Your SlideShare is downloading. ×
Tailieu.vncty.com   luan-van-phan-tich-hoat-dong-tin-dung-tai-nhnn-ptnt-chi-nhanh-ninh-kieu
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Tailieu.vncty.com luan-van-phan-tich-hoat-dong-tin-dung-tai-nhnn-ptnt-chi-nhanh-ninh-kieu

907

Published on

http://tailieu.vncty.com/index.php

http://tailieu.vncty.com/index.php

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
907
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
14
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu Trong nền kinh tế hiện nay, để hòa nhập vào sự phát triển của nền kinh tế thế giới các quốc gia không ngừng phấn đấu để đưa đất nước mình phát triển, tuy nhiên mỗi quốc gia đều có điểm xuất phát không giống nhau và Việt Nam là một nước với hơn 80% dân số sống dựa vào nông nghiệp, nên bên cạnh đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, xuất nhập khẩu,... thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là vấn đề hết sức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế phát triển ổn định. Để làm được điều đó thì ngoài các yếu tố cần thiết như các chủ trương chính sách đúng đắn của Đảng, và Nhà Nước thì vai trò của các Ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn là hết sức cần thiết. 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn Phần lớn nhu cầu vốn cho sản xuất và tái sản xuất thường có thời gian dưới một năm, nên khách hàng thường vay vốn dưới hình thức là vay ngắn hạn. Nhiều năm qua Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Ninh Kiều đã cung cấp vốn cho nhiều đối tượng dưới hình thức ngắn hạn, trung hạn và dài hạn là chủ yếu và đã đóng góp một phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế của TP Cần Thơ. Tuy nhiên nhu cầu vốn của khách hàng ngày càng cao, nên NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng, đó là phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của mình bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng một cách hợp lý nhất và đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở TP ngày càng phát triển đi lên. Chính vì lý do trên nên em chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều” để làm đề tài nghiên cứu của mình. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG1
  • 2. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều qua 3 năm 2005, 2006, 2007 để thấy rõ thực trạng tín dụng và đề xuất giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Trong xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế, thì nhu cầu mua bán và trao đổi sẽ ngày càng mở rộng, chính vì vậy cần phải có một tổ chức đứng ra làm trung gian giúp cho hoạt động mua bán ngày càng thuận lợi hơn, và một trong những tổ chức trung gian đó chính là Ngân hàng. Ngày nay, hệ thống Ngân hàng ngày càng phát triển, sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng bên trong và ngoài nước ngày càng trở nên quyết liệt hơn. Do đó, buộc các Ngân hàng phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình để đứng vững trong thị trường hiện tại cũng như trong tương lai. Và mục tiêu cụ thể của đề tài là tập trung phân tích: 1 Doanh số cho vay phân theo ngành và theo thành phần kinh tế. 2 Doanh số thu nợ theo ngành và theo thành phần kinh tế. 3 Dư nợ cho vay theo ngành và theo thành phần kinh tế. 4 Dư nợ quá hạn. 5 Vòng quay vốn tín dụng. 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Trên cơ sở những số liệu thu thập được tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều qua ba năm 2005, 2006, 2007, để hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua ba năm và xu hướng phát triển của Ngân hàng trong tương lai như thế nào, chúng ta cần phân tích, đánh giá chính xác các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động tín dụng tại đơn vị. Muốn vậy chúng ta phải giải quyết triệt để các vấn đề về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng, từ đó để có hướng giải quyết cụ thể và đánh giá chính xác góp phần hoàn thiện đề tài “ Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều ” được tốt hơn. Để giải quyết tốt vấn đề này chúng ta cần trả lời các câu hỏi dưới đây: GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG2
  • 3. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 1) Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong những năm qua như thế nào? Tình hình huy động vốn của Ngân hàng trong những năm qua ra sao? 2) Hiệu quả hoạt động của Ngân hàng ra sao? 3) Ngân hàng cần thực hiện những giải pháp nào để có thể hạn chế những mặt chưa đạt được, đồng thời duy trì và phát huy tính hiệu quả trong hoạt động tín dụng của đơn vị mình trong năm tiếp theo? 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Không gian Đề tài được thực hiện tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều. Do không có điều kiện tiếp xúc thực tế mà chỉ thực tập trực tiếp tại phòng kinh doanh vì vậy đề tài chỉ đưa ra những nhận xét chung dựa trên sự đánh giá của cá nhân về những yếu tố phân tích. 1.4.2. Thời gian Số liệu sử dụng để phân tích là số liệu được thu thập từ hoạt động của NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều trong ba năm 2005, 2006, 2007. Và thời gian để thực hiện luận văn này là từ 11/2 đến 25/4/2008. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu ở luận văn này là tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều trong 3 năm 2005, 2006, 2007. Vì kiến thức có hạn, thời gian tiếp cận với những hoạt động thực tiễn đa dạng và phong phú tại Ngân hàng chưa nhiều nên luận văn này em chủ yếu tập trung đề cập một số vấn đề nhằm: - Hệ thống hóa lý luận làm cơ sở cho luận văn. - Phân tích tình hình nguồn vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua ba năm 2005, 2006, 2007. - Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG3
  • 4. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 1.5. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: Luận văn: Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Châu thành A. GVHD: Nguyễn Ngọc Lam, SVTH: Lê Thiện Phúc lớp Tài chính Tín dụng 2 K28 Trường ĐHCT Luận văn: Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Long Hồ. GVHD: Trương Đông Lộc, SVTH: Trần Thị Thanh Hiếu lớp Tài chính Tín dụng 2 K29 Trường ĐHCT GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG4
  • 5. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN: 2.1.1. Khái niệm tín dụng - Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội. - Ngày nay, tín dụng được định nghĩa : Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức là tiền hay hiện vật từ người sở hữu sang người sử dụng trong một thời gian nhất định sau đó người sử dụng sẽ hoàn trả cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn. - Hay Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa. 2.1.2. Bản chất tín dụng Tín dụng là một hoạt động rất đa dạng và phong phú nhưng ở bất cứ dạng nào thì tín dụng cũng thể hiện ở ba mặt sau : -Có sự chuyển giao quyền sử dụng một khối lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng. - Sự chuyển giao chỉ mang tính chất tạm thời. Khi người sử dụng hoàn trả lại một lượng giá trị từ người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm, phần này được gọi là phần lời hay phần lợi tức tín dụng. 2.1.3. Chức năng của tín dụng Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất: - Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ. - Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển. - Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất. Chức năng phân phối lại tài nguyên: - Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG5
  • 6. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều hiện ở chỗ: + Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay. + Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại. 2.1.4. Phân loại tín dụng 2.1.4.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng - Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại. Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân. - Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. 2.1.4.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng - Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên liệu cho sản xuất. - Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố định. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. 2.1.4.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng - Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. - Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho các nhà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất và kinh doanh. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG6
  • 7. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 2.1.5. Nguyên tắc tín dụng 2.1.5.1. Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận. Đó là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phương diện này. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay Ngân hàng. Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển các quan hệ vay vốn. Vì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền vay được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự cam kết của bên vay vốn. Việc thỏa thuận và sự cụ thể hóa nguyên tắc này như một trong những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để Ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của các Ngân hàng vay vốn trong quá trình hoạt động có sử dụng vốn vay Ngân hàng. 2.1.5.2. Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ giao dịch quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định. Trong khoản thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân hàng (trả nợ gốc) với khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG7
  • 8. Doanh số thu nợ Doanh số cho vay Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng. Tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải đảm bảo thu hồi được đầy đủ và có sinh lời. Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn và năng động. Nguyên tắc này ràng buộc các Ngân hàng không thể an toàn đối với các khách hàng làm ăn yếu kém, không trả được nợ, gây khó khăn cho các khách hàng khác. 2.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng 2.1.6.1. Doanh số cho vay Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi. 2.1.6.2. Doanh số thu nợ Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó. 2.1.6.3. Dư nợ Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định. Để xác định dược dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ. 2.1.6.4. Nợ quá hạn Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng. Khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn. 2.1.6.5. Hệ số thu nợ Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng. Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt. Hệ số thu nợ = 2.1.6.6. Chỉ tiêu phân tích nguồn vốn cho vay GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG8
  • 9. Tổng dư nợ x100% Nguồn vốn huy động Nợ quá hạn Tổng dư nợ Doanh số thu nợ Nợ bình quân Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều − Dư nợ trên Nguồn vốn huy động Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động. Dư nợ trên nguồn vốn huy động(%) = − Nợ quá hạn trên tổng dư nợ Chỉ tiêu này đánh giá mức độ rủi ro của Ngân hàng và phản ánh rõ nét kết quả hoạt động của Ngân hàng. Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ(%) = x100% − Vòng quay vốn tín dụng Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao. Vòng quay vốn tín dụng(vòng) = Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau: Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ Dư nợ bình quân = 2 GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG9
  • 10. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu Do đề tài được viết dựa trên số liệu thu thập được từ Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Ninh Kiều nên phạm vi nghiên cứu được giới hạn trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 1 Thu thập số liệu trực tiếp từ NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều trong ba năm 2005, 2006, 2007: − Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2005, 2006, 2007. − Bảng cân đối kế toán năm 2005, 2006, 2007. − Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn − Tổng hợp các thông tin từ tạp chí Ngân hàng, những tư liệu tín dụng tại Ngân hàng, sách báo về Ngân hàng, và những số liệu thu thập được từ việc tiếp xúc thực tế. 2.2.3. Phương pháp phân tích − Phương pháp tỷ trọng: phương pháp này dùng để nghiên cứu kết cấu những chỉ tiêu phân tích của Ngân hàng. − Phương pháp tỷ số: phương pháp này nhằm xem xét các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng. − Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối: được biểu hiện bằng các con số cụ thể thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hay chỉ tiêu đề ra. − Dùng phương pháp so sánh số tương đối: được biểu hiện bằng tỷ lệ %, phản ánh kết cấu, tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu phân tích. − Phương pháp đồ thị: sử dụng các đồ thị, biểu đồ để miêu tả khái quát các chỉ tiêu phân tích. − Dùng các chỉ số tài chính để phân tích đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của NH qua ba năm 2005 -2007. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG10
  • 11. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH NINH KIỀU 3.1. Giới thiệu về NHNNo& PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 3.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp (NHPTNO) Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Từ tháng 3/1988: các chi nhánh tỉnh, Quận lần lượt chuyển từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về NHNO & PTNT Việt nam. Đến tháng 7/1988, Trung tâm điều hành NHPTNO Việt Nam được hình thành để điều hành hoạt động của toàn hệ thống. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Cần Thơ (nay là NHNO & PTNT TP. Cần Thơ) là chi nhánh của NHNO & PTNT Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 30/QĐ-NHNN ngày 29/11/1992 do Thống đốc NHNN Việt Nam ký. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Cần Thơ lúc đầu thành lập gồm có các chi nhánh: Ô Môn, Phụng Hiệp, Châu thành, Vị Thanh và Long Mỹ. Ngày 02/05/1997 NHNO & PTNT TP. Cần Thơ tách riêng hoạt động độc lập theo Quyết định số 57/QĐ-NHNN 02 ngày 03/02/1997 của NHNO & PTNT Việt Nam. NHNO & PTNT TP Cần Thơ bao gồm: 1 trụ sở, 1 Ngân hàng chi nhánh Bình Thủy và 1 Phòng giao dịch (P.GD) An Bình. Năm 2004 TP. Cần Thơ được lên thành phố trực thuộc quản lý của Trung Ương. Để đáp ứng nhu về vốn ngày càng cao của khách hàng, để đơn giản hóa thủ tục quản lí và phù hợp với tình hình địa phương. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG11
  • 12. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Tháng 9/2004 NHNO & PTNT TP. Cần Thơ được đổi tên thành NHNO & PTNT Q. Ninh Kiều hoạt động độc lập trực thuộc sự quản lý của NHNO & PTNT TP. Cần Thơ (trụ sở số 02 Phan Đình Phùng). Tháng 9/2007 NHNO & PTNT Q. Ninh Kiều được tách ra thành ngân hàng thương mại trực thuộc NHNO & PTNT Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi Nhánh Ninh Kiều có trụ sở tại số 08- 10 Nam Kì Khởi Nghĩa- TP. Cần Thơ. 3.1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều: Hình1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của NHNNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 3.1.3.1. Giám Đốc Giám đốc NHNO & PTNT Q. Ninh Kiều do Tổng giám đốc NHNO & PTNT Việt Nam bổ nhiệm, Giám đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của đơn vị, trực tiếp ký hợp đồng kinh tế. Giám đốc được ủy nhiệm áp dụng mức lãi suất tiền gửi, cho vay, cho khách hàng trong lãi suất do Tổng giám đốc qui định. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG12 Giám Đốc Phòng kế hoạch kinh doanh Phòng tổ chức Phòng kế toán nội bộ Phòng kế toán và kho quĩ Phòng giao dịch An Bình
  • 13. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Giám đốc có quyền đề nghị NHNO & PTNT bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các cán bộ công nhân viên của đơn vị. 3.1.3.2. Phòng kế hoạch kinh doanh Xây dựng các chương trình dự án, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn các dự án tối ưu để đầu tư, đề xuất các dự án khả thi về tài trợ xuất nhập khẩu, mở tài khoản thanh toán ngoại tệ qua hệ thống NHNO & PTNT Việt Nam lên cấp trên xem xét. Xây dựng mở rộng và phát triển mạng lưới thị trường vốn, thị trường tín dụng của ngân hàng. Thực hiện các hoạt động tín dụng của ngân hàng, trực tiếp xử lý rủi ro và tìm ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro sau cho có hiệu quả và ít tốn kém nhất theo chế độ tín dụng qui định. 3.1.3.3. Phòng tổ chức Xây dựng các quy chế, các qui định áp dụng cho Ngân hàng Sắp xếp, bố trí lao động tại đơn vị. Nghiên cứu đề xuất thực hiện định mức lao động, quản lý tiền lương theo chế độ khoán tài chính đến từng cán bộ công nhân viên, quản lý quỹ tiền lương. Tham mưu sắp xếp, xây dựng mạng lưới kinh doanh tại chi nhánh. Xem xét giờ giấc các cán bộ, đề nghị khen thưởng hay kỷ luật đối với từng cán bộ. 3.1.3.4. Phòng Kế toán và kho quỹ. Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán tác nghiệp và hạch toán theo quy định của NHNO & PTNT Việt Nam. Thực hiện công tác thanh toán, tham gia thị trường thanh toán, thị trường tiền gửi. Ngân quỹ làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt, dịch vụ ký gửi tài khoản, các chứng từ, giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện các quy định, quy chế nghiệp vụ thu phát,vận chuyển tiền mặt trên đường đi. 3.1.3.5. Phòng giao dịch An Bình GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG13
  • 14. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi Nhánh Ninh Kiều mở thêm phòng giao dịch (P. GD) An Bình nhằm góp phần phục vụ cho khách hàng vay vốn được dể dàng và nhanh chóng. Bên cạnh đó, cũng nhằm thu hút nguồn vốn của mọi tầng lớp nhân dân. 3.1.3.6. Phòng kế toán nội bộ Bao gồm cả quỹ tiết kiệm, kiểm tra chặt chẽ sự vận động của đồng vốn, đảm bảo vận động vốn đúng mục đích, an toàn và đạt hiệu quả cao, có trách nhiệm theo dõi những tài khoản phát sinh từ hoạt động hàng ngày chủ yếu là về nghiệp vụ thanh toán kinh doanh trong và ngoài ngân hàng. 3.1.4. Hoạt động chủ yếu của NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi Nhánh Ninh Kiều hiện đang có nghiệp vụ sau: - Tổ chức huy động vốn; khai thác nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bằng Việt Nam đồng. - Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, thực hiện các hình thức huy động vốn khai thác theo quy định của NHNO - Tổ chức cho vay: ngắn hạn và trung hạn. - Thực hiện hạch toán và phân phối. - Thực hiện các nghiệp vụ khác được ngân hàng cấp trên giao như: + Kinh doanh tiền tệ và dịch vụ đối ngoại gồm: kinh doanh ngoại hối, chi trả kiều hối, mua bán trao đổi ngoại tệ. + Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng. + Cất giữ, mua bán, chuyển nhượng, quản lý các chứng từ, giấy tờ có giá. + Máy rút tiền tự động (ATM). + Cầm cố bất động sản. + Làm đại lý mua bán cổ phiếu, trái phiếu cho chính phủ, các tổ chức, các doanh nghiệp trong và ngoài nước. + Làm tư vấn tài chính, tiền tệ, xây dựng và quản lý các dự án đầu tư, quản lý tài sản theo yêu cầu của khách hàng. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG14
  • 15. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi Nhánh Ninh Kiều hoạt động trong khuôn khổ pháp luật nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, thực hiện đầy đủ đối với Ngân sách Nhà nước theo luật định, đồng hành pháp luật của quốc gia và thông lệ quốc tế trong các hoạt động có liên quan. 3.1.5. Những qui định chung về tín dụng của NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 3.1.5.1. Bảo hiểm tiền vay Bảo hiểm tiền vay (hay bảo lãnh tiền vay) là một phương tiện tạo cho Ngân hàng có sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn vốn khác để hoàn trả hay bảo chi nếu công việc cho vay của Ngân hàng bị phá sản do khách hàng không có khả năng trả nợ. Bằng cách Ngân hàng ký hợp đồng bảo hiểm cho các món vay của mình với các công ty bảo hiểm, hoặc các tổ chức tín dụng có chức năng làm bảo hiểm. 3.1.5.2. Lãi suất cho vay Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định. Thông thường lãi suất tính cho năm, quý, tháng. Lãi suất cho vay thực hiện theo qui định của NHNo & PTNT cấp trên trong từng thời kỳ. Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ, cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay. 3.1.5.3. Phương thức cho vay Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà Nước các tổ chức tín dụng được phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay: Cho vay từng lần. Cho vay theo hạn mức tín dụng. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng. Cho vay theo dự án. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG15
  • 16. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Cho vay trả góp. Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Cho vay theo hạn mức thấu chi. Cho vay hợp vốn. Có nhiều phương thức cho vay khác nhau, tuy nhiên Ngân hàng chỉ áp dụng 2 phương thức cho vay phổ biến nhất là phương thức cho vay từng lần và phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng. 3.1.5.4. Đối tượng cho vay Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời gian nhất định. Ngân hàng cho vay các đối tượng sau: Giá trị vật tư, hàng hóa máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đời sống và đầu tư và phát triển. Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó. Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau: Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu) Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác. Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn. 3.1.5.5. Điều kiện cho vay Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: -Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. -Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật. Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ, Ngân GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG16
  • 17. (1) (2) (3) (4) (5) (6) Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều hàng Nhà Nước Việt Nam, và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam 3.1.5.6. Mức cho vay Mức cho vay tối đa không quá 70% giá trị tài sản đã được xác định và ghi trên hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh. Đối với tài sản là kim khí, đá quý: Mức cho vay không quá 80% giá trị tài sản đã được xác định và ghi trên hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh. Đối với tài sản đảm bảo là trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm và các giấy tờ có giá khác: Mức cho vay so với giá trị tài sản đảm bảo trên nguyên tắc giá trị tài sản bảo đảm vào thời điểm nợ vay đến hạn đủ để thanh toán toàn bộ số tiền vay, tiền lãi và các khoản phí khác (nếu có). Đối với tài sản hình thành từ vốn vay: Mức cho vay tối đa bằng 70% vốn đầu tư của dự án hoặc phương án vay vốn. 3.1.5.7. Quy trình cho vay Hình 2: Qui trình cho vay tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều (1) Khách hàng trực tiếp đến gặp cán bộ tín dụng phụ trách để nộp hồ sơ xin vay vốn. (2) Cán bộ tín dụng xuống địa bàn nơi khách hàng sản xuất kinh doanh để thẩm định những điều kiện cần thiết. (3) Nếu hợp lý thì cán bộ tín dụng xem xét cho vay và trình lên Giám Đốc. (4) Giám Đốc kiểm tra duyệt cho vay hay không dựa trên cơ sở hồ sơ vay vốn và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng sau đó trả hồ sơ được duyệt cho trưởng Phòng Kinh Doanh. Trưởng Phòng Kinh Doanh gửi lại cho Cán bộ Tín Dụng. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG17 Khách hàng Phòng kế toán Giám ĐốcPhòng kinh doanh
  • 18. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều (5) Cán bộ Tín Dụng chuyển hồ sơ cho vay sang Phòng Kế Toán. (6) Phòng Kế Toán khi nhận hồ sơ vay vốn có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ vay vốn, mở sổ cho vay, làm thủ tục phát vay cho khách hàng, sau đó chuyển hồ sơ vay sang Thủ Quỹ. Kho Quỹ nhận lệnh chi tiền sẽ làm thủ tục giải ngân cho khách hàng. 3.1.5.8. Xử lý nợ cho vay a. Thu hồi và gia hạn nợ. Thời gian gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất nhưng không quá 12 tháng, trừ trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao và tổ chức tín dụng xem xét quyết định. Thời gian gia hạn nợ đối với cho vay trung và dài hạn tối đa bằng một nữa thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Các khoản nợ đến hạn chưa trả được và nếu không được gia hạn nợ thì phải chuyển sang nợ quá hạn và phải chịu lãi suất quá hạn. b. Xử lý rủi ro. Đối với các món nợ đã dùng mọi biện pháp để giải quyết nhưng không thu hồi được nợ điều này đồng nghĩa với rủi ro xảy ra và Ngân hàng phải căn cứ vào chế độ, văn bản quy định, lập đầy đủ hồ sơ pháp lý, hợp hội đồng tín dụng để xứ lý theo thẩm quyền hoặc lập văn bản trình lên tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giải quyết. c. Thanh lý hợp đồng vay. Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi hoặc dư nợ cho vay đã được xử lý xoá nợ, cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán đối chiếu tất cả tài khoản của món nợ đó, chuyển toàn bộ hồ sơ cho vay liên quan đến khoản vay vào kho lưu trữ tài liệu. 3.1.6. Kết quả hoạt động của ngân hàng Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2005 -2007 ĐVT :Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch 2006/2005 2007/2006 Số tiền % Số tiền % GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG18
  • 19. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Doanh thu 38.393 74.867 111.000 36.474 95 36.133 48 Chi phí 30.772 66.467 102.900 35.695 116 36.433 54.8 Lợi nhuận 7.621 8.400 8.100 779 10.2 -300 -3.57 (Nguồn:Trích báo cáo hàng năm của NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều) 0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 Triệu đồng 2005 2006 2007 Năm Doanh Thu Chi Phí Lợi Nhuận Hình 3: Biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua ba năm Dựa vào bảng trên, ta có thể nhận thấy lợi nhuận của Ngân hàng tăng trưởng không ổn định qua 3 năm. Cụ thể là năm 2005 Ngân hàng đạt được mức lợi nhuận là 7.621 triệu đồng. Đến năm 2006 lợi nhuận của Ngân hàng tăng lên 8.400 triệu đồng, tăng 779 triệu đồng, tương đương tăng 10.2% so với năm 2005. Nguyên nhân làm cho lợi nhuận tăng là do ngân hàng đã tận dụng các nguồn thu, tiết kiệm các khoản chi, và các khoản chi điều hợp pháp, hợp lệ theo đúng chế độ tài chính Nhà nước và của ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, nhiều khoản chi đều dưới mức được chi. Năm 2007 lợi nhuận của Ngân hàng đạt 8.100 triệu đồng, giảm 300 triệu đồng, tương đương giảm 3.57% so với năm 2006, nguyên nhân làm cho lợi nhuận của Ngân hàng giảm là do tốc độ tăng chi phí trong năm tăng cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, cụ thể là năm 2007 tốc độ tăng của doanh thu là 48% so với năm 2006, trong khi đó tốc độ tăng của chi phí của 2007 so với năm 2006 là 54,8%, chính vì vậy mà lợi nhuận của Ngân hàng bị giảm xuống trong năm 2007. Nguyên nhân dẫn đến tăng chi phí trong năm 2007 là đến cuối năm 2007 NHNo & PTNT Chi Nhánh GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG19
  • 20. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Ninh Kiều mới được NHNo & PTNT Việt Nam nâng cấp lên cấp I nên Ngân hàng cần mở rộng địa bàn hoạt động cũng như đầu tư máy móc thiết bị, chi trả lãi vay… phục vụ cho nhu cầu đầu tư và phát triển của Ngân hàng. Tuy lợi nhuận của Ngân hàng biến động qua 3 năm nhưng mức lợi nhuận như vậy được đánh giá là khá tốt. Dù lợi nhuận năm 2007 giảm nhưng đó không phải là do hoạt động kinh doanh của chi nhánh không hiệu quả mà là do buổi đầu của việc được tách thành chi nhánh cấp I với xuất phát điểm còn thấp so với chi nhánh Ngân hàng cấp I đã hoạt động lâu nay cả về nguồn vồn và sử dụng vốn làm cho doanh thu của chi nhánh giảm. Đạt được kết quả như vậy là nhờ vào sự nổ lực của toàn thể cán bộ và công nhân viên trong Ngân hàng. 3.1.7. Thuận lợi và khó khăn, phương hướng hoạt động của Ngân hàng 3.1.7.1. Thuận lợi Các văn bản có liên quan đến hoạt động Ngân hàng đã được bổ sung sửa đổi ban hành nhiều cơ chế mới thông thoáng hơn, tạo hành lang pháp lý vững chắc để Ngân hàng hoạt động an toàn hơn, và đúng pháp luật. Ngân hàng phát huy tính tự chủ trong kinh doanh, giảm bớt thủ tục giấy tờ có liên quan và tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng quan hệ tín dụng với Ngân hàng Nông nghiệp. Tình hình kinh tế xã hội ổn định và phát triển, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng, khai thác thuỷ sản, mội số dự án phát triển kinh tế đời sống đã được triển khai từ đó làm cơ sở để Ngân hàng Nông nghiệp mở rộng đối tượng đầu tư, đồng thời có thay đổi về phong cách giao dịch, các tiện ích phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn. Hoạt động của chi nhánh trong những năm qua luôn giữ vững được thị trường và khách hàng truyền thống, thu hút được nhiều khách hàng mới qua đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề và dịch vụ trên địa bàn. 3.1.7.2. Khó khăn Để chiếm được thị phần tín dụng, NHNo phải đơn giản hóa thủ tục vay vốn và rút gọn hóa bộ hồ sơ vay vốn tuy nhiên vẫn đảm bảo yêu cầu pháp lý mà không trùng lắp nội dung trên hợp đồng. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG20
  • 21. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Bên cạnh thương hiệu tốt phải có một cơ chế lãi suất, cho vay linh hoạt để đầu tư các dự án trung và dài hạn. Vì đối thủ cạnh tranh của NHNo rất nhiều và chiếm thị phần lớn, trên địa bàn hiện có khoảng 35 chi nhánh cấp 1 và sẽ có thêm một số Ngân hàng Liên Doanh nước ngoài sẽ đầu tư vào TP.Cần Thơ. 3.1.7.3. Phương hướng hoạt động năm 2008 Mục tiêu phấn đấu: Tăng trưởng nguồn vốn, tăng trưởng dư nợ tín dụng mở rộng cho vay xuất nhập khẩu hàng hóa qua đó tăng trưởng dịch vụ một cách đa dạng để tăng lợi nhuận. Mở rộng mạng lưới, mở rộng giao dịch với khách hàng, quảng bá thương hiệu đến các khách hàng cần nhắm tới là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp tư nhân, các hộ sản xuất kinh doanh để mở rộng sản xuất kinh doanh thương mại và dịch vụ.... Nắm bắt các nhu cầu về vốn, về thị trường để đầu tư đúng mức nhằm tăng thị phần về cho vay và huy động vốn trên địa bàn TP.Cần Thơ. Năm 2008 NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều sẽ tập trung tăng trưởng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ qua đầu tư chiều sâu mở rộng cơ sở hạ tầng, đầu tư mạnh trong nhiều lãnh vực thương mại, dịch vụ và sản xuất hàng xuất khẩu. Tăng cường kiểm tra kiểm soát các mặt hoạt động của Ngân hàng nhất là lĩnh vực cho vay, huy động vốn, kế toán ngân quỹ theo đúng chế độ của ngành và pháp luật của nhà nước. Cũng cố bộ máy tổ chức, tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại cán bộ, cải tiến lề lối làm việc, đổi mới phong cách giao dịch, tinh thần thái độ phục vụ khách hàng, thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng và quản lý cán bộ, kiên quyết ngăn chặn, xử lý các hiện tượng tiêu cực. Mục tiêu định hướng năm 2008: - Huy động vốn: Dự kiến huy động năm 2008 đạt 600.000.000.000 đ (Sáu trăm tỷ đồng). + Nội tệ : 570.000.000.000 đ (Năm trăm bảy mươi tỷ đồng) + Ngoại tệ : 30.000.000.000 đ (Ba mươi tỷ đồng) - Dư nợ : Dự kiến đạt 500.000.000.000 đ (Năm trăm tỷ đồng) trong đó: GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG21
  • 22. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều + Dư nợ cho vay doanh nghiệp lớn:100.000.000.000 đ(Một trăm tỷ đồng) + Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ: 260.000.000.000 đ (Hai trăm sáu mươi tỷ đồng) - Tỷ lệ nợ xấu: Dự kiến khoảng 5%/ Tổng dư nợ - Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn: Dự kiến 200.000.000.000 đ (Hai trăm tỷ) tương đương 40% so với tổng dư nợ. Trong đó: + Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp lớn: 40.000.000.000 đ (Bốn mươi tỷ đồng) + Cho vay trung & dài hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: 100.000.000.000 đ (Một trăm tỷ đồng) 3.2. Phân tích tình hình huy động vốn từ năm 2005 đến năm 2007 của NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Trong ba năm qua với sự nổ lực vượt bậc của ngân hàng, đã làm cho nguồn vốn của ngân hàng có những chuyển biến rất khả quan, nguồn vốn huy động của năm sau luôn cao hơn năm trước. Điều đó cho thấy Ngân hàng đã phát huy tốt công tác huy động vốn không những góp phần mở rộng kinh doanh, tăng cường vốn cho nền kinh tế mà còn gia tăng lợi nhuận Ngân hàng. Dưới đây là kết quả huy động vốn của Ngân hàng qua ba năm: GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG22
  • 23. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Bảng 2 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2005 -2007 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh Lệch 2006/2005 2007/2006 Số tiền % Số tiền % I.Nguồn vốn huy động 35.945 53.361 57.156 17.416 48,45 3.795 7,11 -Tiền gửi không kỳ hạn 12.903 24.704 37.900 11.801 91,46 13.196 53,42 - Tiền gửi có Kỳ hạn 18.951 19.815 17.141 864 4,56 -2.674 -13,5 - Kỳ phiếu, trái phiếu 4.091 8.842 2.115 4.751 116,1 -6.727 -76,08 II. Nguồn vốn cấp trên 34.643 34.537 100.289 -106 -0,3 65.752 190.4 Tổng cộng 70.588 87.898 157.445 17.310 24,52 69.547 79,12 (Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của NH qua ba năm 2005 -2007) Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng liên tục tăng qua các năm, cụ thể là năm 2005 tổng nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được là 70.588 triệu đồng, đến năm 2006 tăng lên 87.898 triệu đồng, tăng 17.310 triệu đồng, tương đương tăng 24,52% so với năm 2005. Và năm 2007 tổng nguồn vốn huy động mà Ngân hàng đạt được là 157.445 triệu đồng, tăng 69.574 triệu đồng, tương đương tăng 79,12% so với 2006. Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng bao gồm vốn huy động tại địa phương và vốn điều chuyển (hay vốn vay từ Ngân hàng cấp trên). Trong đó vốn huy động và vốn điều chuyển thì liên tục tăng qua các năm. Cụ thể là: GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG23
  • 24. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 3.2.1. Vốn huy động tại địa phương Cũng giống như tất cả các Ngân hàng thương mại khác, NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều là một Ngân hàng kinh doanh chuyên phục vụ, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn của Quận. Với phương châm “Đi vay để cho vay”, mà trong nhiều năm qua hoạt động của Ngân hàng tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội địa phương. Nhưng để đáp ứng nhu cầu về vốn vay càng cao của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đặt ra cho công tác huy động vốn của NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều một vấn đề hết sức cấp thiết trước nhu cầu vay vốn ngày càng nhiều của khách hàng. Và hiện nay hầu hết các NHTM hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động của mình. Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động tại địa phương của Ngân hàng tăng qua các năm. Cụ thể là năm 2005 nguồn vốn huy động của Ngân hàng đạt 35.945 triệu đồng, đến năm 2006 nguồn vốn huy động tăng lên đến 53.361 triệu đồng, tăng 17.416 triệu đồng, tương đương tăng 48,45% so với năm 2005. Năm 2007 tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng đạt 57.156 triệu đồng, tăng 3.795 triệu đồng, tương đương tăng 7,11% so với năm 2006. Nguyên nhân dẫn đến nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng trong liên tục là do trong vài năm gần đây Ngân hàng đã mở rộng phạm vi hoạt động của mình từ đó uy tín Ngân hàng ngày càng tăng cao, và ngày càng có nhiều khách hàng đến giao dịch, hơn nữa do hoạt động kinh doanh của khách hàng ngày càng có hiệu quả nên khi có lợi nhuận thì họ sẽ gởi vào Ngân hàng để tăng thêm thu nhập, cũng như thuận tiện rút tiền khi cần thiết. Chính điều này tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng trong việc huy động vốn phục vụ cho việc cho vay của Ngân hàng. Trong đó, vốn huy động tại địa phương tăng chủ yếu là: + Tiền gửi không kỳ hạn: Năm 2006 tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng đạt 24,704 trđ tăng 11,801 trđ với tỷ lệ 91.46% so với năm 2005. Tiền gửi không kỳ hạn 2007 tăng lên 37,900 trđ (tăng 13.196 trđ) so với năm 2006. Nguyên nhân là do lãi suất huy động có khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng khác, đồng thời lãi suất rất linh động trong từng thời kỳ đã thu hút tiền gửi của khách hàng. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG24
  • 25. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều + Tiền gửi có kỳ hạn: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, trên 12 tháng, năm 2006 đạt 19.815 trđ tăng 864 trđ (tăng 4.56%) so với năm 2005. Năm 2007 giảm còn 17.141 trđ, đã giảm 2,674 trđ, tỷ lệ giảm 13.5% so với năm 2006. Tiền gửi giảm là do tình hình huy động trái phiếu trả lãi trước của NHNo&PTNT Việt Nam và tình hình huy động dịch vụ tiết kiệm Bưu điện cũng làm ảnh hưởng khá lớn đến tốc độ tăng trưởng nguồn vốn. Mặt khác, ảnh hưởng sự cạnh tranh về lãi suất huy động trên địa bàn và việc chính phủ bãi bỏ nhiều loại giấy phép kinh doanh trong năm kích thích người dân bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh hơn là gửi vào Ngân hàng với mực sinh lời thấp hơn. + Phát hành kỳ phiếu: Căn cứ vào mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng, việc phát hành kỳ phiếu được tiến hành. Đây là loại vốn huy động có lãi suất hấp dẫn dễ thu hút nhất, nếu phát hành kỳ phiếu chiếm tỷ trọng lớn thì các loại tiền gửi khác sẽ bị sụt giảm, đồng thời nó cũng hạn chế việc huy động các nguồn vốn khác (Lãi suất huy động cao so với các hình thức huy động khác nên khách hàng thường chọn cho mình hình thức huy động này hơn). Ngân hàng đã thực hiện hoạt động huy động vốn rất tốt, tăng trưởng qua từng năm. Nguồn vốn huy động năm sau cao hơn năm trước. Tuy nhiên, xét về tốc độ tăng trưởng thì năm 2007 đã có sự suy giảm (đạt 7.11%) về tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn huy động so với năm 2006 (đạt 48.45%). 3.2.2. Vốn điều chuyển ` Do nằm trong hệ thống của NHNo & PTNT Việt Nam nên việc điều tiết cân đối vốn huy động và cho vay luôn được thuận tiện hơn, nếu Ngân hàng chi nhánh huy động được vốn cao hơn nhu cầu cho vay thì phần chênh lệch sẽ được chuyển về Ngân hàng cấp trên theo quy định, ngược lại nếu Ngân hàng chi nhánh huy động vốn không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay thì Ngân hàng cấp trên sẽ hỗ trợ vốn cho Ngân hàng chi nhánh, do đó nguồn vốn để Ngân hàng kinh doanh chủ yếu là nguồn vốn huy động và vốn điều chuyển của cấp trên khi vốn huy động không đáp ứng đủ. Nhìn vào bảng số liệu trên chúng ta cũng thấy rõ được vốn điều chuyển có xu hướng tăng qua các năm, tuy vốn huy động của Ngân hàng có tăng nhưng vẫn không đáp ứng nhu cầu vay càng tăng của khách hàng chính vì vậy việc sử dụng vốn điều GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG25
  • 26. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều chuyển là một điều không thể tránh khỏi. Vốn điều chuyển của Ngân hàng năm 2005 là 34.643 triệu đồng, năm 2006 là 34.537 triệu đồng. Và năm 2007 vốn điều chuyển đạt 100.289 triệu đồng, tăng 65.752 triệu đồng so với năm 2006. Vốn điều chuyển qua các năm đã đáp ứng được nhu cầu vay vốn ngày càng nhiều của khách hàng, nhưng bên cạnh những mặt tích cực mà vốn điều chuyển mang lại thì nó cũng còn một số hạn chế là làm cho lợi nhuận của Ngân hàng có thể bị giảm xuống vì lãi suất của vốn điều chuyển lớn hơn lãi suất cho vay. Vì vậy mà Ngân hàng cần tìm kiếm những giải pháp tích cực để tăng nguồn vốn huy động tại chỗ và giảm bớt nguồn vốn điều chuyển xuống để giảm bớt chi phí tăng thêm lợi nhuận, giúp cho hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng ngày càng đảm bảo. 3.3. Phân tích tình hình sử dụng vốn 3.3.1. Tình hình cho vay Ngân hàng gắn nhiệm vụ cho vay với sự tồn tại và phát triển của mình, do hiệu quả cho vay ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng. Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2005 -2007 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh Lệch 2006/2005 2007/2006 Số tiền % Số tiền % Ngắn hạn 310.681 794.430 559.265 483.749 155.7 -235.165 -29.6 Trung và dài hạn 35.713 35.315 125.591 -398 -1.12 90.276 255.6 Tổng cộng 346.394 829.745 684.856 483.351 139,5 -144.889 -17,46 (Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của NH qua ba năm 2005 -2007) GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG26
  • 27. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000 Triệu đồng 2005 2006 2007 Năm Ngắn hạn Trung và dài hạn Hình 4: Biểu hiện doanh số cho vay theo thời gian qua ba năm - Tình hình cho vay ngắn hạn Năm 2005 doanh số cho vay ngắn hạn đạt 310.681 triệu đồng, năm 2006 đạt 794.430 triệu đồng, tăng 483.749 triệu đồng tương đương tăng 155.7% so với năm 2005. Điều này cho thấy Ngân hàng chú trọng đến tính thanh khoản hơn. Có được kết quả như vậy là do ngân hàng đề ra lãi suất phù hợp với khả năng của những khách hàng chủ yếu của Ngân hàng. Mặt khác, do kinh tế địa phương ngày càng phát triển cao, thời tiết thay đổi, giá cả thị trường biến động trong một vài năm trở lại đây làm nhu cầu vốn ngắn hạn tăng lên. Năm 2007 doanh số đạt 559.265 triệu đồng giảm 235.165 triệu đồng so với năm 2006 tương đương giảm 29,6%, nguyên nhân là do ngân hàng mới chuyển lên ngân hàng cấp I thị phần còn thấp và khách hàng chủ yếu còn giao dịch với NHN0 & PTNT Tp Cần Thơ. - Tình hình cho vay trung hạn và dài hạn Mục tiêu của Ngân hàng là tập trung tính thanh khoản nên doanh số cho vay trung hạn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh số cho vay. Cho vay trung hạn, dài hạn có đặc điểm là thời hạn thu hồi vốn dài, tốc độ luân chuyển đồng vốn lâu nên chi nhánh rất thận trọng trong việc xem xét cho vay và khi cho vay thì áp dụng mức lãi suất cao với phương thức trả lãi hàng tháng, trả vốn gốc theo kỳ (3 tháng hoặc 6 tháng). Năm 2005 tổng doanh số cho vay trung hạn là 35.713 triệu đồng trong tổng GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG27
  • 28. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều doanh số cho vay trung hạn và dài hạn, đến năm 2006 nó giảm xuống một lượng không đáng kể, năm 2007 tổng doanh số vay trung và dài hạn tăng thêm 90.276 triệu đồng tương đương 255.6%. Nguyên nhân năm 2007 tăng là do Ngân hàng nắm bắt được sự cạnh tranh trong cơ chế thị trường và các dự án về phát triển kinh tế xã hội được đẩy mạnh ở Cần Thơ để chuẩn bị cho năm du lịch quốc gia. 3.3.1.1. Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế Một trong những nhân tố dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đó chính là doanh số cho vay mà Ngân hàng đã đạt được. Bởi vì hoạt động cho vay sẽ mang lại nguồn thu góp phần làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng. Nhìn chung doanh số cho vay đối với thành phần kinh tế của ngân hàng qua ba năm có sự chuyển biến tích cực. Điều đó được thể hiện rõ trong bảng số liệu dưới đây: Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2005 -2007 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch 2006/2005 2007/2006 Số tiền % Số tiền % Công ty cổ phần, công ty TNHH 55.665 202.039 121.225 146.374 263 -80.814 -40 Doanh nghiệp tư nhân 92.448 275.344 160.254 182.896 197,8 -115.090 -41,8 Các đối tượng khác 198.281 352.362 403.377 154.081 77,7 51.015 14,48 Tổng cộng 346.394 829.745 684.856 483.351 139,5 -144.889 -17,46 (Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của NH qua ba năm 2005 -2007) GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG28
  • 29. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 0 50000 100000 150000 200000 250000 300000 350000 400000 450000 Triệu đồng 2005 2006 2007 Năm Công ty cổ phần, TNHH Doanh nghiệp tư nhân Các đối tượng khác Hình 5: Biểu hiện doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua ba năm Từ kết quả trên bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Ngân hàng tăng giảm không ổn định qua các năm. Cụ thể là năm 2005 doanh số cho vay là 346.394 triệu đồng đến năm 2006 đạt 829.745 triệu đồng, tăng 483.351 triệu đồng, tương đương tăng 139,5% so với năm 2005, và năm 2007 doanh số cho vay giảm còn 684.856 triệu đồng, giảm 144.889 triệu đồng, tương đương giảm 17,46% so với năm 2006. Trong đó, tăng chủ yếu là cho vay hộ sản xuất, còn doanh số cho vay đối với doanh nghiệp tư nhân có xu hướng giảm qua các năm. - Doanh số cho vay đối Công ty cổ phần, công ty TNHH tăng giảm không ổn định qua các năm. Mà cụ thể là năm 2005 doanh số cho vay đối với Công ty cổ phần, công ty TNHH là 55.665 triệu đồng thì năm 2006 doanh số cho vay đối với thành phần này tăng là 202.039 triệu đồng, tăng 146.374 triệu đồng so với năm 2005, nguyên nhân tăng là do ngân hàng đã tiến hành thực hiện một số nghiệp vụ trọn gói đối với doanh nghiệp từ khâu bỏ lãnh dự thầu, thi công đến cấp tín dụng và thực hiện quá trình thanh toán vốn, thu hồi nợ với các đơn vị này. - Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp tư nhân: Năm 2005 doanh số cho vay đối với doanh nghiệp tư nhân là 92.448 triệu đồng thì năm 2006 doanh số cho vay đối với thành phần này tăng là 275.344 triệu đồng, tăng 182.896 triệu đồng so với năm 2005, và đến năm 2007 doanh số cho vay chỉ đạt 160.254 triệu đồng giảm 115.090 triệu đồng, tương đương giảm 41,8 % so với năm 2006. Nguyên nhân làm cho doanh số cho vay đối với doanh nghiệp tư nhân bị giảm là do những năm gần GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG29
  • 30. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều đây có nhiều Ngân hàng cùng hoạt động trên địa bàn nên việc cạnh tranh tìm khách hàng là việc hết sức khó khăn vì thế mà doanh số cho vay đối với thành phần này sẽ bị phân tán là việc không thể tránh khỏi. Chính vì vậy, doanh số cho vay đối với doanh nghiệp tư nhân của Ngân hàng đã bị giảm qua các năm. - Các đối tượng khác: Đây là lĩnh vực chiếm tỷ trọng tương đối trong cơ cấu cho vay của ngân hàng. Doanh số cho vay trong 3 năm qua đều tăng. Cụ thể năm 2005 doanh số cho vay đạt 198.281 triệu đồng và tăng lên 352.362 triệu đồng vào năm 2006, tăng 154.081 triệu đồng tương đương tăng 77,7%. Năm 2007 đạt doanh số 403.377 triệu đồng, tăng 51.015 triệu đồng tương đương 14,48%. Nguyên nhân là mức lãi suất và phân kỳ trả nợ phù hợp với mức lương của những cán bộ công nhân viên nhà nước vì thế mà nhiều người trong số họ đến ngân hàng xin vay để cải thiện và nâng cao đời sống sinh hoạt đã làm cho doanh số cho vay ngành này tăng nhanh trong những năm qua. 3.3.1.2. Tình hình cho vay theo ngành kinh tế Góp phần thực hiện chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cùng với định hướng hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Việt Nam, của thành phố Cần Thơ và tình hình thực tế của địa phương. Chi nhánh NHNo & PTNT chi nhánh Ninh Kiều đã mở rộng đầu tư tín dụng đến tất cả các địa bàn trong cơ cấu đầu tư được từng bước xác định trên cơ sở chuyển dịch theo cơ cấu kinh tế của thành phố. Điều đó được thể hiện qua doanh số cho vay của Ngân hàng ngày càng tăng, nguồn vốn được đưa đến người dân kịp thời phục vụ cho sản xuất, góp phần làm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế được nhanh chóng thực hiện phù hợp với từng ngành cụ thể. Và bảng số liệu dưới đây sẽ phản ánh rõ nét tình hình cho vay của Ngân hàng đối với từng ngành kinh tế: Bảng 5: DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ QUA BA NĂM 2005 -2007 GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG30
  • 31. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch 2006/2005 2007/2006 Số tiền % Số tiền % Xây dựng 120.784 294.828 260.962 174.044 144 -33.866 -11,5 Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp 4.657 6.783 5.019 2.126 45,7 -1.764 -26 Nông, lâm, thuỷ sản 82.790 157.801 188.939 75.011 90,6 31.138 19,73 Thương mại, dịch vụ 24.438 33.275 27.228 8.837 36,2 -6.047 -18,17 Các ngành khác 113.725 337.058 202.708 223.333 196,4 -134.350 -39,86 Tổng cộng 346.394 829.745 684.856 483.351 139,5 -144.889 -17,46 (Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của NH qua ba năm 2005 -2007) 0 50000 100000 150000 200000 250000 300000 350000 Triệu đồng 2005 2006 2007 Năm Xây dựng Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp Nông, lâm, thuỷ sản Thương mại, dịch vụ Các ngành khác Hình 6: Biểu hiện doanh số cho vay theo ngành kinh tế qua ba năm Qua bảng số liệu cho ta thấy doanh số cho vay đối với: Ngành xây dựng: Năm 2005 doanh số cho vay là 120.784 triệu đồng, năm 2006 doanh số cho vay là 294.828 triệu đồng tăng 174.044 triệu đồng, tương đương tăng 144% so với năm 2005, và năm 2007 là 260.962 triệu đồng giảm 33.866 triệu đồng, tương đương giảm 11,5 % so với năm 2006. Nguyên nhân tăng là do quá trình đô thị hoá ở Cần Thơ đang trong quá trình phát triển nhanh chóng và cơ sở vật chất đang được đầu tư xây dựng để đáp ứng tiềm năng phát triển trong tương lai của thành phố mới. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG31
  • 32. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp: Năm 2005 doanh số cho vay là 4.657 triệu đồng, năm 2006 doanh số cho vay là 6.783 triệu đồng tăng 2.126 triệu đồng, tương đương tăng 45,7% so với năm 2005, và năm 2007 là 5.019 triệu đồng giảm 1.764 triệu đồng, tương đương giảm 26% so với năm 2006. Doanh số cho vay ngành này tăng là do trong những năm qua Ngân hàng đẩy mạnh công tác cho vay, chủ động tìm kiếm khách hàng đầu tư có hiệu quả, chuyển dịch cơ cấu đầu tư xâm nhập vào ngành nghề này. Một lý do khác làm doanh số cho vay ngành này qua các năm tăng là do đối tượng chủ yếu đầu tư vào ngành này là hộ gia đình, cá nhân. Cùng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu chung thì hộ gia đình, cá nhân không chỉ đơn thuần làm nông nghiệp như trước đây mà họ ngày càng đầu tư nhiều hơn vào lĩnh vực CN - TTCN mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nông, lâm, thuỷ sản: Năm 2005 doanh số cho vay là 82.790 triệu đồng, năm 2006 doanh số cho vay là 157.801 triệu đồng tăng 75.011 triệu đồng, tương đương tăng 90,6% so với năm 2005, và năm 2007 là 188.939 triệu đồng tăng 31.138 triệu đồng, tương đương tăng 19,73% so với năm 2006. Nguyên nhân là do thực hiện theo chủ trương Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa của Nhà nước, mặt khác do tiếp cận được với những tiến bộ Khoa học Kỹ thuật trong sản xuất nên các Hộ nông dân đề ra được những phương án khả thi, nhưng để thực hiện nó cần phải có những phương tiện máy móc, đầu tư kỹ thuật công nghệ, giống cây trồng,… Ngành thương mại và dịch vụ: Năm 2005 doanh số cho vay là 24.438 triệu đồng, năm 2006 doanh số cho vay là 33.275 triệu đồng tăng 8.837 triệu đồng, tương đương tăng 36,2% so với năm 2005, và năm 2007 là 27.228 triệu đồng giảm 6.047 triệu đồng, tương đương giảm 18,17% so với năm 2006. Nguyên nhân tăng là do ngành này mang lại nhiều lợi nhuận và ít gặp rủi ro hơn so với các ngành khác, mặt khác đây cũng là một trong những ngành thế mạnh sẽ phát triển trong tương lai nên có nhiều người đầu tư vào ngành này hơn dẫn đến có nhiều khách hàng đến vay vốn để đầu tư vào ngành đem lại hiệu quả kinh tế này. Chính vì thế đã góp phần làm tăng doanh số cho vay đối với ngành này. Các ngành khác: Đây là lĩnh vực chiếm tỷ trọng tương đối trong cơ cấu cho vay của ngân hàng. Cụ thể năm 2005 doanh số cho vay của Ngành khác đạt 113.725 GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG32
  • 33. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều triệu đồng và tăng lên 337.058 triệu đồng vào năm 2006, tăng về tương đối là 223.333 triệu đồng tương đương 196,4% so với năm 2005. Đến năm 2007 thì chỉ tiêu này giảm so với năm 2006 tăng về tuyệt đối là 134.350 triệu đồng về tương đối là 39,86. Nguyên nhân chủ yếu làm giảm doanh số cho vay là ngân hàng mới tách ra hoạt động độc lập nên vẫn chưa tìm được thị phần và khách hàng chủ yếu là khách hàng cũ, còn khách hàng mới thì giao dịch chủ yếu qua ngân hàng NNo&PTNT Cần Thơ, tuy lượng cho vay năm 2007 giảm so với năm 2006 nhưng vẫn vượt được doanh số năm 2007 đặt ra. 3.3.2. Tình hình thu nợ của Ngân hàng Trong hoạt động Ngân hàng để có thể duy trì, bảo tồn và mở rộng nguồn vốn cho vay thì đi đôi với công tác cho vay, Ngân hàng cũng cần quan tâm chú ý đến công tác thu hồi nợ. Ngân hàng phải thu hồi số nợ vay của Khách hàng để tiếp tục tái đầu tư vốn cho nền Kinh tế. Nếu Ngân hàng không thu hồi được nợ thì nguồn vốn của Ngân hàng sẽ bị đóng băng, kế hoạch Kinh doanh sẽ bị đảo lộn không thực hiện được. Do đó Ban lãnh đạo ngân hàng phải có kế hoạch thu hồi nợ hợp lý, đó là vấn đề cần đặt ra đối với Chi nhánh. Tình hình thu nợ của chi nhánh qua 3 năm tăng giảm không đều. Tổng doanh số thu nợ năm 2005 là 332.053 triệu đồng sang năm 2006 thì tổng doanh số thu nợ tăng lên 793.857 triệu đồng tăng về tuyệt đối là 461.804 triệu đồng, về tương đối là 139%. Năm 2007 thì chỉ tiêu này giảm còn 543.494 triệu đồng giảm về tuyệt đối là 250.363 triệu đồng về tương đối 31,54% so với năm 2006. Dưới đây là bảng biểu hiện doanh số cho vay theo thời hạn của ngân hàng: Bảng 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2005 -2007 GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG33
  • 34. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh Lệch 2006/2005 2007/2006 Số tiền % Số tiền % Ngắn hạn 296.982 761.625 496.361 464.643 156,5 -265.264 -34,83 Trung và dài hạn 35.071 32.232 47.133 -2.839 -8,1 14.901 46,23 Tổng cộng 332.053 793.857 543.494 461.804 139 -250.363 -31,54 (Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của NH qua ba năm 2005 -2007) 0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000 Triệu đồng 2005 2006 2007 Năm Ngắn hạn Trung và dài hạn Hình 7: Biểu hiện doanh số thu nợ theo thời hạn qua ba năm 3.3.2.1. Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế Bảng 7: DOANH SỐ THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NH QUA BA NĂM 2005 -2007 ĐVT : Triệu đồng GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG34
  • 35. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch 2006/2005 2007/2006 Số tiền % Số tiền % Công ty cổ phần, công ty TNHH 76.938 162.240 101.038 85.302 110,9 -61.202 -37,72 Doanh nghiệp tư nhân 92.766 216.856 141.847 124.090 133,8 -75.009 -34,6 Các đối tượng khác 162.349 414.761 300.609 252.412 155,5 -114.152 -27,52 Tổng cộng 332.053 793.857 543.494 461.804 139 -250.363 -31,54 (Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của NH qua ba năm 2005 -2007) 0 50000 100000 150000 200000 250000 300000 350000 400000 450000 Triệu đồng 2005 2006 2007 Năm Công ty cổ phần, TNHH Doanh nghiệp tư nhân Các đối tượng khác Hình 8: Biểu hiện doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua ba năm Công ty cổ phần, công ty TNHH: Năm 2005 doanh số thu nợ được 76.938 triệu đồng đến năm 2006 có tăng lên thu được 162.240 triệu đồng tăng so với năm 2005 là 85.302 triệu đồng tương đương tăng 110,9%, đến năm 2007 lượng nợ thu được giảm xuống 101.038 triệu đồng, giảm 61.202 triệu đồng, tương đương giảm 37,72% so với năm 2006. Nguyên nhân là do hầu hết các khách hàng đều có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được Ngân hàng thẩm định trước khi cho vay. Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thu được lợi nhuận trả cho Ngân hàng nên công tác thu nợ đối với thành phần này luôn được đảm bảo. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG35
  • 36. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Doanh nghiệp tư nhân: Năm 2005 doanh số thu nợ được 92.766 triệu đồng đến năm 2006 thu được 216.856 triệu đồng tăng so với năm 2005 là 124.090 triệu đồng tương đương tăng 133,8%, đến năm 2007 lượng nợ thu được giảm xuống 141.847 triệu đồng, giảm 75.009 triệu đồng tương đương giảm 34,6 % so với năm 2006. Do nhu cầu sử dụng vốn của đối tượng này có thời hạn ngắn chỉ trong chu kỳ sản xuất kinh doanh nên đồng vốn xoay vòng nhanh, khi đó doanh nghiệp có khả năng trả nợ cho ngân hàng và khi chu kỳ sản xuất mới bắt đầu thì lại tiếp tục vay vốn để sản xuất. Các đối tượng khác: Năm 2005 doanh số thu nợ được 162.349 triệu đồng đến năm 2006 thu được 414.761 triệu đồng tăng so với năm 2005 là 252.412 triệu đồng tương đương tăng 155,5 %; đến năm 2007 lượng nợ thu được giảm xuống 300.609 triệu đồng,giảm 114.152 triệu đồng, tương đương giảm 27,52 % so với năm 2006. Nguyên nhân là do nền kinh tế tại Cần Thơ đang phát triển nhanh nên các nhu cầu về cuộc sống, tiêu dùng… đều tăng vì vậy khả năng thanh toán của các đối tượng này cũng được nâng cao đáng kể làm cho doanh số thu nợ của ngân hàng đạt được mục tiêu đề ra trong năm. 3.3.2.2. Tình hình thu nợ theo ngành kinh tế BẢNG 8: DOANH SỐ THU NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2005 -2007 ĐVT: Triệu đồng GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG36
  • 37. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch 2006/2005 2007/2006 Số tiền % Số tiền % Xây dựng 135.337 269.039 213.278 133.702 98,8 -55.761 -20,73 Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp 4.293 5.433 4.055 1.140 26,55 -1.378 -25,36 Nông, lâm, thuỷ sản 75.411 136.423 156.081 61.012 80,9 19.658 14,41 Thương mại, dịch vụ 22.247 29.809 24.725 7.562 33,4 -5.084 -17,06 Các ngành khác 94.765 353.153 145.355 258.388 272,7 -207.798 -58,84 Tổng cộng 332.053 793.857 543.494 461.804 139 -250.363 -31,54 (Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của NH qua ba năm 2005 -2007) 0 50000 100000 150000 200000 250000 300000 350000 400000 Triệu đồng 2005 2006 2007 Năm Xây dựng Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp Nông, lâm, thuỷ sản Thương mại, dịch vụ Các ngành khác Hình 9: Biểu hiện doanh số thu nợ theo ngành kinh tế qua ba năm Xây dựng: Năm 2005 doanh số thu nợ đạt 135.337 triệu đồng, năm 2006 doanh số thu nợ tăng lên 269.039 triệu đồng, tăng 133.702 triệu đồng, tương đương tăng 98,8% so với năm 2005. Năm 2007 doanh số thu nợ đạt 213.278 triệu đồng, giảm 55.761 triệu đồng, tương đương giảm 20,73% so với năm 2006. Do ngân hàng có những biện pháp chặt chẽ trong việc thu hồi nợ và thành phần này giải ngân được những khoản đầu tư nên có thể trả nợ cho ngân hàng đúng kỳ hạn. Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp: Năm 2005 doanh số thu nợ đạt 4.293 triệu đồng, năm 2006 doanh số thu nợ tăng lên 5.433 triệu đồng, tăng 1.140 triệu đồng, tương đương tăng 26,55% so với năm 2005. Năm 2007 doanh số thu nợ đạt GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG37
  • 38. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 4.055 triệu đồng, giảm 1.378 triệu đồng, tương đương giảm 25,36% so với năm 2006. Do nhu cầu về vốn của ngành này không cao nên chỉ khi gặp khó khăn về vốn họ mới tiến hành vay vốn và chỉ vay với số lượng ít nên khả năng trả nợ cho ngân hàng khá cao, ngân hàng đang có những định hướng vào ngành này nhằm đẩy mạnh quá trình phát triển các làng nghề truyền thống tại địa phương. Nông, lâm, thuỷ sản: Năm 2005 doanh số thu nợ của ngành đạt 75.411 triệu đồng, năm 2006 doanh số thu nợ tăng lên 136.423 triệu đồng, tăng 61.012 triệu đồng, tương đương tăng 80,9% so với năm 2005. Năm 2007 doanh số thu nợ đạt 156.081 triệu đồng, tăng 19.658 triệu đồng, tương đương tăng 14,41% so với năm 2006. Do trong những năm gần đây quá trình đô thị hoá đang được mở rộng ra các vùng nông thôn nên nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm từ ngành này tăng cao và việc đền bù giải toả tạo điều kiện cho khả năng trả nợ tăng lên qua các năm. Thương mại, dịch vụ nhìn chung thì ngành này có doanh số thu nợ tăng đều qua ba năm. Cụ thể là năm 2005 doanh số thu nợ của ngành này đạt 22.247 triệu đồng, năm 2006 doanh số thu nợ đạt 29.809 triệu đồng, tăng 7.562 triệu đồng so với năm 2005 tương đương tăng 33,4%. Năm 2007 doanh số thu nợ đạt 24.725 triệu đồng, giảm 5.084 triệu đồng, tương đương giảm 17,06% so với năm 2006. Nguyên nhân là do ngành này rủi ro và mang lại nhiều lợi nhuận hơn so với các ngành khác. Điều đó cho thấy Ngân hàng đầu tư vào lĩnh vực này là tương đối hiệu quả. Các ngành khác, cụ thể là năm 2005 doanh số thu nợ đạt 94.765 triệu đồng, năm 2006 đạt 353.153 triệu đồng, tăng 258.388 triệu đồng, tương đương tăng 272,7% so với năm 2005. Năm 2007 doanh số thu nợ của ngành này đạt 145.355 triệu đồng, giảm 207.798 triệu đồng, tương đương giảm 58,84% so với năm 2006. Nguyên nhân là ngành này chủ yếu tập trung cho vay cầm cố, thuế chấp, khách hàng khi đi vay thường mang tài sản của mình đến thuế chấp cho món vay của mình, và chủ yếu là cho vay trong ngắn hạn nên khách hàng đã tranh thủ trả nợ cho Ngân hàng, hơn nữa đây là lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả và mang lại nhiều lợi nhuận, ít gặp rủi ro nên đảm bảo cho khách hàng thanh toán nợ cho Ngân hàng. 3.3.3. Tình hình dư nợ của Ngân hàng GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG38
  • 39. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Dư nợ thể hiện lượng tín dụng mà Ngân hàng đã cung cấp chưa đến hạn thu hồi. Nó là chỉ tiêu phản ánh thực trạng tín dụng tại một thời điểm nhất định, thường là tại thời điểm cuối năm. Bảng 9: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2005 -2007 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh Lệch 2006/2005 2007/2006 Số tiền % Số tiền % Ngắn hạn 128.901 161.760 224.610 32.859 25,5 62.850 38,85 Trung và dài hạn 63.927 67.010 145.468 3.083 4,82 78.458 117,1 Tổng cộng 192.828 228.770 370.078 35.942 18,64 141.308 61,77 (Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của NH qua ba năm 2005 -2007) 0 50000 100000 150000 200000 250000 Triệu đồng 2005 2006 2007 Năm Ngắn hạn Trung và dài hạn Hình 10: Biểu hiện doanh số dư nợ theo thời hạn qua ba năm Ta thấy tình hình dư nợ qua 3 năm của chi nhánh đều tăng. Năm 2005 tổng dư nợ của chi nhánh đạt 192.828 triệu đồng. Đến năm 2006 thì tổng dư nợ là 228.770 GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG39
  • 40. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều triệu đồng tăng về tuyệt đối là 35.942 triệu đồng về tương đối là 18,64% so với năm 2005. Đến năm 2007 thì Tổng dư nợ là 370.078 triệu đồng, về tuyệt đối tăng 141.308 triệu đồng, về tương đối tăng 61,77% so với năm 2006. Nhìn chung dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong Tổng dư nợ điều này hoàn toàn phù hợp vì trong 3 năm qua Chi nhánh đã hạn chế cho vay trung và dài hạn nên dư nợ của chỉ tiêu này giảm mạnh qua các năm. Dư nợ ngắn hạn cũng giảm nhưng với tốc độ chậm hơn dư nợ trung và dài hạn. Dư nợ tăng khẳng định một điều rằng quy mô hoạt động của Ngân hàng được mở rộng, số lượng khách hàng tăng, cung cấp nguồn vốn cần thiết cho nền kinh tế, thu lãi được nhiều. Tuy nhiên dư nợ càng lớn thì luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn. Vì thế mà chi nhánh phần nào hạn chế chỉ tiêu dư nợ để cân đối giữa lợi nhuận và rủi ro sao cho hợp lý. 3.3.3.1. Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế Bảng 10: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NH QUA BA NĂM 2005 -2007 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch 2006/2005 2007/2006 Số tiền % Số tiền % Công ty cổ phần, công ty TNHH 23.609 31.583 104.565 7.974 33,78 72.982 231 Doanh nghiệp tư nhân 22.700 23.061 50.328 361 1,59 27.267 118,5 Các đối tượng khác 146.519 174.056 215.185 27.537 18.79 41.129 23,63 Tổng cộng 192.828 228.770 370.078 35.942 18,64 141.308 61,77 (Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của NH qua ba năm 2005 -2007) GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG40
  • 41. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 0 50000 100000 150000 200000 250000 Triệu đồng 2005 2006 2007 Năm Công ty cổ phần, TNHH Doanh nghiệp tư nhân Các đối tượng khác Hình 11: Biểu hiện doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế qua ba năm Công ty cổ phần, công ty TNHH dư nợ đối với thành phần này tăng liên tục qua các năm, cụ thể là năm 2005 doanh số dư nợ là 23.609 triệu đồng, năm 2006 tăng lên 31.583 triệu đồng, tăng 7.974 triệu đồng, tương đương tăng 33,78% so với năm 2005, năm 2007 dư nợ đạt 104.565 triệu đồng, tăng 72.982 triệu đồng tương đương 231% so với năm 2006. Nguyên nhân là ngân hàng tập trung phát triển tín dụng tại thị trường thành thị và tỷ lệ cho vay đối với thành phần này khá cao nên tỷ lệ dư nợ cũng tăng vì hoạt động của thành phần này còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình hội nhập của thành phố trong phát triển kinh tế xã hội. Doanh nghiệp tư nhân dư nợ đối với thành phần này tăng liên tục qua các năm, cụ thể là năm 2005 doanh số dư nợ là 22.700 triệu đồng, năm 2006 tăng lên 23.061 triệu đồng, tăng 361 triệu đồng, tương đương tăng 1,59% so với năm 2005, năm 2007 dư nợ đạt 50.328 triệu đồng, tăng 27.267 triệu đồng tương đương 118,5% so với năm 2006. Nguyên nhân là do thành phần này hoạt động có hiệu quả nên khách hàng có lợi nhuận để trả cho Ngân hàng khi đến hạn, hơn nữa doanh số cho vay đối với thành phần này cũng biến động không ổn định qua các năm đã phần nào làm cho tỷ lệ dư nợ của thành phần này biến động tỷ lệ thuận đối với doanh số cho vay. Vì vậy mà doanh số dư nợ đối với thành phần này đã biến động không ổn định qua các năm. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG41
  • 42. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Các đối tượng khác dư nợ đối với thành phần này tăng liên tục qua các năm, cụ thể là năm 2005 doanh số dư nợ là 146.519 triệu đồng, năm 2006 tăng lên 174.056 triệu đồng, tăng 27.537 triệu đồng, tương đương tăng 18.79% so với năm 2005, năm 2007 dư nợ đạt 215.185 triệu đồng, tăng 41.129 triệu đồng tương đương 23,63% so với năm 2006. Là do của các lĩnh vực này đang trong giai đoạn phát triển mạnh nên nhu cầu về vốn tăng nên dư nợ tăng. 3.3.3.2. Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế Bảng 11: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2005 – 2007 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch 2006/2005 2007/2006 Số tiền % Số tiền % Xây dựng 22.785 23.402 39.115 617 2,7 15.713 67,14 Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp 2.747 2.800 4.193 53 1,93 1.393 49,75 Nông, lâm, thuỷ sản 31.884 32.461 49.102 577 1,8 16.641 51,26 Thương mại, dịch vụ 101.185 131.104 224.992 29.919 29,57 93.888 71.61 Các ngành khác 34.227 39.003 52.676 4.776 13,95 13.673 35,06 Tổng cộng 192.828 228.770 370.078 35.942 18,64 141.308 61,77 (Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của NH qua ba năm 2005 -2007) 0 50000 100000 150000 200000 250000 Triệu đồng 2005 2006 2007 Năm Xây dựng Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp Nông, lâm, thuỷ sản Thương mại, dịch vụ Các ngành khác Hình 12: Biểu hiện doanh số dư nợ theo ngành kinh tế qua ba năm GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG42
  • 43. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Xây dựng: Số tiền dư nợ năm 2005 là 22.785 triệu đồng, năm 2006 là 23.402 triệu đồng, tăng 617 triệu đồng, tương đương tăng 2,7% so với năm 2005, đến năm 2007 số tiền dư nợ ngành này tăng lên 39.115 triệu đồng, tăng 67,14% so với năm 2006 tương đương số tiền là 15.713 triệu đồng. Nguyên nhân là nhu cầu về xây dựng trong xã hội ngày càng nâng cao và các công ty xây dựng đang mọc lên ngày càng nhiều ở Cần Thơ nên nhu cầu vay vốn cao vì vậy dư nợ cũng tăng. Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp Số tiền dư nợ năm 2005 là 2.747 triệu đồng, năm 2006 là 2.800 triệu đồng, tăng 53 triệu đồng, tương đương tăng 1,93% so với năm 2005, đến năm 2007 số tiền dư nợ ngành này tăng lên 4.193 triệu đồng, tăng 49,75% so với năm 2006 tương đương số tiền là 1.393 triệu đồng. Do nhu cầu về sản xuất các mặt hàng truyền thống để phục vụ cho năm du lịch quốc gia tại Cần Thơ nên nhu cầu vay vốn tăng vì thế dư nợ tăng. Nông, lâm, thuỷ sản: số tiền dư nợ năm 2005 là 31.884 triệu đồng, năm 2006 là 32.461 triệu đồng, tăng 577 triệu đồng, tương đương tăng 1,8% so với năm 2005, đến năm 2007 số tiền dư nợ ngành này tăng lên 49.102 triệu đồng, tăng 51,26% so với năm 2006 tương đương số tiền là 16.641 triệu đồng. Nguyên nhân là do xảy ra dịch cúm gà và dịch heo tai xanh nên nhiều hộ gặp khó khăn trong việc trả nợ và cần nguồn vốn để tái sản xuất. Thương mại, dịch vụ: qua bảng số liệu ta thấy doanh số dư nợ của ngành này liên tục tăng qua các năm, cụ thể là năm 2005 doanh số dư nợ đạt 101.185 triệu đồng, năm 2006 đạt 131.104 triệu đồng tăng 29.919 triệu đồng, tương đương tăng 29,57% so với năm 2005, năm 2007 dư nợ đạt 224.992 triệu đồng, tăng 93.888 triệu đồng, tức tăng 71.61% so với năm 2006. Nguyên nhân làm cho doanh số dư nợ ngành này tăng là do doanh số cho vay đối với ngành này tăng, vì việc kinh doanh của ngành này mang lại nhiều lợi nhuận và ít gặp rủi ro nên có rất nhiều người tăng cường vay vốn để đầu tư, chính vì vậy làm cho dư nợ ngành này tăng lên Các ngành khác: Cụ thể là năm 2005 doanh số dư nợ là 34.227 triệu đồng, năm 2006 dư nợ đạt 39.003 tăng 4.776 triệu đồng, tương đương tăng 13,95%so với năm 2005, đến năm 2007 dư nợ đạt 52.676 triệu đồng, tăng 13.673 triệu đồng, tương đương tăng 35,06% so với năm 2006. Nguyên nhân là các đối tượng này vay chủ GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG43
  • 44. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều yếu là cầm cố tài sản cho ngân hàng nên khi đến hạn chủ yếu họ chỉ trả các khoản lãi xuất mà không trả các khoản vay cho ngân hàng. 3.3.4. Phân tích nợ quá hạn Bảng 12: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2005 -2007 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh Lệch 2006/2005 2007/2006 Số tiền % Số tiền % Ngắn hạn 1.942 1.286 1.818 -656 -33,78 532 41,37 Trung và dài hạn 169 351 275 182 107,7 -76 -21,65 Tổng cộng 2.111 1.637 2.093 -474 -280,47 456 27,86 (Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của NH qua ba năm 2005 -2007) 0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000 Triệu đồng 2005 2006 2007 Năm Ngắn hạn Trung và dài hạn Hình 13: Biểu hiện tình hình nợ quá hạn theo thời hạn qua ba năm Tổng nợ quá hạn của chi nhánh trong 3 năm qua tăng giảm không ổn định. Năm 2005 nợ quá hạn là 2.111 triệu đồng đến năm 2006 giảm xuống 1.637 triệu đồng giảm về tuyệt đối là 474 triệu đồng về tương đối là 280,47%. Năm 2007 chỉ tiêu này là 2.093 triệu đồng tăng 456 triệu đồng so với năm 2006. Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn năm 2005 là 1.942 triệu đồng, chỉ tiêu này năm 2006 là 1.286 triệu đồng giảm 656 triệu về tuyệt đối còn về tương đối là GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG44
  • 45. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 33,78%. Năm 2007 là 1.818 triệu tăng 532 triệu, tương đương 41,37% so với năm 2006. Tình hình nợ quá hạn trung và dài hạn năm 2005 là 169 triệu đồng, đến năm 2006 là 351 triệu đồng tăng 182 triệu đồng về tuyệt đối còn về tương đối là 107,7%. Năm 2007 là 275 triệu đồng giảm 76 triệu đồng, tương đương giảm 21,65% so với năm 2006. 3.3.4.1. Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế Bảng 13: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2005-2007 ĐVT:Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch 2006/2005 2007/2006 Số tiền % Số tiền % Công ty cổ phần, công ty TNHH 104,8 84 172,3 -20,8 -19,85 88,3 105 Doanh nghiệp tư nhân 455,2 226 330,7 -229,2 -50,35 104,7 46,33 Các đối tượng khác 1.551 1.327 1.590 -224 -14,44 263 19,82 Tổng cộng 2.111 1.637 2.093 -474 -280,47 456 27,86 (Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của NH qua ba năm 2005 -2007) GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG45
  • 46. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 Triệu đồng 2005 2006 2007 Năm Công ty cổ phần, TNHH Doanh nghiệp tư nhân Các đối tượng khác Hình 14: Biểu hiện tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua ba năm Công ty cổ phần, công ty TNHH: Cụ thể là năm 2005 nợ quá hạn là 104,8 triệu đồng, đến năm 2006 nợ quá hạn là 84 triệu đồng, giảm 20,8 triệu đồng so với năm 2005 tương đương 19,85%, năm 2007 nợ quá hạn là 172,3 triệu đồng tăng 88,3 triệu đồng tương đương 105% so với năm 2006. Nguyên nhân là các công ty TNHH gặp khó khăn trong kinh doanh nên việc giải quyết nợ cho ngân hàng không đúng thời hạn. Doanh nghiệp tư nhân cụ thể là năm 2005 nợ quá hạn là 455,2 triệu đồng, đến năm 2006 nợ quá hạn là 226 triệu đồng, giảm 229,2 triệu đồng so với năm 2005 tương đương 50,35% , năm 2007 nợ quá hạn là 330,7 triệu đồng tăng 104,7 triệu đồng tương đương 46,33% so với năm 2006. là do một số doanh nghiệp làm ăn không đạt hiệu quả nên dẫn đến việc khó khăn trong việc trả nợ làm cho nợ quá hạn của các doanh nghiệp tăng giảm không ổn định. Các đối tượng khác: Cụ thể là năm 2005 nợ quá hạn là 1.551 triệu đồng, đến năm 2006 nợ quá hạn là 1.327 triệu đồng, giảm 224 triệu đồng so với năm 2005 tương đương 14,44% , năm 2007 nợ quá hạn là 1.590 triệu đồng tăng 263 triệu đồng tương đương 19,82% so với năm 2006. Do nền kinh tế có nhiều sự biến động về giá cả hàng hoá trên thị trường, giá xăng, giá lương thực tăng mạnh làm cho việc làm ăn không có lợi nhuận nên nợ quá hạn thành phần này tăng giảm không ổn định qua các năm. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG46
  • 47. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 3.3.4.2. Nợ quá hạn theo ngành kinh tế Bảng 14: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2005 -2007 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch 2006/2005 2007/2006 Số tiền % Số tiền % Xây dựng - - 62 - - - - Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp - - 100 - - - - Nông, lâm, thuỷ sản 541 244 319 -297 -54,9 75 30,74 Thương mại, dịch vụ 974 1.046 1.191 72 7,39 145 13,86 Các ngành khác 596 347 421 -249 -41,78 74 21,33 Tổng cộng 2.111 1.637 2.093 -474 -280,47 456 27,86 (Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của NH qua ba năm 2005 -2007) 0 200 400 600 800 1000 1200 Triệu đồng 2005 2006 2007 Năm Xây dựng Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp Nông, lâm, thuỷ sản Thương mại, dịch vụ Các ngành khác Hình 15: Biểu hiện tình hình nợ quá hạn theo ngành kinh tế qua ba năm Nông, lâm, thuỷ sản có nợ quá hạn năm 2005 là 541 triệu đồng, năm 2006 là 244 triệu đồng, giảm 297 triệu đồng so với năm 2005, năm 2007 nợ quá hạn là 319 triệu đồng, tăng 75 triệu đồng, tương đương tăng 30,74% so với năm 2006. Nguyên nhân nợ quá hạn của ngành này tăng là do việc sản xuất của ngành nông nghiệp còn phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu, nguồn nước, dịch bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá làm thiệt hại nặng cho mùa màng của bà con nông dân... nên việc thu hồi vốn không ổn định điều này gây khó khăn cho Ngân hàng trong việc thu hồi nợ. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG47
  • 48. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Thương mại, dịch vụ ngành này cũng có nợ quá hạn không ổn định qua các năm. Nếu năm 2005 nợ quá hạn là 974 triệu đồng thì đến năm 2006 nợ quá hạn 1.046 triệu đồng, tăng lên 7,39 % so với năm 2005, tương đương tăng 72 triệu đồng, nhưng đến năm 2007 thì nợ quá hạn của ngành này 1.191 triệu đồng, tăng lên 13,86% so với năm 2006, tương đương tăng 145 triệu đồng. Nguyên nhân là do những năm đầu mới phát triển nên việc sản xuất kinh doanh của khách hàng còn gặp nhiều khó khăn vì ngành này còn phụ thuộc vào tốc độ phát triển kinh tế của địa phương mà cụ thể là thu nhập và ý thức của người dân nên trong năm 2005 việc kinh doanh không mang lại hiệu quả kinh tế dẫn đến nợ quá hạn tăng lên. Tuy nhiên trong năm 2006 thì điều kiện kinh doanh gặp nhiều thuận lợi nên người dân thu được nhiều lợi nhuận, tăng thu nhập và đảm bảo khả năng thanh toán nợ quá hạn cho Ngân hàng nên trong năm qua nợ quá hạn đối với ngành ngành này đã giảm xuống. Các ngành khác ngành này có nợ quá hạn tăng dần qua các năm cụ thể là năm 2005 nợ quá hạn là 496 triệu đồng, năm 2006 nợ quá hạn tăng 559 triệu đồng, tức tăng 63 triệu đồng, tương đương tăng 12,7 % so với năm 2005, năm 2007 nợ quá hạn 783 triệu đồng tăng 224 triệu đồng, tương đương tăng 40,07% so với năm 2006. do một số khách hàng vay tiền sủa chữa nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị và phương tiện đi lại… nên chưa sẵn sàng trả nợ cho ngân hàng. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG48
  • 49. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNNo & PTNT CHI NHÁNH NINH KIỀU Để đánh giá những mặt đạt được và chưa được của mình trong một năm hoạt động để từ đó đưa ra những phương hướng hoạt độngcho năm tiếp theo được tốt hơn thì khi kết thúc một kỳ kinh doanh (thông thường là tính đến hết ngày 31/12 mỗi năm) các NHTM thường báo cáo tổng kết kết quả họat động của mình gởi về Ngân hàng cấp trên. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Ninh Kiều cũng là một Ngân hàng Thương Mại thuộc hệ thống của NHNo & PTNT Việt Nam quản lý nên vào cuối mỗi năm thì Ngân hàng cũng lập báo cáo tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của mình về Ngân hàng cấp trên. Và có rất nhiều chỉ tiêu cho các Ngân hàng sử dụng để đánh giá kết quả hoạt động của Ngân hàng, chẳn hạn như chỉ tiêu hệ số thu nợ, chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động, dư nợ trên tổng nguồn vốn, nợ quá hạn trên tổng dư nợ, vòng quay vốn tín dụng, chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận… Và dưới đây là bảng số liệu của một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng trong ba năm 2005, 2006, 2007 như chỉ tiêu hệ số thu nợ, chỉ tiêu dư GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG49
  • 50. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều nợ trên tổng nguồn vốn, chỉ tiêu dư nợ trên nguồn vốn huy động, chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ, chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng: Bảng 15: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2005 -2007 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tổng dư nợ Tr.đồng 192.828 228.770 370.078 Nguồn vốn huy động Tr.đồng 70.588 87.898 157.445 Doanh số cho vay Tr.đồng 346.394 829.745 684.856 Doanh số thu nợ Tr.đồng 332.053 793.857 543.494 Nợ quá hạn Tr.đồng 2.111 1.637 2.093 Dư nợ bình quân Tr.đồng 203.628 281.453 268.746 Dư nợ trên nguồn vốn huy động % 273,17 260,26 235,05 Hệ số thu nợ % 95,86 85,67 79,36 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ % 1,09 0,72 0,56 Vòng quay vốn tín dụng Vòng 1,63 2,82 2,02 GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG50
  • 51. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều (Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng) 4.1. Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng. Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt. 95.86 85.67 79.36 0 20 40 60 80 100 120 2005 2006 2007 Năm PhầnTrăm Hệ số thu nợ Hình 16: Biểu hiện hệ số thu nợ qua ba năm 2005-2007 GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG51
  • 52. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Qua bảng số liệu cũng như hình thể hiện hệ số thu nợ của NH ta thấy hệ số thu nợ của Ngân hàng qua ba năm có sự biến động theo chiều hướng giảm xuống, cho thấy hiệu quả thu nợ của Ngân hàng qua ba năm còn chưa tốt. Cụ thể là hệ số thu nợ giảm liên tục năm 2005 là 95,86%, năm 2006 là 85,67% và năm 2007 là 79,36. Một mặt do một số cán bộ tính dụng đã quá tải nên sau khi cho vay không kiểm tra, đôn đốc khách hàng đóng lãi, trả gốc trên hai chu kỳ mà không có giải pháp thu hồi. Một nguyên nhân nữa khiến cho hệ số này giảm đó chính là việc Ngân hàng chưa quan tâm đúng mức đến việc xử lý và thu hồi nợ. 4.2. Dư nợ trên nguồn vốn huy động 273.17 260.26 235.05 0 50 100 150 200 250 300 2005 2006 2007 Năm Phầntrăm Dư nợ trên Vốn huy động Hình 17: Biểu hiện dư nợ trên nguồn vốn huy động qua ba năm 2005-2007 Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng, qua kết quả tính toán và hình minh họa ở trên ta thấy tình hình huy động vốn của Ngân hàng là khá GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG52
  • 53. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều tốt. Năm 2005 tỷ số này là 273,17%, năm 2006 là 260,26% và năm 2007 là 235,05%, tình hình này cho thấy trong những năm qua nguồn vốn huy động của Ngân hàng đạt hiệu quả cao, vốn huy động năm sau cao hơn năm trước, nó cũng góp phần đáng kể trong việc gia tăng nguồn vốn của Ngân hàng chứng tỏ nguồn vốn của Ngân hàng được sử dụng liên tục và không bị ứ đọng trong hoạt động cho vay. Từ đó uy tín của Ngân hàng ngày càng được nâng cao tạo niềm tin cho khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng. . 4.3. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ: 1.09 0.72 0.56 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 2005 2006 2007 Năm PhầnTrăm Nợ quá hạn trên tổng dư nợ Hình 18: Biểu hiện nợ quá hạn trên tổng dư nợ qua ba năm 2005-2007 Qua bảng số liệu kết hợp với hình trên ta thấy chỉ tiêu này giảm liên tục qua các năm, cụ thể năm 2005 là 1,09%, năm 2006 là 0,72% và năm 2007 là 0,56%, Vì vậy, công tác tín dụng của Ngân hàng được đánh giá là tốt. là do dư nợ tăng theo đúng định hướng, hạn chế dần tín dụng nhỏ lẻ, tín dụng nông thôn để phát triển ở GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG53
  • 54. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân. Phát triển tín dụng ở thị trường thành thị vùa đảm bảo vừa tăng trưởng được tín dụng, vừa cũng cố và nâng cao chất lượng tín dụng. 4.4. Vòng quay vốn tín dụng: 1.63 2.82 2.02 0 1 2 3 2005 2006 2007 Năm Vòng Vòng quay vốn tín dụng Hình 19: Biểu hiện vòng quay vốn tín dụng qua ba năm 2005-2007 Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Qua bảng phân tích trên cho ta thấy GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG54
  • 55. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng khá cao qua các năm, năm 2005 là 1,63 vòng thì sang năm 2006 tiếp tục tăng lên đạt 2,82 vòng, và đến năm 2007 đạt 2,02 vòng. điều này chứng tỏ vốn tín dụng của Ngân hàng được quay vòng nhanh và hiệu quả. Từ đó cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong ba năm tương đối là hiệu quả. CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG Ở NHNo & PTNT CHI NHÁNH NINH KIỀU 5.1. Một số giải pháp đối với công tác huy động vốn Trong hầu hết các ngành nghề kinh doanh nói chung và trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng nói riêng việc mở rộng tín dụng là một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước. Để làm dược điều đó đòi hỏi Ngân hàng phải chú ý nhiều vấn đề, từ việc tìm kiếm nguồn vốn đến hiệu quả sử dụng vốn. Ngân hàng cần phải phối hợp chặt chẻ giữa Ngân hàng và nhà nước nhằm đề ra các giải pháp cụ thể để mở rộng hoạt động tín dụng đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội. Chính vì vốn là điều kiện quan trọng đảm bảo cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng, trong đó quan trọng nhất chính là vốn huy động. Trong những năm gần đây nguồn vốn huy động của Ngân hàng chưa đáp ứng đủ cho việc sử dụng vốn là do Ngân hàng đóng trên địa bàn có nhiều Ngân hàng khác cạnh tranh, nên rất khó cho việc huy động vốn GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG55
  • 56. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều nhằm cân đối giữa vốn huy động và vốn cho vay, cho nên việc sử dụng vốn điều chuyển của Ngân hàng cấp trên là điều tất yếu. Để cho hoạt động huy động vốn có hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu quan trọng của Ngân hàng đã đề ra thì Ngân hàng phải có những chính sách hợp lý trong việc khai thác tiềm năng về vốn. Cụ thể là: Tiếp tục phát huy và mở rộng hình thức huy động vốn truyền thống, bên cạnh việc nâng cao hơn nữa uy tín của Ngân hàng, đồng thời thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng và các tổ chức tín dụng. Từ đó, người dân sẽ yên tâm khi gởi tiền vào Ngân hàng. Áp dụng mức lãi suất bậc thang đối với khách hàng gởi tiền ngày càng nhiều thì lãi suất càng cao. Mặt khác Ngân hàng cần đưa ra những kỳ hạn, những mức lãi suất khác nhau làm cho khách hàng dể dàng trong việc quyết định vốn nhàn rỗi của mình. Quảng cáo tuyên truyền giới thiệu đến khách hàng các hình thức huy động vốn của Ngân hàng cấp trên như rút thăm trúng thưởng, xổ số trúng thưởng…Có như vậy thì uy tín, thương hiệu của Ngân hàng ngày cao tạo cho người dân có cảm giác an tâm khi gởi tiền vào Ngân hàng. Ngân hàng cần thiết lập mối quan hệ thân thiết thường xuyên với khách hàng trong cả hai lĩnh vực huy động vốn và cho vay vốn để khách hàng sẽ gởi tiền vào Ngân hàng khi công việc kinh doanh của họ có lợi nhuận. 5.2. Một số giải pháp đối với hoạt động cho vay Để nguồn vốn của Ngân hàng không bị đóng băng và được sử dụng đúng mục đích nhằm góp phần làm tăng doanh thu và lợi nhuận của Ngân hàng thì Ngân hàng phải đề ra được những giải pháp thật sự phù hợp nhằm đáp ứng mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng ngày càng cao trong việc huy động vốn và sử dụng vốn. Để làm được điều đó Ngân hàng cần phải: Luôn tìm hiểu, bám sát và vận dụng những chính sách, định hướng phát triển của địa phương để xây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược khách hàng, chiến lược thị phần,… nhằm cũng cố việc cho vay đối với các hộ kinh doanh dịch vụ, các doanh nghiệp tư nhân. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG56
  • 57. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Kết hợp chặt chẻ với chính quyền địa phương các cấp, đầu tư tín dụng phải dựa vào chương trình mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương. Thực hiện cho vay phải đúng theo thời vụ, thời hạn trả nợ phải phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh. Một vấn đề quan trọng hơn là trong và sau khi cho vay Ngân hàng cần thường xuyên tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế từng địa bàn trong việc sử dụng vốn vay, mà đặc biệt là những món vay lớn và những khách hàng mới lần đầu tiên giao dịch với Ngân hàng nhằm xem xét, đánh giá mọi khả năng đầu tư vốn trong tương lai và có thể dự đoán khả năng trả nợ của khách hàng. Kiên quyết xử lý, thu hồi nợ quá hạn đối với những hộ sản xuất không trả nợ đúng hạn, hoặc có thể chuyển sang cơ quan pháp luật để xử lý Đơn giản quy trình cho vay để tiết kiệm được thời gian của cán bộ tín dụng cũng như của khách hàng nhằm giữ chân khách hàng cũ và thu hút thêm khách hàng mới. Chủ động trong công tác tìm kiếm khách hàng, nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu đầu tư, linh hoạt trong cho vay và phải xuất phát từ nhu cầu của khách hàng mà pháp luật không cấm. Mở rộng khách hàng mới thuộc nhiều thành phần kinh tế, lựa chọn kỷ khách hàng cũng như cộng tác viên tín dụng để tránh được những tổn thất có thể xảy ra cho Ngân hàng. Kiến nghị với Ngân hàng cấp trên phân bổ thêm cán bộ tín dụng hoặc thu thêm cán bộ tín dụng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong thời gian tới. Cũng cố bộ máy tổ chức, tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại cán bộ, cải tiến lề lối làm việc, đổi mới phong cách giao dịch, tinh thần thái độ phục vụ khách hàng, nâng cao chất lượng nghiệp vụ, để tăng cường khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng khác. 5.3. Một số giải pháp đối với hoạt động thu nợ Công tác thu hồi nợ là vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động của Ngân hàng nên vấn đề thu hồi nợ cần được đặc biệt quan tâm để đảm bảo nguồn vốn của Ngân hàng không bị ứ đọng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Ngân hàng. Để làm được việc đó Ngân hàng cần áp dụng một số biện pháp như: GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG57
  • 58. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Cần duy trì tổ xử lý nợ tồn đọng, phối hợp với các ngành các cấp và chính quyền điạ phương kiên quyết xử lý thu hồi nợ tồn đọng, nợ cho vay để tạo ra môi trường đầu tư an toàn hơn, lành mạnh hơn. Cán bộ tín dụng nên thường xuyên theo dõi nợ đến hạn để tiến hành nhắc nhở đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn. Ngân hàng cần áp dụng nhiều biện pháp thu nợ khác nhau dối với những khoản nợ quá hạn hoặc khó đòi, Ngân hàng cần đánh giá và nhận xét khách hàng một cách chính xác trước trong và sau khi cho vay, chẳn hạn nếu Ngân hàng xét thấy các khoản nợ quá hạn có khả năng thu hồi được, hoặc khách hàng có thiện chí trả nợ nhưng tạm thời chưa đủ vốn và đang cần vốn thì Ngân hàng có thể xem xét cho khách hàng vay thêm nhằm tạo điều kiện cho khách hàng có đủ khả năng sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình, nhưng số tiền khách hàng được vay phải không được vượt quá chu kỳ sản xuất của họ. Đối với cộng tác viên tín dụng thì Ngân hàng cần phối hợp và kiểm tra chặt chẻ hơn nữa, bên cạnh việc trích hoa hồng Ngân hàng cần có những hướng dẫn cho họ thấy rõ trách nhiệm của mình để họ tích cực hơn trong việc giúp đở cán bộ tín dụng hoàn thành nhiệm vụ. 5.4 Một số giải pháp hạn chế rủi ro Để việc đầu tư tín dụng của Ngân hàng đạt hiệu quả cao thì biện pháp trước hết mà Ngân hàng cần quan tâm đó là việc ngăn ngừa và hạn chế rủi ro có thể xảy đến làm giảm đi lợi nhuận của Ngân hàng. Chính vì vậy Ngân hàng cần đề ra một số giải pháp cụ thể như: Cần thực hiện đúng điều kiện, nguyên tắc đảm bảo tín dụng, khống chế mức đầu tư tín dụng đối với khách hàng theo qui định của Ngân hàng nhà nước. Cần thường xuyên phân loại khách hàng, phân loại nợ. Đây chính là giải pháp tích cực nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro. Bởi vì có đánh giá đúng khách hàng thì mới biết được khả năng trả nợ của họ. Vì vậy trước khi cho vay cán bộ tín dụng cần chú ý vài điểm về khách hàng như: 1 Về uy tín khách hàng: cán bộ tín dụng cần xem xét khách hàng có phải là khách hàng thân thuộc hay mới lần đầu quan hệ tín dụng, nếu là khách hàng thân GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG58
  • 59. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều thuộc thì họ có trả nợ đúng hạn hay không hoặc cán bộ tín dụng cần xem kỷ qua hồ sơ quá khứ của họ, còn nếu là khách hàng mới quan hệ tín dụng lần đầu thì cán bộ tín dụng cần làm đúng thủ tục thẩm định rồi mới quyết định cho vay. Vì trong quan hệ tín dụng uy tín là sự trung thực khi thực hiện vay nợ và sẳn sàng trả các khoản vay. 2 Năng lực vay nợ của khách hàng: Ngân hàng cũng nên xem xét và chắc chắn rằng khách hàng đang giao dịch có đủ thẩm quyền để yêu cầu một khoản vay và tư cách pháp lý, cũng như tư cách thể nhân để ký hợp đồng tín dụng nhằm tránh những rắc rối và tổn thất đáng kể cho Ngân hàng. 3 Một vấn đề quan trọng nữa mà cán bộ tín dụng cần quan tâm khi cho vaylà vốn tự có của khách hàng khi tham gia vào dự án dầu tư phải phù hợp với qui định của Ngân hàng. Vì qua mức vốn tự có của khách hàng thì Ngân hàng có khả năng đánh giá năng lực tài chính cũng như qui mô hoạt động của khách hàng. Nếu vốn tự có của khách hàng càng lớn, điều đó làm cho khách hàng quan tâm nhiều hơn đến mục tiêu vay vốn làm cho dự án của họ sinh lời đúng theo kế hoạch. Tuy nhiên những tài sản, giấy tờ có giá mà khách hàng đem cầm cố, thế chấp đảm bảo cho khoản vay của mình cần phải đảm bảo thuộc quyền sở hữu của khách hàng nhằm đảm bảo tính hiệu lực khi cần thiết. 4 Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng trước khi cho vay, thẩm định tài sản là khâu quan trọng nhất trong hoạt động tín dụng của mỗi Ngân hàng, do đó cán bộ tín dụng cần phải có kiến thức và sự hiểu biết nhất định về mọi lĩnh vực, và đồng thời phải đặt chất lượng tín dụng lên hàng đầu. Có như vây thì việc thẩm định, báo cáo thẩm định mới thực tế và có kết quả cao. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG59
  • 60. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1. Kết luận Với hơn 80% dân số chủ yếu sống bằng nghề nông nên nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Do đó, trong công cuộc đổi mới toàn diện đất nước theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa với sự lãnh đạo của Đảng việc phát triển một nền nông nghiệp vững chắc là vấn đề hết sức quan trọng. Để làm đựơc điều đó thì cần phải có đủ vốn vì vậy mà vai trò của Ngân hàng mà đặc biệt NHNo & PTNT Việt Nam nói chung và NHNo & PTNT chi nhánh Ninh Kiều nói riêng là hết sức to lớn. Trong những năm qua NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều đã có nhiều đóng góp vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của địa phương. Điều này được thể hiện qua doanh số cho vay của Ngân hàng ngày càng tăng đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất của người dân, các mặt nghiệp vụ như kế toán ngân quỹ không ngừng tăng và ngày càng hiệu quả, dư nợ cho vay năm sau cao hơn năm trước, đời sống cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng ngày càng nâng GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG60
  • 61. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều cao, hoạt động của đảng bộ và các đoàn thể phát triển ngày càng mạnh và vững chắt góp phần quan trọng đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chính trị của Ngân hàng, đồng thời góp phần đưa nền kinh tế Quận nhà phát triển, chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi trong nông thôn. Bên cạnh đó còn có một khó khăn hết sức lớn nữa là cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng khác về huy động vốn, đầu tư cung ứng các dịch vụ và tiện ích của Ngân hàng, chi nhánh NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều đã và đang đứng vững đi lên, giữ vững vai trò tích cực trong nghiệp vụ hổ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, hộ gia đình làm kinh tế. Ngân hàng không những giữ vững được khách hàng thân thiết mà còn có thêm nhiều khách hàng mới, phát triển đối với đầu tư và khoa học giúp cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng hiện nay đạt hiệu quả. Có được những kết quả khả quan như vậy là do sự chỉ đạo kiên quyết, kịp thời của các cấp các ngành ở cấp trên và sự đồng lòng vượt khó của ban lãnh đạo, và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng. Qua tiếp cận thực trạng đầu tư đội ngũ lãnh đạo và cán bộ tín dụng đã trưởng thành lên rất nhiều, đây vừa là cơ hôi, vừa là điều kiện từng bước góp phần để Ngân hàng đầu tư hội nhập và tăng tính cạnh tranh của mình trong khu vực và quốc tế. Và NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều đã xác định rõ được vị trí, trách nhiệm của mình đối với sự phát triển của đất nước, phù hợp với chính sách phát triển của địa phương là: ngoài mục đích kinh doanh để thu lợi nhuận thì Ngân hàng còn chú trọng đến mục tiêu chính sách xã hội, vốn tín dụng của Ngân hàng một phần giúp cải thiện đời sống người dân, mặt khác nó cũng góp phần ổn định an ninh chính trị ở địa phương, đồng thời góp phần đẩy nhanh việc thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. 6.2. Kiến nghị Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng, cũng như việc vận những kiến thức mà mình đã học được, em xin trình bày một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG61
  • 62. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều hàng. 6.2.1. Đối với NHNo & PTNT Việt Nam Khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng ngày càng đông trong khi cán bộ tín dụng của Ngân hàng thì ít, do đó cán bộ tín dụng phải đảm nhận rất nhiều công việc cùng một lúc nên làm cho việc thẩm định khách hàng thường bị chậm trễ làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất của người dân và đôi khi khách hàng phải đợi lâu do có rất nhiều khách hàng đến giao dịch cùng một lúc. Vì vậy, Ngân hàng cần thu nhận và điều chuyển thêm cán bộ tín dụng cho Ngân hàng để kịp thời đáp ứng nhu cầu mạng lưới ngày càng mở rộng như hiện nay. Ngân hàng cần đẩy mạnh công tác đào tạo, thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng, nâng cao năng lực, phẩm chất và xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có đầy đủ trình độ chuyên môn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Và Ngân hàng nên thường xuyên tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng, tham gia đầy đủ các hoạt động công đoàn nhằm xây dựng một tập thểđoàn kết và vững mạnh. Ngân hàng nên trang bị thêm máy móc thiết bị, nhất là máy ATM đặt tại một số điểm giao dịch quan trọng, cũng như các chợ có qui mô lớn trong để giúp cho việc rút tiền và thu hút thêm khách hàng ngày một tốt hơn. Ngân hàng nên có chính sách linh hoạt và hấp dẫn để nâng cao khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng khác trên địa bàn. Ngân hàng cần có những đợt khuyến khích mở thẻ miễn phí đối với các đối tượng khách hàng là học sinh các trường phổ thông trung học, đây là nhóm khách hàng tiềm năng đem lại nguồn thu cho Ngân hàng, đặc biệt là cho phép các cán bộ công nhân viên trong Quận được thấu chi theo hạn mức cho phép theo qui định của NH khi mở thẻ, từ đó sẽ giúp cho Ngân hàng tăng thêm nguồn vốn huy động tại chổ và giảm nguồn vốn điều chuyển từ Ngân hàng cấp trên, tiết kiệm chi phí và nâng cao lợi nhuận cho Ngân hàng 6.2.2. Đối với Chính Quyền Địa Phương Một trong những nhân tố quan trọng giúp cho hoạt động tín dụng có hiệu quả đó là việc hỗ trợ của các cấp chính quyền địa phương. Vì vậy, chính quyền địa GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG62
  • 63. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều phương cần phát huy tốt vai trò hỗ trợ cho Ngân hàng trong việc cung cấp thông tin về khách hàng trong hồ sơ cho vay vốn của khách hàng, cũng như công tác thu hồi và xử lý nợ giúp hoạt động tín dụng của Ngân hàng được thuận lợi hơn. Uỷ Ban Nhân Dân các Quận huyện cần xem xét và quản lý chặt chẽ hơn khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thế chấp xin vay vốn của Ngân hàng. Khi xác nhận hồ sơ xin vay, Uỷ Ban Quận cần đòi hỏi có đủ hai người gồm: người uỷ quyền và người được uỷ quyền để tránh xảy ra tranh chấp về sau. Bởi vì hiện nay thường xảy ra hiện tượng giả mạo chữ kí của người uỷ quyền để đi vay, bảo lãnh và thế chấp. - Uỷ Ban Nhân Dân các Quận nên xem xét giới thiệu cho Ngân hàng những cộng tác viên tín dụng đáng tin cậy, có đạo đức và năng lực giúp cho việc thẩm định cũng như cho vay của Ngân hàng ngày càng có hiệu quả hơn. 6.2.3. Đối với NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Tuy ba năm qua NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều đã hoạt động rất tốt, góp phần phát triển kinh tế của Quận nhà, ngày càng có được niềm tin vững chắc đối với người dân. Tuy nhiên để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của mình và phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn thì theo em cần có những bổ sung sau: Tiếp tục tăng nguồn vốn huy động của Ngân hàng để có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng ngày càng tăng bằng việc áp dụng các biện pháp đề ra, và tiếp tục phát huy các biện pháp huy động sẵn có của Ngân hàng đã thu hút được nhiều vốn của Ngân hàng qua mấy năm qua. Khả năng huy động vốn của Ngân hàng càng cao có thể giảm đi vốn điều chuyển xuống. Do đó sẽ giảm được chi phí trả lãi vay của Ngân hàng, từ đó sẽ nâng cao được lợi nhuận cho Ngân hàng. Duy trì và mở rộng thêm nhiều khách hàng nhằm làm tăng doanh số cho vay của Ngân hàng, đồng thời giúp những khách hàng mới có nhu cầu vay vốn mà chưa làm quen với Ngân hàng để khách hàng thấy được lợi ích của việc vay vốn và sử dụng vốn vay này một cách có hiệu quả. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG63
  • 64. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều Nhu cầu về vốn của các ngành tiểu thủ công nghiệp, thương mại-dịch vụ ngày càng tăng nhanh. ba năm qua NHNo & PTNT Ninh Kiều đã gia tăng doanh số cho vay của các ngành này tương đối cao, Ngân hàng nên tiếp tục tăng và mở rộng doanh số cho vay vì đây là những ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao, và mấy năm qua các đối tượng khách hàng này đã giao dịch rất tốt với Ngân hàng. Đối với các món vay với số lượng lớn để tránh được rủi ro có thể xảy ra thì Ngân hàng càng đặc biệt quan tâm bằng cách thõa thuận với khách hàng mua bảo hiểm cho các món vay này nhằm giúp cho Ngân hàng có được nguồn thu thứ hai khi việc cho vay bị phá sản. Bước đầu khuyến khích cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng tham gia thanh toán tiền lương qua thẻ tín dụng, sau đó mở rộng sang các cơ quan hành chính, các đơn vị trường học, bệnh viện,… nhằm tạo cho Ngân hàng có thêm nguồn vốn huy động ngày càng tăng, giảm chi phí huy động và đáp ứng được nhu cầu vay vốn của người dân. 1 Phối hợp chặt chẽ hơn nữa với các phòng ban có liên quan trong việc giám sát, hướng dẫn khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả đảm bảo cho Ngân hàng tránh được những rủi ro có thể xảy ra trong công tác cho vay và thu hồi nợ. Phối hợp với Ngân hàng cấp trên thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng. Cần mở rộng thêm qui mô cơ sở vật chất của Ngân hàng bằng việc sớm đưa vào hoạt động cơ sở mới của Ngân hàng trong giai đoạn hoàn thành nhằm nâng cao thêm uy tín cũng như tính cạnh tranh của Ngân hàng. GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG64

×