45  cau  hoi on lich su dang
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

45 cau hoi on lich su dang

on

  • 3,046 views

 

Statistics

Views

Total Views
3,046
Views on SlideShare
3,046
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
51
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

45 cau hoi on lich su dang Document Transcript

  • 1. Câu 1: Công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với cuộc vận động thành lập Đảng cộngsản Việt Nam?* Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước giải phóng dân tộc:­ Ngày 5 ­ 6 ­ 1911, từ cảng Nhà Rồng, Nguyễn Ái Quốc làm phụ bếp trên tàu Đô đốc Trêvin và bắtđầu cuộc hành trình vạn dặm, hòa mình vào cuộc sống lao động Pháp để tìm đường cứu nước. Từ 1911đến 1917, Người đã đến nhà nước châu Âu, châu Phi và châu Mĩ. Cuối năm 1917, Người trở lại Pháptheo đuổi lí tưởng của Đại Cách mạng Pháp: Tự do, Bình đẳng và Bác ái.­ Ngày 18 ­ 6 ­ 1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Tất Thành với têngọi là Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc­xai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.­ Giữa năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc vàthuộc địa của Lê­Nin. Từ đây người tìm ra con đường cứu nước giải phóng dân tộc.* Nguyễn Ái Quốc truyền bá CN Mác­Lênin chuẩn bị thành lập đảng:­ Năm 1921, cùng với một số người yêu nước của An­giê­ri, Ma­rốc, Tuy­ni­di,... Nguyễn Ái Quốclập ra Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pa­ri để đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủnghĩa thực dân.­ Tháng 6 ­ 1923, Nguyễn Ái Quốc bí mật rời nước Pháp sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế Nông dân( 10 ­ 1923 ) và được bầu vào Ban chấp hành Hội. Người ở lại Liên Xô, vừa nghiên cứu, học tập, viếtbài cho báo Sự thật của Đảng Cộng sản Liên Xô, tạp chí Thư tín Quốc tế của Quốc tế Cộng sản. TạiĐại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V ( 1924 ), Nguyễn Ái Quốc trình bày lập trường quan điểm củamình về vị trí chiến lược của cách mạng các nước thuộc địa, về mối quan hệ giữa phong trào công nhânở các nước đế quốc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa, về vai trò và sức mạnh to lớn củagiai cấp nông dân ở các nước thuộc địa.­ Ngày 11 ­ 11 ­ 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu ( Trung Quốc ) để trực tiếp đào tạo cán bộ,xây dựng tổ chức cách mạng, truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam. Người đãtiếp xúc với các nhà cách mạng Việt Nam đang hoạt động ở đây và chọn một số thanh niên hăng háitrong tổ chức Tâm tâm xã, mở các lớp huấn luyện chính trị ngắn hạn để đào tạo họ thành cán bộ cáchmạng đưa về nước hoạt động.­ Nhờ hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, phong trào cáchmạng ở trong nước ngày càng phát triển sôi nổi, khuynh hướng các mạng vô sản dần dần chiếm ưu thếtrong phong trào dân tộc. Đến năm 1929, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã xây dựng cơ sở ởkhắp ba kì.Những hoạt động của Người từ 1911 đến 1929 có tác dụng quyết định trong việc chuẩn bịvề tư tưởng, chính trị và đạo đức cho việc thành lập chính đảng của giai cấp vô sản Việt Nam.* Nguyễn Ái Quốc đã thống nhất 3 đảng:­ Sau một thời gian dài hoạt động có hiệu quả, tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên dần dần
  • 2. mất vai trò lịch sử. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào cách mạng trong nước đòi hỏi phải có mộtđảng cách mạng tiên phong đủ sức lãnh đạo và đưa phong trào tiếp tục ......... Để đáp ứng nhu cầu đó,từ giữa đến cuối năm 1929, ở Việt Nam đã lần lượt xuất hiện ba tổ chức cộng sản là Đông DươngCộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.­ Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản nói trên đánh dấu sự phát triển vượt bậc của phong trào cáchmạng nước ta. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, các tổ chức này đã đả kích lẫn nhau, làm giảm uy tíncủa các tổ chức cộng sản và gây ảnh hưởng tiêu cực đến phong trào cách mạng đang lên.­ Từ 3 ­ 2 đến 7 ­ 2 ­ 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị để hợp nhất các tổ chức cộng sản tạiHương Cảng ( Trung Quốc ). Người chủ trì hội nghị và đã phân tích những hoạt động bè phái, chia rẽcủa ba tổ chức cộng sản và tác hại của nó. Do yêu cầu cấp thiết của cách mạng Việt Nam và uy tín đứcđộ của Người nên đã đã thống nhất được các tổ chức cộng sản. Hội nghị nhất trí hợp nhất các tổ chứccộng sản Việt Nam thành đảng duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.* Thành lập ĐCSVN:­ Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đã vạch ra đườnglối, phương hướng cơ bản cho cách mạng Việt Nam ( đây chính là bản cương lĩnh chính trị đầu tiên củaĐảng Cộng sản Việt Nam ).=>Hai thập niên đầu thể kỉ XX, với những hoạt động cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã truyền bá chủnghĩa Mác­LêNin vào Việt Nam, chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng.Đồng thời, Người đã thành công trong việc hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản ViệtNam.Câu 2: Tình hình các giai cấp trong xã hội Việt Nam thuộc địa nữa phong kiến?Sự phân hoá của các giai cấp trong xã hội Việt Nam là kết quả của chính sách thống trị và khai thácthuộc địa của thực dân Pháp. Sau khi đặt ách thống trị lên nước ta chúng bắt tay ngay vào khai thácthuộc địa nước ta. Chính vì thế chúng cần một lượng lớn nhân công lao động do đó giai cấp công nhânđã ra đời. Ngay sau đó các giai cấp khác cũng lần lượt ra đời đó là giai cấp tư bản, giai cấp tiểu tư sảnđiều này đã làm cho xã hội Việt Nam có sự phân hóa hết sức sâu sắc. Mỗi giai cấp lại có một đặc điểmriêng biệt việc xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là rất quan trọng.Địa chủ phong kiến:Giai cấp địa chủ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm trong lịch sử từ địa vị là giai cấp thống trị nay trởthành tay sai cho thực dân Pháp câu kết với thực dân Pháp bóc lột nhân dân ta. Giai cấp địa chủ đượcchia thành:+ Đại địa chủ: có nhiều ruộng đất, câu kết với thực dân Pháp bóc lột nhân dân ta+ Trung địa chủ+ Tiểu địa chủ­ Những địa chủ phong kiến phản cách mạng được thực dân Pháp dung dưỡng và nuôi béo vì vậy đâychính là đối tượng của cách mạng­ Những địa chủ phong kiến bị đế quốc chèn ép có tinh thần dân tộc và tinh thần cách mạng. Tuy nhiêncũng không trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng.
  • 3. Giai cấp nông dân­ Chiếm 90% trong xã hội phong kiến thực dân Việt Nam bao gồm: Phú nông, trung nông, bần nông, cốnông­ Giai cấp nông dân bị địa chủ phong kiến và đế quốc bóc lột nặng nề, đế quốc bóc lột nhân dân bằngsưu cao thuế nặng, địa chủ bóc lột nhân dân bằng cướp đoạt ruộng đất, địa tô, cướp đoạt ruộng đấtdẫn đến giai cấp nông dân bị đẩy vào đường cùng.­ Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo nhất và hăng hái nhất có vai trò quyết định đến cuộc giảiphóng dân tộc, bị đế quốc và địa chủ chèn ép mâu thuẫn đặc biệt với đế quốc thực dân và phong kiếntay sai phản động vừa có mâu thuẫn về dân tộc vừa có mâu thuẫn về giai cấp trong đó mâu thuẫn dântộc là lớn nhất. Tuy nhiên giai cấp nông dân cũng không thể trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng dotrình độ văn hoá thấp.Giai cấp công nhân­ Ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ngay từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứnhất.­ Giai cấp công nhân Việt Nam còn rất trẻ chiếm 1% dân số, trình độ văn hoá kỹ thuật rất thấp.­ Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam: Ngoài những đặc điểm chung với giai cấp công nhân thếgiới giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng biệt khác so với giai cấp công nhân thếgiới.* Đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam­ Chịu 3 tầng áp bức bóc lột (Đế quốc, tư bản trong nước, địa chủ phong kiến).­ Phần lớn xuất thân từ giai cấp nông dân cho nên họ gắn bó với dân tộc có mới quan hệ gần gũi vớinhân dân và có mối thâm thù với thực dân Pháp.­ Ra đời trước tư sản lực lượng đồng nhất không bị phân tán về lực lượng và sức mạnh.­ Kế thừa truyền thống yêu nước đấu tranh của dân tộc.­ Do ra đời muộn giai cấp công nhân Việt Nam tiếp thu được ảnh hưởng của phong trào cách mạng thếgiới, ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác­Lênin và cách mạng tháng Mười Nga.­ Giai cấp công nhân Việt Nam đã sớm trở thành một lực lượng chính trị độc lập, có đủ điều kiện vànăng lực để lãnh đạo cách mạng.Giai cấp tư sản­ Ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp sau chiến tranh thế giới thứ nhất họ đã trởthành một giai cấp rõ rệt trước đó họ chỉ được gọi là một tầng lớp.­ Tư sản mại bản là những tư bản hoạt động trong lĩnh vực thầu khoán, công nghiệp và xây dựng cóquyền lợi gắn liền với thực dân Pháp trở thành đối tượng của cách mạng.­ Tư sản dân tộc là những nhà tư sản vừa và nhỏ có xu hướng kinh doanh độc lập bị tư sản Pháp chènép nên họ có tinh thần dân tộc chống thực dân Pháp, chống phong kiến. Giai cấp này có tư tưởng daođộng do đó cũng không thể trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng.Giai cấp tiểu tư sản­ Hình thành trong cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp sau chiến tranh thế giới thứ nhất baogồm: Trí thức, học sinh­sinh viên, công chức, tiểu thương, tiểu chủ, dân nghèo thành thị. Họ sống chủ
  • 4. yếu ở thành thị và khu công nghiệp bị thực dân Pháp chèn ép dễ bị rơi vào tình trạng thất nghiệp.­ Giai cấp tiểu tư sản cũng rất hăng hái tham gia cách mạng và là một trong những động lực đáng kể củacách mạng, họ là đồng minh của giai cấp công nhân có thể đi với giai cấp công nhân đến xã hội chủnghĩa.Tuy nhiên tư tưởng của họ rất dao động do đó cũng không thể trở thành lực lượng lãnh đạo cáchmạng.Tóm lại sự phân hoá các giai cấp trong xã hội Việt Nam là kết quả của quá trình khai thác thuộc địa củathực dân Pháp. Trong đó sự xuất hiện của giai cấp công nhân giai cấp mang sứ mạng lịch sử là đoàn kếtvà lãnh đạo các giai cấp khác đứng lên đấu tranh chống đế quốc Pháp giải phóng dân tộc. Ngoài ra cácgiai cấp nông dân có lực lượng đông đảo có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của cách mạng. Các giaicấp khác nếu đi theo cách mạng cần phải lôi kéo về phía cách mạng, còn lực lượng nào chống đối cáchmạng sẽ là đối tượng của cách mạng.Câu 3: Ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?­ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã mở ra thời kì mới cho cáchmạng Việt Nam: thời kì đấu tranh giành độc lập dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội. Cương lĩnh đầu tiêncủa Đảng đã xác định được những nội dung cơ bản nhất của con đường cách mạng Việt Nam. Cươnglĩnh ra đời đã đáp ứng được những nhu cầu bức thiết của lịch sử và trở thành ngọn cờ tập hợp, thốngnhất các tổ chức cộng sản, các lực lượng cách mạng và toàn thể dân tộc trong sự nghiệp đấu tranh vìđộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.­ Cách mạng Việt Nam từ đây có đường lối cách mạng đúng đắn và tổ chức cách mạng tiên phong lãnhđạo, chấm dứt sự khủng hoảng và bế tắc về con đường cứu nước: “Từ cuối thế kỷ XIX đến những thậpniên đầu thế kỷ XX, nhân dân ta liên tiếp nổi dậy chống chủ nghĩa thực dân. Tiếp nối các phong tràoVăn Thân và Cần Vư¬ơng, phong trào yêu n¬ớc ba mư¬ơi năm đầu thế kỷ XX diễn ra vô cùng anhdũng, từ khởi nghĩa Yên Thế và các phong trào Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Duy Tân đến khởinghĩa Yên Bái… như¬ng không thành công vì thiếu một đư¬ờng lối đúng”. “Năm 1930, kế thừa “HộiViệt Nam cách mạng thanh niên” và các tổ chức cộng sản tiền thân, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời,đánh dấu b¬ước ngoặt của cách mạng Việt Nam”.­ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác ­ Lênin với phong tràocông nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. Điều đó nói lên quy luật ra đời của Đảng và cũng chứngtỏ giai cấp công nhân mà đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam đã trưởng thành và có đủ nhữngyếu tố cơ bản nhất để khẳng định sự đảm nhiệm vai trò lãnh đạo đối với cách mạng Việt Nam. Cươnglĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đánh dấu bước phát triển vế chất của cách mạng Việt Nam.­ Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập khẳng định dứt khoát con đường đi lên của dân tộc Việt Nam từ1930 là con đường cách mạng vô sản. Đó là sự lựa chọn của chính nhân dân Việt Nam, chính lịch sửdân tộc Việt Nam trong quá trình tìm con đường giải phóng dân tộc.­ Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chứng tỏ rằng: Giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng
  • 5. thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng. Đó cũng là cột mốc lớn đánh dấu bước ngoặt trọng đại trong lịch sửcách mạng Việt Nam. Cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước kéo dài mấy chục năm đã được giảiquyết. Từ đây, cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, một Đảng Mác­Lênin chân chính với đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo là cơ sở lý luận vững chắc đảm bảomọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộcvà công cuộc phát triển của đất nước.­ Sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam và Cư¬ơng lĩnh đư¬ợc thông qua ở Hội nghị thành lập Đảng, từnăm 1930 cách mạng Việt Nam có đư¬ợc đư¬ờng lối chính trị toàn diện đề ra mục tiêu và ph¬ươngpháp đấu tranh thích hợp, giải quyết triệt để những mâu thuẫn cơ bản của xã hội, đồng thời có đư¬ợc tổchức Đảng cách mạng để lãnh đạo và tổ chức phong trào cách mạng. Sự ra đời của Đảng đã tạo nhữngtiền đề và điều kiện để đ¬ưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác trên con đườnggiải phóng dân tộc, thống nhất Tổ quốc và xây dựng đất nước được, mở đầu bằng thắng lợi của Cáchmạng Tháng Tám 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.­ Đảng ra đời làm cho cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.Từ đây giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam tham gia một cách tự giác vào sự nghiệpđấu tranh cách mạng của nhân dân thế giới.­ Sự đúng đắn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã được khẳng định bởi quá trình khảo nghiệm của lịchsử đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước quá độ đi lên CNXH của dân tộc ta từ khi Đảngra đời và đến nay vẫn là ngọn cờ dẫn dắt nhân dân ta trong công cuộc đổi mới theo định hướng xã hộichủ nghĩa, vì mục tiêu "dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh".Câu 4: Nội dung cơ bản của Luận cương Chính trị tháng 10/1930?“Luận cương chính trị tháng 10– 1930” Hoàn cảnh ra đời Từ 14­ 30/10/1930 hội nghị BCH TW họplần thứ nhất tại Hương Cảng, do Trần Phú chủ trì. Nội dung của hội nghị gồm: Thảo luận Luận cươngchính trị, quyết định đổi tên Đảng từ Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương, tronghội nghị các đại biểu cũng nhất trí bầu đồng chí Trần Phú làm tổng bí thư. •Năm 1930: Tháng 4­1930Trần Phú sau thời gian học tập ở Liên Xô đượcquốc tế cộng sản cử về nước. Đến tháng 7­1930 đợc bổsung vào BCH TWĐảng.* Nội dung cơ bản của Luận cương:­ Về mâu thuẫn xã hội: "Một bên là thợ thuyền dân cày và các phần tử lao khổ, một bên là địa chủphong kiến, tư bản và chủ nghĩa đế quốc".­ Về tính chất và mục tiêu chiến lược của cách mạng Đông Dương: Lúc đầu là một cuộc cách mạng tưsản dân quyền có tính chất thổ địa và phản đế. "Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xãhội cách mạng. Sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi thì sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tưbản mà đi thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa"­ Về nhiệm vụ cách mạng tư sản dân quyền: Đấu tranh để đánh đổ các di tích phong kiến, thực hành
  • 6. cách mạng ruộng đất; đánh đổ đế quốc Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Hai mặt tranhđấu đó liên lạc mật thiết với nhau nhưng " vấn đề thuộc địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền".­Về lực lượng của cách mạng :+Công nhân và nông dân là hai động lực chính của cách mạng, trong đó giai cấp công nhân là động lựcchính và mạnh, là giai cấp lãnh đạo cách mạng; nông dân là một động lực đông đảo và mạnh của cáchmạng+Tư Sản thương nghiệp thì đứng về đế quốc chống Cộng sản. Tư sản công nghiệp thì đứng về quốc giacải lương, khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ đứng về đế quốc.+Trong giai cấp tiểu tư sản: bộ phận thủ công nghiệp thì do dự, thành phần thương gia thì không tánthành cách mạng, trí thức thì có xu hướng quốc gia chỉ hăng hái trong thời kì đầu, chỉ các phần tử laokhổ mới theo cách mạng mà thôi.­ Về phương pháp cách mạng: Đảng phải lãnh đạo nhân dân chuẩn bị tiến lên võ trang bạo động đểgiành chính quyền.­ Về mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới: cách mạng Đông Dương là mộtbộ phận của cách mạng vô sản thế giới­ Về vai trò lãnh đạo của Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợicủa cách mạng. Muốn vậy:+ Đảng phải có đường lối đúng đắn, gắn bó với giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác­Lênin làm nền tảng+Đảng phải là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu cho chính quyền lợi của giai cấp côngnhân, đấu tranh cho mục tiêu chủ nghĩa cộng sản.+Đảng phải liên lạc mật thiết với vô sản các dân tộc thuộc địa, nhất là với vô sản Pháp.=>Như vậy, hội nghị Trung ương 10/1930 đã có một số quyết định rất quan trọng về đường lối cáchmạng Việt Nam. Hội nghị cũng đã bầu ban chấp hành trung ương chính thức do đồng chí Trần Phú làTổng bí thư.Câu 5: Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên được thong qua tại hội nghị thànhlập ĐCSVN 3/2/1930?Sự kiện ĐCS VN ra đời thể hiện bước phát triển biện chứng quá trình vận động cách mạng Việt Nam ­sự phát triển về chất từ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đến ba tổ chức cộng sản, đến ĐCS VNtrên nền tảng chủ nghĩa Mác ­ Lênin và quan điểm cách mạng Nguyễn Ái Quốc.Hội nghị thành lập Đảng đã thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Chương trình tóm tắtdo Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Các văn kiện đó hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta.­ Xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là: “Tư sản dân quyền cách mạng và thổđịa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.­ Xác định những nhiệm vụ cụ thể của cách mạng:
  • 7. + Về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến; làm cho nước Việt Nam đượchoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh và tổ chức quân đội công nông.+ Về kinh tế: tịch thu toàn bộ các sản nghiệp lớn của bọn đế quốc giao cho Chính phủ công nông binh;tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc làm của công và chia cho dân nghèo, mở mang công nghiệp và nôngnghiệp, miễn thuế cho dân cày nghèo, thi hành luật ngày làm 8h.Về văn hóa ­ xã hội: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền; phổ thông giáo dục theocông nông hóa.Về lực lượng cách mạng:+) Đảng chủ trương tập hợp đại bộ phận giai cấp công nhân, nông dân và phải dựa vào hạng dân càynghèo, lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng đất.+) Lôi kéo tiểu tư sản, tri thức, trung nông… đi vào phe vô sản giai cấp.+) Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản VN mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng,ít hơn mới làm cho họ đứng trung lập.+) Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng như Đảng Lập hiến thì phải đánh đổ.Về lãnh đạo cách mạng: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo Việt Nam. Đảng là đội tiên phong củagiai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạođược dân chúng, trong khi liên lạc với các giai cấp phải rất cẩn thận, không khi nào nhượng bộ một chútlợi ích gì của công nông mà đi vào con đường thỏa hiệp.Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: cách mạng Việt Nam làmột bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vôsản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.Đánh giá:Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo theocon đường cách mạng Hồ Chí Minh:Phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới.Đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử.Nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp và thấm đượm tinh thần dân tộc vì độc lập tự do.Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản là tư tưởng cốtlõi của cương lĩnh này.Thực tiễn quá trình vận động của cách mạng Việt Nam trong gần 80 năm qua đã chứng minh rõ tínhkhoa học và tính cách mạng, tính đúng đắn và tiến bộ của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐảngCâu 6: Những bổ sung phát triển của luận cương chính trị tháng 10/1930 so vớicương lĩnh chính trị đầu tiên?So với cương lĩnh 3/1930 luận cương có những bổ xung sau:
  • 8. ­ Trên cơ sở khẳng định tính chất xã hội Đông Dương là XH nửa phong kiến, luận cương đã chỉ rõphương hướng là làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân sau đó bỏ qua thời kỳ phát triển tư bản chủnghĩa.­ Luận cương còn chỉ ra điều kiện bỏ qua:+phải có sự giúp đỡ cho ĐCSVN của vô sản thế giới.+cách mạng VN đã có đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo.­ Phương pháp cách mạng: luận cương khẳng định lại tư tưởng bạo lực quần chúng bằng hình thức khởinghĩa vũ trang để giành chính quyền. luận cương chỉ ra những điều kiện để khởi nghĩa thành công:+xây dựng lực lượng quần chúng ngày càng vững mạnh.+tuân thủ quy luật đấu tranh cách mạng.+ nổ ra khi có tình thế và thời cơ cách mạng.­ Luận cương khẳng định lại vai trò của đảng nhưng để Đảng có thể lãnh đạo được thì Đảng phải cónhững tiêu chí xây dựng đảng:+Đảng có đường lối chính trị đúng đắn.+ có kỷ luật tập trung.+gắn bó với nhân dân.+trải qua đấu tranh để trưởng thành.+ có lý luận Mac­ Lênin dẫn đường.Câu 7: Kết quả chỉ đạo thực hiện chủ trương của Đảngvề bảo vệ thành quả cáchmạng Tháng 8 , xây dựng và giữ vững chính quyền cách mạnggiai đoạn 1945­1946?­ Kết quả: cuộc đấu tranh thực hiện chủ trươngkháng chiến kiến quốc của Đảng giai đoạn 1945 ­ 1946đã diễn ra rất gay go, quyếtliệt trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao và đãgiànhđược những kết quả hết sức quan trọng.­ Về chính trị ­ xã hội: đã xây dựng được nền móngcho một chế độ xã hội mới ­ chế độ dân chủ nhândân với đầy đủ các yếu tố cầnthiết. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp được thành lập thông quaphổ thông bầucử. Hiến pháp dân chủ nhân dân được Quốc hội thông qua và ban hành. Bộ máychínhquyền từ Trung ương đến làng xã và các cơ quan tư pháp, tòa án, các côngcụ chuyên chính như Vệquốc đoàn, Công an nhân dân được thiết lập và tăng cường.Các đoàn thể nhân dân như Mặt trận ViệtMinh, Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam,Tổng Công đoàn Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Namđược xây dựng và mở rộng.Các đảng phái chính trị như Đảng Dân chủ Việt Nam, Đảng Xã hội ViệtNam đượcthành lập.­ Về kinh tế, văn hóa: đã phát động phong tràotăng gia sản xuất, cứu đói, xóa bỏ các thứ thuế vô lý củachế độ cũ, ra sắc lệnhgiảm tô 25%, xây dựng ngân quỹ quốc gia. Các lĩnh vực sản xuất được phụchồi.Cuối năm 1945, nạn đói cơ bản được đẩy lùi, năm 1946 đời sống nhân dân được ổnđịnh và có cảithiện. Tháng 11/1946, giấy bạc “Cụ Hồ” được phát hành. Đã mở lạicác trường lớp và tổ chức khai
  • 9. giảng năm học mới. Cuộc vận động toàn dân xây dựngnền văn hóa mới đã bước đầu xóa bỏ được nhiềutệ nạn xã hội và tập tục lạc hậu.Phong trào diệt dốt, bình dân học vụ được thực hiện sôi nổi. Cuối 1946cả nướcđã có thêm 2,5 triệu người biết đọc, biết viết.­ Về bảo vệ chính quyền cách mạng: ngay từ khi thựcdân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn và mởrộng phạm vi chiếm đóng ra các tỉnhNam bộ, Đảng đã kịp thời lãnh đạo nhân dân Nam bộ đứng lênkháng chiến và phátđộng phong trào Nam tiến chi viện Nam bộ, ngăn không cho quân Pháp đánhraTrung bộ. Ở miền Bắc, bằng chủ trương lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, Đảng,Chính phủ tađã thực hiện sách lược nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai củachúng để giữ vững chính quyền,tập trung lực lượng chống Pháp ở miền Nam.* Ý nghĩa:­ Những thành quả đấu tranh nói trên đã bảo vệ đượcnền độc lập của đất nước, giữ vững chính quyềncách mạng; xây dựng được những nềnmóng đầu tiên và cơ bản cho một chế độ mới, chế độ Việt NamDân chủ Cộng hòa;chuẩn bị được những điều kiện cần thiết, trực tiếp cho cuộc kháng chiến toànquốcsau đó.* Bài học kinh nghiệm­ Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vàodân để xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.Triệt để lợi dụng mâu thuẫntrong nội bộ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, coi sự nhân nhượngcónguyên tắc với kẻ địch cũng là một biện pháp đấu tranh cách mạng cần thiếttrong hoàn cảnh cụ thể.Tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng lực lượng, củngcố chính quyền nhân dân, đồng thời đề caocảnh giác, sẵn sàng ứng phó với khảnăng chiến tranh lan ra cả nước khi kẻ địch bội ước.Câu 8: Sách lược lợi dung mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù và sự hòa hoàn cónguyên tắc để giữ vững chính quyền giai đoạn 1945­1946?+ Ở miền Bắc (từ vĩ tuyến 16 Đà Nẵng trở ra): Gần 20 vạn quân Tưởng lũ lượt vào miền Bắc. Sau lưngchúng là bọn Việt Quốc, Việt Cách với âm mưu thủ tiêu chính quyền cách mạng, đưa bọn tay sai lậpchính quyền bù nhìn và thực hiện chính sách cứơp bóc nhân dân Việt Nam.+ Ở Miền Nam (từ vĩ tuyến 16 trở vào): Trên một vạn quân Anh cũng mượn tiếng là vào tước vũ khícủa Nhật, nhưng kỳ thực là chúng mở đường cho thực dân Pháp cướp lại nước ta. Ngày 23/9/1945dưới sự yểm trở của 2 sư đoàn thiết giáp Anh, Pháp đã nổ súng tấn công Sài Gòn, chính thức xâm lượcnước ta lần thứ 2.Trên đất nước ta lúc này còn có khoảng 6 vạn quân Nhật đang chờ lệnh giải giáp nhưng một số quânNhật đã thực hiện lệnh của quân Anh, cầm súng với quân Anh, dọn đường cho quân Pháp mở rộngvùng chiếm đóng ở miền Nam. Chưa bao giờ, cùng một lúc cách mạng Việt Nam phải đối phó với nhiềukẻ thù như thời điểm này. Chúng có thể mâu thuẫn với nhau về lợi ích kinh tế nhưng đều thống nhất vớinhau trong âm mưu chống cộng sản, thủ tiêu chính quyền cách mạng, xoá bỏ thành quả mà cuộc CMT8vừa giành được.b. Chủ trương của Đảng ta
  • 10. ­ Tình hình khó khăn trên đặt ra trước mắt Đảng và nhân dân ta những nhiệm vụ nặng nề và cấp bách.Chúng ta vừa phải xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng ở các cấp, vừa phải khôi phục kinh tế,giải quyết nạn đói, nạn thất học, vừa phải đấu tranh với các thế lực thù địch để bảo vệ chính quyền cáchmạng và khẳng định vị thế của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.­ Ngày 25/11/1945 Ban chấp hành trung ương Đảng ra chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" vạch ra conđường đi lên cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới.+ Về chỉ đạo chiến lược: Đảng xác định mục tiêu của cách mạng Việt Nam lúc này vẫn là dân tộc giảiphóng, khẩu hiệu lúc này là "Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết", nhưng không phải là giành độc lập màlà giữ vững độc lập.+ Về xác định kẻ thù: Phân tích âm mưu của các đế quốc đối với Đông Dương, Ban chấp hành trungương nêu rõ: Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranhvào chúng. Vì vậy phải lập mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược; mở rộng mặttrận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận Việt ­ Minh ­ Lào chống Phápxâm lược; kiên quyết giành độc lập tự do ­ hạnh phúc dân tộc vv.......+ Về phương hướng nhiệm vụ: Đảng nêu lên bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thựchiện là:1. Củng cố chính quyền cách mạng.2. Chống thực dân Pháp xâm lược.3. Bài trừ nội phản.4. Cải thiện đời sống nhân dân.+ Những biện pháp cụ thể để thực hiện những nhiệm vụ trên: Xúc tiến bầu cử Quốc hội, thành lập chínhphủ chính thức, lập hiến pháp, củng cố chính quyền nhân dân; động viên lực lượng toàn dân, kiên trìkháng chiến, tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến lâu dài; kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thựchiện khẩu hiệu "Hoa ­ Việt thân thiện" đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và "Độc lập về chính trị, nhânnhượng về kinh tế" đối với Pháp.­ Về bảo vệ chính quyền cách mạng: ngay từ khi thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn và mởrộng phạm vi chiếm đóng ra các tỉnh Nam bộ, Đảng đã kịp thời lãnh đạo nhân dân Nam bộ đứng lênkháng chiến và phát động phong trào Nam tiến chi viện Nam bộ, ngăn không cho quân Pháp đánh raTrung bộ. Ở miền Bắc, bằng chủ trương lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, Đảng, Chính phủ ta đãthực hiện sách lược nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai của chúng để giữ vững chính quyền, tậptrung lực lượng chống Pháp ở miền Nam. Khi Pháp­ Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28/2/1946 ) ,thỏa thuận mua bán quyền lợi với nhau, cho pháp kéo quân ra miền Bắc, Đảng lại mau lẹ chỉ đạo chọngiải pháp hòa hoãn, dàn xếp vứi Pháp để buộc quân Tưởng phải rút về nước. hiệp định sơ bộ 6/3/1946,cuộc đàm phán ở Đà Lạt, tạm ước 14/9/1946 đã tạo điều kiện cho quân dân có thêm thời gian đểchuẩn bị cho cuộc chiến đấu mới.Tóm lại: Những chủ trương trên đây của Ban chấp hành trung ương Đảng được nêu trong bản chỉ thị
  • 11. "Kháng chiến kiến quốc" ra ngày 25/11/1945 đã giải quyết kịp thời những vấn đề quan trọng về chỉ đạochiến lược và sách lược cách mạng trong tình thế mới vô cùng phức tạp và khó khăn của nước ViệtNam dân chủ cộng hoà vừa mới khai sinh.Kháng chiến và kiến quốc là tư tưởng chiến lược của Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm phát huysức mạnh đoàn kết dân tộc, quyết tâm đẩy mạnh kháng chiến chống thực dân Pháp, bảo vệ và xâydựng chế độ mới.Câu 9: Trình bày chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giải phóng dân tộccủa Đảng được thể hiện trong 3 nghị quyết BCH trung ương tháng11/1939­11/1940­ 5/1941: Mối quan hệ chống đế quốc và chống phong kiến?Do sớm dự báo được chiến tranh thế giới thứ hai sẽ nổ ra, nên Đảng ta không bị bất ngờ về cuộc chiếntranh này. Trong thời kỳ 1936­1939 Đảng đã có một số chủ trương, hoạt động thích hợp khi chiến tranhbùng nổ.Một tháng sau khi chiến tranh thế giới nổ ra, ngày 29­9­1939 Trung ương Đảng gửi thông cáo cho cáccấp bộ Đảng, vạch rõ cách mạng Đông Dương sẽ tiến đến mục tiêu giải phóng dân téc, chỉ thị cho toànĐảng kịp thời rút vào bí mật và chuyển hướng hoạt động.Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 6 (11­1939)Nhận định chế độ cai trị ở Đông Dương đã trở thành chế độ phát xít quân phiệt tàn bạo, mâu thuẫn chủyếu gay gắt nhất là mâu thuẫn giữa đế quốc và các dân téc Đông Dương; dự báo Nhật sẽ vào ĐôngDương và Pháp sẽ đầu hàng Nhật.­ Hội nghị xác định mục tiêu chiến lược trước mắt: Là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng ĐôngDương hoàn toàn độc lập; tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, chỉ chủ trương tịch thu ruộng đấtcủa đế quốc và địa chủ phản động, chống tố cáo, chống lãi nặng; thay khẩu hiệu lập chính quyền Xôviếtcông nông binh bằng khẩu hiệu lập Chính phủ cộng hoà dân chủ. Hội nghị quyết định thành lập mặt trậnthống nhất dân téc phản đế Đông Dương bao gồm lực lượng chính là công dân, nông dân, đoàn kết vớitiểu tư sản thành thị và nông thôn , đồng minh hoặc trung lập tạm thời với giai cấp tư sản bản xứ, trungvà tiểu địa chủ.­ Về phương pháp cách mạng: Hội nghị nêu ra mét số chuyển hướng về tổ chức, xây dựng các đoàn thểquần chúng bí mật, hướng các cuộc đấu tranh của quần chúng vào đế quốc và tay sai, "dự bị những điềukiện bước tới bạo động làm cách mệnh giải phóng dân téc". Hội nghị cũng quyết định các chủ trương vàbiện pháp nhằm củng cố Đảng về mọi mặt, thực hiện sự thống nhất ý chí và hành động trong toàn Đảng.Câu 10: Nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng 8 năm 1945?Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám, dân tộc Việt Nam bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyênđộc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội. Nhân dân ta từ người nô lệ trở thành người chủ đất nước, làm chủvận mệnh của mình. Đảng ta trở thành một Đảng lãnh đạo chính quyền trong cả nước. Nước ta từ mộtnước thuộc địa và nửa phong kiến trở thành một nước độc lập, một nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở
  • 12. Đông Nam châu Á.NN khách quan­ Cách mạng Tháng Tám nổ ra trong hoàn cảnh khách quan rất thuận lợi: kẻ thù trực tiếp của nhân dânta là phátxít Nhật đã bị Liên Xô và Đồng minh đánh bại, quân đội Nhật ở Đông Dương mất hết tinh thầnchiến đấu, chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã. Đảng Cộng sản Đông Dương đã chớp thời cơ đó phátđộng toàn dân nổi dậy nên đã giành được thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu.NN chủ quan:­ Cách mạng tháng 8 là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh gian khổ của toàn dân ta dưới sự lãnhđạo của Đảng, đã được rèn luyện qua 3 cao trào cách mạng rộng lớn: Cao trào cách mạng 1930­1931,cao trào 1936­1939 và cao trào giải phóng dân tộc 1939­1945. Quần chúng cách mạng được Đảng tổchức, lãnh đạo và rèn luyện bằng thực tiễn đấu tranh đã trở thành lực lượng hùng hậu, có lực lượng vũtrang nhân dân làm nòng cốt.­ Cách mạng tháng Tám là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh của dân tộc ta dưới sự lãnh đạo củaĐảng, đã được rèn luyện qua cao trào 36 ­ 39 và cao trào vận động giải phóng dân tộc 1939 ­ 1945.Quần chúng cách mạng đã được tổ chức lãnh đạo và rèn luyện bằng thực tiễn đấu tranh và trở thành lựclượng chính trị hùng hậu, có lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.­ Cách mạng tháng Tám thành công là do Đảng ta chuẩn bị được lực lượng vĩ đại toàn dân đoàn kếttrong Mặt trận Việt Minh, dựa trên cơ sở liên minh công nông, dưới sự lãnh đạo của Đảng.­ Đảng là người tổ chức và lãnh đạo cách mạng tháng Tám, vì Đảng có đường lối cách mạng đúng đắn,dày dặn kinh nghiệm đấu tranh, nắm đúng thời cơ và chỉ đạo, kiên quyết khôn khéo tạo nên sức mạnhtổng hợp áp đảo kẻ thù.­ Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định, chủ yếu của cách mạng tháng Tám.Câu 11: Kết quả thắng lợi của cách mạng Tháng 8 năm 1945?­ Thắng lợi này đã đập tan xiềng xích nô lệ của thực dân pháp trong gần 1 thế kỉ, lật nhào chế độ quânchủ hàng mấy nghìn năm và ách thống trị của phát xít Nhật, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa,nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở ĐNÁ. Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành ngườidân của nước độc lập tự do làm chủ vận mệnh của mình.­ Thắng lợi của cách mạng tháng Tám là thắng lợi của chủ nghĩa Mac­lenin được vận dụng một cáchsáng tạo vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của cách mạng Việt Nam, là thắng lợi của tư tưởng Hồ Chí Minhvà đường lối cách mạng đúng đắn và đầy sáng tạo của đảng ta đã gắn độc lập dân tộc với CNXH, gắnsức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại­ Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công mau lẹ và ngoạn mục không phải là sự ngẫu nhiên mà là
  • 13. kết quả của một quá trình đấu tranh lâu dài, kiên cường bất khuất của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnhđạo sáng suốt, đúng đắn của 1 đảng Macxit đó là đảng cộng sản Việt Nam.­ Cách mạng tháng Tám đánh dấu 1 bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam. Đây là quátrình phát triển tất yếu của lịch sử dân tộc trải qua mấy nghìn năm phấn đấu, đỉnh cao của ý trí quậtcường, sức mạnh cố kết cộng đồng, tầm cao trí tuệ dân tộc hòa quyện với những tư tưởng của C.Mac,Ăng ghen, Lê nin, Hồ Chí Minh, với xu hướng của thời đại vì hòa bình dân chủ và tiến bộ xã hội, vì độclập dân tộc và chủ nghĩa XH.Câu 12: Ý nghĩa thắng lợi cách mạng tháng 8 năm 1945?* Đối với dân tộc:­ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình do Đảng Cộngsản lãnh đạo, lần đầu tiên giành thắng lợi ở một nước thuộc địa. Với thắng lợi của Cách mạng ThángTám, nhân dân Việt Nam đã đập tan xiềng xích nô lệ của chủ nghĩa đế quốc trong gần một thế kỷ trênđất nước ta, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ngót nghìn năm, lập nên nước ViệtNam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước do nhân dân lao động làm chủ.­ Cách mạng tháng 8 năm 1945 đã đánh dấu một trang sử vẻ vang của dân tộc ta, đánh dấu sự đổi đờicủa một dân tộc. Cách mạng Tháng Tám đã đưa nước ta từ một nước thuộc địa trở thành một nướcđộc lập dân chủ, đưa Đảng ta từ một Đảng không hợp pháp trở thành một Đảng nắm chính quyền, đưadân tộc ta lên hàng các dân tộc tiên phong trên thế giới.­ Cách mạng Tháng Tám đã mở ra một kỷ nguyên mới cho cách mạng nước ta­ kỷ nguyên của độc lậptự do và chủ nghĩa xã hội.­ Cách mạng tháng Tám là minh chứng hùng hồn cho vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Namvới đội tiên phong của mình là Đảng Cộng sản. Đây là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hìnhdo Đảng Cộng sản lãnh đạo, là thắng lợi đầu tiên của chủ nghĩa Mác­ Lênin ở một nước thuộc địa.­ Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, "Chẳng những giai cấp lao động mà nhân dân Việt Nam tacó thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lầnnày là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc"* Đối với quốc tế:­ Cách mạng Tháng Tám đã nâng cao vị thế quốc tế của dân tộc Việt Nam. Lần đầu tiên một dân tộcnhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân.­Cách mạng Tháng Tám đã phá tan một mắt xích quan trọng của chủ nghĩa đế quốc, mở đầu cho sự sụp
  • 14. đổ của chủ nghĩa thực dân cũ. Mở đầu thời kỳ suy sụp và tan rã không gì cứu vãn nổi của chủ nghĩathực dân cũ, góp phần cống hiến lớn lao vào sự nghiệp giải trừ chủ nghĩa thực dân và giải phóng dân tộctrên thế giới.­ Thắng lợi của cách mạng tháng Tám đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nướcthuộc địa trong cuộc đấu tranh giành độc lập. Cách mạng Tháng Tám là thắng lợi của tư tưởng độc lậptự do của Hồ Chí Minh và đường lối giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo của Đảng. Nó chứng tỏrằng: ở thời đại chúng ta, một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc do giai cấp công nhân lãnh đạo hoàntoàn có khả năng thắng lợi ở một nước thuộc địa. Cuộc cách mạng đó quan hệ mật thiết với cách mạngvô sản ở "chính quốc", nhưng không lệ thuộc vào cách mạng ở "chính quốc". Trái lại, nó có thể giànhđược thắng lợi trước khi giai cấp công nhân "chính quốc" lên nắm chính quyền.Câu phụ: Bài học kinh nghiệm.Cách mạng Tháng Tám thành công để lại cho Đảng và nhân dân Việt Nam nhiều kinh nghiệm quý báu,góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận về cách mạng giải phóng dân tộc và khởi nghĩa dân tộc.Những kinh nghiệm chính là:Một là: Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc vàchống phong kiến.Con đường cứu nước của Nguyễn ái Quốc và Cương lĩnh của Đảng đã xác định cách mạng nước ta trảiqua hai giai đoạn, trước hết là cách mạng dân tộc dân chủ, sau đó chuyển lên cách mạng xã hội chủnghĩa. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám là thắng lợi của đường lối gắn liền độc lập dân tộc với chủnghĩa xã hội.Trong cách mạng dân tộc dân chủ, Đảng ta đã xác định nhiệm vụ chống đế quốc và nhiệm vụ chốngphong kiến không thể tách rời nhau. Trải qua ba cao trào cách mạng, Đảng ta nhận thức sâu sắc hơn vềmối quan hệ giữa hai nhiệm vụ đó và xác định: tuy hai nhiệm vụ không tách rời nhau nhưng nhiệm vụchống đế quốc là chủ yếu nhất, nhiệm vụ chống phong kiến phải phục tùng nhiệm vụ chống đế quốc vàphải thực hiện từng bước với những khẩu hiệu cụ thể như: giảm tô, giảm tức, chia ruộng đất công, chiaruộng đất của bọn phản động cho nông dân nghèo, tiến tới cải cách ruộng đất. Phân tích mâu thuẫn chủyếu của xã hội Việt Nam khi Chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra, Đảng chủ trương chĩa mũi nhọn của cáchmạng vào đế quốc phátxít Nhật ­ Pháp và bè lũ tay sai nhằm tập trung giải quyết yêu cầu chủ yếu cấpbách của cách mạng là giải phóng dân tộc. Thắng lợi Cách mạng Tháng Tám là thắng lợi của sự kết hợpđúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.Hai là: Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công ­ nôngCách mạng Tháng Tám thắng lợi là nhờ cuộc đấu tranh yêu nước anh hùng của hơn 20 triệu người ViệtNam. Nhưng cuộc nổi dậy của toàn dân chỉ có thể thực hiện được khi có đạo quân chủ lực là giai cấpcông nhân và giai cấp nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng. Đạo quân chủ lực này được xây dựng,củng cố qua ba cao trào cách mạng và lớn mạnh vượt bậc trong tổng khởi nghĩa. Dựa trên đạo quânchủ lực làm nền tảng. Đảng xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc, động viên toàn dân tổng khởi
  • 15. nghĩa thắng lợi.Ba là: Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thùĐảng ta đã lợi dụng được mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa đế quốc phátxít, mâu thuẫngiữa chủ nghĩa đế quốc và một bộ phận thế lực địa chủ phong kiến, mâu thuẫn trong hàng ngũ ngụyquyền tay sai của Pháp và của Nhật, cô lập cao độ kẻ thù chính là bọn đế quốc phátxít và bọn tay saiphản động; tranh thủ hoặc trung lập những phần tử lừng chừng. Như vậy, Cách mạng Tháng Tám giànhđược thắng lợi nhanh gọn, ít đổ máu.Bốn là: Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thíchhợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của nhân dân.Trong Cách mạng Tháng Tám, bạo lực của cách mạng là sự kết hợp chặt chẽ giữa lực lượng chính trịvới lực lượng vũ trang; kết hợp nổi dậy của quần chúng với tiến công của lực lượng vũ trang cách mạngở cả nông thôn và thành thị, trong đó vai trò quyết định là các cuộc tổng khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, SàiGòn. Cách mạng Tháng Tám là kết quả của sự kết hợp tất cả các hình thức đấu tranh kinh tế và chínhtrị, hợp pháp và không hợp pháp của quần chúng, từ thấp đến cao, từ ở vài địa phương lan ra cả nước,từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa, đập tan bộ máy nhà nước của giai cấp thống trị, lập rabộ máy nhà nước của nhân dân.Năm là: Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơĐảng ta coi khởi nghĩa là một nghệ thuật, vừa vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa Mác ­ Lênin và kinhnghiệm của cách mạng thế giới, vừa tổng kết những kinh nghiệm các cuộc khởi nghĩa ở nước ta. Trongrất nhiều văn kiện của Đảng từ năm 1939 đến nửa đầu năm 1945, Đảng đã vạch ra những điều kiện làmthời cơ cho tổng khởi nghĩa thắng lợi.Cách mạng Tháng Tám thắng lợi chứng tỏ Đảng đã chọn đúng thời cơ. Đó là lúc bọn cầm quyền phátxítở Đông Dương hoang mang đến cực độ sau khi Nhật đầu hàng; nhân dân ta không thể sống nghèo khổnhư trước được nữa (khi hơn hai triệu người đã bị chết đói...). Đảng đã chuẩn bị sẵn sàng các mặt chủtrương, lực lượng và cao trào chống Nhật, cứu nước làm điều kiện chủ quan cho tổng khởi nghĩa giànhchính quyền trong cả nước.Sáu là: Xây dựng một Đảng Mác ­ Lênin đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyềnĐảng ta ngay từ đầu đã xác định đúng đường lối chiến lược và sách lược cách mạng, không ngừng bổsung và phát triển đường lối chiến lược và sách lược đó. Điều đó đòi hỏi Đảng phải biết vận dụng sángtạo nguyên lý của chủ nghĩa Mác ­ Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta, kịp thời tổng kết kinhnghiệm thực tiễn cách mạng.Đảng ta rất coi trọng việc quán triệt đường lối chiến lược và sách lược, chủ trương của Đảng trong đảngviên và quần chúng cách mạng, không ngừng đấu tranh khắc phục những khuynh hướng lệch lạc. Đảngchăm lo công tác tổ chức, cán bộ, giáo dục rèn luyện cán bộ, đảng viên về ý chí bất khuất, phẩm chấtchính trị và đạo đức cách mạng, xây dựng Đảng vững mạnh và trong sạch. Đảng biết phát huy triệt đểvai trò của Mặt trận Việt Minh với hàng triệu hội viên và thông qua Mặt trận để lãnh đạo nhân dân đấu
  • 16. tranh.Với những yếu tố như trên và được tôi luyện qua 15 năm đấu tranh mặc dù chỉ có 5.000 đảng viên,Đảng đã lãnh đạo Cách mạng Tháng Tám thành công.Câu 13: Nguyên nhân thắng lợi của cách mạng chống thực dân Pháp xâm lược?Thắng lợi vẻ vang của sự nghiệp kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta là do các nhân tố cơbản sau đây:­ Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chiến tranhnhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính, có sức mạnh động viên và tổ chứctoàn dân đánh giặc.­ Có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi ­ Mặt trậnLiên Việt ­ được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công nông và trí thức vững chắc.­ Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân do Đảng ta trực tiếp lãnh đạo ngày càng vững mạnh, chiếnđấu dũng cảm, mưu lược, tài trí là lực lượng quyết định tiêu diệt địch trên chiến trường, đè bẹp ý chíxâm lược của địch, giải phóng đất đai của Tổ quốc.­ Có chính quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân được giữ vững, củng cố và lớn mạnh,làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới.­ Có sự liên minh chiến đấu keo sơn giữa ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia cùng chống một kẻthù chung; có sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa, của các dântộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới, kể cả nhân dân tiến bộ Pháp.Với ý chí "thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ", nhândân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đã chiến đấu kiên cường và chiến thắng ngày càng to lớn, tiêu biểu làchiến thắng lẫy lừng Điện Biên Phủ. Chúng ta đã bảo vệ được chính quyền cách mạng, đánh bại cuộcchiến tranh xâm lược của đế quốc Pháp được đế quốc Mỹ giúp sức ở mức độ cao, giải phóng hoàntoàn miền Bắc, tạo điều kiện tiến lên hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.Câu 14: Điểm bổ sung phát triển hoàn thiện căn bản đường lối cách mạng dân tộcdân chủ nhân dân của Đại hội Đảng II(1951)? Nội dung về lực lượng và phươnpháp cách mạng?­ Tính chất xã hội: xã hội Việt Nam hiện nay gồm có 3 tính chất: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địavà nửa phong kiến. ba tính chất đó đang đấu tranh với nhau. Nhưng mâu thuẫn chủ yếu lúc này là mâuthuẫn giữa tính dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa. mâu thuẫn đó đang được giải quyết trong quátrình kháng chiến trong dân tộc viêt nam chống thực dân pháp và bọn can thiệp.­ Mâu thuẫn trong xã hội: được xác định là mâu thuẫn XHVN với đế quốc, tay sai và mâu thuẫn giữa
  • 17. nông dân và địa chủ phong kiến.­ Đối tượng cách mạng: đối tượng chính hiện nay là chủ nghĩa đế quốc xâm lược(đế quốc Pháp và bọncan thiệp Mĩ). Đối tượng phụ hiện nay là phong kiến mà cụ thể là phong kiến phản động.­ Nhiệm vụ cách mạng: đánh đổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thực sự cho dântộc, xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độdân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH. Song nhiệm vụ trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc.­ Lực lượng cách mạng: là giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức và tiểutư sản dân tộc; ngoài ra là các thân sĩ(địa chủ) yêu nước và tiến bộ. Những giai cấp và phần tử đó hợpthành nhân dân. Nền tảng của nhân dân là công, nông và lao động tri thức.­ Phương pháp cách mạng: tiến hành cuộc cách mạng để giải quyết những nhiệm vụ cơ bản trên do nhândân lao động làm động lực, công nông và lao động trí thức làm nền tảng và giai cấp công nhân lãnh đạo,cách mạng Việt Nam hiện nay là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Cách mạng đó không phải cáchmạng dân chủ tư sản lối cũ cũng không phải là cuộc cách mạng XHCN mà là một thứ cách mạng dânchủ tư sản lối mới tiến triển thành cách mạng XHCN.­ Triển vọng của cách mạng: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân VN nhất định sẽ đưa VN tiến tớiCNXH­ Con đường đi lên CNXH: đó là một con đường đấu tranh lâu dài, đại thể trải qua 3 giai đoạn: giaiđoạn thứ nhất, nhiệm vụ chủ yếu là hoàn thành giải phóng dân tộc; giai đoạn thứ 2 nhiệm vụ chủ yếu làxóa bỏ­ Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của đảng:“người lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân”, “Đảng lao động Việt Nam là đảng của giai cấp côngnhân và của nhân dân lao động Việt Nam”. Mục đích của đảng là phát triển chế độ dân chủ nhân dân,tiến tới chế độ XHCN ở Việt Nam, để thực hiện tự do, hạnh phúc cho giai cấp công nhân, nhân dân laođộng và tất cả các dân tộc đa số, thiểu số ở Việt Nam.­ Chính sách của đảng:Có 15 chính sách lớn nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống cho CNXH và đẩymạnh kháng chiến đến thắng lợi.­ Quan hệ quốc tế:VN đứng về phe hòa bình và dân chủ, phải tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN và nhân dân thếgiới, của Trung Quốc, Liên Xô; thực hiện đoàn kết Việt­Trung­Xô và đoàn kết Việt­Miên­Lào.Câu 15: Ý nghĩa thắng lợi của cuộc khắng chiến chống Pháp xâm lược?­ Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi đã khẳng định sức mạnh và truyền thốngchống ngoại xâm của dân tộc ta. Sức mạnh của ý chí tự lực tự cường của một dân tộc có truyền thống
  • 18. văn hiến đã đánh thắng một trong những cường quốc của thế giới hiện đại. Chủ nghĩa yêu nước vàtruyền thống chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đã được phát huy trong thời đại mới, thời đại CMgiải phóng dân tộc gắn liền vời chủ nghĩa xã hội.Thắng lợi này là hiện thực hóa đầy sáng tạo đường lối CM của Đảng, cũng như thiên tài của chủ tịchHCM. Trước những sóng gió của lịch sử chủ tịch HCM cùng với Đảng ta đã chèo lái con thuyền cmvượt qua khó khăn đi tới thắng lợi từ thực tế sinh động đó, đường lối kháng chiến được phát triển bổsung phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn trong suốt cuộc kháng chiếnThắng lợi của cuộc kháng chiến 9 năm trường kỳ đã nói lên sức sống mãnh liệt và một tiềm năng to lớncủa một chế độ xã hội mơi, một thể chế chính trị tiến bộ trong lịch sử tiến bộ của dân tộc ViệtNam.Thành quả của CMT8 được bảo vệ và phát triển.Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa trẻ tuổi đãđứng vững trước những thử thách của lịch sửThắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo căn cứcho sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất tổ quốc.Đây là tiền đề to lớn nhất cho sự nghiệp cáchmạng của toàn Đảng, toàn dân ta trong thời kì mới, thời kì cả nước đồng thời thực hiện hai nhiệm vụchiến lược cách mạng trên 2 miền đất nước, tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù được coilà sen đầm của thế giới hiện đại.Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp góp phần làm thay đổiso sánh lực lượng giữa 2 hệ thống, báo hiệu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi thế giới.Việt Nam­ Điện Biên Phủ­Hồ Chí Minh đã trở thành biểu tượng của chủ nghĩa anh hùng CM,mang lạiniềm tin mạnh mẽ cho các dân tộc nhỏ bé đang đấu tranh cho độc lập dân tộc,dân chủ và tiến bộ xã hộitrong thế giới ngày nay.Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc bằng chiến dịch Điện biên Phủ lịch sử vàhiệp định Gionever là thời đại Hồ CHí Minh. Chiến thắng này đặt cơ sở vững chắc cho cuộc khángchiến chống Mỹ và những thắng lợi của CM Việt nam sau này.Câu 16: Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?1. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam, là nhân tố quyết định hàng đầu bảo đảm thắnglợi của cách mạng Việt Nam .Đảng ta nhận rõ sứ mạng, trọng trách lịch sử của mình trước giai cấp, trước dân tộc và phong trào cáchmạng thế giới, đã ra sức xây dựng mình vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức, theo đúngnguyên lý xây dựng đảng mácxít­lêninnít. Do vậy, đã đáp ứng ngày càng đầy đủ những yêu cầu rất khắtkhe về sức mạnh tiền phong chiến đấu của một đảng giữ vai trò quyết định thắng lợi của cuộc khángchiến vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc ta. Trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nhhĩa Mác­Lênin, Tư tưởngHồ Chí Minh, Đảng ta đã kịp thời đưa ra đường lối, phương pháp cách mạng đúng đắn, sáng tạo, đồngthời kiên quyết chỉ đạo thực hiện bằng được mục tiêu, con đường, nhiệm vụ cách mạng đặt ra.
  • 19. Đảng ta đã đánh giá đúng chỗ mạnh, chỗ yếu của địch, hiểu rõ những thuận lợi cơ bản cùng những khókhăn của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến vĩ đại để định rõ bước đi, đánh bại kẻ thù rất mạnh và vôcùng xảo quyệt. Trong cuộc đọ sức với đế quốc Mỹ, Đảng ta là Bộ tham mưu của giai cấp, của dântộc, lãnh đạo toàn dân và toàn quân tiến hành cuộc kháng chiến thần thánh trên mọi trận tuyến.Đảng ta coi trọng nguyên tắc “Tập trung dân chủ” và vận dụng đúng đắn, sáng tạo nguyên tắc đó trongđiều kiện chiến tranh. Trong quá trình cuộc kháng chiến đầy biến động, toàn Đảng từ Trung ương đếnchi bộ, dù ở miền Nam hay miền Bắc, là một khối thống nhất vững chắc, toàn Đảng một ý chí, mộtquyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ. BCHTW Đảng, Bộ Chính trị đã đưa ra những quyết định chính xác,kịp thời, đúng thời cơ, tạo nên những chuyển biến căn bản, đưa cuộc kháng chiến giành thắng lợi từngbước, tiến tới thắng lợi hoàn toàn.2. Nhân dân và các lực lượng vũ trang nhân dân ta đã phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc, mộtlòng đi theo Đảng, đi theo Bác Hồ, chiến đấu dũng cảm ngoan cường, bền bỉ, lao động quên mình vìđộc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội và vì quyền sống của con ngườiĐó là thắng lợi của cuộc chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh, ngoan cường, bền bỉ và anh dũng; thắng lợicủa bản lĩnh và trí tuệ của nhân dân và các lực lượng vũ trang nhân dân ta trong cả nước, của hàng chụctriệu đồng bào yêu nước trên tuyến đầu Tổ quốc đã nêu cao tấm gương kiên cường, bất khuất. Ngườitrước ngã, người sau tiến lên đạp bằng mọi chông gai thử thách, quyết tìm Mỹ mà đánh, tìm nguỵ màdiệt. Đồng bào, chiến sĩ miền Bắc luôn hướng về miền Nam ruột thịt, động viên con em lên đường “Xẻdọc Trường Sơn đi cứu nước”, lao động quên mình, tạo ra cơ sở vật chất xây dựng CNXH, thực sự làhậu phương lớn chi viện toàn diện, liên tục cho cuộc kháng chiến ở miền Nam. Đồng thời trực tiếp đánhthắng chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của địch, bảo vệ vững chắc miền Bắc XHCN.Các lực lượng vũ trang nhân dân ta đã phát huy truyền thống quyết chiến, quyết thắng trong cuộc khángchiến chống thực dân Pháp đã không ngại gian khổ, không sợ hy sinh, mưu trí sáng tạo, dũng cảm chiếnđấu, góp phần cùng toàn dân đánh thắng hoàn toàn giặc Mỹ xâm lược.3. Cả nước đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động, trên dưới một lòng, triệu người như một, quyết tâmđánh thắng giặc Mỹ xâm lược.Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đứng trước những khó khăn thử thách, truyền thống quýbáu đó càng được phát huy cao độ. Trong Đảng, đoàn kết thống nhất từ Trung ương đến cơ sở. Sựđoàn kết thống nhất trong Đảng đã tạo nên sức mạnh lãnh đạo cách mạng nâng cao lòng tin của toàndân với Đảng và trở thành động lực xây dựng khối đoàn kết toàn dân. Nhân dân ta đoàn kết trong chiếnđấu, lao động sản xuất, khắc phục khó khăn, thiếu thốn, thống nhất về chính trị, về nhận thức và hànhđộng, trên cơ sở tình cảm giai cấp, tình đồng chí, nghĩa đồng bào.Điểm nổi bật về sự đoàn kết thống nhất là tình đoàn kết Bắc ­ Nam. Mỹ ­ nguỵ tìm trăm phương ngànkế chia rẽ Bắc ­ Nam hòng cô lập cách mạng miền Nam, nhưng Bắc ­ Nam luôn là một nhà, là anh emruột thịt. Cả miền Bắc ngày đêm hướng về miền Nam, dốc hết sức người, sức của cho cách mạng miền
  • 20. Nam. Cả miền Nam hướng về miền Bắc và Thủ đô Hà Nội với niềm tin lớn lao, chỗ dựa vững chắc cảvề vật chất và tinh thần. Sự đoàn kết thống nhất giữa nhân dân với quân đội được tăng cường. Nhândân sẵn sàng giúp đỡ bộ đội. Bộ đội chiến đấu quên mình vì dân tạo nên sự gắn bó máu thịt với nhândân.Sự đoàn kết thống nhất trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đã trở thành nhân tố quan trọng, sứcmạnh to lớn, góp phần đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược.4. Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại, tạo thành sức mạnh tổng hợp đánh Mỹ vàthắng MỹTrong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Đảng ta ra sức tăng cường đoàn kết quốc tế, coi đólà một bộ phận hợp thành của đường lối chống Mỹ, cứu nước và đặt hoạt động đối ngoại, đấu tranhngoại giao thành một mặt trận có tầm quan trọng chiến lược, góp phần tạo nên sự vượt trội về thế và lựccủa nhân dân ta; tạo nên một mặt trận rộng lớn của nhân dân thế giới đoàn kết với Việt Nam và ủng hộViệt Nam chống Mỹ xâm lược. Trong đó, các nước XHCN và phong trào cộng sản quốc tế là nòngcốt, đặc biệt sự giúp đỡ to lớn có hiệu quả của Liên Xô, Trung Quốc, tạo ra một tập hợp lực lượngmạnh mẽ bao vây cô lập và tiến công đế quốc Mỹ từ mọi phía.5. Đoàn kết, liên minh chiến đấu với nhân dân Lào và nhân dân CampuchiaPhát huy truyền thống láng giềng anh em gắn bó với nhau từ xa xưa, Đảng và nhân dân ta đã chủ độngđoàn kết, liên minh chiến đấu với nhân dân Lào, nhân dân Campuchia. Sự đoàn kết liên minh đó đượcthể hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền, lợi ích của mỗi nước, cùng nhau đoàn kết chốngkẻ thù chung, bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia cho cả ba dân tộc; thể hiện sự hiệp đồng chiến đấucủa quân đội ta với quân đội Lào, Campuchia, cho nên đã tạo ra thế chiến lược tiến công chung cho cả3 nước, đánh bại từng kế hoạch, từng biện pháp chiến lược lớn của địch trên toàn Đông Dương, giảiphóng ba nước trong cùng một thời gian tương đối gần nhau (Campuchia: 17/4/1975; Việt Nam:30/4/1975; Lào: 2/12/1975), mở đường cho từng nước bước vào giai đoạn lịch sử mới.Câu 17: Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?* Đối với dân tộc ta :­ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đánh dấu bước ngoặt rất cơ bản, quyết định củacon đường cách mạng mà Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vạch ra từ trong Chính cương vắn tắtnăm 1930 ­ con đường độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tự do, ấm no, hạnh phúc.­ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước kế tục thắng lợi Cách mạng Tháng Tám năm1945, phát huy thắng lợi của của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945­1954, là trận đánh quyếtđịnh nhất của cuộc chiến đấu 30 năm (1945­1975 ) gian khổ, ác liệt, thiết lập nền độc lập dân tộc hoàntoàn trên cả nước. Từ đây, từ đây cả dân tộc ta tiến vào kỉ nguyên mới . độc lập, tự do và chủ nghĩa xãhội, đẩy lùi nghèo nàn, lạc hậu, tạo lập cuộc sống ấm no, hạnh phúc, công bằng và văn minh.­ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đã nâng vị thế chính trị của Việt Nam trên thếgiới lên một tầm cao mới và là niềm tự hào của mỗi người dân trong thế kỉ XX và mai sau.
  • 21. B­ Đối với thế giới :­ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là một thắng lợi tiêu biểu của lựclượng cách mạng thế giới, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì nhữngmục tiêu cách mạng của thời đại là độc lập, hoà bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.­ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đã đập tan cuộc phản công lớn nhất kể từ sauchiến tranh thế giới lần thứ hai của chủ nghĩa đế quốc và ba trào lưu cách mạng của thời đại mà mũinhọn của nó chĩa vào phong trào giải phóng dân tộc, mở đầu sự phá sản không thể thoát khỏi của chủnghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.­ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước làm sáng tỏ tính hiện thực, tính phổ biến của xuthế phát triển của loài người tiến bộ, góp phần động viên, cổ vũ các dân tộc dũng cảm, kiên cườnggiương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, tin tưởng, lạc quan, thực hiện thắng lợi công cuộc giảiphóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người trong thời đại vũ khí hạt nhân và trực tiếp gópphần to lớn vào công cuộc giải phóng dân tộc của nhân dân hai nước láng giềng Lào và Campuchia anhem.­ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là biểu tượng mới về sức mạnh của cách mạngthế giới, sức mạnh kết hợp ngọn cờ độc lập dân tộc và kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại,sức mạnh đó đã làm tiêu tan huyền thoại về sức mạnh không thể tưởng tượng nổi của đế quốc Mĩ,khẳng định sức mạnh của Mĩ chỉ là có hạn và đã chứng minh hùng hồn rằng, đế quốc Mĩ có thể bị thấtbại, chứ không phải là bất khả chiến thắng, thậm chí đã thua trong cuộc đọ sức với một nước nhỏ, kinhtế nghèo nàn lạc hậu như Việt Nam.­ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta đã động viên, cổ vũ hàng trămtriệu con người tiến mạnh vào công cuộc giải phóng dân tộc, chống chủ nghĩa đế quốc.­ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đã nêu bật một chân lí : Trong thời đại ngày nay,một dân tộc nước không rộng, người không đông, kinh tế kém phát triển, song đoàn kết chắt chẽ vàđấu tranh kiên quyết dưới sự lãnh đạo của một Đảng Mác­Lênin có đường lối và phương pháp cáchmạng đúng đắn, nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và sức mạnh thời đại thì hoàn toàn có thể đánh bạimọi thế lực, dù đó là nước đế quốc đầu sỏ.Câu 18: Quyết tâm chống mỹ cứu nước được thể hiện trong 2 nghị quyết trungương 11(3/1965) và 12/1965?Hội nghị Trung Ương lần thứ 11(3­1965) và lần thứ 12 (12­1965) đã tập trung đánh giá tình hình và đềra đường lối kháng chiến chống Mĩ, cứu nước trên cả nước.­ Nhận định tình hình và chủ trương chiến lược:+ TƯ cho rằng cuộc chiến tranh cục bộ mà Mĩ đang tiến hành ở miền Nam là cuộc chiến tranh xâm lượcthực dân kiểu mới.+ Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ trong thế thua, thế thất bại và bị động, cho nên nó chứa
  • 22. đựng đầy mâu thuẫn về chiến lược.+ TƯ quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước trong toàn quốc, coi chống Mĩ cứunước là nhiệm vụ hàng đầu thiêng liêng của cả dân tộc từ Nam chí Bắc.­ Quyết tâm và mục tiêu chiến lược:+ Nêu cao khẩu hiệu “quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ xâm lược”, “kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranhxâm lược của Mĩ trong bất kì tình huống nào, để bảo vệ miền bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thànhcách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới hòa bình thống nhất nước nhà”Phương châm chỉ đạo chiến lược:Tiếp tục chiến tranh nhân dân để chống chiến tranh cục bộ của Mĩ ở miền Nam cũng như chiến tranhphá hoại ở miền Bắc; thực hiện kháng chiến lâu dài dựa vào sức mình là chính, cố gắng đến mức cao,tập trung lực lượng để mở cuộc chiến tranh qui mô lớn.­ Tử tưởng chủ đạo và phương châm đấu tranh ở miền NamGiữ vững và phát triển tiến công, kiên quyết tiến công và lien tục tiến công­ Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc+ Chuyển hướng xây dựng kinh tế, đảm bảo tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốcphòng trong điều kiện có chiến tranh; tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoạicủa Mĩ+ Miền Bắc làm tròn nhiệm vụ hậu phương lớn chi viện cho miền Nam.­Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến tranh ở 2 miền+ Miền Nam là tiền tuyến lớn, miền bắc là hậu phương lớn+ Bảo vệ miền bắc là nhiệm vụ cả nước, vì miền Bắc XHCN là hậu phương vững chắc trong cuộc chiếntranh chống Mĩ. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại ở miền bắc về mọi mặt nhằm đảm bảo chi viện đắclực cho miền nam càng đánh càng mạnh.* Ý nghĩa đường lối­ Thể hiện quyết tâm đánh Mĩ và thắng Mĩ, tinh thần cách mạng tiến công, tinh thần độc lập tự chủ, sựkiên trì mục tiêu giải phóng miền nam, thống nhất tổ quốc, phản ánh đúng đắn ý trí, nguyện vọng củatoàn đảng toàn quân toàn dân ta.­ Thể hiện tư tưởng nắm vững giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH tiếp tục tiến hành đồngthời và kết hợp chặt chẽ 2 chiến lược cách mạng trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh ở mức độkhác nhau, phù hợp với thực tế đất nước và bối cảnh quốc tế.­ Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện lâu dài, dựa vào sức mình la chính đượcphát triển trong hoàn cảnh mới, tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức đánh thắng giặc Mĩ xâmlược..­ Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn cách mạng hiện nay.
  • 23. ­ Tăng cường xây dựng Đảng ngang tầm nhiệm vụ cách mạng, bảo vệ đảng chống lại những biểu hiện,những thế lực phản động chống phá Đảng và cách mạng Việt Nam.Câu 19:Đường lối chủ trương đối ngoại của Đảng trong những năm 1976­1985?Đại hội IV chủ trương củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả cácnước XHCN; bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt VN­Lào­Campuchia; sẵn sang đoàn kết vớicác nước trong khu vực; thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường giữa VN với tất cả các nước trên thếgiới trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền bình đẳng và cùng có lợi.­ Đoàn kết và hợp tác với LX là nguyên tắc, là chiến lược và luôn là hòn đá tảng trong chính sách đốingoại của VN.­ Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt giữa VN­Lào­Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vậnmệnh của 3 dân tộc.­ Kêu gọi các nước ASEAN hãy cùng các nước ĐÔng Dương đối thoại và thương lượng để giải quyếtcác trở ngại nhằm xây dựng ĐNÁ thành khu cực hòa bình và ổn định.­ Chủ trương khôi phục quan hệ bình thường với TQ trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình­ Chủ trương thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường về mặt nhà nước, về kinh tế , văn hóa, khoa họckĩ thuật với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị.Đảng xác định: công tác đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động, tích cực trong đấu tranh nhằmlàm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng nước ta.Câu 20: Kết quả, ý nghĩa và nguyên nhân cơ bản trong công tác đối ngoại củaĐảng thời kỳ đổi mới thời kỳ 1975­1985?* Kết quả và ý nghĩa:­ Trong 10 năm trước đổi mới, quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa đượctăng cường, trong đó đặc biệt là với Liên Xô.+ Ngày 29­6­1978, Việt Nam gia nhập hội đồng tương trợ kinh tế (khối SEV). Viện trợ hàng năm vàkim ngạch buôn bán giữa Việt Nam với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác trong khối SEV đềutăng (riêng ngoại thương chiếm 70 đến 80% kim ngạch buôn bán của Việt Nam).+ Ngày 31­11­1978, Việt Nam ký hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô.+ Thực hiện chủ trương mở rông quan hệ với các nước, các tổ chức quốc tế, từ năm 1975 đến năm1977, nước ta đã thiết lập quan hệ ngoâi giao với 23 nước;+ ngày 15­9­1976, Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên chính thức quỹ tiền tệ quốc tế (IMF);+ ngày 21­9­1976 tiếp nhận ghế thành viên chính thức ngân hàng thế giới (WB) );+ ngày 23­9­1976 gia nhập ngân hàng châu Á (ADB) );+ ngày 20­9­1977 tiếp nhận ghế thành viên Liên hợp quốc;
  • 24. + tham gia tích cực các hoạt động phong trào không liên kết… kể từ năm 1977, một số nước tư bảnmở quan hệ hợp tác kinh tế với Việt Nam.+ Với các nước khác thuộc khu vực Đông Nam Á, cuối năm 1976, Philppin và Thái Lan là nước cuốicùng trong tổ chức ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (tuy nhên, từ năm 1979, lấy cớsự kiện Campuchia, các nước ASEAn tham gia liên minh thực hiện bao vây cô lập Việt Nam).Những kết quả Đối ngoại trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với cách mạng Việt Nam. Sự tăng cườnghợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa và mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế kể cả với các nướcngoài hệ thống xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã tranh thủ được nguồn viện trợ đáng kể góp phần vào việckhôi phục đất nước sau chiến tranh;­ Việc trở thành thành viên chính thức của quỹ tiền tệ quốc tế, ngân hàng thế giới, ngân hàng phát triểnChâu Á và trở thành thành viên chính thức của Liên Hợp Quốc, tham gia tích cực vào các hoạt độngcủa phong trào không liên kết, đã tranh thủ được sự ủng hộ, hợp tác của các nước, các tổ chức quốctế, đồng thời phát huy được vai trò của nước ta trên trường quốc tế.­ Về việc thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước còn lại trong tổ chức ASEAN đã tạo thuân lợi choviệc triển khai các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn sau nhằm xây dựng Đông Nam Á trở thành khuvực hòa bình hữu nghị và hợp tác.Hạn chế­ Bên cạnh những kết quả đạt được ở trên, nhìn tổng quát, từ năm 1975 đến năm 1986, quan hệ quốctế của Việt Nam cũng gặo những trở ngại lớn.­ Từ những năm cuối của thập kỉ 70, nước ta bị bao vây, cấm vận vế kinh tế, cô lập về chính trị, vừaphải đương đầu với “một kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt” của các thế lực thù địch.Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên:­ là do trong quan hệ đối ngoại giai đoạn này, chúng ta chưa nắm bắt được xu thế quốc tế chuyển từ đốiđầu sang hòa hoãn và chạy đua kinh tế.­ Do đó đã không tranh thủ được các nhân tố thuận lợi trong quan hệ quốc tế phục vụ cho công cuộckhôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh; không kịp thời đổi mới quan hệ đối ngoại cho phù hợpvới tình hình.­ Những hạn chế của đối ngoại Việt Nam giai đoạn này suy cho cùng đều xuất phát từ nguyên nhân cơbản được Đại hội Đảng lần thứ VI chỉ ra “là bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động đơngiản; nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan”.Câu 21: Đường lối công nghiệp hóa của đảng trong giai đoạn 1976­1985?­ Đại hội IV của Đảng (tháng 12/1976), trên cơ sở phân tích toàn diện tình hình trong nước và quốc tế,đề ra đường lối công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, xâydựng cơ sở vật chất ­ kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, đưa nền kinh tế nước ta từ nền sản xuất nhỏ lên sảnxuất lớn xã hội chủ nghĩa. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nôngnghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp trong cả nước thành một cơcấu công ­ nông nghiệp; vừa xây dựng kinh tế trung ương, vừa phát triển kinh tế địa phương, kết hợpkinh tế trung ương với kinh tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất”.
  • 25. ­ Bắt đàu từ đại hội TW 6 khóa 6(1979) đã có những điều chỉnh như sau:khuyến khích sản xuấtnông­lâm­ngư­nghiệp,hàng tiêu dùng,hàng xuất khẩu.Chuyển trọng tâm vốn từ công nghiệp nặng sangsản xuất hàng tiêu dùng,xuất khẩu…và các lĩnh vực được ưu tiên.Chú trọng sản xuất kinh doanh,coitrọng sự hài hòa giữa 3 lợi ích:nhà nước,tập thể và người lao động.Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế tậpchunng quan liêu sang hoạch toán kinh doanh XHCN.­ Đại hội V của Đảng (tháng 3/1982):+ Đảng đã xác định CNH phải thực hiện theo từng chặng đường, trước mắt là 81­ 85 và kéo dài đến1990Rút ra kết luận: từ một nền sản xuất nhỏ đi lên, điều quan trọng là phải xác định đúng bước đi của côngnghiệp hóa cho phù hợp với mục tiêu và khả năng của mỗi chặng đường. Nội dung chính của côngnghiệp hóa trong chặng đường trước mắt của thời kỳ quá độ là lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu,ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; việc xây dựng và phát triển công nghiệp nặngtrong giai đoạn này cần làm có mức độ, vừa sức, nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả cho nông nghiệpvà công nghiệp nhẹ.+ Đánh giá về đường lối: Đường lối CNH trong giai đoạn 76­ 85 là đường lối toàn diện, đầy đủ về cácmặt kinh tế, chính trị , xa hội… Đảng đã vạch ra những chủ trương, đường lối, mục tiêu và nhiệm vụphải thực hiện trong giai đoạn trên. Và Đảng cũng thừa nhận tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong thờigian nhất định ở MIền Nam (Quốc Doanh, Tập thể, cá nhân, tư bản, tư doanh, hợp doanh) và Đảng đãđưa ra biện pháp để sửa chữa và khác phục những sai lầm.Câu 22: Đặc điểm, hình thức hoạt động và ưu điểm, hạn chế của việcthực hiện cơchế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp đối với nền kinh tếtrước đổi mới?•Đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳtrước đổi mới:ð Nhìn chung trong thời kì 1960­1985,chúng ta đãnhận thức và tiến hành công nghiệp hóa theo kiểu cũvới các đặc trưng:­ Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khépkín, hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng.­ Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về laođộng, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ của cácnước xã hội chủ nghĩa; chủlực thực hiện công nghiệp hóa là Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước;việcphân bổ nguồn lực để công nghiệp hóa được thực hiện thông qua cơ chế kế hoạchhóa tập trungquan liêu, bao cấp, không tôn trọng các qui luật của thị trường.­ Nóng vội, giản đơn, duy ý chí, ham làm nhanh,làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế ­ xã hội.­ Kết quải. So với năm 1955, số xí nghiệp tăng lên 16,5 lần.Nhiều khu công nghiệp lớn đã hình thành, đã có nhiềucơ sở đầu tiên cho cácngành công nghiệp nặng quan trọng như điện, than, cơ khí, luyện kim, hóachấtđược xây dựng.ii. Đã có hàng chục trường cao đẳng, đại học,trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đào tạo được đội ngũcán bộ khoa học ­ kỹ thuậtxấp xỉ 43 vạn người, tăng 19 lần so với năm 1960 là thời điểm bắt đầu côngnghiệphóa.
  • 26. ­ Ý nghĩa: Những kết quả trên đây có ý nghĩa hết sức quan trọng ­tạo cơ sở ban đầu để nước ta pháttriển nhanh hơn trong các giai đoạn tiếptheo.­ Hạn chếi. Cơ sở vật chất ­ kỹ thuật còn hết sức lạc hậu.Những ngành công nghiệp then chốt còn nhỏ bé và chưađược xây dựng đồng bộ,chưa đủ sức làm nền tảng cho nền kinh tế quốc dân.ii. Lực lượng sản xuất trong nông nghiệp mới chỉbước đầu phát triển, nông nghiệp chưa đáp ứng đượcyêu cầu về lương thực, thựcphẩm cho xã hội. Đất nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, kémphát triển,rơi vào khủng hoảng kinh tế ­ xã hội.­ Nguyên nhân nhữnghạn chếi. Về khách quan: Tiến hành công nghiệp hóa từđiểm xuất phát thấp (nền kinh tế lạc hậu, nghèo nàn) vàtrong điều kiện chiếntranh kéo dài, vừa bị tàn phá nặng nề, vừa không thể tập trung sức người, sứccủacho công nghiệp hóa.ii. Về chủ quan: Những sai lầm nghiêm trọng xuấtphát từ chủ quan duy ý chí trong nhận thức và chủtrương công nghiệp hóa.Câu 22: Đặc điểm, hình thức hoạt động và ưu điểm, hạn chế của việcthực hiện cơchế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp đối với nền kinh tếtrước đổi mới?•Đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳtrước đổi mới:ð Nhìn chung trong thời kì 1960­1985,chúng ta đãnhận thức và tiến hành công nghiệp hóa theo kiểu cũvới các đặc trưng:­ Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khépkín, hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng.­ Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về laođộng, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ của cácnước xã hội chủ nghĩa; chủlực thực hiện công nghiệp hóa là Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước;việcphân bổ nguồn lực để công nghiệp hóa được thực hiện thông qua cơ chế kế hoạchhóa tập trungquan liêu, bao cấp, không tôn trọng các qui luật của thị trường.­ Nóng vội, giản đơn, duy ý chí, ham làm nhanh,làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế ­ xã hội.­ Kết quải. So với năm 1955, số xí nghiệp tăng lên 16,5 lần.Nhiều khu công nghiệp lớn đã hình thành, đã có nhiềucơ sở đầu tiên cho cácngành công nghiệp nặng quan trọng như điện, than, cơ khí, luyện kim, hóachấtđược xây dựng.ii. Đã có hàng chục trường cao đẳng, đại học,trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đào tạo được đội ngũcán bộ khoa học ­ kỹ thuậtxấp xỉ 43 vạn người, tăng 19 lần so với năm 1960 là thời điểm bắt đầu côngnghiệphóa.­ Ý nghĩa: Những kết quả trên đây có ý nghĩa hết sức quan trọng ­tạo cơ sở ban đầu để nước ta pháttriển nhanh hơn trong các giai đoạn tiếptheo.­ Hạn chếi. Cơ sở vật chất ­ kỹ thuật còn hết sức lạc hậu.Những ngành công nghiệp then chốt còn nhỏ bé và chưa
  • 27. được xây dựng đồng bộ,chưa đủ sức làm nền tảng cho nền kinh tế quốc dân.ii. Lực lượng sản xuất trong nông nghiệp mới chỉbước đầu phát triển, nông nghiệp chưa đáp ứng đượcyêu cầu về lương thực, thựcphẩm cho xã hội. Đất nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, kémphát triển,rơi vào khủng hoảng kinh tế ­ xã hội.­ Nguyên nhân nhữnghạn chếi. Về khách quan: Tiến hành công nghiệp hóa từđiểm xuất phát thấp (nền kinh tế lạc hậu, nghèo nàn) vàtrong điều kiện chiếntranh kéo dài, vừa bị tàn phá nặng nề, vừa không thể tập trung sức người, sứccủacho công nghiệp hóa.ii. Về chủ quan: Những sai lầm nghiêm trọng xuấtphát từ chủ quan duy ý chí trong nhận thức và chủtrương công nghiệp hóa.Câu 23: Đại hội đảng VI xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm củasự nghiệp đổimới toàn diện đất nước ?Đại hội VI đã nêu một số quan điểm về xác lập cơcấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới:­ Thứ nhất, phải nhận thức đầy đủ, toàn diện vềchặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ đi lên CNXH,“thời kỳ quá độ ở nước ta,do tiến thẳng lên CNXH từ một nền sản xuất nhỏ, bỏ qua giai đoạn pháttriểnTBCN, đương nhiên phải lâu dài và rất khó khăn... độ dài của thời kỳ đó phụ thuộcvào điều kiệnchính trị, kinh tế, xã hội...”4. Đối với nước ta, nhiệm vụ xây dựngnhững tiền đề chính trị, kinh tế, xã hộicho thời kỳ quá độ đòi hỏi phải có thờigian dài hơn, vì xuất phát điểm kinh tế ­ xã hội của nước ta rấtthấp, lại bị tổnthất nặng nề sau mấy chục năm chiến tranh và vẫn tiếp tục phải đối phó với nhữngâm mưuxâm lược, phá hoại của kẻ thù. Việc khẳng định thời kỳ quá độ ở nước talà lâu dài và rất khó khăn giúpchúng ta nhận thức sâu sắc hơn trong xác định bốtrí cơ cấu kinh tế của chặng đường đầu tiên trong thờikỳ quá độ.Thứ hai, phải bố trí lại cơ cấu kinh tế, trước hếtlà cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư trên cơ sở bảo đảm sựphù hợp với đặc thù tựnhiên, kinh tế ­ xã hội của Việt Nam trong chặng đường đầu tiên của thời kỳquáđộ: phải phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp và công nghiệpnhẹ tới một mứcnhất định mới có đủ điều kiện phát triển công nghiệp nặng. Mứcnhất định ở đây là giải quyết về cơ bảncác nhu cầu của đời sống xã hội và tạora được nguồn tích lũy cần thiết để xây dựng công nghiệp nặng.­ Về hàng tiêu dùng: sản xuất đáp ứng được nhu cầubình thường của nhân dân thành thị và nông thôn vềnhững sản phẩm công nghiệpthiết yếu;­ Về hàng xuất khẩu: tạo được một số mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực, đạt kim ngạch xuất khẩu đáp ứngđược phần lớn nhu cầu nhập khẩu vậttư, máy móc, phụ tùng và những hàng hóa cần thiết”5.­ Đối với công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp,Đại hội cũng chỉ rõ: “đáp ứng cho được nhu cầu củanhân dân về những loại hànghóa thông thường, bảo đảm yêu cầu chế biến nông, lâm, thủy sản, tăngnhanh việclàm hàng gia công xuất khẩu và các mặt hàng xuất khẩu khác, đồng thời mở rộng mặthàngđáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng”7.­ Với công nghiệp nặng và xây dựng kết cấu hạ tầng,quan điểm của Đại hội VI rất rõ ràng: “phải nhằmphục vụ các mục tiêu kinh tế,quốc phòng trong chặng đường đầu tiên, và theo khả năng thực tế... sản
  • 28. phẩm nàomà công nghiệp nặng nhất thiết phải tạo ra trong nước để phát triển nông nghiệpvà côngnghiệp nhẹ thì cố gắng làm với quy mô và kỹ thuật thích hợp... không bốtrí xây dựng công nghiệp nặngvượt quá điều kiện và khả năng thực tế, ngay cả đểphục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”8.­ Về cơ cấu đầu tư, Đại hội chỉ rõ phướng đầu tưcho những năm tới tập trung chủ yếu cho nông nghiệpvà công nghiệp nhẹ, còncông nghiệp nặng chỉ đầu tư cho những công trình nhanh chóng mang lại hiệuquả.Thứ ba, Đại hội VI xác định, hiện nay nước tacòn tồn tại các thành phần kinh tế: kinh tế XHCN gồmquốc doanh và tập thể;kinh tế tiểu sản xuất hàng hóa (thợ thủ công, nông dân cá thể, người buôn bánvàkinh doanh dịch vụ cá thể); kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước;kinh tế tự nhiên, tự cấp, tựtúc trong một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số ởTây Nguyên và các vùng núi cao khác.Như vậy, trong đường lối đổi mới kinh tế được Đảngđề xướng tại Đại hội VI, vấn đề đổi mới bố trí cơcấu kinh tế (cơ cấu ngànhkinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế) được đặt trong tổng thể đường lối đổimớitoàn diện và đồng bộ về kinh tế ­ xã hội, với những hình thức, biện pháp, bướcđi tuần tự phù hợpvới đặc điểm kinh tế ­ xã hội đất nước trong chặng đường đầuthời kỳ quá độ. Đây là cơ sở thực tiễn, lýluận quan trọng cho Đại hội VII đềra chủ trương hoàn thiện cơ cấu kinh tế và Đại hội VIII, IX đề ra chủtrương đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH­HĐH.Đến nay, chúng ta đã có cơ cấu kinh tế tương đốihợp lý và đang chuyển dịch theo hướng CNH­HĐH,với sự tham gia của mọi thành phầnkinh tế trong xã hội; giá trị sản xuất của công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp vàthương mại, dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong GDP; công nghiệp đã tăngtừ 21,6%(1988) lên 41% (2005); dịch vụ từ 33,1% lên 38,5%; nông nghiệp đã giảmtừ 46,3% xuống còn20,5%; các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm đã hìnhthành, phát triển trên cả nước. Những thànhtựu mà đất nước đạt được trong nhữngnăm đầu và cả chặng đường gần 20 năm đổi mới, phát triển cónguyên nhân của sựtìm tòi, xác lập một cơ cấu kinh tế phù hợp, trong đó Đại hội VI đóng vai tròmởđầu, đột phá.Câu 24: Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đại hội Đảng 6(1956) xác định?Đổi mới về kinh tế:Đại hội xác định khoa học­kĩ thuật là động lựcto lớn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế xã hội,có vị tríthen chốt trong sựnghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội:­ Từ bỏ cơ cấu kinh tế công­nông­nghiệp ,hướng tới3 chương trình kinh tế lớn:lương thực,thực phẩm vàhàng tiêu dùng.­ Xóa bỏ nền kinh tế bao cấp,từ bỏ cải tạo xã hộichủ nghĩa nhằm công hữu hóa cơ cấu kinh tế nhiềuthành phần.­ Đổi mới về cơ cấu quản lí kinh tế,cơ chế kế hoạchhóa theo phương thức hoạch toán kinh doanh xã hộichủ nghĩa. Từ bỏ kế hoạch hóatập chung chuyển sang tạo lập cơ chế quản lí kinh tế giữa hàng hóa vàtiền tệ.Đổi mới về chínhtrị:
  • 29. ­ Đổi mới vai trò lãnh đạo của Đảng,đổi mới quảnlí và điều hành của hà nước phù hợp với cơ cấu và cơchế kinh tế mới­ Đổi mới về quan hệ hợp tác quốc tế theo hướngmở,kêu gọi hợp tác và đầu tư nước ngoài.Câu 25: Phân tích chủ trương đổi mới của ĐH Đảng 6 về kinh tế?­ Đại hội đã có sự chuyển hướng rõ rệt:chuyển trọngtâm tù phát triển công nghiệp nặng sang thực hiệnchương trình kinh tế lớnlương thực ,thực phẩm ,sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu với tưtưởngbao trùm là không xây dựng công nghiệp nặng vượt quá khả năng kinh tế với nộidung:­ CNH cần được tiến hành từng bước phù hợp vớitình hình xuất khẩu:về tư liệu sản xuất,con người,cơsở vật chất kĩ thuật…­ Trong chặng đường đầu tiên chưa thể đẩy mạnhCNH tạo tiền đề cho CNH ở chặng đường tiếp theovà coi đây là căn bản cho nhữngchặng đường tiếp theo.­ Xuất phát tư thực tiễn,coi trọng tính khả thicủa CNH ,ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cáchhợp lí trên cơ sở pháttriển công nghiệp nhẹ và nông nghệp ,coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu ,đầutưcho các lĩnh vực thực sự cấp thiết,tác động tới các lĩnh vực khác.Công nghiệpnặng nhằm phục vụ cácmục tiêu kinh tế,quốc phòng .­ Cơ cấu kinh tế không phải là cơ cấu của công­nông nghiệp mà là của nông nghiệp,công nghiệp và dịchvụ.Vừa xây dựng kinh tếtrung ương vừa phát triển kinh tế địa phương,kết hợp thành một thể thốngnhất,kếthợp kinh tế với quốc phòng.­ Thực hiện 3 chương trình kinh tế:lương thực,thựcphâm;hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.Lươngthực,thực phẩm phát triển theo hướngđẩy mạnh thâm canh,tăng vụ,mở rộng diện tích cây lúa ở nhiềunơi;đẩy mạnh chănnuôi ,tăng gia sản xuất…­ Bước đầu chuyển sang thực hiện nền kinh tế mở,khuyếnkhích đầu tư,đẩy mạnh sản xuất hàng xuấtkhẩu.Phát triển quan hệ kinh tế vớicác nước khác trên cơ sở giũ vững độc lập chủ quyền,các bên cùngcó lợi.Xây dựngvà củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa quan trọng nhất là củng cố và pháttriểnkinh tế XHCN ,trước hết là làm cho kinh tế quốc doanh thực sự giữ vai tròchủ đạo,chi phối các thànhphân kinh tế khác.Câu 26: Chủ trương chính sách của ĐH Đảng 7 về phát triển từngthành phần kinhtế?Về cơ cấu thành phần kinh tế, quan điểm của Đảngta rất dứt khoát: “Nhà nước thực hiện nhất quánchính sách kinh tế nhiều thànhphần, không phân biệt đối xử, không tước đoạt tài sản hợp pháp, khônggò ép tậpthể hóa tư liệu sản xuất, và “ trong nền kinh tế thị trường, với quyền tự dokinh doanh đượcpháp luật đảm bảo, từ ba loại hình sở hữu cơ bản( toàn dân, tậpthể, tư nhân) ...” “ Mọi người được tựdo kinh doanh theo pháp luật... Mọi đơnvị kinh tế, không phân biệt quan hệ sở hữu đều hoạt động theocơ chế tự chủkinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau bình đẳng trước pháp luật”.
  • 30. Như vậy đối với các thành phần kinh tế, quan điểmcủa Đại hội VII là sự khẳng định, kế thừa của ĐạihộiVI và có bổ sung, phát triểnmột số điểm mới quan trọng:Một là, chính thức thừa nhận sở hữu tư nhân cùngtồn tại với sở hữu nhà nước và tập thể trong đời sốngkinh tế­ xã hội nước tavà được Nhà nước bảo hộ những thu nhập hợp pháp.Hai là, vấn đề cải tạo XHCN đối với các thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh và tập thể sẽ được cụ thểhóa bằng các chế định pháplý nhằm phục vụ có hiệu quả cho mục tiêu phát triển kinh tế­ xã hội của đấtnướctrong thời kỳ quá độ đi lên CNXH.Những điểm mới trên đã tạo sự bình đẳng thực sựtrước pháp luật giữa các thành phần kinh tế và mọihình thức sở hữu, là động lựcthúc đẩy sức sản xuất trong xã hội phát triển mạnh mẽ.Tuy nhiên, với kinh tế quốc doanh, Đại hội VIIcũng nhấn mạnh phải được củng cố, phát triển, sắp xếplại, đổi mới công nghệ vàtổ chức quản lý để nắm vững những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tếnhằmphát huy vai trò chủ đạo và chức năng là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước,giữ vững địnhhướng XHCN trong thời kỳ quá độ.Tóm lại, chủ trương của Đại hội VII về cơ cấuthành phần kinh tế đã tạo ra điểm nhấn quyết định trongtiến trình đổi mới,tháo bỏ mọi “ rào cản” cho sức sản xuất phát triển trên tất cả các ngành, lĩnhvực vàvùng kinh tế, huy động được mọi nguồn lực trong xã hội vào xây dựng,phát triển kinh tế đất nước.2.Về cơ cấu ngành kinh tế, Đạihội VII chỉ rõ: “ Phát triển nông­ lâm­ ngư nghiệp gắn với công nghiệpchế biếnvà xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hìnhkinh tế­ xã hội;tăng tốc độ và tỉ trọng của công nghiệp, mở rộng kinh tế dịchvụ,... Trên cơ sở kế thừa và thực tiễn pháttriển của các ngành kinh tế nhữngnăm 1986­ 1990, về bố trí CCKT ngành đã có sự bổ sung, phát triểnhơn so với Đạihội VI . Một mặt vẫn nhấn mạnh vị trí quan trọng hàng đầu của nông nghiệp, côngnghiệpchế biến, mặt khác đã đề cập đến tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp.Đặc biệt, Đại hội VII đãchính thức thừa nhận ngành thương mại dịch vụ là thựcthể tất yếu trong CCKT ngành ở nước ta.Căn cứ vào định hướng CCKT ngành nêu trên, Đại hội VII cũng vạch phương hướngphát triển cụ thểcho từng ngành kinh tế: với nông, lâm, ngư nghiệp đi vàochuyên canh, thâm canh, tăng vụ, kinh doanhtổng hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhấttrên diện tích canh tác và sản phẩm phải hướng vào xuất khẩu; vềcông nghiệp, vẫnđặt công nghiệp nhẹ ở vị trí hàng đầu, phát triển có chọn lọc một số ngành côngnghiệpnặng để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng, xuất khẩu,nhưng phải tính đến các yếu tốhiệu quả, khả năng, qui mô...; với thương mại dịchvụ, tăng trưởng kinh tế dịch vụ ở cả thành thị và nôngthôn, phát triển thươngnghiệp nhiều thành phần, tăng trưởng mạnh du lịch. Như vậy, phương hướngpháttriển các ngành kinh tế của Đại hội VII đã có sự bổ sung đầy đủ hơn so với Đạihội VI và bám sátthực tiễn phát triển của các ngành kinh tế, đó là hướng vàokhai thác chiều sâu trên từng đơn vị canh tác,trong từng tiểu ngành các ngànhkinh tế. Đặc biệt phương hướng phát triển của ngành thương mại dịch vụđược đềcập khá cụ thể.Trên cơ sở kế thừa, bổ sung và phát triển, chủ trương của Đại hội VII đối vớiCCKT ngành đã tạo tiền
  • 31. đề căn bản cho CCKT nước ta chuyển dịch theo hướng sảnxuất hàng hóa, gắn với thị trường trong vàngoài nước.3. Cơ cấu kinh tế vùng, căn cứ vào những chuyển biến về kinh tế­ xã hội của đấtnước, thực tiễn pháttriển các ngành kinh tế nói riêng những năm 1986­ 1990 vàđặc thù tự nhiên, kinh tế­ xã hội của cácvùng, Đại hội VII đã bước đầu xác địnhcác vùng kinh tế và phương hướng phát triển các vùng kinh tếtrên cả nước: Vùng“ Đồng bằng giữ vị trí hàng đầu trong sản xuất lương thực, thực phẩm, câycôngnghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, chăn nuôi, phát triển công nghiệp nông thôn, mởmang dịch vụ...;Trung du miền núi chuyển sang kinh tế hàng hóa, phát huy thế mạnhvề lâm nghiệp, hình thành vùngchuyên canh cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả,gắn với công nghiệp chế biến, phát triển chăn nuôi,khai khoáng...; Vùng biểnvà hải đảo, hướng vào khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản, khai thácchếbiến dầu khí và các sa khoáng, phát triển các nghành sản xuất và dịch vụ vềhàng hải, mở mang dulịch...;Chủ trương của Đại hội VII về bước đầu xác định các vùng và phương hướng pháttriển các vùng kinh tếđã phản ánh rõ nét những chuyển biến tích cực của nềnkinh tế nước ta những năm 1986­ 1990, mởđường cho bước chuyển của nền kinh tếtừ tự túc tự cấp sang giai đoạn đầu của kinh tế hàng hóa.Cùng với chủ trương hoàn thiện CCKT, Đại hội VII cũng đề ra một loạt chính sáchvề đẩy mạnh đổi mớicơ chế quản lý; các giải pháp về vốn và kinh tế đối ngoại;về dân số, việc làm, thu nhập, bảo đảm xã hộivà sức khỏe; về văn hóa, giáo dục,khoa học, tài nguyên và môi trường; về tổ chức bộ máy nhà nước vàcán bộNhư vậy, chủ trương của Đại hội VII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện CCKT (cơcấu ngành kinh tế,thành phần kinh tế, vùng kinh tế) là quá trình Đảng ta từngbước xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp vớitính chất, trình độ phát triển của lựclượng sản xuất và được đặt trong tổng thể đường lối đổi mới toàndiện, đồng bộvề kinh tế­ xã hội, với những hình thức, biện pháp, bước đi tuần tự, phù hợp vớiđặc điểmkinh tế­ xã hội đất nước trong chặng đường đầu của thời kỳ quá độ. Điềuđó đã tạo ra những tiền đề đầutiên và cần thiết cho Đại hội VIII, IX đề ra chủtrương chuyển dịch CCKT nước ta theo hướng CNH,HĐH.Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 7 (11­1940)Khẳng định sự đúng đắn của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị trung ươngĐảng tháng 11­1939; xác định kẻ thù chính của cách mạng lúc này là phát xít Nhật và Pháp.­ Hội nghị đã cử ra ban chấp hành trung ương lâm thời, phân công đồng chí Trường Chinh làm quyền bíthư trung ương Đảng, quyết định chắp nối liên lạc với quốc tế cộng sản và bộ phận của Đảng ở ngoàinước. Hội nghị quyết định hai vấn đề cấp bách:­ Một là, duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn, thành lập những đội du kích, khi cần thiết thì chiến đấuchống khủng bố, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, phát triển cơ sở cách mạng, tiến tới lập căn cứđịa du kích, lấy Bắc Sơn­Vũ Nhai làm trung tâm.­ Hai là, chỉ thị cho xứ uỷ Nam Kỳ hoãn ngay cuộc khởi nghĩa vì chưa đủ điều kiện bảo đảm cho khởi
  • 32. nghĩa thắng lợi.Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 8 (5­1941)Đầu năm 1940, đồng chí Nguyễn Ái Quốc bắt liên lạc với Đảng và chuẩn bị về nước. Ngày 28­1­1941Người trở về tổ quốc và ngày 8­2­1941, Người tới Pác Bó (Hà Quảng, Cao Bằng).Từ ngày 10 đến ngày 19­5­1941, Hội nghị ban chấp hành trung ương đảng đã họp tại Pác Bó do đồngchí Nguyễn ái Quốc chủ trì. Từ sự phân tích diễn biến của chiến tranh thế giới và tình hình trong nước,hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giẩi phóng dân tộc.Hội nghị khẳng định tính chất đúng đắn của chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất của hộinghị trung ương tháng 11­1939, tập trung mòi nhọn chống đế quốc và tay sai giành độc lập dân téc,đồng thời nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng.Hội nghị chỉ rõ, sau khi đánh đuổi đế quốc Pháp­Nhật, sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nước ViệtNam dân chủ cộng hoà;Hội nghị quyết định thay tên các hội phản đế thành hội cứu quốc, thành lập mặt trận Việt Nam độc lậpđồng minh, gọi tắt là Việt minh thay cho Mặt trận thống nhất dân téc phản đế Đông Dương và giúp đỡviệc lập mặt trận ở các nước Lào, Campuchia.Hội nghị xác định hình thái của khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởinghĩa và kết luận: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân.Hội nghị đưa ra dự báo: Nếu cuộc chiến tranh đế quốc lần trước đã đẻ ra Liên Xô ­ mét nước xã hộichủ nghĩa, thì cuộc chiến tranh đế quốc lần này sẽ đẻ ra nhiều nước xã hội chủ nghĩa, do đó mà cáchmạng nhiều nước mới thành công.Hội nghị đặc biệt nhấn mạnh công tác xây dựng Đảng nhằm làm cho Đảng có đủ năng lực lãnh đạocuộc cách mạng Đông Dương đi đến toàn thắng, chủ trương gấp rút đào tạo cán bộ, chú trọng cán bôlãnh đạo, cán bộ công vận, nông vận, binh vận, quân sự; tăng thành phần vô sản trong Đảng. Hôi nghịđề ra nhiệm vụ giúp đỡ các Đảng bộ Campuchia, Lào và cử ra Ban chấp hành trung ương chính thức,bầu đồng chí Trường Chinh làm tổng bí thư.Mối quan hệ giữa nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến­ Dưới thời Pháp thuộc xã hội Việt Nam có hai mâu thuẫn cơ bản: Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với chủnghĩa đế quốc và mâu thuẫn giữa dân tộc ta với giai cấp địa chủ phong kiến.­ Đảng nhận định nước ta là nước nông nghiệp chiếm hơn 90% số dân, chủ nghĩa đế quốc dựa vào chếđộ phong kiến chủ yếu để bóc lột nhân dân.­ Nguyện vọng tha thiết và trực tiếp của nhân dân là độc lập dân tộc, người cày có ruộng từ đó chỉ racon đường cách mạng Viêt Nam là tư sản dân quyền, cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hộicách mạng bằng bạo lực cách mạng đánh đuổi đế quốc Pháp và xóa bỏ chế độ phong kiến Việt Nam
  • 33. tiến đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, bỏ qua tư bản chủ nghĩa.­ Đảng xác định nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến không thể tách rời nhau. Nhưng nhiệmvụ chống đế quốc là quan trọng nhất. Nhiêm vụ chống phong kiến phải phục tùng nhiêm vụ chống đếquốc và phải thực hiện từng bước với những khẩu hiệu cụ thể như: giảm tô, giảm tức, chia ruộng đất củabọn phản quốc cho dân cày nghèo tiến đến cải cách ruộng đất.­ Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ cốt lõi của cương lĩnh chính trị .­ Mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa là mâu thuẫn dân tộc quy định tính chất và nhiệm vụ hàng đầu của cáchmạng là giải phóng dân tộc.­ Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân là điều kiện giải phóng giai cấp. Vì thế lợiích của giai cấp phải phục tùng lợi ích của dân tộc.­ Giai cấp nông dân là bộ phận có số lượng lớn nhất trong dân tộc,nên giải phóng dân tộc chủ yếu là giảiphóng nông dân.­ Nông dân có nhu cầu về ruộng đất, nhưng nhiệm vụ ruộng đất cần tiến hành thích hợp. Khi đánh đổách thống trị của chủ nghĩa đế quốc, yêu cầu đó được đáp ứng một phần,vì ruộng đất của bọn đế quốcvà bọn tay sai sẽ thuộc về tay nhân dân. Đế quốc và tay sai là kẻ thù số một của nông dân, lật đổ chếđộ thuộc địa là nguyện vọng của nhân dân.* TỔNG KẾTSự ra đời của ĐCSVN với Cương lĩnh chính trị, đường lối cách mạng đúng đắn bước đầu giành thắnglợi quan trọng, chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng.Đảng là đội tiên phong, lấy chủ nghĩa Mác_Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kimchỉ nam cho hành động của Đảng.âu 27: Mục tiêu của ĐH Đảng 7 về đổi mới hệ thống chính trị ở nướcta?­ Báo cáo Chính trị (Đại hội VII) chỉ rõ: thựcchất của việc đổi mới và kiện toàn hệ thống chính trị nướcta là xây dựng nềndân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. Dân chủ vừa làmụctiêu, vừa là động lực của công cuộc đổi mới.ðNhư vậy mục tiêu chủ yếu của đỏi mới hệ thống chính trịla nhằm thực hiện tốt hơn nền dân chủ xã hộichủ nghĩa,phát huy quyền làm chủ đầyđủ của nhân dân.Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thốngchính trị của nước tatrong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hộichủnghĩa,bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân.* Nhận thức mới về mục tiêu đổi mới hệ thốngchính trị:Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độlên chủ nghĩa xã hội (1991) khẳng định: “Trong toànbộ tổ chức và hoạt động củahệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từngbướchoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân ”.
  • 34. + Về vai trò lãnh đạo của Đảng, Đại hội VII xácđịnh vai trò của Đảng gắn liền với việc xây dựng vàthực hiện thắng lợi Cươnglĩnh, Chiến lược và công cuộc đổi mới. Đồng thời gắn vai trò của Đảng với hệthốngchính trị. Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phận của hệ thốngấy. Đảng liên hệmật thiết với nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, hoạt độngtrong khuôn khổ Hiến pháp và phápluật. Đặc biệt trong bối cảnh quốc tế, trongnước và tình hình Đảng ta hiện nay việc xác định đúng vàphát huy vai trò của Đảngcàng có ý nghĩa đặc biệt.Đảng lãnhđạo xã hội bằng Cương lĩnh, Chiến lược, các định hướng về chính sách và chủtrương côngtác, bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức, kiểmtra và bằng hành động gương mẫucủa đảng viên.Đại hội VII khẳng định tăng cường sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam là một tất yếu vì trongđiều kiện nước ta Đảng Cộng sảnlà lực lượng duy nhất lãnh đạo.+ Về bản chất giai cấp của Đảng, Đại hội VII khẳngđịnh Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiền phongcủa giai cấp công nhân Việt Nam, đạibiểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao độngvà của cảdân tộc.+ Về nền tảng tư tưởng của Đảng, Đại hội VII khẳngđịnh: Đảng lấy chủ nghĩa Mác­Lênin và tư tưởngHồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng,kim chỉ nam cho hành động.+ Về mục đích của Đảng, Đại hội VII xác định Đảnglãnh đạo nhân dân xây dựng nước Việt Nam dânchủ, giàu mạnh theo con đường xã hộichủ nghĩa và cuối cùng là thực hiện lý tưởng cộng sản chủ nghĩa.+ Đại hội VII khẳng định tiếp tục đổi mới, chỉnhđốn Đảng. Đại hội VII coi việc tiếp tục tự đổi mới, tựchỉnh đốn và nâng caonăng lực lãnh đạo của Đảng là yêu cầu quan trọng hàng đầu trong công tác xâydựngĐảng, là công việc thường xuyên bảo đảm cho Đảng ta luôn luôn ngang tầm nhiệm vụcách mạng.Công tác xây dựng Đảng rất quan trọng nên việc đổimới ,chỉnh đốn Đảng phải được chỉ đạo một cáchkiên quyết, có bước đi vững chắclàm từ Trung ương đến cơ sở, bằng nhiều biện pháp đồng bộ, gắn vớiquá trình đổimới cơ chế quản lý, tăng cường hệ thống chính trị, cải cách bộ máy Nhà nước, dựavàonhân dân, thông qu phong trào cách mạng của nhân dân để đổi mới, chỉnh đốnĐảng.Đại hội đã thông qua Điều lệ của Đảng (sửa đổi).Điều lệ gồm 12 chương, 47 điều. Đại hội đã bầu raBan Chấp hành Trung ương(khoá VII) gồm 146 uỷ viên. Hội nghị thứ nhất của Ban Chấp hành Trungương Đảng(khoá VII) đã bầu Bộ Chính trị gồm 13 uỷ viên. Đồng chí Đỗ Mười được bầu làm TổngBíthư của Đảng.Câu 28: Mục tiêu xây dựng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đinh hướng xãhội chủ nghĩ ở nước VN?•Mục tiêuhoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩaMục tiêu cơ bảncủa hoànthiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước talà làm cho các thể chế phù hợp vớinhững nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường,thúc đẩy kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩaphát triển nhanh, hiệuquả, bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế thành công, giữ vững định hướng xãhộichủ nghĩa, xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Mụctiêu này yêu cầuphải hoàn thành cơ bản vào năm 2020.
  • 35. •Những năm trướcmắt cần đạt các mục tiêu(5):­ Một là, từng bước xây dựng đồng bộ hệ thốngpháp luật, bảo đảm cho nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa pháttriển thuận lợi. Phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước đi đôi vớipháttriển nhanh mạnh mẽ vác thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp. Hìnhthành một số tậpđoàn kinh tế, các tổng công ty đa sở hữu, áp dụng mô hình quảntrị hiện đại, có năng lực cạnh tranhquốc tế.­ Hai là, đổi mới cơ bản mô hình tổ chức vàphương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công.­ Ba là, phát triển đồng bộ, đa dạng các loại thịtrường cơ bản thống nhất trong cả nước, từng bước liênthông với thị trường khuvực và thế giới.­ Bốn là, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữaphát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội đảm bảotiến bộ, công bằng xãhội, bảo vệ môi trường.­ Năm là, năng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý củaNhà nước và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc,các đoàn thể chính trị ­ xãhội và nhân dân trong quản lý, phát triển kinh tế ­ xã hội.Câu 29: Quan điểm của đảng về xây dựng và hoàn tiệnthể chế kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN ở nước ta?­ Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắncác quy luật khách quan của kinh tế thị trường,thông lệ quốc tế, phù hợp vớiđiều kiện của Việt Nam, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa của nềnkinh tế.­ Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấuthành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường vàcác loại thị trường;giữa thể chế kinh tế với thể chế chính trị, xã hội; giữa nhà nước, thị trườngvà xã hội.Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xãhội, phát triển văn hóa và bảo vệmôi trường.­ Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinhtế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từthực tiễn đổi mới ở nướcta, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời giữ vững độclập,chủ quyền quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.­ Chủ động tích cực giải quyết các vấn đề lý luậnvà thực tiễn quan trọng, bức xúc, đồng thời phải cóbước đi vững chắc, vừa làm,vừa tổng kết rút kinh nghiệm.­ Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lựcvà hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnhcủa cả hệ thống chính trịtrong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa.Câu 30: Mục tiêu chiến lược về CNH­HĐH của Đảngtrong thời kỳ đổi mới đấtnước?
  • 36. a. Mục tiêu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa­ Mục tieu cơ bản là cải biến nước ta thành mộtnước cong nghiep co cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cocơ cấu kinh tế hợp ly,quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phat triển của lực lượng sảnxuất,mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng – an ninh vững chắc, dan giau,nước mạnh, xã hộicông bằng, văn minh.­ Đại hội X xac định mục tiêu cụ thể hiện nay lađẩy mạnh cong nghiệp hoa, hiện đại hoa gắn với phattriển kinh tế tri thức để sớmđưa nước ta ra khỏi tình trạng kem phat triển; tạo nền tảng đến năm 2020 đưanước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đạib. Quan điểm côngnghiệp hoá, hiện đại hoáMột là, công nghiệphoa gắn với hiện đại hoa và công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phattriểnkinh tế tri thức.­ Hiện nay, tac động của cuộc cach mạng khoa học– công nghệ và xu thế hội nhập toàn cầu hoa đã tạora nhiều cơ hội và thách thứcđối với đất nước.­ Nước ta cần phải và có thể tiến hành công nghiệphoa theo kiểu rut ngắn thời gian, không trải qua cacbước phat triển tuần tự từkinh tế nong nghiệp l ên kinh tế cong nghiệp rồi mới phat triển kinh tế tri thức.­ Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đo sự sảnsinh ra, phổ cập v à sử dụng tri thức giữ vai trò quyếtđịnh nhất đối với sựphat triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.Hai là, công nghiệp hoa, hiện đại hoa gắn với phat triển kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.­ Công nghiệp hoa, hiện đại hoa là sự nghiệp củatoàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đo kinh tếnha nước giữ vai trò chủđạo. Phương thứcphân bổ nguồn lực để cong nghiệp hoa được thực hiện chủyếu bằngcơ chế thị trường; trong đo, ưu tien những ngành, những lĩnh vực co hiệu quảcao.­ Hội nhập kinh tế quốc tế nhằm khai thac thị trường thế giới để tiêu thụ những sản phẩm ma nước ta conhiều lợi thế, thu hut vốnđầu t ư nước ngoài, thu hút công nghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệm quản ly tiêntiến của thế giới.­ Kết hợp sức mạnh dan tộc với sức mạnh thời đạiđể phat triển kinh tế và đẩy nhanh cong nghiệp hoa,hiện đại hoa.Ba là, lấy phat huynguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phat triển nhanh bền vững.­ Trong năm yếu tố chủ yếu để tăng trưởng kinh tế(vốn, khoa học và công nghe, con người, cơ cấu kinhtế, thể chế chinh trị và quảnly nha nước), con người là yếu tố quyết định. Lực lượng can bộ khoa học vàcôngnghệ, khoa học quản ly va đội ngũ cong nhan lành nghề giữ vai trò đặc biệt quantrọng đối với tiếntrình công nghiệp hóa, hiện đại hoa. Để nguồn lực con ngườiđap ứng yêu cầu, cần đặc biệt chu y đếnphat triển giao dục, đào tạo.
  • 37. Bốnlà, khoa học và công nghệ là nền tảng va động lực của cong nghiệp hóa.Muốn đẩy nhanh qua trình công nghiệp hoa, hiện đạihoa gắn với phat triển kinh tế tri thức thì phát triểnkhoa học cong nghệ làyêu cầu tất yếu và bức xuc. Phải đẩy mạnh việc chọn lọc nhập cong nghệ,muasang chế kết hợp với phat triển cong nghệ nội sinh. Khoa học v à công nghệ cùngvới giao dục đàotạo được xem là quốc sach hang đầu, là nền tảng va động lựccho công nghiệp hoa, hiện đại hoa…Năm la, phát triểnnhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đoi với việc thực hiệntiếnbộ và công bằng xã hội, bảo vệ moi trường tự nhiên,bảo tồn đa dạng sinh học.­ Mục tiêu của cong nghiệp hoa và của tăng trưởngkinh tế là vì con người; vì dân giàu, nước mạnh, xãhội cong bằng, dan chủ, vănminh.­ Bảo vệ moi trường tự nhiên và bảo tồn sự đa dạngsinh học chinh l à bảo vệ điều kiện sống của conngười và cũng là nội dung củasự phat triển bền vững.Câu 31: Mục tiêu CNH­HĐH đến năm 2000 trong thời kỳđổi mới đất nước?­ Mục tiêu lâu dài của công nghiệp hóa, hiện đạihóa là cải biến nước ta thành một nước công nghiệp cócơ sở vật chất kỹ thuậthiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trìnhđộphát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốcphòng – an ninh vững chắc,dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ vănminh.­ Để thực hiện mục tiêu trên, ở mỗi thời kỳ phảiđạt được những mục tiêu cụ thể. Đại hội X xác định mụctiêu của công nghiệphóa, hiện đại hóa là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triểnkinhtế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nềntảng để đến năm 2020 đưanước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướnghiện đại..Câu 32: Kết quả, ý nghĩa về công tác đối ngoại củaĐảng trong sự nghiệp đổi mớiđất nước?Hơn 20 năm thực hiện đường lối mở rộng quan hệ đốingoại,hội nhập kinh tế quốctế,nước ta đã đạtđược nhưng kết quả:­ Một là,phá thế bao vây,cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dưng môi trường quốc tế thuận lợi chosự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt nam tham gia kí hiệp định pari (ngày 23­10­1991) về mộtgiải pháp toàn diện cho vấn đề cam­pu­chia, đã mở ra tiền đề để việt nam thúc đẩy quan hệ với khu vựcvà cộng đồng quốc tế.+ Việt nam đã bình thường hóa với quan hệ trung quốc(ngày 10­11­1991). tháng 11­1992 chính phủnhật bản đã quyết định nối lại viện trợ ODA cho việt nam,bình thường hóa với hoa kì(ngày 11­7­1995)+ Tháng 7­1995 việt nam gia nhập ASEAN,đánh dấu sự hội nhập của nước ta với các nước khu vựcđông nam á.­ Hai la,giai quyết các vấn đề hòa bình biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các nước liên quan.
  • 38. Đã đàm phán thành công với nước malaixia về giải pháp”gác tranh đấu, cùng khai thác”ở vùng biểntrùng lấn của hai nước.thu hẹp diện tranh chấp vùng biển giữa ta và các nước ASEAN.đã kí với trungquốc:hiệp ước về phân định biên giới trên bộ,hiệp định phân định vịnh bắc bộ và hiệp định hợp tác vềnghề cá.­ Ba là, mở rộng đối ngoại theo hướng đa phương hóa,đa dạng hóa.Lần đầu tiên trong lịch sử,việt nam có quan hệ chính thức với các nước lớn,kể cả năm nước ủy viênthường trực hội đồng bảo anlien hợp quốc;tất cả các nước lớn đều coi trọng vai trò to lớn của việt namở đông nam á.đã kí hiệp dịnh khung về hợp tác với EU (năm 1995);năm 1999 kí thỏa thuận với trungquốc khung khổ quan hệ” láng giềng hữu nghị,hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài,hướng tới tương lai”;tháng 5­2008 thiết lập quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện việt nam­Trung Quốc; ngày13­7­2001,kí kết hiệp định thương mại song phương Việt Nam­Hoa Kì;tuyên bố về quan hệ đối tác vớiNga (nam2001). khung khổ quan hệ đối tác tin cậy và ổn định lâu dài với Nhật Bản (năm2002).việtnam đã thiết lập ngoại giao với 169 nước trong tổng số 200 nước trên thế giới.tháng 10­2007,đại hộiđồng lien hợp quốc đã bầu việt nam làm ủy viên không thương trực Hội Đồng bảo an nhiệm kì2008­2009.­ Bốn la:tham gia các tổ chức quốc tế.năm 1993,việt nam công khai quan hệ với các tổ chức tài chínhtiền tệ quốc tế.sau khi gia nhập ASEAN,việt nam đã tham gia khu vực mậu dichj tự doASEAN(AFTA).thang3­1996,tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế Á=ÂU.ngày 11­1­2007,việt namđược kết nạp là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thương mại thế giới.­ Năm là:thu hút vốn đầu tư nước ngoài,mở rộng thị trường,tiếp thu khoa học công nghệ và khả năngquản lí.tạo dựngđược quan hệ kinh tế thương mại với trên 180 quốc gia và vùng lanh thổ.thiết lập và kíhiệp định thương mại hai chiều với gần 90 nước và vùng lãnh thổ.hội nhập quốc tế đã tạo cơ hội đểnước ta tiếp cận với những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới.thôngqua các dự án lien doanh hợp tác với nước ngoài,việt nam đã tiếp nhận dược nhiều kinh Nghiệm quản lívà sản xuất hiện đại.­ Sáu la:từng bước đưa hoạt động của doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh* ý nghĩa:Tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài cung nguồn lực ở trong nước hình thành sức mạnh tổnghợp,góp phần đưa đến những thành tựu to lớn.góp phần giữ vững củng cố và độc lập,tự chủ diinhjhướng xã hội chủ nghĩa.giữ vững an ninh quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc,nâng cao vị thế và pháthuy vai trò nước ta trên trường quốc tế.Câu 33: Chủ trương của ĐH Đảng 7 về xây dựng nên kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần định hướng XHCN?Về cơ cấu thành phần kinh tế:­ Đại hội VI chủ trương coi nền kinh tế nhiều thành phần là sự tồn tại tất yếu trong thời kỳ quá độ đi lênCNXH ở nước ta, cho phép chúng ta khai thác mọi tiềm năng của các thành kinh tế ngoài quốc doanhvà tập thể vào xây dựng, phát triển kinh tế đất nước, trước mắt là huy động được vốn đầu tư, giải quyếtviệc làm. Ngoài ra, quan điểm về cải tạo XHCN đối với các thành phần kinh tế là sự dụng để cải tạo,
  • 39. cải tạo để sử dụng tốt hơn và được coi là nhiệm vụ tiến hành trong suốt thời kỳ quá độ lênCNXH ở nước ta.­ Quan điểm của Đảng ta rất dứt khoát: “Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thànhphần, không phân biệt đối xử, không tước đoạt tài sản hợp pháp, không gò ép tập thể hóa tư liệu sảnxuất, ...”[9] và “ trong nền kinh tế thị trường, với quyền tự do kinh doanh được pháp luật đảm bảo, từba loại hình sở hữu cơ bản( toàn dân, tập thể, tư nhân) ...” “ Mọi người được tự do kinh doanh theopháp luật... Mọi đơn vị kinh tế, không phân biệt quan hệ sở hữu đều hoạt động theo cơ chế tự chủ kinhdoanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau bình đẳng trước pháp luật”­ Như vậy đối với các thành phần kinh tế, quan điểm của Đại hội VII là sự khẳng định, kế thừa của ĐạihộiVI và có bổ sung, phát triển một số điểm mới quan trọng:i. Một là, chính thức thừa nhận sở hữu tư nhân cùng tồn tại với sở hữu nhà nước và tập thể trong đờisống kinh tế­ xã hội nước ta và được Nhà nước bảo hộ những thu nhập hợp pháp.ii. Hai là, vấn đề cải tạo XHCN đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và tập thể sẽ được cụthể hóa bằng các chế định pháp lý nhằm phục vụ có hiệu quả cho mục tiêu phát triển kinh tế­ xã hội củađất nước trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH.­ Những điểm mới trên đã tạo sự bình đẳng thực sự trước pháp luật giữa các thành phần kinh tế và mọihình thức sở hữu, là động lực thúc đẩy sức sản xuất trong xã hội phát triển mạnh mẽ.­ Tuy nhiên, với kinh tế quốc doanh, Đại hội VII cũng nhấn mạnh phải được củng cố, phát triển, sắp xếplại, đổi mới công nghệ và tổ chức quản lý để nắm vững những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tếnhằm phát huy vai trò chủ đạo và chức năng là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước, giữ vững địnhhướng XHCN trong thời kỳ quá độ.Tóm lại, chủ trương của Đại hội VII về cơ cấu thành phần kinh tế đã tạo ra điểm nhấn quyết địnhtrong tiến trình đổi mới, tháo bỏ mọi “ rào cản” cho sức sản xuất phát triển trên tất cả các ngành, lĩnhvực và vùng kinh tế, huy động được mọi nguồn lực trong xã hội vào xây dựng, phát triển kinh tế đấtnước.Câu 34: Chủ trướng xóa bỏ triệt để cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp xây dựng vàSD cơ chế thị trường?thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa­ Làm cho nó pù hợp với các yêu cầu và nguyên tắc của kinh tế thị trường,định hướng xã hội chủnghĩa,làm cho nó vận hành thông suốt và hiệu quả.­ Một số điểm cần thống nhất:cần thiết sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện xây dựng chủ nghĩaxã hội,kinh tế thị trường là cơ sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩaHoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế,loại hình doanh nghiệp và các tổ chức kinhdoanh­ Hoàn thiện thể chế về sở hữu:i. Khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân mà đại diện là nhà nước,đồng thời đảm bảo quyền và tôn
  • 40. trọng người sử dụng đất.ii. Tách biệt vai trò của nhà nước với tư cách là bộ máy công quyền quản lí toàn bộ nền kinh tế­xã hộivới vai trò chủ sở hữu tài sản,vốn của nhà nước.iii. Quy định rõ cụ thể về quyền của chủ sở hữu và những người lien quan đối với các loại tài sản.đồngthời quy định rõ trách nhiệm nghĩa vụ của họ đối với xã hội.bổ sung luật pháp,cơ chế,chính sách khuyếnkhích,hỗ trợ phát triển sở hữu tập thể,các hợp tác xã bảo vệ quyền và lợi ích của xa viên đối với tài sản.iv. Ban hanh các quy định pháp lí về quyền sở hữu của doanh nghiệp,tổ chức cá nhân nước ngoài ở việtnam.­ Hoàn thiện thể chế và phân phốiHoàn thiện luật pháp cơ chế chính sách về cơ chế nguồn lực,phân phối lại theo hướng bảo đảm tăngtrưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước từng chính sách phát triển.hoàn thiện thể chế bảo đảm đông bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trườnghoàn thiện thể chế bảo đảm đông bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trườnghoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ,công bằng xã hội trong từng bước,từng chính sáchphát triển và bảo vệ môi trườnghoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của đảng,quản lí của nhà nước và sự tham gia của các tổ chứcquần chung vào quá trình phát triển kinh tế­xã hội.Câu 35: Những điểm bổ sung phát triển chủ trương của ĐH đảng 9 về phát triềnnền kinh tế nhiều thành phần?­ Đại hội VIII của Đảng nêu 5 thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư bản nhànước, kinh tế cá thể tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân. Đại hội IX của Đảng xác định, ở nước ta hiện nay,cần phát triển 6 thành phần kinh tế, tức là ngoài 5 thành phần kinh tế nêu trên, có thêm thành phần kinhtế có vốn đầu tư nước.­ Đại hội IX của Đảng nhấn mạnh, kinh tế nhà nước là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ đểnhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt, đi đầuứng dụng khoa học và công nghệ, nêu gương về năng suất, chất lượng, hiệu quả và chấp hành pháp luật.­ Kinh tế hợp tác là hình thức kinh tế mang tính tập thể, xã hội hóa, là nhân tố quan trọng để xây dựngđất nước theo mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Nó giáo dục ý thứccộng đồng, tinh thần hợp tác hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên xã hội, giữa các thành phần kinh tế đểsản xuất, kinh doanh đúng pháp luật.­ Với những ưu việt như vậy, Đại hội IX của Đảng xác định: Kinh tế tập thể phát triển với nhiều hìnhthức hợp tác xã đa dạng. Nhà nước phải giúp đỡ hợp tác xã đào tạo cán bộ, ứng dụng khoa học – côngnghệ, nắm bắt thông tin, mở rộng thị trường… để cùng với kinh tế nhà nước ngày càng giữ vai trò nềntảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.­ Đại hội IX của Đảng coi kinh tế cá thể, tiểu chủ có vị trí quan trọng, lâu dài. Sự phát triển kinh tế cáthể, tiểu chủ trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa gắn với thị trường có vai trò quan trọng trước mắt
  • 41. cũng như lâu dài trong việc thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển.­ Kinh tế tư bản tư nhân là thành phần kinh tế mà sản xuất, kinh doanh dựa trên cơ sở chiếm hữu tưnhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và bóc lột lao động làm thuê..­ Từ Đại hội IX Đảng ta khẳng định thêm thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, phản ánhđúng thực tế đang diễn ra trong nền kinh tế nước ta hiện nay.­ Việc triển khai thực hiện các dự án có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo ra một khối lượng đáng kể nănglực sản xuất, đã tiếp nhận được một số kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong một số ngành kinh tế nhưthông tin viễn thông, thăm dò dầu khí, sản xuất phụ tùng, lắp ráp xe máy, hóa chất, trồng trọt theo côngnghệ tiên tiến, nuôi tôm nước lợ theo công nghệ mới, xây dựng khách sạn cao cấp, sản xuất một số mặthàng tiêu dùng, thực phẩm có chất lượng cao… Đồng thời đã tiếp thu được một số phương pháp quảnlý tiến bộ, một số kinh nghiệm về tổ chức sản xuất, kinh doanh.Đảng, Nhà nước ta đã tạo điều kiện thông thoáng nhằm khuyến khích đầu tư nước ngoài vào nhữngmục tiêu trọng điểm và lĩnh vực ưu tiên phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhưsản xuất hàng xuất khẩu; nuôi trồng, chế biến nông – lâm – thủy sản; sử dụng công nghệ cao, kỹ thuậthiện đại, bảo vệ môi trường sinh thái, đầu tư, chế biến nguyên liệu và sử dụng có hiệu quả tài nguyênthiên nhiên; tập trung ở các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khókhăn.36. Chủ trương chính sách của đại hội đảng XI phát triển các thành phần kinh tế∙ Cơ sở của cương lĩnhCương lĩnh của Đại hội XI (bổ sung, phát triển của Đại hội VII và X) là thành quả mà Đảng Cộng sảnViệt Nam kết luận là công cuộc đổi mới, trước hết là thành quả của đổi mới nhận thức lý luận về Chủnghĩa Xã hội, trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác­Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, phù hợp vớithực tiễn Việt Nam trong điều kiện hiện nay. Đó cũng là thành quả của sự kết hợp hài hòa giữa “cái phổbiến” và “cái đặc thù”, cái chung và cái riêng để tạo nên một mô hình: Chủ nghĩa Xã hội Việt Nam.∙ Đặc trưng của Chủ nghĩa Xã hội mà Việt Nam đang xây dựng­ Đặc trưng thứ nhất: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;­ Đặc trưng thứ hai: do nhân dân làm chủ;­ Đặc trưng thứ ba: có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại là chế độ cônghữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu;∙ Các phương hướng cơ bản­ Một là, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức;­ Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;­ Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; chủ động vàtích cực hội nhập quốc tế.Câu 37: Chủ trương của Đảng về xây dựng phát triền văn hóa trong thời kỳ đổimới đất nước?Sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đã đi qua chặng đường gần 25 năm và thu đượcnhững kết quả to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Cùng với những thành tựu quan trọng về kinh tế, an ninh ­ quốc
  • 42. phòng, đối ngoại, vấn đề phát triển văn hoá­ xã hội và xây dựng con người luôn luôn được Đảng coitrọng* Về chủ trương, đường lối­ Trực tiếp lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước từ năm 1986, những nhận thức mới của Đảng về vănhoá có bước chuyển quan trọng. Nền văn hóa mà Đảng xác định phải xây dựng là nền văn hóa tiêntiến, đậm đà bản sắc dân tộc với đặc trưng dân tộc, hiện đại, nhân văn. Một hệ thống lý luận văn hoáđược hợp thành với lý luận chung trong quá trình đổi mới tư duy của toàn xã hội.­ Tháng 11 năm 1987, Bộ Chính trị ra Nghị quyết 5 về Văn hóa­ Văn nghệ trong cơ chế thị trường;Nghị quyết của Bộ Chính trị và các kết luận về văn hóa, văn nghệ (tháng 11 năm 1988); tháng 8 năm1989, Ban Bí thư Trung ương ra Chỉ thị số 52­ CT/TW về đổi mới và nâng cao chất lượng phê bìnhVăn học­ Nghệ thuật; tháng 6 năm 1990, Ban Bí thư Trung ương ra Chỉ thị số 61­ CT/TW về công tácquản lý văn học­ nghệ thuật; tháng 1 năm 1993, BCHTW ra Nghị quyết Trung ương 4 về một số nhiệmvụ văn hóa­ văn nghệ những năm trước mắt; tháng 7 năm 1998, Hội nghị Trung ương 5 khoá VIII raNghị quyết về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.­ Toàn bộ tinh thần của Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hoáViệt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc đã làm sáng lên bức tranh của nền văn hoá đất nước trongtương lai. Đó là nền văn hoá với vai trò là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực thúc đẩykinh tế­ xã hội phát triển, gắn với sự nghiệp CNH­ HĐH đất nước, gắn với những vấn đề nảy sinh trongxu thế toàn cầu hoá và nền kinh tế thị trường. Đối với công tác lãnh đạo văn hoá, Nghị quyết khẳngđịnh: Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng về văn hoá, phải xây dựng văn hoá từ trong Đảng,trong bộ máy Nhà nước như Bác Hồ đã dạy “Đảng ta là đạo đức, là văn minh”. Đây là vấn đềcực kỳ quan trọng, cơ bản và chiến lược không chỉ đối với công tác lãnh đạo mà cả công tác quản lývăn hoá, với mỗi cán bộ, đảng viên.­ Có thể nói Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII) đã thể hiện sự phát triển cả nhận thức và tư duy lýluận về văn hoá, lãnh đạo văn hoá của Đảng. Đó cũng chính là kết tinh của sự kế thừa và phát triển Chủnghĩa Mác­ Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hoá, về xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hoá, vềphương pháp lãnh đạo văn hoá, quản lý văn hoá; là sản phẩm từ tổng kết lý luận và thực tiễn trong quátrình hơn 70 năm lãnh đạo cách mạng, lãnh đạo văn hoá của Đảng./.­ Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về văn hoá thông qua việc thể chế hoá các chủ trương, chínhsách của Đảng bằng luật pháp, pháp lệnh, nghị định, quy định, các chính sách văn hoá... Thông qua cácchương trình hành động, phong trào thi đua yêu nước, qua hệ thống các thiết chế văn hoá để vận độngquần chúng nhân dân thực hiện; biến chủ trương, chính sách, nghị quyết của Đảng thành lực lượng vậtchất, thành phong trào cách mạng; tạo ra những kết quả cụ thể nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần chonhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế­ xã hội, trực tiếp xây dựng nền tảng tinh thần cho xã hội.­ Đến Đại hội IX, những tư tưởng chủ yếu của Đảng về phát triển văn hoá được thể hiện trên cơ sở thựctiễn thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII), Nghị quyết Đại hội IX tiếp tục nhấn mạnh vị trí củavăn hoá trong lịch sử phát triển của dân tộc ta; khẳng định sức sống lâu bền của những quan điểm, tư
  • 43. tưởng nêu trong Nghị quyết Trung ương V (khóa VIII) trong đời sống xã hội, trong sự nghiệp xây dựngvà phát triển đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta; về ý nghĩa “văn hoá là nềntảng tinh thần của xã hội”, Nghị quyết nhấn mạnh đó là tầm cao, chiều sâu của sự phát triển của dântộc, khẳng định và làm rõ vị trí của văn hoá trong đời sống dân tộc, trong cách mạng xã hội chủ nghĩa.­ Hội nghị Trung ương 10 (khoá IX) kiểm điểm 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII)và ra kết luận tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hoá làm nền tảng tinh thần xã hội,gắn kết và đồng bộ với phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt.­ Đại hội X, Đảng xác định tiếp tục phát triển sâu rộng, nâng cao chất lượng nền văn hoá ViệtNam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Gắn kết chặt chẽ hơn với phát triển kinh tế xã hội; Làm cho vănhoá thấm sâu và mọi lĩnh vực đời sống xã hội; Xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách con người ViệtNam; Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hộinhập kinh tế quốc tế; Bồi dưỡng các giá trị văn hoá trong thanh niên, sinh viên, học sinh, đặc biệt là lýtưởng sống, lối sống, năng lực trí tuệ, đạo đức và bản lĩnh văn hoá Việt Nam; Đầu tư cho việc bảo tồn,tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng, kháng chiến, di sản văn hoá vật thể, phi vật thể; Kết hợp hài hoàgiữa bảo tồn, phát huy với kế thừa và phát triển, giữ gìn di tích với phát triển kinh tế du lịch. tinh thần tựnguyện, tính tự quản của nhân dân trong xây dựng văn hoá; Đa dạng hoá các hoạt động của phong trào“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”.­ Để thực hiện được yêu cầu trên, trong xây dựng chính sách, tổ chức thực hiện cần phải phát huy tínhnăng động, chủ động của các cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể nhân dân, các hội văn học nghệ thuật,khoa học, trí thức, báo chí, của các cá nhân; Xây dựng và phát triển chương trình giáo dục văn hoá,thẩm mỹ, nếp sống văn hoá hiện đại trong nhân dân; Phát huy tiềm năng, khuyến khích sáng tạo văn học,nghệ thuật, tạo ra những tác phẩm có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật; Đồng thời tăng cường quảnlý nhà nước về văn hoá; Xây dựng cơ chế chính sách, chế tài ổn định; Tăng cường mở rộng giao lưu,hợp tác quốc tế về văn hoá; Chống sự xâm nhập văn hoá độc hại, lai căng, phản động; Xây dựng, nângcấp đồng bộ hệ thống thiết chế văn hoá; Tạo điều kiện cho các lĩnh vực xuất bản, thông tin đại chúngphát triển; Nâng cao chất lượng tư tưởng văn hoá, hiện đại về mô hình, cơ cấu, cơ sở vật chất kỹ thuật;Xây dựng cơ chế quản lý khoa học, phù hợp; Đi đôi với phát huy trách nhiệm công dân của văn nghệsỹ; Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, cơ cấu tổ chức của các hội văn học­ nghệ thuật từ trungương đến địa phương.­ Cũng trong nhiệm kỳ Đại hội X, đối với văn hóa, văn học nghệ thuật, Đảng đã dành sự quan tâmcho một số lĩnh vực tinh túy và nhạy cảm thường xuyên tác động đến đời sống tinh thần của xã hội. Đólà hai kết luận quan trọng của Ban Bí thư (số 83 ngày 27/6/2008), Bộ Chính trị (số 51 ngày 22/7/2009)chỉ đạo việc tiến hành tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị 27 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về “Thực hiệnnếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội”; tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện chỉthị này. Nghị quyết số 23­ NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị “Về tiếp tục xâydựng và phát triển văn học­ nghệ thuật trong thời kỳ mới”. Theo đó sẽ có các đề án của các ban,bộ, ngành phối hợp triển khai nhằm đưa các quan điểm chỉ đạo, những chủ trương và giải pháp củaĐảng về văn học, nghệ thuật thành hiện thực phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân.* Ý nghĩa:
  • 44. ­ CHủ trương của Đảng về xây dựng và phát triển văn hóa co ý nghĩa, vai trò to lớn và có tính phát huy.Mặc dù có tiếp thu những văn hóa của nước ngoài, nhưng có chọn lọc những tiến bộ, mặt tốt đẹp trêncơ sở bảo tồn những tinh hóa văn hóa dân tộc. Giữ được bản chất văn hóa mà cha ông ta để lại.Câu 38: Những quan điểm chỉ đạo của Đảng về phát triển văn hóa thời kỳ đổi mớiđất nước ?­ `một là:văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội .vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự pháttriển kinh tế­xã hội+ . văn hóa là nền tảng tinh thần xã hội+ văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển:nguồn lực nội sinh của sự phát triển của môtj dân tộc thấmsâu trong văn hóa.sự phát triển của một dân tộc phải vươn tới cái mới,nhưng lại không thể tách rời cộinguồn.phát triển phải dựa trên cội nguồn,bằng cách phát huy cội nguồn.cội nguồn của mỗi quốc gia,dântộc là văn hóa.+ văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng,phát huy nhân tố con người và xây dựngxã hội mới­ hai là:nền văn hóa chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến,đậm đà bản sắc dân tộc.­ ba là:nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất,đa dạng trong cộng đồng dân tộc Việt Nam.nét đặc trưng trong nền văn hóa việt nam là sự thống nhất mà đa dạng,là sự hòa quyện bình đẳng,sựphát triển độc lập của văn hóa các dân tộc an hem cùng sống tren lanhx thổ việt nam.­ bốn là:xây dựng và phát triển văn hoa là sự nghiệp chung cua toàn dân do đảng lãnh đạo,trong đó độingux trí thức giữ vai trò quan trọng.+ nâng cao chất lượng giaos dục toàn diện,đổi mới cơ cấu tổ chức,cơ chế quản lí,nội dung phương phápdạy và học.thực hiện “chuẩn hóa,hiện đại hóa,xã hội hóa”chấn hưng nền giáo dục viêt nam.+ chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hinh giáo dục mở­mô hình xã hội học tập với hệ thốnghọc tập suốt đời,đào tạo lien tục, liên thong giữa các bậc học,nganh học.+ đổi mới giáo dục mầm non mạnh mẽ và giáo dục phổ thong.khẩn trương khắc phục tình trạng quá tảivà thực hiện nghiêm túc chương trinh giáo dục và sách giáo khoa phổ thong.+ . phát triển mạnh mẽ hệ thống giáo dục nghề nghiệp,tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề chocác khu công nghiệp,các vùng kinh tế động lực và cho việc xuất khẩu lao động.+ đổi mới hệ thống giáo dục đại học và sau đại học,gắn đào tạo với sử dụng+ bảo đảm đủ số lượng,nâng cao chất lượng đội ngũ giaos viên ở tất cả các cấp học,bậc học.ực hiện xãhội hóa giao dục.huy động nguồn lực vật chất và trí tuệ của xã hội tham gia chăm lo cho sự nghiệp giáodục+ tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo+ phát triển khoa học xã hội,tiếp tục góp phần làm sang tỏ những vấn đề lí luận về con đường đi lênCNXH ở nước ta+ phát triển khoa học tự nhiên khoa học công nghệ+ đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ­ Năm là:văn hóa là một mặt trận,xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâudài,đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và suự kiên trì,thận trọng.
  • 45. Câu 39: Quan điểm văn hóa là nền tảng tinh thần xã hội, là mục tiêu, là động lựcphát triển KTXH?Khái niệm văn hoá là nền tảng tinh thần có từ NQTW 4 Ngày 14/1/1993 (khoá VII) Đây là lần đầutiên, Đảng ta ra một NQ riêng về văn hoá. Tên NQ: “Về một số nhiệm vụ văn hoá văn nghệ những nămtrước mắt”, đến văn kiện ĐH VIII và NQ TW5 (khoá VIII) nhắc lại. Theo đó, văn hoá thuộc lĩnh vựctinh thần, là nền tảng tinh thần. Đây là một quan điểm quan trọng của Đảng ta về văn hoá, nằm trongquan điểm về đổi mới, trước hết là đổi mới tư duy. Quan điểm này chỉ rõ vị trí, vai trò đặc biệt quantrọng của văn hoá. Trong xã hội có 2 nền tảng: nền tảng vật chất (kinh tế) và nền tảng tinh thần (vănhoá). Hai nền tảng này bổ sung cho nhau, cùng phát triển.­ Trong mỗi cá nhân con người, có đời sống vật chất chưa đủ (mới chỉ đáp ứng được phần “con” (ăn,mặc, ở đi lại và những nhu cầu sinh học) mà phải có đời sống tinh thần. Không có nền tảng vật chất, conngười không thể tồn tại như một sinh thể, nhưng không có nền tảng tinh thần thì con người cũng khôngthể tồn tại như một nhân cách văn hoá. Có thể ví như: vật chất quyết định sự tồn tại của phần “con”, tinhthần quyết định sự tồn tại của phần “người”.­ Văn hoá là mục tiêu của xã hội phát triển, bởi văn hoá là đại diện theo trình độ văn minh, là thước đophẩm giá con người. Tuy nhiên xã hội không có những cá nhân có những phẩm giá ngang nhau (cóngười tốt, có người xấu), trong mỗi con người bao giờ cũng có 2 mặt: mặt tốt và mặt xấu. Văn hoá cótrách nhiệm kích thích mỗi con người phát huy mặt tốt, kiềm chế mặt xấu. Thường thì con người bị môitrường xã hội đưa đẩy. “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”. “Nhân chi sơ tính bản thiện”. HCM cũngđã viết: “lúc ngủ ai cũng như lương thiện, tỉnh dậy ..ke dữ hiền”. Ở đây, văn hoá có vai trò điều tiết hànhvi, mối quan hệ giữa người với người bằng giá trị và chuẩn mực xã hội, bằng văn hoá. Sự điều tiết đóphải hướng tới mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống, vì hạnh phúc của con người: nối dài cuộc sống,an sinh xã hội, điều tiết sự công bằng XH.Mục tiêu của VH cuối cùng là:Vật chấtCon người Công bằng xã hội > chất lượng sốngTinh thần­ Nói văn hoá là động lực của sự phát triển phải nói đến vai trò của văn hoá trong sự phát triển kinh tế ­văn hoá ­ xã hội: Phát triển phải mang tính đồng bộ, hệ thống biểu hiện bằng chất lượng sống. Phải pháttriển hài hòa giữa kinh tế và văn hoá, giữa GDP và HDI­ Chìa khoá của sự phát triển tập trung ở một nhân tố sau :i. Nguồn lực tài nguyên thiên nhiênii. Nguồnvốn iii. Nguồn KHCNiv.Nguồn lực con người­ Trong đó, nguồn lực con người có vai trò quyết định, đây là chìa khoá của mọi chìa khoá. Con ngườitổ chức sản xuất, quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm xã hội. Vì vậy cùng với quá trình phát triển phải hiệnđại hoá dân tộc, trước hết cần phải hiện đại hoá nguồn lực con người. Đầu tư vào giáo dục đào tạo phảiđược coi là đầu tư cơ bản để đi tắt đón đầu trong quá trình phát triển.Câu 40: Quan điển của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội trong thời kỳ đổi mớiđất nước?­ Một là:kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội+ kế hoạch phát triển kinh tế phải tính đến mục tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội có lien quan trực
  • 46. tiếp.phải tính đến các tác động và hậu quả xã hội có thể xảy ra để chủ động xử lí.+ phải tạo sự thống nhất, đồng bộ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội­ Hai là ây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ,công bằng xã hội trongtừng bước và từng chính sách phát triển.+ nhiệm vụ gắn kết này không dừng lại như một khẩu hiệu,móa thột lời khuyến nghị mà phải được phápchế thành các thể chế có tính cưỡng chế,buộc các chủ thể phải thi hành+ các cơ quan ,các chủ thể phải triệt để thi hành.phát triển bền vững phát triển “sạch”,phát triển hàihòa,không chạy theo số lượng tăng trưởng bằng mọi giá.­ Ba là:chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế,gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi vànghĩa vụ,giữa cống hiến và hưởng thụ.+ chính sách xã hội có vị trí vai trò độc lập tương đối với kinh tế,nhưng không thể tách rời trình độ pháttriển kinh tế,cũng không thể dựa vào viện trợ như thời bao cấp.+ trong chính sách xã hội phai gắn bó giữa quyền lợi và nghĩa vụ,giữa cống hiến và hưởng thụ.Đó là mộtyêu cầu của công bằng xã hội và tiến bộ xã hội­ Bốn là:coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu nười gắn với chỉ tiêu phát triển con người(HDI),và chỉtiêu phát triển các lĩnh vục xã hội­ Giải quyết chính sách xã hội theo tinh thần xã hội hóa.Câu 41: Quan điểm của Đảng về thực hiện CNH­HĐH đất nước trong thời kỳ đổimới đất nước?­ Công nghiệp hóa hiện đại hoá một quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện hoạt động sản xuất kinhdoanh dịch vụ và quản lí xã hội từ lao động thủ công sang sử dung phổ biến sức lao động , công nghệvà phương thức tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triến công nghệ và khoa học.­ Một là,công nghiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa và công nghiệp hóa,hiện đại hóa gắn với phát triểnkinh tế tri thức.­ Hai là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩavà hội nhập kinnh tế quốc tế.­ Ba là, lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.­ Bốn là, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa .­ Năm là, phat triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đoi với thực hiện tiến bộ vàcông bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.Câu 42: Phân tích quan điểm CHN­HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường?­Công nghiệp hóa hiện đại hoá một quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện hoạt động sản xuất kinhdoanh dịch vụ và quản lí xã hội từ lao động thủ công sang sử dung phổ biến sức lao động , công nghệ
  • 47. và phương thức tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triến công nghệ và khoa học.­ Lực lượng:+ Trước đây, tiến hành CNH trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp dẫn đến lực lượng tiến hànhCNH là Nhà nước bằng một hệ thống chỉ tiêu, kế hoạch, pháp lệnh.+ Trong thời kì đổi mới, có nhiều thành phần kinh tế nền CNH ­ HDH được xem là sự nghiệp của toàndân trong đó thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo.­ Phương thức phân bổ các nguồn lực:+ Trước đổi mới: phân bổ các nguồn lực thông qua kế hoạch, chỉ tiêu của nhà nước.+ Trong thời kì đổi mới: phân bổ các nguồn lực theo cơ chế thị trường để hiệu quả kinh tế cao hơn.­ Chiến lược phát triển:+ Trước đổi mới: phát triển theo mô hình khép kín.+ Trong thời kì đổi mới: CNH được tiến hành trong bối cảnh mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới.­ Đa dạng hóa các quy mô của CNH – HDH.­ Kết hợp phát triển kinh tế CNH – HĐH với cũng cố tăng cường, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.43. Phân tích quan điểm công nghiệp gắn với hiện đại hóa và phát triển tri thứcð Công nghiệp hóa hiện đại hoá một quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện hoạt động sản xuất kinhdoanh dịch vụ và quản lí xã hội từ lao động thủ công sang sử dung phổ biến sức lao động , công nghệvà phương thức tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triến công nghệ và khoa học.∙ nội dung:­ Phát triển các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức­ Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng...­ Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý­ Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động...∙ Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá gắn với phát triển kinh tế tri thức∙ Đẩy mạnh công nghiệp, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nôngnghiệp, nông thôn, nông dân:­ Một là, về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.­ Hai là, về qui hoạch và phát triển nông thôn.­ Ba là, về giải quyết lao động, việc làm ở nông thôn.∙ Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ:­ Một là, đối với công nghiệp và xây dựng.­ Hai là, đối với dịch vụ.∙ Phát triển kinh tế vùng:­ Có cơ chế chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước phát triển nhanh hơn trên cơ sở phát huy lợi
  • 48. thế so sánh của từng vùng, đồng thời tạo ra sự liên kết giữa các vùng, khắc phục tình trạng chia cắt khépkín theo địa giới hành chính.­ Xây dựng ba vùng kinh tế trọng điểm ở miền Bắc, miền Trung và miền Nam để tạo đông lực phát triểnvà sự lan tỏa đến các vùng khác, có chính sách trợ giúp nhiều hơn về nguồn lực để phát triển các vùngkhó khăn.∙ Phát triển kinh tế biển:Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển (hệ thống cảng biển và vận tải biển, côngnghiệp đóng tàu biển, khai thác và chế biến dầu khí, khai thác và chế biền hải sản, phát triển du lịch,…).Sớm đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về kinh tế biển trong khu vực, gắn với bảo đảm quốc phòng­ an ninh và hợp tác quốc tế.∙ Chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu công nghệ:­ Phát triển nguồn nhân lực có cơ cấu đồng bộ và chất lượng cao; giảm tỷ lệ lao động trong khu vựcnông nghiệp, đến năm 2010 còn dưới 50% lực lượng lao động xã hội.­ Lựa chọn và đi ngay vào công nghệ hiện đại ở một số ngành và lĩnh vực then chốt. Chú trong pháttriển công nghệ cao để tạo đột phá và công nghệ sử dụng nhiều lao động để giải quyết việc làm.­ Kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo. Thực hiện chínhsách trọng dụng nhân tài.­ Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ đặc biệt là cơ chế tài chính.∙ Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên:­ Tăng cường quản lý tài nguyên quốc gia. Quan tâm đầu tư vào lĩnh vực môi trường, khắc phục tìnhtrạng xưống cấp môi trường. Ngăn chặn các hành vi hủy hoại và gây ô nhiễm môi trường; thực hiệnnguyên tắc người gây ô nhiễm phải xử lý ô nhiễm hoặc chi trả cho việc xử lý ô nhiễm.­ Từng bước hiện đại hóa công tác nghiên cứu, dự báo khí tượng ­ thủy văn, chủ động phòng chốngthiên tai, tìm kiếm, cứu nạn.­ Xử lý tốt mối quan hệ giữa tăng dân số, phát triển kinh tế và đô thị hóa với bảo vệ môi trường, bảođảm phát triển bền vững.­ Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên thiên nhiên, chú trọng lĩnh vựcquản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước.44. Kết quả, ý nghĩa và nguyên nhân của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóađất nước trong thời kì đổi mới∙ Công nghiệp hóa hiện đại hoá một quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện hoạt động sản xuất kinhdoanh dịch vụ và quản lí xã hội từ lao động thủ công sang sử dung phổ biến sức lao động , công nghệvà phương thức tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triến công nghệ và khoa học.∙ Kết quả thực hiện đường lối và ý nghĩa:­ Một là, cơ sở vật chất – kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể, khả năng độc lập tự chủcủa nền kinh tế được nâng cao.­ Hai là, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đạt được những kết quảquan trọng­ Ba là, những thành tựu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt
  • 49. tốc độ tăng trưởng khá cao.­ Ý nghĩa: Những thành tựu trên có ý nghĩa rất quan trọng là cơ sở phấn đấu để sớm đưa nước ta rakhỏi tình trạng kém phát triển và cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.∙ Hạn chế và nguyên nhân­ Hạn chế:i. Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với khả năng và thấp hơn nhiều nước trong khu vực thời kỳđầu công nghiệp hóa. Quy mô nền kinh tế còn nhỏ, thu nhập bình quân đầu người thấp.ii. Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao; tài nguyên, đất đai và các nguồn vốncủa nhà nước còn bị lãng phí, thất thoát nghiêm trọng. Nhiều nguồn lực trong dân chưa được phát huy.iii. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm. Trong công nghiệp các ngành sản phẩm có hàm lượng tri thứccao còn ít.iv. Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh để đi nhanh vào cơ cấu kinh tế hiện đại.Kinh tế vùng chưa có sự liên kết chặt chẽ, hiệu quả thấp và chưa được quan tâm đúng mức.v. Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa tạo được đầy đủ môitrường hợp tác, cạnh tranh bình đẳng và khả năng phát triển của các thành phần kinh tế.vi. Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý. Công tác quy hoạch chất lượng thấp, quản lý kém, chưa phù hợp với cơchế thị trường.vii. Nhìn chung, mặc dù đã cố gắng dầu tư nhưng kế cấu hạ tầng kinh tế ­ xã hội vẫn còn lạc hậu, thiếuđồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế ­ xã hội.­ Nguyên nhân:i. Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng được tốt nhất các nguồn lực, cảnội lực và ngoại lực vào công cuộc phát triển kinh tế ­ xã hội.ii. Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả. Công tác tổ chức, cán bộ chậm đổi mới, chưa đápứng yêu cầu.45. Kết quả và nguyên nhân của việc thực hiện chủ trương của đảng về xây dựnghệ thống chính trị trong thời kì đổi mới nước ta∙ Kết quả thực hiện chủ trương và ý nghĩa:­ Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị được sắp xếp theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Hoạt động của hệthống chính trị ngày càng hướng về cơ sở.­ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong các khóa đã có nhiều đổimới theo hướng phát huy dân chủ, cải cách hành chính, công khai các hoạt động của chính quyền, tăngcường đối thoại, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân.­ Dân chủ trong xã hội có bước phát triển. Trình độ và năng lực làm chủ của nhân dân từng bước đượcnâng lên.­ Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước được phân định rõ hơn, phân biệt quản lý nhà nướcvới quản lý sản xuất kinh doanh.­ Mặt trận, các tổ chức chính trị ­ xã hội đã có nhiều đổi mới về tổ chức, bộ máy; đổi mới nội dung vàphương thức hoạt động, đa dạng hóa các hình thức để tập hợp ngày càng đông đảo các tẩng lớp nhândân.­ Đảng đã thường xuyên coi trọng việc xây dựng, chỉnh đốn, giữ vững và nâng cao vai trò lãnh đạo của
  • 50. Đảng đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta trong điều kiện mới.∙ Hạn chế và nguyên nhân­ Hạn chếi. Năng lực và hiệu quả lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của nhà nước, hiệu quả hoạt động của Mặttrận Tổ quốc và các tổ chức chính trị ­ xã hội chưa ngang tầm với đòi hỏi của tình hình.ii. Việc đổi mới nền hành chính quốc gia còn rất hạn chế.iii. Phương thức tổ chức, phong cách hoạt động của Mặt trận và các tổ chức chính trị ­ xã hội vẫn chưathoát khỏi tình trạng hành chính. Vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chínhtrị ­ xã hội còn yếu, chưa có cơ chế thật hợp lý để phát huy vai trò của Mặt trận và các tổ chức chính trị­ xã hội.iv. Nạn tham nhũng trong hệ thống chính trị còn trầm trọng, bệnh cục bộ, địa phương còn khá phổ biến.Quyền làm chủ của nhân dân còn bị vi phạm.­ Nguyên nhân:i. Nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị chưa có sự thống nhất cao, trong hoạch định và thực hiện mộtsố chủ trương, giải pháp còn lúng túng, thiếu dứt khoác, không triệt để.ii. Việc đổi mới hệ thống chính trị chưa được quan tâm đúng mức, còn chậm trễ so với đổi mới kinh tế.