Hdth03 ltudql02-user control

773 views

Published on

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
773
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
19
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Hdth03 ltudql02-user control

  1. 1. Giới thiệuCác lớp control của VB.NET (cũng như .NET Framework) có dạng cây kế thừa như sau: Control TextBoxBase ListView ... UserControl RichTextBox TextBox User-defined Control User-defined Control User-defined ControlĐầu tiên, tạo 1 Windows Application Project, đặt tên tùy ý (ở đây làVBUserControlCustomControl). Visual Studio tạo 1 solution tên là“VBUserControlCustomControl”; trong đó có sẵn 1 project dạng WinForm cùng tên. Form1của project này được dùng để chạy thử các control sắp được định nghĩa.Sau đó tiến hành thêm các control. Các control do người dùng định nghĩa (user-defined) đềucó thể được sử dụng tương tự các control có sẵn (built-in) của .NET Framework. Sau khibuild ứng dụng thành công, các control mới do người lập trình (người dùng) tự định nghĩađược thêm vào Toolbox.Để tạo control mới, người lập trình thường thừa kế từ một control có sẵn (như TextBox,ListView,…), từ lớp System.Windows.Forms.UserControl hay từ lớpSystems.Windows.Forms.Control.Custom Control – RoundButtonCustom Control là các control được tạo thành bằng cách kế thừa lớpSystem.Windows.Forms.Control.Mục tiêu: tạo 1 Custom Control dạng Button nhưng có hình ellipse.Trong cửa sổ Solution Explorer, nhấp chuột phải vào tên project, chọn Add → New Item….Trong cửa số Add New Item, chọn Custom Control. Nhập tên cho Custom Control mới:RoundButton. Nhấn OK.Trong cửa sổ Solution Explorer, nhấp chuột phải vào RoundButton.vb, chọn View Code.
  2. 2. Thêm data member m_BackgroundColor vào lớp RoundButton, data member này lưu trữmàu nền của đối tượng RoundButton:Khai báo và định nghĩa Property cho m_BackgroundColor; nhờ phần này, BackgroundColorsẽ xuất hiện ở dạng 1 mục chọn trong cửa sổ Properties của control RoundButton:Override hàm OnPaint của lớp Control trong lớp RoundControl:Đối tượng RoundButton khi thể hiện trong 1 Form sẽ có hình dạng 1 ellipse, màu nền làm_BackgroundColor. Thông tin về kích thước (Width & Height) và dòng chữ (Text) trênhình ellipse này có thể được thay đổi bằng cách kéo thả hay / và thao tác trong cửa sổProperties.Build ứng dụng. Sửa lỗi nếu có thông báo lỗi.Nhấp đôi chuột trái vào Form1.vb để mở màn hình thiết kế Form1.Lúc này trong phần Toolbox đã có thêm control RoundButton. Ta có thể kéo thả control nàyvào Form1 và sử dụng như 1 Button. Nhấp đôi chuột trái vào control này để vào hàm xử lí sựkiện OnClick.Tuy nhiên, khi ta nhấp chuột trái ngoài hình ellipse (nhưng vẫn còn trong control) thì sự kiệnOnClick vẫn xảy ra. Để sự kiện OnClick chỉ xảy ra khi người dùng nhấp chuột trong hìnhellipse ta phải kiểm tra điểm nhấp chuột có nằm trong hình ellipse hay không.Cách đơn giản nhất là dùng 1 GraphicsPath có hình ellipse khớp với hình của RoundButton,sau đó dùng hàm IsVisible của GraphicsPath để kiểm tra điểm nhấp chuột có nằm trongGraphicsPath hay không. Lưu ý: phải chuyển điểm nhấp chuột từ hệ tọa độ Form1 sang hệtọa độ của control, dùng hàm PointToClient của Form1.
  3. 3. Các bước thực hiện: - Bước 1: thêm data member m_VisibleArea kiểm GraphicsPath. Đây là biến giữ thông tin vùng có thể xảy ra sự kiện OnClick. - Bước 2: chỉnh sửa hàm OnPaint để đưa thông tin vào m_VisibleArea. - Bước 3: override hàm OnClick của RoundButton. Cursor.Position là vị trí của chuột trên Form1.Extended Control – PowerTextBoxExtended Control là control được tạo ra bằng cách kế thừa một control có sẵn (TextBox,ListView,…).Mục tiêu: tạo 1 TextBox có cho phép chọn loại dữ liệu nhập (chữ, số, không phân biệt).Trong cửa sổ Solution Explorer, nhấp chuột phải vào tên project, chọn Add → UserControl….Nhập tên cho Control mới: PowerTextBox. Nhấn OK.Mở tập tin PowerTextBox.Designer.vb (bằng Notepad hay Notepad++). Lưu ý: Visual Studiokhông hiển thị tập tin này trong Solution Explorer, chỉ có thể chọn xem tập tin này trongWindows Explorer (hoặc trình duyệt tập tin khác).Sửa System.Windows.Forms.UserControl thành System.Windows.Forms.TextBox: controlPowerTextBox kế thừa từ lớp TextBox.
  4. 4. Sau khi sửa xong, có thể bị báo lỗi ở hàm InitializeComponent. Đó là do một số thuộc tínhcủa TextBox khác so với UserControl, chỉ cần bỏ (comment) những dòng báo lỗi là được.Định nghĩa enum kiểu nhập trong lớp PowerTextBox:Thêm các data member và property: m_TypeMode để lưu kiểu nhập và m_ErrorText để lưuthông báo lỗi.Viết hàm tạo (contructor) cho lớp PowerTextBox:Chuyển qua màn hình Designer của PowerTextBox (bằng cách nhấp đôi chuột vàoPowerTextBox.vb trong Solution Explorer), gán hàm xử lí sự kiện KeyPress (nhấn phím) chocontrol này. Hàm xử lí sự kiện được gán bằng cách nhấp đôi chuột vào dòng KeyPress.
  5. 5. Viết hàm xử lí sự kiện:Composite ControlComposite Control là control chứa một số control khác. Thường được tạo bằng cách thừa kếlớp System.Windows.Forms.UserControl.Trong cửa sổ Solution Explorer, nhấp chuột phải vào Solution “…” (cấp cao nhất), chọn Add→ New Project. Chọn loại project là Class Library. Đặt tên là FileChooserControl. Projectnày sẽ chứa control mới do người lập trình tự định nghĩa và ở dạng thư viện DLL. Controlmới này bao gồm 1 TextBox và 1 Button, cho phép người dùng chọn tập tin và trả về đườngdẫn tập tin đó.Để sử dụng control mới ở trên trong project VBUserControlCustomControl (project dạngWinForm có chứa Form1.vb), nhấp chuột phải vào tên project
  6. 6. VBUserControlCustomControl, chọn Add Reference, chọn tab Projects, chọnFileChooserControl, nhấn OK.Quay lại project FileChooseControl, thêm UserControl bằng cách nhấp chuột phải vàoFileChooserControl, chọn Add… → User Control…, đặt tên là FileChooser.Kéo từ Toolbox vào màn hình Designer của FileChooser 2 control: - TextBox: trong cửa sổ Properties, gán Name = txtPath. - Button: trong cửa sổ Properties, gán Name = btnBrowse, Text = Browse.Nhấp đôi chuột vào button btnBrowse để nhảy đến hàm xử lí sự kiện OnClick(btnBrowse_Click).Trong lớp FileChooser, thêm enum biểu diễn loại cửa sổ cần mở (chọn đường dẫn mở filehay lưu file):Định nghĩa data member và property cho người dùng chọn loại cửa sổ:Khai báo data member cửa sổ sẽ hiển thị cho người dùng chọn tập tin, lớpSystem.Windows.Forms.FileDialog là lớp cha của lớp OpenFileDialog và SaveFileDialog:Thêm data member lưu đường dẫn mà người dùng đã chọn:
  7. 7. Xử lí sự kiện OnClick của btnBrowse:Tùy vào chọn lựa của người dùng mà cửa sổ OpenFileDialog hay SaveFileDialog được hiểnthị. Sau đó nếu người dùng nhấn nút OK, đường dẫn tập tin sẽ được đưa vào txtPath.Text(thuộc tính nội dung của TextBox txtPath) và m_Path. Người dùng có thể truy xuất đếnđường dẫn này qua property Path (ví dụ: FileChooser1.Path).Sau khi build solution thành công, chuyển qua màn hình Designer của Form1.vb (trongproject VBUserControlCustomControl), control FileChooser đã được gắn vào Toolbox vàchúng ta có thể dùng như 1 control thông thường. Người dùng có thể chọn DialogType bằngcách vào cửa sổ Properties của control hay thao tác trực tiếp trong mã nguồn.Nếu chúng ta quan sát kết quả sau khi build của project FileChooserControl thì thấy có mộttập tin DLL (FileChooserControl.dll) thay vì một tập tin .exe. Trong thư mục chứa kết quảbuild của project VBUserControlCustomControl cũng có file FileChooserControl.dll do đã cótham chiếu (reference) trước đó. Nếu muốn chạy được VBUserControlCustomControl.exe,chúng ta phải chép file FileChooserControl.dll đi theo cùng thư mục.Tài liệu tham khảohttp://msmvps.com/blogs/deborahk/archive/2009/10/13/winforms-user-controls-101.aspxhttp://ondotnet.com/pub/a/dotnet/2002/06/03/custom.htmlhttp://msdn.microsoft.com/en-us/library/ms996437.aspxhttp://msdn.microsoft.com/en-us/library/ms996439.aspxhttp://www.caulacbovb.com/forum/viewtopic.php?f=23&t=868

×