Mot so khai niem va cau hoi ve cnpm nang cao

6,222 views
6,169 views

Published on

Published in: Education
1 Comment
2 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total views
6,222
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
361
Comments
1
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Mot so khai niem va cau hoi ve cnpm nang cao

  1. 1. Mục lụcMục lục ........................................................................................................................................................................................... 1CÂU HỎI ÔN TẬP KỸ NGHỆ PHẦN MỀM NÂNG CAO ........................................................................................................... 71. Chất lượng và đảm bảo chất lượng phần mềm ............................................................................................................................. 7 1.1. Khái niệm về đảm bảo chất lượng......................................................................................................................................7 Câu 1: Chất lượng của một sản phẩm phần được sản xuất là gì? Đối với phần mềm định nghĩa này có đúng không? Làm thế nào để áp dụng định nghĩa đó .................................................................................................................................................. 7 Câu2: Cái gì được dùng làm cơ sở để kiểm định chất lượng phần mềm: .................................................................................. 7 Câu 3: Để làm cơ sở cho việc kiểm định chất lượng, đặc tả các yêu cầu phần mềm cần thoả mãn các điều kiện gì? Nêu một vài ví dụ về điều kiện đưa ra. .................................................................................................................................................... 8 Câu 4: Các nhân tố ảnh hưởng lên chất lượng phần mềm có mấy mức độ? Những loại nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng? ...................................................................................................................................................................................... 8 Câu 5: Nêu các đặc trưng ảnh hưởng lên chất lượng của mỗi loại nhân tố: đặc trưng chức năng, khả năng thích nghi với thay đổi, khả năng thích nghi với môi trường ........................................................................................................................... 8 Câu 6: Có thể đo trực tiếp chất lượng phần mềm không? Tại sao? Vậy phải đo bằng cách nào? ........................................... 12 Câu 7: Kể ra các độ đo đặc trưng chất lượng chính của McCall? Giải thích nội dung của nó? ............................................. 12 Câu 8: Giải thích nội dung các thuộc tính chất lượng phần mềm sau đây và nêu ra các độ đo liên quan được sử dụng để đo thuộc tính đó: ......................................................................................................................................................................... 13 Câu 9: Nêu các đặc trưng chất lượng theo Hawlett? Giải thích nội dung mỗi loại ................................................................. 151.2. Tiến hóa của hoạt động đảm bảo chất lượng ........................................................................................................................... 16 Câu 10: Đảm bảo chất lượng phần mềm xuất phát từ đâu? Tiến triển của nó như thế nào ..................................................... 16 Câu 11:Tại sao cần đảm bảo chất lượng phần mềm? Nó đóng vai trò gì trong một doanh nghiệp phát triển phần mềm? ..... 16 Câu 12: Khi nào cần thực hiện các hoạt động đảm bảo chất lượng phần mềm: ..................................................................... 17 Câu 13: Trong một tổ chức ai là người tham gia vào hoạt động đảm bảo chất lượng? Vai trò và trách nhiệm của mỗi đối tượng đó là gì? ....................................................................................................................................................................... 17 Câu 14: Mục tiêu của SQA là gì? Các hoạt động chính đảm bảo chất lượng phần mềm là những hoạt động nào? ................ 17 Câu 15: Giải thích nội dung tóm tắt của mỗi hoạt động chính đảm bảo chất lượng? ............................................................. 171.3. Rà soát phần mềm .................................................................................................................................................................. 19 1
  2. 2. Câu 16: Rà soát phần mềm được hiểu là gì (khái niệm, mục tiêu, cách thức áp dụng)? Nêu các lợi ích của việc ra soát? Câu 17: Các hình thức của hoạt động rà soát? trình bày khái niệm, mục tiêu của rà soát kỹ thuật chính thức? Câu 19: Trình bày nội dung cơ bản một cuộc họp rà soát: thành phần, thời gian, công việc cần làm, phương châm , s phẩm?................................................................................................................................................................ Câu 20 Các sản phẩm của cuộc họp rà soát là gì? Nội dung, vai trò của mỗi sản phẩm đó? ................................ Câu 21 Khi nào tiến hành rà soát? Cần rà soát những sản phẩm gì ................................................................ Câu 22: Trình bày nội dung danh mục rà soát của? ................................................................................................ Trình bày những nội dung cơ bản (mục tiêu, nội dung, danh mục) của ................................................................2. Các độ đo đặc trưng chất lượng phần mềm ................................................................................................ 2.1. Các độ đo chỉ số chất lượng chương trình ................................................................................................ 23. Nêu các ký hiệu và giải thích các độ đo: s1,s2,s3,s4,s5,s6,s7 và D1=1&0, (D2=1-s2/s1), (D3=1-s3/s1), (D4=1 (D5=1-s6/s4), (D6=1-s7/s1)? ................................................................................................................................ 24. Sử dụng công thức wiDi với wi = 1 như thế nào và để làm gì? ................................................................ 25. Giải thích nội dung các thành phần và ý nghĩa độ đo SMI = và cách sử dụng nó? 26.Số đo độ phức tạp của McCabedựa trên cái gì và những đại lượng cụ thể nào?................................ - Số đo dựa trên độ phức tạp chu trình trong đồ thị chương trình của một modun ................................................................ + Số chu trình có chu trình lồng nhau ................................................................................................................................ + Số chu trình trong một chu trình ................................................................................................................................ - Người ta cũng dùng các miền phẳng của đồ thị phẳng để biểu diễn đồ thị chương trình ................................ 27.đảm bảo chất lượng phần mềm dựa trên thống kê nghĩa là gì?Nó gồm những công việc gì? Kể ít nhất năm nguy của những khuyết điểm trong phần mềm?................................................................................................ Là bảo đảm chất lượng thống kê phản ánh một xu thế ngày càng tăng trong công nghiệp. ................................ Công việc bao gồm: ................................................................................................................................ - Thu thập và phân loại thông tin khiếm khuyết phần mềm................................................................................................. - Cố gắng lần vết để tìm ra nguyên nhân ................................................................................................ - Dùng nguyên lý Pare cô lập 20% khiếm khuyết ................................................................................................ - Sau khi tìm được nguyên nhân sẽ chỉnh sửa các nguyên nhân của khiếm khuyết ................................ Các nguyên nhân gây ra khiếm khuyết có thể là: ................................................................................................ 2
  3. 3. - Đặc tả không đầy đủ hoặc sai sót (IES) ................................................................................................- Hiểu nhầm khi giao tiếp với khách hàng (MCC) ................................................................................................- Lệch hướng dự định khi đặc tả (IDS) ................................................................................................................................- Vi phạm các chuẩn lập trình (VPS) ................................................................................................................................- Sai trong biểu diễn dữ liệu (EDR) ................................................................................................................................- Không phù hợp với giao diện modun (IMI) ................................................................................................- Sai trong logic thiết kế (EDL) ................................................................................................................................- Thử nghiệm sai hoặc không đầy đủ (IET). . .................................................................................................28. Nêu công thức khiếm khuyết của một sản phẩm ở một pha phát triển? và công thức tính khiếm khuyết của sản phẩm cuốicùng? Giải thích ý nghĩa của nó? ................................................................................................................................- Người phát triển cần phải tính chỉ số khiếm khuyết cho mỗi bước chính phát triển phần mềm................................- Các thông tin để tính mức độ khiếm khuyết ................................................................................................+ Di= tổng số các khiếm khuyết................................................................................................................................+ Si= số các khiếm khuyết nghiêm trọng ................................................................................................+ Mi= Số các khiếm khuyết vừa phải ................................................................................................................................+ Ti =số các khiếm khuyết nhỏ ................................................................................................................................- Với mỗi bước chính trong phát triển phần mềm cần tính chỉ số pha PIi: ................................................................PIi=w1(Si/Di) + w2(Mi/Di) + w3(Ti/Di) ................................................................................................................................Trong đó w1, w2, w3 là trọng số tương ứng với các khiếm khuyết nghiêm trọng, vừa phải và nhỏ. ................................Trọng số này ước lượng mức thiệt hại mà loại đó mang lại ................................................................................................- Chỉ số khiếm khuyết DI được tính như sau: ................................................................................................DI= (PI1 + 2PI2 +. . .+iPIi)/PS ................................................................................................................................Trong đó PS là kích cỡ của sản phẩm (là LOC = số dòng mã, hoặc số tuyên bố thiết kế, hoặc số trang tbước. ................................................................................................................................................................Theo công thức: các khiếm khuyết càng về sau càng về sau càng nhân với hệ số lớn ................................29. Tiếp cận hình thức cho SQA nghĩa là gì? Quá trình phòng sạch là gì? Phương châm của kỹ thuật nNgười ta nhận thấy cần phải dùng một cách tiếp cận hình thức hơn trong việc bảo đảm chất lượng phần mềm, cách tiếp cậnnày sẽ bổ sung cho các hoạt động mô tả ở trên ................................................................................................ 3
  4. 4. Tiếp cận hình thức hoá: đặc tả hình thức cho phép chứng minh tính đúng đắn, kiểm tra lỗi, chuyển tự động th trình . . . làm tăng chất lượng. ................................................................................................................................ - Kiểm chứng chương trình một cách hình thức (chứng minh tính đúng đắn) và bảo đảm chất lượng phần mềm thống k lại với nhau cho ta ta một kỹ thuật cải thiện chất lượng sản phẩm, được gọi là quá trình phòng sạch. ................................ - Phương châm của kỹ thuật này là: Phòng khiếm khuyết hơn là trừ khiếm khuyết ................................ 2.2. Các độ đo về sự tin cậy và an toàn ................................................................................................................................ 31. Thế nào là thất bại của phần mềm? Có mấy thang bậc? là những thang bậc nào? ................................ 32. Nêu chỉ tiêu để tính độ tin cậy? Nêu công thức tính độ sẵn sàng? Giải thích ý nghĩa của nó? ................................ 33. Có những mô hình độ tin cậy nào? Nó dựa trên tham biến nào và trên giả thiết nào? Mô hình độ tin cậy gieo hạt dựa tr ý tưởng nào? Mục tiêu để làm gì ................................................................................................................................ 34 Độ an toàn phần mềm là cái gì?Có những phương pháp nào để phân tích độ an toàn? ................................ 35. Khảo sát nhu cầu SQA gồm những nội dung gì? nhằm trả lời các câu hỏi gì?nếu có nhu cầu thì mình làm gì? 36. Có những vấn đề gì đạt ra khi triển khai SQA? Lợi íchcủa SQA là gì? Nguyên tắc chi phí hiệu quả của SQA l 3. Kiểm thử phần mềm................................................................................................................................ 3.1. Khái niệm về kiểm thử................................................................................................................................ 37. Tại sao phải kiểm thử phần mềm? Mục tiêu kiểm thử là gì? Từ đó có quan niệm già sai về kiểm thử phần mềm? 38. Thế nào là một ca kiểm thử tốt? ca kiểm thử thành công? Lợi ích phụ kiểm thử là gì ................................ 39. Biểu đồ dòng thông tin kiểm thử mô tả cái gì? vẽ biểu đồ của nó?................................................................ 40. Kể các đối tượng và phương pháp kiểm thử phần mềm? Mỗi phương pháp đó thường được sử dụng v của quá trình phát triển? ................................................................................................................................ 41. Một ca kiểm thử là cái gì? Mục tiêu thiết kế ca kiểm thử? các bước để xây dựng một ca kiểm thử? 42. Kiểm thử hộp trắng là cái gì? Nó nhằm kiểm tra những nội dung nào? ................................................................ 43. Kiểm thử hộp đen là cái gì? Nó giúp kiểm tra những nội dung nào của đối tượng kiểm thử? ................................ 44. Chiến lược kiểm thử phần mềm là cái gì? Nêu các nguyên tắc trong chiến lược kiểm thử phần mềm? 45. Nêu các bước của chiến lược kiểm thử thời gian thực và giải thích nội dung của mỗi bước ................................ 46. Có những loại công cụ tự động nào trợ giúp kiểm thử, mô tả nội dung của mỗi loại ................................ 47. Ai là người phải tham gia kiểm thử phần mềm? Nêu vai trò và trách nhiệm của mối đối tượng?................................3.2. Các phương pháp kiểm thử ................................................................................................................................ a. Kiểm thử hộp trắng ................................................................................................................................ 4
  5. 5. 48. Kiểm thử hộp trắng dựa trên cơ sơ nào để thiết kế ca kiểm thử? Thiết kế ca kiểm thử phải đảm bảo điều kiện g49. Đồ thị dòng gồm những yếu tố nào? Xây dựng nó dựa vào đâu? Nó có đặc trưng gì, Đồ thị dòng dùng50. Con đường cơ bản trong đồ thị dòng là cái gì? Độ phức tạp của chu trình là gì? Nêu các công thức tính độ phức tạp?51. Ma trận thử nghiệm được cấu trúc như thế nào? Nó được dùng để làm gì? ................................................................52 Nêu các loại điều khiển trong cấu trúc điều khiển và cho ví dụ? Có những loại sai nào trong điều kiện khi kiểm thử53. Chiến lược kiểm thử phân nhánh nghĩa là gì? Yêu cầu đặt ra cho kiểm thử phân nhánh là gì? ................................54. Chiến lược kiểm thử miền là cái gì? Nó dựa trên tư tưởng nào? ................................................................55. Chiến lược kiểm thử BRO là cái gì? Nó dựa trên tư tưởng nào? ................................................................57. Kiểm thử điều khiển dòng dữ liệu nghĩa là gì? Cho ví dụ?................................................................58. Kiểm thử điều khiển vòng lặp nghĩa là gì? Cho ví dụ? ................................................................................................59. Mô hình của kiểm thử hộp đen quan tâm đến những nhân tố nào của phần mềm? Nó nhằm tìm ra các locác phương pháp áp dụng cho nó? ................................................................................................................................60. Trình bày phương pháp phân hoach: nguyên tắc, mục tiêu và thiết kế ca kiểm thử? Phương châm xác đđương là gi? ................................................................................................................................................................61. Phân tích giá trị biên nghĩa là gì? Phương châm phân tích giá trị biên là gì? ................................62. Kỹ thuật nhân quả nghĩa là gì? Nêu các bước của ký thuật đó?................................................................63. Chiến lươc kiểm thử thời gian thực gồm mấy bước? là những bước nào? Giải thích nội dung cơ b64. Kiểm thử đơn vị là gì? Quan hệ của nó với hoạt động mã hóa như thế nào? ................................................................65. Nội dung cụ thể của hoạt động kiểm thử đơn vị liên quan đến những vấn đề gì (tham số, vào ra, dtính toán, các dòng điều khiển)? ................................................................................................................................66. Kỹ thuật kiểm thử đơn vị sử dụng là gì? vì sao phải sử dụng ký thuật đó? Có những khó khăn thuận lợi g67. Kiểm thử tích hợp thực hiện khi nào? Tại sao phải kiểm thử tích hợp? ................................................................68. Có những phương pháp gì được áp dụng cho kiểm thử tích hợp? mô tả tóm tắt nội dung mỗi phương pháp?69. Nêu các bước kiểm thử tích hợp từ trên xuống? Ưu nhược điểm của cách tiếp cận này? ................................70. Nêu các bước kiểm thử tích hợp từ dưới lên? Ưu nhược điểm của cách tiếp cận này? ................................71. Các tài liệu kiểm thử tích hợp gồm những loại gì?................................................................................................72. Kiểm thử Beta là cái gì? Kiểm thử Alpha là cái gì? Giữa chúng khác nhau cơ bản ở chỗ nào ? ................................73. Nội dung chính của kiểm thử hệ thống ? Nêu một số câu hởi đặt ra cho kiểm thử hệ thống ? ................................74 Kiểm thử phục hồi là gì ?................................................................................................................................ 5
  6. 6. 75. Kiểm thử an ninh là gì ? ................................................................................................................................76. Kiểm thử áp lực là gì ................................................................................................................................77. Kiểm thử thi hành là gì? ................................................................................................................................78. Gỡ rối được hiểu là gì ? Nó thực hiện khi nào ? Khó khăn của việc gỡ rối là gì ? ................................79. Trình bày tiến trình gỡ rối ? Cách thức gỡ rối ? ưu nhược điểm của chúng ................................................................80. Quản lý cấu hình phần mềm là cái gì? Nội dung của hoạt động quản lý cấu hình gồm những công việc g81. Cấu hình phần mềm là cái gì? Nội dung các khoản mục chính trong cấu hình phần mềm gồm những g82. Quản lý cấu hình nhằm mục tiêu gì?Năm nhiệm vụ của quản lý cấu hình là gì................................83. Phương pháp gì được áp dụng cho việc quản lý cấu hình? Mốc giới là cái gì? Sử dụng mốc giới để kiểm soát sự thayđổi như thế nào? ................................................................................................................................................................84. Trình bày tiến trình kiểm soát sự thay đổi? ................................................................................................85. Phiên bản là cái gì? Làm thế nào để kiểm soát các phiên bản ................................................................86.Kiểm toán cấu hình phần mềm nghĩa là gì? Hoạt động kiểm toán cần trả lời những câu hỏi gì? ................................11. Báo cáo hiện trạng nghĩa là gì? Nó cần trả lời được những câu hỏi gì? Đầu ra của báo cáo hiện trang dtiêu của nó là gì? ................................................................................................................................................................ 6
  7. 7. CÂU HỎI ÔN TẬP KỸ NGHỆ PHẦN MỀM NÂNG CAO1. Chất lượng và đảm bảo chất lượng phần mềm1.1. Khái niệm về đảm bảo chất lượngCâu 1: Chất lượng của một sản phẩm phần được sản xuất là gì? Đối với phần mềm định nghĩa này có đúng không? Làm thế nào để áp dụng định nghĩa đó- Chất lượng của sản phẩm được thể hiện bằng các đặc trưng phù hợp với các đặc tả của nó.- Định nghĩa này là chung cho mọi sản phẩm. Với phần mềm có một số vấn đề:  Phần mềm có yêu cầu mà chưa có đặc tả  Phần mềm có đặc tả nhưng lại mù mờ  Có những yêu cầu tự nhiên nên không được đặc tả- Chất lượng phần mềm là: - việc tuân thủ các yêu cầu chức năng và sự hoàn thiện đã được phát biểu tường minh - các chuẩn phát triển đã được tư liệu hoá tường minh - các đặc trưng không tường minh được trông đợi từ tất cả các phần mềm đã được phát triển theo cách chuyên nghiệp: Theo quan điểm của người phát triển thì một phần mềm tốt là một phần mềm ít lỗi. Đó chính là chất lượng của chương trình. Vấn đề là làm thế nào để chương trình chạy giống như thiết kế. Chất lượng của phần mềm theo quan điểm này chính là quan điểm chất lượng theo kiểu lập trình. Nguời ta cũng gọi chất luợng này là chất lượng theo nghĩa cần thiết vì nó phản ánh cái bắt buộc phải làm có tính nguyên tắc mặc dù nói chung nguời ta không đạt được. Đã có một sự thay đổi lớn trong cách quan niệm chất lượng của phần mềm. Theoquan điểm của khách hàng, phần mềm tốt là phần mềm đáp ứng tốt yêu cầu của kháchhàng và dễ dùng, dễ bảo trì. Đó là chất lượng theo quan điểm thiết kế. Vấn đề là làm thếnào để thiết kế đáp ứng đúng nhu cầu của người sử dụng. Người ta cũng nói đó là chấtlượng theo nghĩa hấp dẫn vì nó hướng tới người dùng. Còn một khía cạnh mới trong quan niệm chất lượng của phần mềm đó là độ tin cậy,được hiểu là tính chính xác, tính ổn định, tính an toàn của phần mềm. Kể từ khi máy tínhtrở thành hạ tầng mới của xã hội, độ tin cậy của phần mềm trở nên hết sức quan trọng đốivới các hoạt động xã hội. Đây là chất lượng theo nghĩa xã hội đo mức độ ảnh hưởng củasản phấm tới mọi người (không kể chính người phát triển và NSD trực tiếp). Một phần mềm tốt không những phải đáp ứng nhu cầu của người phát triển mà phảithoả mãn người sử dụng và có độ tin cậy cao. Vậy có thể định nghĩa: Chất lượng là mứcđộ thoả mãn của NSD đối với sản phẩm hay dịch vụ .Câu2: Cái gì được dùng làm cơ sở để kiểm định chất lượng phần mềm:Để đánh giá chất lượng phần mềm người ta dựa vào quan điểm chính sau: Yêu cầu phần mềm là cơ sở để đo chất lượng: 7
  8. 8.  Sự phù hợp với yêu cầu là có chất lượng  Phù hợp yêu cầu cả về số lượng và chất lượng Yêu cầu thể hiện bằng đặc tả - đặc tả phải có chuẩn của nó mới kiểm tra được Các chuẩn đặc tả xác định một bộ các tiêu chuẩn phát triển, các tiêu chuẩn này hướng dẫn cách thức làm ra phần mềm: nếu không tuân thủ các tiêu chuẩn đó thì hầu như chắc chắn là chất lượng sẽ kém Luôn có một tập các yêu cầu ngầm thường ít được nhắc đến  Quá thông dụng, hiển nhiên (sử dụng cửa số)  Không thể hiện ra ngoài (quy tắc nghiệp vụ) Nếu phần mềm chỉ phù hợp với các yêu cầu đã hiển thị mà chưa phù hợp với yêu cầu ngầm thì chất lượng phần mềm là đáng nghi ngờ Cần làm rõ yêu cầu và đưa vào đặc tả càng nhiều càng tốtCâu 3: Để làm cơ sở cho việc kiểm định chất lượng, đặc tả các yêu cầu phần mềm cần thoả mãn các điều kiện gì? Nêu một vài ví dụ về điều kiện đưa ra. Yêu cầu phần mềm là cơ sở để đo chất lượng. Yêu cầu thể hiện ra bằng đặc tả vàđặc tả phải có chuẩn của nó mới kiểm tra được. Các chuẩn đặc tả xác định một bộ cáctiêu chuẩn phát triển, các tiêu chuẩn này hướng dẫn cách thức làm ra phần mềm: nếukhông tuân thủ các tiêu chuẩn đó thì hầu chắc chắn là chất lượng sẽ thiếu sót.Câu 4: Các nhân tố ảnh hưởng lên chất lượng phần mềm có mấy mức độ? Những loại nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng? - Có 2 loại mức độ ảnh hưởng  Nhân tố trực tiếp  Nhân tố gián tiếp - Có 3 loại nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng  Đặc trưng chức năng  Khả năng đương đầu với những thay đổi  khả năng thích nghi với môi trường mới.
  9. 9. (3) khả năng thích nghi với môi trường mới. Loại 1: Các đặc trưng chức năng - (5)  Tính đúng đắn - Có làm đúng với cái tôi muốn hay không? - Có thỏa mãn những điều đã được đặc tả chưa? - Có thực hiện được những mục tiêu nhiệm vụ của khách hàng chưa? o Độ đày đủ o Độ hòa hợp o Độ lần vết được  Tính tin tưởng được - mức hy vọng vào sự thực hiện các chức năng dự kiến - mức chính xác được đòi hỏi o Độ chính xác o Độ phức tạp o Độ hòa hợp o Độ dung thứ lỗi o Độ đo mođun hoá o Độ đơn giản – dễ hiểu. o Độ lần vết được  Tính hiệu quả: khối lượng tài nguyên tính toán và mã được đòi hỏi khi thực hiện các chức năng của chương trình o Độ súc tích o Độ hiệu quả thực hiện o Độ dễ thao tác  Tính toàn vẹn: có thể khống chế được việc truy cập của những người không được phép tới phần mềm và dữ liệu o Độ kiểm toán được o Trang bị đồ nghề đủ o Độ an ninh.  Tính khả dụng: đo công sức học hiểu, thao tác, chuẩn bị đầu vào, thể hiện đầu ra của chương trình
  10. 10. o Trang bị đồ nghề đủ o Độ đo mođun hoá o Độ tự cấp tài liệu o Độ đơn giản - dễ hiểu  Tính mềm dẻo: nỗ lực đòi hỏi để cải biên một chương trình o Độ phức tạp o Độ súc tích o Độ hoà hợp o Độ khuếch trương được o Độ khái quát o Độ đo mođun hoá o Độ tự cấp tài liệu o Độ đơn giản - dễ hiểu  Tính thử nghiệm được: nỗ lực đòi hỏi để thử nghiệm một chương trình và bảo đảm rằng nó thực hiện chức năng được dự định cho nó o Độ kiểm toán được o Độ phức tạp o Trang bị đồ nghề đủ o Độ đo mođun hoá o Độ tự cấp tài liệu o Độ đơn giản - dễ hiểu Loại 3: khả năng thích nghi với môi trường mới - (3)  Tính mang chuyển được: nỗ lực đòi hỏi để chuyển nó từ một môi trường phần cứng/phần mềm này sang một môi trường phần cứng/phần mềm khác o Độ khái quát o Độ độc lập phần cứng o Độ đo mođun hoá o Độ tự cấp tài liệu o Độ độc lập hệ thống phần mềm  Tính sử dụng lại được: một chương trình (hoặc một phần của nó) có thể được dùng lại trong một ứng dụng khác
  11. 11. o Độ tương đồng giao tiếp o Độ tương đồng dữ liệu o Độ khái quát o Độ đo mođun hoá. Có hai mức độ ảnh hưởng  Nhân tố trực tiếp: có thể thực tiếp đo như lỗi/KLOC/ đơn vị thời gian  Nhân tố gián tiếp: nhân tố chỉ có thể đo được một cách gián tiếp như tính bảo trì Nhân tố Đúng Tin cậy Hiệu Toàn Khả Bảo trì Mềm Thử nghiệm Mang chuyĐộ đo đắn được quả vẹn dụng được dẻo được đưKiểm toán được X xChính xác xTương đồng giao tiếpĐầy đủ XPhức tạp x x xSúc tích x x xHòa hợp X x x xTương đồng dữ liệuDung thứ lỗi xHiệu quả thực hiện xKhuyếch trương được xĐộc lập phần cứngTrang bị đủ đồ nghề X x xĐo Modul hóa x x x xDễ thao tác x xAn ninh XTự tạo tài liệu x x xĐơn giản - Dễ hiểu x x x xĐộc lập hệ thống phầnmềmLần vết được X xKhả năng huấn luyện xKhái quát x
  12. 12. Câu 6: Có thể đo trực tiếp chất lượng phần mềm không? Tại sao? Vậy phải đo bằng cách nào?  Nhân tố trực tiếp: có thể trực tiếp đo như lỗi/KLOC/ đơn vị thời gianCâu 7: Kể ra các độ đo đặc trưng chất lượng chính của McCall? Giải thích nội dung của nó? McCall đề xuất 22 độ đo sau: (1) Độ kiểm toán được: có thể kiểm tra dễ dàng về việc tuân thủ các chuẩn (2) Độ chính xác: Độ chính xác của tính toán và điều khiển (3) Độ tương đồng giao tiếp: mức độ sử dụng các giao diện, giao thức và giải thông chuẩn. (4) Độ đầy đủ: mức độ theo đó các việc cài đặt đầy đủ cho các chức năng yêu cầu đã được đạt tới. (5) Độ phức tạp: tránh dùng chương trình có độ phức tạp cao (6) Độ súc tích (conciseness): độ gọn của chương trình dưới dạng số dòng mã. (7) Độ hoà hợp (consistancy): việc dùng kỹ thuật thiết kế và tư liệu thống nhất trong toàn bộ chương trình. (8) Độ tương đồng dữ liệu: việc dùng các cấu trúc và kiểu dữ liệu chuẩn trong toàn bộ chương trình (9) Độ dung thứ lỗi: những hỏng hóc xuất hiện khi chương trình gặp phải một lỗi được chấp nhận. (10) Độ hiệu qủa thực hiện: hiệu năng khi chạy của chương trình (11) Độ khuếch trương được:Mức độ theo đó thiết kế kiến trúc, dữ liệu hay thủ tục có thể được mở rộng. (12) Độ khái quát: độ rộng rãi của ứng dụng tiềm năng của các thành phần chương trình. (13) Độ độc lập phần cứng: mức độ theo đó phần mềm tách biệt được với phần cứng mà nó vận hành. (14) Trang bị đồ nghề đủ (instrumentation):mức độ theo đó chương trình điều phối thao tác của riêng nó và xác định các lỗi xuất hiện (15) Độ đo mođun hoá: sự độc lập chức năng của các thành phần trong chương trình
  13. 13. (20) Độ độc lập hệ thống phần mềm: mức độ theo đó chương trình được độc lập với các tính năng ngôn ngữ lập trình, các đặc trưng hệ điều hành và những ràng buộc môi trường không chuẩn khác. (21) Độ lần vết được: khả năng theo dõi các dấu vết của một biểu diễn thiết kế hay thành phần của chương trình thực hiện so với yêu cầu (22) Độ đo khả năng huấn luyện: Mức độ theo đó phần mềm trợ giúp làm cho người dùng mới dùng được hệ thống.Câu 8: Giải thích nội dung các thuộc tính chất lượng phần mềm sau đây và nêu ra các độ đo liên quan được sử dụng để đo thuộc tính đó:  Tính đúng đắn - Làm đúng với khách hàng mong muốn - Có thỏa mãn những điều đã được đặc tả (những yêu cầu của đối tượng khác) o Độ đày đủ o Độ hòa hợp o Độ lần vết được  Tính tin cậy được - Có thể trông đợi vào sự thực hiện các chức năng dự kiến - mức chính xác được đòi hỏi o Độ chính xác oĐộ phức tạp o Độ hòa hợp o Độ dung thứ lỗi o Độ đo mođun hoá o Độ đơn giản – dễ hiểu. o Độ lần vết được  Tính hiệu quả: tổng lượng nguồn lực tính toán và mã yêu cầu khi thực hiện các chức năng của chương trình là thích hợp o Độ súc tích oĐộ hiệu quả thực hiện o Độ dễ thao tác  Tính toàn vẹn: là sự khống chế được việc truy cập trái phép tới phần mềm và dữ
  14. 14. o Độ đo khả năng huấn luyện Tính bảo trì được: nỗ lực cần để định vị và xác định được một lỗi trong chương trình là chấp nhận được o Độ súc tích o Độ hoà hợp o Trang bị đồ nghề đủ o Độ đo mođun hoá o Độ tự cấp tài liệu o Độ đơn giản - dễ hiểu Tính mềm dẻo: nỗ lực cần để cải biên một chương trình là chấp nhận được o Độ phức tạp o Độ súc tích o Độ hoà hợp o Độ khuếch trương được o Độ khái quát o Độ đo mođun hoá o Độ tự cấp tài liệu o Độ đơn giản - dễ hiểu Tính thử nghiệm được: nỗ lực cần để thử nghiệm một chương trình và bảo đảm rằng nó thực hiện đúng chức năng dự định là chấp nhận được o Độ kiểm toán được o Độ phức tạp o Trang bị đồ nghề đủ o Độ đo mođun hoá o Độ tự cấp tài liệu o Độ đơn giản - dễ hiểu Tính mang chuyển được: nỗ lực đòi hỏi để chuyển nó từ một môi trường phần cứng/phần mềm này sang một môi trường phần cứng/phần mềm khác là chấp nhận được o Độ khái quát o Độ độc lập phần cứng
  15. 15. o Độ đo mođun hoá o Độ tự tạo tài liệu o Độ độc lập hệ thống phần mềm  Tính liên tác được: nỗ lực đòi hỏi để ghép hệ thống chương trình vào một hệ thống khác là chấp nhận được o Độ tương đồng giao tiếp o Độ tương đồng dữ liệu o Độ khái quát o Độ đo mođun hoá.Câu 9: Nêu các đặc trưng chất lượng theo Hawlett? Giải thích nội dung mỗi loại Các đặc trưng chất lượng- Nhân tố chức năng Được tính bằng tập hợp các tính chất và khả năng của chương trình đó, độ kháiquát các chức năng được thực hiện và độ an ninh của toàn hệ thống- Nhân tố khả dụng Được đánh giá bằng việc xét các nhân tố con người, thẩm mỹ, sự hoà hợp và tưliệu cung cấp- Nhân tố tin cây Được đánh giá bằng: + tần xuất thất bại và độ nghiêm trọng của nó + Tính chính xác của các kết quả ra + Thời gian trung bình giữa hai thất bại kề nhau + Khả năng phục hồi sau thất bại + Khả năng đoán trước được thất bại của chương trình- Nhân tố thi hành Được đánh giá bằng + Tốc độ xử lý + Thời gian đáp ứng + Độ sử dụng nguồn lực + Năng suất và hiệu năng
  16. 16. + Cấu hình được (khả năng tổ chức và khống chế các yếu tố của cấu hình phầnmềm, để dễ dàng cài đặt hệ thống và dễ dàng định vị các chỗ có vấn đề)1.2. Tiến hóa của hoạt động đảm bảo chất lượngCâu 10: Đảm bảo chất lượng phần mềm xuất phát từ đâu? Tiến triển của nó như thế nào- Khi phần mềm trở thành sản phẩm có nhu cầu và đòi hỏi đảm bảo chất lượng: • Từ nhu cầu của khách hàng • Từ nhà sản xuất: đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm, cải thiện chất lượng thường xuyên- Sự phát triển của SQA • Bảo đảm chất lượng là một hoạt động cốt yếu trong bất kỳ một doanh nghiệp nào làm ra sản phẩm được người khác dùng • Lịch sử bảo đảm chất lượng phần mềm (SQA) diễn ra song song với bảo đảm chất lượng trong chế tạo phần cứng. • Các chuẩn bảo đảm chất lượng phần mềm đầu tiên được đưa ra trong quân sự, thời những năm 70 và nhanh chóng lan ra lĩnh vực thương mạiCâu 11:Tại sao cần đảm bảo chất lượng phần mềm? Nó đóng vai trò gì trong một doanh nghiệp phát triển phần mềm?Đảm bảo chất lượng phần mềm là các hoạt động nhằm mục tiêu là sản xuất ra phầnmềm có chất lượng cao. Phải đảm bảo chất lượng phần mềm vì • Từ nhu cầu của khách hàng • Từ nhà sản xuất: đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm làm ra • Giúp nhà phân tích có được đặc tả chất lượng cao • Giúp nhà thiết kế có được thiết kế chất lượng cao • Theo dõi chất lượng phần mềm • Đánh giá ảnh hưởng của thay đổi về phương pháp luận và thủ tục lên chất lượng phần mềm • SQA có những lợi ích sau:
  17. 17. • Bảo đảm chất lượng là một hoạt động cốt yếu trong bất kỳ một doanh nghiệp nào làm ra sản phẩm được người khác dùngCâu 12: Khi nào cần thực hiện các hoạt động đảm bảo chất lượng phần mềm:Chất lượng phần mềm được thiết kế bên trong sản phẩm hay hệ thống do đó nó được bắtđầu ngay từ khi phân tích và nó giúp người phân tích đạt tới đặc tả chất lượng cao vàngười thiết kế thì phát triển thiết kế với chất lượng cao.Câu 13: Trong một tổ chức ai là người tham gia vào hoạt động đảm bảo chất lượng? Vai trò và trách nhiệm của mỗi đối tượng đó là gì?Những người trong tổ chức có trách nhiệm bảo đảm chất lượng phần mềm: - các kỹ sư phần mềm, - các nhà quản lý dự án, - khách hàng, - người bán hàng, - các cá nhân trong nhóm SQA. • Nhóm SQA đóng vai trò như đại diện của khách hàng - để xem chất lượng phần mềm với quan điểm khách hàng • Có đáp ứng được các nhân tố chất lượng không? • Có tuân theo các chuẩn dự định trước không? • Các thủ tục phương pháp kỹ thuật có thực sự đóng vai trò của chúng trong hoạt động SQA?Câu 14: Mục tiêu của SQA là gì? Các hoạt động chính đảm bảo chất lượng phần mềm là những hoạt động nào?Đảm bảo chất lượng phần mềm là các hoạt động nhằm mục tiêu là sản xuất ra phầnmềm có chất lượng cao. Có 7 hoạt động chính: 1. Áp dụng các phương pháp kỹ thuật tiến bộ 2. Tiến hành rà soát kỹ thuật chính thức 3. Thử nghiệm phần mềm 4. Tuân theo các chuẩn
  18. 18. 2. Tiến hành rà soát kỹ thuật chính thức: được nhóm kỹ thuật tiến hành với mục đích là phát hiện ra vấn đề chất lượng.3. Kiểm thử phần mềm: là một chiến lược nhiều bước với một loạt các phương pháp thiết kế các trường hợp kiểm thử giúp đảm bảo phát hiện ra các lỗi một cách hiệu quả.4. Bắt tuân theo các chuẩn: Là hình thức được áp dụng cho tiến trình kỹ nghệ phần mềm thay đổi tuỳ theo công ty.5. Khống chế các thay đổi: đóng góp trực tiếp vào chất lượng phần mềm nhờ + Chính thức hoá các yêu cầu đổi thay + Đánh giá bản chất của sự đổi thay + Khống chế các ảnh hưởng của sự đổi thay + Đe doạ chủ yếu của chất lượng đến từ sự thay đổi, thay đổi là bản chất của phần mềm + thay đổi tạo ra tiềm năng sinh ra sai và tạo ra hiệu ứng phụ lan truyền Áp dụng trong suốt quá trình phát triển và trong quá trình bảo trì6. Đo lường: dùng để theo dõi chất lượng phần mềm và thẩm định tác dụng của những thay đổi phương pháp luận và thủ tục lên chất lượng phần mềm đã được cải tiến.7. Báo cáo và bảo quản các báo cáo: Kết quả của các cuộc họp xét duyệt , kiểm toán, kiểm soát thay đổi, kiểm thử phải trở thành một phần của bản ghi lịch sử cho một dự án và phải được phân phát cho nhóm phát triển trên cơ sở điều-cần - phải- biết.
  19. 19. 1.3. Rà soát phần mềmCâu 16: Rà soát phần mềm được hiểu là gì (khái niệm, mục tiêu, cách thức áp dụng)? Nêu các lợi ích của việc ra soát? Khái niệm: Rà soát là việc xem xét, đánh giá sản phẩm được tiến hành mỗi giai đoạn để phát hiện ra những khiếm khuyết cần sửa chữa trước khi sang giai đoạn sau. Mục tiêu: • Chỉ ra các chỗ khiếm khuyết cần phải cải thiện • Khẳng định những sản phẩm đạt yêu cầu • Kiểm soát việc đạt chất lượng kỹ thuật tối thiểu của sản phẩm Cách thức áp dụng: Rà soát được áp dụng tại các thời điểm khác nhau trong quá trình phát triển phầm mềm. Có nhiều kiểu rà soát khác nhau: • Các cuộc họp xét duyệt không chính thức • Cuộc trình bày chính thức trước cử tọa gồm khách hàng, nhà quản lý, nhân viên kỹ thuật. (chỉ tập trung vào các rà soát kỹ thuật chính thức FTR-Format Technical Review) Các lợi ích của việc ra soát  Lợi ích hiển nhiên của FTR là sớm phát hiện các “khiếm khuyết” phần mềm để có thể chỉnh sửa từng khiếm khuyết một trước khi bước sang bước tiếp theo của quá trình phần mềm.  Các nghiên cứu của công nghiệp phần mềm đã chỉ ra rằng: các hoạt động thiết kế tạo ra đến 50%-60% tổng số các khiểm khuyết tạo ra trong phát triển phần mềm.  Chi phí chỉnh sửa một khiếm khuyết tăng lên nhanh chóng sau mỗi giai đoạn. VD: Lỗi không được phát hiện trong thiết kế tốn phí 1.0 để sửa chữa, trước kiểm thử nghiệm: 6.5; trong thử nghiệm: 15 và sau khi phân phát sẽ là từ 60.0 đến 100.0Câu 17: Các hình thức của hoạt động rà soát? trình bày khái niệm, mục tiêu của rà soát kỹ thuật chính thức? Có nhiều kiểu rà soát khác nhau:
  20. 20. - Mục tiêu: (1) Phát hiện các lỗi trong chức năng, trong logic, trong triển khai. (2) Kiểm thử sự phù hợp của phần mềm với yêu cầu (3) Bảo đảm rằng phần mềm phù hợp với các chuẩn đã định sẵn (4) Đảm bảo “ phần mềm đã được phát triển theo một cách thức nhất quán. (5) Làm cho dự án dễ quản lý hơn (6) Ngoài ra dùng để làm cơ sở huấn luyện các kỹ sư trẻ và có ích ngay cả cho những kỹ sư đã có kinh nghiệm.Câu 18: Vẽ sơ đồ tiến trình hoạt động rà soát va giải thích sơ bộ nội dung mỗi bước? Giải thích: - Mỗi cá nhân phát triển phải thông báo cho lãnh đạo dự án biết rằng sản phẩm đã hoàn tất và cần phải rà soát. - Lãnh đạo dự án thông báo cho người chịu trách nhiệm rà soát biết - Người chịu trách nhiệm lãnh đạo rà soát: o Xem xét sản phẩm để đọc, rà soát o Tạo ra các bản sao của sản phẩm , phân cho 2,3 người ra soát o Thiết lập chương trình họp rà soát - Những thực hiện rà soát: thường tốn 1-2 giờ để rà soát viết các bản ghi chú : tham gia cuộc họp rà soát.Câu 19: Trình bày nội dung cơ bản một cuộc họp rà soát: thành phần, thời gian, công
  21. 21. • Phải có sự chuẩn bị trước, tuy nhiên mỗi người không quá 2 giờ chuẩn bị. • Cuộc họp nên ít hơn 2 giờ. Mỗi cuộc họp rà soát chỉ hạn chế trong một phần nhỏ, cụ thể. Công việc cần làm: • Trọng tâm của các cuộc họp rà soát là về sản phẩm: một thành phần (một thành phần của đặc tả yêu cầu, một thiết kế modul chi tiết, một danh sách mã nguồn cho một modul) • Phải đưa ra một trong 3 quyết định sau đây: - Chấp nhận sản phẩm không cần chỉnh sửa - Khước từ sản phẩm vì những lỗi nghiêm trọng - Chấp nhận cho chỉnh sửa sản phẩm, sau khi chỉnh sửa phải có cuộc họp rà soát lại • Mọi thành viên tham gia cuộc họp phải ký vào quyết định Phương châm rà soát: • Cần thiết lập trước phương châm rà soát, phân phát cho những người làm nhiệm vụ rà soát, thống nhất tán thành và tuân thủ. Một rà soát mà không khống chế được thì có thể còn xấu hơn là không rà soát • 10 điều tối thiểu trong phương châm rà soát kỹ thuật chính thức: (1) rà soát sản phẩm, không rà soát người làm nó (2) Lập chương trình nghị sự và duy trì nó. (3) Hạn chế tranh luận và bác bỏ: các vấn đề tranh luận nên để ghi nhớ cho các thảo luận tiếp tục (4) Trình bày rõ ràng mạch lạc các vùng có vấn đề nhưng không được gượng ép giải quyết mọi vấn đề nhận thấy: FTR không giải quyết vấn đề, việc giải quyết vấn đề sau FTR và thường do chính người làm ra sản phẩm thực hiện, có thể nhờ sự trợ giúp của vài cá nhân khác. (5) Nên có ghi chú trên bảng tường (6) Giới hạn số người tham dự và kiên trì các dự kiến (7) Lập một danh sách các kiểm tra cho từng sản phẩm sẽ được rà soát:  Giúp nhà lãnh đạo rà soát cấu trúc các cuộc họp FTR  Giúp người rà soát tập trung vào các vấn đề quan trọng  Danh sách kiểm tra lập cho từng loại sản phẩm:ành cho việc phân tích, thiết
  22. 22. Câu 20 Các sản phẩm của cuộc họp rà soát là gì? Nội dung, vai trò của mỗi sản phẩm đó?Sản phẩm của cuộc họp rà soát là: • Báo cáo các vấn đề nảy sinh do các cá nhân rà soát nêu ra • Một danh sách các vấn đề cần giải quyết do cuộc họp thống nhất.  để nhận ra vùng có vấn đề trong sản phẩm được rà soát  dùng như một danh sách các khoản mục hành động để chỉ cho người làm ra sản phẩm cần chỉnh sửa  Cần thiết lập một thủ tục để bảo đảm rằng các khoản mục trong danh sách đó sẽ được chỉnh sửa thực sự • Một văn bản tổng kết cuộc họp rà soát đó, văn bản này phải chỉ rõ  Rà soát cái gì  Ai rà soát  Tìm thấy cái gì? và kết luậnCâu 21 Khi nào tiến hành rà soát? Cần rà soát những sản phẩm gì - Mọi sản phẩm tạo ra ở mỗi bước đều được rà soát (không chỉ sản phẩm cuối cùng) - Rà soát được tiến hành suốt quá trình phát triển - Tiến trình phát triển chung nhất gồm 4-5 giai đoạn:  Kỹ nghệ hệ thống  Phân tích, xác định yêu cầu phần mềm  Thiết kế phần mềm  Kiểm thử phần mềm  Bảo trì (với sản phẩm đặt hàng) Rà soát bám theo các sản phẩm của rà soát nàyCâu 22: Trình bày nội dung danh mục rà soát của?
  23. 23. (4) Các ràng buộc thiết kế đã được thiết lập cho từng phần tử hay chưa? (5) khả năng chọn đã là đã tốt nhất chưa? (6) Giải pháp này có khả thi kỹ thuật không? (7) Cơ chế kiểm chứng và thẩm duyệt đã đwợc thiết lập hay chưa? (8) Có sự hoà hợp giữa các phần tử của hệ thống hay chưa?Rà soát việc lập kế hoạchLập kế hoạch dự án phần mềm dựa trên sản phẩm của kỹ nghệ hệ thống để đưa ra các nộidung chủ yếu: + Phạm vi công việc kiểm tra thực hiện + ước lượng nguồn lực, giá cả, thời gian công việc + Lịch biểu thực hiện + Tổ chức, nhân sự, cơ chế triển khai + đánh giá rủi ro và kế hoạch khácDanh mục (1) Phạm vi của phần mềm đã xác định đúng đắn chưa? có bị hạn chế hay không? (2) Thuật ngữ có trong sáng không? (3) Các nguồn lực (người, chi phí, thời gian): có đủ tương xứng với phạm vi đó không? Các nguồn lực đã có sẵn sàng chưa?cơ sở dự đoán giá cả có hợp lý không? dữ liệu năng xuất và chất lượng trước đây có được sử dụng không? Sự khác biệt của ước lượng đã được sử lý chưa? (4) Các công việc lên lịch biểu đã: xác định thích hợp chưa? Sắp xếp trình tự thực hiện đúng logic chưa? bố trí song song có phù hợp với các nguồn lực đã sẵn có hay không? (5) Phương án tổ chức và nhân sự đã hợp lý chưa? (6) Các rủi ro trong tất cả các hạng mục quan trọng đã: xác định và đánh giá đầy đủ chưa? Lập kế hoạch quản lý và kế hoạch thích hợp chưa? (7) Các nhiệm vụ đã thật sự được xác định và sắp xếp tuần tự chưa?, tính song song có hợp lý đối với các nguồn lực đã sẵn có hay chưa? (8) Ngân sách và giới hạn chót được dự kiến: có hiện thực hay không? có phù hợp với lịch biểu không?Trình bày những nội dung cơ bản (mục tiêu, nội dung, danh mục) của
  24. 24.  phải chỉ ra các nhu cầu của người dùng là được thoả mãn  Các yêu cầu phải nhất quán, nghĩa là không mâu thuẫn nhau  Các yêu cầu phải đầy đủ: chúng phải chứa mọi chức năng và mọi ràng buộc mà người dùng đã nhắm đến  Các yêu cầu phải là hiện thực, tức là có khả năng thực hiện được  Nội dung:  tập trung vào khả năng viết ra các yêu cầu hệ thống phần mềm (chức năng, phi chức năng, ngoại lai)  sự phù hợp và tính đúng đắn của mô hình phân tích.  Với các hệ thống lớn cần tăng cường: Các rà soát kỹ thuật chính thức việc đánh giá các nguyên mẫu cũng như các cuộc họp với khách hàng  Danh mục: xem xét các chủ đề sau: (1) Phân hoạch vấn đề (hệ con) có đầy đủ hay không? (2) Các giao diện trong và ngoài đã thực sự được xác định chưa? (3) Phân tích lĩnh vực thông tin có đầy đủ, phi mâu thuẫn và chính xác hay ko? (4) Mô hình dữ liệu đã thực sự phản ánh các đối tượng dữ liệu, các thuộc tính và các quan hệ? (5) Tất cả các yêu cầu có thể lần vết được ở mức hệ thống không? (6) Đã làm bản mẫu dành cho người sử dụng (khách hàng) chưa? (7) Liệu có thực hiện được với những ràng buộc quy định bởi các phần tử hệ thống khác hay không? (8) Các yêu cầu có phù hợp với lịch biểu, nguồn lực và kinh phí hay không? (9) Các chuẩn thẩm định có đầy đủ hay không? rà soát thiết kế phần mềm ( tương ứng với từng giai đoạn thiết kế)  Mục tiêu: Hướng đến thiết kế đảm bảo hai yêu cầu  Phản ánh đúng các yêu cầu đặc tả  Đủ các phần  Đủ chức năng và ràng buộc  Dữ liệu đủ, phù hợp
  25. 25.  thiết kế dữ liệu  thiết kế kiến trúc  thiết kế thủ tục.  Có 2 kiểu rà soát thiết kế (phù hợp với bước triển khai):  rà soát thiết kế sơ bộ - preliminary design review (đánh giá việc dịch các yêu cầu thành thiết kế dữ liệu và thiết kế kiến trúc),  rà soát thiết kế trọn vẹn - design walkthrough (tập trung vào tính đúng đắn của thuật toán). Danh mục  Rà soát thiết kế sơ bộ (1) Các yêu cầu phần mềm có được phản ánh trong kiến trúc phần mềm hay không? (2) Có đạt được sự môđun hoá hiệu quả không? Các môđun có độc lập chức năng hay không (3) Kiến trúc chơng trình có được phân tách không? (4) Các giao diện đã được xác định cho các môđun và các phần tử hệ thống ngoại lai chưa? (5) Cấu trúc dữ liệu có phù hợp với lĩnh vực thông tin chưa? (6) Cấu trúc dữ liệu có phù hợp với yêu cầu phần mềm chưa? (7) Khả năng bảo trì đã được xem xét chưa? (8) Các nhân tố chất lượng đã được đánh giá rõ ràng chưa?  Rà soát thiết kế toàn bộ (1) Thuật toán có hoàn thành chức năng mong muốn không? (2) Thuật toán có đúng đắn logic không? (3) Giao diện có phù hợp với thiết kế kiến trúc không? (4) Độ phức tạp logic có phải chăng hay không? (5) Sử lý sai đã được đặc tả chưa? (6) Cấu trúc dữ liệu cục bộ có thật sự đã được xác định? (7) Kiến tạo lập trình cấu trúc đã xuyên suốt chưa? (8) Các chi tiết thiết kế đã tuân theo ngôn ngữ thực hiện chưa? (9) Dùng các đặc điểm hệ điều hành hay là phụ thuộc ngôn ngữ? (10) Đó dùng logic compound hoặc logic inverse?
  26. 26.  Danh mục (1) Thiết kế có thực sự được dịch thành mã chưa? (2) Có các sai sót chính tả hoặc in ấn nào không? (3) Có thực sự dùng các quy ước ngôn ngữ hay không? (4) Có phục tùng về các chuẩn mẫu lập mã đối với phong cách ngôn ngữ, ghi chú ... Có ghi chú nào không đúng đắn hoặc mơ hồ? (5) (6) Kiểu dữ liệu và khai báo dữ liệu có chính xác hay không? (7) Các hằng số vật lý có đúng đắn hay không? (8) Có phải tất cả các khoản mục của danh sách rà soát thiết kế trọn vẹn là được áp dụng lại hay không? rà soát kiểm thử phần mềm (tương ứng với kế hoạch và thủ tục kiểm thử)  Mục tiêu:  Đánh giá một cách phê phán các kế hoạch kiểm thử và các thủ tục kiểm thử  hướng đến đảm bảo các phương pháp, các chiến lược và các kỹ thuật được sử dụng và kế hoạch tốt  Nội dung:  chiến lược kiểm thử  từ trên xuống  từ dưới lên  vụ nổ lớn (big bang)  kỹ thuật kiểm thử  kiểm thử hộp đen  kiểm thử hộp trắng  kiểm thử tải trọng  kiểm thử luồn sợi (cho hệ thời gian thực)  sử dụng CASE  Kế hoạch kiểm thử tổng thể  Giới thiệu chung  Mô tả hệ thống cần kiểm thử  Các mục tiêu kiểm thử  Phương pháp sử dụng
  27. 27. Kiểm soát quá trình kiểm thử  Danh mục: (1) Các pha thử nghiệm chủ yếu có thực sự được định rõ và được xắp xếp tuần tự hay không? (2) Theo dõi các yêu cầu (tiêu chuẩn) có được thiết lập như một phần của pha phân tích yêu cầu phần mềm hay không? (3) Các chức năng chủ yếu có được trình diễn sớm không? (4) Kế hoạch thử nghiệm có phù hợp với kế hoạch dự án tổng thể hay không? (5) Lịch trình thử nghiệm có được xác định rõ ràng hay không? (6) Nguồn lực và công cụ thử nghiệm đã đợc minh định và đã sẵn sàng hay chưa? (7) Đã thiết lập cơ chế lưu trữ các báo cáo chưa? (8) Các bộ lái (driver) và các cuống (stub) thử nghiệm đã được minh định chưa?; công việc phát triển chúng đã được lập lịch chưa? (9) Thử nghiệm cường độ chịu áp lực cho phần mềm đã được đặc tả chưa? (10) Cả hai loại thử nghiệm hộp trắng và hộp đen đã được đặc tả chưa? (11) Có phải tất cả các đường logic độc lập đều được thử nghiệm? (12) Có phải tất cả các ca thử nghiệm đều đã được minh định và lập danh sách với đủ các kết qủa chờ mong? (13) Việc xử lý sai có được thử nghiệm? (14)Các giá trị biên có được thử nghiệm? (15) Các yêu cầu thời gian và sự diễn tiến có được thử nghiệm? (16) Các biến thể chấp nhận được của kết quả thử nghiệm mong đợi đã được đặc tả chưa? rà soát bảo trì phần mềm (ứng với kế hoạch và thủ tục kiểm thử) (1) Đã xét đến các hiệu ứng phụ gắn với các đổi thay hay chưa? (2) Xem xét yêu cầu đổi thay đã được lập tài liệu, được đánh giá và được chấp thuận hay chưa? (3) Báo cáo xem xét sự đổi thay cho tất cả các bên quan tâm hay chưa? (4) Các rà soát kỹ thuật chính thức thích hợp đã được tiến hành hay chưa? (5) Một rà soát chấp thuận cuối cùng đã được thực hiện để bảo đảm rằng toàn bộ phần mềm đã thực sự được cập nhật, được thử nghiệm và được thay thế hay chưa?
  28. 28. 23. Nêu các ký hiệu và giải thích các độ đo: s1,s2,s3,s4,s5,s6,s7 và D1=1&0, (D2=1- s2/s1), (D3=1-s3/s1), (D4=1-s5/s4), (D5=1-s6/s4), (D6=1-s7/s1)?  Ký hiệu  S1: tổng số các mô dun được xác định trong kiến trúc chương trình  S2: số các mô đun mà chức năng đúng đắn của nó phụ thuộc vào nguồn dữ liệu đầu vào hay các thủ tục sinh ra dữ liệu được dùng ở ngoài module  S3: số các môđun có chức năng phụ thuộc vào xử lý trước đó  S4: số các khoản mục cơ sở dữ liệu (Bao gồm các đối tượng dữ liệu và tất cả các tính chất xác định các đối tượng đó)  S5: Tổng số các khoản mục dữ liệu đáng chú ý  S6: số các các khúc dữ liệu(các bản ghi khác nhau hay các đối tượng riêng lẻ)  S7: số các môđun với lối vào và lối ra duy nhất (xử lý ngoại lệ không được xem là lối ra bội)  Độ đo  D1: Cấu trúc chương trình. =1 Khi thiết kế kiến trúc chỉ dùng một phương pháp nhất định, và D1=0 khi khác  D2: độ độc lập dữ liệu của môđun D2=1-s2/s1  D3: độc lập xử lý của modun: D3=1-s3/s1  D4: Kích cỡ cơ sở dữ liệu D4=1-s5/s4  D5: Độ phân chia cơ sở dữ liệu D5=1-s6/s4  D6: Đặc trưng vào/ra của mô dun D6=1-s7/s124. Sử dụng công thức wiDi với wi = 1 như thế nào và để làm gì?Công thức tính chỉ số chất lượng cấu trúc thiết kếDSQI= wiDi với i=1tới 6, wi là trọng số tương đối của tầm quan trọng của từng giátrị trung gian Di và wi = 1 (Nếu tất cả các Di có trọng số bằng nhau thì wi=0,167) Cần ghi lại DSQI của các thiết kế thành công trước đây, tính trung bình của chúng.Và từ đó so sánh giá trị trung bình đó với thiết kế hiện đang phát triển. Nếu chỉ số DSQI lần này thấp hơn nhiều so với giá trị trung bình đó thì cần phảitiếp tục công việc thiết kế và rà soát. Tương tự nếu tiến hành một số thay đổi chính với thiết kế hiện có thì có thể tính
  29. 29. SMI là chỉ số trưởng thành phần mềm (Software Multinity Index). Nó chỉ ra tính ổn địnhcủa sản phẩm phần mềm (dựa trên những thay đổi xuất hiện cho từng lần đưa ra sảnphẩm)- MT: số các mô đun phát hành lần này- Fc: số các môdun có thay đổi trong lần phát hành này- Fa: số các môdun được thêm vào trong lần này- Fd: số các môdun của lần phát hành trước mà bị bỏ đi trong lần phát hành nàyKhi SMI tiến tới 1 thì sản phẩm bắt đầu ổn định. SMI cũng có thể được dùng:- như độ đo cho các hoạt động bảo trì phần mềm theo kế hoạch- thời gian trung bình để tạo ra lần phát hành sản phẩm phần mềm- các mô hình kinh nghiệm cho nỗ lực bảo trì có thể được phát triển.
  30. 30. 26.Số đo độ phức tạp của McCabedựa trên cái gì và những đại lượng cụ thể nào?- Số đo dựa trên độ phức tạp chu trình trong đồ thị chương trình của một modun + Số chu trình có chu trình lồng nhau + Số chu trình trong một chu trình- Người ta cũng dùng các miền phẳng của đồ thị phẳng để biểu diễn đồ thị chươngtrình27.đảm bảo chất lượng phần mềm dựa trên thống kê nghĩa là gì?Nó gồm nhữngcông việc gì? Kể ít nhất năm nguyên nhân của những khuyết điểm trong phầnmềm? Là bảo đảm chất lượng thống kê phản ánh một xu thế ngày càng tăng trong côngnghiệp.Công việc bao gồm: - Thu thập và phân loại thông tin khiếm khuyết phần mềm. - Cố gắng lần vết để tìm ra nguyên nhân - Dùng nguyên lý Pare cô lập 20% khiếm khuyết - Sau khi tìm được nguyên nhân sẽ chỉnh sửa các nguyên nhân của khiếm khuyếtCác nguyên nhân gây ra khiếm khuyết có thể là: - Đặc tả không đầy đủ hoặc sai sót (IES) - Hiểu nhầm khi giao tiếp với khách hàng (MCC) - Lệch hướng dự định khi đặc tả (IDS) - Vi phạm các chuẩn lập trình (VPS) - Sai trong biểu diễn dữ liệu (EDR) - Không phù hợp với giao diện modun (IMI) - Sai trong logic thiết kế (EDL) - Thử nghiệm sai hoặc không đầy đủ (IET). . .28. Nêu công thức khiếm khuyết của một sản phẩm ở một pha phát triển? và côngthức tính khiếm khuyết của sản phẩm cuối cùng? Giải thích ý nghĩa của nó?- Người phát triển cần phải tính chỉ số khiếm khuyết cho mỗi bước chính phát triểnphần mềm- Các thông tin để tính mức độ khiếm khuyết + Di= tổng số các khiếm khuyết
  31. 31. Trọng số này ước lượng mức thiệt hại mà loại đó mang lại - Chỉ số khiếm khuyết DI được tính như sau: DI= (PI1 + 2PI2 +. . .+iPIi)/PS Trong đó PS là kích cỡ của sản phẩm (là LOC = số dòng mã, hoặc số tuyên bố thiết kế, hoặc số trang tài liệu) tuỳ theo từng bước. Theo công thức: các khiếm khuyết càng về sau càng về sau càng nhân với hệ số lớn29. Tiếp cận hình thức cho SQA nghĩa là gì? Quá trình phòng sạch là gì? Phương châm của kỹ thuật này là gì? Người ta nhận thấy cần phải dùng một cách tiếp cận hình thức hơn trong việc bảo đảm chất lượng phần mềm, cách tiếp cận này sẽ bổ sung cho các hoạt động mô tả ở trên Tiếp cận hình thức hoá: đặc tả hình thức cho phép chứng minh tính đúng đắn, kiểm tra lỗi, chuyển tự động thành chương trình . . . làm tăng chất lượng. - Kiểm chứng chương trình một cách hình thức (chứng minh tính đúng đắn) và bảo đảm chất lượng phần mềm thống kê hợp lại với nhau cho ta ta một kỹ thuật cải thiện chất lượng sản phẩm, được gọi là quá trình phòng sạch. - Phương châm của kỹ thuật này là: Phòng khiếm khuyết hơn là trừ khiếm khuyết2.2. Các độ đo về sự tin cậy và an toàn30. Độ tin cậy của phần mềm là cái gì? Đo độ tin cậy dựa trên những dữ liệu nào? - Độ tin cậy của phần mềm là một yếu tố quan trọng trong chất lượng phần mềm. - Độ tin cậy phần mềm được định nghĩa theo thuật ngữ thống kê: “xác suất thao táckhông thất bại của chương trình máy tính trong một môi trường đặt biệt với một thời gianđã định rõ”. - Độ tin cậy của phần mềm được đo trực tiếp và được đánh giá qua các dữ liệu pháttriển và các dữ liệu lịch sử.31. Thế nào là thất bại của phần mềm? Có mấy thang bậc? là những thang bậc nào?Khi nói đến độ tin cậy phần mềm thì nảy sinh câu hỏi “thất bại” nghĩa là gì? Thất bại làviệc không thi hành đúng các yêu cầu phần mềm. Có các thang bậc: - Mức độ: Thất bại có thể đơn thuần chỉ là sự phiền phức, có khi thất bại là cả một
  32. 32. 32. Nêu chỉ tiêu để tính độ tin cậy? Nêu công thức tính độ sẵn sàng? Giải thích ý nghĩa của nó?- Với các hệ thống dựa trên máy tính thì một số đo đơn giản về độ tin cậy chính là thờigian trung bình giữa hai lần thất bại kế tiếp (MTBF- Mean Time Between Failure): MTBF = MTTF + MTTR - MTTF (Mean Time To Failure) là thời gian hoạt động liên tục trung bình - MTTR (Mean Time To Repair) là thời gian sửa xong lỗi trung bình Ý nghĩa: MTBF là cách đo hữu ích hơn nhiều so với tỷ số “số khiếm khuyết”/KLOC (LOC-Line Of Code) vì người dùng cuối cùng quan tâm tới những thất bại chứ không quan tâmđếm lỗi (nhà nghiên cứu). Do các lỗi trong chương trình không có cùng mức độ (nặng, nhẹ khác nhau) nên sốcác lỗi chỉ cho ta một chỉ số nhỏ về độ tin cậy của hệ thống. VD: Khi đưa 1 chương trình vào vận hành trong 14 tháng , trong các lỗi chưa đượcphát hiện có lỗi chỉ được phát hiện sau dăm chục năm, các lỗi còn lại với MTBF khoảng18-24 tháng- Độ sẵn sàng phần mềm là xác suất để chương trình vận hành đúng với yêu cầu ở cácthời điểm đã định và được tính như sau: MTTF/(MTTF + MTTR) x100% Ý nghĩa Thể hiện tỷ lệ thời gian làm việc trung bình trong tổng thời gian vận hành Là độ đo gián tiếp về khả năng bảo trì được (số này càng gần 100 là đã bảo trì tốt)33. Có những mô hình độ tin cậy nào? Nó dựa trên tham biến nào và trên giả thiết nào? Mô hình độ tin cậy gieo hạt dựa trên ý tưởng nào? Mục tiêu để làm gì Có hai mô hình độ tin cậy phần mềm: - Mô hình tiên đoán độ tin cậy như là một hàm của thời gian lịch - Mô hình tiên đoán độ tin cậy như là một hàm của thời gian xử lý đã trôi qua (thời gian vận hành của CPU). Loại này được coi là tốt hơn. Các mô hình độ tin cậy phần mềm dựa trên các giả thiết: - Thời gian gỡ lỗi giữa các xuất hiện sai có phân phối mũ với nhịp độ xuất hiện sai, nhịp độ này tỷ lệ thuận với số các lỗi còn lại
  33. 33.  Các mô hình này dựa trên các quan hệ định lưwngj như một hàm của độ đo tính phức tạp, chúng liên kết thiết kế đặc chủng hoặc các thuộc tính hướng mã của chương trình với “một ước định số khải phát các lỗi được tin rằng có trong chương trình đã cho”Mô hình độ tin cậy gieo hạt dựa trên ý tưởng nào? Mục tiêu để làm gì? Ý tưởng: Một chương trình được gieo một cách ngẫu nhiên một số các lỗi(k) hiệu chuẩn (calibration) vào một chương trình; sau đó đem kiểm thử (bằng một số ca thử nghiệm); tính xác suất tìm được j lỗi trong tập J lỗixem như tương ứng với xác suất tìm được k lỗi đã gieo trong K lỗi đã nhúng vào chương trình. j/J=k/K Mục đích: - dùng như một chỉ báo của độ tin cậy phần mềm; - hoặc một cách thực tiễn hơn như một độ đo “năng lực phát hiện sai” của một tập hợp các ca thử nghiệm.34 Độ an toàn phần mềm là cái gì?Có những phương pháp nào để phân tích độ an toàn? An toàn phần mềm là một hoạt động bảo đảm chất lượng phần mềm tập trung vào việc minh định và đánh giá các mối nguy hiểm tiềm ẩn có thể gây ảnh hưởng phản tác dụng thậm chí là gây ra thất bại của toàn hệ thống. Độ an toàn phần mềm xem xét lại cách thức lỗi nảy sinh trong một điều kiện nào đó có thể dẫn tới rủi ro. Nghĩa là lỗi không được xem xét trong chân không mà được đánh giá trong hoàn cảnh của toàn bộ hệ thống dựa trên máy tính.Có các phương pháp như: Phân tích cây lỗi:  dựng lên một mô hình đồ thị các tổ hợp tuần tự và song song các sự kiện dẫn đến một sự kiện hay một trạng thái hệ thống mạo hiểm.  Dùng một cây lỗi phát triển tốt có thể quan sát được hậu quả của một dãy các thất bại liên kết với nhau, xuất hiện trong các thành phần khác nhau của hệ thống. Logic thời gian thực: xây dựng mô hình hệ thống bằng các đặc tả các sự kiện và các hành động tương ứng. Mô hình sự kiện – hành động có thể được phân tích bằng cách dùng các toán tử logic để thử nghiệm các quyết đoán an toàn đối với các thành phần của hệ thống và định thời cho chúng
  34. 34. + Đánh giá vai trò của kỹ nghệ phần mềm, bảo đảm chất lượng trong tổ chức hiệntại có quyền lực đến đâu? + Đánh giá mối quan hệ SQA: Giao diện chức năng giữa SQA với các đơn vị khácnhư thế nào? với các người thực hiện rà soát kỹ thuật chính thức, quản lý cấu hình và thửnghiệm- Nếu có nhu cầu thì cần phải tiến hành đánh giá cẩn thận bằng quy tắc bỏ phiếu.36. Có những vấn đề gì đạt ra khi triển khai SQA? Lợi íchcủa SQA là gì? Nguyên tắc chi phí hiệu quả của SQA là gì?- SQA có những vấn đề sau đây + Khó thiết lập trong một tổ chức nhỏ: khó có nguồn lực để thực hiện các hoạtđộng cần thiết mà hiện chưa có. + Nó biểu thị một thay đổi có tính văn hoá: nên chẳng bao giờ dễ dàng thực hiện + Nó đòi hỏi tiêu tốn không ít tiền- SQA có những lợi ích sau đây: + Phần mềm có ít các khiếm khuyết tiềm ẩn hơn và do đó mất ít công sức và thờigian kiểm thử và bảo trì. + Độ tin cậy cao hơn và do đó khách hàng thoả mãn hơn + Giảm phí tổn bảo trì + Giảm phí tổn tổng thể toàn bộ vòng đời của phần mềm- Nguyên tắc chi phí: Ở mức cơ bản SQA được xem là hiệu quả về chi phí nếu C3>C1 + C2 Ở đây: + C3 là chi phí từ các sai do không có SQA + C1 là chi phí cho SQA của chương trình + C2 là chi phí do các sai không tìm thấy khi chương trình đã có SQA3. Kiểm thử phần mềm3.1. Khái niệm về kiểm thử37. Tại sao phải kiểm thử phần mềm? Mục tiêu kiểm thử là gì? Từ đó có quan niệm già sai về kiểm thử phần mềm?Kiểm thử phần mềm là yếu tố quyết định của SQA và khâu điển hình của rá soát đặc tả
  35. 35. - >=30% tổng thời gian phát triển Với phần mềm ảnh hưởng tới sinh mạng chi phí có thể gấp từ 3 dến 4 lần tổng chi phí khác cộng lại  Mục tiêu kiểm thử (Glen Myers): Kiểm thử là một quá trình vận hành chương trình để tìm ra lỗi. Vì vậy:  Một ca kiểm thử tốt là ca kiểm thử có xác suất cao trong việc tìm ra một lỗi chưa được phát hiện  Một ca kiểm thử thắng lợi là một ca kiểm thử làm lộ ra được ít nhất một lỗi còn chưa được phát hiện Một ca kiểm thử thắng lợi làm lộ ra khiếm khuyết, đồng thời mang lại các lợi ích phụ:  chứng tỏ rằng các chức năng phầm mềm làm việc tương ứng với đặc tả,  chứng tỏ các yêu cầu thực thi là phù hợp  có thêm các chỉ số độ tin cậy phần mềm và các chỉ số về chất lượng phần mềm nói chung “Kiểm thử không thể chứng minh được việc không có khiếm khuyết, nó chỉ có thể chứng minh rằng khiếm khuyết phần mềm hiện hữu”  Người ta thường có những quan niệm sai gì về kiểm thử phần mềm? - Người phát triển không tham gia kiểm thử - Phần mềm được công bố một cách rộng rãi để người lạ kiểm thử nó một cách tàn nhẫn - Người kiểm thử chỉ quan tâm khi kiểm bắt đầu - Kiểm thử có thể chứng minh được phần mềm không có khiếm khuyết - Phép kiểm thử thành công là kiểm thử không tìm ra lỗi nào - Chỉ cần kiểm thử một lần38. Thế nào là một ca kiểm thử tốt? ca kiểm thử thành công? Lợi ích phụ kiểm thử là gì  Một ca kiểm thử tốt là ca kiểm thử có xác suất cao trong việc tìm ra một lỗi chưa được phát hiện  Một ca kiểm thử thắng lợi là một ca kiểm thử làm lộ ra được ít nhất một lỗi còn chưa được phát hiện Một ca kiểm thử thắng lợi làm lộ ra khiếm khuyết, đồng thời mang lại các lợi ích phụ:
  36. 36. 39. Biểu đồ dòng thông tin kiểm thử mô tả cái gì? vẽ biểu đồ của nó?Biểu đồ dòng thông tin kiểm thử tuân theo hình mẫu được mô tả như sau:Hai lớp được cung cấp cho tiến trình kiểm thử:(1) Cấu hình phần mềm: Bản Đặc tả yêu cầu phần mềm, bản Đặc tả thiết kế, chương trình gốc(2) Cấu hình kiểm thử: Kế hoạch và thủ tục kiểm thử, các công cụ kiểm thử dự định dùng, các ca kiểm thử cùng kết quả dự kiến. Cấu hình Phần mềm phần mềm Kiểm thử Gỡ lỗi chỉnh sửa Mô hình độ Độ tin cậy Cấu hình Đánh giá tin cậy dự đoán kiểm thử Kiểm thử được tiến hành và tất cả các kết quả được đánh giá bằng cách so sánh với kết quả dự kiến. Khi phát hiện lỗi, việc gỡ lỗi bắt đầu được tiến hành. Tiến trình gỡ lỗi thường không dự kiến được thời gian nên việc lập lịch kiểm thử trở nên khó khăn.Ví dụ: 1 lỗi chỉ ra sự sai biệt độ 0.01% giữa kết quả trông đợi và thực tại có thể mất 1 giờ, 1 ngày hay 1 tháng để chuẩn đoán và sửa chữa. Khi các kết quả kiểm thử được thu thập và đánh giá thì chất lượng và độ tin cậy phần mềm dần được khẳng định. Nếu hay gặp phải lỗi nghiêm trọng yêu cầu sửa đổi thết kế thì chất lượng và độ tin cậy là đáng ngờ và cần kiểm thử thêm. Mặt khác, nếu các chức năng phần mềm dường như làm việc đúng và lỗi gặp phải là dễ sửa thì có thể rút ra một trong hai kết luận: (1) Chất lượng và độ tin cậy phần mềm chấp nhận được (2) Kiểm thử không tương xứng để làm lộ ra những lỗi nghiêm trọng. Nếu việc kiểm thử không làm lộ ra lỗi nào thì có thể hoài nghi rằng cấu hình kiểm thử chưa được cân nhắc đúng mức, các lỗi vẫn còn ẩn núp trong phần mềm và sẽ bị phát hiện bởi người dùng.40. Kể các đối tượng và phương pháp kiểm thử phần mềm? Mỗi phương pháp đó
  37. 37. - Hộp trắng và đen: thiết kế- Hộp đen: Yêu cầu- Mô hình: Kĩ nghệ hệ thống41. Một ca kiểm thử là cái gì? Mục tiêu thiết kế ca kiểm thử? các bước để xây dựng một ca kiểm thử?  Thiết kế ca kiểm thử thường với mong muốn tìm ra được nhiều sai nhất với nỗ lực và thời gian là nhỏ nhất  Trong các thập kỷ 80-90 đã có nhiều loại phương pháp thiết kế ca kiểm thử  Các phương pháp tốt phải cho một cơ chế giúp ta bảo đảm tính đầy đủ và cung cấp cho ta một khả năng thật sự phát hiện được các sai trong phần mềm  Có thể kiểm thử theo một trong hai kỹ thuật sau:  Kiểm thử hộp đen  Kiểm thử hộp trắng42. Kiểm thử hộp trắng là cái gì? Nó nhằm kiểm tra những nội dung nào?  Kiểm thử trực tiếp trên mã nguồn  Khám xét các chi tiết thủ tục, các con đường logic, các trạng thái của chương trình  Chú ý rằng số con đường logic là lớn một chương trình nhỏ, chẳng hạn chỉ có 100 dòng PASCAL với một vòng lặp thì số con đường có thể xét lên đến 1014 và giả sử một kiểm thử hetes 1ms thì tốn 3170 năm làm kiểm thử cho tất cả các con đường đó.  Sử dụng cấu trúc điều khiển của thiết kế thủ tục để hình thành các ca kiểm thử  Đảm bảo: o Mọi con đường độc lập trong modun cần được thực hiện ít nhất một lần. o Mọi ràng buộc logic được thực hiện cả hai phía đúng và phía sai o Thực hiện tất cả các vòng lặp biên của nó và cả với các biên vận hành. o Thực hiện Các cấu trúc dữ liệu nội tại để đảm bảo tính hiệu lực của nó.43. Kiểm thử hộp đen là cái gì? Nó giúp kiểm tra những nội dung nào của đối tượng kiểm thử?  Chỉ thực hiện các phép thử tiến hành qua giao diện phần mềm
  38. 38.  Mỗi chiến lược kiểm thử phần mềm:  Phải tích hợp được: - việc lập kế hoạch thử nghiệm - việc thiết kế ca sử dụng - việc tiến hành kiểm thử - việc thu thập và đánh giá các thông tin kết quả  Phải đủ mềm dẻo để cổ vũ óc sáng tạo và việc theo ý khác hàng (mà tất cả các hệ thống lớn dựa trên máy tính đều cần kiểm thử tương xứng)  Kiểm thử là một tập các hoạt động có thể lập kế hoạch trước được và được tiến hành một cách có hệ thống. Chính vì vậy mà cần xác định một khuôn mẫu cho việc kiểm thử phần mềm trong tiến trình kỹ nghệ phần mềm. Nêu các nguyên tắc trong chiến lược kiểm thử phần mềm?Các đặc trưng khái quát khôn mẫu  Bắt đầu mức modul và tiếp tục cho đến khi tích hợp thành một hệ thống dựa trên máy tính trọn vẹn  Các kỹ thuật kiểm thử khác nhau là thích hợp tại những thời điểm khác nhau  Được cả người phát triển và nhóm kiểm thử độc lập cùng tiến hành  kiểm thử và gỡ lỗi, song việc gỡ lỗi phải thích ứng với từng chiến lược kiểm thửNguyên tắc  Chiến lược kiểm thử phần mềm phải thích ứng với các kiểm thử mức thấp (kiểm tra xem từng khúc mã nguồn có được thực thi đúng đắn không) cũng như với các kiểm thử mức cao (thẩm định xem các chức năng hệ thống chủ yếu có đúng theo yêu cầu của khách hàng không)  Mỗi chiến lược phải cung cấp các hướng dẫn cho những người thực hành để tiến hành kiểm thử và cung cấp một tập các cột mốc cho các nhà quản lý để quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng  Quá trình kiểm thử phải đo được để có thể nhận ra các vấn đề càng sớm càng tốt45. Nêu các bước của chiến lược kiểm thử thời gian thực và giải thích nội dung của mỗi bướcGồm bốn bước:1. Kiểm thử tác vụ: Kiểm thử từng tác vụ một cách độc lập với nhau (bằng cả kỹ thuật
  39. 39. 46. Có những loại công cụ tự động nào trợ giúp kiểm thử, mô tả nội dung của mỗi loại- Bộ phận tĩnh phân tích cấu trúc và định dạng chương trình- Bộ kiểm toán mã:xem những khai báo ứng xử của một chương trình- Bộ phận xử lý khai báo:xem những khai báo ứng xử của chương trình có thật sự phù hợp với thực hiện chương trình thực hay không- Bộ tệp kiểm thử: cho ra các giá trị tiền xác định, các tệp vào điển hình cho chương trình chịu kiểm thử- Bộ sinh dữ liệu kiểm thử: giúp lựa chọn dữ liệu để làm chương trình ứng xử theo một cách đặc biệt- Bộ xác minh kiểm thử: Đưa ra báo cáo giá trị trung bình cho chuyên gia đảm bảo chất lượng phần mềm- Các trợ giúp cho quá trình kiểm thử: + Cài đặt một chương trình dự định trong môi trường kiểm thử + Nuôi chương trình đo bằng dữ liệu vào + Mô phỏng ứng xử của các mô dun phụ- Bộ so sánh đầu ra: so sánh một tập dữ liệu ra với một tập khác để xác định sự khác biệt- Hệ tiến hành ký hiệu: Dùng đặc tả đại số- Mô phỏng môi trường: là một hệ thống dựa vào máy tính chuyên biệt có thể kiểm thửcác môi trường ngoại lai của phần mềm thời gian thực và mô phỏng các điều kiện vậnhành động thực sự- Bộ phận phân tích dòng dữ liệu: Phân tích quy mô và tần suất dòng dữ liệu47. Ai là người phải tham gia kiểm thử phần mềm? Nêu vai trò và trách nhiệm của mối đối tượng?Kiểm thử phần mềm gồm cả người phát triển và nhóm kiểm thử độc lập  Người kiểm thử luôn chịu trách nhiệm kiểm thử đơn vị (modul) do mình phát triển và bảo đảm mỗi modul đó thực hiện đúng chức năng được thiết kế  Trong nhiều trường hợp, người phát triển cũng tham gia kiểm thử tích hợp  Chỉ sau khi kiến trúc phần mềm đã đày đủ thì nhóm kiểm thử độc lập mới bắt đầu làm việc  Vai trò của nhóm kiểm thử độc lập là gỡ bỏ những vấn đề cố hữu gây ra bởi “người xây dựng kiểm thử những thứ mà chính họ xây dựng nên”
  40. 40. 3.2. Các phương pháp kiểm thửa. Kiểm thử hộp trắng48. Kiểm thử hộp trắng dựa trên cơ sơ nào để thiết kế ca kiểm thử? Thiết kế ca kiểm thử phải đảm bảo điều kiện gì?Kiểm thử hộp trắng sử dụng cấu trúc điều khiển của thiết kế thủ tục để hình thành các cakiểm thử.Thiết kế ca kiểm thử phải đảm bảo: - Bảo đảm rằng mọi con đường độc lập trong một môđun đều được thực hiện ít nhất một lần. - Mọi ràng buộc logic được thực hiện cả phía true và false. - Thực hiện tất cả các vòng lặp ở biên của nó và cả với biên vận hành của nó. - Thực hiện các cấu trúc dữ liệu nội tại để bảo đảm tính hiệu lực của nó49. Đồ thị dòng gồm những yếu tố nào? Xây dựng nó dựa vào đâu? Nó có đặc trưng gì, Đồ thị dòng dùng để làm gì?Đồ thị dòng (đồ thị chương trình) gần giống dòng điều khiển,Nó là một đồ thị cấu trúc gồm + Mỗi nút (hình tròn) biểu thị một số (hoặc có thể là 0) câu lệnh thủ tục + Mỗi cạnh nối hai nút biểu diễn dòng điều khiển. + Chia mặt phẳng thành nhiều miền. + Một nút là vị từ nếu nó biểu thị sự phân nhánh hoặc hội nhập của cung.Đồ thị dòng dùng để biểu diễn thiết kế thủ tục50. Con đường cơ bản trong đồ thị dòng là cái gì? Độ phức tạp của chu trình là gì? Nêu các công thức tính độ phức tạp?Các con đường cơ bản trong đồ thị dòng: case until while Tuần tự if

×