• Like
Phuong phap giai nhanh toan hydrocacbon
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

Phuong phap giai nhanh toan hydrocacbon

  • 18,487 views
Published

 

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
18,487
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
382
Comments
0
Likes
5

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học11PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TOÁN ĐỐT CHÁYHIĐROCACBONI. Một số lưu ý về phương phápHiđrocacbon CxHy hoặc CnH2n +2 -2k ( n ≥ 1; k ≥ 0)Với k là độ bất bão hòa (tổng số liên kết  và vòng no)CxHy + ( + )4yx O2 xCO2 +2yH2OHay CnH2n + 2 - 2k +3n + 1 - k2O2 nCO2 + (n + 1 – k)H2O Dựa vào sản phẩm của phản ứng đốt cháy hiđrocacbon+ 2 2H O COn n suy ra chất đó là ankan CnH2n +2 và 2 2ankan H O COn n n + 2 2H O COn = n suy ra chất đó là anken (hoặc xicloankan) CnH2n+ 2 2H O COn < n suy ra chất đó là ankin (hoặc ankađien) CnH2n - 2 và 2 2ankin CO H On n n + Đốt cháy ankylbenzen và dẫn xuất CnH2n-6 (n ≥ 6) cho:2 2H O COn < n và 2 2ankylbenzen CO H O1n (n n )3  Thường áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượngBTKL: + = +BTNT: C H 2C( ) C(CO )n nx y ; C H 2H( ) H(H O)n nx y=> = mC + mH = 12 2COn + 2 2H On= 2 2CO H O1n n2 Một số công thức cần nhớ+ Khối lượng mol trung bình: hhhhmMn+ Số nguyên tử C = 2COC Hnn x y+ Số nguyên tử 2COhhnCnCxHy (phản ứng)m O2 (phản ứng)m CO2m H2OmCxHy (phản ứng)mO2 (pư)n
  • 2. Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học22+ 1 2n .a + n .bna + b trong đó, n1, n2 là số nguyên tử C của chất 1, chất 2.a, b là số mol của chất 1, chất 2.Khi số nguyên tử C trung bình bằng trung bình cộng của 2 số nguyên tử C thì 2 chất cósố mol bằng nhau. Tức là, 1 2n + nn => a = b2 Thường cho sản phẩm cháy thu được dẫn qua bình (1) đựng chất hấp thụ H2O: P2O5,H2SO4 đặc, CaCl2 khan,… bình (2) đựng chất hấp thụ CO2 như: NaOH, KOH, Ca(OH)2,Ba(OH)2,…Khi đó, khối lượng bình (1) tăng = 2H Om , khối lượng bình (2) tăng = 2COmNếu cho ‘toàn bộ’ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2 thì khối lượng bìnhtăng = 2 2CO H Om + m . Khi đó, khối lượng dung dịch tăng hoặc giảm so với khối lượngdung dịch ban đầu.+ Khối lượng dung dịch tăng: 2 2dd CO H Om = (m + m ) m   + Khối lượng dung dịch giảm: 2 2dd CO H Om = m (m + m )   + Lọc bỏ kết tủa, đun nóng lại có kết tủa => trong dung dịch có muối hiđrocacbonat03 2 3 2 2M(HCO ) MCO + CO + H Ot II. Một số bài toánBài toán 1: Bài toán đốt cháy cho từng loại hiđrocacbonVí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45 gam H2O. Cho sảnphẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được làA. 37,5 B. 52,5 C. 15 D. 42,5Suy luận:2 2 2 2ankan H O CO CO H O ankann n n n n n    2CO9,45n 0,15 0,375 mol18  3 2CaCO COn n 0,375 mol  3CaCO=> m 0,375.100 37,5 gam  → Đáp án A.
  • 3. Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học33Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hirđrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thuđược 22,4 lít CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Hai hiđrocacbon đó làA. C2H6 và C3H8 B. C3H8 và C4H10C. C4H10 và C5H12 D. C5H12 và C6H14Suy luận:2H O25,2n 1,4 mol18  ; 2COn 1 mol2 2H O COn n => 2 chất thuộc dãy ankan. Gọi n là số nguyên tử C trung bình.2 2 2n 2n 23n 1C H + O nCO + (n 1)H O2 Ta có: 3 6 3 8n 1=> n 2,5 C H à C H4n 1v  Hoặc 2 2ankan H O COn n n 1,4 1 0,4 mol    → 2CO3 6 3 8hhn 1n 2,5 C H à C Hn 0,4v   → Đáp án A.Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thể tích khí thu được CO2 và H2O cótổng khối lượng 25,2 gam. Nếu cho sản phâm cháy đi qua dd Ca(OH)2 dư thu được 4,5gam kết tủa.a) V có giá trị là:A. 6,72 lít B. 2,24 lít C. 4,48 lít D. 3,36 lítSuy luận:2 3CO CaCO45n n 0,45 mol100   → 2H O25,2 0,45.44n 0,3 mol18 2 2ankin CO H On n n 0,45 0,3 0,15 mol    Vậy Vankin = 0,15.22,4 = 3,36 lít → Đáp án D.b) Công thức phân tử ankin làA. C2H2 B. C3H4 C. C4H6 D. C5H8Suy luận:Số nguyên tử C = 2CO3 4ankinn 0,453 C Hn 0,15   → Đáp án B.
  • 4. Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học44Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháyvào dung dịch Ba(OH)2 dư tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khốilượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X làA. C3H4 B. C2H6 C. C3H6 D. C3H8(Trích ĐTTS vào các trường Đại học khối A, 2010)Suy luận:2 3CO BaCO29,55n n 0,15 mol197  Khối lượng dung dịch giảm = 3 2 2BaCO CO H Om (m m ) 19,35  => 2H Om 19,35 0,15.44 29,55 3,6 gam   => 2H On 0,2 mol2 2H O COn n => X là ankan và 2 2X H O COn n n 0,2 0,15 0,05 mol    => Số nguyên tử C (X) = 2COXn3n => X là: C3H8→ Đáp án D.Ví dụ 5: Hỗn hợp hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 10. Đốt cháyhoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thuđược hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 19. Công thức phân tử của X làA. C3H8 B. C3H6 C. C4H8 D. C3H4(Trích ĐTTS vào các trường Đại học, Cao đẳng khối A, 2007)Suy luận:Chọn số mol các chất theo đúng hệ số phản ứng2 2 2C H + (x + )O xCO + H O4 2x yy y1 mol (x + )4ymol x mol2ymolHỗn hợp khí Z gồm: CO2 (x mol) và O2 dư [10 - (x + )] mol4y22COOn 1x = 10 - x - 8x + y = 40n 1 4y  CO2 44 6O2 32 638
  • 5. Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học55Chỉ có giá trị x = 4, y = 8 là thỏa mãn => Công thức phân tử của X là C4H8.→ Đáp án C.Bài toán 2: Đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbonVí dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằngoxi không khí (trong không khí oxi chiếm 20% về thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ởđktc) và 9,9 gam H2O. Thể tích không khí (đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàntoàn lượng khí thiên nhiên trên làA. 70,0 lít B. 78,4 lít C. 84,0 lít D. 56,0 lít(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng, 2007)Suy luận:2 2 2O CO H O1 7,84 1 9,9n n n . 0,625 mol2 22,4 2 18    kk100=> V 0,625.22,4. 70 lít20  ( Vì oxi chiếm 20% thể tích không khí).→ Đáp án A.Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm: C3H8, C4H6, C5H10 và C6H6 thuđược 7,92 gam CO2 và 2,7 gam H2O. m có giá trị là:A. 2,82 B. 2,67 C. 2,46 D. 2,31Suy luận:Sơ đồ phản ứng:X { C3H8, C4H6, C5H10, C6H6} 7,92g CO2 + 2,7g H2OTheo bảo toàn nguyên tố C và H (C và H trong X chuyển hết thành C trong CO2 và Htrong H2O) nên ta có: X C H7,92 2,7m m + m .12 .2 2,46 gam44 18   → Đáp án C.Ví dụ 8: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốtcháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được làA. 20,40 gam B. 18,60 gam C. 18,96 gam D. 16,80 gam(Trích ĐTTS vào các trường Đại học, Cao đẳng khối A, 2008)Suy luận:Cách 1: Sử dụng phương pháp trung bình* Chú ý: Khi đốt cháy hỗn hợp các chất hữu cơ có cùng số nguyên tử H nhưng khác sốnguyên tử C và ngược lại. Ta đặt một công thức chung cho cả hỗn hợp các chất đó, trongO2, t0
  • 6. Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học66đó giá trị trung bình là số nguyên tử của nguyên tố khác nhau giữa các chất trong hỗnhợp (quy bài toán về 1 chất).Công thức phân tử chung của propan, propen và propin là 3 yC HM 42,4 => 36 + 42,4 => 6,4y y  03 6,4 2 2C H 3CO + 3,2H Ot0,1 → 0,3 0,32m = 44.0,3 + 18.0,32 = 18,96 gam → Đáp án C.Cách 2: Sử dụng phương pháp quy đổiTa thấy hỗn hợp X chỉ gồm 2 nguyên tố C và H, ta quy 0,1mol hỗn hợp X về 0,3 mol C (cả 3 chất đều có 3 nguyên tử C) và y mol H → nH = 4,24 – 0,3.12 = 0,64 mol.0,3 mol C → 0,3 mol CO20,64 mol H → 0,32 mol H2O=> Khối lượng (CO2, H2O) = 44.0,3 + 18.0,32 = 18,96 gam.→ Đáp án C.Cách 3: Gọi công thức chung của propan, propen và propin là C3HyC3Hy → 3CO20,1 mol 0,3 mol=> nC = 0,3 mol => mC = 0,3.12 = 3,6 gam.=> mH(X) = 4,42 – 3,6 = 0,64 gam => 2H H O0,64 0,64n 0,64 => n 0,32 mol1 2   Vậy khối lượng (CO2, H2O) = 44.0,3 + 18.0,32 = 18,96 gam.Ví dụ 9: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H4, C2H6, C3H8và C4H10 thu được 6,16 gam CO2 và 4,14 gam H2O. Số mol C2H4 trong hỗn hợp X làA. 0,09 B. 0,01 C. 0,08 D. 0,02Suy luận:Hỗn hợp X gồm anken C2H4 và các ankanVới ankan, 2 2H O COn n và 2 2ankan H O COn n n Với anken, 2 2H O COn = n2 2ankan H O CO4,14 6,16n n n = 0,09 mol18 44    anken X ankan2,24n n – n 0,09 0,01 mol22,4    → Đáp án B.Đốt cháy hỗn hợp ankan và anken thì2 2H O COn n , 2 2ankan H O COn n n  
  • 7. Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học77Ví dụ 10: Hỗn hợp X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25.Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Công thức của ankan vàanken lần lượt là:A. CH4 và C2H4 B. C2H6 và C2H4C. CH4 và C3H6 D. CH4 và C4H8Suy luận:X4,48n 0,2 mol22,4 XM 11,25.2 22,5  => Ankan là CH4 (Vì chỉ có hiđrocacbon duy nhất có M < 22,5 làCH4)Áp dụng BTKL: H X C6,72m m m 22,5.0,2 .44 0,9 gam22,4    2H O H1 1n n .0,9 0,45 mol2 2  => 4 2 2CH H O COn n n 0,45 0,3 0,15 mol     => nanken = 0,2 – 0,15 = 0,05 molGọi công thức tổng quát của anken là CnH2n (n ≥ 2)Ta có: 0,15 mol CH4 → 0,15mol CO20,15 mol CnH2n → 0,15n mol CO2=> Số mol CO2 = 0,15 + 0,15n = 0,3 => n = 3 → Anken là C3H6.→ Đáp án C.Ví dụ 11: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X, sinh ra 2 lítkhí CO2 và 2 lít hơi H2O ( các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và ápsuất). Công thức phân tử của X là:A. C2H6 B. C2H4 C. CH4 D. C3H8(Trích ĐTTS vào các trường Đại học, Cao đẳng khối B, 2008)Suy luận:C2H2 là ankin nên 2 2H O COn < n , đốt cháy hỗn hợp khí cho 2 2CO H OV V => X phải là ankan.2COhhV 2C 2V 1   => X có 2 nguyên tử C => X là C2H6.→ Đáp án A.
  • 8. Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học88Ví dụ 12: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y thu được sốmol CO2 bằng số mol H2O. Thành phần % về số mol của X và Y trong hỗn hợp M lầnlượt làA. 75% và 25% B. 20% và 80% C. 35% và 65% D. 50% và 50%(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng, 2008)Suy luận:2 2ankan H O COn n n  ; 2 2ankin CO H On n n Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M cho 2 2H O COn = n => nankan = nankin→ Đáp án D.Bài toán 3: Ta có sơ đồ sau:Theo BTNT, (C, H) trong (X) chuyển thành (C, H) trong (Y) chuyển thành (C, H) trong (CO2,H2O)=> Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp (Y) giống như đốt cháy hoàn toàn (X) ban đầu => nêntính toán theo (X) sẽ đơn giản hơn.Phản ứng hiđro hóa không làm thay đổi mạch C, nên đốt cháy hỗn hợp (Y) hay (X) chocùng số mol CO2.Ví dụ 13: Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4 thành 2 phân đều nhau:- Đốt cháy phần 1 thu được 2,24 lít CO2 (đktc)- Hiđro hóa phần 2 rồi đốt cháy hết sản phẩm thì thể tích CO2 (đktc) thu được làA. 2,24 lít B. 1,12 lít C. 3,36 lít D. 4,48 lít→ Đáp án A. Dễ quá!Bài toán 4: Sau khi hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon không no rồi đốt cháy thì thuđược số mol H2O nhiều hơn so với khi đốt lúc chưa hiđro hóa. Số mol nước trội hơnchính là số mol H2 đã tham gia phản ứng hiđro hóaTa thấy, hiệu [(n + 1) – (n + 1 – k)] = k (chính là số mol nước trội hơn của ankan do H2 tạo ra)(X)Hiđrocacbon chưa noH2Các hiđrocacbonH2 (có thể dư)Ni, t0(Y)CO2H2OO2, t0CnH2n+2-2k + kH2 → CnH2n+2(n + 1 – k) H2O + kH2O = (n + 1) H2O+ O2 + O2 + O2
  • 9. Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học99Ví dụ 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ankin được 0,2 mol H2O. Nếu hiđro hóa hoàn toàn0,1 mol ankin này rồi đốt cháy thì số mol H2O thu được làA. 0,3 B. 0,4 C. 0,5 D. 0,6Suy luận:Ankin cộng hợp với H2 theo tỉ lệ mol 1 : 2. Khi cộng hợp có 0,2 mol H2 phản ứng nên sốmol H2O thu được cũng thêm là 0,2 mol, do đó số mol H2O thu được là 0,2 + 0,2 = 0,4mol → Đáp án B.Bài toán 5: Sau khi Crackinh ankan rồi đem đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon thu được:Theo BTNT, đốt cháy hỗn hợp (Y) giống như đốt cháy hoàn toàn (X) ban đầu.Ví dụ 15: Tiến hành Crackinh ở nhiệt độ cao 5,8 gam butan. Sau một thời gian thu đượchỗn hợp khí X gồm CH4, C2H6, C2H4 và C4H10. Đốt cháy hoàn toàn X trong khí O2 dư,rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 đặc. Độ tăng khối lượng của bìnhđựng H2SO4 đặc là:A. 9,0 gam B. 4,5 gam C. 18,0 gam D. 13,5 gamSuy luận:Sơ đồ phản ứng: C4H10 (X) H2OĐốt cháy hoàn toàn X giống như đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam butan ban đầuC4H10 4CO2 + 5H2O0,1 mol 0,5 molĐộ tăng khối lượng bình đựng H2SO4 đặc chính là khối lượng H2O = 0,5.18 = 9 gam.→ Đáp án A.(X)Ankan: CnH2n+2(n ≥ 3)AnkenAnkenH2…Crackinh(Y)CO2H2OO2, t0Hoặc tách H2Crackinh O2, t0
  • 10. Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học1010III. Bài tập tự luyệnCâu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol hỗn hợp hai ankan thu được 0,72 gam nước. Chosản phẩm đốt cháy đi qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủathu được làA. 0,3 gam B. 3,0 gam C. 0,6 gam D. 6,0 gamCâu 2: Để đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X cần tối thiều 7,68 gam O2. Toànbộ sản phẩm cháy được dẫn qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, dư, sau đó qua bình (2) đựngdung dịch Ca(OH)2 dư. Kết thúc thí nghiệm thấy bình (1) tăng 4,32 gam, bình (2) thuđược m gam kết tủa. Công thức phân tử của X và giá trị m lần lượt làA. C2H6 và 10 B. C2H4 và 11 C. C3H8 và 9 D. CH4 và 12Câu 3: Một hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháyhoàn toàn hỗn hợp, sau đó dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, sau đó quabình (2) đựng Ba(OH)2 dư thấy khối lượng các bình tăng lần lượt là: 16,2 gam và 30,8gam. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon và % về thể tích làA. C3H8: 50% và C4H10: 50% B. CH4: 50% và C2H6: 50%C. C2H6: 50% và C3H8: 50% D. C3H8: 40% và C4H10: 60%Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon có khối lượng phân tử hơn kémnhau 28 đvc thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Công thức phân tử của haihiđrocacbon đó lần lượt làA. C2H4 và C4H8 B. CH4 và C3H8C. C2H6 và C4H10 D. C2H2 và C4H6Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 7,0 mg hợp chất X thu được 11,2 ml khí CO2 (đktc) và 9,0mg H2O. Tỉ khối hơi của X so với nitơ bằng 2,5. Khi clo hóa X với tỉ lệ số mol 1 : 1 chỉthu được một dẫn xuất monoclo duy nhất. X có tên gọi làA. metylxiclobutan B. xiclopentanC. 1,2-đimetylxiclopropan D. xiclohexanCâu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X hồm propan và xiclopropan thì thu được0,35 mol H2O. Thành phần % theo thể tích propan trong hỗn hợp X làA. 50% B. 40% C. 30% D. 25%Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hia hiđrocacbon X và Y (MX >MY), thì thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Công thức của X làA. C2H6 B. C2H4 C. CH4 D. C2H2(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng, 2010)
  • 11. Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học1111Câu 8: Hỗn hợp X gồm hai olefin. Đốt cháy 7 thể tích X cần 31 thể tích O2 (đktc). Biếtrằng olefin chứa nhiều cacbon hơn chiếm 40 ÷ 50 thể tích của X. Công thức phân tử haiolefin làA. C2H4 và C4H8 B. C2H4 và C3H6 C. C3H6 và C4H8 D. C2H4 và C5H10Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hiđrocacbon X thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và13,5 gam H2O. Tổng số đồng phân cấu tạo của X làA. 9 B. 11 C. 10 D. 5Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm hai olefin kế tiếp nhautrong dãy đồng đẳng, sau đó dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng CaCl2 khan,dư, bình (2) đựng dung dịch KOH đặc, dư. Kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình (2)tăng nhiều hơn khối lượng bình (1) là 29,25 gam. Công thức phân tử của hai olefin và %khối lượng của các chất trong hỗn hợp ban đầu làA. C2H4: 25% và C3H6: 75% B. C3H6: 20% và C4H8: 80%C. C4H8: 67% và C5H10: 33% D. C5H10: 35% và C6H12: 65%Câu 11: Đốt 8,96 lít hỗn hợp X gồm hai anken đồng đẳng kế tiếp rồi dẫn toàn bộ sảnphẩm cháy lần lượt qua bình (1) đưng P2O5 dư, bình (2) đựng dung dịch KOH dư. Kếtthúc thí nghiệm thấy khối lượng bình (1) tăng m gam, bình (2) tăng (m + 39) gam. Thànhphần % thể tích anken có số nguyên tử cacbon lớn hơn trong hỗn hợp X làA. 25% B. 40% C. 60% D. 75%Câu 12: Một hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng.Đốt cháy 0,3 mol hỗn hợp X và cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2dư thì khối lượng bình tăng thêm 46,5 gam và có 147,75 gam kết tủa. Công thức phân tửcủa hai hiđrocacbon làA. C2H2; C3H4 B. C3H6; C4H8 C. C2H4; C3H6 D. C2H6; C3H8Câu 13: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượngphân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụhoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được số gam kết tủa làA. 20 B. 40 C. 30 D. 10(Trích ĐTTS vào các trường Đại học, Cao đẳng khối A, 2007)Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm một ankan và một anken. Cho sảnphẩm cháy lần lượt đi qua bình (1) đựng P2O5 dư và bình (2) đựng KOH rắng, dư, sau thínghiệm thấy khối lượng bình (1) tăng 4,14 gam bình (2) tăng 6,16 gam. Số mol ankan cótrong hỗn hợp làA. 0,06 mol B. 0,09 mol C. 0,03 mol D. 0,045 mol
  • 12. Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học1212Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol hỗn hợp X gồm CH4, C3H8 và C2H4 thu được 0,17mol CO2 và 0,25 mol H2O. Số mol của hỗn hợp anken có trong X làA. 0,02 B. 0,09 C. 0,03 D. 0,08Câu 16: Trộn x mol hỗn hợp X (gồm C2H6, C3H8) và y mol hỗn hợp Y (gồm C3H6 vàC4H8) thu được 0,35 mol hỗn hợp X rồi đem đốt cháy thu được hiệu số mol H2O và CO2là 0,2 mol. Giá trị của x và y lần lượt làA. 0,1 và 0,25 B. 0,15 và 0,2 C. 0,2 và 0,15 D. 0,25 và 0,1Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp X gồm propan, but-2-en, axetilen thu được47,96 gam CO2 và 21,42 gam H2O. Giá trị X làA. 15,46 B. 12,46 C. 11,52 D. 20,15Câu 18: Dẫn hỗn hợp X gồm 0,05 mol C2H2; 0,1 mol C3H4 và 0,1 mol H2 qua ống chứaNi nung nóng một thời gian, thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất. Đốt cháy hoàn toàn Y rồicho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 700 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z.Tổng khối lượng chất tan trong Z làA. 35,8 B. 45,6 C. 40,2 D. 38,2Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 2 lít hỗn hợp gồm axetilen và một hiđrocacbon X, thu được4 lít CO2 và 4 lít hơi nước (các thể tích đo ở cùng nhiệt đọ, áp suất). Công thức phân tửvà thành phần % thể tích của X có trong hỗn hợp làA. C2H6: 50% B. C4H8: 67% C. CH4: 50% D. C4H10: 25%Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp gồm C3H6, C2H2, C3H4 thì thu được 8,288lít khí CO2 (đktc) và 0,26 mol H2O. Số mol anken có trong hỗn hợp làA. 0,11 B. 0,12 C. 0,04 D. 0,04Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan có nhánh X và một ankin Y thuđược khí CO2 và hơi nước với số mol bằng nhau. Tỉ khối của hỗn hợp M so với hiđro là21. Công thức của X và Y lần lượt làA. C4H10, C2H2 B. C3H8, C3H4 C. C5H10. C2H2 D. C5H10. C3H4Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít gồm C3H6 và C2H6 thu được số mol CO2 nhiều hơnsố mol nước là 0,4 mol. Phần trăm (%) thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp đầu là
  • 13. Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học1313A. 50% và 50% B. 30% và 70% C. 70% và 30% D. 20% và 80%Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X(đktc) gồm C3H8, C3H6, C3H4 (X có tỉkhối so với H2 bằng 21), rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nướcvôi trong thì độ tăng khối lượng của bình làA. 4,2 gam B. 5,4 gam C. 13,2 gam D. 18,6 gamCâu 24: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một anken và một ankin rồi cho sản phẩmcháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc và bình (2) đựng NaOH rắn, dư, sau thí nghiệm thấykhối lượng bình (1) tăng thêm 3,6 gam và bình (2) tăng 15,84 gam. Số mol ankin cótrong hỗn hợp làA. 0,15 B. 0,16 C. 0,17 D. 0,18Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở thu được 16,8 lítkhí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Hai hiđrocacbon trong hỗn hợp X thuôc dãy đồng đẳngnào dưới đây?A. Ankađien B. Ankin C. aren D. ankanCâu 26: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thể khí thu được CO2 và H2O có tổngkhối lượng là 25,2 gam. Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thuđược 45 gam kết tủa. Giá trị của V làA. 6,72 B. 2,24 C. 4,48 D. 3,36Câu 27: Chia hỗn hợp hai ankin thành hai phần bằng nhau- Phần 1: đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,76 gam CO2 và 0,54 gam H2O.- Phần 2: dẫn qua dung dịch Br2 dư.Khối lượng Br2 đã phản ứng làA. 2,8 gam B. 3,2 gam C. 6,4 gam D. 1,4 gam
  • 14. Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học1414Câu 28: Crackinh 11,6 gam C4H10 thu được hỗn hợp khí X gồm 7 chất: C4H8, C3H6,C2H6, C2H4, CH4, H2, C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn X cần tối thiểu bao nhiêu thể tíchkhông khí ở đktc? (Biết oxi chiếm 20% thể tích không khí)A. 34,944 lít B. 145,60 lít C. 29,12 lít D. 174,72 lítCâu 29: Đung nóng 11,6 gam butan một thời gian, thu được hỗn hợp H2, CH4, C2H6,C4H8, C3H6, C2H4, C4H10. Giả sử chỉ có các phản ứngC4H10 H2 + C4H8 (1)C4H10 CH4 + C3H6 (2)C4H10 C2H6 + C2H4 (3)Đốt cháy hoàn toàn X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thấykhối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m làA. 35.2 B. 53,2 C. 37,4 D. 60,2Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H6, sản phẩm thuđược dẫn qua bình (1) đưng dung dịch H2SO4 đặc và bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2dư. Sau thí nghiệm, bình (2) thu được 15 gam kết tủa và khối lượng bình (2) tăng nhiềuhơn khối lượng bình (1) 2,25 gam. Thành phần % về thể tích CH4, C2H4 và C2H6 tronghỗn hợp X tương ứng làA. 50%, 30%, 20% B. 30%, 40%, 30%C. 50%, 25%, 25% D. 50%, 15%, 35%Đáp án bài tập tự luyện1B 2D 3A 4B 5B 6A 7C 8A 9C 10B11D 12C 13C 14B 15C 16C 17A 18C 19A 20D21A 22D 23D 24B 25B 26D 27B 28B 29B 30C