ĐẶT VẤN ĐỀ
Vệ sinh môi trường là những yếu tố liên quan tới cuộc sống của con
người và vệ sinh môi trường yếu kém cũng là ...
nói riêng là một mắt xích quan trọng. Biện pháp xử lý phân người hiệu quả
nhất chính là xây dựng, bảo quản và sử dụng nhà ...
1. Mô tả thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản các loại nhà tiêu
hợp vệ sinh HGĐ tại xã Gio châu Huyện Gio Linh của tỉn...
KẾT LUẬN
Kết quả điều tra 600 HGĐ tại xã Hòa Hiệp Huyện Cư Kuin tỉnh Đắc
Lắc và xã Gio Châu huyện Gio Linh tỉnh Quảng Trị ...
- Kiến thức hiểu biết của chủ hộ gia đình về nhà tiêu HVS và tác hại của
việc sử dụng nhà tiêu không HVS có liên quan chặt...
KHUYẾN NGHỊ
Trên cơ sở các kết quả thu được về thực trạng xây dựng, sử dụng và
bảo quản NTHGĐ ở xã Hòa Hiệp huyện Cư Kuin ...
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Trần Quỳnh Anh, Hoàng Thị Thu Hà, Đặng Ngọc Lan (2010), Tình hình
sử dụng nhà tiêu và thự...
8. Bộ Y tế - Tổng cục thống kê (2004), Báo cáo chuyên đề, mức độ bao phủ
của các chương trình y tế công cộng – Điều tra y ...
16. Nguyễn Văn Hoàng (2010), Nghiên cứu sử dụng bảo quản nhà tiêu hộ
gia đình và một số yếu tố liên quan tại vùng nông thô...
24. Đào Ngọc Phong và Nguyễn Huy Nga (2007), Một số vấn đề sức khỏe
môi trường và cộng đồng ở Việt Nam, Nhà xuất bản y học...
32. Trường Đại học Y Hà Nội (1999), Thực tập Vệ sinh môi trường và Vệ
sinh lao động, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
33. Trườn...
thuộc 2 tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam”, Tạp chí Y học thực hành, số 1/2006,
tr. 61- 63.
41. Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Đắc ...
52.WHO (2006), WHO guidelines for the safe use of wastewater, excreta and
greywater – Wastewater use in agriculture.
53.Yu...
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn hộ gia đình
Phụ lục 2: Bảng kiểm các loại nhà tiêu tại các hộ gia đình được phỏng vấn
Phụ lục 1:
PHIẾU PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH
Số phiếu:...................................Ngày điều tra:............................
- 2 ngăn
- Thấm dội nước
- Tự hoại
- Chìm khô có ống thông hơi
- 1 ngăn
- Thùng
- Cầu
- Khác (ghi rõ)........................
 Nắp bể luôn phải trát kín
 Đi ngoài xong phải dội nước sao cho phân trôi hết xuống
bể chứa
 Không vứt giấy thường, que...
C12
.
Tại sao không ủ?.......................................................................................................
C22
.
Trong việc hướng dẫn về sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ
sinh bằng cách truyền thông nào anh/chị cho rằng mình ti...
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 2:
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG NHÀ TIÊU HỘ GIA ĐÌNH
(Phần này chỉ quan sát những gia đình có nhà tiêu nằm trong ...
(Những nhà tiêu đạt tất cả các tiêu chí chính và từ 3 tiêu chí phụ trở lên là nhà tiêu
hợp vệ sinh).
2. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ...
3. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG VỆ SINH NHÀ TIÊU 2 NGĂN
TT Các tiêu chí Đạt
Không
đạt
Tiêu chí chính
1 Tường ngăn chứa ph...
4. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG VỆ SINH NHÀ TIÊU CHÌM
KHÔ CÓ ỐNG THÔNG HƠI
TT Các tiêu chí Đạt
Không
đạt
Tiêu chí chính
1...
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau
đại học, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y t...
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
 Phòng Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Y Hà Nội.
 Phòng Đào tạo - Viện Đào tạo Y học dự phòn...
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Tiếng Việt
BQ Bảo quản
BYT Bộ y tế
CS cộng sự
HGĐ Hộ gia đình
HVS Hợp vệ sinh
QĐ Quyết định...
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...........................................................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Y te cong dong

578

Published on

Tổng hợp link download tài liệu, luận văn Y tế cộng đồng http://www.doko.vn/luan-van/nganh-y-duoc-151/y-te-cong-dong-204

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
578
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
7
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "Y te cong dong"

  1. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Vệ sinh môi trường là những yếu tố liên quan tới cuộc sống của con người và vệ sinh môi trường yếu kém cũng là một trong những nguyên nhân gây nên nhiều bệnh tật như: bệnh tiêu chảy; tả; thương hàn; mắt hột; bệnh phụ khoa, da... ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng nhất là ở cỏc vựng nông thôn. Vì vậy các yếu tố môi trường ngày càng cần được quan tâm để bảo vệ và cải thiện sức khỏe cũng như điều kiện sống của con người. Vệ sinh môi trường cũng được coi như là một trong những tiêu chí quan trọng của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa và là một trong những chỉ tiêu kinh tế xã hội của Việt nam. Tại Việt Nam, tình trạng vệ sinh ở nông thôn tồn tại nhiều thói quen, tập quán gây ra ô nhiễm môi trường, đặc biệt là tập quán của người dân và các hành vi vệ sinh cá nhân chậm thay đổi đã ảnh hưởng xấu đến môi trường và sự phát triển bền vững ở nông thôn. Sử dụng nước ô nhiễm, phân không được xử lý chính là lý do làm cho tỷ lệ dân cư nông thôn mắc các bệnh theo đường lõy Phõn - Miệng cao, làm cho chi phí khám chữa các bệnh này lên tới hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến không chỉ sức khoẻ của nhân dân mà còn có tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vững của kinh tế - xã hội. Theo thống kê của Bộ Y tế cho thấy, 10/28 bệnh truyền nhiễm gây dịch được giám sát có tỉ lệ mắc trên 100.000 dân cao nhất theo thứ tự là cúm, tiêu chảy, sốt xuất huyết, lỵ trực khuẩn, quai bị, lỵ amớp, viêm gan, thủy đậu, rubella... có liên quan tới nước sạch, vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân [8],[10]. Để giảm thiểu gánh nặng bệnh tật và làm trong sạch môi trường, sự tích cực trong thu gom, xử lý đúng kỹ thuật các chất thải nói chung và xử lý phân 1
  2. 2. nói riêng là một mắt xích quan trọng. Biện pháp xử lý phân người hiệu quả nhất chính là xây dựng, bảo quản và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng tính đến năm 2010, tỷ lệ số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh mới đạt 60%, thấp hơn 10% so với mục tiêu đề ra của Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010 [5]. Trong đó, tỉ lệ hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh phân bố không đều giữa cỏc vựng trong cả nước, cao nhất là đồng bằng sông Hồng 65%, thấp nhất là đồng bằng sông Cửu Long 35% [9]. Nhiều nghiên cứu cho thấy người dân chưa nhận thức rõ ràng và đầy đủ về nguy cơ sức khỏe liên quan tới phân người. Một số người cho rằng nguy cơ sức khỏe từ phân người chủ yếu từ “mựi hụi, thối” và sẽ không còn nguy cơ sức khỏe khi phân không còn mùi [48]. Trên thực tế khi người dân nhận thức chưa đúng, chưa đầy đủ về mầm bệnh có trong phân người và nguy cơ lây lan có thể là nguyên nhân dẫn tới việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu không hợp vệ sinh. Đắc Lắc và Quang Trị là hai tỉnh nằm ở Miền Trung Việt Nam. Đắc Lắc là tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyờn, Quang Trị thuộc khu vực ven biển Miền Trung, Đắc Lắc có 77,8% dân cư sống ở nông thôn còn tỷ lệ này ở Quang Trị là 75,2 %. Với nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người thấp, có nhiều phong tục tập quán lạc hậu, nhiều thói quen vệ sinh môi trường chậm thay đổi nên đây vẫn là hai tỉnh nóng về nước sạch và nhà tiêu HVS. Với mong muốn có thể vẽ lên một bỳc tranh thực tế về nhà tiêu HVS HGĐ của vùng nông thôn Miền Trung Việt Nam chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình và một số yếu tố ảnh hưởng tại xã Gio châu Huyện Gio Linh của tỉnh Quảng Trị và xã Hòa Hiệp huyện Cư Kuin của tỉnh Đắc Lắc” với hai mục tiêu: 2
  3. 3. 1. Mô tả thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản các loại nhà tiêu hợp vệ sinh HGĐ tại xã Gio châu Huyện Gio Linh của tỉnh Quảng Trị và xó Hũa Hiệp huyện Cưkuin của tỉnh Đắc Lắc năm 2011. 2. Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng, sử dụng và bảo quản các loại nhà tiêu hợp vệ sinh HGĐ tại xã Gio Châu Huyện Gio Linh của tỉnh Quảng Trị và xó Hũa Hiệp huyện Cư Kuin của tỉnh Đắc Lắc năm 2011. Từ kết quả thu được, đề xuất việc xây dựng, sử dụng, bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh ở vùng nông thôn phù hợp với điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của hai tỉnh Đắc Lắc và Quảng Trị, rộng hơn là cho vùng ven biển Miền Trung và vựng Tõy Nguyên góp phần đạt các chỉ tiêu đề ra của Chiến lược Quốc gia về Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2010 đến 2020. 3
  4. 4. KẾT LUẬN Kết quả điều tra 600 HGĐ tại xã Hòa Hiệp Huyện Cư Kuin tỉnh Đắc Lắc và xã Gio Châu huyện Gio Linh tỉnh Quảng Trị năm 2011 về thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hộ gia đình, tụi có một số kết luận sau đây: 1. Thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hộ gia đình - Tỷ lệ các hộ gia đình không có nhà tiêu còn rất cao chiếm 37,7%. ( Ở xó Hũa Hiệp tỉnh Đắc Lắc là 43,3%, ở xã Gio Châu tỉnh Quảng Trị là 32%) - Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng các loại nhà tiêu không theo quy định của Bộ Y tế rất lớn (58,8%). Đặc biệt cao là ở xó Hũa Hiệp tỉnh Đắc Lắc là 83,5%, ở xã Gio Châu tỉnh Quảng Trị là 38,2% - Nhà tiêu tự hoại là loại nhà tiêu hợp vệ sinh được sử dụng nhiều nhất chiếm 21,7% và 83,9% trong số nhà tiêu tự hoại đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế. - Tỷ lệ nhà tiêu hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn cả về xây dựng sử dụng và bảo quản theo quyết định 08/2005/QĐ- BYT còn thấp (12,5%). - Nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ là loại nhà tiêu có tỷ lệ HVS thấp nhất (5%). 2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng sử dụng và bảo quản nhà tiêu hộ gia đình - Kinh tế hộ gia đình có mối liên quan có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hộ gia đình: Các hộ thuộc diện nghốo cú nguy cơ sử dụng nhà tiêu không HVS cao gấp 17,08 lần so với các hộ khụng nghốo. 4
  5. 5. - Kiến thức hiểu biết của chủ hộ gia đình về nhà tiêu HVS và tác hại của việc sử dụng nhà tiêu không HVS có liên quan chặt chẽ đến tỷ lệ HGĐ có hoặc không có nhà tiêu HVS: Các hộ gia đình hiểu biết về nhà tiêu HVS có tỷ lệ xử dụng nhà tiêu HVS cao gấp 9,3 lần so với những hộ gia đình không có kiến thức hiểu biết về nhà tiêu HVS. - Yếu tố trình độ văn hóa và nghề nghiệp của hộ gia đình cũng có ảnh hưởng đến tỷ lệ sử dụng nhà tiêu HVS: Những người có trình độ văn hóa thấp và có nghề nghiệp là nông dân có nguy cơ sử dụng nhà tiêu không HVS cao hơn những người có trình độ văn hóa cao và không phải nông dân. 5
  6. 6. KHUYẾN NGHỊ Trên cơ sở các kết quả thu được về thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản NTHGĐ ở xã Hòa Hiệp huyện Cư Kuin tỉnh Đắc Lắc và xã Gio Châu huyện Gio Linh tỉnh Quảng Trị, tôi xin đề xuất một số ý kiến sau:  Khuyến cáo các hộ gia đình nên xây dựng và sử dụng nhà tiêu tự hoại theo đúng quy chuẩn kĩ thuật và tuân thủ đỳng cỏc hướng dẫn sử dụng của Bộ Y tế.  Xây dựng các chương trình, dự án nhằm hỗ trợ cho người nghèo được tiếp cận sử dụng các loại nhà tiêu hợp vệ sinh như: ưu đãi vốn vay…  Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn nhằm nâng cao nhận thức về sử dụng các loại nhà tiêu đặc biệt tập trung vào nhà tiêu hai ngăn để việc bảo quản, sử dụng nhà tiêu của người dân tốt hơn. 6
  7. 7. TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 1. Trần Quỳnh Anh, Hoàng Thị Thu Hà, Đặng Ngọc Lan (2010), Tình hình sử dụng nhà tiêu và thực hành rửa tay của người dân ở 3 xó vựng Tây Bắc năm 2010. Tạp chí nghiên cứu Y học, tr .165 (Số 1/2011). 2. Tôn Thất Bách & cs (2001), Nghiên cứu một số giải pháp làm giảm tác động của các yếu tố nguy cơ từ môi trường sống tới sức khỏe cộng đồng ở một số vùng sinh thái, Đề tài cấp nhà nước, tr.48-54. 3. Trương Đình Bắc, Nguyễn Hồng Tú, Trịnh Hữu Vách (2004), Tình hình xây dựng và sử dụng nhà tiêu tại các hộ gia đình ở 3 huyện thuộc 2 tỉnh miền núi phía Bắc. Tạp chí Y học Việt Nam, tr.14 (Số 12/ 2005). 4. Trương Đình Bắc, Nguyễn Huy Nga, Trịnh Hữu Vách (2006), Đề xuất mô hình nhà tiêu vượt lũ cho đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Y học Việt Nam, tr.80 (Số 5/2007) 5. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2011), Kết quả thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2010 và giai đoạn 2006 - 2010. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hà Nội. 6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ Xây dựng (2011), Chiến lược Nước sạch và Vệ sinh môi trường đến năm 2020. tr.1-5. 7. Bộ Y tế (2005), Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu (Ban hành theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
  8. 8. 8. Bộ Y tế - Tổng cục thống kê (2004), Báo cáo chuyên đề, mức độ bao phủ của các chương trình y tế công cộng – Điều tra y tế quốc gia 2001 – 2002. NXB Y học, Hà Nội 2004, tr. 50-52. 9. Bộ Y tế - Cục Y tế Dự phòng Việt Nam (2007), Nhà tiêu cho vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nhà xuất bản Y học. 10. Bộ Y tế - Cục Quản lý môi trường y tế (2010), Tài liệu hướng dẫn xây dựng, sử dụng, bảo quản nhà tiêu hộ gia đình, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 8-10. 11. Vũ Diễn, Lê Thị Thanh Xuân và cộng sự (2012), “Tình hình xây dựng và sử dụng nhà tiêu hộ gia đình ở xã miền núi huyện Phỳ Bỡnh tỉnh Thỏi Nguyờn năm 2011”, Tạp chí Nghiên cứu Y học, số 79 (2), Hà Nội, tr. 275 – 280. 12. Cục Y tế dự phòng và Môi trường (2010), Vệ sinh môi trường ở một số dân tộc thiểu số Việt Nam. Nhà xuất bản Hà Nội. 13.Vũ Diễn, Trần Quỳnh Anh, Đỗ Thị Phúc (2005), Hiệu quả hoạt động can thiệp cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường tại ba xã huyện Phú Lương tỉnh Thỏi Nguyờn. Tạp chí Y học thực hành, tr.131-135. 14.Nguyễn Thị Việt Hòa & cs (2006), Phương thức lan truyền bệnh giun truyền qua đất tại một số xã đang đô thị hóa ở Việt Nam. Hội nghị Khoa học toàn quốc chuyên ngành sốt rét - ký sinh trùng - côn trùng. 15.Trần Minh Hải, Trần Quỳnh Anh, Hoàng Thị Thu Hà, Chu Văn Thăng,Vũ Diễn, Đặng Ngọc Lan (2010), Thực trạng cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường ở một số xã của 3 tỉnh Điện Biên, Lào Cai và Lai Châu năm 2009, Tạp chí nghiên cứu Y học, tr.130 (Số 5/2010).
  9. 9. 16. Nguyễn Văn Hoàng (2010), Nghiên cứu sử dụng bảo quản nhà tiêu hộ gia đình và một số yếu tố liên quan tại vùng nông thôn tỉnh Thanh Hóa, 2010. Luận văn thạc sĩ y học. Trường Đại học Y Hà nội. 17.Hội nông dân Việt Nam, Trung tâm môi trường nông thôn. Hỏi – Đáp về bảo vệ môi trường nông thôn Việt Nam, tr. 55, 66. 18. Trần Thị Thanh Huệ (2009), Kiến thức, thực hành xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hộ gia đình, xử lý phân người và một số yếu tố liên quan tại xó Bỡnh Kiều, huyện Khoỏi Chõu, tỉnh Hưng Yên, năm 2009. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Y tế công cộng. 19.Phạm Sỹ Hưng (2003), Tình trạng xử lý phân người và kiến thức , thái độ, thực hành về sử dụng hố xí của người dân tại 2 xã miền núi huyện Bỡnh Xuyờn - tỉnh Vĩnh Phúc năm 2003. Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y tế công cộng Hà nội. 20.Cao Bá Lợi, Nguyễn Mạnh Hùng, Tạ Thị Tĩnh (2011), Mối liên quan giữa tình trạng thiếu máu và nhiễm giun đường ruột ở học sinh 6 - 14 tuổi của ba trường tiểu học Quảng Lạc, Mai Pha, Chi Lăng thành phố Lạng Sơn 2005. Hội nghị ký sinh trùng toàn quốc lần thứ 38. 21. Nguyễn Huy Nga (2004), Nghiên cứu những giải pháp vệ sinh bằng mô hình nhà tiêu khô ủ phân tại một số vùng nông thôn Việt Nam, Luận án Tiến sĩ. 22.Nguyễn Huy Nga, Trịnh Hữu Vách (2003), Nhà tiêu cho nông thôn Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, 2003, tr.7-63. 23.Ngô Thị Nhu (2009), Thực trạng nhà tiêu hộ gia đình. Nhận thức, thực hành của người dân về bảo quản và sử dụng nhà tiêu tại ba xã huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình năm 2009. Tạp chí Y học thực hành, 2010, số 74, tr. 25-28.
  10. 10. 24. Đào Ngọc Phong và Nguyễn Huy Nga (2007), Một số vấn đề sức khỏe môi trường và cộng đồng ở Việt Nam, Nhà xuất bản y học, Hà Nội 25.Tài Lê Thị Tài (2005), Nghiên cứu giải pháp can thiệp nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe môi trường của người dân tại một phường thuộc thị xã Phủ Lý đang đô thị hóa. Luận án Tiến sỹ, tr. 60-135. 26. Đặng Thị Cẩm Thạch & cs (2010), Nghiên cứu tình hình nhiễm giun truyền qua đất và tình trạng thiếu máu ở phụ nữ tuổi sinh sản tại một số điểm của Lào, Campuchia và Việt Nam. Viện Sốt rét, Ký sinh trùng, Côn trùng trung ương Việt Nam. Trung tâm phòng chống ký sinh trùng, Côn trùng và Sốt rét quốc gia Campuchia. Trung tâm phòng chống sốt rét, Ký sinh trùng, Côn trùng Lào. 27. Nguyễn Hoàng Thanh, Hoàng Văn Minh, Nguyễn Việt Hùng (2011), Nghiên cứu mối liên quan giữa tình hình ốm đau, bệnh tật tự khai báo với điều kiện nước sạch và vệ sinh môi trường tại xã Hoàng Tây và Nhật Tân, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Tạp chí Y tế công cộng, 2011, tr. 51. 28. Chu văn Thăng và cộng sự, Bộ môn Sức khỏe môi trường, Đại học Y Hà Nội (2009), Đánh giá ban đầu về nước sạch, vệ sinh môi trường tại 3 tỉnh Lào Cai, Lai Châu và Điện biên do tổ chức SVN tại Việt Nam tài trợ. 29.Chu Văn Thăng và cộng sự, Khoa Y tế công cộng, Đại học Y Hà Nội (2007), Đánh giá dự án vệ sinh môi trường mở rộng do UNICEF tài trợ. 30.Trường Đại học Y Hà nội (1997), Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ. Nhà xuất bản Y học. 31. Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong y học và sức khỏe cộng đồng. Nhà xuất bản Y học.
  11. 11. 32. Trường Đại học Y Hà Nội (1999), Thực tập Vệ sinh môi trường và Vệ sinh lao động, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 33. Trường Đại học Y Hà Nội (2003), Thực hành Dịch tễ học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 34.UNICEF (2010), Tóm tắt tình hình nước sạch và vệ sinh môi trường ở Việt Nam. 35. Hạc Văn Vinh, Đàm Khải Hoàn, Đào Văn Dũng (2010), Thực trạng sử dụng nguồn nước và nhà tiêu hợp vệ sinh, kiến thức, thái độ và thực hành vệ sinh môi trường của phụ nữ (15-49 tuổi) có con dưới 5 tuổi tại huyện Võ Nhai tỉnh Thỏi Nguyờn. Tạp chí Y tế công cộng, 2010 (Số 16), tr. 54-58. 36. Lê Văn Chính (2005), Nghiên cứu thực trạng quản lý phân người, kiến thức, thái độ, thực hành về vệ sinh môi trường của cộng đồng tại một số tỉnh phía Bắc, Luận văn Thạc sĩ Y học, Học viện Quân y, Hà nội 37.Đỗ Thị Mùa (2007), Nghiên cứu ảnh hưởng tình trạng vệ sinh môi trường lên sức khỏe người dân tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam, Luận văn thạc sỹ Sinh học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên- Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội. 38. Bùi Hữu Toàn (2009), Đánh giá thực trạng và nguyên nhân xây dựng sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội, năm 2009. Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng, Đại học Y tế công cộng, Hà nội. 39.Trần Thị Hữu (2011), Nghiên cứu thực trạng vệ sinh môi trường hộ gia đình tại một số xã Tỉnh Kon Tum, Luận văn thạc sĩ khoa học, Hà Nội, tr 10 – 13. 40. Trịnh Hữu Vách, Nguyễn Thị Hồng Tú, Nguyễn Hùng Long (2006), “Tỡnh hình xây dựng và sử dụng nhà tiêu tại các hộ gia đình ở 3 huyện
  12. 12. thuộc 2 tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam”, Tạp chí Y học thực hành, số 1/2006, tr. 61- 63. 41. Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Đắc lắc (2011), Báo cáo kết quả hoạt động chương trình vệ sinh môi trường năm 2009, 2010. 42.Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Quảng Trị (2011), Báo cáo kết quả hoạt động chương trình vệ sinh môi trường năm 2009, 2010. 43.Trạm y tế xó Hũa Hiệp huyện Cư Kuin tỉnh Đắc Lắc (2011), Báo cáo kết quả hoạt động chương trình vệ sinh môi trường năm 2009, 2010. 44.Trạm y tế xã Gio Châu huyện Gio Linh tỉnh Quảng Trị (2011), Báo cáo kết quả hoạt động chương trình vệ sinh môi trường năm 2009, 2010. TIẾNG ANH 45.Annette Pruss Ustun, et al (2008)., safe water. better health, (WHO). 46.Hoang Thi Hoa (2002), Selling Sanitation in Vietnam what work? Water and Sanitation Program. 47.L.g Knudsen, et al (2008)., The fear of awful smell: risk perceptions among farmers in Vietnam using wastewater and human excreta in agriculture Southeast Asian J Trop Med Public Health, 2008. 39 (2): p. 341-52. 48.Ha Huu Toan (2000), Study of people’ s knowledge, attitudes and practices in the use of latrines in Buon Ma Thuot city – Daklak province – VietNam. 49. WHO (2000), Global Water Supply and Sanitation Assessment 2000 Report. 50.WHO (1990), Children and environment. The state of the environment, New York 1990, vol 2. 51.WHO (2000), Effects of improved water supply and sanitation on ascari- asis, diarrhea, dracunculiasis, hookworm infection, schistomomiasis and trachoma, The world health report, making a difference, Geneva, 69(5).
  13. 13. 52.WHO (2006), WHO guidelines for the safe use of wastewater, excreta and greywater – Wastewater use in agriculture. 53.Yusuf M., et al (1990). “Sanitation in rural communities in Bangladesh”, bullentin of the WHO, 1990, Vol.68. 54.Yen – Phi, VT., Rechenburg, A., Vinneras, B., Clemens, J. & Kistemann, T. (2010), “Pathogens in septage in Vietnam”, Scince of The Total Environment, 408(9). 55. Nuzhat Choudhury, Mohammad Awlad Hossain (2006), “Exploring the current status of sanitary latrine use in Shibpur Upazila, Narsingdi District”, BRAC Research report, Dhaka, page 8 56.Le TTX, Luu NH et al (2012), "Sanitation behavior among schoolchildren in a multi-ethnic area of Northern rural Vietnam", BMC Public Health, vol 12, p.140, (Feb 21/2012).
  14. 14. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn hộ gia đình Phụ lục 2: Bảng kiểm các loại nhà tiêu tại các hộ gia đình được phỏng vấn
  15. 15. Phụ lục 1: PHIẾU PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH Số phiếu:...................................Ngày điều tra:......................................................... Điều tra viên:............................................................................................................. TT Nội dung I. Thông tin chung C1. Họ tên người phỏng vấn:.....................................................Tuổi:........Giới: Nam/Nữ Địa chỉ:.......................................................................................................................... Điện thoại:...................................................................................................................... C2. Nghề nghiệp hiện nay Nông dân Công nhân Cán bộ, công chức Buôn bán Nội trợ Khác........................ 1. [ ] 2. [ ] 3. [ ] 4. [ ] 5. [ ] 6. [ ] C3. Trình độ học vấn Không biết chữ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Trung cấp trở lên 1. [ ] 2. [ ] 3. [ ] 4. [ ] 5. [ ] C4. Thu nhập bình quân đầu người/tháng của gia đình là bao nhiêu:.......................đ/tháng II. Kiến thức, thái độ về sức khỏe môi trường C5. Gia đình anh/chị có nhà tiêu không? Có Không 1. [ ] 2. [ ] C7 C6. Hiện nay gia đình anh/chị đang sử dụng nhà tiêu gì?
  16. 16. - 2 ngăn - Thấm dội nước - Tự hoại - Chìm khô có ống thông hơi - 1 ngăn - Thùng - Cầu - Khác (ghi rõ)....................................... - Không có nhà tiêu 1. [ ] C9a 2. [ ] C9b 3. [ ] C9c 4. [ ] C9d 5. [ ] C8 6. [ ] C8 7. [ ] C8 8. [ ] C8 9. [ ] C7 Nếu gia đình không có nhà tiêu, hỏi: tại sao gia đình anh/chị lại không có nhà tiêu? ........................................................................................................................................ C8. Trong các loại nhà tiêu hợp vệ sinh sau, loại nào phù hợp nhất với gia đình anh chị? (điều tra viên kể tên và giải thích rõ về loại nhà tiêu mà đối tượng phỏng vấn không biết rõ hoặc không biết)? C9. - Nhà tiêu 2 ngăn - Nhà tiêu thấm dội nước - Nhà tiêu tự hoại - Nhà tiêu chìm khô có ống thông hơi 1. [ ] Hỏi tại sao và chuyển C9a 2. [ ] Hỏi tại sao và chuyển C9b 3. [ ] Hỏi tại sao và chuyển C9c 4. [ ] Hỏi tại sao và chuyển C9d Tại sao loại này lại phù hợp với gia đình anh/chị?........................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ C9a. Đối với nhà tiêu hai ngăn: Theo anh/chị sử dụng loại nhà tiêu này như thế nào là hợp vệ sinh?  Chỉ dùng ngăn một  Trát kín 2 cửa lấy phân và một lỗ tiêu  Thường xuyên quét dọn  Sau mỗi lần đi ngoài: - Cho giấy chùi vào hố tiêu - Cho giấy chùi vào sọt - Đổ chất độ - Đậy nắp kín  Khi một ngăn đầy thì ủ kín và bắt đầu sử dụng ngăn kia  Không biết (Chuyển C10) 1. [ ] 2. [ ] 3. [ ] 4. [ ] 5. [ ] 6. [ ] 7. [ ] 8. [ ] 9. [ ] C9b . Đối với nhà tiêu thấm dội nước: Theo anh/chị sử dụng loại nhà tiêu này như thế nào là hợp vệ sinh?
  17. 17.  Nắp bể luôn phải trát kín  Đi ngoài xong phải dội nước sao cho phân trôi hết xuống bể chứa  Không vứt giấy thường, que...vào bệ tiêu  Nếu không có giấy tự tiêu, giấy chùi phải vứt vào sọt và sau đó đốt  Khác  Không biết (Chuyển C10) 1. [ ] 2. [ ] 3. [ ] 4. [ ] 5. [ ] 6. [ ] C9c. Đối với nhà tiêu tự hoại: Theo anh/chị sử dụng loại nhà tiêu này như thế nào là hợp vệ sinh?  Trước khi đưa nhà tiêu vào sử dụng, phải đổ đầy nước vào các bể  Đại tiện xong phải dội nước cho phân trôi hết xuống bể chứa  Không đổ nước có xà phòng vào bể chứa  Không vứt giấy thường, que...vào bệ tiêu  Nếu không có giấy tự tiêu, giấy chùi phải vứt vào sọt và sau đó đốt  Khác  Không biết (Chuyển C10) 1. [ ] 2. [ ] 3. [ ] 4. [ ] 5. [ ] 6. [ ] 7. [ ] C9d . Đối với nhà tiêu chìm khô có ống thông hơi: Theo anh/chị sử dụng loại nhà tiêu này nh thế nào là hợp vệ sinh?  Nơi xây dựng ở vùng đát cao không bị ngập úng  Thường xuyên quét dọn  Sau mỗi lần đi ngoài: - Cho giấy chùi vào hố tiêu - Đổ chất độn - Đậy nắp kín  Khi đầy thì lấp đất kín và chuyển đi nơi khác  Không biết (Chuyển C10) 1. [ ] 2. [ ] 3. [ ] 4. [ ] 5. [ ] 6. [ ] 7. [ ] C10 . Gia đình anh/chị có sử dụng phân bắc làm phân bón không Có Không 1. [ ] 2. [ ] C18 C11 . Nếu có có ủ phân trước khi sử dụng không? Có Không 1. [ ] C13 2. [ ]
  18. 18. C12 . Tại sao không ủ?............................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ C13 . ủ trong bao lâu? ................................tháng < 6 tháng ≥ 6 tháng 1. [ ] 2. [ ] C15 C14 . Tại sao anh/chị lại sử dụng phân mới ủ trong từng đó thời gian?................................. ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ C15 . Theo anh/chị, ủ phân sau bao lâu mới sử dụng thì được coi là hợp vệ sinh? Trong.....................tháng < 6 tháng ≥ 6 tháng 1. [ ] 2. [ ] C16 . Theo anh/chị, sử dụng phân bắc không ủ hoặc không đủ thời gian có tác hại gì không? Có Không 1. [ ] 2. [ ] C18 C17 . Nếu có tác hại gì? - Lây truyền các bệnh đường tiêu hóa. - Ô nhiễm môi trường - Khác:.................... 1. [ ] 2. [ ] 3. [ ] C18 . Theo anh/chị, có cần phải xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh không? Có Không 1. [ ] 2. [ ] C19 . Theo anh/chị, có cần phải ủ phân trước khi sử dụng không? Có Không 1. [ ] 2. [ ] C20 . Anh/chị có thấy việc kiểm tra, hướng dẫn về xây dựng, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh là cần thiết không? Có Không 1. [ ] 2. [ ] C21 . Anh/chị đã xem hoặc nghe các thông tin về sử dụng nhà tiêu và phân bắc hợp vệ sinh từ những nguồn thông tin nào? - Cán bé y tế xã/thôn - Đài/tivi - Loa truyền thanh xã/thị trấn - Sách/báo/tài liệu - Người thân/bạn bè - Khác: (ghi rõ)............................................ - Chưa từng nghe 1. [ ] 2. [ ] 3. [ ] 4. [ ] 5. [ ] 6. [ ] 7. [ ]
  19. 19. C22 . Trong việc hướng dẫn về sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh bằng cách truyền thông nào anh/chị cho rằng mình tiếp thu được nhiều nhất? - Qua cán bộ y tế xã/thôn - Đài/tivi - Loa truyền thanh xã/thị trấn - Sách/ báo/tài liệu - Người thân/bạn bè - Khác:(ghi rõ).............................................. 1. [ ] 2. [ ] 3. [ ] 4. [ ] 5. [ ] 6. [ ] C23 . Trong vòng 6 tháng gần đây, có ai đến kiểm tra, hướng dẫn về vệ sinh nhà tiêu tại gia đình anh/chị không? Có Không 1. [ ] 2. [ ] C26 C24 . Nếu có, mấy lần?............................lần C25 . Ai đén kiểm tra?............................................................................................................ ........................................................................................................................................ C26 . ở địa phương có quy định, vận động cam kết hay hướng đẫn về sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh không? Có Không 1. [ ] 2. [ ] C28 C27 . Nếu có, đó là gì?...................................................................................................... ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ C28 . Theo anh/chị, cần phải làm gì để mọi gia đình đều sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh và ủ phân đủ thời gian trước khi sử dụng (nếu sử dụng phân)? Chính quyền (xã,thôn):................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Các tổ chức, đoàn thể:.................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Khác:.............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Xin cảm ơn anh/chị! Người được phỏng vấn Người phỏng vấn
  20. 20. (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
  21. 21. Phụ lục 2: BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG NHÀ TIÊU HỘ GIA ĐÌNH (Phần này chỉ quan sát những gia đình có nhà tiêu nằm trong 04 loại nhà tiêu theo Quyết định số: 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Gia đình nào sử dụng loại nhà tiêu nào quan sát loại nhà tiêu đấy) Điều tra viên đánh dấu vào (X) ô đạt nếu nhà tiêu đáp ứng tiêu chuẩn. Nếu không, đánh dấu (X) vào ô không đạt. 1. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG VỆ SINH NHÀ TIÊU TỰ HOẠI TT Các tiêu chí Đạt Không đạt Các tiêu chí chính 1 Bể xử lý gồm 3 bể 2 Bể xử lý phân không lún sụt 3 Lắp bể chứa phân được trát kín không rạn nứt 4 Mặt sàn nhẵn, phẳng, không lún, sụt 5 Bệ xí có nút nước 6 Có ống thông hơi 7 Có đủ nước dội 8 Dụng cụ chứa nước dội không có bọ gậy 9 Không có mùi hôi 10 Nước từ bể xử lý chảy vào cống hoặc hố thấm không chảy tự do ra xung quanh Các tiêu chí phụ 1 Mặt sàn nhà tiêu không trơn, không đọng nước, không có rác, giấy bẩn 2 Giấy vệ sinh bỏ vào lỗ tiêu (giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy 3 Không có ruồi, côn trùng trong nhà tiêu 4 Bệ xí sạch, không dính đọng phân 5 Được che chắn kín đáo, ngăn được nước mưa, nắng 6 Vệ sinh xung quanh sạch sẽ Đánh giá: Hợp vệ sinh Không hợp vệ sinh
  22. 22. (Những nhà tiêu đạt tất cả các tiêu chí chính và từ 3 tiêu chí phụ trở lên là nhà tiêu hợp vệ sinh). 2. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG VỆ SINH NHÀ TIÊU THẤM DỘI NƯỚC TT Các tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí chính 1 Không xây ở nơi thường bị ngập úng 2 Cách nguồn nước, sinh hoạt từ 10 m trở lên 3 Bể xử lý phân không lún sụt 4 Nắp bể chứa phân được trát kính không rạn nứt 5 Mặt sàn nhẵn, phẳng, không lún, sụt 6 Bệ xí có nút nước 7 Có đủ nước dội 8 Dụng cụ chứa nước dội không có bọ gậy 9 Nước từ bể chứa phân hoặc đường dẫn phân không thấm, tràn ra mặt đất 10 Không có mùi hôi Các Tiêu chí phụ 1 Mặt sàn nhà tiêu không trơn, không đọng nước, không có rác, giấy bẩn 2 Giấy vệ sinh bỏ vào lỗ tiêu (giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy 3 Không có ruồi, côn trùng trong nhà tiêu 4 Bệ xí sạch, không dính đọng phân 5 Được che chắn kín đáo, ngăn được nước mưa, nắng 6 Vệ sinh xung quanh sạch sẽ Đánh giá: Hợp vệ sinh Không hợp vệ sinh (Những nhà tiêu đạt tất cả các tiêu chí chính và từ 3 tiêu chí phụ trở lên là nhà tiêu hợp vệ sinh).
  23. 23. 3. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG VỆ SINH NHÀ TIÊU 2 NGĂN TT Các tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí chính 1 Tường ngăn chứa phân kính, không bị rò rỉ thấm nước 2 Cửa lấy phân trát kính bằng vật liệu không thấm nước 3 Mặt sàn nhẵn, phẳng, không lún, sụt 4 Có nắp đậy cả 2 lỗ tiêu 5 Lỗ tiêu được đậy kín 6 Không sử dụng đồng thời 2 ngăn, 7 Có đủ chất độn và thường xuyên đổ chất độn sau mỗi lần đi đại tiện 8 Không lấy phân trong ngăn ủ ra trước 6 tháng 9 Ngăn ủ phân nắp được trát kín 10 Không có mùi hôi, thối 11 Không có bọ gậy trong dụng cụ chứa nước dội, nước tiểu Các tiêu chí phụ 1 Mặt sàn và rãnh dẫn nước tiểu sạch, không đọng nước 3 Giấy bẩn được bỏ vào lỗ tiêu hoặc thùng chứa có nắp đậy 4 Không có ruồi, côn trùng trong nhà tiêu 5 Miệng lỗ tiêu không dính phân 6 Vệ sinh xung quanh sạch sẽ 7 ống thông hơi có đường kính từ 90mm trở lên, đầu ống cao hơn mái 40cm trở lên và có lưới chắn ruồi (nếu là nhà tiêu có ống thông hơi) 8 Được che chắn kín đáo, ngăn được mưa nắng Đánh giá: Hợp vệ sinh Không hợp vệ sinh (Những nhà tiêu đạt tất cả các tiêu chí chính và từ 4 tiêu chí phụ trở lên là nhà tiêu hợp vệ sinh).
  24. 24. 4. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG VỆ SINH NHÀ TIÊU CHÌM KHÔ CÓ ỐNG THÔNG HƠI TT Các tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí chính 1 Không xây dựng ở nơi thường bị ngập úng 2 Cách nguồn nước, sinh hoạt từ 10 m trở lên 3 Miệng hố phân cao hơn mặt đất Ýt nhất 20 cm 4 Mặt sàn nhẵn, phẳng, không lún, sụt 5 Có nắp đậy kín lỗ tiêu 6 Có đủ chất độn và thường xuyên đổ chất độn sau mỗi lần đi đại tiện 7 Không có mùi hôi, thối 8 Không có bọ gậy trong dụng cụ chứa nước dội, nước tiểu 9 ống thông hơi có đường kính từ 90mm trở lên, đặt cao hơn mái 40cm trở lên Các tiêu chí phụ 1 Mặt sàn và rãnh dẫn nước tiểu sạch, không đọng nước 2 Lỗ tiêu được đậy kín 3 Giấy bẩn được bỏ vào lỗ tiêu hoặc thùng chứa có nắp đậy 4 Không có ruồi, côn trùng trong nhà tiêu 5 Miệng lỗ tiêu không dính phân 6 Vệ sinh xung quanh sạch sẽ 7 Được che chắn kín đáo, ngăn được mưa nắng Đánh giá: Hợp vệ sinh Không hợp vệ sinh (Những nhà tiêu đạt tất cả các tiêu chí chính và từ 4 tiêu chí phụ trở lên là nhà tiêu hợp vệ sinh).
  25. 25. LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, và toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Y Hà Nội đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong 2 năm học qua. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể thầy cô trong Bộ môn Sức khỏe môi trường, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Sở Y tế, Trung tâm y tế dự phòng hai tỉnh Đắc Lắc và Quảng Trị; Trung tâm y tế huyện Cư Kuin, Trung tâm y tế huyên Gio Linh; Trạm y tế xó Hũa Hiệp, Trạm y tế xã Gio Châu và các hộ gia đình tại hai xó Hũa Hiệp và Gio Châu đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hỗ trợ tôi rất nhiệt tình trong quá trình nghiên cứu. Và đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS - TS: Chu Văn Thăng Trưởng Bộ môn Sức khỏe Môi trường, thầy đó luụn tận tình hướng dẫn chỉ bảo và đôn đốc, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp, người thân trong gia đình và bạn bè luôn ở bên giúp đỡ, động viên và đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2012 Học viên Dương Văn Tuấn
  26. 26. LỜI CAM ĐOAN Kính gửi:  Phòng Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Y Hà Nội.  Phòng Đào tạo - Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng.  Hội đồng chấm luận văn. Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực, tụi cú tham gia nghiên cứu và được sự cho phép sử dụng của Ban chủ nhiệm đề tài cũng như thầy cô trong Bộ môn Sức khỏe Môi trường. Nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Học viên Dương Văn Tuấn
  27. 27. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Việt BQ Bảo quản BYT Bộ y tế CS cộng sự HGĐ Hộ gia đình HVS Hợp vệ sinh QĐ Quyết định SD Sử dụng XD Xây dựng TC, CĐ, ĐH Trung cấp, cao đẳng, đại học WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
  28. 28. MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1 KẾT LUẬN..............................................................................................................4 KHUYẾN NGHỊ......................................................................................................6 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................7
  29. 29. DANH MỤC BẢNG BIỂU
  30. 30. DANH MỤC BIỂU ĐỒ

×