• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Tailieu.vncty.com   luan-van-phan-tich-hieu-qua-kd-tai-ctcp-cafatex
 

Tailieu.vncty.com luan-van-phan-tich-hieu-qua-kd-tai-ctcp-cafatex

on

  • 2,515 views

http://tailieu.vncty.com/index.php

http://tailieu.vncty.com/index.php

Statistics

Views

Total Views
2,515
Views on SlideShare
2,508
Embed Views
7

Actions

Likes
1
Downloads
100
Comments
0

1 Embed 7

http://tailieu.vncty.com 7

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Tailieu.vncty.com   luan-van-phan-tich-hieu-qua-kd-tai-ctcp-cafatex Tailieu.vncty.com luan-van-phan-tich-hieu-qua-kd-tai-ctcp-cafatex Document Transcript

    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU  1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi người lãnh đạo cần phải có hiểu biết về tổ chức, phối hợp, kiểm tra, ra quyết định và điều hành mọi họat động của doanh nghiệp với mục tiêu là hướng cho doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao nhất. Để làm được điều đó các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Muốn vậy ta cần phải làm gì để có được những thông tin hữu ích về họat động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp kịp thời để giúp cho các nhà quản trị ra quyết định đúng? Để giải quyết vấn đề đó chỉ có một cách là thông qua phân tích, nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên số liệu kế toán – tài chính, chỉ có thông qua phân tích doanh nghiệp mới khai thác hết những khả năng tiềm ẩn của doanh nghiệp chưa được phát hiện. Qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và các giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý. Như chúng ta đã biết, mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp luôn tác động qua lại lẫn nhau. Bởi vậy, chỉ có tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh một cách toàn diện mới có thể giúp cho các doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng. Qua phân tích họat động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp đánh giá mình về mặt mạnh, mặt yếu để củng cố, phát huy hay cần phải khắc phục, cải tiến. Thêm vào đó có thể giúp cho các doanh nghiệp phát huy mọi tiềm năng và khai thác tối đa mọi nguồn lực nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Kết quả của phân tích hiệu quả họat kinh doanh là cơ sở để các nhà quản trị ra quyết định ngắn hạn hay dài hạn. Ngoài ra phân tích hiệu quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp có thể đề phòng và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh, đồng thời cũng có thể dự đoán được các điều kiện kinh doanh trong thời gian sắp tới. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 1 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ giúp cho các nhà quản trị ra quyết định mà đối với từng đối tượng khác nhau thì việc phân tích này lại có ý nghĩa khác nhau, ví dụ như là giúp cho các nhà cho vay có các quyết định hợp lý khi tài trợ vốn, giúp cho các nhà đầu tư có quyết định nên đầu tư, liên doanh hay không, giúp cho các cổ đông sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà họ góp vốn.... Do đó ta thấy vấn đề phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trở nên cần thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết, đặc biệt là trong bối cảnh kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay cùng với chính sách mở cửa chủ động hội nhập nền kinh tế thế giới của nước ta thời gian qua. Nhận rõ được tầm quan trọng của vấn đề, sau thời gian tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thủy sản cafatex, tôi đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex” làm đề tài tốt nghiệp ra trường. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu tổng quát. Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trong 3 năm 2004, 2005, 2006 để phát hiện ra các ưu và nhược điểm của công ty. Từ đó sẽ tìm ra các giải pháp khắc phục các nhược điểm và phát huy các ưu điểm mà công ty đang có nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian sắp tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên thì tôi tiến hành phân tích các mục tiêu cụ thể sau: - Tìm hiểu chung về tình hình công ty  - Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh và các tỷ số tài chính của công ty qua 3 năm (2004 – 2006) nhằm đánh giá kết quả kinh doanh cuả công ty   - Từ đó xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đề ra một số biện pháp cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Về thời gian - Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn từ ngày 11/2 đến 25/4/2008 nên số liệu sử dụng trong đề tài này chỉ thu thập được trong năm 3 năm (2004 – 2006) GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 2 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX 1.3.2 Về không gian Nghiên cứu, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản Cafatex 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu hiệu quả và các tỷ số tài chính của công ty trong 3 năm 2004, 2005, 2006. 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU - Các báo cáo nhanh tình hình thu mua – sản xuất – tiêu thụ qua 3 năm (2004 - 2006). + Sản lượng tiêu thụ xuất khẩu qua 3 năm + Sản lượng tiêu thụ nội địa qua 3 năm - Các báo cáo xuất khẩu trong 3 năm (2004 – 2006) + Kim ngạch xuất khẩu vào 1 số nước - Bảng cân đối kế toán qua 3 năm (2004 – 2006) + Một số thông số để phân tích - Kết quả họat động kinh doanh qua 3 năm (2004 – 2006) + Một số thông số để đánh giá - Các thuyết minh báo cáo tài chính - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ + Tình hình vốn của công ty GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 3 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Khái niệm, nội dung, vai trò, ý nghĩa và nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh. Những thông tin có giá trị và thích hợp cần thiết này thường không có sẵn trong các báo cáo tài chính hoặc trong bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp. Để có được những thông tin này phải thông qua quá trình phân tích. Trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản với qui mô nhỏ, nhu cầu thông tin cho các nhà quản lý chưa nhiều thì quá trình phân tích cũng được tiến hành đơn giản, có thể được thực hiện ngay trong công tác hạch toán. Khi sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển với qui mô lớn, nhu cầu thông tin cho các nhà quản lý ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp đòi hỏi các thông tin hạch toán phải được xử lý thông qua phân tích, chính vì lẽ đó phân tích hoạt động kinh doanh hình thành và phát triển không ngừng. Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học. Nhằm thấy được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó đề ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả. 2.1.1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là phân tích các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau. Các hiện tượng quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 4 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệt như kết quả bán hàng, tình hình lợi nhuận. Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu bán hàng, lợi nhuận... Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng. Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như doanh thu, lao động, vốn, diện tích...Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ảnh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi, năng suất lao động.... Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó. Các nhân tố ảnh hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách quan. 2.1.1.3 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay. Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ tính tích cực của nó vì các doanh nghiệp hoạt động trong sự đùm bọc, che chở của Nhà Nước. Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, xác định giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm đều được Nhà Nước lo. Nếu hoạt động kinh doanh thua lỗ thì Nhà Nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại. Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị trường, vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các đơn vị khác. Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế. Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm ra GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 5 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính... giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp. 2.1.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh - Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý. - Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. - Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh. 2.1.1.5 Nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh   - Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường. - Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch. - Phân tích hiệu quả phương án đầu tư hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn. - Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích. - Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp. - Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị các báo cáo được thể hiện thành lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 6 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX 2.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 2.1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đồng doanh thu, nó được tính bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu. Lợi tức sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Doanh thu thuần Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ kinh doanh đem lại hiệu quả như thế nào. Lợi tức sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh bình quân Vốn kinh doanh đầu kỳ + Vốn kinh doanh cuối kỳ Vốn kinh doanh bình quân = 2 Sức sản xuất của 1 đồng vốn Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra như thế nào. Doanh thu Sức sản xuất của 1 đồng vốn = Vốn kinh doanh bình quân Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu, được xác định bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 7 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Lợi tức sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu nhận được từ lợi nhuận so với vốn họ bỏ ra để đầu tư. 2.1.2.2 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn Vòng quay toàn bộ tài sản Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn hiện có của doanh nghiệp, nghĩa là trong một năm tài sản của doanh nghiệp quay bao nhiêu lần. Doanh thu Vòng quay toàn bộ tài sản = Tổng tài sản bình quân Tài sản đầu kỳ+ Tài sản cuối kỳ Tổng tài sản bình quân= 2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quả của các tài sản được đầu tư. Lợi tức sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản = Tổng tài sản 2.1.2.3 Hiệu quả sử dụng chi phí Hiệu suất sử dụng chi phí Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Doanh thu Hiệu suất sử dụng chi phí = Tổng chi phí GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 8 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Doanh lợi trên chi phí Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để thực hiện quá trình luân chuyển hàng hóa thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi trên chi phí = Tổng chi phí 2.1.3 Hệ thống các tỷ số tài chính 2.1.3.1 Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện thời Tỷ lệ thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn. Tài sản lưu động Tỷ số thanh toán hiện thời = Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản nợ đến hạn. Nó chỉ ra phạm vi, qui mô mà các yêu cầu của chủ nợ được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ. Nguyên tắc cơ bản cho rằng tỉ số này là 2:1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính là bình thường. Tuy nhiên tỷ số này còn tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và chu kỳ hoạt động của từng đơn vị. Một tỷ số thanh toán hiện thời quá thấp sẽ trở thành nguyên nhân lo âu bởi vì các vấn đề rắc rối về dòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện. Một tỷ số thanh toán hiện thời quá cao có thể nói rằng doanh nghiệp không quản lý được các tài sản lưu động của mình. Khả năng thanh toán nhanh Tỷ số này thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền mặt và các khoản tương đương tiền với các khoản nợ ngắn hạn. Được coi là tương đương tiền là những tài sản quay vòng nhanh, có thể chuyển đổi thành tiền mặt như: đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu. Tài sản lưu động – Hàng tồn kho Tỷ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 9 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Tỷ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn khắt khe hơn về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn so với tỷ số thanh toán hiện thời. Nguyên tắc cơ bản đưa ra tỷ số thanh toán nhanh là 1:1. 2.1.3.2 Phân tích tình hình công nợ Vòng luân chuyển các khoản phải thu Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng và số dư bình quân các khoản phải thu. Doanh thu Số vòng quay các khoản phải thu = Số dư bình quân các khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân Phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản phải thu, nghĩa là để thu được các khoản phải thu cần một khoảng thời gian là bao lâu. Các khoản phải thu bình quân Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân một ngày Mà Doanh thu hàng năm Doanh thu bình quân một ngày = 365 Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trong khâu thanh toán. Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấp chưa thể có một kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các chính sách của doanh nghiệp áp dụng như: doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mở rộng thị trường GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 10 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX 2.1.3.3 Tỷ lệ tự tài trợ và tỷ lệ nợ Tỷ lệ tự tài trợ Thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tổng vốn đơn vị đang sử dụng Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ lệ tự tài trợ = Tổng số nguồn vốn Tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Khi tỷ lệ tự tài trợ càng cao (thì tỷ lệ nợ càng thấp), cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài sản của đơn vị được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ nợ So sánh giữa nợ phải trả với nguồn vốn đơn vị đang sử dụng. Nợ phải trả Tỷ lệ nợ = Tổng số nguồn vốn Các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải, tỷ số nợ càng thấp, món nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Ngược lại các chủ sở hữu doanh nghiệp thường muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh vì việc tăng thêm vốn tự có sẽ làm giảm quyền điều khiển hay kiểm soát của doanh nghiệp. Nếu tỷ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp thể nhân, họ có thể đưa ra những quyết định liều lĩnh, có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể sinh lợi thật lớn. Nếu có thất bại họ sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần của họ quá nhỏ. 2.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 2.1.4.1 Khái niệm doanh thu và phân tích doanh doanh thu Doanh thu là gì? Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được ở từng thời điểm nhất định của kỳ kinh doanh hay ở cuối kỳ kinh doanh do hoạt động kinh doanh đem lại, tùy vào tính chất của từng loại doanh nghiệp mà sản phẩm hàng hóa có thể do sản xuất kinh doanh tạo ra hoặc mua GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 11 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX của doanh nghiệp khác. Kết quả tiêu thụ sản phẩm thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu doanh thu. Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các bộ phận: - Doanh thu hoạt động kinh doanh - Doanh thu từ hoạt động tài chính - Doanh thu khác Phân tích doanh thu Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến động doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của doanh nghiệp. Khi phân tích doanh thu có thể xem xét ở nhiều gốc độ khác nhau: doanh thu theo từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chủ yếu, doanh thu theo các đơn vị, bộ phận trực thuộc, doanh thu theo thị trường… Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu Công thức tổng quát: Ipq = Ip * Iq Trong đó: Ipq: doanh số Ip: Chỉ số giá bán Iq: Chỉ số sản lượng bán Đối tượng phân tích 1 0Ipq Ipq Ipq∆ = − Với: Ipq1 là doanh số năm phân tích Ipq0 là doanh số năm trước Có hai nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến doanh thu: Nhân tố chỉ số lượng tiêu thụ: Iq 1 0 0( )i i iIq Iq Iq Ip∆ = −∑ Nhân tố chỉ số giá: Ip 1 0 1( )i i iIp Ip Ip Iq∆ = −∑ Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: Ipq Ip Iq∆ = ∆ + ∆ GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 12 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX 2.1.4.2 Khái niệm chi phí và tình hình thực hiện chi phí Chi phí là gì? Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa. Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ các hoạt động từ khâu mua nguyên liệu tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó. Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh. Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không thể thiếu được trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Qua phân tích chi phí sản xuất kinh doanh có thể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong đơn vị, khai thác tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp. Thật vậy, kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, muốn đạt lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là giảm chi phí sản xuất kinh doanh. Vì vậy doanh nghiệp cần có sự quản lí chặt chẽ chi phí, tiết kiệm chi phí, tránh những khoản chi phí không cần thiết tạo điều kiện để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đây chính là chỉ tiêu chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí để từ đó đề ra biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Phân tích biến động chi phí gián tiếp Hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với nhiều khoản mục chi phí gián tiếp nhưng do hạn chế về số liệu được cung cấp nên bài viết chỉ phân tích 2 khoản mục chi phí: Chi phí tiền lương và chi phí khấu hao tài sản cố định. Chi phí tiền lương Quỹ tiền lương = Số lao động bình quân * tiền lương bình quân Doanh thu Năng suất lao động = Số lao động bình quân GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 13 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Năng suất lao động phản ánh một lao động bình quân một năm làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu, năng suất lao động càng cao thì càng tốt. Chi phí khấu hao tài sản cố định Lợi nhuận Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Nguyên giá bình quân TSCĐ Thể hiện một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, tỷ lệ này càng lớn thì càng tốt thể hiện tài sản cố định được khai thác hết công suất. 2.1.3.3 Khái niệm lợi nhuận và phân tích tình hình lợi nhuận Lợi nhuận là gì? Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí dùng cho hoạt động đó. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận của doanh nghiệp tạo ra từ các bộ phận: - Lợi nhuận tạo ra từ hoạt động kinh doanh - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính - Lợi nhuận từ hoạt động khác Phân tích lợi nhuận Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp, phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của lợi nhuận. Do đó, làm thế nào để nâng cao hiệu quả lợi nhuận đó là mong muốn của mọi doanh nghiệp, để từ đó có biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 14 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Trong cơ chế thị trường phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để đưa ra các quyết định nhanh chóng và chính xác cho việc sản xuất kinh doanh, để thích ứng với thị trường. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận như: Khối lượng tiêu thụ, cơ cấu hàng bán, giá bán, chi phí, tỷ giá hối đoái, thuế.... 2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và dữ liệu Các số liệu, dữ liệu thu thập trong chuyên đề này chủ yếu là nguồn số liệu thứ cấp đã có sẵn như: - Thu thập số liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm từ năm 2005 đến năm 2007 - Các trang web trên internet: www.google.com www.cafatex-vietnam.com 2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin Thông tin được chọn lọc và xử lý chủ yếu bằng phần mềm Microsof Excel và Microsof Word dùng để soạn thảo, vẽ biểu bảng và tính toán. 2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu - Sử dụng phương pháp mô tả để tìm hiểu chung về tình hình của doanh nghiệp - Kết hợp phương pháp so sánh, chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu hiệu quả và các tỷ số tài chính của công ty. - Sử dụng phương pháp mô tả để đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 15 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX  3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Tiền thân của công ty cổ phần thủy sản Cafatex là xí nghiệp đông lạnh thủy sản II (thành lập tháng 5/1987) trực thuộc Liên hiệp Công ty thuỷ sản xuất nhập khẩu Hậu Giang, với nhiệm vụ chính lúc bấy giờ là thu mua - chế biến – cung ứng hàng thủy sản xuất khẩu. Ngày 25/12/1992 Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Súc Sản Xuất Khẩu Cần Thơ được thành lập theo quyết định số 1623/QĐ.UBT.92 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Cần Thơ cấp trên cơ sở xí nghiệp đông lạnh thủy sản II (cũ) với vốn điều lệ ban đầu là 4.542 triệu đồng hoạt động trên lĩnh vực chế biến nông, thủy, súc sản xuất xuất khẩu và cũng từ đó đến nay nhãn hiệu Cafatex chính thức vào thương trường cạnh tranh gay gắt không cân sức với nhiều doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực, trong và ngoài nước. Nhưng bằng các phương pháp tiếp thị phong phú, linh hoạt, kiên trì phối hợp với việc hoàn thiện công nghệ sản xuất, quản lý chất lượng, phương thức mua bán đáp ứng mục tiêu thỏa mãn nhu cầu từng khu vực thị trường và từng loại khách hàng nên sản lượng, doanh số và lợi nhuận nộp ngân sách ngày càng tăng nhanh. Tháng 03/2004 theo chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước công ty đã chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần với tên gọi là Công ty cổ phần thủy sản CAFATEX  Công ty cổ phần thủy sản CAFATEX.  Tên giao dịch: CAFATEX FISHERY JOINT STOCK Co. (viết tắt là: Cafatex corporation) Loại hình pháp lý: công ty cổ phần.  Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và thương mại  Mặt bằng tổng thể trên 80.000 m2  Diện tích nhà xưởng sản xuất, kho: 37.000 m2 GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 16 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX  Trụ sở: km 2081 quốc lộ 1A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang .  Điện thoại: 0710. 846 134  Số tài khoản : 011.100.000.046.5 tại ngân hàng ngoại thương Cần Thơ.  Mã số thuế : 1800158710.  Vốn điều lệ: 49.404.825.769 VND trong đó : - Vốn nhà nước: 14.327.384.477 - Vốn cổ đông thuộc công ty: 27.078.800.000 - Vốn cổ đông bên ngoài : 7.998.641.292 Cafatex là một trong những doanh nghiệp nhà nước chủ lực của tỉnh mới được cổ phần hóa theo chủ trương của chính phủ năm 2004 và cũng là doanh nghiệp hàng đầu trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Việt Nam. Sau khi Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam vào năm 1994 với đường lối lãnh đạo và nắm bắt thông tin thị trường một cách nhanh chóng Cafatex đã vươn lên trở thành doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đầu tiên vào thị trường Mỹ và tiếp tục xuất khẩu cho các thị trường Nhật Bản và Châu Âu. Từ năm 1997 đến nay công ty luôn là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về xuất khẩu thủy hải sản, kim ngạch xuất khẩu luôn duy trì ở mức độ cao trong top, 5 đạt khoảng 80 đến 100 triệu USD mỗi năm (chiếm gần 45% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh) và không ngừng tăng lên. Hiện nay thương hiệu Cafatex được thị trường thế giới chấp nhận và trở thành nhu cầu thường xuyên tại thị trường Nhật Bản, EU, Mỹ, Hồng Kông, Thái Lan, Singapore, Nam Triều Tiên.... Năm 2000 Cafatex được nhà nước phong tặng doanh hiệu “ Đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới” Những tiêu chuẩn chất lượng doanh nghiệp đã đạt được: ISO 9000 phiên bản 2000, HACCP, GMP, SSOP, SQF 2000, BRC 2000, EU code DL.65 Những danh hiệu đã đạt được về thành tích xuất khẩu: Được Bộ Thương Mại thưởng xuất khẩu các năm 1999, 2000, 2002, 2004. 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG BAN 3.2.1 Sơ đồ tổ chức GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 17 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN CAFATEX(Cafatex Corporation) GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 18 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX 3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban 3.2.2.1 Ban tổng giám đốc: Ban tổng giám đốc công ty gồm: Tổng giám đốc: Nguyễn Văn Kịch Quyền hạn và nhiệm vụ: định hướng hoạt kinh doanh của đơn vị. Tổ chức xây dựng các mối quan hệ kinh tế với khách hàng thông qua các hợp đồng kinh tế. Đề ra các biện pháp thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sao cho đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Giám đốc có quyền điều hành quản lý toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trưởng. Tổng giám đốc có quyền tuyển dụng và bố trí lao động cũng như việc đề bạt, khen thưởng, kỉ luật trong công ty. Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước nhà nước và tập thể công nhân viên của mình. Phó tổng giám đốc: Tô Việt Khải Quyền hạn và nghĩa vụ: Giúp việc cho tổng giám đốc, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng giám đốc trong phạm vi được giao. Mặt khác phó Tổng giám đốc có thể thay mặt Tổng giám đốc để giải quyết những công việc có tính chất thường xuyên của đơn vị khi tổng giám đốc vắng mặt. 3.2.2.2 Ban nguyên liệu Xây dựng hệ thống thông tin, nắm sát thực tế tình hình nguyên liệu về mùa vụ, sản lượng, giá… Tổ chức đào tạo, huấn luyện cán bộ thu mua nguyên liệu đáp ứng yêu cầu của công ty. Quản lý về mặt chuyên môn kỹ thuật công tác thu mua ở các trạm thu mua nguyên liệu của công ty. Thực hiện báo cáo định kỳ công tác của Ban và các nghiệp vụ phát sinh theo đúng quy định của công ty. 3.2.2.3 Phòng tổng vụ Giúp việc cho Tổng giám đốc thực hiện các chức trách sau: Lập kế hoạch tổ chức tuyển dụng và đào tạo cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ và công nhân phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. Lập hợp đồng lao động đối với cán bộ - công nhân viên chức và được ủy nhiệm của Tổng giám đốc ký hợp đồng lao động đối với đối tượng là công nhân viên của công ty theo mẫu quy định. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 19 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Nghiên cứu tham mưu cho Tổng Giám Đốc ký thỏa ước lao động tập thể với đại diện người lao động (Chủ Tịch công đoàn công ty). Nghiên cứu tham mưu cho Tổng Giám Đốc thực hiện đúng luật lao động với các chính sách có liên quan đến người lao động. Nghiên cứu chế độ quản lý và kỷ luật lao động, các định mức lao động, tiền lương. tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các chính sách, chế độ đối với người lao động, phúc lợi công ích trên cơ sở pháp luật nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả cao nhất. Tổng kết kết quả lao động và thanh toán tiền lương hàng tháng theo phương án lương của công ty. Nghiên cứu thực hiện chế độ bảo hộ lao động phù hợp loại hình sản xuất đặc thù của công ty và kiểm tra thực hiện đảm bảo an toàn lao động trong toàn công ty theo đúng quy định của chính phủ ban hành. Nghiên cứu thực hiện công tác hành chính, lễ tân đáp ứng được nhu cầu sản xuất và kinh doanh đối ngoại của công ty. Dựa vào chiến lựợc kinh doanh của công ty, lập dự án đầu tư, quản lý việc thực hiện đầu tư khai thác có hiệu quả dự án sau đầu tư. Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, phòng gian bảo mật, bảo vệ bí mật công nghệ, bảo vệ tài sản, bảo đảm được an ninh trật tự, an toàn cho sản xuất và hoạt động kinh doanh của công ty. Thực hiện công tác kiểm soát nghiêm ngặt phòng chống cháy nổ, an toàn cho sản xuất, cho con người, cho tài sản công ty. Nghiên cứu tham mưu cho Tổng Giám Đốc, theo dõi, quản lý, chăm lo sức khoẻ và thực hiện công tác cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên chức, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên chức luôn gắn bó với công ty và kích thích thúc đẩy sản xuất kinh doanh luôn phát triển. Mua và cung cấp vật tư hành chính theo kế hoạch tháng, phục vụ cho công tác quản lý sản xuất kinh doanh và theo dõi, quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa các loại vật tư thiết bị, tiện nghi thuộc khu vực hành chính và quản lý của công ty. Thực hiện báo cáo định kỳ các công tác nghiệp vụ của phòng theo quy đinh của công ty. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 20 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX 3.2.2.4 Phòng cơ điện lạnh Quản lý, sử dụng trang thiết bị, máy móc cơ điện, nước của công ty theo đúng quy trình vận hành, bảo trì của từng loại máy móc, thiết bị đã được huấn luyện, hướng dẫn đảm bảo khai thác đạt hiệu quả cao nhất. Tổ chức quản lý, sử dụng các loại thiết bị, vật tư, công cụ được trang bị để sửa chữa, bảo trì một cách chặt chẽ theo quy định chế độ quản lý hiện hành của công ty. Tổ chức vận hành các thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất luôn đảm bảo liên tục theo yêu cầu sản xuất và bảo quản sản phẩm của công ty. Tổ chức hướng dẫn kiểm tra và thực hiện nghiêm ngặt chế độ an toàn lao động đối với việc sử dụng các thiết bị máy móc. Thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy an toàn cho sản xuất, cho con người, cho tài sản của công ty theo đúng luật phòng cháy chữa cháy Tổ chức nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quy trình vận hành và bảo trì nhằm tạo điều kiện khai thác tối đa công suất máy móc, thiết bị, điện, nước của công ty. Căn cứ theo yêu cầu đặt, bảo trì, sửa chữa được xác nhận của Ban Giám Đốc xưởng và được Ban Giám Đốc công ty duyệt, phòng trực tiếp mua, nhận, quản lý, sử dụng các loại thiết bị, vật tư kỷ thuật, công cụ sửa chữa đúng theo quy định chế độ quản lý hiện hành của công ty Thực hiện báo cáo định kỳ và các công việc phát sinh của phòng cho Tổng Giám Đốc công ty. 3.2.2.5 Phòng công nghệ kiểm nghiệ Nghiên cứu, xây dựng, hợp lý hóa, hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hiện có, đảm bảo sản phẩm sản xuất ra luôn được cải tiến, đảm bảo được khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Tiếp nhận công nghệ mới, chuyển giao, thiết lập và bố trí quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mới cho công ty Hướng dẫn, quản lý và giám sát nghiêm ngặt quy trình công nghệ sản xuất đã được Ban Giám Đốc duyệt cho áp dụng đối với các xưởng sản xuất trong công ty Thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm theo các chương trình quản lý chất lượng của công ty thực hiện và quản lý môi trường theo quy định hiện hành của luật pháp GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 21 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Được Tổng Giám Đốc ủy nhiệm ký và phát hành các chứng thư vi sinh theo yêu cầu của các bộ chứng từ xuất hàng Chịu trách nhiệm tổ chức, huấn luyện, đào tạo kỷ thuật và quản trị kỷ thuật cho cán bộ kỷ thuật, cán bộ chỉ huy và công nhân các xưởng sản xuất của công ty Cập nhật tất cả những tư liệu kỷ thuật, quản lý bảo mật kỷ thuật và công nghệ sản xuất của công ty Căn cứ nhu cầu sản xuất, hàng tháng, quí, năm được Ban Giám Đốc duyệt, phòng trực tiếp mua, nhận, quản lý, sử dụng các loại thiết bị vật tư kỷ thuật, hóa chất, liên quan đến công nghệ sản xuất của công ty theo đúng quy định quản lý của công ty. Thực hiện báo cáo định kỳ công tác của phòng và các nghiệp vụ phát sinh theo quy định của công ty Quản lý hồ sơ hệ thống chất lượng của công ty: ISO 9000:2000, HACCP, BRC... 3.2.2.6 Phòng xuất nhập khẩu Phòng xuất nhập khẩu giúp việc cho Tổng Giám Đốc công ty và thực hiện các công việc sau: Theo dõi tiến độ sản xuất và đặt mua bao bì theo yêu cầu đơn đặt hàng Thực hiện công tác xuất nhập khẩu và quản lý tập trung các bộ hồ sơ chứng từ xuất nhập của công ty Quản lý điều phối công tác vận chuyển đường bộ và đường biển phục vụ công tác xuất nhập hàng hóa công ty Tổ chức tiếp nhận, quản lý hàng hóa đông lạnh thành phẩm của công ty đảm bảo về số lượng và chất lượng Tham gia theo dõi, quản lý thiết bị kho đông lạnh đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hàng hóa Quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến các tranh chấp thương mại Thống kê, phân tích, báo cáo định kỳ các nghiệp vụ phát sinh theo quy định của công ty. 3.2.2.7 Phòng tài chính – kế toán Nhiệm vụ thực hiện Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kế toán, thống kê ở công ty theo quy định pháp luật và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 22 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Phản ánh ghi chép, hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật. Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống luân chuyển chứng từ có liên quan đến hàng hoá, tài sản vật tư tiền vốn, đồng thời tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán thống kê ở tất cả bộ phận trong nội bộ công ty. Tính toán và trích nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế, các quỹ của công ty và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, cổ tức và các khoản công nợ phải thu, phải trả theo quy định của pháp luật. Xác định và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kiểm kê tài sản, chuẩn bị đầy đủ kịp thời các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc xử lý các khoản mất mát, hao hụt và hư hại tài sản đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết, xử lý. Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán tài chính và quyết toán công ty theo quy định luật pháp. Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ thể lệ tài chính, kế toán thống kê, thông tin kinh tế cho các bộ phận và cá nhân có liên quan trong công ty để cùng phối hợp thực hiện. Tổ chức bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán, bảo mật các tài liệu thuộc phạm vi mật theo quy định công ty. Thực hiện kế hoạch đào tạo và tự đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên tài chính trong công ty, đồng thời tổ chức nghiên cứu, từng bước áp dụng những thành tựu của công nghệ tin học trong công tác tài chính, hạch toán kế toán thống kê của công ty nhằm tăng hiệu năng công tác quản lý và tham mưu về mặt tài chính đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản trị sản xuất kinh doanh của công ty. Nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát Việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty. Việc thực hiện kế hoạch sản xuất- kỹ thuật – tài chính, phí lưu thông, các dự toán chỉ tiêu hành chính, các định mức kinh tế kỹ thuật. Việc chấp hành các chính sách kinh tế tài chính, các chế độ tiêu chuẩn, định mức chỉ tiêu và kỷ luật tài chính vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế. Việc tiến hành các cuộc kiểm kê tài sản và đánh giá lại tài sản theo đúng pháp luật. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 23 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Việc giải quyết và xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát, hư hỏng, các khoản nợ không đòi được và các khoản thiệt hại khác. Nhiệm vụ tham mưu Tổng giám đốc công ty Phân tích hoạt động kinh tế một cách thường xuyên, nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, phát hiện những lãng phí và thiệt hại đã xảy ra, những việc làm không có hiệu quả, những sự trì trệ trong sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục, đảm bảo kết quả hoạt động và doanh lợi của công ty ngày càng tăng. Thông qua công tác tài chính kế toán, tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất xây dựng phương án sản xuất, cải tiến quản lý kinh doanh của công ty nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, tiết kiệm nâng cao không ngừng hiệu quả của đồng vốn. Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh, đảm bảo và phát huy chế độ tự chủ tài chính của công ty Thực hiện báo cáo định kỳ với Tổng Giám Đốc công ty. 3.2.2.8 Phòng tiếp thị và bán hàng Phòng tiếp thị và bán hàng nghiên cứu, tiếp thị, giao dịch với khách hàng giúp việc cho Tổng Giám Đốc và thực hiện các công việc sau: Xác lập sản phẩm mục tiêu và thiết lập hệ thống quá trình sản xuất sản phẩm mục tiêu cho công ty Thiết lập và phát triển thị trường, giữ mối quan hệ với các thị trường tiêu thụ Tổ chức tiêu thụ sản phẩm cho công ty (đàm phán, ký kết hợp đồng thương mại, lập các lếnh sản xuất theo yêu cầu của đơn đặt hàng) Hợp tác phát triển hệ thống tiêu thụ ở các thị trường Tổ chức triển khai tham gia các hội chợ quốc tế và trong nước Thực hiện báo cáo định kỳ và đối chiếu với các bộ phận liên quan đúng theo quy định của công ty. 3.2.2.9 Chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh Phụ trách xuất nhập hàng tại cảng Thành Phố Hồ Chí Minh Quan hệ với hải quan, hãng tàu, cơ quan kiểm dịch.... Mua các loại vật tư, bao bì tại Thành Phố Hồ Chí Minh Quản lý hàng của công ty gởi tại các kho khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 24 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Làm cầu nối thông tin giữa khách hàng tại Thành Phố Hồ Chí Minh (cả trong và ngoài nước) với văn phòng chính tại Cần Thơ. 3.3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY 3.3.1 Cơ cấu lao động Bảng 3.1: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY Cơ cấu lao động Số lao động (người) Tỷ trọng (%) Lao động gián tiếp 200 8,7 Lao động trực tiếp 2.100 91,3 Tổng số lao động 2.300 100 (Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính của Công ty Cafatex) Qua bảng 3.1, ta thấy đến cuối năm 2006 lực lượng lao động toàn công ty là 2.300 người. Trong đó: + Trực tiếp sản xuất có 2.100 người (chiếm 91,3%) + Gián tiếp có 200 người (chiếm 8,7%). Trong đó đại học là 150 người, trung cấp có 30 người, cấp III có 20 người. Công ty từng bước đào tạo nhân viên trình độ kỹ thuật và tay nghề cao. Bên cạnh đó, công ty đảm bảo thu nhập tiền lương cho nhân viên bình quân khoảng 1.500.000 đồng/người/tháng. 3.3.2 Trình độ lao động Bảng 3.2: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CAFATEX Cơ cấu lao động Số lao động Trình độ học vấn Đại học Trung cấp Cấp III Lao động gián tiếp 200 150 30 20 Lao động trực tiếp 2.100 - - 2.100 Tổng số lao động 2.300 150 30 2.120 % 100,00 6,52 1,30 92,17 (Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính của công ty Cafatex ) GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 25 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX 92,17% 6,52% 1,3% Đại học Trung cấp Cấp III Biểu đồ 3.1: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CAFATEX Qua biểu đồ 3.1, ta thấy số lao động phổ thông của công ty còn chiếm rất nhiều, chiếm 92,17% so với tổng số lao động của toàn công ty. Với số lao động có trình độ phổ thông thì đa số là bộ phận lao động trực tiếp của công ty. Vì vậy, để sử dụng có hiệu quả đối với các loại máy móc thiết bị, khoa học công nghệ hiện đại như ngày nay thì công ty cần phải đào tạo công nhân của mình đạt một trình độ chuyên môn hơn. Ngoài ra, trên thực tế để hoạt động kinh doanh của công ty được hiệu quả thì công ty cần phải có một đội ngũ công nhân viên có trình độ và thành thạo trong công việc. Do đó, công ty Cafatex đang chuẩn bị xúc tiến một đội ngũ lao động có trình độ và lực lượng công nhân lành nghề nhằm đáp ứng nhu cầu cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Bên cạnh đó công ty còn đảm bảo thu nhập tiền lương cho nhân viên, tiền lương qua mỗi năm của nhân viên đều tăng đến năm 2006 khoảng 1.500.000đ/người tháng so với các công ty thủy sản khác thì Cafatex trả lương cho công nhân tương đối cao. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 26 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX 10% 15% 75% Đại học Trung cấp Cấp III Biểu đồ 3.2: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG GIÁN TIẾP CỦA CÔNG TY CAFATEX Bộ phận lao động gián tiếp của công ty gồm nhiều bộ phận thuộc các phòng ban tiêu biểu như cấp quản lý, nhân viên văn phòng, nhân viên thu mua,…Trình độ của bộ phận lao động gián tiếp này được thể hiện cụ thể thông qua biểu đồ 3.2. Qua biểu đồ này, ta thấy rõ tổng số lao động của bộ phận lao động gián tiếp là 200 người. Trong đó, số lao động có trình độ đại học là 150 người chiếm 75%, số lao động có trình độ trung cấp là 30 người chiếm 15% và số lao động cấp III là 20 người chiếm 10%. Từ đó cho thấy trình độ đại học chiếm một số lượng rất lớn trong tổng lực lượng lao động gián tiếp của công ty nên tình hình hoạt động kinh doanh và xuất khẩu của công ty gặp thuận lợi. Mặt khác, Cafatex là một doanh nghiệp lớn hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới nên việc bố trí các phòng ban theo từng chức năng của công ty như hiện nay là rất phù hợp. Đồng thời, việc nhóm các hoạt động chuyên môn hoá theo chức năng của công ty cho phép các bộ phận hoạt động, phát huy và sử dụng hiệu quả tài năng chuyên môn rất hợp lý. Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu thực tế từ thị trường thì công ty đang xem xét quá trình tuyển dụng và lựa chọn nhân viên một cách tích cực hơn. Ngoài ra, việc đề bạt nhân viên giữ chức vụ quản lý trong công ty là hợp lý vì nó sẽ tạo động lực đối với từng nhân viên khác. Tuy nhiên, cũng rất dễ phát sinh mâu thuẫn và ảnh hưởng tiêu cực. Vì vậy, trong quá trình hoạt động sắp tới công ty có hướng lựa chọn nhân viên, mà vấn đề chủ yếu công ty đang đặt ra đó chính là năng lực thật sự của từng nhân viên. Điều đó sẽ đem lại sự phù hợp với công GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 27 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX việc hơn và đẩy nhanh tiến độ hoạt động của công ty. Tất cả các quá trình tuyển dụng lao động và đào tạo lao động sẽ góp phần rất lớn đến sự thành công hay thất bại của công ty. 3.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 3.4.1 Thuận lợi Công ty được đặt ngay vị trí trung tâm của 13 tỉnh, thành phố thuộc khu vực ĐBSCL nên thu hút được nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng khá tốt. Công ty có đội ngũ nhân sự có trình độ cao, thu thập và xử lý thông tin chính xác, kịp thời. Từ đó, làm cho hoạt động trong toàn công ty luôn được hài hoà với nhau, từ khâu thu mua, quyết định công nghệ chế biến đến chất lượng sản phẩm, mẫu mã bao bì của sản phẩm, … đều đạt được tiêu chuẩn cao, đủ chất lượng để công ty có thể xuất khẩu sản phẩm sang các nước khác. Công ty đã được cấp nhiều chứng nhận về chất lượng sản phẩm, bên cạnh đó cũng đầu tư xây dựng và thực hành có hiệu quả phòng kiểm nghiệm sinh hóa với quy mô chiều sâu đạt nhiều kết quả kiểm soát đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đáp ứng được hầu hết các yêu cầu cho tất cả các khách hàng nhập khẩu đa dạng ở các nước phát triển công nghệ chế biến tiên tiến. Do đó sản phẩm của công ty ngày càng nâng cao khả năng cạnh tranh trên thương trường quốc tế, có thể khẳng định rằng: nhãn hàng cafatex được biết đến như là sản phẩm quen thuộc của người tiêu dùng ở các nước phát triển. Luôn tìm hiểu khách hàng trước khi buôn bán với họ nhằm tránh những phi vụ làm ăn lừa bịp từ phía khách hàng. 3.4.2 Khó khăn Bên cạnh những thuận lợi giúp Cafatex có điều kiện phát triển thì vẫn còn tồn tại những khó khăn phải kể đến: Công ty không gần biển nên việc thu mua nguyên liệu còn hạn chế. Các loại nguyên liệu của công ty được thu mua chủ yếu từ các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh ..., ngoài ra công ty còn phải nhập một số nguyên liệu từ nước ngoài. Bên cạnh đó khu vực ĐBSCL hiện nay có rất nhiều công ty chế biến hàng thủy sản phải kể đến như Cataco, Nam Hải, Agifish,… đa số những công ty này đều xuất khẩu những mặt hàng đông lạnh giống như nhau đã dẫn đến tình trạng cạnh tranh trên thị trường nguyên liệu đầu vào làm số lượng và giá cả nguyên liệu thường xuyên bị biến động nên gặp khó khăn về số lượng và giá cả. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 28 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Tình hình thị trường tiêu thụ mặt hàng thủy sản xuất khẩu thời gian gần đây có nhiều biến động nhất là thị trường Mỹ tác động xấu đến giá xuất khẩu các mặt hàng thủy sản mà chủ yếu là mặt hàng tôm các loại. Giá cả các loại vật tư, nguyên liệu đầu vào tăng, giá thành sản xuất tăng làm ảnh hưởng lớn đến kế hoạch và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Phải thường xuyên thay đổi nhân viên do tình trạng bỏ việc ngày càng tăng. Đối thủ cạnh tranh ngoài nước tương đối mạnh như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Indonexia... Hiện nay sản phẩm tôm thẻ chân trắng ( đối thủ của tôm sú) của Trung Quốc và Ấn Độ đã thâm nhập rộng vào thị trường nước ngoài. 3.5 MỤC TIÊU VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY 3.5.1 Mục tiêu Mục tiêu của công ty là tập trung huy động các nguồn lực về: vốn, công nghệ, nhân lực một cách cao nhất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường để thu lợi nhuận tối đa, tạo ra việc làm và tăng thu nhập một cách ổn định cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước, tiếp tục phát triển tăng thêm giá trị thương hiệu Cafatex, phát triển công ty bền vững và lâu dài. Đưa thương hiệu Cafatex trở thành 1 thương hiệu quen thuộc và tin cậy trong lòng của khách hàng, đưa doanh nghiệp Cafatex phát triển bền vững lâu dài và trở thành 1 trong những doanh nghiệp dẫn đầu về doanh thu cũng như quy mô trong ngành xuất khẩu thủy sản. 3.4.2 Chức năng Nuôi trồng, khai thác, thu mua, chế biến, đóng gói nông, thủy, súc sản xuất khẩu Kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm nông, thủy, súc sản qua chế biến, đóng gói thực phẩm, hàng tiêu dùng khác Kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối các loại vật tư, thiết bị, máy móc, công cụ cho ngành nuôi trồng, khai thác, chế biến, đóng gói nông, thủy, súc sản Cung cấp dịch vụ thiết kế, lắp đặt, bảo trì thiết bị, máy móc, công cụ cơ điện lạnh cho các nhà máy chế biến thủy sản và thực phẩm xuất khẩu. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 29 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2004 – 2006)  4.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX TRONG 3 NĂM (2004 – 2006) Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị qua một kỳ kế toán. Nó phản ánh toàn bộ phần giá trị về sản phẩm, lao động, dịch vụ đơn vị đã thực hiện được trong kỳ và phần chi phí tương xứng tạo ra để tạo nên kết quả đó. Kết quả kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố. Trong thực tế thì báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được đánh giá cao hơn bảng cân đối tài sản nguồn vốn. Sau đây là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2004 - 2006). GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 30 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Bảng 4.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY (2004 - 2006) ĐVT: Triệu đồng Khoản mục Năm Chênh lệch 2005/2004 Chênh lệch 2006/2005 2004 2005 2006 Tuyệt đối % Tuyệt đối % Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.263.595,58 1.063.099,81 893.831,08 (200.495,77) (15,87) (169.268,73) (15,92) Các khoản giảm trừ 2.534,89 12.303,05 9.827,10 9.768,16 385,35 (2.475,95) (20,12) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.261.060,68 1.050.796,75 884.003,97 (210.263,93) (16,67) (166.792,78) (15,87) Giá vốn hàng bán 1.106.368,38 939.762,67 811.121,54 (166.605,71) (15,06) (128.641,13) (13,69) Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 154.692,30 111.034,08 72.882,43 (43.658,22) (28,22) (38.151,65) (34,36) Doanh thu hoạt động tài chính 4.199,78 6.123,86 7.737,36 1.924,08 45,81 1.613,50 26,35 Chi phí tài chính 17.389,06 22.966,35 23.922,97 5.577,29 32,07 956,62 4,17 Chi phí bán hàng 39.672,67 72.581,08 38.359,47 32.908,41 82,95 (34.221,61) (47,15) Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.799,42 15.156,29 13.996,57 3.356,87 28,45 (1.159,72) (7,65) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 90.030,92 6.454,21 4.340,78 (83.576,71) (92,83) (2.113,43) (32,74) Thu nhập khác 2.527,66 3.743,13 5.865,13 1.215,47 48,09 2122,00 56,69 Chi phí khác 2.110,88 2.071,19 4.856,85 (39,69) (1,88) 2.785,66 134,50 Lợi nhuận khác 416,79 1.671,95 1.008,28 1.255,16 301,16 (663,67) (39,69) Lợi nhuận trước thuế 90.447,71 8.126,16 5.349,06 (82.321,55) (91,02) (2.777,10) (34,17) Thuế 0 0 37,46 0 - 37,46 - Lợi nhuận sau thuế 90.447,71 8.126,16 5.311,60 (82.321,55) (91,02) (2.814,56) (34,64) (Nguồn: Phòng kế toán) GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 31 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Từ bảng 4.1 cho ta thấy tổng doanh thu của công ty qua 3 năm biến động đều. Doanh thu giảm từ 1.263.595,58 triệu đồng năm 2004 xuống 1.063.099,81 triệu đồng năm 2005 và đến năm 2006 chỉ còn 893.831,08 triệu đồng trên tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tức là cứ mỗi năm doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giảm đều với tốc độ khoảng 15,9%. Như vậy trong khoảng thời gian 2005, 2006 công ty hoạt động tương đối yếu trong công tác bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Nguyên nhân chính dẫn đến doanh thu của 2005 và 2006 giảm đáng kể là do thị trường xuất khẩu gặp nhiều biến động do ảnh hưởng của vụ kiện và tình trạng thiếu nguồn nguyên liệu. Nhà máy chỉ hoạt động 50 – 60% công suất làm cho tốc độ sản xuất chậm lại, trong đó tình trạng thả nuôi tôm sớm trước vụ vẫn còn, tại một số khu vực nuôi tôm ở ĐBSCL nhiều hộ nuôi tôm đang lao đao trong việc quản lý bệnh tôm và có hiện tượng nuôi bị chết do thời tiết thay đổi. Mặt khác nguyên liệu từ khai thác cũng bị hạn chế, giá xăng dầu tăng trong khi giá thuỷ sản không tăng nên có tác động xấu đến việc khai thác hải sản. Ngoài ra nhiều hộ nuôi tôm ở ĐBSCL đã không thả nuôi tôm sú nghịch mùa bởi lo ngại tôm chết hàng loạt như những năm trước nên dẫn đến thiếu nguyên liệu làm cho sản lượng tôm sú chế biến của nhà máy bị sụt giảm mạnh. Bên cạnh đó giá các nguồn nguyên liệu khác như cá tra, cá basa cũng tăng đáng kể và mặt hàng tôm thẻ chân trắng của Trung Quốc và Ấn Độ (đối thủ của tôm sú nước ta) đã xuất hiện ở Nhật. Khi giao dịch với các khách hàng khó tính ví dụ như Mỹ, EU, Nhật... thì các khoản giảm trừ của doanh thu cần phải được quan tâm, vì nếu ta thực hiện hợp đồng sai sót như chậm ngày giao hàng, hàng không đủ tiêu chuẩn như đã kí kết, sai quy cách, … thì khách hàng sẽ trả lại hàng, phần thiệt hại là rất lớn nên công ty cần quan tâm hơn trong vấn đề này. Do đó khi kinh doanh thì bất cứ công ty nào cũng cần phải quan tâm đến các khoản này đăc biệt là đối với các công ty xuất khẩu. Nhìn vào các khoản giảm trừ của công ty thì năm 2005 tăng 385,39% so với năm 2004 đến năm 2006 lại giảm 20,12% so với năm 2005. Vậy đâu là nguyên nhân? Qua sự trao đổi với công ty thì sở dĩ có vấn đề như trên là do: GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 32 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX + Khách hàng ngày càng khó tính hơn, họ đòi hỏi rất cao về chất lượng sản phẩm, đặc biệt là các chỉ tiêu về malachite green phải đạt đúng tiêu chuẩn. Với máy móc hiện đại như các nước EU thì việc đo lường chất này một cách rất nhanh, còn việc này thì có phần khó khăn cho Việt Nam nói chung và ở công ty nói riêng hàng hóa của các công ty đều bị trả lại một số. + Để bán được hàng hóa nhanh chóng và nhiều thì một yếu tố không thể không áp dụng đó là chiết khấu thương mại và giảm giá bán hàng tuy nhiên đối với công ty thì giảm gíá hàng bán có phần cũng do hàng bán bị trả lại. Đây cũng là 2 nhân tố làm cho khoản giảm trừ của công ty vào năm 2005 tăng cao, cho đến năm 2006 thì công ty đã khắc phục tương đối về chất lượng sản phẩm nên tỷ lệ giảm giá hàng bán đã giảm xuống còn 20,12%. Xem xét mối quan hệ giữa giá vốn hàng bán và doanh thu cho thấy tốc độ giảm của hai yếu tố này tương đối bằng nhau. Cụ thể năm 2005 so với năm 2004 doanh thu giảm 15,87% và giá vốn hàng bán cũng giảm 15,06%, năm 2006 so với năm 2005 doanh thu giảm 15,92 % và giá vốn hàng bán giảm 13,69%. Điều đó cho thấy, công ty tương đối kiểm soát được giá vốn. Vào năm 2004 và 2005 lợi nhuận sau thuế của công ty so với lợi nhuận trước thuế của công ty không thay đổi do công ty chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần nên được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, đến năm 2006 công ty phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp nên lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận trước thuế của công ty có phần thay đổi đi. Cụ thể là năm 2006 lợi nhuận trước thuế là 5.349,06 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế là 5.311,6 triệu đồng (công ty phải đóng triệu đồng cho thuế thu nhập doanh nghiệp là 37,46 triệu đồng). Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng qua 3 năm, năm 2005 so với năm 2004 tăng 45,81%. Trong 2 năm 2004 và 2005 phần lớn doanh thu từ hoạt động tài chính thu được từ lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, tiền thu lãi từ tiền gửi ngân hàng và lãi trong thanh toán chậm chỉ chiếm phần nhỏ đến năm 2006 thì có phần thay đổi tiền thu lãi thừ tiền gửi ngân hàng và lãi trong thanh toán chậm tăng lên vượt bậc nhưng lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm nhẹ nên doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2006 so với năm 2005 chỉ tăng 26,35%. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 33 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Công ty vừa cổ phần hóa lại chuẩn bị xây dựng nhà máy chế biến cá nên đang trong tình trạng thiếu vốn phải đi vay ngoài nhiều do đó chi phí lãi vay tăng, năm 2005 so với năm 2004 chi phí lãi vay tăng và công ty cũng bị lỗ do chênh lệch tỷ giá hối đoái quá lớn nên chi phí tài chính tăng 32,07%, năm 2006 công ty bị lỗ ít do chênh lệch tỷ giá hối đoái và chi phí lãi vay giảm nhẹ nên chi phí tài chính năm 2006 so với năm 2005 chỉ tăng 4,17%. Chi phí bán hàng năm 2005 tăng đáng kể so với năm 2004, tăng 82,95% do trong năm 2005 tình hình xuất khẩu gặp biến động quá lớn nên công ty phải phát sinh thêm chi phí hàng gửi bán tại một số công ty ở Mỹ (do Mỹ ép giá hàng hóa bị ứ đọng ở Mỹ), đến năm 2006 tỷ số này giảm xuống 47,15%. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2005 tăng 28,45% so với năm 2004 do trong năm 2005 hàng hóa xuất sang Mỹ gặp một số vấn đề nên công ty tốn nhiều chi phí cho điện thoại và Fax, bên cạnh đó chi phí sữa chữa tài sản và chi phí nhân viên quản lý lại tăng lên. Đến năm 2006 giảm 7,65% so với năm 2005 do chí phí điện thoại và Fax giảm và chi phí cho nhân viên quản lý cũng giảm. Biểu đồ 4.1: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA CAFATEX TRONG GIAI ĐOẠN (2004 – 2006) GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 34 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Qua bảng 4.1và biểu đồ 4.1 ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm nhìn chung đều mang lại hiệu quả nhưng hiệu quả của năm 2005 và 2006 giảm đi nhiều so với năm 2004. Điều này được thể hiện ở chỗ là lợi nhuận của công ty trong 2 năm 2005 và 2006 đã giảm đi nhiều so với năm 2004, nguyên nhân là do tổng doanh thu của công ty cũng giảm so với năm 2004, mà nguyên nhân chính là vì doanh thu hàng xuất khẩu giảm. Yếu tố làm cho doanh thu xuất khẩu giảm là do các thị trường xuất khẩu lớn của công ty như thị trường Mỹ, Nhật Bản nhập khẩu các mặt hàng thủy sản của công ty tương đối thấp hơn năm 2004. Mặt khác Mỹ lại áp dụng đóng phí bảo lãnh (bond) đối với các nhà xuất khẩu thủy sản. Đó cũng chính là mặt hạn chế của công ty trong thời điểm này. Để thấy rõ hơn tình hình kinh doanh của công ty qua ba năm, ta phân tích từng yếu tố doanh thu, chi phí, lợi nhuận đồng thời cũng phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố này đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó cũng phải phân tích các chỉ tiêu hiệu quả và các tỷ số tài chính của công ty. 4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU 4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu kinh doanh theo tốc độ tăng trưởng các thành phần GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 35 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Bảng 4.2: TỔNG DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM ( 2004 – 2006) Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch 05/04 Chênh lệch 06/05 Giá trị (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Giá trị (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Giá trị (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Mức % Mức % Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.261.060,6 8 99,47 1.050.796,7 5 99,07 884.003,9 7 98,49 (210.263,93) (16,67) (166.792,78) (15,87) Doanh thu hoạt động tài chính 4.199,78 0,33 6.123,86 0,58 7.737,36 0,86 1.924,08 45,81 1.613,50 26,35 Doanh thu khác 2.527,66 0,20 3.743,13 0,35 5.865,13 0,65 1.215,47 48,09 2.122,00 56,69 Tổng doanh thu 1.267.788,1 2 100,0 0 1.060.663,7 4 100,0 0 897.606,4 6 100,0 0 (207.124,38) (16,34) (163.057,28) (15,37) (Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty Cafatex) GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 36 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Từ bảng 4.2 cho ta thấy Trong cơ cấu của tổng doanh thu qua 3 năm đều có điểm chung là doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ lúc nào cũng chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tất cả các năm, cụ thể: + Năm 2004 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99,47%. + Năm 2005 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99,07% + Năm 2006 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 98,49% Như vậy ta dễ dàng nhận thấy có sự thay đổi nhẹ trong cơ cấu này, đó là phần trăm của doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ có phần giảm nhẹ từ 99,47% năm 2004 xuống còn 98,49% năm 2006, nhưng doanh thu từ hoạt động tài chính tăng từ 0,33% đến 0,86% và doanh thu khác cũng tăng từ 0,2% đến 0,65% qua 3 năm. Trong một công ty lúc nào cũng vậy doanh thu từ hoạt động bán hàng luôn luôn chiếm tỷ trọng rất cao và có giá trị rất lớn vì nó là hoạt động chính đem lại thu nhập cho doanh nghiệp và sẽ mang lại lợi nhuận cho công ty. Cafatex là một công ty lớn cho nên chỉ cần thay đổi nhẹ trong cơ cấu này cũng là thay đổi giá trị lớn về số tiền. Tổng doanh thu của công ty có sự biến động tương đối đều qua 3 năm nhưng theo chiều hướng xấu, tổng doanh thu trong năm 2005 giảm 16,34% so với năm 2004 và đến năm 2006 lại giảm 15,37% so với năm 2005 - Tổng doanh thu năm 2005 giảm so với năm 2004 do: + Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 16,67% tương đương với số tiền 210.263,93 là triệu đồng. + Doanh thu hoạt động tài chính tăng 45,81 % tương đương với số tiền là 1.924,08 triệu đồng. + Doanh thu khác tăng 48,09% tương đương với số tiền 1.215,47 triệu đồng. - Tổng doanh thu năm 2006 giảm so với năm 2005 do: + Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 15,87% tương đương với số tiền là 166.792,78 triệu đồng. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 37 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX + Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 26,35% tương đương với số tiền là 1.613,50 triệu đồng + Doanh thu khác tăng 56,69% tương đương với số tiền 2122 triệu đồng. Trong ba thành phần tạo nên tổng doanh thu của công ty vào năm 2005 và năm 2006 thì chỉ có doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là giảm còn doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác tăng nhưng doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm một phần lớn trong tổng doanh thu nên đã tác động cho toàn cục năm 2005 và năm 2006. Do đó chính nhân tố doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm đã quyết định nên tổng doanh thu năm 2005 giảm so với năm 2004 và năm 2006 giảm so với năm 2005 4.2.1.1 Phân tích doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm Bảng 4.3: DOANH THU THUẦN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUA 3 NĂM (2004 – 2006) ĐVT: Triệu đồng (Nguồn: Phòng kế toán) GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 38 SVTH: Huỳnh Châu Yến Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2005/2004 Chênh lệch 2006/2005 2004 2005 2006 Mức % Mức % Doanh thu thuần BH & CCDV + Doanh thu bán thành phẩm + Doanh thu cung cấp dịch vụ + Doanh thu bán xe, cano 1.261.060,68 1.258.709,81 2.350,87 0 1.050.796,75 1.045.006,79 1.845,71 3.944,25 884.003,97 877.714,13 3.251,39 3.038,45 (210.263,93) (213.703,02) (505,16) 3944,25 (16,67)) (16,98)) (21,49)) 0 (166.792,78) (167.292,66) 1.405,68 (905,80) (15,87) (16,00) 76,16 29,97
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Xem xét doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ qua từng năm. Năm 2005 so với năm 2004 do doanh thu bán thành phẩm giảm 16,98% tức giảm 213.703,02 triệu đồng và doanh thu cung cấp dịch vụ giảm 505,16 triệu đồng tức giảm 21,49% nên đã làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 16,67% tức giảm 210.263,93 triệu đồng. Trong năm 2005 và 2006 doanh thu bán thành phẩm giảm 16% tức giảm 167.292,66 triệu đồng, trong 2 năm này công ty bán xe và cano nên bổ sung được thêm một nguồn thu cho công ty nên làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2006 so với năm 2005 giảm nhẹ hơn (15,875) tương đương với số tiền là 166.792,78 triệu đồng. 4.2.1.2 Phân tích tình hình doanh thu từ hoạt động tài chính Bảng 4.4: DOANH THU TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN (04 – 06) ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái 4.140,54 4.183,02 3.229,35 Thu lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trong thanh toán chậm 59,24 1.940,84 4.508,01 Tổng 4.199,78 6.123,86 7.737,36 (Nguồn: Phòng kế toán) Bảng 4.4 cho ta thấy doanh thu hoạt động tài chính của công ty tăng, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm và tiền thu lãi từ tiền gửi ngân hàng tăng. Cụ thể là: + Năm 2004 là 4.199,78 triệu đồng. Trong đó lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chiếm tới 98,59%, tiền thu lãi từ tiền gửi ngân hàng chỉ chiếm 1,41% trong tổng doanh thu từ hoạt động tài chính. + Năm 2005 là 6.123,86 triệu đồng tăng 1.924,08 triệu đồng so với năm 2004. Trong đó lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chiếm 68,31%, tiền thu lãi từ tiền gửi ngân hàng chiếm 31,69% GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 39 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX + Đến năm 2006 đạt đến 7.737,36 triệu đồng, trong đó lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chiếm 41,74% và thu lãi từ tiền gửi ngân hàng và lãi trong thanh toán chậm tăng với tốc độ khá cao chiếm 58,26%. 4.2.2 Phân tích tình hình doanh thu theo cơ cấu sản phẩm của công ty giai đoạn (2004 – 2006) Do Cafatex xuất khẩu gần như 100% sản phẩm của mình, sản lượng bán ra ở thị trường nội địa ít và không ảnh hưởng nhiều đến doanh thu của công ty. Để thuận tiện cho việc tính toán nên phần giá bán trong bảng 4.5 là giá bán bình quân của thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 40 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Bảng 4.5: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN (2004 – 2006) (Nguồn: Phòng kế toán) GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 41 SVTH: Huỳnh Châu Yến Mặt hàng Sản lượng bán ra (tấn) Giá bán/sảnphẩm (USD) Doanh thu (ngàn USD) 2004 2005 2006 2004 2005 2006 2004 2005 2006 Tôm đông block 1.539,19 1.726,62 2.379,12 13,8648 11,4580 7,9593 21.340,69 19.783,56 18.936,26 Cá đông block 626,05 811,66 1.156,08 3,0316 2,9167 2,4333 1.897,95 2.367,34 2.813,11 Tôm đông 4.766,11 3.074,36 3.868,15 11,8646 11,0504 6,2226 56.548,25 33.973,18 24.082,01 Cá đông 4.484,46 3.194,24 3.263,21 3,3206 3,5386 3,0668 14.891,03 11.303,39 10.012,13 Khác 46,32 42,68 45,03 1,6103 1,1206 1,2891 74,59 47,83 58,05 Tổng 11.462,13 8.849,56 10.711,59 94.752,51 67.475,30 55.901,56
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Từ bảng 4.5 ta có thể nhận xét như sau: Qua 3 năm các loại sản phẩm tạo ra thu nhập cho công ty đều có biến động. Mặt hàng tôm đông chiếm tỷ trọng cao nhất, nó chiếm khoảng 1/2 doanh thu trong 3 năm: Sản lượng bán ra năm 2004 là 4.766,11 tấn với giá bán 11,8646 USD/Kg, năm 2005 bán được 3.074,25 tấn với giá 11,0504 USD/Kg, năm 2006 bán 3.868,15 tấn với giá 6,2226 USD/Kg. Qua đó ta có thể thấy doanh thu của mặt hàng tôm đông giảm dần năm 2004 đạt 56.548,25 ngàn USD nhưng đến năm 2006 chỉ còn 24.082,01 ngàn USD mặc dù trong năm này sản lượng bán ra nhiều hơn năm 2005 nhưng doanh thu vẫn thấp hơn do công ty phải bán với giá thấp để cạnh tranh với đối thủ. Những mặt hàng khác như là: Tôm đông block, cá đông block, cá đông…. cũng vậy dù sản lượng bán ra như thế nào thì giá bán cũng giảm hơn so với năm 2004 và giảm mạnh nhất vào năm 2006. Vì thế nó đã góp làm cho tổng doanh thu của công ty giảm dần qua 3 năm, tuy nhiên ta cũng có thể thấy rằng giá bán của mặt hàng cá giảm nhẹ hơn các lọai mặt hàng tôm nhưng tôm chính là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của doanh nghiệp 4.2.3 Phân tích tình hình dự trữ hàng hóa Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng bởi vì sản xuất dự trữ hàng hóa để tiêu thụ nhằm đạt mục đích doanh số và lợi nhuận như mong muốn trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Bảng 4.6: TÌNH HÌNH DỰ TRỮ HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2004 – 2006) Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 2005 2006 1. Giá vốn hàng bán Triệu đồng 1.106.368,38 939.762,67 811.121,54 2. Hàng tồn kho bình quân Triệu đồng 264.075,40 328.722,67 261.188,72 3. Vòng quay hàng tồn kho (1)/(2) vòng 4,19 2,86 3,11 (Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Cafatex)) GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 42 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Theo kết quả phân tích trên ta thấy, vòng quay hàng tồn kho của công ty biến động nhẹ và ở mức thấp. Năm 2004 hàng hóa của công ty bán được nhanh nhất trong 3 năm là 4,19 vòng, cao hơn năm 2005 là 1,32 vòng và năm 2006 là 1,08 vòng. Vòng quay hàng tồn kho của công ty có chiều hướng giảm xuống rồi tăng lên do đó ta thấy rằng nó đang có chiều hướng tốt Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho càng cao cho thấy rằng: - Công ty hoạt động đang có hiệu quả trong chừng mực có liên quan đến hàng dự trữ. - Giảm được lượng vốn đầu tư cho hàng dự trữ. - Rút ngắn được chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền mặt. - Giảm bớt được nguy cơ để hàng dự trữ trở thành hàng ứ động. 4.2.4 Phân tích doanh thu kinh doanh theo thị trường tiêu thụ Doanh thu trong hoạt động kinh doanh của công ty được chia thành hai nguồn: Doanh thu từ thị trường trong nước Doanh thu từ xuất khẩu (Nguồn: Phòng kế toán) 4.2.4.1 Doanh thu từ thị trường nội địa GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 43 SVTH: Huỳnh Châu Yến Bảng 4.7: DOANH THU THEO THỊ TRƯỜNG ĐVT: Ngàn USD Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Chênh lệch 05/04 Chênh lệch 06/05 Mức % Mức % Doanh thu nội địa 9.326,18 2.843,68 4.368,65 (6.482,50) (69,50) 1.524,97 53,63 Doanh thu xuất khẩu 85.426,33 64.631,62 51.532,91(20.793,64) (24,34) (13.098,71) (20,27) Tổng doanh thu 94.752,51 67.475,30 55.901,56(27.277,21) (28,79) (11.573,74)(17,15)
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Theo nghiên cứu thì thấy rằng mức tiêu dùng của người Việt Nam hiện tại đối với các loại thủy sản ước tính chiếm khoảng 50% về tiêu dùng thực phẩm chứa prôtêin và các trung tâm đô thị lớn như là Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng,… là những thành phố tiêu thụ lượng thủy sản tương đối cao chủ yếu là tại các hệ thống nhà hàng, siêu thị. Với qui mô đô thị hóa hiện tại mỗi năm hệ thống nhà hàng siêu thị sẽ tăng 12%, theo dự đoán ban đầu mới tiếp cận thị trường thì sản lượng cung cấp cho khu vực này chiếm khoảng 1% sản lượng chế biến của Cafatex. Bên cạnh đó cùng với sự giàu lên, hiện đại lên của đời sống kinh tế, dẫn đến xu hướng ở mỗi người dân bắt đầu đề cao cái ngon và cái sang trong bữa ăn của mỗi gia đình nên mức tiêu dùng thực phẩm sẽ ngày một tăng cao, đặc biệt là ngày nay nhân dân đã có xu thế thiên về sử dụng thực phẩm ít béo nên sản phẩm cá, tôm, mực và sản phẩm gốc là thủy sản trở thành loại thực phẩm chiếm phần quan trọng. Chính vì vậy, thời gian qua công ty đã bỏ phí mất phần nào doanh thu và lợi nhuận của mình khi không chú trọng và đẩy mạnh việc mở rộng thị trường nội địa. Hiện nay, công ty đã và đang có nhiều kế hoạch nhằm quảng bá, giới thiệu để đưa sản phẩm thủy sản của công ty đến tay người tiêu dùng trong nước một cách nhanh nhất đồng thời công ty đã tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị chất lượng cao, bao bì mẫu mã đẹp, cung cấp nguyên liệu tươi đóng gói nhỏ hoặc hộp cho các bếp ăn nhà hàng, siêu thị nhằm cung cấp cho hộ gia đình ở nước ta. Qua bảng 4.7 ta thấy phần doanh thu từ thị trường nội địa của công ty thấp hơn nhiều so với doanh thu xuất khẩu. Vào năm 2005 khi tình hình nguyên liệu gặp khó khăn (sản lượng sản xuất ra của công ty ít hơn những năm trước) mà công ty lại không chú trọng nhiều đến thị trường trong nước nên sản lượng của công ty sản xuất ra được hầu như đều tập trung vào thị trường xuất khẩu, vào năm này doanh thu từ thị trường nội địa của công ty so với năm 2004 giảm 6.482,5 ngàn USD tức giảm 69,5%. Đến năm 2006 công ty bắt đầu quan tâm đến thị trường trong nước, dù tình hình nguyên liệu vẫn gặp khó khăn do đó giá trị thu về từ thị trường nội địa của công ty tăng 1.524,97 ngàn USD tức tăng 53,63% so với năm 2005. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 44 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Bảng 4.8: SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ NỘI ĐỊA THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch 2005/2004 Chênh lệch 2006/2005 Sản lượng (tấn) Giá trị (Ngàn USD) Sản lượng (tấn) Giá trị (Ngàn USD) Sản lượng (tấn) Giá trị (Ngàn USD) Giá trị (Ngàn USD) Tỷ trọng (%) Giá trị (Ngàn USD) Tỷ trọng (%) Sản phẩm thô 191,31 550,49 533,29 1.517,09 609,19 1.640,45 966,6 175,58 123,36 8,13 Tôm đông block 34,95 149,36 35,14 122,35 58,61 185,59 (27,01) (18,08) 63,24 51,69 Cá đông block 156,36 401,13 498,15 1.394,74 550,58 1.454,86 993,61 247,70 60,12 4,31 Sản phẩm cao cấp 2.991,49 8.775,69 496,94 1.326,59 1.147,37 2.728,20 (7.449,10) (84,88) 1.401,61 105,65 Tôm đông 3,31 11,97 15,52 67,00 28,56 112,03 55,03 459,73 45,03 67,21 Cồi điệp 17,67 20,14 42,68 47,83 45,03 58,05 27,69 137,49 10,22 21,37 Nghêu 21,46 40,06 0 0 0 0 (40,06) (100,00) 0,00 0,00 Cá đông 2.949,05 8.703,50 438,74 1.211,76 1.073,78 2.558,12 (7.491,74) (86,07) 1.346,36 111,11 Tổng 3.182,80 9.326,18 1.030,23 2.843,68 1.756,56 4.368,65 (6.482,50) (69,5) 1.524,97 53,63 (Nguồn: Báo cáo Thu mua – Sản xuất – Tiêu thụ của công ty Cafatex) GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 45 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Tình hình tiêu thụ thủy sản của công ty tại thị trường nội địa tương đối thấp, vì thị trường xuất khẩu thủy sản đem đến cho công ty nhiều doanh thu lẫn lợi nhuận hơn thị trường nội địa, nên công ty vẫn chưa tập trung nhiều đến thị trường trong nước. Qua bảng tiêu thụ sản phẩm trên thì ta có thể nói rằng sản phẩm cao cấp tiêu thụ mạnh hơn sản phẩm thô, cụ thể như sau: - Sản phẩm thô:Trong 3 năm (2004 -2006) sản phẩm thô tại thị trường nội địa luôn tăng. Cụ thể: Cá đông block luôn chiếm sản lượng cao hơn tôm đông block. Đối với sản phẩm tôm thì sản lượng tôm năm 2005 so với năm 2004 không có gì thay đổi vẫn là khoảng 35 tấn nhưng giá trị thu về năm 2005 lại thấp hơn năm 2004 (giảm 27,01 ngàn USD) đến năm 2006 thì sản lượng tôm tiêu thụ tại thị trường nội địa tăng lên nên giá trị thu về của năm 2006 tăng 63,24 ngàn USD, tức tăng 51,69%. Còn đối với mặt hàng cá đông block thì sản lượng cá tiêu thụ ngày một tăng, tiêu biểu như năm 2004 thì sản lượng cá đông block tiêu thụ chỉ 156,36 tấn giá trị thu về đạt 401,13 ngàn USD đến năm 2005 sản lượng tiêu thụ đã tăng lên 498,15 tấn (tăng một sản lượng rất lớn) và giá trị thu về đạt 1.394,74 ngàn USD, tăng 247,7% so với năm 2004. Tuy nhiên, vào năm 2006 thì sản lượng tiêu thụ cá đông block tại thị trường nội địa tăng chậm lại, chỉ tăng 4,31% về giá trị so với năm 2005. - Sản phẩm cao cấp: Trong 3 năm (2004 – 2006) tuy sản phẩm cao cấp tiêu thụ mạnh hơn sản phẩm thô nhưng lại có sự biến động liên tục. Vào năm 2004 tổng sản lượng cao cấp tiêu thụ tại thị trường nội địa đạt 2.991,49 tấn nhưng đến năm 2005 giảm xuống đột ngột còn 496,94 tấn sang năm 2006 thì tình hình tiêu thụ khả quan hơn đạt 1.147,37 tấn. Ngoài tôm đông và cá đông thì còn có sản phẩm nghêu và cồi điệp cũng chiếm một sản lượng tiêu thụ tương đối. Từ năm 2004 đến 2006 thì sản lượng tiêu thụ của tôm và cồi điệp tăng, còn sản lượng của sản phẩm nghêu thì mất hẳn vào năm 2005 và cá tiêu thụ tương đối thấp năm 2005 chỉ tiêu thụ được 438,74 tấn đến năm 2006 thì tình hình tiêu thụ cá đông tăng trở lại đạt 1.073,78 tấn. Cá là mặt hàng mang lại cho công ty khá nhiều lợi nhuận và ít vốn, giá bán lại thấp. Vì vậy, công ty nên có những giải pháp đẩy mạnh việc tiêu thụ cá nhiều hơn nữa để doanh thu của công ty ngày một tăng cao. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 46 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Để thấy rõ hơn sự tăng giảm của sản phẩm thô và sản phẩm cao cấp tăng giảm qua ba năm ta có biểu đồ về tình hình sản lượng tiêu thụ nội địa sau: Tấn Năm Biểu đồ 4.2: SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ NỘI ĐỊA (2004-2006) Từ bảng 4.8 và biểu đồ 4.2 cho thấy về sản lượng tiêu thụ nội địa sản phẩm thô và sản phẩm cao cấp của công ty thì ở thị trường nội địa hai loại sản phẩm này tăng giảm không tương đồng nhau và sản phẩm cao cấp đóng vai trò quan trọng hơn sản phẩm thô nhưng không vì thế mà công ty xem nhẹ sản phẩm thô. Năm 2005 thì sản phẩm thô tăng trong khi đó thì sản phẩm cao cấp lại giảm mạnh, đến năm 2006 thì sản phẩm thô tăng nhẹ hơn sản phẩm cao cấp. Vì vậy, công ty cần phải có những phương pháp quảng cáo và phát triển sản phẩm để sao cho hai sản phẩm này tăng lên một cách đều đặn nhằm phát triển thị trường nội địa ngày càng mạnh. 4.2.4.2 Doanh thu từ thị trường xuất khẩu Do hạn chế số liệu về sản lượng xuất khẩu từng mặt hàng vào một nước cụ thể nên ở đây tôi trình bày dưới 2 bảng: Sản lượng xuất khẩu chung của công ty qua 3 năm và tình hình xuất khẩu chung vào 1 số nước để phân tích. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 47 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Bảng 4.9: SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2004 – 2006) Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch 2005/2004 Chênh lệch 2006/2005 Sản lượng (tấn) Giá trị (Ngàn USD) Sản lượng (tấn) Giá trị (Ngàn USD) Sản lượng (tấn) Giá trị (Ngàn USD) Giá trị (Ngàn USD) Tỷ trọng (%) Giá trị (Ngàn USD) Tỷ trọng (%) Sản phẩm thô 1.973,93 22.688,15 2.004,99 20.633,81 2.926,01 20.108,92 (2.054,34) (9,05) (524,89) (2,54) Tôm đông block 1.504,24 21.191,33 1.691,48 19.661,21 2.320,51 18.750,67 (1.530,12) (7,22) (910,54) (4,63) Cá đông block 469,69 1.496,82 313,51 972,60 605,5 1.358,25 (524,22) (35,02) 385,65 39,65 Sản phẩm cao cấp 6.305,40 62.738,20 5.814,34 43.997,81 6.029,02 31.423,99 (18.740,39) (29,87) (12.573,82) (28,58) Tôm đông 4.762,80 56.536,28 3.058,84 33.906,18 3.839,59 23.969,98 (22.630,10) (40,03) (9.936,20) (29,30) Cồi điệp 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 Nghêu 7,19 14,39 0,00 0,00 0,00 0,00 (14,39) (100,00) 0,00 0,00 Cá đông 1.535,41 6.187,53 2.755,5 10.091,63 2.189,43 7.454,01 3.904,10 63,10 (2.637,62) (26,14) Tổng 8.279,33 85.426,35 7.819,33 64.631,62 8.955,03 51.532,91 (20.794,73) (24,34) (13.098,71) (20,27) (Nguồn: Báo cáo Thu mua – Sản xuất – Tiêu thụ của công ty Cafatex) GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 48 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Qua số liệu sản lượng tiêu thụ xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng của bảng 4.9 ta thấy: Tổng sản lượng năm 2004 là 8.279,33 tấn đến năm 2005 đạt 7.819,33 tấn giảm 460 tấn nhưng so về giá trị thì giá trị thu về của năm 2005 so với năm 2004 lại giảm đến 20.794,73 ngàn USD tức giảm 24,34% bên cạnh đó cũng có môt số mặt hàng vẫn tăng như tôm đông block và cá đông cao cấp. Đến năm 2006 tổng sản lượng đạt đến 8.955,03 tấn nhưng giá trị thu về lại giảm 13.098,71 ngàn USD tức giảm 20,27% so với năm 2005. Để có cái nhìn tổng quát hơn ta đi sâu nghiên cứu riêng từng mặt hàng thô và mặt hàng cao cấp. - Mặt hàng tôm đông block và cá đông block của công ty chủ yếu xuất khẩu ở thị trường Nhật Bản và thị trường Mỹ, tại hai thị trường này sản lượng tôm và cá đông block tiêu thụ rất mạnh chiếm khoảng hơn 1/2 số sản lượng đông block xuất khẩu. Mặt hàng tôm đông block có sản lượng tiêu thụ luôn cao hơn mặt hàng cá đông block nhưng giá bán của mặt hàng này giảm mạnh, chính điều này cũng đã góp phần làm giảm đi phần nào lợi nhuận của công ty. Ca da trơn của Việt Nam đangc ó lợi thế trên thị trường, do đó trong những năm sắp tới công ty sẽ ký những hợp đồng với các loại sản phẩm cá đông truyền thống nhiều hơn để gia tăng doanh thu lẫn lợi nhuận cho công ty. - Đối với sản phẩm cao cấp thì trong đó mặt hàng tôm đông và cá đông giữ vai trò trung phong trong các mặt hàng xuất khẩu của công ty. Từ năm 2004 đến năm 2006 thì sản lượng xuất khẩu tôm đông và cá đông luôn biến động khi sản phẩm này xuất khẩu tăng thì sản phẩm kia giảm. Sản phẩm cá tra, cá ba sa đông lạnh là mặt hàng mới của công ty, công ty bắt đầu đi vào hoạt động chế biến và xuất khẩu sản phẩm này vào năm 2000 và tới năm 2006 sản phẩm cá đông block đã có mặt tại 16 nước trên thế giới, thị trường chủ lực của Cafatex ở thị trường quen thuộc như Mỹ và EU,… trong đó Mỹ là thị trường quan trọng nhất. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 49 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Biểu đồ 4.3: SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ XUẤT KHẨU (2004-2006) Nhìn chung, qua biểu đồ 4.3 về sản lượng tiêu thụ xuất khẩu của sản phẩm thô và sản phẩm cao cấp thì các mặt hàng thủy sản cao cấp luôn tăng cao hơn các mặt hàng thô. Mặt hàng tôm đông và cá đông cao cấp có thể đáp ứng được những thị trường khó tính như thị trường Nhật, Mỹ và EU, tuy nhiên trình độ tay nghề của công nhân phải cao thì mới có khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước. Do đó, công ty cũng đang cố gắng đào tạo để nâng cao trình độ tay nghề của công nhân ngày càng tốt hơn nhằm tạo ra những sản phẩm thủy sản đông lạnh đạt giá trị tốt nhất để những mặt hàng thủy sản này đến được các thị trường hiện tại và thị trường tiềm năng của công ty. Hiện nay Cafatex xuất khẩu gần như 100% sản phẩm của mình do thị trường xuất khẩu khả quan. Nhìn chung, qua 3 năm (2004 - 2006) thì sản phẩm của Cafatex đều có mặt ở hầu hết các thị trường lớn và quan trọng trên thế giới, trong đó thị trường Nhật Bản và Mỹ chiếm thị phần lớn nhất. Năm 2004 doanh thu tiêu thụ ở thị trường xuất khẩu đạt 85.426,35 ngàn USD với sản lượng là 8.279,33 tấn, trong năm này do công ty xuất ủy thác cho công ty DVKTNN An Giang với số lượng lớn nên làm cho doanh thu xuất khẩu của năm này đạt cao hơn so với năm 2005 và năm 2006, do vậy doanh thu thu về ở năm 2005 giảm 24,34% so với năm 2004 đến năm 2006 sản lượng tiêu thụ lên tới 8.955,03 tấn nhưng doanh thu thu từ việc xuất khẩu chỉ còn 51.532,91 ngàn USD tức giảm 20,27% so với năm 2005. Trong 3 năm (2004 GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 50 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX – 2006) thị trường Nhật tương đối tốt, công ty xuất được sản lượng lớn và thu về ngoại tệ cao trong thị trường này. Đối với thị trường Mỹ năm 2004 và năm 2005 kim ngạch xuất khẩu của Cafatex sang thị trường này luôn dẫn đầu nhưng đến năm 2006 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này giảm. Tuy vậy với tình hình bấy giờ công ty có thể tiêu thụ ở nước ngoài một lượng như thế là đã thành công so với các công ty xuất khẩu thủy sản khác trong nước. Trong các thị trường xuất khẩu lớn của công ty ngoài thị trường Nhật Bản và Mỹ thì thị trường EU là ổn định nhất, kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng đều ở mỗi năm. Do đó, công ty đang đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh và tăng cường nghiên cứu thị trường để xuất khẩu thủy sản sang EU ngày càng nhiều càng tốt. Từ năm 2005, thủy sản xuất khẩu của Cafatex bắt đầu xuất sang thị trường Đức, Hàn Quốc, Úc và Bồ Đào Nha, đây là những thị trường đang rất phát triển, những thị trường này sẽ đem lại cho công ty khá nhiều lợi nhuận. Đồng thời, sau một thời gian nghiên cứu thị trường Thái Lan thì công ty đã quyết định xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Thái Lan trở lại và qua bảng báo cáo xuất khẩu năm 2005 của Cafatex thấy rằng công ty đã xuất khẩu sản phẩm sang thị trường này một lượng đáng kể đem lại một phần lợi nhuận cho công ty (trước đây công ty đã từng xuất khẩu sang thị trường này nhưng do cạnh tranh không lại nên đã không xuất khẩu vào thị trường này nữa). GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 51 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Bảng 4.10: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU VÀO 1 SỐ NƯỚC CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN (2004 – 2006) (Nguồn: Báo cáo Xuất khẩu của Công ty Cafatex) Qua bảng 4.10 ta thấy các thị trường xuất khẩu chủ yếu của Cafatex hiện nay là thị trường Nhật Bản và thị trường Mỹ. Thị trường Nhật Bản: Đây là thị trường xuất khẩu quan trọng của công ty, năm 2004 công ty xuất sang thị trường này 2.112,03 tấn với tổng giá trị xuất khẩu là 26.269,66 ngàn USD đạt tỷ trọng là 30,75% trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Trong khi đó, năm 2005 công ty xuất với số lượng là 2.188,24 tấn và thu về 25.137,91 ngàn USD, đạt tỷ trọng là 38,89%. Đến năm 2006 sản lượng xuất khẩu của công ty sang thị trường này giảm mạnh, trong năm công ty chỉ xuất được 1.712,43 tấn và giá trị thu về đạt 20.806,7 ngàn USD và đạt 40,4%. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 52 SVTH: Huỳnh Châu Yến Nước 2004 2005 2006 Khối lượng (tấn) Giá trị (Ngàn USD) Tỷ trọng ( %) Khối lượng (tấn) Giá trị (Ngàn USD) Tỷ trọng ( %) Khối lượng (tấn) Giá trị (Ngàn USD) Tỷ trọng (%) Xuất trực tiếp 6.237,82 67.317,99 78,8 7.818,28 64.626,62 99,99 8.955,03 51.532,91 100,00 Đan Mạch 44,56 151,52 0,18 143,54 440,79 0,68 111,61 273,30 0,53 Canada 36,13 130,75 0,15 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 Đức 0,00 0,00 0,00 225,34 1.104,27 1,71 395,60 1.933,96 3,66 Anh 161,20 1.371,51 1,60 14,04 116,07 0,18 50,02 382,79 0,74 Bồ Đào Nha 0,00 0,00 0,00 22,00 147,24 0,23 18,00 48,79 0,09 Ba Lan 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 88,42 281,82 0,55 Bỉ 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 161,24 533,11 1,03 Hà Lan 438,67 2.237,32 2,62 1.021,67 4.781,28 7,40 3.839,97 14.274,92 27,70 Hàn Quốc 0,00 0,00 0,00 6,11 40,00 0,06 21,60 173,37 0,34 Hồng Kông 18,10 170,10 0,19 64,48 233,79 0,36 90,16 280,33 0,54 Li Băng 4,60 35,07 0,04 12,04 119,75 0,19 195,11 869,49 1,69 Mỹ 2.887,65 33.734,50 39,50 3.019,65 26.784,25 41,44 284,03 2.285,37 4,43 Nhật 2.112,03 26.269,66 30,75 2.188,24 25.137,91 38,89 1.712,43 20.806,70 40,4 Úc 0,00 0,00 0,00 23,48 58,10 0,09 128,48 812,85 1,58 Pháp 33,39 180,92 0,21 16,50 132,09 0,21 15,00 50,25 0,09 Singapore 67,13 161,36 0,19 89,74 289,48 0,45 267,46 950,13 1,84 Tây Ban Nha 33,79 120,62 0,14 135,46 443,19 0,68 487,17 1.560,72 3,03 Thái Lan 0,00 0,00 0,00 89,27 437,30 0,67 70,47 632,33 1,23 Thụy Điển 65,10 229,60 0,27 326,27 1.493,50 2,31 338,07 1.217,31 2,36 Thụy Sỹ 335,47 2.525,06 2,96 420,45 2.867,61 4,44 663,19 4.165,20 8,08 Ý 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 17,00 50,42 0,09 Xuất ủy thác 2.041,51 18.108,36 21,20 1,05 5,00 0,01 0,00 0,00 0,00 Tổng 8.279,33 85.426,35 100,00 7.819,33 64.631,62 100,00 8.955,03 51.532,91 100,00
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Qua đó ta có thể thấy tình hình xuất khẩu của công ty ở thị trường này không được ổn định, tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu ở thị trường này bị chậm lại là do sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tuy nhiên, so với các thị trường khác thì thị trường Nhật Bản chiếm một vị trí quan trọng đối với công ty, thị trường nay đứng ở vị trí thứ hai sau thị trường Mỹ trong năm 2004 và 2005 nhưng đến năm 2006 đã vươn lên vị trí đứng đầu. Qua phân tích trên ta thấy rằng mặc dù Nhật Bản là thị trường rộng lớn và kim ngạch xuất khẩu thủy sản vào thị trường này chiếm tỷ trọng tương đối lớn nhưng công ty vẫn chưa phải là bạn hàng lớn của thị trường này. Bởi vì, hiện nay một số thị trường khác cũng đang tìm mọi cách để xuất khẩu hàng sang Nhật như Thái Lan, Trung Quốc,…và đó cũng là những đối thủ cạnh tranh lớn mà công ty cần phải quan tâm. Từ đó, ta thấy rằng thị trường Nhật Bản là thị trường có tiềm năng lớn trong việc nhập khẩu thủy sản và mặt hàng thủy sản đông lạnh của công ty có thể nói là đã tạo dựng được uy tín ở thị truờng này. Thị trường Mỹ: Tuy là thị trường đầy tiềm năng đối với tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam thế nhưng thị trường này luôn có sóng gió và biến động. Năm 2004 công ty xuất khẩu 2.887,65 tấn sang thị trường này đạt 33.734,5 ngàn USD chiếm 39,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty (đứng đầu trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Cafatex). Đến năm 2005 với sản lượng xuất khẩu là 3.019,65 tấn nhưng công ty chỉ thu về được 26.784,25 ngàn USD (giá bán trên 1Kg bị giảm), tuy vậy tính trong năm thì thị trường này vẫn chiếm tỷ trọng xuất khẩu lớn nhất của công ty (chiếm 41,44%). Sang đến năm 2006 sản lượng xuất khẩu của công ty sang thị trường này giảm hẳn, chỉ xuất được 284,03 tấn và thu về 2.285,37 ngàn USD chiếm 4,43% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Nguyên nhân giá trị thu về ở thị trường này giảm do ảnh hưởng của vụ kiện, Mỹ ép giá bán của Việt Nam. Các thị trường khác: Ta thấy trong 3 năm (2004 – 2006) tình hình xuất khẩu của công ty sang các thị trường Canada, Đức, Bồ Đào Nha, Hàn Quốc... có nhiều sự thay đổi, có những thị trường công ty đã bị thất bại khi đưa sản phẩm vào, tuy nhiên cũng có những thị trường công ty đã thành công trong việc thâm nhập thị trường mới. Năm 2004 công ty xuất khẩu được 36,13 tấn vào thị trường Canada nhưng đến 2005 và 2006 thì công ty bị mất thị phần ở thị trường này. Tuy nhiên công ty cũng thấy được để phát triển mạnh hơn nữa thì công ty phải ra sức tập trung và nỗ lực để tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu nhằm chủ GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 53 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX động về thị trường khi các thị trường chủ yếu như Nhật và Mỹ bị biến động. Do đó công ty đã quan tâm đến các thị trường mới nổi như Hàn Quốc, Bồ Đào Nha, Đức, Tây Ban Nha..... Và năm 2005 công ty bắt đầu đưa sản phẩm của mình vào thị trường Hàn Quốc tuy chỉ xuất khẩu sang thị trường này 6,11 tấn và chiếm 0,06% trong tổng giá trị xuất khẩu của công ty nhưng cũng có thể gọi là thành công vì sang năm 2006 sản lượng xuất khẩu của công ty sang thị trường này lên tới 21,6 tấn và chiếm 0,34% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Thị trường Úc cũng vậy công ty cũng đã nghiên cứu thành công trong thị trường này, trong năm 2005 công ty chỉ xuất sang thị trường này được 23,48 tấn đạt 58,1 ngàn USD và chiếm 0,09% trong tổng giá trị xuất khẩu của công ty nhưng đến năm 2006 sản lượng của công ty xuất sang thị trường này lên tới 128,48 tấn và thu về 812,85 ngàn USD chiếm 1,58% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Sau thời gian thất bại ở thị trường Thái Lan công ty cũng ra sức nghiên cứu về thị trường đến năm 2005 công ty cũng đã xuất sang thị trường này trở lại với sản lượng 89,27 tấn và đạt 437,3 ngàn USD chiếm 0,67% trong tổng giá trị xuất khẩu của công ty. Sang năm 2006 công ty đã tìm thêm được thị phần ở các nước như: Ba Lan, Bỉ và Ý. Bên cạnh 6 thị trường này thì công ty cũng đã nâng cao được sản lượng xuất khẩu vào thị trường Hà Lan, Hồng Kông, Thụy Điển, Thụy Sĩ..... Do đó công ty cũng phần nào bù đắp được sự mất mát ở thị trường Mỹ. 4.2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu Từ 18 doanh nghiệp năm 1999, đến nay có hơn 100 doanh nghiệp Việt Nam được đưa vào danh sách xuất khẩu vào EU, 197 doanh nghiệp được phép xuất khẩu vào Hàn Quốc. Bên cạnh các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản của tư nhân cũng phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua, nhiều doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư nhân đã có giá trị xuất khẩu thủy sản đạt kim ngạch hơn 100 triệu USD. Tuy nhiên sự phát triển trên vẫn chưa đáp ứng kịp những đòi hỏi ngày càng cao của thị trường. Dẫn chứng là vừa qua Bộ Thủy Sản tiến hành điều tra 61( trên tổng số 170) doanh nghiệp chế biến thủy sản đăng kí xuất hàng sang EU, kết quả là không có đơn vị nào trong số đó đạt lọai A (đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về điều kiện sản xuất theo quy định của EU), chỉ có 34 doanh nghiệp xếp lọai B, C (có sai phạm vào mức độ nhẹ và vừa), số doanh nghiệp lọai D (không đạt) chiếm tới gần một nữa. Như vậy, khả năng mở rộng thị trường của thủy sản Việt Nam vẫn còn trong tình trạng khá nan giải, nguyên nhân chính là hầu hết các đơn vị đều rơi vào tình trạng khó khăn về vốn, chẳng những thiếu vốn để đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 54 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX nâng cấp nhà xưởng, thiếu cả vốn lưu động để kinh doanh. Do đó các doanh nghiệp rất khó có thể thay đổi cơ cấu sản phẩm xuất khẩu, chuyển dần sang xuất khẩu mặt hàng tinh chế, có giá trị gia tăng cao. Qua đó ta có thể thấy tình hình kinh doanh chung trong ngành hàng này sẽ có những khó khăn và thách thức lớn. Hiện nay nhu cầu về thủy sản là rất lớn, tuy nhiên không vì thế mà khách hàng dễ dàng hơn trong việc chọn lựa. Nước ta hiện nay có hơn 250 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản và nhiều nhà máy đang đi vào nghiên cứu các mặt hàng mới, đổi mới trang thiết bị ngày càng hiện đại, công nghệ tiên tiến, hoàn chỉnh quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế. Cafatex cũng là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong sự đổi mới này. Tuy nhiên để tìm hướng đi hiệu quả thì công ty cổ phần thủy sản Cafatex cần xem xét, kiểm tra, đánh giá đúng và đầy đủ những nhân tố ảnh hưởng chính đến hoạt động cuả công ty nhằm tìm ra giải pháp kinh doanh tốt nhất. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu sẽ giúp nhận định biến động làm cơ sở cho những quyết định trong tương lai. Sản lượng bán ra và giá bán là những nhân tố ảnh hưởng doanh thu, sau đây ta đánh giá xem các nhân tố này ảnh hưởng đến doanh thu của công ty như thế nào. Ta có công thức: Ipq = Ip * Iq Với: Ipq là doanh số Ip là chỉ số giá bán Iq là chỉ số sản lượng bán  So sánh giữa năm 2005 và năm 2004 Đối với mặt hàng tôm đông block Đối tượng phân tích 20042005 IpqIpqIpq ∆−∆=∆ Nhân tố sản lượng tiêu thụ ∑ −=∆ 200420042005 )( IpIqIqIq = (1.726,62 – 1.539,19)*13,8648 GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 55 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX = 2.598,49 ngàn USD Nhân tố giá bán 200520042005 *)( IqIpIpIp −=∆ = (11,458 – 13,8648)*1.726,62 = - 4.155,62 ngàn USD Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng IqIpIpq ∆+∆=∆ = 2.598,49 – 4.155,62 = - 1.557,13 ngàn USD Đối với mặt hàng cá đông block Nhân tố sản lượng tiêu thụ ∆Iq = ̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣(811,66 – 626,05) *3,0316 = 562,69 ngàn USD Nhân tố giá bán ∆Ip = ( 2,9167 – 3,0316) *811,66 = - 93,3 ngàn USD Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng ∆Ipq = 562,69 – 93,3 = 469,39 ngàn USD Đối với mặt hàng tôm đông Nhân tố sản lượng tiêu thụ ∆Iq = ̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣(3.074,36 – 4.766,11) * 11,8646 = - 20.071,92 ngàn USD Nhân tố giá bán ∆Ip = ( 11,0504 – 11,8646) * 3.074,36 = - 2.503,15 ngàn USD Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng ∆Ipq = -20.071,92 – 2.503,15 = - 22.575,07 ngàn USD Đối với mặt hàng cá đông Nhân tố sản lượng tiêu thụ GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 56 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX ∆Iq = ̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣(3.194,24 – 4.484,46) *3,3206 = - 4.284,3 ngàn USD Nhân tố giá bán ∆Ip = ( 3,5386 – 3,3206) * 3.194,24 = 696,66 ngàn USD Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng ∆Ipq = - 4.284,3 + 696,66 = - 3.587,64 ngàn USD Đối với các mặt hàng khác Nhân tố sản lượng tiêu thụ ∆Iq = ̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣(42,68 – 46,32) *1,6103 = - 5,86 ngàn USD Nhân tố giá bán ∆Ip = ( 1,1206 – 1,6103) * 42,68 = - 20,9 ngàn USD Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng ∆Ipq = - 5,86 – 20,9 = - 26,76 ngàn USD Tính tương tự khi so sánh giữa năm 2006 và năm 2005. Qua tính toán các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu ta tổng hợp vào bảng sau: GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 57 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Từ bảng 4.5 ta tính được bảng 4.11 Bảng 4.11: BIẾN ĐỘNG VỀ SẢN LƯỢNG, GIÁ THÀNH, DOANH THU GIAI ĐỌAN (2004 – 2006) (Nguồn:Số liệu tự phân tích và được thu thập từ phòng kế toán) GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 58 SVTH: Huỳnh Châu Yến Mặt hàng Chênh lệch sản lượng bán ra (tấn) Chênh lệch giá bán (USD) Chênh lệch doanh thu (ngàn USD) 2005/2004 2006/2005 2005/2004 2006/2005 2005/2004 2006/2005 Tuyệt đối % Tuyệt đối % Tuyệt đối % Tuyệt đối % Tuyệt đối % Tuyệt đối % Tôm đông block 187,43 12,18 652,50 37,79 (2,4068) (17,40) (3,4987) (30,53) (1.557,13) (7,30) (847,3) (4,28) Cá đông block 185,61 29,65 344,42 42,43 (0,1149) (3,79) (0,4834) (16,57) 469,39 24,73 445,77 18,83 Tôm đông (1.691,75) 35,50 793,79 25,82 (0,8142) (6,86) (4,8278) (43,69) (22.575,07) (39,92) (9.891,17) (29,11) Cá đông (1.290,22) 28,78 68,97 2,16 0,218 6,57 (0,4718) (13,33) (3.587,64) (24,09) (1.291,26) (11,42) Khác (3,64) (7,8) 2,35 5,50 (0,4897) (30,41) 0,1685 15,04 (26,76) (35,88) 10,22 21,37 Tổng 7.703,43 67,2 1.862,03 21,04 (27.277,21) (28,79) (11.573,74) (17,15)
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Bảng 4.12: TỔNG HỢP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH THU GIAI ĐỌAN (2004 – 2006) ĐVT: Ngàn USD Nhân tố Nhân tố sản lượng Nhân tố giá Tổng hợp các nhân tố Mặt hàng 2005/2004 2006/2005 2005/2004 2006/2005 2005/2004 2006/2005 Tôm đông block 2.598,49 7.476,53 (4.155,62) (8.323,83) (1.557,13) (847,3) Cá đông block 562,69 1.019,84 (93,30) (574,07) 469,39 445,77 Tôm đông (20.071,92) 8.783,48 (2.503,15) (18.674,65) (22.575,07) (9.891,17) Cá đông (4.284,30) 248,32 696,66 (1.539,58) (3.587,64) (1.291,26) Khác (5,86) 2,63 (20,9) 7,59 (26,76) 10,22 Tổng (21.200,90) 17.530,80 (6.076,31) (29.104,54) (27.277,21) (11.573,74) (Nguồn:Số liệu tự phân tích và được thu thập từ phòng kế toán) - Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng và giá bán năm 2005 so với năm 2004: Năm 2005 sản lượng bán ra của tôm đông block tăng 187,43 tấn so với năm 2004 làm cho doanh thu của mặt hàng này tăng 2.598,49 ngàn USD, giá bán của mặt hàng này so với năm 2004 giảm 2,4068 USD/ tấn nên đã làm doanh thu giảm 4.155,62 ngàn USD. Tổng hợp 2 nhân tố ảnh hưởng của mặt hàng tôm đông block làm cho doanh thu của năm 2005 so với năm 2004 giảm 1.557,13 ngàn USD Mặt hàng cá đông block năm 2005 tăng 185,61 tấn làm cho doanh thu của mặt hàng này tăng 562,69 ngàn USD, giá bán giảm 0,1149 USD/tấn làm doanh thu giảm 93,3 ngàn USD. Tổng hợp 2 nhân tố ảnh hưởng của mặt hàng này làm doanh thu của năm 2005 so với năm 2004 giảm 469,39 ngàn USD. Mặt hàng tôm đông năm 2005 giảm 1.691,75 tấn làm cho doanh thu của mặt hàng này giảm 20.071,92 ngàn USD, giá bán của mặt hàng này giảm 0,8142 USD/tấn đã làm doanh thu giảm 2.503,15 ngàn USD. Tổng hợp 2 nhân tố ảnh hưởng của mặt hàng tôm đông làm giảm doanh thu của năm 2005 so với năm 2004 là 22.575,07 ngàn USD. Mặt hàng cá đông năm 2005 giảm 1.290,22 tấn làm cho doanh thu của mặt hàng này giảm 4.284,3 ngàn USD, giá bán của mặt hàng này tăng 0,218 USD/tấn đã làm doanh thu năm 2005 so với năm 2004 của mặt hàng này tăng 696,66 ngàn USD. Tổng hợp 2 nhân tố GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 59 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX ảnh hưởng của mặt hàng này làm giảm doanh thu của năm 2005 so với năm 2004 là 3.587,64 ngàn USD. Các mặt hàng khác năm 2005 giảm 3,64 tấn làm cho doanh thu của mặt hàng này giảm 5,86 ngàn USD, giá bán giảm 0,4897 USD/tấn làm doanh thu giảm 20,9 ngàn USD. Tổng hợp 2 nhân tố ảnh hưởng của mặt hàng này làm giảm doanh thu của năm 2005 so với năm 2004 là 26,76 ngàn USD. - Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng và giá bán năm 2006 so với năm 2005: Năm 2006 sản lượng bán ra của tôm đông block tăng 652,5 tấn làm cho doanh thu của mặt hàng này tăng 7.476,53 ngàn USD, giá bán của mặt hàng này giảm 3,4987 USD/tấn làm doanh thu giảm 8.323,83 ngàn USD. Tổng hợp 2 nhân tố ảnh hưởng của mặt hàng tôm đông block làm giảm doanh thu của năm 2006 so với năm 2005 là 847,3 ngàn USD. Mặt hàng cá đông block năm 2006 tăng 344,42 tấn làm cho doanh thu của mặt hàng này tăng 1.019,84 ngàn USD, giá bán giảm 0,4834 USD/tấn làm doanh thu giảm 574,07 ngàn USD. Tổng hợp 2 nhân tố ảnh hưởng của mặt hàng này làm doanh thu của năm 2006 so với năm 2005 tăng 445,77 ngàn USD. Mặt hàng tôm đông năm 2006 tăng 793,79 tấn làm cho doanh thu của mặt hàng này tăng 8.783,48 ngàn USD, giá bán của mặt hàng này giảm 4,8278 USD/tấn làm doanh thu giảm 18.674,65 ngàn USD. Tổng hợp 2 nhân tố ảnh hưởng của mặt hàng tôm đông làm giảm doanh thu của năm 2006 so với năm 2005 là 9.891,17 ngàn USD. Mặt hàng cá đông năm 2006 tăng 68,97 tấn làm cho doanh thu của mặt hàng này tăng 248,32 ngàn USD, giá bán của mặt hàng này giảm 0,4718 USD/tấn làm doanh thu của năm 2006 so với năm 2005 giảm 1.539,58 ngàn USD. Tổng hợp 2 nhân tố ảnh hưởng của mặt hàng này làm giảm doanh thu của năm 2006 so với năm 2005 là 1.291,26 ngàn USD. Các mặt hàng khác năm 2006 tăng 2,35 tấn làm cho doanh thu của mặt hàng này tăng 2,63 ngàn USD, giá bán tăng 0,1685 USD/tấn cũng làm doanh thu tăng 7,59 ngàn USD. Tổng hợp 2 nhân tố ảnh hưởng của mặt hàng này làm tăng doanh thu của năm 2006 so với năm 2005 là 10,22 ngàn USD. 4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ Chi phí là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty. Mỗi một sự tăng, giảm của chi phí sẽ dẫn đến sự tăng, giảm của lợi nhuận. Do đó, chúng ta GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 60 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX cần xem xét tình hình thực hiện chi phí một cách hết sức cẩn thận để hạn chế sự gia tăng và có thể giảm các loại chi phí đến mức thấp nhất. Điều này đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. 4.3.1 Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí của công ty trong 3 năm (Nguồn:Báo cáo tài chính của công ty Cafatex) GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 61 SVTH: Huỳnh Châu Yến Bảng 4.13: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CHUNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN (2004-2006) ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch 05/04 Chênh lệch 06/05 Mức % Mức % Giá vốn hàng bán 1.106.368,38 939.762,67811.121,54(166.605,71) (15,06) (128.641,13)(13,69) Chi phí tài chính 17.389,06 22.966,35 23.922,97 5.577,29 32,07 956,62 4,17 Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.799,42 15.156,29 13.996,57 3.356,87 28,45 (1.159,72) (7,65) Chi phí bán hàng 39.672,67 72.581,08 38.359,47 32.908,41 82,95 (34.221,61)(47,15) Chi phí khác 2.110,88 2.071,19 4.856,85 (39,69) (1,88) 2.785,66 134,50 Tổng chi phí 1.177.340,41 1.052.537,58892.257,40(124.802,83) (10,60) (160.280,18)(15,23)
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Biểu đồ 4.4: Biến động chi phí của công ty qua 3 năm (2004 – 2006) Qua số liệu của bảng trên cho thấy tình hình thực hiện chi phí của công ty trong ba năm qua luôn giảm. Tổng chi phí thực hiện năm 2005 là 1.052.537,58 triệu đồng giảm so với năm 2004 một khoảng 124.802,83 triệu đồng tương đương 10,6 % và tổng chi phí năm 2006 là 892.257,4 triệu đồng thấp hơn so với năm 2005 một khoảng 160.280,18 triệu đồng tức là giảm 15,23 %. Trong đó: - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp qua các năm có sự biến động mạnh. Cụ thể: Năm 2005 so với năm 2004 thì chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 28,45% tương đương với số tiền là 3.356,87 triệu đồng và chi phí bán hàng tăng 82,95% tương đương 32.908,41 triệu đồng . Năm 2006 so với năm 2005 thì chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 7,65% tương đương 1.159,72 triệu đồng và chi phí bán hàng giảm 47,15% tương đương 34.221,61 triệu đồng. Nguyên nhân của sự tăng mạnh vào năm 2005 là do: Thứ nhất, chi phí vận chuyển, phí bốc xếp. Vì tại thời điểm này giá xăng, dầu gia tăng ở nước ta và cả trên toàn thế giới mà công ty Cafatex chủ yếu là xuất khẩu hàng thủy sản ra nước ngoài nên dẫn đến tình trạng chi phí vận chuyển nước ngoài và cả trong nước đã vượt qua mức bình thường so với những năm trước. Thứ hai, là chi phí quản lý của công ty gồm rất nhiều phần như là lương nhân viên quản lý, bảo hiểm, chi phí tiền ăn, chi phí điện thoại, chi phí sửa chữa,... tất cả các chi phí GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 62 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX này đều biến động khá mạnh theo chiều hướng tăng dần qua từng năm. Đặc biệt, nước ta ngày càng phát triển mạnh nên người dân đòi hỏi nhiều hơn về mặt vật chất và giá cả của các mặt hàng tiêu dùng trong xã hội cũng tăng cao, vì vậy, nếu công ty muốn nhân viên của mình làm việc năng động hơn, có hiệu quả hơn thì chắc chắn một điều là lương công nhân phải tăng lên nhằm kích thích đội ngũ nhân viên của công ty làm việc hăng say hơn và tốt hơn nữa. Do đó, phần chi phí về lương nhân viên của công ty đã tăng lên rất nhiều so với trước đây. Ngoài ra, trong thời gian này công ty cũng đẩy mạnh việc quảng cáo, tiếp thị nên chi phí quảng cáo cũng tăng lên kéo theo sự gia tăng của chi phí bán hàng. Đến năm 2006 sản lượng thủy sản xuất khẩu ra nước ngoài giảm mạnh làm cho chi phí bán hàng giảm mạnh, bên cạnh đó công ty cũng có những chính sách tiết kiệm chi phí vì thế làm cho chi phí năm 2006 giảm so với năm 2005. - Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác cũng góp phần khá lớn trong tổng chi phí của công ty. Công ty ngày càng phát triển mạnh nên đòi hỏi nguồn vốn phải đầu tư vào công ty ngày càng nhiều. Từ đó, nhiều chi phí bắt đầu phát sinh nên bắt buộc công ty phải vay ngân hàng một phần vốn nào đó để đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh của công ty, trong phần chi phí tài chính thì chi phí trả lãi vay chiếm phần rất lớn ví dụ như: Năm 2005 tăng so với năm 2004 là 18.894,71 triệu đồng, tương đương 18,52% làm cho chi phí tài chính của năm 2005 tăng 32,07% so với năm 2004 tương đương với số tiền là 5.577,29 triệu đồng. Đến năm 2006 thì chi phí chi trả cho lãi vay là 18.850,74 triệu đồng giảm nhẹ so với năm 2005 tương đương một số tiền 43,97 triệu đồng tức là giảm 0,23% nhưng vẫn làm cho chi phí tài chính của năm 2006 tăng 4,17% tương đương 956,62 triệu đồng. Ngoài ra, vào năm 2005 các khoản chi phí khác giảm 1,88% so với năm 2004 tương đương với số tiền là 39,69 triệu đồng đến năm 2006 thì tăng 134,5% tương đương 2.785,66 triệu đồng nhưng cũng không làm ảnh hưởng nhiều đến tổng chi phí của công ty vì giá vốn hàng bán giữ vị trí rất lớn trong tổng chi phí của công ty - Năm 2005, giá vốn hàng bán của công ty là 939.762,6 triệu đồng giảm so với năm 2004 một khoảng 166.605,71 triệu đồng tương đương 15,06% và năm 2006 công ty có giá vốn hàng bán là 811.121,54 triệu đồng so với năm 2005 thì giá vốn này đã giảm xuống 128.641,13 triệu đồng tức là giảm đi 13,69%. Nguyên nhân giá vốn giảm hay tăng là tuỳ thuộc vào sản lượng mà khách hàng đặt nhiều hay ít. Ngoài ra, giá vốn hàng bán là nhân tố GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 63 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX mà công ty khó có thể chủ động, vì nhiều lý do như là đơn đặt hàng nhiều hoặc ít, nguyên liệu đầu vào mà công ty mua được. Do đó, công ty cần phải tính toán thật kỹ về thời điểm, sản lượng đặt hàng, chi phí vận chuyển như thế nào cho hợp lý để không làm chi phí này tăng cao làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty.  Nhìn chung, tình hình chi phí của Cafatex trong ba năm vừa qua (2004-2006) biến động theo chiều hướng tốt và càng về sau chi phí của công ty càng giảm. Tuy nhiên cũng không thể kết luận vội là công ty thực hiện chi phí tốt vì trong năm 2005 và năm 2006, đặt biệt là năm 2005 sản lượng xuất ra giảm mạnh trong khi đó giá vốn hàng bán chỉ giảm nhẹ chứng tỏ công ty đã không kiểm soát được giá mua nguyên liệu đầu vào. 4.3.2 Phân tích biến động chi phí gián tiếp GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 64 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Bảng 4.14: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ GIÁN TIẾP GIAI ĐỌAN (2004 – 2006) (Nguồn: Số liệu tự phân tích và được thu thập từ phòng kế toán) GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 65 SVTH: Huỳnh Châu Yến Khoản mục ĐVT Năm 2005/2004 2006/2005 2004 2005 2006 Tuyệt đối % Tuyệt đối % 1. Số lao động bình quân Người 2.934 2.470 2.300 (560) (19,00) (170) (6,90) 2. Tiền lương bình quân tháng Triệu đồng 1,30 1,45 1,50 0,15 11,50 0,06 3,40 3. Doanh thu Triệu đồng 1.267.788,1 2 1.060.663,7 4 897.606,4 6 (207.124,38) (16,34) (163.057,28) (15,37) 4. Lợi nhuận Triệu đồng 90.447,70 8.126,15 5.311,60 (82.321,55) (91,02) (2.814,55) (34,64) 5. Tiền lương bình quân:(2) *12 Triệu đồng 15,6 17,4 18,0 1,8 11,50 0,6 3,40 6. TSCĐ Triệu đồng 102.438,90 95.668,17 93.868,99 (6.770,73) (6,61) (1.799,18) (1,88) 7. Quỹ lương: (1)*(5) Triệu đồng 45.770,40 42.978,00 41.400,00 (2.792,40) (6,10) (1.578,00) (3,70) 8. Năng suất lao động: (3)/(1) Triệu đồng/người/năm 432,10 429,42 390,26 (2,68) (0,62) (39,16) (9,12) 9. Hiệu suất sử dụng TSCĐ: (4)/(6) % 88,3 8,5 5,7 (79,8) (90,40) (2,8) (33,00)
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Qua bảng 4.14 ta thấy lợi nhuận của công ty giảm nhưng tiền lương bình quân đầu người thì năm sau lại tăng hơn năm trước, năm 2005 tiền lương bình quân tháng tăng so với năm 2004 là 0,15 triệu đồng tỷ lệ tăng 11,5%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 0,05 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 3,4%, tuy tiền lương bình quân tăng nhưng năng suất lao động không tăng mà lại giảm: năm 2005 giảm so với năm 2004 là 2,68 triệu đồng/lao động/năm, năm 2006 giảm so với năm 2005 là 39,16 triệu đồng/lao động/năm. Mặc dù công ty thực hiện cải cách lại biên chế nhân sự năm 2005 và 2006, năm 2005 giảm 560 lao động so với năm 2004 và năm 2006 giảm 170 lao động so với năm 2005 nhằm giảm chi phí nhưng kết quả đã không như mong muốn. Do cơ cấu nhân sự mới có sự thay đổi nên chưa kịp thích nghi cộng với môi trường kinh doanh chung khó khăn doanh thu giảm từ đó hiệu quả không đạt Hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2005 giảm so với năm 2004 là 90,4%, trong năm 2005 công ty đã đầu tư mới tài sản cố định làm nguyên giá tài sản cố định tăng lên nhưng lợi nhuận trong năm lại giảm nên tỷ lệ này giảm, sang năm 2006 công ty vẫn còn đầu tư mới tài sản cố định nhưng đầu tư ít hơn nên tỷ lệ này giảm nhẹ hơn tỷ lệ giữa năm 2005 so với năm 2004, tỷ lệ này là 33%. Qua đó ta có thể thấy việc khai thác tài sản cố định của công ty chưa triệt để công ty cần có biện pháp khai thác tài sản cố định tốt hơn. 4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY Lợi nhuận là một yếu tố có vai trò hết sức quan trọng trong việc phân tích đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, lợi nhuận phản ánh đầy đủ về mặt số lượng và chất lượng của công ty, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất như nguyên liệu, lao động, tài sản cố định,... Vì vậy, để có thể phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, chúng ta cần phân tích tình hình lợi nhuận trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Phân tích tình hình lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích tình hình lợi nhuận để thấy được các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng đến việc tăng, giảm lợi nhuận của công ty. Từ đó, công ty cần đề ra các biện pháp khai thác khả năng kinh doanh tốt hơn nhằm nâng cao lợi nhuận và giúp hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả tối đa trong tương lai. Để hiểu rõ hơn về tình hình lợi nhuận của công ty Cafatex, ta tìm hiểu bảng sau GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 66 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Bảng 4.15: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2004 – 2006) ĐVT: triệu đồng (Nguồn: Phòng kế toán) Tổng mức lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinh doanh cuối cùng của công ty, nói lên qui mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động công ty. Tổng mức lợi nhuận của công ty bao gồm nhiều yếu tố trong đó có 2 hoạt động chính tạo ra lợi nhuận là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác. Qua kết quả trên ta thấy, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chiếm phần lớn trong tổng lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận khác chỉ chiếm một phần nhỏ. Từ đó chúng ta có thể khẳng định, nguồn thu lợi chủ yếu mà công ty có được là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Qua 3 năm kinh doanh, công ty có tổng lợi nhuận trước thuế cao nhất vào năm 2004. - Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh cao là do hoạt động đặc trưng của công ty là sản xuất kinh doanh. Năm 2005 so với năm 2004 giảm 82.321,55 triệu đồng (91,02), GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 67 SVTH: Huỳnh Châu Yến Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2005/2004 Chênh lệch 2006/2005 2004 2005 2006 Mức % Mức % Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 90.030,92 6.454,21 4.340,78 (83.576,71) (92,83) (2.113,43) (32,74) Lợi nhuận khác 416,79 1.671,95 1.008,28 1.255,16 301,16 (663,67) (39,69) Tổng lợi nhuận trước thuế 90447,71 8.126,16 5349,06 (82.321,55) (90,02) (2.777,10) (34,17) Thuế TNDN 0 0 37,46 0 - 37,46 - Lợi nhuận sau thuế 90.447,71 8.126,16 5.311,60 (82.321,55) (91,02) (2.814,56) (34,64)
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX năm 2006 so với năm 2005 giảm 2.777,10 triệu đồng (34,17%). Lợi nhuận hoạt động kinh doanh mang lại chủ yếu từ hoạt động xuất khẩu. Nguyên nhân chính làm cho lợi nhuận này giảm là do năm 2005 sản lượng bán giảm, đến năm 2006 tuy sản lượng tiêu thụ có tăng nhưng giá bán lại giảm mạnh nên làm cho doanh thu của công ty giảm mạnh trong 2 năm. Tốc độ giảm của doanh thu chậm hơn tốc độ giảm của lợi nhuận do công ty đã có những biện pháp tích cực trong việc tiêu thụ sản phẩm của mình. - Lợi nhuận khác thì tùy theo tình hình sản xuất kinh doanh của từng năm mà thu được lợi nhuận từ khoản này. Năm 2005, công ty kinh doanh các ngành nghề phụ có hiệu quả và có thu nhập nên làm cho lợi nhuận tăng cao so với năm 2004 và năm 2006 Qua 3 năm sản xuất kinh doanh, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm mạnh. Năm 2005 so với năm 2004 lợi nhuận sau thuế giảm 91,025 còn năm 2006 so với năm 2005 giảm 34,64% do việc kinh doanh ngày một khó khăn hơn. Nhìn chung, công ty chưa khai thác triệt để các nguồn lực của mình như vốn, lao động,… đã dẫn đến tốc độ tăng của lợi nhuận và doanh thu đều giảm mạnh. Lợi nhuận thì đạt được dưới nhiều hình thức khác nhau, dù ở bất kỳ hình thức nào thì công ty vẫn đạt được lợi. Để khẳng định hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, công ty cần cố gắng có được nhiều lợi nhuận hơn nữa để góp phần làm giàu cho công ty, cho tỉnh nhà và cho đất nước. 4.4.1 Phân tích tình hình lợi nhuận theo doanh thu và chi phí Qua 3 năm ta nhận thấy lợi nhuận của công ty bị giảm, doanh thu của công ty giảm nhẹ hơn lợi nhuận của công ty. Doanh thu của công ty ở năm 2005 giảm 16,34% so với năm 2004 trong khi đó lợi nhuận của công ty lại giảm đến 91,02% so với năm 2004. Đối với năm 2006 so với năm 2005 thì tỷ lệ này ít chênh lệch hơn, doanh thu ở năm 2006 so với năm 2005 giảm 15,37% nhưng lợi nhuận chỉ giảm 34,17%. Nếu ta so sánh lợi nhuận của các năm thì nhận thấy lợi nhuận năm 2005 giảm nhẹ so với năm 2004. Vì trong năm 2005 do có sự thay đổi trong cơ cấu thị trường nên công ty đã tốn thêm nhiều khoản chi phí mới như thăm dò thị trường, chi phí quảng bá thương hiệu, chi phí kiểm nghiệm … và doanh thu thu về ở những thị trường mới này chưa cao trong khi đó doanh thu thu về ở thị trường cũ giảm nên làm cho lợi nhuận của công ty giảm.. Năm 2006 lợi nhuận của công ty giảm nhẹ hơn so với năm 2005, giảm 34,64% so với năm 2005, nó giảm nhẹ hơn năm 2005 là do chi phí năm 2006 có phần được tiết kiệm hơn, do tỷ lệ giảm chênh lệch giữa chi phí và doanh thu được cải thiện. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 68 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX 4.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp có nhiều yếu tố khách quan và có thể phân thành các nhóm chính như việc mở rộng thị trường tiêu thụ, giảm chi phí sản xuất kinh doanh và hoàn thiện tổ chức sản xuất kinh doanh. Mỗi nhóm nhân tố đều có nhiều nhân tố khác nhau, nhưng chỉ có một số nhân tố có thể định lượng được mức tác động của nó. Chúng ta xem xét một số nhân tố chủ yếu sau: 4.4.2.1 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ Khối lượng tiêu thụ là toàn bộ khối lượng hàng hoá đã được xuất bán tiêu thụ theo các phương thức khác nhau và khối lượng sản phẩm của công ty có tiêu thụ được mới xác định được lãi hay lỗ và lỗ, lãi ở mức độ nào của một công ty. Đây là nhân tố chủ quan của doanh nghiệp nói lên quy mô sản xuất kinh doanh. Khi giá cả ổn định, khối lượng hàng hoá trở thành nhân tố quan trọng nhất để tăng lợi nhuận, lợi nhuận tăng hay giảm tỷ lệ với khối lượng hàng hoá tiêu thụ 4.4.2.2 Cơ cấu hàng hóa Công ty cổ phần thuỷ sản Cafatex kinh doanh rất nhiều mặt hàng phần lớn các mặt hàng đều xuất khẩu. Mỗi loại hàng hóa kinh doanh đều có một mức lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh doanh: mức độ cạnh tranh trên thị trường, chi phí kinh doanh, thuế xuất nhập khẩu... rất khác nhau. Cho nên khi cơ cấu hàng hóa kinh doanh thay đổi sẽ làm thay đổi hẳn mức lợi nhuận chung của công ty. Nếu công ty kinh doanh mặt hàng có mức lãi suất lớn chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ cơ cấu hàng hóa thì tương ứng sẽ làm tăng mức lợi nhuận và ngược lại. 4.4.2.3 Nhân tố giá cả Giá bán có liên hệ mật thiết đến chi phí sản xuất. Trước tiên, giá bán sẽ được hình thành trên cơ sở cơ cấu chi phí sản xuất sản phẩm. Đối với công ty, giá bán phải bù đắp các chi phí bỏ ra và phải có lợi nhuận. Giá bán còn ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ, tức khối lượng tiêu thụ tăng thì lợi nhuận tăng và ngược lại. Thế nhưng, để tăng tiêu thụ thì phải định giá hợp lý. Định giá bán trên thị trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đối với lợi nhuận. Bình thường giá cả định cao trong điều kiện trên thị trường không có sự cạnh tranh thì lợi nhuận thu được dưới dạng lợi nhuận độc quyền cao. Tuy nhiên, định giá bán cao trong điều kiện thị trường GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 69 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX có sự cạnh tranh gay gắt, sức mua có khả năng thanh toán thấp hàng hóa tiêu thụ chậm, lợi nhuận sẽ giảm. Cho nên trong điều kiện cơ chế thị trường, công ty lại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thủy sản, giá cả luôn biến động, công ty phải nắm vững thị trường để đề ra chính sách giá cả hàng hóa thích hợp mà mục đích cuối cùng là đẩy mạnh doanh số bán, chiếm lĩnh thị trường và tăng mức lợi nhuận tuyệt đối cho công ty. 4.4.2.4 Nhân tố chi phí Qua phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy, hàng loạt các chi phí như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay,...biến động qua các năm. Chi phí lại là một nhân tố tác động làm tăng, giảm lợi nhuận đáng kể. Do đó, để tăng lợi nhuận, công ty cần có biện pháp khắc phục làm giảm chi phí. 4.4.2.5 Tỷ giá hối đoái Giữa ngoại tệ và đồng tiền Việt Nam thay đổi cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu. Tăng tỷ giá ngoại tệ và đồng tiền Việt Nam tạo điều kiện cho xuất khẩu có lời và nhập khẩu sẽ lợi ích hay lỗ nếu tỷ giá hối đoái tăng mạnh và ngược lại. Chính vì vậy, đối với công ty mặc dù yếu tố tỷ giá hối đoái tăng giảm là yếu tố khách quan nhưng việc theo dõi sát tình hình tỷ giá hối đoái thay đổi là cần thiết để kịp thời đề ra những biện pháp điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình cũng có tác dụng tăng thêm lợi nhuận cho công ty xuất nhập khẩu của mình. Ví dụ: Hàng hóa xuất khẩu: nếu tỷ giá hối đoái trong nước tăng thì chuyển ngoại tệ về nước sẽ có lợi, và khi tỷ giá hạ sẽ tìm cách mua hàng nhập khẩu sẽ có lợi hơn là chuyển tiền về. 4.4.2.6 Thuế Phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, thuế là khoản nghĩa vụ mà các đơn vị kinh doanh phải nộp cho Nhà Nước. Mức thuế ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Ở đây không có ý định đề cập đến các giải pháp giảm mức đóng góp thuế cho Nhà Nước. Vì công ty kinh doanh nhiều mặt hàng, mỗi mặt hàng có một mức thuế suất khác nhau, mặt hàng nào được Nhà Nước ưu đãi, khuyến khích thì sẽ có mức thuế suất thấp hơn các mặt hàng khác. Vì vậy, khi tổng hợp các mặt hàng với từng mức thuế suất cũng sẽ ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận của công ty. 4.4.2.7 Các nhân tố khác GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 70 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Các nhân tố khác có thể là: giảm tới mức tối thiểu các khoản tiền bị phạt và bồi thường do không thực hiện những cam kết kinh tế, giảm lượng hàng hóa hao hụt, mất mát ở tất cả các khâu kinh doanh, lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp ... cũng góp phần tăng mức lợi nhuận. 4.5 CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH DOANH Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, mục tiêu cuối cùng là tạo ra lợi nhuận. Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ảnh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị, nó được xác định bằng chênh lệch giữa phần giá trị đơn vị thực hiện được trong kỳ và toàn bộ chi phí tương xứng để tạo nên giá trị đó, nó được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh của đơn vị trong một kỳ kế toán. Khi đơn vị hoạt động càng có hiệu quả thì lợi nhuận thu được càng nhiều. Nhưng có thể sẽ sai lầm nếu chỉ căn cứ vào sự tăng lên hay giảm đi của lợi nhuận mà đánh giá hoạt động của đơn vị là tốt hay xấu, mà cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ so sánh với phần giá trị đã thực hiện được, với tài sản, với vốn chủ sở hữu bỏ ra… thì mới có thể đánh giá được chính xác hơn hiệu quả của toàn bộ hoạt động cũng như từng mặt hoạt động. 4.5.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 4.5.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS Bảng 4.16: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2004 – 2006) Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 2005 2006 1. Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 90.447,71 8.126,16 5.311,60 2. Doanh thu thuần Triệu đồng 1.261.060,6 8 1.050.796,75 884.003,97 3. ROS: (1)/(2) % 7,17 0,77 0,60 (Nguồn:Bảng cân đối kế toán của công ty Cafatex) Qua số liệu phân tích trên ta thấy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty qua 3 năm có xu hướng giảm. Trong khi doanh thu hàng giảm nhẹ thì lợi nhuận thì lại giảm rất nhanh, năm 2005 so với năm 2004 lợi nhuận giảm gấp 9 lần doanh thu, năm 2006 so với năm 2005 lợi nhuận giảm gấp 1,28 lần doanh thu. Đây là một kết quả chưa tốt mặc dù vậy nhưng GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 71 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX công ty vẫn kinh doanh có hiệu quả, vẫn duy trì được lợi nhuận của mình. Với kết quả như thế, đòi hỏi công ty cần phải phát huy hơn nữa để tạo lợi nhuận tốt hơn cho những kỳ kinh doanh sau. Qua 3 năm hoạt động thì công ty đã cố gắng rất nhiều trong việc kiểm soát những khoản chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác. Để có được những khoản chi phí như vậy thì công ty đã tổ chức hệ thống quản lý chi phí chặt chẽ. Tuy nhiên, do tình hình biến động giá cả trên thị trường nên công ty chưa thể kiểm soát toàn diện được. Giá cả tiếp tục tăng qua các năm, công ty phải chịu khoản chi phí ngày càng tăng của giá vốn hàng bán (sản lượng mua vào giảm mạnh nhưng giá vốn chỉ giảm nhẹ). Thêm vào đó, chi phí hoạt động tài chính mỗi năm công ty chịu mỗi cao, bởi vì công ty hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn vay, công ty phải chịu một khoản lãi vay hàng năm rất lớn. Những nguyên nhân trên góp phần làm cho tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm xuống đáng kể. Tóm lại, theo dõi qua 3 năm, nguyên nhân chính làm giảm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là do giá vốn hàng bán quá cao. Nếu giá vốn hàng bán giảm xuống thì lãi ròng sẽ tăng lên rất nhiều. Vì vậy, để nâng cao lợi nhuận hơn nữa trong những năm sau, công ty nên có những biện pháp kinh doanh thích hợp nhằm hạn chế giá vốn hàng bán, giúp công ty hoạt động có hiệu quả hơn. 4.5.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh Từ số liệu trên cho thấy, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh năm 2004 cao nhất là 183,07%, còn năm 2006 thấp nhất là 6,32%. Điều này nói lên rằng, trong năm 2004 công ty đã sử dụng vốn kinh doanh của mình có hiệu quả hơn 2 năm kế tiếp là năm 2005 và năm 2006. Chúng ta thấy xu hướng của tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh là ngày càng giảm xuống, năm 2005 so với năm 2004 giảm 173,39%, năm 2006 so với năm 2005 giảm 3,36%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của vốn kinh doanh nhanh trong khi đó tốc độ giảm của lợi nhuận giảm mạnh. Nguồn vốn kinh doanh qua các năm luôn được bổ sung như vậy nhưng công ty đã chưa phát huy hết hiệu quả của nó là vì kết quả thu được sau một kỳ kinh doanh vẫn chưa gia tăng đáng kể. Nhìn chung, công ty đã có sự cố gắng rất nhiều trong việc sử dụng và quản lý vốn kinh doanh của mình. Tuy nhiên, hiệu quả thu được chưa tốt, công ty cần phải chủ động nguồn vốn hơn trong những chu kỳ kinh doanh kế tiếp. Mặc dù công ty chưa đạt hiệu quả GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 72 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX cao trong việc sử dụng vốn kinh doanh nhưng mức doanh thu thu được từ 1 đồng vốn kinh doanh như thế nào sẽ được đề cập đến ở chỉ tiêu sức sản xuất của 1 đồng vốn. Bảng 4.17: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN KINH DOANH VÀ SỨC SẢN XUẤT 1 ĐỒNG VỐN CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2004 – 2006) Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 2005 2006 1. Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 90.447,71 8.126,16 5.311,60 2. Doanh thu thuần Triệu đồng 1.261.060,6 8 1.050.796,75 884.003,97 3. Vốn kinh doanh bình quân Triệu đồng 49.404,82 83.979,45 83.979,45 4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: (1)/(3) % 183,07 9,68 6,32 5. Sức sản xuất 1 đồng vốn: (2)/(3) Lần 25,53 12,51 10,53 (Nguồn:Bảng cân đối kế toán của công ty Cafatex) 4.5.1.3 Sức sản xuất của 1 đồng vốn Năm 2004 cứ 1 đồng vốn kinh doanh đã tạo ra được 25,53 đồng doanh thu, năm 2005 cứ 1 đồng vốn kinh doanh đã tạo ra được 12,51 đồng doanh thu và năm 2006 cứ 1 đồng vốn kinh doanh đã tạo ra được 10,53 đồng doanh thu. Từ kết quả trên ta thấy, công ty sử dụng vốn kinh doanh rất có hiệu quả. Tuy doanh thu hàng năm của công ty giảm nhưng mức sinh lời trên 1 đồng vốn kinh của công ty như vậy là khá cao so với các công ty thủy sản khác. Mặc dù vậy ta sức sinh lời trên 1 đồng vốn của công ty đang có chiều hướng giảm, do đó công ty cần phải phát huy hơn nữa để nâng cao sức sản xuất của 1 đồng vốn. 4.5.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE Để phản ánh mức độ sinh lợi của vốn chủ sở hữu, ta xác định bằng mối quan hệ giữa lợi nhuận và vốn chủ sở hữu. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 73 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Bảng 4.18: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2004 – 2006) Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 2005 2006 1. Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 90.447,71 8.126,16 5.311,60 2. Vốn chủ sở hữu bình quân Triệu đồng 118.387,83 132.467,22 117.748,28 3. ROE: (1)/(2) % 76,40 6,13 4,51 (Nguồn:Bảng cân đối kế toán của công ty Cafatex) Tỷ số (ROE) là tỷ số đo lường khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty trong 3 năm luôn giảm. Trong thời gian ba năm (2004-2006) do tình hình hoạt động chung trong ngành không ổn định nên hiệu quả của công đạt được như vậy là đã cao so với các doanh nghiệp khác nên khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu của công ty đạt tỷ lệ cao. Năm 2004, tỷ số này rất cao, điều đó có thể hiểu là cứ 100 đồng vốn tự có của mình, công ty sẽ thu được 76,4 đồng lợi nhuận ròng. Nhưng đến năm 2005 thì do khối lượng sản phẩm của công ty giảm nên lợi nhuận của công ty cũng thấp hơn so với năm 2004. Chính vì vậy, tỷ số (ROE) của công ty trong năm 2005 giảm xuống chỉ còn 6,13%, có nghĩa là với 100 đồng vốn tự có trong năm 2005 công ty chỉ thu được 6,13 đồng lợi nhuận ròng, đã giảm rất nhiều so với năm trước, đến năm 2006 thì tỷ số này lại giảm chỉ còn 4,51% nghĩa là với 100 đồng vốn tự có trong năm 2005 công ty chỉ thu được 4,51 đồng lợi nhuận ròng. Nhìn chung, công ty cần lưu ý quan tâm đến tỷ suất này nhiều hơn. Bởi vì, với xu hướng chung là luôn giảm như thế thì khả năng kêu gọi đầu tư, liên doanh liên kết sẽ thấp. Chỉ số này biểu thị khả năng đạt được mức doanh lợi trên mức đầu tư vào công ty. Vấn đề đặt ra là công ty cần phải phấn đấu, nỗ lực và phát huy nhiều hơn nữa. Công ty cần giảm các nguồn vốn khác để giảm thiểu phí tổn sử dụng vốn giúp công ty phát triển hơn và có nhiều nhà đầu tư vào công ty. 4.5.2 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn 4.5.2.1 Vòng quay tổng tài sản Bảng 4.19: VÒNG QUAY TỔNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2004 – 2006) Chỉ tiêu ĐVT Năm GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 74 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX 2004 2005 2006 1. Doanh thu thuần Triệu đồng 1.261.060,6 8 1.050.796,75 884.003,97 2. Tổng tài sản bình quân Triệu đồng 556.499,30 604.238,78 452.877,81 3. Vòng quay tổng tài sản: (1)/(2) vòng 2,27 1,74 1,95 (Nguồn:Bảng cân đối kế toán của công ty Cafatex) Qua kết quả phân tích từ 3 kỳ kinh doanh, vòng quay toàn bộ tài sản cứ giảm rồi lại tăng khác nhau và cao nhất là năm 2004. Năm 2005 giảm 0,53 vòng so với năm 2004, còn năm 2006 tăng 0,21vòng so với năm 2005. Tuy nhiên, mức tăng giảm này không nhiều. Điều này cho thấy công ty đã rất cố gắng trong việc sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn hiện có của đơn vị không để bị chênh lệch nhiều. Nhìn chung, qua 3 năm cứ 1 đồng vốn bỏ ra đều mang lại hơn 1 đồng doanh thu. Năm 2005 có vòng quay toàn bộ tài sản thấp nhất. Tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn chiếm 81,34% tổng tài sản trong khi đó nợ phải trả lại chiếm 75,53% cho thấy công ty đã sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư tài sản cố định. Trong đó ảnh hưởng lớn nhất là hàng tồn kho chiếm 60,53% tổng tài sản. Nguyên nhân do trong năm này ảnh hưởng của vụ kiện còn quá mạnh hàng hóa của ta khó xuất sang các nước trong khi sản phẩm của công ty tiêu thụ được là nhờ vào việc xuất khẩu và một số hàng hóa của ta đang ứ đọng tại thị trường Mỹ lại rất khó bán. Trong năm 2005, công ty tiếp tục đầu tư thi công phần xây dựng cơ bản nhà máy chế biến cá. Vì vậy, vòng quay toàn bộ tài sản chưa cao, nguồn vốn cố định chưa được sử dụng hiệu quả một cách triệt để. Sang năm 2006, vòng quay toàn bộ tài sản tăng lên và đạt 1,95 vòng, cho thấy năm 2006 sử dụng vốn có hiệu quả hơn năm 2005. Nhìn chung, ta thấy năm 2004 công ty có hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản hơn 2 năm 2005 và năm 2006. Tuy nhiên, công ty cần có biện pháp tăng doanh thu hơn nữa để tăng hiệu quả sử dụng vốn. 4.5.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA Bảng 4.20: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2004 – 2006) Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 2005 2006 GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 75 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX 1. Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 90.447,71 8.126,16 5.311,60 2. Tổng tài sản bình quân Triệu đồng 556.499,30 604.238,78 452.877,81 3. ROA: (1)/(2) % 16,25 1,34 1,17 (Nguồn:Bảng cân đối kế toán của công ty Cafatex) So với năm 2004 thì 2 năm 2005 và 2006, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của công ty giảm rất nhiều hay khả năng sinh lợi của vốn đầu tư càng thấp. Năm 2004 biểu hiện khả năng sinh lời tốt, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cao nhất trong 3 năm, cho thấy việc sử dụng tài sản có hiệu quả. Hai năm tiếp theo, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản giảm, biểu hiện khả năng sinh lời giảm. Nguyên nhân là do công ty sử dụng nguồn vốn lưu động mua sắm tài sản cố định, xây dựng nhà xưởng... chuẩn bị đưa vào hoạt động các nhà máy. Trong giai đoạn này, công ty đang chú trọng mở rộng quy mô, xây dựng mới nhiều công trình... nên chưa phát huy hiệu quả sử dụng tài sản và chưa tạo nhiều lợi nhuận cho công ty. 4.5.3 Hiệu quả sử dụng chi phí 4.5.3.1 Hiệu suất sử dụng chi phí Bảng 4.21: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG CHI PHÍ TRONG 3 NĂM (2004 – 2006) Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 2005 2006 1. Doanh thu thuần Triệu đồng 1.261.060,6 8 1.050.796,75 884.003,97 2. Tổng chi phí Triệu đồng 1.177.340,4 1 1.052.537,58 892.257,40 3. Hiệu suất sử dụng chi phí: (1)/(2) Lần 1,07 1,00 0,99 (Nguồn:Bảng cân đối kế toán của công ty Cafatex) Từ kết quả trên ta thấy, hiệu suất sử dụng chi phí giảm xuống qua 3 năm. Năm 2004 cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thu được 1,07 đồng doanh thu, năm 2005 cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thu được 1 đồng doanh thu, năm 2005 cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thu được 0,99 đồng doanh thu. Điều này chứng tỏ, công ty sử dụng chi phí chưa phát huy hiệu quả qua mỗi năm. Nhìn chung hiệu suất sử dụng chi phí qua 3 năm đang xu hướng giảm. Điều này sẽ không tốt cho công ty. Công ty cần có biện pháp giảm chi phí và tăng doanh thu cao hơn nữa để đạt kết quả tốt hơn. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 76 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX 4.5.3.2 Doanh lợi trên chi phí kinh doanh Bảng 4.22: DOANH LỢI TRÊN CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2004 – 2006) Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 2005 2006 1. Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 90.447,71 8.126,16 5.311,60 2. Tổng chi phí Triệu đồng 1.177.340,4 1 1.052.537,58 892.257,40 3.Doanh lợi trên chi phí kinh doanh: (1)/(2) % 7,68 0,77 0,60 (Nguồn:Bảng cân đối kế toán của công ty Cafatex) Qua 3 chu kỳ kinh doanh của công ty, doanh lợi trên chi phí đều giảm và giảm rất nhanh vào năm 2005. Doanh lợi trên chi phí năm 2005 giảm 6,91% so với năm 2004, năm 2006 giảm 0,04% so với năm 2005. Nguyên nhân là do tốc độ giảm của lợi nhuận nhanh hơn rất nhiều so với tốc độ giảm của chi phí. Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinh doanh cuối cùng, nói lên qui mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động của đơn vị. Lợi nhuận của công ty bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là chính và lợi nhuận từ hoạt động khác. Điều này cho thấy, công ty sử dụng chi phí để sản xuất kinh doanh chưa đạt hiệu quả. Nếu công ty giảm được chi phí thì sẽ tăng lợi nhuận lên rất nhiều. 4.6 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH Bên cạnh các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, còn có thêm những chỉ tiêu tài chính giúp chúng ta đánh giá tình hình tài chính và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các tỷ số tài chính không chỉ cho thấy mối quan hệ giữa các khoản mục khác nhau trong các báo cáo tài chính, mà chúng còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh các khoản mục đó của doanh nghiệp qua nhiều giai đoạn và so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành. 4.6.1 Phân tích khả năng thanh toán GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 77 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Bảng 4.23: KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN THỜI VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2004 – 2006) Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 2005 2006 1. Tài sản lưu động Triệu đồng 593.455,29 416.915,20 299.303,25 2. Hàng tồn kho Triệu đồng 347.175,05 310.270,28 212.107,15 3. Nợ ngắn hạn Triệu đồng 533.644,46 381.365,12 278.240,27 4. Khả năng thanh toán hiện thời (1)/(2) Lần 1,11 1,09 1,03 5. Khả năng thanh toán nhanh [(1) – (2)]/(3) Lần 0,46 0,28 0,3 (Nguồn:Bảng cân đối kế toán của công ty Cafatex) 4.6.1.1 Khả năng thanh toán hiện thời Tỷ lệ thanh toán hiện thời là thước đo có thể trả nợ của công ty, nó chỉ ra phạm vi, qui mô và các yêu cầu của chủ nợ được trang trải bằng các tài sản lưu động có thể chuyển đổi bằng tiền trong thời hạn phù hợp với hạn trả. Chỉ tiêu này là thước đo khả năng trả nợ của công ty. Nó thể hiện khả năng trả ngay những món nợ tới hạn theo yêu cầu của chủ nợ. Phần tài sản của công ty dùng để trả những khoản nợ tới hạn là các khoản tiền như tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu… Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn năm 2005 là 1,11 lần, nghĩa là có 1,09 đồng tài sản lưu động tính cho 1 đồng nợ ngắn hạn phải trả, so với năm 2004 thì thấp hơn 0,02 lần, so với năm 2006 thì cao hơn 0,06 lần. Như vậy, trong 3 năm (2004 – 2006) không có năm nào công ty có tỷ lệ thanh toán ngắn hạn lớn hơn tỷ lệ 2:1, cho thấy không có năm nào công ty có khả năng thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn. Tài sản lưu động của công ty có được vay ngắn hạn để đảm bảo nguồn vốn cho công ty hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó đã làm giảm tỷ số khả năng thanh toán hiện hành. Đây là tình trạng báo động, một biểu hiện không tốt về khả năng trả nợ cần phải được khắc phục. Tuy chỉ tiêu này chưa đạt nhưng chủ GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 78 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX nợ đã cho công ty vay tín chấp điều này nói lên rằng sự tin tưởng, tín nhiệm của họ đối với công ty là rất lớn. 4.6.1.2 Khả năng thanh toán nhanh Ngoài tỷ lệ thanh toán ngắn hạn, người ta còn sử dụng tỷ lệ thanh toán nhanh để đo lường khả năng thanh toán của công ty trong trường hợp kém nhất. Qua kết quả trên ta thấy, tỷ lệ thanh toán nhanh giảm xuống trong 3 năm. Năm 2005 so với năm 2004 giảm 0,18 lần, năm 2006 so với năm 2005 giảm 0,02 lần. Như vậy, qua 3 năm tỷ lệ thanh toán nhanh của công ty là không cao so với tỷ lệ thanh toán hiện hành và cũng không có năm nào công ty có thể đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản của mình. Nguyên nhân là do công ty bị khách hàng chiếm dụng một lượng vốn khá lớn và hàng tồn kho có giá trị tương đối cao. Với tỷ số thanh toán thấp như vậy thì thật đáng lo ngại cho công ty trong việc thanh toán nợ, nếu khách hàng đồng loạt thu hồi vốn thì công ty không có đủ khả năng để trả nợ. Đây là một vấn đề đặt ra cho công ty, cần phải có đủ vốn chủ sở hữu để hoạt động kinh doanh mà giảm bớt các khoản phải trả. 4.6.2 Phân tích tình hình công nợ 4.6.2.1 Vòng luân chuyển các khoản phải thu Bảng 4.24: VÒNG LUÂN CHUYỂN CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2004 – 2006) Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 2005 2006 1. Doanh thu thuần Triệu đồng 1.261.060,6 8 1.050.796,75 884.003,97 2. Số dư bình quân các khoản phải thu Triệu đồng 159.956,12 154.575,71 65.990,08 3.Vòng quay các khoản phải vòng 7,88 6,80 13,40 GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 79 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX thu (1)/(2) (Nguồn:Bảng cân đối kế toán của công ty Cafatex) Qua 3 chu kỳ kinh doanh, số vòng quay các khoản phải thu có xu hướng giảm rồi lại tăng. Năm 2005 so với năm 2004 giảm 1,08 vòng, cho thấy tốc độ thu hồi các khoản phải thu chậm. Nguyên nhân là do tốc độ giảm của các khoản phải thu bình quân chậm hơn tốc độ giảm của doanh thu, chứng tỏ tiền bán hàng của công ty bị chiếm dụng khá lâu. Việc này sẽ gây khó khăn cho công ty trong việc sử dụng vốn lưu động. Điều này sẽ không tốt cho công ty. Năm 2006 so với năm 2005, số vòng quay các khoản phải thu tăng 6,6 vòng. Vòng quay các khoản phải thu cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, điều này nhìn chung là tốt vì công ty không phải đầu tư vào các khoản phải thu. Tuy nhiên, nếu luân chuyển quá cao thì đồng nghĩa với kỳ thanh toán ngắn, do đó có thể ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ. 4.6.2.2 Kỳ thu tiền bình quân Kỳ thu tiền bình quân thể hiện khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm trong quá trình thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày. Bảng 4.25: KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2004 – 2006) Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 2005 2006 1. Các khoản phải thu bình quân bình quân Triệu đồng 159.956,12 154.575,71 65.990,08 2. Doanh thu Triệu đồng 1.267.788,1 2 1.060.663,74 897.606,46 3. Doanh thu bình quân 1 ngày: (2)/365 Triệu đồng 3.473,39 2.905,93 2.459,20 GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 80 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX 4. Kỳ thu tiền bình quân: (1)/ (3) ngày 46,05 53,2 26,8 (Nguồn:Bảng cân đối kế toán của công ty Cafatex) Năm 2005 so với năm 2004 số ngày trung bình để thu được các khoản phải thu tăng 7,15 ngày, chứng tỏ công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn khá lâu. Do vậy, công ty cần phải đẩy mạnh tốc độ thanh toán đối với người mua hơn nữa là việc cần thiết. Đây là cơ sở để tăng hiệu quả sử dụng vốn. Năm 2006 so với năm 2005, kỳ thu tiền bình quân giảm 26,4 ngày, điều đó cho thấy việc thu hồi nợ của công ty tốt hơn, có chuyển biến tích cực công ty ít bị chiếm dụng vốn. Vì vậy, công ty cần duy trì và phát huy hơn nữa hiệu quả của việc thu hồi các khoản phải thu. 4.6.3 Tỷ lệ tự tài trợ và tỷ lệ nợ 4.6.3.1 Tỷ lệ tự tài trợ Tỷ lệ tự tài trợ qua 3 năm có xu hướng tăng. Năm 2005 trong 1 đồng vốn hoạt động có 0,24 đồng vốn chủ sở hữu, cao hơn năm 2004 là 0,04 đồng, cho thấy tỷ trọng vốn chủ sở hữu không chênh lệch nhiều. Riêng năm 2006, trong một đồng vốn hoạt động có đến 0,28 đồng vốn chủ sở hữu, cao hơn năm 2005 là 0,04 đồng. Để lý giải cho trường hợp này, số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho thấy nguồn vốn năm 2005 giảm so với năm 2004 là 183.310,82 triệu đồng với tốc độ 26,34% thể hiện qui mô hoạt động của đơn vị giảm xuống, trong đó nợ phải trả giảm 169.191,65 triệu đồng, với tốc độ giảm 30,41% và vốn chủ sở hữu giảm 14.119,17 triệu đồng, với tốc độ giảm 10,12%. Do tốc độ giảm tổng nguồn vốn mạnh hơn tốc độ giảm của vốn chủ sở hữu, làm tỷ lệ tự tài trợ năm 2004 thấp hơn 2 năm sau đó. Nhìn chung, với tỷ lệ tự tài trợ thấp như vậy, cho thấy phần lớn tài sản đơn vị đang sử dụng đều được đầu tư bằng nguồn vốn vay. Bảng 4.26: TỶ LỆ TỰ TÀI TRỢ VÀ TỶ LỆ NỢ CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2004 – 2006) Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 2005 2006 GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 81 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX 1. Nguồn vốn chủ sở hữu Triệu đồng 139.526,80 125.407,63 110.088,92 2. Tổng nguồn vốn Triệu đồng 695.894,19 512.583,37 393.172,24 3. Nợ phải trả Triệu đồng 556.367,39 387.175,74 283.083,32 4. Tỷ lệ tự tài trợ: (1)/(2) Lần 0,20 0,24 0,28 5. Tỷ lệ nợ: (3)/(2) Lần 0,80 0,76 0,72 (Nguồn:Bảng cân đối kế toán của công ty Cafatex) 4.6.3.2 Tỷ lệ nợ Qua bảng phân tích ta thấy, tỷ lệ nợ ít biến động qua 3 năm và chỉ chênh lệch 0,04 lần tỷ lệ nợ năm 2004 là tương đối cao hơn so với 2 năm trước đó. Tỷ lệ nợ cao là một biểu hiện xấu cho các chủ nợ nhưng là thuận lợi cho công ty. Tuy nhiên, lợi nhuận ròng mang lại sẽ bị ảnh hưởng theo chiều hướng thuận lợi hay khó khăn tùy thuộc vào khả năng sinh lời của đồng vốn sử dụng. Nếu công ty sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả thì nó sẽ sinh lời rất cao, ngược lại nếu bị rủi ro thì rất nguy hiểm. Với tỷ lệ nợ cao như vậy thì công ty cũng có thể gặp khó khăn trong việc huy động vốn khi có nhu cầu. CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦACÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX  Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp của nhiều khâu, nhiều nhân tố. Cho nên muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh phải giải quyết tổng hợp, đồng bộ, nhiều vấn đề, nhiều biện pháp có hiệu lực. Trước hết, các nhà kinh doanh phải luôn giải đáp các vấn đề cơ bản sau: GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 82 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX - Sản xuất cái gì? bao nhiêu? chất lượng như thế nào? vào thời gian nào? bán ở đâu? để đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường. - Sản xuất bằng phương pháp công nghệ nào? máy móc thiết bị gì? nguyên vật liệu? lao động bao nhiêu? để sản xuất được nhanh nhiều, tốt với chi phí ít nhất. - Bán những hàng hoá này cho ai? với giá nào? vận chuyển bằng phương tiện gì? Phương thức thanh toán ra sao? để thu được vốn nhanh và lợi nhuận nhiều nhất. Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần nâng cao một số biện pháp sau: 5.1 NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO DOANH THU Doanh thu tiêu thụ chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi 2 nhân tố khối lượng sản phẩm bán ra và giá bán. Công ty định giá bán dựa vào tình hình thị trường và chi phí bỏ ra mà vẫn có lời. Vì vậy, muốn tăng doanh thu thì có hai cách, đó là tăng sản lượng tiêu thụ hoặc là tăng giá bán, đồng thời có thể kết hợp tăng sản lượng và giá bán. Tuy nhiên, trong điều kiện môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt, quyết liệt của nền kinh tế như hiện nay thì khả năng tăng giá bán là vấn đề vô cùng khó khăn không chỉ riêng với công ty cổ phần thủy sản Cafatex mà là đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. Trong 3 năm ta thấy công ty có lượng hàng tồn kho khá lớn, chứng tỏ số thành phẩm chưa tiêu thụ hết trên thị trường rất nhiều. Cho nên công ty cần tìm hiểu thị trường, thu hút khách hàng mua sản phẩm của mình. Để đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh số bán hàng, công ty cần thực hiện: + Giới thiệu sản phẩm của công ty đến với khách hàng nhiều hơn nữa ví dụ như là nâng cấp trang web của công ty đưa những mẫu mã mới và giải thích các thông số qua đó có thể cho khách hàng trong và ngoài nước tham khảo đồng thời cũng có thể đặt hàng thông qua trang web của mình. + Đổi mới bao bì: kiểu dáng đẹp, mẫu mã mới luôn là yếu tố lôi cuốn khách hàng qua cái nhìn đầu tiên, nó góp phần đến sự lựa chọn sản phẩm của khách hàng. Tuy nhiên, vẫn phải đặc biệt chú trọng đến việc lựa chọn chất liệu sao cho đảm bảo chất lượng sản phẩm và với chi phí thấp. + Bên cạnh khách hàng là đại lý cũ, công ty cũng tạo thêm cac mối quan hệ với đại lý mới: có thể có những chính sch hoa hồng hấp dẫn để họ gián tiếp quãng bá, tiêu thụ sản phẩm hộ công ty. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 83 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX + Giữ uy tín đối với khách hàng: giao hàng đúng loại, đúng thời gian và những quy định khác trong hợp đồng. + Chịu khó tham gia các kì hội chợ nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm. + Thâm nhập mạnh vào thị trường nội địa bằng cách: Giới thiệu các sản phẩm của công ty đến các nhà hàng, khách sạn trong khu vực và có người phụ trách, nhân viên phụ trách phải thuyết phục các chủ nhà hàng này tiêu thụ sản phẩm của công ty với nhiều cách thức vì càng có nhiều nhà hàng chấp nhận bán sản phẩm của công ty thì cơ hội bán được hàng ngày càng cao và lượng tiêu thụ sản phẩm tăng. Để thuyết phục họ có thể thực hiện các phương pháp sau: • Phương pháp cho hưởng chiết khấu • Phát các hóa đơn giảm giá, miễn giá cho các vị các bộ trong công ty khác có thể là giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng, phó phòng…. 5.2 NHỮNG BIỆN PHÁP LÀM TĂNG LỢI NHUẬN Đối với bất kỳ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào, lợi nhuận chính là mục đích cuối cùng mà họ phải đạt được. Lợi nhuận của công ty qua 3 năm đều giảm. Sau khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận như: cơ cấu hàng hóa, giá cả, chi phí, tỷ giá hối đoái, thuế,.... Do đó để tăng lợi nhuận ta phải xem xét những nguyên nhân tác động đến các nhân tố đó. Ta cần những giải pháp cụ thể sau: - Vấn đề đầu tiên không thể bỏ qua đó là tăng doanh số bán hàng. - Tập trung vào những mặt hàng ít vốn mà lời nhiều ví dụ như mặt hàng cá công ty bỏ ra chi phí ít hơn nhiều so với mặt hàng tôm và giá bán trên thị trường cũng thấp nhưng lợi nhuận mang lại của mặt hàng này lại cao hơn so với các mặt hàng khác. - Để tránh tình hình giá nguyên liệu ngày càng tăng cao công ty nên: Thiết lập một kênh thu mua cá cho chính công ty mình vì làm như vậy dù giá nguyên liệu trên thị trường có bị biến động mạnh thì công ty cũng chỉ bị tác động nhẹ. - Phân công đúng người đúng việc, phân phối cơ cấu lao động hợp lý, tránh tình trạng công nhân thừa ở khâu này nhưng lại thiếu ở khâu khác …. Đồng thời, quản lý tốt việc bố trí nhân viên đi công tác, quản lý tiền điện thoại và chi phí tiếp khách…. đúng mục đích và có hiệu quả. - Nắm vững được biến động của tỷ giá hối đoái. 5.3 NHỮNG BIỆN PHÁP KHÁC GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 84 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX - Không nên dự trữ tiền mặt quá ít vì sẽ không đảm bảo khả năng chi tiêu và giải quyết những nhu cầu cần thiết. - Có biện pháp thu hồi các khoản phải thu đúng thời gian qui định, tránh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu nhưng phải đảm bảo mối quan hệ tốt với khách hàng và giữ chân khách hàng. - Nghiên cứu thị hiếu của nhóm khách hàng ở các thị trường đang tiêu thụ sản phẩm của công ty. - Quan tâm nhiều đến các rào cản thương mại - Tận dụng nguồn phụ phẩm: Trong quá trình chế biến, các phụ phẩm từ cá, tôm nên được giữ lại hoặc sơ chế hoặc bán trực tiếp ra bên ngoài cho các cơ sở chế biến khác như cơ sở thức ăn gia súc, gia cầm, nuôi cá,…Nếu làm được điều đó công ty sẽ có thêm một khoản thu đáng kể vừa giảm chi phí cho việc xử lý phụ phẩm.  Tóm lại, tất cả các biện pháp chủ yếu trên nhằm có thể nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cafatex trong tương lai. Những biện pháp đó được rút ra trên cơ sở phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua với mục đích là những biện pháp này sẽ được công ty xem xét và có thể thực hiện, giúp cho hoạt động của công ty ngày càng hiệu quả và phát triển mạnh mẽ hơn. CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  6.1 KẾT LUẬN Qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang có những khó khăn và thách thức lớn như: + Doanh thu và lợi nhuận giảm qua 3 năm: năm 2004 lợi nhuận đạt khoảng 90,4 tỷ đồng đến năm 2005 còn khoảng 8,1 triệu đồng sang năm 2006 thì còn khoảng 5,3 tỷ đồng. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 85 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX + Do tình hình xuất khẩu gặp khó khăn nên hiệu quả sử dụng vốn giảm dần qua 3 năm. Cụ thể: ROS năm 2004 đạt 7,17%, năm 2005 đạt 0,77%, đến năm 2006 đạt 0,6%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh cũng giảm năm 2004 đạt 183,07%, năm 2005 đạt 9,67% đến năm 2006 đạt 6,32%. Năm 2004 1 đồng vốn kinh doanh của công ty tạo ra được 25,53 đồng doanh thu, năm 2005 chỉ được 12,51 đồng doanh thu đến năm 2006 được 10,53 đồng doanh thu. Với 100 đồng vốn tự có của công ty năm 2004 thu được 76,4 đồng lợi, năm 2005 đựơc 6,13 đồng lợi nhuận đến năm 2006 đạt 4,51 đồng lợi nhuận. Vòng quay tổng tài sản năm 2004 là 2,27 vòng đến năm 2005 là 1,74 vòng sang năm 2006 là 1,95 vòng. ROA năm 2004 đạt 16,25%, năm 2005 chỉ đạt 1,34% đến năm 2006 còn 1,17%. + Do tình hình nguyên liệu gặp khó khăn và công ty chưa kiểm soát được chi phí đầu vào nên năm 2004 với 1 đồng chi phí bỏ ra thu được 1,07 đồng doanh thu, năm 2005 thu được 1 đồng doanh thu, năm 2006 thu được 0,99 đồng. Doanh lợi trên chi phí kinh doanh năm 2004 đạt 7,68%, năm 2005 đạt 0,77%, năm 2006 đạt 0,6%. + Khả năng thanh toán của công ty rất yếu tiêu biểu như năm 2004 khă năng thanh toán hiện thời của công là 1,11 lần, năm 2005 đạt 1,09 lần, năm 2006 đạt 1,03 lần. Khả năng thu hồi nợ của công ty thức hiện tốt năm 2004 công ty mất tới 46,05 ngày để thu hồi các khoản phải thu nhưng đến năm 2006 chỉ mất 26,4 ngày. Tỷ lệ tự tài trợ của công ty có xu hướng tăng năm 2004 đạt 0,2 lần, năm 2005 đạt 0,24 lần, năm 2006 đạt 0,28 lần tuy nhiên vẫn còn rất thấp. Tỷ lệ nợ cũng giảm năm 2004 đạt 0,8 lần đến năm 2006 còn 0,72 lần cho thấy công ty sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn khi có nhu cầu. 6.2 KIẾN NGHỊ Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thủy sản Cafatex với đề tài nghiên cứu “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh”, khi tiếp xúc thực tế với tình hình hoạt động của công ty nói chung, tôi có một số kiến nghị sau: - Đưa cổ phiếu lên giao dịch trong thị trường chứng khoán - Thông qua các nhu cầu giải trí hiện nay như là tài trợ bóng đá để giới thiệu sản phẩm đến với khách hàng. - Công ty cần có một bộ phận Marketing để tích cực quảng bá sản phẩm, mở rộng thị phần nhằm nâng cao khối lượng hàng xuất khẩu và nâng cao lợi nhuận. - Đa dạng hoá sản phẩm: đưa ra các sản phẩm mới như thủy hải sản xuất khẩu cao cấp, chế biến các mặt hàng thủy sản ăn liền xuất khẩu,…đáp ứng thị hiếu khách hàng. Sự GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 86 SVTH: Huỳnh Châu Yến
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX lựa chọn của mỗi người là khác nhau nên sự đa dạng hoá sản phẩm là điều cần thiết tránh sự nhàm chán của khách hàng khi sử dụng sản phẩm cùng loại để đẩy mạnh tình hình tiêu thụ sản lượng của công ty ngày càng mạnh. Mặc dù vậy nhưng chỉ nên ưu tiên đầu tư vào mặt hàng cá. - Có những chính sách khuyến khích bán hàng: có thể chiết khấu, giảm giá bán cho người mua với số lượng lớn, tặng quà cho khách hàng lâu năm... - Cần quản lý chặt chẽ chi phí đầu vào cho sản xuất kinh doanh để làm giảm giá vốn hàng bán, nâng cao lợi nhuận. - Thường xuyên cập nhật thông tin về thị trường xuất khẩu để có những biện pháp và kế họach xuất khẩu hợp lý. - Tạo không khí thoải mái trong công việc, ngoài lương công ty cần có những chính sách khen thưởng theo doanh số bán hay lợi nhuận để thúc đẩy tinh thần làm việc cho công nhân viên. GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 87 SVTH: Huỳnh Châu Yến