Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu mà Đảng và Nhà nước ta đặt ra cho đến năm 2020 là ph...
Chuyên đề tốt nghiệp
rộng cho phù hợp. Mặt khác việc tăng cường huy động và sử dụng vốn hợp lý
cũng giúp cho hoạt động kin...
Chuyên đề tốt nghiệp
- CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.
- CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐÔNG VỐN TẠI
NGÂN...
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐÔNG VỐN
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1....
Chuyên đề tốt nghiệp
của các Ngân hàng thương mại quốc doanh đã góp phần rất lớn vào công cuộc
phát triển đất nước. Luật “...
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.2. Hoạt động NHTM
Hoạt động của Ngân hàng thương mại đang ngày một phát triển về số
lượng,quy mô ...
Chuyên đề tốt nghiệp
c. Nghiệp vụ đầu tư tài chính
d. Nghiệp vụ khác
e. Nghiệp vụ ngoại bảng
1.1.2.3. Các dịch vụ Ngân hàn...
Chuyên đề tốt nghiệp
- Vốn đi vay
-Vốn khác
Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt
động ...
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngân hàng có thể sử dụng vốn theo các mục đích kinh doanh của mình như có
thể đầu tư vào nhà cửa, đất...
Chuyên đề tốt nghiệp
d. Tiền gửi của các Ngân hàng khác
Đây là nguồn tiền gửi có qui mô thường nhỏ, giữa các Ngân hàng luô...
Chuyên đề tốt nghiệp
đại lý hoặc được sự bảo lãnh của Ngân hàng đầu tư. Khả năng vay mượn này
phụ thuộc nhiều vào trình độ...
Chuyên đề tốt nghiệp
kiện để thực hiện. Qúa trình tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện dễ dàng
hơn với việc huy động vốn...
Chuyên đề tốt nghiệp
vì nó liên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồn vốn
huy động cũng như thời ...
Chuyên đề tốt nghiệp
trong tổng nguồn vốn. Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các
Doanh nghiệp dù lớn hay...
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.3.1. Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
a. Huy động tiền gửi không kì hạn
Đây là phần tiền ...
Chuyên đề tốt nghiệp
có chu kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định ,ít
có sự biến động. Phần ti...
Chuyên đề tốt nghiệp
thương phiếu lên Ngân hàng trung ương để vay. Tuy nhiên việc vay này cũng
có một số khó khăn do Ngân ...
Chuyên đề tốt nghiệp
ứng, các nghiệp vụ thanh toán chủ yếu qua Ngân hàng, Ngân hàng thu được
càng nhiều khoản vốn, chiếm d...
Chuyên đề tốt nghiệp
thường có thói quen gửi tiền vào Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ huy động được
dễ dàng hơn nhiều ở những v...
Chuyên đề tốt nghiệp
là phụ thuộc vào chính bản thân Ngân hàng.
1.4.2.2. Năng lực và trình độ của cán bộ Ngân hàng
Không c...
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4.2.4. Trình độ công nghệ Ngân hàng
Có thể nói công nghệ Ngân hàng hiện đại khác xa so với trước đâ...
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HUY ĐÔNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NAVIBANK
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP NAM VIÊT
2.1...
Chuyên đề tốt nghiệp
Hùn vốn liên doanh
Dịch vụ thanh toán và các nghiệp vụ Ngân hàng khác được phép thực hiện
Mạng lưới h...
Chuyên đề tốt nghiệp
năng.Tăng cường công tác quản lý rủi ro nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc
tế về hệ số an toàn tín dụng...
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1. cơ cấu tổ chức của NAVIBANK
SV: Trịnh Thị Diệp
Lớp: TCNH - 2D
TỔNG
GIÁM ĐỐC
ỦY BAN TÍN
DỤNG
...
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.3. Tổng quan về NAVIBANK, chi nhánh Hà Nội
Cùng với sự phát triển của các hình thức kinh doanh cũ...
Chuyên đề tốt nghiệp
thống thanh toán tự động. Tính đến 12/2010 tổng số lượng thẻ mà Ngân hàng
đã phát hành bao gồm thẻ tí...
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của NAVIBANK HN
Đơn vị tính: VNĐ
1. Tổng thu nhập 1.714.749.816.334
2. T...
Chuyên đề tốt nghiệp
Với số vốn liên tục tăng qua các năm thì việc sử dụng vốn sao cho vừa
an toàn, vừa hiệu quả là một th...
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyên nhân: thứ nhất là tình trạng thiếu tính thanh khoản của các Ngân hàng
trong giai đoạn đầu năm,...
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguồn vốn này ước đạt 3.800.000 triệu đồng.
Ngân hàng sẽ dùng khoảng 30%-40% vốn tự có (trong tỷ lệ c...
Chuyên đề tốt nghiệp
điều này đã thúc đẩy việc huy động vốn từ tầng lớp dân cư một cách có hiệu
quả. NHTMCP NAM VIÊT (NAVI...
Chuyên đề tốt nghiệp
kỳ hạn 24 tháng 7.90 7.90 7.95 8.00 8.05
kỳ hạn 36 tháng 7.95 7.95 8.00 8.05 8.10
(Báo cáo hoạt động ...
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối với kỳ hạn trả lãi hàng quý, lãi suất mức gửi tiết kiệm kỳ hạn 06
tháng cao nhất là 0,725%, kỳ hạ...
Chuyên đề tốt nghiệp
gửi không kỳ hạn chủ yếu được các tổ chức kinh tế sử dụng với mục đích
phục vụ cho việc thanh toán. C...
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.5. Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn và cơ cấu
ĐVT: triệu đồng
TIÊU CHÍ Số dư
Tỷ
trọng Số dư
Tỷ
t...
Chuyên đề tốt nghiệp
đến khả năng mất cân đối vốn hoạt động hàng ngày. Như vậy vốn huy động
chủ yếu là ngắn hạn sẽ hạn chế...
Chuyên đề tốt nghiệp
nguồn tiết kiệm, vốn nhàn rỗi từ dân cư. Có những mức lãi suất hấp dẫn,
chương trình khuyến mại tặng ...
Chuyên đề tốt nghiệp
VIÊT, đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng nhu cầu thanh toán cho khách hàng.
- Ban hành quy định quản lý vố...
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đề xuất tham gia một số khóa đào tạo nghiệp vụ nguồn vốn và kinh
doanh ngoại tệ cho CBCNV trong phò...
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngân hàng. Và nghệ thuật maketing rất tốt, có thể nói rằng lượng vốn Ngân
hàng hàng năm một tăng.
Ngo...
Chuyên đề tốt nghiệp
vốn trên thị trường là vô cùng khó khăn.
- Bên cạnh đó NHTMCP NAM VIÊT vẫn chưa được Ngân hàng Nhà
nư...
Chuyên đề tốt nghiệp
giao dịch với Ngân hàng sẽ phải trải qua nhiều bước, qua nhiều quầy, gây mất
thời gian cho khách hàng...
Chuyên đề tốt nghiệp
trong hoat động Ngân hàng. Các NHTM Nhà nước có uy tín, có điều kiện về
tài chính, mạng lưới kinh doa...
Tailieu.vncty.com   giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von
Tailieu.vncty.com   giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von
Tailieu.vncty.com   giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von
Tailieu.vncty.com   giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von
Tailieu.vncty.com   giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von
Tailieu.vncty.com   giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von
Tailieu.vncty.com   giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von
Tailieu.vncty.com   giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von
Tailieu.vncty.com   giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von
Tailieu.vncty.com   giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von
Tailieu.vncty.com   giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von
Tailieu.vncty.com   giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von
Tailieu.vncty.com   giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von
Tailieu.vncty.com   giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Tailieu.vncty.com giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von

224

Published on

http://tailieu.vncty.com

Published in: Design
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
224
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
5
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Tailieu.vncty.com giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von

  1. 1. Chuyên đề tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Mục tiêu mà Đảng và Nhà nước ta đặt ra cho đến năm 2020 là phải hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đưa Việt Nam từ một nước nông nghiệp trở thành một nước công nghiệp tiên tiến. Để thực hiện được mục tiêu này thì vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng, vốn là tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế, mức tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào qui mô và hiệu quả vốn đầu tư. Vì vậy để đáp ứng nhu cầu phát triển và cạnh tranh các Doanh nghiệp Việt Nam cũng đòi hỏi phải được mở rộng, phát triển với qui mô ngày càng lớn, đổi mới dây truyền công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, vươn lên cạnh tranh với hàng hóa, dịch vụ của các nước khác trong khu vực và trên thế giới. Bởi vậy nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế ngày càng tăng. Một địa chỉ quen thuộc và tiện ích nhất mà người cần vốn nghĩ đến đó là các Ngân hàng thương mại. Vốn cho đầu tư phát triển có thể được tạo thành từ nhiều nguồn, tuy nhiên trong điều kiện thị trường tài chính nước ta đang trong giai đoạn bước đầu hình thành và phát triển thì huy động vốn qua kênh Ngân hàng vẫn là phổ biến và hiệu quả nhất. Ngân hàng thương mại là một Doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh tiền tệ, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại vừa với danh nghĩa là một tổ chức hạch toán kinh tế-kinh doanh, vừa với vai trò trung gian tài chính. Với vai trò trung gian tài chính, Ngân hàng thương mại tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối chúng cho các nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh và các nhu cầu khác của các Doanh nghiệp và các nhân, tổ chức trong nền kinh tế theo các nguyên tắc tín dụng. Nhu cầu vốn đầu tư ngày càng tăng của nền kinh tế cũng tương đương với việc huy động vốn của các Ngân hàng thương mại phải tăng cường, mở SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 1
  2. 2. Chuyên đề tốt nghiệp rộng cho phù hợp. Mặt khác việc tăng cường huy động và sử dụng vốn hợp lý cũng giúp cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng được an toàn, hiệu quả hơn. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, nhu cầu về vốn ngày càng tăng và đòi hỏi phải được đáp ứng nhanh chóng kịp thời. Do vậy, trong thời gian tới để phát huy hơn nữa vai trò của mình và đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế cũng như cho chính bản thân hệ thống Ngân hàng, việc huy động vốn cho kinh doanh trong tương lai chắc chắn sẽ được đặt lên hàng đầu đối với các Ngân hàng thương mại và NAVIBANK cũng không ngoại lệ. Vấn đề tìm ra những giải pháp để hoàn thiện công tác huy động vốn là rất thiết thực và cấp bách. Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã học ở trường, cùng với những kiến thức thu nhận dược trong thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế tại NAVIBANK vừa qua, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần NAM VIÊT_NAVIBANK” 1. Mục tiêu nghiên cứu Dựa vào cơ sở phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại NAVIBANK để tìm ra nguyên nhân của những tồn tại từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả huy động vốn của NAVIBANK. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác huy động vốn tại NAVIBANK. - Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu trong bảng tổng kết tài sản và báo cáo kết quả kinh doanh. 3. Nội dung nghiên cứu Hoạt động tiền tệ, tín dụng, huy động vốn của Ngân hàng TMCP NAVIBANK 4. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp: so sánh, phân tích, luận giải… Chuyên đề được trình bày theo 3 chương với nội dung cơ bản sau: SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 2
  3. 3. Chuyên đề tốt nghiệp - CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. - CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐÔNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM VIÊT_NAVIBANK. - CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐÔNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NAVIBANK. SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 3
  4. 4. Chuyên đề tốt nghiệp CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐÔNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Khái quát chung NHTM Cho đến đầu thế kỷ thứ 15, một số tổ chức kinh doanh tiền tệ được thành lập, được xem như những Ngân hàng thực thụ: Ngân hàng Bacelone, Valence của Tây Ban Nha, những tổ chức này đã thực hiện các nhiệm vụ nhận tiền ký thác, cấp tín dụng, chuyển ngân và làm các nghiệp vụ thu-chi tiền cho khách hàng với ý nghĩa là những nghiệp vụ kinh doanh cơ bản. Sự phát triển của Ngân hàng thương mại phải kể từ thời kỳ phục hưng, và đặc biệt là từ khoảng thế kỷ 17 cho đến nay. Đây là thời kỳ hàng hóa phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ, nền thương mại không ngừng mở rộng, các quan hệ hàng hóa-tiền tệ phát triển bao trùm đời sống kinh tế vã hội đã tạo ra những tiền đề kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, thực hiện chính sách nhất quán kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN, mọi người tự do kinh doanh theo pháp luật, được bảo hộ quyền sở hữu, và thu nhập hợp pháp, các hình thức sở hữu có thể hỗn hợp đan xen với nhau hình thành các tổ chức kinh doanh đa dạng. Các Doanh nghiệp không phân biệt quan hệ sở hữu đều tự chủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình đẳng trước pháp luật. Theo hướng đó, nền kinh tế hàng hóa phát triển tất yếu sẽ tạo ra những tiền đề cần thiết và đòi hỏi sự ra đời của nhiều loại hình Ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Từ năm 1986, hòa vào cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của đất nước theo sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, hệ thống Ngân hàng được tổ chức lại theo nghị định 53/HĐBT được tách ra làm hai cấp: Ngân hàng Nhà nước đảm nhận công tác phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ, còn chức năng kinh doanh được thực hiện bởi các NHTM. Năm 1991, sự ra đời SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 4
  5. 5. Chuyên đề tốt nghiệp của các Ngân hàng thương mại quốc doanh đã góp phần rất lớn vào công cuộc phát triển đất nước. Luật “Tổ chức tín dụng” của Việt Nam ban hành vào ngày 12/12/1997 đã định nghĩa Ngân hàng thương mại như sau: “NHTM là một tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Hoạt động Ngân hàng là một hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán. 1.1.1. Ngân hàng thương mại & vai trò của Ngân hàng thương mại . 1.1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa về NHTM cụ thể: Ở Pháp, luật ban hành ngày 13/06/1941:”Ngân hàng là một xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp là thường xuyên là nhận tiền của dân chúng dưới hình thức kí thác hay dưới hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng và tài chính.” Năm 1942, tại Anh:”Ngân hàng bắt đầu bằng việc nhân tiền từ khách hàng theo những ràng buộc đã được chi tiết hóa theo luật. Ngân hàng đảm trách việc hoàn trả khi có yêu cầu hoặc khi đến hạn.” Theo pháp lệnh Ngân hàng nhà nước Việt Nam:”Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.” 1.1.1.2 Vai trò của NHTM * NHTM là công cụ quan trọng thúc đẩy, phát triển các lực lượng sản xuất * NHTM tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng TW * NHTM làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán * NHTM làm trung gian tín dụng * NHTM có chức năng tạo ra tiền Ngân hàng trong hệ thống Ngân hàng 2 cấp SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 5
  6. 6. Chuyên đề tốt nghiệp 1.1.2. Hoạt động NHTM Hoạt động của Ngân hàng thương mại đang ngày một phát triển về số lượng,quy mô hoạt động đa dạng và phong phú, hoạt động đan xen lẫn nhau. Hoạt động của NHTM gồm: 1.1.2.1. Nghiệp vụ tài sản nợ a. Nghiệp vụ huy động vốn Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh của NHTM. * Nghiệp vụ nhận tiền gửi: * *Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá b. Nghiệp vụ đi vay Nghiệp vụ này được NHTM sử dụng thường xuyên thông qua hình thức tái chiết khấu hay vay có bảo đảm. Ngân hàng thực hiện đi vay từ dân cư, tổ chức kinh tế, vay từ các NTHM khác, vay từ các tổ chức tín dụng, vay của NHTW. Việc đi vay này tạo cho Ngân hàng sự cân đối trong điều hành vốn, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. c. Nghiệp vụ tạo vốn khác Nghiệp vụ này giúp Ngân hàng tạo vốn kinh doanh cho mình thông qua việc nhận đại lý hay ủy thác vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước d. Vốn tự có Đây là vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM. Lượng vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng, song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi mới thành lập Ngân hàng. 1.1.2.2. Nghiệp vụ tài sản có Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào các mục đích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh cũng như tìm kiếm lợi nhuận. Nghiệp vụ tài sản có bao gồm các nghiệp vụ cụ thể sau: a. Nghiệp vụ ngân quỹ b. Nghiệp vụ cho vay SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 6
  7. 7. Chuyên đề tốt nghiệp c. Nghiệp vụ đầu tư tài chính d. Nghiệp vụ khác e. Nghiệp vụ ngoại bảng 1.1.2.3. Các dịch vụ Ngân hàng khác a. Dịch vụ trong thanh toán Có thể nói Ngân hàng là thủ quỹ của nền kinh tế. Các Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sẽ không phải mất thời gian sau khi mua hoặc bán hàng hóa và dịch vụ bởi việc thanh toán sẽ được Ngân hàng thưc hiện một cách nhanh chóng và chính xác. b. Dịch vụ tư vấn, môi giới Ngân hàng đứng ra làm trung gian mua bán chứng khoán, tư vấn cho người đầu tư mua bán chứng khoán, bất động sản… c. Các dịch vụ khác Ngân hàng đứng ra quản lý hộ tài sản, giữ hộ vàng, tiền, cho thuê két sắt, bảo mật… 1.2. Vốn của NHTM 1.2.1. Khái niệm về vốn của NHTM NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với các chức năng cơ bản là: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền. Để thực hiện được các chức năng này và đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và có lợi nhuận thì đòi hỏi Ngân hàng thương mại phải có một lượng vốn hoạt động nhất định. Các nhà kinh tế đã đưa ra khái niệm về vốn của NHTM như sau:”vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do bản thân NHTM tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác” 1.2.2. Cơ cấu của vốn Ngân hàng thương mại Vốn của Ngân hàng thương mại bao gồm: - Vốn chủ sở hữu - Vốn huy động SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 7
  8. 8. Chuyên đề tốt nghiệp - Vốn đi vay -Vốn khác Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng và đều có những tác động nhất định đến hoạt động kinh doanh của NHTM. 1.2.2.1. Vốn chủ sở hữu Đây là nguồn vốn thuộc chủ sở hữu của chính Ngân hàng, Ngân hàng có toàn quyền sử dụng gồm các trang thiết bị, cơ sở vật chất, nhà cửa…Đây là nguồn vốn khá quan trọng, trước hết nó tạo uy tín cho chính Ngân hàng. Ngân hàng có to, đẹp, bề thế thì mới tạo được cảm giác an toàn cho khách hàng khi đến giao dịch. a. Nguồn vốn hình thành ban đầu Trước khi tiến hành kinh doanh, theo quy định của pháp luật, Ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định, đó là vốn pháp định (hay vốn điều lệ). Tùy theo hình thức sở hữu, do nhà nước cấp nếu là Ngân hàng quốc doanh, do cổ đông đóng góp nếu là Ngân hàng cổ phần, do các bên đóng góp nếu là Ngân hàng liên doanh và của cá nhân nếu là Ngân hàng tư nhân. b. Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng không ngừng được tăng lên theo thời gian nhờ có nguồn vốn bổ sung. Nguồn bổ sung này có thể từ lợi nhuận hay từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm… c. Các quỹ Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng có nhiều quỹ. Mỗi quỹ có một mục đích riêng: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo tồn vốn, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng…Nguồn để hình thành nên các quỹ là từ lợi nhuận. Các quỹ này thuộc toàn quyền sử dụng của Ngân hàng. d. Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần Các khoản vay nợ trung và dài hạn, ổn định có khả năng chuyển đổi thành cổ phần thì được coi là một bộ phận vốn chủ sở hữu của Ngân hàng. SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 8
  9. 9. Chuyên đề tốt nghiệp Ngân hàng có thể sử dụng vốn theo các mục đích kinh doanh của mình như có thể đầu tư vào nhà cửa, đất đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn. 1.2.2.2. Vốn huy động Vốn huy đông là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM. Với việc huy động vốn, Ngân hàng có được quyền sử dụng vốn và có trách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho người gửi. Ngân hàng có thể huy động vốn từ dân cư, từ các tổ chức kinh tế-xã hội…với nhiều hình thức khác nhau. a. Tiền gửi thanh toán(tiền gửi giao dịch) Đây là khoản tiền của các Doanh nghiệp và cá nhân gửi vào Ngân hàng với mục đích là sử dụng các dịch vụ thnah toán của Ngân hàng. Khoản tiền gửi thanh toán này có thể được trả lãi (trả lãi thấp) hoặc không được trả lãi tùy thuộc vào mỗi Ngân hàng. Người gửi tiền vào Ngân hàng để nhờ Ngân hàng thu hộ tiền, trả hộ tiền…với một mức phí thấp. Các Ngân hàng có thể sử dụng các số dư tiền gửi khách hàng vào các hoạt động của mình. b. Tiền gửi có kì hạn của Doanh nghiệp, các tổ chức xã hội Nhiều Doanh nghiệp, tổ chức xã hội có các hoạt động thu, chi tiền theo các chu kì xác định. Họ gửi tiền vào Ngân hàng để hưởng lãi. Tuy khoản tiền này không tiện lợi bằng tiền gửi thanh toán (do khi cần tiền phải đến Ngân hàng để rút) nhưng bù lại tiền gửi có kì hạn lại có lãi suất cao hơn tùy theo độ dài của kì hạn được ghi trên hợp đồng. c. Tiền gửi tiết kiệm của dân cư Trong cộng đồng dân cư luôn có những người có khoản tiền tạm thời nhàn rỗi. Họ gửi tiền vào Ngân hàng nhằm thực hiện các mục đích bảo toàn và sinh lời đối với những khoản tiền đó. Người gửi tiết kiệm sẽ có sổ tiết kiệm xác định rõ thời gian và hình thức trả lãi đã thỏa thuận với Ngân hàng. Hiện nay tiền gửi tiết kiệm là khu vực tiềm năng đồng thời là nơi cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng, để thu hút nguồn tiền này các Ngân hàng luôn đưa ra các hình thức huy động đa dạng như tiết kiệm bằng VNĐ, bằng vàng và bằng ngoại tệ, với lãi suất cạnh tranh hấp dẫn và với nhiều kỳ hạn để người gửi có nhiều cơ hội lựa chọn cho phù hợp, tiện ích nhất SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 9
  10. 10. Chuyên đề tốt nghiệp d. Tiền gửi của các Ngân hàng khác Đây là nguồn tiền gửi có qui mô thường nhỏ, giữa các Ngân hàng luôn có tiền gửi của nhau. Mục đích của việc gửi tiền này là để đảm bảo thanh toán thuận tiện, phục vụ tối đa lợi ích cho khách hàng của mình. 1.2.2.3. Vốn đi vay Bên cạnh việc huy động tiền gửi, nhiều lúc các Ngân hàng cũng phải đi vay để đảm bảo thanh toán, đảm bảo dự trữ bắt buộc…Các Ngân hàng có thể vay ở: a. Vay Ngân hàng nhà nước(NHTW) Khi các Ngân hàng thương mại có nhu cầu cấp bách về vốn thì người dang tay cứu giúp sẽ là NHTW. Hình thức vay chủ yếu là tái chiết khấu (hay tái cấp vốn). Các Ngân hàng thương mại sẽ mang các trái phiếu mà mình đã chiết khấu lên Ngân hàng trung ương để tái chiết khấu. Thông thường các Ngân hàng trung ương chỉ cho tái triết khấu những trái phiếu có chất lượng, thời hạn ngắn và mục tiêu của nhà nước trong từng thời kỳ. b. Vay các tổ chức tín dụng khác Đây là các khoản vay mượn lẫn nhau giữa các Ngân hàng hoặc giữa Ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên Ngân hàng. Hình thức vay này rất đơn giản, Ngân hàng vay chi cần liên hệ trực tiếp với Ngân hàng cho vay hoặc thông qua Ngân hàng đại lý. Các khoản vay có thể không cần thế chấp hoặc thế chấp bằng các chứng khoán của kho bạc. Các khoản vay này thông thường có thời hạn ngắn chủ yếu chỉ để giải quyết những nhu cầu tức thời. c. Vay trên thị trường vốn Các Ngân hàng có thể phát hành giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn để huy động vốn trung và dài hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu cho vay trung và dài hạn và các nhu cầu đầu tư khác. Những Ngân hàng lớn có uy tín hoặc trả lãi cao sẽ có khả năng vay được nhiều hơn các Ngân hàng nhỏ. Các Ngân hàng nhỏ thường vay gián tiếp thông qua các Ngân hàng SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 10
  11. 11. Chuyên đề tốt nghiệp đại lý hoặc được sự bảo lãnh của Ngân hàng đầu tư. Khả năng vay mượn này phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển của thị trường tài chính, các hình thức phát hành, chuyển đổi, thời hạn của các công cụ nợ… 1.2.2.4 . Vốn khác. a. Nguồn uỷ thác Ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ ủy thác qua đó làm tăng nguồn vốn của Ngân hàng như ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ… b. Nguồn trong thanh toán Các khoản thanh toán không dùng tiền mặt như: L/C, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi…hay Ngân hàng là đầu mối trong đồng tài trợ cũng giúp Ngân hàng làm tăng nguồn vốn của mình. 1.2.3. Vai trò của hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại. 1.2.3.1. Đối với toàn bộ nền kinh tế Tiết kiệm và đầu tư là những cơ sở nền tảng của nền kinh tế. Tiết kiệm và đầu tư có mối quan hệ nhân quả, tiết kiệm góp phần thúc đẩy, mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư và đầu tư cũng góp phần khuyến khích tiết kiệm. Nhưng trong nền kinh tế các khoản tiết kiệm thường nhỏ, lẻ và người tiên phong trong việc tập hợp vốn hiệu quả nhất chính là các Ngân hàng thương mại. Thông qua các kênh huy động vốn, các khoản tiết kiệm chuyển thành đầu tư góp phần làm tăng hiệu quả của nền kinh tế. Đối với những người có vốn nhàn rỗi: Việc huy động vốn của Ngân hàng trước hết sẽ giúp cho họ những khoản tiền lãi hay có được các dịch vụ thanh toán đông thời các khoản tiền không bị chết, luôn được vận động, quay vòng. Đối với những người cần vốn: Họ sẽ có cơ hội mở rộng đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh từ chính nguồn vốn huy động của Ngân hàng. (hay là vay được của Ngân hàng). Việc huy động vốn của Ngân hàng giúp cho nền kinh tế có được sự cân đối về vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Các cơ hội đầu tư luôn có điều SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 11
  12. 12. Chuyên đề tốt nghiệp kiện để thực hiện. Qúa trình tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn với việc huy động vốn của các Ngân hàng thương mại. Tuy việc huy động vốn có thể thực hiện bằng nhiều kênh: thị trường chứng khoán, ngân sách nhà nước…nhưng trong điều kiện nước ta hiện nay thì huy động vốn qua các Ngân hàng thương mại vẫn là hình thức chủ yếu và quan trọng nhất. 1.2.3.2. Đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại. a. Vốn là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Để bước vào hoạt động kinh doanh thì đầu tiên Ngân hàng phải cần có vốn. Ngoài lượng vốn bắt buộc phải có, Ngân hàng phải huy động từ các nguồn khác. Ngân hàng đi vay để cho vay. Vậy để có hoạt động cho vay thì phải có thứ để mà cho vay. Nguồn vốn phản ánh tiềm năng và sức mạnh của Ngân hàng. Đối với những Ngân hàng lớn, việc tham gia tài trợ cho những dự án lớn luôn dễ dàng hơn các Ngân hàng nhỏ. Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thương mại. Nói cách khác, không có vốn thì Ngân hàng không thể thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh của mình. b. Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Trong thời đại kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, vốn là điều kiện để các Ngân hàng tham gia cạnh tranh. Nó giúp cho Ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, tăng cường quan hệ với các đối tác. Đồng thời nó lôi kéo khách hàng mới, giữ chân các khách hàng truyền thống. Doanh số của Ngân hàng tăng lên đồng thời làm tăng nguồn vốn của Ngân hàng. Vốn của Ngân hàng lớn giúp cho Ngân hàng có khả năng tài chính dồi dào để cạnh tranh với các Ngân hàng khác: hạ lãi suất, linh hoạt về thời hạn tín dụng, hình thức trả lãi…Các dịch vụ Ngân hàng sẽ ngày càng được cải tiến, phát triển và được thực hiện tốt hơn. 1.3. Các hình thức huy đông vốn của Ngân hàng thương mại 1.3.1. Phân loại căn cứ theo thời gian Phân loại căn cứ theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với Ngân hàng SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 12
  13. 13. Chuyên đề tốt nghiệp vì nó liên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồn vốn huy động cũng như thời gian phải hoàn trả khách hàng. Theo thời gian, hình thức huy động được chia thành: 1.3.1.1. Huy động ngắn hạn Đây là hình thức huy động chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại thông qua việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ và các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán…Phần lớn số này được dùng để cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm ) hoặc được chuyển hoán kỳ hạn để thực hiện cho vay trung hạn. Do thời gian ngắn nên lãi suất huy động ngắn hạn thường thấp, tuy nhiên tính ổn định lại kém. 1.3.1.2. Huy động trung hạn Đây là nguồn vốn huy động Ngân hàng qua phát hành các công cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5 năm). Vốn huy động này Ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện. Tuy nhiên lãi suất huy động trung hạn rất quan trọng và cần thiết để Ngân hàng thực hiện các hạng mục đầu tư, thay đổi công nghệ và cho vay trung, dài hạn với lãi suất cao. 1.3.1.3. Huy động dài hạn Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của Ngân hàng trên thị trường vốn, với nguồn huy động này Ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao(từ 5 năm trở lên). Do vậy lãi suất mà Ngân hàng phải trả cũng rất cao. 1.3.2. Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động 1.3.2.1. Huy động vốn từ dân cư Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các Ngân hàng. Ngân hàng huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho những người cần vốn để đầu tư, kinh doanh. Nguồn huy động từ dân cư thường khá ổn định. 1.3.2.2. Huy động vốn từ các Doanh nghiệp và các tổ chức xã hội Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 13
  14. 14. Chuyên đề tốt nghiệp trong tổng nguồn vốn. Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các Doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong Ngân hàng. Các Doanh nghiệp khi bán được hàng hóa đều gửi tiền vào Ngân hàng và rút ra khi cần. Chu kì rút tiền của các Doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau. Vì vậy Ngân hàng luôn có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi. Tuy nhiên độ lớn của khoản tiền này phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ, các tiện ích mà Ngân hàng mang lại khi khách hàng sử dụng các dịch vụ. Điều này khiến cho việc huy động vốn từ các Doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gắn liền với việc mở rộng, cải tiến các dịch vụ Ngân hàng. 1.3.2.3. Huy động vốn từ các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác Trong quá trình hoạt động các Ngân hàng thường có các khoản tiền gửi ở lẫn nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán… Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa các Ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động. Điều nay tuy không thường xuyên song là cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi Ngân hàng thương mại. Khi xuất hiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe dọa… các Ngân hàng thương mại có thể vay lẫn nhau. Qúa trình vay này là một thỏa thuận tín dụng giữa hai bên. Qúa trình tăng vốn huy động này có thể được thực hiện trên thị trường nội tệ hay thị trường ngoại tệ. Trong số những người cho Ngân hàng vay có một người đặc biệt. Đó là Ngân hàng trung ương. Ngân hàng trung ương đóng vai trò là người cho vay cuối cùng để cứu cho các Ngân hàng thương mại khỏi các trục trặc xảy ra. Huy động vốn từ các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác tuy cũng khá dễ dàng nhưng số lượng thường không nhiều và chi phí huy động thường cao hơn. Do vậy, hình thức này các Ngân hàng sử dụng không nhiều. 1.3.3. Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn Hình thức phân loại này là hình thức chủ yếu được các Ngân hàng thương mại sử dụng hiện nay. Phân loại theo nghiệp vụ huy động vốn rõ rang tạo sự thuận tiện cho Ngân hàng khi tiến hành huy động. Các hình thức huy động bao gồm: SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 14
  15. 15. Chuyên đề tốt nghiệp 1.3.3.1. Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi a. Huy động tiền gửi không kì hạn Đây là phần tiền huy động tương đối quan trọng ở những nước phát triển có tỉ lệ thanh toán không dung tiền mặt cao. Mục đích của các khoản tiền gửi này không phải là để lấy lãi mà chủ yếu dung để thanh toán. Khách hàng gửi tiền phần lớn là những tổ chức kinh tế, các doanh nhiệp, các cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ liên tục. Người gửi tiền có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc để trả cho người thứ ba. Hình thức rút có thể là tiền mặt hay lấy qua hình thức thanh toán bằng séc. Đặc biệt người gửi tiền có thể không cần trực tiếp đến Ngân hàng lấy mà có thể rút qua các máy rút tiền tự động (máy ATM). Ngân hàng thường bảo quản loại tiền gửi này trên hai tài khoản: tài khoản thanh toán và tài khoản vãng lai: + Tài khoản thanh toán là loại tài khoản tiền gửi mà chủ tài khoản có toàn quyền sử dụng số tiền trên tài khoản nhưng chỉ trong phạm vi số dư tiền gửi. Loại tài khoản này luôn luôn có số dư có. + Tài khoản vãng lai là tài khoản có thể dư có hoặc dư nợ, thường được sử dụng cho các tổ chức kinh tế. Số dư có thể hiện tiền gửi của khách hàng, còn số dư nợ thể hiện khoản tín dụng Ngân hàng cấp cho khách hàng vay. Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ Ngân hàng nên mức lãi suất mà Ngân hàng trả cho người gửi tiền là rất thấp,thậm chí không phải trả lãi.Tuy nhiên ở nhiều nước có tỷ lệ thanh toán không dung tiền mặt thấp(trong đó có Việt Nam) và để tăng mức động viên tiền gửi, Ngân hàng vẫn trả lãi cho tiền gửi này(có những thời điểm được trả ngang bằng với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn).Tỷ lệ huy động từ nguồn này sẽ là khá cao nếu Ngân hàng có các dịch vụ đa dạng, sản phẩm Ngân hàng chất lượng cao, hệ thống mạng lưới rộng rãi đáp ứng tốt các nhu cầu của người gửi tiền. b. Huy động tiền gửi có kỳ hạn Là các tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào Ngân hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định. Khoản này thường gắn với các tổ chức kinh tế SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 15
  16. 16. Chuyên đề tốt nghiệp có chu kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định ,ít có sự biến động. Phần tiền gửi này Ngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà Ngân hàng phải trả cũng cao hơn. Người gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ Ngân hàng còn có mụch đích kiếm lời.Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đối với nguồn vốn huy động của Ngân hàng. Ở Việt Nam, hình thức tiền gửi có kỳ hạn bằng các chứng chỉ tiền gửi(mà chúng ta vẫn gọi là kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích)với các thời hạn 3 tháng,6 tháng,1 năm,2 năm…ngày càng phổ biến,đã và đang phát huy vai trò hay việc tạo vốn cho các Ngân hàng. c. Huy động tiền gửi tiết kiệm Đây là hình thức phổ biến nhất,lâu đời nhất của các Ngân hàng thương mại. Bao gồm các loại sau: - Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. - Tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dài 1.3.3.2. Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay Hình thức này ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay. Các Ngân hàng thương mại có thể vay từ nhiều nguồn: a. Vay từ các tổ chức tín dụng Đó là các khoản vay thông thường mà các Ngân hàng vay lẫn nhau trên thị trường tiền tệ. các Ngân hàng thương mại xây dựng các mối quan hệ tốt để khi thiếu hụt vốn có thể vay lẫn nhau chứ không vay Ngân hàng trung ương. b. Vay từ Ngân hàng trung ương Khi Ngân hàng thương mại xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay mất khả năng thanh toán thì người cuối cùng mà các Ngân hàng có thể cầu cứu là ngân hàng trung ương. Ngân hàng trung ương cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu.các ngân hàng thương mại có thể mang các SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 16
  17. 17. Chuyên đề tốt nghiệp thương phiếu lên Ngân hàng trung ương để vay. Tuy nhiên việc vay này cũng có một số khó khăn do Ngân hàng trung ương chỉ cho Ngân hàng thương mại một hạn mức tái chiết khấu và việc cho vay này cũng nằm trong định hướng của chính sách tài chính quốc gia. Dẫu sao đây cũng là một hình thức bổ sung vốn cho Ngân hàng thương mại cực kỳ quan trọng trong những thời điểm nhất định. 1.3.3.4. Huy động vốn qua các hình thức khác Để tăng cường huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư, các tổ chức kinh tế, các Doanh nghiệp, các Ngân hàng thương mại còn sử dụng các hình thức khác về dịch vụ xã hội:làm dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mối trong hợp đồng tài trợ….Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ trên càng mang lại cho Ngân hàng những nguồn huy động lớn giúp cho Ngân hàng có thể kinh doanh một cách an toàn hiệu quả. 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM Trong cả môi trường tự nhiên và xã hội, mỗi sự vật, hiện tượng đều có những tác động ngược trở lại. Việc huy động vốn của các Ngân hàng cũng vậy. Vấn đề đặt ra cho chúng ta là phải nhận thức được những yếu tố tác động đến việc huy động vốn. Những tác động này rất phong phú, đa dạng. Dựa vào bản chất của các tác động ta chia các yếu tố đó thành những yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan. 1.4.1. Yếu tố khách quan Đây là các yếu tố mà khi tác động đến Ngân hàng sẽ không thể chống được, đó là các rủi ro không thể tránh. Ngân hàng chỉ có thể nhận thức, dự báo và tìm cách giảm thiểu các rủi ro khi nó xảy ra. 1.4.1.1. Tình hình kinh tế xã hội Đây là yếu tố khách quan đối với Ngân hàng, yếu tố này ảnh hưởng chung đến việc hoạt động và khơi thông nguồn vốn của cả nền kinh tế trong đó có nguồn vốn của NHTM, cụ thể trong một nền kinh tế, sự phát triển nguồn tiền gửi, tiền tiết kiệm gửi vào các công nghệ Ngân hàng được hiện đại hóa, người dân có thói quen sử dụng những lợi ích do các NHTM cung SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 17
  18. 18. Chuyên đề tốt nghiệp ứng, các nghiệp vụ thanh toán chủ yếu qua Ngân hàng, Ngân hàng thu được càng nhiều khoản vốn, chiếm dụng được vốn trong thanh toán. Lạm phát là một yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn của Ngân hàng. Người dân gửi tiền vào Ngân hàng hy vọng rằng họ sẽ thu được khoản tiền lãi nhất định, lạm phát cao hoặc biến động có thể làm trượt giá đồng tiền và họ sẽ chyển các tài khoản của họ sang hình thái khác có tính ổn định hơn về giá trị. Bên cạnh đó, các yếu tố như thu nhập của dân cư, thời vụ chi tiêu cũng là các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn của các Ngân hàng. Tại các thành phố lớn, nơi tập trung các tầng lớp dân cư có thu nhập cao sẽ hình thành một nguồn tiền gửi lớn. Thu nhập gia tăng là điều kiện để gia tăng quy mô và thay đổi kỳ hạn của nguồn tiền, thời vụ chi tiêu ảnh hưởng tới quy mô và tính ổn đinh của nguồn tiền. Ví dụ: vào dịp cuối năm, nguồn tiền gửi tiết kiệm của các Doanh nghiệp có xu hướng giảm sút đặc biệt trong điều kiện thanh toán bằng tiền mặt còn đang phổ biến như nước ta hiện nay. 1.4.1.2. Môi trường pháp lý và các chính sách kinh tế vĩ mô Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chủ trương, phương pháp hoạt động huy động vốn cũng như các hoạt động khác của NHTM. NHTM xây dựng các chiến lược kinh doanh cho riêng mình phải dựa trên cơ sở tuân thủ pháp luật và chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước như chính sách kinh tế tiết kiệm, chính sách lãi suất… Ngân hàng Nhà nước điều hành chính sách tiền tệ theo hướng nâng cao năng lực, vai trò hiệu quả và theo sát thị trường, phối hợp chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác thì mới tạo điều kiện và thúc đẩy phát triển các thị trường tiền tệ cũng như hoạt động của hệ thống Ngân hàng, mặt khác việc xây dựng một môi trường pháp lý lành mạnh, thông thoáng cũng là một nhân tố quan trọng góp phần tăng cường hiệu quả huy động và sử dụng vốn của các NHTM 1.4.1.3. Tâm lí, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền Tập quán tiêu dùng của người dân có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc huy động vốn của Ngân hàng. Rõ ràng ở những vùng, người dân SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 18
  19. 19. Chuyên đề tốt nghiệp thường có thói quen gửi tiền vào Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ huy động được dễ dàng hơn nhiều ở những vùng người dân thường hay cất trữ tiền trong nhà bằng vàng, bất động sản…đồng thời ngay thói quen thanh toán khi mua hàng hóa cũng góp phần làm tăng hay giảm nguồn vốn huy động của Ngân hàng. Ở nhiều nước phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt là phổ biến, hầu như người dân nào cũng có tài khoản trong Ngân hàng và Ngân hàng là cái gì đó không thể thiếu trong cuộc sống. Ngược lại, ở một số nước, thói quen thnah toán bằng tiền mặt vẫn còn ăn sâu thì nguồn vốn huy động của Ngân hàng sẽ gặp khó khăn. Các tập quán tiêu dùng này khó có thể được thay đổi ngay một sớm một chiều. Do đó để mở rộng nguồn huy động, các Ngân hàng phải nỗ lực hết mình: cải cách quy trình, thủ tục, phát triển chính sách khách hàng. Một trong những lí do nữa là người dân chưa hiểu biết nhiều về các hoạt động của Ngân hàng, các tiện ích mà Ngân hàng có thể cung cấp. Điều này đòi hỏi các Ngân hàng phải tăng cường tuyên truyền sâu rộng, quảng cáo, quảng bá về các hoạt động của mình, các lợi ích của người gửi tiền cũng như các thủ tục cần thiết. 1.4.2. Yếu tố chủ quan 1.4.2.1. Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Chiến lược kinh doanh có thể nói là đường lối, phương hướng hoạt động cho một Ngân hàng. Mỗi Ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khác nhau. Điều này phụ thuộc vào từng điểm mạnh, điểm yếu, khả năng cũng như hạn chế của Ngân hàng. Chiến lược kinh doanh xác định quy mô huy động có thể mở rộng hay thu hẹp, cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỉ lệ các loại nguồn, chí phí hoạt động có thể tăng hay giảm. Chiến lược kinh doanh có liên quan đến huy động vốn bao gồm: chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ. Đây là các yếu tố quan trọng. Với việc lãi suất huy động tăng thì sẽ dẫn đến nguồn vốn huy động vào Ngân hàng tăng, rất lớn. Nhưng đồng thời thì hiệu quả của việc huy động vốn có thể giảm do chi phí huy động tăng. Do đó số lượng nguồn vốn huy động được sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược kinh doanh hay đúng hơn SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 19
  20. 20. Chuyên đề tốt nghiệp là phụ thuộc vào chính bản thân Ngân hàng. 1.4.2.2. Năng lực và trình độ của cán bộ Ngân hàng Không chỉ riêng Ngân hàng mà trong bất cứ hoạt động nào, ngành nghề nào, yếu tố con người cũng phải được đặt lên hàng đầu. Các cán bộ nhân viên Ngân hàng có năng lực sẽ phán đoán, xử lí chính xác các tình huống sẽ làm cho các hoạt động huy động vốn được thực hiện một cách tốt đẹp. Trình độ của cán bộ Ngân hàng cao sẽ làm cho các thao tác nghiệp vụ được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả. Thái độ trong tiếp xúc của nhân viên với khách hàng cũng rất quan trọng. Nó có thể lôi kéo khách hàng làm tăng nguồn vốn huy động đồng thời cũng có thể làm khách hàng rời bỏ gây ra những hậu quả cô cùng nghiêm trọng trong hoạt động của Ngân hàng, trước hết là trong khâu huy động vốn. Các nhân viên Ngân hàng là những người mang hình ảnh cho cả Ngân hàng. Do đó để tăng cường huy đông vốn thì một điều cưc kì quan trọng là các nhân viên Ngân hàng phải có đủ những tiêu chí của một nhân viên Ngân hàng chuyên nghiệp. Hiểu biết khách hàng, hiểu biết nghiệp vụ, hiểu biết quy trình, hoàn thiện phong cách phục vụ. 1.4.2.3. Uy tín của Ngân hàng Đó là hình ảnh của Ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin của khách hàng đối với Ngân hàng. Uy tín của mỗi Ngân hàng được xây dựng, hình thành trong cả một quá trình lâu dài. Người gửi tiền khi gửi thường lựa chọn những Ngân hàng lâu đời chứ không phải là những Ngân hàng mới thành lập. Ngân hàng lớn thường được ưu tiên lựa chọn so với các Ngân hàng nhỏ. Hình thức bảo hiểm tiền gửi làm tăng độ an toàn, tăng uy tín của Ngân hàng. Một điều quan trọng ở nước ta là hình thức sở hữu cũng có ảnh hưởng quan trọng tới huy động vốn. Các Ngân hàng quốc doanh bao giờ cũng có độ an toàn cao hơn cho người gửi tiền, uy tín của các Ngân hàng thương mại quốc doanh cao hơn so với các Ngân hàng khác. Những Ngân hàng có uy tín luôn chiếm được lòng tin của khách hàng là tiền đề cho việc họ huy động được những nguồn vốn lớn hơn với chi phí rẻ hơn và tiết kiệm được thời gian. SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 20
  21. 21. Chuyên đề tốt nghiệp 1.4.2.4. Trình độ công nghệ Ngân hàng Có thể nói công nghệ Ngân hàng hiện đại khác xa so với trước đây. Việc áp dụng máy tính là một cuộc cách mạng trong hoạt động của Ngân hàng. Nhờ có hệ thống tin học hiện đại, Ngân hàng có thể thu nhập thông tin về khách hàng, về thị trường tốt. Từ đó, có thể hoạch định ra các hình thức huy động, thời gian huy động, hình thức trả lãi…Mặt khác nhờ hệ thống thông tin tốt khiến cho Ngân hàng có thể nâng cao hiệu quả huy động vốn. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng trở nên phổ biến, đó là một xu thế tất yếu. Việc thanh toán không dùng tiền mặt sẽ khiến cho các Ngân hàng ngày càng gắn liền với các hoạt động xã hội. Ngoài ra mang lưới phục vụ cho việc huy động vốn cũng tác động tới việc huy đông vốn của Ngân hàng. Mạng lưới huy động rộng rãi, tạo điều kiện cho người gửi tiền. Mạng lưới hẹp thì sẽ gây khó khăn cho khách hàng có tiền nhàn rỗi gửi vào Ngân hàng, chi phí giao dịch lớn, mất nhiều thời gian. Nhìn chung có rất nhiều những yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn của Ngân hàng. Các yếu tố này tác động đến mọi hoạt động, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Ngân hàng. Mỗi Ngân hàng khi hoạt động đều cần phải tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu. Những yếu tố tác động này có tính hai mặt: có thể tác động tích cực đồng thời có thể tác động tiêu cực tới Ngân hàng. Ngân hàng nào xác định đúng, chính xác các yếu tố tác động sẽ huy động được vốn lớn với chi phí rẻ, từ đó nâng cao hiệu quả huy động. SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 21
  22. 22. Chuyên đề tốt nghiệp CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐÔNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NAVIBANK 2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP NAM VIÊT 2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Nam Việt, tên viết tắt là NAVIBANK, trước đây có tên gọi là NHTMCPNT Sông Kiên. Được thành lập theo giấy phép số 00057/NH-GP ngày 18 tháng 09 năm 1995 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và giấy phép thành lập công ty số 1217/GP-UB ngày 17 tháng 10 năm 1995 do Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Kiên Giang cấp. Ngân hàng hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận kinh doanh số 4103005193 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TPHCM. Sau 15 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, NAVIBANK luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ Ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất. Với quyết tâm trở thành một Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và là một Tập đoàn tài chính-công nghiệp-bất động sản lớn mạnh Vốn điều lệ: 1.820.234.850.000 đồng VN Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quang Trí - Tổng giám đốc Lĩnh vực kinh doanh: Huy động vốn Tiếp nhận vốn Uỷ thác Vay vốn Cho vay Chiết khấu các thương phiếu SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 22
  23. 23. Chuyên đề tốt nghiệp Hùn vốn liên doanh Dịch vụ thanh toán và các nghiệp vụ Ngân hàng khác được phép thực hiện Mạng lưới hoạt động: Mạng lưới giao dịch của NAVIBANK rộng khắp, hiện tại có hơn 90 điểm giao dịch tập trung tại 24 Tỉnh-Thành Phố lớn trên cả nước, tạo thuận lợi cho khách hàng khi đến giao dịch. Có điều kiện phát triển khách hàng trong các khu công nghiệp do các cổ đông của Ngân hàng làm chủ đầu tư. Tổng tài sản hiện có: 20,017 tỷ đồng Trải qua hơn 15 năm hoạt động, NAVIBANK đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường tài chính tiền tệ. Thể hiện qua sự tăng trưởng nhanh chóng và ổn định cả về quy mô tổng tài sản, vốn điều lệ lẫn hiệu quả kinh doanh. Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, để đón đầu xu thế hội nhập kinh tế-quốc tế, NAVIBANK xác định mũi nhọn chiến lược là nâng cao năng lực kinh doanh của mình thông qua năng lực tài chính, công nghệ thông tin và thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro. Bên cạnh đó, việc tập trung đầu tư nghiên cứu phát triển, ứng dụng tiện ích cho các sản phẩm dịch vụ tài chính của Ngân hàng cũng được chúng tôi quan tâm một cách đặc biệt. Đối với chúng tôi sự phát triển ổn đinh bền vững của một tổ chức chỉ có thể có được nếu tổ chức đó tạo dựng được uy tín và lòng tin đối với công chúng. Ý thức được điều này, toàn bộ các mảng hoạt động nghiệp vụ của NAVIBANK đều được chuẩn hóa trên cơ sở các chuẩn mực quốc tế thông qua việc triển khai vận dụng hệ thống quản trị Ngân hàng cốt lõi (core banking) Microbank. Với hệ thống này, NAVIBANK sẵn sàng cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ chính xác, an toàn, nhanh chóng và hiệu quả. NAVIBANK tự hào là điểm tựa tài chính vững chắc để hỗ trợ quý khách hàng của mình đạt được những thành công ngày càng rực rỡ hơn trong cuộc sống. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, tự do hóa tài chính đang diễn ra mạnh mẽ, NAVIBANK hướng đến hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng để nhanh chóng tiếp cận và phát triển các dịch vụ Ngân hàng thương mại hiện đại, đa SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 23
  24. 24. Chuyên đề tốt nghiệp năng.Tăng cường công tác quản lý rủi ro nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hệ số an toàn tín dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh. Những năm vừa qua NAVIBANK đã có những tiến bộ vượt bậc trong việc cơ cấu lại tổ chức và hoạt động đi đôi với việc hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng. Với sức mạnh nội lực được tích tụ và phát triển qua nhiều năm hoạt động cùng tinh thần quan tâm của tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên. NAVIBANK có thể tự tin vượt qua mọi thử thách để trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam. NAVIBANK chú trọng đẩy mạnh công tác huy động vốn với nhiều hình thức phong phú, chủ yếu huy động vốn trung dài hạn trong dân cư để tạo nguồn cho vay, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế trên phạm vi cả nước. NAVIBANK hướng đến phát triển bền vững và nhanh chóng mạng lưới hoạt động tại các tỉnh thành lớn trong cả nước, mục tiêu chiếm lĩnh thị phần tại 3 địa bàn trọng điểm như: TP Hồ Chí Minh, TP Hà Nội, TP Đà Nẵng. NAVIBANK tập trung phát triển sản phẩm thẻ (ATM và thẻ thanh toán) thông qua việc nghiên cứu gia tăng những tiện ích của thẻ như thanh toán, chuyển khoản và các giao dịch tiện ích khác… nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. NAVIBANK tăng cường tìm kiếm và thu hút các cổ đông lớn chiến lược là các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư lớn, tiềm lực mạnh, đủ sức nâng vốn điều lệ cho NAVIBANK. Các cổ đông chiến lược: Tập đoàn dệt may Việt Nam, Công ty CP Đại Lý Liên Hiệp Vận Chuyển,Tập đoàn Đầu Tư Sài Gòn. Cho đến nay mạng lưới Ngân hàng đã vươn rộng ra nhiều địa bàn và lĩnh vực bao gồm: Công ty Địa ốc Nam Việt, Công ty quản lý tài sản Nam Việt Ngân hàng, Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Nam Việt Ngân hàng 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NAVIBANK SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 24
  25. 25. Chuyên đề tốt nghiệp Sơ đồ 1. cơ cấu tổ chức của NAVIBANK SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D TỔNG GIÁM ĐỐC ỦY BAN TÍN DỤNG HÊ THỐNG KIỂM SOÁT NÔI BÔ CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG CHI NHÁNH CẤP 1 TRUNG TÂM GIAO DỊCH PHÒNG GIAO DỊCH PHÒNG GIAO DỊCH CHI NHÁNH CẤP3 CHI NHÁNH CẤP 2 ỦY BAN QUẢN LÝ TSN.TSC BAN CHỈ ĐẠO IT BAN ĐIỀU HÀNH ỦY BAN CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG ỦY BAN QUẢN TRỊ RỦI RO HÔI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẠI HÔI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM TRA PHÒNG GIAO DỊCH HÔI ĐỒNG TÍN DỤNG 25
  26. 26. Chuyên đề tốt nghiệp 2.1.3. Tổng quan về NAVIBANK, chi nhánh Hà Nội Cùng với sự phát triển của các hình thức kinh doanh cũng như hệ thống tài chính tiền tệ trong nước và trên Thế Giới, yêu cầu mở rộng hệ thống các chi nhánh của NAVIBANK là một tất yếu khách quan. Đáp ứng yêu cầu đó, chi nhánh NAVIBANK Hà Nội 149-151-153 Xã Đàn-Phương Liên-Đống Đa- Hà Nội đã được thành lập với tư cách là NH cấp 2. Chi nhánh NAVIBANK HN hiện có 13 phòng giao dịch được phân bố khắp TP Hà Nội - NAVIBANK Hàng Bột - Địa chỉ: 151 Tôn Đức Thắng, Đống Đa, HN - NAVIBANK Thái Hà - Địa chỉ: 93 Thái Hà, Đống Đa, HN - NAVIBANK Đồng Xuân - Địa chỉ: 14 Hàng Cót, Hoàn kiếm, HN - NAVIBANK Tây Hồ - Địa chỉ: 101 Đội Cấn, Ba Đình, HN - NAVIBANK Ngã Tư Sở - Địa chỉ: 12/580 Trường Chinh, Đống Đa, HN - NAVIBANK Bát Đàn - Địa chỉ: 41 Bát Đàn, Hoàn Kiếm, HN - NAVIBANK Cầu Giấy - Địa chỉ: 44 Trần Đăng Ninh, Cầu Giấy, HN - NAVIBANK Ngọc khánh - Địa chỉ: 21 Nguyễn Chí Thanh, Ba Đình, HN - NAVIBANK Trung Hòa - Địa chỉ: Số 8, Lô 11A Trung Hòa, Cầu Giấy, HN - NAVIBANK Hà Tây - Địa chỉ: 385 đường Quang Trung, Q.Hà Đông, HN - NAVIBANK Thanh Nhàn - Địa chỉ: 298 Trần Khát Chân, Hai Bà Trưng, HN - NAVIBANK Long Biên - Địa chỉ: 168 Nguyễn Văn Cừ, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, HN - NAVIBANK Hoàng Mai – Địa chỉ: 677 Giải Phóng, P.Giáp Bát, Q.Hoàng Mai, HN Là một trong những chi nhánh lớn trong hệ thống, NAVIBANK HN được thành lập từ năm 2000, NAVIBANK HN đã có những bước phát triển phù hợp, đóng góp quan trọng cho sự phát triển của NAVIBANK cũng như ngành Ngân hàng và kinh tế-xã hội trên địa bàn Hà Nội. Bên cạnh các mặt nghiệp vụ khác, vốn được coi là thế mạnh của NAVIBANK. NAVIBANK HN cũng có những bước đột phá trong việc phát triển thị trường thẻ và hệ SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 26
  27. 27. Chuyên đề tốt nghiệp thống thanh toán tự động. Tính đến 12/2010 tổng số lượng thẻ mà Ngân hàng đã phát hành bao gồm thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ đạt 23.495 thẻ, tăng 208,50% so với năm 2009. Trong đó thẻ ghi nợ chiếm 97,99%. Ngoài việc đẩy mạnh sản phẩm thẻ truyền thống, chi nhánh đã liên kết với các đối tác khác để đưa ra những sản phẩm thẻ nhằm gia tăng tiện ích cho khách hàng khi sử dụng như triển khai sản phẩm thẻ SG24, thẻ PAYOO. Bên cạnh đó nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh với cá dịch vụ thẻ khác trên thị trường, bổ sung các tiện ích gia tăng cho Ngân hàng khi sử dung sản phẩm thẻ Navicard. Ngân hàng đang thử nghiệm và từng bước hoàn thiện các dịch vụ trên thẻ ATM như chuyển tiền ngoài hệ thống Navicard, thanh toán tiền điện, nước, các chi phí sinh hoạt khác. NAVIBANK HN đã phát hành được gần 1500 thẻ tín dụng, doanh số thanh toán năm 2010 ước đạt 20 tỷ đồng, thẻ ghi nợ trong nước và quốc tế đạt gần 40.000 thẻ, doanh số rút tiền mặt là 262 tỷ, doanh số chuyển khoản đạt 143 tỷ đồng. 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của NAVIBANK-Chi nhánh HN Trong năm 2010 Việt Nam tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế. Tuy vậy chính trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn và thách thức này, bằng những ứng biến linh hoạt kịp thời kết hợp với quyết tâm và sự nỗ lực vươn lên không ngừng nghỉ. NAVIBANK cơ bản đã vượt qua được khủng hoảng cũng như bước đầu gặt hái được những thành quả nhất định. Đây là sự cố gắng rất lớn của Hội đồng quản trị, Ban điều hành cùng toàn thể CBNV NAVIBANK trong năm qua. Dưới đây là bảng kết quả kinh doanh. SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 27
  28. 28. Chuyên đề tốt nghiệp Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của NAVIBANK HN Đơn vị tính: VNĐ 1. Tổng thu nhập 1.714.749.816.334 2. Tổng chi phí 1.224.485.399.459 3. Lợi nhuận trước thuế 209.733.617.715 4. Thuế thu nhập doanh nghiệp 52.433.991.850 5. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 157.299.625.865 6. Vốn và các quỹ 2.074.739.478.495 7. Lợi nhuận chưa phân phối/lỗ lũy kế 209.519.519.514 8. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 37.878.007.047 9. Chi phí từ hoạt động dịch vụ 9.925.679.106 (Nguồn báo cáo tài chính NAVIBANK năm 2010) 2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NAVIBANK-Chi nhánh HN 2.2.1. Tình hình huy động vốn Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn, trong thời gian qua NAVIBANK đã luôn cố gắng nỗ lực để mở rộng nguồn vốn huy động, Tổng nguồn vốn huy động tăng đều qua các năm với tốc độ tăng lớn. Có thể thấy rõ điều này qua bảng số liệu được phân tích rõ ở phần sau. Với việc tăng vốn huy động qua các năm đặc biệt là trong hoàn cảnh kinh tế chịu nhiều ảnh hưởng khủng hoảng toàn cầu như 2008, 2009, thì NAVIBANK đã ngày càng khẳng định vị trí của mình là một mắt xích quan trọng trong hệ thống NHTMCP Việt Nam và toàn hệ thống Ngân hàng, luôn đảm bảo nguồn vốn cho nền kinh tế. Trên cơ sở nhận định mức độ rủi ro của thị trường, Ngân hàng đã thực hiện nhiều biện pháp để kiểm soát tăng trưởng và luôn có sự điều chỉnh về chính sách tín dụng cho phù hợp với những diễn biến của thị trường đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng. Thực hiện chính sách kích cầu của Chính phủ, Ngân hàng đã tích cực triển khai hiệu quả, an toàn và đúng quy định chương trình hỗ trợ lãi suất. Vay ngắn hạn là chủ yếu, chiếm gần 80% và tập trung chủ yếu nhóm ngành Công nghiệp chế biến thủy sản, Xây dựng và Thương nghiệp. SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 28
  29. 29. Chuyên đề tốt nghiệp Với số vốn liên tục tăng qua các năm thì việc sử dụng vốn sao cho vừa an toàn, vừa hiệu quả là một thách thức lớn đối với Ngân hàng. Ngân hàng có thể sử dụng vốn huy động được để cho vay hoặc đầu tư. Trước hết ta xem xét hoạt động tín dụng vì đây là hoạt động quan trọng nhất đem lại nguồn lợi chủ yếu cho các Ngân hàng hiện nay. Bảng 2.2. Tổng dư nợ của NAVIBANK HN qua các năm TIÊU CHÍ Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng A. Theo TP kinh tế 5.474559 100,00 % 9.959.60 7 100,00 % 10.766.55 4 100,00% 1. Dân cư 2.302.12 7 42,05% 3.208.70 0 32,22% 5.383.277 50,00% 2. Tổ chức kinh tế 3.172.43 2 57,95% 6.750.90 7 67,78% 5.383.277 50,00% B. Theo thời hạn 5.474.55 9 100,00 % 9.595.60 7 100,00 % 10.766.55 4 100,00% 1. Ngắn hạn 1.961.76 6 35,83% 4.906.17 8 49,26% 6.165.306 55,00% 2. Trung dài hạn 3.512.79 3 64,17% 5.053.42 9 50,74% 4.601.248 45,00% (Nguồn báo cáo tài chính của NAVIBANK năm 2008/2009/2010) Như vậy có thể thấy từ năm 2008 đến năm 2009 tổng dư nợ tín dụng tăng với tốc độ ngày càng cao, chỉ trong vòng 2 năm mà tổng số dư nợ đã tăng lên gần 2 lần từ 5.474559 năm 2008 đến9.959.697 năm 2009. Tuy nhiên điều này cũng được đánh giá là tốc độ tăng trưởng quá nóng, là một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát giai đoạn cuối năm 2009, kéo dài sang năm 2010. Bước sang năm 2010 do những khó khăn chung của nền kinh tế cũng làm cho nhu cầu chi tiêu cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh bị cắt giảm, lượng tín dụng mà Ngân hàng cấp ra vì thế cũng giảm sút. Tốc độ tăng trưởng tín dụng ở mức không được cao như sự tăng trưởng lượng tín dụng đột phá của năm 2009. Tốc độ tăng trưởng tín dụng giảm mạnh do rất nhiều SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 29
  30. 30. Chuyên đề tốt nghiệp nguyên nhân: thứ nhất là tình trạng thiếu tính thanh khoản của các Ngân hàng trong giai đoạn đầu năm, nhiều Ngân hàng phải hạn chế tối đa hoạt động tín dụng, thị trường chứng khoán và bất động sản sụt giảm, và những biện pháp trong chính sách tiền thắt chặt nhằm đẩy lùi lạm phát. Dự nợ tín dụng của Ngân hàng ước tính đến 31/12/2010 đạt 10.766.554 triệu đồng, tăng trên 17,8% so với năm 2009. Tuy nền kinh tế của cả nước và toàn ngành nói chung còn khó khăn nhưng có được kết quả này là vì chi nhánh đã luôn thực hiện tốt công tác quản lý vốn, đảm bảo tính thanh khoản và tránh được rủi ro về lãi suất. Chi nhánh đã linh hoạt hơn trong việc vay gửi nội bộ không để tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc diễn ra cũng như đã đảm bảo được lợi nhuận gửi vốn. Trong đó việc cân đối kỳ hạn vay, gửi, dự báo biến động lãi suất đã được tính toán một cách cẩn trọng. Hơn nữa chi nhánh đã chủ động đàm phán lãi suất thỏa thuận với phòng quản lý và kinh doanh với Hội sở chính để gửi tương ứng những món tiền lớn, vừa đảm bảo thu hút khách hàng, vừa đảm bảo lợi nhuận cho chi nhánh. 2.2.1.1. Nguồn huy động vốn Nguồn vốn huy động của NAVIBANK rất phong phú.Hiện nay NAVIBANK có những nguồn huy động vốn chủ yếu sau: - Tiền gửi của các tổ chức kinh tế (tiền gửi không kỳ hạn,tiền gửi có kỳ hạn) - Tiền gửi của dân cư (tiền gửi tiết kiệm,tiền gửi không kỳ hạn) - Phát hành công cụ nợ - Nguồn đi vay - Các nguồn huy động khác. Nguồn vốn huy động từ Tổ chức kinh tế và dân cư (bao gồm phát hành giấy tờ có giá) đến cuối năm 2010 ước tính đạt 18.800.000 triệu đồng, tăng gần 65% so với năm 2009. Nguồn vốn huy động từ tổ chức tín dụng sẽ được duy trì ở mức độ hợp lý nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản cũng như bù đắp một phần thiếu hụt nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư. SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 30
  31. 31. Chuyên đề tốt nghiệp Nguồn vốn này ước đạt 3.800.000 triệu đồng. Ngân hàng sẽ dùng khoảng 30%-40% vốn tự có (trong tỷ lệ cho phép) để tham gia liên doanh, góp vốn, Đầu tư dài hạn. Và Ngân hàng sẽ dùng khoảng 2.540.000 triệu đồng để tham gia hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu được kiểm soát ở mức dưới 5% và 3% so với tổng dư nợ. Chênh lệch thu chi lãi của Ngân hàng: hoạt động huy động vốn và cho vay đối với khách hàng có chênh lệch lãi suất đầu ra đầu vào bình quân đạt tối thiểu 4,00% năm. Hoạt động đầu tư tiền gửi trên thị trường liên Ngân hàng có chênh lệch lãi suất đầu ra-đầu vào bình quân đạt tối thiểu 0,10% năm. Hoạt động liên doanh, góp vốn có tỷ lệ cổ tức đạt tối thiểu 8% năm. Doanh thu hoạt động dịch vụ năm 2010 đạt tối thiểu 15% trên tổng doanh thu toàn Ngân hàng. Đẩy mạnh hoạt động tín dụng, đặc biệt là gia tăng( tối thiểu 70,00% ) tỷ trọng các khoản vay thuộc đối tượng áp dụng lãi suất thỏa thuận trên tổng dư nợ để đảm bảo mức chênh lệch lãi suất bình quân đầu vào-đầu ra tối thiểu đạt 4% năm. 2.2.1.2. Chi phí huy động vốn Xác định chi phí huy động vốn là một việc làm rất hữu ích cho ngân hàng, từ đó xây dựng chính sách kinh doanh và xác đinh mức lãi suất phù hợp. NAVIBANK quan đã quan tâm tới việc đánh giá chi phí trả lãi cho nguồn vốn huy động và sự biến động của chi phí này thông qua chỉ tiêu lãi suất bình quân. Tỷ lệ trả lãi bình quân= chi phí trả lãi/tổng nguồn vốn huy động*100% Trong năm 2010, lãi suất Ngân hàng có nhiều biến động, đặc biệt trong giai đoạn đầu năm khi các Ngân hàng đang khan hiếm tiền mặt, đã xảy ra một cuộc chạy đua lãi suất giữa các Ngân hàng 2.2.1.3. Lãi suất huy động vốn Lãi suất luôn là một yếu tố quan trọng trong việc huy động vốn của Ngân hàng. Muốn thu hút được nguồn vốn dồi dào thì phải có nhiều chính sách thay đổi lãi suất. Hiện nay hầu như các Ngân hàng thương mại đều tăng lãi suất, SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 31
  32. 32. Chuyên đề tốt nghiệp điều này đã thúc đẩy việc huy động vốn từ tầng lớp dân cư một cách có hiệu quả. NHTMCP NAM VIÊT (NAVIBANK) vừa thông báo tăng lãi suất tiết kiệm bậc thang VND đối với khách hàng cá nhân toàn hệ thống. Biểu lãi suất mới được ban hành có sự điều chỉnh tăng ở hầu hết các kỳ hạn gửi với mức tăng thấp nhất là 0,3% năm trong các kỳ hạn 1-3 tháng và cao nhất tới 0,5% năm. NAVIBANK luôn hướng tới phục vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Đây là bộ phận chủ yếu trong số các Doanh nghiệp hiện nay hết sức đáng ghi nhận. Có những thời điểm khi lãi suất toàn nghành tăng cao nhưng NAVIBANK vẫn cho phép chi nhánh giảm lãi suất cho nhiều khách hàng truyền thống và có tiềm năng hoặc cho phép thỏa thuận lãi suất trong một số trường hợp nhất định. Đồng thời đẩy mạnh hợp tác quốc tế để tham gia với các dự án lớn, nhận quyền giải ngân các dự án hỗ trợ cho các Doanh nghiệp trong nước như dự án tài chính nông thôn của WB, dự án tài trợ các Doanh nghiệp trong nước như dự án tài chính, nông thôn của WB, dự án tài trợ các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu của AOB, dự án SECO nhằm hỗ trợ các Doanh nghiệp đầu tư cho công nghệ. Mới đây theo chính sách hỗ trợ lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, NAVIBANK đã tích cực triển khai nhằm giúp đỡ cho các Doanh nghiệp nhanh chóng khắc phục tình trạng khó khăn. Bảng 2.3. Biểu lãi suất tiết kiệm bậc thang theo VND LÃI SUẤT VND(%/NĂM) LoẠI KỲ HẠN <100tr đ >100tr đến 500tr đ >500tr đến 1tỷ đ >1tỷ đến 3 tỷ đ >3tỷ đ Không kỳ hạn 2.50 2.50 2.50 2.50 2.50 kỳ hạn 01 tháng 7.20 7.20 7.25 7.30 7.35 kỳ hạn 02 tháng 7.30 7.30 7.35 7.40 7.45 kỳ hạn 03 tháng 7.50 7.50 7.55 7.60 7.65 kỳ hạn 06 tháng 7.60 7.60 7.65 7.70 7.75 kỳ hạn 09 tháng 7.70 7.70 7.75 7.80 7.85 kỳ hạn 12 tháng 7.80 7.80 7.85 7.90 7.95 kỳ hạn 13 tháng 7.80 7.80 7.85 7.90 7.95 kỳ hạn 18 tháng 7.85 7.85 7.90 7.95 8.00 SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 32
  33. 33. Chuyên đề tốt nghiệp kỳ hạn 24 tháng 7.90 7.90 7.95 8.00 8.05 kỳ hạn 36 tháng 7.95 7.95 8.00 8.05 8.10 (Báo cáo hoạt động kinh doanh nguồn vốn của NAVIBANK) Bảng 2.4. Biểu lãi suất tiết kiệm bậc thang theo USD LÃI SUẤT USD(%/NĂM) LỌAI KỲ HẠN <5,000$ >5,000$ đến 10,000$ >10,000$ đến 20,000$ >20,000$ đến 30,000$ >30,000$ Không kỳ hạn 1.00 1.00 1 1.00 1.00 Kỳ hạn 01 tháng 1.70 1.72 1.75 1.78 1.80 Kỳ hạn 02 tháng 2.00 2.02 2.05 2.07 2.10 Kỳ hạn 03 tháng 2.30 2.32 2.35 2.37 2.40 kỳ hạn 06 tháng 2.50 2.52 2.55 2.57 2.60 kỳ hạn 09 tháng 2.70 2.72 2.75 2.77 2.80 kỳ hạn 12 tháng 2.90 2.92 2.95 2.97 3.00 kỳ hạn 13 tháng 3.00 3.02 3.05 3.07 3.10 kỳ hạn 18 tháng 2.80 2.82 2.85 2.87 2.90 kỳ hạn 24 tháng 2.80 2.82 2.85 2.87 2.90 kỳ hạn 36 tháng 2.80 2.82 2.85 2.87 2.90 NAVIBANK bắt đầu tăng lãi suất tiền gửi bằng VND chung cho toàn hệ thống với mức cao nhất lên tới 0,035%. Đây cũng là mức lãi suất cao mang tính cạnh tranh trong hệ thống Ngân hàng. Mục đích của việc tăng lãi suất lần này nhằm tăng nguồn vốn huy động và tăng tổng tài sản của NAVIBANK. Theo đó, khách hàng khi gửi tiết kiệm kỳ hạn tại NAVIBANK: Khu vực miền Bắc và Trung: loại 01 tháng mức cao nhất là 0,665%, kỳ hạn 02 tháng mức cao nhất là 0,7055, kỳ hạn 03 tháng mức cao nhất là 0,755% và kỳ hạn 6 tháng mức cao nhất là 0.775%. Mức lãi suất không kỳ hạn là 0,3%. Đặc biệt tại khu vực miền Nam, lãi suất được chia ra làm 3 loại:theo kỳ hạn trả lãi hàng tháng, theo kỳ hạn trả lãi hàng quý và theo kỳ hạn trả lãi cuối kỳ. Đối với kỳ hạn trả lãi hàng tháng, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 02 tháng, mức cao nhất là 0,655%, kỳ hạn 03 tháng mức cao nhất là 0,695%, kỳ hạn 06 tháng mức cao nhất là 0,715%. SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 33
  34. 34. Chuyên đề tốt nghiệp Đối với kỳ hạn trả lãi hàng quý, lãi suất mức gửi tiết kiệm kỳ hạn 06 tháng cao nhất là 0,725%, kỳ hạn 09 tháng mức cao nhất là 0,75% và kỳ hạn 12 tháng mức cao nhất là 0,77%. Đối với kỳ hạn trả lãi cuối kỳ, lãi suất mức gửi tiết kiệm 01 tuần cao nhất là 0,34%,lãi suất mức gửi 2 tuần cao nhất là 0.39%, lãi suất mức gửi 03 tuần cao nhất là 0,44%,với kỳ hạn 01 tháng mức cao nhất là 0,665%, kỳ hạn 02 tháng mức cao nhất là 0,705%, kỳ hạn 03 tháng mức cao nhất là 0,755%, kỳ hạn 06 tháng mức cao nhất là 0,775%. Không những việc tăng lãi suất tiền gửi bằng VND mà việc tăng lãi suất USD cũng được quan tâm đặc biệt. Mức huy động USD cao nhất trên thi trường thời điểm này thuộc về Ngân hàng TMCP NAM VIÊT (NAVIBANK) khi lãi suất đối với kỳ hạn 12 tháng lên tới 6,47% năm. Lãi suất huy động USD đối với các kỳ hạn khác: kỳ hạn 1 tháng là 6,3%năm, kỳ hạn 2 tháng là 6,35% năm, kỳ hạn 3 tháng và 6 tháng là 6,45% năm. 2.2.1.4. Kỳ hạn huy động vốn Xét về mặt thời gian, Ngân hàng huy động vốn theo hai loại: không kỳ hạn và có kỳ hạn. Hình thức có kỳ hạn của Ngân hàng rấy đa dạng, đáp ứng mọi nhu cầu của người gửi. Hiện nay Ngân hàng đang huy đông với các thời hạn sau: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, và trên 12 tháng. Thời hạn đa dạng đã đáp ứng mọi mục đích thanh toán, gửi với mục đích an toàn…Ngân hàng tạo mọi thuận lợi cho người gửi tiền. Nguồn huy động không kỳ hạn của Ngân hàng qua các năm đều tăng. Tỷ trọng trong tổng nguồn vốn ngày càng được tăng cường một cách khá đều đặn. Trong cơ cấu của nguồn tiền gửi không kỳ hạn này thì chủ yếu là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, chiếm khoảng 95%. Nguồn tiền gửi của khu vực dân cư rất ít. Nó phản ánh đặc điểm của nguồn tiền gửi không kỳ hạn. Nguồn tiền SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 34
  35. 35. Chuyên đề tốt nghiệp gửi không kỳ hạn chủ yếu được các tổ chức kinh tế sử dụng với mục đích phục vụ cho việc thanh toán. Còn đối với dân cư, mục đích chủ yếu là để lấy lãi, nên họ gửi vào các khoản mục có kỳ hạn. Trong tổng nguồn vốn huy động cuả Ngân hàng tính theo thời gian, thì nguồn vốn ngắn hạn luôn rất lớn, chiếm khoảng 75-80% tổng nguồn vốn. Nguồn vốn ngắn hạn này huy động từ dân cư, doanh nghiệp và được các Ngân hàng khác điều chuyển đến. Ngày nay các doanh nghiệp cũng có xu hướng gửi tiền vào các khoản mục ngắn hạn: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng…thay vào chỉ gửi vào tiền gửi khhông kỳ hạn như trước kia. Các Doanh nghiệp đã tính toán kỹ lưỡng chu kỳ kinh doanh của mình, từ đó tìm ra giải pháp tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận. Khoản tiền huy động từ nguồn trung và dài hạn là quan trọng đối với bất cứ Ngân hàng nào. Đây là nguồn chủ yếu của Ngân hàng tiến hành cho vay trung dài hạn, Lãi suất cho vay trung dài hạn rất cao, từ đó Ngân hàng kiếm được nhiều lợi nhuận. Lấy nguồn trung dài hạn để cho vay trung dài hạn là một cách để giảm bớt rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất. Nguồn vốn trung dài hạn của Ngân hàng không nhiều, chiếm một tỷ trọng nho nhỏ. Đối với hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng luôn ý thức được tầm quan trọng của việc huy động vốn. NAVIBANK đã có nhữn chính sách đổi mới phục vụ khách hàng, vì vậy lượng vốn của Ngân hàng luôn có sự thay đổi qua các năm. Nguồn vốn huy động vủa NAVIBANK các năm qua đều tăng cao do NAVIBANK đã không ngừng mở rộng hệ thống mạng lưới chi nhánh, đến thời điểm 31/12/2008 tổng vốn huy động đạt được 9.574.311 triêu đồng, đến năm 2010 đạt 18.800.000 triệu đồng. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động luôn duy trì ở mức cao. SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 35
  36. 36. Chuyên đề tốt nghiệp Bảng 2.5. Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn và cơ cấu ĐVT: triệu đồng TIÊU CHÍ Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng A. Nguồn vốn huy động 9.574.31 1 100,00 % 16.746.21 7 100,00 % 18.800.00 0 100,00 % 1. Dân cư 4.976.89 4 51,98% 6.564.457 39,20% 8.460.000 45,00% 2. Tổ chức kinh tế 1.195.20 7 12,48% 3.955.868 23,62% 6.580.000 35,00% 3. Phát hành giấy tờ có giá 3.402.21 0 35,53% 6.225.892 37,18% 3.760.000 20,00% B. Theo thời hạn 9.574.31 1 100,00 % 16.746.21 7 100,00 % 18.800.00 0 100,00 % 1. Ngắn hạn 7.503.35 6 78,37% 14.369.17 5 85,81% 12.220.00 0 65,00% 2. Trung dài hạn 2.070.95 6 21,63% 2.377.042 14,19% 6.580.000 35,00% (Nguồn báo cáo Phòng nguồn vốn NAVIBANK) Nguồn huy động vốn phân theo kỳ hạn chủ yếu là huy động ngắn hạn. Năm 2008 chủ yếu là nguồn huy động vốn ngắn hạn chiếm 78,37%, đến2009 chiếm 85,81%. Do lãi suất không ổn định nên khách hàng chủ yếu là gửi ngắn hạn. Đó là lý do tai sao trong năm 2009 vốn huy động ngắn hạn của NAVIBANK tăng lên cao nhu vậy. Trong năm 2010 do chính sách lãi suất của NHNN thường xuyên biến động nên lãi suất của NHTM cũng có sự thay đổi để có tính cạnh tranh. Vì thế mà ngân hàng đã điều chỉnh lượng vốn huy động ngắn hạn lại cho phù hợp và đã giảm xuống 65.00%. Sự chênh lệch quá lớn giữa nguồn vốn huy động ngắn hạn và dài hạn có thể gây rủi ro cho NAVIBANK. Gỉa sử vì một lý do nào đó như lãi suất tiền gửi sụt giảm, các khách hàng cùng lúc đến rút tiền sẽ làm giảm tính thanh khoản của NAVIBANK, và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NAVIBANK. Hơn nữa, theo quy định của Nhà nước, các NHTM được phép dùng một số vốn ngắn hạn đầu tư cho vay dài hạn. Nhưng nếu vượt quá giới hạn thì sẽ dẫn SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 36
  37. 37. Chuyên đề tốt nghiệp đến khả năng mất cân đối vốn hoạt động hàng ngày. Như vậy vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn sẽ hạn chế việc cho vay trung và dài hạn của NAVIBANK. Để giảm thiểu rủi ro, NAVIBANK đang lên kế hoạch điều chỉnh nguồn vốn huy động ngắn hạn và tăng dần nguồn vốn huy động dài hạn để góp phần đảm bảo cho sự kinh doanh ổn định của NAVIABANK. 2.2.1.5. Chi phí huy động vốn Trên con đường hội nhập và phát triển, nguồn vốn cần cho đầu tư, phát triển kinh tế là luôn cần thiết. Trong khi các đơn vị khác gặp nhiều khó khăn và để tăng sức cạnh tranh, họ luôn tăng lãi suất cao trong huy động. Với NAVIBANK, với lãi suất không cao, xong lại huy động được lượng vốn đã chứng tỏ vị thế của mình với khách hàng tạo vị thế phát triển vững mạnh. Chi phí huy động ngoài phần lãi phải trả còn có những khoản khác như: lương nhân viên, trang bị máy đếm tiền, máy soi tiền, tiền thuê trụ sở, các chi phí hành chính khác...Trong đó phần lãi phải trả là bộ phân chủ yếu của chi phí huy động vốn. Chi nhánh luôn nghiên cứu tìm ra các biện pháp để giảm các chi phí khác trong việc huy động vốn. Ngân hàng xác định thế mạnh trong cạnh tranh sẽ là khâu dịch vụ.Từ đó Ngân hàng nâng cao chất lượng các dịch vụ, hấp dẫn lôi cuốn được nhiều khách hàng mới đồng thời luôn quan tâm giữ chân các khách hàng truyền thống. 2.2.2. Hình thức huy động vốn 2.2.2.1. Huy động vốn từ các quỹ NAVIBANK vẫn có khoản huy động vốn từ chính các quỹ tại đơn vị. Ngân hàng trích lập các quỹ từ lợi nhuận sau thuế như: Qũy dự trữ bổ xung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, quỹ đào tạo, quỹ phúc lợi…. 2.2.2.2. Huy động từ các khoản tiền gửi NAVIBANK tận dụng vốn huy động chủ yếu từ các nguồn: Tiền gửi thanh toán thu hút từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Các khách hàng lớn là những Tổng công ty, các Tổ chức kinh tế có tình hình tài chính lành mạnh, quy mô làm ăn lớn. Huy động từ tiền gửi trung và dài hạn. Huy động từ SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 37
  38. 38. Chuyên đề tốt nghiệp nguồn tiết kiệm, vốn nhàn rỗi từ dân cư. Có những mức lãi suất hấp dẫn, chương trình khuyến mại tặng quà…Nguồn dân cư là nguồn huy động vốn rất tiềm năng. 2.2.2.3. Huy động vốn từ các nguồn khác Một trong những nguồn này đang dần khẳng định được vai trò và liên tục được gia tăng khi Ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế hiện tại là nguồn vốn ủy thác. Tại chi nhánh, với các hình thức dịch vụ có chất lượng cao, có nhiếu hướng đầu tư có hiệu quả, nên có nhiều chi nhánh khác, Ngân hàng khác chuyển vốn ủy thác đầu tư đến. Ngân hàng trở thành một địa chỉ quen thuộc không chỉ đối với khách hàng mà còn đối với cả các chi nhánh khác, điều này thể hiện ở nguồn vốn ủy thác qua các năm của Ngân hàng liên tục tăng và tăng mạnh. Sự gia tăng này đã khẳng định vị thế của chi nhánh. Trong khi các đơn vị khác, hoạt động tín dụng gặp khó khăn thì tại chi nhánh, môi trường làm ăn vẫn được duy trì, đảm bảo sự thuận lợi cho Ngân hàng. Đây là kết quả của việc luôn nghiên cứu, tìm kiếm đầu ra cho vốn luôn huy động. Ngân hàng luôn quan tâm mở rộng thị phần đầu ra để tăng một cách có hiệu quả nhất nguồn vốn huy động. Từ đó nó sẽ tạo ra sự thuận lợi cho việc tăng cường huy động vốn.mCụ thể nguồn vốn ủy thác đã đóng góp ngày càng nhiều hơn trong tổng nguồn vốn huy động. Không chỉ vậy do chi nhánh đã xác định, trong tương lai các Ngân hàng sẽ cạnh tranh chủ yếu về mặt dịch vụ. Vì vậy Ngân hàng đã hết sức chú ý nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ như: thanh toán bằng séc, bảo lãnh, các hoạt động tưu vấn…Nguồn tiền ký gửi cá nhân, tổ chức kinh tế thực hiện các dịch vụ đó ngày càng tăng đóng góp nhiều vào nguồn vốn huy động của Ngân hàng. 2.3. Đánh giá chung tình hình huy động vốn NAVIBANK 2.3.1. Kết quả đạt được - Đảm bảo khả năng thnah khoản cho toàn hệ thống Ngân hàng TMCP NAM SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 38
  39. 39. Chuyên đề tốt nghiệp VIÊT, đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng nhu cầu thanh toán cho khách hàng. - Ban hành quy định quản lý vốn và quy định quản lý trạng thái và kinh doanh ngoại tệ trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP NAM VIÊT - Xây dựng hạn mức cho các Tổ chức tín dụng - Xin cấp hạn mức tiền gửi của các tổ chức tín dụng tại NAVIBANK, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã cấp hạn mức tiền gửi tín chấp là 100 tỷ đồng, hạn mức có tài sản thế chấp là không hạn chế, Ngân hàng Công thương đã cấp hạn mức tín chấp là 50 tỷ đồng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đã cấp hạn mức tín chấp là 80 tỷ đồng và hạn mức có tài sản thế chấp là 150 tỷ đồng…. - Tuyển dụng được 01 chuyên viên giao dịch nguồn vốn - Thiết lập được mối quan hệ với các NHTMCP, các công ty Tài Chính, các công ty Chứng Khoán qua đó tận dụng được nguồn tiền nhàn rỗi để huy động và cho vay nhằm đem lại hiệu quả cao cho NAVIBANK. - Chỉnh sửa và bổ sung thêm quy trình quản lý vốn trong toàn hệ thống SEABANK. - Tiếp xúc với Ngân hàng ABC trong việc xác lập hạn mức và xây dựng quan hệ tiền gửi, tiền vay giữa hai bên. - Mở rộng đối tượng nhận đầu tư tiền gửi qua các Công ty Tài Chính. - Hoàn thiện thủ tục xin cấp hạn mức tiền gửi của các tổ chức tín dụng chưa cấp hạn mức tại NAVIBANK. - Phối hợp với trung tâm thanh toán, phòng kế toán tài chính trong việc chuẩn hóa các luồng tiền đi và về tại các khoản tiền gửi tại mở tại NHNN, SGD Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương và các tài khoản mở tại các tổ chức tín dụng nước ngoài. - Nghiên cứu phương án đầu tư Chứng từ có giá (Do các Ngân hàng Thương Mại Quốc Doanh phát hành) để làm tài sản đảm bảo cho các khoản tiền gửi của họ tại NAVIBANK . - Xây dựng được quan hệ với trung tâm giao dịch chúng khoán Hà Nội. SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 39
  40. 40. Chuyên đề tốt nghiệp - Đề xuất tham gia một số khóa đào tạo nghiệp vụ nguồn vốn và kinh doanh ngoại tệ cho CBCNV trong phòng. - Đối với dân cư: NAVIBANK cung cấp cho khối khách hàng cá nhân rất nhiều những sản phẩm tiện ích, đáp ứng ngày càn tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Hình khối dịch vụ khách hàng cá nhân nhằm nghiên cứu và phục vụ khách hàng được chuyên nghiệp hơn. Ngân hàng liên tục được đánh giá là doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ cho khách hàng cá nhân là tốt nhất, được sự ủng hộ đông đảo của khách hàng. - Đối với khách hàng doanh nghiệp: NAVIBANK luôn hướng tới mục tiêu trở thành Ngân hàng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đây được xác định là một trong các thị trường mục tiêu của Ngân hàng. Ngân hàng tập trung cho vay trong nhiều lĩnh vực: các Doanh nghiệp thương mại dịch vụ, các Doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp. Đồng thời thực hiện tài trợ xuất khẩu, bao thanh toán hỗ trợ cho các Doanh nghiệp phát triển. - Đối với Nhà nước: Trong những năm qua NAVIBANK luôn được đánh giá là một trong những Ngân hàng hoạt động tích cực và thường xuyên trên thị trương tiền tệ. Chấp hành đầy đủ các quy định của NHNN về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, mức lãi suất, các quyết định hỗ trợ lãi suất cho Doanh nghiệp, góp phần cùng Hội sở và các NHTM khác truyền tải các chính sách, mục tiêu, định hướng phát triển của NHNN và chính phủ. 2.3.2. Một số thuận lợi và khó khăn khi thực hiện huy động vốn a. Thuận lợi Sự đoàn kết nội bộ nhất trí cao trong Hội Đồng Quản Trị, Ban TGĐ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động quản trị, điều hành kinh doanh. Thúc đẩy công cuộc huy động vốn một cách hiệu quả, có những biện pháp hợp lý để tăng cao nguồn vốn. NAVIBANK có độ ngũ CBNV có trình độ chuyên môn cao,có năng lực quản lý. Họ đã tạo mối quan hệ, thu hút nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 40
  41. 41. Chuyên đề tốt nghiệp Ngân hàng. Và nghệ thuật maketing rất tốt, có thể nói rằng lượng vốn Ngân hàng hàng năm một tăng. Ngoài ra, phần quan trọng nhất đó là sự quan tâm hợp tác tin cậy của khách hàng. Đây chính là yếu tố góp phần cho việc huy động tiền gửi của Ngân hàng trong khu vực dân cư đạt hiệu quả cao. NAVIBANK luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của chính quyền địa phương các cấp, của NHNN Việt Nam, NHNN địa phương với NAVIBANK đặt trụ sở, chi nhánh, sự tín nhiệm của khách hàng, quý cổ đông…đã tạo điều kiện cho hoạt động của NAVIBANK ngày càng phát triển bền vững. b. Khó khăn Bên cạnh những thuận lợi thì Ngân hàng cũng gặp một số khó khăn trong công tác huy động vốn * Thủ tục tăng vốn điều lệ còn nhiều phức tạp. Các NHTM hoạt động dưới 02 Luật là Luật các TCTD và Luật Chứng Khoán đồng thời khi tăng vốn và thực hiện các hoạt động khác thì phải xin phép của NHNN Việt Nam và UBCK Nhà nước, gây mất nhiều thời gian trong việc thực hiện tăng vốn điều lệ năm 2010 của NAVIBANK. * Diễn biến tình hình kinh tế phức tạp đã làm thay đổi chỉ số giá tiêu dùng, TTCK năm 2010 biến động bất thường, giá vàng tăng, thị trường bất động sản cũng tăng nhanh chóng. Những yếu tố này cũng ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn trong dân cư của NAVIBANK gặp không ít khó khăn. 2.3.3. Hạn chế - Do các tổ chức tín dụng khác cũng tập trung và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trên thị trường liên Ngân hàng, cho nên NHTMCP NAM VIÊT đã gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh thị trường đầu tư tiền gửi tại các tổ chức tín dụng cũng như trong việc huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng. - Do thời điểm hiện tại các Ngân hàng quốc doanh cũng như các Ngân hàng TMCP đang thừa rất nhiều nguồn vốn VNĐ cho nên việc đầu tư nguồn SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 41
  42. 42. Chuyên đề tốt nghiệp vốn trên thị trường là vô cùng khó khăn. - Bên cạnh đó NHTMCP NAM VIÊT vẫn chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận cho phép được kinh doanh ngoại tệ trên thị trường liên Ngân hàng, cho nên nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng mang lại hiệu quả lợi nhuận. Hiện nay nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng TMCP NAM VIÊT mới chỉ đáp ứng được nhu cầu mua bán phục vụ cho khách hàng, chưa có giao dịch mua bán vơi các tổ chức tín dụng khác cho nên hiệu quả chưa được cao. - Ngoài ra do quy mô hoạt động còn nhỏ và hạn chế, với lại danh tiếng trên thị trường chưa có cho nên việc xây dựng hạn mức tiền gửi với các tổ chức tín dụng khác là vô cùng khó khăn, đặc biệt là các Ngân hàng TMCP lớn ( Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng TMCP Đông Á, Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng liên doanh Việt Nga, Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội…) - Việc xin hạn cấp hạn mức đối với một số Ngân hàng nước ngoài trong việc làm Swap vẫn chưa xin được hạn mức cho nên việc chuyển đổi hình thức tiền gửi từ đồng ngoại tệ sang đồng Việt Nam vẫn chưa được như mong muốn ( Ngân hàng Citibank, Wooribank, ANZ, Shinhanbank, KEB…) 2.3.4. Những nguyên nhân chủ yếu 2.3.4.1. Nguyên nhân chủ quan Mặc dù các năm gần đây NAVIBANK đã mở thêm các phòng giao dịch để nâng tổng số các chi nhánh và phòng giao dịch trên địa bàn Hà Nội lên, song so với các NHTM khác trên địa bàn thì mạng lưới chi nhánh của NAVIBANK còn khá mỏng. Điều này dẫn tới không khai thác hết được tiềm năng vốn nhàn rỗi trong dân cư, ảnh hưởng tới công tác huy động vốn. Để có thể tăng được nguồn vốn huy động thì rõ ràng không thể không nhắc tới vai trò của mạng lưới các phòng giao dịch. Trình độ cán bộ chưa thực sự toàn diện, mang tính chất chuyên môn hóa cao theo từng lĩnh vực như: kế toán, ngân quỹ… do vậy cũng ảnh hưởng tới khả năng thực hiện giao dịch một cửa của NAVIBANK, khi khách hàng đến SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 42
  43. 43. Chuyên đề tốt nghiệp giao dịch với Ngân hàng sẽ phải trải qua nhiều bước, qua nhiều quầy, gây mất thời gian cho khách hàng và làm giảm hiệu quả công việc. Công nghệ thông tin là sức mạnh của Ngân hàng tuy nhiên hiện nay việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại của NAVIBANK còn một số hạn chế. Máy móc thiết bị còn thiếu các phần mềm ứng dụng, khi vận hành gặp sự cố sẽ ảnh hưởng tới công tác giao dịch với khách hàng. Mặt khác cũng do chưa triển khai kế toán giao dịch một cửa, chưa cho phép khách hàng gửi tiền ở một nơi rút tiền ở nhiều nơi nên chưa tạo tiện ích cho khách hàng, quy trình mở và sử dụng tài khoản còn chưa thông thoáng gây tốn kém thời gian và chi phí cho Ngân hàng. Công tác thu nhập thông tin, diễn biến lãi suất, nhu cầu của khách hàng ở một số cán bộ làm công tác kế toán huy động vốn còn hạn chế và thụ động. Xu hướng Ngân hàng hiện đại là đẩy xa các dịch vụ ra khỏi Ngân hàng, xóa bỏ giới hạn về không gian và thời gian. Trong khi đó, nguồn vốn huy động của NAVIBANK chủ yếu là huy động tại chỗ. Các khách hàng khi có nhu cầu gửi tiền tại NAVIBANK đều phải chủ động tìm đến Ngân hàng. Các hoạt động marketing tuyên truyền quảng cáo của Ngân hàng chưa thường xuyên rộng rãi nên hình ảnh của Ngân hàng chưa tới được đại bộ phận dân cư và các TCKT trên địa bàn. 2.3.4.2. Nguyên nhân khách quan Bên cạnh những nguyên nhân chủ quan thì môi trường khách quan cũng có những ảnh hưởng rõ rệt tới hoạt động kinh doanh của NAVIBANK trong đó có công tác huy động vốn. NAVIBANK đang phải đối mặt với sức ép cạnh trạnh rất lớn, với trên 50 TCTD trên địa bàn, NAVIBANK đang phải nỗ lực rất nhiều để có được chỗ đứng cho riêng mình. Trong cuộc đua về thị phần tiền gửi cũng như thị phần tín dụng các NHTM Nhà nước đang chiếm ưu thế cả về tỉ trọng lẫn tốc độ tăng trưởng. Với số vốn huy động chiếm khoảng 79,5% tổng nguồn vốn huy động, và 62,5% tổng dư nợ, các NHTM Nhà nước tiếp tục giữ vai trò chủ đạo SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 43
  44. 44. Chuyên đề tốt nghiệp trong hoat động Ngân hàng. Các NHTM Nhà nước có uy tín, có điều kiện về tài chính, mạng lưới kinh doanh rộng… nên có sức cạnh tranh rất lớn. Điều đó cho thấy NAVIBANK đang bị cạnh tranh rất ác liệt để có thể thu hút được khách hàng đến với mình. Nền kinh tế có tăng trưởng song không thật bền vững, thu nhập của người dân còn chưa cao do vậy khả năng huy động vốn của các Ngân hàng nói chung cũng bị ảnh hưởng. Chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước đang trong qua trình điều chỉnh, đổi mới và hoàn thiện, trong khi đó môi trường kinh tế xã hội, pháp luật chưa đồng bộ, các quy định của TCTD vẫn còn những bất cập cần sửa đổi bổ sung do vậy đã tạo tâm lý không thật sự tin tưởng vào hoạt động Ngân hàng của người dân. Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân làm cho việc triển khai thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, phần lớn người dân không mở và sử dụng tài khoản tại Ngân hàng. Những hiểu biết của người dân về hoạt động Ngân hàng còn hạn chế nên một số bộ phận dân cư còn rè rặt khi gửi tiền vào Ngân hàng. Trên đây là khái quát về tình hình huy động vốn của NAVIBANK nói chung và của chi nhánh Hà Nội nói riêng trong những năm qua, phân tích cho ta thấy bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì công tác huy động vốn nói chung và công tác kế toán huy động vốn nói riêng còn có một số hạn chế nhất định. Vì vậy để có thể thực hiện tốt chiến lược kinh doanh của mình trong tương lai, chủ động nguồn vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho nền kinh tế NAVIBANK cần phải có các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn. Trong chương 3 em xin được đưa ra một số giải pháp cơ bản giải quyết vấn đề đó SV: Trịnh Thị Diệp Lớp: TCNH - 2D 44

×