Bao cao nhom 4

  • 6,743 views
Uploaded on

 

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
  • @conbeoaioam9 ban co tai lieu nay khong cho minh xin voi cam on ban nhieu nha chudinhbinh11mt@gmal.com
    Are you sure you want to
    Your message goes here
  • cac ban co ai wod dc tai lieu nay khong cho minh xin voi
    chudinhbinh11mt@gmail.com
    cam on cac ban nhieu nha xin chia se cho minh voi
    Are you sure you want to
    Your message goes here
  • bai hay ma ko down
    duoc
    Are you sure you want to
    Your message goes here
  • bài hay lắm, thax bạn nhiều nha
    Are you sure you want to
    Your message goes here
  • cam on nhieu nhe!
    Are you sure you want to
    Your message goes here
No Downloads

Views

Total Views
6,743
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
182
Comments
5
Likes
1

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. Trường đại học Nha Trang Khoa Nuôi Trồng Thủy Sản
    • CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
    • Đề tài :
    • Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt đô thị
    • GVHD:Nguyễn Đắc Kiên
    • Nhóm 4
    • Lớp:50NTMT
  • 2. Danh sách nhóm:
    • Lê Thị Lai
    • Bùi Văn Lâm
    • Bùi Văn Luật
    • Nguyễn Thị Miền
    • Nguyễn Quý Minh
    • Vương Thị Bình Minh
  • 3. MỤC LỤC
    • I.MỞ ĐẦU
    • 1.Hiện trạng rác thải hiện nay
    • 2.Công tác quản lý và xử lý
    • II. NỘI DUNG 1 .Rác thải sinh hoạt đô thị là gì
    • 2 . Ảnh hưởng của rác thải đô thị 3. Công nghệ xử lý rác thải đô thị
    • III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN
    • IV TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • 4. I . MỞ ĐẦU
    • Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Tuy nhiên,đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững.Lượng rác thải phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp.
  • 5. 1.Hiện trạng rác thải hiện nay
    • Lượng rác thải tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%. Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp . Dự báo tổng lượng rác thải đô thị đến năm 2010 là vào khoảng hơn 12 triệu tấn/năm và đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu tấn/năm. Như vậy, với lượng gia tăng rác thải như trên thì nguy cơ ô nhiễm môi trường và tác động tới sức khoẻ cộng đồng do chất thải rắn gây ra đang trở thành một trong những vấn đề cấp bách của công tác bảo vệ môi trường ở nước ta .
  • 6. Trung bình 1 người Việt Nam thải ra khoảng 200kg rác thải một năm Kg Việt Nam Anh Hoa kì
  • 7.
    • Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng rác thải đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng rác thải đô thị phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng rác thải đô thị phát sinh từ tất cả các đô thị .
  • 8.  
  • 9.  Rác thải sinh hoạt-một phần cuộc sống 
  • 10. 2.Công tác quản lý và xử lý
    • Cho đến nay, công tác quản lý rác thải sinh hoạt đô thị vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, đặc biệt là vấn đề thu gom và xử lý
  • 11.
    • - Hiện nay việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đô thị vẫn đang còn ở tình trạng chưa đáp ứng yêu cầu, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất, vệ sinh đô thị và ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị và sức khoẻ cộng đồng. -Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý chất thải đô thị thường do Công ty Môi trường đô thị (URENCO) đảm nhận. Tuy nhiên đã xuất hiện các tổ chức tư nhân tham gia công việc này.
  • 12.
    • -Hầu hết rác thải không được phân loại tại nguồn mà được thu lẫn lộn sau đó được vận chuyển đến bãi chôn lấp.
    • -Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động thu gom rác thải chủ yếu dựa vào kinh phí bao cấp từ ngân sách nhà nước, chưa huy động được các thành phần kinh tế tham gia, tính chất xã hội hoá hoạt động thu gom còn thấp, người dân chưa thực sự chủ động tham gia vào hoạt động thu gom cũng như chưa thấy rõ được nghĩa vụ đóng góp kinh phí cho dịch vụ thu gom rác thải.
  • 13. Tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt ở Việt Nam chỉ khoảng 55%
  • 14. II.NỘI DUNG
    • 1.Khái niệm rác thải sinh hoạt đô thị
    • Khái niệm:
    • - Rác thải sinh hoạt đô thị là phế phẩm bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật.Trong đó, chất thải răn chiếm tỉ lệ cao nhất. Số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật.
    • Các cách phân loại rác thải:
    • - Phân loại theo chất của nó : Rác vô cơ và rác hữu cơ
  • 15.
    • - Phân loại theo nguồn của nó :
    • +Rác thải sinh hoạt 
    • +Rác thải từ khu dân cư và khu thương mại 
    • +Rác thải công sở
    • +Rác thải xây dựng và phá dỡ
    • + Rác công nghiệp và nông nghiệp
    • - Phân loại theo thành phần của nó :
    • +Rác tự phân hủy(thức ăn, thực vật chết,…)
    • +Rác tái chế được(Vật liệu xây dựng, kim loại, thủy tinh, bìa giấy,…),
    • +Rác không tái chế được
  • 16.
    • Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt đô thị. - Nguồn gốc bên trong : Từ các khu dân cư( rác sinh hoạt),các khu trung tâm thương mại, từ công sở, trường học, công trình công cộng,từ các hoạt động công nghiệp,hoạt động xây dựng đô thị, các trạm xử lí nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố... - Nguồn gốc bên ngoài : Sự nhập khẩu, vận chuyển các chất thải rắn từ bên ngoài vào.
  • 17. Nguồn:   Khảo sát của nhóm tư vấn 2004, Cục bảo vệ MT, Bộ Công nghiệp 60-65 50 0.3 Nông thôn(toàn quốc) 2 0.9 Đà Nẵng 6 1.0 TP Hồ Chí Minh 9 1.3 Hà Nội 55 50 0.7 Đô thị(toàn quốc) Thành phần hữu cơ% Tỉ lệ % so với tổng lượng thải Lượng phát thải theo đầu người (kg/người/ngày)
  • 18. 2.Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đô thị Ô nhiễm nước (từ các kênh, rạch, sông)
    • Gây ô nhiễm nguồn nước ngầm
    (nguồn: thesaigontime.vn ) Gây ô nhiễm nguồn nước mặt Nguồn: ( blog.yume.vn )
  • 19. Ô nhiễm đất:
    • Với một lượng rác vừa phải thì môi trường đất có khả năng tự làm sạch. Ngược lại,với lượng rác khổng lồ thì sẽ làm cho môi trường ngày càng ô nhiễm nặng.
    (Nguồn: vfei.vn )
  • 20. Ô nhiễm môi trường không khí
    • - Chất khí bắt nguồn chủ yếu từ các hoạt động công nghiệp của nhà máy, các khu công nghiệp.
    • - Các loại chất dẻo tổng hợp(túi ni lông, túi gói hàng) không được vi sinh vật phân giải mà những loại rác này chứa hàm lượng clo lớn khi đốt cháy chúng mà không xử lý tốt thì tạo ra một lượng đioxin gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
    (Nguồn  : congan.com.vn )
  • 21. Ảnh hưởng đến con người:
    • + Rác thải đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng động; nghiêm trọng nhất là đối với dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm chất thải rắn đã đến mức báo động.
    Ánh:Người dân buôn Xoài, thôn Đồng Tiến thuộc xã Đắk Nia - thị xã Gia Nghĩa (tỉnh Đắk Nông) (Nguồn:baotintuc.com)
  • 22.
    • Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn,… do loại rác thải đô thị gây ra. +Ngoài ra, một trong những tác động lên môi trường và sức khỏe cộng động là việc lạm dụng các sản phẩm hóa học…
  • 23. 3 Các phương pháp xử lý và tái chế rác thải đô thị.
    • Xử lý chất thải rắn sinh hoạt hướng theo tiêu chí 3T • Tái sinh mùn hữu cơ để cải tạo đất canh tác và sản xuất phân bón cho nền nông nghiệp bền vững phù hợp với hệ sinh thái tự nhiên. • Tái chế phế thải dẻo để sản xuất nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhựa dẻo, góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên từ rác thải. • Tránh chôn lấp rác thải sinh họat, góp phần đảm bảo an toàn cho môi trường trái đất.
    • Từ tiêu chí trên có phương pháp xử lí thịnh hành hiện nay:
  • 24. 3.1 Tập trung thành bãi rác . Thu gom là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân,công sở,khu công nghiệp,khu thương mại,bệnh viện…hay các điểm thu gom,chất chúng lên xe và chở đến địa điểm xử lý chuyển tiếp,trung chuyển hay chôn lấp.
    • Nhược điểm :Xử lý rác kiểu này đòi hỏi một diện tích đất vô cùng lớn và gây ra nguy cơ to lớn cho môi trường, hệ thống nước ngầm,gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe của con người.
    • Ưu điểm:- dễ thực hiện ,chi phí không cao..
    Nguồn:congannghean.vn (ảnh tập trung rác ở nghệ an)
  • 25. 3.2Đốt( thiêu hủy)
  • 26.
    • Ưu điểm :
    • - Khả năng tận dụng nhiệt, xử lý triệt để khối lượng, sạch sẽ, không tốn đất để chôn lấp.
    • - Phạm vi sử dụng rộng rãi, có thể sử dụng cho nhiều loại rác khác nhau
    • - Có thể sử dụng đối với các chất hữu cơ nguy hại có trong rác sinh hoạt.
    • - Giảm đáng kể lượng rác thải cần chôn lấp,do đó giảm nhu cầu đất chôn.
    • Hạn chế :
    • - Chi phí đầu tư, vận hành, xử lý khí thải lớn, kĩ thuật vận hành phức tạp,khó kiểm soát khói thải.
    • - Chỉ phù hợp với rác thải độc hại,y tế.
    • - Đối với rác thải sinh hoạt chi phí sẽ cao hơn vì độ ẩm cao.
    • Ảnh: vietbao.com
  • 27. 3.3.Chôn lấp
    • Chôn lấp là biện pháp cô lập chất thải nhằm giảm thiểu khả năng phát tán chất thải vào môi trường
    • Một số nguyên tắc cần phải được tuân thủ trong khi chôn lấp chất thải, thiết kế và vận hành bãi chôn lấp: -Xử lý chất thải trước khi chôn lấp
    • -Lựa chọn vị trí bãi chôn lấp
    • -Nguyên tắc thiết kế bãi chôn lấp
    • -Quy tắc vận hành bãi chôn lấp
  • 28.
    • Nhược điểm :
    • - Cần một diện tích đất rất lớn,gây lãng phí đất vốn đã khan hiếm ở các đô thị
    • - Gây ô nhiễm môi trường đất và nước ở những vùng xung quanh làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người. - Vừa gây cứng hóa nguồn nước
    • Ưu điểm : chi phí rẻ và thời gian xử lý ngắn, nhưng về lâu dài, phương pháp này không khả thi.
    Nguồn:vietbao.vn (bãi chôn lấp rác Đông Thạnh)
  • 29. 3.4.Phương pháp sinh học 3.4.1 Công nghệ SERAPHIN
    • Mô hình là sự kết hợp của đa hợp phần công nghệ, bao gồm: phân loại, xử lý cơ học-sinh học-nhiệt và tái chế các loại vật liệu khác nhau, nhằm đạt được hiệu quả xử lý và thu hồi cao nhất từ chất thải, giảm thiểu tối đa phần chất thải phải chôn lấp.Mặt khác,cung cấp các giải pháp về chuyển giao công nghệ và xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
    Nguồn:moc.gov.vn
  • 30.
    • Rác thải đô thị hỗn hợp sau khi tập trung vào nhà máy sẽ được phân loại và xử lý sơ bộ bằng các phương pháp cơ học. Hỗn hợp sau phân loại và xử lý sơ bộ được chia thành 4 nhóm chính phù hợp với các quá trình công nghệ xử lý tiếp theo
  • 31. Sơ đồ công nghệ :
  • 32. Sơ đồ quy trình công nghệ tái chế hỗn hợp chất thải nhựa : Nguồn:thiên nhiên.net
  • 33. Chế tạo được một số sản phẩm từ quá trình tr ê n Sản phẩm bóng nhựa từ rác Sản phẩm ống cống từ rác vô cơ.
  • 34. Công nghệ ủ Compost C:UsersBINHMINHDesktop pppppppppp.doc
  • 35.
    • Ưu điểm:
    • -Giảm lượng rác thải cần chon lấp do đó giảm nhu cầu đất chon.
    • -Kiểm soát mùi tốt,kiểm soát được khí thải và nước thải.
    • -Quy trình xử lý linh hoạt,dễ kiểm soát.
    • Nhược điểm:
    • -Yêu cầu đầu tư quy trình hoàn chỉnh,bao gồm nhiều công đoạn phức tạp,nên chi phí cao.
    • -Chi phí đầu tư,vận hành và bảo dưỡng cao.
    • -Yêu cầu công nhân có trình độ chuyên môn cao.
    • -Thiết bị nhanh hư hỏng.
    sản phẩm phân compost moitruongxanh.com
  • 36. Ưu và nhược điểm của công nghệ Seraphin
    •   Ưu điểm:
    • Là mô hình kết hợp nhiều hợp phần công nghệ hợp lý giúp đạt hiệu quả xử lý và thu hồi cao nhất, giảm thiểu tối đa phần chất thải chôn lấp;
    • Được nghiên cứu, chế tạo trong nước nên phù hợp với điều kiện và các loại CTRĐT hỗn hợp tại Việt Nam; thuận tiện và giảm chi phí trong việc lắp đặt, bảo dưỡng, quản lý vận hành..
    • Chi phí đầu tư thấp hơn so với áp dụng các công nghệ khác,giúp đảm bảo hiệu quả đầu tư trong điều kiện thực tế tại Việt Nam.  
    • Nhược điểm :
    • Tính đồng bộ, ổn định và hiện đại hóa chưa cao do những khó khăn về khả năng tập trung đầu tư và nhân lực.
    • Cần có diện tích nhà xưởng lớn, hầm ủ lớn để ủ phân compost
    • Đầu ra của phân compost còn phụ thuộc vào người sử dụng chúng, người dân chưa có thói quen sử dụng phân compost.
    • Cần phải có sự kiểm định, quản lý chất lượng nghiêm ngặt. Do các các chất độc hại (kim loại nặng) có thể thôi rữa trong quá trình sử dụng.
  • 37. 3. 4.3 Phương pháp Ướt
    • Ông Trịnh Văn Thiềm, 63 tuổi, một giáo viên về hưu ở quận Lê Chân, TP Hải Phòng nghiên cứu thành công dây chuyền xử lý rác thải đô thị bằng phương pháp ướt.
  • 38. Nguyên lý hoạt động
    • Sau khi xử lý, phân loại ban đầu, rác thải sẽ được phân thành ba loại chính: rác nổi, lơ lửng và chìm
    • Nhóm rác nổi chủ yếu là xenlulo và polyme được băm làm chất độn sản xuất gỗ; chế biến làm phân bón; làm keo polyme ép gỗ và chế biến nhựa tái sinh.
    • Đối với nhóm rác lơ lửng là huyền phù (các hạt rắn lơ lửng trong môi trường phân tán lỏng), nhũ tương (chất không hòa tan) được sử dụng sản xuất phân bón.
    • Đối với nhóm rác lơ lửng là huyền phù (các hạt rắn lơ lửng trong môi trường phân tán lỏng), nhũ tương (chất không hòa tan) được sử dụng sản xuất phân bón.
  • 39.
    • Dây chuyền xử lý rác bằng phương pháp ướt đã được Công ty Trách nhiệm hữu hạn Môi trường Hà Vũ áp dụng tại thị trấn An Lão, huyện An Lão, Hải Phòng. Nhà máy xử lý rác thải mini này có công suất 15 tấn ngày.  Sau bốn tháng sản xuất thử nghiệm, toàn bộ lượng rác cả cũ và mới của thị trấn An Lão đã được xử lý triệt để, không để lại mùi hôi thối
    • Ưu điểm :- Phương pháp này đã mang lại hiệu quả cao mà giá thành thấp
    • - Phù hợp với các thị trấn,thị tứ,nơi
    • có lượng rác thải nhỏ.
  • 40. 3.4.4 Công nghệ ASC
    •   Công nghệ AnSinh-ASC xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên cơ sở phân loại rác thành các thành phần một cách tỉ mỉ theo chủng loại và kích thước. Sau đó áp dụng các công nghệ xử lý chuyên biệt cho từng thành phần theo chủng loại và kích thước. Vì vậy kỹ thuật xử lý trở nên nhẹ nhàng và đạt hiệu quả cao.
  • 41. Nguyên lý cơ bản của công nghệ như sau:
    • •  Dây chuyền công nghệ cơ khí để làm chủ, tự thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị, và kết nối liên hoàn, giảm thiểu lao động thủ công nặng nhọc, độc hại • Dây chuyền công nghệ hoá lý, để xử lý tái chế phế thải dẻo thành nguồn nguyên liệu và sản phẩm hữu dụng. • Dây chuyền công nghệ hoá nhiệt, để xử lý đốt các chất hữu cơ khó phân huỷ • Dây chuyền công nghệ hoá sinh, để xử lý các chất hữu cơ dễ phân huỷ, tái sinh mùn hữu cơ vi sinh, sản xuất phân bón phục vụ nền nông nghiệp bền vững • Dây chuyền công nghệ cơ lý để xử lý đóng rắn các phế thải trơ và vô cơ thành các sản phẩm hữu dụng, hạn chế chôn lấp.
  • 42. Ưu điểm:
    • - Khai thác triệt để các giải pháp công nghệ và thiết bị đơn giản truyền thống trong nước về phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt vốn có từ lâu trong dân gian
    • - Á p dụng kết nối liên hoàn hợp lý các giải pháp công nghệ đơn lẻ để tạo thành giải pháp công nghệ tổng hợp có hiệu quả đặc trưng xử lý chất thải rắn sinh hoạt phức hợp chưa qua phân loại đầu nguồn.
    • - Toàn bộ thiết bị của dây chuyền công nghệ đều được thiết kế chế tạo trong nước với những vật tư nguyên liệu thông dụng. Giá thành thấp tiết kiêm được một phần chi phí đáng kể cho nhà nước.
  • 43. VI.Kết luận và đề xuất ý kiến .
    • 1 .Kết luận :
    • -Rác thải sinh hoạt đô thị là 1 trong những vấn đề cấp bách đối với nước ta hiên nay.Vì vậy,cần phải có những biện pháp quản lý và xử lý phù hợp nhằm giải quyết vấn đề rác thải hiện nay.Tất cả nhằm đưa tới mục tiêu giúp con người được sống trong môi trường “sạch”.
    • -Đã có nhiều phương pháp xử lí rác thải, mỗi phương pháp đều có mặt tích cực và hạn chế của nó.Tùy điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, ta có thể áp dụng những phương pháp khác nhau, hoặc sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp.
    • -Sử dụng hiệu quả các công nghệ xử lí rác thải còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm trình độ khoa học kĩ thuật, trình độ quản lí, hơn hết là ý thức của mỗi người.
  • 44. 2 .Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rác thải đô thị
    • Triển khai rộng rãi công tác phân loại rác thải ngay tại nguồn phát sinh sẽ góp phần giảm bớt gánh nặng cho thu gom và xử lý chất thải đô thị;
    • Xây dựng hướng dẫn về công tác quản lý chất thải nói chung, chất thải nguy hại nói riêng và phổ biến rộng rãi các hướng dẫn này;
    • - Tăng cường khung thể chế, kể cả phát triển hệ thống thu phí chất thải để cân bằng chi phí cho quản lý chất thải rắn;
  • 45.
    • Mở rộng chương trình nâng cao nhận thức về quản lý rác thải cho cộng đồng, đặc biệt là đối với các công ty là chủ nguồn thải;
    • - Tăng cường đáng kể nguồn lực giám sát và cưỡng chế thực hiện quy chế quản lý rác thải
    • - Đầu tư cơ sở vật chất để xử lý và tiêu huỷ rác thải theo phương thức hợp vệ sinh.
    • - Nâng cao nhận thức của cộng đồng về việc quản lý rác thải và huy động cộng đồng tự giác tham gia giải quyết vấn đề rác thải.
  • 46.
    • Một số bài học nhỏ
    • Sử dụng túi nilong để lót thùng rác
    • Sử dụng vỏ chai để trồng cây
  • 47.
    • Sử dụng túi bằng giấy thay cho túi nilong
    • Đặc biệt không đươc vứt rác bừa bãi
  • 48. V. Tài liệu tham khảo :
    • + Giáo trình Công nghệ môi trường-Nguyễn Đắc Kiên- ĐH Nha Trang.
    • + Giáo trình Môi Trường Và Con Người – ĐHBK TP.HCM.
    • +Dự án “Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới” Cục Bảo vệ môi trường 2008.
    • +http://blog-Môitruong.blogspot.com/2010/03/phan-mem-rac-thai.html