Your SlideShare is downloading. ×
Cam nang benh hoc cho nguoi cao tuoi
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Saving this for later?

Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime - even offline.

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

Cam nang benh hoc cho nguoi cao tuoi

1,399
views

Published on

Published in: Education

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
1,399
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
176
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. 1 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng
  • 2. 2 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG
  • 3. 3 CHƯƠNG 1 - BỆNH TIỂU ĐƯỜNG 04 I. Tổng quan về bệnh tiểu đường 04 II. Điều trị bệnh tiểu đường 14 III. Một số lời khuyên 23 CHƯƠNG II - BỆNH CAO HUYẾT ÁP 33 I. Tổng quan về bệnh cao huyết áp 33 II. Điều trị bệnh cao huyết áp 38 III. Một số lời khuyên 47 CHƯƠNG III - BỆNH GÚT 61 I.Tổng quan về bệnh gút 61 II. Điều trị bệnh gút 68 III. Một số lời khuyên 72 CHƯƠNG IV - CÁC BỆNH LÝ VỀ MẮT 81 I. Cấu tạo mắt 81 II. Các bệnh lý về mắt thường gặp 83 III. Bài tập cho đôi mắt sáng, khoẻ mạnh 94 CHƯƠNG V - TIỂU KHÔNG KIỂM SOÁT 103 I. Tổng quan về bệnh 103 II. Điều trị 106 MUÏC LUÏC
  • 4. 4 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG CAÅM NANG BEÄNH HOÏC Cho ngöôøi cao tuoåi Nhà xuất bản Văn hóa - Văn nghệ
  • 5. 5 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng LỜI MỞ ĐẦU Theo thống kê mới nhất của Bộ Y tế, tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường cũng như các bệnh tim mạch, cao huyết áp của nước ta đang gia tăng nhanh chóng, đứng nhất nhì thế giới. Đa số các bệnh nhân đều chưa được trang bị những kiến thức cơ bản về bệnh nên dù đã dùng thuốc mà bệnh vẫn không giảm, càng ngày càng nặng hơn và gặp phải những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống, làm hao tổn kinh tế và ảnh hưởng đến những người thân khác trong gia đình. Hưởng ứng lời kêu gọi của thế giới về phòng chống các bệnh hiểm nghèo, các dược sĩ đại học của AQUA GROUP đã biên soạn các cuốn sách “Cẩm nang bệnh học cho người cao tuổi” với mong muốn cung cấp những kiến thức có ích cho người cao tuổi như một công cụ để phòng ngừa, điều trị các bệnh thường gặp. Tập 1 của cuốn sách viết về các bệnh: Tiểu đường – Cao huyết áp – Gút – Bệnh lý về mắt – Chứng tiểu không kiểm soát. Cuốn sách như một món quà tặng kèm theo lời chúc sức khoẻ gửi tới các độc giả. Trân trọng AQUAGROUP
  • 6. 6 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG CHƯƠNG 1: BỆNH TIỂU ĐƯỜNG I. TỔNG QUAN VỀ BỆNH 1. Bệnh tiểu đường là gì? Bệnh tiểu đường, còn gọi là đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mãn tính gây ra bởi sự thiếu hụt tương đối hoặc tuyệt đối insulin, dẫn đến tăng đường huyết và gây ra các rối loạn chuyển hóa gluxit, lipid, protid... Insulin là hormone được tiết ra từ tuyến tụy có tác dụng làm giảm và điều hòa đường huyết ở ngưỡng cho phép. 2. Làm thế nào để biết mình có bị tiểu đường hay không? v Những dấu hiệu thường gặp của người bệnh tiểu đường - Rất khát nước và uống nước rất nhiều (háo nước). - Đi tiểu nhiều hơn bình thường. - Rất đói, rất thèm ăn, ăn nhiều hơn bình thường. - Giảm cân nhiều trong một thời gian ngắn. - Khó tập trung làm việc hay học tập, cơ thể mệt mỏi, dễ cáu gắt. - Mờ mắt v Chẩn đoán nào cho kết luận người đó bị tiểu đường? - Đường huyết lúc đói ≥ 7 mmol/l (126 mg/dl), đo hai lần gần nhau. - Đường huyết bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl), kèm theo các triệu chứng lâm sàng.
  • 7. 7 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng - Đường huyết 2h sau khi uống 75g glucose ≥ 11,1 mmol/l. Những triệu chứng thường gặp ở người bị tiểu đường 3. Tại sao lại bị bệnh tiểu đường? v Insulin và vai trò điều hoà đường huyết Insulin là một hormone do tuyến tụy tiết ra khi đường huyết tăng cao (sau bữa ăn, ăn nhiều đồ ngọt), hormone này có vai trò trong việc vận chuyển glucose vào trong tế bào để tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động, đồng thời chuyển glucose dư thừa thành glycogen và dự trữ ở gan. Một hormone khác cũng do tuyến tụy tiết ra là gluca- gon có tác dụng làm tăng đường huyết (trong trường hợp đường huyết hạ quá thấp) do tăng chuyển hóa từ glycogen thành glucose và tăng tạo đường ở gan. Hai hormone này giúp điều hòa đường huyết ổn định trong giới hạn cho phép (3,8 mmol/l – 5,6mmol/l).
  • 8. 8 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG Vai trò của các hormon điều hoà đường huyết v Những nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường. - Cơ thể bị thiếu hụt insulin: Do tuyến tụy bị viêm hoặc bị suy yếu sẽ không bài tiết insulin như bình thường, gây thiếu hụt insulin. Khi này, đường huyết tăng cao và cơ thể cần tiêm insulin từ bên ngoài để điều hòa đường huyết. Đây được gọi là tiểu đường type 1 (tiểu đường phụ thuộc insulin). - Insulin bị giảm hoạt tính: Tuyến tụy vẫn bài tiết insulin, nhưng vì một lý do nào đó mà insulin không hoạt động được như bình thường, do đó không làm giảm đường huyết, dẫn tới bệnh tiểu đường type 2 (tiểu đường không phụ thuộc insulin). v Phân biệt tiểu đường type 1 và type 2
  • 9. 9 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng 4. Những người nào có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường? Không phải cứ ăn nhiều đường là bị tiểu đường. Những người có nguy cơ mắc bệnh là: - Tiền sử gia đình có người mắc tiểu đường (bố, mẹ, anh, chị) - Phụ nữ sinh con trên 4kg hoặc đã bị đái tháo đường thai nghén - Tuổi cao (> 50 tuổi), kèm các bệnh lý béo phì, tim mạch, cao huyết áp - Béo phì, lười vận động - Chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa, carbonhydrate tinh chế. - Stress - Rối loạn dung nạp glucose 5. Biến chứng của bệnh tiểu đường là gì? 5.1 Người bị tiểu đường hay bị những biến chứng cấp tính gì? v Đường huyết tăng cao quá mức So sánh Nguyên nhân Tuổi khởi phát Thể trạng Insulin máu Di truyền Triệu chứng Tiểu đường type 1 Thiếu hụt insulin tuyệt đối < 40 Gầy Thấp hoặc không đo được Thường không có Khởi phát đột ngột Tiểu đường type 2 Insulin kém nhạy cảm > 40 Béo hoặc bình thường Bình thường hoặc cao Thường có Khởi phát và tiến triển âm thầm, nên phát hiện muộn
  • 10. 10 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG v Đường huyết hạ thấp quá mức v Nhiễm trùng: Nhiễm trùng da, lao phổi, viêm ống tai ngoài, viêm răng lợi, viêm tuỷ xương, viêm túi mật sinh hơi, nhiễm nấm, viêm hoại tử mô… 5.2. Các biến chứng mãn tính của bệnh tiểu đường là gì? Các biến chứng thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường Bệnh tiểu đường làm cho các tế bào trong cơ thể bị thiếu hụt glucose và dần dần bị suy dinh dưỡng, giảm chức năng hoạt động, do vậy người bị bệnh ĐTĐ dễ mắc các bệnh khác như: v Biến chứng trên mắt: Đục thủy tinh thể, bệnh lý võng mạc do đái tháo đường (phì đại các mạch máu nhỏ, có phù gai thị, tạo nhiều mạch máu mới, chảy máu dịch kính, bong võng mạc gây mờ mắt, đau nhức mắt, có thể dẫn đến mù lòa). v Bệnh thận do đái tháo đường: đây là biến chứng
  • 11. 11 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng thường gặp và là nguyên nhân chủ yếu phải chạy thận nhân tạo. Đường huyết cao là nguyên nhân gây ra tổn thương các vi mạch cầu thận, gây xơ hóa cầu thận, tăng áp lực cầu thận dẫn đến suy thận. Phát hiện sớm bệnh bằng phương pháp định lượng Microalbumin niệu 24 giờ. v Bệnh thần kinh do đái tháo đường: - Viêm đa dây thần kinh: Gây rối loạn cảm giác (bàn chân tê bì mất cảm giác hoặc loạn cảm giác), giảm phản xạ gân xương ở hai chân, teo cơ, rối loạn vận động, giảm tuần hoàn máu tới chân và loét do nhiễm trùng và thiếu dinh dưỡng. - Bệnh lý đơn dây thần kinh: Liệt dây thần kinh sọ gây sụp mí, liệt dây thần kinh số 7 gây liệt mặt. - Bệnh lý thần kinh tự động do đái tháo đường: mạch nhanh liên tục, hạ huyết áp tư thế, có thể gây nhồi máu cơ tim không có triệu chứng. Trên tiêu hóa gây kém ăn, rối loạn tiêu hóa, ỉa chảy. Trên hệ tiết niệu, sinh dục gây liệt bàng quang làm rối loạn nước tiểu hoặc liệt cơ co thắt bàng quang gây hiện tượng nước tiểu tự chảy. Nam giới bị liệt dương. Trên da gây rối loạn bài tiết mồ hôi, teo da, khô da. v Bệnh lý bàn chân do đái tháo đường: Đây là biến chứng gây tàn phế chủ yếu ở bệnh nhân đái tháo đường. Bệnh thường phối hợp giữa bệnh lý mạch máu, bệnh lý thần kinh và nhiễm trùng, nên tổn thương bàn chân thường xuất hiện sớm và lan rộng. v Biến chứng mạch máu: - Trên tim: cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, bệnh lý
  • 12. 12 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG cơ tim - Trên mạch: xơ vữa động mạch, hẹp mạch, tắc mạch - Trên não: làm giảm tuần hoàn não gây chứng bệnh sa sút trí tuệ (Alzheimer), lú lẫn, mất trí, nặng hơn là tai biến mạch máu não (còn gọi là đột quỵ) là nguyên nhân gây tử vong cao. - Tăng huyết áp 5.2 Xử lý các biến chứng cấp tính của tiểu đường như thế nào? v Biến chứng đường huyết tăng cao quá mức: Có thể do dùng không đủ liều thuốc điều trị, đang đau ốm hay bị stress, ăn uống quá độ, ăn nhiều thức ăn có chứa nhiều đường, không vận động cơ thể như thường lệ. - Triệu chứng: Khát bất thường, đói bất thường, đi tiểu nhiều hơn bình thường, tiểu đêm, da khô ngứa, cảm thấy mệt hoặc buồn ngủ nhiều hơn bình thường, mắt nhìn không rõ, nhiễm trùng một nơi nào đó. - Cách xử trí: Khi có đường huyết từ 180-250 mg/dl (9.8-13.6 mmol/l), bạn có thể tự làm giảm đường huyết xuống bằng cách: uống thuốc hạ đường huyết đúng liều và đúng giờ, ăn uống theo kế hoạch, thử máu hàng ngày, tập thể dục đều đặn. Trong trường hợp đường huyết tăng quá cao dẫn đến hôn mê do nhiễm toan ceton (đái tháo đường type 1) hoặc hôn mê do tăng ấp lực thẩm thấu máu (đái tháo đường type 2) thì phải gọi cấp cứu ngay lập tức. v Biến chứng đường huyết hạ thấp quá mức: có thể do dùng thuốc quá nhiều, hoặc ăn uống không đúng giờ giấc, bỏ qua các bữa ăn dặm, vận động nhiều hơn bình
  • 13. 13 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng thường, uống rượu khi bụng đói. - Triệu chứng: Run rẩy, toát mồ hôi, thấy đói, tim đập nhanh, mờ mắt hay nhức đầu, thấy tê rần ở miệng và môi, cáu gắt, ngất xỉu. - Cách xử trí: Nếu thấy các biểu hiện của đường huyết xuống thấp, hãy tự thử máu. Nếu lượng đường trong máu thấp hơn 3.8 mmol/l (hay lượng đường tối thiểu mà bác sĩ đề ra), bạn nên lập tức dùng một thức ăn hay thức uống nào đó có chứa đường (khoảng 15 gram carbohydrate). Đường sẽ đưa đường huyết lên nhanh hơn các loại thức ăn khác. Người bệnh tiểu đường nên chuẩn bị sẵn các thức ăn hay thức uống có chứa đường để bất cứ lúc nào cũng có thể sử dụng để giải quyết cơn hạ đường huyết, nhất là khi ra bên ngoài. Do việc các phản ứng hạ đường huyết xảy ra không báo trước, tất cả bệnh nhân có uống thuốc tiểu đường (hoặc tiêm insulin) nên mang theo sổ khám bệnh. Gặp trường hợp bạn ngất xỉu và không nói được, sổ này giúp người khác biết ngay việc gì xảy ra và sẽ đem lại cho bạn sự cấp cứu nhanh chóng mà bạn cần. 5.3 Có phải bệnh nhân ĐTĐ dễ bị cảm cúm, đau ốm? Bệnh ĐTĐ làm suy giảm hệ thống miễn dịch, do đó người bệnh hay bị cảm cúm, đau ốm, các vết thương rất khó lành. 5.4 Người bệnh ĐTĐ hay bị biến chứng về mắt Người bệnh ĐTĐ dễ bị tổn thương các mạch máu ở võng mạc, do đó có thể gây mờ mắt và mù lòa. Vì vậy, nếu bạn bị ĐTĐ thì nên đi khám mắt định kỳ để có thể phát hiện và điều trị sớm những tổn thương trên võng mạc. 5.5 Biến chứng bất lực ở người tiểu đường
  • 14. 14 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG Một trong những biến chứng khó nói là sự bất lực ở các nam bệnh nhân ĐTĐ. Nguyên nhân là nồng độ đường huyết cao lâu ngày sẽ gây tổn thương dây thần kinh tham gia vào quá trình cương cứng. Một số thuốc điều trị tiểu đường cũng có thể gây bất lực, vì vậy cần phải trao đổi với bác sĩ để điều trị kịp thời. 5.6 Bệnh đái tháo đường dẫn đến loãng xương? Khi đường huyết tăng cao, lượng đường bị đào thải ra ngoài theo nước tiểu nhiều kéo theo canxi, photpho cũng bị đào thải ra nhiều. Những khoáng chất này là thành phần chủ yếu của muối xương, nếu bị mất đi một số lượng lớn sẽ dẫn đến giảm sút mật độ xương gây ra loãng xương. Bệnh nhân đái tháo đường thường kèm theo có sự rối loạn về chuyển hóa và nội tiết, đồng thời kèm theo có bệnh lý về mạch máu, trong đó bao gồm vi mao mạch xương dẫn đến giảm dinh dưỡng xương, giảm hình thành xương, tăng tiêu hủy xương tiến tới thúc đẩy quá trình loãng xương. Vì vậy, để phòng ngừa tốt các biến chứng, bệnh nhân cần được kiểm soát tốt đường huyết, có chế độ ăn giàu canxi và tập luyện phù hợp. 5.7 Alzheimer là một biến chứng của bệnh tiểu đường? Bệnh tiểu đường có thể gây tổn hại đến các tế bào thần kinh, do vậy tỷ lệ người mắc bệnh Alzheimer (chứng bệnh sa sút trí tuệ) cao hơn nhiều so với người bình thường. Cần chú ý theo dõi để ngăn ngừa khi thấy có các dấu hiệu hay quên, trầm cảm, dễ cáu gắt… 5.8Bệnhtiểuđường gây tổn thương bàn chânnhưthếnào? Bệnh tiểu đường gây tổn thương các mạch máu ở bàn
  • 15. 15 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng chân, làm giảm lưu thông máu, oxy, chất dinh dưỡng… nên chân bị tê, lạnh, đau cơ khi vận động nhiều. Bệnh gây rối loạn thần kinh cảm giác như: nóng rát, tê hoặc như bị kim châm, kiến bò chân… Nặng hơn sẽ mất cảm giác ngoài da, viêm loét chân, chấn thương xương khớp, biến dạng bàn chân… Bệnh làm chân bị mỏng da, khô, ngứa, rụng lông, móng chân dày, mất móng… Đặc biệt là vết thương ở bàn chân khó lành, dễ gây hoại tử, gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc phải cắt cụt chân. v Cách chăm sóc bàn chân: - Ổn định đường máu: 4,4 – 6,6 mmol/l sẽ giúp giảm thiểu các biến chứng trầm trọng. Cần tuân thủ chế độ ăn kiêng, tập thể dục, dùng thuốc đúng chỉ định, tái khám và kiểm tra đường máu định kỳ. - Giữ chân sạch và khô, kiểm tra bàn chân mỗi ngày: rửa bàn chân sạch và lau khô, dùng các loại xà phòng nhẹ chất xút, nhiều chất giữ ẩm da. Kiểm tra kỹ để phát hiện những vết trầy xước, vết loét, cục chai, mụn cóc, móng quặp, phồng nước… Cẩn thận không dùng nước quá nóng rửa chân, ngâm chân. Trời lạnh nên mang vớ (tất chân) để giữ ấm chân. - Sát trùng da: khi da bị trầy xước (kể cả lúc cắt móng chân, tay), cần rửa sạch bằng xà phòng, bôi dung dịch sát trùng Povidone Iodine, rồi băng lại bằng băng cá nhân hay gạc vô trùng. - Cắt móng chân: không cắt sâu vào hai khóe móng vì dễ cắt vào da và gây nhiễm trùng, móng quặp . - Cách chọn giày, dép, vớ: không nên đi chân không, bất
  • 16. 16 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG kể trong nhà hay ngoài đường, để tránh gây tổn thương cho chân. Khi đi giày, bắt buộc phải mang giày đế bằng, không nên đi giày mũi nhọn hay giày cao gót vì dễ tạo ra các cục chai, mụn cóc, móng quặp, tổn thương đầu ngón chân. Luôn đi vớ dài hơn ngón chân từ 1-2 cm để tránh ép chặt bàn chân, gây giảm tuần hoàn máu. Tất phải mềm mại và đủ dày để hạn chế sự cọ xát giữa bàn chân và giày. Không dùng vớ bằng nylon hay thun co giãn. Nên thường xuyên ngâm chân bằng nước muối ấm trước khi đi ngủ, xoa bóp nhẹ để tăng lưu thông máu, ngăn chặn biến chứng hoại tử bàn chân ở người tiểu đường. II. ĐIỀU TRỊ 1. Nguyên tắc điều trị bệnh tiểu đường - Chế độ dinh dưỡng hợp lý - Vận động thể lực - Dùng thuốc đúng chỉ định - Kiểm soát đường huyết, khám định kỳ 2. Thế nào là chế độ dinh dưỡng hợp lý cho người tiểu đường? Điều chỉnh chế độ ăn là một việc quan trọng luôn phải làm đối với bệnh nhân đái tháo đường, nhất là type 2. Một chế độ ăn hợp lý có thể làm giảm đường huyết. v Nguyên tắc cơ bản về chế độ ăn của bệnh nhân tiểu đường: hạn chế gluxit (chất bột đường) để tránh tăng đường huyết sau khi ăn và hạn chế vừa phải chất béo nhất là các axit béo bão hòa để tránh rối loạn chuyển hóa. Chế độ ăn của người bệnh phải xây dựng sao cho cung cấp cho
  • 17. 17 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng cơ thể người bệnh một lượng đường tương đối ổn định và quan trọng nhất là phải điều độ và hợp lý về giờ giấc và số lượng thức ăn trong các bữa chính và phụ. v Nhu cầu năng lượng Bệnh nhân tiểu đường cũng có nhu cầu năng lượng giống như người bình thường. Nhu cầu tăng hay giảm và thay đổi khác nhau tùy thuộc tình trạng của mỗi người. Tuy nhiên cũng có những điểm chung như: - Tùy theo tuổi, giới - Tùy theo loại công việc (nặng hay nhẹ) - Tùy theo thể trạng (gầy hay béo) Mức nhu cầu năng lượng chung cho người tiểu đường là 25Kcal/kg/ngày. v Tỷ lệ giữa các thành phần sinh năng lượng - Protein (chất đạm): Lượng protein nên đạt 0,8g/kg/ ngày với người lớn. Nếu khẩu phần có quá nhiều đạm sẽ không tốt nhất là đối với bệnh nhân có bệnh lý thận sớm. Trong chế độ dinh dưỡng của tiểu đường tỷ lệ năng lượng do protein nên đạt 15-20% năng lượng khẩu phần. - Lipid (chất béo): Nên ăn chất béo vừa phải và giảm chất béo động vật vì có nhiều axit béo bão hòa. Các chất béo đặc biệt là các chất axit béo bão hoà dễ gây xơ vữa động mạch nhưng mặt khác chất béo lại cung cấp năng lượng (bù lại phần năng lượng do gluxit cung cấp) vì vậy nên ăn các axit béo chưa bão hòa có nhiều trong các loại dầu thực vật như dầu mè (vừng), dầu đậu nành, dầu hướng dương... Tỷ lệ năng lượng do chất béo nên là 25% tổng số năng lượng khẩu phần và không nên vượt quá 30%. Việc kiểm soát chất béo trong khẩu phần còn giúp cho ngăn ngừa xơ
  • 18. 18 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG vữa động mạch. - Gluxit (chất bột đường): Trong bệnh tiểu đường, đường huyết có chiều hướng tăng vọt sau khi ăn nhưng lại không chuyển hóa được để cung cấp năng lượng cho cơ thể vì thế chế độ ăn phải hạn chế gluxit (chất bột đường). Nên sử dụng các loại gluxit phức hợp dưới dạng các hạt và khoai củ. Hết sức hạn chế các loại đường đơn và các loại thức ăn có hàm lượng đường cao (bánh, kẹo, nước ngọt...). Tỷ lệ năng lượng do gluxit cung cấp nên đạt 50-60% tổng số năng lượng khẩu phần. v Để bệnh nhân tiểu đường dễ dàng trong việc lựa chọn thực phẩm, người ta chia thức ăn thành từng loại có hàm lượng gluxit khác nhau: - Loại có hàm lượng gluxit ≤ 5%: người bệnh có thể sử dụng hàng ngày, gồm các loại thịt, cá, đậu phụ (số lượng vừa phải), hầu hết các loại rau xanh còn tươi và một số trái cây ít ngọt như: dưa bở, cam, quýt, bưởi, bơ, mận, thanh long, nho ta... Có thể dùng hàng ngày với số lượng nhiều. - Loại có hàm lượng gluxit từ 10-20%: nên ăn hạn chế (một tuần có thể ăn 2-3 lần với số lượng vừa phải) gồm một số hoa quả tương đối ngọt như quýt, táo, vú sữa, mãng cầu, hồng xiêm, xoài chín, sữa đậu nành, các loại đậu quả (đậu vàng, đậu hà lan...) - Loại có hàm lượng gluxit từ ≥ 20%: cần kiêng hay hạn chế tối đa vì khi ăn vào làm tăng nhanh đường huyết gồm các loại bánh, mứt, kẹo, nước ngọt và các loại trái cây ngọt nhiều (mít khô, vải khô, nhãn khô...). Với người bị tiểu đường nên chia làm nhiều bữa nhỏ để tránh tăng đường huyết nhiều sau khi ăn. Có thể chia làm
  • 19. 19 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng 5-6 bữa nhỏ trong ngày. Với bệnh nhân điều trị bằng insulin tác dụng chậm có thể bị hạ đường huyết trong đêm, do vậy nên cho ăn thêm bữa phụ trước khi đi ngủ. 3. Vận động thể lực như thế nào là phù hợp với người tiểu đường? Vận động thể lực rất tốt cho sức khỏe, nó cũng đóng vai trò đặc biệt quan trọng với các bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường. v Lợi ích của vận động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường: - Giảm đường huyết tốt hơn: khi vận động thể lực, cơ thể cần tiêu hao năng lượng. Do đó, nếu tập đúng phương pháp có thể giúp bệnh nhân giảm đường huyết. - Cải thiện tuần hoàn ngoại biên của toàn bộ cơ thể (hệ tuần hoàn tới các cơ quan bên ngoài, tứ chi): làm hạn chế các biến chứng mạch máu và thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường. - Giảm cân nặng: tránh béo phì do đó hạn chế được hiện tượng đề kháng insulin. - Giúp cơ thể khỏe mạnh hơn: góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. - Giúp kiểm soát tốt đường huyết: luyện tập kết hợp với chế độ ăn sẽ giúp cơ thể duy trì chỉ số đường huyết gần với chỉ số sinh lý nhất, nâng cao hiệu quả điều trị của các phương pháp dùng thuốc. v Những chú ý khi vận động thể lực: bệnh nhân bị đái tháo đường có độ tuổi khác nhau, cân nặng khác nhau, mức độ bệnh cũng như các biến chứng đi kèm khác nhau do đó:
  • 20. 20 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG - Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi luyện tập để có thể chọn được môn thể thao phù hợp nhất. Đặc biệt, với những bệnh nhân có các biến chứng tim mạch, biến chứng mắt, biến chứng bàn chân, biến chứng thận… cần được sự tư vấn chi tiết và cụ thể về thời gian tập luyện, cách thức tập luyện của các bác sĩ chuyên khoa và bác sĩ tim mạch. - Cần chọn môn thể thao phù hợp, ưu tiên tập các môn ưa thích, tiện lợi phù hợp điều kiện cụ thể của bản thân để có thể duy trì lâu dài. - Cần vận động thể lực tăng dần, duy trì thường xuyên, mỗi ngày bệnh nhân nên dành tối thiểu từ 20 – 30 phút để tập luyện hoặc nhiều hơn theo chỉ định của bác sĩ. - Theo dõi đường huyết trước và sau khi luyện tập. Chú ý tránh bị hạ đường huyết. Không luyện tập khi đường huyết lúc đói >14mmol/l và kết quả xét nghiệm nước tiểu có ceton niệu (+). 4. Thuốc điều trị tiểu đường 4.1 Các thuốc điều trị tiểu đường v Insulin: Liệu pháp tiêm insulin được sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường type 1 hoặc những bệnh nhân đái tháo đường type 2 khi sử dụng các thuốc uống mà không khỏi. Tiêm insulin dưới da giúp điều chuyển lượng glucose trong máu sang mô và làm gan ngưng sinh thêm glucose. Hạ đường huyết là một tác dụng phụ thường xảy ra khi điều trị bằng insulin, ngoài ra còn có một số tác dụng phụ khác như phù và bất thường về khúc xạ, các phản ứng mẫn cảm tại chỗ (mẩn đỏ, sưng và ngứa ở chỗ tiêm).
  • 21. 21 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng v Nhóm sulphonylurea (làm tăng tiết insulin): tolbutamide, chlorpropamide (Diabinese), glibenclamid (Glimel), gliclazid (Diamicron MR), glimepirid (Amaryl), glipizide (Glucotrol), glinide (Glynase Pres Tab)…. Nhóm sulfonylurea là những thuốc điều trị ĐTĐ type 2 được dùng phổ biến nhất, nó có tác dụng chính là kích thích tụy tăng tiết insulin. Tác dụng phụ của thuốc có thể là gây tăng cân tuy không nhiều (1-2kg) và hạ đường máu quá thấp (hay gặp khi dùng cholpropamide và glibenclamide) nhất là ở những bệnh nhân già, bệnh nhân có bệnh gan hoặc thận. Nhóm thuốc này thường phải dùng 2-3 lần mỗi ngày, uống vào trước bữa ăn thuốc cũng có nhiều tác dụng phụ như độc tủy xương, vàng da ứ mật, buồn nôn, co giật, thay đổi vị giác, đỏ da, ngứa, mề đay, đau ngực, ớn lạnh, ho, nước tiểu sậm màu, mệt mỏi, đổ mồ hôi, phân bạc màu, da nhợt nhạt, khó thở, đau họng, vàng da... v Thuốc ức chế men alpha-glucosidase, làm chậm hấp thu đường glucose từ ruột vào máu (Acarbose): Tăng đường máu sau bữa ăn khá phổ biến ở các bệnh nhân đái tháo đường type 2. Men alpha-glucosidase có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thu thức ăn. Thuốc ức chế men alpha-glucosidase nên sẽ làm chậm quá trình hấp thu carbonhydrate ở đường tiêu hóa, nhờ đó làm giảm mức độ tăng đường máu sau bữa ăn. Thuốc có thể được dùng riêng lẻ cùng chế độ ăn kiêng hoặc dùng phối hợp với sulfonylurea, metformin hoặc insulin. Tác dụng phụ là gây đầy hơi và sôi bụng, đôi khi gặp đau bụng và tiêu chảy, vì thuốc này làm chậm quá trình tiêu hóa chất bột đường trong lòng ruột. Tác dụng phụ này
  • 22. 22 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG không gây vấn đề nghiêm trọng lâu dài, nó có thể đỡ hoặc không còn khi giảm liều thuốc (hoặc là ngưng sử dụng thuốc). Để khắc phục nên uống thuốc vào giữa bữa ăn, bắt đầu bằng liều thấp và tăng liều từ từ. v Nhóm biguanid (Metformin…) làm giảm giải phóng glucose ở gan: Metformin được coi là thuốc điều trị đầu tay cho những bệnh nhân đái tháo đường type 2 có béo phì hoặc thừa cân do có tác dụng làm giảm sự hấp thu đường từ thức ăn, ức chế giải phóng đường từ gan và tác dụng lên sự đề kháng insulin. Metformin có ưu điểm nổi bật là không làm tăng cân và cũng không gây hạ đường máu quá thấp. Các tác dụng phụ của thuốc có thể là gây đầy bụng, buồn nôn, tiêu chảy, dùng lâu dài gây chán ăn, miệng có vị kim loại, sụt cân, gây toan máu... Không dùng metformin khi có suy thận, suy gan, suy hô hấp. Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân lớn tuổi. v Nhóm thiazolidinedione (TZD) hay glitazone (Rosiglitazone, Pioglitazon) (tăng hoạt tính của insulin). Thuốc TZD có tác dụng làm tăng tác dụng của insulin tại cácmôtrongcơthểnhưngkhônglàmtăngtiếtinsulin. Ngoài ra nó còn có tác dụng làm giảm rối loạn mỡ máu. Điều trị TZD thường gây tăng cân (khoảng 2-4kg/24 tháng), chủ yếu do làm tăng tích trữ mỡ dưới da và một phần do giữ nước. Vì vậy cần thận trọng khi điều trị TZD cho các bệnh nhân bị suy tim hoặc có bệnh tim, viêm gan hoặc có men gan tăng cao. Các tác dụng phụ hay gặp ở nhóm thuốc này là thiếu máu và phù, tăng men gan (Rosiglitazone, Piogli-
  • 23. 23 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng tazon), nhức đầu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau cơ, viêm xoang, viêm họng, thiếu máu (Pioglitazon). v Nhóm meglitimide: Nhóm này có tác dụng kích thích tế bào bêta của tụy tăng sản xuất insulin, có tác dụng tương tự sufonylurea nhưng kích thích tiết insulin sớm hơn. Thuốc được dùng là Novonorm chỉ định trong điều trị đái tháo đường type 2, uống trước khi ăn 15-30 phút. Tác dụng xuất hiện nhanh (30 phút sau khi uống thuốc). Vì vậy nó thường được dùng vào đầu bữa ăn và làm giảm đường máu sau bữa ăn, không được uống thuốc nếu không ăn. Không dùng cho những trường hợp suy gan, thận, có thai, nhiễm trùng, phẫu thuật... v Điều trị phối hợp các thuốc: Theo khuyến cáo mới của Hội Đái tháo đường Mỹ thì khi dùng một thuốc mà không kiểm soát được đường máu thì nên điều trị phối hợp sớm 2 hoặc 3 loại thuốc uống với nhau hoặc với insulin. Điều trị phối hợp rất có lợi vì cùng lúc nó tác dụng lên nhiều khâu, nhiều rối loạn khác nhau của quá trình sinh bệnh đái tháo đường type 2. Các thuốc có thể phối hợp cùng nhau: - Sulfonylurea + metformin hoặc alpha-glucosidase hoặc TZD. - Metformin + alpha-glucosidase hoặc TZD. - Insulin + sulfonylurea hoặc metformin hoặc alpha glucosidase. 4.2 Một số câu hỏi thường gặp ? Bạn nên đo đường huyết thường xuyên. Thuốc điều trị
  • 24. 24 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG đạt hiệu quả nếu: - Đường máu lúc đói từ 4,4 – 6,6 mmol/l (hoặc 80 – 120mg/dl) - Đường máu sau ăn 2 giờ từ 7 – 11 mmol/l (hoặc 125 – 165mg/dl) - HbA1c < 7% (HbA1c đại diện cho tình trạng gắn kết của đường trong máu với Hemoglobin (Hb) của hồng cầu. HbA1c tồn tại trong suốt đời sống hồng cầu (120 ngày) do đó xét nghiệm HbA1c cho chúng ta biết tình trạng kiểm soát đường huyết trong khoảng 3 tháng gần nhất). ? Tôi nghe nói có nhiều thuốc chữa khỏi được bệnh tiểu đường? Cho đến nay, những trường hợp bệnh nặng thì mới chỉ kiếm soát đường huyết và ngăn ngừa biến chứng, nhưng không thể điều trị khỏi hẳn. Tuy vậy, người bệnh vẫn có thể sống bình thường nếu điều trị đúng. Với một số người mới mắc bệnh, ở mức độ nhẹ, nếu dùng thuốc đúng cách, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý thì đường huyết có thể trở lại bình thường, nên duy trì khám bệnh thường xuyên để phát hiện sớm khi bệnh mắc trở lại. ? Các thuốc tiểu đường phải dùng lâu dài, vậy có thể gây những tác dụng phụ gì? Tất cả các thuốc đều có tác dụng phụ, nhưng đa số ít nghiêm trọng nếu dùng đúng cách, phù hợp. - Thuốc tiểu đường làm giảm đường máu: Một số thuốc dùng không phù hợp có thể gây hạ đường huyết quá mức, khiến người bệnh cảm thấy xây xẩm mặt mày, vã mồ hôi, nặng hơn là hôn mê. Lúc này chỉ cần một chút nước đường
  • 25. 25 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng hay bánh ngọt, người bệnh sẽ tỉnh lại ngay, nếu không thì phải đưa đi cấp cứu ở bệnh viện. - Thuốc tiểu đường gây dị ứng: Ban mẩn ngứa trên da, sưng nề mắt và mặt. - Thuốc tiểu đường gây rối loạn tiêu hóa: Đầy bụng, tiêu chảy (metformin, acarbose). Để tránh tác dụng phụ này, nên dùng liều thấp hơn và uống sau khi ăn. Nếu vẫn bị thì phải ngưng thuốc. - Tác dụng phụ trên gan, thận: khi uống thuốc nhóm sulfornylurea (Tolbutamide, Chlorpropamide, Glibenclamid, Gliclazid…) có thể làm tăng men gan. Phát hiện tác dụng phụ này bằng cách xét nghiệm máu. - Gây giữ nước (rosiglitazone, pioglitazone): đây là tác dụng xấu cho người bị suy tim. Do vậy, những thuốc này không được sử dụng cho bệnh nhân tiểu đường mà bị suy tim. Trên đây là những tác dụng phụ thường gặp nhất. Hầu hết các tác dụng phụ đã được biết và ghi trong đơn sử dụng. Đa số các tác dụng phụ sẽ hết khi ngưng sử dụng. Bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân loại thuốc sao cho điều chỉnh tốt nhất đường máu và ít tác dụng phụ. III.MỘTSỐLỜIKHUYÊNCHONGƯỜIBỊTIỂU ĐƯỜNG 1 Người bị tiểu đường nên ăn gì? v Chế độ ăn phù hợp, đủ dinh dưỡng (chất đạm 20%, chất béo 30%, chất bột đường 50% tổng năng lượng, trong đó chất béo bão hòa dưới 7%). Nên chia nhỏ thành 5-6 bữa ăn trong ngày. Ăn đa dạng, tăng cường chất bột
  • 26. 26 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG đường phức hợp có nhiều chất xơ như ngũ cốc, các loại hạt, trái cây chưa chế biến. Bổ sung các vi chất như Kẽm, Crôm, Mangan, Magiê, vitamin nhóm B, vitamin C, E… Ăn nhiều rau quả, bổ sung các chất béo không bão hòa như omega 3, 6, 9 có trong cá, dầu ăn thực vật… v Nên ăn các loại thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp (GI ≤ 55) như: - Các loại trái cây tươi ít đường như nho ta, táo, bưởi, cam, quýt, thanh long, bơ, mận… là món ăn cung cấp nhiều vitamin tốt cho người bệnh đái tháo đường. Mặc dù các loại trái cây có thể cung cấp cho bệnh nhân một lượng đường nhưng đó là lượng đường hấp thu chậm nên sẽ giúp cho đường trong máu không quá cao hoặc quá thấp đồng thời cung cấp chất xơ có ích và chất khoáng chứa crôm kiểm soát lượng đường trong máu. - Các loại rau xanh như rau muống, rau cải, rau cần, cải bắp, xúp lơ, rau dền, rau mồng tơi…. Hạn chế ăn củ có chỉ số GI cao như củ cải đường, cà rốt, bí đỏ, khoai tây… - Thực phẩm giàu chất xơ như cám ngũ cốc, rau xanh, các loại họ đậu… có tác dụng giữ nước, hấp thu axit mật sẽ làm giảm đỉnh cao đường huyết sau khi ăn và có thể kéo dài sự hấp thu của chất đường. - Các loại thịt nạc đặc biệt là thịt bò vì chứa nhiều axit linoleic tổng hợp (CLA) có tác dụng cải thiện chức năng chuyển hóa lượng đường trong máu, ngoài ra còn có tác dụng chống ung thư. - Các loại cá biển có nhiều axit béo có tác dụng làm giảm đáng kể lượng cholesterol có hại, thay vào đó là những cholesterol có lợi.
  • 27. 27 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng - Các loại sữa tươi không đường, sữa tách béo rất tốt vì sữa là thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, dễ tiêu, nhiều protein và các axit amin cần thiết. - Người bị tiểu đường nên hạn chế tối đa dùng đường, trừ trường hợp đường huyết hạ thấp quá mức. Nên sử dụng các loại đường dành riêng cho người tiểu đường như đường cỏ ngọt, đường Equal,… v Những thực phẩm không có lợi với người bị tiểu đường: - Thực phẩm được chế biến ở nhiệt độ cao như xào, chiên, đặc biệt là chiên giòn. - Các loại thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp. - Đồ ngọt như: Đường, mía, tất cả các loại sữa chế biến, cà phê, kẹo, đá chanh, trái cây đóng hộp, nước quả ép, mứt, chè, mỡ. - Hạn chế ăn cơm, mì xào, hủ tiếu, bánh canh, bánh mì, các loại khoai (khoai lang, khoai mì…), bánh bích qui, trái cây ngọt, trứng (mỗi tuần người tiểu đường có thể ăn 1-2 quả trứng). - Không ăn mặn, vì ăn mặn càng khiến người bệnh háo khát, và không tốt cho huyết áp và tim mạch. - Hạn chế uống rượu, hút thuốc vì có thể thúc đẩy hạ đường huyết trên bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ đường huyết. 2. Thảo dược chữa bệnh tiểu đường v Hoài sơn: còn gọi là cây củ mài Dioscorea persimilis, thuộc họ củ nâu Dioscoreaceae. Hoài sơn có vị ngọt, tính bình, có tác dụng dưỡng vị sinh tân, ích phế bổ thận, chỉ
  • 28. 28 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG khát, dùng chữa các chứng bệnh tỳ vị suy nhược, nóng sốt khát nước, đái tháo đường, ra mồ hôi trộm, đi tiểu nhiều, ăn khó tiêu, đau dạ dày, mụn nhọt, viêm ruột, kiết lỵ… Nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy trong hoài sơn có các men giúp tiêu hóa chất chất bột đường. v Nhân sâm: bộ phận dùng là rễ cây nhân sâm Panax ginseng, có vị ngọt hơi đắng, tính hơi ôn, quy kinh tỳ phế. Nhân sâm có tác dụng đại bổ nguyên khí, bổ tỳ ích phế, chỉ khát, an thần, tăng trí, dùng trong trường hợp rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy kéo dài do tỳ vị hư nhược, kém ăn, đầy bụng, thở nông, ra mồ hôi trộm, mệt mỏi, di tinh mỏi gối, đánh trống ngực, lo lắng, kém ngủ, hay quên, điều trị tiểu đường. Bài thuốc chữa tiểu đường với biểu hiện như háo khát, ra mồ hôi trộm, thở nông, mạch yếu: dùng nhân sâm với mạch môn đông, ngũ vị tử trong bài Sinh mạch tán. v Mạch môn đông: bộ phận dùng là rễ, củ phơi hay sấy của cây mạch môn đông Ophiopogon japonicus, họ hành Liliaceae. Mạch môn đông vị ngọt, hơi đắng, tính hơi hàn, quy kinh tỳ vị tâm, có tác dụng nhuận phế, dưỡng âm, ích vị, sinh tân, thanh tâm trừ phiền, nhuận tràng, dùng trong các trường hợp ho có đờm, chống viêm cấp và mãn tính, điều trị tiểu đường, bệnh suy tim và động mạch vành. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy mạch môn đông có tác dụng làm hồi phục các tế bào tuyến tụy và tăng chuyển hóa glucose thành glycogen ở gan thỏ đã được gây bệnh tiểu đường nhân tạo. v Ngũ vị tử: bộ phận dùng là quả chín phơi khô của cây ngũ vị tử Schizandra chinensis, họ ngũ vị Schizandraceae,
  • 29. 29 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng có vị chua tính ấm, qui kinh phế, thận, tâm. Tác dụng táo phế bổ thận, sinh tân chỉ hãn, cố tinh cầm ỉa chảy, trấn tâm an thần, dùng trong trường hợp ho xuyễn mãn tính, ra mồ hôi trộm, hồi hộp đánh trống ngực, thở nông, mạch trầm, không có sức lực, di mộng tinh, ỉa chảy lâu ngày do tỳ thận hư. Bài thuốc chữa tiểu đường hay từ ngũ vị tử: sinh địa và thiên hoa phấn đều 30g, ngũ vị tử, mạch môn và cát căn 16g, cam thảo 8g, tán bột. Mỗi lần dùng 10g, thêm gạo tẻ 20g, sắc uống. v Thiên hoa phấn: bộ phận dùng là rễ phình ra thành củ của cây qua lâu Trichosanthes kirilowi, thuộc họ Bí Cucurbitaceae. Thiên hoa phấn có vị ngọt chua, tính mát, quy kinh phế, vị và đại tràng, có tác dụng làm mát phổi, hóa đờm, tăng bài tiết tân dịch, chữa háo khát, tiểu đường, làm tan ứ mủ khi bị mụn nhọt, lở độc sưng tấy. v Cát căn: bộ phận dùng là rễ cây sắn dây Pueraria thomsoni, thuộc họ cánh bướm Papilionaceae. Cát căn có vị ngọt nhạt, tính mát, quy kinh tỳ vị, có tác dụng tán nhiệt giải cảm, chống co giật, sinh tân chỉ khát, dùng chữa chứng cảm mạo phát sốt, sợ gió, không ra mồ hôi, chữa cảm nắng nhức đầu, có mồ hôi, nóng ruột, háo khát. Nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy cát căn có tác dụng hạ đường huyết, giãn mạch, giảm nhẹ huyết áp. Bài thuốc chữa tiểu đường từ cát căn: cát căn 30 g, ngạnh mễ (gạo hạt tròn), cho nước đun nhừ thành cháo ăn, tác dụng thanh nhiệt trừ phiền, sinh tân chỉ khát. v Huyền sâm: bộ phận dùng là rễ cây huyền sâm Scrophularia buergerana, thuộc họ hoa mõm chó
  • 30. 30 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG Scrophulariaceae. Huyền sâm có vị đắng mặn tính hàn, quy kinh tâm, phế, thận, có tác dụng tả hoả giải độc, dưỡng âm sinh tân chỉ khát, tán kết, lợi yết hầu, nhuận táo, trị các chứng bệnh sốt, viêm họng, viêm amiđan mủ, viêm phổi, viêm phế quản, viêm hạch cổ, lao hạch, viêm tắc động mạch, bệnh tiểu đường. Nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy huyền sâm có tác dụng hạ đường huyết, giãn mạch hạ huyết áp, cường tim nhẹ, tác dụng kháng khuẩn. v Sinh địa: bộ phận dùng là thân rễ của cây địa hoàng Rheumania glutinosa, họ hoa mõm chó Scrophulariaceae. Sinh địa vị ngọt đắng, tính hàn, quy kinh tâm, can thận. Có tác dụng tư âm giáng hỏa, lương huyết, sinh tân dịch, nhuận khô táo, dùng chữa các chứng bệnh háo khát, tiểu đường, chảy máu cam, trĩ, sốt, miệng khô, họng đau, chân răng chảy máu, tân dịch khô kiệt, táo bón. v Kỷ tử: bộ phận dùng là quả chín phơi khô của cây câu kỷ tử Lycium sinense, họ cà Solanaceae. Câu kỷ tử có tác dụng hạ đường máu trên động vật đái tháo đường và tác dụng ức chế men aldose reductase (men này gây tích luỹ sorbitol trong tế bào gây các biến chứng bệnh tiểu đường), vì vậy làm giảm tích lũy sorbitol trong tế bào và giảm bớt nguy cơ xảy ra những biến chứng nghiêm trọng của đái tháo đường như bệnh võng mạc, bệnh thần kinh và bệnh thận. Câu kỷ tử được dùng trị tiêu khát (đái tháo đường) trong y học cổ truyền. Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu.
  • 31. 31 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng BỆNHTIỂUĐƯỜNG:NGUYCƠ&GIẢIPHÁP Tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hóa carbon hydrat do thiếu insulin hoặc dư các hormone đối kháng insulin hay cả hai yếu tố trên. Đôi khi còn do khả năng dung nạp glucose của tế bào bị giảm đi do insulin kém gắn kết vào thụ thể trên màng tế bào cho dù insulin trong máu không giảm. Vì vậy, tế bào lâm vào tình trạng “hết pin” do “đói” glucose dù đường huyết ở mức rất cao. Điều này phần nào lý giải tại sao bệnh có nhiều biến chứng bởi nó ảnh hưởng đến toàn bộ các tế bào trong cơ thể, đặc biệt là những vi mạch. Người ta ví mạng lưới vi mạch như miếng mồi ngon của bệnh tiểu đường. Thành mạch bị tổn thương do tác hại của rối loạn biến dưỡng chất đường khiến tiểu cầu, chất mỡ, chất vôi…Có cơ hội kết dính gây tắc nghẽn. Đường huyết càng dao động, quá trình xơ vữa vi mạch càng nhanh dẫn đến thiếu dưỡng khí cục bộ, hiểm họa cho các cơ quan nhạy cảm như não bộ, thành tim, võng mạc, cầu thận, gan, đầu chi… Kết cục, tế bào vừa không được “ăn” cũng chẳng được “thở” sẽ nhanh chóng chết dần đi. Như vậy, muốn ngăn chặn biến chứng nghiêm trọng của bệnh tiểu đường phải bảo vệ cho bằng được mạng lưới vi mạch. Nhiệm vụ bất khả thi nếu chỉ trông mong vào viên thuốc hạ đường huyết bằng hóa chất tổng hợp. Bằng chứng là tỷ lệ biến chứng của căn bệnh này ở các nước tiên tiến, nơi không thiếu thuốc đặc hiệu, vẫn chưa được cải thiện! Ngoài ra, thật mâu thuẫn khi hầu hết các tân dược dùng cho bệnh tiểu đường ít nhiều đều có hại
  • 32. 32 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG cho gan, thận…Mà đó lại là những cơ quan cần được bảo vệ. Phải chăng đây chính là nguyên nhân khi thuốc vẫn uống mà biến chứng cứ xuất hiện đều? Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) không vô cớ đã khẳng định bệnh tiểu đường là một trong các nguy cơ hàng đầu cho sức khỏe cộng đồng ở thế kỷ XXI này, mặc dầu bệnh không lây lan. Họ hoàn toàn có lý khi 10% dân số mắc bệnh tiểu đường, ngay cả ở các nước có nền y tế tiên tiến. Người mắc bệnh tiểu đường luôn phải đối mặt với nhiều nguy cơ: trước hết họ phải chịu đựng những cảm giác khó chịu trong người khi đường huyết tăng cao, luôn lo sợ những biến chứng nguy hiểm của bệnh (nhồi máu cơ tim, suy tim, tai biến mạch máu não, suy thận, mờ hay mù mắt, nhiễm trùng và hoại tử chi…), luôn cảm thấy bất an với những viên thuốc Tây y đang dùng, vì hầu hết đều có tác dụng phụ khi sử dụng lâu dài. Có những viên thuốc khi ra đời được mệnh danh là “thần dược” như Mediator bởi tác dụng hạ đường huyết tốt, nhưng sau một thời gian dài sử dụng thì mới phát hiện ra và đổi tên là “tử dược” cấm lưu hành, bởi nó khiến cho hàng nghìn người chết do tác dụng phụ là gây chán ăn và làm tổn hại van tim. Vậy những thuốc khác thì sao? Liệu có giải pháp nào an toàn cho người tiểu đường không? Có lẽ kết hợp điều trị bằng Đông y sẽ là một giải pháp tối ưu, bởi các vị thuốc Đông y không những giúp hạ và ổn định đường huyết, mà còn có tác dụng bồi bổ gan thận, đào thải độc tố nên hạn chế được những tác dụng không mong muốn của thuốc Tây.
  • 33. 33 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng TIEÅU ÑÖÔØNG CAÊN NGUYEÂN CUÛA MOÏI VAÁN ÑEÀ MỜ MẮT BIẾN CHỨNG ĐỘT QUỊ SUY THẬN Khátnhiều Ti ểu nhiều Ănnhiều Aquadia QUAØ TAËNG CHO NGÖÔØI TIEÅU ÑÖÔØNG HOẠI TỬ CHI NHỒIMÁUCƠTIM HÔN MÊ Giúp tăng cường chức năng tuyến tuỵ Hạ đường huyết, ổn định đường huyết Hỗ trợ cho người bị đái tháo đường TIỂUĐƯỜNG Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh GPQC: 683/2012/TNQC-ATTP
  • 34. 34 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG AQUADIA Đường huyết ổn định, lo gì biến chứng Với mong muốn góp phần phòng chống bệnh tiểu đường, viên nang thảo dược AQUADIA đã ra đời nhằm hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giảm ngay các nguy cơ biến chứng của bệnh, giúp người bệnh giảm dần sử dụng thuốc tây, giảm dần tác dụng phụ của thuốc. Viên nang AQUADIA là thành quả dựa trên sự kế thừa và phát huy bài thuốc cổ truyền với 100% thảo dược thiên nhiên được chiết xuất và đóng gói trên dây truyền công nghệ hiện đại, đảm bảo tác dụng của bài thuốc quý điều hòa đường huyết một cách tự nhiên, ổn định. Thành phần: Hoàng Kỳ, Hoài Sơn, Khiếm Thực, Nhân Sâm, Thiên Hoa Phấn, Cát Căn, Mạch Môn Đông, Huyền Sâm, Ngũ Vị Tử, Sinh Địa, Cam Thảo, Kim Ngân Hoa, Kỷ Tử, Thương Truật Công dụng: - Giúp tăng cường chức năng tuyến tuỵ, hỗ trợ giảm đường huyết, ổn định đường huyết cho người bị đái tháo đường. Liều dùng: - Liều hỗ trợ điều trị: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 3 viên. Một số trường hợp nặng, cấp tính có thể tăng liều sử dụng. Thời gian sử dụng tối thiểu từ 1-3 tháng. - Liều duy trì: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 3 viên. - Liều phòng ngừa cho người có nguy cơ mắc bệnh: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên. - Uống tốt nhất trước khi ăn 30 phút. Lưu ý: Nên sử dụng chung với các loại thuốc tây, đặc biệt là giai đoạn cấp tính. Đóng gói: Hộp 5 vỉ, vỉ 10 viên nang THÔNG TIN SẢN PHẨM
  • 35. 35 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng CHƯƠNG 2: BỆNH CAO HUYẾT ÁP I. TỔNG QUAN VỀ BỆNH 1. Cao huyết áp (CHA) là gì? v Huyết áp (HA) là áp lực của máu tác động lên thành mạch. Huyết áp được đo bằng hai chỉ số, và ở người bình thường là 120/80 mmHg, trong đó huyết áp tâm thu (khi tim co bóp) là 120, huyết áp tâm trương (khi tim nghỉ giữa hai lần đập) là 80. v Bạn bị cao huyết áp (còn gọi là tăng xông) khi: huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg. v Huyết áp không phải là con số hằng định: Trị số huyết áp thay đổi rất nhiều khi có yếu tố tác động như tâm lý (lo âu, sợ hãi, mừng vui...) vận động (đi lại, chạy nhảy) hoặc môi trường (nóng lạnh), chất kích thích (thuốc lá, cà phê, rượu bia) và bệnh lý (nóng sốt, đau đớn).Trong những trường hợp trên, huyết áp thường tăng cao hơn bình thường.Ví dụ huyết áp lúc nghỉ là 130/80mmHg, khi bạn lên cầu thang lầu 3, nếu đo huyết áp ngay thì trị số huyết áp có thể là 150/80-180/90mmHg.Trong những trường hợp này không thể cho rằng bạn bị cao huyết áp. Do đó tốt
  • 36. 36 Chöông II BEÄNH CAO HUYEÁT AÙP nhất là phải nghỉ ngơi ổn định trước khi đo huyết áp nếu bạn muốn có trị số huyết áp trung thực và phải đo nhiều lần sau đó tính trung bình sau 3 lần đo. v Nhịp sinh học huyết áp thường dao động rõ rệt, huyết áp thường cao dần từ lúc thức giấc và gia tăng tùy theo vận động hoặc căng thẳng hay không. Vào chiều tối khi bạn nghỉ ngơi thư giãn huyết áp xuống nhẹ và sẽ xuống thấp nhất khi ngủ say vào ban đêm cho đến gần sáng. Các nghiên cứu ghi nhận rằng ở người cao huyết áp mà huyết áp không hạ vào ban đêm hoặc hạ quá mức hoặc tăng vọt vào buổi sáng đều là yếu tố bất lợi vì dễ bị đột quỵ do cao huyết áp. v Phân loại cao huyết áp: Theo quan niệm hiện nay của Tổ chức Y tế Thế giới thì huyết áp thấp hơn 120/80mmHg được xem là huyết áp tối ưu không gây hại cho sức khỏe. - Gọi là tăng huyết áp độ 1 hay độ nhẹ khi: số huyết áp trên từ 140 đến 159mmHg hoặc số huyết áp dưới từ 90 đến 99mmHg. - Gọi là tăng huyết áp độ 2 hay độ trung bình khi: số huyết áp trên từ 160 đến 179mmHg hoặc số huyết áp dưới từ 100 đến 109mmHg. - Gọi là tăng huyết áp độ 3 hay độ nặng khi: số huyết áp trên từ 180mmHg trở lên hoặc số huyết áp dưới từ 110mmHg trở lên. 2. Những nguyên nhân có thể gây cao huyết áp? - Có 90-95% trường hợp cao huyết áp là không có nguyên nhân (bệnh nhân được chuẩn đoán là cao huyết áp vô căn). Do vậy, việc điều trị thường không triệt để và chỉ là điều
  • 37. 37 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng trị triệu chứng. - Các nguyên nhân gây cao huyết áp có thể là: hẹp động mạch thận, hẹp eo động mạch chủ, hẹp động mạch chủ, viêm thận các loại, teo thận bẩm sinh, u thượng thận, ăn mặn, stress, di truyền, sử dụng các thuốc giữ muối nước (corticoid)…. Việc điều trị cao huyết áp đã biết nguyên nhân thường dễ dàng và có thể điều trị triệt để, chẳng hạn CHA do hẹp động mạch thận thì có thể dùng biện pháp can thiệp như nong động mạch thận tại vị trí hẹp hoặc sử dụng mạch thận nhân tạo, CHA do u thượng thận thì có thể cắt bỏ khối u nếu lành tính… 3. Làm sao để biết mình bị cao huyết áp? Cao huyết áp được coi là “sát thủ thầm lặng” bởi các triệu chứng của nó thường không dữ dội, đột ngột nên khó nhận biết, nhiều khi bệnh nhân nhập viện bởi các biến chứng nặng như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não… mới biết mình bị cao huyết áp. Bởi vậy, nếu bạn gặp phải những dấu hiệu sau thì đừng bỏ qua, mà hãy đi khám để được phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời. - Nhức đầu: Phía sau gáy hay trước trán, thường vào buổi sáng, đôi khi kéo dài cả ngày. - Chóng mặt: Cảm giác đi đứng không vững và hơi nặng đầu. - Mệt: Cảm giác nặng ở ngực, hơi khó thở. - Yếu liệt tay chân vài giây đến vài phút. - Chảy máu cam tái phát nhiều lần. 4. Hậu quả của tăng huyết áp là gì? Cao huyết áp làm tăng sức cản ngoại vi, co mạch nên một
  • 38. 38 Chöông II BEÄNH CAO HUYEÁT AÙP loạt hậu quả có thể xảy ra trên các cơ quan như: - Trên tim: gây phì đại thất trái do phải thắng áp lực cao ở hệ động mạch, dẫn đến suy tim trái với các hậu quả của nó (hở van động mạch chủ, loạn nhịp tim, thiếu máu não, thiếu máu mạch vành, suy tim phải, phù phổi, nhồi máu cơ tim…) - Trên não: gây thiếu máu não dẫn đến lú lẫn, hay quên, sa sút trí tuệ, nặng hơn là tai biến mạch máu não (gây nhũn não, xuất huyết não, đứt mạch máu não…) dẫn đến liệt nửa người hoặc toàn thân, có thể gây tử vong. - Các cơ quan khác: cao huyết áp làm giảm cung cấp máu tới các nội tạng nên có thể dẫn đến tắc động mạch khi có mảng xơ vữa phát triển. Trên thận gây suy thận, trên mắt gây tổn thương võng mạc dẫn đến mờ mắt, mù mắt… Những biến chứng thường gặp ở bệnh nhân cao huyết áp 5. Những người nào có nguy cơ mắc cao huyết áp? Đa số tăng HA nguyên phát là tăng HA không tìm được nguyên nhân, nhưng có nhiều yếu tố có thể phối hợp với
  • 39. 39 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng nhau để làm tăng HA: - Tuổi: tuổi càng cao tỷ lệ tăng HA càng cao: hơn 1/2 những người từ 60-69 tuổi và gần 3/4 những người lớn hơn 70 tuổi bị tăng HA. - Di truyền: cha, mẹ bị tăng HA sẽ có con có khả năng dễ tăng HA hơn so với người khác. - Giới tính: nam > 55 tuổi, nữ > 65 tuổi. - Béo phì: làm tăng co mạch máu nên tăng HA, rối loạn chuyển hóa mỡ. Người có chỉ số khối lượng cơ thể BMI bằng 26 bị tăng HA gấp 4 lần và tiểu đường gấp 6 lần so với người có BMI = 21. (BMI =P/h2 : P trọng lượng cơ thể tính bằng kg, h: chiều cao tính bằng m) - Tiểu đường: người bị tiểu đường có nguy cơ bị CHA nhiều hơn 1,5 – 2 lần so với người bình thường - Hút thuốc lá: làm tim đập nhanh hơn, mạch máu co lại. - Ít vận động: người ít vận động có nguy cơ bị cao huyết áp nhiều hơn 20 – 50% so với những người chăm tập luyện và lao động thể chất. - Stress: có 2 loại stress, loại từ các áp lực bên ngoài như công việc, cuộc sống gia đình và loại từ bên trong bản thân như trạng thái lo âu, trầm cảm. Khi stress cơ thể sẽ phản ứng tăng nhịp tim và HA sẽ tăng lên. - Thói quen ăn mặn: làm giữ muối, nước gây tăng thể tích máu do đó tăng HA 6. Đo huyết áp như thế nào cho đúng? Cách tốt nhất để biết bị bệnh tăng HA là đo HA đúng phương pháp bằng HA kế. Phương pháp đo tại nhà (chính bạn tự đo hoặc người nhà) và đo tại phòng khám (bác sĩ hoặc y tá đo).Cách đo huyết áp như sau:
  • 40. 40 Chöông II BEÄNH CAO HUYEÁT AÙP v Tình trạng bệnh nhân: không hút thuốc lá hoặc uống cà phê 15-30 phút trước khi đo. v Tư thế đo: bệnh nhân nằm ngửa hoặc ngồi nghỉ 5 phút trước khi đo. Không đo sau khi tắm, uống rượu bia hoặc tập thể dục. Cánh tay đo để ngang mức tim. Đo ở tư thế tĩnh và thư giãn, ngồi thẳng, không còng lưng, không vắt chân. Không cử động, cười nói khi đo. v Trang bị: túi hơi phải bao trọn chu vi cánh tay và 2/3 chiều dài cánh tay. v Phương pháp tiến hành: - Bơm nhanh túi hơi vượt quá trị số tâm thu 20-30mmHg (được nhận biết bằng mất mạch quay) và xả túi hơi chậm 3mmHg/giây. - Chỉ số HA tâm thu là khi xuất hiện tiếng đập đầu tiên. - Chỉ số tâm trương là khi mất hẳn tiếng mạch đập. Với máy đo huyết áp cầm tay, loại đo ở cổ tay, cũng cần tuân thủ đúng tình trạng và tư thế đo, để cổ tay ngang mức tim, đo ba lần rồi lấy trị số trung bình, thường các loại máy này thiết kế để đo huyết áp cổ tay trái. II. ĐIỀU TRỊ 1. Nguyên tắc điều trị bệnh cao huyết áp Để điều trị tốt bệnh tăng huyết áp cần thực hiện tốt 3 điều sau đây: Tư thế đo huyết áp đúng
  • 41. 41 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng - Đưa được huyết áp vế thấp hơn 140/90mmHg - Thực hiện tốt các biện pháp điều trị không dùng thuốc và có dùng thuốc - Điều trị các bệnh lý khác đi kèm. Điều trị để mức huyết áp thấp hơn 140/90mmHg giúp cơ thể tránh được các biến chứng nguy hiểm của bệnh tăng huyết áp như: giảm 40% khả năng bị đứt mạch máu não, 50% khả năng bị suy tim mãn, giảm 30% khả năng bị tai biến mạch máu não tái phát, và nhiều biến chứng khác… 2. Thế nào là điều trị không dùng thuốc? Khi huyết áp tăng nhưng ở mức vừa phải (dưới 160/100mmHg), không kèm các bệnh lý tiểu đường, suy tim, suy thận...Thì bệnh nhân có thể sử dụng các biện pháp điều trị không dùng thuốc để kiểm soát đường huyết. v Về sinh hoạt: - Buổi sáng, không nên thay đổi tư thế đột ngột khi tỉnh dậy, hãy nằm yên trên giường một vài giây, cử động chân tay, đầu cổ nhẹ nhàng, thư giãn cho máu lưu thông bình thường, hít thở và thư giãn, nhằm giúp cơ thể thích ứng với sự thay đổi tư thế khi rời khỏi giường, và tránh được tình trạng chóng mặt, choáng váng do mất thăng bằng và thay đổi huyết áp tư thế sau những giờ nằm tĩnh trên giường. Sau đó ngồi dậy từ từ, nhẹ nhàng rời khỏi giường để vận động. - Nên rửa mặt và súc miệng bằng nước ấm (30 – 35o C) để tránh gây kích thích phần cảm thụ của da do nước quá lạnh hoặc quá nóng, từ đó tránh được sự co giãn các mạch máu xung quanh làm ảnh hưởng đến huyết áp. Một cốc
  • 42. 42 Chöông II BEÄNH CAO HUYEÁT AÙP nước ấm buổi sáng sau khi vệ sinh răng miệng sẽ giúp thanh lọc cơ thể, làm sạch đường ruột, và làm loãng máu, tăng cường tuần hoàn máu. - Việc sinh hoạt tình dục ở người cao huyết áp nên nhẹ nhàng, hài hòa, không nên quan hệ nhiều, vô độ sẽ làm ảnh hưởng đến huyết áp, dễ dẫn tới đột quỵ. Không nên thức quá khuya, nên tạo cho mình một giấc ngủ ngon, trước khi đi ngủ nên dùng nước ấm ngâm chân và xoa bóp, massage chân để tăng cường lưu thông máu tới các chi. - Luôn giữ cho tinh thần thư thái, thoải mái, tránh xúc động, căng thẳng, stress. Tránh cơn nóng nảy không cần thiết vì “Đại nộ thương can” – tức giận quá dễ hại gan, làm cho gan bốc hỏa, gây choáng đầu hoa mắt, làm tăng huyết áp, thậm chí đột quỵ rất nguy hiểm. - Bỏ thói quen hút thuốc lá. Việc bỏ hút thuốc là biện pháp mạnh mẽ nhất để đề phòng các bệnh về tim mạch và ngoài tim mạch. Thuốc lá còn làm giảm tác dụng của một số thuốc hạ huyết áp. v Về ăn uống: - Giảm muối, biện pháp hàng đầu trong điều trị cao huyết áp: có 60% người cao huyết áp có thể kiểm soát được bằng cách giảm muối trong chế độ ăn. Nên giới hạn muối ở mức 5g/ngày. Ngoài lượng muối có sẵn trong thực phẩm (2g đối với thức ăn không ướp muối), lượng muối dùng để nêm vào thức ăn mỗi ngày là một muỗng cà phê muối gạt ngang hoặc hai muỗng cà phê nước mắm, hoặc ba muỗng xì dầu (chứa khoảng 3g muối). Bạn không nên thêm nước mắm, nước tương với các thức ăn đã nêm nếm, hoặc khi
  • 43. 43 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng ăn trái cây không nên chấm muối. Loại các thức ăn mặn như mắm, dưa cà muối, cá khô ra khỏi thực đơn mỗi ngày. Mỗi chén canh chứa khoảng 0,8g muối, tùy theo thực đơn và thời tiết bạn có thể húp hết nước. Ví dụ trời nóng, không ăn món kho bạn có thể húp hết nước của hai chén canh trong hai bữa cơm chính. Đối với các loại thức ăn như phở, hủ tiếu, mỗi tô chứa 1,8 – 2g muối, bạn chỉ nên húp một phần nước khi ăn. Đối với mì tôm, chỉ nên nêm 1/3 – 1/2 gói bột nêm vì mỗi gói mì chứa khoảng 4g muối, vượt quá 3g muối dành cho nêm nếm. - Giảm chất béo, giảm năng lượng: nếu bạn thừa cân, nên chuyển các món chiên xào sang luộc kho để giảm lượng chất béo khẩu phần. Nếu bạn ăn nhiều cơm, nên thay hai chén cơm thành hai chén rau để giảm 500kcal mỗi ngày. - Giảm rượu: chỉ uống tối đa 26g/ngày, tức hai lon bia 330ml hoặc một lon bia 500ml. Không nên uống quá 20- 30g ethanol/ngày đối với nam giới và 10-20g ethanol/ ngày với nữ giới. Việc uống rượu làm tăng nguy cơ cao huyết áp và làm giảm tác dụng của một số thuốc hạ huyết áp. - Tránh ăn thức ăn cay và thức ăn tinh: loại thức ăn này làm việc đại tiện khó khăn, dẫn đến táo bón. Khi đại tiện khó khăn sẽ làm tăng huyết áp, và có nguy cơ gây xuất huyết não. - Không ăn phủ tạng động vật: những thức ăn này giàu cholesterol, có thể làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và tăng huyết áp. - Tránh uống trà đặc: trong trà có chất cafein, làm đầu
  • 44. 44 Chöông II BEÄNH CAO HUYEÁT AÙP óc hưng phấn, tim đập nhanh và tăng huyết áp. - Tăng Kali: 3,5g/ngày hoặc 50mg/kg cân nặng. Nếu một ngày bạn ăn được 300 – 500g rau (đặc biệt các loại rau lá xanh đậm và rau củ có màu vàng), 300g trái cây là bạn đã bảo đảm được hơn 3g kali trong khẩu phần. Ăn một dĩa rau muống luộc vào buổi trưa, một chén canh cải và một dĩa xà lách trộn vào buổi chiều, một trái cam là bạn đã bảo đảm được nhu cầu kali trong một ngày. Nếu không thể ăn lạt để giảm muối thì bạn vẫn có thể giảm nguy cơ của bệnh bằng cách ăn nhiều rau và trái cây. - Tăng Canxi: Ăn cá nhỏ nguyên xương, nghêu sò, uống sữa, ăn mè là những biện pháp tăng canxi trong khẩu phần. Chỉ cần uống 200g sữa bột không béo, ăn 50g nghêu sò, một muỗng mè đen là bạn đã nhận được 70% nhu cầu canxi mỗi ngày. - Ăn nhiều thực phẩm chứa vitamin C giúp hạ huyết áp: Nhiều nghiên cứu cho thấy vitamin C có vai trò quan trọng đối với huyết áp, vitamin C làm tăng độ bền thành mạch, là tác nhân chống ôxy hóa mạnh giúp bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Những thực phẩm chứa nhiều vitamin C là các loại rau xanh, cà chua, đậu đỗ, trái cây như cam, quýt, bưởi, ổi, táo, … - Phương pháp dân gian giúp hạ huyết áp: 1/2 kg rau cần rửa sạch, xay (hoặc giã nhuyễn) để vắt lấy nước uống. Hạt lạc (đậu phộng) 200g, để cả vỏ lụa đem ngâm vào nửa lít giấm ăn, mỗi tối trước khi đi ngủ nhai 10 hạt và nuốt; hay lá liễu tươi 250g, cho vào cùng 1 lít nước, rồi sắc (nấu) kỹ, uống trong ngày. v Về vận động:
  • 45. 45 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng - Ngoài hoạt động thường ngày, người bị cao huyết áp cần vận động thêm 30 phút nữa như đi bộ, chạy, nhảy dây, bơi lội, bóng bàn, cầu lông, tập yoga… phù hợp với sức khoẻ và lứa tuổi. Vận động giúp tăng lưu thông máu, cải thiện tuần hoàn và huyết áp, làm tim và phổi khỏe hơn, giúp kiểm soát đường huyết, điều chỉnh trọng lượng, giảm stress… - Việc tập thể dục buổi sáng ở người cao huyết áp không nên vận động mạnh, chỉ nên đi bộ, thể dục mềm dẻo, hoặc tập thái cực quyền… để giúp tăng cường được khả năng co giãn của mạch máu, có lợi cho việc điều hòa huyết áp. - Tăng dần cường độ tập luyện thể chất hàng ngày. Năng đi dạo bộ. Luyện các bài tập nhỏ làm cho thành mạch được linh hoạt và dẻo dai. Nếu bạn quyết định tập thể thao, thích các bài tập nhằm tạo độ bền (tập thở, bơi lội…) cũng không nên tập quá sức sẽ làm tăng áp lực lên tâm thu. Vì vậy, tốt nhất nên tập vừa phải (30 phút) mỗi ngày, tăng dần cường độ tập từ ít đến vừa phải và điều độ. - Việc vận động và ăn uống để điều chỉnh trọng lượng hợp lý, giảm cân ở những người béo phì là cần thiết vì béo phì là nguyên nhân gây nên nhiều bệnh lý và làm giảm hiệu quả của thuốc điều trị. 3. Khi nào bắt đầu điều trị bằng thuốc? - Tăng huyết áp độ 2 (Huyết áp trên 160/100mmHg). - Tăng huyết áp độ 1 (Huyết áp trên 140/90mmHg) nếu có kèm theo lớn hơn hoặc bằng 3 yếu tố nguy cơ (tăng lipid máu, xơ vữa động mạch, tăng đường huyết…), hoặc bị bệnh tiểu đường (tương đương với ba yếu tố nguy cơ), hoặc có một tổn thương cơ quan đích (đáy mắt biến đổi,
  • 46. 46 Chöông II BEÄNH CAO HUYEÁT AÙP dày thất trái, protein niệu...). - Huyết áp trên trung bình (130/85mmHg - 139/89mmHg): nếu lớn hơn hoặc bằng 3 yếu tố nguy cơ hoặc bị bệnh tiểu đường, hoặc có một tổn thương cơ quan đích (ví dụ đáy mắt biến đổi, dày thất trái, protein niệu…) cũng bắt đầu dùng thuốc. Nếu chỉ là huyết áp cao mà sau 12 tháng dùng biện pháp không thuốc (thay đổi nếp sống và chế độ ăn uống) huyết áp vẫn thế không giảm mới dùng thuốc. 4. Thuốc điều trị cao huyết áp và các tác dụng phụ 4.1 Nhóm thuốc lợi tiểu: Gồm các thuốc hydroclorothiazid (Dyazide), indapamid (Natrilix SR), furosemid (Lasix), spironolacton (Aldactone), amilorid (Midamor), triamteren (Dyrenium)... Cơ chế của thuốc là làm giảm sự ứ nước trong cơ thể, tức làm giảm sức cản của mạch ngoại vi, dẫn đến làm hạ huyết áp. Dùng đơn độc khi bị huyết áp nhẹ, có thể phối hợp với thuốc khác khi cao huyết áp nặng thêm. Cần lựa chọn loại phù hợp do có loại làm thải nhiều kali (hydroclorothiazid, furosemid, indapamid…), loại giữ kali (amilorid, triamteren,spironolacton), tăng axit uric trong máu nên tăng nguy cơ bị gút (hầu hết các thuốc, trừ spironolacton), tăng cholesterol máu (hydroclorothiazid). Tác dụng phụ thường gặp ở nhóm này là: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, hạ huyết áp tư thế, buồn nôn, chán ăn, táo bón, phát ban, khó thở, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng men gan, viêm thận, suy thận… 4.2. Nhóm thuốc hủy thần kinh giao cảm: Gồm có Reserpin, Methyldopa, Clonidin... Cơ chế của thuốc là hoạt hóa một số tế bào thần kinh gây hạ huyết áp. Hiện
  • 47. 47 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng nay ít dùng do tác dụng phụ gây trầm cảm, khi ngừng thuốc đột ngột sẽ làm tăng vọt huyết áp. 4.3 Nhóm thuốc chẹn alpha: Gồm có Prazosin,Alfuzosin, Terazosin, Phentolamin... Cơ chế của thuốc là ức chế giải phóng noradrenalin tại đầu dây thần kinh (là chất sinh học làm tăng huyết áp), do đó làm hạ huyết áp. Có tác dụng phụ gây hạ huyết áp khi đứng lên (hạ huyết áp tư thế đứng), đặc biệt khi dùng liều đầu tiên. Ngoài ra, có thể gây nhức đầu, tim đập nhanh, tăng cholesterol máu, dùng lâu dài có thể gây suy tim. 4.4 Nhóm thuốc chẹn beta: Gồm có Propanolol, Pindolol, Nadolol, Timolol, Metoprolol, Atenolol, Labetolol, Acebutolol... Cơ chế của thuốc là ức chế thụ thể beta giao cảm ở tim, mạch ngoại vi, do đó làm chậm nhịp tim và hạ huyết áp. Thuốc dùng tốt cho bệnh nhân có kèm đau thắt lưng, ngực hoặc nhức nửa đầu. Chống chỉ định đối với người có kèm hen suyễn, suy tim, nhịp tim chậm. Tuy nhiên sử dụng lâu dài sẽ làm giảm năng lực hoạt động của bệnh nhân. 4.5 Nhóm thuốc chẹn kênh canxi: Gồm có Nifedipin, Nicardipin, Amlodipin, Felodipin, Isradipin, Verapamil, Diltiazem... Cơ chế của thuốc là chặn dòng ion canxi không cho đi vào tế bào cơ trơn của các mạch máu, vì vậy gây giãn mạch và từ đó làm hạ huyết áp. Dùng tốt cho bệnh nhân có kèm đau thắt ngực, hiệu quả đối với bệnh nhân cao tuổi, không ảnh hưởng đến chuyển hóa đường, mỡ trong cơ thể. Tuy nhiên, thuốc cũng gây nhức đầu, buồn nôn, táo bón, giữ nước cơ thể.
  • 48. 48 Chöông II BEÄNH CAO HUYEÁT AÙP 4.6 Nhóm thuốc ức chế men chuyển: Gồm có Captopril, Enalapril, Benazepril, Lisinopril, Perindopril, Quinepril, Tradola-pril... Cơ chế của thuốc là ức chế một enzym có tên là men chuyển angiotensin (angiotensin converting enzym, viết tắt ACE). Nhờ men chuyển angiotensin xúc tác mà chất sinh học angiotensin I được chuyển thành angiotensin II và chính chất sau này gây co thắt mạch làm tăng huyết áp. Nếu men chuyển ACE bị thuốc ức chế (làm cho không hoạt động) sẽ không sinh ra angiotensin II, gây ra hiện tượng giãn mạch và làm hạ huyết áp. Thuốc hữu hiệu trong 60% trường hợp khi dùng đơn độc (tức không kết hợp với thuốc khác). Là thuốc được chọn khi bệnh nhân bị kèm hen suyễn (chống chỉ định với chẹn beta), đái tháo đường (lợi tiểu, chẹn beta). Tác dụng phụ: làm tăng kali huyết và gây ho khan, có trường hợp gây phù mạch biểu hiện là lưỡi và cổ họng sưng nề. Một loại thuốc thuộc nhóm này là Lisinopril có tác dụng phụ gây kích động, ho, choáng váng, mệt mỏi, đôi khi gây tăng nhịp tim hoặc gây ra nhịp tim bất thường. 4.7 Nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin: gồm các thuốc telmisartan (Micardis), losartan (Cozaar), candesartan (Atacand)…Angiotensin II là chất có hoạt tính sinh học gây co mạch, làm tăng huyết áp. Đây là nhóm thuốc mới có tác dụng ức chế sự chuyển hóa từ Angiotensin I thành Angiotensin II, nên có tác dụng làm hạ huyết áp. Tác dụng phụ có thể gặp là chóng mặt, đau đầu, nhiễm khuẩn hô hấp trên, mệt mỏi, tiêu chảy, đau bụng, phù ngoại vi, thuốc có thể gây đau khớp, đau cơ, phù mạch, phát ban. Chống chỉ định của thuốc là không dùng cho phụ nữ có thai hoặc
  • 49. 49 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng người bị dị ứng với thuốc. Có nhiều nghiên cứu cho thấy sử dụng thuốc nhóm này có thể làm tăng nguy cơ ung thư, nhất là ung thư phổi, tuy nhiên chưa có kết luận chính xác về vấn đề này. III. MỘT SỐ LỜI KHUYÊN CHO NGƯỜI CAO HUYẾT ÁP 1. Những trái cây thông dụng có thể giúp điều trị cao huyết áp v Quả quýt: Nước quýt có nhiều vitamin C (25-40mg trong 100g), citric axit, các chất đường và hàng chục hoạt chất sinh học khác thiết yếu đối với cơ thể. Với những người bị tăng huyết áp do viêm gan mạn tính, trái quýt có tác dụng tăng cường khả năng giải độc của gan, xúc tiến quá trình chuyển hóa cholesterol và dự phòng xơ vữa động mạch. Sau mỗi bữa cơm, ăn thêm 1 trái quýt không những có tác dụng kích thích tiêu hóa, mà còn có thể tiêu trừ tình trạng rối loạn tiêu hóa do huyết áp tăng cao. v Ô mai: Đối với những người cao huyết áp dẫn đến váng đầu, chóng mặt và khó ngủ, buổi tối trước khi nằm ngủ nên dùng 3 trái ô mai, hãm nước sôi, pha thêm đường vào uống. Có tác dụng hạ huyết áp, giúp ngủ ngon và làm giảm các triệu chứng “bốc hỏa” – gây váng đầu, chóng mặt. v Táo tây (apple): Có tác dụng cải thiện tuần hoàn máu và chống xơ vữa động mạch. Một nghiên cứu gần đây cho biết: táo tây có tác dụng điều hòa huyết áp tốt đối với những người thích ăn mặn.
  • 50. 50 Chöông II BEÄNH CAO HUYEÁT AÙP v Dưa bở: Có tác dụng hạ huyết áp, thanh nhiệt, tiêu đờm và trừ phiền. Có thể sử dụng như một loại “thuốc” đối với những người bị tăng huyết áp, kèm theo các chứng trạng: đầy tức ở vùng ngực, chóng mặt, hoa mắt (theo Đông y, các triệu chứng đó là do đàm nhiệt gây nên). Cũng có thể áp dụng bài thuốc: Dây dưa bở, dây dưa chuột, dây dưa hấu, mỗi thứ đều 15g khô, đem sắc kỹ với nước, chia 2 lần uống vào đầu buổi sáng và đầu buổi chiều trong ngày. v Dưa hấu: Có thể sử dụng để chữa tăng huyết áp, đặc biệt là đối với những người tạng nhiệt, đại bí kết, tiểu tiện sẻn đỏ. Hàng ngày có thể dùng vỏ dưa hấu khô 15g ( hoặc vỏ tươi 50g), hạt muồng 9g, đun nước uống thay trà hàng ngày. v Chuối tiêu: Có tác dụng hạ huyết áp và làm giảm cholesterol máu. Người bị tăng huyết áp hàng ngày nên ăn chuối tiêu 3 lần, mỗi lần 1-2 quả. Ăn liên tục khoảng một tháng, huyết áp sẽ giảm xuống rõ ràng. Các nghiên cứu đã phát hiện thấy: tác dụng hạ huyết áp đó có liên quan đến hàm lượng chất kali chứa trong quả chuối và tỷ lệ bị tai biến mạch máu não do huyết áp lên cao ở những người thường xuyên ăn chuối thấp hơn ở những người không ăn chuối khoảng 23,6%. Để làm giảm cholesterol máu, hàng ngày nên lấy vỏ chuối (chú ý lấy cả cuống) 30-60g sắc uống; liên tục trong 10-12 ngày, hàm lượng cholesterol có thể đã giảm xuống thấy rõ. v Quả dứa: Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong trái dứa có một số loại enzym (men) có tác dụng xúc tiến phân giải các chất đạm, cải thiện tuần hoàn máu và tiêu thũng.
  • 51. 51 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng Người bị tăng huyết áp thường xuyên ăn dứa hoặc uống nước dứa có tác dụng điều hòa huyết áp, dự phòng phù thũng do tăng huyết áp và ngăn chặn sự hình thành các huyết khối gây nghẽn tắc mạch máu. v Quả hồng: Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy, quả hồng có tác dụng chống xơ vữa động mạch và làm giảm huyết áp. Hàng ngày có thể dùng quả hồng tươi ép lấy nước cốt, hòa với sữa hoặc nước cơm uống, ngày uống 3 lần mỗi lần nửa chén. Có tác dụng hạ huyết áp và phòng “trúng phong” (tai biến mạch máu não) do tăng huyết áp. Đối với những người trong vườn có trồng cây hồng hàng ngày có thể dùng 10-15g lá hồng khô sắc uống thay trà. Từ thời xưa người Nhật có tập quán dùng “trà lá hồng” để dưỡng sinh và phòng trị bệnh tật. Theo các nghiên cứu hiện đại, lá hồng có tác dụng diệt khuẩn, hạ huyết áp, tăng độ bền thành mạch máu, phòng ngừa xơ vữa động mạch; dùng để chống mất ngủ, giảm béo, chữa bệnh bệnh tim và động mạch vành tim, tiểu đường… 2. Thực phẩm tốt cho bệnh cao huyết áp v Cần tây: Dùng thứ càng tươi càng tốt, rửa thật sạch, giã nát rồi ép lấy nước (nếu có máy ép thì càng tốt), chế thêm một chút mật ong, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 40ml. Nghiên cứu hiện đại cho thấy, nước ép cần tây có tác dụng làm giãn mạch, lợi niệu và hạ huyết áp. v Cải cúc: Là loại rau thông dụng, có hương thơm đặc biệt, chứa nhiều axit amin và tinh dầu, có tác dụng làm thanh sáng đầu óc và giáng áp. Nên dùng làm rau ăn hàng ngày hoặc ép lấy nước cốt uống, mỗi ngày chừng 50ml,
  • 52. 52 Chöông II BEÄNH CAO HUYEÁT AÙP chia 2 lần sáng, chiều. Đặc biệt thích hợp với những người bị cao huyết áp có kèm theo đau và nặng đầu. v Rau muống: Còn gọi là ung thái, không tâm thái, đằng đằng thái..., chứa nhiều canxi, rất có lợi cho việc duy trì áp lực thẩm thấu của thành mạch và huyết áp trong giới hạn bình thường, là thứ rau đặc biệt thích hợp cho những người bị cao huyết áp có kèm theo triệu chứng đau đầu. v Măng lau: Có công dụng hoạt huyết, thông tràng vị, khai hung cách (làm thoải mái lồng ngực) và chống phiền khát. Nghiên cứu hiện đại cho thấy, măng lau có khả năng tiêu trừ mệt mỏi, tăng cường thể lực, làm giãn mạch, cường tim, lợi niệu, giáng áp và phòng chống ung thư, là thức ăn rất thích hợp cho người bị cao huyết áp và xơ vữa động mạch. v Cà chua: Có công dụng thanh nhiệt giải độc, lương huyết bình can và giáng áp. Là thực phẩm rất giàu vitamin C và P, nếu ăn thường xuyên mỗi ngày 1- 2 quả cà chua sống sẽ có khả năng phòng chống cao huyết áp rất tốt, đặc biệt là khi có biến chứng xuất huyết đáy mắt. v Cà: Đặc biệt cà tím là thực phẩm rất giàu vitamin P, giúp cho thành mạch máu được mềm mại, dự phòng tích cực tình trạng rối loạn vi tuần hoàn hay gặp ở những người bị cao huyết áp và các bệnh lý tim mạch khác. v Cà rốt: Có tác dụng làm mềm thành mạch, điều chỉnh rối loạn lipid máu và ổn định huyết áp. Nên dùng dạng tươi, rửa sạch, ép lấy nước uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần chừng 50ml. Đây là thứ nước giải khát đặc biệt tốt cho những người bị cao huyết áp có kèm theo tình trạng đau
  • 53. 53 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng đầu, chóng mặt. v Hành tây: Trong thành phần không chứa chất béo, có khả năng làm giảm sức cản ngoại vi, đối kháng với tác dụng làm tăng huyết áp của Catecholamine, duy trì sự ổn định của quá trình bài tiết muối Natri trong cơ thể nên làm giảm huyết áp. Ngoài ra, vỏ hành tây còn chứa nhiều Rutin rất có lợi cho việc làm vững bền thành mạch, dự phòng tai biến xuất huyết não. v Nấm hương và nấm rơm: Là những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nhưng lại có khả năng phòng chống xơ vữa động mạch và hạ huyết áp, rất thích hợp cho những người bị cao huyết áp vào mùa hè thu. v Mộc nhĩ: Mộc nhĩ đen hay mộc nhĩ trắng đều là những thực phẩm rất có lợi cho người bị cao huyết áp. Hàng ngày có thể dùng mộc nhĩ trắng 10g hoặc mộc nhĩ đen 6g, đem nấu nhừ rồi chế thêm 10g đường phèn ăn trong ngày. Khi có biến chứng xuất huyết đáy mắt thì đây là loại thức ăn lý tưởng. v Lạc: Có công dụng hạ mỡ máu và giáng áp. Kinh nghiệm dân gian Trung Quốc dùng lạc ngâm với giấm ăn, sau chừng 5 ngày thì dùng được, mỗi ngày ăn 2 lần, mỗi lần 10 hạt. v Hải tảo, hải đới và tảo đỏ: Đều là những thực phẩm ở biển. Có công dụng phòng chống xơ vữa động mạch và hạ huyết áp. Có thể dùng phối hợp cả ba thứ cùng một lúc hoặc thay thế nhau. v Đậu Hà Lan và đậu xanh: Là hai loại thực phẩm
  • 54. 54 Chöông II BEÄNH CAO HUYEÁT AÙP rất có lợi cho người bị cao huyết áp. Hàng ngày nên dùng giá đậu Hà Lan 1 nắm rửa sạch rồi ép lấy nước uống hoặc dùng làm rau ăn thường xuyên. Kinh nghiệm dân gian thường dùng đậu xanh hầm với hải đới ăn hoặc đậu xanh và vừng đen sao thơm, tán bột ăn mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 50g để phòng chống cao huyết áp. v Sữa đậu nành: Là đồ uống lý tưởng cho người bị cao huyết áp, có công dụng phòng chống vữa xơ động mạch, điều chỉnh rối loạn lipid máu và giáng áp. Mỗi ngày nên dùng 1.000ml sữa đậu nành pha với 100g đường trắng, chia uống vài lần trong ngày. 3. Thảo dược giúp điều trị cao huyết áp v Đỗ trọng: Tên khoa học Cortex Eucommiae. Trong đỗ trọng, có các alkaloid, D.glucosid, resin, axit hữu cơ, albumin, tinh dầu, chất béo...Theo tài liệu cổ, đỗ trọng có vị ngọt, hơi cay, tính ôn, vào 2 kinh can và thận. Có tác dụng bổ can thận, mạnh gân cốt, an thai, dùng chữa đau lưng, đi tiểu nhiều, chân gối yếu mềm. Đỗ trọng có tác dụng hạ huyết áp do ức chế trong tâm vận mạch ở hành tủy. Ngoài ra còn có tác dụng làm mạnh sự co bóp cơ tim, lợi tiểu... Liên Xô (cũ) đã chính thức công nhận đỗ trọng là vị thuốc dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp, được dùng dưới dạng cao lỏng, thuốc sắc hoặc ngâm rượu. Cần chú ý: liều thấp có tác dụng giãn mạch, liều cao lại gây co mạch. Đỗ trọng có thể dùng để điều trị tăng huyết áp có biến chứng suy tim. Ngoài ra còn có thể chữa các bệnh đau lưng, ra mồ hôi trộm, phụ nữ hay sẩy thai, trẻ em kinh giản (co giật). v Ngưu tất: Tên khoa học Radix Achranthides. Thường
  • 55. 55 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng dùng rễ cây làm thuốc. Hiện nay ngưu tất đã được di thực và trồng thành công ở nước ta.Thành phần hóa học gồm có: saponin, khi thủy phân cho axit oleanoic và glucoza...Theo y học cổ truyền: ngưu tất vị chua đắng, tính bình, không độc, vào 2 kinh can và thận. Có tác dụng phá huyết, hành ứ (nếu dùng sống) hoặc bổ can, thận, mạnh gân cốt (nếu bào chế chín). Trong dân gian, ngưu tất thường được dùng chữa bệnh thấp khớp, đau mình mẩy, đau bụng, kinh nguyệt khó khăn. Liều dùng 4-16g mỗi ngày. Nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy ngưu tất có tác dụng làm hạ mỡ máu tốt. Đã được áp dụng tại Việt Nam dưới dạng cao lỏng ngưu tất để chữa bệnh mỡ máu cao: Có thể dùng dưới dạng thuốc sắc uống hàng ngày. Trên động vật thí nghiệm, ngưu tất còn có tác dụng gây hạ huyết áp tạm thời. Ngoài ra còn có tác dụng lợi tiểu, giảm sự co bóp cơ trơn. v Linh chi: Tên khoa học Ganoderma luccidum. Linh chi là một thảo dược được coi là thượng phẩm. Từ ngàn xưa, tiền nhân đã coi linh chi như một loại tiên đan, diệu dược. Sách Thần nông bản thảo đã viết: Linh chi là thuốc kết tinh được cái quý của mây mưa trên núi cao, cái quý của ngũ hành trong ngày đêm mà khoe năm sắc nên có thể giữ gìn sức khỏe cho các bậc đế vương. Hiện nay, linh chi đã được nuôi cấy thành công ở nước ta. Nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy linh chi có chứa một số hoạt chất như ergoossterol, lyzozym, protease, axit hữu cơ và một số alkaloid khác... Tác dụng sinh học của linh chi đã được khoa học chứng minh, đặc biệt là trên hệ tim mạch. Linh chi có tác dụng làm giảm cholesterol máu, phospholipid máu, tăng sức co bóp cơ tim, phòng ngừa vữa xơ động mạch. Ngoài ra linh chi còn có tác dụng điều hòa huyết
  • 56. 56 Chöông II BEÄNH CAO HUYEÁT AÙP áp, huyết áp cao sẽ làm giảm đi, huyết áp thấp sẽ làm tăng lên đến mức bình thường; Dùng nhiều huyết áp sẽ ổn định. Linh chi còn có tác dụng chống co thắt mạch máu, tăng cường lưu lượng tuần hoàn vành. Ngoài tác dụng trên, linh chi còn có nhiều tác dụng khác như làm hạ đường huyết, bổ phổi, cắt cơn ho suyễn, bổ gan thận, mạnh tỳ vị, kích thích tiêu hóa, tránh mệt mỏi. v Câu đằng: Tên khoa học Uncaria rhynchophylla. Thuộc họ cà phê Rubiaceae. Câu đằng vị ngọt, tính hàn, qui kinh can và tâm bào. Có tác dụng thanh nhiệt, bình can, trấn kinh, chữa chứng hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, cao huyết áp ở người lớn, trẻ em kinh giản (co giật), động kinh. Chất alkaloid trong câu đằng (rhynchophylin) có tác dụng giãn mạch ngoại biên, có tác dụng hạ áp hòa hoãn và kéo dài. Nước sắc câu đằng còn có tác dụng an thần nhưng không gây ngủ, có tác dụng giảm stress, căng thẳng. Câu đằng còn có tác dụng ức chế cơ trơn của ruột, làm dịu cơn co thắt cơ trơn của phế quản. v Hạ khô thảo: Tên khoa học Prunella vulgaris L., họ Bạc hà (Lamiaceae). Thành phần hóa học gồm các alkaloid tan trong nước, muô ́i vô cơ, tinh dầu. Hạ khô thảo có vị đắng, tính hàn, tác dụng lợi niệu tiêu phù, sát trùng tiêu độc, thanh hỏa minh mục, chữa mắt đỏ sưng đau, nhức đầu, chóng mặt, bướu cổ, tràng nhạc, tuyến vú tăng sinh, nhọt vú sưng đau, huyết áp cao. Dịch chiết hạ khô thảo có tác dụng hạ huyết áp và làm giảm các triệu chứng cao huyết áp như chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu… v Hoa hòe: Tên khoa học Sophra japonica L., còn có các têngọihòemễ,hòehoamễ,hoahòe.Thườngdùngnụhoalàm
  • 57. 57 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng dược liệu. Trong hoa hòe có chứa rutin là hoạt chất chủ yếu, ngoài ra còn có Betulin. Theo tài liệu cổ, hoa hòe có vị đắng, tính hàn, vào 2 kinh can và đại trường, có tác dụng thanh nhiệt lương huyết. Rutin - hoạt chất của hoa hòe có tác dụng giống như vitamin Pnên có tác dụng làm bền và giảm tính thấm của mao mạch, giảm trương lực cơ trơn và chống co thắt, giảm tác dụng của adrenalin trong cơ thể. Trên thực tế lâm sàng, người ta thường dùng hoa hòe để dự phòng tai biến của bệnh xơ vữa động mạch và điều trị bệnh tăng huyết áp.Bài thuốc ứng dụng: Hoa hòe 12g, quyết minh tử 6g, cam thảo nam 2g. Sắc uống ngày một thang. v Tỏi: Theo Đông y, tỏi có vị cay, tính nóng, hơi độc, qui kinh can và vị, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát trùng, chữa bệnh lỵ ra máu, tiêu nhọt, hạch ở phổi, tiêu đàm, chữa chướng bụng đầy hơi, đại tiểu tiện khó khăn. Theo y học hiện đại, tỏi làm hạ cholesterol bằng tăng đào thải và giảm hấp thu cholesterol xấu qua màng ruột, hoạt chất của tỏi có tác dụng giãn mạch vừa có tác dụng ngăn cản quá trình kết tập tiểu cầu nên có tác dụng hạ huyết áp, giảm nguy cơ nghẽn mạch. Tỏi cũng ngăn cản quá trình hình thành mảng xơ vữa động mạch bằng cách ngăn cản quá trình oxy hóa của các cholesterol xấu (LDL). Hàng ngày nếu kiên trì ăn đều đặn 2 tép tỏi sống hoặc đã ngâm giấm, hay uống 5ml giấm ngâm tỏi thì có thể duy trì huyết áp ổn định ở mức bình thường. Bài thuốc ứng dụng:Tỏi 100g, đậu trắng 100g cho vào 2 lít nước, đun đến khi còn 1/8 lượng nước thì cho vào rây chắt lấy nước uống hết. Làm đều đặn mỗi tháng một lần.
  • 58. 58 Chöông II BEÄNH CAO HUYEÁT AÙP CAO HUYẾT ÁP NGUY HIỂM THẾ NÀO? Nhiều người nghĩ rằng cao huyết áp không nguy hiểm, chỉ là gây nhức đầu, chóng mặt, uống thuốc là khỏi, và nhiều khi thấy huyết áp hạ thì họ tự ý bỏ thuốc và cũng không đi khám bác sĩ. Chính vì thế, bệnh viện là nơi phải đón nhận nhiều ca bệnh nguy kịch như đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Người bệnh lúc đó nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ tử vong, còn nếu được cứu sống thì cũng bị những di chứng nặng nề. Điều nguy hiểm nữa là bệnh có thể tái phát bất cứ khi nào, và lần sau lại nặng hơn lần trước. Tính mạng của người bệnh dường như treo lơ lửng. Tăng huyết áp là nguyên nhân chính (chiếm tới 80%) gây nên tình trạng đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não. Đặc biệt, với những người đang có sẵn một số bệnh lý kèm theo như đái tháo đường, mỡ máu, xơ vữa động mạch… thì nguy cơ đột quỵ càng cao. Tăng huyết áp làm tăng áp lực của máu lên thành mạch, khiến cho thành mạch bị giãn dần ra và xuất hiện những tổn thương. Tổn thương ngày càng nhiều (nếu bị những cơn cao huyết áp ác tính) có thể làm mạch máu bị vỡ ra, nặng thì gây xuất huyết não, nhẹ thì gây ra những tổn thương nhỏ ở thành mạch. Khi này, hệ thống tiểu cầu và các sợi fibrin sẽ kéo đến để thực hiện công tác gây đông máu, làm lành vết thương, nhưng việc này lại dẫn đến hình thành các cục máu đông, cộng thêm tình trạng rối loạn mỡ máu, thừa cholesterol thường gặp ở những người cao huyết áp sẽ làm cho thành mạch bị dày lên, lâu dần dẫn đến bít tắc các mạch máu não gây ra thiếu máu cục bộ tại não (nhồi
  • 59. 59 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng máu não) dẫn đến các triệu chứng của đột quỵ. Người bị tai biến mạch máu não do tăng huyết áp sẽ gặp phải rất nhiều di chứng đáng sợ như nói ngọng, méo mồm, lú lẫn, mất trí nhớ hoặc nặng nề hơn như liệt nửa người, liệt toàn thân, bại não, sống thực vật…Cùng với đó là gánh nặng cho bản thân, gia đình và xã hội trong việc chăm sóc, điều trị. Nhồi máu cơ tim cũng là một trong những biến chứng nguy hiểm của cao huyết áp, là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu. Đó là hiện tượng các mạch máu nuôi tim hay còn gọi là động mạch vành bị tắc nghẽn (giống cơ chế gây tắc mạch máu não) khiến cơ tim chết đi và không thể hồi phục. Nếu không điều trị kịp thời, vùng cơ tim bị tổn thương sẽ lan rộng và dẫn đến tử vong. Nếu tổn thương nhỏ, bệnh nhân sẽ bị suy tim hoặc tăng nguy cơ đột tử. Chính vì thế, cao huyết áp được coi là sát thủ thầm lặng, và cần phải được phát hiện và điều trị sớm. Việc điều trị cao huyết áp bằng thuốc Tây y thường không đạt hiệu quả cao do các thuốc Tây y ít nhiều gây ảnh hưởng đến chức năng gan thận, và có nhiều tác dụng phụ khiến người bệnh mệt mỏi, lo lắng nên bệnh càng khó chữa. Hiện nay, các bác sĩ cũng nhận thức được rằng ngoài việc điều trị triệu chứng của bệnh bằng các thuốc Tây y, thì cần phải kết hợp với việc bảo vệ các chức năng gan thận, bồi bổ cơ thể bằng Đông y và hướng dẫn bệnh nhân có chế độ sinh hoạt hợp lý để tăng hiệu quả điều trị bệnh. Theo y học cổ truyền, cơ chế sinh bệnh của cao huyết áp do: - Can dương hỏa vượng bốc lên làm cho khí huyết uất kết, gây ra đầu váng, mắt hoa, đầu nặng, chân nhẹ, đầu đau,
  • 60. 60 Chöông II CAO HUYEÁT AÙP mắt đỏ, mặt đỏ, ngực bứt rứt… - Thận thủy suy, âm hư sinh nội nhiệt, thận thiếu máu, động mạch nhỏ bị xơ cứng nên trương lực mạch máu tăng cao… Do vậy, muốn chữa trị tận căn phải điều hòa các chức năng của các tạng đặc biệt là tạng can, thận như “bình can, tiềm dương, bổ thận”, “tư âm, tả hỏa”, “lợi tiểu, khứ ứ”… Từ xa xưa, ông cha ta đã dùng những bài thuốc cổ truyền với những vị thuốc quý để điều trị cao huyết áp hiệu quả trước cả khi có sự xuất hiện của tân dược như: Đỗ trọng, Câu đằng, Hạ khô thảo, Bạch thược, Đẳng sâm (hạ áp do giãn mạch ngoại vi một cách tự nhiên) và Táo nhân, Ngưu tất, Sinh địa, Linh chi (tác dụng bồi bổ khí huyết, mát gan, bổ thận). Những bài thuốc này tuy không thể tác dụng nhanh, mạnh, tức thì như tân dược nhưng hiệu quả lại ổn định, lâu bền, tác động vào gốc rễ của bệnh.
  • 61. 61 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng
  • 62. 62 Chöông II BEÄNH CAO HUYEÁT AÙP HẠ HỒI ĐƠN Giải toả cơn lo tăng huyết áp Chắt lọc từ tinh hoa y học phương Đông, HẠ HỒI ĐƠN với các thành phần từ thảo mộc thiên nhiên quý như: Táo nhân, Đỗ trọng, Câu đằng, Ngưu tất, Hạ khô thảo, Bạch thược, Đẳng sâm, Sinh địa, Linh chi…góp phần mang lại hiệu quả cao trong việc phòng ngừa và hỗ trợ điều trị cao huyết áp, người có nguy cơ bị tai biến hoặc có tiền sử tai biến do cao huyết áp… Thành phần: Táo Nhân, Đỗ Trọng, Câu Đằng, Ngưu Tất, Hạ Khô Thảo, Bạch Thược, Đẳng Sâm, Sinh Địa, Linh Chi Công dụng: - Giúp hoạt huyết, thông mạch, thanh can, an thần, giúp hạ huyết áp. Giúp giảm tần suất và mức độ tăng huyết áp, giúp cải thiện tuần hoàn, hồi phục sự ổn định của huyết áp. Hỗ trợ điều trị cao huyết áp. Giúp giảm triệu chứng khó chịu của cơn tăng huyết áp. Giúp phòng ngừa tai biến do cao huyết áp. Đối tượng sử dụng: - Người bị cao huyết áp có các biểu hiện thường thấy như: Ù tai, hoa mắt, đau đầu, chóng mặt, mỏi gáy, ngực bứt rứt, hồi hộp, khó ngủ, buồn nôn, tim đập nhanh, cảm giác nóng bừng ở mặt... - Người có nguy cơ bị tai biến hoặc có tiền sử tai biến do cao huyết áp. Cách dùng: - Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2-3 viên. Uống tốt nhất trước khi ăn 45 phút. Dùng mỗi đợt tối thiểu từ 3-6 tháng. - Sau đó, dùng phòng ngừa tái phát: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên. Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên. Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng. SĐK: 13689/2013/ATTP-XNCB THÔNG TIN SẢN PHẨM
  • 63. 63 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng CHƯƠNG 3: BỆNH GÚT I.TỔNG QUAN VỀ BỆNH 1. Bệnh gút là gì? Bệnh gút là một dạng viêm khớp được đặc trưng bởi cơn đau khớp dữ dội và đột ngột, kèm theo đó là sưng đỏ và khó cử động khớp. Gút là một bệnh khớp phổ biến ở đàn ông trung niên, gây ra do sự tăng quá mức axit uric trong máu, dẫn đến lắng đọng các tinh thể muối urate trong ổ khớp và các tổ chức quanh khớp. Các tinh thể này có hình kim nên người bị cơn gút cấp cảm thấy đau đớn vô cùng, như có ngàn mũi kim đâm vào khớp xương. Cơn đau gút cấp thường diễn ra vài ngày rồi tự biến mất, nhưng nếu không được điều trị đúng thì các cơn đau sẽ tái đi tái lại với mức độ tăng dần, khi bệnh chuyển sang giai đoạn mãn tính, bệnh nhân sẽ có biểu hiện viêm đa khớp mãn, nổi những u cục quanh khớp, gây biến dạng khớp, ảnh hưởng tới thẩm mỹ và hoạt động của khớp. Lắng đọng axit uric tại các khớp xương ở bệnh nhân gút
  • 64. 64 Chöông III BEÄNH GUÙT 2. Làm thế nào để biết mình bị gút? v Cơn đau gút cấp Triệu chứng của bệnh gút đôi khi chỉ đơn giản là tăng axit uric trong máu mà không có biểu hiện gì, nên người bị gút thường không phát hiện bệnh sớm, chỉ khi xảy ra cơn đau gút cấp thì mới biết mình bị bệnh. Biểu hiện của cơn đau gút cấp là: - Viêm khớp xảy ra đột ngột, thường hay xảy ra vào ban đêm hoặc gần sáng. - Các triệu chứng viêm khớp đạt đến mức tối đa sau vài giờ. - Cường độ đau dữ dội, cảm giác đau tăng khi sờ mó, những cử động dù nhỏ cũng có thể gây đau nhiều hơn. - Thời gian cơn gút cấp tính kéo dài từ vài ngày đến 10 ngày. Biểu hiện viêm khớp dần mất đi, đôi khi diễn biến của viêm khớp không liên quan đến các thuốc điều trị. - Da vùng khớp viêm sưng, nề, nóng, đỏ, căng bóng, tăng nhạy cảm do giãn mạch máu ở lớp nông. - Các triệu chứng kèm theo: sốt vừa hoặc sốt cao, bạch cầu tăng, tốc độ máu lắng tăng cao. Dịch khớp có nhiều bạch cầu, soi tìm thấy các tinh thể urat trong các bạch cầu, đôi khi thấy các tế bào hình chùm nho. - Cơn đau gút cấp thường bị nhầm với bệnh khớp khác như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp… nên cần làm thêm các xét nghiệm khác để xác định và điều trị đúng bệnh. v Cơn gút không điển hình - Đau khớp nhẹ, kéo dài nhiều năm, nhiều tháng. - 20% số trường hợp viêm khớp mở đầu ở khớp khác
  • 65. 65 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng không phải viêm khớp ngón cái của bàn tay: viêm khớp ngón, cổ chân, đôi khi ở chi trên. - 5% số trường hợp viêm nhiều khớp chi dưới, không đối xứng có kèm theo sốt cao, bạch cầu tăng, viêm khớp nhạy cảm với colchicine. - Đôi khi có viêm bao hoạt dịch, viêm gân, viêm bao cân, viêm các tổ chức cạnh khớp. Viêm mống mắt, viêm dạ dày, viêm đại tràng, viêm tinh hoàn. - Giữa các đợt viêm khớp cấp tính không có biểu hiện gì tại khớp, chỉ có tăng axit uric trong máu. - Bệnh diễn biến lâu ngày hoặc bệnh nặng thì các đợt viêm khớp cấp tính xuất hiện dày hơn, mức độ viêm nặng hơn. v Bệnh gút mãn tính Bệnh gút nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời sẽ thành mãn tính, biểu hiện là: - Nổi u cục (hạt tophi): là kết quả tiến triển của bệnh gút đồng thời cũng là dấu hiệu nhận biết bệnh. Hạt tophi thường xuất hiện sau 10 năm kể từ khi có cơn gút cấp hoặc sớm hơn trong trường hợp bệnh nhân cao tuổi. Hạt tophi ở dưới da có thể tìm thấy khắp nơi trên bề mặt của da, nhưng vị trí hay gặp là ngón tay, cổ tay, vành tai, gối. Hạt tophi có thể không thấy khi khám vào những năm đầu của bệnh, nhưng có thể phát hiện được khi có chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc soi ổ khớp. Ban đầu, chúng xuất hiện với kích thước nhỏ Hạt tophi ở dưới da
  • 66. 66 Chöông III BEÄNH GUÙT (khoảng vài milimet), không đau nhưng ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ. Nếu người bệnh không kiểm soát tốt nồng độ axit uric trong máu, các hạt tophi sẽ xuất hiện nhanh, nhiều hơn với kích thước lớn dần, gây đau, biến dạng khớp, phá hủy xương, sụn khớp và có nguy cơ dẫn tới tàn phế. Khi hạt tophi bị vỡ có thể gây loét và hoại tử rất khó chữa lành. Mặt khác, axit uric trong hạt tophi có thể được hòa tan trở lại, đi vào máu và tiếp tục gây ra cơn gút cấp, khiến bệnh tiến triển ngày càng nặng hơn. Ở giai đoạn nặng, bên cạnh những tổn thương tại khớp, gút còn có thể gây ra hậu quả nặng nề như tăng huyết áp, sỏi thận, suy thận… - Viêm đa khớp: Các khớp nhỏ và nhỡ bị viêm là bàn ngón chân và tay, đốt ngón gần, cổ tay, gối, khuỷu, viêm có tính chất đối xứng, biểu hiện viêm thường nhẹ, không đau nhiều, diễn biến khá chậm, các khớp háng, vai và cột sống không bị tổn thương. - Biểu hiện ngoài khớp: tinh thể urat có thể lắng đọng ở thận (tại nhu mô thận hoặc tạo sỏi ở đường tiết niệu), các cơ quan ngoài khớp (gân, da, móng tay móng chân, màng ngoài tim, cơ tim, van tim) - Xét nghiệm: Tốc độ máu lắng tăng (cho thấy cơ thể có viêm nhiễm), axit uric máu tăng cao (trên 7mg% hay 416 micromol/l). - Chụp X quang: biểu hiện quan trọng nhất của bệnh là khuyết xương hình hốc ở các đầu xương, hay gặp ở xương đốt ngón chân, tay, xương bàn tay, chân, đôi khi ở cổ tay, chân, khuỷu và gối. 3. Những người nào thì dễ bị bệnh gút?
  • 67. 67 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng v Giới tính: Tỷ lệ nam giới mắc bệnh chiếm 90 – 95%, điều này có thể là do lối sống, chế độ ăn nhiều chất đạm, giàu purin, rượi bia. v Tuổi: tuổi mắc bệnh gút là khoảng từ 30 – 50 ở nam giới. Với nữ giới thường hay gặp sau tuổi mãn kinh. v Tình trạng uống rượu, bia: Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng có tới 75 – 84% bệnh nhân mắc bệnh gút uống rượu bia thường xuyên, trung bình từ 7 – 10 năm. Việc uống nhiều rượu, đặc biệt là các loại rượu mạnh sẽ không những góp phần làm tăng thêm axit uric máu mà còn làm cho axit uric dễ dàng bị lắng đọng tại tổ chức, gây cơn gút cấp, gây sỏi thận… Không những vậy, uống nhiều rượu còn ảnh hưởng tới gan, thận, dạ dày… dẫn tới các bệnh lý đi kèm như: tim mạch, huyết áp, rối loạn lipid máu. v Ăn nhiều thức ăn chứa purine như phủ tạng động vật (lòng lợn, tiết canh, gan, thận, óc, dạ dày, lưỡi), hải sản: Trên nhóm người có tăng axit uric máu, việc ăn nhiều thức ăn giàu purin sẽ làm tăng thêm tình trạng tăng axit uric máu sẵn có, thúc đẩy họ trở thành bệnh nhân gút, làm nhanh tái phát các cơn gút cấp, khó kiểm soát bệnh và sớm trở thành gút mạn. v Béo phì, cao huyết áp, rối loạn lipid máu: Người bị gút thường mắc kèm các bệnh này, và những bệnh này cũng khiến bệnh gút trở nên khó chữa hơn. Những người có chỉ số MBI> 25 thì có nguy cơ mắc bệnh gút tăng gấp 5 lần so với người không béo phì. Do vậy cần điều chỉnh trọng lượng, kiếm soát huyết áp, giảm mỡ máu để điều trị gút được dễ dàng hơn.
  • 68. 68 Chöông III BEÄNH GUÙT v Ghép tạng: người ghép tạng có nguy cơ mắc gút cao hơn những người bình thường. v Thuốc: dùng kéo dài một số loại thuốc ảnh hưởng đến tăng tổng hợp hoặc giảm thải axit uric, dẫn đến tăng axit uric máu. Nhóm này thuộc nhóm lợi tiểu thiazid, furosemid, aspirin, thuốc chống lao như pyrazynamid, thuốc điều trị Parkinson, vitamin chứa nhân niacin (vitamin PP),… 4. Bệnh gút tiến triển có thể gây ra hậu quả gì? Bệnh gút nếu không được phát hiện và điều trị sớm và đúng cách có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống: v Tổn thương xương khớp: Các hạt tophi lớn lên gây biến dạng và làm khớp khó cử động. Nếu các hạt tophi bị loét vỡ làm vi khuẩn xâm nhập, gây viêm khớp, nhiễm khuẩn huyết có thể gây tử vong. Lắng đọng urat gặp ở lớp sụn, lớp xương dưới sụn gây thoái hóa sụn, hình thành gai xương, phá hủy xương tạo thành các ổ khuyết, gây viêm màng hoạt dịch quanh khớp mạn tính. Hạt tophi loét vỡ Hạt tophi làm biến dạng, gây nhiễm trùng tổn thương khớp
  • 69. 69 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng v Tổn thương thận: Các tổn thương thận gặp trong khoảng 10-15% các trường hợp bệnh gút, biểu hiện chủ yếu là viêm khe thận, tổn thương cầu thận. sỏi thận thận bị suy Sỏi thận chiếm 10-20% các trường hợp bệnh gút, hình thành do lắng đọng muối urat. Sỏi nhỏ và không cản quang nên khó phát hiện khi chụp X quang. Sỏi có thể gây ứ trệ và nhiễm khuẩn ngược dòng dẫn đến viêm khe thận và cuối cùng dẫn đến suy chức năng thận. Axit uric lắng đọng ở ngoài ống thận làm các ống thận bị thoái hóa, gây giãn ống thận. Những bệnh nhân có tổn thương thận do gút thường dẫn đến suy thận mạn tính và là nguyên nhân chính gây tử vong. Các biến chứng tiếp theo có thể là suy thận, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, suy tim… v Các biến chứng do dùng thuốc: suy giảm chức năng gan, thận, rối loạn mỡ máu, tiểu đường, huyết áp, bệnh mạch vành, loét dạ dày – tá tràng, loãng xương do dùng thuốc corticoid kéo dài.
  • 70. 70 Chöông III BEÄNH GUÙT II.ĐIỀU TRỊ 1. Nguyên tắc điều trị bệnh gút - Chống viêm khớp trong các đợt cấp. - Hạ axit uric máu để phòng những đợt viêm khớp cấp tái phát, ngăn ngừa biến chứng. Cần điều trị cơn gút cấp trước khi sử dụng các thuốc làm hạ axit uric máu. - Điều trị các bệnh lý kèm theo đặc biệt là nhóm các bệnh lý rối loạn chuyển hóa như: tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng mỡ máu, béo phì… - Thường xuyên kiểm tra axit uric máu và niệu, kiểm tra chức năng thận. 2. Điều trị cơn gút cấp tính - Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Đây là thuốc được lựa chọn hàng đầu để điều trị đợt gút cấp ở hầu hết bệnh nhân. Tuy nhiên, đối với người cao tuổi và người có bệnh kèm theo, cần thận trọng, cân nhắc khi dùng, chỉ nên sử dụng thuốc này trong thời gian ngắn và với liều thấp. Thuốc cần tránh dùng đối với bệnh nhân bị bệnh thận, viêm loét dạ dày, tá tràng hay bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu, vì các thuốc NSAID hầu như đều có tác dụng phụ là gây loét dạ dày – tá tràng, gây rối loạn đông máu và làm ảnh hưởng đến chức năng thận gây phù, suy thận. - Colchicin: là thuốc chống phân bào, thuốc có ái lực đặc biệt với bạch cầu đa nhân trung tính nên nó làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế thực bào các vi tinh thể muối urat và do đó làm ngừng sự tạo thành các axitlactic, giữ cho độ pH tại chỗ được bình thường, bởi vì
  • 71. 71 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng độ pH là yếu tố tạo điều kiện cho các tinh thể urat monon- atri kết tủa tại các mô ở khớp. Colchicin ức chế sự lắng đọng muối urat tại các khớp xương nên làm giảm đau trong cơn gút cấp. Tuy nhiên, thuốc có nhiều tác dụng phụ không mong muốn, đứng đầu là các rối loạn dạ dày, ruột như tiêu chảy, nôn, đau bụng. Hiếm gặp hơn là các phản ứng dị ứng da, rụng tóc, kích thích thần kinh. Việc dùng thuốc kéo dài có thể dẫn tới suy tủy xương. - Corticosteroid: prednison, methylprednisolon, betamethason, dexamethason... Trong một số trường hợp đặc biệt, với mục đích điều trị cơn gút cấp có thể sử dụng corticoid đường uống ngắn ngày hoặc đường tiêm trực tiếp vào khớp. Các thuốc này có tác dụng kháng viêm, kháng dị ứng, ức chế miễn dịch mạnh nên làm giảm đau, sưng viêm khớp trong cơn gút cấp tính, nhưng thuốc có nhiều tác dụng phụ nên chỉ dùng trong thời gian ngắn với liều thấp. Các tác dụng phụ như viêm loét dạ dày tá tràng, nặng có thể gây xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày; ở da gây trứng cá, teo da, đỏ mặt, chậm liền sẹo, vết rạn da; ở mắt gây đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp; hội chứng Cuhsing; tăng đường máu, giữ nước, mất kali, mất canxi; tăng huyết áp, suy tim mất bù; kích thích hoặc trầm cảm; tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, khởi phát nhiễm khuẩn tiềm tàng; loãng xương, hoại tử xương, yếu cơ, nhược cơ. Đặc biệt lưu ý tai biến do dùng thuốc: cơn suy thượng thận cấp khi dừng thuốc đột ngột. 3. Điều trị dự phòng cơn gút cấp tái phát Mục tiêu điều trị dự phòng cơn gút cấp là giảm axit uric máu, hạn chế sự lắng đọng urat trong mô và tổ chức từ đó
  • 72. 72 Chöông III BEÄNH GUÙT hạn chế được các cơn gút tái phát và ngăn ngừa hình thành gút mạn tính. Các thuốc điều trị gồm: - Colchicin: Ngoài chỉ định trong điều trị cơn gút cấp, colchicin còn được sử dụng với mục đích dự phòng các cơn gút tái phát. Thuốc không làm thay đổi nồng độ axit uric máu và sử dụng liều thấp (0,5-1 mg/ngày). Cần theo dõi tác dụng phụ của thuốc (đại tiện lỏng...) để điều chỉnh hay kết hợp thuốc kịp thời. - Thuốc hạ nồng độ axit uric máu (allopurinol): Allopurinol làm giảm nồng độ axit uric chủ yếu do ức chế cạnh tranh tổng hợp axit uric. Ngoài ra, thuốc còn làm tăng bài xuất các tiền chất axit uric qua nước tiểu, vì vậy ít gây sỏi thận. Thuốc được chỉ định trong mọi trường hợp gút, nhất là trường hợp có tăng axit uric niệu, sỏi thận, suy thận. Song không nên dùng allopurinol ngay trong khi đang có cơn cấp, mà nên đợi khoảng một tháng sau mới bắt đầu. Nếu đang dùng allopurinol mà có đợt cấp thì vẫn tiếp tục dùng thuốc bình thường. Liều thường dùng từ 100-300mg/ngày và tùy theo lượng axit uric máu mà chỉnh liều. Trị liệu này có tác dụng ngăn các cơn gút cấp, làm các hạt tô phi, sỏi tiết niệu nhỏ dần và có thể biến mất. Chú ý thuốc hay gây dị ứng và nếu xảy ra thì các tổn thương thường nặng, cần ngừng và thay thuốc sớm. Ngoài ra, allopurinol có thể gây độc tính với gan thận, thay đổi chức năng gan, thiếu máu, giảm tiểu cầu, buồn nôn, tiêu chảy,… - Một số thuốc khác như các thuốc tăng thải axit uric qua thận và ức chế hấp thụ axit uric ở ống thận (benemid, anturan, amplivix...) làm giảm axit uric máu, song làm
  • 73. 73 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng tăng axit uric niệu, nên có thể gây sỏi thận. Thuốc tiêu axit uric (uricozym): là enzym có tác dụng chuyển axit uric thành dạng dễ hòa tan. Các thuốc này ít được sử dụng hơn. 4. Điều trị gút mạn tính Mục tiêu điều trị gút mạn tính là điều trị giảm axit uric máu để tránh biến chứng suy thận mạn. Các thuốc có thể sử dụng: - Giảm tổng hợp axit uric (allopurinol) Liệu trình điều trị có thể kéo dài trên 6 tháng. Thuốc có thể gây kích ứng tiêu hóa, dị ứng da. Nếu gặp cơn gút cấp ở giai đoạn đầu điều trị thì vẫn tiếp tục với liệu trình điều trị và sử dụng kết hợp với colchicin để điều trị cơn đau. Có thể dùng đồng thời allopurinol với một thuốc đào thải axit uric để làm nhanh tiêu tan hạt tophi. -Thuốctăngbàitiếtaxituric(benemid,anturan,amplivix...) Những thuốc nhóm này chống chỉ định với bệnh nhân có mức lọc cầu thận dưới 50ml/phút và bệnh nhân có mức axit niệu cao (≥ 800mg/24h). Thuốc làm tăng bài tiết axit uric niệu sẽ làm tăng nguy cơ hình thành sỏi urat ở thận. Do đó để phòng ngừa nên uống nhiều nước và kiềm hóa nước tiểu (bicarbonat). - Gút mạn có hạt tophi: Những cơn đau viêm khớp tái phát và lắng đọng hạt tophi ở khớp dẫn tới ăn mòn xương, tái tạo mặt khớp, làm giảm vận động. Có thể dùng Colchicin để đề phòng cơn đau mới; NSAIDs làm giảm viêm; allopurinol và các thuốc đào thải axit uric giúp làm tan hạt tophi.
  • 74. 74 Chöông III BEÄNH GUÙT III. MỘT SỐ LỜI KHUYÊN CHO NGƯỜI BỊ BỆNH GÚT 1. Chế độ ăn dành cho bệnh nhân gút v Bệnh nhân gút nên kiêng gì? - Kiêng tối đa những thực phẩm giàu đạm có gốc Purin như: Hải sản (tôm, mực, cua, cá, ghẹ, ốc, cá cơm, cá mòi, cá chích…), các loại thịt có màu đỏ (thịt trâu, bò, ngựa, thịt chó, thịt dê…), phủ tạng động vật (lưỡi, lòng, tim, gan, thận, óc…), trứng gia cầm nói chung (nhất là các loại trứng đang phát triển thành phôi như trứng vịt lộn, trứng gà lộn…). Người bị gút nhiều khi chỉ cần ăn vài miếng thịt chó hay phủ tạng động vật là có thể bị cơn gút cấp ngay, nên việc kiêng khem ăn uống cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều trị gút. - Giảm bớt những thực phẩm giàu đạm khác trong khẩu phần ăn như: + Đạm động vật nói chung như: thịt lợn, thịt gà, thịt vịt…; Cá và các loại thủy sản như: lươn, cua, ốc, ếch… Những thức ăn này có thể sử dụng hàng ngày nhưng với lượng vừa phải. + Đạm thực vật: Đậu hạt nói chung nhất là các loại đậu ăn cả hạt như: đậu Hà Lan, đậu trắng, đậu đỏ, đậu xanh… Các chế phẩm từ đậu nành như: đậu phụ, sữa đậu nành, tào phớ…Nhìn chung ít làm tăng axit uric hơn các loại đậu chưa chế biến. Bệnh nhân gút có tầm vóc trung bình 50 kg không nên ăn quá 100g thực phẩm giàu đạm mỗi ngày. - Kiêng tất cả các loại thực phẩm có tốc độ tăng trưởng
  • 75. 75 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng nhanh như: Măng tre, măng trúc, măng tây, nấm, giá, bạc hà (dọc mùng) vì sẽ làm gia tăng tốc độ tổng hợp axit uric trong cơ thể. - Giảm các thực phẩm giàu chất béo no như: mỡ, da động vật, thức ăn chiên, quay, thực phẩm chế biến với các chất béo no như: mì tôm, thức ăn sấy khô (cá khô, mực khô, thịt hun khói…), thức ăn nhanh (cá viên chiên, xúc xích…) -Tuyệt đối không uống: Rượu, bia, cơm rượu, nếp than, chè, cà phê… - Hạn chế đồ uống có gas, nước uống ngọt nhiều đường vì sẽ làm tăng nguy cơ béo phì, một trong những yếu tố làm nặng thêm bệnh gút. v Bệnh nhân gút nên ăn gì? - Ngũ cốc nguyên hạt (cơm, đậu tương, ngô, khoai, kê…). Người bị gút có thể ăn nhiều tinh bột và chất bột đường hơn những người bình thường, và giảm bớt protid trong khẩu phần ăn để đảm bảo nhu cầu năng lượng hàng ngày. - Các loại rau xanh như rau rền, rau muống, rau cải, rau ngót, rau cần, xúp lơ, cải xanh, cải bắp, củ cải, khoai tây, bí đỏ, bí xanh …Các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như dưa leo, củ sắn. Món ăn giúp giảm tổng hợp và tăng đào thải axit uric là dưa leo trộn giấm, nêm bằng muối tiêu và thêm một chút mật ong. - Các loại hạt (đậu phộng, mè), bơ, trứng. - Các loại trái cây tươi như nho, lê, táo, xoài, dưa hấu, dưa gang, dưa bở, chuối, đào … Đặc biệt nên ăn nhiều những trái cây giàu vitamin C (như cam, quýt, bưởi…) vì có thể giúp làm giảm mật độ axit uric trong máu, tăng đào
  • 76. 76 Chöông III BEÄNH GUÙT thải axit uric qua đường niệu và giảm nguy cơ gây bệnh gút. Tuy nhiên dùng nhiều vitamin C lại có thể gây ra sỏi thận, vì vậy liều khuyến dùng là 500 – 1000mg/ngày, uống kèm nhiều nước. - Sữa bò tách béo rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt với người bị gút. Sữa bò cung cấp nhiều chất đạm, nhiều nước và ít nhân purin. - Uống nhiều nước: giúp thanh lọc cơ thể, bài tiết axit uric ra ngoài dễ dàng hơn. Nên uống nước có tính kiềm như nước trái cây, nước rau, nước khoáng sôđa. v Một số công thức pha chế thực phẩm có lợi với người bị gút - Nước táo và lê: Táo (bom) khoảng 500 gr; quả lê 100 gr; bưởi 200 gr; cà rốt 300 gr cùng một lượng mật ong vừa đủ. Táo, lê, cà rốt rửa sạch, gọt vỏ rồi xắt thành từng miếng nhỏ. Cho tất cả vào máy xay sinh tố cùng với bưởi, có thể cho vào máy ép trái cây ép trong 3 phút. Cho thêm nước sôi để nguội và mật ong vào trộn đều để dùng. - Nước dâu tươi: Quả dâu tươi Đà Lạt (80 gr); nước chanh vắt (20 ml); sữa bò (100 ml) và một lượng đường cát trắng vừa đủ. Trái dâu tươi sau khi rửa sạch, cắt bỏ cuống, cho vào máy xay sinh tố cùng với nước chanh vắt và đường cát trắng, xay từ 1 - 2 phút, rồi thêm nước chín để nguội hay sữa vào để dùng. - Nước ngũ vị: Rau cần (150 gr); táo (400 gr); cà rốt (300 gr); chanh tươi (50 gr); mật ong lượng vừa. Rau cần, táo, cà rốt rửa sạch, xắt nhỏ, rồi cùng chanh tươi cho vào máy xay sinh tố để xay, thêm vào nước chín để nguội với lượng vừa đủ, sau cùng cho mật ong vào để dùng.
  • 77. 77 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng 2.Thảo dược tốt cho bệnh gút v Mộc qua: Bộ phận sử dụng là quả chín phơi hay sấy khô của cây Mộc qua Chaenomeles lagenaria, thuộc họ hoa hồng Rosaceae. Thành phần hóa học là Saponin (2%), flavonoid, axit hữu cơ, tanin. Mộc qua có tính vị chua ôn, qui kinh can tỳ, có tác dụng chữa các chứng phong thấp tý thống, dùng cho các trường hợp phong thấp đau sưng khớp, phù chân, đau do bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng, bệnh gút (thống phong), rối loạn tiêu hóa tiêu chảy. Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy dịch chiết mộc qua có tác dụng tiêu viêm tiêu sưng rõ trên mô hình viêm khớp chuột nhắt do chích protein, ngoài ra có tác dụng bảo vệ men gan, làm hạ ASAT, ALAT. v Quế chi: là cành quế con phơi khô làm thuốc, có tác dụng giải cảm tán hàn, khu phong chỉ thống, hành huyết lợi niệu, dùng chữa các chứng cảm mạo phong hàn, đau nhức xương khớp do nhiễm phong, hàn, thấp ngoại sinh, bệnh thống phong (gút), huyết ứ gây đau như bế kinh, thai chết lưu, máu kém lưu thông gây đau ngực, đánh trống ngực… v Thạch xương bồ: là thân rễ của cây thạch xương bồ Acorus tatarinowii. Thạch xương bồ có vị cay, tính ấm, có tác dụng khai khiếu hóa đàm, khu phong trừ thấp, giải độc lợi niệu. Thạch xương bồ dược dùng trong các bệnh động kinh, phong thấp, đau nhức do gút, mụn nhọt, ghẻ nấm ngoài da, tai điếc, ù tai hay quên, tỳ vị hư hàn, viêm amiđan có mủ. v Độc hoạt: là rễ của cây độc hoạt Angelica laxiflora,
  • 78. 78 Chöông III BEÄNH GUÙT thuộc họ hoa tán Apiaceae. Vị cay, đắng, tính ôn, qui kinh can, thận, bàng quang. Độc hoạt có tác dụng trừ phong thấp, giải biểu, dùng điều trị các chứng đau nhức xương khớp do phong thấp, bệnh gút, hen suyễn, ngứa ngoài da do thấp. v Hoàng kỳ: là rễ phơi sấy khô của cây hoàng kỳ Astragalus membranaceus, họ đậu Fabaceae. Vị ngọt, hơi ôn, có tác dụng bổ khí, cố biểu, sinh cơ, lợi niệu. Hoàng kỳ giúp tăng cường chức năng thận đào thải độc tố (axit uric) ra khỏi cơ thể, giúp tăng cường chuyển hóa thức ăn và bồi bổ cơ thể. v Qui bản: là yếm và mai rùa được loại hết phần thịt, phơi khô, đập vụn rồi sao vàng. Qui bản có vị ngọt, mặn, tính hàn, có tác dụng bổ thận âm, dùng chữa các chứng đau nhức xương, lưng gối yếu mỏi, di tinh, bạch đới. Qui bản được coi là vị thuốc bổ cho người nóng trong, ho lâu ngày, trẻ em chậm mọc răng, chậm đi. v Đương qui, ngưu tất: đây là hai vị thuốc có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, bổ can thận, mạnh gân cốt dùng chữa các chứng bệnh đau do huyết ứ như bế kinh, đau bụng kinh, thiếu máu, đau nhức xương khớp. v Cam thảo: bộ phận dùng là thân và rễ phơi sấy khô của cây cam thảo Glycyrrhiza uralensis, thuộc họ đậu Fabaceae. Vị ngọt, tính bình, qui kinh tì vị, phế, tâm, có tác dụng bổ trung ích khí, thanh nhiệt giải độc, có tác dụng chữa các chứng tỳ vị hư nhược, ăn kém, khó tiêu, bồi bổ cơ thể, giải độc thức ăn và thuốc. Đối với bệnh gút, cam thảo có tác dụng giải độc, đào thải các chất độc hại như axit uric ra khỏi cơ thể, bồi bổ cơ thể để tăng sức chống đỡ bệnh tật.
  • 79. 79 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng KẾT HỢP ĐÔNG TÂY Y ĐỂ ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT HIỆU QUẢ Đã từ lâu, bệnh gút được biết đến với cái tên “bệnh của nhà giàu” bởi nó thường xuất hiện sau một bữa ăn thịnh soạn, người bệnh bỗng cảm thấy đau dữ dội ở khớp xương, đặc biệt là ngón chân cái, kèm sưng đỏ. Bệnh gây ra bởi nồng độ axit uric trong máu quá cao, dẫn đến lắng đọng các tinh thể muối urate hình kim trong các khớp xương gây đau đớn. Bệnh có thể trở thành mãn tính với biến chứng như biến dạng khớp, tàn tật, suy thận, sỏi thận… Người ta không chết vì bệnh gút nhưng sự đau đớn và những hậu quả mà nó mang lại thì thật đáng sợ. Điều trị bệnh gút cần phải giảm nồng độ axit uric trong máu. Các thuốc này phải sử dụng thường xuyên và có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy, dị ứng da. Khi sử dụng lâu dài có thể ảnh hưởng đến chức năng gan, thận. Nếu ngưng sử dụng thuốc thì lập tức làm axit uric máu tăng trở lại, làm bệnh càng nặng thêm. Thuốc cũng không tác động vào căn nguyên gây bệnh, vì thế không điều trị tận gốc mà chỉ điều trị triệu chứng. Theo Đông y, bệnh gút gọi là thống phong, nguyên nhân chủ yếu là khí huyết suy yếu khiến ngoại tà (khí phong, hàn, thử, thấp) xâm nhập vào cơ thể, gây khí trệ, huyết ứ, đàm kết tụ thành u cục quanh khớp gây đau đớn. Có những vị thuốc trong Đông y có thể giúp khu phong, tán hàn, trừ thấp (thạch xương bồ, độc hoạt,
  • 80. 80 Chöông III BEÄNH GUÙT mộc qua…), bổ khí, lợi niệu (hoàng kỳ), điều hòa âm dương, bổ thận âm (qui bản), thông kinh chỉ thống (ngưu tất, quế chi)… giúp bệnh nhân hóa giải được những ngoại tà, tăng cường chức năng gan thận để đào thải chất độc như axit uric ra khỏi cơ thể. Các bài thuốc Đông y được tạo ra với nguyên tắc cân bằng âm dương, phối hợp nhiều vị vừa để tăng cường tác dụng chữa bệnh, đồng thời làm giảm tác dụng không mong muốn, đưa thuốc vào đúng nơi cần điều trị. Việc điều trị bệnh gút trong Đông y không chỉ dừng lại ở việc tác động vào căn nguyên bệnh, mà còn luôn chú trọng việc bảo vệ chức năng gan thận, bồi bổ cơ thể, bởi chỉ khi cơ thể khỏe mạnh, chức năng gan thận tốt thì mới có khả năng chống đỡ bệnh tật. Vì vậy, sử dụng các vị thuốc Đông y trở nên cần thiết cho những bệnh nhân gút để hỗ trợ điều trị cùng với các phương pháp Tây y hiện đại. Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng cũng ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả điều trị. Người bị bệnh gút cần kiêng những thức ăn chứa nhiều nhân purin như hải sản, nội tạng, thịt động vật giàu đạm (thịt bò, thịt chó, thịt ngựa…), các loại măng tây, nấm, giá; nên ăn nhiều rau xanh, trái cây và uống sữa. Ngoài ra, bệnh nhân gút nên vận động thường xuyên nhưng nhẹ nhàng vừa sức, phải giữ ấm cho cơ thể, và giữ tinh thần luôn thoải mái, tránh căng thẳng, giảm cân nếu có béo phì. Để có thể chung sống hòa bình với bệnh gút, mỗi bệnh nhân cần phải là bác sĩ của chính mình. Việc kết hợp giữa Đông Tây y và chế độ đinh dưỡng hợp lý sẽ mang lại hiệu quả điều trị cao, giúp bệnh nhân vui sống.
  • 81. 81 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng
  • 82. 82 Chöông III BEÄNH GUÙT AQUA GOOD Viên nang dành cho người bị Gút Thành phần: Hoàng Kỳ, Mộc Qua, Quy Bản, Quế Chi, Ngưu Tất, Thạch Xương Bồ, Đương Quy, Độc Hoạt, Cam Thảo và tá dược. Công dụng: - Khử ứ, trừ thấp, chỉ thống, tả hỏa độc. - Bổ can thận, mạnh gân cốt. Hỗ trợ điều trị: - Tăng cường chức năng gan thận, giảm axit uric trong máu, giảm cholesterol trong máu, giảm các cơn đau do gút gây ra, giúp phòng tái phát các triệu chứng của gút. Cách dùng: - Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 2-3 viên. Uống tốt nhất trước khi ăn 30 phút. Có thể sử dụng chung với các loại thuốc tây. Nên dùng liên tục tối thiểu 3 tháng để AQUA GOOD phát huy tác dụng tốt. Đóng gói: Hộp 5 vỉ, vỉ 10 viên nang THÔNG TIN SẢN PHẨM
  • 83. 83 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng CHƯƠNG 4: CÁC BỆNH LÝ VỀ MẮT I.Cấu tạo mắt v Mắt là cơ quan thị giác, gồm 2 con mắt có kích thước nhỏ. Mỗi con mắt là một khối cầu dai có đường kính chừng 2,5 cm. Mắt có chức năng là một hệ quang học, cho phép thu chụp hình ảnh và lưu vào bộ não, giúp con người có thể nhìn được sự vật, hiện tượng và lưu giữ hình ảnh của chúng trong một thời gian. Cấu tạo mắt v Cấu tạo của mắt gồm các phần chính: - Giác mạc: được xem như một tấm cửa trong suốt nằm ở trước mắt, giúp bảo vệ mắt, lọc và cho phép hình ảnh đi vào bên trong mắt. Giác mạc cũng hoạt động như một thấu kính có tác dụng khúc xạ hoặc hội tụ ánh sang từ một đối tượng nhìn. - Thủy dịch: dịch lỏng màu trong suốt, nằm sau giác mạc, do thể mi tiết ra, có vai trò nuôi dưỡng giác mạc, bảo vệ
  • 84. 84 Chöông IV BEÄNH LYÙ VEÀ MAÉT mắt. Thủy dịch là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến nhãn áp. - Mống mắt: có hình đồng xu, ở giữa có một lỗ tròn gọi là đồng tử (còn gọi là con ngươi). Mống mắt hoạt động như một màng chắn hoặc một cửa sập tròn có tác dụng điều chỉnh lưu lượng ánh sáng đi vào bên trong mắt thông qua việc thay đổi kích thước của đồng tử. Đây là bộ phận tạo ra các màu khác nhau của mắt. - Thủy tinh thể: là một cấu trúc protein trong suốt, có cấu tạo như một thấu kính có hai mặt lồi giúp tập trung hình ảnh và điều tiết mắt tùy thuộc vào khoảng cách xa hay gần của đối tượng nhìn. - Thủy tinh dịch: hay còn gọi là pha lê thể, là một chất lỏng trong suốt như lòng trắng trứng, chiếm toàn bộ phần sau nhãn cầu, giúp định hình mắt và hỗ trợ các cấu trúc bên trong của mắt. - Võng mạc: là mô thần kinh lót mặt trong của mắt. Nó bao gồm các mô thần kinh cực mỏng được chia thành từng lớp rất tinh vi. Phần trung tâm của võng mạc là nơi chúng ta sử dụng để nhìn các vật thể. Vị trí này được gọi là hoàng điểm. Đây là nơi tập trung nhiều nhất các tế bào nhạy cảm ánh sáng. - Dây thần kinh thị giác: gồm các sợi thần kinh nhỏ từ toàn bộ các vùng của võng mạc, chúng hội tụ thành một bó, xuyên qua một mạng lưới các lỗ nhỏ trên vỏ nhãn cầu, đi ra phía sau, mang các xung điện đến não như một dây cáp tinh tế. - Điểm mù: chỗ vào của các dây thần kinh thị giác là một điểm màu vàng nhạt, không có tế bào cảm quang nên gọi
  • 85. 85 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng là điểm mù. Khi các vật thể rơi vào điểm này thì mắt sẽ không nhìn thấy được. Tất cả các mô này có cấu trúc rất tinh vi. Ngoại trừ thành ngoài của mắt khá dai, các mô khác đều rất mỏng manh và cần được bảo vệ. Vì vậy, nhãn cầu nằm trong ổ mắt, một hốc xương được bảo vệ tốt trên khuôn mặt với những phần vững chắc và những phần khác có thể bị vỡ. Mắt được bảo vệ nhờ vào những cơ chế phản xạ tự nhiên cùng với một hệ thống rửa (bằng nước mắt) và lau sạch bề mặt (thông qua động tác nháy mi mắt). II. Các bệnh lý về mắt thường gặp ở người cao tuổi 1 Cườm nước (glaucoma, tăng nhãn áp) v Cườm nước là gì?
  • 86. 86 Chöông IV BEÄNH LYÙ VEÀ MAÉT Đây là bệnh lý về mắt, xuất hiện do các tế bào ở trong mắt (vùng bè) bị lão hóa, mất tính đàn hồi nên bịt kín đường ra của thủy dịch. Thủy dịch bị ứ đọng trong mắt, làm hủy hoại các tế bào thần kinh ở mắt gây mù lòa. Bệnh hay gặp ở người trên 40 tuổi, đặc biệt ở những phụ nữ hay lo nghĩ, căng thẳng. v Phân loại: Có hai loại cườm nước: - Glaucoma góc mở (cườm ướt mãn tính): thị giác bị tổn thương, hư hại rất từ từ, không gây đau đớn cho người bệnh, nên không được phát hiện và điều trị kịp thời. Lúc thấy có triệu chứng và biết là mình có bệnh thì dây thần kinh thị giác đã bị tổn thương (hư hại) đáng kể rồi. - Glaucoma với góc đóng (cườm ướt cấp tính): Lúc chỗ thoát nước hoặc dẫn lưu của mắt bị tắt nghẽn, áp suất trong tròng mắt gia tăng đột ngột, thì có hiện tượng gọi là cơn cườm nước cấp tính do góc đóng. Bệnh nhân sẽ có những triệu chứng như sau: • Đau nhức: Bệnh nhân cảm thấy nhức vùng quanh hốc mắt, lan lên nửa đầu cùng bên (nên bệnh còn có tên là thiên đầu thống). Có những bệnh nhân đau nhức dữ dội, vật vã. • Nhìn mờ: Thị lực giảm nhiều so với trước khi bị bệnh, người bệnh cảm thấy như có màn sương trước mắt. • Loạn sắc: người bệnh thấy quầng xanh đỏ như cầu vồng khi nhìn vào bóng đèn, đó là do sự nề phù ở giác mạc gây tán sắc ánh sáng. • Toàn thân : Có thể có buồn nôn và nôn, vã mồ hôi, nhịp tim chậm. Cá biệt có bệnh nhân đau vùng bụng, sốt làm cho dễ lầm tưởng là một cấp cứu bụng ngoại khoa.
  • 87. 87 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng • Tiền sử: Có tính chất gia đình rõ. Bệnh hay xảy ra với người bị viễn thị. v Điều trị bệnh cườm nước như thế nào? Khi đã được chẩn đoán xác định là glaucoma góc đóng (cườm ướt cấp tính) thì chỉ có phẫu thuật mới khỏi bệnh. Với bệnh glaucoma góc mở (cườm ướt mãn tính) thì điều trị bằng thuốc là chủ yếu: - Thuốc ức chế thụ thể β giao cảm: Timolol, Betoptic… dùng nhỏ mắt. Chống chỉ định cho bệnh nhân hen suyễn, tim mạch, bệnh phổi. - Thuốc ức chế men anhydrase carbonic: dorzolamid, fonurit… dùng nhỏ mắt. - Thuốc tương tự prostaglandin: Xalatan, Travatan… Có tác dụng làm giảm nhãn áp, tác dụng phụ là mắt bị đỏ, mống mắt sậm. - Các loại đồng vận alpha : Thuốc này làm hạ nhãn áp bằng cách làm giảm thủy dịch được sản xuất ra và tăng thoát thủy dịch. Đó là các thuốc Alphagan P và Brimonidine. Các phản ứng phụ thường thấy là : dị ứng mắt, mắt đỏ và mi đỏ, khô miệng, mệt mỏi. Các thuốc điều trị cườm ướt đều có tác dụng không mong muốn, cần phải dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc. v Phòng bệnh cườm nước bằng các phương pháp nào? - Người cao tuổi cần đi khám mắt định kỳ hàng năm - Cần tăng cường luyện tập thể dục thể thao, tập các bài tập về mắt để giúp mắt tinh tường hơn, giảm mỏi mắt, khô mắt. Massage mắt để thủy dịch lưu thông, tăng cường
  • 88. 88 Chöông IV BEÄNH LYÙ VEÀ MAÉT máu đến mắt, giúp tế bào thần kinh thị giác khoẻ mạnh. 2. Bệnh khô mắt v Khô mắt là gì? Hiện tượng nước mắt (công cụ bôi trơn và bảo vệ mắt) bị giảm thiểu về số lượng và chất lượng. Khi này, mắt dễ bị kích thích, khó chịu như có cát ở trong. v Nguyên nhân gây khô mắt là gì? Khô mắt là do mắt không có đủ nước mắt (một hỗn hợp phức tạp gồm protein, nước, dầu béo và các chất điện giải, có tác dụng làm bề mặt mắt nhẵn, mềm mại, mịn màng, chống lại các vi khuẩn gây nhiễm trùng mắt). Mắt được bảo vệ bởi lớp phim nước mắt trên bề mặt nhãn cầu, lớp phim này được cung cấp bởi hoạt động chớp mắt. - Những thói quen không tốt trong sinh hoạt hay do tính chất nghề nghiệp: xem tivi quá nhiều, đọc sách lâu, ngồi trong phòng có điều hòa nhiệt độ, làm việc với máy vi tính trong thời gian dài. Khi này, dù mắt tiết đủ nước mắt nhưng do hoạt động chớp mắt bị giảm nên mắt bị khô. - Do tính chất công việc, phải tiếp xúc thường xuyên với khói, bụi, gió mạnh, tia tử ngoại, ánh sáng chói chang. Điều này làm nước mắt bị bốc hơi nhanh, nên cũng không đủ nước mắt để bôi trơn và bảo vệ mắt. - Chức năng tuyến lệ bị suy giảm do tuổi tác, sự lão hóa Mắt bị khô, thường có cảm giác ngứa, đỏ mắt, như có cát bên trong
  • 89. 89 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng chung của cơ thể: Từ tuổi trung niên, lượng nước mắt tiết ra giảm dần, đặc biệt là ở độ tuổi suy giảm chức năng sinh dục. - Bị mắc một số bệnh viêm nhiễm làm ảnh hưởng đến chức năng tuyến lệ: bệnh đau mắt hột, viêm kết mạc… - Sử dụng một số loại thuốc làm giảm tiết nước mắt: thuốc kháng histamine, thuốc chống trầm cảm, thuốc ngừa thai… - Sau phẫu thuật: Lasik điều trị tật khúc xạ, phaco điều trị đục thủy tinh thể đều có thể gây ra khô mắt sau phẫu thuật. v Dấu hiệu và triệu chứng của khô mắt là gì? Người bị khô mắt sẽ thấy có các biểu hiện sau: - Cảm giác kích thích, bất ổn tại mắt. - Cảm giác như có dị vật trong mắt, nóng rát như phải bỏng. - Nhìn mờ nhất thời. - Ra gỉ mắt trong và nhầy. - Một số người có cảm giác ngứa mắt, mỏi và nặng mi mắt, mỏi mắt khi đọc sách hay xem tivi, làm việc trên máy tính. - Ở thể nặng, bệnh nhân thấy đau rát thực sự mỗi khi chớp mắt. Những khó chịu trên thường xảy ra khi có điều kiện thuận lợi cho nước mắt bay hơi nhiều, như ra gió, đọc sách lâu, làm việc trên máy vi tính, ở trong phòng có điều hòa nhiệt độ. v Khô mắt có thể dẫn đến những hậu quả gì?
  • 90. 90 Chöông IV BEÄNH LYÙ VEÀ MAÉT Mắt bình thường Mắt bị đục thủy tinh thể - Thường xuyên bị nhiễm trùng mắt, viêm mắt: Việc mắt không được bôi trơn và bảo vệ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn hoặc các tác nhân bên ngoài xâm nhập làm cho mắt bị viêm, nhiễm khuẩn. - Sẹo bề mặt giác mạc: khô mắt nếu không được chữa trị có thể gây viêm mắt, sẹo lồi bề mặt giác mạc và các vấn đề về tầm nhìn (giảm thị lực, hạn chế tầm nhìn). v Điều trị bệnh khô mắt bằng thuốc gì? - Bổ sung nước mắt: Trong trường hợp bị khô mắt nhẹ, có thể điều trị bằng nước mắt nhân tạo mà không cần kê toa của bác sĩ. Thuốc mỡ bôi trơn mắt cũng là một lựa chọn, nhưng thường dùng trước khi đi ngủ để tránh làm mờ và khó chịu ở mắt. - Kháng sinh: Trong trường hợp mí mắt bị viêm. Có thể dùng thuốc mỡ hoặc thuốc nhỏ mắt chứa kháng sinh. - Cyclosporin A: Thuốc kháng viêm, cải thiện rõ hiện tượng khô mắt ở người bệnh. v Biện pháp chăm sóc mắt khô: - Nhỏ nước mắt nhân tạo thường xuyên, tránh những nơi bụi bặm, không khí ô nhiễm. Khi đi ra đường nên đeo kính râm tránh nắng và gió.
  • 91. 91 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng - Hạn chế làm việc với máy tính, xem tivi, ngồi đọc sách quá lâu. Cần nghỉ ngơi và massage để mắt đỡ nhức mỏi, nên tăng cường số lần chớp mắt, nhắm mắt để tiết nước mắt bôi trơn và bảo vệ mắt. - Hạn chế hoặc thay thế các thuốc có tác dụng phụ gây khô mắt. - Cần bổ sung chất béo omega, vitamin A, C, E là những chất có lợi cho mắt, giúp phòng và hạn chế khô mắt. 3. Cườm khô (đục thủy tinh thể) v Cườm khô là gì? Là hiện tượng đục mờ thủy tinh thể. Sự đục mờ này ngăn không cho tia sáng lọt qua nên võng mạc không thu được hình ảnh, do vậy thị lực của bệnh nhân suy giảm dẫn đến mù lòa. Bệnh thường gặp ở những người trên 50 tuổi, liên quan đến quá trình lão hóa hoặc bệnh lý tiểu đường, cao huyết áp, cận thị, chấn thương.
  • 92. 92 Chöông IV BEÄNH LYÙ VEÀ MAÉT Mắt bình thường Mắt bị đục thủy tinh thể v Dấu hiệu vàtriệu chứng của bệnh đục thủy tinh thể là gì? - Mắt nhìn thấy mờ, thị lực suy giảm, khó nhìn, lóe sáng, quáng gà, ra nắng mờ hơn trong nơi râm mát. - Sức nhìn kém trong các vùng sáng bao quanh - Nhìn một vật thành hai hoặc ba - Thường xuyên thay đổi kính đeo mắt. v Hậu quả của đục thủy tinh thể là gì? Đục thủy tinh thể là một trong những nguyên nhân gây mù hàng đầu trên thế giới và ở Việt nam. v Điều trị bệnh cườm khô như thế nào? - Việc dùng thuốc chỉ là tạm thời, trong thời gian đầu. Một số thuốc nhỏ mắt có thể thường được dùng cho người đục thủy tinh thể như Vitreolent (có chứa iod có tác dụng loại bỏ những mảng vẩn đục trong thủy tinh thể ), Vitacic...
  • 93. 93 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng - Khi thủy tinh thể đã bị đục thì cách điều trị duy nhất là mổ để thay thủy tinh thể nhân tạo trong suốt, giúp mắt sáng trở lại. Hiện nay, với kỹ thuật mổ Phaco (làm tan thủy tinh thể và hút ra), việc thay thủy tinh thể được thực hiện rất dễ dàng, không đau, thị lực phục hồi rất nhanh. v Phòng ngừa bệnh đục thủy tinh thể bằng cách nào? - Ngưng hút thuốc lá. - Ăn nhiều đậu lăng (lentils), hành, tỏi, rau bina (spinach), bắp cải, giá, đậu và hạt tươi. - Ăn nhiều thực phẩm có chứa vitamin A (Beta carotene), C, E, các nguyên tố vi lượng như đồng, mangan, kẽm để giúp dọn dẹp các gốc tự do là những tác nhân gây tổn hại cho mắt. - Xét nghiệm xem có bị ngộ độc chì hay thủy ngân không? Phát hiện và điều trị suy giáp, đái tháo đường, rối loạn nước và điện giải, tăng cholesterol và triglycerid máu. - Không ăn những đồ ăn có chứa nhiều đường galactose vì sẽ làm mất cân bằng nước và điện giải của thủy tinh thể, dẫn đến đục thủỷ tinh thể. - Tẩy giun và khử độc gan định kỳ 16 tháng một lần. - Không tiếp xúc trực tiếp với tia UV. - Nếu làm việc trong phòng có máy lạnh, phải dành thời gian cho mắt nghỉ ngơi, mỗi giờ nên nhắm mắt khoảng 2 phút, ra ngoài hít thở khí trời. 4. Thoái hóa hoàng điểm v Thoái hóa hoàng điểm là gì? Hoàng điểm là trung tâm của võng mạc, là nơi tập trung chủ yếu các tế bào thần kinh thị giác tinh tế nhất, cho phép
  • 94. 94 Chöông IV BEÄNH LYÙ VEÀ MAÉT mắt nhìn sự vật một cách rõ nét nhất. Khi xảy ra những rối loạn nuôi dưỡng hoàng điểm, tạo ra các mạch máu bất thường và làm rối loạn về cấu trúc của hoàng điểm sẽ gây ra bệnh lý thoái hóa hoàng điểm do tuổi già. Bệnh gặp ở những người trên 50 tuổi, không gây đau nhức nhưng làm mắt mờ dần theo thời gian. Khi chăm chú nhìn một vật nào đó, bệnh nhân sẽ không thấy gì, hoặc thấy hình ảnh méo mó (chẳng hạn khi nhìn vào vạch kẻ thẳng thì lại thấy cong). HĐ bình thường HĐ bị thoái hóa v Dấu hiệu và triệu chứng của thoái hóa hoàng điểm là gì? - Bệnh thường xuất hiện ở người lớn tuổi. - Ban đầu, người bệnh có thể nhìn thấy vật bị biến dạng (nhìn thấy đường thẳng thành đường cong, nhìn mặt người bị méo mó…), đọc sách rất khó khăn (chữ in có vẻ mờ hơn, màu sắc nhạt và xỉn hơn, phải tăng độ chiếu sáng mới đọc được).
  • 95. 95 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng - Có điểm mờ ở trung tâm: Là 1 điểm ở vùng trung tâm mắt mà khi vật thuộc điểm này, mắt sẽ không nhìn rõ, lúc này có cảm giác như có màn sương che phủ trước mắt, màn sương này ở ngay trung tâm, còn vùng xung quanh có thể vẫn sáng bình thường. Tăng nhạy cảm với ánh sáng, chớp sáng. - Giai đoạn muộn hơn, người bệnh có thể giảm thị lực , kèm theo dấu hiệu nhìn hình bị bé lại, có thể thấy ruồi bay và cuối cùng là giảm thị lực rất nhiều, thậm chí mất thị lực. Mắt bình thường Mắt bị thoái hóa hoàng điểm v Điều trị bệnh thoái hóa hoàng điểm Hiện ở Việt Nam chưa điều trị được thoái hóa hoàng điểm. Để giúp người bệnh đọc và viết được, có thể dùng kính đặc biệt phóng hình lớn hay máy điện tử chiếu trên màn hình. v Phòng bệnh thoái hóa hoàng điểm bằng cách nào? - Bổ sung thực phẩm có chứa chất chống ôxy hóa: Ăn nhiều trái cây và rau xanh để bổ sung vitaminA,C,E, ngoài ra cần bổ sung các khoáng chất như kẽm, mangan, đồng. Nên ăn một chế độ ăn cân đối, ít chất béo gồm từ 5 phần hoa quả và rau hàng ngày trở lên. Các chất chống ôxy hóa lutein và zeaxanthin là những dưỡng chất có nhiều trong lòng đỏ trứng, ngũ cốc và rau bina. Các nghiên cứu ban
  • 96. 96 Chöông IV BEÄNH LYÙ VEÀ MAÉT đầu cho thấy nồng độ lutein và zeaxanthin trong máu cao có thể bảo vệ võng mạc. Bổ sung các axit béo không no omega để giúp mắt đỡ khô. - Ðeo kính râm ngăn ngừa tia tử ngoại có hại: Kính có màu hổ phách, màu vàng hoặc cam có thể ngăn ngừa được cả tia cực tím và tia sáng xanh có thể gây tổn thương võng mạc. - Bỏ thuốc lá: Những người hút thuốc lá dễ bị thoái hóa hoàng điểm gấp 2-3 lần so với những người không hút. - Điều trị các bệnh khác có thể làm tăng mức độ thoái hóa hoàng điểm: Ví dụ, nếu bạn mắc bệnh tim mạch hoặc huyết áp cao, tiểu đường, hãy uống thuốc và theo những chỉ dẫn của bác sĩ để kiểm soát bệnh và giảm biến chứng trên mắt. - Khám mắt thường xuyên: Phát hiện sớm thoái hóa hoàng điểm làm tăng khả năng ngăn ngừa mất thị lực nặng. Nếu bạn trên 50 tuổi, nên khám mắt 2-5 năm một lần hoặc 1 năm 1 lần ở người có tiền sử gia đình có người bị thoái hóa điểm vàng. - Khám sàng lọc thị lực định kỳ: Nếu bạn bị thoái hóa điểm vàng, nên kiểm tra thị lực thường xuyên để phát hiện những biến đổi khó thấy ở thị lực vào thời điểm sớm nhất và có các biện pháp khắc phục. - Nếu bạn bị giảm thị lực do thoái hóa hoàng điểm, có thể sử dụng các thiết bị quang học để hỗ trợ việc đọc sách và nhìn vật. Hãy đề nghị bác sĩ giúp đỡ để chọn đúng dụng cụ cần. III. Bài tập cho đôi mắt sáng, khỏe mạnh v Chớp mắt Chớp mắt là một phản xạ tự nhiên cung cấp nước mắt để đảm bảo độ ẩm cho mắt, giữ mắt sạch và bảo vệ mắt. Việc
  • 97. 97 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng sử dụng máy vi tính, đọc sách báo nhiều và xem tivi lâu sẽ làm cho mắt ít chớp, đặc biệt khi họ đang chăm chú vào cái gì đó. Hãy tập chớp mắt như là một bài tập đơn giản để tạo thành thói quen tốt cho mắt, chớp mắt 3-4 lần sau mỗi 2 giây. Việc chớp mắt như vậy sẽ giúp mắt đỡ mỏi, tăng khả năng ghi nhận và lưu giữ thông tin. v Úp tay lên mắt Việc úp tay lên mắt giúp giảm áp lực xung quanh mắt và thư giãn mắt. - Hãy hít thở sâu trước khi bắt đầu bài tập này. - Ngồi thật thoải mái, giữ vai thẳng và thả lỏng cơ thể. Nhắm mắt lại. - Xoa tay cho ấm lên, đặt lòng bàn tay ấm lên mắt, sao cho lòng bàn tay che hết mắt, các ngón tay để trên trán, phần dưới bàn tay sẽ nghỉ ngơi trên xương gò má. Hãy đảm bảo rằng mắt bạn vẫn có thể nhấp nháy tự do và bàn tay không tạo quá nhiều áp lực trên mắt. Việc úp tay lên mắt sẽ giúp mắt và tâm trí được nghỉ ngơi một vài phút, đồng thời giúp lưu thông máu tới mắt, và làm mắt được yên tĩnh trong một không gian tối trong một khoảng thời gian ngắn. - Bỏ tay ra, nhắm mắt lại. Lấy ngón tay trỏ đặt nhẹ lên mắt, di chuyển theo chiều kim đồng hồ nhẹ nhàng mas- sage cho mắt, tránh ấn quá mạnh. - Nhắm chặt mắt 3 – 5 giây, sau đó mở mắt 3 – 5 giây. Lặp lại 10 lần. v Tưởng tượng chiếc đồng hồ Bài tập này giúp cải thiện các cơ mắt và tăng tính linh hoạt của mắt. Nhắm mắt lại và tưởng tượng bạn đang nhìn một chiếc đồng hồ. Hãy tìm số 1, số 2, số 3,… số 12 trên chiếc đồng hồ. Sau đó làm ngược lại để tròng mắt xoay
  • 98. 98 Chöông IV BEÄNH LYÙ VEÀ MAÉT tròn theo chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ. Lặp đi lặp lại vài lần. v Tập nhìn gần và tập nhìn xa - Ngồi thật thoải mái, thả lỏng cơ thể. Nên ngồi trước một không gian rộng, hoặc nhìn qua cửa sổ. - Đặt ngón tay trỏ trước mắt bạn, cách khoảng 20cm. Tập trung nhìn vào ngón tay đó. - Bây giờ hãy tập trung nhìn vào những vật ở xa, các vật bên ngoài cửa sổ. - Hít thở sâu mỗi lần nhìn gần và nhìn xa. Tập động tác đó 10 – 15 lần. Việc tập nhìn gần và nhìn xa giúp cho cơ mắt khỏe mạnh, tăng cường độ tập trung của mắt, đây cũng là bài tập giúp thủy tinh thể co giãn, vì thế tránh được một số tật của mắt như cận thị và viễn thị. v Phóng to ảnh - Ngồi thật thoải mái, thả lỏng cơ thể, hít thở sâu. - Để ngón tay trỏ trước mắt rồi đẩy xa hết mức có thể. - Tập trung nhìn vào ngón tay trỏ ở vị trí xa nhất - Bây giờ đưa từ từ ngón tay trỏ lại gần sát mắt, tập trung nhìn vào ngón tay. - Giờ lại di chuyển ngón tay ra xa, tập trung nhìn vào ngón tay. - Cứ như vậy, lặp lại 10 -15 lần. Bài tập này giúp mắt khỏe hơn, nhìn tốt hơn. v Nhìn trong bóng tối Tập nhìn trong bóng tối giúp mắt tinh tường hơn. Buổi tối khi tắt đèn đi ngủ, bạn hãy dành ít phút nhìn vào bóng tối. Lúc đầu bạn không thể nhìn được gì, nhưng nếu cứ thử nhìn thêm một lúc nữa bạn sẽ thấy các vật dần dần hiện ra trước mắt, dù không rõ ràng như ban ngày, nhưng bạn có thể định vị được các vật thể quen thuộc.
  • 99. 99 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng VAI TRÒ CỦA DẦU GẤC, SỮA ONG CHÚA, VITAMIN E VỚI ĐÔI MẮT v Dầu gấc Với nhiều nghiên cứu khoa học của Việt Nam và thế giới, đặc biệt của các nhà khoa học Mỹ đã chứng minh trong dầu gấc Việt Nam có những thành phần quan trọng đối với sức khoẻ con người, đặc biệt là với da và mắt. - Dầu gấc chứa β – carotene với hàm lượng 180mg%, nhiều gấp 2 lần so với gan cá thu, 15 lần so với cà rốt: Đây là chất chống oxy hóa mạnh, có tác dụng dọn dẹp các gốc tự do gây hại cho cơ thể, đặc biệt là ở các tế bào nội mô giác mạc, vì thế dầu gấc có lợi cho mắt trong việc chống quá trình oxy hóa. Hơn nữa, thiếu vitamin A (mà tiền chất lại chính là β – carotene) sẽ gây ra khô mắt, và là nguyên nhân gây bệnh mắt quáng gà, mù lòa ở trẻ em. Bởi vậy, β – carotene đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và giữ gìn đôi mắt sáng. - Dầu gấc chứa Lycopen: Dầu gấc chứa nhiều lycopen tới mức có thể tự kết tinh thành những tinh thể. Lycopen là chất chống oxy hóa cực mạnh, đặc biệt với các gốc tự do ở võng mạc nên có tác dụng làm giảm quá trình lão hóa của mắt, ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể. Lycopen còn giúp ích trong các bệnh tim mạch và ung thư. - Vitamin E (12mg%): có tác dụng chống oxy hóa mạnh, làm sáng da, tăng tiết dịch cho mắt, tăng khả năng đàn hồi của thủy tinh thể. Một nghiên cứu mới
  • 100. 100 Chöông IV BEÄNH LYÙ VEÀ MAÉT đây cho thấy nếu dùng 400mg/ngày vitamin E liên tục trong 5 năm sẽ có thể làm giảm được 56% nguy cơ xuất hiện đục thủy tinh thể. Vì vitamin E là một chất béo có ở sợi và màngthủy tinh thể nên giúp loại bỏ các gốc tự do sinh ra do môi trường ô nhiễm và tia cực tím, do đó giảm được quá trình phá hỏng protein của thủy tinh thể, giảm được nguy cơ đục thủy tinh thể. - Các nguyên tố vi lượng: Selen, Coban, Kẽm là các nguyên tố vi lượng có trong dầu gấc, có tác dụng chống oxy hóa, giúp phòng chống đục thủy tinh thể, ngăn ngừa thoái hóa võng mạc, giúp tăng trưởng hồng cầu. - Omega 6, 9: Đây là những chất béo không bão hòa, có tác dụng tốt với hệ tim mạch, thần kinh, giúp nuôi dưỡng mô võng mạc mắt, giúp mắt sáng, giảm mỏi mắt khi sử dụng máy vi tính, xem tivi, đọc sách báo. v Sữa ong chúa Sữa ong chúa là một chất dịch sánh, rất giàu năng lượng và hormone do tuyến họng của ong thợ tiết ra để nuôi ong chúa, y học cổ truyền gọi là phong nhũ tinh. Thành phần của sữa ong chúa rất giàu chất dinh dưỡng bao gồm: 18% Protein, trong đó có 20 axit amin, 10-15% Gluxit, 5,5% Lipid trong đó chủ yếu là DHA, chất quan trọng cho não bộ. Ngoài ra sữa ong chúa còn có nhiều vitamin như E, B1, B2, B3, B5, B6, PP, H, axit folic, các nguyên tố vi lượng như Kẽm, Cobal, Đồng, Sắt, Kali, Silic, Lưu huỳnh…Đặc biệt, trong sữa ong chúa có chứa nhiều hormone giúp kích thích tăng trưởng và cải thiện
  • 101. 101 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng chức năng sinh lý rất rõ. Sữa ong chúa đặc biệt tốt cho mắt nhờ chứa nhiều axit béo không no có nhiều nối đôi như DHA, axit folic… giúp tại tạo lại tế bào võng mạc, chống thoái hóa thủy tinh thể… nhất là cho những những người làm việc thường xuyên với máy tính. Xưa nay, nói đến sữa ong chúa, người ta thường nghĩ đến khả năng cải thiện tình dục và chữa chứng bất lực ở nam giới, cải thiện và gia tăng số lượng và chất lượng tinh trùng. Với những thành phần đặc biệt mà không có một loại thực phẩm nào sánh được, theo các nghiên cứu gần đây nhất cho thấy, ngoài tác dụng bồi bổ sức khỏe toàn diện, sữa ong chúa còn có khả năng tăng sinh tế bào lành, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, ngăn ngừa chuyển hóa u lành tính thành u ác tính. Sữa ong chúa tác động tích cực đến hệ tim mạch, điều hòa miễn dịch mạnh, sửa chữa những tổn thương ở tế bào do các gốc tự do gây ra, kéo dài tuổi thọ tế bào. Sữa ong chúa đặc biệt tốt cho làn da, giúp da luôn tươi trẻ, trắng hồng và căng mịn. Ngoài ra, còn có khả năng sửa chữa tế bào da bị tổn thương do hóa chất, tia xạ, phẫu thuật gây ra. Với các trường hợp da bị lão hóa, nám, sạm do tác động của môi trường và nhất là do thay đổi nội tiết ở phụ nữ, sữa ong chúa được chứng minh là rất hiệu nghiệm. Ngoài các vitamin, DHA, Biotin, nó còn cung cấp lượng hormone đáng kể cho cơ thể, làm thay đổi tận gốc nguyên nhân làm nám da, sạm da. Sữa
  • 102. 102 Chöông IV BEÄNH LYÙ VEÀ MAÉT ong chúa cũng là sự lựa chọn hàng đầu của các mỹ phẩm cao cấp. Việc bào chế ra những sản phẩm từ sữa ong chúa để tiện sử dụng rất khó khăn vì sữa ong chúa rất nhanh hỏng, phải bảo quản lạnh trong những bao bì kín, tránh tiếp xúc với ánh sáng, không khí. Điều này lý giải tại sao nhiều người sử dụng sữa ong chúa rất nhiều mà không hiệu quả.
  • 103. 103 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng CHƯƠNG 5: CHỨNG TIỂU KHÔNG KIẾM SOÁT I. TỔNG QUAN VỀ BỆNH 1. Thế nào là tiểu không kiểm soát? Tiểu không kiểm soát (còn gọi là tiểu són) là hiện tượng rò rỉ nước tiểu không tự chủ. Kết quả là họ tiểu són ra quần, nhiều khi phải mang tã đi ra đường. Đây là vấn đề gây phiền toái, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bệnh có thể chữa được nhưng bệnh nhân ít đi khám vì ngại ngùng. Cấu tạo hệ tiết niệu 2. Phân loại và nguyên nhân gây tiểu không kiểm soát? Có ba loại tiểu không kiểm soát: v Tiểu không kiểm soát do gắng sức: Triệu chứng này xảy ra bệnh nhân làm gì đó gắng sức, chẳng hạn như khi ho, cười, khuân nặng hay tập thể thao. Lý do là vì các bắp cơ khu bàn tọa bị suy yếu, thường là vì sanh đẻ hay sau khi giải phẫu phần hạ bộ.
  • 104. 104 Chöông V CHÖÙNG TIEÅU KHOÂNG KIEÅM SOAÙT v Són tiểu cấp kỳ: Chứng này xảy ra khi cơn mắc tiểu cấp, không kịp thời gian cho người bệnh nhân đi đến nhà vệ sinh. Triệu chứng này thường xảy ra ở những người lớn tuổi và có thể là triệu chứng của bệnh nhiễm trùng đường tiểu hoặc nhiễm trùng thân hay bệnh tiểu đường. v Són tiểu khi đầy bọng đái: Người bệnh này lúc nào cũng nhỏ giọt nước tiểu. Chứng này bị gây ra bởi bọng đái bị tràn đầy. Người bệnh nhân cảm thấy như họ không đi tiểu hoàn toàn được. Chứng này thường xảy ra ở người đàn ông vì bị sưng nhiếp hộ tuyến, u xơ tiền liệt tuyến. Tiểu són thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn ở nam giới, vì đường tiểu của phụ nữ ngắn hơn của nam giới nhiều. Ở phụ nữ trẻ, nguyên nhân thường gặp nhất là do thiếu sự nâng đỡ ở cổ bọng đái (nơi tiếp giáp của bọng đái với niệu đạo). Ở phụ nữ lớn tuổi, nguyên nhân thường gặp là do bọng đái bị yếu hoặc quá nhạy cảm. Ngoài ra còn có những nguyên nhân sau: - Ở phụ nữ, khi lớn tuổi hoặc lúc tắt kinh nguyệt - Ở đàn ông, sưng nhiếp hộ tuyến và u xơ tuyến tiền liệt. - Suy thoái các bắp thịt ở bàn tọa. - Bị táo bón. - Tê liệt nằm tại chỗ. - Nhiễm trùng đường tiểu. - Bệnh tiểu đường. 3. Có phảitiểu không kiểm soát chỉgặpởnamgiới?
  • 105. 105 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng Nhiều người nghĩ rằng chỉ nam giới mới bị mắc bệnh tiểu són, nhưng thực chất tiểu són thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn ở nam giới, vì đường tiểu của phụ nữ ngắn hơn của nam giới nhiều. Ở phụ nữ trẻ, nguyên nhân thường gặp nhất là do thiếu sự nâng đỡ ở cổ bọng đái (nơi tiếp giáp của bọng đái với niệu đạo). Ở phụ nữ lớn tuổi, nguyên nhân thường gặp là do bọng đái bị yếu hoặc quá nhạy cảm. Đây là vấn đề ít được bàn đến vì ai cũng ngượng ngùng không dám nói, cả phụ nữ và nam giới. 4. Dấu hiệu của tiểu không kiểm soát - Tự nhiên són tiểu: Sự són tiểu có thể xảy ra thường xuyên, nhiều lần trong ngày, cũng có thể chỉ thỉnh thoảng, vài ngày bị một lần nhưng vào những lúc không thích hợp.
  • 106. 106 Chöông V CHÖÙNG TIEÅU KHOÂNG KIEÅM SOAÙT - Són tiểu đột ngột, khi ho, cười, hắt hơi, mang vác vật nặng hay tập thể dục thể thao. - Đái rắt, đái buốt: trong trường hợp có nhiễm trùng đường tiết niệu. - Đái lắt nhắt, nhiều lần đi đái, đái không hết mà cứ rỉ ra liên tục. - Đái nhiều lần, ít nhất là hai lần trong đêm. - Đái dầm. II. ĐIỀU TRỊ 1. Các biện pháp không dùng thuốc - Tránh các yếu tố gây són tiểu: Tránh uống nhiều nước vào buổi tối, giảm uống rượu và cà phê. - Tập đi tiểu thường xuyên dù chưa mắc tiểu: cách này có thể giảm được tiểu són ở những người són tiểu do bàng quang căng quá mức. - Luyện tập cơ kiểm soát đường tiểu, các cơ vùng chậu: tập co các cơ vùng chậu hết mức có thể, khi đó bạn thấy được cảm giác nhâng lên ở khu vực quanh âm đạo, giữ tư thế co đó trong khoảng vài giây rồi thả về trạng thái bình thường, sau đó lại tiếp tục làm, mỗi lần khoảng 20 lần co cơ. - Tăng cường vận động để làm giảm sự thoái hóa của các cơ trơn và cơ vân trong cơ thể. - Giảm ăn các món ăn lợi tiểu như: uống nước canh rau cải, củ cải, bí đao, nước râu ngô, cháo loãng, … - Giảm cân, giảm ho, tránh nâng vật nặng quá, trị táo bón
  • 107. 107 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng cũng có thể giúp phòng són tiểu. 2. Thuốc điều trị bệnh tiểu không kiểm soát - Kháng sinh: nếu có nhiễm trùng đường niệu, bác sĩ sẽ kê đơn kháng sinh phù hợp. - Estrogen: Tăng độ đàn hồi của các cơ bắp vùng chậu của phụ nữ đã mãn kinh. Tuy nhiên liệu pháp này có nhiều tác dụng phụ, có thể tăng nguy cơ ung thư nên phải dùng liều rất thấp, dạng kem bôi. - Các chiết xuất từ dầu hạt bí ngô và dầu tỏi, kẽm, bột phấn hoa, vitamin E,C: liệu pháp an toàn có thể làm giảm các triệu chứng tiểu són, tiểu rắt, tiểu nhiều lần trong đêm. - Khi các biện pháp dùng thuốc không có tác dụng thì biện pháp phẫu thuật sẽ có thể hữu ích. 3. Tác dụng của dầu hạt bí ngô, dầu tỏi, kẽm, bột phấn hoa, vitamin E, C với bệnh tiểu không kiểm soát v Dầu hạt bí ngô: Delta 7 – phytosterol là chất đặc hiệu chỉ có trong dầu bí tác dụng có lợi đối với tuyến tiền liệt, cải thiện chức năng của bàng quang, làm dịu tình trạng hoạt động quá mức của bàng quang – nguyên nhân gây tiểu són, tiểu rắt và đái dầm thường gặp ở người già cả hai giới. Dầu hạt bí ngô có tác dụng ức chế men 5 - alpha reductase, cần cho quá trình tạo dihydrotestosterone do đó làm giảm nồng độ dihydrotestosterone trong máu và mô, hạn chế sự tăng sinh phì đại tuyến tiền liệt. Ngoài ra phytosterol có trong dầu bí còn có tác dụng giãn cơ trơn thành mạch tuyến tiền liệt và cổ bàng quang giúp làm giảm tình trạng
  • 108. 108 Chöông V CHÖÙNG TIEÅU KHOÂNG KIEÅM SOAÙT tắc nghẽn niệu đạo do phì đại tuyến tiền liệt nên giúp lợi tiểu cho bệnh nhân phì đại tiền liệt tuyến. Trong dầu hạt bí ngô còn chứa nhiều axit béo không no rất có lợi cho sức khỏe như Omega 3,6,9 có khả năng bảo vệ tim mạch, hạ mỡ máu, ngăn ngừa bệnh lú lẫn ở người già. Ngoài ra, trong dầu bí còn có mặt vitamin E, A và Selen … giúp chống lại gốc tự do nên hạn chế được các tế bào ung thư và chống lão hóa. v Dầu tỏi nguyên chất được chiết xuất từ giống tỏi tía có hàm lượng alicin cao, có khả năng nâng cao sức đề kháng của cơ thể, ngăn ngừa virut Cúm, Rubella, Quai bị, Viêm màng não, bảo vệ cơ quan hô hấp, làm thông phổi, chống lão hóa mạnh và làm mỡ máu hạn chế xơ vữa động mạch và rất tốt cho người bị thấp khớp. Dầu tỏi hỗ trợ tiêu hóa rất tốt, làm giảm chướng bụng, đầy hơi, ăn không tiêu, làm sạch ruột, diệt vi khuẩn có hại, ức chế vi khuẩn gây thối rữa và sinh hơi phát triển quá mức, ngăn ngừa ung thư ruột và đại tràng. Các nghiên cứu mới đây cho thấy tỏi có thể hữu ích trong việc ngăn ngừa chứng tiểu không kiểm soát ở người có phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Một nghiên cứu đăng trên cuốn “Nutrition Research” năm 2003 chỉ ra rằng nam giới bị phì đại lành tính tuyến tiền liệt hoặc ung thư tuyến tiền liệt sau một tháng điều trị bằng tỏi sẽ cải thiện được chứng tiểu không kiểm soát, do làm tăng cường dòng nước tiểu và giảm chứng tiểu thường xuyên. Và ghi nhận thấy có sự giảm kích thước ở những người có phì đại lành tính tuyến tiền liệt.
  • 109. 109 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng v Bột phấn hoa: có chứa Cernilton, loại hoạt chất này đã được sử dụng để điều trị hiệu quả viêm tuyến tiền liệt hơn 30 năm qua. Trong bột phấn hoa này có hai nhóm chất, nhóm tan trong nước có tác dụng chống viêm, nhóm tan trong dầu chứa các Sterol có tác dụng điều hòa hormon. Tác dụng của hai nhóm này giúp cải thiện rõ rệt các triệu chứng của U xơ tiền liệt tuyến như hạn chế phát triển và giảm kích thước của khối phì đại, cải thiện các triệu chứng tiểu đau, tiểu rắt và khó tiểu. Ngoài ra, trong phấn hoa còn chứa các chất có giá trị dinh dưỡng cao, có tác dụng bồi bổ cơ thể, cải thiện tiêu hóa, nâng cao thể trạng. v Vitamin C: giúp làm vững bền thành mạch, tăng cường sức đề kháng, giúp chống lão hóa (sự lão hóa làm rối loạn hoạt động của các loại Enzym dẫn đến những rối loạn trong hoạt động của tuyến tiền liệt, đây là một trong những nguyên nhân được cho là gây ra triệu chứng phì đại tiền liệt tuyến ở nam giới cao tuổi). v Vitamin E tự nhiên: vitamin E giúp tăng khả năng hấp thụ kẽm, giúp làm vững bền thành mạch, tăng sức đề kháng và hạn chế lão hóa, giúp điều hòa các hormon nội sinh có liên quan tới phì đại tuyến tiền liệt. v Kẽm gluconat: kẽm đóng vai trò quan trọng trong tuyến tiền liệt, tham gia vào quá trình đồng hóa testosterol. Nó có tác dụng trong việc làm giảm kích thước tuyến tiền liệt và giảm những triệu chứng của việc phì đại tuyến tiền
  • 110. 110 liệt. Ngoài ra, kẽm cũng có vai trò quan trọng trong việc chống lão hóa. Tác dụng chống oxy hóa của vitamin C, vitamin E và Kẽm còn giúp ngăn ngừa sự hình thành các tế bào ung thư, đặc biệt là giúp ngăn ngừa việc chuyển hóa từ phì đại tiền liệt tuyến sang ung thư tiền liệt tuyến. Chöông V CHÖÙNG TIEÅU KHOÂNG KIEÅM SOAÙT
  • 111. 111 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng Cẩm nang bệnh học cho người cao tuổi DS. Nguyễn Anh Giang NHÀ XUẤT BẢN VĂN HÓA - VĂN NGHỆ TP.HCM 88-90 Ký Con, P. Nguyễn Thái Bình, Quận 1 - TP.HCM ĐT: (08) 38216009 - 39142419 Fax: (08) 39142890 Email: nxbvhvn@nxbvanhoavannghe.org.vn nxbvanhoavannghe@yahoo.com.vn Website: nxbvanhoavannghe.org.vn Chịu trách nhiệm xuất bản: Huỳnh Thị Xuân Hạnh Biên tập: Ánh Tuyết Sửa bản in: Quốc Chính Trình bày và bìa: Ngọc Ly Liên kết xuất bản: Công ty TNHH TM Nga Việt 644/2 Đường 3/2, P.14, Q.10 tp.HCM ĐT: (08) 6650 3456 In lần thứ nhất, Số lượng: 10.000 cuốn, khổ 14x20 cm. Tại: Cty TNHH MTV Phạm Khoa - 211 Nguyễn Duy, P.9, Q.8 Số đăng ký KHXB: 423-2013/CXB/17-24/VHVN Quyết dịnh xuất bản số: 66/QĐ-NXBVHVN ngày 04/04/2013 In xong và nộp lưu chiểu Quý II năm 2013
  • 112. 112 Dược sĩ tư vấn: 08.66503456 - 0933248096 Website: www.aquagroup.vn Söùc khoûe laø giaù trò cuoäc soáng
  • 113. 113 Vì söùc khoeû laø giaù trò cuoäc soáng
  • 114. 114 Chöông I BEÄNH TIEÅU ÑÖÔØNG