Bài 5: Xây dựng năng lực và phát triển chính sách tổ chức có trách nhiệm

  • 2,715 views
Uploaded on

Bộ tài liệu đào tạo Du lịch có trách nhiệm được Dự án EU xây dựng dành cho các Đào tạo viên tiến hành triển khai công tác đào tạo, tập huấn về Du lịch có trách nhiệm tại Việt Nam. …

Bộ tài liệu đào tạo Du lịch có trách nhiệm được Dự án EU xây dựng dành cho các Đào tạo viên tiến hành triển khai công tác đào tạo, tập huấn về Du lịch có trách nhiệm tại Việt Nam.

Bộ tài liệu đào tạo được phát triển trên cơ sở Bộ công cụ Du lịch có trách nhiệm do Dự án EU xây dựng gồm 16 bài theo hình thức slide trình chiếu. Các Đào tạo viên có thể sử dụng kết hợp, nhóm các bài lại với nhau để xây dựng thành các bài giảng theo nhiều chủ đề hướng tới các đối tượng khác nhau một cách linh hoạt và hiệu quả.

More in: Travel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
2,715
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2

Actions

Shares
Downloads
1
Comments
0
Likes
1

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide
  • Broad objectives: Understand the importance and how to adopt responsible tourism principles in accommodation operations, how to manage to save energy, water and waste – the 3 key areas of sustainable practice in the accommodation sector.Objectives for Unit 10 only : (Other topics refer to units 1,4,5,11)Explain the importance of adopting responsible tourism principles in accommodation operations Explain the methods used in your hotel or guest house for saving energy, water and waste managementDescribe the procedures for energy consumption reduction accommodation operationsDescribe the ways of saving water in accommodation operationsExplain the ways of increasing the use of recycling in accommodation operationsDefine the significance of energy saving and minimising waste Explain how to raise awareness and build capacity of staff in sustainable tourism principles that relate to their day-to-day responsibilitiesDescribe how to set sustainability targets for improvementDescribe the function and benefits of the Vietnam BôngSenXanh StandardsTopics:The value of the accommodation sectorThe issue of water, energy and waste in the accommodation sectorImplementing waste, water & energy minimisation actionsOverview of Vietnam’s BôngSenXanh standards
  • Use slide on plan, draft, endorse for trainer guide
  • Questions: What went wrong in the above situation? Who do you think is responsible?  Did the tour guide take the right actions?  What would have been a better response?  How could good company policies have avoided the situation?  What type of policies do you think would be appropriate?
  • Provide participants with a detailed handout of BôngSenXanh Criteria and the Global Sustainable Tourism Criteria
  • Legitimate need: Is a formal policy required? Is a discussion paper more appropriate? Impact on existing situation: Will a new policy impact on any existing policies?Purpose and goal: What is the purpose and goal of the policy and what should it include?Impact of external regulations: Do any laws or regulations exist that may impact on the policy proposal?Harmony with company direction: Does the policy support the company’s strategic plans? Implementation requirements: What will implementation needs and resources will be required?Existing best practices: What best practice guides and standards exist for the industry?Potential challenges to implementation: What implementation issues may need addressing before the full policy can be developed?
  • Drafting the responsible tourism policies for A company(4 groups= 4 key areas)
  • Drafting the responsible tourism policies for A company(4 groups= 4 key areas)
  • Maybe we can just put the headlines and the details are for the trainer to use in the presentation?

Transcript

  • 1. BÀI 5. XÂY DỰNG NĂNG LỰC VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH TỔ CHỨC CÓ TRÁCH NHIỆM
  • 2. Tóm tắt bài học Mục tiêu Sau bài học, học viên sẽ có thể: • Giải thích được tầm quan trọng của việc phát triển nguyên tắc hoạt động công ty về hành vi có trách nhiệm của khách hàng • Giải thích được phương pháp phát triển các quy trình và hướng dẫn tổ chức du lịch có trách nhiệm • Giải thích được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc phát triển các chính sách tổ chức về tính bền vững • Xác định được các đặc điểm của các chiến dịch nâng cao nhận thức và tầm hiểu biết • Liệt kê và giải thích được các loại hình và đặc điểm của kiến thức và các công cụ phổ biến kiến thức • Giải thích được tầm quan trọng của các chương trình đào tạo và huấn luyện thường xuyên về các thực tiễn du lịch bền vững Các chủ đề 1. Tầm quan trọng của các chính sách và quy trình trong du lịch 2. Phân tích và phát triển các chính sách tổ chức trong du lịch có trách nhiệm 3. Phát triển các quy trình và hướng dẫn tổ chức trong du lịch có trách nhiệm 4. Phổ biến các chính sách, quy trình, và hướng dẫn trong du lịch có trách nhiệm 5.Phát triển một chương trình đào tạo nhân viên nhằm hỗ trợ các hướng dẫn chính sách du lịch có trách nhiệm
  • 3. CHỦ ĐỀ 1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH VÀ QUY TRÌNH TRONG DU LỊCH BÀI 5. XÂY DỰNG NĂNG LỰC & PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH TỔ CHỨC CÓ TRÁCH NHIỆM
  • 4. Vai trò của các chính sách công ty trong du lịch có trách nhiệm • Liên kết tầm nhìn và các giá trị của công ty với các hoạt động hàng ngày • Truyền tải những mong đợi về hiệu suất làm việc và các ranh giới của hành động • Đảm bảo tuân thủ các quy định và luật pháp liên quan và đưa ra biện pháp chống lại các hành động không phù hợp • Tăng cường hiệu quả hoạt động và giảm nhu cầu can thiệp quản lý liên tục • Giúp đạt được các mục tiêu du lịch bền vững Các cộng đồng lành mạnh Môi trường tự nhiên Khả năng kinh tế TÍNH BỀN VỮNG
  • 5. Các chính sách du lịch có trách nhiệm là nền tảng của các công ty hướng tới bền vững CÁC CHÍNH SÁCH DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM Xác định tính bền vững của công ty: Thiết lập các mục tiêu/mục đích cho hành động đã được xác định cụ thể cho công ty Ưu tiên các vấn đề: Xác định các lĩnh vực chính của hành động Đảm bảo hành động chuẩn xác: Đảm bảo các hoạt động do công ty, nhân viên và khách hàng thực hiện là hiệu quả và không làm xói mòn các mục tiêu bền vững Xác định các yêu cầu đào tạo: Hỗ trợ xác định các lĩnh vực mà đào tạo du lịch bền vững có thể được thực hiện
  • 6. Lợi ích của công ty khi có các chính sách du lịch có trách nhiệm • Giúp công ty tránh được những tranh chấp pháp lý  • Thể hiện cam kết của công ty về việc duy trì một môi trường lành mạnh, xây dựng một xã hội hạnh phúc hơn và một nền kinh tế địa phương nổi bật, từ đó phát triển thương hiệu công ty và cải thiện doanh số bán hàng và lòng trung thành của khách hàng  • Thúc đẩy hỗ trợ của khách hàng để giúp công ty đạt được các mục tiêu bền vững • Thúc đẩy tính ổn định và thống nhất trong các quy trình ra quyết định và hoạt động, giúp giảm thiểu các hoạt động kém hiệu quả • Tạo ra các điểm đến du lịch bền vững và cạnh tranh hơn có môi trường tốt hơn, người dân hạnh phúc hơn và nền kinh tế địa phương mạnh hơn mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp, người dân địa phương và khách du lịch 
  • 7. Phát triển chính sách và quy trình thực hiện du lịch có trách nhiệm 5. Đào tạo và phát triển 4. Tuyên truyền và phổ biến 3. Phát triển các quy trình và hướng dẫn du lịch có trách nhiệm 2. Phát triển các chính sách du lịch có trách nhiệm 1. Phân tích các thực tiễn bền vững hiện có LẬP KẾ HOẠCH DỰ THẢO, XÁC NHẬN, HOÀN THIỆN THỰC HiỆN LẬP KẾ HOẠCH DỰ THẢO, XÁC NHẬN, HOÀN THIỆN THỰC HiỆN
  • 8. CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TÍCH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CHÍNH SÁCH TỔ CHỨC TRONG DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM BÀI 5. XÂY DỰNG NĂNG LỰC & PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH TỔ CHỨC CÓ TRÁCH NHIỆM
  • 9. Phân tích tính bền vững: tìm ra những khoảng trống • Tính bền vững của một công ty là kết quả của việc hành động và không hành động của công ty khi liên quan đến các tác động đến môi trường, xã hội địa phương và kinh tế địa phương • Các khoảng trống về tính bền vững là những lĩnh vực hoạt động mà trong đó một công ty không thực hiện những hành động bền vững khi mà những hành động này có thể được thực hiện • Các khoảng trống về tính bền vững khẳng định cần phải có một chính sách mới để tăng cường các hoạt động bền vững hay nói cách khác là để sửa đổi một chính sách hiện hành
  • 10. Quá trình xác định những khoảng trống và các vấn đề khác về tính bền vững của tổ chức 1. Tập hợp nhóm phát triển và đánh giá chính sách 2. Thiết lập các tiêu chí bền vững 3. Nghiên cứu và phân tích các thực tiễn hoạt động 4. Các nhu cầu bền vững quan trọng 5. Nghiên cứu và phân tích các vấn đề đã xác định
  • 11. Bước 1. Tập hợp nhóm phát triển và đánh giá chính sách • Sử dụng nhân viên hiện thời • Có kiến thức tốt về các lĩnh vực hoạt động chính • Có kinh nghiệm hoặc có hiểu biết về du lịch bền vững • Một “nhà tài trợ chính sách” hoặc một “trưởng nhóm” cần được giao chịu trách nhiệm toàn bộ / quyền sở hữu trong việc phát triển và quản lý chính sách
  • 12. Bước 2. Thiết lập các tiêu chí bền vững • Trước hết sử dụng các tiêu chí/tiêu chuẩn quốc gia về bền vững, ví dụ tiêu chí Bông Sen Xanh • Nếu hiện không có các tiêu chí quốc gia về bền vững hoặc các tiêu chí này không phù hợp, kiểm tra các tiêu chí quốc tế • Đảm bảo các tiêu chí này bao quát các khía cạnh môi trường, xã hội, và kinh tế
  • 13. Các ví dụ về tiêu chí bền vững Bông Sen Xanh A QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG A1.4 Có kế hoạch hàng năm thực hiện các hoạt động văn hóa xã hội (cả bên trong và bên ngoài các cơ sở lưu trú du lịch) A2.2 Nhân viên được tập huấn về các vấn đề văn hóa xã hội (một năm một lần) B Tối đa hóa các lợi ích kinh tế xã hội cho xã hội địa phương B2.1 Có các chính sách tuyển dụng người dân địa phương, người dân đến từ các vùng sâu vùng xa và các vùng kinh tế kém phát triển B3.1 Ưu tiên sử dụng các sản phẩm sản xuất tại địa phương hoặc các nguyên liệu thô tại địa phương mà không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên B5.1 Thực hiện bình đẳng giới về sử dụng nhân viên B5.2 Có các chính sách hỗ trợ nhân viên nữ (thai sản, đào tạo, tư vấn về sức khỏe sinh sản, v.v.) C Giảm thiểu các tác động có hại đến các di sản văn hóa và thiên nhiên C2.1 Thể hiện truyền thống và văn hóa địa phương trong kiến trúc các cơ sở cư trú du lịch, các hoạt động và dịch vụ đi kèm C4.1 Không săn bắt động vật hoang dã trừ khi đó là các hoạt động nhằm mục đích bảo tồn và được pháp luật cho phép C4.2 Không bán các đồ lưu niệm và đồ ăn làm từ động vật hoang dã và các loài thực vật được pháp luật và các hiệp ước quốc tế bảo vệ D Giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường D1.1 Mua các sản phẩm được đóng gói khối lượng lớn (sỉ) để giảm bao bì và chất thải D1.16 Cài đặt máy tính hoặc màn hình máy tính ở chế độ tiết kiệm năng lượng, dán nhãn “tiết kiệm năng lượng” lên các thiết bị trong văn phòng D2.4 Sử dụng ga giường cũ và khăn cũ cho các mục đích khác D2.3 Tái sử dụng các cuộn giấy vệ sinh và xà bông còn sót lại trong phòng khách
  • 14. Bước 3. Nghiên cứu và phân tích các thực tiễn hoạt động • Sử dụng các tiêu chí bền vững để đánh giá các thực tiễn hoạt động • Xác định các lĩnh vực đã bền vững và các lĩnh vực cần cải thiện • Lập danh mục kiểm tra và xếp hạng mức độ áp dụng của thực tiễn đề xuất
  • 15. Sử dụng tiêu chí Bông Sen Xanh để lập danh mục kiểm tra tính bền vững CÁC TIÊU CHÍ BỀN VỮNG TỒN TẠI MỨC ĐỘ THỰC HiỆN (1 thấp -10 cao) A Bền vững A1.4 Có kế hoạch năm về việc thực hiện các hoạt động văn hóa xã hội (cả bên trong và bên ngoài các cơ sở lưu trú du lịch)  10 A2.2 Nhân viên được tập huấn về các vấn đề văn hóa xã hội (một năm một lần)  6 B Tối đa hóa các lợi ích kinh tế xã hội cho xã hội địa phương B2.1 Có các chính sách tuyển dụng người dân địa phương, người ở các vùng sâu vùng xa và các vùng kinh tế kém phát triển  0 B3.1 Ưu tiên sử dụng các sản phẩm sản xuất tại địa phương hoặc các nguyên liệu thô tại địa phương mà không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên  0 B5.2 Có các chính sách hỗ trợ nhân viên nữ (thai sản, tập huấn, tư vấn về sức khỏe sinh sản, v.v.)  3 C Giảm thiểu các tác động có hại đến các di sản văn hóa và thiên nhiên C2.1 Biểu hiện truyền thống và văn hóa bản địa trong kiến trúc các cơ sở lưu trú du lịch, các hoạt động và dịch vụ đi kèm  4
  • 16. Bước 4. Các yêu cầu bền vững quan trọng • Đánh giá các kết quả • Thảo luận nhóm và thống nhất các lĩnh vực quan trọng cần áp dụng các chính sách du lịch có trách nhiệm nhất • Cân nhắc xem xét các vấn đề thực tiễn
  • 17. Bước 5. Nghiên cứu và phân tích các vấn đề đã xác định • Nhu cầu chính đáng • Tác động lên hoàn cảnh hiện tại • Mục đích và mục tiêu • Tác động lên các quy định bên ngoài • Phù hợp với định hướng công ty • Các yêu cầu thực hiện • Các thực tiễn tốt nhất hiện có • Các thách thức tiềm ẩn khi thực hiện
  • 18. Các nội dung quan trọng của một văn bản chính sách NỘI DUNG MÔ TẢ Thanh tiêu đề Tên chính sách, ngày ban hành, số hiệu, số trang, ngày có hiệu lực, các thông báo loại bỏ/thay thế, cơ quan đề xuất, và cơ quan phê duyệt chính sách Tuyên bố chính sách Chỉ ra mục đích của chính sách, các tham chiếu đến các quy định bên ngoài hoặc thảo luận chính sách bổ sung (nếu có), tóm tắt tầm quan trọng của nội dung chính sách Khả năng áp dụng Chỉ rõ đối tượng áp dụng chính sách cũng như hậu quả của việc không tuân thủ chính sách Các định nghĩa Định nghĩa các thuật ngữ được sử dụng trong chính sách (Các) cơ quan hữu quan Xác định (các) cơ quan để liên hệ trong trường hợp cần hỗ trợ làm rõ hoặc giải quyết các vấn đề và các tình huống đặc biệt Các chính sách liên quan Thông tin và các nội dung tham khảo chính xác về các chính sách, quy trình, và các hướng dẫn có liên quan
  • 19. Ví dụ một văn bản chính sách tiêu chuẩn Đề cương một chính sách tiêu chuẩn: Tên tổ chức Tiêu đề Trang X của tổng số Y trang Ngày ban hành: nhập ngày Tuyên bố chính sách: Mô tả mục đích của chính sách và tầm quan trọng Đối tượng áp dụng: Tên các phòng ban có liên quan Các định nghĩa: Giải thích các thuật ngữ (Các) cơ quan hữu quan: (Các) cơ quan để liên hệ khi cần thêm thông tin hoặc hỗ trợ về chính sách Các chính sách liên quan: Tham khảo các chính sách liên quan khác Tên và chức vị của cán bộ phê duyệt Ngày Ký tên và ngày tháng phê duyện quy trình
  • 20. Nội dung Chính sách Du lịch Có trách nhiệm của Nhóm Khách sạn InterContinental Nguồn: Tập đoàn khách sạn InterContinental Hotels Group 2014, http://www.ihgplc.com/index.asp?pageid=920 Tiếng Việt
  • 21. Các lĩnh vực chính sách du lịch có trách nhiệm Social responsibility Environmental responsibility Economic responsibility Trách nhiệm xã hội Trách nhiệm môi trường Trách nhiệm kinh tế
  • 22. Các lĩnh vực chính sách đáp ứng trách nhiệm với môi trường Environmental responsibility Energy use Water use Waste management Conservation Sustainable development Others? Phát triển bền vững Sử dụng nước Quản lý rác thải Bảo tồn Sử dụng năng lượng Lĩnh vực khác Trách nhiệm với môi trường
  • 23. Ví dụ tuyên bố chính sách về sử dụng năng lượng và nguồn nước và các vấn đề cần xem xét Tuyên bố chính sách: “[Tên công ty]” cam kết giảm tiêu thụ năng lượng và nước trong mọi cơ hội thông qua các nỗ lực chủ động của nhân viên và khách hàng, và các biện pháp thụ động như lắp đặt các thiết bị tiết kiệm năng lượng và nguồn nước.” Chính sách liên quan tới: Sử dụng đèn, các loại đèn, sử dụng máy điều hòa không khí, máy sưởi và thiết bị thông gió tự nhiên, sử dụng nhiên liệu và năng lượng tự tái tạo, kiểm soát và bảo trì các thiết bị điện, đường dây cáp, các đường ống dẫn nước, sử dụng các phương tiện vận chuyển, các thiết bị điều chỉnh dòng chảy nước, sử dụng nước mưa, nước xám, tuyên truyền và giáo dục cho nhân viên và khách hàng, kiểm soát mức độ sử dụng nước và nguồn năng lượng …
  • 24. Các lĩnh vực chính sách đáp ứng trách nhiệm với xã hội trong du lịch Social responsibility Respecting local culture Community development Safety and security Protecting children Others? Tôn trọng văn hóa địa phương Phát triển cộng đồng An toàn và an ninh Bảo vệ trẻ Các lĩnh vực khác Trách nhiệm với xã hội
  • 25. Ví dụ tuyên bố chính sách về tôn trọng văn hóa bản địa và các vấn đề cần xem xét Tuyên bố chính sách: “[Tên công ty]” cam kết bảo đảm lợi ích, sức khỏe và an toàn cho các nhân viên và nhà thầu, và đảm bảo cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ có trách nhiệm với văn hóa xã hội.” Chính sách liên quan tới: hành động của nhân viên và khách hàng, tham gia vào các dự án phát triển cộng đồng địa phương, tài trợ cho các hoạt động của địa phương, kiểm soát các dự án trong cộng đồng, phản ánh văn hóa địa phương trong các sản phẩm của công ty, duy trì tính chân thực về văn hóa trong hoạt động tiếp thị, có các điều khoản về an toàn và sức khỏe lao động cho nhân viên, các quy định an toàn cho khách hàng …
  • 26. Các lĩnh vực chính sách đáp ứng trách nhiệm với kinh tế trong du lịch Economic responsibility Fair trade Responsible employment Supporting local businesses Training and capacity building Others? Sử dụng lao động có trách nhiệm Hỗ trợ các doanh nghiệp địa phương Đào tạo và xây dựng năng lực Các lĩnh vực khác Công bằng thương mại Trách nhiệm với nền kinh tế
  • 27. Ví dụ tuyên bố chính sách về hỗ trợ kinh tế địa phương và các vấn đề cần xem xét Tuyên bố chính sách: “[Tên công ty]” cam kết đạt được tính bền vững về kinh tế trong hoạt động dựa trên các nguyên tắc công bằng thương mại và thúc đẩy công bằng trong sử dụng lao động, và cung cấp các cơ hội tạo thu nhập cho cộng đồng và kinh tế địa phương.” Chính sách liên quan tới: các nguyên tắc thương mại, mua bán các sản phẩm và dịch vụ địa phương, mức lương cho nhân viên, các hợp đồng có mô tả vị trí công việc, phúc lợi nhân viên, các khóa tập huấn và xây dựng năng lực cho nhân viên, các cơ hội phát triển nghề nghiệp, thực hiện bình đẳng giới và không phân biệt đối xử, giáo dục và truyền thông cho nhân viên và khách hàng, kiểm soát lương và các hợp đồng …
  • 28. CHỦ ĐỀ 3. PHÁT TRIỂN CÁC QUY TRÌNH VÀ HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC TRONG DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM UNIT 5. XÂY DỰNG NĂNG LỰC VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH TỔ CHỨC CÓ TRÁCH NHIỆM
  • 29. Vai trò của các quy trình và hướng dẫn Các quy trình và hướng dẫn cung cấp các chi tiết về việc thực thi một chính sách như thế nào – cần làm gì, ai làm, khi nào, và bằng cách nào. Giải thích các hành động cần thiết (làm gì) Đưa ra hướng dẫn từng bước giải thích cách thức đạt được chính sách này Phân công trách nhiệm (ai) Xác định người thực hiện Giải thích phương pháp hành động (như thế nào) Chỉ rõ các hành động cụ thể cần thiết Xác định thời gian (khi nào) Chỉ rõ khi nào cần thực hiện hành động và chuỗi sự kiện
  • 30. Thủ tục và hướng dẫn hiệu quả … …should be written in plain and simple to understand …use short, familiar words …can include diagrams, flow charts, or even photographs … cần được viết đơn giản và rõ ràng cho dễ hiểu … sử dụng các từ ngắn và thông dụng … có thể bao gồm biểu đồ, bảng biểu, kể cả ảnh minh họa
  • 31. Các thành phần quan trọng của một văn bản quy trình THÀNH PHẦN MÔ TẢ Mục đích và phạm vi Xác định mục đích của quy trình, lĩnh vực bao quát, các loại trừ Trách nhiệm thực hiện Xác định đối tượng thực hiện quy trình Quy trình Liệt kê (hoặc mô tả) chính xác theo trình tự các việc cần làm và ghi chú các loại trừ Danh sách các quy trình Các bước thực hiện các hoạt động Tài liệu Liệt kê các tài liệu sẽ sử dụng trong quy trình và đính kèm các ví dụ về tài liệu hoàn chỉnh, nếu thích hợp Hồ sơ Liệt kê các hồ sơ đã tạo ra từ việc áp dụng quy trình, vị trí và thời gian lưu trữ Phê duyệt và ngày Người phê duyệt quy trình ký và ghi ngày tháng
  • 32. Ví dụ một văn bản quy trình Tên tổ chức (Nếu áp dụng cho một quy trình dịch vụ hay đơn vị cụ thể, đề tên của quy trình dịch hay đơn vị) Tiêu đề Trang X của tổng số Y trang Ngày ban hành: 10/1999 Số ban hành: 1 Mục đích và phạm vi: Xác định mục đích của quy trình, lĩnh vực bao quát, các loại trừ Trách nhiệm thực hiện quy trình: Xác định đối tượng thực hiện quy trình Quy trình: Liệt kê chính xác trình tự các việc cần làm, ghi chú các loại trừ Tài liệu: Liệt kê các tài liệu được sử dụng trong quy trình, đính kèm các ví dụ về các tài liệu hoàn chỉnh, nếu phù hợp Các hồ sơ: Liệt kê các hồ sơ được tạo ra từ việc áp dụng quy trình, vị trí và thời gian lưu trữ Tên và chức vị của cán bộ phê duyệt Ngày tháng Ký tên và ngày tháng phê duyện quy trính
  • 33. Ví dụ quy trình giảm chất thải trong văn phòng 1. Giấy 1.1 Các bản ghi nhớ cuộc họp và báo cáo ca đêm chỉ cần gửi qua email 1.2 Chỉ mua giấy văn phòng có chứa các thành phần tái chế 1.3 Giấy được tái chế bằng việc dùng các hộp giấy tái chế được cấp cho mỗi bàn làm việc 1.4 Không bỏ giấy và các tông vào thùng rác trong văn phòng trừ khi bị bẩn hoặc đã hư hỏng 1.5 Không bỏ các tông, nhựa, kim loại, thức ăn hoặc các loại rác thải tương tự vào thùng đựng rác giấy 1.6 Thùng rác giấy sẽ được nhân viên vệ sinh làm sạch mỗi đêm 2. Các tông 2.1 Giữ lại tất cả thùng đựng giấy và tái sử dụng làm hộp chứa tài liệu 2.2 Các hộp và vật liệu các tông khác sẽ được làm dẹt và xếp ở một khu vực nhân viên vệ sinh dễ thu gom 2.3 Nhân viên vệ sinh có trách nhiệm chuyển các loại các tông đã làm dẹt đến vị trí thu gom vào mỗi đêm 3. Tái chế hỗn hợp 3.1 Tái chế hỗn hợp bao gồm thủy tinh, nhựa, lon nhôm, và bìa cứng 3.2 Các thùng rác để đựng thủy tinh, nhựa và lon nhôm đã được đặt tại nhiều vị trí trong tòa nhà 3.3 Các thùng rác đựng các đồ tái chế hỗn hợp này được nhân viên vệ sinh làm sạch hàng ngày 3.4 Các loại rác hỗn hợp này được bỏ trong các thùng rác này chứ không phải vào các thùng rác chung 3.5 Các đồ hộp phải không còn thức ăn hay chất lỏng và được rửa sạch qua trước khi xử lý 4. Mực và hộp mực 4.1 Các máy tính phải cài máy in ở chế độ in nháp để giảm tiêu thụ mực 4.2 Các hộp mực máy in đã qua sử dụng được bỏ vào thùng đựng hộp mực đã dùng để nhân viên vệ sinh gỡ và giao lại cho nhà cung cấp
  • 34. Mục đích của các hướng dẫn • Hỗ trợ ra quyết định hàng ngày • Mô tả thực tiễn hoạt động tốt nhất dựa trên bằng chứng và các hành động tiêu chuẩn được chấp nhận trong ngành • Cung cấp các chỉ dẫn chi tiết để thực hiện các quy trình phức tạp hơn
  • 35. Chính sách A Các quy trình Mối quan hệ giữa các chính sách, quy trình và hướng dẫn Chính sách A. Chính sách A Quy trình A1 Các hướng dẫn A1. A2. A3. A1.1 A1.2 A1.3 A1.4 Chính sách A Quy trình A3 Các hướng dẫn A3.1 A3.2 A3.3 A3.4 Không yêu cầu hướng dẫn DỪNG Ở ĐÂY. Quytrìnhphứctạp Quy trình đơn giản Quy trình phức tạp
  • 36. Ví dụ: Quy trình phức tạp cần hướng dẫn 1/2 Các quy trình: 1.A “Mẫu yêu cầu nhân sự” sẽ được hoàn chỉnh và các cấp phép cần thiết sẽ được bảo đảm trước khi tìm kiếm. 2.Một thông báo điện tử về vị trí sẽ được thông tin trên trang thông tin Nhân sự. 3.Quảng cáo bên ngoài phù hợp sẽ do Phòng Nhân sự điều phối, bao gồm các thông báo với các tổ chức có kinh nghiệm, và các đơn vị quản lý thất nghiệp của nhà nước 4.Bộ phần tuyển dụng sẽ thực hiện các cuộc phỏng vấn tại văn phòng và các hoạt động đặc thù khác để đánh giá ứng viên từ các nhóm đại diện. 5.Tham chiếu và lý lịch của các ứng viên vòng tuyển cuối cùng - những đối tượng được xem xét nhận việc, sẽ được kiểm tra cùng với nhân viên cùng bộ phận. 6.Lời mời nhận việc bằng miệng do bộ phận tuyển dụng đưa ra, sau đó sẽ được xác nhận bằng văn bản. 7.Các ứng viên bị từ chối sẽ được liên hệ kịp thời, quy trình thông tin này do Phòng Nhân sự điều phối. 8.Giám sát tuyển dụng sẽ hoàn thành một “Văn bản báo cáo tình trạng” để đưa nhân viên mới này vào biên chế. Văn bản này sẽ phải gửi cho Phòng Nhân sự. 9.Các giám sát tuyển dụng sẽ hoàn thành đánh giá công việc cho nhân viên mới trong vòng 30 đến 90 ngày làm việc đầu tiên. Phát hiện sớm các vấn đề về hiệu suất công việc là rất quan trọng.
  • 37. Ví dụ: Quy trình phức tạp cần hướng dẫn 2/2 Tài liệu tham khảo: Tuyển nhân viên – Quy trình 3 “Quảng cáo bên ngoài phù hợp về công việc” 1.Quảng cáo ở 1 đơn vị báo chí địa phương và 3 đơn vị báo chí trên cả nước. Các đơn vị báo chí địa phương được chấp nhận bao gồm: X, Y, Z. 2.Đảm bảo chỉ những vị trí trên cấp 3 mới được quảng cáo trên báo giấy. Các vị trí thấp hơn cần được Trưởng bộ phận quản lý Ngân sách phê duyệt. 3.Đảm bảo vị trí của quảng cáo tuyển dụng được Phòng Nhân sự thực hiện để đảm bảo các tiến trình tuyển dụng được chính xác, tiết kiệm chi phí, sử dụng thích hợp các phương tiện truyền thông, sử dụng hợp lý thương hiệu của công ty, v.v. 4.Đảm bảo chi phí quảng cáo không vượt quá ngân sách. 5.Đảm bảo quảng cáo công việc có: a) Bản mô tả hấp dẫn và lôi cuốn thu hút được ứng viên nộp đơn, và bao gồm các lợi ích về vai trò và tính chất công việc b) Tên vị trí ngắn gọn và phản ánh được tính chất công việc c) Các điểm nổi bật và được in đậm giúp gây chú ý và nhấn mạnh các khía cạnh quan trọng trong quảng cáo d) Nội dụng cô đọng và cụ thể với độ dài các câu không quá 14 đến 20 từ. e) Thể câu chủ động để thu hút được các ứng viên tiềm năng (ví dụ như “Bạn sẽ…” và “Lý tưởng nhất là bạn sẽ có …”) f) Thời hạn nộp hồ sơ ít nhất là 2 tuần 6.V.v.
  • 38. Các thành phần chính của văn bản hướng dẫn THÀNH PHẦN MÔ TẢ Phạm vi chủ đề Đề ra phạm vi áp dụng các hướng dẫn (ví dụ như định nghĩa các hướng dẫn cho các chủ đề cụ thể) Phân tích bối cảnh Thông tin về mục đích của hướng dẫn Giải thích tính cần thiết Giới thiệu các tác động tích cực của một hướng dẫn cũng như các hậu quả của việc không tuân thủ hướng dẫn Thứ tự các bước Tóm tắt các bước thực hiện hoạt động Chi tiết các bước Các bước được chia nhỏ thành các hoạt động nhỏ hơn, tiếp theo là xếp theo một trình tự logic để đưa các hoạt động vào thực hiện hàng ngày
  • 39. Ví dụ một văn bản hướng dẫn Nội dung bản hướng dẫn tiêu chuẩn: Tên tổ chức (Nếu áp dụng cho một quy trình dịch vụ hay đơn vị cụ thể, đề tên của quy trình dịch hay đơn vị) Tiêu đề bản Hướng dẫn Trang X của tổng số Y trang Ngày ban hành: nhập ngày Lĩnh vực chủ đề: Xác định mục đích của bản Hướng dẫn, các thủ tục và chính sách liên quan, các ngoại lệ Phân tích bối cảnh: Xác định đối tượng thực hiện bản Hướng dẫn và phạm vi hướng dẫn Mục đích: Giải thích tại sao cần bản Hướng dẫn Các bước: Liệt kê chính xác trình tự các việc cần làm, ghi chú các trường hợp loại trừ Các tài liệu liên quan: Liệt kê các tài liệu được sử dụng trong bản Hướng dẫn (ví dụ tài liệu về chính sách, các thủ tục), đính kèm các ví dụ về các tài liệu hoàn chỉnh nếu thích hợp.
  • 40. CHỦ ĐỀ 4. PHỔ BIẾN CÁC CHÍNH SÁCH, QUY TRÌNH VÀ HƯỚNG DẪN TRONG DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM BÀI 5. XÂY DỰNG NĂNG LỰC VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH CÓ TRÁCH NHIỆM
  • 41. Phổ biến như thế nào? Meetings and workshops Website Email Posters Newsletter, brochures & flyers Thư điện tửTrang web Các cuộc họp và hội thảo Áp phích Bản tin, tài liệu giới thiệu, tờ rơi
  • 42. Phổ biến cái gì? Bản đầy đủ Bản gốc đầy đủ của chính sách / quy trình / hướng dẫn Mục đích Tầm quan trọng của việc xác định tại sao chính sách / quy trình / hướng dẫn này là cần thiết Bối cảnh Giải thích đầy đủ quy trình phát triển toàn diện được áp dụng Đối tượng mục tiêu Xác định đối tượng ảnh hưởng của chính sách / quy trình / hướng dẫn Các lợi ích Các lợi ích trực tiếp và gián tiếp của việc áp dụng Kế hoạch thực hiện Công ty sẽ làm gì tiếp theo để khởi động chính sách/ quy trình/ hướng dẫn Thông tin thêm Lấy thông tin thêm (từ đâu) và bằng cách nào
  • 43. Phổ biến thông qua các cuộc họp và hội thảo • Tập hợp các nhân viên liên quan để tuyên truyền một chính sách mới hoặc một chính sách được sửa đổi • Thuận lợi: - Giải thích chuyên sâu - Truyền đạt trực tiếp (không thể lảng tránh hay bỏ qua, ví dụ như qua thư điện tử) - Các cơ hội để nhân viên có thể đặt câu hỏi làm rõ nội dung - Đạt được cam kết hành động cao hơn - Chi phí thấp • Khó khăn: - Đòi hỏi thời gian đối với người tham gia và người trình bày - Tính hiệu quả dựa trên các kỹ năng truyền đạt của người trình bày - Không đảm bảo được 100% sẽ có mặt
  • 44. Phổ biến thông qua các bản tin, các tài liệu quảng cáo và tờ rơi • Thông tin cho nhân viên và các đối tượng khác về chính sách mới hoặc được sửa đổi thông qua bản tin của tổ chức • Thuận lợi: – Có thể được hỗ trợ bằng hình ảnh và minh họa – Có thể chuyển tiếp đến các bên liên quan khác – Có thể đọc bất cứ khi nào thuận tiện • Khó khăn: – Giải thích tương đối kém chi tiết – Không đảm bảo 100% sẽ đọc – Người đọc tương đối ít có khả năng theo dõi nếu họ cần làm rõ về chính sách – Cần thời gian để viết – Ít có khả năng đạt được cam kết hành động trên diện rộng – Chi phí tương đối cao
  • 45. Phổ biến thông qua trang thông tin mạng • Tạo ra một chuyên mục trên trang mạng của công ty hoặc trang thông tin nội bộ để tuyên truyền về chính sách du lịch có trách nhiệm và các hoạt động. • Thuận lợi: – Phát triển tương đối nhanh và dễ dàng – Có thể truy cập 24 giờ mỗi ngày – Có thể liên kết tới các nguồn thông tin mạng khác – Có thể giải thích chuyên sâu – Có thể được hỗ trợ bằng các hình ảnh và minh họa – Liên kết có thể được xem bởi tất cả các bên liên quan – Tương đối rẻ • Khó khăn: – Không đảm bảo 100% người sẽ đọc – Người đọc ít có khả năng theo dõi nếu họ cần làm rõ về chính sách – Ít khả năng đạt được cam kết hành động trên diện rộng
  • 46. Phổ biến thông qua thư điện tử • Tạo nên một chuyên mục trên trang mạng của công ty hoặc trang thông tin nội bộ để tuyên truyền về chính sách du lịch có trách nhiệm và các hoạt động • Thuận lợi: – Phổ biến trực tiếp cho nhóm đối tượng mục tiêu – Phát triển tương đối nhanh và dễ dàng – Có thể truy cập 24 giờ mỗi ngày – Có thể liên kết với các nguồn thông tin mạng khác – Có thể chuyển tiếp đến các bên liên quan khác – Rất rẻ • Khó khăn: – Ít giúp ích cho việc giải thích chuyên sâu – Không hỗ trợ tốt các hình ảnh / tranh minh họa – Không đảm bảo 100% người sẽ đọc – Người đọc ít có khả năng theo dõi nếu họ cần làm rõ về chính sách – Ít khả năng đạt được cam kết trên diện rộng
  • 47. Phổ biến thông qua các áp phích • Các áp phích màu sắc được dán trên tường ở những khu vực làm việc liên quan là một phương pháp lý tưởng để phổ biến trực tiếp các quy trình và hướng dẫn ở nơi diễn ra các hoạt động đó • Thuận lợi: – Phổ biến trực tiếp đến đối tượng mục tiêu và địa điểm diễn ra hoạt động – Hỗ trợ tốt các hình ảnh / minh họa – Có vai trò như một lời nhắc và củng cố cam kết liên tục • Khó khăn: – Để phát triển cần mất thời gian tương đối – Không giúp ích cho việc giải thích chuyên sâu – Không thể liên kết tới các nguồn thông tin mạng khác – Không thể chuyển tiếp tới các bên liên quan khác – Người đọc ít có khả năng theo dõi nếu họ cần làm rõ về chính sách
  • 48. Các nguyên tắc về thông điệp nâng cao nhận thức hiệu quả • Nói trực tiếp với đối tượng khán giả chính; sử dụng ngôn ngữ trực tiếp và phù hợp với người nghe; sử dụng các hình ảnh, minh họa, bảng biểu và màu sắc để thông tin sinh động hơn Gây chú ý • Thông điệp không nên chỉ đề cập tới các vấn đề kinh doanh mà nên giải thích tầm quan trọng tính đến yếu tố con người Điều chỉnh phù hợp tâm trí người nghe • Thúc giục đối tượng không chỉ đọc và hiểu được vấn đề mà tiến thêm một bước tham gia tích cực vào quá trình thay đổiKêu gọi hành động • Tạo động lực cho đối tượng thực hiện hành động bằng cách tuyên truyền các lợi ích một cách rõ ràng, trực tiếp và liên quan tới họ Tuyên truyền các lợi ích • Thông điệp phải đảm bảo tính thống nhất để củng cố các nguyên tắc và tạo được sự tin tưởng cao hơn từ phía đối tượng đối với các chính sách quản lý Truyền tải một thông điệp thống nhất
  • 49. CHỦ ĐỀ 5. PHÁT TRIỂN MỘT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN ĐỂ HỖ TRỢ CÁC HƯỚNG DẪN CHÍNH SÁCH DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM BÀI 5. XÂY DỰNG NĂNG LỰC VÀ PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC CÓ TRÁCH NHIỆM
  • 50. Tầm quan trọng của đào tạo nhân viên để đạt được các mục tiêu chính sách du lịch có trách nhiệm • Giới thiệu các hoạt động mới cần thiết và củng cố các hoạt động đang tiến hành • Thấm nhuần các tiêu chuẩn và kết quả mong đợi trong công việc, và đảm bảo hơn về tính nhất quán • Áp dụng phương pháp học tập “thực hành” thực tiễn • Tạo cơ hội cho nhân viên đặt câu hỏi và cảm thấy thoải mái với các hoạt động được yêu cầu • Tăng cường khuyến khích nhân viên
  • 51. Các hình thức xây dựng năng lực phổ biến được các công ty sử dụng để đào tạo nhân viên • Cung cấp quyền truy cập vào các kho thông tin và các nguồn thông tin điện tử và in ấn • Cung cấp các hướng dẫn và tài liệu hướng dẫn • Tư vấn cho nhân viên qua huấn luyện / giám sát • Điều phối các bên liên quan và theo dõi các bài tập tình huống thực tiễn tốt nhất • Tập huấn tại nơi làm việc
  • 52. Phát triển một chương trình đào tạo hiệu quả tại nơi làm việc P-T-P-T-Đ • PTPTĐ là một phương pháp phổ biến gồm 5 bước, được dùng để phát triển các khóa học • PTPTĐ là cơ sở của hầu hết các phương pháp luận Thiết kế Hệ thống Hướng dẫn hiện nay • PTPTĐ giúp đảm bảo việc học không diễn ra lộn xộn • PTPTĐ được thiết kế nhằm đảm bảo: – người học sẽ đạt được các mục tiêu của khóa học; – các nhu cầu của người học được xem xét đúng đắn; – các tài liệu đào tạo hiệu quả và có liên quan được thiết kế và phát triển, và – hiệu quả của chương trình đào tạo có thể được đánh giá với các kết quả cụ thể và có thể đo lường được.
  • 53. Phương pháp PTPTĐ khi thiết kế chương trình đào tạo Thiết kế Phát triển Thực hiện Đánh giá Phân tích Tìm hiểu vấn đề Các mục tiêu Nhu cầu của đối tượng Kiến thức hiện tại Môi trường học tập Các khó khăn Lựa chọn phương thức truyền đạt Thời gian dự án Chiến lược thiết kế hướng dẫn Phương pháp truyền đạt Cấu trúc và thời lượng đào tạo Phương pháp đánh giá Thiết lập bản mẫu Xấy dựng các tài liệu đào tạo Kiểm tra các tài liệu Chạy đào tạo thử nghiệm Kế hoạch đào tạp In và chuẩn bị tài liệu đào tạo Sắp xếp đào tạo viên Thông báo cho học viên Triển khai đào tạo Thu thập dữ liệu đánh giá đào tạo Rà soát hiệu quả đào tạo Đánh giá việc thực hiện dự án Báo cáo kết quả thực hiện
  • 54. Bước 1. Phân tích • Hồ sơ học viên: Độ tuổi, kinh nghiệm, học vấn, các yếu tố văn hóa, giới tính • Phân tích công việc: Các nhiệm vụ và kỹ năng trong công việc có liên quan chính sách hoặc hướng dẫn du lịch có trách nhiệm • Mô hình đào tạo: Các mô hình đào tạo, các phương pháp giảng dạy, môi trường học tập, thời lượng đào tạo • Các quyết định thiết kế và phát triển: Người chịu trách nhiệm thiết kế về kế hoạch đào tạo, tài liệu hướng dẫn, viết nội dung, và thực hiện đào tạo
  • 55. Bước 2. Thiết kế • Cơ sở đào tạo: Nội bộ hay bên ngoài? Xây dựng các tiêu chí lựa chọn và tuyển dụng. • Phát triển chiến lược đào tạo cho đào tạo viên: Thực hiện đào tạo như thế nào? Bao nhiêu đào tạo viên? Có cần đào tạo cho đào tạo viên hay không? Thực hiện như thế nào? • Phát triển kế hoạch đào tạo: Tên khóa đào tạo, mô hình đào tạo, số lượng học viên, thời lượng khóa đào tạo, đối tượng mục tiêu, mục tiêu đào tạo, cấu trúc, nội dụng học tập, chiến lược đánh giá, phong cách giảng dạy • Phát triển các biểu mẫu tài liệu giảng dạy: Thuyết trình, tài liệu phân phát, và các biểu mẫu tài liệu giảng dạy khác
  • 56. Sử dụng các phương pháp học tập chủ động trong đào tạo PHƯƠNG PHÁP MÔ TẢ Thảo luận Buổi họp được tổ chức để thảo luận về chính sách và/ hoặc quy trình. Khuyến khích sự tham gia và cho phép trình bày các quan điểm khác nhau về chủ đề thảo luận. Các hoạt động nhóm Các hoạt động học tập theo nhóm để giải quyết vấn đề trong các nhóm nhỏ liên quan tới chính sách hoặc quy trình. Các phương tiện truyền thông Thuyết trình kèm theo âm thanh-hình ảnh (sử dụng băng hình, băng tiếng, máy chiếu) hay sử dụng máy tính và mạng internet để giúp phổ biến thông tin về chính sách và/hoặc các quy trình. Các hoạt động thể chất Di chuyển và/ hoặc vận hành các vật liệu học tập. Câu đố Vui vẻ và có tính tương tác. Có thể tổ chức sau khi tập huấn để củng cố kết quả học tập. Cá nhân giải quyết vấn đề Các hoạt động học tập được từng cá nhân nhân viên thực hiện Đóng vai, mô phỏng, và thực hành mẫu Học viên được yêu cầu phải trình diễn một tình huống mô phỏng để thể hiện mình đã nắm được quy trình. Diễn giả Mời khách có danh tiếng hay có kiến thức tốt về lĩnh vực chủ đề đến để nói chuyện. Thăm quan thực địa Đưa học viên đi thăm quan học tập tại một điểm tại địa phương nhằm tìm hiểu các ví dụ và tình huống thực tế khi thực hiện các nguyên tắc có trách nhiệm trong đời thực.
  • 57. Bước 3. Phát triển • Phát triển nội dung đào tạo cho đào tạo viên và học viên như: – Tài liệu hướng dẫn, sách bài tập, tài liệu phát cho học viên – Tài liệu hướng dẫn đào tạo viên – Bài thuyết trình (vd. bằng phần mềm powerpoint) – Các tài liệu và công cụ hỗ trợ giảng dạy (vd tài liệu tiếp thị, thiết bị dụng cụ thực hành, đoạn phim video, áp phích, v.v...).
  • 58. Bước 4. Thực hiện • Đào tạo cho đào tạo viên (nếu cần thiết) • Lực chọn, mời và đăng ký học viên • Thực hiện đào tạo • Đánh giá học viên • Thực hiện các đánh giá sau đào tạo
  • 59. Bước 5. Đánh giá • Đánh giá hiệu quả khóa học, nội dung, tài liệu đào tạo và phương thức truyền đạt, và tác động của khóa học đối với học viên để đảm bảo mục đích xây dựng năng lực của khóa học • Đánh giá có thế: – Thông qua phản hồi từ học viên (vd qua bảng hỏi hoặc thảo luận sau khóa học) – Thông qua quan sát của đào tạo viên hoặc các thành viên khác trong ban quản lý tham gia theo dõi khóa học • Tác động của khóa học có thể được đánh giá thông qua các bài kiểm tra trước và sau khóa học, và qua quá trình theo dõi và báo cáo trong ngữ cảnh công việc
  • 60. Ví dụ: Kế hoạch đào tạo công tác bảo vệ trẻ em của khách sạn trong hội thảo du lịch 1/3 KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO [Tên công ty] đào tạo chính sách và quy trình về bảo vệ trẻ em THỜI LƯỢNG Buổi hội thảo dự kiến diễn ra trong 4 tiếng – kết hợp nhiều loại hình hoạt động trong lớp học và thực tế. Lịch học được ghi trong bản kế hoạch đào tạo dưới đây. MỤC TIÊU Sau khi kết thúc chương trình học, học viên có thể: •Hiểu được các vấn đề cơ bản và các tác động của việc sử dụng lao động trẻ em và lạm dụng tình dục •Hiểu được vai trò và trách nhiệm của nhân viên trong công tác bảo vệ trẻ •Áp dụng các kỹ thuật để xác định các nguy cơ vi phạm về công tác bảo vệ trẻ và biết cách xử lý phù hợp MÔ HÌNH ĐÀO TẠO Đào tạo trong lớp học sử dụng các phương pháp học tác động cao bao gồm trình chiếu powerpoint, thẻ hình, nghiên cứu tình huống, đóng vai và câu đố. Có thể bao gồm tham quan thực địa để trải nghiệm về thực tế du lịch có trách nhiệm tại một điểm đến YÊU CẦU ĐỊA ĐIỂM Phòng học có đủ không gian, bàn, ghế và trang thiết bị để cho một nhóm 30 học viên cùng với đào tạo viên NGUỒN TÀI LIỆU • Bộ tài liệu trình chiếu (Presenter hoặc là Powerpoint); • Tài liệu hướng dẫn học viên và danh mục kiểm tra • Bảng giấy lật A1 và bút viết • Bộ thẻ hình • Các đoạn phim video về các tình huống bảo vệ trẻ • Tài liệu phát thêm với nghiên cứu tình huống về các trường hợp bảo vệ trẻ NỘI DUNG Xem bảng dưới đây
  • 61. Ví dụ: Kế hoạch đào tạo công tác bảo vệ trẻ em của khách sạn trong hội thảo du lịch 2/3 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN BẢO VỆ TRẺ Chủ đề Tiêu đề Thời lượng Chủ đề 1 Tìm hiểu các vấn đề về lao động trẻ em và lạm dụng tình dục trong du lịch 30 phút Chủ đề 2 Ngăn chặn các vi phạm về bảo vệ trẻ em 60 phút Chủ đề 3 Xác định các vi phạm về bảo vệ trẻ em 60 phút Chủ đề 4 Báo cáo các vi phạm về bảo vệ trẻ em 30 phút Chủ đề 5 Bảo vệ trẻ em trong các tình huống khẩn cấp 60 phút
  • 62. Ví dụ: Kế hoạch đào tạo công tác bảo vệ trẻ em của khách sạn trong hội thảo du lịch 3/3 Chủ đề 3: Xác định các vi phạm về bảo vệ trẻ (60 phút) Mục đích bài học: Sau khi kết thúc bài học, học viên sẽ hiểu được tầm quan trọng của công tác bảo vệ trẻ trong du lịch, có thể xác định các vi phạm về bảo vệ trẻ và áp dụng báo cáo chính xác và các chiến lược ứng phó khẩn cấp PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO / CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THỜI GIAN NGUỒN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu •Mục đích, mục tiêu, các nội dung chính, cách đánh giá, vv •Chào mừng các học viên tới khóa đào tạo – tự giới thiệu bản thân, nhắc lại về mục đích và mục tiêu, giải thích lịch học/ nội dung. •Giải thích các yêu cầu về đánh giá và các thực hiện, và việc trao chứng chỉ tham gia khóa học •Thống nhất nội qui lớp học - sử dụng điện thoại, phòng vệ sinh, giờ nghỉ, hút thuốc, vv. Giới thiệu về khóa học và buổi học (5 phút) • Máy tính có Powerpoint • Máy chiếu • Bảng trắng hoặc bảng giấy lật • Bút viết bảng • Thẻ hình về các tình huống vi phạm quy định bảo vệ trẻ, và các tình huống không vi phạm • Tài liệu phát về nghiên cứu tình huống nguy cơ vi phạm quy định bảo vệ trẻ • Đoạn video về các nguy cơ vi phạm quy định về bảo vệ trẻ em 2. Hoạt động khởi động •Bạn hiểu thế nào về lạm dụng/ bóc lột trẻ em? •Tại sao bảo vệ trẻ lại quan trọng đối với du lịch? •Thảo luận: Bạn đã bao giờ chứng kiến một trẻ bị bóc lột/ lạm dụng chưa? Bạn cảm thấy thế nào? Bạn đã phản ứng thế nào? Theo bạn thì bạn có giúp giải quyết được vấn đề không? Bạn còn có thể làm gì? •Viết các ý kiến quan trọng lên bảng lật Hoạt động khởi động (5 phút) 3. Thuyết trình •Quyền trẻ em là gì? •Vi phạm bảo vệ trẻ có nghĩa là gì? •Các hình thức vi phạm về bảo vệ trẻ : (i) Lao động trẻ em (ii) Lạm dụng tình dục •Tác động của các vi phạm về bảo vệ trẻ •Làm thế nào để xác định một vi phạm về quy định bảo vệ trẻ Trình bày về việc xác định các vi phạm bảo vệ trẻ (15 phút) 4. Nghiên cứu tình huống Học viên chia thành từng nhóm nhỏ và nghiên cứu tình huống về một nguy cơ vi phạm quy định bảo vệ trẻ và thảo luận các bước cần tuân thủ nhằm xác định rõ xem có đúng là có vi phạm về quy định bảo vệ trẻ hay không. Các nhóm trình bày về nghiên cứu của mình và giải thích các biện pháp giải quyết cho cả lớp. Trình diễn (10 phút 5. Thực hành Một đoạn video ngắn về các tình huống có nguy cơ vi phạm quy định về bảo vệ trẻ và dừng Giờ thực hành – xác định các vi
  • 63. Xin trân trọng cảm ơn! Thank you!