• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Tailieu.vncty.com   hoan-thien-ke-toan-tai-san-co-dinh-huu-h
 

Tailieu.vncty.com hoan-thien-ke-toan-tai-san-co-dinh-huu-h

on

  • 194 views

http://tailieu.vncty.com

http://tailieu.vncty.com

Statistics

Views

Total Views
194
Views on SlideShare
151
Embed Views
43

Actions

Likes
0
Downloads
4
Comments
0

2 Embeds 43

http://tailieu.vncty.com 42
http://www.slideee.com 1

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Tailieu.vncty.com   hoan-thien-ke-toan-tai-san-co-dinh-huu-h Tailieu.vncty.com hoan-thien-ke-toan-tai-san-co-dinh-huu-h Document Transcript

    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại MỤC LỤC SV: Nguyễn Tuyết Mai Lớp: K40 DK13
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ......Error: Reference source not found Sơ dồ 1.2: Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ........................................................12 Sơ đồ 1.3: Kế toán sữa chữa TSCĐHH............Error: Reference source not found Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty..Error: Reference source not found Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán..................Error: Reference source not found Biểu 2.1 : Sổ Nhật ký chung.............................Error: Reference source not found Biểu 2.2: Sổ Cái tài khoản 211.........................Error: Reference source not found Biểu 2.3: Quyết toán nhà xưởng CNC..............Error: Reference source not found Biểu 2.4: Biên bản thanh lý TSCĐ...................Error: Reference source not found Biểu 2.5 : Bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ Error: Reference source not found Biểu 2.6: Sổ Nhật ký chung..............................Error: Reference source not found Biểu 2.7: Sổ Cái tài khoản 214.........................Error: Reference source not found Biểu 2.8: Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành...Error: Reference source not found SV: Nguyễn Tuyết Mai Lớp: K40 DK13
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại LỜI MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp. Việc trang bị, sử dụng TSCĐHH ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐHH là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp. Việt Nam vừa gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), điều nay mang lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức. Để tham gia vào sân chơi lớn đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính vững mạnh, có cơ sở vật chất hiện đại để tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành cạnh tranh. Việc thực hiện chiến lược đầu tư đổi mới và hiện đại hoá TSCĐHH một cách đúng đắn là một nhân tố quan trọng để hạ thấp chi phí sản xuất. Đối với những Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và vật liệu xây dựng như Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương, TSCĐHH là một bộ phận quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn đầu tư, là cơ sở kỹ thuật để tiến hành các hoạt động sản xuất, là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng mỗi công trình. Điều đó đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý, tổ chức kế toán TSCĐHH ngày càng cao. Tổ chức kế toán TSCĐHH có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và sử dụng TSCĐHH. Nó giỳp Ban giám đốc nắm được tình hình TSCĐHH để có biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐHH, phát triển sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của Công ty. Nhận thức được vấn đề này trong thời gian thực tập tại Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương” làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình. 2. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Nội dung nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý luận về kế toán TSCĐHH vào nghiên cứu thực tiễn tại Công ty trên cơ sở đó thấy được những thành tựu mà Công ty 1
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại đã đạt được cũng như đưa ra một số biện pháp để hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán TSCĐHH tại Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu những lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình áp dụng vào Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương. 3. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI Đề tài của em gồm ba phần như sau: CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY DỰNG AN DƯƠNG CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY DỰNG AN DƯƠNG Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của TS. Phạm Đức Hiếu cùng cán bộ công nhân viên Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương đặc biệt là phòng Tài chính - Kế toán đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và viết chuyên đề này. Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2011 Sinh viên 2
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại và tớnh giỏ tài sản cố định hữu hình 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm Tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận không thể thiếu trong doanh nghiệp, nó thường là những tài sản có giá trị lớn và được dự tính đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 03) và Quyết định số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì: Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình. Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó. Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy được tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, được tính bằng: (a) Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình, hoặc: (b) Số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản. Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính. Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá. 3
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Giá trị còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấu hao luỹ kế của tài sản đó. Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng. Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là một bộ phận của TSCĐ nếu phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện. TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH. Tuy có nhiều chủng loại, tính chất đặc điểm khác nhau nhưng khi tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh TSCĐHH đều có những đặc điểm chung sau: - TSCĐHH là những tư liệu lao động có thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Do vậy cần có vốn đầu tư ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn dài. - Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh cho đến khi bị hư hỏng, TSCĐHH vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu nhưng từng bộ phận, chi tiết bị hao mòn dần và hư hỏng. Năng lực hoạt động của TSCĐHH bị giảm dần trong quá trình sử dụng. - TSCĐHH bị hao mòn dần trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, giá trị của TSCĐHH sẽ được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ mà đơn vị sản xuất ra hoặc vào chi phí sản xuất, kinh doanh của đơn vị thông qua việc tính khấu hao. Những đặc điểm trên của TSCĐHH có ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức hạch toán TSCĐ từ khừu tớnh giỏ tới khâu kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp. 1.1.2. Phân loại TSCĐHH trong một doanh nghiệp rất đa dạng, có sự khác biệt về tính chất kỹ thuật, công dụng, thời gian sử dụng… Vì vậy phân loại TSCĐHH theo những tiêu thức khác nhau là công việc hết sức cần thiết nhằm quản lý thống nhất TSCĐHH trong doanh nghiệp, phục vụ phân tích đánh giá tình hình trang bị, sử dụng TSCĐHH cũng như xác định các chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến TSCĐ. Phân loại TSCĐHH là một trong những căn cứ để tổ chức kế toán TSCĐ. Những tiêu thức phân loại TSCĐHH quan trọng là: theo hình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu và theo tình hình sử dụng TSCĐHH 4
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Căn cứ vào hình thái biểu hiện thì TSCĐHH được phân thành 5 loại như sau: - Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như: trụ sở làm việc, nhà kho, tháp nước, sừn búi, cỏc công trình trang trí cho nhà cửa, đường sá, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng… - Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ… - Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải bao gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, băng tải… - Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, dụng cụ đo lường… - Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn cao su, vườn cây ăn quả…; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn trâu, đàn bũ… - Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật… Theo mục đích và tình hình sử dụng thì TSCĐHH có thể chia thành các loại sau: - TSCĐHH dùng cho kinh doanh: là TSCĐHH dùng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - TSCĐHH dùng cho mục đích phúc lợi: là những TSCĐHH được hình thành từ quỹ phúc lợi do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các mục đích phúc lợi như: nhà trẻ, nhà thi đấu thể thao, … - TSCĐHH hành chính sự nghiệp: là những TSCĐHH được Nhà nước hoặc cấp trên cấp hoặc do doanh nghiệp mua sắm xây dựng bằng nguồn kinh phí sự nghiệp và được được sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp - TSCĐHH chờ xử lý: là những TSCĐHH bị hư hỏng không thể sử dụng chờ thanh lý, TSCĐHH không cần dùng hoặc TSCĐHH đang trong quá trình tranh chấp chờ giải quyết, … Nếu phân loại theo quyền sở hữu thì TSCĐHH có thể chia thành: 5
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại - TSCĐHH của doanh nghiệp: là những TSCĐHH được hình thành bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (do Ngân sách Nhà nước cấp, nguồn vốn tự bổ sung, do nhận góp vốn từ các đơn vị khác, …) hoặc bằng nguồn vốn vay. - TSCĐHH thuê ngoài: là những TSCĐHH mà doanh nghiệp được chủ tài sản nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định được ghi trên hợp đồng thuê tài sản. Theo phương thức thuờ thỡ hợp đồng thuê tài sản được chia làm 2 loại chớnh: thuờ hoạt động và thuê tài chính 1.1.3. Yêu cầu quản lý TSCĐHH Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐHH thì công tác quản lý TSCĐHH phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau: - Xác lập đối tượng ghi nhận TSCĐHH: Đó là từng tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được và thỏa mãn tiêu chuẩn của TSCĐHH. Trường hợp một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu 1 bộ phần nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó, nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐHH đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn của TSCĐHH vẫn được xem là một đối tượng ghi TSCĐHH. - Mọi TSCĐHH trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ lưu trữ riêng: Do TSCĐHH có thời gian tồn tại lâu dài trong các doanh nghiệp cho nên TSCĐHH cần được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ TSCĐ riêng, được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ - Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo ba chỉ tiêu giá trị là: Nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại - Trong mỗi doanh nghiệp cần xây dựng quy chế quản lý TSCĐHH như: xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của cá nhân, tập thể trong việc sử dụng và bảo quản TSCĐHH. 6
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại - Đối với những TSCĐHH đã khấu hao hết nhưng vẫn tiếp tục tham gia vào quá trình sản xuất doanh nghiệp cần phải thực hiện quản lý như những TSCĐ bình thường khác - Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp cần tiến hành kiểm kê về số lượng và đánh giá chất lượng còn lại của TSCĐHH. Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu trong kiểm kê đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân chênh lệch và có biện pháp xử lý. 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán TSCĐHH Để cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cho công tác quản lý TSCĐHH trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc nói trên kế toán TSCĐHH trong các doanh nghiệp phải đảm bảo được các nhiệm vụ chủ yêu như sau: - Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời về số lượng và giá trị TSCĐHH hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐHH trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận sử dụng TSCĐHH, tạo điều kiện cung cấp thông tin kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐHH và có kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐHH nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp. - Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐHh vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ kế toán hiện hành quy định. - Tham gia lập kế hoạch sữa chữa và dự toán chi phí sữa chữa TSCĐHH, tập hợp chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sữa chữa TSCĐHH vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. 1.2. Kế toán TSCĐHH theo chế độ kế toán hiện hành 1.2.1. Các quy định của Chuẩn mực kế toán TSCĐHH Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc ghi chép và lập báo cáo tài chính về TSCĐHH, Bộ Tài chính đã ban hành Chuẩn mực kế toán TSCĐHH (VAS 03) trên cơ sở nghiên cứu các chuẩn mực quốc tế. Theo quy định của Chuẩn mực kế toán về TSCĐHH thì tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐHH phải đảm bảo thỏa mãn bốn điều kiện sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; - Thời gian sử dụng ước tính trên một năm; 7
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại - Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên. Về ghi nhận nguyên giá: Nguyên giá TSCDDHH phải xác định cho từng trường hợp như: mua sắm, tự xây dựng hoặc tự chế, thuê tài chính, … Về giá trị khấu hao: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp. Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khỏc. Cỏc phương pháp khấu hao là: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng, theo phương pháp số dư giảm dần và khấu hao theo số lượng sản phẩm. Về mặt trình bày báo cáo tài chính: trong báo cáo tài chính doanh nghiệp cần phải trình bày theo từng loại TSCĐHH và có đầy đủ các thông tin như: - Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐHH - Phương pháp khấu hao và thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao của từng loại TSCĐHH - Nguyên giá, giá trị khấu hao lũy kế, giá trị còn lại đầu năm và cuối năm của TSCĐHH - Và các quy định khác về phần TSCĐHH trong bản thuyết minh Báo cáo tài chính 1.2.2. Kế toán TSCĐHH theo chế độ kế toán hiện hành 1.2.2.1. Chứng từ kế toán Trong quá trình hạch toán kế toán TSCĐHH Công ty sử dụng các chứng từ sau: - Biên bản giao nhận TSCĐ - Thẻ TSCĐ - Biên bản thanh lý TSCĐ - Biên bản giao nhận TSCĐ - Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành - Biên bản đánh giá lại TSCĐ - Biên bản kiểm kê TSCĐ 1.2.2.2. Tài khoản kế toán Theo chế độ hiện hành, kế toán TSCĐHH được theo dõi trên tài khoản 211 “TSCĐ hữu hỡnh”. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng 8
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại giảm của toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp theo nguyên giá. Kết cấu của tài khoản này như sau: Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐHH theo nguyên giá (mua sắm, xây dựng, cấp phỏt…). Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐHH theo nguyên giá (thanh lý, nhượng bán, điều chuyển…). Dư Nợ: nguyên giá TSCĐHH hiện có của doanh nghiệp. Tài khoản 211 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi tình hình biến động của từng loại TSCĐHH như sau: - TK 2111 “Nhà cửa, vật kiến trỳc” - TK 2112 “Mỏy múc, thiết bị” - TK 2113 “Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn” - TK 2114 “Thiết bị, dụng cụ quản lý” - TK 2115 “Cừy lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm” - TK 2118 “TSCĐ hữu hình khỏc” Ngoài tài khoản 211 “TSCĐ hữu hỡnh”, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định”, tài khoản 111 “Tiền mặt”, tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”, tài khoản 331 “Phải trả cho người bỏn”, tài khoản 1381 “Tài sản thừa chờ xử lý”… Kế toán các nghiệp vụ tăng tài sản cố định hữu hình Trong các doanh nghiệp sản xuất TSCĐHH tăng do nhiều trường hợp như: tăng do mua sắm, xây dựng, nhận vốn góp liên doanh, được biếu tặng, viện trợ…Khi TSCĐHH tăng, kế toán căn cứ vào các chứng từ như: Hoá đơn, Biên bản giao nhận TSCĐ…để ghi vào bên Nợ của tài khoản 211, đồng thời ghi vào bên Có của các tài khoản đối ứng liên quan. Kế toán tổng hợp biến động tăng TSCĐHH trong một số trường hợp cụ thể như sau: 9
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ 10 TK 211, 212, 213 TK 411 Nhà nước cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh bằng TSCĐ TK 111, 112, 311, 341 Giá mua và phí tổn của TSCĐ không qua lắp đặt TK 152, 334, 3382, 228 TK222 Nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ TK 3381 TSCĐ thừa không rõ nguyên nhân TK 138 Tk 342 Nhận TSCĐ thuê tài chính TK 133 Tk 711 Nhận quà biếu, quà tặng, viện trợ không hoàn lại bằng TSCĐ Chi phí xd, lắp đặt, triển khai TSCĐ hình thành qua XD, lắp đặt, triển khai TK 241 Thuế GTGT nằm trong nợ gốc
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Kế toán biến động giảm tài sản cố định hữu hình Trong doanh nghiệp, TSCĐHH giảm do các nguyên nhân như: Giảm do thanh lý, nhượng bán; giảm do góp vốn đầu tư bằng TSCĐHH vào công ty con, công ty liên kết, cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, đầu tư dài hạn khác; trả vốn góp đầu tư bằng TSCĐHH…Kế toán căn cứ vào các chứng từ như: Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ…để ghi vào bên Có của tài khoản 211 đối ứng với các tài khoản khác có liên quan. Cụ thể, kế toán tổng hợp biến động giảm TSCĐHH trong một số trường hợp như sau: 11
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Sơ dồ 1.2: Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ 12 TK 411 TK 222 TK 627, 641… TK 811 TK 211,213 TK 138 TK 211, 212, 213 Chênh lệchChênh lệch TK 412 TK 214 NG giảm Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán Giá trị HM giảm Trả vốn góp liên doanh hoặc Điều chuyển cho đơn vị khác TSCĐ thiếu Trao đổi TSCĐ tương tự Thanh lý, trao đổi không tương tự Nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ Khấu hao TSCĐ
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình Trong quá trình sử dụng, nhìn chung TSCĐ bị hao mòn dần và đến một thời điểm nào đó thì TSCĐ không còn dùng được nữa. Để đảm bảo tái sản xuất TSCĐ, doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ. Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 thì giá trị phải khấu hao của TSCĐ là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính trừ đi giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó. Giá trị thanh lý của tài sản là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản sau khi trừ đi chi phí thanh lý ước tính. Trong thực tế doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp trích khấu hao khác nhau, tuy nhiên tại Việt Nam các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng cơ chế tài chính ban hành. Theo Thông tư số 203/2009/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính gồm có 3 phương pháp khấu hao: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng; phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm. Hàng tháng, căn cứ vào thẻ TSCĐ và các chứng từ có liên quan kế toán tiến hành trích khấu hao để phân bổ cho các đối tượng sử dụng. Mức khấu hao trích hàng tháng được xác định theo công thức: Mức KH của tháng này = Mức KH của tháng trước + Mức KH tăng thêm trong tháng này - Mức KH giảm bớt trong tháng này Định kỳ, vào cuối mỗi tháng căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao cho các bộ phận sử dụng, kế toán ghi: Nợ TK 623: Khấu hao máy thi công Nợ TK 627: Khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất. Nợ TK 641: Khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng. Nợ TK 642: Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp. … Có TK 214: Số khấu hao phải trích. 13
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình Trong quá trình sử dụng, TSCĐHH bị hao mòn và hư hỏng. Chúng cần phải được sửa chữa, thay thế để khôi phục năng lực hoạt động. Tuỳ theo mức độ sửa chữa, người ta chia nghiệp vụ sửa chữa TSCĐHH của doanh nghiệp thành sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn và sửa chữa nâng cấp TSCĐHH. Sửa chữa thường xuyên TSCĐHH là việc sửa chữa nhỏ có tính chất bảo dưỡng hoặc thay thế những bộ phận, chi tiết nhỏ. Do khối lượng công việc sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí phát sinh thường được tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh của kỳ hạch toán mà nghiệp vụ sửa chữa diễn ra. Sửa chữa lớn TSCĐHH là công việc sửa chữa có tính chất khôi phục năng lực hoạt động của TSCĐHH, thay thế các bộ phận quan trọng của nó, thời gian diễn ra nghiệp vụ sửa chữa thường kéo dài, chi phí sửa chữa chiếm một tỷ trọng đáng kể so với chi phí kinh doanh của kỳ hạch toán. Vì vậy, theo nguyên tắc phù hợp, chi phí sửa chữa lớn phải được phân bổ vào chi phí kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán khác nhau. Trong quan hệ với công tác kế hoạch, nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ được chia thành 2 loại là sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch và sửa chữa TSCĐ ngoài kế hoạch. Sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch là sửa chữa những TSCĐ mà doanh nghiệp đú cỳ dự kiến từ trước, đã lập được dự toán. Vì vậy, trong trường hợp này kế toán kế toán phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kinh doanh bằng cách trích trước theo dự toán. Sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch là sửa chữa những TSCĐ hư hỏng nặng ngoài dự kiến của doanh nghiệp. Vì vậy, chi phí sửa chữa phải phân bổ vào chi phí kinh doanh của những kỳ hạch toán sau khi nghiệp vụ sửa chữa đã hoàn thành. 14
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Sơ đồ 1.3: Kế toán sữa chữa TSCĐHH 1.2.2.3. Sổ sách kế toán Các sổ kế toán chi tiết được mở bao gồm: • Sổ TSCĐHH; • Thẻ TSCĐHH; • Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh; • Sổ chi tiết TSCĐHH • Sổ chi tiết khấu hao TSCĐHH 15
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY DỰNG AN DƯƠNG 2.1. Phương pháp nghiên cứu Chuyên đề thực tập được nghiên cứu và tìm hiểu dựa trên thực trang sử dụng và quản lý TSCĐHH tại Công ty XLVLXD An Dương. Số liệu phát sinh trong bài là số liệu phát sinh thực tế tại Công ty XLVLXD An Dương 2.2. Thực trạng kế toán TSCĐHH tại Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương 2.2.1. Tổng quan về Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương 2.2.1.1.Quỏ trình hình thành và phát triển của công ty Công ty xây lắp vật liệu xây dựng An Dương là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân và trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng. Trụ sở của Công ty tại 70 phố An Dương – Tây Hồ – Hà nội. Công ty thành lập ngày 29 tháng 12 năm 1958 theo hướng phát triển kinh tế 3 năm (1958 – 1960) đến nay có thể khái quát sự hình thành và phát triển qua 3 giai đoạn sau: * Giai đoạn I : (1958 – 1960) Đây là thời kỳ đầu thành lập, Công ty chỉ có 1 phân xưởng sản xuất gạch lát với 40 công nhân 4 máy ép thủ công, đội ngũ cán bộ trưởng thành từ công nhân. Nhiệm vụ của Công ty là cung cấp vật liệu xây dựng cho việc xây dựng các công trình ở Hà nội. Năm 1962 Công ty đã sát nhập với Công ty kiến thiết Hà nội trở thành một nhà máy sản xuất với quy mô tương đối lớn. Năm 1968, Nhà máy sát nhập với Nhà máy bê tông Chốm, chuyờn sản xuất các sản phẩm Gạch hoa, đá hoa, gạch Granitụ. Sự xuất hiện của sản phẩm Granitụ có xu hướng mang lại hiệu quả trong tương lai. * Giai đoạn II : (1970 – 1988) Những năm 1970, Nhà máy tiến hành từng bước đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ kỹ thuật, đi sâu sản xuất hai loại mặt hàng chính là Gạch hoa Granitụ và Đá hoa. Hai sản phẩm này đã đáp ứng nhu cầu trong việc xây dựng các công trình trọng điểm của nhà nước như Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, cung văn hoá lao động….. 16
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Năm 1980, Nhà máy tiếp tục mở rộng quy mô bằng cách hợp nhất với Xí nghiệp vật liệu Đông Anh trở thành một cơ sở sản xuất gạch hoa Granitụ và Đá hoa có tiếng ở Hà nội. Trong đó Đá hoa xuất khẩu hàng năm đạt từ 2.000 – 2.500 m2 / năm. Năm 1982, do sự lớn dầu về quy mô như vậy, bộ máy xây dựng quyết định tách Xí nghiệp ra khỏi nhà máy bê tông Chèm trở thành đơn vị độc lập và đổi thành “ Nhà máy đá hoa Granitụ Hà nội” từ đây chịu sự quản lý trực tiếp của Liên hiệp xí nghiệp Đá - Cỏt – Sỏi, nay là Công ty xây lắp vật liệu xây dựng. * Giai đoạn III : (từ năm 1988 đến nay) Năm 1996, tên chính thức “ Xí nghiệp đá hoa Granitụ Hà nội “ ra đời theo quyết định của Giám Đốc Công ty xây lắp vật liệu xây dựng – Bộ xây dựng : “ Xí nghiệp đá hoa Granitụ Hà nội là đơn vị kinh tế quốc dân, hạch toán nội bộ có tư cách pháp nhân, sử dụng con dấu theo mẫu quy định để giao dịch, được mở tài khoản tại ngân hàng gần nhất để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh” (Điều 2 – Quyết định của Giám đốc Công ty xây lắp vật liệu xây dựng ). Ngày 16 tháng 07 năm 2004 Xí nghiệp đá hoa Granitụ Hà Nội về trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng đổi tên thành Công ty xây lắp vật liệu xây dựng An Dương. Sau đây là một số thông tin chính về Công ty xây lắp vật liệu xây dựng An Dương: Tên công ty : Công ty xây lắp vật liệu xây dựng An Dương Tên Tiếng Anh : AN DUONG BUILDING MATERIALS CONSTRUCTION AND INSTALLATION COMPANY Trụ sở chính : Số 70 - Phố An Dương - Phường Yên Phụ - Quận Tây Hồ - Thành phố Hà Điện thoại : (+84)04.7170943 Fax: (+84)04.7166781 Website : http://songhongcorp.vn Vốn điều lệ của Công ty là 8.500.000.000 2.2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh Công ty kinh doanh chủ yếu ở hai lĩnh vực chính sau: 17
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Sản xuất khai thác vật liệu xây dựng: sản xuất và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí ốp lát, máy móc thiết bị phụ tùng phục vụ cho khai thác vật liệu xây dựng. Công ty đã hoạt động 50 năm trong lĩnh vực này. Xây lắp: Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi. Thi công xây lắp thiết bị chuyên dùng ngành cấp thoát nước, bưu điện dường dây cao thế, trung thế, hạ thế, trạm biến áp điện. Sữa chữa các loại phương tiện vận tải thủy bộ, đầu tư phát triển kinh doanh nhà và hạ tầng đô thị, khu công nghiệp dân dụng. Tổ chức thi công san lấp mặt bằng nạo vét kênh, cảng, luồng lạch, sông biển bằng cơ giới, bốc xếp vật tư, vật liệu xây dựng và các hàng hoỏ khỏc. Lĩnh vực này Công ty đang hoạt động trong 30 năm. Với lĩnh vực hoạt động như trên Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyến-chức năng. Chức năng của từng bộ phận trong công ty như sau: Giám đốc: là người đại diện cho Công ty trước pháp luật và là người tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và chủ động điều hành sản xuất kinh doanh theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của Công ty. Phó Giám đốc phụ trách sản xuất công nghiệp: là người điều hành hoạt động sản xuất công nghiệp của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công việc liên quan đến hoạt động sản xuất công nghiệp của Công ty, hoạt động theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc Công ty Phó Giám đốc phụ trách đầu tư: Là người điều hành hoạt động đầu tư của Công ty, trực tiếp chỉ đạo phòng đầu tư. Phó giám đốc phụ trách đầu tư là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công việc liên quan đến hoạt động đầu tư, hoạt động theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc Công ty Phó Giám đốc phụ trách xây lắp: là người điều hành hoạt động xây lắp của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công việc liên quan đến hoạt động xây lắp, hoạt động theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc Công ty Phòng tài chính kế toán: có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty thực hiện công tác Tài chính Kế toán tại Công ty theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước và của cấp trên, đảm bảo cung cấp kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh, tổ chức thu hồi vốn và công nợ, quản lý tài sản cho Công ty. 18
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Phòng tổ chức hành chính: thực hiện các công việc văn thư bảo mật, hành chính lễ tân, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy và quan hệ với các cơ quan bên ngoài; tổ chức và bố trí nhân sự phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, … Phòng đầu tư: có nhiệm vụ thu hút các nhà đầu tư, tìm kiếm các hợp đồng xây lắp và vật liệu xây dựng, đánh giá về tình hình đầu tư xây dựng trong nước. Phòng kế hoạch kỹ thuật: có nhiệm vụ xừy dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn Các phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm và thi công các công trình xây lắp. Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 2.2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Do đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty gồm nhiều xí nghiệp, đơn vị thành viên và có nhiều trụ sở giao dịch ở nhiều nơi trên địa bàn cả nước nên bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung nửa phân tán. Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thộp cú bộ phận kế toán riêng, thực hiện toàn bộ công tác kế toán sau đó vào cuối kỳ sẽ lập báo cáo kế toán gửi lên phòng Tài 19 Giám đốc Phó giám đốc phụ trách sản xuất công nghiệp Phó giám đốc phụ trách đầu tư Phó giám đốc phụ trách xây lắp Phòng tổ chức hành chính Phòng tài chính kế toán Phòng kế hoạch kỹ thuật Ph©n x­ ëng CÇu thang Ph©n x­ ëng Granit« Đơn vị xây lắp số 2 Đơn vị xây lắp số 1 Ph©n x­ ëng c¬ ®iÖn Ph©n x­ ëng G¹ch Hoa Đơn vị xây lắp số 3 Phòng đầu tư
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại chính - Kế toán của Công ty. Tại các Xí nghiệp, công trình khác bộ phận kế toán định kỳ hằng tháng tập hợp số liệu, chứng từ gửi lên phòng Tài chính - Kế toán của Công ty. Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổng hợp số liệu cho từng Xí nghiệp, công trình và toàn Công ty để lập báo cáo kế toán định kỳ. Tổ chức bộ máy kế toán theo phương thức trực tuyến. Các nhân viên phòng Tài chính - Kế toán nhận và thi hành mệnh lệnh của Kế toán trưởng. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của những người dưới quyền mình. Phòng Tài chính – Kế toán gồm 09 người, trong đó có 01 kế toán trưởng, 01 kế toán tổng hợp và 07 kế toán viên làm từng phần hành khác nhau. Cụ thể, chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau: Kế toán trưởng: Kế toán trưởng phải trực tiếp thông báo, cung cấp thông tin cho Tổng giám đốc Công ty, đề xuất các ý kiến về tình hình phát triển của công ty, về chính sách huy động vốn, … chịu trách nhiệm chung về thông tin do phòng tài chính kế toán cung cấp; thay mặt Tổng giám đốc Công ty tổ chức công tác kế toán của Công ty và thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước... Kế toán vật tư hàng hóa: Thực hiện các công việc liên quan đến vật tư hàng hoá như: Phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn vật tư hàng hoá ở các kho trực tiếp do Công ty quản lý; kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, chính xác của các phiếu nhập, phiếu xuất; mở thẻ kho, kiểm tra thẻ kho... Kế toán tiền lương: Thực hiện các công việc liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương gồm: Lập, ghi chép, kiểm tra và theo dõi công tác chấm công và bảng thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty; tính ra số tiền lương, số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng các quy định của Nhà nước... Kế toán tiền mặt, tạm ứng: Theo dõi chi tiết tiền mặt, đối chiếu với thủ quỹ của từng phiếu thu, phiếu chi, xác định số dư cuối tháng; theo dõi chi tiết sổ tạm ứng, kiểm tra hoàn ứng, đôn đốc thu hoàn ứng nhanh; nắm số liệu tồn quỹ cuối tháng của các đơn vị trực thuộc; lập bảng kê tiền mặt cuối tháng. Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay: Có kế hoạch rút tiền mặt, tiền vay để chi tiêu; theo dõi tiền gửi, các khoản tiền gửi, tiền vay của các ngân hàng trong Công ty; báo cáo số dư hàng ngày tiền gửi và tiền vay của Công ty với Trưởng phòng và với 20
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Tổng Giám đốc; báo cáo với Trưởng phòng về kế hoạch trả nợ vay đối với từng ngân hàng; kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của chứng từ dùng để chuyển tiền... Kế toán tài sản cố định: Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị tài sản cố định (TSCĐ) hiện có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn Công ty cũng như từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc gìn giữ, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ... Kế toán thuế: Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nước về các khoản thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, phí, lệ phớ…. Kế toán tổng hợp: Theo dõi khối lượng công trình, là người tổng hợp số liệu kế toán để lập báo cáo tài chính, đưa ra các thông tin kế toán do các phần hành kế toán khác cung cấp. Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán 21 Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay KẾ TOÁN TRƯỞNG Các tổ, bộ phận ở đơn vị, xí nghiệp Kế toán vật tư hàng hoá Kế toán tiền mặt, tiền tạm ứng, thanh toán Kế toán tiền lương BHXH. BHYT… Kế toán tổng hợp Kế toán thuế Kế toán TSCĐ, nguồn vốn
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại 2.2.2. Thực trạng kế toán TSCĐHH tại Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương 2.2.2.1. Đặc điểm và quản lý TSCĐHH tại Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương TSCĐHH tại Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương chủ yếu là máy móc thiết bị phục vụ thi công và phương tiện vận tải truyền dẫn. Máy móc thiết bị thường xuyên chiếm khoảng 35%-45%, phương tiện vận tải, vật truyền dẫn chiếm khoảng 30% trong cơ cấu TSCĐHH tại Công ty. Ngoài ra còn có nhà cửa, vật kiến trúc và các thiết bị dụng cụ quản lý. Máy móc thiết bị là nhóm TSCĐHH quan trọng nhất của Công ty, máy móc thiết bị gồm có: - Thiết bị thi công nền như: máy ủi, máy xúc, máy đầm đất… - Máy xây dựng: cần cẩu, trạm trộn bê tông, máy trộn bê tông, máy bơm nước,… - Máy làm đá như: máy nén khí, máy khoan đá, … Phương tiện vận tải, vật truyền dẫn có sà lan, tàu kéo các loại, ô tô vận chuyển bờ tụng,… Công ty chỉ có TSCĐ, không có TSCĐ thuê tài chính, không theo dõi TSCĐ vô hình. Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và vật liệu xây dựng, TSCĐHH trong Công ty là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của Công ty. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động. Vì vậy, vấn đề quản lý TSCĐHH luôn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo toàn nguồn vốn cũng như nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Trong việc quản lý TSCĐHH, Công ty có những quy định sau: • Mỗi TSCĐHH đều được lập một bộ hồ sơ gốc bao gồm hồ sơ kỹ thuật do phòng vật tư thiết bị quản lý và hồ sơ kế toán do phòng kế toán quản lý. Hồ sơ kế toán của một TSCĐHH là toàn bộ các chứng từ có liên quan đến TSCĐHH bắt đầu từ khi đưa TSCĐHH vào sử dụng cho đến khi thanh lý, nhượng bỏn,….TSCĐHH phải được bảo quản trong kho hoặc ở khu vực riêng của Công ty. TSCĐHH đưa đi hoạt động phải có lệnh điều động bằng văn bản của người có thẩm quyền. Các nghiệp vụ liên 22
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại quan đến TSCĐHH phải được sự đồng ý của cấp trên và phải được tiến hành đúng theo quy định. • Định kỳ phải tiến hành kiểm kê TSCĐHH. TSCĐHH sử dụng ở khối văn phòng Công ty được kiểm kê mỗi năm một lần vào cuối năm. TSCĐHH sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh được kiểm kê định kỳ 6 tháng một lần. Khi kiểm kê, Giám đốc Công ty thành lập Hội đồng kiểm kê. Các thành viên trong Hội đồng phải có đại diện phòng vật tư thiết bị, phòng kế toán, bộ phận sử dụng TSCĐHH. Ban kiểm kê sẽ thực hiện kiểm kê bằng các phương pháp cân, đo, đong, đếm…, kiểm kê trực tiếp từng đối tượng để xác định số lượng TSCĐHH thừa, thiếu hoặc TSCĐHH bị mất mát, thiếu hụt và tình trạng kỳ thuật để kiến nghị Công ty xử lý. Khi kết thúc kiểm kê phải lập biên bản kiểm kê có chữ ký của các thành viên kiểm kê. • Công ty chỉ được thực hiện đánh giá lại TSCĐHH trong các trường hợp sau: + Đánh giá lại tài sản theo quy định của Nhà nước + Dùng tài sản để góp vốn liên doanh + Chuyển đổi sở hữu hoặc bỏn, khoỏn, cho thuê doanh nghiệp Giám đốc Công ty thành lập Hội đồng đánh giá lại, gồm có: Giám đốc, kế toán trưởng, kế toán TSCĐ, phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc kinh doanh, trưởng phòng vật tư thiết bị hoặc thuê chuyên gia đánh giá lại. Sau khi đánh giá lại phải lập biên bản đánh giá lại và đây là căn cứ ghi sổ. Các nghiệp vụ liên quan đến việc đầu tư, mua sắm hay thanh lý, nhượng bán TSCĐHH phải lập tờ trình lên Tổng công ty hoặc Giám đốc Công ty phê duyệt. 2.2.2.1. Kế toán TSCĐHH tại Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương a. Kế toán tăng TSCĐHH - Khi có TSCĐ mới được đầu tư đưa vào sử dụng, Công ty sẽ lập Hội đồng giao nhận TSCĐ bao gồm đại diện bên giao, bên nhận để lập “ Biên bản giao nhận TSCĐ”. Sau đó, kế toán TSCĐ sẽ lập một bộ hồ sơ riêng cho từng TSCĐ bao gồm: Quyết định tăng TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ với nhà cung cấp, Biên bản giao nhận TSCĐ với bộ phận sử dụng, hoá đơn mua và các chứng từ có liên quan. Căn cứ vào hồ sơ, kế toán TSCĐ lập thẻ TSCĐ theo dõi chi tiết từng loại TSCĐ. Trong quá trình hạch toán đơn vị sử dụng các TK chủ yếu sau: TK 211. TK 214, TK 111, TK 112, … 23
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Khi TSCĐHH tăng, kế toán Công ty căn cứ vào các chứng từ như: Hoá đơn, Biên bản giao nhận TSCĐ…để ghi vào bên Nợ của tài khoản 211, đồng thời ghi vào bên Có của các tài khoản đối ứng liên quan. Đối với Công ty XLVLXD An Dương TSCĐHH tăng chủ yếu là do mua sắm và do quá trình đầu tư xây dựng cơ bản: * TSCĐHH tăng do mua sắm - Đối với những TSCĐHH mua sắm đưa vào sử dụng không qua lắp đặt thì kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan ghi: Nợ TK 211: Theo nguyên giá. Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có). Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán cho người bán. Ví dụ: Ngày 29 tháng 02 năm 2010 Công ty XLVLXD An Dương mua 01 xe ễtụ khỏch nhãn hiệu Hoàng Trà của Công ty TNHH Hoàng Trà, giá mua chưa thuế GTGT: 357.142.857 đồng, thuế GTGT 5%, tổng giá thanh toán là 375.000.000 đồng. Công ty đã thanh toán cho Công ty TNHH Hoàng Trà bằng chuyển khoản. Tổ nghiệm thu tiến hành nghiệm thu, chạy thử đảm bảo các thông số kỹ thuật của xe đúng theo thiết kế, đủ điền kiện đưa vào sử dụng. Căn cứ vào các chứng từ: Hồ sơ mua sắm TSCĐHH, Hợp đồng kinh tế (phụ lục 01), Biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng (phụ lục 02), Biên bản bàn giao cho bộ phận sử dụng (phụ lục 04), Hoá đơn GTGT (Phụ lục 03), kế toán định khoản như sau: Nợ TK 211 (2113): 357.142.857 Nợ TK 133: 17.857.143 Có TK 331: 375.000.000 Nhận bàn giao ụtụ, Ban quản lý máy tiến hành nộp phí trước bạ tại Chi cục thuế Thành phố Hà Nội và đăng ký biển kiểm soát tại Công an quận Hoàng Mai. Số phí trước bạ phải nộp là 7.500.000 đồng, kế toán định khoản như sau: Nợ TK 211: 7.500.000 Có TK 1111: 7.500.000 Chi phí làm thủ tục đăng ký xe hết 19.200.000 đồng, kế toán định khoản như sau: Nợ TK 211: 19.200.000 Có TK 1111: 19.200.000 24
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Khi định khoản xong, kế toán tiến hành ghi vào Sổ Nhật ký chung Biểu 2.1 : Sổ Nhật ký chung CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY DỰNG AN DƯƠNG Số 70 phố An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội SỔ NHẬT KÝ CHUNG Chứng từ Diễn giải Tài khoản Số phát sinh Ngày Số Nợ Có Số trang trước chuyển sang 2.589.662.249 2.589.662.249 ... 29/02 GTGT 0091530 Mua ụtụ khỏch Hoàng trà Thuế GTGT 5% Tổng giá thanh toán 211 133 331 357.142.857 17.857.143 375.000.000 ... 01/03 UN 1142 Thanh toán cho Công ty TNHH Hoàng Trà (ĐTPT Nam Hà Nội) 331 112 375.000.000 375.000.000 04/03 PC 1121 Ô.Vinh TT lệ phí trước bạ xe khách Hoàng Trà 211 11111 7.500.000 7.500.000 05/03 PC 1128 Ô.Vinh TT thủ tục đăng ký xe khách Hoàng Trà 211 11111 19.200.000 19.200.000 ... 22/03 CTKT 121 Thanh lý ô tô Toyota Crown BKS 29N - 0929 2141 211 762.584.400 762.584.400 22/03 PC 1194 Chi phí thanh Thanh lý ô tô Toyota Crown BKS 29N - 0929 811 111 1.535.000 1.535.000 ……………. Cộng chuyển sang trang sau 4.095.376.588 4.095.376.588 Ngày....thỏng....năm.... KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Dựa vào Sổ Nhật ký chung kế toán tiến hành vào Sổ Cái tài khoản 211 25
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Biểu 2.2: Sổ Cái tài khoản 211 CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY DỰNG AN DƯƠNG Số 70 phố An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản: 211 – Tài sản cố định hữu hình Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày: 31/03/2010 Số dư nợ đầu kỳ: 85.655.927.221 Chứng từ Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có ... 28/02 GTGT 0091530 Mua ụtụ khỏch Hoàng trà 331 357.142.857 ... 04/03 PC 1121 Ô.Vinh TT lệ phí trước bạ xe khách Hoàng Trà 11111 7.500.000 05/03 PC 1128 Ô.Vinh TT thủ tục đăng ký xe khách Hoàng Trà 11111 19.200.000 ..................... 22/03 PKT 121 Thanh lý ô tô Toyota Crown BKS 29N - 0929 2141 762.584.400 ... Tổng phát sinh nợ: Tổng phát sinh có: Số dư nợ cuối kỳ: Ngày....thỏng....năm.... KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) * TSCĐHH tăng do XDCB TSCĐHH tăng do xây dựng cơ bản ở Công ty chủ yếu là nhà xưởng phục vụ sản xuất và thi công. Các chứng từ kế toán sử dụng trong trường hợp này bao gồm: Dự án đầu tư; Tờ trình xin phê duyệt dự án; Quyết định phê duyệt dự án; Hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công cùng với các tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo; Biên bản nghiệm thu kỹ thuật tổng thể công trình; Biên bản nghiệm thu khối lượng đã hoàn thành; Biên bản bàn giao; Biên bản quyết toán công trình; Tờ kê hạch toán. 26
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Quy trình luân chuyển chứng từ như sau: Căn cứ vào nhu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh phòng Đầu tư - Dự án lập dự án xây dựng nhà xưởng trình lên Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc duyệt và trình lên HĐQT. Sau khi được sự phê duyệt của HĐQT, Tổng Giám đốc ký quyết định thành lập đội công trình thực hiện dự án. Công trình thi công hoàn thành Công ty tiến hành nghiệm thu. Các nội dung nghiệm thu bao gồm: kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường để xác định khối lượng và chất lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; sự phù hợp của công việc xây dựng với thiết kế tiêu chuẩn xây dựng và thiết kế kỹ thuật. Sau khi nghiệm thu, tổ nghiệm thu tiến hành lập biên bản nghiệm thu kỹ thuật, nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, lập biên bản bàn giao cho đội công trình sử dụng phục vụ thi công và lập biên bản quyết toán công trình. Toàn bộ các chứng từ liên quan được tập trung tại phòng Tài chính - Kế toán. Phòng Tài chính - Kế toán lập tờ kê hạch toán, ghi sổ và lưu các chứng từ theo quy định hiện hành. Kế toán tổng hợp TSCĐHH tăng do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành sử dụng các tài khoản sau: TK 241 (2412), TK 211 và các tài khoản có liên quan. Các sổ sử dụng trong trường hợp này gồm có: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 241, Sổ Cái TK 211. Ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2010 Công ty xây dựng xong nhà xưởng CNC tại nhà máy chế tạo thiết bị kết cấu thép - đơn vị thành viên của Công ty (công trình khởi công từ tháng 10 năm 2009) với giá trị quyết toán là 298.822.034 đồng. Sau khi tiến hành nghiệm thu, tổ nghiệm thu lập biên bản nghiệm thu (phụ lục 05) và bàn giao đưa vào sử dụng. Các chứng từ liên quan được gửi về phòng Tài chính - Kế toán. 27
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Biểu 2.3: Quyết toán nhà xưởng CNC Quyết toán nhà xưởng CNC Ngày 15 tháng 07 năm 2010 T T Nội dung Đơn vị Khối lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú I Vật liệu 235 512 033 1 Xi măng P30 kg 150000 850 127 500 000 2 Cát vàng m3 34 60000 2 040 000 3 đá 1x2 m3 54 38000 2 052 000 4 đá 2x4 m3 10 35000 350 000 5 gạch chỉ viên 14800 500 7 400 000 6 Thép kg 0 ... 0 15 ngói viên 2000 800 1 600 000 16 que hàn kg 0 II Nhân công 28 000 000 III máy thi công 35 310 001 1 máy đầm ca 4 32525 130 100 2 Máy trộn bê tông ca 5 77388 386 940 ... 0 7 Cẩu 10 tấn ca 5 615511 3 077 555 8 Xe tảI 5 tấn ca 7 245058 1 715 406 Tổng cộng 298 822 034 Tổng hợp kinh phí 298.822.03 4 Vật liệu 235 512 033 Nhân công 28 000 000 Máy thi công 35 310 001 Sau khi kiểm tra các chứng từ liên quan kế toán định khoản như sau: - Kết chuyển xây dựng cơ bản dở dang nhà CNC lên TSCĐHH: Nợ TK 211: 298.822.034 Có TK 2412: 298.822.034 - Kết chuyển nguồn hình thành TCSĐHH: Nợ TK 441: 298.822.034 28
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Có TK 411: 298.822.034 Sau khi định khoản kế toán tiến hành ghi vào Sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái tài khoản 211, tài khoản 241 tương tự như trường hợp TSCĐHH tăng do mua sắm. b. Kế toán giảm TSCĐHH TSCĐHH tại Công ty XLVLXD An Dương giảm chủ yếu do các nguyên nhân như thanh lý Chứng từ sử dụng khi thanh lý TSCĐHH gồm có: Tờ trình xin thanh lý TSCĐHH của Ban quản lý mỏy trỡnh Ban Giám đốc; Quyết định cho phép thanh lý TCSĐHH của Ban Giám đốc; Biên bản định giá thanh lý TSCĐHH; Báo giá chào hàng, Biên bản xét chào giá bán thanh lý; Hợp đồng mua bán hàng thanh lý; Biên bản thanh lý. Quy trình luân chuyển chứng từ như sau: căn cứ vào tình trạng hiện tại của TSCĐHH Ban quản lý máy lập tờ trình xin thanh lý TSCĐ trình lên Ban Giám đốc. Giám đốc xem xét, phê duyệt, ra quyết định cho phép thanh lý TSCĐHH. Dựa vào các báo giá chào hàng của các Công ty có nhu cầu mua TSCĐHH thanh lý, Công ty XLVLXD An Dương sẽ lựa chọn Công ty ra giá cao nhất và ký hợp đồng mua bán hàng thanh lý. Sau khi nhận tiền, Công ty lập biên bản và bàn giao tài sản thanh lý. Các chứng từ có liên quan về thanh lý TSCĐHH được tập hợp gửi về phòng Tài chính - Kế toán. Phòng Tài chính kiểm tra các chứng từ, định khoản ghi sổ kế toán và lưu giữ chứng từ theo quy định. Nghiệp vụ thanh lý TSCĐHH sử dụng các tài khoản: TK 211, TK 214, TK 711, TK 811. Các sổ sử dụng trong nghiệp vụ này là: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 211 và các sổ cái tài khoản có liên quan. Ví dụ: Ngày 22 tháng 03 năm 2010 Công ty XLVLXD An Dương tiến hành thanh lý TSCĐHH là 01 chiếc xe du lịch 05 chỗ ngồi TOYOTA CROWN 3.0, BKS: 29N-0929, nguyên giá là 762.584.400 đồng, giá trị còn lại 0 đồng với giá thanh lý là 195.000.000 đồng (bao gồm VAT 10%) (phụ lục 06, phụ lục 07). Đơn vị trúng chào giá là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ụtụ Đức Anh. Khi bàn giao ụtụ cho Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ụtụ Đức Anh, kế toán dựa vào Biên bản thanh lý (biểu 2.10) và các chứng từ có liên quan, định khoản như sau: 29
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại - Xoá sổ TSCĐHH: Nợ TK 214: 762.584.400 Có TK 211: 762.584.400 - Chi phí thanh lý 1.535.000 đồng đã chi bằng tiền mặt: Nợ TK 811: 1.535.000 Có TK 111: 1.535.000 - Phản ánh số phải thu của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ ụtụ Đức Anh: Nợ TK 131: 195.000.000 Có TK 711: 177.272.727 Có TK 3331: 17.727.273 Sau khi định khoản, kế toán vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản 211, tài khoản 214 tương tự như các trường hợp trên. 30
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Biểu 2.4: Biên bản thanh lý TSCĐ CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY DỰNG AN DƯƠNG Số 70 phố An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội Hà Nội, Ngày 22 tháng 03 năm 2010 BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ Ngày 22 tháng 03 năm 2010 - Căn cứ vào quyết định Số: 04/BGĐ/XLVLXDAD, JSC ngày 08 tháng 03 năm 20100 của Giám đốc Công ty XLVLXD An Dương về việc thanh lý TSCĐ. - Căn cứ vào Biên bản xét chào giá ngày 18/03/2010 của Hội đồng thanh lý TSCĐ năm 2010 của Công ty XLVLXD An Dương. I. Hội đồng thanh lý TSCĐ gồm có: 1. Ông: Trần Văn Tiến - Phó giám đốc Công ty - Chủ tịch hội đồng thanh lý 2. Ông: Đặng Văn Long - Kế toán trưởng Công ty - Uỷ viên 3. Bà: Đặng Thanh Tĩnh - Kế toán TSCĐ - Uỷ viên 4. Ông: Lê Duy Vinh - Trưởng Ban quản lý máy - Uỷ viên 5. Ông Phan Văn Giang - Trưởng phòng Hành chớnh - Uỷ viên II. Tiến hành thanh lý tài sản cố định: - Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ: Xe du lịch 05 chỗ TOYOTA CROWN 3.0 - Số hiệu TSCĐ: 29N-0929 Nước sản xuất: Nhật Bản - Năm sản xuất: 1993 Năm đưa vào sử dụng: 1995 Số thẻ TSCĐ: 103227 - Nguyên giá TSCĐ: 762.584.400 đồng. - Hao mòn luỹ kế tính đến thời điểm thanh lý: 762.584.400 đồng. - Giá trị còn lại của TSCĐ: 0 đồng. III. Kết quả thanh lý. - Chi phí thanh lý TSCĐ: 1.535.000 đồng. (Viết bằng chữ: Một triệu, năm trăm ba lăm nghìn đồng chẵn). - Giá trị thu hồi: 195.000.000 đồng. (Viết bằng chữ: Một trăm chín lăm triệu đồng chẵn). - Đã ghi giảm thẻ TSCĐ ngày 22 tháng 03 năm 2010. KẾ TOÁN TRƯỞNG Đặng Văn Long CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THANH LÝ Trần Văn Tiến 31
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại c. Kế toán khấu hao TSCĐHH Hiện nay, Công ty XLVLXD An Dương đang áp dụng chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo quyết định số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Việc xác định thời gian sử dụng của TSCĐHH tuân theo những tiêu chuẩn mà Quyết định này đưa ra như tuổi thọ kinh tế, tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ, hiện trạng của TSCĐ. Công ty chỉ trích khấu hao các TSCĐHH tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, các TSCĐHH dùng cho mục đích phúc lợi và các TSCĐHH không cần dùng chờ thanh lý thỡ khụng trớch khấu hao. Khi đưa TSCĐHH vào sử dụng, kế toán phải đăng ký trích khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế. Bảng đăng ký khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế như sau: Biểu 2.5 : Bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ BẢNG ĐĂNG KÝ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NĂM 2010 Tên cơ sở kinh doanh: Công ty Xây lắp vật liệu Xây dựng An Dương Địa chỉ: Số 70 phố An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội Mã số thuế: Phòng kiểm tra 2 STT Tên tài sản cố định Nguyên giá TSCĐ T.gian trích khấu hao(năm) Phương pháp trích KH 1 2 3 4 5 1 Máy cắt tự động 217.931.840 2.5 Đường thẳng 2 Máy tiện vạn năng 136.000.000 2.5 Đường thẳng 3 Tủ sấy que hàn 56.584.000 2.5 Đường thẳng 4 Cần trục thuỷ lực bánh xích 11.790.000.000 3 Đường thẳng 5 Máy hàn một chiều 6 mỏ VDM 48.000.000 3 Đường thẳng 6 Máy thuỷ bình AS2C 20.600.000 3 Đường thẳng 7 Máy tính xách tay 6501B 17.592.200 2.5 Đường thẳng … … Tổng cộng 18.149.834.069 Lập biểu: Kế toán trưởng: Giám đốc: Đặng Thanh Tĩnh Đặng Văn Long Đặng Sỹ Luân Hằng tháng, căn cứ vào Nhật trình xe máy (phụ lục 08), Sổ chi tiết TSCĐ theo bộ phận sử dụng và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiến hành lập bảng trích và phân bổ khấu hao cho các công trình, bộ phận sử dụng TSCĐ. (phụ lục 09) Chứng từ sử dụng trong kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐHH là Bảng phân bổ khấu hao. Tài khoản sử dụng trong kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐHH là TK 214, TK 627, TK 642. 32
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Các sổ sử dụng trong kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐHH gồm có: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 214, TK 627, TK 642. Ví dụ: Ngày 31 tháng 03 năm 2010 kế toán tiến hành trích và phân bổ khấu hao TSCĐHH vào chi phí sản xuất, kinh doanh. Dựa vào bảng trích và phân bổ khấu hao (biểu 2.) kế toán vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 214 như sau: Biểu 2.6: Sổ Nhật ký chung Công ty Xây lắp vật liệu Xây dựng An Dương Số 70 phố An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội SỔ NHẬT Kí CHUNG Chứng từ Diễn giải Tài khoản Số phát sinh Ngày Số Nợ Có Số trang trước chuyển sang ... 31/12 PKT 404 HT phân bổ KHTSCĐ tháng 03/2010 2141 627403 205.698.774 205.698.774 31/12 PKT 404 HT phân bổ KHTSCĐ tháng 03/2010 2141 627409 35.469.887 35.469.887 31/12 PKT 404 HT phân bổ KHTSCĐ tháng 03/2010 2414 627416 192.564.891 192.564.891 31/12 PKT 404 HT phân bổ KHTSCĐ tháng 03/2010 2141 627433 25.643.235 25.643.235 31/12 PKT 404 HT phân bổ KHTSCĐ tháng 03/2010 2141 627435 26.574.325 26.574.325 ... Cộng chuyển sang trang sau Ngày....thỏng....năm.... KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 33
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Biểu 2.7: Sổ Cái tài khoản 214 Công ty Xây lắp vật liệu Xây dựng An Dương Số 70 phố An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản: 214– Hao mòn tài sản cố định Từ 01/01/2010 đến 31/03/2010 Số dư nợ đầu kỳ: 24.438.795.197 Chứng từ Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có .......................................................... 22/03 PKT 121 Thanh lý TSCĐ xe Toyota Crown 211 762.584.400 31/12 PKT 404 HT phân bổ KHTSCĐ tháng 03/2010 627403 205.698.774 31/12 PKT 404 HT phân bổ KHTSCĐ tháng 03/2010 627409 35.469.887 31/12 PKT 404 HT phân bổ KHTSCĐ tháng 03/2010 627416 192.564.891 31/12 PKT 404 HT phân bổ KHTSCĐ tháng 03/2010 627433 25.643.235 31/12 PKT 404 HT phân bổ KHTSCĐ tháng 03/2010 627435 26.574.325 ............................................................ Tổng phát sinh nợ: 762.584.400 Tổng phát sinh có:1.739.640.631 Số dư có cuối kỳ: 25.415.851.428 Ngày....thỏng....năm.... KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) d. Kế toán sữa chữa TSCĐHH Công tác sửa chữa thường xuyên được tiến hành đối với những tài sản hỏng hóc, xuống cấp không nhiều, bảo dưỡng định kỳ máy móc. Chi phí sửa chữa không lớn và được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ. Với những chi phí phát sinh khi sửa chữa thường xuyên được kế toán tập hợp vào chi phí trong kỳ theo từng bộ phận. Các chứng từ sử dụng trong trường hợp sửa chữa TSCĐ: Biên bản kiểm tra tình trạng kỹ thuật; Phiếu đề xuất sửa chữa bảo dưỡng; Biên bản nghiệm thu vật tư phụ tùng; Biên bản nghiệm thu sau sửa chữa bảo dưỡng; Hoá đơn GTGT. Quy trình luân chuyển chứng từ như sau: căn cứ vào tình trạng máy móc, bộ phận sử dụng lập Phiếu đề xuất, đề xuất với Ban quản lý máy xin sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị. Ban quản lý máy cùng với bộ phận sử dụng lập Biên bản kiểm tra tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị trước khi sửa chữa và lập dự toán chi phí sửa 34
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại chữa, dự trù các thiết bị vật tư cần cho sửa chữa trình lên Giám đốc duyệt. Các vật tư, phụ tùng xuất để sửa máy phải được kiểm tra kỹ thuật trước khi dùng để sửa chữa. Sau khi sửa chữa, Ban quản lý máy cùng với bộ phận sử dụng tiến hành nghiệm thu, lập biên bản nghiệm thu sau sửa chữa, bảo dưỡng. Cỏc hoỏ đơn GTGT về dịch vụ sửa chữa, mua phụ tùng thiết bị cùng với biên bản nghiệm thu được tập hợp gửi về phòng Tài chính - Kế toán. Phòng Tài chính - Kế toán kiểm tra các chứng từ trước ghi sổ kế toán và lưu giữ các chứng từ theo quy định. Tài khoản sử dụng: TK 642, TK 627, TK 111 và các tài khoản khác có liên quan. Các sổ sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản có liên quan. Ví dụ: Ngày 10 tháng 01 năm 2010, Ông Hoàng Văn Quyết ở Đội xe công trình Chung cư Hòa Bình lập Phiếu đề xuất sửa chữa, bảo dưỡng xe ụtụ Mekong 04 chỗ biển kiểm soát 29H-8477 gửi Ban quản lý máy. Ban quản lý máy kiểm tra và lập Biên bản kiểm tra tình trạng kỹ thuật (phụ lục 09) và lập dự trù vật tư, phụ tùng sửa chữa (phụ lục 10) trình lên Giám đốc duyệt. Sau khi được duyệt, bộ phận sửa chữa mua vật tư, phụ tùng theo dự trù và tiến hành sửa chữa. Khi sửa chữa hoàn thành, Ban quản lý máy tiến hành lập biên bản nghiệm thu kỹ thuật sau sửa chữa, bảo dưỡng (phụ lục 11) và đưa vào sử dụng. Căn cứ vào Hoá đơn bán hàng và các chứng từ khác có liên quan kế toán định khoản như sau: Nợ TK 6278 (627816-Chung cư Hòa Bình): 3.230.000 Có TK 331: 3.230.000 Sau khi định khoản, kế toán vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các TK liên quan. Đối với trường hợp sửa chữa lớn TSCĐHH thì chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ cũng giống như sửa chữa thường xuyên. Do sửa chữa lớn có chi phí phát sinh lớn hơn nhiều so với sửa chữa thường xuyên nên chi phí sửa chữa được tập hợp và phân bổ cho nhiều kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Kế toán tổng hợp sửa chữa lớn TSCĐHH sử dụng TK 241 (2413) và các tài khoản khác có liên quan. Các sổ sử dụng trong trường hợp này là Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái tài khoản 241 và các Sổ Cái tài khoản có liên quan. Ví dụ: Ngày 21 tháng 9 năm 2009 căn cứ vào đề nghị của lái xe cẩu Vũ Ngọc Anh (Công trình Chung cư Hòa Bình), Ban quản lý máy kiểm tra và lập biên bản kiểm 35
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại tra tình trạng trước khi sửa chữa xe cẩu KATO (phụ lục 12), lập dự toán kinh phí sửa chữa và trình lên Giám đốc. Được sự phê duyệt của Giám đốc, tổ sửa chữa tiến hành sửa chữa. Tổng chi phí sửa chữa là 69.424.000 đồng. Sau khi sửa chữa xong, Ban quản lý máy tiến hành nghiệm thu và bàn giao xe cẩu. Dựa vào biên bản bàn giao, bản quyết toán sửa chữa lớn và cỏc hoỏ đơn, chứng từ khác có liên quan kế toán định khoản như sau: Nợ TK 2413: 69.424.000 Nợ TK 133 3.471.200 Có TK 331: 72.895.200 Kế toán phân bổ chi phí sửa chữa này vào chi phí sản xuất chung trong 2 năm. Định kỳ kế phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ này vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Kế toán vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản có liên quan và lưu giữ các chứng từ theo quy định. 36
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Biểu 2.8: Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành Công ty Xây lắp vật liệu Xây dựng An Dương Số 70 phố An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội Hà Nội, Ngày 21 tháng 03 năm 2010 BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ SỬA CHỮA LỚN HOÀN THÀNH Ngày 21 tháng 03 năm 2010 Căn cứ vào quyết định số 165 ngày 12 tháng 03 năm 2010 của Giám đốc Công ty XLVLXD An Dương. Chúng tôi gồm: Ông: Võ Minh Hoà Đại diện đơn vị sửa chữa. Ông: Vũ Duy Thêm Đại diện đơn vị có TSCĐ. Đã kiểm nhận việc sửa chữa TSCĐ như sau: - Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ: Xe cẩu Katụ 50 tấn - Số hiệu: 0035384 Số thẻ TSCĐ: 124152 - Bộ phận sử dụng: Công trình Chung cư Hòa Bình - Thời gian sửa chữa từ ngày 01/03/2010 đến ngày 17/03/2010. Các bộ phận sửa chữa gồm có: Tên bộ phận sửa chữa Nội dung sửa chữa Chi phí dự toán Chi phí thực tế Kết quả kiểm tra Động cơ - Lau dầu mỡ - Thay pittụng 32.164.000 31.261.000 tốt Phần điện Thay ac quy 23.561.000 24.680.000 tốt Phanh Thay phanh 6.274.000 7.843.000 tốt Phần cần cẩu - Thay cáp - Tra dầu mỡ 6.298.000 5.640.000 tốt Tổng 68.297.000 69.424.000 Kết luận: Công việc sửa chữa đảm bảo đúng chất lượng và thực hiện theo đúng hợp đồng. KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) ĐƠN VỊ NHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) ĐƠN VỊ GIAO (Ký, ghi rõ họ tên) CHƯƠNG 3: 37
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY DỰNG AN DƯƠNG 3.1. Đánh giá khái quát thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty XLVLXD An Dương 3.1.1. Về công tác quản lý, sử dụng tài sản cố định hữu hình Là một Công ty hoạt động trong ngành xây lắp, các TSCĐHH của Công ty XLVLXD An Dương chủ yếu là xe, máy thi công. Các công trình thi công chủ yếu là đường sá, nhà cửa ở vựng sừu, vựng xa nên công tác quản lý TSCĐHH của Công ty cũng gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, với sự cố gắng nỗ lực của phòng Tài chính - Kế toán cũng như Ban quản lý máy công tác quản lý TSCĐHH luôn được đảm bảo. Hiện tượng thiếu, mất TSCĐHH rất ít xẩy ra. Định kỳ hàng quý lãnh đạo Công ty thường họp bàn để xây dựng lập kế hoạch chương trình hành động để quản lý, sử dụng TSCĐHH sao cho đạt hiệu quả nhất. Công ty cũng chủ động kiến nghị xin ý kiến của Tổng công ty những vấn đề bất cập mà Công ty gặp phải trong quá trình hoạt động mà bản thân Công ty không được toàn quyền quyết định phương án xử lý. TSCĐHH được quản lý cả về mặt hiện vật và giá trị, khi cần kiểm tra ban quản lý sẽ đối chiếu số liệu giữa các phòng ban với nhau. Định kỳ Công ty tiến hành kiểm tra tình hình TSCĐHH trong toàn Công ty từ trên xuống. Ngoài ra cỏc phũng ban có thể kiểm tra chéo với nhau khi cần thiết. Vì vậy, TSCĐHH tại Công ty luôn được quản lý chặt chẽ, cỏc phũng ban, công trường khi sử dụng TSCĐHH đều có tinh thần trách nhiệm cao trong việc bảo quản và sử dụng. Hiện nay, kế toán đã tiến hành phân loại TSCĐHH theo hai tiêu thức: theo nguồn hình thành và theo đặc trưng kỹ thuật. Phân loại TSCĐHH theo nguồn hình thành giúp cho Công ty đánh giá chính xác cơ sở vật chất hiện có trong mối liên hệ với các nguồn đầu tư. Cũn cỏch phân loại theo đặc trưng kỹ thuật cho biết tỷ trọng của từng loại TSCĐHH theo tính chất kỹ thuật hiện có của Công ty, nhờ đó nó giỳp cho công tác kế toán chi tiết được thực hiện dễ dàng và chính xác hơn. Qua việc phân loại TSCĐHH sẽ giúp cho ban lãnh đạo Công ty có được những quyết định chính xác, kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐHH. 38
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm, công tác quản lý TSCĐHH của Công ty vẫn có những nhược điểm. Số TSCĐHH được xếp vào diện chờ xử lý có giá trị khá lớn là 835.264.125 đồng chiếm gần 1% tổng giá trị TSCĐHH của Công ty. Đó là những tài sản đã mua sắm nhưng chưa cần dùng và những tài sản đã khấu hao hết chờ thanh lý. Điều này phản ánh việc mua sắm TSCĐHH chưa thực sự hiệu quả và việc thanh lý các TSCĐHH đã khấu hao hết thực hiện còn chậm. Như vậy, sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Để trỏnh gừy lãng phí, ứ đọng vốn Công ty nên đẩy mạnh việc thanh lý những TSCĐHH không cần dùng đồng thời có những biện pháp khuyến khích người mua khi thanh lý các TSCĐHH này để có vốn tái đầu tư vào TSCĐHH. Việc lập dự án, tờ trình và thẩm định chúng khi mua sắm TSCĐHH cần được coi trọng hơn nữa nhằm phát huy hiệu quả của tài sản khi mua về tránh những trường hợp TSCĐHH mua về không phù hợp cho sản xuất gây lãng phí. Do đặc điểm thi công ở nhiều công trình khác nhau, hầu hết là vùng đồi núi, các công trình lại ở xa nhau vì vậy việc điều phối máy móc thi công giữa các công trình gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến tiến độ thi công của các công trình. Công ty cần xem xét phương án mua TSCĐHH với phương án thuê tài chính hoặc thuê hoạt động TSCĐHH tại địa bàn thi công xem phương án nào mang lại lợi ích kinh tế hơn nhằm giảm giá thành cho các công trình, nâng cao sức cạnh tranh cho Công ty. Công ty nên chú ý phương án thuê hoạt động TSCĐHH ngay tại địa phương thi công công trình, trừ những thiết bị đặc dụng mà địa phương đó không có thì mới điều chuyển của mình đến. Như vậy, Công ty sẽ tiết kiệm được khoản đầu tư mua sắm TSCĐHH vừa tiết kiệm được chi phí vận chuyển, lắp đặt khi điều chuyển TSCĐHH từ công trình này đến công trình khác. 3.1.2. Về hệ thống chứng từ Những chứng từ bắt buộc phải sử dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 như: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ, thẻ TSCĐ,…đú được Công ty sử dụng đầy đủ. Công ty đã thiết kế các mẫu chứng từ này một cách hợp lý, vừa đảm bảo các yếu tố cần có của một bản chứng từ vừa đảm bảo yêu cầu quản lý. Ngoài ra, Công ty còn sử 39
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại dụng thờm cỏc chứng từ nhằm phục vụ cho công tác quản lý TSCĐHH hiệu quả hơn như: Dự án đầu tư mua sắm TSCĐ, tờ trình xin phê duyệt mua sắm TSCĐ, biên bản nghiệm thu kỹ thuật… Quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty được thiết kế phù hợp, chặt chẽ đảm bảo theo đúng chức năng, quyền hạn của các bộ phận có liên quan trong việc đầu tư mua sắm cũng như thanh lý nhượng bán TSCĐHH. Công ty đã thực hiện đúng theo những quy định về hệ thống chứng từ tại Quyết định số 15. Các chứng từ của Công ty được lập theo đúng nguyên tắc, có đầy đủ các yếu tố cơ bản bắt buộc của một bản chứng từ. Trường hợp tiếp nhận chứng từ lập từ bên ngoài, các nhân viên trong phòng kế toán kiểm tra rất chặt chẽ về nội dung và hình thức trước khi định khoản và ghi sổ. Chứng từ không đầy đủ về hình thức và hợp lý về nội dung sẽ bị phòng kế toán trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ để ghi sổ. Các chứng từ liên quan đến một nghiệp vụ TSCĐHH như mua sắm, thanh lý, nhượng bỏn,…được tập hợp thành một bộ hồ sơ TSCĐ. Sau khi ghi sổ, kế toán phân loại và đánh số thứ tự cho mỗi bộ hồ sơ theo thời gian phát sinh. Nhờ vậy, sẽ tạo thuận lợi trong việc tìm kiếm, kiểm tra lại các bộ hồ sơ TSCĐ khi có nhu cầu nhất là trong các cuộc kiểm toán. Bên cạnh những ưu điểm thì hệ thống chứng từ của Công ty cũn cú một số nhược điểm. Bảng tính và phân bổ khấu hao do Công ty thiết kế, không theo mẫu hướng dẫn theo quyết định số 15/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006. Bảng tính và phân bổ khấu hao của Công ty không phản ánh số khấu hao trong tháng trước, số khấu hao tăng giảm trong tháng và không phản ánh nguyên giá TSCĐ, tỷ lệ khấu hao của TSCĐ như vậy người xem khó theo dõi, không chỉ rõ được tình hình biến động của số trích khấu hao qua cỏc thỏng. Một số chứng từ phòng Tài chính - Kế toán còn ghi thiếu các chỉ tiêu quan trọng. Ví dụ như trong biên bản giao nhận TSCĐHH xe Hoàng Trà ở trường hợp TSCĐHH tăng do mua sắm, lúc bàn giao kế toán đã không ghi chi phí đăng ký xe và thuế trước bạ vào nguyên giá của ụtụ. Do vậy, bộ phận sử dụng sẽ ghi nhận nguyên giá TSCĐHH là giá mua. Như vậy sẽ có sự chênh lệch giữa sổ chi tiết TSCĐ theo bộ phận sử dụng và Sổ tổng hợp TSCĐ ở phòng Tài chính - Kế toán. 3.1.3. Về hệ thống tài khoản 40
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Công ty đã thực hiện khá tốt việc vận dụng tài khoản kế toán theo quyết định số 15/QĐ-BTC. Các tài khoản sử dụng trong kế toán TSCĐHH được vận dụng đúng, phát huy hiệu quả cao trong công tác kế toán. Công ty đã chi tiết tài khoản 211 (TSCĐHH) thành các tài khoản con Việc chi tiết tài khoản sẽ giúp cho kế toán theo dõi được năng lực hiện có, tình hình biến động của từng loại TSCĐHH và từ đó có biện pháp huy động TSCĐHH phục vụ kịp thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trong quá trình mua sắm TSCĐHH qua lắp đặt chạy thử, kế toán không dùng tài khoản 2411 “Mua sắm TSCĐ” mà hạch toán trực tiếp vào tài khoản 211 “TSCĐHH”. Do không hạch toán qua tài khoản 2411 nên qua mỗi lần có nghiệp vụ liên quan đến vận chuyển, chạy thử kế toán đều ghi Nợ TK 211 trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 211. Như vậy việc tập hợp chi phí tớnh giỏ cho TSCĐHH trước khi đưa vào hoạt động sẽ khó khăn hơn. Và trên Sổ Cái TK 211 không thể hiện được nguyên giá của TSCĐHH mua sắm qua lắp đặt, chạy thử. Bên cạnh đó, là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, TSCĐHH chủ yếu là máy móc thi công nhưng Công ty không sử dụng tài khoản 623 “chi phí sử dụng máy thi cụng”. Chi phí khấu hao máy thi công được hạch toán vào tài khoản 6274 (chi phí khấu hao máy thi công thuộc chi phí sản xuất chung). Như vậy, sẽ không phản ánh được bản chất của các loại chi phí trong giá thành xây lắp hơn nữa việc phân bổ chi phí khấu hao máy thi công cho các công trình cũng rất phức tạp, dễ xẩy ra sai sót. 3.1.4. Về hệ thống sổ kế toán Hệ thống sổ kế toán của Công ty được tổ chức hợp lý, đảm bảo thực hiện dễ dàng chức năng ghi chép và hệ thống hoá số liệu ghi chép. Hệ thống sổ kế toán hợp lý giúp cho Công ty tiết kiệm được lao động kế toán vỡ nó làm giảm được thời gian ghi sổ. Với hình thức kế toán Nhật ký chung việc kế toán TSCĐ cũng dễ thực hiện. Hệ thống sổ về TSCĐ như Sổ Cái tài khoản 211, tài khoản 212, tài khoản 214, sổ tổng hợp về TSCĐ được tổ chức đầy đủ, phản ánh được đầy đủ tình hình về TSCĐ hiện tại của Công ty. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, bên cạnh những ưu điểm thỡ cũn cú những nhược điểm. Khả năng ghi chép trùng lặp dễ xẩy ra, khó phát hiện sai sót. Bên cạnh đó việc sử dụng hình thức sổ tờ rời của Công ty có ưu điểm là dễ dàng 41
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại cho việc kiểm tra, kiểm toán nhưng lại có nhược điểm là khó quản lý, các trang sổ dài dễ bị thất thoát. 3.1.6. Về kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình Công ty đã thực hiện tốt việc tính và phân bổ khấu hao TSCĐHH theo Quyết định số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các TSCĐHH của Công ty đều được đăng ký trích khấu hao. Hầu hết các TSCĐHH của Công ty được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng nên việc tính toán khấu hao dễ dàng hơn. Đối với khấu hao máy thi công sử dụng ở các công trình kế toán dựa vào Nhật trình xe máy để phân bổ chi phí khấu hao cho từng công trình đảm bảo đảm bảo việc tính giá thành cho mỗi công trình được chính xác. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm công tác kế toán khấu hao TSCĐHH của Công ty cũn cú một số tồn tại, hạn chế. Hầu hết các TSCĐHH là các loại máy móc như: máy hàn, máy kinh vĩ, máy khoan, máy tiện…và các phương tiện vận tải đều được Công ty đăng ký thời gian sử dụng từ 2 đến 3 năm. Thời gian sử dụng của các tài sản này là quá ngắn, không phù hợp với tuổi thọ kinh tế và kỹ thuật của tài sản và không đúng với quy định về thời gian sử dụng các loại TSCĐ theo quy định tại Quyết định số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Và việc xác định thời gian sử dụng quá ngắn sẽ ảnh hưởng tới việc trích khấu hao và từ đó ảnh hưởng tới chi phí, giá thành mỗi công trình. Cũng theo quyết định số 203/2009/TT-BTC thì việc trích và thụi trớch khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nhưng hiện nay Công ty vẫn thực hiện việc trích và thụi trớch khấu hao TSCĐ theo tháng mà không tính theo ngày. Việc tính khấu hao như vậy là sai với quy định hiện hành và không chính xác. TSCĐHH của Công ty có rất nhiều loại nhưng chỉ áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng là chưa thực sự hợp lý. Bên cạnh đó, do Công ty không sử dụng tài khoản 623 – Chi phí máy thi công nên toàn bộ chi phí khấu hao cho máy thi công đều phân vào chi phí sản xuất chung dẫn đến việc phân loại chi phí không phù hợp. 3.1.7. Về kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình Đối với nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐHH, kế toán không tiến hành trích trước chi phí sửa chữa. Khi nghiệp vụ sửa chữa phát sinh kế toán tiến hành phân bổ thẳng 42
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại chi phí sửa chữa vào chi phí sản xuất, kinh doanh. Điều này làm cho chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ tăng lên đột ngột dẫn tới thông tin kế toán không còn chính xác. Bên cạnh đó Công ty cũng không chủ động được nguồn chi phí cho công tác sửa chữa khi có nghiệp vụ sửa chữa bất thường xẩy ra. Nhiều trường hợp sau khi sửa chữa, TSCĐHH được nâng cao tính năng, tác dụng và kéo dài thời gian hữu dụng nhưng kế toán không coi đó là nghiệp vụ sửa chữa nâng cấp TSCĐ mà chỉ coi đó là nghiệp vụ sửa chữa lớn, như vậy không phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ. 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty XLVLXD An Dương 3.2.1. Hoàn thiện kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình Việc đánh số hiệu TSCĐ có vai trò quan trọng, nó giỳp cho công tác quản lý, theo dõi TSCĐHH một cách chính xác, nhanh chóng và hiệu quả hơn. Hiện nay Công ty mới chỉ đánh số hiệu cho máy móc theo số serri máy. Tuy nhiên trên sổ chi tiết thỡ cú mỏy được đỏnh, cú mỏy thỡ không làm cho việc quản lý và theo dõi TSCĐ gặp không ít khó khăn. Theo em nên đánh số hiệu cho TSCĐHH theo từng loại và chi tiết dần theo từng loại đó và số hiệu này không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐHH. Tại Công ty, thẻ TSCĐ của tất cả các TSCĐ được xếp với nhau thành một tập theo thứ tự thời gian đưa TSCĐ vào sử dụng. Làm như vậy sẽ rất khó khăn trong việc theo dõi, quản lý và ghi chép thẻ TSCĐ. Công ty nên thiết kế hòm thẻ, gồm nhiều ngăn để phân loại và bảo quản thẻ TSCĐ tốt hơn. Thẻ TSCĐ phải được xếp theo yêu cầu phân loại TSCĐ như theo nhóm TSCĐ, chi tiết theo đơn vị sử dụng và số hiệu TSCĐ. Có như vậy công tác quản lý, theo dõi và ghi chép thẻ TSCĐ mới dễ dàng hơn, đáp ứng được yêu cầu của công tác kế toán. 3.2.2. Hoàn thiện hệ thống tài khoản sử dụng trong kế toán tài sản cố định hữu hình Khi mua sắm TSCĐHH qua lắp đặt chạy thử kế toán sử dụng trực tiếp tài khoản 211. Việc làm này không đúng với quy định và dễ gây nhầm lẫn cho kế toán khi tính toán nguyên giá TSCĐ. Theo chế độ hiện hành phải sử dụng tài khoản 2411 “Mua sắm TSCĐ” vào sử dụng khi mua sắm TSCĐHH qua lắp đặt, chạy thử. Như vậy việc tập hợp chi phí để lắp đặt, chạy thử để tính toán kết chuyển vào nguyên giá TSCĐHH dễ dàng hơn và phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ kinh tế. 43
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Hiện tại, Công ty không sử dụng tài khoản 623 “Chi phớ mỏy thi cụng”, toàn bộ chi phí khấu hao máy thi công được hạch toán vào tài khoản 6274 “Chi phí khấu hao máy thi cụng” (cho hoạt động sản xuất chung). Theo chế độ kế toán hiện hành phải sử dụng tài khoản 623 “Chi phớ mỏy thi cụng” để hạch toán và sử dụng tiểu khoản 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công để kết chuyển khấu hao máy thi công tránh kết chuyển vào tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao máy thi công cho hoạt động sản xuất chung. Như vậy sẽ phản ánh đúng bản chất của các khoản chi phí tạo thuận lợi cho công tác tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm. 3.2.3. Hoàn thiện hệ thống chứng từ sử dụng trong kế toán tài sản cố định hữu hình Hiện tại kế toán đang sử dụng bảng tính và phân bổ khấu hao do kế toán tự thiết kế. Bảng tính và phân bổ khấu hao này không phản ánh được sự biến động của mức trích khấu hao qua cỏc thỏng, gây khó khăn cho người xem vì vậy phải lập bảng tính và phân bổ khấu hao theo đúng mẫu quy định tại quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC. (Phụ lục 13) Trong một số trường hợp lập chứng từ, kế toán không ghi đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc. Để đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp và chức năng cung cấp thông tin của chứng từ, kế toán phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bản chứng từ. Đối với Biên bản giao nhận TSCĐ kế toán nên ghi nhận các chi phí có liên quan để đưa TSCĐ vào sử dụng vào nguyên giá TSCĐ khi bàn giao. Kế toán nên tăng cường đối chiếu sổ chi tiết TSCĐ theo bộ phận sử dụng và sổ tổng hợp TSCĐ để phát hiện sai sót và xử lý kịp thời. 3.2.4. Hoàn thiện kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình Trong nghiệp vụ sửa chữa lớn, kế toán không tiến hành trích trước chi phí sữa chữa. Để đảm bảo chủ động nguồn chi phí và tính ổn định của chi phí sản xuất kinh doanh giữa các kỳ, kế toán phải trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Khi tiến hành trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ tính vào chi phí kinh doanh theo dự toán, kế toán ghi: Nợ TK 627: Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận sản xuất. Nợ TK 641: Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận bán hàng. Nợ TK 642: Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận QLDN. Có TK 335 “Chi phí phải trả”. Khi công việc sửa chữa lớn diễn ra, tập hợp chi phí sửa chữa TSCĐ, kế toán ghi: Nợ TK 241 (2413): Chi phí sửa chữa TSCĐ. 44
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có). Có TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…Yếu tố chi phí. Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành kế toán tính giá thành thực tế của công việc sửa chữa và tiến hành kết chuyển. Căn cứ vào giá thành thực tế của công việc sửa chữa, giá thành dự toán đó trớch trước, kế toán ghi: Nợ TK 335: Giá thành dự toán đó trớch trước. Nợ TK 627, 641, 642… Phần dự toán thiếu. Có TK 241 (2413): Giá thành thực tế. Nếu trích thừa, ghi: Nợ TK 335 Có TK 627, 641, 642: Phần dự toán thừa. Đối với các trường hợp sửa chữa TSCĐHH thoả món cỏc điều kiện như: nâng cao tính năng, tác dụng của TSCĐHH, kéo dài thời gian hữu dụng thì không được xem đó là trường hợp sửa chữa lớn TSCĐHH mà đó là trường hợp sửa chữa nâng cấp. Toàn bộ chi phí sửa chữa TSCĐHH không tính vào chi phí sản xuất trong kỳ mà được tính vào nguyên giá mới của TSCĐHH. Khi sửa chữa, kế toán căn cứ vào các chi phí thực tế phát sinh để tập hợp: Nợ TK 2413 Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” (nếu có) Có TK 111, 112, 152, 214, ,331, 334… Sau khi việc sửa chữa hoàn thành, căn cứ vào chi phí thực tế được duyệt tính vào giá trị của TSCĐHH để ghi tăng nguyên giá của TSCĐHH: Nợ TK 211 Có TK 2413 3.2.5. Hoàn thiện kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình Hiện tại, mức tính khấu hao tăng giảm tại Công ty được xác định theo nguyên tắc trũn thỏng: TSCĐ tăng trong tháng này thì tháng sau mới bắt đầu tính khấu hao, còn TSCĐ giảm trong tháng này thì tháng sau mới bắt đầu thụi tớnh khấu hao. Điều này sẽ làm cho việc tính và phân bổ khấu hao vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ không được chính xác. Theo chế độ kế toán hiện hành thì việc trích và thụi trớch khấu hao TSCĐ phải được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. 45
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Theo bảng đăng ký khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế, thì hầu hết các TSCĐHH của Công ty có thời gian sử dụng từ 2 đến 3 năm. Thời gian sử dụng này quá ngắn so với tuổi thọ kinh tế và tuổi thọ kỹ thuật của tài sản. Quyết định số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã quy định khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ cụ thể, việc xác định thời gian sử dụng cho TSCĐHH của Công ty phải tuân theo quy định khung này Theo chuẩn mực số 03 về TSCĐHH thì trong công thức tính khấu hao TSCĐHH theo phương pháp đường thẳng bao gồm cả giá trị ước tính của TSCĐHH theo công thức như sau: Mức KH TSCĐHH hằng năm = Nguyên giá TSCĐHH – Giá trị thu hồi ước tính Thời gian sử dụng Công ty nên theo chuẩn mực này để tính mức khấu hao cần trích cho TSCĐHH vì hầu hết TSCĐHH khi thanh lý đều có được một khoản thu nhập khá lớn so với giá trị tài sản. Nếu không tính giá trị thu hồi ước tính vào công thức tính mức khấu hao cần trớch thỡ số chi phí khấu hao trích sẽ lớn hơn so với thực tế. Việc xác định giá trị thu hồi ước tính của tài sản khi khấu hao hết Công ty nên tham khảo giá thị trường hoặc dựa vào giá trị thu hồi của các tài sản tương tự đã thanh lý trước đó. Việc áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho tất cả các TSCĐHH ở Công ty là chưa hợp lý. Theo quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC thì Công ty có quyền áp dụng một trong ba phương pháp khấu hao là phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao nhanh, phương pháp khấu hao theo sản lượng. Công ty nên áp dụng phương pháp khấu hao phù hợp với từng loại TSCĐHH của mình. Khuyến khích khấu hao theo phương pháp khấu hao nhanh nhằm thu hồi vốn nhanh, thúc đẩy việc mua sắm, đổi mới TSCĐHH nâng cao hiệu quả sản xuất. Để giảm bớt khối lượng công việc ở phòng Tài chính - Kế toán, nhằm đẩy nhanh công tác lập báo cáo kế toán vào cuối kỳ, thì bộ phận kế toán ở các Nhà máy, Xí nghiệp và các công trường nên tự tính toán và tập hợp chi phí khấu hao chi tiết cho từng công trình mà mình tham gia thi công. Và khi tính khấu hao TSCĐHH của đơn vị nào thì đưa thẳng vào chi phí của đơn vị đú trỏnh việc phải phân bổ chi phí khấu hao cho từng đơn vị vào cuối kỳ. KẾT LUẬN 46
    • Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải phấn đấu hạ chi phí, giá thành sản phẩm, tạo được lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên để hạ chi phí giá thành mà không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp là một đòi hỏi mà không phải bất cứ một doanh nghiệp nào cũng có thể đáp ứng được. Muốn làm được điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có một cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất tiên tiến phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình. Những cơ sở vật chất đú chớnh là TSCĐHH. Vì vậy việc hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐHH là một tất yếu khách quan. Đặc biệt là với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp như Công ty XLVLXD An Dương nơi mà TSCĐHH chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh và có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình và kết quả kinh doanh của Công ty thì đây là một vấn đề được quan tâm hàng đầu. Được sự hướng dẫn của TS. Phạm Đức Hiếu và sự hướng dẫn của các Anh, Chị trong phòng Tài chính - Kế toán Công ty XLVLXD An Dương Em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty XLVLXD An Dương” làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình. Tuy nhiên do thời gian thực tập tại Công ty cũn ớt, hơn nữa kiến thức bản thân còn hạn chế nên bài viết chắc chắn có nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các anh chị trong Công ty XLVLXD An Dương để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS. Nguyễn Văn Công và các Anh, Chị trong Công ty XLVLXD An Dương, đặc biệt là phòng Tài chính - Kế toán đó giỳp em hoàn thiện khoá luận này. Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2010 Sinh viên 47