Your SlideShare is downloading. ×
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Tailieu.vncty.com   5208 2542
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Tailieu.vncty.com 5208 2542

256

Published on

http://tailieu.vnct

http://tailieu.vnct

Published in: Career
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
256
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
3
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI ---------***--------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Tuyết Lớp : Anh 10 Khóa : 45 Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Kim Ngân Hà Nội, tháng 5 năm 2010
  • 2. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU................................................................................1 CHƢƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG......................................................................................................4 I. VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG...........................................................................................................4 1. Doanh nghiệp và hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ............................................................................................4 1.1. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.............................................4 1.2. Hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp ......................................5 2. Vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường...................................6 2.1. Khái niệm về vốn....................................................................................6 2.2. Đặc điểm và phân loại vốn.....................................................................7 2.2.1. Đặc điểm.........................................................................................7 2.2.2. Phân loại..........................................................................................7 3. Vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ...................7 3.1. Khái niệm vốn lưu động.........................................................................7 3.2. Đặc điểm vốn lưu động ..........................................................................9 3.3. Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định...................................................9 3.4. Phân loại vốn lưu động........................................................................10 3.4.1. Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh ......................................................................................................10 3.4.2.Căn cứ vào hình thái biểu hiện........................................................12 3.4.3.Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động....................................12 3.4.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động........................................................................................................13 II. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG................................................14 1. Khái niệm ..................................................................................................14
  • 3. 2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động..............................15 2.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.........................................................15 2.1.1.Vòng quay vốn lưu động ................................................................15 2.1.2.Thời gian luân chuyển vốn lưu động...............................................16 2.2. Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ................18 2.2.1. Mức tiết kiệm tuyệt đối..................................................................18 2.2.2. Mức tiết kiệm tương đối ................................................................19 2.3. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động......................................................19 2.4. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động...........................................................19 3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.....................20 3.1.Căn cứ mục đích kinh doanh của doanh nghiêp ....................................20 3.2. Căn cứ vai trò quan trọng của vốn lưu động đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường..................................................................................20 3.3. Căn cứ ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn............................21 3.4. Căn cứ vào thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường..................................................................................22 III. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG...............................................................................................................23 1. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.....................23 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động...23 2.1. Các nhân tố lượng hóa.........................................................................23 2.1.1. Quản lý dự trữ, tồn kho..................................................................23 2.1.2. Quản lý tiền mặt và các chứng khoán có độ thanh khoản cao.........25 2.1.3. Quản lý các khoản phải thu............................................................29 2.2. Các nhân tố phi lượng hóa...................................................................31 2.2.1. Các nhân tố chủ quan ....................................................................32 2.2.2. Các nhân tố khách quan.................................................................32 CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 ........... 33
  • 4. I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 ............................33 1. Lịch sử hình thành và phát triển...............................................................33 2. Cơ cấu bộ máy tổ chức ..............................................................................34 2.1. Tổ chức nhân sự...................................................................................34 2.2.Tổ chức các phòng ban .........................................................................35 2.3. Các xí nghiệp trực thuộc......................................................................37 3. Hoạt động kinh doanh...............................................................................37 3.1. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.........................................................37 3.2. Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh.......................................................39 4. Cơ chế quản lý tài chính............................................................................39 4.1. Công tác quản lý vốn và tài sản ...........................................................39 4.2. Công tác quản lý doanh thu, lợi nhuận và vốn kinh doanh ...................40 4.3. Công tác kế hoạch hóa tài chính ..........................................................41 II. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11...........................................................................41 1. Tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.......................................................................................41 1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh................................................42 2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11...................................................................................................................56 2.1. Nguồn hình thành vốn lưu động ...........................................................56 2.2. Cơ cấu vốn lưu động............................................................................58 2.3.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty ............................62 2.3.1.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động...................................................62 2.3.2.Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động..........67 2.3.4. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động.....................................................70 2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty ...................................................................................................................71 2.4.1.Quản lý hình thái biểu hiện của vốn lưu động.................................71 2.4.2. Công tác kế hoạch hóa vốn lưu động .............................................73
  • 5. 2.4.3. Công tác quản lý tài chính nói chung.............................................75 3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 ....................................................................................................77 3.1.Thành quả đạt được..............................................................................77 3.2. Những vấn đề còn tồn tại .....................................................................77 CHƢƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11................................................................................ 79 I. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI ...................................................................................................................79 1. Về năng lực sản xuất................................................................................79 2. Về chất lượng sản phẩm...........................................................................80 3. Về chỉ tiêu kết quả kinh doanh..................................................................80 II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11..........................................81 1. Kế hoạch hóa vốn lưu động.......................................................................81 1.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động............................................................81 1.2. Tìm kiếm, lựa chọn các nguồn tài trợ cho vốn lưu động.......................86 1.3. Theo dõi, đánh giá, điều chỉnh kịp thời ................................................87 2. Thành lập bộ phận chuyên trách về định mức – đơn giá..........................87 3. Cổ phần hóa các xí nghiệp trực thuộc ......................................................88 4. Sử dụng hiệu quả các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn..........................88 5. Vận dụng chính sách tín dụng thương mại linh hoạt ...............................89 6. Áp dụng các biện pháp quản lý vốn lưu động khoa học ...........................90 7. Nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động thông qua việc tiếp cận công nghệ mới........................................................................................................90 8. Nâng cao năng lực quản lý tài chính thông qua công tác bồi dưỡng cán bộ ..91 II. NHỮNG KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN HỮU QUAN...............................92 1. Đối với Tổng công ty Sông Đà...................................................................92
  • 6. 2. Đối với các ngân hàng thương mại...........................................................93 3. Đối với Nhà nước ......................................................................................94 3.1. Hoàn thiện chế độ kế toán....................................................................94 3.2. Tăng cường vai trò của công tác kiểm toán..........................................94 3.3. Thúc đầy tiến độ cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ..................95 3.4. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành......................................95 3.5. Những kiến nghị khác ..........................................................................96 KẾT LUẬN .....................................................................................97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................99
  • 7. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm ...........................42 Bảng 2.2. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN......................................................53 Bảng 2.3. Bảng cơ cấu vốn lưu động...........................................................58 Bảng 2.4. Bảng phân tích chi tiết kết cấu vốn lưu động...............................60 Bảng 2.5. Bảng tính tốc độ luân chuyển vốn lưu động ................................62 Bảng 2.6. Bảng tính toán tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở các khâu .......66 Bảng 2.7. Bảng tính mức tiết kiệm vốn lưu động ........................................67 Bảng 2.9. Bảng tính hệ số sinh lợi của vốn lưu động...................................70 Bảng 3.0 Bảng kế hoạch tín dụng vốn lưu động 2010 .................................74 Bảng 3.1. Giá trị sản lượng thực hiện đến năm 2010...................................81 Biểu đồ 2.1. Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận........................................43 Biểu đồ 2.2. Cơ cấu và tăng trưởng tài sản..................................................55 Biểu đồ 2.3. Cơ cấu và tăng trưởng nguồn vốn ...........................................55 Biểu đồ 2.4. Cơ cấu nợ ngắn hạn ................................................................56 Biểu đồ 2.5. Cơ cấu vốn lưu động...............................................................59 Biểu đồ 2.6. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động ...........................................64 Biểu đồ 2.7. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động...............................................69 Biểu đồ 2.8. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động..............................................70
  • 8. 1 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hay trong bất kì lĩnh vực sản xuất nào thì vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng cũng đảm nhận một vai trò vô cùng quan trọng. Vốn lưu động của doanh nghiệp được nhiều người ví như là dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người. Sở dĩ vốn lưu động của doanh nghiệp được ví như vậy là vì có sự tương đồng về sự tuần hoàn cũng như sự cần thiết của nó đối với doanh nghiệp. Vốn lưu động có mặt trong hầu hết các khâu hoạt động của doanh nghiệp từ dự trữ, sản xuất đến lưu thông. Vốn lưu động giống như chất dầu nhờn giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động trơn tru. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu vốn lưu động đối với các doanh nghiệp càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn. Một mặt vì các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, cũng như bạn hàng nước ngoài nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn lưu động sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng thêm sức cạnh tranh của mình. Mặt khác, để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải tìm mọi cách để tăng cường nguồn vốn đặc biệt là vốn lưu động, do vậy sự cạnh tranh ngay cả trên thị trường vốn lưu động cũng trở nên gay gắt và quyết liệt hơn. 2. Tình hình nghiên cứu Nhu cầu vốn lưu động quan trọng như vậy, tuy nhiên, do sự vận động phức tạp và do trình độ quản lý còn hạn chế ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, vốn lưu động vẫn chưa được sử dụng, quản lý có hiệu quả dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh chưa cao. Đây cũng chính là một vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp nói chung và với Công ty Cổ phần Sông Đà 11 nói riêng. Chính vì vậy, với kiến thức đã tích lũy được trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Ngoại Thương và thời gian tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11, tác giả đã chọn đề tài : “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. 3. Đối tƣợng nghiên cứu
  • 9. 2 Khóa luận nghiên cứu thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11, thuộc Tổng công ty Sông Đà, một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xây lắp các công trình điện nước tại Việt Nam. 4. Mục đích và phạm vi nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Từ việc nghiên cứu thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sông Đà 11, khóa luận sẽ rút ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty Cổ phần Sông Đà 11 nói riêng. Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu riêng về tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 với các số liệu thu thập được trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến tháng năm 2008 và các kế hoạch của Công ty trong năm 2010. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Bằng việc thu thập tài liệu, thông tin qua sách báo, tra cứu trên các trang web điện tử, tài liệu từ phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Sông Đà 11, khóa luận này được xây dựng dựa trên các phương pháp nghiên cứu khoa học sau: Phương pháp tổng hợp và phân tích, phương pháp thống kê và so sánh. 6. Kết cấu khóa luận Ngoài Lời nói đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục bảng biểu khóa luận gồm ba chương sau: Chƣơng I. Những vấn đề chung về hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng Chƣơng II. Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 Chƣơng III. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Sông Đà 11, Thư viện Trường Đại học Ngoại Thương, và đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thạc sỹ Nguyễn Thị Kim Ngân, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để tác giả thực hiện khóa luận này. Do khuôn khổ hạn hẹp của bài viết và do thời gian nghiên cứu có hạn, khóa luận
  • 10. 3 này chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp phê bình của các thầy, cô giáo và các bạn. Hà Nội, tháng 3 năm 2010 Sinh viên: Đỗ Thị Tuyết
  • 11. 4 CHƢƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG I. VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG 1. Doanh nghiệp và hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 1.1. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Kinh tế thị trường là một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường trong đó người mua và người bán tự do thỏa thuận về giá cả và sản lượng của hàng hóa, dịch vụ. Nền kinh tế thị trường chứa đựng 3 chủ thể là các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ, trong đó doanh nghiệp đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoạt động và phát triển của nền kinh tế. “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”1 tức là thực hiện một hoặc một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi. Nền kinh tế thị trường mà Việt Nam đang theo đuổi là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là nền kinh tế với nhiều thành phần trong đó thành phần kinh tế quốc doanh doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo. “Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm mục tiêu thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao”2 . Có thể phân các doanh nghiệp Nhà nước thành hai loại: doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động công ích, khi nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp, chúng ta tập trung vào hệ thống 1 Luật Doanh nghiệp (2005) 2 Luật Doanh nghiệp Nhà nước (2003 )
  • 12. 5 các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh với mục tiêu thống nhất là tối đa hóa lợi nhuận. Doanh nghiệp được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Theo hình thức tổ chức có: doanh nghiệp tư nhân, công ty Cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Theo chủ thể kinh doanh có: kinh doanh cá thể, kinh doanh góp vốn, công ty. Theo tính chất của lĩnh vực hoạt động có: doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại. Sự phân chia các doanh nghiệp để tiện cho việc quản lý và nghiên cứu, tuy nhiên sự phân chia đó chỉ mang tính chất tương đối, còn trong nền kinh tế thị trương hoạt động của các doanh nghiệp là rất đa dạng, phức tạp. 1.2. Hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp Hoạt động của doanh nghiệp nằm trong một môi trường kinh tế xã hội phức tạp và luôn biến động. Để đạt được lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định quan trọng và các quyết định ấy nhất thiết phải gắn kết với môi trường xung quanh. Doanh nghiệp phải giải quyết từ khâu nghiên cứu nhu cầu thị trường, xác định năng lực bản thân, xác định các mặt hàng cung ứng, phương thức cung ứng sao cho đạt được hiệu quả tối ưu. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa của doanh nghiệp, một doanh nghiệp luôn phải đối mặt với ba nhóm quyết định liên quan đến:  Quyết định đầu tư  Quyết định tài trợ  Quyết định hoạt động hàng ngày Quản lý tài chính doanh nghiệp là giải quyết một tập hợp đa dạng các quyết định tài chính dài hạn và ngắn hạn. Các quyết định tài chính như lập ngân sách vốn, lựa chọn cấu trúc vốn là những quyết định liên quan đến những tài sản hay những khoản nợ dài hạn, các quyết định thường liên quan đến những tài sản hay khoản nợ dài hạn, các quyết định này không thể thay đổi một cách dễ dàng và do đó chúng có khả năng làm cho doanh nghiệp phải theo đuổi một đường hướng hoạt động riêng biệt trong nhiều năm. Các quyết định tài chính ngắn hạn thường liên quan đến những tài sản hay khoản nợ ngắn hạn và thường thay đổi được dễ dàng hơn. Trong thực tế, giá trị các tài sản lưu động chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá trị doanh
  • 13. 6 nghiệp và có một vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có thể xác định được các cơ hội đầu tư có giá trị, tìm được chính xác tỷ lệ nợ tối ưu, theo đuổi một chính sách cổ tức hoàn hảo nhưng vẫn thất bại vì không ai quan tâm đến việc huy động tiền mặt để thanh toán các hóa đơn… Do vậy, khóa luận này đi sâu vào nghiên cứu vốn lưu động và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Để có thể hiểu sâu về vốn lưu động, chúng ta cần có một cái nhìn tổng quát về vốn và vốn lưu động , một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 2.1. Khái niệm về vốn Theo K. Marx, vốn là tư bản, và tư bản được hiểu là giá trị mang lại giá trị thặng dư. Vậy vốn có thể được hiểu là toàn bộ giá trị vật chất được doanh nghiệp đầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong cuốn Từ điển kinh tế hiện đại có giải thích: "Capital - tư bản/vốn: một từ dùng để chỉ một yếu tố sản xuất do hệ thống kinh tế tạo ra. Hàng hoá tư liệu vốn là hàng hoá được sản xuất để sử dụng như yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất sau. Vì vậy, tư bản này có thể phân biệt được với đất đai và sức lao động, những thứ không được coi là do hệ thống kinh tế tạo ra. Do bản chất không đồng nhất của nó mà sự đo lường tư bản trở thành nguyên nhân của nhiều cuộc tranh cãi trong lý thuyết kinh tế."3 Theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhiều ngành nghề mới ra đời đã làm cho quan niệm về vốn ngày càng được mở rộng. Bên cạnh vốn hữu hình, dễ dàng nhận biết được, còn tồn tại một loại vốn vô hình như: sáng chế, phát minh, nhãn hiệu thương mại, kiểu dáng công nghiệp, vị trí đặt trụ sở kinh doanh…Theo cách hiểu khác, người lao động cũng được coi là một nguồn vốn vô cùng quan trọng. Có thể nói vốn tồn tại trong mọi giai đoạn sản xuất kinh doanh, từ dự trữ, sản xuất đến lưu thông, doanh nghiệp cần vốn để đầu tư xây dựng cơ bản, duy trì sản xuất, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất... Rõ ràng, quyết định tài trợ là một trong ba 3 Từ điển kinh tế học hiện đại, NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội, 1999, Tr. 129
  • 14. 7 nhóm quyết định quan trọng của tài chính doanh nghiệp và có ảnh hưởng sâu sắc tới mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. 2.2. Đặc điểm và phân loại vốn 2.2.1. Đặc điểm Vốn là giá trị toàn bộ tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị…, tài sản vô hình như sáng chế, phát minh, nhãn hiệu… mà doanh nghiệp đầu tư và tích lũy được trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra giá trị thặng dư. Vốn tồn tại trong mọi quá trình sản xuất và được chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác: nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào đến các chi phí sản xuất dở dang, bán thành phẩm và cuối cùng là hàng thành phẩm rồi chuyển về hình thái tiền tệ. Vốn gắn liền với quyền sở hữu, việc nhận định rõ ràng và hoạch định cơ cấu nợ vốn chủ sở hữu luôn là một nội dung quan trọng và phức tạp trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, vốn còn được coi là một hàng hóa đặc biệt do có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng. Do đó, việc huy động vốn bằng nhiều con đường: phát hành cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng thương mại, vay Ngân hàng thương mại…đang được các doanh nghiệp hiện nay quan tâm và vận dụng linh hoạt. Do có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, sự luân chuyển phức tạp của vốn nên yêu cầu quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, tránh lãng phí, thất thoát được đặt lên hàng đầu. 2.2.2. Phân loại Vốn của doanh nghiệp được phân loại dựa theo các tiêu thức sau:  Theo hình thái tài sản: Vốn lưu động và Vốn cố định. Vốn lưu động là toàn bộ giá trị của tài sản lưu động, vốn cố định là toàn bộ giá trị của tài sản cố định.  Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu và Nợ. 3. Vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 3.1. Khái niệm vốn lưu động Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các yếu tố con người lao động, tư liệu lao động, còn phải có đối tượng lao động. Trong các doanh nghiệp, đối
  • 15. 8 tượng lao động bao gồm: Một bộ phận các nguyên liệu, phụ tùng thay thế…đang dự trữ chuẩn bị cho quá trình sản xuất, được tiến hành nhịp nhàng, liên tục; một bộ phận còn lại là những nguyên vật liệu đang được chế biến trên dây chuyền sản xuất (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm). Hai bộ phận này biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là tài sản lưu động của doanh nghiệp trong dự trữ và sản xuất. Thông qua quá trình sản xuất, khi kết thúc một chu kỳ sản xuất thì toàn bộ tư liệu lao động đã chuyển hóa thành thành phẩm. Sau khi kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng thì thành phẩm được nhập kho chờ tiêu thụ. Mặt khác, để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp còn cần một lượng tiền mặt trả lương cho công nhân và các khoản phải thu phải trả khác…Toàn bộ thành phẩm chờ tiêu thụ và tiền để phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm được gọi là tài sản lưu động trong lưu thông. Như vậy, xét về vật chất, để sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, ngoài tài sản cố định, doanh nghiệp còn cần phải có tài sản lưu động trong dự trữ, trong sản xuất và trong lưu thông. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ, để hình thành các tài sản lưu động này, các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu tư ban đầu nhất định. Vì vậy có thể nói : Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động hiện có và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệpđể đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được bình thường, liên tục4 . Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này diễn ra liên tục, thường xuyên và lặp lại theo một chu kỳ nhất định và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn lưu động. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư hàng hóa dự dữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Tương ứng với một chu kỳ kinh doanh thì vốn lưu động cũng hoàn thành một vòng chu chuyển. 4 TS. Lưu Thị Hương, 2002, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê, Tr. 39
  • 16. 9 3.2. Đặc điểm vốn lưu động Vốn lưu động luân chuyển với tốc độ nhanh. Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động trong doanh nghiệp chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Vốn lưu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình thái khác, rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. 3.3. Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố đinh. Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. Đặc điểm khác biệt giữa vốn lưu động và vốn cố định là vốn cố định chỉ chuyển dần giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo mức khấu hao trong khi giá trị vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Do đặc điểm vận động, số vòng quay của vốn lưu động lớn hơn rất nhiều so với vốn cố định. Hàng hóa Tiêu thụ sản phẩm Sản phẩm Sản xuấtMua vật tưVốn bằng tiền Vốn dự trữ sản xuất Vốn trong lưu thông
  • 17. 10 3.4. Phân loại vốn lưu động Để quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả, cần phải phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phù hợp. 3.4.1. Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này thì vốn lưu động của doanh nghiệp được phân chia thành 3 loại: 3.4.1.1. Vốn lưu động trong khâu sản xuất Bao gồm các khoản vốn sau:  Vốn sản phẩm đang chế tạo: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất.  Vốn bán thành phẩm tự chế: Đây là phần vốn lưu động phản ánh giá trị các chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra khi sản xuất sản phẩm đã trải qua những công đoạn sản xuất nhất định nhưng chưa hoàn thành sản phẩm cuối cùng (thành phẩm).  Vốn chi phí trả trước: Là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sản phẩm trong chu kỳ này mà còn được tính dần vào giá thành sản phẩm của một số kỳ tiếp theo như: chi phí nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản… 3.4.1.2. Vốn lưu động trong khâu dự trữ  Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại vật tư dùng dự trữ sản xuất mà khi tham gia vào sản xuất chúng cấu thành thực thể của sản phẩm.  Vốn nguyên vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật tư dự trữ dùng trong sản xuất. Các loại vật tư này không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm thực hiện được bình thường, thuận lợi.  Vốn nhiên liệu: Là các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • 18. 11  Vốn phụ tùng thay thế: Là các giá trị vật tư dùng để thay thế, sửa chữa các tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.  Vốn vật liệu đóng gói: Là giá trị của các vật tư mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành bao bì sản phẩm bảo quản sản phẩm.  Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các công cụ dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định, dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 3.4.1.3. Vốn lưu động trong khâu lưu thông Bao gồm các khoản vốn:  Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho.  Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định.  Các khoản đầu tư ngắn hạn: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…Đây là những khoản đầu tư nhằm một mặt đảm bảo khả năng thanh toán (do tính thanh khoản của các tài sản tài chính ngắn hạn được đầu tư), mặt khác tận dụng khả năng sinh lời của các tài sản tài chính ngắn hạn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.  Các khoản vốn trong thanh toán: Các khoản phải thu, các khoản tạm ứng… Chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng, thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức trả trước hay trả sau.
  • 19. 12 3.4.2.Căn cứ vào hình thái biểu hiện 3.4.2.1. Tiền và các tài sản tương đương tiền  Vốn bằng tiền  Các tài sản tương đương tiền: bao gồm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 3.4.2.2. Các khoản phải thu Nghiên cứu các khoản phải thu giúp cho doanh nghiệp nắm bắt chặt chẽ và đưa ra những chính sách tín dụng thương mại hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, nâng cao doanh số cũng như hiệu quả sử dụng vốn. 3.4.2.3. Hàng tồn kho Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng vật cụ thể bao gồm:  Vốn nguyên, nhiên vật liệu - Vốn nguyên vật liệu chính - Vốn nguyên vật liệu phụ - Vốn nhiên liệu  Công cụ, dụng cụ trong kho  Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang  Thành phẩm tồn kho  Hàng gửi bán  Hàng mua đang đi đường 3.4.2.4. Các tài sản lưu động khác  Tạm ứng  Chi phí trả trước  Chi phí chờ kết chuyển  Các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn 3.4.3.Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động 3.4.3.1. Nguồn vốn chủ sở hữu Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ
  • 20. 13 thể riêng: Vốn lưu động được ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; số vốn do các thành viên hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; số vốn lưu động tăng thêm từ lợi nhuận bổ sung; số vốn góp từ liên doanh liên kết; số vốn lưu động huy động được qua phát hành cổ phiếu. 3.4.3.2. Nợ phải trả Bao gồm:  Nguồn vốn đi vay: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn thông qua phát hành trái phiếu.  Nguồn vốn trong thanh toán: Là các khoản nợ khách hàng, doanh nghiệp khác trong quá trình thanh toán. Việc phân loại này giúp chúng ta thấy được kết cấu các nguồn hình thành nên vốn lưu động của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp có thể chủ động đưa ra các biện pháp huy động, quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn. 3.4.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động Kết cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng số vốn lưu động tại một thời điểm nhất định. Nghiên cứu kết cấu vốn lưu động giúp ta nhận thấy được tình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn trong các giai đoạn luân chuyển để xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động và tìm mọi biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng điều kiện cụ thể. Tại các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng không giống nhau. Thông qua phân tích kết cấu vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tính chất từng loại vốn lưu động mà mình đang quản lý. Từ đó có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý, sử dụng vốn lưu động của từng doanh nghiệp. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu của vốn lưu động, ta có thể chia làm các nhóm nhân tố như sau:
  • 21. 14  Nhân tố về sản xuất: Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của từng doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.  Các nhân tố về mặt cung tiêu: Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp…  Các nhân tố về mặt thanh toán: Phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng mua bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành thủ tục thanh toán… II. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG 1. Khái niệm Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường: hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hội… Theo nghĩa rộng, hiệu quả là khái niệm phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với những mục đích xác định do con người đặt ra. Như vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng các nguồn vật lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất. Như ta đã biết, vốn lưu động của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông. Quá trình vận động của vốn lưu động bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm. Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của vốn lưu động. Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả cao bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu. Vì lợi ích kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng vốn lưu động làm cho mỗi đồng vốn lưu động hàng năm có thể mua nhiều nguyên, nhiên vật liệu hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu động trong một năm).
  • 22. 15 Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau nhưng tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu cơ bản và tổng hợp nhất phản ánh trình độ sử dụng vốn lưu động. 2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 2.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý không, vật tư dự trữ có sử dụng tốt hay không, các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất – kinh doanh cao hay thấp… Thông qua phân tích chỉ tiêu tốc độ vốn lưu động cho phép doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 2.1.1.Vòng quay vốn lưu động Vòng quay vốn lưu động trong kỳ được tính theo công thức: LKỳ = MKỳ VLĐBQKỳ Trong đó:  Mkỳ : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ. Trong năm, tổng mức luân chuyển vốn lưu động được xác định bằng doanh thu thuần của doanh nghiệp.  VLĐBQKỳ : Vốn lưu động bình quân trong một kỳ Ta có: LKỳ = Doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân trong kỳ Đây là chỉ tiêu nói lên vòng quay của vốn lưu động trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và số vốn lưu động bình quân bỏ ra trong kỳ. Số vòng quay vốn lưu động càng cao càng tốt.
  • 23. 16 Trong đó: - Vốn lưu động bình quân trong kỳ được tính như sau: VLĐBQKỳ = VLĐđầu kỳ + VLĐcuối kỳ 2 - Vốn lưu động bình quân năm: VLĐBQnăm = VLĐđầu tháng 1 +VLĐđầu tháng 2+ . . . +VLĐđầu tháng 12 + VLĐcuối tháng 12 2 2 12 Để đơn giản trong tính toán ta sử dụng công thức tính VLĐBQ gần đúng như sau: VLĐBQnăm = VLĐđầu năm+ VLĐcuối năm 2 2.1.2.Thời gian luân chuyển vốn lưu động Thời gian luân chuyển vốn lưu động (K) được tính như sau: K = VLĐBQkỳ x Nkỳ hay K = Nkỳ MKỳ LKỳ Trong đó:  Nkỳ : Số ngày ước tính trong kỳ phân tích ( một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày). Chỉ tiêu này nói lên độ dài bình quân của một lần luân chuyển của vốn lưu động hay số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một vòng quay trong kỳ. Ngược với chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động trong kỳ, thời gian luân chuyển vốn lưu động càng ngắn thì chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả.
  • 24. 17 Để đánh giá, so sánh giữa kỳ này với kỳ trước, trong hạch toán nội bộ của doanh nghiệp còn sử dụng chỉ tiêu tốc độ luân chuyển của các bộ phận (dự trữ, sản xuất, lưu thông) của vốn lưu động.  Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong dự trữ: - Vòng quay của vốn lưu động trong dự trữ: dt dt dt M L VLĐBQ  - Thời gian luân chuyển của vốn lưu động trong dự trữ: dt dt dt VLĐBQ 360 K M    Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong sản xuất: - Vòng quay của vốn lưu động trong sản xuất: sx sx sx M L VLĐBQ  - Thời gian luân chuyển của vốn lưu động trong sản xuất : sx sx sx VLĐBQ 360 K M    Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong lưu thông: - Vòng quay của vốn lưu động trong lưu thông lt lt lt M L VLĐBQ  - Thời gian luân chuyển của vốn lưu động trong lưu thông: lt lt lt VLĐBQ 360 K M   Trong đó:  Ldt, Lsx, Llt: Số lần luân chuyển vốn lưu động trong khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông trong năm.  Kdt, Ksx, Klt: Số ngày luân chuyển bình quân của vốn lưu động ở khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông trong năm.  VLĐBQdt, VLĐBQsx, VLĐBQlt : Vốn lưu động ở khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông.
  • 25. 18  Mdt, Msx, Mlt: Mức luân chuyển vốn lưu động dùng để tính tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông. Khi tính hiệu suất luân chuyển của từng bộ phận vốn lưu động, cần phải dựa theo đặc điểm luân chuyển vốn của mỗi khâu để xác định mức luân chuyển cho từng bộ phận vốn. Ở khâu dự trữ, mức luân chuyển để tính hiệu suất vốn là tổng số phí tổn, tiêu hao về nguyên liệu, vật liệu trong kỳ vì mỗi khi nguyên, vật liệu được đưa vào để sản xuất thì vốn lưu động hoàn thành giai đoạn tuần hoàn của nó. Tương tự như vậy, mức luân chuyển vốn lưu động dùng để tính tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở khâu sản xuất là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (giá thành sản xuất sản phẩm), và ở khâu lưu thông là tổng giá thành tiêu thụ sản phẩm.. 2.2. Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ này so với kỳ trước. Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Mức tiết kiệm tuyệt đối và Mức tiết kiệm tương đối. 2.2.1. Mức tiết kiệm tuyệt đối Do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác. Với mức luân chuyển vốn không thay đổi, song do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn, cũng như có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để dùng vào mục đích khác. Lượng vốn ít hơn đó chính là mức tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động. Mức tiết kiệm tuyệt đối có công thức tính như sau: 1 tktd 1 0 1 0 M V K VLĐBQ VLĐBQ VLĐBQ 360      Trong đó:  Vtktđ: Số vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối.  VLĐBQ0, VLĐBQ1: Vốn lưu động bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch.  M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch.
  • 26. 19  K1 : Thời gian luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch. 2.2.2. Mức tiết kiệm tương đối Mức tiết kiệm tương đối có được là do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn lưu động (tạo ra một doanh thu thuần lớn hơn) song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô vốn lưu động. Mức tiết kiệm tương đối được tính theo công thức:  1 tktgd 1 0 M V K K 360    Trong đó:  Vtktgđ: Vốn lưu động tiết kiệm tương đối do tăng vòng quay vốn lưu động.  M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động (doanh thu thuần) năm kế hoạch.  K0, K1: Thời gian luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo, năm kế hoạch. 2.3. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho chúng ta biết cứ một đồng vốn lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại. 2.4. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động Hệ số sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận trước thuế (Hoặc sau thuế thu nhập) Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này chỉ ra rằng cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. Với việc nghiên cứu về vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phần nào thấy được tầm
  • 27. 20 quan trọng của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu động có mặt hầu hết trong các khâu của chu kỳ kinh doanh từ dự trữ, đến sản xuất, lưu thông. Việc quản lý và sử dụng tốt vốn lưu động sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản mà các doanh nghiệp thường dựa vào để ra quyết định đầu tư. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì có rất nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn. Do vậy, các nhà quản lý khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì cần xem xét tới các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. 3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 3.1.Căn cứ mục đích kinh doanh của doanh nghiêp Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục đích là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Để đảm bảo mục tiêu này, doanh nghiệp thường xuyên phải đưa ra và giải quyết tập hợp các quyết định tài chính ngắn và dài hạn. Quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động là một nội dung trọng tâm trong các quyết định tài chính ngắn hạn và cũng là một yếu tố có ảnh hưởng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Với bản chất và định hướng như vậy, doanh nghiệp luôn luôn tìm mọi biện pháp để tồn tại và phát triển. Xuất phát từ vai trò to lớn của vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động đối với mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp khiến cho yêu cầu phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng là một yêu cầu khách quan, không thể thiếu và gắn liền với bản chất của doanh nghiệp. 3.2. Căn cứ vai trò quan trọng của vốn lưu động đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Như ta đã biết, một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường muốn hoạt động kinh doanh thì cần phải có vốn. Vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng là
  • 28. 21 một phần quan trọng để cấu thành nên cơ cấu vốn của doanh nghiệp và nó xuất hiện trong hầu hết các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh: từ dự trữ, sản xuất đến lưu thông. Trong khâu dự trữ và sản xuất, vốn lưu động đảm bảo cho sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất không bị gián đoạn. Trong lưu thông, vốn lưu động đảm bảo dự trữ thành phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm được liên tục, nhịp nhàng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Thời gian luân chuyển vốn ngắn, vòng quay vốn lưu động cao giúp vốn lưu động luân chuyển hiệu quả. Với vai trò quan trọng như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lư động trong doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu. 3.3. Căn cứ ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính. Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo. Điều này sẽ khiến cho doanh nghiệp có đủ năng lực để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm bớt số vốn lưu động chiếm dùng mà vẫn đảm bảo được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh như cũ hoặc với quy mô vốn lưu động không đổi, doanh nghiệp vẫn có thể mở rộng quy mô sản xuất. Điều này sẽ làm cho năng suất của doanh nghiệp sẽ ngày càng được nâng cao và đời sống của cán bộ công nhân viên sẽ được nâng cao. Từ đó sẽ tạo ra động lực cho nền kinh tế cũng như đóng góp cho nhà nước một khoản ngân sách đáng kể. Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn ảnh hưởng tới nền kinh tế và xã hội. Do vậy doanh nghiệp luôn phải tìm ra các
  • 29. 22 biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng của doanh nghiệp. 3.4. Căn cứ vào thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả là do nhiều nguyên nhân. Có cả nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan, tuy nhiên một nguyên nhân phổ biến là việc sử dụng vốn không hiệu quả trong mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Chính điều này dẫn đến việc sử dụng lãng phí vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn lưu động thấp, mức sinh lợi kém, và thậm chí có doanh nghiệp còn gây thất thoát, không kiểm soát được vốn lưu động dẫn đến mất khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh. Ở Việt Nam, nhiều doanh nghiệp nhà nước, do chịu ảnh hưởng của cơ chế bao cấp trước đây mà có kết quả sản xuất kinh doanh yếu kém và nhiều doanh nghiệp nguyên nhân là do sự yếu kém trong công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý vốn lưu động nói riêng, dẫn đến lãng phí, thất thoát vốn. Để hoàn thành công cuộc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với thành phần kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo, yêu cầu phải nâng cao năng lực quản lý tài chính nói chung, trong đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một nội dung quan trọng không chỉ đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và còn có ý nghĩa chung với nền kinh tế quốc dân.
  • 30. 23 III. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG 1. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tối đa hóa việc sử dụng vốn lưu động nói riêng và quản lý tài chính nói chung nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần:  Hoạt động hướng tới hiệu quả kinh tế, tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Đảm bảo sử dụng vốn lưu động đúng mục đích, đúng phương hướng, kế hoạch kinh doanh mà mình đã đề ra.  Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về quản lý tài chính, kế toán… 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 2.1. Các nhân tố lượng hóa Các nhân tố lượng hóa là các nhân tố mà khi chúng thay đổi sẽ làm thay đổi các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động về mặt số lượng. Có thể dễ dàng thấy đó là các chỉ tiêu như: Doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp), vốn lưu động bình quân trong kỳ, các bộ phận vốn lưu động… Vốn lưu động chính là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động chịu sự chi phối bởi đặc điểm của tài sản lưu động. Để sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, doanh nghiệp cần có các biện pháp quản lý tài sản lưu động một cách khoa học. Quản lý tài sản lưu động được chia thành 3 nội dung quản lý chính: quản lý dự trữ, tồn kho; quản lý tiền mặt và chứng khoán có độ thanh khoản cao; quản lý các khoản phải thu. 2.1.1. Quản lý dự trữ, tồn kho Dự trữ, tồn kho là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động, là bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp. Hàng tồn kho gồm 2 loại: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh; sản phẩm dở dang và thành phẩm.
  • 31. 24 Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất đến đâu, mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ. Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi. Quản lý nguyên vật liệu dự trữ hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Do vậy doanh nghiệp tính toán dự trữ một lượng nguyên vật liệu hợp lý, nếu dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn, gây ra các hậu quả tiếp theo như mất thị trường, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Tồn kho trong quá trình sản xuất là các nguyên vật liệu nằm ở các công đoạn của dây chuyền sản xuất. Nếu dây chuyền sản xuất càng dài và càng có nhiều công đoạn sản xuất thì tồn kho trong quá trình sản xuất sẽ càng lớn. Đây là những bước đệm nhỏ để quá trình sản xuất được liên tục. Khi tiến hành sản xuất xong, do có độ trễ nhất định giữa sản xuất và tiêu thụ, do những chính sách thị trường của doanh nghiệp…đã hình thành nên bộ phận thành phẩm tồn kho. Hàng hóa dự trữ đối với các doanh nghiệp gồm 2 bộ phận như trên nhưng thông thường trong quản lý, chúng ta tập trung vào bộ phận thứ nhất, tức là nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất kinh doanh. Có nhiều phương pháp được đưa ra nhằm mục đích xác định mức dự trữ tối ưu:  Quản lý dự trữ theo phương pháp cổ điển hay theo mô hình đặt hàng hiệu quả nhất – EOQ (Economic Ordering Quantity)5 Mô hình này dựa trên giả định là những lần cung cấp hàng hóa là bằng nhau. Theo đó, mức dự trữ tối ưu sẽ là: * 2 1 2 D C Q C    Trong đó:  Q : Mức dự trữ tối ưu. 5 http://www.vocw.udn.vn/content/m10608/latest/
  • 32. 25  D : Toàn bộ lượng hàng hóa cần sử dụng.  C2 : Chi phí mỗi lần đặt hàng ( chi phí quản lý giao dịch và vận chuyển hàng hóa)  C1 : Chi phí lưu kho đơn vị hàng hóa ( chi phí bốc xếp, bảo hiểm, bảo quản…)  Thời điểm đặt hàng mới Ta giả định khi nào lượng hàng kỳ trước hết mới nhập kho lượng hàng mới nhưng trong thực tế, hầu như không bao giờ như vậy. Nhưng nếu đặt hàng quá sớm sẽ làm cho lượng nguyên liệu tồn kho tăng lên. Do vậy, các doanh nghiệp cần phải xác định thời điểm đặt hàng mới sao cho phù hợp. Thời điểm đặt hàng mới = Số lượng nguyên liệu sử dụng mỗi ngày x Độ dài thời gian giao hàng  Lượng dự trữ an toàn Nguyên vật liệu sử dụng mỗi ngày không phải là số cố định mà chúng biến động không ngừng. Do đó, để đảm bảo cho sự ổn định của sản xuất, doanh nghiệp cần phải duy trì một lượng tồn kho dự trữ an toàn. Lượng dự trữ an toàn tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp. Lượng dự trữ an toàn là lượng hàng hóa dự trữ thêm vào lượng dự trữ tại thời điểm đặt hàng. Ngoài phương pháp quản lý dự trữ theo mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (EOQ) doanh nghiệp còn sử dụng các phương pháp sau:  Phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0. Theo phương pháp này, các doanh nghiệp trong một số ngành nghề có liên quan chặt chẽ với nhau hình thành nên những mối quan hệ, khi có một đơn đặt hàng nào đó, họ sẽ tiến hành huy động những loại hàng hóa và sản phẩm dở dang của các đơn vị khác mà họ không cần phải dự trữ. Sử dụng phương pháp này sẽ giảm tới mức thấp nhất chi phí cho dự trữ. Tuy nhiên, phương pháp này tạo ra sự rằng buộc các doanh nghiệp với nhau, khiến các doanh nghiệp đôi khi mất chủ động trong sản xuất kinh doanh. 2.1.2. Quản lý tiền mặt và các chứng khoán có độ thanh khoản cao
  • 33. 26 Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của các doanh nghiệp ở ngân hàng. Tiền mặt bản thân nó là tài sản không sinh lãi, tuy nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh rất quan trọng, xuất phát từ những lý do sau: đảm bảo giao dịch hàng ngày; bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp; đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động không lường trước được của các luồng tiền vào và ra; hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng. Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng. Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn liền với tiền mặt như các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao. Ta có thể thấy điều này qua sơ đồ sau: Tiền cũng là một loại tài sản nhưng đây là một loại tài sản đặc biệt, một tài sản có tính lỏng nhất. William Baumol là người đầu tiên phát hiện ra mô hình quản lý hàng tồn kho EOQ có thể vận dụng cho mô hình quản lý tiền mặt. Trong kinh Các chứng khoán thanh khoản cao Đầu tư tạm thời bằng cách mua chứng khoán có độ thanh khoản cao Bán chứng khoán có độ thanh khoản cao để bổ sung tiền mặt Dòng thu tiền mặt Tiền mặt Dòng chi tiền mặt
  • 34. 27 doanh, doanh nghiệp phải lưu giữ tiền mặt cần thiết cho các hóa đơn thanh toán, khi tiền mặt xuống thấp doanh nghiệp sẽ phải bổ sung tiền mặt bằng cách bán các chứng khoán có độ thanh khoản cao. Chi phí cho việc lưu giữ tiền mặt ở đây chính là chi phí cơ hội, là lãi suất mà doanh nghiệp bị mất đi. Chi phí đặt hàng chính là chi phí cho việc bán đi các chứng khoán. Áp dụng mô hình EOQ ta có lượng dự trữ tiền mặt tối ưu (M*) là: i CM M bn   2* Trong đó:  M* : Tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm  Cb : Chi phí một lần bán chứng khoán thanh khoản  i : Lãi suất Mô hình Baumol cho thấy, nếu lãi suất cao, doanh nghiệp càng dự trữ ít tiền mặt và ngược lại, nếu chi phí cho việc bán chứng khoán thanh khoản càng cao thì họ lại càng giữ nhiều tiền mặt. Mô hình này cho thấy số dư tiền mặt không thực tiễn ở chỗ giả định rằng doanh nghiệp chi trả tiền mặt một cách ổn định. Nhưng điều này lại không luôn đúng trong thực tế.  Mô hình quản lý tiền mặt Miller Orr Đây là một mô hình kết hợp chặt chẽ giữa mô hình đơn giản và thực tế. Theo mô hình này, doanh nghiệp sẽ xác định mức giới hạn trên và dưới của tiền mặt, đó là các điểm mà doanh nghiệp bắt đầu tiến hành nghiệp vụ mua hoặc bán chứng khoán có tính thanh khoản cao để cân đối mức tiền mặt dự kiến. Mô hình này được biểu diễn như sau:
  • 35. 28 Mức tiền mặt theo thiết kế được xác định như sau: Mức tiền mặt theo thiết kế = Mức tiền mặt giới hạn dưới + Khoảng dao động tiền mặt 3 Khoảng dao động tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào 3 yếu tố: Mức dao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ; Chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán; Lãi suất càng cao thì doanh nghiệp sẽ giữ lại ít tiền và do vậy, khoản dao động tiền mặt sẽ giảm xuống. Khoảng dao động tiền mặt sẽ được xác định bằng công thức: b b3 C V3 d 3 4 i     Trong đó:  d : Khoảng dao động tiền mặt (khoảng cách giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của lượng tiền mặt dự trữ)  Cb : Chi phí của mỗi lần giao dịch mua bán chứng khoán thanh khoản  Vb : Phương sai của thu chi ngân quỹ  i : Lãi suất 0 Thời gian Sốdưtiềnmặt B A Giới hạn trên Mức tiền mặt theo thiết kế Giới hạn dưới
  • 36. 29 Trong các doanh nghiệp lớn, luồng tiền ra vào của doanh nghiệp hàng ngày là rất lớn, cho nên chi phí cho việc mua bán chứng khoán sẽ trở nên quá nhỏ so với cơ hội phí mất đi do lưu giữ một lượng tiền mặt nhàn rỗi. Do vậy hoạt động mua bán chứng khoán nên diễn ra hàng ngày ở các doanh nghiệp này. Mặt khác, chúng ta cũng thấy tại sao các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại lưu giữ một số tiền mặt đáng kể. 2.1.3. Quản lý các khoản phải thu Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để thắng lợi trong cạnh tranh, các doanh nghiệp có thể áp dụng các chiến lược về quảng cáo, giá cả…Trong đó chính sách tín dụng thương mại là một công cụ hữu hiệu và không thể thiếu đối với các doanh nghiệp. Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có nhưng cũng có thể mang đến nhiều rủi ro cho chính doanh nghiệp ấy. Do đó, doanh nghiệp cần phải đưa ra những phân tích, những nghiên cứu và quyết định có nên cấp tín dụng thương mại cho đối tượng khách hàng hay không. Đây là nội dung chính của các khoản phải thu.  Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng Để thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng, điều đầu tiên doanh nghiệp phải phân tích là năng lực tín dụng của khách hàng. Công việc này gồm: - Doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn tín dụng hợp lý - Xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng Nếu thấy khả năng tín dụng của khách hàng phù hợp với những tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu mà doanh nghiệp đề ra thì tín dụng thương mại có thể được cấp cho khách hàng đó. Việc lập các tiêu chuẩn tín dụng của các nhà quản trị tài chính là rất quan trọng. Các tiêu chuẩn đó phải đạt sự cân bằng thích hợp. Nếu tiêu chuẩn tín dụng đặt quá cao sẽ loại bỏ nhiều khách hàng tiềm năng và giảm lợi nhuận, nếu quá thấp sẽ làm tăng doanh thu nhưng có nhiều khoản tín dụng sẽ có rủi ro cao và chi phí thu tiền cũng cao. Khi phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, ta dùng các tiêu chuẩn sau:  Phẩm chất, tư cách tín dụng: Tiêu chuẩn này nói lên tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ. Điều này được phán đoán trên cơ sở việc
  • 37. 30 thanh toán các khoản nợ trước đây đối với doanh nghiệp đó hoặc doanh nghiệp khác.  Năng lực trả nợ: Dựa vào các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh, dự trữ ngân quỹ của doanh nghiệp…  Vốn của khách hàng: Đánh giá sức mạnh tài chính dài hạn của khách hàng.  Thế chấp: Xem xét khả năng tín dụng của khách hàng trên cơ sở các tài sản riêng mà họ sử dụng để đảm bảo các khoản nợ.  Điều kiện kinh tế: Tiêu chuẩn này đánh giá đến khả năng phát triển của khách hàng trong hiện tại và tương lai.  Phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị Sau khi phân tích năng lực tín dụng khách hàng, doanh nghiệp tiến hành việc phân tích đánh giá khoản tín dụng thương mại được đề nghị. Việc đánh giá khoản tín dụng thương mại được đề nghị là việc làm quan trọng để quyết định xem có cấp hay không cấp tín dụng thương mại. Việc phân tích này dựa vào việc tính NPV của luồng tiền:    1-r .P'.Q' NPV - P.Q V. Q'-Q C.P'.Q' 1 R        Trong đó:  NPV : Giá trị hiện tại ròng của việc chuyển từ chính sách bán trả ngay sang chính sách bán chịu  Q, P : Sản lượng hàng bán được trong một tháng và giá bán đơn vị nếu khách hàng trả tiền ngay  Q’, P’ : Sản lượng và giá bán đơn vị nếu bán chịu  C : Chi phí cho việc đòi nợ và tài trợ bù đắp cho khoản phải thu  V : Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm  R : Doanh lợi yêu cầu thu được hàng tháng  r : Tỷ lệ phần trăm của hàng bán chịu không thu được tiền Nếu NPV> 0 thì việc bán chịu là mang lại hiệu quả cao hơn việc thanh toán ngay, có lợi cho doanh nghiệp, do đó sẽ cấp tín dụng thương mại.
  • 38. 31  Theo dõi các khoản phải thu Theo dõi các khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản lý các khoản phải thu. Thực hiện tốt công việc này sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời thay đổi chính sách tín dụng thương mại phù hợp với tình hình thực tế. Thông thường, để theo dõi các khoản phải thu, ta dụng các chỉ tiêu, phương pháp và mô hình sau:  Kỳ thu tiền bình quân (The average collection period – ACP): Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu Doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian bình quân mà công ty thu hồi được nợ. Do vậy, khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên mà doanh số bán và lợi nhuận không tăng thì cũng có nghĩa là vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng ở khâu thanh toán. Khi đó, nhà quản lý phải có biện pháp can thiệp kịp thời.  Sắp xếp tuổi của các khoản phải thu: Thông qua phương pháp sắp xếp tuổi của các khoản phải thu theo độ dài thời gian, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể dễ dàng theo dõi và có biện pháp thu hồi nợ khi đến hạn.  Xác định số dư khoản phải thu Sử dụng phương pháp này, doanh nghiệp hoàn toàn có thể thấy được nợ tồn đọng của khách hàng nợ doanh nghiệp. Cùng với các biện pháp theo dõi và quản lý khác, doanh nghiệp có thể thấy được ảnh hưởng của chính sách tín dụng thương mại và có nhữn điều chỉnh kịp thời, hợp lý phù hợp với từng đối tượng khách hàng, từng khoản tín dụng cụ thể. 2.2. Các nhân tố phi lượng hóa. Các nhân tố phi lượng hóa cũng có tác động quan trọng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Đó là những nhân tố định tính mà mức độ tác động của chúng với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là không thể tính toán được. Doanh nghiệp chỉ có thể dự đoán được và ước lượng tầm ảnh hưởng của các nhân tố đó từ đó có những chính sách, biện pháp nhằm định hướng các nhân tố này góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và hiệu quả hoạt động sản
  • 39. 32 xuất kinh doanh nói chung. Các nhân tố phi lượng hóa được phân chia thành 2 loại: nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan. 2.2.1. Các nhân tố chủ quan Các nhân tố chủ quan là các nhân tố nằm trong nội tại doanh nghiệp, có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung. Đó là các nhân tố như: Trình độ quản lý vốn của ban lãnh đạo công ty; Trình độ, năng lực của cán bộ tổ chức quản lý sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp; Tính kinh tế và khoa học của các phương pháp mà doanh nghiệp áp dụng trong quản lý, sử dụng vốn lưu động. 2.2.2. Các nhân tố khách quan Các nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố xuất phát từ bên ngoài doanh nghiệp như: Môi trường kinh tế chính trị; Các chính sách về kinh tế của Nhà nước; Đặc điểm, tình hình và triển vọng phát triển của ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động…Đây là những nhân tố có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp nói riêng. Doanh nghiệp cần sự linh hoạt và nhanh nhạy để tiếp cận và thích ứng với các nhân tố đó. Qua việc nghiên cứu về vốn lưu động, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta đã có những hiểu biết nhất định về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động, từ đó có thể đưa ra những biện pháp cụ thể, thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Có nhiều giải pháp được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nhưng phần lớn chỉ mang tính chất định hướng, việc áp dụng các giải pháp đó như thế nào và đạt được kết quả bao nhiêu là tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
  • 40. 33 CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 1. Lịch sử hình thành và phát triển Tên công ty: Công ty Cổ phần Sông Đà 11 Địa chỉ : Km 10 Đường Trần Phú, Phường Văn Mỗ, Thị xã Hà Đông, Tỉnh Hà Tây Điện thoại: 034.510 740 / 04.2129 480 Fax : 034.820280 Công Ty Sông Đà 11 là doanh nghiệp Nhà Nước, thành viên của Tổng Công Ty Sông Đà, được thành lập theo quyết định số 137A / BXDTCLĐ ngày 26 tháng 3 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng. Tiền thân của Công ty là đội Điện nước thuộc Công Ty Thuỷ điện Thác Bà từ năm 1961, năm 1973 đội được nâng cấp thành Công trường Cơ điện. Nhưng năm 1976 khi Công ty tham gia vào quá trình hoạt động xây dựng công trình thuỷ điện Hoà Bình đã được đổi tên thành Xí Nghiệp lắp máy điện nước . Tuy nhiên bước ngoặt lớn nhất của Công ty là năm 1989 với sự trưởng thành về quy mô hoạt động và hình thức hoạt động sản xuất kinh doanh đơn vị đã được nâng cấp thành Công ty. Năm 1993 được thành lập lại theo Nghị định 388/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng và có tên là Công Ty Xây Lắp-Năng Lượng Sông Đà 11, nay có tên là Công Ty Sông Đà 11. Trải qua thời gian gần 40 năm phát triển và trưởng thành, qua nhiều lần đổi tên, bổ xung chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu nghành nghề. Sản xuất kinh doanh của công ty ngày một phát triển và lớn mạnh, đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên ngày càng một nâng cao. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và sự thích nghi với nền kinh tế thị trường, thực hiện mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm cũng như hình thức kinh doanh. Công ty đã đề nghị với Tổng công ty bổ sung thêm một số lĩnh vực kinh doanh cho mình sau
  • 41. 34 khi đã có sự chuẩn khá chu đáo và đầy đủ về con người cũng như máy móc trang thiết bị. 2. Cơ cấu bộ máy tổ chức Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty (Nguồn: Công ty Cổ phần Sông Đà 11) 2.1. Tổ chức nhân sự Cũng như mô hình của một số đơn vị thành viên khác, Công ty Sông Đà 11 luôn coi trọng vấn đề con người là ưu tiên hàng đầu cho kế hoạch phát triển kinh doanh của mình. Chính vì xác định ngay từ đầu nên công ty đã đưa ra các chính sách nhằm thu hút được chất xám của cán bộ công nhân viên trong công ty. Bên cạnh đó Công ty cũng chú trọng tới việc tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên trong Công ty nhằm tạo điều kiện cho họ trong tiếp thu được các khoa học kỹ thuật hiện đại. Nhằm tạo ra sự đồng bộ từ trên xuống dưới, điều này sẽ mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • 42. 35 2.2.Tổ chức các phòng ban Trong cơ cấu tổ chức bộ máy Quản lý của doanh nghiệp thì các bộ phận có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được phân cấp trách nhiệm và quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo chức năng quản lý được linh hoạt thông suốt.  Ban Giám đốc :  Giám đốc: Là người đứng đầu công ty do cấp trên bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm. Giám đốc công ty tổ chức điều hành và chỉ đạo mọi hoạt động của công ty theo chế độ thủ trưởng và đại diện cho cho mọi nghĩa vụ, quyền hạn của Công ty trước pháp luật và các cơ quan quản lý của nhà nước. Cụ thể: - Chỉ đạo khâu tổ chức bộ máy quản lý của công ty, tổ chức đào tạo cán bộ - Chỉ đạo các kế hoạch kinh doanh, tổng hợp tài chính tiền lương và xây dựng cơ bản - Thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế Phó giám đốc: Mỗi phó giám đốc có một chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng đều có chức năng là giúp việc cho giám đốc. Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi phó giám đốc được giao trong lĩnh vực mình quản lý: - Phụ trách việc kinh doanh - Phụ trách các vấn đề về an toàn lao động, kỹ thuật công trình - Phụ trách việc cung ứng vật tư, xe máy thi công ...cho công trình  Các phòng ban  Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng giúp cho giám đốc về mô hình, cơ cấu bộ máy kinh doanh của công ty nhằm phát huy cao nhất năng lực của đơn vị (quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, phương thức hoạt động, mối quan hệ công tác ...). Giúp cho giám đốc quản lý cán bộ công nhân viên về các vấn đề chủ trương, tiêu chuẩn nhận xét quy hoạch, điều động và tổ chức các chính sách của người lao động (nâng lương, khen thưởng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, Bảo hiểm xã hội...). Xây dựng mức chi phí tiền lương của công ty và các đơn vị trực thuộc. Khuyến khích các định mức, thực hiện khoán có thưởng,
  • 43. 36 nghiên cứu các hình thức lao động thích hợp. Thực hiện hướng dẫn công tác an toàn lao động và chăm lo phục vụ hành chính quản trị văn phòng tại công ty.  Phòng Tài chính - Kế toán: Có nhiệm vụ và chức năng là ghi chép và phản ánh bằng con số, hàng hoá và thời gian lao động dưới hình thức giá trị và xử lý số liệu nhằm giúp cho giám đốc giám sát và quản lý, kiểm tra tình hình tài chính vốn, tài sản của công ty và hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua đó Giám đốc có thể lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp với tổ chức sử dụng vốn. Tính toán và trích nộp phù hợp đầy đủ và kịp thời các khoản nộp ngân sách, nộp cấp trên và lập quỹ công ty, thanh toán đúng hạn các khoản công nợ phải thu phải trả. Lập báo cáo quyết toán của đơn vị theo định kỳ, hướng dẫn tổ chức kiểm tra các đơn vị thành viên về các chế độ, thể lệ tài chính kế toán và các quyết định về thông tin kế toán cho công ty.  Phòng Thị trường: Có thể thấy vai trò khá quan trọng của phòng này vì đây sẽ là nơi các văn bản, hợp đồng kinh tế của các đối tác hay từ phía công ty tới bạn hàng. Nhiệm vụ của phòng là luôn tạo được mối quan tâm của khánh hàng với hình thức kinh doanh của công ty và tạo ra mối làm ăn với công ty. Nó sẽ tạo ra những hợp đồng trong công ty, kinh doanh, tiếp thị cho sản phẩm của công ty, phòng này đưa ra các chức năng nghiên cứu và dự báo về đầu tư nhằm giúp cho giám đốc đưa ra các quyết định về đầu tư hay ký kết .  Phòng Kinh tế hoạch toán: Phòng này có chức năng nhiệm vụ đưa ra các dự báo kế hoạch về việc thay thế hay đầu tư xây dựng cơ bản trong công ty tạo ra sự ăn khớp trong cả quá trình hoạt động của công ty .  Phòng Quản lý kỹ thuật : Có trách nhiệm quan trọng trong việc chịu tránh nhiệm trực tiếp trước các công trình của công ty hay sửa chữa trong doanh nghiệp. Nó có chức năng kiểm tra và tư vấn cho giám đốc trong việc đưa ra các quyết định nhiệm thu công trình hay ký kết các hợp đồng kinh tế.  Phòng Cơ giới: Có trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý và công ứng xe máy cho công trường đảm bảo đúng tiến độ thi công. Nó giúp cho giám đốc đưa ra quyết định trong việc sử dụng hợp lý lượng sẵn có trong công ty, để đưa ra quyết định đầu tư một công trình mới .
  • 44. 37 2.3. Các xí nghiệp trực thuộc Bên cạnh đó Công ty còn có 11 Xí nghiệp thành viên được đặt tại một số địa điểm trong nước như:  Xí nghiệp sông Đà 11-1: - Trụ sở đặt tại Xã Thiện Hưng, Lộc Ninh, Bình Phước  Xí nghiệp Sông Đà 11-2: - Trụ Sở đặt tại Công trường thuỷ điện Sê San3 huyện Chưpah, Tỉnh Gia Lai  Xí nghiệp Sông Đà 11-3: - Trụ Sở đặt tại Tổng công Ty Km 10 Văn Mỗ , Hà Đông , Hà Tây  Xí nghiệp Sông Đà 114: - Trụ sở đặt tại Phường Hà Khánh, TP Hạ Long, Quảng Ninh  Xí nghiệp Sông Đà 11-5: - Trụ sở đạt tại Thị trấn Đinh Văn, Lâm Hà, Lâm Đồng  Xí nghiệp Sông Đà 11-6: - Trụ sở đạt tại Xã IaKrai, Huyện iaGrai, Tỉnh Gia Lai  Trung tâm thí nghiệm Điện - Trụ sở đặt tại Km10, Văn Mỗ, Hà Đông, Hà Tây  Ban dự án Nước Nha Trang - Trụ sở đặt tại TP Nha Trang, Tỉnh khánh Hoà  Nhà Máy Cơ Khí - Trụ sở đạt tại Phường Hữu Nghị, TX Hoà Bình, Hoà Bình  Nhà Máy thuỷ Điện Ry Ninh 2 - Trụ sở đạt tại YaLy, Chưpah, Gia Lai  Nhà máy Thuỷ điện Nà Lơi - Trụ sở đặt tại Xã Thanh Minh, TX Điện Biên Phủ, Lai Châu 3. Hoạt động kinh doanh 3.1. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
  • 45. 38 Là một đơn vị mà hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là trong lĩnh vực xây dựng và quản lý các công trình về điện nước ...Đây là một lĩnh vực còn rất nhiều tiềm năng vì nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền công nghiệp, các kế hoạch về xây dựng cơ sở hạ tầng đang được triển khai. Chính vì vậy mà thị truờng của công ty là rất rộng lớn và nhiều tiềm năng. Để đạt được hiệu quả cũng như khai thác có hiệu quả các tiềm năng này đòi hỏi công ty phải đưa ra được các biện pháp cũng như phương pháp kinh doanh hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp. Được sự chấp thuận của Tổng công ty, Công ty Sông Đà 11 đã được bổ sung thêm một số lĩnh vực kinh doanh, hiện nay Công ty đã được bổ sung thêm một số chức năng như:  Xây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp  Xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện  Xây dựng các công trình giao thông, bưu điện  Xây dựng hệ thống cấp thoát nước khu vực công nghiệp, và đô thị  Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, nhà ở, và cơ sở hạ tầng cơ sở  Luyện kim loại và đúc các sản phẩm cơ khí  Gia công cơ khí và chế tạo thiết bị, sản suất phụ tùng phụ kiện kim loại  Lắp đặt thiết bị máy móc và các dây truyền công nghệ công nghiệp, các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ có công suất đến 150 MW  Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc  Trùng tu các phương tiện vận tải, máy xây dựng, thiết bị thi công  Thí nghiệm điều chỉnh các thiết bị đến cấp điện áp 35KV  Chuyên chở vật tư hàng hoá, vật liệu trong thi công xây dựng và phục vụ xây dựng  Xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, trang thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng  Quản lý và vận hành nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, nhà máy nước khu công nghiệp và đô thị
  • 46. 39 3.2. Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh Hoạt động của công ty chủ yếu về lĩnh vực xây dựng và quản lý các công trình về điện nước, nên các sản phẩm của công ty có những đặc điểm sau:  Có nơi tiêu thụ cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm, chất lượng, giá cả, chi phí xây dựng, sản phẩm chịu ảnh hưởng nhiều vào điều kiện địa chất, thủy văn, khí hậu. Khi thay đổi nơi sản xuất thì lực lượng sản xuất (lao động, thiết bị thi công, phục vụ thi công, vật tư kỹ thuật...) cũng phải di động theo. Do đó để dự toán vốn xây dựng chính xác, Công ty luôn phải chú trọng công tác đánh giá, chuẩn bị đầu tư và xây dựng cho từng công trình cụ thể.  Sản phẩm thường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp. Các công trình xây dựng hay xây lắp đều có thời gian xây dựng dài, dễ gây ứ đọng vốn lưu động, mặt khác nếu dự toán thiếu vốn sẽ làm công tác thi công bị gián đoạn, kéo dài thời gian thi công, gây lãng phí các nguồn lực. Đây là một lý do vô cùng quan trọng để Công ty phải làm tốt công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư nói chung và vốn lưu động nói riêng.  Sản phẩm của Công ty có tính đơn chiếc, riêng lẻ. Mỗi công trình đều có thiết kế riêng, có yêu cầu riêng về công nghệ, tiện nghi, mỹ quan, về an toàn…. 4. Cơ chế quản lý tài chính Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty chịu trách nhiệm chính và trực tiếp trước Giám đốc Công ty về công tác quản lý tài chính. Cơ cấu phòng Tài chính – Kế toán của Công ty gồm Kế toán trưởng, 1 phó phòng tài chính kế toán và 7 nhân viên phụ trách các mảng khác nhau trong hoạt động tài chính, kế toán của Công ty. 4.1. Công tác quản lý vốn và tài sản Công ty được Tổng công ty cấp vốn điều lệ ban đầu khi thành lập phù hợp với mức vốn pháp định cho ngành nghề kinh doanh của mình. Công ty có nghĩa vụ nhận, quản lý và sử dụng hiệu quả vốn và các nguồn lực được Tổng công ty giao, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn. Trong quá trình kinh doanh, khi cần thiết, Tổng công ty có thể xem xét đầu tư bổ sung vốn cho Công ty. Tổng giám đốc công ty giao vốn cho Công ty theo phương án đã được Hội đồng quản trị phê duyệt:
  • 47. 40 - Người giao vốn là Tổng giám đốc Tổng công ty - Người nhận vốn là Giám đốc Công ty Ngoài vốn điều lệ, Công ty được tự huy động vốn để phát triển kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về việc huy động vốn. Khi cần thiết, Công ty được Tổng công ty bảo lãnh vay vốn trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành và theo điều kiện của Tổng công ty. Công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về dân sự đối với hoạt động kinh doanh trước pháp luật trong phạm vi vốn của Công ty, trong đó có phần vốn nhà nước giao. Về quản lý tài sản, Công ty có quyền sử dụng, cho thuê, thế chấp, cầm cố, nhượng bán tài sản thuộc quyền quản lý của Công ty để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn; tuân thủ các quy định theo quy chế của Tổng công ty và Nhà nước. Các hình thức đầu tư ra ngoài của Công ty bao gồm:  Mua trái phiếu, cổ phiếu  Liên doanh, góp vốn cổ phần với doanh nghiệp khác  Các hình thức đầu tư khác theo quy định pháp luật Công ty thực hiện việc đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:  Kiểm kê đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền  Thực hiện cổ phần hóa, đa dạng hóa hình thức sở hữu, chuyển đổi sở hữu  Dùng tài sản để góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần (đem góp tài sản và khi nhận lại tài sản) Khi bị tổn thất về tài sản, Công ty phải xác định giá trị tổn thất; nguyên nhân, trách nhiệm. Đối với những vụ tổn thất có giá trị từ 20 triệu đồng trở xuống, Giám đốc có quyền và trách nhiệm quyết định bồi thường, những vụ tổn thất có giá trị trên 20 triệu đồng, Công ty phải báo cáo lên Tổng công ty xử lý. 4.2. Công tác quản lý doanh thu, lợi nhuận và vốn kinh doanh Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu của các đơn vị trực thuộc và doanh thu thu được từ hoạt động sản xuất – kinh doanh trực tiếp của Công ty. Các
  • 48. 41 sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đem tặng, biếu, cho hoặc tiêu dùng ngay trong nội bộ đơn vị cũng phải được hạch toán để xác định doanh thu. Chi phí trong hoạt động của Công ty được phản ánh theo đúng chế độ, định mức kinh tế, kỹ thuật, định mức lao động, định mức chi phí gián tiếp, đơn giá tiền lương do Công ty tự xây dựng và quyết định ban hành (trừ các sản phẩm chủ yếu phải trình lên Tổng công ty phê duyệt). Các chi phí phát sinh phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ. Về hạch toán lợi nhuận, lợi nhuận của Công ty bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Lợi nhuận phát sinh còn bao gồm lợi nhuận năm trước phát hiện trong năm và được trừ đi khoản lỗ của các năm trước đó (nếu có) đã xác định được trong quyết toán thuế, thời gian chuyển lỗ không quá năm năm. 4.3. Công tác kế hoạch hóa tài chính Đây là một công tác quan trọng được quan tâm cao trong Công ty. Công ty đã phân công một nhân viên trong phòng Tài chính – Kế toán chuyên phụ trách việc lập các báo cáo, kế hoạch tổng hợp và theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch trong toàn Công ty. Hàng năm, phòng Kinh tế - Kế hoạch sẽ phối hợp với các phòng ban khác xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh. Trên cơ sở bản kế hoạch đó, phòng Tài chính – Kế toán xây dựng kế hoạch tài chính (ngắn hạn). Bản kế hoạch sản xuất và kế hoạch tài chính sẽ được trình để nhận sự phê duyệt của Tổng công ty, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính theo tháng, quý, năm cho Tổng công ty. Kế hoạch tài chính dài hạn được ban giám đốc công ty xây dựng xác định chiến lược trong thời gian 5 năm được Tổng công ty phê duyệt và hàng năm Công ty cũng tiến hành tổng kết, đánh giá về tiến trình thực hiện kế hoạch và có những điều chỉnh và bổ sung kịp thời . II. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 1. Tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
  • 49. 42 Để phân tích chi tiết về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11, ta cần có một cái nhìn khái quát về tình hình hoạt động của Công ty trong những năm gần đây. 1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng Công ty Sông Đà Công ty Cổ phần Sông Đà 11 Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm Đơn vị tính: Đồng Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 A. Kết quả kinh doanh 1. Tổng doanh thu 219,426,750,0 52 241,811,502,0 97 322,199,475,7 76 2. Tổng lãi(+), lỗ(-) 10,120,193,98 9 12,438,559,92 6 23,311,998,37 1 3. Tổng lợi nhuận sau thuế TNDN 8,784,387,725 10,670,774,05 6 20,083,318,59 9 4. Tổng phải nộp NSNN trong năm 12,795,627,46 8 13,812,570,39 8 17,167,675,92 9 B. Các chỉ tiêu đánh giá khác 1. Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu 4.00% 4.41% 6.23% 2. Tỷ suất lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu 8.98% 21.34% 40.17% (Nguồn : Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Sông Đà 11)
  • 50. 43 Biểu đồ 2.1. Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận (Đơn vị tính: Tỷ đồng) (Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán) Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh của Công ty luôn là tiêu chí hàng đầu trong việc đánh giá hiệu quả nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng. Thông qua “Bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm” (Bảng 2.1) và biểu đồ “Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận” (Biểu đồ 2.1) ta có thể thấy rõ ràng tốc độ tăng trưởng của Công ty qua các năm. Theo biểu đồ, tốc độ tăng trưởng của công ty trong ba năm gần đây có xu hướng tăng cao và chắc chắn. Doanh thu của Công ty tăng từ hơn 219 tỷ đồng trong năm 2006, lên đến hơn 241 tỷ đồng trong năm 2007 và đạt được mức 322 tỷ đồng trong năm 2008, tăng hơn 81 tỷ đồng so với 2007 (tương đương tăng 33.6%). Lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng có sự thay đổi đáng kể: từ 8 tỷ đồng năm 2006 lên đến 10 tỷ đồng trong năm 2007 và đến năm 2008 đã tăng gấp 2 lần so với năm 2007 đạt mức 20 tỷ đồng. Sở dĩ có sự tăng mạnh như vậy vào năm 2008 là do các dự án đầu tư theo kế hoạch đã được thực hiện thành công mang lại cả doanh thu và lợi nhuận cao cho Công ty. Trong năm 2008, Công ty đã hoàn thành các mục tiêu, tiến độ tại các công trình trọng điểm như: Thủy điện Sơn La, Nậm Chiến, Bản Vẽ, các công trình đường dây và trạm biến áp từ 110kv đến 500kv, các công trình cấp thoát nước... Chất lượng xây lắp các 0 5 10 15 20 25 2006 2007 2008 0 50 100 150 200 250 300 350 Loi nhuan sau thue Doanh thu
  • 51. 44 công trình được đảm bảo, đáp ứng với yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn của chủ đầu tư. Kết quả này phần nào ghi nhận những nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, phản ánh hiệu quả quản lý cũng như phản ánh hướng đi đúng đắn mà công ty đã và đang lựa chọn. 1.2. Cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn Nhìn vào tổng thể kết quả kinh doanh của Công ty, ta có thể thấy được hiệu quả hoạt động, xu hướng phát triển theo các giai đoạn thời gian, tuy nhiên để có cái nhìn sâu hơn về tình hình tài chính của Công ty, ta không thể không xét đến cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn của Công ty. Về quy mô tài sản, nhìn vào “Bảng cân đối kế toán” của công ty qua 3 năm gần đây (Bảng 2.2) và biểu đồ “ Cơ cấu và tăng trưởng tài sản” (Biểu đồ 2.2) dưới đây ta dễ dàng thấy rằng Công ty có tổng tài sản tương đối lớn và có sự tăng trưởng nhanh trong những năm vừa qua. Trong cơ cấu tổng tài sản của Công ty, tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn (trên 60%) tổng tài sản và có xu hướng tăng theo các năm. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn cũng có sự thay đổi tăng lên đáng kể qua các năm từ hơn 102 tỷ đồng vào năm 2006, lên đến 112 tỷ đồng vào năm 2007 và đạt mức hơn 132 tỷ đồng vào năm 2008, tăng lên 36.33% so với năm 2007. Về nguồn vốn, nhìn vào “Bảng cơ cấu và tăng trưởng nguồn vốn” (Bảng 2.3) ta nhận thấy vốn chủ sở hữu của công ty vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn (cao nhất đạt 31.9% trong năm 2006 và thấp nhất là 28.49% trong năm 2007). Ta cũng dễ dàng nhìn thấy sự tăng trưởng đều đặn trong nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm, tuy nhiên lượng tăng đó vẫn rất nhỏ và không ổn định. Có một điều rằng nguồn vốn nợ ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng lớn (thường là trên 50%), và hiện nay công ty đang có sự điều chỉnh trong cơ cấu nguồn vốn bằng cách gia tăng vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn. Vốn lưu động ròng của Công ty (Net Working Capital – NWC) = Tổng giá trị thuần của tài sản lưu động – Tổng nợ ngắn hạn) qua các năm đều >0, thể hiện công ty đã dùng một phần vốn dài hạn để tài trợ cho hoạt động của tài sản lưu động. Điều này cho thấy tài sản của Công ty được tài trợ một cách vững chắc, có khả năng thanh toán tốt và tình hình tài chính lành mạnh.
  • 52. 53 Tổng Công ty Sông Đà Công ty Cổ phần Sông Đà 11 Bảng 2.2. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị tính: Đồng Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Giá trị (Đ) Tỷ trọng (%) Giá trị (Đ) Tỷ trọng(%) % tăng 2007/2006 Giá trị (Đ) Tỷ trọng(%) % tăng 2008/2007 I. Tổng tài sản 312,335,416,055 100 356,837,558,214 100 14.24 363,979,261,708 100 2.0 A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 210,197,496,601 67.29 245,664,739,486 68.84 16.87 231,744,713,895 63.67 -5.676 1. Tiền 42,617,862,298 13.64 57,282,477,380 16.05 34.41 35,265,845,401 9.68 -38.4 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0 0 0 0 0 0 3. Các khoản phải thu 91,224,780,879 29.2 102,149,331,020 28.62 11.97 121,082,254,825 33.26 18.53 4. Hàng tồn kho 65,323,811,649 20.91 76,411,500,040 21.41 16.97 66,988,385,295 18.4 -12.3 5. Tài sản lưu động khác 10,031,041,775 3.21 9,821,431,046 2.75 -2.08 8,408,228,374 2.31 -14.4 B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 102,137,919,454 32.7 111,172,818,728 31.15 8.84 132,234,547,813 36.33 18.9 1. Tài sản cố định 91,276,194,005 29.22 104,598,766,083 29.31 14.59 106,738,915,014 29.32 1.92 1.1. Tài sản cố định hữu hình 0 0 0 0 0 0 0 0 1.2. Tài sản cố định thuê tài chính 0 0 0 0 0 0 0 0 1.3. Tài sản cố định vô hình 0 0 0 0 0 0 0 0 2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 6,276,083,228 2.0 5,980,000,000 1.67 -4.71 25,400,139,210 6.98 324.8 3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 4,585,642,221 1.46 11,010,211,323 3.08 140.1 1,075,439,715 0.29 -90.2 II. Nguồn vốn 312,335,416,055 100 356,837,558,214 100 14.24 363,979,261,708 100 2.0 A. Nợ phải trả 214,586,026,247 68.70 255,161,333,327 71.5 18.9 251,775,412,007 69.17 -1.32
  • 53. 54 1. Nợ ngắn hạn 164,387,619,655 52.63 178,040,700,289 49.89 8.3 180,251,070,115 49.52 1.24 1.1.Vay ngắn hạn 61,259,510,843 19.61 67,367,276,109 18.87 9.97 52,376,198,409 14.39 -22.25 1.2. Phải trả cho người bán 74,600,347,610 23.88 8,537,6287,397 23.95 14.44 81,287,309,398 22.33 -4.78 1.3. Người mua trả tiền trước 25,107,300,119 8.03 20,898,927,627 5.85 -16.7 43,308,207,109 11.89 107.2 1.4. Nợ ngắn hạn khác 3,420,461,083 1.09 4,398,209,156 1.23 28.58 3,279,355,199 0.9 -25.4 2. Nợ dài hạn 48,998,210,719 15.68 71,733,335,740 20.1 46.396 64,651,065,494 17.76 -9.8 3. Nợ khác 1,200,195,873 0.38 5,387,297,298 1.5 348.8 6,873,276,398 18 27.58 B. Nguồn vốn CSH 97,749,389,808 31.29 101,676,224,887 28.49 4.01 112,203,849,701 30.82 10.4 1. Nguồn vốn quỹ 97,749,389,808 31.29 101,676,224,887 28.49 4.01 112,203,849,701 30.82 10.4 2. Nguồn kinh phí 0 0 0 0 0 0 0 0 (Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Sông Đà 11)
  • 54. 55 Biểu đồ 2.2. Cơ cấu và tăng trưởng tài sản (Đơn vị tính: Tỷ đồng) 0 50 100 150 200 250 300 350 400 2006 2007 2008 Tài sản lưu động Tài sản cố định (Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán) Biểu đồ 2.3. Cơ cấu và tăng trưởng nguồn vốn (Đơn vị tính : Tỷ đồng) 0 50 100 150 200 250 300 350 400 2006 2007 2008 Vốn chủ sở hữu Nợ dài hạn Nợ ngắn hạn (Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán) Tài sản lưu động của Công ty tăng lên rõ rệt trong giai đoạn 2006 – 2007, tuy nhiên lại có xu hướng giảm nhẹ trong giai đoạn 2007 - 2008. Ta nhận thấy trong
  • 55. 56 phần tài sản lưu động, hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng rất lớn trong Tổng tài sản. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty, do nhận thầu các công trình lớn, thời gian kéo dài nên vào thời điểm cuối năm hàng tồn kho có giá trị khá lớn, phản ánh giá trị sản xuất kinh doanh dở dang. Tuy nhiên, các khoản phải thu có tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng là một dấu hiệu cho thấy công ty bị chiếm dụng vốn khá nhiều và cần có những biện pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu các khoản phải thu đến mức thấp nhất nhằm nâng cao vòng quay vốn. Thông qua việc phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 chúng ta có thể thấy được trạng thái hoạt động của Công ty là tương đối tốt. Công ty đang nỗ lực mở rộng quy mô, năng lực hoạt động, điều này tương ứng tạo ra sự tăng trưởng phù hợp trong kết quả doanh thu và lợi nhuận đạt được trong những năm gần đây. Cơ cấu tài sản của Công ty phù hợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp, tuy nhiên chúng ta vẫn nhận thấy rằng vốn chủ sở hữu trong cơ cấu vốn còn có tỷ trọng nhỏ, và rõ ràng là phải cần một sự cải thiện đáng kể trong khoản mục này. Mặc dù vậy, Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước, lại được sự đảm bảo của Tổng công ty Sông Đà nên vẫn được các đối tác đánh giá cao và giành được sự tín nhiệm. 2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 2.1. Nguồn hình thành vốn lưu động Căn cứ vào “Bảng cân đối kế toán” qua các năm, ta nhận thấy vốn lưu động của Công ty chủ yếu hình thành từ nguồn nợ ngắn hạn, và bên cạnh đó được bổ sung từ nguồn vốn dài hạn (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn). Trong nguồn vốn ngắn hạn, nguồn tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và nguồn vốn hình thành từ tiền ứng trước của người mua và tín dụng thương mại từ người bán cũng chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Biểu đồ 2.4. Cơ cấu nợ ngắn hạn (Đơn vị tính: Tỷ đồng)
  • 56. 57 0 20 40 60 80 100 120 140 160 180 200 2006 2007 2008 Nợ ngắn hạn khác Phải trả cho người bán Người mua trả tiền trước Vay ngắn hạn (Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán) Căn cứ vào Biểu đồ 2.4 “ Cơ cấu nợ ngắn hạn” của Công ty, ta thấy rằng nợ ngắn hạn của Công ty có xu hướng tăng mạnh ở giai đoạn 2006 – 2007 và tăng nhẹ trong giai đoạn 2007 -2008. Điều này phản ánh nhu cầu tăng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng nhằm phục vụ cho công cuộc mở rộng sản xuất và đổi mới sản xuất trong giai đoạn 2006 - 2007. Trong giai đoạn này, Công ty đã dành khoản vốn đầu tư rất lớn vào việc mở rộng sản xuất cũng như đổi mới để nâng cao được chất lượng dây chuyền sản xuất. Còn ở giai đoạn 2007 – 2008, do việc sản xuất đã đi vào quỹ đạo, hiệu quả gia tăng nên Công ty đã giảm dần tốc độ của khoản nợ ngắn hạn. Năm 2008, tổng nợ ngắn hạn của Công ty là hơn 180 tỷ đồng, chiếm đến 49.52 % tổng nguồn vốn, chỉ còn tăng 1.24% so với năm 2007, trong khi đó tốc độ tăng của tổng nợ ngắn hạn năm 2007 so với năm 2006 là 8.3%. Trong đó vay ngắn hạn là hơn 52 tỷ đồng (tương đương giảm đi 22.25 % so với năm 2007), nợ người bán là hơn 81 tỷ đồng (tương đương chiếm 22.33% tổng nguồn vốn), người mua ứng trước tiền là hơn 43 tỷ đồng (tương đương 11.89% tổng nguồn vốn). Như vậy Công ty đã tận dụng khá tốt nguồn vốn từ người bán, từ khách hàng để bổ trợ cho nguồn tín dụng vay từ các Ngân hàng thương mại. Đây là một sự kết hợp đúng đắn của Công ty trong điều kiện nền kinh tế thị trường.
  • 57. 58 2.2. Cơ cấu vốn lưu động Bảng 2.3. Bảng cơ cấu vốn lƣu động (Đơn vị tính: Đồng) Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%) % tăng so với 2006 Giá trị Tỷ trọng(%) % tăng so với 2007 Tổng vốn lƣu động 210,197,496,601 100 245,664,739,486 100 16.87 231,744,713,895 100 -5.66 Vốn lưu động bình quân trong dự trữ 9,297,109,220 4.42 10,376,309,286 4.22 11.6 13,806,308,466 5.97 33 Vốn lưu động bình quân trong sản xuất 66,023,085,717 31.41 88,990,223,002 36.22 34.78 95,951,862,204 41.40 7.82 Vốn lưuđộng bình quân trong lưu thông 134,877,101,664 64.16 146,298,207,198 59.55 8.47 121,986,543,225 52.63 -16.61 (Nguồn: Công ty Cổ phần Sông Đà 11)
  • 58. 59 Biểu đồ 2.5. Cơ cấu vốn lưu động (Đơn vị: Tỷ đồng) 0 50 100 150 200 250 2006 2007 2008 Vốn lƣu động bình quân trongdự trữ Vốn lƣu động bình quân trong sản xuất Vốn lƣu động bình quân trong lƣu thông (Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán)
  • 59. 60 Bảng 2.4. Bảng phân tích chi tiết kết cấu vốn lƣu động Đơn vị ( Đồng) Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%) % tăng 2007/2006 Giá trị Tỷ trọng (%) % tăng 2008/2007 Tổng vốn lƣu động 210,197,496,601 100 245,664,739,486 100 16.87 231,744,713,895 100 -5.66 1. Vốn lưu động dự trữ 9,297,109,220 4.42 10,376,309,286 4.22 11.6 13,806,308,466 5.95 33 a. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 8,280,226,109 3.93 9,398,387,256 3.826 13.5 13,188,265,108 5.69 40.32 b. Công cụ dụng cụ 654,298,445 0.31 776,309,378 0.316 18.64 457,298,308 0.19 -41.09 c. Hàng mua đang đi đường 382,584,666 0.18 201,612,652 0.082 -47.3 160,745,050 0.06 -20.27 2. Vốn lưu động trong sản xuất 66,023,085,717 31.41 88,990,223,002 36.22 34.78 95,951,862,204 41.40 7.822 a. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 64,176,295,003 30.53 86,225,337,865 35.09 34.35 90,387,109,277 39.002 4.826 b. Chi phí trả trước 1,134,970,589 0.53 1,680,654,197 0.684 48.07 2,963,987,000 1.27 76 c. Chi phí chờ kết chuyển 711,820,125 0.34 1,084,230,940 0.441 52.31 2,600,765,927 1.12 139.87 3. Vốn lưu động trong lưu thông 134,877,101,664 64.16 146,298,207,198 59.55 8.46 121,986,543,225 52.63 -16.62 a. Tiền mặt 9,376,209,119 4.46 10,673,397,365 4.34 13.83 11,376,103,976 4.90 6.583
  • 60. 61 Tiền mặt tại quỹ 4,109,309,007 1.95 3,983,257,386 1.62 -3.06 5,012,365,298 2.16 25.83 Tiền gửi ngân hàng 5,266,900,112 2.50 6,690,139,979 2.72 27.7 6,363,738,678 2.74 -4.87 b. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0 0 0 0 0 0 c. Các khoản phải thu 97,265,301,228 46.27 102,149,331,020 41.58 5.02 90,082,254,825 38.87 -11.81 Phải thu của khách hàng 75,298,387,108 35.82 78,227,387,309 31.84 3.89 69,980,432,879 30.19 -10.54 Trả trước cho người bán 15,387,400,165 7.32 17,487,396,200 7.11 13.64 9,987,375,921 4.30 -42.88 Phải thu nội bộ 5,997,147,832 2.85 6,093,209,387 2.48 1.6 7,124,900,076 3.07 16.93 Phải thu khác 582,366,123 0.27 341,338,124 0.13 -41.38 2,989,545,949 1.29 775.8 d. Thành phẩm tồn kho 319,287,398 0.15 365,309,378 0.14 14.41 457,298,397 0.19 25.18 e. Hàng gửi bán 14,298,035,291 6.8 18,309,368,752 7.45 28.05 10,254,983,000 4.42 -43.99 f. Tạm ứng 11,987,297,008 5.7 12,209,780,598 4.97 1.85 7,209,309,587 3.11 -40.95 g. Thế chấp, ký quỹ, kỹ cược ngắn hạn 1,136,956,331 0.54 2,591,020,085 1.05 127.89 2,606,593,440 1.12 0.60 (Nguồn: Công ty Cổ phần Sông Đà 11)
  • 61. 61 Cơ cấu vốn lưu động được phân tích theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất, nhằm xem xét đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong từng khâu của quá trình chu chuyển vốn lưu động. Nhận thức rõ vai trò, tình hình phân bổ của vốn lưu động trong từng khâu, nhà quản lý sẽ có biện pháp phân bổ, điều chỉnh hợp lý giá trị vốn lưu động tại mỗi khâu nhằm đảm bảo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nâng cao vòng quay của vốn lưu động Thông qua Biểu đồ 2.5 “Cơ cấu vốn lưu động”, xét về tổng thể ta thấy vốn lưu động bình quân của Công ty tăng lên trong giai đoạn 2006 – 2007 nhưng lại có xu hướng giảm nhẹ trong thời kỳ 2007-2008. Trong cơ cấu vốn lưu động, vốn lưu động trong lưu thông luôn chiếm tỷ trọng lớn, chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 là vốn lưu động trong sản xuất. Kết cấu vốn lưu động của Công ty được duy trì tương đối ổn định qua các năm, điều này phản ánh sự nhịp nhàng và tăng trưởng ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Một bộ phận lớn vốn lưu động nằm trong khâu lưu thông, qua Bảng 2.4 “Bảng phân tích chi tiết kết cấu vốn lưu động”, ta thấy giá trị các khoản phải thu chiếm tỷ trọng rất lớn trong bộ phận này. Năm 2006 (tại ngày 31/12), vốn lưu động trong khâu lưu thông là 134,8 tỷ đồng, tương đương 64.16% tổng vốn lưu động, trong đó các khoản phải thu là 97 tỷ đồng, tương đương 46.27% tổng vốn lưu động trong năm. Năm 2007, vốn lưu động trong khâu lưu thông tăng lên gần 12 tỷ đồng, tương đương tăng 8.46% so với năm 2006, chiếm 59.55% tổng vốn lưu động trong đó các khoản phải thu là 102 tỷ đồng, chiếm 41.58% tổng vốn lưu động. Theo số liệu tính đến 31/12/2008, vốn lưu động trong khâu lưu thông giảm đi hơn 21 tỷ đồng, tương đương giảm 16.62 % so với năm 2007, chiếm 52.63% tổng nguồn vốn lưu động, trong đó khoản mục phải thu chỉ còn 90 tỷ đồng, chiếm 38.87% tổng vốn lưu động đạt được (tương đương giảm 11.81% so với số phải thu trong năm 2007). Nghiên cứu các thành phần của các khoản phải thu, ta thấy khoản mục phải thu của khách hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn. Điều này phản ánh rằng một lượng vốn lưu động không nhỏ của Công ty đang bị khách hàng chiếm dụng. Mặc dù có nhiều lý do để biện minh cho sự gia tăng của các khoản phải thu về mặt giá trị nhưng Công ty cần thận trọng xem xét khi có sự gia tăng về tỷ trọng các khoản phải thu
  • 62. 62 trong tổng vốn lưu động nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn trong khâu lưu thông, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn. Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong bộ phận vốn lưu động là bộ phận vốn lưu động trong sản xuất. Rõ ràng có thể thấy, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là phần chiếm tỷ trọng lớn nhất (gần như tuyệt đối) của bộ phận vốn lưu động trong sản xuất. Điều này phù hợp với đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: xây lắp các công trình có giá trị lớn, thời gian kéo dài. Sự tăng trưởng vốn lưu động trong sản xuất phản ánh sự gia tăng về quy mô hoạt động. Trong 3 năm nghiên cứu, vốn lưu động trong sản xuất của Công ty có sự tăng trưởng đều đặn, đánh dấu sự phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Vốn lưu động trong khâu dự trữ chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng giá trị vốn lưu động. Vốn lưu động trong khâu dự trữ chủ yếu là nguyên, vật liệu tồn kho (xi măng, thép, đá, cát, dây…) phục vụ trực tiếp cho các công trình của Công ty. Tỷ trọng vốn lưu động trong dự trữ được Công ty duy trì ở mức thấp nhưng vẫn đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục, theo kịp tiến độ. 2.3.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 2.3.1.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động Bảng 2.5. Bảng tính tốc độ luân chuyển vốn lƣu động Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Giá trị Giá trị % tăng 2007/200 6 Giá trị % tăng 2008/2007 Doanh thu thuần đồng 219,426,750,05 2 241,811,502,09 7 10.2 322,199,475,77 6 33.24 Vốn lưu động bình quân đồng 210,197,496,60 1 245,664,739,48 6 16.87 231,744,713,89 5 -5.66 Vòng quay vốn lưu động (L) vòng 1.04 0.98 -5.76 1.39 41.83 Thời gian luân chuyển VLĐ (K) ngày 344.85 354.35 2.75 258.92 -29.49 (Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán)
  • 63. 63 Nhìn vào kết quả tính toán các chỉ tiêu tài chính phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11, ta có những nhận xét như sau. 2.3.1.1. Vòng quay vốn lưu động Theo tính toán ở Bảng 2.5 “Bảng tính tốc độ luân chuyển vốn lưu động” ta thấy Công ty có vòng quay vốn lưu động thuộc loại trung bình. Trong năm 2006, vòng quay vốn lưu động luân chuyển được 1.04 vòng, sang năm 2007 số lần luân chuyển giảm xuống còn 0.98 vòng (tương đương giảm 5.67% so với năm 2006). Đến năm 2008, vòng quay vốn lưu động có sự dịch chuyển tăng lên, luân chuyển được 1.39 vòng, tăng 41.83% so với năm 2007. Mặc dù vòng quay vốn lưu động có tăng lên một chút, song thực tế này vẫn phản ánh sự thiếu hiệu quả trong sử dụng vốn lưu động của Công ty. Giải thích cho hiện tượng này có thể thấy các lý do như sau:  Do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Do thực hiện các công trình xây lắp, như công trình thủy điện, công trình điện, nước ngầm…, thêm vào đó Công ty lại đang có xu hướng mở rộng ngành nghề sản xuất, tiếp cận được với các gói thầu xây lắp đường dây và trạm (đây là công việc chuyên môn của các Cty lớn ngành điện thường làm), mở rộng hoạt động ra lĩnh vực BĐS như xây dựng nhà cao tầng và khu biệt thự tại khu đô thị mới Nhơn Trạch - Đồng Nai; tham gia các gói thầu xây dựng bê tông tại thủy điện Nậm Na 2, làm tổng thầu EPC dự án thủy điện Tu Trên (Lào Cai)…là những công trình có giá trị lớn, thời gian kéo dài, do vậy công ty cần có một lượng lớn vốn lưu động bình quân để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, nhịp nhàng.  Trong hoạt động xây lắp, Công ty phải hoàn thành các hạng mục công trình nhất định rồi mới có thể hạch toán doanh thu,vì vậy một phần gây kéo dài thời gian luân chuyển vốn lưu động, làm giảm vòng quay vốn. Phân tích xu hướng của tốc độ luân chuyển vốn lưu động ta thấy nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanh thu thuần. Mặc dù vốn lưu động bình quân tăng trong giai đoạn 2006 – 1007, từ 210 tỷ đồng năm 2006 đến 245 tỷ đồng năm 2007 nhưng lại giảm xuống còn 231 tỷ đồng vào năm 2008, nhưng doanh thu thuần của Công ty lại tăng lên qua các năm, năm 2007 tăng 22 tỷ đồng (tương đương tăng
  • 64. 64 10.2%) so với năm 2006, năm 2008 tăng 80 tỷ đồng (tương đương tăng 33.24%) so với năm 2007. Do đó, vòng quay vốn lưu động có xu hướng giảm trong giai đoạn x2006 – 2007 nhưng lại tăng lên một cách đáng kể trong giai đoạn 2007 – 2008, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động đã gia tăng sau khi mở rộng quy mô sản xuất của Công ty. Biểu đồ 2.6. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 2006 2008 2009 0 50 100 150 200 250 300 350 400 Vòng quay vốn lưu động Thời gian luân chuyển (Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán) 2.3.1.2. Thời gian luân chuyển vốn lưu động Theo Biểu đồ 2.6 “Tốc độ luân chuyển vốn lưu động” của Công ty, vào năm 2007 tới tận 354.35 ngày vốn lưu động mới luân chuyển được một vòng. Kết quả này phản ánh 2 mặt: lượng vốn lưu động bị tồn đọng quá lớn trong các khâu sản xuất và lưu thông, đến 70% - 80% lượng vốn lưu động nằm ở chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và khoản mục phải thu; mặt khác nó cũng phản ánh hiệu quả sản xuất không cao, doanh thu thuần đạt được chưa tương xứng với lượng vốn đầu tư. Tuy nhiên, thời gian luân chuyển vốn lưu động của Công ty đã giảm xuống chỉ còn 258.92 ngày vào năm 2008. Điều này thể hiện sự cải thiện đáng kể trong hiệu quả sử dụng vốn lưu động mà Công ty đạt được vào năm 2008.
  • 65. 65 Là một chỉ tiêu ngược với số vòng quay của vốn lưu động, thời gian luân chuyển vốn lưu động có xu hướng giảm xuống, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn gia tăng như phân tích ở trên. Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh tự do, Công ty cần phải nỗ lực hơn nữa để nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nâng cao hiệu quả hoạt động, chỉ có như thế mới đảm bảo được một chỗ đứng vững chắc và một sự phát triển lâu dài của Công ty. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu rất quan trọng và tổng hợp, đánh giá cơ bản hiệu quả sử dụng vốn lưu động của một doanh nghiệp. Để có cái nhìn chi tiết hơn trong đánh giá, ta đi sâu vào tính tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong từng khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông. Như đã trình bày trong chương I, để có thể tính được tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong từng khâu ta cần có dữ liệu về vốn lưu động bình quân trong từng khâu luân chuyển và mức luân chuyển vốn lưu động trong từng khâu. Dựa vào đặc điểm của mỗi khâu, ta có cách tính mức luân chuyển vốn lưu động như sau:  Đối với khâu dự trữ: Khi nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ được đưa vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, ta coi như vốn lưu động đã hoàn tất giai đoạn tuần hoàn của nó trong khâu này. Ta có thể ước lượng mức luân chuyển vốn lưu động trong khâu dự trữ bằng cách lấy giá trị phát sinh Có của tài khoản 152 (Tài khoản nguyên liệu, vật liệu) và tài khoản 153 (Tài khoản công cụ dụng cụ) trong năm nghiên cứu.  Đối với khâu sản xuất: Mức luân chuyển vốn lưu động dùng để tính tốc độ luân chuyển bộ phận vốn lưu động sản xuất là tổng giá thành thực tế sản xuất sản phẩm (thành phẩm), đó là giá vốn hàng bán (đối với sản phẩm đem tiêu thụ), giá trị thành phẩm tồn kho (thành phẩm nhập kho), giá trị hàng gửi bán (thành phẩm gửi bán).  Đối với khâu lưu thông: Mức luân chuyển vốn lưu động dùng để tính tốc độ luân chuyển bộ phận vốn lưu động trong lưu thông là tổng giá thành tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu thụ sẽ bằng giá vốn cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • 66. 66 Bảng 2.6. Bảng tính toán tốc độ luân chuyển vốn lƣu động ở các khâu Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Giá trị (Đ) Giá trị (Đ) Tăng so với 2006 (%) Giá trị (Đ) Tăng so với 2007 (%) Mdt Đồng 24,209,566,187 35,353,809,178 46.03 56,055,873,377 58.55 VLĐBQdt Đồng 9,297,109,220 10,376,309,286 11.6 13,806,308,466 33.05 Số vòng luân chuyển (Ldt) Vòng 2.6 3.41 31.03 4.06 19.16 Thời gian luân chuyển (Kdt) Ngày 138.24 105.66 -23.56 88.66 -4.7 Msx Đồng 210,387,200,977 256,578,380,192 21.95 275,928,988,010 7.5 VLĐBQsx Đồng 66,023,085,717 88,990,223,002 34.78 95,951,862,204 7.8 Số vòng luân chuyển (Lsx) Vòng 3.19 2.88 -9.71 2.87 -0.34 Thời gian luân chuyển (Ksx) Ngày 112.97 124.86 10.52 125.18 0.25 Mlt Đồng 328,398,446,001 354,229,914,835 7.86 389,100,748,449 9.8 VLĐBQlt Đồng 134,877,101,664 146,298,207,198 8.46 121,986,543,225 -16.61 Số vòng luân chuyển (Llt) Vòng 2.43 2.42 -0.4 3.18 31.4 Thời gian luân chuyển (Klt) Ngày 147.85 148.68 0.56 112.86 -24.09 (Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán) Qua bảng tính toán, ta có thể thấy vốn lưu động của Công ty luân chuyển tương đối nhanh trong khâu dự trữ và luân chuyển chậm, hay bị ứ đọng ở khâu sản xuất và lưu thông. Tương ứng với sự gia tăng của tốc độ luân chuyển của tổng vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở từng khâu được cải thiện và tăng nhanh qua các năm. Nhìn vào Bảng 2.6 ta thấy được rằng, số vòng luân chuyển vốn lưu động ở khâu dự trữ tăng lên qua các năm và thời gian luân chuyển vốn lưu động ở khâu này
  • 67. 67 thì giảm đi khá nhanh, chứng tỏ việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động trong khâu dự trữ. Ngược lại, số vòng luân chuyển vốn lưu động ở khâu sản xuất và lưu thông có sự giảm đi qua các năm. Năm 2006, số vòng luân chuyển trong khâu sản xuất là 3.19, giảm xuống còn 2.88 vòng vào năm 2007 và còn 2.87 vòng vào năm 2008. Trong khâu lưu thông ta nhận thấy có 2 xu hướng của số vòng luân chuyển vốn lưu động, từ 2.43 vòng năm 2006 giảm xuống một chút còn 2.42 vòng vào năm 2007 nhưng đến năm 2008, số vòng luân chuyển lại tăng lên đến 3.19. Điều này chứng tỏ Công ty đã có những sự điều chỉnh kịp thời và những cải thiện đáng kể trong hiệu quả hoạt động của khâu này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói chung. 2.3.2.Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, Công ty đã đạt được các mức tiết kiệm vốn nhất định. Bảng 2.7. Bảng tính mức tiết kiệm vốn lƣu động Chỉ tiêu Năm 2007 so với 2006 Năm 2008 so với 2007 Mức tiết kiệm tuyệt đối 34,467,242,885 -13,920,025,591 Mức tiết kiệm tương đối 6,381,136,861 -85,409,711,037 (Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán) Mức tiết kiệm tuyệt đối (Vtktđ ) của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 được tính theo công thức sau: Vtktđ = VLĐBQthực tế – VLĐBQbáo caó Cụ thể, Vtktđ năm 2008 so với 2007 được tính như sau: VLĐBQnăm 2008 – VLĐBQnăm 2007 = 231,744,713,895 – 245,664,739,486 = -13,920,025,591 (đồng) Mức tiết kiệm tương đối (Vtktgđ) được xác định như sau: Vtktgđ = Doanh thu thuần năm kế hoạch x (K1 – K0) 360 Trong đó K0, K1 lần lượt là thời gian luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo và năm kế hoạch. Doanh thu thuần, vốn lưu động bình quân, K1, K0 được xác định từ bảng tính tốc độ luân chuyển vốn lưu động (Bảng 2.5) ở trên.
  • 68. 68 Ví dụ, so với năm 2008 so với năm 2007, mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 là:   -85354.35-258.92 360 5,776322,199,47 Vtktg đ  (tỷ đồng) Kết quả tính toán mức tiết kiệm vốn lưu động cho thấy do Công ty đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh khiến cho quy mô vốn lưu động tất yếu tăng lên, điều này được phản ánh trong chỉ tiêu mức tiết kiệm tuyệt đối. Ở đây, chỉ tiêu mức tiết kiệm tuyệt đối không phản ánh bản chất quy mô tiết kiệm tuyệt đối về vốn mà mức tiết kiệm về vốn được phản ánh ở chỉ tiêu mức tiết kiệm tương đối. Có thể thấy, do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên Công ty đã tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn lưu động (doanh thu thuần). Năm 2008, Công ty đã tiết kiệm tương đối được 85,4 tỷ đồng vốn lưu động so với năm 2007. Kết quả này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 đang được nâng cao rõ rệt. 2.3.3 Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động Bảng 2.8. Bảng tính hệ số đảm nhiệm vốn lƣu động Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Giá trị Giá trị Giá trị Doanh thu thuần đồng 219,426,750,052 241,811,502,097 322,199,475,776 Vốn lưu động bình quân đồng 210,197,496,601 245,664,739,486 231,744,713,895 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động 0.96 1.01 0.71 (Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán) Từ bảng tính hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, ta có biểu đồ như sau:
  • 69. 69 Biểu đồ 2.7. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động 0.96 1.01 0.71 0 0.5 1 1.5 2006 2007 2008 n¨m Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán) Theo như Bảng 2.8 và Biểu đồ 2.7 ta thấy, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của Công ty cho thấy năm 2006, Công ty mất 0.96 đồng vốn lưu động để tạo ra được một đồng doanh thu thuần, đến năm 2007, Công ty phải mất đến 1.01 đồng vốn lưu động mới tạo ra được một đồng doanh thu thuần, nhưng đến năm 2008 Công ty chỉ còn mất 0.71 đồng để tạo được một đồng doanh thu thuần. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của Công ty đang giảm nhanh trong giai đoạn 2007 – 2008 phản ánh hiệu quả sử dụng vốn được cải thiện đáng kể so với giai đoạn 2006 – 2007. Doanh thu thuần là một chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với một doanh nghiệp, nhưng cái cuối cùng mà doanh nghiệp quan tâm lại không phải là doanh thu thuần mà là phần lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận sau thuế). Để đánh giá sự đóng góp của vốn lưu động trong việc tạo ra lợi nhuận sau thuế, ta sử dụng chỉ tiêu hệ số sinh lợi của vốn lưu động.
  • 70. 70 2.3.4. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động Bảng 2.9. Bảng tính hệ số sinh lợi của vốn lƣu động Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Giá trị Giá trị Giá trị Lợi nhuận sau thuế đồng 8,784,387,725 10,670,774,056 20,083,318,599 Vốn lưu động bình quân đồng 210,197,496,601 245,664,739,486 231,744,713,895 Hệ số sinh lợi của vốn lưu động 0.041 0.043 0.087 (Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán) Biểu đồ 2.8. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động Biểu đồ 2.8. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động 0.041 0.043 0.087 0 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 0.08 0.09 0.1 2006 2007 2008 n¨m Hệ số sinh lợi của vốn lƣu động (Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán) Biểu đồ 2.8 cho ta thấy hệ số sinh lợi của vốn lưu động có xu hướng tăng qua các năm, tăng nhẹ vào giai đoạn 2006 – 2007 và tăng mạnh ở giai đoạn 2007 – 2008. Nếu như năm 2006, một đồng vốn lưu động chỉ tạo ra 0.041 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì năm 2007, với một đồng vốn lưu động Công ty tạo ra được 0.043 đồng lợi nhuận sau thuế và đến năm 2008 một đồng vốn lưu động
  • 71. 71 đã tạo ra được 0.087 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy rõ ràng ta thấy sự tăng quy mô vốn lưu động nhằm mở rộng sản xuất của Công ty đã dẫn đến hiệu quả nâng cao lợi nhuận sau thuế vào giai đoạn 2007 – 2008, điều này phản ánh hướng đi đúng đắn của Công ty và chất lượng quản lý vốn lưu động đang ngày một được chú trọng và nâng cao. Tóm lại, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 bằng những chỉ tiêu ở trên đã cho chúng ta thấy cái nhìn sâu sắc về tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty trong những năm vừa qua. Có thể nhận thấy, Công ty đang tiến hành đầu tư mở rộng sản xuất, và đạt được nhiều thành tựu. Tính đến giai đoạn 2007 – 2008, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty đã được nâng cao rõ rệt, hệ số đảm nhiệm và hệ số sinh lời của vốn lưu động tăng nhanh, vốn lưu thông bị ứ đọng đã được giảm đi nhanh chóng, phản ánh hiệu quả hoạt động gắn liền với quy mô sản xuất mở rộng. Nhìn nhận thấy thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty, để có thể đề ra các biện pháp đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta phải có cái nhìn cụ thể về những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11. 2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11. Điều đầu tiên ta có thể thấy là muốn sử dụng vốn lưu động có hiệu quả Công ty cần phải có những biện pháp quản lý hình thái vật chất của vốn lưu động một cách khao học, đảm bảo sự hài hòa giữa nhu cầu sản xuất và chi phí trong quản lý cũng như vấn đề sử dụng hợp lý, tránh thất thoát, lãng phí. 2.4.1.Quản lý hình thái biểu hiện của vốn lưu động 2.4.1.1. Quản lý tiền mặt và các chứng khoán có độ thanh khoản cao Quản lý tiền mặt tại văn phòng Công ty và từng xí nghiệp được phân công cho một nhân viên trong phòng tài chính kế toán phụ trách (Thủ quỹ). Các thủ quỹ có nhiệm vụ theo dõi thu chi và có những báo cáo kịp thời lên Công ty về mức tiền mặt hiện có. Công ty đã và đang có nhiều kế hoạch mở rộng đầu tư vào chứng khoán có độ thanh khoản cao để tạo sự linh động và hiệu quả hơn trong quản lý tiền
  • 72. 72 mặt. Chứng khoán của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 vẫn luôn giữ được một chỗ đứng vững chắc trên thị trường chứng khoán nói chung. Mô hình quản lý tiền mặt của Công ty có những nét tương đồng với mô hình quản lý tiền mặt Miller Orr. Công ty xác định một mức tiền mặt cơ bản (trong mô hình Miller Orr, gọi là mức tiền mặt theo thiết kế) bằng 5% tổng vốn lưu động và tùy theo nhu cầu thực tế phát sinh nhiều hay ít, Công ty sẽ có những điều chỉnh kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế. Tuy nhiên mức độ điều chỉnh và biên độ dao động của tiền mặt được điều chỉnh theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc Công ty, kế toán trưởng công ty. Ta có thể thấy được sự phân công cụ thể và rõ ràng trong việc quản lý ngân quỹ, việc xác định mức tiền mặt cơ bản giúp Công ty chủ động trong thanh toán, đảm bảo không bỏ lỡ những cơ hội đáng tiếc do thiếu vốn. Tuy nhiên, một sự khiếm khuyết dễ nhận thấy là nguồn huy động tiền mặt khi cần thiết của Công ty rất hạn chế, chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn Ngân hàng thương mại. Sự khiếm khuyết của các công cụ đầu tư tài chính ngắn hạn khiến cho công tác quản lý tiền mặt của Công ty thiếu sự linh hoạt và trở nên thận trọng hơn làm giảm khả năng sinh lời, giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 2.4.1.2. Quản lý dự trữ, tồn kho Dự trữ của Công ty chủ yếu là những nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động xây lắp như: sắt thép, xi măng, ống bê tông, dây điện… và các công trình xây dựng dở dang. Dự trữ của Công ty được quản lý trực tiếp tại các kho của từng xí nghiệp. Các xí nghiệp của Công ty được tổ chức tại các nơi có công trình xây dựng lớn, có thời gian kéo dài. Các xí nghiệp có bộ máy quản lý tương đối độc lập tuy rằng hạch toán phụ thuộc song mỗi xí nghiệp đều lập báo cáo tài chính riêng. Tại mỗi xí nghiệp cũng như ở trụ sở chính của Công ty đều có sự phân công rõ ràng một nhân viên phụ trách quản lý kho (xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ). Công ty không áp dụng các mô hình quản lý dự trữ mà phần lý thuyết đã trình bày mà việc quản lý dự trữ của Công ty, giống nhiều doanh nghiệp Việt Nam là xuất phát từ nhu cầu phát sinh của kế hoạch sản xuất. Thông qua kế hoạch sản
  • 73. 73 xuất quý, các xí nghiệp phân bổ lượng dự trữ cho từng tháng theo tính toán khối lượng xây lắp hàng tháng theo từng đặc thù riêng của xí nghiệp. Do đặc điểm các công trình xây dựng của xí nghiệp là các công trình lớn, thời gian kéo dài (công trình thủy điện, hầm giao thông…) vận chuyển nguyên vật liệu khó khăn cho nên các xí nghiệp thường đảm bảo mức dự trữ tương đối lớn. Đây cũng là một hạn chế, làm gia tăng chi phí lưu kho, bảo quản, chi phí cơ hội sử dụng vốn.... Đặc điểm của mỗi địa bàn, mỗi công trình là khác nhau do vậy mức dự trữ cũng không giống nhau, do từng xí nghiệp quyết định và trình Công ty, điều này tạo sự khó khăn cho Công ty trong việc theo dõi, quản lý thống nhất cũng như việc xây dựng các kế hoạch sản xuất dự trữ chung. Rõ ràng, đây là một nhân tố quan trọng khiến vốn lưu động bình quân của Công ty tăng lên, làm cho tốc độ luân chuyển vốn lưu động giảm xuống, giảm hiệu quả sử dụng vốn. 2.4.1.3. Quản lý các khoản phải thu Do đặc thù của ngành nghề của Công ty là khi hoàn tất một công trình, bên thi công phải để lại 10% giá trị công trình (hoặc theo thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng) làm điều kiện đảm bảo về chất lượng công trình trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm). Do đó, khi quy mô xây lắp của Công ty tăng lên, phần nào cũng khiến cho khoản phải thu của khách hàng tăng lên. Đặc biệt, trong 6 tháng đầu năm 2009, Công ty đã nhận thầu rất nhiều công trình có giá trị lớn, điều này phản ánh phần nào khoản mục phải thu của khách hàng cao như vậy. Chỉ riêng trong 6 tháng đầu năm 2009, khoản phải thu của khách là 182 tỷ đồng, chiếm đến 40.69% tổng nguồn vốn lưu động, trong khi đó cả năm 2008, khoản mục phải của khách hàng thu là gần 70 tỷ đồng chỉ chiếm 30.1% tổng nguồn vốn lưu động. Tốc độ tăng nhanh của khoản phải thu trong tổng vốn lưu động cũng là một vấn đề đáng xem xét. 2.4.2. Công tác kế hoạch hóa vốn lưu động
  • 74. 74 Bảng 3.0 Bảng kế hoạch tín dụng vốn lƣu động 2010 Đơn vị : 1000 đồng TT Chỉ tiêu Kế hoạch năm 2010 Ghi chú 1 Giá trị sản xuất kinh doanh trước thuế 850,398,205 Xây lắp 832,653,198 Đã có hợp đồng Sản xuất công nghiệp 9,386,201 Đã có hợp đồng Sản phẩm phục vụ xây lắp 8,358,806 2 Doanh thu 800,000,000 Xây lắp 753,287,390 Đã có hợp đồng Sản xuất công nghiệp 27,197,309 Đã có hợp đồng Sản phẩm phục vụ xây lắp 19,515,301 Đã có hợp đồng 3 Vòng quay vốn lưu động bình quân Xây lắp 4 Sản xuất công nghiệp 8 Sản phẩm phục vụ xây lắp 6 4 Nhu cầu vốn lưu động bình quân 286,397,267 Xây lắp 243,398,006 Sản xuất công nghiệp 25,873,498 Sản phẩm phục vụ xây lắp 17,125,763 5 Nguồn hiện có và huy động 176,398,005 5.1 VLĐ hiện có 56,199,698 Trong đó: Ngân sách 55,298,301 Tự bổ sung 9,013,997 5.2 Nguồn khác 120,198,307 Trong đó: Các quỹ 7,873,907 Nợ khách hàng 112,324,400 6 Cân đối nhu cầu vốn lưu động (6=4-5) 109,999,262 Đề nghị ngân sách cấp Vay Tổng công ty Vay Ngân hàng 109,999,262 Đã có hợp đồng Nguồn khác (Nguồn: Công ty Cổ phần Sông Đà 11) Công tác kế hoạch hóa vốn lưu động là một nội dung được Công ty rất quan tâm, mỗi đầu năm Công ty đều xây dựng kế hoạch vốn lưu động cho cả năm và
  • 75. 75 được sự kiểm tra, phê duyệt của Tổng công ty. Nghiên cứu Bảng 3 ta thấy, Công ty đã có một kế hoạch chi tiết và khá đầy đủ về nhu cầu vốn lưu động và nguồn tài trợ tương đối đầy đủ. Thông qua kế hoạch sản lượng (được xây dựng bởi ban giám đốc Công ty, phòng Kinh tế - Kế hoạch) Công ty xác định một mức hiệu quả sử dụng vốn nhất định (vòng quay vốn lưu động), từ đó tính toán được nhu cầu vốn lưu động bình quân cho cả năm tới. Trên cơ sở đánh giá khả năng đáp ứng vốn lưu động hiện có với nhu cầu vốn lưu động đã xác định cho năm tới Công ty xác định nguồn và lượng vốn lưu động cần huy động thêm. Một thực tế cho thấy từ bản kế hoạch tín dụng vốn lưu động là trong nguồn huy động vốn của Công ty thì 38.4% là vốn vay từ Ngân hàng thương mại, Công ty chỉ đáp ứng được 56 tỷ đồng chiếm 19% tổng nhu cầu vốn lưu động, còn lại chủ yếu là nợ khách hàng (chiếm đến 39%). Có một kế hoạch tín dụng vốn lưu động rõ ràng như vậy đã tạo cho Công ty sự chủ động trong vấn đề huy động vốn và sử dụng vốn đúng mục đích nhằm tránh thất thoát, đảm bảo hiệu quả cao nhất cho Công ty. 2.4.3. Công tác quản lý tài chính nói chung
  • 76. 76 Có thể nói đây là một nhân tố thiên về định tính nhưng lại có ảnh hưởng hết sức to lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty. Quản lý, sử dụng vốn lưu động là một bộ phận của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, do đó thật khó dám khẳng định Công ty sử dụng hiệu quả vốn lưu động mà các công tác khác lại thể hiện sự yếu kém. Chắc chắn rằng chỉ khi tổng thể công tác quản lý tài chính được thực hiện khoa học, đạt chất lượng cao thì mới có thể nghĩ đến hiệu quả của từng bộ phận. Trước hết, công tác quản lý tài chính của Nhà nước và của Tổng công ty Sông Đà là điều kiện ràng buộc Công ty khi tìm kiếm những giải pháp tối đa hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Công tác hạch toán kế toán được thực hiện thống nhất trong toàn Tổng công ty Sông Đà bằng một phần mềm kế toán, hệ thống bảng biểu, báo báo được Tổng công ty hướng dẫn thực hiện theo một mẫu chung. Đây là một thuận lợi cho công tác quản lý tài chính thống nhất trong toàn Công ty cũng như mở ra khả năng giao dịch thuận tiện với những Công ty thành viên khác trong Tổng công ty Sông Đà. Điều này cũng giúp cho công tác quản lý, sử dụng vốn lưu động được minh bạch, khoa học, đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng. Nguồn nhân lực là một nhân tố có đóng góp cực kỳ quan trọng trong sự thành công của doanh nghiệp. Chính vì thế, Công ty rất chú trọng vào vấn đề này, các nhân viên tài chính – kế toán của Công ty nhìn chung có kinh nghiệm công tác, nhanh nhạy nắm bắt và ứng dụng công nghệ tin học trong công việc (100% nhân viên tài chính – kế toán đều có bằng A tin học văn phòng). Công ty thường xuyên tổ chức các đợt bồi dưỡng bổ sung kịp thời nghiệp vụ khi có những thay đổi mới của Nhà nước cũng như của Tổng công ty. Những nhân tố đó đã khiến cho trình độ của các nhân viên tài chính – kế toán luôn được duy trì và nâng cao, công tác quản lý tài chính diễn ra rất nhịp nhàng, khoa học, góp phần vào nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và hiệu quả hoạt động của Công ty nói chung. Do đặc thù hoạt động của Công ty, Công ty thường xuyên có những công trình xây lắp ở các vùng xa xôi, rải rác trên khắp mọi miền tổ quốc vì thế khả năng thu hút những nhân viên tài chính - kế toán giỏi về làm việc tại các công trường là hạn chế. Thêm vào đó, là sự thiếu thốn về phương tiện, thông tin một phần nào khiến cho làm giảm hiệu quả quản lý tài chính nói chung trong toàn Công ty cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng.
  • 77. 77 3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 Từ những phân tích cụ thể về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 cũng như các nghiên cứu, đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động, trong phần này ta sẽ đánh giá tổng thể thực trạng hiệu quả quản lý vốn lưu động nhằm tạo cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp trong phần tiếp theo. 3.1.Thành quả đạt được Nhìn chung, trong vòng ba năm nghiên cứu Công tác Tài chính – Tín dụng của Công ty đã có nhiều cố gắng, đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công tác kinh tế đã tập trung thực hiện việc thương thảo ký kết hợp đồng với các đối tác đảm bảo đúng quy trình, quy định của Công ty. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 đã được cải thiện đáng kể cùng với sự gia tăng quy mô về sản xuất. Trong 3 năm nghiên cứu, vốn lưu động của Công ty có sự tăng trưởng đều đặn, đánh dấu sự phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Có thể nhận thấy, Công ty đang tiến hành đầu tư mở rộng sản xuất, và đạt được nhiều thành tựu. Tính đến giai đoạn 2007 – 2008, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty đã được nâng cao rõ rệt, hệ số đảm nhiệm và hệ số sinh lời của vốn lưu động tăng nhanh, vốn lưu thông bị ứ đọng đã được giảm đi nhanh chóng, phản ánh hiệu quả hoạt động gắn liền với quy mô sản xuất mở rộng. 3.2. Những vấn đề còn tồn tại Mặc dù kết quả hoạt động của Công ty tương đối tốt, song vẫn còn rất nhiều hạn chế tồn tại mà Công ty cần phải xem xét nhằm có những điều chỉnh hợp lý. Về cơ cấu vốn, vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm tỷ trọng quá nhỏ trong tổng nguồn vốn. Hầu hết nhu cầu vốn tăng thêm của Công ty đều được huy động từ vay ngắn hạn Ngân hàng thương mại, điều này làm giảm tính chủ động, linh hoạt trong hoạt động của Công ty. Thêm vào đó, công tác thu hồi vốn và công nợ chưa thực sự đạt yêu cầu, giá trị kinh doanh dở dang và nợ phải thu còn ở mức cao. Theo những phân tích cụ thể ở trên, phần lớn vốn lưu động của Công ty nằm ở khoản mục phải thu của khách hàng. Vấn đề là khi càng mở rộng quy mô sản xuất và có nhiều hợp đồng xây lắp có
  • 78. 78 giá trị lớn thì khoản mục này càng tăng. Chính vì vậy, công ty cần có chính sách tín dụng thương mại hợp lý tránh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lớn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Một tồn tại nữa là công tác kế hoạch hóa vốn lưu động cần được làm cụ thể và chi tiết hơn nữa, đảm bảo sự chắc chắn và chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty. Trên đây là những đánh giá tổng kết về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11. Những đánh giá trên còn nhiều thiếu sót do trình độ có hạn của tác giả, tuy nhiên mục đích cuối cùng của khóa luận không phải dừng lại ở việc phân tích thực trạng và đánh gái hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 mà là đề ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty. Dưới đây, tác giả mạnh dạn đưa ra những giải pháp cho vấn đề mà khóa luận nghiên cứu.
  • 79. 79 CHƢƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 I. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 1. Về năng lực sản xuất Với bề dày kinh nghiệm tham gia thi công một số công trình lớn nên đã tích luỹ được kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý dự án, đầu tư nên trong những năm gần đây Công ty Cổ phần Sông Đà 11 chú trọng việc đầu tư một số dự án lớn như đầu tư thiết bị phục vụ thi công với giá trị hàng chục tỉ đồng/năm, đầu tư thành lập trung tâm thí nghiệm điện với giá trị gần mười tỉ đồng (nay là Công ty CP kỹ thuật điện Sông Đà)…, tất cả các dự án đầu tư đã và đang hoạt động rất có hiệu quả. Ngày nay Công ty đang là chủ đầu tư Nhà máy thuỷ điện Thác Trắng công suất 6MW tại tỉnh Điện Biên. Bên cạnh đó, xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 500kV là một trong những lĩnh vực hoạt động kinh doanh truyền thống của Công ty Cổ phần Sông Đà 11. Hiện tại, đơn vị có một đội ngũ nhân lực giàu kinh nghiệm đã qua các công trình lớn, có lực lượng thiết bị thi công hiện đại đáp ứng tốt các hạng mục thi công khó khăn như vượt đồi núi hiểm trở, đầm lầy, thành phố, vượt sông… Đến nay Công ty đã thi công và đưa vào vận hành: - Trạm biến áp 500kV : 01 - Trạm biến áp 220kV : 14 - Trạm biến áp 110kV : 05 - Trạm biến áp 35kV và 65kV : 150 - Đường dây tải điện 500kV : 214 km - Đường dây tải điện 220kV : 300 km - Đường dây tải điện 110kV : 264 km - Đường dây tải điện 35kV : 500 k
  • 80. 80 Cùng với việc mạnh dạn đầu tư hàng trăm tỷ đồng để mua các trang thiết bị hiện đại, các máy móc chuyên dụng thuộc thế hệ mới nhất, Công ty cũng luôn chú trọng đến công tác ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới của Thế giới và các lĩnh vực xây lắp nhằm từng bước nâng cao năng lực sản xuất của Công ty. 2. Về chất lượng sản phẩm Nắm vững và hiểu rõ thế mạnh của mình, Công ty đã và đang đầu tư những máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho thi công các công trình trong lĩnh vực xây lắp Hệ thống thoát nước, đặc biệt Công ty có khả năng thi công các công trình cấp thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khách sạn, nhà ở, văn phòng…Hiện tại, Công ty đã và đang thực hiện tốt nhiều dự án có quy mô lớn như: - Hệ thống cấp nước sạch Nhơn Trạch - Đồng Nai - Hệ thống cấp nước thành phố Hạ Long - Dự án cấp nước bốn tỉnh miền Trung - SP5 - Hệ thống cấp thoát nước KCN Nội Bài; KCN Tiên Sơn - Hệ thống cấp thoát nước KS Deawoo; KS Tây Hồ (Sofitel Plaza) - Hệ thống cấp thoát nước toà nhà Pacific; Saigon Pearl - Hệ thống cấp thoát nước Đại sứ quán Nhật Bản Chất lượng các công trình mà Công ty tham gia thi công luôn được đảm bảo tối đa. Chiến lược của Công ty trong tương lai đặt ra rất rõ ràng: chiếm lĩnh thị trường xây lắp điện trong các thành phố lớn của đất nước song song với nhiệm vụ nâng cao chất lượng và năng lực trong các công trình thủy điện. 3. Về chỉ tiêu kết quả kinh doanh Căn cứ vào những thành tựu đã đạt được trong những năm vừa qua, dựa vào những hợp đồng đã ký kết và dựa vào năng lực sản xuất của mình, Ban giám đốc Công ty đã xây dựng những chỉ tiêu định hướng cho hoạt động kinh doanh năm 2010 về năng lực sản xuất dự kiến theo kế hoạch đề ra cho giai đoạn 2006 – 2010 như sau (Bảng 3). Đặc biệt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010 về cơ bản đã có hợp đồng ký kết với Chủ đầu tư các công trình thi công với khối lượng lớn từ năm 2009 chuyển sang như : đường dây 500kV Sơn La - Hiệp Hoà, Hoà Bình – Nho Quan;
  • 81. 81 công trình tổng thầu thuỷ điện Mường Kim; xây lắp đập và nhà máy thuỷ điện Sông Miện; xây lắp điện, nước toà nhà Điện lực EVN v.v… Tổng giá trị các hợp đồng còn lại năm 2009 chuyển sang 2010 đạt khoảng 954 tỷ đồng . Theo đó, toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty đã hạ quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất sắc các mục tiêu kế hoạch, đưa sản lượng và doanh thu đạt 800 tỷ đồng, đạt lợi nhuận 49 tỷ đồng, tăng thu nhập lao động bình quân từ 3,2 triệu đồng lên 4,2 triệu đồng/người/tháng. Bảng 3.1. Giá trị sản lƣợng thực hiện đến năm 2010 ( Theo kế hoạch giai đoạn 2006 – 2010) Đơn vị tính: Đồng STT Các chỉ tiêu KH Năm 2010 TỔNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT KINH DOANH 360,000,000,000 AA Giá trị kinh doanh xây lắp 217,300,000,000 II Các công trình thủy điện 32,800,000,000 III Công trình đường dây và trạm 136,500,000,000 IIII Các công trình khác 48,000,000,000 BB Giá trị kinh doanh nhà và hạ tầng 25,000,000,000 CC Giá trị kinh doanh sản xuất công nghiệp 80,000,000,000 DD Giá trị kinh doanh sản phẩm, bán sản phẩm phục vụ xây lắp 37,700,000,000 (Nguồn: Công ty Cổ phần Sông Đà 11) II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 1. Kế hoạch hóa vốn lưu động 1.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động Trong kế hoạch của Công ty, nhu cầu vốn lưu động được xác định như sau:  Bước 1: Công ty tính toán các chỉ số giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu dự kiến. Những chỉ tiêu này được lập căn cứ vào bản kế hoạch sản xuất, những hợp đồng đã được ký kết cho năm tới. Như vậy, cách xác định những chỉ tiêu này là tương đối chính xác và hợp lý.
  • 82. 82  Bước 2: Công ty dự kiến vòng quay vốn lưu động trong năm tới dựa trên cơ sở hoạt động của các năm trước và triển vọng phát triển của Công ty.  Bước 3: Vốn lưu động bình quân được xác định bằng công thức: Vốn lưu động bình quân = Doanh thu dự kiến Vòng quay vốn lưu động dự kiến Ta dễ dàng nhận thấy rằng ưu điểm của phương pháp này là cách tính đơn giản, nhanh gọn mà tính chính xác vẫn cao. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác trong xác định nhu cầu vốn lưu động, Công ty nên phân công việc tính nhu cầu vốn lưu động cho từng xí nghiệp và tổng hợp lại từng xí nghiệp để xác định nhu cầu vốn lưu động cho toàn bộ Công ty. Phương pháp được sử dụng để tính nhu cầu vốn lưu động ở các xí nghiệp là phương pháp trực tiếp. Nội dung của phương pháp này là dựa vào cách phân loại vốn lưu động theo công dụng, đồng thời căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến từng khâu của quá trình sản xuất: Dự trữ vật tư sản xuất, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để tính nhu cầu vốn cho từng khâu sau đó sẽ tổng hợp lại được nhu cầu của toàn bộ vốn lưu động trong kỳ. Ưu điểm của phương pháp này là xác định được đúng lượng vốn cần thiết của từng khâu do đó bảo đảm độ chính xác cao và tiết kiệm, giúp cho việc quản lý sử dụng vốn ở từng khâu tốt hơn.  Xác định nhu cầu vốn lưu động cho khâu dự trữ: Vốn lưu động ở khâu dự trữ bao gồm toàn bộ giá trị của các nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… Vì vậy, để tính toán chính xác, tiết kiệm nhu cầu vốn cần phải tính toán riêng cho từng loại nguyên vật liệu chính (dùng nhiều và dùng thường xuyên), còn các nguyên vật liệu phụ (ít dùng, không thường xuyên, giá rẻ) có thể tính theo nhóm khác sau đó tổng hợp lại. Đối với nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính, tính theo cách sau:  vc ci ciV M N 
  • 83. 83 Trong đó:  Vvc: Nhu cầu vốn lưu động dự trữ nguyên liệu chính  Mci: Mức tiêu dùng bình quân một ngày loại nguyên vật liệu chính thứ i  Nci: Số ngày dự trữ hợp lý cho loại nguyên vật liệu chính thứ i Mức tiêu dùng bình quân một ngày kỳ kế hoạch của một loại nguyên vật liệu chính nào đó được tính theo: Trong đó:  Tmi: Tổng chi phí nguyên vật liệu chính thứ i cho cả năm kế hoạch  Spj: Khối lượng hạng mục công trình j cần xây lắp  mij: Định mức hao phí loại nguyên vật liệu chính i để xây dựng một công trình j  Gij: Đơn giá một đơn vị nguyên vật liệu i Việc tính toán định mức hao phí nguyên vật liệu, mức tiêu dùng bình quân một ngày của nguyên vật liệu chính được thực hiện bởi phòng vật tư – kỹ thuật. Thông qua đánh gía năng lực xây lắp của Công ty và những yêu cầu về kỹ thuật của từng công trình, phòng vật tư – kỹ thuật sẽ đánh giá, ước lượng định mức tiêu hao nguyên vật liệu từ đó tính toán mức tiêu dùng bình quân một ngày của nguyên vật liệu. Số ngày dự trữ hợp lý cho loại nguyên vật liệu chính thứ i (Nci) là số ngày kể từ khi doanh nghiệp bỏ tiền ra mua cho đến khi đưa vật liệu vào sản xuất. Số ngày dự trữ hợp lý bao gồm: - Số ngày đi trên đường. - Số ngày thu mua cách nhau ( khoảng cách giữa 2 lần mua vật liệu). - Số ngày kiểm nhận nhập kho vật tư. - Số ngày gia công chế biến, chuẩn bị vật tư để đưa vào sản xuất. - Số ngày dự trữ bảo hiểm, đề phòng sự bất trắc xảy ra do những nguyên nhân khách quan không lường trước được. mi ci T M 360  mi pj ij ij T S m G   hay
  • 84. 84 Số ngày dự trữ hợp lý cho nguyên vật liệu phụ thuộc rất lớn vào điều kiện xây lắp đối với từng công trình, địa điểm thu mua nguyên vật liệu, điều kiện giao thông, vận chuyển, điều kiện khí hậu, thời tiết… Đối với các nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế nếu sử dụng nhiều và thường xuyên thì có thể áp dụng được cách tính như đối với nguyên vật liệu chính. Đối với nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế…sử dụng không thường xuyên, giá rẻ thì có thể phân theo nhóm để tính toán theo công thức sau: vpV M T%  Trong đó:  Vvp: Nhu cầu vốn lưu động để dự trữ nguyên, nhiên vật liệu phụ  M : Tổng mức luân chuyển của nhóm nguyên, nhiên vật liệu phụ nào đó trong kỳ kế hoạch  T% : Tỷ lệ phần trăm so với tổng mức luân chuyển vốn của nhóm nguyên, nhiên vật liệu phụ đó Việc xác định tổng mức luân chuyển của nhóm nguyên, nhiên vật liệu phụ (M) căn cứ vào việc ước tính khối lượng công trình cần thực hiện và mức tiêu hao của nhóm nguyên, nhiên vật liệu này, phòng Vật tư – Kỹ thuật có thể căn cứ vào mức tiêu hao của kỳ trước trên cơ sở so sánh với khối lượng công trình đã thực hiện ở kỳ báo cáo với khối lượng công trình ước tính thực hiện trong kỳ kế hoạch. Tỷ lệ T% so với tổng mức luân chuyển vốn của nhóm nguyên, nhiên vật liệu đó phản ánh tỷ lệ dự trữ cho nhu cầu vốn đáp ứng bộ phận này. Tỷ lệ T% được tính toán dựa vào kinh nghiệm sản xuất, mức tiêu hao, tình hình cung ứng của từng công trình cụ thể. Nhu cầu vốn lưu động cho dự trữ sẽ được tính là: Vcp+Vvp  Xác định nhu cầu vốn lưu động cho khâu sản xuất Vốn lưu động cho khâu sản xuất gồm có: Vốn cho sản phẩm đang chế tạo (sản phẩm dở dang) và vốn cho chi phí chờ phân bổ. - Xác định nhu cầu vốn lưu động cho sản phẩm dở dang: dc n k sV P C H  
  • 85. 85 Trong đó:  Vdc : Nhu cầu vốn lưu động cho sản phẩm đang chế tạo (hạng mục công trình)  Pn : Mức chi phí sản xuất bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch  Ck : Thời gian dự kiến để thực hiện xây lắp các công trình  Hs : Hệ số công trình xây dựng dở dang Mức chi phí sản xuất bình quân một ngày kỳ kế hoạh được tính bằng cách lấy tổng mức chi phí xây lắp trong kỳ chia cho số ngày trong kỳ. Ta có: sf sx n S Z P 360   Trong đó:  Ssf : Số lượng hạng mục công trình được xây dựng theo kế hoạch  Zsx : Giá thành xây lắp từng hạng mục công trình Hệ số công trình xây dựng dở dang là tỷ lệ phần trăm giữa giá thành bình quân của công trình đang xây dựng với giá thành xây dựng hoàn chỉnh công trình dự kiến. - Xác định nhu cầu vốn lưu động cho chi phí trả trước: Nhu cầu vốn lưu động cho chi phí trả trước trong kỳ được xác định theo: tt pd pf pgV V V -V  Trong đó:  Vtt : Nhu cầu vốn chi phí trả trước trong kỳ  Vpd : Số dư vốn chi phí trả trước đầu kỳ  Vpf : Vốn chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong kỳ  Vpg : Vốn chi phí trả trước dự kiến sẽ phân bổ trong kỳ Sau khi tính toán được nhu cầu vốn chi phí sản phẩm đang chế tạo và chi phí trả trước, tổng hợp lại ta sẽ có nhu cầu vốn lưu động trong khâu sản xuất.  Xác định nhu cầu vốn lưu động trong khâu lưu thông Do đặc thu hoạt động của Công ty là lĩnh vực xây lắp cho nên sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ ngay, không có thời gian dự trữ, xuất vận mà vốn lưu động chỉ cần bù đắp cho độ trễ trong thanh toán.
  • 86. 86 Ta có: lt tt Z V N 360   Trong đó:  Vlt : Nhu cầu vốn lưu động trong khâu lưu thông  Z : Tổng giá thành của các hạng mục, công trình hoàn thành và đưa vào tiêu thụ  Ntt : Số ngày thanh toán ( là số ngày cần thiết để 2 bên lập chứng từ thanh toán cho đến khi thu được tiền về). Như vậy, thông qua mô hình xác định vốn lưu động, Công ty cần có sự phân công cụ thể nhiệm vụ tính nhu cầu vốn lưu động cho từng xí nghiệp, từng công trình lớn để đảm bảo độ chính xác trong kết quả, phù hợp với nhu cầu thực tiễn của mỗi xí nghiệp. 1.2. Tìm kiếm, lựa chọn các nguồn tài trợ cho vốn lưu động Bằng việc so sánh nhu cầu vốn lưu động bình quân cho kỳ kế hoạch với nguồn vốn lưu động hiện có, Công tu xác định được lượng vốn lưu động thừa hoặc thiếu. Trong trường hợp vốn lưu động thừa so với nhu cầu, doanh nghiệp cần có biện pháp tích cực để tránh tình trạng bị ứ đọng vốn, hay chiếm dụng vốn. Thực tế, qua những phân tích ở trên, ta thấy Công ty luôn thiếu vốn lưu động so với nhu cầu và được tài trợ nhiều từ nguồn vay Ngân hàng. Vấn đề ở đây là nguồn tài trợ cho lượng vốn lưu động thiếu hụt này là quá ít để Công ty có sự lựa chọn chủ động và linh hoạt. Để giải quyết thực trạng này, Công ty nên trình Tổng công ty đề án phát triển tín dụng ngắn hạn giữa các đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty Sông Đà nhằm tận dụng sự lệch nhau về nhu cầu và thời gian sử dụng vốn lưu động giữa các đơn vị, tạo điều kiện cho các đơn vị thành viên này tìm kiếm được các nguồn vốn rẻ cũng như là không để xảy ra tình trạng ứ đọng vốn lưu thông, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các công ty thành viên nói riêng và Tổng công ty nói chung. Công ty cũng cần chủ động nghiên cứu hướng phát hành trái phiếu một cách có hiệu quả nhằm thu hút vốn dài hạn trên thị trường chứng khoán trong tương lai gần.
  • 87. 87 Một nguồn vốn vô cùng quan trọng mà Công ty cần tận dụng tối đa là các khoản tín dụng thương mại do các doanh nghiệp khác cấp cho và khoản tiền ứng trước của khách hàng cho các công trình có giá trị lớn. Đây là những nguồn có tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn và có ưu điểm nổi bật là có tính ổn định cao và chi phí rẻ. 1.3. Theo dõi, đánh giá, điều chỉnh kịp thời Trên thực tế, hoạt động sản xuất của Công ty luôn đòi hỏi nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh giữa các thời kỳ trong năm là khác nhau. Do đó, việc đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh theo thời gian trong năm là vấn đề rất quan trọng. Để đảm bảo vốn lưu động theo thời gian trong năm được quản lý đúng đắn, cần phải có sự theo dõi chặt chẽ từ việc thực hiện kế hoạch hóa vốn lưu động, hàng tháng, hàng quý cần có sự xác định chính xác nhu cầu vốn, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời, tránh tình trạng chủ quan, bị động. Do đặc tính linh động và chuyển hóa phức tạp của vốn lưu động, Công ty cần phải lập các báo cáo hàng tháng về tình hình sử dụng vốn lưu động để tránh ứ đọng, thất thoát, lãng phí vốn lưu động đảm bảo hiệu quả sử dụng cao. 2. Thành lập bộ phận chuyên trách về định mức – đơn giá Để đảm bảo hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cần xây dựng bộ phận chuyên trách về định mức kinh tế - kỹ thuật có tính hiệu quả và cạnh tranh cao. Định mức kinh tế - kỹ thuật phải đáp ứng những yêu cầu sau: - Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ của Công ty phải dựa trên cơ sở năng lực và trình độ thực tế của Công ty. - Phải tham khảo các thông tin về định mức của các đơn vị trong cùng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động để đảm bảo tính cạnh tranh. Đối với các định mức của Công ty cao hơn định mức tiêu chuẩn của Tổng công ty, của các đối thủ cạnh tranh thì bộ phận phụ trách định mức – đơn giá cần phải kết hợp với các phòng ban chức năng, các cơ sở sản xuất, các cán bộ quản lý tìm mọi biện pháp khắc phục và hiệu chỉnh lại.
  • 88. 88 - Định mức kinh tế - kỹ thuật của Công ty cần được đánh giá và xem xét qua mỗi nằm nhằm đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp với sự biến động của thị trường. Khi đã ban hành được định mức kinh tế - kỹ thuật khoa học, mang tính cạnh tranh cao, Công ty nên thực hiện cơ chế khoán chi phí sản xuất đến từng tổ, đội nhằm tạo ra sự đơn giản trong quản lý và phát huy tính chủ động sáng tạo của từng bộ phận sản xuất. 3. Cổ phần hóa các xí nghiệp trực thuộc Cổ phần hóa doanh nghiệp hiện là một giải pháp hữu hiệu và là một xu hướng đang được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Cổ phần hóa có ưu điểm lớn là tạo cho doanh nghiệp nguồn vốn cổ phần lớn từ đó nâng cao năng lực sản xuất. Thêm vào đó, cổ phần hóa nâng cao tinh thần làm chủ của người lao động, tạo sự cạnh tranh lành mạnh trong nội bộ doanh nghiệp, tạo động lực để doanh nghiệp phát triển. Qua phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Sông Đà 11, ta thấy một thực tế là vốn chủ sở hữu vẫn chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vồn, thể hiện năng lực tài chính về dài hạn là yếu. Mặc dù vốn chủ sở hữu của Công ty trong năm 2008 đã lên đến 112 tỷ đồng nhưng điều đó vẫn chưa giúp khắc phục được tình hình tài chính yếu trong dài hạn vì vốn chủ sở hữu qua các năm còn chiếm tỷ lệ nhỏ. Do được Tổng công ty bảo lãnh nên với tỷ trọng vốn chủ sở hữu nhỏ nhưng Công ty vẫn vay được vốn từ các Ngân hàng thương mại và nhận được sự tin tưởng của đối tác trong các công trình hay dự án có giá trị lớn. Trong tương lai, nếu tỷ trọng vốn chủ sở hữu vẫn thấp mà Công ty lại mất đi sự bảo trợ của Tổng công ty hay sự ưu đãi của Chính phủ thì bản thân hoạt động của Công ty sẽ gặp nhiều khó khắn trong việc cạnh tranh có hiệu quả và đứng vững trước đối thủ mạnh. Vì vậy, việc cổ phần hóa sẽ giúp cho Công ty có nguồn vốn lưu động dồi dào, có cơ hội tiếp cận với thị trường chứng khoán một cách có hiệu quả. 4. Sử dụng hiệu quả các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Thị trường tài chính là một bộ phận không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường hiện đại. Tiến tới một nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập với mục
  • 89. 89 tiêu hiệu quả được đặt lên hàng đầu, Công ty không thể không nghiên cứu và sử dụng các công cụ đầu tư tài chính ngắn hạn trong điều kiện một thị trường tài chính đang trên đà phát triển cao. Khi sử dụng các công cụ đầu tư tài chính ngắn hạn (nắm giữ các chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao) Công ty có thể nhanh chóng huy động tiền mặt với chi phí thấp khi có nhu cầu thanh toán. Mặt khác, khi dư tiền tạm thời, Công ty có thể nắm giữa những chứng khoán thanh khoản để hưởng lãi suất và cũng có thể có cả cơ hội tăng giá của những chứng khoán mình nắm giữ. Tuy nhiên, để có thể tham gia vào thị trường tài chính, thị trường tiền tệ nhằm điều tiết nguồn vốn lưu động (cụ thể là phần ngân quỹ) đòi hỏi phải có trình độ nhất định về lĩnh vực này. Đó là một thị trường đầy tiềm năng, hứa hẹn song cũng chứa đựng nhiều rủi ro. Do đó, Công ty cần định hướng chiến lược, nghiên cứu về lĩnh vự này, có sự phân công nhiệm vụ cụ thể và có cơ chế tuyển dụng nhằm thu hút nguồn lao động mới được trang bị đầy đủ những kiến thức đó. 5. Vận dụng chính sách tín dụng thương mại linh hoạt Ở chương II, chúng ta nhận thấy rằng khoản mục “phải thu của khách hàng” chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn lưu động của Công ty. Điều này phản ánh tầm quan trọng của chính sách tín dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Như đã trình bày ở chương I, Công ty cần xây dựng bản phân tích năng lực tín dụng của những khách hàng thường xuyên giao dịch hoặc những khách hàng tiềm năng trong tương lai sẽ giao dịch. Trên cơ sở đó đánh giá, phân loại và xếp hạng tín dụng cho từng nhóm khách hàng để kiểm soát hạn mức tín dụng thương mại trong phạm vi hợp lý và nhanh chóng thu hồi khi cần thiết hay khi đến hạn. Đối với từng khoản tín dụng được đề nghị, cần được tính toán chặt chẽ giá cả để đảm bảo giá trị nhận được tương xứng với tình trạng vốn bị ứ đọng, đồng thời cũng phù hợp với năng lực, nhu cầu của khách hàng. Công ty cần tìm những biện pháp hữu hiệu để thu hồi những khoản tín dụng đã đến hạn và quá hạn, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn quá lớn. Với chính sách tín dụng thương mại hợp lý, linh hoạt nhưng chặt chẽ, Công ty sẽ có thể gia tăng số lượng các công trình xây lắp, giá trị sản phẩm được tiêu thụ
  • 90. 90 đồng thời thu hồi vốn nhanh, nâng cao tốc độ luân chuyển vốn ở khâu lưu thông. Điều này góp phần đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty. 6. Áp dụng các biện pháp quản lý vốn lưu động khoa học Các mô hình quản lý tài sản lưu động khoa học như đã trình bày cụ thể trong chương I của khóa luận. Do đặc thù của ngành xây lắp là đặc điểm sản xuất gắn liền với điều kiện tự nhiên nơi sản xuất, do đó việc thống nhất quản lý tài sản lưu động là một nhiệm vụ tương đối phức tạp. Mặc dù vậy, với bề dày kinh nghiệm hơn 40 năm trong lĩnh vực này, Công ty hoàn toàn có thể nghiên cứu các mô hình khoa học quản lý tài sản lưu động, lựa chọn mô hình phù hợp để áp dụng thống nhất trong toàn Công ty. Bên cạnh đó, có thể có những điều chỉnh cho phù hợp với địa phương theo đánh giá kinh nghiệm của Công ty. Sau khi đã lựa chọn được mô hình phù hợp, Công ty phổ biến và giao cho các xí nghiệp thực hiện. Hàng tháng, hàng quý các xí nghiệp có báo cáo thống nhất lên Công ty phục vụ cho công tác tổng hợp, theo dõi tổng thể toàn bộ hoạt động của Công ty. Việc áp dụng đồng bộ mô hình cho toàn bộ Công ty sẽ tạo nên sự minh bạch trong quản lý tài sản lưu động, đảm bảo hợp lý, hiệu quả trong việc sử dụng các tài sản lưu động, tránh lãng phí, thất thoát. 7. Nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động thông qua việc tiếp cận công nghệ mới Tiếp cận công nghệ mới tiên tiến của thế giới, như đã trình bày ở phần định hướng năng lực sản xuất của Công ty, là một ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển của Công ty. Rõ ràng, việc tiếp cận công nghệ mới sẽ đảm bảo cho năng lực sản xuất của công ty được tăng cao, đồng nghĩa với việc các công trình được xây dựng với chất lượng cao hơn, thời gian và giá thành giảm, giành được sự tín nhiệm của khách hàng. Hiệu quả sản xuất nâng cao cũng có nghĩa là vòng quay của vốn lưu động tăng lên, hàm nghĩa sự nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Để có thể thành công trong định hướng này, Công ty phải xây dựng các bước (mốc thời gian) về tiêu chuẩn công nghệ cần đạt được, gắn liền với nó là kế hoạch về vốn để đảm bảo tính hiện thực của kế hoạch.
  • 91. 91 Công ty cần thành lập một bộ phận chuyên trách làm công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất. Bộ phận này sẽ đồng thời đảm nhiệm vai trò quản lý chất lượng, giám sát thi công, kiểm tra và xử lý kịp thời những sai phạm trong quá trình thi công và nghiệm thu nội bộ. Trong cuộc chạy đua về công nghệ, đòi hỏi Công ty phải luôn nghiên cứu, đánh giá năng lực sản xuất của đối thủ cạnh tranh chính của mình. Đây là điều mà Công ty chưa thực sự chú ý và thực hiện phổ biến. Nhận thức rõ vị thế của mình là một yêu cầu rất cần thiết để Công ty có một chiến lược đầu tư đúng đắn, bởi lẽ cần phải có lượng vốn lớn để nắm bắt được khoa học kỹ thuật tiên tiến. Nếu chiến lược của Công ty không thực sự hợp lý, có thể dẫn đến mất cân đối trong cơ cấu vốn (vốn cố định chi cho mua máy móc thiết bị quá lớn) gây lệch lạc trong hoạt động, giảm hiệu quả sản xuất nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng. 8. Nâng cao năng lực quản lý tài chính thông qua công tác bồi dưỡng cán bộ Như ta đã biết, chất lượng của các quyết định quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý tài chính nói riêng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Trong khi đó, năng lực của các cán bộ quản lý, cán bộ tài chính, những người trực tiếp đưa ra các quyết định tài chính sẽ đảm bảo cho chất lượng của các quyết định này. Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng cán bộ tài chính, Công ty đã rất quan tâm đến việc nâng cao năng lực quản lý tài chính thông qua công tác bồi dưỡng cán bộ. Có hai cách thức mà Công ty hiện đang triển khai:  Một là: Công ty đưa ra những ưu đãi trong tuyển dụng (về lương bổng, trợ cấp, về thời gian công tác, môi trường làm việc…) nhằm thu hút nguồn nhân lực thực sự có chất lượng cao đảm nhiệm hoàn thành tốt công tác quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý tài chính nói riêng.  Hai là: Từ đội ngũ cán bộ hiện tại, đã có kinh nghiệm làm việc lâu năm trong nghề và trong môi trường này, Công ty thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc thông qua các đợt học tập trung, cử cán bộ đi học nước ngoài, cử các cán bộ giỏi chuyên môn đến các xí nghiệp làm việc một thời gian để hướng dẫn những người khác thông qua quá trình làm việc
  • 92. 92 Như đã trình bày ở trên đây là những giải pháp được đúc rút từ thực tế và gắn liền với các nhân tố bên trong Công ty Cổ phần Sông Đà 11. Tuy nhiên, trong thực tế, Công ty không thể hoạt động riêng lẻ và tự quyết định được tất cả mà các quyết định hay giải pháp của Công ty đều phụ thuộc vào môi trường kinh tế xã hội cụ thể và kết quả hoạt động nói chung, hay hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của Công ty đều phụ thuộc vào môi trường này. Để đảm bảo cho các giải pháp có tính thực thi, đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Sông Đà 11, tác giả xin có những kiến nghị như sau với các cơ quan hữu quan. II. NHỮNG KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN HỮU QUAN 1. Đối với Tổng công ty Sông Đà Công ty Cổ phần Sông Đà 11 là đơn vị thành viên của Tổng công ty xây dựng Sông Đà, do đó Công ty phải chịu sự giám sát trực tiếp của Tổng công ty. Hoạt động của Công ty phải tuân theo những quy chế quản lý được Hội đồng quản trị Tổng công ty ban hành thống nhất trong toàn bộ Tổng công ty. Tổng công ty cần có những biện pháp phân bổ vốn cho Công ty, đặc biệt là khi Công ty đảm nhiệm những dự án xây lắp lớn cũng như việc thực hiện chiến lược phát triển trong tương lai. Những biện pháp ấy tạo điều kiện cho Công ty có đủ nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lự sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh. Hiện tại Tổng công ty luôn đứng ra bảo lãnh cho Công ty trong những khoản vay Ngân hàng, giúp Công ty giành được niềm tin từ các đối tác kinh doanh. Trong tương lai, hoạt động của Công ty sẽ mở rộng ra không chỉ ở phạm vi trong nước mà là khu vực thế giới, do vậy rất cần Tổng công ty đứng ra bảo đảm tạo điều kiện cho Công ty có đủ uy tín và khả năng tiếp cận với các đối tác lớn trong nước cũng như nước ngoài. Với đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực cao, Tổng công ty cần đóng vai trò là người hướng dẫn,giúp đỡ cho Công ty trong công tác quản lý tài chính nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. Hướng dẫn Công ty thực hiện chương trình cổ phần hóa thành công. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ
  • 93. 93 cho cán bộ tài chính kế toán nói riêng và trong Công ty Cổ phần Sông Đà 11 nói chung và giúp Công ty nâng cao hiệu quả hoạt động. Tổng công ty cần xây dựng chế độ khen thưởng xứng đáng cho những đơn vị thành viên đạt kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tốt cũng như khen thưởng các cá nhân có đóng góp, sáng kiến trong hoạt động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm phát huy tinh thần hăng hái, chủ động sáng tạo trong sản xuất ở các Công ty. 2. Đối với các ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, thanh toán của các doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Sông Đà là một doanh nghiệp có tỷ trọng vốn vay Ngân hàng rất lớn. Quan hệ của Công ty với các ngân hàng diễn ra thường xuyên, khăng khít. Do vậy, những quyết định của Ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Do đặc thù hoạt động của Công ty là luôn cần một lượng vốn lớn và thường xuyên, trong khi vốn chủ sở hữu của Công ty không thể đáp ứng được nhu cầu do quy mô còn nhỏ, vì vậy các Ngân hàng cần nhìn nhận nhu cầu hợp lý của Công ty và coi Công ty như một khách hàng lớn, đầy triển vọng cho hoạt động lâu dài của mình. Ngân hàng đưa ra những cải cách trong cấp tín dụng (đặc biệt là tín dụng ngắn hạn) giúp Công ty nhanh chóng, linh hoạt trong huy động vốn đáp ứng nhu cầu ngắn hạn. Cả Công ty và Ngân hàng cần làm việc và đánh giá tính khả khi của những chiến lược phát triển nhằm tài trợ cho Công ty các nguồn dài hạn. Là một khách hàng thường xuyên và hoạt động có hiệu quả, Ngân hàng cần có những chính sách ưu đãi về lãi suất, về thời hạn và những điều kiện thủ tục khi cấp tín dụng tạo cho Công ty niềm tin về sự đảm bảo của Ngân hàng, từ đó phát triển quan hệ gắn bó lâu dài hơn. Về phương diện thanh toán, Ngân hàng cần hiện đại hóa công nghệ thanh toán, cung cấp những hình thức thanh toán không dùng tiền mặt nhằm gia tăng tốc độ thanh toán, nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty, tạo niềm tin cho các đối tác trong và ngoài nước.
  • 94. 94 3. Đối với Nhà nước Nhà nước đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong điều phối nền kinh tế ở tầm vĩ mô. Những chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để đảm bảo hiệu quả hoạt động của Công ty nói riêng cũng như các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt nam nói chung cần nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý toàn diện của Nhà nước. 3.1. Hoàn thiện chế độ kế toán Nền kinh tế nước ta hơn một thập kỷ qua, với các chính sách xây dựng một nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đã có nhiều biến chuyển với sự phát triển của nhiều ngành nghề, nhiều thành phần kinh tế. Chế độ kế toán vì thế cũng đã có nhiều thay đổi để phù hợp với thực tiễn phản ánh các hoạt động kinh tế nói chung. Song trong môi trường hội nhập kinh tế, sự phức tạp của các hoạt động ngày càng gia tăng khiến cho những khiếm khuyết trong chế độ kế toán của Việt Nam càng bộc lộ rõ nét hơn. Để hòa nhập với kinh tế thế giới, Nhà nước cần nghiên cứu và ban hành chế độ kế toán theo hướng phù hợp với chế độ kế toán quốc tế, tạo ra môi trường đồng nhất giúp các doanh nghiệp Việt Nam không bỡ ngỡ khi phải giao dịch với đối tác nước ngoài. Bên cạnh đó, Bộ tài chính cần có những quy định cụ thể về công tác lập và nộp báo cáo tài chính, công khai các chỉ tiêu tài chính nhằm tạo tính minh bạch và thói quen cho các doanh nghiệp Việt Nam. 3.2. Tăng cường vai trò của công tác kiểm toán Trong những năm gần đây, hoạt động của các công ty kiểm toán đang rất phát triển do nhận thức gia tăng của Nhà nước về vai trò của Kiểm toán trong nền kinh tế thị trường. Mặc dù hoạt động kiểm toán nội bộ trong Tổng công ty Sông Đà được thực hiện rất chặt chẽ và đều đặn, song không phải ở doanh nghiệp nào cũng vậy. Chất lượng công tác kiểm toán nội bộ phụ thuộc rất lớn vào quy mô, cơ cấu cảu doanh nghiệp. Nhằm đảm bảo tính trung thực, hợp lý, khách quan Nhà nước cần nâng cao vai trò của kiểm toán nhà nước trong việc làm minh bạch và công khai thông tin tài chính, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh giữa các doanh nghiệp.
  • 95. 95 Song song với phát triển kiểm toán Nhà nước, các công ty kiểm toán độc lập cũng cần được khuyến khích phát triển và kiểm soát chặt chẽ chất lượng hoạt động. Thực hiện tốt công tác kiểm toán giúp Nhà nước dễ dàng hơn trong việc quản lý vĩ mô, đề ra các chính sách kịp thời và hiệu quả hơn. Thông qua hoạt động kiểm toán, công tác thu thuế sẽ được tiến hàng hiệu quả, tránh tình trạng gian lận, trốn thuế, từ đó đảm bảo nguồn thu của Ngâ sách nhà nước. Đồng thời, Nhà nước cần giải quyết quan hệ nợ nần giữa các doanh nghiệp quốc doanh nhằm giải phóng vốn cho các doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động. 3.3. Thúc đầy tiến độ cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế thị trường, định hướng cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước là một lựa chọn đã được xem xét từ lâu. Tuy nhiên, tốc độ cổ phần hóa các doanh nghiệp không cao, chủ yếu là ác doanh nghiệp làm ăn yếu kém, quy mô nhỏ, vì vậy không tạo ra hàng hóa cho thị trường chứng khoán một cách tương xứng. Thực hiện tốt công tác cổ phần hóa sẽ giải quyết tình trạng thiếu vốn của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay (trong đó có Công ty Cổ phần Sông Đà 11), tạo ra khả năng trực tiếp thu hút vốn từ nước ngoài của các doanh nghiệp, nâng cao tính tự chủ, sáng tạo của mỗi doanh nghiệp. 3.4. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành Hiện nay, công tác thống kê của nước ta chưa được thực hiện tốt. Khi nghiên cứu về thị trường xây dựng và tiến hành phân tích tình hình tài chính của một công ty, người phân tích gặp rất nhiều khó khăn do thiếu thông tin về ngành. Nhà nước cần xây dựng hệ thống đánh giá các chỉ tiêu trung bình ngành đồng thời công khai các chỉ tiêu này giúp nhà đầu tư, nhà quản lý doanh nghiệp và những đối tác nước ngoài có cơ sở đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp. Thông qua đó, Nhà nước cũng có thể nắm chắc hơn thực trạng phát triển kinh tế ngành và đưa ra được những chính sách kịp thời, đúng đắn nhằm định hướng phát triển nền kinh tế theo những mục tiêu đã đề ra.
  • 96. 96 3.5. Những kiến nghị khác Nhiều nhà đầu tư nước ngoài lo ngại khi đầu tư vào Việt Nam vì tính nhất quán của các chính sách của Nhà nước. Tuy nhiên, họ lại ca ngợi môi trường an ninh xã hội ổn định, thuận lợi cho phát triển kinh tế. Là doanh nghiệp trong nước, Công ty Cổ phần Sông Đà 11 cũng như nhiều doanh nghiệp khác không khỏi chịu ảnh hưởng của tính thiếu nhất quán và thiếu cập nhật của hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam. Sự chồng chéo, nhiều cấp bậc (từ luật, nghị định, thông tư…) tạo khó khăn cho việc theo dõi và tuân thủ của các doanh nghiệp, hạn chế sự năng động, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Nhà nước cần có những cải ách như chế độ 1 cửa trong giải quyết các thủ tục hành chính đang được thí điểm ở một số nơi và nhận được sự đồng tình, ca ngợi từ các doanh nghiệp và nhân dân. Một đất nước có nhiều doanh nghiệp làm ăn hiệu quả thì nền kinh tế của nước đó mới mạnh. Mọi chính sách của Nhà nước cần hướng đến việc tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, tạo môi trường kinh tế chính trị lành mạnh, vững chắc, đảm bảo những bước tiến vững chắc đi lên Chủ nghĩa xã hội
  • 97. 97 KẾT LUẬN Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng là một nhiệm vụ thường xuyên phức tạp của mỗi doanh nghiệp. Trong thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước thì đề tài này càng có tính cấp thiết và nhận được sự quan tâm lớn của Nhà nước và các doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Sông Đà 11 là một trong các doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công Ty Sông Đà, một đơn vị chuyên trong lĩnh vực xây dựng các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ đã phát huy hết khả năng của mình trong công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế. Tuy nhiên trong những thời gian qua, Công ty đã gặp không ít khó khăn và luôn phải đối mặt với những thử thách trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua quá trình nghiên cứu ta thấy rõ vai trò của vốn lưu động và mối liên hệ mật thiết giữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của Công ty. Rõ ràng, Công ty muốn làm ăn có hiệu quả thì vốn lưu động không thể bị ứ đọng hay thất thoát trong quá trình sử dụng. Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một vấn đề phức tạp và bức thiết đặt ra cho Công ty và không thể áp dụng các biện pháp máy móc nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Bằng việc so sánh, đánh giá những lý thuyết áp dụng chúng vào điều kiện cụ thể của Công ty đã cho ta cái nhìn trực quan sinh động về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty. Có thể thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty đã từng bước được cải thiện của các năm. Điều này phản ánh sự quan tâm và các biện pháp hữu hiệu mà Công ty Cổ phần Sông Đà 11 đã đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Tuy nhiên, từ kết quả phân tích ta vẫn thấy còn nhiều hạn chế mà Công ty đang mắc phải. Trong xu hướng phát triển của kinh tế thế giới như hiện nay, cùng với những cơ hội từ việc đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Công ty có nhiều cơ hội hợp tác với các đối tác lớn ở nước ngoài. Chính vì thế, với nhận thức của mình, tác giả đã mạnh dạn đưa ra một vài giải pháp như đã trình bày ở trên nhằm giúp Công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Tác giả rất mong muốn Công ty Cổ phần Sông Đà nói riêng và các doanh
  • 98. 98 nghiệp Nhà nước nói chung có thể khắc phục được những điểm yếu và có cơ sở vững chắc để phát triển lớn mạnh hơn trong thời gian tới. Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Nguyễn Thị Kim Ngân cùng các anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Cổ phần Sông Đà 11 đã cung cấp tài liệu hữu ích giúp đỡ tác giả hoàn thiện khóa luận này.
  • 99. 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO I. Sách 1. TS. Lưu Thị Hương (chủ biên), (2002), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Giáo dục. 2. TS. Trần Ngọc Thơ (chủ biên), (2003), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê. 3. Ths. Đặng Thúy Phượng (chủ biên), (2000), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Bộ Tài chính, NXB Tài chính. 4. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Bộ Xây dựng (2002), NXB Xây dựng. 5. TS. Nguyễn Văn Công (chủ biên), (2001), Kế toán doanh nghiệp Lý thuyết – Bài tập mẫu và bài giảng, NXB Tài chính. II. Tạp chí 1. Tạp chí tài chính doanh nghiệp 2. Tạp chí Công nghiệp III. Tài liệu khác 1. Các báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Sông Đà 11. 2. Các trang web liên quan: Trang web của Công ty Cổ phần Sông Đà 11: http://www.songda11.com.vn Các trang web khác: http://stsc.com.vn http://f319.com http://www.docjax.com/docs http://www.xaydung.gov.vn http://www.baoxaydung.com.vn

×