• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Tailieu.vncty.com   bao cao thuc tap tai cong ty xay dung cau 75
 

Tailieu.vncty.com bao cao thuc tap tai cong ty xay dung cau 75

on

  • 310 views

http://tailieu.vncty.com

http://tailieu.vncty.com

Statistics

Views

Total Views
310
Views on SlideShare
305
Embed Views
5

Actions

Likes
0
Downloads
8
Comments
0

1 Embed 5

http://tailieu.vncty.com 5

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Tailieu.vncty.com   bao cao thuc tap tai cong ty xay dung cau 75 Tailieu.vncty.com bao cao thuc tap tai cong ty xay dung cau 75 Document Transcript

    • 1 Lời nói đầu Đất nước ta sau hơn 10 năm đổi mới, chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, đã đem lại những thành tựu rất to lớn về mọi mặt. Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ kéo theo nền kinh tế xã hội ngày càng một đổi mới và không ngừng phát triển. Cùng với nó hàng loạt các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Công ty liên doanh, các Công ty cổ phần,... đã ra đời và hoạt động nhằm cung cấp sản phẩm cho xã hội ngày càng nhiều và đa dạng hơn. Vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng quyết liệt và sôi động hơn thể hiện rõ quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường. Do đó để Doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, đứng vững trong môi trường cạnh tranh đòi hỏi các Doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh .Đó chính là lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được. Muốn làm được điều đó thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí ở tất cả mọi khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì các sản phẩm do các Công ty sản xuất ra có giá trị rất lớn có những công trình lên tới hàng nghìn tỉ đồng. Cho nên yêu cầu về chất lượng công trình là hàng đầu, ngoài ra cần phải đảm bảo về tiến độ thi công, chi phí… . Nh- vậy thì Công ty phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ công nhân viên chức, trang bị thêm máy móc thiết bị… Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty xây dựng Cầu 75, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong phòng Tổ chức hành chính – Lao động Công ty, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo GVC. Nguyễn Thị Tứ em xin mạnh dạn viết bài báo cáo tổng hợp về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng Cầu 75.
    • 2 Bài báo cáo gồm các phần chính sau: I. Quá trình ra đời và phát triển của Công ty xây dựng Cầu 75. II. Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy của Công ty xây dựng Cầu 75. III. Tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty xây dựng Cầu 75. Do đây là một vấn đề khá phức tạp, mà trình độ hiểu biết thực tế của bản thân em còn nhiều hạn chế nên trong bài báo cáo này không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Em rất mong được tất cả các bạn, các thầy cô giáo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty xây dựng Cầu 75 hết sức thông cảm và bổ sung cho những còn thiếu sót. Để bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn đến tất cả các bạn, các thầy cô giáo trong khoa và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Phòng Tổ chức hành chính – Lao động trong Công ty xây dựng Cầu 75, đặc biệt là GVC. Nguyễn Thị Tứ đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này.
    • 3 I. QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CẦU 75. Địa chỉ trụ sở chính: Tại 61 Hạ Đình – Thanh Xuân – Hà Nội( Thuê trụ sở làm việc của Công ty xây dựng công trình giao thông 829). 1 –SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY. Công ty xây dựng Cầu 75 thuộc Tổng Công ty xây dựng Công trình giao thông 8 và được thành lập vào tháng 7- 1975. Từ khi thành lập cho đến tháng 4- 2000 trụ sở chính của công ty đặt tại Thành phố Vinh- Nghệ An. Từ tháng 4- 2000 thì trụ sở của công ty chuyển về 61 Hạ Đình – Thanh Xuân - Hà Nội. Đây là một Doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành xây dựng cơ bản với nhiệm vụ chủ yếu là : xây dựng mới và sửa chữa các cây cầu ở trong nước và ngoài nước. Các cây cầu mà Công ty xây dựng đều mang tính chiến lược của quốc gia, mặt khác chi phí cho xây dựng đều được lấy từ ngân sách Nhà nước hoặc từ các nguồn vốn tài trợ từ nước ngoài. Nên trong quá trình xây dựng Công ty đã chú trọng rất nhiều đến chi phí, tiến độ thi công cũng như kỹ thuật thi công công trình, để từ đó Công ty mới có thể đứng vững được trong nền kinh tế thị trường như nước ta hiện nay. 1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty trước những năm 1990. Trước những năm 1975 thì Công ty xây dựng Cầu 75 là một đội thi công công trình cầu thuộc Tổng Công ty công trình giao thông 8 và trực tiếp xây dựng các công trình bên nước Lào. Đến tháng 7 năm 1975 thì Công ty xây dựng Cầu 75 được thành lập và phụ trách xây dựng các công trình ở khu vực miền Trung và bên nước Lào. Trong giai đoạn này những công trình mà Công ty thi công đều là các công trình do Nhà nước giao cho Tổng Công ty, sau đó Tổng Công ty giao lại cho Công ty. Nói chung các công trình mà công ty xây dựng đều nằm trong kế
    • 4 hoạch được giao hàng năm của Nhà nước và được thực hiện chủ yếu bằng nguồn ngân sách Nhà nước cấp. Những năm đầu thành lập thì nền kinh tế nước ta đang là nền kinh tế tập trung quan lưu bao cấp nên Công ty gặp rất nhiều khó khăn về máy móc thiết bị cho thi công, bộ máy quản lý còn cồng kềnh hoạt động không hiệu quả… Do đó các công trình mà Công ty thi công chủ yếu là các công trình vừa và nhỏ. 1.2. Sự hình thành và phát triển của công ty từ những năm 1990 trở lại đây. Từ năm 1990 cho đến nay, khi Nhà nước chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, với chi phối của các quy luật của nền kinh tế thị trường và sự quản lý trên tầm vĩ mô của Nhà nước. Để phù hợp với tình hình đó, Công ty xây dựng Cầu 75 cũng chuyển đổi sang lĩnh vực kinh doanh. Bên cạnh việc đảm nhận công việc duy tu sửa chữa trên, Công ty còn tham gia đấu thầu các công trình trong nước cũng như ngoài nước, đảm nhận công việc khảo sát thiết kế. Để đứng vững trong nền kinh tế thị trường và uy tín đối với Nhà nước, Công ty đã không ngừng chú trọng đến chất lượng của từng công trình, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ của công nhân viên chức, trang bị thêm máy móc thiết bị mới để phục vụ cho những công trình có quy mô lớn, trình độ kỹ thuật cao như khoan cọc nhồi, đúc hẫng, ... Đặc biệt, từ năm 1996 cho đến nay, do xác định được hướng đi đúng đắn nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển mạnh mẽ, sản lượng không ngừng tăng, nộp ngân sách cho Nhà nước cũng tăng lên và đời sống của cán bộ công nhân viên của Công ty được cải thiện đáng kể. Cùng với sự cải tiến khoa học, trang bị thêm máy móc thiết bị mới, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên thì Công ty xây dựng Cầu 75 không
    • 5 ngừng mở rộng quy mô sản xuất. Từ lúc chỉ có một đội chuyên đi xây dựng các công trình cầu, đến nay Công ty đã có tới 13 đội xây dựng công trình có mặt trên mọi miền Tổ quốc và cả nước Lào cùng với 3 xưởng cơ khí sửa chữa vận tải ở trên 3 miền Bắc, Trung, Nam. 2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NĂM QUA. Trong những năm qua đặc biệt là năm 2001 Công ty xây dựng Cầu 75 đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng đặc biệt là có được uy tín với các chủ đầu tư, Tổng công ty, đặc biệt là Nhà nước. Bảng sè 1: Trong năm 2001 Công ty đã đạt được những thành tích sau đây: Xem bảng trang sau (Bảng 1) Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch Thực hiện Tài sản cố định Triệu đồng 56.032.763 57.451.106 Tài sản lưu động Triệu đồng 43.125.340 55.996.481 Doanh thu Triệu đồng 96.293 99.065 Lãi Triệu đồng 971,704 855,584 Nộp Ngân sách Nhà nước Triệu đồng 4.013 4.784 Nộp Tổng công ty Triệu đồng 872 943 Thu nhập bình quân Triệu đồng 1.150 1.397 Số công nhân Người 489
    • 6 Lao động bình quân trong năm Người 939 Sản lượng thực hiện năm 2001 là 125.517 triệu đồng, năm 2000 là 83.528 triệu đồng. Nh- vậy so với năm 2000 thì sản lượng năm 2001 tăng 150,26%. Và sản lượng kế hoạch năm 2001 là105.470 triệu đồng, so với kế hoạch thì sản lượng thực tế năm 2001 tăng 119,01%. Mặt khác doanh thu kế hoạch năm 2001 là 96.293 triệu đồng, so với kế hoạch thì doanh thu thực tế tăng 102.88%. Trong khi đó lãi của Công ty lại bị giảm so với kế hoạch 11,95% Doanh thu tăng lên nhưng lãi lại giảm xuống là do chi phí tăng lên quá cao so với kế hoạch, thực vậy chi phí dự tính cho kế hoạch chỉ có 90.331 triệu đồng mà trong đó chi phí thực tế là 93.432 triệu đồng, so với kế hoạch tăng 103.43%. Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cầu 75 trong năm 2001 là ổn định đó một phần là do sù quan tâm giúp đỡ về công việc thiết bị của Tổng Công ty xây dựng Công trình giao thông 8. Ngoài ra còn có được sự ũng hộ, dúp đỡ, tạo điều kiện của các chủ đầu tư. Nhưng hơn hết là Công ty có đội ngủ cán bộ công nhân viên đoàn kết, ham học hỏi, giám nghĩ, giám làm đã dần từng bước tiếp thu công nghệ mới như khoan cọc nhồi, đúc hẫng, … và các mặt quản lý sát sao trong công tác chỉ đạo thi công và quản lý kinh tế. Ngoài những thành tựu đã đạt được ở trên thì công ty vẩn còn một số khó khăn như: Công trình phân tán nhiều nơi nên quá trình vận chuyển các mấy móc thiết bị cần rất nhiều chi phí, công tác kiểm tra giám sát rất khó khăn,… Măt khác trình độ cán bộ công nhân viên trong công ty vẩn còn nhiều hạn chế.
    • 7 II. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CẦU 75. 1. TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CẦU 75. Công ty xây dựng Cầu 75 là một Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Sản phẩm chủ yếu của Công ty là sửa chữa và làm mới những cây cầu do Nhà nước đặt ra, nên nó mang tính chất quốc gia. Do vậy, Công ty không thể tiến hành xây dựng một cách tùy tiện mà phải có quy định cụ thể đối với từng hạng mục công trình theo thiết kế. Quá trình xây dựng công trình cầu qua các bước chủ yếu sau: - Giải phóng mặt bằng. - Đào đắp san nền. - Xây thô. - Hoàn thiện công trình Công ty xây dựng Cầu 75 tổ chức thành 13 đội và 3 xưởng. Trong đó, có 13 đội xây dựng công trình đảm nhận việc thi công các công trình và 3 xưởng cơ khí sửa chữa vận tải. Mổi đội xây dựng công trình gồm 1 đội trưởng, gián tiếp từ 4 đến 5 người và số công nhân từ 40 đến 50 người. - Đội xây dựng công trình 1: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60 người. Có nhiệm vụ sửa chữa và xây dựng các cây cầu ở Tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • 8 - Đội xây dựng công trình 2: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 4 người và công nhân 50 người. Có nhiệm vụ sửa chữa và xây dựng các cây cầu ở Tỉnh Quảng Trị. - Đội xây dựng công trình 3: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 4 người và công nhân 50 người. Có nhiệm vụ sửa chữa và xây dựng các cây cầu ở Tỉnh Quảng Ninh. - Đội xây dựng công trình 4: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60 người. Gói thầu công trình 01 Đường mòn Hồ Chí Minh. - Đội xây dựng công trình 5: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60 người. Xây dựng cầu Long Đại. - Đội xây dựng công trình 6: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 4 người và công nhân 50 người. Xây dựng các cầu Đường 18 (Lào). - Đội xây dựng công trình 7: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60 người. Xây dựng cầu Trâm và các nút giao thông. - Đội xây dựng công trình 8: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60. Có nhiệm vụ xây dựng các nút giao thông. - Đội xây dựng công trình 9: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 4 người và công nhân 50 người. Có nhiệm vụ sửa chữa và xây dựng các cây cầu ở Tỉnh Kiên Giang. - Đội xây dựng công trình 10: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60 người. Có nhiệm vụ sửa chữa và xây dựng các cây cầu ở Tỉnh Ninh Thuận. - Đội xây dựng công trình 11: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60 người. Có nhiệm vụ xây dựng cầu An Hạ và các nút giao thông. - Đội xây dựng công trình 12: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60 người. Xây dựng cầu Kênh Tẻ Thành Phố Hồ Chí Minh.
    • 9 - Đội xây dựng công trình 13: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 4 người và công nhân 50 người có nhiệm vụ sửa chữa và xây dựng các cây cầu ở Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Xưởng cơ khí sửa chữa vận tải và xây dựng miền Bắc: Gồm 1 xưởng trưởng, gián tiếp 4 người và công nhân 40 người. - Xưởng cơ khí sửa chữa vận tải và xây dựng miền Trung: Gồm 1 xưởng trưởng, gián tiếp 4 và công nhân 40 người. - Xưởng cơ khí sửa chữa vận tải và xây dựng miền chi nhánh miền Nam: Gồm 1 xưởng trưởng, gián tiếp 4 và công nhân 40 người. Sơ đồ: Tổ chức định biên Công ty xây dựng Cầu 75 X.NhiÖp XD c«ng tr×nh i chi nh¸nh cty XD cÇu 75 t¹i TPHCM P.vËt t- -thiÕt bÞ ®éi XD CT 7 §éi XD CT 8 §éi XD CT 1 P.K.to¸n T.chÝnh PG®. phô tr¸ch c¸c c«ng tr×nh khu v-c miÒn trung X-ëng c¬ khÝ vËn t¶i vµ XD. miÒn b¾c P.tæ chøc - c¸n bé L®-hµnh chÝnh P.kinh tÕ kÕ ho¹ch PG®. phô tr¸ch c«ng nghÖ míi kü thuËt thi c«ng vËt t- thiÕt bÞ PG®.g® chi nh¸nh t¹i TPHCM phô tr¸ch SXKD thuéc khu vùc MiÒn Nam Gi¸m §èc c.ty phô tr¸ch chung, trùc tiÕp phô tr¸ch: tæ chøc – c¸n bé, tµi chÝnh – kÕ to¸n, kho¸n ®éi PG®. phô tr¸ch néi chÝnh, sxkd c¸c tØnh phÝa B¾c vµ ®-êng 18 (Lµo) PG®. trî lý G® c«ng t¸c kÕ ho¹ch P.Kü ThuËt thi c«ng §éi XD CT 2 §éi XDC T 3 §éi XD CT 5 §éi XD CT 4 §éi XD CT 6 §éi XDC T 10 §éi XDC T 11 x-ëng c¬ khÝ söa ch÷a vËn t¶i vµ xd. miÒn §éi XD CT 13 §éi XD CT 12 x-ëng c¬ khÝ söa ch÷a vËn t¶i vµ xd. miÒn §éi XD CT 9
    • 10 2. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY. Công ty xây dựng Cầu 75 tổ chức thành các phòng ban sau: - Ban Giám đốc. - Phòng kỹ thuật thi công. - Phòng kinh tế – kế hoạch. - Phòng tổ chức – cán bộ, lao động – hành chính. - Phòng vật tư - thiết bị. - Phòng kế toán - tài chính. Nhiệm vụ cơ bản của các phòng, ban nh- sau: - Ban Giám đốc: Bao gồm Giám đốc và 05 phó Giám đốc. Trong đó, Giám đốc phụ trách chung, trực tiếp phụ trách: Tổ chức – Cán bộ, Tài chính – Kế toán, khoán đội. Còn 05 Phó Giám đốc làm nhiệm vụ giúp việc cho Giám Đốc. Ngoài ra còn 1 giám đốc xí nghiệp xây dựng công trình I và 1 giám đốc chi nhánh công ty xây dựng cầu Cầu 75 tại Thành Phố Hồ Chí Minh. + Một phó giám đốc phụ trách nội chính, sản xuất kinh doanh các công trình phía Bắc và Đường 18( Lào). + Một phó giám đốc phụ trách phụ trách các công trình khu vực miền Trung. + Một phó giám đốc trợ lý giám đốc công tác kế hoạch. + Một phó giám đốc phụ trách công nghệ mới kỹ thuật thi công vật tư thiết bị.
    • 11 + Một phó giám đốc, giám đốc chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh, phụ trách sản xuất kinh doanh thuộc khu vực miền Nam. + Giám Đốc Xí Nghiệp Xây Dựng Công Trình I, trực tiếp phụ trách các đội xây dựng công trình 7, 8 và xưởng cơ khí sửa chữa vận tải và xây dựng miền Bắc. + Giám Đốc chi nhánh công ty xây dựng Cầu 75 tại Thành Phố Hồ Chí Minh, trực tiếp phụ trách các đội xây dựng công trình 9, 10, 11, 12, 13 và xưởng cơ khí sửa chữa vận tải và xây dựng chi nhánh miền Nam. - Phòng kỹ thuật thi công: Lập dự án, bản vẽ, hồ sơ thiết kế các công trình, giám sát trực tiếp các công trình mới, quản lý máy móc thiết bị, là nơi điều động máy móc đến chân công trình. Ngoài ra phòng còn xem xét khối lượng để cấp hạn mức vật tư cho các công trình. - Phòng tổ chức – cán bộ, lao động - hành chính: Làm nhiệm vụ quản lý lao động, duyệt và thanh toán lương, giải quyết các chế độ, chính sách cho người lao động. Ngoài ra còn phục vụ các hội nghị của Công ty và thay mặt cho Công ty tiếp khách đến giao dịch, tổ chức mua sắm các thiết bị văn phòng, quản lý, lưu trữ các hồ sơ công văn. - Phòng Vật tư - Thiết bị: Bảo đảm cung cấp kịp thời về số lượng, chất lượng và chủng loại vật tư cho sản xuất. Bộ phận này phải thường xuyên cử người đi mua vật tư, tổ chức quản lý tình hình nhập, xuất vật tư một cách chặt chẽ, đồng thời còn có nhiệm vụ lập các chứng từ về quá trình nhập, xuất vật tư. - Phòng kinh tế – kế hoạch: Ngoài việc cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh là cở sở cho giám đổc ra các quyết định về hoạt động sản suất kinh doanh, bộ phận này còn cung cấp đầy đủ, chính xác các tài liệu về việc cung ứng, dụ trữ, sử dụng loại tài sản, nguyên liệu, công cụ, dụng cụ, để góp phần quản lý và sử dụng tài sản, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ một cách hợp lý và kịp thời.
    • 12 - Phòng kế toán – tài chính: Cung cấp thông tin về tình hình tài chính một cách chính xác, kịp thời và toàn diện để ban giám đốc ra các quyết định kinh doanh và báo cáo tình hình tài chính cho cấp trên. - Ngoài việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao cho từng phòng ban, các phòng ban này còn phải phối hợp với nhau để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty được hoàn thành tốt hơn. - Để phục cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được tốt hơn ở mỗi đội sản xuất có thành lập bộ máy quản lý bao gồm: + 01 Đội trưởng chịu trách nhiệm về phần điều hành công việc chung của đội mình. + 01 Đội phó giúp việc cho đội trưởng, giám sát tình hình tiến độ thi công trình. + 01 nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thống kê các công việc phát sinh hàng ngày như: ngày công của công nhân, tình hình sử dụng vật liệu, công cụ, dụng cụ… 3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VÀ HÌNH THỨC CỦA BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY. Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý, để đáp ứng yêu cầu quản lý và trình độ của các cán bộ kế toán, bộ máy kế toán Công ty được tổ chức theo hình thứ: Bộ máy kế toán tập trung. Theo tình hình này, toàn bộ công tác kế toán vào sổ… đều tập trung ở phòng kế toán Công ty. Dưới các đội sản xuất không tổ chức bộ phận kế toán riêng biệt mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ kiểm tra, thu nhận chứng từ và chuyển về phòng kế toán Công ty. Do đó mọi công tác được thực hiện ở bộ phận kế toán của Công ty từ việc thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết đến việc lập báo cáo tài chính. Chính vì vậy mà Công ty nắm được toàn bộ các thông tin, từ đó có thể kiểm tra, đánh giá kịp thời.
    • 13 Mọi nhân viên kế toán trong phòng kế toán được điều hành trực tiếp từ người lãnh đạo đó là Trưởng phòng kế toán. Bộ phận kế toán hiện nay của Công ty gồm có: 07 nhân viên kế toán. - Trưởng Phòng kế toán: Là người giúp việc cho Giám đốc về chuyên môn, phổ biến chủ trương và chỉ đạo công tác chuyên môn của bộ phận kế toán, chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc chấp hành luật pháp, thể lệ chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Trưởng Phòng kế toán là người kiểm tra tình hình hạch toán kinh tế, kiểm tra tình hình tài chính, huy động vốn và sử dụng vốn. Trởng phòng kế toán có trách nhiệm tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả, khai thác khả năng tiềm tàng của tài sản, cung cấp các thông tin về tình hình tài chính một cách kịp thời, chính xác và toàn diện để ban giám đốc ra quyết định kinh doanh. Cùng với các bộ phận liên quan. Trưởng phòng kế toán tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, xây dựng các kế hoạch tài chính của Công ty. Ngoài ra trưởng phòng kế toán còn có nhiệm vụ theo dõi phụ trách công việc chung của phòng kế toán. - Kế toán chi phí và giá thành: Tiến hành phân bổ các chi phí sản xuất cho từng đối tượng sử dụng, tính giá thành cho từng công trình và xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Kế toán chi phí và tính giá thành còn có nhiệm vụ thanh quyết toán công trình về mặt tài chính với các đơn vị chủ quản. - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, là người theo dõi tình hình nhập xuất các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong kỳ. Hàng ngày kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải ghi các số liệu từ các chứng từ vào sổ chi tiết, tính giá thực tế vật liệu xuất kho. Cuối tháng lập bảng kê số 3, nhật ký chứng từ số 5..... bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ để chuyển cho kế toán tổng hợp. Đồng thời kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ còn có nhiệm vụ theo dõi tình hình sử dụng vật tư theo hạn mức và số tồn kho. - Kế toán tài sản cố định: Là ngời theo dõi tình hình tăng, giảm khấu hao TSCĐ.
    • 14 - Kế toán tiền lương: Theo dõi việc tính trả lương và phân bổ chi phí tiền lư- ơng vào các đối tượng tính giá thành. - Kế toán ngân hàng: Theo dõi tình hình thu, chi tiền gửi ngân hàng. - Thủ quỹ: Là ngời quản lý sè lượng tiền mặt tại Công ty chịu trách nhiệm thu tiền công trình và chi tiết tiền mặt. Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ với hệ thống tài khoản kế toán mới ban hành ngày: 1/11/1996. Công ty hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Đây là hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm của Công ty, tạo điều kiện cập nhật hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phục vụ cho việc chi phí sản xuất và tính giá thành được dễ dàng. Hình thức nhật ký chứng từ được biểu diễn như sau: Hình thức nhật ký chứng từ Ghi chó: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Chøng tõ gèc B¶ng kª NhËt ký chøng tõ Sæ kÕ to¸n chi tiÕt Sæ c¸i B¶ng tæng hîp chi tiÕt B¸o c¸o tµi chÝnh
    • 15 4. ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM. Công ty xây dựng Cầu 75 là một đơn vị xây dựng cầu nên Công ty không có quy trình công nghệ nhất định nhưng đòi hỏi về mặt kỹ thuật để hoàn thành một sản phẩm thì phải có các bước công việc chung cho toàn bộ quy trình. Trong quá trình sản xuất thì chất lượng công trình được đặt lên hàng đầu vì các công trình này đều mang chiến lược của quốc gia, mặt khác chi phí cho việc xây dựng các công trình này là rất lớn. Sản phẩm của Công ty mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, sản phẩm làm ra cố định tại nơi sản xuất và giá trị của sản phẩm là lớn. Nhưng do sản phẩm làm ra cố định tại nơi sản xuất nên khi tiến hành sản xuất sản phẩm Công ty phải di chuyển nhân lực, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu..... đến nơi sản xuất sản phẩm. Sản phẩm làm ra của Công ty không được tiêu thụ trên thị trường mà khi sản phẩm hoàn thành, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu cần thiết sẽ được bàn giao cho Nhà nước và được quyết toán công trình, đến đây sản phẩm được coi như là đã tiêu thụ.
    • 16 iii. tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại công ty xây dựng cầu 75. 1. ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁCH THỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG CẦU 75. 1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu. Bất kỳ một nền sản xuất công nghệ nào được diễn ra, nhất thiết phải tồn tại các yếu tố cơ bản nh-: + Đối tượng lao động (nguyên vật liệu.....) + Tư liệu lao động (con người.....) + Công cụ lao động (may móc thiết bị) Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng chi phí cho sản xuất. Tỷ lệ này thường chiếm 70%. Vật liệu tốt hay xấy còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản xuất, sản phẩm. Một tỷ lệ khá lớn những hiện tượng có nhiều phế phẩm là do vật liệu gây nên. Mặt khác, muốn cho quá trình sản xuất tiến hành nhanh thì việc cung cấp vật liệu phải kịp thời, đúng nơi, đúng chỗ. Ngoài ra khi đổi mới hoặc cải tiến sản phẩm vật liệu cũng làm thay đổi theo cả phương pháp thiết kế, định mức vật liệu và công nghệ sản xuất. Đối với Công ty xây dựng Cầu 75 thì quá trình sản xuất của Công ty cần sử dụng một khối lượng rất lớn về nguyên vật liệu.
    • 17 Trong lĩnh vực xây dựng các cây cầu thì Công ty có những vật liệu được sử dụng chính nh-: cát, sỏi, đá, xi măng, sắt, thép. Với những đặc điểm trên, đòi hỏi Công ty phải có hệ thống kho tàng, bến bãi đầy đủ tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật và không gian để đảm bảo cho việc bảo quản nguyên vật liệu được tốt. 1.2. Cách thức quản lý nguyên vật liệu trong kho. - Xuất phát từ vai trò và đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình thi công công trình đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở mọi khâu, thu mua, vận chuyển, nhập kho đến khi đưa ra thi công công trình - Công tác quản lý vật liệu ở Công ty xây dựng Cầu 75 được theo dõi ở phòng kỹ thuật, thi công + Tại phòng kỹ thuật, thi công. Quản lý về mặt số lượng và chủng loại, do nguyên vật liệu sử dụng ở Công ty là các loại vật liệu phổ biến, dễ mua nên nguyên tắc quản lý của Công ty là không lưu kho, Ýt dự trữ. - Đối với nguyên vật liệu nh- sắt thép..... là nguyên vật liệu dễ bị ăn mòn hoặc biến dạng nên Công ty có biện pháp bảo quản đặc biệt. - Để công tác quản lý nguyên vật liệu được tốt, Công ty đa xây dựng nhà kho để chứa đựng và dự trữ vật liệu. Đối với nguyên vật liệu thường xuyên cần dùng được bố trí ở nơi gần, dễ lấy nhất. Đối với nguyên vật liệu Ýt khi sử dụng thì được Công ty bố trí ở một nơi cố định gọn nhẹ. Có nh- vậy Công ty mới tận dụng được không gian của kho chứa, bởi cơ sở vật chất của Công ty có hạn, nên kho tàng bến bãi cũng hạn chế. - Những yêu cầu đặt ra đối với nhà kho của Công ty. + Nhà kho phải rộng, cao, thoáng. Nên nhà kho phải được tôn cao hơn ngoài mặt bằng, tránh cho nguyên vật liệu không bị Èm ướt, biến chất....
    • 18 + Nhà kho phải có hệ thống chống thấm, hệ thống thông khí đòi hỏi tháng mát vào mùa hè và kín đáo vào mùa mưa. - Chính vì vậy mà công tác quản lý nguyên vật liệu có tầm quan trọng hàng đầu trong quá trình thi công công trình. Nếu công tác này của Công ty không được thực hiện tốt thì nó sẽ kéo theo hàng loạt các vấn đề khác như: + Không đảm bảo cho chất lượng công trình. + Gây ra những phế liệu không dùng lại được + Làm tổn thất đến vốn lưu động của Công ty. +.......... Từ đó được Ban lãnh đạo kết hợp cùng phòng Kinh tế – Kế hoạch của Công ty thực hiện, lên kế hoạch và định mức tiêu dùng nguyên vật liệu được tối ưu nhất. Kết hợp với ý thức tự giác cao độ của thủ kho và người quản lý kho vật liệu, nên những năm vừa qua Công ty đã thi công các công trình hạng mục rất hiệu quả. 1.3.Nhiệm vụ của quản lý nguyên vật liệu. - Nắm vững mọi thông tin, tình hình về nguyên vật liệu ở mọi thời điểm, đảm bảo các yêu cầu dễ tìm, dễ thấy, kiểm tra đảm bảo hạ thấp đến mức tối thiểu chi phí nguyên vật liệu. - Quản lý kho vật liệu ở Công ty xây dựng Cầu 75 có đầy đủ các hệ thống sổ sách, chứng từ phải cập nhật thông tin theo nguyên tắc luỹ kế sao cho dòng cuối cùng của sổ phản ánh đực vật liệu, nhập, xuất, tồn kho hàng ngày, hàng tháng theo đúng quy trình quy phạm mà Nhà nước ban hành. Lao động và thiết bị, phải thực hiện tốt công tác cung cấp vật tư. 2. Tổ chức cung ứng về khối lượng vật tư ở Công ty xây dựng cầu 75.
    • 19 2.1. Công tác tổ chức cung ứng về khối lượng vật tư trong Công ty. Để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất đi đôi với việc đảm bảo đủ lao động và thiết bị, phải thực hiện tốt công tác cung cấp vật tư. Đối với xí nghiệp công nghiệp vật tư bao gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ.... đối với doanh nghiệp xây lắp và thi công công trình vật tư bao gồm: xi măng, sắt, thép.... . Trong điều kiện kinh tế thị trường thì vật tư nhập về xí nghiệp từ nhiều nguồn khác nhau như: tự nhập khẩu liên doanh liên kết đối với lưu vật tư..... Mỗi nguồn nhập lại có một giá bán vật tư khác nhau. Vì vậy để đánh giá tình hình cung cấp về tổng khối lượng vật tư không thể dựa vào giá trị thực tế cung cấp theo giá kế hoạch. Khi ta phân tích vấn đề này cần phải dựa vào tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cung cấp về khối lượng vật tư. Ví dụ: Theo báo cáo năm 2001tại Công ty xây dựng Cầu 75 có tài liệu như sau: Bảng cung cấp khối lượng nguyên vật liệu (Bảng 2) Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng cung cấp Kế hoạch Thực tế Xi măng Tấn 10.000 9950 Thép  6 Kg 1000 1000 Thép  8 Kg 4000 3950 Nhìn vào bảng số liệu trên chứng tỏ Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch cung cấp về khối lượng vật tư.
    • 20 Tuy vậy, chúng ta cần phải xét xem vì sao trong lúc vật tư xi măng khối lượng cung cấp thực tế giảm 4,5%, vật tư thép  6 khối lượng thực tế bằng kế hoạch, vật tư thép  8 khố lượng cung cấp lại giảm 1,25%. Điều này có phải do đơn vị cung cấp vi phạm hợp đồng, cung cấp không đủ hay là do chúng tôi không tổ chức tốt công tác cung ứng vật tư, tình hình này sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến việc sản xuất và sử dụng vốn ở Công ty. 2 .2. Cung cấp về các loại vật liệu chủ yếu. Trong thực tế sản xuất,Công ty có thể sử dụng vật liệu thay thế để sản xuất sản phẩm. Song điều đó không có nghĩa là đối với bất kỳ loại vật tư nào cũng thay thế được. - Các loại vật tư không thể thay thế được gọi là vật tư chủ yếu nó tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm. Do vậy Công ty muốn đảm bảo sản xuất liên tục trước hết phải đảm bảo việc cung cấp về các loại vật tư trong xây lắp như: đá, cát, sỏi, xi măng,.... - Khi đánh giá chung tình hình cung cấp vật tư chủ yếu Công ty không lấy vật tư cung cấp vượt kế hoạch để bù cho số vật tư cung cấp hụt mức kế hoạch về các loại vật tư chủ yếu. Điều đó chỉ cần một loại vật tư chủ yếu có khối lượng cung cấp thực tế giảm so với kế hoạch cũng để để kết luận rằng Công ty không hoàn thành cung cấp về vật tư. 2.3. Công ty đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất. Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiếp diễn liên tục cần phải cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất được thể hiện ở các mặt như: đảm bảo đầy đủ về số lượng, mặt hàng, quy cách từng loại nguyên vật liệu theo yêu cầu sản xuất được xác lập.
    • 21 - Trước hết ta cần phải đánh giá tình hình nhập về số lượng các loại nguyên vật liệu cho sản xuất. - Cần phải kiểm tra mức độ hoàn thành kế hoạch khối lượng nhập từng loại nguyên vật liệu. - Khả năng đảm bảo tối đa về nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất hoạt động bình thường. - Khoảng thời gian đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất. - Tính chất đều đặn và kịp thời của việc cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất. Trong thực tế việc cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty không thể làm một lầm mà theo kế hoạch người ta tiến hành tổ chức cung cấp nhiều lần tuỳ theo nhu cầu sản xuất và khả năng tổ chức cung cấp. Do đó việc cung cấp nguyên vật liệu cần phải kịp thời và đều đặn đảm bảo cho quá trình sản xuất không gây ra ứ đọng, chúng làm khó khăn vê vốn lưu động cho các doanh nghiệp. 2.4. Sử dụng khối lượng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. - Tiêu dùng tiết kiệm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất không chỉ có ý nghĩa kinh tế trực tiếp đối với các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ ngành sản xuất. Do vậy việc nghiên cứu tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất là một yêu cầu bức bách đối với các ngành sản xuất. - Sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất thể hiện ở nhiều mặt như: giảm bớt và tận dụng phế liệu, giảm tỷ lệ sản phẩm sai hỏng..... tất cả những yếu tố sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm được phản ánh tổng hợp ở khối lượng nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm trong kỳ. 3. Công ty xây dựng cầu 75 đảm bảo việc mua sắm nguyên vật liệu.
    • 22 3.1. Nguyên vật liệu dự trữ. - Khi nhịp điệu sản xuất khẩn trương, việc nắm bắt kịp thời tiến độ cung cấp từng loại vật tư chủ yếu là cần thiết đối với mọi đơn vị sản xuất bởi vì nó liên quan đến tiến độ sản xuất. Tuỳ thuộc trọng điểm vật tư cần quản lý một cách sát sao mà xác định loại vật tư nào cần phải thường xuyên phân tích và ra thông báo kịp thời để chấn chỉnh tồn tại ở khâu cung cấp. Lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên được tính bằng công thức sau: NVLDTTX = Vn x Tn Trong đó: NVLDTTX : Nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên Vn : Lượng nguyên vật liệu tiêu hao bình quân ngày một lần Tn : Thời gian dự trữ thường xuyên Bằng cách so sánh số ngày dự trữ với khoảng cách giữa 2 lần cung cấp vật tư sẽ xác định được ảnh hưởng của việc cung cấp đến tình hình sản xuất và sử dụng vốn ở xí nghiệp. Ví dụ: Căn cứ vào tại liệu hạch toán nghiệp vụ về tình hình cung cấp vật liệu nhựa đường trong tháng 12 năm 2001 có thể lập bảng phân tích như sau: Bảng 3: Bảng tình hình cung cấp nguyên vật liệu trong tháng 12 năm 2001 Đơn vị tính Vật liệu nhập về kho Công ty Ngà y Lượng nhựa Lượng nhựa Lượng nhựa Số ngày dự trữ Mức đảm
    • 23 đường nhập đường xuất đường còn lại bảo sản xuất Tháng trước chuyển sang Đợt 1 10 3 tấn 15 tấn 6 tấn 2 tấn + 2 Đợt 2 19 9 tấn 6 tấn 9 tấn 3 tấn - 5 Đợt 3 28 21 tấn 9 tấn 21 tấn 7 tấn - 3 Đợt 4 31 15 tấn 4,5 tấn 31,5 tấn 10,5 tấn + 11 Ghi chú: Biết mức tiêu hao bình quân 1 ngày về mặt vật liệu nhựa đường là 1,5 tấn. Nhìn bảng số liệu trên ta có nhận xét như sau: Do lượng nhựa đường của tháng trước chuyển sang là 18 tấn, Công ty sử dụng chứng từ ngày 10 hết: 10 x 1,5 = 15 tấn; ngày 10 đợt vật liệu thứ nhất nhập kho với số lượng nhập là 6 tấn. Như vậy cuối ngày 10 số vật liệu còn lại trong kho là 18 tấn + 3 tấn – 15 tấn = 6 tấn . Chỉ đủ đảm bảo cho sản xuất trong vòng 4 ngày (6 tấn: 1,5 tấn = 4 ngày). + Để đảm bảo co sản xuất liên tục, chậm nhất là chiều ngày 14 thì đợt vật liệu thứ hai phải nhập cho Công ty. Nhưng thực tế đến ngày 19 vật liệu mới về. Do đó trong khoảng thời gian từ ngày 10 – 19 xí nghiệp phải ngừng sản xuất 5 ngày vì thiếu vật liệu. - Lượng nhập đợt 2 là 9 tấn chỉ đủ sản xuất trong vòn 6 ngày (9 tấn: 1,5 tấn = 6 ngày). Vậy quá trình sản xuất không bị gián đoạn, chậm nhất chiều 25 đợt vật liệu thứ 3 phải nhập kho. Thực tế vật liệu đến ngày 18 mới về, trong khoảng thời gian từ ngày 19 – 28 xí nghiệp lại phải ngừng sản xuất trong vòng 3 ngày vì thiếu vật liệu.
    • 24 - Lượng nhập đợt 3 là 21 tấn đủ đảm bảo sản xuất trong 14 ngày (21 tấn: 1,5 tán = 14 ngày) Tiếp đó la đợt 4 vật liệu nhập kho 15 tấn; nâng mức dự trữ cuối kỳ lên quá cao (hơn 10 ngày tình hình này chắc chắn làm cho vốn bị ứ đọng trong khâu dự trữ). 3.2. Nguyên vật liệu cần dùng. Căn cứ vào số liệu sau đây về tình hình tiêu dùng các loại nguyên vật liệu để sản xuất các loại sản phẩm khác nhau trong mét doanh nghiệp. Phương pháp tính nguyên vật liệu cần ding. Trong đó: - Si : Sản lượng sản phẩm loại i - Dvi : Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho L sản phẩm loại i - Pi : Số lượng phế phẩm loại i cho phép - Pdi : Số lượng phế phẩm phế liệu dùng lại - K pi : Tỷ lệ phế phẩm loại i cho phép so với (Si ) - Kdi : Tỷ lệ phế phẩm loại i dùng lại. Bảng sè 4: Tình hình tiêu dùng các loại nguyên vật liệu. NVLCD =     m i diviiivi PxDPDxS1 )( =     m i dipiivi KLKLxDxS1 ))((
    • 25 Loại sản phẩm Số lượng sản phẩm thực tế Tên nguyên vật liệu Giá đơn vị nguyên vật liệu kế hoạch Mức hao phí nguyên vật liệu cho 1 đơn vị Định mức Thực tế Bê tông 20 x 20 900kg/m3 Xi măng 910 800kg/m 3 800kg/m3 900kg/m3 Đá 90.000 900kg/m 3 1400kg/m 3 Cát 700kg/m 3 700kg/m3 Thép 70.000 200kg/m 3 220kg/m3 Do ngành xây dựng là một ngành đặc biệt nên về mặt số lượng phế liệu và phế phẩm không có. Nên ta tính được các loại nguyên vật liệu cần dùng cho quá trình sản xuất là: Xi măng = [(900 x 800) + (0 x 1000) – 0] = 720.000kg/m3 Đá = [(9000 x 900) + (0 x 900) – 0] = 8100000 kg/m3 Cát = [(900 x 700) + (0 x 900) – 0] = 630.000 kg/m3 Thép = [(900 x 200) + (0 x 90) – 0] = 180000 kg/m3 Phương hướng phát triển xây dựng nguồn nguyên vật liệu * Tình hình khai thác các nguồn vật tư.
    • 26 Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, Công ty có quyền chủ động khai thác các nguồn khả năng về vật tư để sản xuất. Bên cạnh khối lượng nguyên vật liệu nhập từ các đơn vị cung ứng vật tư của Nhà nước. Các xí nghiệp có thể tự nhập khẩu liên doanh liên kết và nhập từ các nguồn thu khác Mở rộng cơ chế mới trong việc cung cấp vật tư, tạo điều kiện cho các xí nghiệp thoát khỏi sự bế tắc kéo dài trong suốt thời kỳ bao cấp. Để đánh giá đúng thành tích của Công ty trong việc thực hiện kế hoạch cung cấp vật tư cần chỉ rõ sự cố gắng của Công ty trong việc khai thác khả năng nguồn nguyên vật liệu để đảm bảo nhu cầu sản xuất. - Khố lượng vật tư cung cấp trong kỳ có liên quan mật thiết với tình hình sản xuất, dự trữ và sử dụng vật tư. Mặt khác cũng cần xem xét việc cung cấp có đảm bảo các yêu cầu đầy đủ kịp thời, đúng chủng loại và quy cách, phẩm chất hay không. Chỉ khi nào thực hiện tốt 4 yêu cầu đó thì xí nghiệp mới được coi là hoàn thành tốt kế hoạch cung cấp vật tư. Bảng sè 5: Bảng phân tích tình hình khai thác các nguồn khả năng. Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế Tổng sè Nhập từ cơ quan vật tư của Nhà nước Tự nhập khẩu Nhập từ Tổng công ty Nhập từ đơn vị khác Tổng giá trị vật tư 100000 120.000 60.000 24.000 24.000 12000
    • 27 nhập về xí nghiệp - So với kế hoạch 12% 60% 24% 24% 12% - So với thực tế 50% 20% 20% 10% Qua bảng số liệu trên ta rót ra nhận xét như sau; So với kế hoạch, tổng giá trị vật tư thực tế cung cấp tăng 20%. Đây là biểu hiện tốt trong việc khai thác các nguồn khả năng về vật tư. Đi sâu vào quá trình phân tích ta thấy rằng: khối lượng vật tư thực tế nhập từ các cơ quan vật tư của Nhà nước chiếm 50%, tự nhập khẩu 20% từ tổng công ty chiếm 20% và nhập từ đơn vị khác là 10% - Như vậy có thể nói, vật tư khai thác từ các nguồn khả năng về vật tư thì chắc chắn trong kỳ có lúc đã phải ngừng sản xuất trong tổng giá trị vật tư thực tế cung cấp. Đây là biểu hiện tốt về sự cố gắng của xí nghiệp trong công tác cung cấp vật tư thực tế cung cấp, và cũng là biểu hiện tốt về sự cố gắng của xí nghiệp trong công tác cung cấp vật tư. 4. VIỆC SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TIẾT KIÊM NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÔNG TY . Việc sử dụng hợp lý nguyên vật liệu Công ty công trình đã áp dụng dựa trên biện pháp định mức làm cho số lượng nguyên vật liệu xuất dùng sản xuất là nhất mà giữ được chất lượng công trình. Công ty đã tận dụng các phế liệu như những vôi vữa gạch của những công trình cũ không dùng lại được đưa vào trong móng nền của công trình và tránh việc thừa nguyên vật liệu Công ty đã áp dụng định mức một cách khoa học và đưa kỹ thuật vào trong sản xuất.
    • 28 Ví dụ: Khối lượng bê tông, Công ty phải làm thế nào tránh được mức thừa lớn nhất, nếu không sẽ dẫn đến lãng phí mà nguyên vật liệu này thừa thì không dùng lại được nữa. Tóm lại, trong việc thi công công trình thì sản lượng phế phẩm, phế liệu xảy ra rất Ýt. 5 – NHÌN CHUNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG CẦU 75. 5.1. Ưu điểm. - Do đặc điểm của Công ty nên nguyên vật liệu thi công của Công ty cũng rất đặc trưng. Nguyên vật liệu gồm cát, sỏi , xi măng, sắt, thép chủ yếu là phục vụ cho thi công công trình hạng mục - Do mô hình và điều kiện thi công của Công ty nên nguyên vật liệu được tập trung ở hầu hết gần nơi thi công các loại vật liệu dùng cho công việc thi công được quản lý trực tiếp và chặc chẽ. Cho nên vấn đề về an toàn, đảm bảo vật liệu vào thi công rất được yên tâm. Để phục vụ cho nhu cầu thi công hạng mục tốt hơn nữa Công ty đã đưa vào nguyên vật liệu mới nhất, để xác định lượng vật liệu cần mua, cần dùng, đáp ứng kịp thời nhu cầu thi công. - Do máy móc thiết bị được bảo dưỡng, nâng cấp định kỳ, cùng với đội ngũ CBCNV lành nghề, cho nên trong quá trình thi công tỷ lệ hỏng hóc hầu như không có. Đó cũng là tích cực tiết kiệm được vật liệu. 5.2. Mặt hạn chế. Trong cách thức tổ chức quản lý nguyên vật liệu ở Công ty vẫn còn tồn tại một vài hạn chế sau: - Công tác định mức tiêu hao nguyên vật liệu, mặc dù rất cố gắng nỗ lực nhưng định mức chưa được chính xác, khoa học. Hiệu quả sử dụng chưa cao, có một vài định mức đã cũ áp dụng cho năm trước.
    • 29 - Công ty đã luôn cố gắng tìm hiểu và tổ chức tốt công tác quản lý nguyên vật liệu. Song vẫn còn không tránh khỏi một số hạn chế về mặt cung ứng nguyên vật liệu - Việc định mức tiêu hao nguyên vật liệu chưa được đảm bảo chính xác, kho học làm ảh hưởng đến giá thành sản phẩm Do vậy Công ty không ngừng được cải thiện phù hợp với yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó phải chú trọng các mặt chủ yếu sau. - Tiếp cận thị trường tổ chức phân tích nguên vật liệu - Công tác tổ chức kho tàng - Công tác tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu - Công tác tổ chức cấp phát nguyên vật liệu Để có nguồn nguyên vật liệu nâng cao hiệu quả kinh tế, Công ty đã đặt ra các chỉ tiêu sau: + Tỷ suất vốn đầu tư để mua nguyên vật liệu + Giá thành nguyên vật liệu khai thác + Trình độ sử dụng máy móc thiết bị chính xác tránh thừa, tránh thiếu nguyên vật liệu nhằm giảm mức phế liệu công trình để công trình, để công trình có đủ chất lượng, không sai sót + Thời gian xây dựng phải được rút ngắn, nhanh gọn, năng xem xét yếu tố thời tiết để đảm bảo cho việc thi công công trình được thuận tiện nhất + Phải sử dụng tốt nguyên vật liệu, dự trữ nguyên vật liệu để tránh những ngoại cảnh tác động tới như mưa bão...... + Công ty cần phải có một nơi để dự trữ nguyên vật liệu khi cần thiết có thể cung cấp ngay cho công trình thi công.
    • 30 Nói tóm lại: Nguyên vật liệu chính là bộ phận chủ yếu tạo ra thực tế của sản phẩm được chế tạo vì vậy việc nghiên cứu tình hình cung cấp và sử dụng trong quá trình sản xuất có ý nghĩa kinh tế to lớn, trước hết kịp thời về mặt số lượng các nguyên vật liệu nhất là các mặt hàng kinh tế quốc dân là điều kiện kiên quyết để đảm bảo cho quá trình sản xuất trong ngành, các doanh nghiệp được tiếp diễn liên tục, không gián đoạn - Trong sản xuất việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu sẽ làm giảm chi phí lao động vật hoá trong sản phẩm và là yếu tố quan trọng và làm giảm giá thành sản phẩm . Bởi vậy Doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu: Thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu nhằm hạ thấp khoản mục chi phí về nguyên vật liệu, từ đó tiết kiệm được chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Trong chừng mực nhất định, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất còn là cơ sở để tăng thêm tích luỹ cho xã hội. Có thể nói rằng nguyên vật liệu giữ vị trí hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất. Do đó công tác tổ chức, quản lý nguyên vật liệu là một yếu tố giữ vai trò then chốt trong quá trình sản xuất của Doanh nghiệp. Nó là động lực thúc đẩy cung cấp kịp thời, đồng bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, đồng thời phải kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy định về định mức, ngăn ngừa các hiện tượng làm hư hại, mất mát lãng phí nguyên vật liệu trong các khâu: cung cấp, dự trữ đưa vào sản xuất, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Doanh nghiệp.
    • 31 KẾT LUẬN Trong thời gian khảo sát thực tập tổng hợp tại phòng Tổ chức cán bộ – Lao động, Công ty xây dựng Cầu 75. Vấn đề sản suất kinh doanh của Công ty quả là vấn đề khá phức tạp và đặc biệt là từ khi nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung quan lưu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Cũng từ đấy công ty chuyển đổi sang lĩnh vực kinh doanh không như trước kia chỉ thi công những công trình do Nhà nước giao.
    • 32 Để đứng vững trong nền kinh tế thị trường và uy tín đối với Nhà nước Công ty đã không ngừng chú trọng đến chất lượng của từng công trình, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ cho công nhân viên chức, trang bị thêm máy móc thiết bị mới…. Do xác định được hướng đi đúng đắn nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ, sản lượng không ngừng tăng, nộp ngân sách Nhà nước cũng tăng lên và đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng được cải thiện. Mặc dù được sự hướng dẫn tận tình của các cô chú trong phòng Tổ chức – Cán bộ, Lao động – Hành chính cùng với GVC Nguyễn Thị Tứ nhưng với một lượng thời gian thực tập quá ngắn ngủi cộng với sự hiểu biết còn hạn chế của bản thân nên có những vấn đề mà bản thân em không thể nắm bắt hết được. Do đó trong bài viết này nội dung vẩn còn hết sức sơ sài và còn những thiếu sót nhất định. Bởi vậy em rất mong được sự góp ý tận tình và đặc biệt là sự thông cảm của các thầy cô giáo, cùng toàn thể các bạn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày………. tháng…….. năm 2002 Ký tên Nguyễn Văn Dũng MỤC LỤC I. QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CẦU 75 3 1. sự hình thành và phát triển của Công ty..................................................... 3 1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty trước những năm 1990 ............. 3 1.2. Sự hình thành và phát triển của Công ty từ những năm 1990 trở lại đây 4
    • 33 2. Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm qua........................................................................................................... 5 II. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CẦU 75........................................................................................................ 7 1. Tổ chức sản xuất của Công ty xây dựng Cầu 75 ........................................ 7 2 - Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ........................................................ 10 3 - Đặc điểm tổ chức và hình thức của bộ máy kế toán trong công ty ........... 12 4 - Đặc điểm của sản phẩm............................................................................ 14 iii. tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại công ty xây dựng cầu 75 ........... 16 1 - Đặc điểm và cách thức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty xây dựng Cầu 75..................................................................................................................... 16 1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu......................................................................... 16 1.2. Cách thức quản lý nguyên vật liệu trong kho .......................................... 17 1.3.Nhiệm vụ của quản lý nguyên vật liệu...................................................... 18 2. Tổ chức cung ứng về khối lượng vật tư ở Công ty xây dựng cầu 75 ......... 18 2.1. Công tác tổ chức cung ứng về khối lượng vật tư trong Công ty.............. 18 2 .2. Cung cấp về các loại vật liệu chủ yếu..................................................... 20 2.3. Công ty đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất........................ 20 2.4. Sử dụng khối lượng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất................. 21 3. Công ty xây dựng cầu 75 đảm bảo việc mua sắm nguyên vật liệu ............. 21 3.1. Nguyên vật liệu dự trữ ............................................................................. 21 3.2. Nguyên vật liệu cần dùng......................................................................... 23
    • 34 4 - VIỆC SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TIẾT KIÊM NGUYÊN VẬT LIỆU .......................................27 5. Nhìn chunhg về công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty xây dựng cầu 75..................................................................................................................... 27 5.1. Ưu điểm.................................................................................................... 27 5.2. Mặt hạn chế.............................................................................................. 28