tài liệu báo cáo thực tập
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

tài liệu báo cáo thực tập

on

  • 15,507 views

tài liệu báo cáo thực tập

tài liệu báo cáo thực tập

Statistics

Views

Total Views
15,507
Views on SlideShare
15,507
Embed Views
0

Actions

Likes
6
Downloads
218
Comments
1

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • very good
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

tài liệu báo cáo thực tập tài liệu báo cáo thực tập Document Transcript

  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 1 khoa kinh tế Bảng chữ cỏI viết tắt - Tài khoản: TK - Kiểm kờ thường xuyờn: KKTX - Kiểm kờ định kỳ: KKĐK - Giỏ vốn hàng bỏn: GVHB - Doanh thu: DT - Hàng bỏn bị trả lại: HBBTT - Tài sản cố định: TSCĐ - Hàng hoỏ: HH - Thuế giỏ trị gia tăng: Thuế GTGT - Doanh nghiệp: DN - Cụng Ty Trỏch nhiệm hữu hạn: Cụng Ty TNHH - Dự phũng phải thu khú đũi: DPPTKĐ - Xõy Dựng: XD - Doanh NGhiệp Thương Mại: DNTM - Chi Phớ Quản lý: CPQL - Xõy lắp giao thụng: XLGT - Đầu Tư và Xõy Dựng: DT và XD Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 2 khoa kinh tế Lời núi đầu Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đó cú một sự chuyển đổi rất mạnh mẽ, từ nền kinh tế tập trung, quan liờu bao cấp sang nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mụ của Nhà nước, hội nhập cựng với cỏc nước khỏc trờn thế giới. Điều này đũi hỏi nền tài chớnh quốc gia phải tiếp tục đổi mới một cỏch toàn diện nhằm tạo mụi trường kinh tế, hệ thống phỏp luật tài chớnh, cụ thể hoỏ cỏc quan hệ và cỏc hoạt động trong nền kinh tế thị trường, do vậy để đỏp ứng và thớch nghi được với sự chuyển đổi của nền kinh tế nước nhà đũi hỏi cỏc doanh nghiệp cần phải cú sự đổi mới về cơ chế quản lý, về sản xuất và tiờu thụ sản phẩm hàng hoỏ để tồn tại và phỏt triển. Thật vậy, sự phỏt triển mạnh mẽ của nền kinh tế đó khẳng định vai trũ của thương mại núi chung và tiờu thụ hàng hoỏ núi riờng trong đời sống kinh tế xó hội. Việc kinh doanh thương mại cũng như bất kỳ hoạt động nào khỏc của cỏc doanh nghiệp đều nhằm một mục đớch cuối cựng là tạo ra được lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chớnh vỡ vậy, cỏc doanh nghiệp đó coi việc tiờu thụ hàng hoỏ đúng một vai trũ hết sức quan trọng và nú quyết định đến sự tồn tại hay phỏ sản của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm mà khụng tiờu thụ được sẽ dẫn tới khụng cú doanh thu, khụng thu lợi nhuận, sẽ dẫn tới phỏ sản. Ngược lại, nếu sản phẩm sản xuất ra mà tiờu thụ hết thỡ khụng những nú sẽ giỳp doanh nghiệp thu hồi vốn để tỏi sản xuất, tạo ra lợi nhuận mà cũn giỳp cho cỏc doanh nghiệp tồn tại và phỏt triển. Nhận thức được đỳng đắn tầm quan trọng của việc tiờu thụ sản phẩm sẽ giỳp cho cỏc doanh nghiệp cú bước đi đỳng, tồn tại và phỏt triển đồng thời giỳp cho sự lưu thụng hàng hoỏ trong nền kinh tế thị trường.Vấn đề này đó được cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN hết sức coi trọng và coi đú là vấn đề sống cũn quyết định sự tồn tại và phỏt triển cuả Cụng ty. Xuất phỏt từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trờn đõy, em xin chọn đề tài "Hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn bỏn Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 3 khoa kinh tế hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng tại Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN làm nội dung nghiờn cứu. Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyờn đề bao gồm 03 (ba) chương: Chương 1: Lý luận chung về kế toỏn lưu chuyển hàng hoỏ và xỏc định kết quả tiờu thụ trong doanh nghiệp thương mại. Chương 2: Thực trạng cụng tỏc lưu chuyển hàng hoỏ và xỏc định kết quả tiờu thụ tại Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn lưu chuyển hàng hoỏ và xỏc định kết quả tiờu thụ tại Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN, Trong quỏ trỡnh thực tập tại Cụng ty, em đó được sự giỳp đỡ, hướng dẫn tận tỡnh của giỏo viờn bộ mụn cụ Nguyễn thị sức và sự chỉ bảo cặn kẽ của chị Tạ Thu Trang và cỏc anh chị phũng kế toỏn của cụng ty . Em đó được làm quen và tỡm hiểu cụng tỏc thực tế tại Cụng ty và hoàn thành chuyờn đề tốt nghiệp Bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh tại cụng ty TNHH Thiờn Hoà An. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 4 khoa kinh tế Phần I: cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. I, Sự cần thiết của kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. 1. Khỏi niệm về bỏn hàng và kết quả kinh doanh. 1.1. Khỏi niệm về bỏn hàng. Bỏn hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoỏ gắn với lợi ớch hoặc rủi do cho khỏch hàng đồng thời được khỏch hàng thanh toỏn hoặc chấp nhận thanh toỏn. Bỏn hàng là giai đoạn cuối cựng của quỏ trỡnh sản – kinh doanh, đõy là quỏ trỡnh chuyển hoỏ vốn từ hỡnh thỏi vốn sản phẩm, hàng hoỏ sang hỡnh thỏi vốn tiền tệ hặc vốn trong thanh toỏn. 1.2. Khỏi niệm về kết quả kinh doanh. Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cựng về mặt tài chớnh của hoạt động sản xuất kinh doanh. Núi cỏch khỏc, kết quả kinh doanh là phần chờnh lệch giữa doanh thu bỏn hàng,cỏc khoản giảm trừ doanh thu với trị giỏ vốn hàng bỏn, chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp. Đõy là chỉ tiờu kinh tế tổng hợp quan trọng để đỏnh giỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Vai trũ, Nhiệm vụ của cụng tỏc bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh. 2.1. Vai trũ của cụng tỏc bỏn hàng và xỏc định kết quả. Mục tiờu của doanh nghiệp là tối đa húa lợi nhuận. Trong khi đú, thành phẩm, hàng húa tiờu thụ được thỡ doanh nghiệp mới cú lợi nhuận. Vỡ thế cú thể núi bỏn hàng cú quan hệ mật thiết với kết quả kinh doanh. Bỏn hàng tốt thể hiện uy tớn sản phẩm của doanh nghiệp trờn thị trường, thể hiện sức cạnh tranh cũng như khả năng đỏp ứng nhu cầu thị trường của doanh nghiệp. Kết thỳc quỏ trỡnh bỏn hàng là khộp kớn một vũng chu chuyển vốn. Nếu quỏ trỡnh bỏn hàng thực hiện tốt, doanh nghiệp sẽ tăng nhanh vũng quay của vốn, nõng Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 5 khoa kinh tế cao hiệu quả sử dụng vốn để thỏa món nhu cầu ngày càng lớn của xó hội. Cũng qua đú, doanh nghiệp thực hiện được giỏ trị lao động thặng dư ngoài việc bự đắp những chi phớ bỏ ra để bỏn sản phẩm hàng húa. Đõy chớnh là nguồn để doanh nghiệp nộp ngõn hàng Nhà Nước, lập cỏc qũy cần thiết và nõng cao đời sống cho người lao động. Bỏn hàng chỉ được thực hiện khi sản phẩm hàng húa đỏp ứng nhu cầu tiờu dựng của khỏch hàng. Đối tượng phục vụ cú thể là cỏ nhõn hay đơn vị cú nhu cầu. Cỏ nhõn người tiờu dựng chấp nhận mua sản phẩm hàng húa vỡ nú thỏa món nhu cầu tất yếu. Khi sản phẩm được chuyển giao quyền sở hữu cho người tiờu dựng thỡ sản phẩm sẽ hữu ớch, sự thỏa món của khỏch hàng với sản phẩm càng cao. Đối với đơn vị tiờu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thỡ sản phẩm đú trực tiếp phục vụ quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của mỡnh. Việc tiờu thụ kịp thời, nhanh chúng gúp phần làm cho quỏ trỡnh sản xuất của đơn vị được liờn tục. Như vậy, bỏn hàng là hoạt động hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp núi chung và cỏc doanh nghiệp kinh doanh núi riờng. Trong cơ chế thị trừơng bỏn hàng là một nghệ thuật, khối lượng sản phẩm bỏn ra là nhõn tố quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp. Nú thể hiện sức cạnh tranh trờn thị trường và là cơ sở quan trọng để đỏnh giỏ trỡnh độ quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những thụng tin từ kết quả hạch toỏn bỏn hàng là thụng tin rất cần thiết đối với cỏc nhà quản trị trong việc tỡm hướng đi cho doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp tựy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỡnh và tỡnh hỡnh tiờu thụ trờn thị trường mà đề ra kế hoạch sản xuất tiờu thụ cho phự hợp. Việc thống kờ cỏc khỏan doanh thu, chi phớ và kết quả kinh doanh chớnh xỏc, tỉ mỉ và khoa học sẽ giỳp cỏc nhà quản trị doanh nghiệp cú được cỏc thụng tin chi tiết về tỡnh hỡnh tiờu thụ cũng như hiệu quả sản xuất của từng mặt hàng tiờu dựng trờn thị trường khỏc nhau. Từ đú, nhà quản trị cú thể tớnh được mức độ hoàn thành kế hoạch, xu hướng tiờu dựng, hiệu quả quản lý chất lượng cũng như nhược điểm trong cụng tỏc bỏn Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 6 khoa kinh tế hàng của từng loại sản phẩm hàng húa. Trờn cơ sở đú, doanh nghiệp xỏc định được kết quả kinh doanh, thực tế lói cũng như số thuế nộp ngõn sỏch Nhà Nước. Và cuối cựng nhà quản trị sẽ đề ra được kế hoạch sản xuất của từng loại sản phẩm trong kỳ hạch toỏn tới, tỡm ra biện phỏp khắc phục những yếu điểm để hoàn thiện cụng tỏc bỏn sản phẩm, hàng hoỏ trong doanh nghiệp. 2.2. Nhiệm vụ của kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh. * Nhiệm vụ của kế toỏn bỏn hàng Trong nền kinh tế hàng hoỏ nhiều thành phần, cỏc đơn vị mua bỏn hàng hoỏ trong nước phải bỏm sỏt thị trường, tiến hành hoạt động mua bỏn hàng hoỏ theo cơ chế tự hạch toỏn kinh doanh. Trong hoạt động kinh doanh, cỏc đơn vị phải thường xuyờn tỡm hiểu thị trường, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của dõn cư để cú tỏc động tới phỏt triển sản xuất, nõng cao chất lượng hàng hoỏ. Hàng hoỏ của doanh nghiệp gồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp nhiều thứ hàng cho nờn yờu cầu quản lý chỳng về mặt kế toỏn khụng giống nhau. Vậy nhiệm vụ chủ yếu của kế toỏn hàng hoỏ là: - Phản ỏnh giỏm đốc tỡnh hỡnh thu mua, vận chuyển bảo quản và dự trữ hàng hoỏ, tỡnh hỡnh nhập xuất vật tư hàng hoỏ. Tớnh giỏ thực tế mua vào của hàng hoỏ đó thu mua và nhập kho, kiểm tra tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và bỏn hàng nhằm thỳc đẩy nhanh tốc độ luõn chuyển hàng hoỏ. - Tổ chức tốt kế toỏn chi tiết vật tư hàng hoỏ theo từng loại từng thứ theo đỳng số lượng và chất lượng hàng hoỏ. Kết hợp chặt chẽ giữa kế toỏn chi tiết với hạch toỏn nghiệp vụ ở kho, ở quầy hàng, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm kờ hàng hoỏ ở kho, ở quầy hàng đảm bảo sự phự hợp số hiện cú thực tế với số ghi trong sổ kế toỏn. - Xỏc định đỳng đắn doanh thu bỏn hàng, thu đầy đủ thu kịp thời tiền bỏn hàng, phản ỏnh kịp thời kết quả mua bỏn hàng hoỏ. Tham gia kiểm kờ và đỏnh giỏ lại vật tư, hàng hoỏ. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 7 khoa kinh tế * Nhiệm vụ cụng tỏc kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh. Ghi chộp, phản ỏnh chớnh xỏc, kịp thời đầy đủ khối lượng hàng húa bỏn ra, số hàng đó giao cho cỏc cửa hàng tiờu thụ, số hàng gửi bỏn, chi phớ bỏn hàng, cỏc khoản giảm trừ doanh thu, tổ chức tốt cụng tỏc kế toỏn chi tiết bỏn hàng về số lượng, chủng loại, giỏ trị. Cung cấp thụng tin kịp thời tỡnh hỡnh tiờu thụ phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bỏo cỏo thường xuyờn kịp thời tỡnh hỡnh thanh toỏn với khỏch hàng, theo loại hàng, theo hợp đồng. Phản ỏnh kiểm tra phõn tớch tiến độ thực hiện kế hoạch tiờu thụ hàng húa , kế hoạch lợi nhuận, và lập bỏo cỏo kết quả kinh doanh. 3. Phương thức bỏn hàng. Trong nền kinh tế thị trường, tiờu thụ hàng hoỏ được thực hiện theo nhiều phương thức khỏc nhau, theo đú hàng húa vận động đến tận tay người tiờu dựng. Việc lựa chọn và ỏp dụng linh hoạt cỏc phương thức tiờu thụ đó gúp phần khụng nhỏ vào việc thực hiện kế hoạch tiờu thụ và doanh nghiệp. Hiện nay cỏc doanh nghiệp thường sử dụng một số phương thức tiờu thụ sau: 3.1. Phương thức bỏn buụn. Bỏn buụn được hiểu là hỡnh thức bỏn hàng cho người mua trung gian để họ tiếp tục chuyển bỏn hoặc bỏn cho cỏc nhà sản xuất. Phương thức này cú thuận lợi là cú thể giỳp cho doanh nghiệp thu hội vốn nhanh, đẩy nhanh vũng quay của vốn do khối lượng hàng húa tiờu thụ lớn. Tuy nhiờn, với phương thức này doanh nghiệp cũng cú thể gặp nguy cơ khủng hoảng thừa trong tiờu thụ do doanh nghiệp bị ngăn cỏch với người tiờu dựng cuối cựng bởi người mua trung gian hoặc bị chiếm dụng vốn do bờn mua thiếu thiện chớ, chậm thanh toỏn. Theo phương thức này cú hai hỡnh thức bỏn buụn. 3.1.1 Bỏn buụn qua kho. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 8 khoa kinh tế Bỏn buụn qua kho là hỡnh thức bỏn hàng mà bỏn được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bỏn buụn qua kho bao gồm theo hỡnh thức giao hàng trực tiếp hoặc bỏn buốn qua kho theo hỡnh thức chuyển hàng. Bỏn buụn qua kho theo hỡnh thức giao hàng trực tiếp: Là hỡnh thức bỏn hàng trong đú doanh nghiệp xuất kho hàng húa giao trực tiếp cho đại diện của bờn mua. Bỏn buụn qua kho theo hỡnh thức chuyển hàng: Là hỡnh thức bỏn hàng trong đú doanh nghiệp căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đó ký kết xuất kho hàng húa. 3.1.2. Bỏn buụn vận chuyển thẳng. Bỏn buụn vận chuyển thẳng là hỡnh thức bỏn mà doanh nghiệp thương mại sau khi tiến hành mua hàng khụng đưa về nhập kho mà chuyển thẳng đến cho bờn mua. Thuộc hỡnh thức này bao gồm bỏn buụn vận chuyển thẳng trực tiếp và bỏn buụn vận chuyển thẳng theo hỡnh thức gửi hàng. Bỏn buụn vận chuyển thẳng trực tiếp: Là hỡnh thức bỏn mà người mua cử đại diện đến nhận hàng do doanh nghiệp bỏn chỉ định theo húa đơn của người bỏn đó nhận. Bỏn buụn vận chuyển thẳng theo hỡnh thức gửi hàng: Là hỡnh thức bỏn hàng mà bờn bỏn tự vận chuyển hàng từ cỏc điểm nhận hàng đến địa điểm của bờn mua theo hợp đồng bằng phương tiện vận chuyển tự cú hoặc thuờ ngoài. 3.2. Phương thức bỏn lẻ. Bỏn lẻ được hiểu là phương thức bỏn hàng trực tiếp cho người tiờu dựng, khụng thụng qua cỏc trung gian. Thuộc phương thức bỏn lẻ gồm cú cỏc hỡnh thức sau: Bỏn hàng thu tiền tập trung: Theo hỡnh thức này, quỏ trỡnh bỏn hàng được tỏch thành hai giai đoạn: Giai đoạn thu tiền và giai đoạn giao hàng. Bỏn hàng thu tiền trực tiếp: Theo hỡnh thức này, việc thu tiền và giao hàng cho bờn mua khụng tỏch rời nhau. Nhõn viờn bỏn hàng trực tiếp thu tiền và giao Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 9 khoa kinh tế hàng cho khỏch hàng. Hết ngày hoặc ca bỏn, nhõn viờn bỏn hàng cú nhiệm vụ nộp tiền cho thủ quỹ và lập bỏo cỏo bỏn hàng sau khi đó kiểm kờ hàng tồn trờn quầy. 3.3. Phương thức hàng đổi hàng. Theo phương thức này doanh nghiệp dựng sản phẩm hàng húa của mỡnh để đổi lấy sản phẩm hàng húa của doanh nghiệp khỏc hay cũn gọi là phương thức thanh toỏn bự trữ lẫn nhau. Khi đú ở doanh nghiệp vừa phỏt sinh nghiệp vụ bỏn hàng vừa phỏt sinh nghiệp vụ mua hàng. 3.4. Phương thức bỏn hàng đại lý. Là hỡnh thức bỏn hàng mà doanh nghiệp giao cho cỏc đơn vị hoặc cỏ nhõn bỏn hộ phải trả hoa hồng cho họ, số hàng giao vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Hoa hồng đại lý được tớnh theo tỷ lệ phần trăm trờn giỏ bỏn chưa cú thuế GTGT (đối với hàng húa chịu thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ) hoặc thanh toỏn bao gồm cả GTGT (đối với hàng húa chịu thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếp hoặc khụng thuộc đối trượng chịu thuế GTGT) và được hạch toỏn vào chi phớ bỏn hàng. 3.5. Phương thức bỏn hàng trả gúp. Là hỡnh thức bỏn hàng mà người bỏn cấp tớn dụng cho người mua. Vỡ theo hỡnh thức này, người mua khụng phải thanh toỏn toàn bộ tiền hàng một lần cho DN mà khỏch hàng được trả tiền mua hàng thành nhiều lần. Hàng húa bỏn trả gúp vẫn được coi là tiờu thụ. DNTM bỏn hàng theo hỡnh thức này ngoài số tiền thu theo giỏ bỏn thụng thường cũn thu thờm người mua một khoản lói do trả chậm. 3.6. Phương thức tiờu thụ nội bộ. Là phương thức bỏn hàng cỏc đơn vị thành viờn trong cựng doanh nghiệp với nhau giữa đơn vị bị chớnh với cỏc đơn vị trực thuộc hoặc sử dụng sản phẩm, hàng húa cho mục đớch biếu tặng, quảng cỏo hay để trả cụng cho người lao động thay tiền lương. 3.7. Hỡnh thức bỏn hàng tự động: Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 10 khoa kinh tế Hỡnh thức này khụng cần nhõn viờn bỏn hàng đứng quầy giao hàng và nhận tiền tiền của khỏch. Khỏch hàng tự động nhột thẻ tớn dụng của mỡnh vào mỏy bỏn hàng và nhận hàng (Hỡnh thức này chưa phổ biến rộng rói ở nước ta nhưng ngành xăng dầu cũng đó bắt đầu ỏp dụng bằng việc tạo ra một số cõy xăng bỏn hàng tự động ở cỏc trung tõm thành phố lớn) 4. Cỏc phương thức và hỡnh thức thanh toỏn: - Trong hoạt động kinh doanh thương mại, thường xuyờn diễn ra cỏc quan hệ thanh toỏn, nhất là quan hệ thanh toỏn tiền hàng. Quỏ trỡnh thanh toỏn cú thể diễn ra bằng nhiều phương thức khỏc nhau tựy theo trị giỏ lụ hàng, uy tớn của DN với nhà cung ứng, khả năng tài chớnh của DN v.v… Tựy theo từng điều kiện, từng đối tượng mà DN lựa chọn phương thức thanh toỏn cho phự hợp với quy mụ, đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN mỡnh. 4.1 Phương thức thanh toỏn. Cú hai phương thức thanh toỏn được sử dụng phổ biến: + Phương thức thanh toỏn nhanh: Là phương thức thanh toỏn mà quyền sở hữu về tiền tệ được chuyển từ người mua sang người bỏn ngay sau khi quyền sở hữu hàng húa được chuyển giao ở phương thức này, sự vận động của hàng húa gắn liền với sự vận động của tiền tệ. Hỡnh thức thanh toỏn cú thể trực tiếp hoặc giỏn tiếp qua Ngõn hàng như bằng tiền mặt, ngõn phiếu, sộc, hoặc bằng hàng húa nếu bỏn hàng theo phương thức đổi hàng. + Phương thức thanh toỏn trả chậm: Là phương thức thanh toỏn mà việc thanh toỏn tiền hàng diễn ra sau khi DN chuyển quyền sở hữu hàng húa cho người mua một khoảng thời gian nhất định. Thực chất là DNTM đó cấp tớn dụng cho người mua, người mua phải ký nhận nợ, chấp nhận thanh toỏn với DN. DN bỏn hàng cần phải theo dừi chi tiết cụng nợ phải thu theo từng khỏch hàng và ghi rừ theo từng lần thanh toỏn. Hết thời hạn tớn dụng, theo thỏa thuận, bờn mua cú nghĩa vụ phải thanh toỏn hết số tiền hàng cho bờn bỏn. Theo phương thức này, quỏ trỡnh Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 11 khoa kinh tế vận động của hàng húa và tiền tệ cú sự tỏch biệt về thời gian, khụng gian. Phương thức thanh toỏn chậm trả được thể hiện dưới cỏc hỡnh thức: Tiền mặt, ngõn phiếu, sộc … Phương thức này thường ỏp dụng đối với những đơn vị cú mối quan hệ mua bỏn thường xuyờn, tớn nhiệm lẫn nhau. 4.2.Cỏc hỡnh thức thanh toỏn. 4.2.1.Hỡnh thức thanh toỏn trực tiếp. Bao gồm hai hỡnh thức sau: * Hỡnh thức thanh toỏn bằng tiền mặt: Là hỡnh thức thanh toỏn mà sau khi bờn bỏn giao hàng cho bờn mua thỡ bờn mua sẽ xuất tiền, để trả trực tiếp cho người bỏn theo giỏ cả mà hai bờn đó thỏa thuận. Hỡnh thức thanh toỏn này cú ưu điểm là giỳp cho bờn bỏn cú khả năng thu tiền nhanh, trỏnh được rủi ro trong thanh toỏn nhưng hỡnh thức này chỉ ỏp dụng trong trường hợp hàng húa bỏn ra cú giỏ trị khụng lớn. * Hỡnh thức thanh toỏn bằng hàng húa: Theo hỡnh thức này, khi bờn bỏn chuyển giao hàng cho bờn mua thỡ bờn mua cũng xuất một lụ hàng cú giỏ trị tương ứng với giỏ trị lụ hàng đó nhận được từ bờn bỏn để giao cho bờn bỏn. ở đõy, người bỏn hàng đồng thời là người mua, mục đớch bỏn hàng trong trường hợp này khụng phải là thu tiền mà là muốn mua một mặt hàng khỏc để đỏp ứng một nhu cầu nào đú. Với hỡnh thức thanh toỏn bằng cỏch trao đổi hàng, người ta vẫn cú thể sử dụng tiền để thanh toỏn một phần bị thiếu hụt. 4.2.2. Hỡnh thức thanh toỏn qua Ngõn hàng Là hỡnh thức thanh toỏn qua trung gian thanh toỏn (Ngõn hàng). Theo đú, bờn mua sẽ nhờ Ngõn hàng của mỡnh trớch một số tiền nhất định từ tài khoản của mỡnh để thanh toỏn cho bờn bỏn. Hiện nay, hỡnh thức thanh toỏn qua Ngõn hàng được sử dụng khỏ phổ biến, đặc biệt là trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Thanh toỏn qua Ngõn hàng giỳp DN giảm thiểu rủi ro trong thanh toỏn, làm cho quỏ trỡnh thanh toỏn trở nờn đơn giản và thuận lợi hơn rất nhiều so với thanh Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 12 khoa kinh tế toỏn bằng tiền mặt. Tuy nhiờn, hỡnh thức thanh toỏn này cú hạn chế là thủ tục thanh toỏn phức tạp, khú ỏp dụng phổ biến trong dõn cư và cú thể xảy ra tỡnh trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau. Tựy theo từng trường hợp cụ thể mà DN cú thể lựa chọn một trong những hỡnh thức thanh toỏn sau: * Hỡnh thức thanh toỏn bằng sộc: Theo hỡnh thức này, người chủ tài khoản phỏt hành sộc cho người cung cấp hàng húa, dịch vụ; yờu cầu Ngõn hàng trớch một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi thanh toỏn của mỡnh để trả tiền hàng húa, dịch vụ cho người cầm Sộc. *Hỡnh thức thanh toỏn bằng Uỷ nhiệm chi: Là hỡnh thức thanh toỏn mà theo đú tổ chức hoặc cỏ nhõn ủy thỏc cho Ngõn hàng phục vụ mỡnh bằng một giấy ủy nhiệm (giấy Uỷ nhiệm chi) trớch một số tiền nhất định trờn tài khoản của mỡnh để thanh toỏn cho người cung cấp hàng húa, dịch vụ. * Hỡnh thức thanh toỏn bằng Uỷ nhiệm thu: Là hỡnh thức thanh toỏn mà theo đú người bỏn sau khi hoàn thành việc cung ứng hàng húa, dịch vụ cho người mua thỡ ủy thỏc cho Ngõn hàng bằng một giấy ủy nhiệm (giấy Uỷ nhiệm thu) để thu hộ tiền hàng từ người mua. Thanh toỏn bằng Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu là hỡnh thức thanh toỏn đơn giản, thời gian thanh toỏn nhanh nhưng thường chỉ ỏp dụng đối với cỏc đơn vị cú sự tớn nhiệm lẫn nhau, cú quan hệ làm ăn thường xuyờn với nhau hoặc dưới hỡnh thức kinh doanh Cụng ty mẹ – Cụng ty con. *Hỡnh thức thanh toỏn bằng thư tớn dụng: Là hỡnh thức thanh toỏn trong đú bờn mua yờu cầu Ngõn hàng mở thư tớn dụng tiến hành trả tiền hàng húa, dịch vụ cho người bỏn nếu người bỏn xuất trỡnh cho Ngõn hàng đầy đủ cỏc húa đơn, chứng từ hợp lệ trong thời gian quy định. Hỡnh thức thanh toỏn này tuy phức tạp về mặt thủ tục nhưng cú ưu điểm là đảm bảo quyền lợi cho cả hai bờn: An toàn hàng húa cho người bỏn và tiền vốn cho người mua. Đõy là hỡnh thức thanh toỏn được ỏp dụng phổ biến trong kinh doanh xuất nhập khẩu, trong trường hợp bờn Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 13 khoa kinh tế mua và bờn bỏn khụng cú quan hệ thường xuyờn hoặc chưa cú quan hệ tớn nhiệm lẫn nhau. *Hỡnh thức thanh toỏn bằng thẻ thanh toỏn: Thẻ thanh toỏn là phương tiện thanh toỏn do Ngõn hàng phỏt hành cho cỏc đơn vị, tổ chức kinh tế, cỏ nhõn cú nhu cầu sử dụng để rỳt tiền mặt hoặc thanh toỏn tiền hàng húa, dịch vụ tại thời điểm chấp nhận thanh toỏn thẻ. Thẻ thanh toỏn cú ưu điểm là cú thể thanh toỏn ở nhiều nơi mà khụng cần phải qua Ngõn hàng, việc thanh toỏn được thực hiện qua cỏc mỏy đặc biệt kết nối mạng trực tiếp với trung tõm xử lý thẻ. *Hỡnh thức thanh toỏn bằng hối phiếu: Là hỡnh thức thanh toỏn mà trong đú, người bỏn sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, cung ứng dịch vụ cho người mua sẽ tiến hành ủy thỏc cho Ngõn hàng của mỡnh thu hộ số tiền ở người mua trờn cơ sở hối phiếu do người bỏn lập ra. 4.3. Giỏ bỏn hàng húa. Giỏ bỏn là mức giỏ thỏa thuận giữa người bỏn và người mua, được ghi trờn húa đơn và cú thể được tớnh theo cụng thức. Giỏ bỏn = Giỏ mua thực tế + Thặng số thương mại Thặng số thương mại = Giỏ mua thực tế x % Thặng số thương mại Trong đú, thặng số thương mại là khoản chờnh lệch giữa giỏ bỏn và giỏ mua hàng húa, nhằm bự đắp chi phớ và hỡnh thành thu nhập cho DN. Nếu DN ỏp dụng thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ thỡ giỏ mua thực tế là giỏ chưa cú thuế GTGT, nếu DN ỏp dụng thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếp thỡ giỏ mua thực tế là giỏ cú thuế GTGT. Việc xỏc định giỏ bỏn thế nào phụ thuộc vào mục tiờu mà DN theo đuổi, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được. Khi một sản phẩm mới đưa vào thị trường thỡ cỏc DN thường định ra mức giỏ thấp vỡ mục tiờu lỳc này là sản phẩm được thị trường chấp nhận. Đến khi sản phẩm được thị trường chấp nhận và ưa chuộng thỡ Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 14 khoa kinh tế DN cần đưa ra mức giỏ để làm sao giỏ bỏn phải bự đắp được chi phớ bỏ ra, nhanh chúng thu hồi vốn và bước đầu thu được lợi nhuận. 5. Cỏc yếu tố cấu thành việc xỏc đinh kết quả tiờu thụ 5.1.Doanh thu bỏn hàng Doanh thu bỏn hàng: Là tổng giỏ trị được thực hiện do việc bỏn hàng húa, sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khỏch hàng. Tổng số doanh thu bỏn hàng là số tiền ghi trờn húa đơn, trờn hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ. Doanh thu bỏn hàng sẽ được ghi nhận khi tất cả cỏc điều kiện sau được thỏa món: Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ớch gắn liền với quyền lợi sở hữu sản phẩm, hàng húa cho người mua. Doanh nghiệp khụng cũn nắm giữ quyền quản lý hàng húa như là người sở hữu hàng húa hoặc quyền kiểm soỏt hàng húa. Giỏ trị cỏc khoản doanh thu được xỏc định một cỏch chắc chắn. Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ớch kinh tế từ giao dịch bỏn hàng. Xỏc định được chi phớ liờn quan đến giao dịch bỏn hàng. Với mỗi phương thức bỏn hàng thỡ thời điểm ghi nhận doanh thu được niệm khỏc nhau: - Trong trường hợp bỏn lẻ hàng húa: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận bỏo cỏo bỏn hàng của nhõn viờn bỏn hàng. - Trong trường hợp gửi đại lý bỏn hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận bỏo cỏo bỏn hàng do bờn đại lý gửi. - Trường hợp bỏn buụn qua kho và ban buụn vận chuyển thẳng theo hỡnh thức giao trực tiệp thỡ thời điểm hàng húa được xỏc nhận là tiờu thụ và doanh thu được ghi nhận là khi đại diện bờn mua ký nhận đủ hàng, đó thanh toỏn tiền hàng hoặc chấp nhận nợ. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 15 khoa kinh tế - Trường hợp bỏn buụn qua kho, bỏn buụn vận chuyển thẳng theo hỡnh thức chuyển hàng thỡ thời điểm ghi nhận doanh nghiệp thu là khi thu tiền của bờn mua hoặc bờn mua chấp nhận thanh toỏn tiền. 5.2. Cỏc khoản giảm trừ. *. Chiết khấu thương mại Chiết khấu thương mại là số tiền mà doanh nghiệp đó giảm trừ hoặc đó thanh toỏn cho người mua do mua hàng húa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đó ghi trờn hợp đồng kinh tế mua bỏn hoặc cỏc cam kết mua, bỏn hàng. *. Giảm giỏ hàng bỏn Giảm giỏ hàng bỏn: Là số tiền giảm trừ cho khỏch hàng ngoài húa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do cỏc nguyờn nhõn đặc biệt như hàng kộm phẩm chất, khụng đỳng quy cỏch, giao hàng khụng đỳng thời gian, địa điểm trong hợp đồng.... (do chủ quan doanh nghiệp). Ngoài ra tớnh vào khoản giảm giỏ hàng bỏn cũn bao gồm cỏc khoản thưởng khỏch hàng trong một khoảng thời gian nhất định đó tiến hành mua một khối lượng hàng húa trong một đợt. *. Hàng bỏn bị trả lại Hàng bỏn bị trả lại: Là số hàng đó được coi là tiờu thụ (đó chuyển giao quyền sở hữu, đó thu tiền hay được người chấp nhận trả tiền) nhưng lại bị người mua từ chối và trả lại do người bỏn khụng tụn trọng hợp đồng kinh tế đó ký kết nhưng khụng phự hợp với yờu cầu, tiờu chuẩn, quy cỏch kỹ thuật, hàng kộm phẩm chất, khụng đỳng chủng loại...Tương ứng với hàng bỏn bị trả lại là giỏ vốn của hàng bỏn bị trả lại (tớnh theo giỏ vốn khi bỏn) và doanh thu của hàng bỏn bị trả lại cựng với thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bỏn bị trả lại. 5.3. Doanh thu thuần Doanh thu thuần: Là số chờnh lệch giữa tổng số doanh thu với cỏc khoản giảm giỏ, chiết khấu thương mại, thuế tiờu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. 5.4. Giỏ vốn hàng bỏn Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 16 khoa kinh tế Giỏ vốn hàng bỏn: là trị giỏ vốn của sản phẩm, vật tư, hàng húa lao vụ, dịch vụ tiờu thụ. Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiờu thụ giỏ thành sản xuất (giỏ thành cụng xưởng) hay chi phớ sản xuất. Với vật tư tiờu thụ, giỏ vốn là giỏ trị ghi sổ, cũn với hàng húa tiờu thụ, giỏ vốn bao gồm trị giỏ mua của hàng húa tiờu thụ cộng với chi phớ thu mua phõn bổ cho hàng tiờu thụ. Việc xỏc định giỏ vốn hàng bỏn là hết sức quan trọng, nú cú ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay cũn nhiều biến động thỡ cỏc doanh nghiệp càng phải quan tõm trong việc lựa chọn phương phỏp xỏc định giỏ vốn thớch hợp cho mỡnh sao cho cú lợi ớch nhất mà vẫn phản ỏnh đỳng trị giỏ vốn của hàng húa theo quy định của bộ tài chớnh. 5.5. Lợi nhuận gộp Lợi nhuận gộp: Là chỉ tiờu phản ỏnh số chờnh lệch giữa doanh thu thuần và giỏ vốn hàng bỏn phỏt sinh trong thời kỳ. 5.6. Chi phớ bỏn hàng Chi phớ bỏn hàng: Là bộ phận của chi phớ lưu thụng phỏt sinh dưới hỡnh thỏi tiền tệ để thực hiện cỏc nghiệp vụ bỏn hàng húa. Chi phớ bỏn hàng bao gồm những khoản chi phớ phỏt sinh cú liờn quan đến hoạt động tiờu thụ như: Chi phớ nhõn viờn bỏn hàng, vận chuyển, bao bỡ, hàng húa trả đại lý. 5.7. Chi phớ quản lý doanh nghiệp Chi phớ quản lý doanh nghiệp: Là một loại chi phớ thời kỳ được tớnh khi hạch toỏn lợi tức thuần. Chi phớ quản lý doanh nghiệp phản ỏnh cỏc khoản chi chung cho quản lý văn phũng và cỏc khoản kinh doanh khụng gắn với cỏc địa chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp cũng như chi lương nhõn viờn quản lý, đồ dựng văn phũng, chi tiếp khỏc, cụng cỏc phớ... 5.8. Cỏc khoản thuế phải nộp cú liờn quan đến bỏn hàng Thuế GTGT: Là loại thuế giỏn thu, được thu trờn phần giỏ trị gia tăng của hàng húa, dịch vụ. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 17 khoa kinh tế Mục đớch của thuế GTGT là nhằm động viờn một phần thu nhập của người tiờu dựng cho ngõn sỏch nhà nước, bảo đảm cụng bằng xó hội, kiểm soỏt kinh doanh, thỳc đẩy sản xuất kinh doanh phỏt triển. Đối tượng nộp thuế GTGT bao gồm cỏc tổ chức, cỏ nhõn cú hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng húa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, khụng phõn biệt ngành nghề, hỡnh thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cở sở kinh doanh) và tổ chức cỏ nhõn cú nhập khẩu hàng húa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT. Phương phỏp xỏc định thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ: Đối tượng ỏp dụng: Là cỏc đơn vị, tổ chức kinh doanh, bao gồm cỏc doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhõn, cỏc cụng ty cổ phần, hợp tỏc xó và cỏc đơn vị, tổ chức kinh doanh khỏc. Xỏc định thuế GTGT phải nộp: Thuế GTGT Số thuế GTGT Thuế GTGT = - đầu vào được phải nộp đầu ra khấu trừ Trong đú: Thuế Thuế suất thuế Giỏ trị tớnh thuế của GTGT GTGT của hàng = hàng húa, dịch vụ chịu x húa, dịch vụ đú đầu ra thuế GTGT Thuế = Tổng thuế GTGT ghi trờn húa đơn GTGT GTGT mua hàng húa, dịch vụ hoặc hàng hoỏ, dịch đầu vào vụ nhập khẩu. Thuế tiờu thụ đặc biệt Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 18 khoa kinh tế Tiờu thụ đặc là loại thuế giỏn thu được trờn thu nhập doanh nghiệp của một số mặt hàng húa nhất định mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (Rượu, bia, thuốc lỏ, xăng cỏc loại...). Mọi tổ chức, cỏ nhõn thuộc cỏc thành phần kinh tế sản xuất hay nhập khẩu cỏc mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiờu thụ đặc biệt đều phải nộp thuế. Đối với cỏc hàng húa thuộc diện chịu thuế tiờu thụ đặc biệt, khi vận chuyển trờn đượng phải cú đủ biờn bản nộp thuế và giấy vận chuyển hàng húa đó nộp thuế. Đối với hàng dự trữ tại kho hàng, cửa hiệu... phải cú giấy tờ chứng minh đó nộp thuế (Biờn lai, húa đơn) Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiờu thụ đặc biệt chỉ phải chịu thuế này một lần tức là sau khi mặt hàng đú đó chịu thuế tiờu thụ đặc biệt ở khõu sản xuất thỡ khụng phải chịu thuế lần thứ hai khi lưu thụng trờn thị trường. Cơ sở sản xuất mặt hàng này chỉ chịu thuế tiờu thụ đặc biệc mà khụng chịu thuế GTGT, cũn cơ sở thương nghiệp kinh doanh mặt hàng đú chỉ chịu thuế GTGT mà khụng phải chịu thuế tiờu thụ đặc biệt. Thuế xuất khẩu Thuế xuất khẩu là loại thuế giỏn thu, thu vào vỏc hàng húa được phộp xuất khẩu. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu là hàng húa được phộp xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biờn giới Việt Nam (trừ hàng viện trợ quỏ cảnh, hàng tạm nhập tỏi xuất, hàng viện trợ nhõn đạo...) . Xỏc định kết quả tiờu thụ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chờnh lệch giữa doanh thu thuần và giỏ trị vốn hàng bỏn (gồm cả sản phẩm, hàng húa và dịch vụ), doanh thu từ hoạt động tài chớnh, chi phớ tài chớnh, chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp. Và được xỏc định bằng cụng thức: Lợi nhuận Doanh thu Giỏ vốn Chi phớ Chi phớ thuần từ = thuần về tiờu - hàng hoỏ - bỏn - Quản lý Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 19 khoa kinh tế hoạt động thụ hàng tiờu thụ hàng doanh kinh doanh hoỏ, dịch vụ nghiệp Doanh thu Tổng số Giảm giỏ hàng bỏn, chiết Thuế tiờu thuần về = doanh thu - khấu thương mại và doanh - thụ, thuế thu hàng bỏn bị trả lại tiờu thụ thực tế xuất khẩu Lợi nhuận thuần Doanh thu thuần Chi phớ tài từ hoạt động tài = từ hoạt động tài - chớnh chớnh chớnh Doanh thu thuần Doanh thu từ Cỏc khoản giảm trừ từ hoạt động tài = hoạt động tài - doanh thu hoạt động chớnh chớnh tài chớnh Lợi nhuận khỏc = Thu nhập khỏc - Chi phớ khỏc * Chứng từ kế toỏn: Tất cả cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh ở đơn vị đều phải được phản ỏnh vào chứng từ kế toỏn. Việc lập, ghi chộp, quản lý chứng từ phải tuõn thủ theo đỳng quy định của Luật Kế toỏn và Chế độ chứng từ kế toỏn hiện hành. Kế toỏn nghiệp vụ bỏn hàng sử dụng hai hệ thống chứng từ sau: - Hệ thống chứng từ kế toỏn bắt buộc, bao gồm: * Chứng từ kế toỏn ban hành theo Quyết định 48/ 2006/ QĐ- BTC gồm: Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 20 khoa kinh tế + Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT): Dựng để xỏc định số tiền thực tế nhập quỹ, làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, sổ cỏc khoản thu liờn quan. Phiếu thu do kế toỏn lập thành ba liờn (đặt giấy than viết một lần). Một liờn thủ quỹ giữ lại để ghi sổ quỹ, một liờn giao cho người nộp tiền, một liờn lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu kốm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toỏn để ghi vào sổ kế toỏn. Nếu là thu ngoại tệ, kế toỏn phải ghi rừ tỷ giỏ, đơn giỏ tại thời điểm nhập quỹ để tớnh ra tổng số tiền theo đơn vị đồng tiền ghi sổ. * Chứng từ kế toỏn ban hành theo cỏc văn bản phỏp luật khỏc: + Phiếu xuất kho kiờm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 PXK - 3LL): Dựng để theo dừi số lượng hàng húa di chuyển từ kho này đến kho khỏc trong nội bộ đơn vị hoặc đến cỏc đơn vị nhận hàng ký gửi, hàng đại lý… là căn cứ để thủ kho ghi vào Thẻ kho, kế toỏn ghi sổ chi tiết, làm chứng từ vận chuyển trờn đường. Phiếu này do phũng cung ứng lập thành ba liờn, liờn 1 và liờn 2 chuyển cho thủ kho xuất để ghi Thẻ kho và chuyển liờn 1 cho phũng kế toỏn, liờn 3 giao cho bờn nhận hàng. + Phiếu xuất kho hàng gửi bỏn đại lý (Mẫu số 04 HDL - 3LL): Dựng để theo dừi số lượng hàng xuất kho gửi bỏn, làm chứng từ vận chuyển trờn đường. + Húa đơn giỏ trị gia tăng (Mẫu số 01 GTKT - 3LL): Là húa đơn sử dụng cho cỏc DN tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ, bỏn hàng húa dịch vụ với số lượng lớn. Húa đơn này do người bỏn hàng lập khi bỏn hàng húa, cung cấp dịch vụ. Mỗi số húa đơn được lập cho những hàng húa, dịch vụ cú cựng thuế suất. Trờn húa đơn ghi rừ tờn, địa chỉ, mó số thuế của bờn bỏn hàng và bờn mua hàng, hỡnh thức thanh toỏn, số thứ tự, tờn hàng húa…Húa đơn GTGT được lập thành ba liờn: Liờn 1: Lưu Liờn 2: Giao khỏch hàng Liờn 3: Dựng thanh toỏn Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 21 khoa kinh tế Khi viết húa đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang cỏc liờn cú nội dung như nhau. Húa đơn nào viết sai thỡ phải gạch chộo toàn bộ tờ húa đơn đú và khụng được xộ bỏ tờ húa đơn đú đi. + Húa đơn bỏn hàng (Mẫu số 02 GTTT - 3LL): Là húa đơn sử dụng cho cỏc DN tớnh thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếp. Húa đơn này cũng được lập thành ba liờn như Húa đơn GTGT. + Húa đơn bỏn lẻ (sử dụng cho mỏy tớnh tiền) Mẫu số 07 - MTT - Hệ thống chứng từ kế toỏn hướng dẫn: Bao gồm cỏc chứng từ kế toỏn ban hành theo Quyết định 48/ 2006/ QĐ- BTC: + Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT): Dựng để theo dừi lượng hàng húa xuất kho cho cỏc đơn vị khỏc hoặc cho cỏc bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toỏn chi phớ kinh doanh. Phiếu xuất kho được lập thành ba liờn: Liờn 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu Liờn 2: Thủ kho giữ để ghi vào Thẻ kho và sau đú chuyển về phũng kế toỏn Liờn 3: Giao cho người nhận hàng húa + Bảng thanh toỏn hàng đại lý ký gửi (Mẫu số 01 - BH): Phản ỏnh tỡnh hỡnh thanh toỏn đại lý (ký gửi) giữa đơn vị cú hàng và đơn vị nhận bỏn hàng. Là chứng từ để đơn vị cú hàng và đơn vị nhận đại lý, ký gửi thanh toỏn tiền và ghi sổ kế toỏn. + Thẻ quầy (Mẫu số 02 – BH): Theo dừi số lượng và giỏ trị hàng hoỏ trongquỏ trỡnh nhận và bỏn tại quầy hàng, giỳp cho người bỏn hàng thường xuyờn nắm được tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn tại quầy. Là căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng hoỏ và nhập bảng kờ bỏn hàng từng ngày (kỳ). Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 22 khoa kinh tế + Biờn bản kiểm nghiệm (Vật tư, sản phẩm, hàng húa) Mẫu số 03 – VT: Xỏc định số lượng, qui cỏch, chất lượng vật tư, sản phẩm, hàng hoỏ trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trỏch nhiệm trong thanh toỏn và bảo quản. + Biờn bản kiểm kờ vật tư, sản phẩm, hàng húa (Mẫu số 05 – VT): Xỏc định số lượng, chất lượng và giỏ trị sản phẩm, vật tư, hàng hoỏ cú ở kho tại thời điểm kiểm kờ, làm căn cứ xỏc định trỏch nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư, sản phẩm, hàng hoỏ thừa, thiếu và ghi vào sổ kế toỏn. Tựy theo từng phương thức, hỡnh thức bỏn hàng mà kế toỏn sử dụng cỏc chứng từ cho phự hợp. * Trỡnh tự luõn chuyển chứng từ kế toỏn: - Trỡnh tự và thời gian luõn chuyển chứng từ kế toỏn do kế toỏn trưởng đơn vị quy định. Tất cả cỏc chứng từ gốc đều phải tập trung vào bộ phận kế toỏn đơn vị và phải được kế toỏn kiểm tra kỹ. Chỉ sau khi kiểm tra và xỏc minh là đỳng thỡ mới dựng chứng từ đú để ghi sổ kế toỏn. - Trỡnh tự luõn chuyển chứng từ kế toỏn bao gồm cỏc bước: + Lập chứng từ kế toỏn và phản ỏnh cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh vào chứng từ + Kiểm tra chứng từ kế toỏn + Ghi sổ kế toỏn + Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toỏn. II. Kế toỏn doanh thu và cỏc khoản giảm trừ doanh thu. 1.1.Tài khoản sử dụng. * Kế toỏn nghiệp vụ bỏn hàng sử dụng cỏc tài khoản kế toỏn chủ yếu sau: 1.1.1. Doanh Thu. * Tài khoản 511 “Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ”: Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 23 khoa kinh tế Tài khoản này dựng để phản ỏnh doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ kế toỏn. Kết cấu và nội dung phản ỏnh của tài khoản 511 như sau: Bờn Nợ: - Số thuế tiờu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tớnh trờn doanh thu bỏn hàng của hàng húa, dịch vụ đó cung cấp cho khỏch hàng và được xỏc định là đó bỏn trong kỳ kế toỏn. - Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT tớnh theo phương phỏp trực tiếp. - Cỏc khoản chiết khấu thương mại, giảm giỏ hàng bỏn, hàng bỏn bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xỏc định kết quả kinh doanh”. Bờn Cú: - Doanh thu bỏn sản phẩm, hàng húa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ kế toỏn. Tài khoản 511 khụng cú số dư cuối kỳ Tài khoản 511 cú 4 TK cấp 2: - Tk - Tài khoản 5111- Doanh thu bỏn hàng húa: Tài khoản này chủ yếu dựng trong cỏc DN kinh doanh hàng húa. - Tài khoản 5112- Doanh thu bỏn cỏc thành phẩm: Tài khoản này chủ yếu dựng trong cỏc DN sản xuất vật chất như: cụng nghiệp, nụng nghiệp… - Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này chủ yếu dựng trong cỏc DN kinh doanh dịch vụ như: giao thụng vận tải, bưu điện… Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 24 khoa kinh tế - - Tài khoản 5118- Doanh thu khỏc: Dựng để phản ỏnh doanh thu hoạt động khỏc. 1.1.2. Cỏc khoản giảm trừ doanh thu. * Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”: Tài khoản này dựng để phản ỏnh khoản chiết khấu thương mại mà DN đó giảm trừ, hoặc đó thanh toỏn cho khỏch hàng do khỏch hàng mua hàng với khối lượng lớn và theo thỏa thuận DN sẽ dành cho khỏch hàng một khoản chiết khấu thương mại. Kết cấu và nội dung phản ỏnh của tài khoản 521 như sau: Bờn Nợ: - Số chiết khấu thương mại đó chấp nhận thanh toỏn cho khỏch hàng. Bờn Cú: - Cuối kỳ, kế toỏn kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 “Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ” để xỏc định doanh thu thuần của kỳ bỏo cỏo. Tài khoản 521 khụng cú số dư cuối kỳ. Đối với cỏc DN ỏp dụng Chế độ Kế toỏn DN vừa và nhỏ theo quyết định 48/2006/QĐ - BTC ngày 14 9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh cỏc khoản giảm hàng bỏn, hàng bỏn bị trả lại đều được phản ỏnh trờn tài khoản 521 “Cỏc khoản giảm trừ doanh thu”. Tài khoản này cú 3 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại. + Tài khoản 5212: Hàng bỏn bị trả lại. + Tài khoản 5213: Giảm giỏ hàng bỏn. 1.1.3. tài khoản thuế và cỏc khoản phải nộp nhà nước. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 25 khoa kinh tế Phản ỏnh thuế GTGT đầu ra, phản ỏnh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, số thou GTGT được khỏu trừ, số thuế GTGT cũn phải nộp cho ngõn sỏch nhà nước, Tk 333 cú 9 Tk cấp 2 - Tk 3331: Thuế GTGT phải nộp - Tk 3332: Thuế Tiờu thụ đặc biệt - Tk 3333: thuế xuất nhập khẩu. - Tk 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp - tk 3335: Thuế thu nhập cỏ nhõn: - Tk 3336: thuế tài nguyờn. - Tk 3337: thuế nhà đất. Tiền thuờ nhà - Tk 3338: Cỏc loại thuế - Tk 3339: phớ, lệ phớ và cỏc khoản phải nộp khỏc Kết cấu TK 333 – Thuế và cỏc khoản phải nộp nhà nước. Bờn Nợ:- Số thuế GTGT được khấu trự - Số thuế, phớ, lệ phớ cỏc khoản đó nộp vào ngõn sỏch nhà nước. - Số thuế GTGT đó được giảm trừ vào số thuế phải nộp. Bờn cú: - Số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp. - Số phớ, lệ phớ và cỏc khoản nộp ngõn sỏch nhà nước. Số dư bờn cú : Số thuế phớ lệ phớ và cỏc khoản nộp ngõn sỏch nhà nước 1.1.4.Cỏc tài khoản khỏc liờn quan đến bỏn hàng. * Tài khoản 131 “Phải thu của khỏch hàng”: Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 26 khoa kinh tế Tài khoản này dựng để phản ỏnh cỏc khoản nợ phải thu và tỡnh hỡnh thanh toỏn cỏc khoản nợ phải thu của DN với khỏch hàng về tiền bỏn sản phẩm, hàng húa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ. Kết cấu và nội dung phản ỏnh của tài khoản 131 như sau: Bờn Nợ: - Số tiền phải thu của khỏch hàng về sản phẩm, hàng húa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đó cung cấp và được xỏc định là đó bỏn trong kỳ. - Số tiền thừa trả lại cho khỏch hàng. Bờn Cú: - Số tiền khỏch hàng đó trả nợ. - Số tiền đó nhận ứng trước, trả trước của khỏch hàng. - Khoản giảm giỏ hàng bỏn cho khỏch hàng sau khi đó giao hàng và khỏch hàng cú khiếu nại. - Doanh thu của số hàng đó bỏn bị người mua trả lại (cú thuế GTGT hoặc khụng cú thuế GTGT). - Số tiền chiết khấu thanh toỏn và chiết khấu thương mại cho người mua. Số dư bờn Nợ: Số tiền cũn phải thu của khỏch hàng. Tài khoản này cú thể cú số dư bờn Cú. Số dư bờn Cú phản ỏnh số tiền nhận trước, hoặc thu thừa của khỏch hàng. * Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bỏn”: Tài khoản này dựng để phản ỏnh trị giỏ hàng húa chuyển bỏn, gửi bỏn đại lý, chuyển cho cỏc đơn vị cấp dưới hạch toỏn phụ thuộc để bỏn, dịch vụ đó hoàn thành nhưng chưa được xỏc định là tiờu thụ. Kết cấu và nội dung phản ỏnh của tài khoản 157 như sau: Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 27 khoa kinh tế Bờn Nợ: - Trị giỏ hàng húa đó gửi cho khỏch hàng, hoặc gửi bỏn đại lý, gửi cho cỏc đơn vị cấp dưới hạch toỏn phụ thuộc. - Trị giỏ dịch vụ đó cung cấp cho khỏch hàng, nhưng chưa được chấp nhận thanh toỏn. - Cuối kỳ, kết chuyển trị giỏ hàng húa đó gửi đi bỏn chưa được xỏc định là đó bỏn cuối kỳ (Trường hợp DN kế toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ). Bờn Cú: - Trị giỏ hàng húa gửi đi bỏn, dịch vụ đó cung cấp được xỏc định là đó bỏn. - Trị giỏ hàng húa, dịch vụ đó gửi đi bị khỏch hàng trả lại. - Đầu kỳ, kết chuyển trị giỏ hàng húa đó gửi đi bỏn chưa được xỏc định là đó bỏn đầu kỳ (Trường hợp DN kế toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ). Số dư bờn Nợ: Trị giỏ hàng húa đó gửi đi bỏn, dịch vụ đó cung cấp chưa được xỏc định là đó bỏn trong kỳ. * Tài khoản 632 “Giỏ vốn hàng bỏn”: Tài khoản này dựng để phản ỏnh giỏ vốn hàng húa đó tiờu thụ trong kỳ. Kết cấu và nội dung phản ỏnh của tài khoản 632 như sau: Bờn Nợ: - Trị giỏ vốn của hàng húa đó bỏn trong kỳ. - Cỏc khoản hao hụt, mất mỏt của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trỏch nhiệm cỏ nhõn gõy ra. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 28 khoa kinh tế - Số trớch lập dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho (chờnh lệch giữa số dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số đó lập năm trước chưa sử dụng hết). Bờn Cú: - Kết chuyển giỏ vốn hàng húa đó bỏn trong kỳ sang tài khoản 911 “Xỏc định kết quả kinh doanh”. - Khoản hoàn nhập dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho cuối năm tài chớnh (chờnh lệch giữa số dự phũng phải lập năm nay nhỏ hơn số đó lập năm trước). - Trị giỏ hàng bỏn bị trả lại nhập kho. Tài khoản 632 khụng cú số dư cuối kỳ. Ngoài cỏc tài khoản kế toỏn chủ yếu trờn, kế toỏn nghiệp vụ bỏn hàng cũn sử dụng cỏc tài khoản kế toỏn liờn quan khỏc như: tài khoản 111 “Tiền mặt”, tài khoản 112 “Tiền gửi Ngõn hàng”, tài khoản 156 “Hàng húa”, tài khoản 642 “ chi phớ quản lý kinh doanh” Đối với cỏc DNTM ỏp dụng Chế độ Kế toỏn DN vừa và nhỏ thỡ cỏc khoản chi phớ bỏn hàng, chi phớ quản lý DN được phản ỏnh vào một tài khoản 642 “Chi phớ quản lý kinh doanh”, Cú 2 tài khoản cấp 2 6421: Chi phớ bỏn hàng 6422: Chi phớ quản lý doanh nghiệp Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 29 khoa kinh tế 1.2. Trỡnh tự kế toỏn: * Theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn, DN tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ, hàng bỏn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT: Sơ đồ Số 1 hạch toỏn nghiệp vụ bỏn buụn hàng hoỏ TK 111,112,331 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 Kết chuyển giỏ Kết chuyển Trị giỏ bỏn Kết chuyển vốn hàng tiờu doanh thu hàng hoỏ giỏ vốn thụ(hỡnh thức giao thuần hàng bỏn hàng trực tiếp) TK 33311 TK 133 Thuế GTGT đầu TK 157 TK 131,111,112 TK 521,531,532 Kết chuyển Trị giỏ Kết chuyển Cỏc khoản cỏc khoản hàng bỏn hàng tiờu thụ giảm trừ giảm trừ gửi thẳng doanh thu doanh thu TK 156 TK 33311 Trị giỏ hàng Thuế GTGT xuất kho gửi bỏn của cỏc khoản giảm trừ Giỏ vốn hàng hoỏ doanh thu xuất kho tiờu thụ Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 30 khoa kinh tế Ghi chỳ: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Sơ đồ 2:Sơ đồ hạch toỏn nghiệp vụ bỏn hàng trả gúp TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112 Doanh thu bỏn Giỏ vốn hàng Kết chuyển giỏ Kết chuyển Số tiền đó thu hàng theo giỏbỏn đó tiờu thụ vốn hàng tiờu thụ doanh thu thuần của khỏch thu tiền ngay TK 131 TK 3311 Số tiền cũn phải Thuế thu từ khỏch GTGT hàng TK 515 TK 3387 Định kỳ, kết chuyển Lói trả chậm doanh thu phải thu từ là tiền lói trả chậm khỏch hàng Ghi chỳ: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 31 khoa kinh tế Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toỏn nghiệp vụ bỏn hàng ở đơn vị giao đại lý TK 156 TK 157 TK 632 Xuất kho gửi Hàng hoỏ gửi bỏn hàng hoỏ bỏn được tiờu thụ TK 511 TK111,112,131 Doanh thu Số tiền thu bỏn hàng ở người mua TK 3311 TK 411 Thuế GTGT Số tiền hoa đầu ra hồng phải trả cho đơn vị TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ của hoa hồng Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 32 khoa kinh tế Sơ đồ 4:Sơ đồ hạch toỏn bỏn hàng ở đơn vị nhận đại lý TK003 Khi nhận hàng Khi xuất để bỏn hàng để bỏn TK 911 TK 511 TK111,112 Cuối kỳ, kết Hoa hồng đại lý Tiền bỏn chuyển hàng thu được hưởng TK 33311 Thuế GTGT đầu ra của hoa hồng TK 331 Số tiền phải trả đơn vị giao đại lý Thanh toỏn tiền cho chủ hàng Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 33 khoa kinh tế Ghi chỳ: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Sơ đồ 5:Sơ đồ hạch toỏn bỏn hàng nội bộ TK 156 TK 632 TK 911 TK 112 TK111,112,136 Trị giỏ thực tế Kết chuyển Kết chuyển hàng doanh thu Doanh thu bỏn giỏ vốn hàng bỏn hàng nội hàng nội bộ hoỏ đó tiờu thụ đó tiờu thụ bộ TK 3311 Thuế GTGT TK 121,531,532 TK 111,112,136 Kết chuyển cỏc khoản Cỏc khoản giảm trừ doanh thu giảm trừ doanh thu TK 33311 Thuế GTGT đầu ra của cỏc khoản giảm trừ doanh Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp thu
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 34 khoa kinh tế Ghi chỳ: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ * Theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn: DN tớnh thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếp, hàng thuộc đối tượng chịu thuế hoặc khụng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT: Trỡnh tự kế toỏn tương tự như trờn, điểm khỏc nhau là doanh thu bỏn hàng ghi theo giỏ bỏn cú thuế GTGT (nếu hàng thuộc đối tượng chịu thuế) và theo giỏ bỏn khụng cú thuế GTGT (nếu hàng khụng thuộc đối tượng chịu thuế). * Theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ: Trỡnh tự kế toỏn bỏn hàng ở cỏc DNTM hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ tương tự như ở cỏc DNTM hạch toỏn theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn. Điểm khỏc nhau là ở thời điểm kiểm kờ việc xuất nhập hàng húa được tiến hành theo định kỳ vào cuối kỳ kế toỏn, đồng thời việc theo dừi hàng húa do thủ kho chịu trỏch nhiệm, đến cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kờ kế toỏn tiến hành hạch toỏn. Theo phương phỏp này, cụng việc của kế toỏn đơn giản nhưng lại khụng thể ỏp dụng được ở cỏc DN kinh doanh nhiều loại hàng húa, cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh thường xuyờn vỡ chỉ hạch toỏn một lần vào cuối kỳ kế toỏn,do đú cụng việc của kế toỏn sẽ khụng đảm bảo tớnh chớnh xỏc. 2.kế toỏn giỏ vốn hàng bỏn. 2.1.Phương phỏp tớnh giỏ vốn hàng bỏn. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 35 khoa kinh tế Hàng húa khi xuất kho để tiờu thụ hay gửi đi để tiờu thụ đều phải xỏc định giỏ trị hàng húa nhập kho và xuất kho,.. để phục vụ cho việc hạch toỏn kịp thời. Kế toỏn tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà tớnh giỏ vốn hàng húa theo phương phỏp thực tế hay giỏ hạch toỏn. 2.1.1. Đỏnh giỏ theo phương phỏp giỏ thực tế. - Để tớnh được trị giỏ vốn thực tế của hàng xuất kho, trước hết phải tớnh trị giỏ mua thực tế của chỳng, sau đú tớnh toỏn phõn bổ chi phớ mua hàng cho chỳng và tổng cộng lại sẽ được trị giỏ vốn thực tế. Trị giỏ vốn thực Trị giỏ mua thực Chi phớ mua hàng tế của hàng = tế của hàng + phõn bổ cho hàng xuất kho xuất kho xuất kho Trong đú: Tổng chi phớ mua hàng cần phõn Chi phớ mua hàng Số đơn vị tiờu bổ phõn bổ cho hàng = x thức phõn bổ của Tổng đơn vị tiờu thức phõn bổ của xuất kho hàng xuất kho cả hàng xuất kho và lưu kho - Để xỏc định được trị giỏ mua thực tế của hàng xuất kho, cỏc doanh nghiệp cú thể ỏp dụng trong cỏc hỡnh thức sau: + Phương phỏp giỏ đớch danh. Theo phương phỏp này hàng xuất kho thuộc đỳng lụ hàng mua vào đợt nào thỡ lấy đỳng đơn giỏ mua của nú để tớnh. + Phương phỏp đơn giỏ bỡnh quõn gia quyền: Theo phương phỏp này trị giỏ mua thực tế của hàng xuất kho được tớnh bỡnh quõn giữa trị giỏ mua thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ vơi giỏ trị thực tế của hàng kho trong kỳ. Trị giỏ mua thực tế Số lượng hàng Đơn giỏ mua = x của hàng xuất xuất kho bỡnh quõn Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 36 khoa kinh tế Trong đú: Trị giỏ mua hàng Trị giỏ mua hàng + Đơn giỏ mua bỡnh tồn đầu kỳ nhập trong kỳ = quõn Số lượng hàng tồn Số lượng hàng nhập + đầu kỳ trong kỳ Đơn giỏ mua bỡnh quõn cú thể tớnh vào cuối kỳ, cũng cú thể tớnh trước mỗi lần xuất. + Phương phỏp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương phỏp này khi tớnh trị giỏ hàng xuất kho người ta dựa trờn giả thiết hàng nào nhập kho trước thỡ xuất trước và lấy đơn giỏ mua của lần nhập đú để tớnh giỏ hàng xuất kho. Như vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ được tớnh là xuất trước, hàng nào tồn kho sẽ là hàng nhập kho mới nhất. Theo cỏch này trị giỏ hàng tồn kho sẽ sỏt với giỏ cả hiện hành và dĩ nhiờn phương phỏp này sẽ chiếm ưu thế theo quan điểm lập bảng cõn đối kế toỏn (trị giỏ hàng tồn kho thường phản ỏnh sỏt giỏ thị trường tại thời điểm lập bảng cõn đối kế toỏn). + Phương phỏp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương phỏp này dựa trờn giả thiết hàng nào nhập kho sau thỡ xuất trước để tớnh trị giỏ hàng xuất kho, khi xuất đến lụ hàng nào thỡ lấy đơn giỏ mua của lụ hàng đú để tớnh. Theo phương phỏp này thỡ hàng nào mới nhất trong kho sẽ được xuất trước, cũn hàng tồn kho sẽ là hàng cũ nhất trong kho. Nếu tớnh hàng xuất kho theo phương phỏp này thỡ trị giỏ hàng xuất kho (chi phớ hàng bỏn hiện hành) tương xứng với thu nhập (tức là chi phớ thuộc về hàng bỏn ta tương đối cập nhật). Cả bốn phương phỏp trờn đều được coi là những phương phỏp được thừa nhận và được sử dụng trong việc tớnh toỏn trị giỏ hàng xuất kho và hàng lưu kho, khụng coi phương phỏp nào là “tốt nhất” hay “đỳng nhất”.Việc ỏp dụng phương phỏp nào là tuỳ doanh nghiệp. Khi lựa chọn phương phỏp tớnh doanh nghiệp cần Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 37 khoa kinh tế xem xột sự tỏc động của nú đến bảng cõn đối kế toỏn, bảng kờ khai thu nhập kết quả và thu nhập chịu thuế và xem nú cú ảnh hưởng hoặc chi phối tới những quyết định kinh doanh, quyết định của việc xỏc định giỏ bỏn sản phẩm, hàng húa như thế nào. 2.1.2. Đỏnh giỏ theo phương phỏp giỏ hạch toỏn. Để tớnh trị giỏ vốn thực tế của hàng xuất kho và lưu kho, người ta cú thể sử dụng phương phỏp hệ số giỏ để tớnh. Theo phương phỏp này hàng ngày kế toỏn sẽ ghi sổ theo giỏ hạch toỏn, cuối kỳ mới tiến hành tớnh toỏn điều chỉnh chờnh lệch giữa giỏ hạch toỏn và giỏ thực tế để xỏc định trị giỏ vốn thực tế của hàng xuất kho. Trước hết tớnh hệ số giỏ theo cụng thức: Trị giỏ vốn thực tế Trị giỏ vốn thực tế + hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ Hệ số giỏ = Trị giỏ hạch toỏn Trị giỏ hạch toỏn + hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ Sau đú tớnh trị giỏ vốn thực tế của hàng xuất kho: Trị giỏ vốn thực tế Trị giỏ hạch toỏn = x Hệ số giỏ của hàng xuất kho của hàng xuất kho Thực tế hiện nay rất ớt doanh nghiệp sử dụng giỏ hạch toỏn để kế toỏn nhập, xuất kho hàng ngày, do vậy phương phỏp này cũng ớt được ỏp dụng. Một trong những hạn chế của phương phỏp này cũng giống như phương phỏp đơn giỏ thực tế bỡnh quõn là bỡnh quõn hoỏ sự biến động của giỏ (che dấu sự biến động của giỏ cả). 2.2.Tài khoản sử dụng. . Tài khoản 632 : Giỏ vốn hàng bỏn. - Cụng dụng: tài khoản này dựng để phản ỏnh trị giỏ vốn của thành phẩm, hàng húa, lao vụ, dịch vụ xuất bỏn trong kỳ. - Nội dung kết cấu: + Bờn nợ:Trị giỏ vốn thành phẩm, hàng húa, lao vụ, dịch vụ đó cung cấp theo từng hoỏ đơn. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 38 khoa kinh tế + Bờn cú: Hàng bỏn bị trả lại. Kết chuyển giỏ vốn của thành phẩm, hàng húa, lao vụ dịch vụ vào bờn nợ tài khoản 911- xỏc định kết quả kinh doanh. Tài khoản 632 khụng cú số dư cuối kỳ. 2.3. Hạch toỏn giỏ vốn hàng bỏn. Kế toỏn giỏ vốn theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn ( tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ) Sơ đồ số 6 TK 156 TK 632 TK 911 Bỏn hàng hoỏ trực tiếp Kết chuyển giỏ vốn hàng Bỏn để xỏc định kết quả TK 156 Tk 157 Gửi bỏn hoặc Giỏ vốn hàng bỏn Giao đại lý gửi bỏn Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 39 khoa kinh tế Sơ đồ số 7 Sơ đồ kế toỏn giỏ vốn hàng bỏn Kế toỏn giỏ vốn hàng bỏn theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ. TK 111,112,331 Tk611 Tk 632 Tk 911 Mua hàng hoỏ Trị giỏ vốn hàng K/C giỏ vốn hàng Xuất bỏn trong kỳ Trong kỳ TK 156 K/c Giỏ trị hàng hoỏ Tk157 Tồn kho đầu kỳ K/C hàng gửi bỏn cuối kỳ K/cgiỏ trị hàng tồn kho cuối kỳ K/C hàng gửi bỏn đầu kỳ 3. Kế toỏn chi phớ sản xuất kinh doanh. 3.1. Tài khoản sử dụng. Tài khoản sử dụng tài khoản 642. tài khoản này ding để phản ỏnh cỏc khoản chi phớ quản lý kinh doanh bao gồm chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp. Chi phớ bỏn hàng là chi phớ thực tế phỏt sinh trong quỏ trỡnh bỏn sản phẩm, hàng hoỏ, cung cấp dịch vụ, bao gồm chi phớ chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phớ hội nghị khỏch hàng, quảng cỏo sản phẩm, hoa hồng bỏn hàng, chi phớ quản lý sản phẩm, hàng hoỏ, chi phớ bảo quản đúng gúi, vận chuyển sản phẩm hàng hoỏ, khấu hao tài sản cố định dựng cho bỏn hàng…. Chi phớ quản lý doanh nghiệp là những chi phớ hàng chớnh và chi phớ quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm cỏc chi phớ về lương nhõn viờn bộ phận Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 40 khoa kinh tế quản lý doanh nghiệp, bảo hiểm xó hội bảo hiểm y tế, kinh phớ cụng đoàn chi phớ của nhõn viờn quản lý doanh nghiệp, chi phớ quản lý văn phũng, cụng cụ lao động, khấu hao TSCĐ dựng cho quản lý doanh nghiệp, thuế nhà đất, thuế muụn bài, tài khoản dự phũng phải thu khú đũi. Dự phũng phải trả, chi phớ dịch vụ mua ngoài, chi phớ bằng tiền khỏc …. 3.2. Kết cấu tài khoản. Bờn Nợ: Chi phớ quản lý kinh doanh phỏt sinh trong kỳ. Bờn Cú: - Cỏc khoản ghi giảm chi phớ quản lý kinh doanh trong kỳ. - kết chuyển chi phớ quản lý kinh doanh vào bờn Nợ Tài khoản 911– xỏc định kết quả kinh doanh. Tk 642 khụng cú số dư cuối kỳ. Tài khoản 642 cú hai tài khoản cấp 2. TK 6421- chi phớ bỏn hàng. Tk 6422 - chi phớ quản lý doanh nghiệp. 3.3.Kế toỏn chi phớ quản lý kinh doanh. Sơ đồ số 8 : Kế toỏn chi phớ quản lý kinh doanh. 111,112,331….. 642 111,112,138 Chi phớ dịch vụ mua ngoài và Chi phớ khỏc bằng tiền Cỏc khoản giảm chi phớ kinh doanh 133 Thuế GTGT (nếu cú) 152,153,611 Chi phớ VL, DC xuất dựng phục cho Bộ phận bỏn hàng, quản lý DN Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 41 khoa kinh tế 142,242,335 352 Phõn bổ dần hoặc trớch vào chi phớ quản lý kinh doanh 214 Hoàn nhập dự Phũng phải trả trớch Khấu hao TSCĐ dựng cho bỏn hàng, quản lý DN 334,338 Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn ca và BHXH BHYT, KPCĐ cảu bộ phận QL và BH 351,352 911 Trớch lập dự phũng trợ cấp Mất việc làm, trớch dự phũng phải trả Cuối kỳ kết chuyển Chi phớ quản lý kinh 1592 Kinh doanh phỏt sinh Trong kỳ. Trớch lập dự phũng nợ phải thu khú đũi Hoàn nhập dự phũng phải thu khú đũi 4..Kế toỏn chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp. 4.1. Tài khoản sử dụng TK 821: Chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khoản này dựng để phản ỏnh chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp phỏt sinh trong năm làm căn cứ xỏc định kết quả kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chớnh. 4.2. Kết cấu của TK Chi phớ thuế TNDN – TK 821 Bờn Nợ: - Chi phớ thuế thu nhập phỏt sinh trong năm. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 42 khoa kinh tế - Chi phớ thuế thu nhập của cỏc năm trước bổ sung do phỏt hiện cỏc sai sút khụng trọng yếu của cỏc năm trước được ghi tăng chi phớ thuế TNDN của năm hiện tại . Bờn cú: - Chi phớ thuế Thu nhập doanh nghiệp được điều giảm do đó ghi nhận trong năm lớn hơn so với số phải nộp theo số quyết toỏn Thuế thu nhập doanh nghiệp năm. - Chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp đuợc ghi giảm do phỏt hiện sai khụng trọng yếu của cỏc năm trước. - Kết chuyển chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp vào bờn nợ TK 911 “ Xỏc định kết quả kinh doanh” Tài khoản 821 khụng cú số dư cuối kỳ Sơ đồ số 9: Kế toỏn chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp 111,112 3334 821 911 Chi nộp thuế Hàng quý tớnh thuế TNDN cuối kỳ K/C TNDN nộp thuế bổ Sung thuế TNDN chi phớ thuế Phải nộp TNDN Điều chỉnh giảm khi số thuế Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 43 khoa kinh tế Tạm phải nộp trong năm lớn Số phải xỏc định cuối năm 5. Kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh 5.1. Tài khoản sử dụng. Tài khoản 911: “ Xỏc định kết quả kinh doanh” Tài khoản này dựng để phản ỏnh kết quả hoạt động kinh doanh và cỏc hoạt động khỏc của doanh nghiệp trong kỳ kế toỏn năm. kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm: kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh, kất quả hoạt động tài chớnh và kết quả hoạt động khỏc. 5.2. kết cấu tài khoản 911: Xỏc định kết quả kinh doanh. Bờn Nợ: - Giỏ vốn của sản phẩm, hàng hoỏ, bất động sản đầu tư đó bỏn và cung cấp dịch vụ. - Chi phớ hoạt động Tài chớnh, chi phớ khỏc. - Chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp. - Kết chuyển lói. Bờn cú: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoỏ, bất động sản đầu tư và dịch vụ đó bỏn trong kỳ. - Doanh thu hoạt động tài chớnh, và cỏc thu nhập khỏc. - Kết chuyển lỗ. Tài khoản 911 khụng cú số dư cuối kỳ. 5.3. Hạch toỏn kết quả kinh doanh. Sơ đồ số 10: Kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh. 632 911 511,515, 711 Cuối kỳ kết chuyển Cuối kỳ kết chuyển doanh thu Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 44 khoa kinh tế Giỏ vốn hàng bỏn Thu nhập tài chớnh và thu Nhập khỏc 635 Cuối kỳ kết chuyển Chi phớ tài chớnh 642 421 Cuối kỳ kết chuyển Kết chuyển lỗ phỏt sinh Chi phớ quản lý kinh doanh trong kỳ 811 Cuối kỳ kết chuyển Chi phớ khỏc. 821 Cuối kỳ kết chuyển Chi phớ thuế TNDN 421 Cuối kỳ kết chuyển lói Phỏt sinh trong kỳ III, Cỏc hỡnh thức sổ kế toỏn ỏp dụng trong hạch toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh. Sổ kế toỏn Sổ kế toỏn dựng để ghi chộp cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh theo đỳng phương phỏp kế toỏn trờn cơ sở số liệu của chứng từ kế toỏn. Sổ kế toỏn bao gồm hai loại: - Sổ kế toỏn tổng hợp: Bao gồm Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Nhật ký, Sổ Cỏi, Nhật ký- Sổ Cỏi. - Sổ kế toỏn chi tiết gồm cỏc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 45 khoa kinh tế Tổ chức hệ thống sổ kế toỏn phải đảm bảo theo đỳng quy định của Luật Kế toỏn, chế độ kế toỏn hiện hành, phự hợp với đặc điểm của DN, phục vụ tốt cho yờu cầu quản lý. Để phản ỏnh nghiệp vụ bỏn hàng, kế toỏn sử dụng hệ thống sổ kế toỏn tựy thuộc vào hỡnh thức kế toỏn mà DN ỏp dụng: 1. Theo hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung: 1.1. Nguyờn tắc, đặc trưng cơ bản của hỡnh thức nhật ký chung. Tất cả cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tõm là Sổ Nhật ký chung theo trỡnh tự thời gian phỏt sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toỏn) của nghiệp vụ đú. Sau đú lấy số liệu trờn cỏc Sổ Nhật ký để ghi Sổ Cỏi theo từng nghiệp vụ phỏt sinh. Theo hỡnh thức Nhật ký chung, kế toỏn bỏn hàng sử dụng cỏc sổ sau: + Sổ Nhật ký chung: phản ỏnh cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh theo trỡnh tự thời gian và định khoản kế toỏn. + Sổ Nhật ký bỏn hàng: dựng để tập hợp cỏc nghiệp vụ bỏn hàng nhưng chưa thu tiền. + Sổ Nhật ký thu tiền: dựng để tập hợp cỏc nghiệp vụ thu tiền bao gồm cả tiền mặt và tiền gửi Ngõn hàng. Sổ Nhật ký thu tiền được mở cho từng tài khoản tiền mặt, tiền gửi Ngõn hàng. + Sổ Cỏi tài khoản 131, 156… dựng để ghi chộp cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh theo tài khoản kế toỏn. + Sổ chi tiết bỏn hàng: dựng để theo dừi chi tiết doanh thu bỏn hàng và cỏc khoản giảm trừ doanh thu (nếu cú) của từng mặt hàng. + Sổ chi tiết thanh toỏn với người mua: dựng để theo dừi chi tiết tỡnh hỡnh cụng nợ và thanh toỏn cụng nợ phải thu ở người mua. Sổ này được mở cho từng Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 46 khoa kinh tế khỏch hàng và theo dừi từng khoản nợ phải thu từ khi phỏt sinh đến khi khỏch hàng thanh toỏn hết nợ. 1.2. Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức nhật ký chung. Sơ đồ 11: trỡnh tự ghi sổ kế toỏn bỏn hàng theo hỡnh thức Nhật ký chung Chứng từ kế toỏn (phiếu xuất kho, hoỏ đơn GTGT…) Sổ, thẻ kế toỏn Sổ Nhật ký chi tiết (Sổ chi bỏn hàng, tiết bỏn hàng, Sổ Nhật ký chung thanh toỏn với Nhật ký thu tiền người mua…) Bảng tổng hợp chi Sổ Cỏi tài khoản tiết (Bảng tổng hợp 131, 156… chi tiết doanh thu, hàng hoỏ…) Bảng cõn đối số phỏt sinh Bỏo cỏo tài chớnh Ghi chỳ: Ghi hàng ngày Ghi cuối thỏng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Hỡnh thức Nhật ký chung cú ưu điểm là cỏc mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chộp, thuận tiện cho việc phõn cụng lao động kế toỏn. Tuy nhiờn việc ghi chộp ở hỡnh thức này cũn trựng lặp nhiều, việc kiểm tra, đối chiếu vào cuối kỳ nờn thụng tin kế toỏn cú thể khụng được kịp thời, nhanh chúng. 2. Theo hỡnh thức kế toỏn Nhật ký- Sổ Cỏi: Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 47 khoa kinh tế 2.1: Đặc trưng cơ bản của hỡnh thức Nhật Ký – Sổ Cỏi Căn cứ vào cỏc chứng từ kế toỏn hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toỏn cựng loại, cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh được kết hợp ghi chộp theo trỡnh tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toỏn) trờn cựng một quyển sổ kế toỏn tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký- Sổ Cỏi. Theo hỡnh thức Nhật ký- Sổ Cỏi, kế toỏn bỏn hàng sử dụng cỏc sổ sau: + Sổ Nhật ký- Sổ Cỏi: dựng để ghi chộp cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh theo trỡnh tự thời gian và theo nội dung kinh tế. + Sổ chi tiết bỏn hàng: được mở cho từng hàng húa đó bỏn cho khỏch hàng. + Sổ chi tiết thanh toỏn với người mua: dựng để theo dừi tỡnh hỡnh cụng nợ và thanh toỏn cụng nợ phải thu ở người mua. 2.2. Trỡnh tự ghi sổ theo hỡnh thức Nhật Ký – Sổ Cỏi Chứng từ kế toỏn (phiếu xuất kho, hoỏ đơn GTGT…) Sổ, thẻ kế toỏn Bảng tổng hợp chi tiết (Sổ chi chứng từ kế toỏn tiết bỏn hàng, cựng loại thanh toỏn với người mua…) Sơ đồ 12: trỡnh tự ghi sổ kế toỏn bỏn hàng theo hỡnh thức Nhật ký – Sổ Cỏi Bảng tổng hợp chi tiết (Bảng tổng hợp Nhật ký – Sổ Cỏi chi tiết doanh thu, hàng hoỏ…) Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 Bỏo cỏo tài chuyờn đề tốt nghiệp chớnh
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 48 khoa kinh tế Ghi chỳ: Ghi hàng ngày Ghi cuối thỏng Quan hệ đối chiếu, kiểm tra 3. Theo hỡnh thức kế toỏn Chứng từ ghi sổ: 3.1. Đặc trưng cơ bản của hỡnh thức chứng từ ghi sổ. Đặc trưng cơ bản của hỡnh thức kế toỏn Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toỏn tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toỏn tổng hợp bao gồm ghi theo trỡnh tự thời gian trờn Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trờn Sổ Cỏi. Chứng từ ghi sổ do kế toỏn lập trờn cơ sở từng chứng từ kế toỏn hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toỏn cựng loại cú cựng nội dựng kinh tế. Theo hỡnh thức Chứng từ ghi sổ, kế toỏn bỏn hàng sử dụng cỏc sổ sau: + Chứng từ ghi sổ: là chứng từ tập hợp số liệu của một hoặc nhiều chứng từ gốc cú cựng nội dung nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh. + Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ: là sổ kế toỏn tổng hợp dựng để ghi chộp tất cả cỏc chứng từ ghi sổ theo trỡnh tự thời gian. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 49 khoa kinh tế + Sổ Cỏi tài khoản 131, 156… dựng để tập hợp và hệ thống húa cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh theo từng tài khoản kế toỏn. + Sổ chi tiết bỏn hàng: được mở cho từng hàng húa đó bỏn cho khỏch hàng. + Sổ chi tiết thanh toỏn với người mua: dựng để theo dừi chi tiết tỡnh hỡnh cụng nợ và thanh toỏn cụng nợ phải thu ở người mua. 3.2. Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức chứng từ ghi sổ. Chứng từ kế toỏn (phiếu xuất kho, hoỏ đơn GTGT…) Sổ, thẻ kế toỏn chi Bảng tổng hợp tiết (Sổ chi tiết bỏn chứng từ kế toỏn hàng, thanh toỏn với cựng loại người mua…) Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi Sổ Cỏi tài khoản tiết (Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, Sơ đồ Số 13: trỡnh tự ghi sổ131,toỏn bỏn hàng theo hỡnh thức Chứng từ ghi sổ kế 156… hàng hoỏ…) Bảng cõn đối số phỏt sinh Bỏo cỏo tài chớnh Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 50 khoa kinh tế Ghi chỳ: Ghi hàng ngày Ghi cuối thỏng Quan hệ đối chiếu, kiểm tra 4 Theo hỡnh thức kế toỏn Nhật ký- Chứng từ: 4.1. Đặc trưng cơ bản theo hỡnh thức nhật ký chung Cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh được tập hợp và hệ thống húa theo bờn Cú của cỏc tài khoản kết hợp với việc phõn tớch cỏc nghiệp vụ kinh tế đú theo cỏc tài khoản đối ứng Nợ. Hỡnh thức này kết hợp chặt chẽ việc ghi chộp cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh theo trỡnh tự thời gian với hệ thống húa cỏc nghiệp vụ theo nội dung kinh Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 51 khoa kinh tế tế (theo tài khoản); kết hợp việc hạch toỏn tổng hợp với hạch toỏn chi tiết trờn cựng một sổ kế toỏn và trong cựng một quỏ trỡnh ghi chộp. Theo hỡnh thức Nhật ký- Chứng từ, kế toỏn bỏn hàng sử dụng cỏc sổ sau: + Nhật ký chứng từ số 8: dựng để phản ỏnh số phỏt sinh bờn Cú của cỏc tài khoản 131, 156, 157, 511, 521, 531, 532, 632… Nhật ký chứng từ số 8 cuối thỏng ghi một lần. Cơ sở ghi chộp Nhật ký chứng từ số 8 tựy thuộc vào từng tài khoản. + Bảng kờ số 8: theo dừi tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn hàng húa. + Bảng kờ số 10: theo dừi hàng gửi đi bỏn. + Bảng kờ số 11: theo dừi tỡnh hỡnh thanh toỏn với người mua. + Sổ Cỏi tài khoản 131, 156… dựng để ghi chộp cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh theo tài khoản kế toỏn. + Sổ chi tiết bỏn hàng: được mở cho từng hàng húa đó bỏn cho khỏch hàng. Chứng từ kế toỏn + Sổ chi tiết thanh (phiếuvới người mua: GTGT…) chi tiết tỡnh hỡnh cụng toỏn xuất kho, hoỏ đơn theo dừi nợ và thanh toỏn cụng nợ phải thu ở người mua. 4.2. Trỡnh tự ghi sổ theo hỡnh thức nhật ký – chứng từ Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết (Sổ chi tiết bỏn hàng, Bảng kờ Nhật ký – Chứng từ số 8 thanh toỏn với số 8, 10, 11 người mua…) .Sơ đồ 14: trỡnh tự ghi sổ kế toỏn bỏn hàng theo hỡnh thức Nhật ký – Chứngtổng hợp Bảng từ chi tiết (Bảng Sổ Cỏi tài khoản tổng hợp chi 131, 156… tiết doanh thu, hàng hoỏ…) Bỏo cỏo tài chớnh Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 52 khoa kinh tế Ghi chỳ: Ghi hàng ngày Ghi cuối thỏng Quan hệ đối chiếu, kiểm tra 5. Theo hỡnh thức kế toỏn trờn mỏy vi tớnh: 5.1. Đặc trưng cơ bản theo hỡnh thức nhật ký chung Đặc trưng cơ bản của hỡnh thức này là cụng việc kế toỏn được thực hiện theo một chương trỡnh phần mềm kế toỏn trờn mỏy vi tớnh. Phần mềm kế toỏn Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 53 khoa kinh tế được thiết kế theo nguyờn tắc của một trong bốn hỡnh thức kế toỏn trờn hoặc kết hợp cỏc hỡnh thức kế toỏn đú. Phần mềm kế toỏn được thiết kế theo hỡnh thức kế toỏn nào sẽ cú cỏc loại sổ của hỡnh thức kế toỏn đú nhưng khụng hoàn toàn giống mẫu sổ kế toỏn ghi bằng tay. Sơ đồ 15: trỡnh tự ghi sổ kế toỏn bỏn hàng theo hỡnh thức kế toỏn trờn mỏy vi tớnh Sổ kế toỏn: Chứng từ kế toỏn - Sổ tổng hợp: Nhật ký (phiếu xuất kho, chung, Chứng từ ghi sổ… hoỏ đơn GTGT…) - Sổ chi tiết: Sổ chi tiết bỏn hàng… Phần mềm kế toỏn Bảng tổng hợp - Bỏo cỏo tài chớnh chứng từ kế toỏn - Bỏo cỏo kế toỏn quản trị. cựng loại Mỏy vi tớnh Ghi chỳ: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, bỏo cỏo cuối thỏng Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Phần II. Thực trạng cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh tại cụng ty tnhh thiờn hoà an. I, Tổng quan về cụng ty TNHH Thiờn Hoà An. 1.1. Khỏi quỏt chung về cụng ty TNHH Thiờn Hoà An. 1.1.1.Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty TNhh Thiờn hoà an Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 54 khoa kinh tế Tiền thõn cụng ty chỉ là một của hàng buụn bỏn nhỏ với một số mặt hàng chuyờn dựng cho ngành xõy dựng. Qua quỏ trỡnh buụn bỏn cựng với sự phỏt triển khụng ngừng của ngành xõy dựng. Đến năm 1996 chớnh thức thành lập cụng ty với tờn gọi Cụng Ty TNHH Thiờn Hoà An theo giấy phộp đăng ký kinh doanh số 048961 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Hà Nội cấp ngày 12 thỏng 10 năm 1996. • Tờn giao dịch: cụng ty TNHH Thiờn hoà an • Tờn giao dịch quốc tế : THiờn hoà an co., Ltd • Loại hỡnh doanh nghiệp: cụng ty hai thành viờn • Trụ sở đặt tại:146 Đường Trường Chinh – Q. Đống Đa – TP Hà Nội • Điện thoại: 84 043 8538 608 • Fax: 04 043 8538 606 – 5636 739 • Website: WWW.thienhoaan.com • E.mail: tha@hn.vnn.vn • Mó số thuế: 0100369062 Cụng ty là một đơn vị hạch toỏn độc lập, cú tư cỏch phỏp nhõn, sử dụng con dấu riờng, được mở tài khoản tại Ngõn Hàng theo quy định của phỏp luật, tự chủ trong kinh doanh và hạch toỏn kinh tế độc lập. Hoạt động dưới sự kiểm soỏt của cỏc cơ quan quản lý Nhà nước. Ngay từ khi mới thành lập, Cụng ty đó chỳ trọng phỏt triển mặt hàng mỏy phỏt điện, mỏy xõy dựng và cỏc loại mỏy cụng cụ.Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp, lắp đặt, hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng thiết bị. Cụng ty TNHH Thiờn Hoà An đó được khỏch hàng trong cả nước tớn nhiệm đỏnh giỏ cao và trở thành một trong những nhà cung cấp mỏy múc, thiết bị xõy dựng hàng đầu ở Việt Nam. Cụng Ty TNHH Thiờn Hũa An chỳng tụi được cỏc nhà sản xuất mỏy phỏt điện, mỏy cụng trỡnh, mỏy xõy dựng, mỏy cụng cụ và cỏc thiết bị khỏc tại một số Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 55 khoa kinh tế thị trường lớn trờn thế giới như Nhật Bản, ITALIA, Đức, Nga, Nam Triều Tiờn, Trung Quốc, Đài Loan ủy quyền là nhà phõn phối chớnh thức sản phẩm của họ tại Việt Nam. Với sự phỏt triển và lớn mạnh khụng ngừng, mạng lới phõn phối của Thiờn Hoà An cú mặt từ Bắc vào Nam với tổng số 225 cụng nhõn viờn và người lao động, cỏc chi nhỏnh ngày càng tăng. " Chất lượng và chữ tớn " là hai yếu tố cơ bản, được coi trọng hàng đầu trong mục tiờu phỏt triển của Thiờn Hoà An. Nhờ cú địa bàn kinh doanh thuận lợi:Trụ sở chớnh ở 146 Đường Trường Chinh – TP Hà Nội, cỏc chi nhỏnh của cụng ty ở cỏc tỉnh thành phố như: Hưng Yờn, Vinh, TP Đà Nẵng, Thành phố HCM , và cỏc đại lý phớa Bắc là những nơi cú tốc độ đụ thị hoỏ diễn ra sụi động nờn việc hoạt động kinh doanh của cụng ty diễn ra tương đối thuận lợi. - Khi mới thành lập cụng ty cú 2 sỏng lập viờn tới nay số vốn điều lệ của cụng ty là 21.000.000.000. đồng. - Trong quỏ trỡnh phỏt triển, cụng ty luụn quan tõm, chỳ ý đến chất lượng sản phẩm, hàng hoỏ cũng như việc chăm súc khỏch hàng, bảo dưỡng mỏy múc, đồng thời nõng cao tay nghề của đội ngũ cỏn bộ, cụng nhõn. Đõy là một trong những yếu tố quan trọng tạo nờn sự thành cụng cho doanh nghiệp trong thời gian qua. - Cụng ty luụn tỡm hiểu nhu cầu và mong muốn của những người sinh sống ngay trong địa bàn và cỏc vựng lõn cận, để từ đú đề ra những phương ỏn kinh doanh phự hợp, đỏp ứng nhu cầu của khỏch hàng cả về chất lượng hàng hoỏ và giỏ cả. Chớnh vỡ thế mà trong thời gian qua, cụng ty TNHH thiờn hoà an rất thành cụng trong việc tiờu thụ sản phẩm, mang lại nhiều lợi nhuận cho bản thõn doanh nghiệp và thu nhập của nhõn viờn cũng được tăng lờn. - Trải qua hơn 10 năm xõy dựng và trưởng thành, hiện nay cụng ty đó mở thờm được nhiều hệ thống bỏn hàng và cung cấp dịch vụ trờn khắp cả nước. Cụng ty đó Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 56 khoa kinh tế đứng vững trờn thị trường bằng chớnh năng lực của mỡnh, đặc biệt cụng ty đó xõy dựng được lũng tin và chữ tớn với khỏch hàng. 1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Cụng ty *Chức năng của Cụng ty Cụng ty TNHH Thiờn Hoà An với hoạt động chớnh là sản xuất và mua bỏn cỏc loại mỏy phỏt điện, mỏy nộn khớ, mỏy xõy dung, mỏy khai thỏc đỏ …..do cụng ty sản xuất và nhập khẩu từ cỏc nước Nhật Bản, ITALIA, Trung Quốc, Đức, Nga,Nam Triều tiờn, Đài loan cỏc đơn vị xõy dung, thi cụng cụng trỡnh. Như vậy hoạt động của cụng ty TNHH Thiờn Hoà An khụng là hoạt động thương mại đơn thuần mà là hoạt động cú tớnh sản xuất. Lĩnh vực hoạt động của Cụng ty TNHH THiờn Hoà An, đõy cũng là lĩnh vực lớn đầy tiềm năng. Bởi nghành xõy đang trờn đà phỏt triển vựng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nhiều loại mỏy múc hiện đại ra đời làm giảm bớt chi phớ xõy dựng. Điều này mở ra cho cụng ty nhiều cơ hội kinh doanh, nhưng đồng thời cũng phải đương đầu với cỏc sản phẩm cạnh tranh của cỏc cụng ty khỏc, đũi hỏi ở cụng ty một sự nhanh nhạy, khộo lộo và niềm tin vào khả năng của mỡnh để đứng vững và phỏt triển. * Nhiệm vụ của cụng ty Để phự hợp với chức năng của mỡnh ở từng thời kỳ khỏc nhau nhiệm vụ đặt ra cho Cụng ty cũng cú sự khỏc nhau. Trước đõy nhiệm vụ chủ yếu của cụng ty là thu mua, tiờu thụ cỏc loại mỏy múc của ngành xõy dựng. Hiện nay, với chức năng sản xuất và kinh doanh cỏc loại mỏy múc xõy dựng theo cơ chế thị trường Cụng ty cú một số nhiệm vụ cơ sau đõy: Thực hiện đầy đủ cỏc cam kết hợp đồng núi chung (hợp đồng mua, hợp đồng bỏn, vận chuyển...) Quản lý và sử dụng lao động theo đỳng phỏp luật của nhà nước ban hành Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 57 khoa kinh tế Thực hiện cỏc quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế, thực hiện nghĩa vụ đối với ngõn sỏch Nhà nước. Cuối mỗi niờn độ kế toỏn, Cụng ty phải lập bỏo cỏo quyết toỏn tài chớnh và thực hiện nghĩa vụ của mỡnh đối với ngõn sỏch nhà nước. 1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của cụng ty. 1.2.1.Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty TNHH Thiờn Hoà An. Cụng ty TNHH Thiờn Hoà an là một cụng ty cú lĩnh vực ngành nghề kinh doanh tương đối lớn. Ngành nghề kinh doanh của cụng ty gồm cú: Buụn bỏn, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng sửa chữa mỏy thiết bị và hoạt động sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu cỏc loại: Mỏy nộn khớ - Mỏy xõy dựng - Mỏy khai thỏc đỏ - Mỏy bơm - Mỏy phỏt điện - Mỏy cụng trỡnh – Mỏy cụng cụ. …. - Mỏy phỏt điện : Từ năm 1996 - Mỏy nộn khớ : Từ năm 1996 - Mỏy xõy dựng : Từ năm 1996 - Mỏy khai thac đỏ : Từ năm 1997 - Mỏy Bơm cụng nghiệp : Từ năm 1997 - Dụng cụ cầm tay : Từ năm 1998 - Mỏy cụng trỡnh : Từ năm 2000 Tất cả cỏc ngành nghề trờn đều lớn mạnh và khụng ngừng phỏt triển. Đơn vị kinh doanh thương mại, hoạt động chủ yếu của cụng ty là nhập khẩu mỏy múc từ nước ngoài sau đú cụng ty đem ra tiờu thụ trờn thị trường. Từ khõu tiếp thị đến giao bỏn (bỏn buụn, bỏn lẻ) sản phẩm, hàng hoỏ cũng phục vụ khỏch hàng sau khi giao dịch, được cụng ty đảm nhận với tinh thần trỏch nhiệm, chu đỏo và đảm bảo chất lượng. 1.2.2. Cơ cấu bộ mỏy quản lý của cụng ty TNHH Thiờn Hoà An. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 58 khoa kinh tế Là một đơn vị kinh tế độc lập, cú đầy đủ cỏch phỏp nhõn, kinh doanh mặt hàng cú giỏ trị tương đối lớn: buụn bỏn tư liệu sản xuất, tư liệu tiờu dựng cỏc loại mặt hàng Mỏy Phỏt Điện, Mỏy nộn khớ, Mỏy xõy dựng, Mỏy khai thỏc đỏ, Mỏy bơm cụng nghiệp, Dụng cụ cầm tay, Mỏy cụng trỡnh. Nờn nguồn vốn của cụng ty cũng rất lớn. Cụng ty cú nhiều mối quan hệ với bờn ngoài: khỏch hàng, hệ thống kho bạc, NH (NH Cụng thương Việt Nam,TECOMBANK,Ngõn hàng EXIMBANK Việt Nam chi nhỏnh tại Hà Nội). Do đú để đảm bảo việc sử dụng đồng vốn hiệu quả thỡ trước tiờn đũi hỏi bộ mỏy tổ chức quản lý của doanh nghiệp phải thực sự gọn nhẹ, khụng cồng kềnh chồng chộo, đảm bảo sự thụng suốt trong quỏ trỡnh hoạt động, tạo điều kiện cho người lónh đạo quản lý chỉ đạo cụng việc một cỏch tốt nhất. Cỏc bộ phận cấp dưới nắm bắt và truyền đạt thụng tin một cỏch nhanh chúng. Căn cứ vào tỡnh hỡnh đặc điểm kinh doanh của mỡnh, cụng ty TNHH thiờn hoà an ỏp dụng bộ mỏy quản lý theo mụ hỡnh tập trung. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 59 khoa kinh tế Là một cụng ty TNHH với mạng lưới phõn bố rộng dói khắp cả nước.Bộ mỏy quản lý đơn giản và khỏ gọn nhẹ đỏp ứng yờu cầu sản xuất kinh doanh hiệu quả. Lónh đạo trong cụng ty cao nhất là hội đồng thành viờn bao gồm những người sỏng lập ra cụng ty. * Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận. Tổng giỏm đốc:Là người lónh đạo cao nhất trong cụng ty do Hội đồng thành viờn cụng ty bầu ra. Phụ trỏch chung hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty xỏc định quyền hạn của phú Tổng giỏm đốc, Trợ lý giỏm đốc và cỏc Giỏm Đốc cỏc bộ phận như: Giỏm Đốc HCSN, Giỏm Đốc Kinh Doanh, Giỏm Đốc Dự ỏn, Giỏm đốc PT Đại Lý, Giỏm đốc Tài Chớnh.Là người trực tiếp chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật về mọi hoạt động của cụng ty. Trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh tại cụng ty. Thường xuyờn đọc cỏc bỏo cỏo từ cỏc giỏm đốc cỏc bộ phận trong cụng ty đồng thời nghiờn cứu thị trường để đưa ra chiến lược kinh doanh phự hợp, kế hoạch nhập hàng bỏn hàng,giỏ bỏn tốt nhất mang tớnh chất cạnh tranh trong quỏ trỡnh kinh doanh. Phú Tổng Giỏm Đốc: Là người giỳp việc cho Tổng Giỏm Đốc, do Hội Đồng Thành Viờn bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng giỏm Đốc. Thực hiện cỏc nhiệm vụ của Tổng Giỏm Đốc phõn Cụng trong việc điều hành cụng ty, được Tổng Giỏm Đốc uỷ quyền ký cỏc văn bản, ký hợp đồng và cỏc văn bản liờn quan chịu trỏch nhiệm trước Tổng Giỏm Đốc, Hụị Đồng thành viờn và phỏp luật về thực hiện cỏc nhiệm vụ của mỡnh. Trợ lý giỏm đốc là người giỳp việc cho Tổng giỏm đốc cú trỏch nhiệm giỳp Tổng Giỏm Đốc thực hiện tốt cỏc cụng việc. Giỏm đốc hành chớnh nhõn sự :Trực tiếp chỉ đạo phũng hành chớnh nhõn sự chịu trỏch nhiệm trong cụng tỏc quản lý cỏn bộ cụng nhõn viờn, đào tạo nõng cao nghiệp vụ cho cỏn bộ cụng nhõn viờn, đỏp ứng tốt cho cụng việc, quản lý quỹ Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 60 khoa kinh tế lương cỏc chế độ chớnh sỏch cho cỏn bộ cụng nhõn viờn như: Lương, Thưởng, BHXH. Giỏm đốc kinh doanh: trực tiếp chỉ đạo cỏc phũng ban cú nhiệm vụ lờn kế hoạch bỏn hàng nghiờn cứu thị trường, chăm súc và tư vấn cho khỏch hàng bỏo cỏo nghiờn cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh. Lập và hướng dẫn thực hiện việc quảng cỏo, tổ chức hoạt động Marketing nhằm hộ trợ tốt cho việc kinh doanh củng cố duy trỡ thị trường cũ, khai thỏc và phỏt triển thị trường mới mở rộng nõng cao quy mụ kinh doanh của cụng ty. Giỏm đốc dự ỏn: Cú trỏch nhiệm chỉ đạo trực tiếp phũng dụ ỏn, xem xột cỏc dự ỏn về sản xuất kinh doanh để trỡnh lờn tổng giỏm đốc. Giỏm đốc phõn phối đại lý: Chỉ đạo trực tiếp cỏc chi nhỏnh của cụng ty ở cỏc tỉnh thành phố trong cả nước, nắm bắt được lượng hàng bỏn ra nhập vào hàng ngày, hàng thỏng, lượng hàng tồn kho tư vấn cho giỏm đốc về chiến lược kinh doanh. Giỏm đốc tài chớnh: Cú trỏch nhiệm trực tiếp chỉ đạo phũng tài chớnh kế toỏn cú nhiệm vụ xõy dựng kế hoạch về tài chớnh, theo dừi việc ghi chộp, hạch toỏn, kiểm tra cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh, theo dừi và kiểm tra toàn bộ hàng hoỏ cũng như mọi hoạt động tài chớnh của cụng ty, thực hiện tham mưu đề xuất cỏc giảm phỏp liờn quan đến hoạt động tài chớnh. 1.1.3. Mối quan hệ giữa cỏc bộ phận trong hệ thống quản lý: - Tổng Giỏm đốc là người chịu trỏch nhiệm trước nhà nước và tập thể người lao động về kết quả sản xuất kinh doanh và quyết định mọi vấn đề trong cụng ty. - Phú Tổng giỏm đốc giỳp Tổng giỏm đốc quản lý cỏc lĩnh vực được phõn cụng. Chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc trong cỏc vấn đề liờn quan đến cỏc quy chế hiện hành của Nhà nước về cỏc hoạt động mà mỡnh phụ trỏch. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 61 khoa kinh tế - Trờn cơ sở được phõn cụng cỏc Giỏm Đốc cỏc phũng ban phải thường xuyờn xõy dựng phương ỏn, nội dung chương trỡnh sao cho phự hợp với yờu cầu của sản xuất, kinh doanh của cụng ty.Thường xuyờn trao đổi cũng như tham mưu cho Tổng giỏm đốc trong cỏc lĩnh vực liờn quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty phỏt huy những thế mạnh của cụng ty, hạn chế và rỳt kinh nghiệm kịp thời những mặt chưa tốt để đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty ngày càng phỏt triển. 1.1.4. Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đõy. Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2006 – 2007 – 2008 tại Cụng Ty TNHH Thiờn Hoà An. ST Đơn Chỉ tiờu 2006 2007 2008 T vị 1 Doanh thu đồng 169.974.399.975 264.165.530.526 337.096.870.845 2 Lợi nhuận đồng 363.499.128 1.632.401.667 1.863.017.638 3 Tài sản ngắn hạn đồng 59.674.390.041 63.243.129.828 103.161.200.141 4 Tài sản dài hạn đồng 6.164.648.530 14.707.696.092 17.505.487.144 Nguồn vốn nợ phải 5 đồng 36.737.151.515 47.673.809.664 68.814.888.372 trả Nguồn vốn chủ sở 6 đồng 29.101.887.056 30.277.016.256 51.851.798.913 hữu 7 Thu nhập BQ đồng 1.700.000 2.100.000 2.200.000 Ngư- 8 Lao động BQ 220 225 225 ời II, Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty TNHH Thiờn Hoà An. 2.1.Đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ mỏy kế toỏn. 2.1.1.Cơ cấu bộ mỏy của cụng ty. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 62 khoa kinh tế Cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn tại cụng ty TNHH Thiờn Hoà An được tổ chức theo mụ hỡnh tập trung tại phũng kế toỏn của cụng ty. Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty gồm 6 người cú chức năng và nhiệm vụ riờng như sau: Sơ đồ số 17: Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn cụng ty TNHH thiờn hoà an Kế Toỏn trưởng Kế Kế Kế Kế toỏn toỏn toỏn toỏn bỏn tiền thuế xuất hàng lương Thủ và kế nhập cụng và bảo quỹ toỏn khẩu, nợ và hiểm kho ngõn vốn xó hội hàng bằng tiền Kế toỏn chi nhỏnh 2.1.2. Đặc điểm tổ chức và nhiệm vụ. Kế toỏn trưởng: Là người chịu trỏch nhiệm chung về cụng tỏc kế toỏn trước Giỏm Đốc tài chớnh, trực tiếp thực hiện cỏc phần hành kế toỏn cỏc hoạt động đầu tư tài chớnh, kế toỏn tổng hợp, lập cỏc bỏo cỏo tài chớnh và cỏc bỏo cỏo quản trị theo yờu cầu của doanh nghiệp. chỉ đạo cỏc nhõn viờn hoàn tất cỏc cụng việc. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 63 khoa kinh tế Kế toỏn kho và kế toỏn thuế: Theo dừi sự biến động của TSCĐ để trớch khấu hao và phõn bổ theo thỏng thực hiện cỏc cụng việc liờn quan đến kế toỏn hàng hoỏ, kế toỏn kho kiờm luụn theo dừi về thuế và cỏc khoản phải nộp nhà nước. Kế toỏn bỏn hàng, cụng nợ và vốn bằng tiền: Cú trỏch nhiệm thực hiện cỏc cụng việc liờn quan đến kế toỏn vốn bằng tiền, kế toỏn bỏn bỏn hàng thanh toỏn cụng nợ cho cỏc đối tỏc, theo dừi cụng nợ đối với cỏc khỏch hàng. Kế toỏn xuất nhập khẩu, ngõn hàng: Chịu trỏch nhiệm mở tài khai hải quan, cỏc giấy tờ thủ tục, cấp phộp, bảo lónh, chuyển tiền….. Kế toỏn tiền lương và BHXH: Cú nhiệm vụ theo dừi tiền lương, phụ cấp cú tớnh chất lương, trớch BHXH cho cỏn bộ cụng nhõn viờn, người lao động trờn cơ sở bảng chấm, bảng thanh toỏn tiền lương và bảo hiểm xó hụi, bảo hiểm y tế, kinh phớ cụng đoàn. Thủ quỹ: Phải cập nhật thường xuyờn quản lý, kiểm soỏt dũng tiền mặt tại cụng ty, thường xuyờn theo dừi tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn quỹ tiền mặt theo định kỳ hoặc theo yờu cầu, hàng ngày phải tiến hành kiểm kờ quỹ và lập bỏo cỏo cỏc nhập xuất tồn quỹ để gửi cho kế toỏn trưởng và giỏm đốc tài chớnh. Kế toỏn cỏc chi nhỏnh: Phải thực hiện cụng việc liờn quan đờn tài chớnh và là người tập hợp cỏc chứng từ kế toỏn phỏt sinh ở cỏc chi nhỏnh, cuối thỏng gửi về cho phũng kế toỏn: bỏo cỏo thu chi, lói, lỗ …..ở mỗi chi nhỏnh 2.2. Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn. 2.2.1. Chế độ kế toỏn cụng ty đang ỏp dụng. + Chế độ Kế toỏn đang ỏp dụng: Chế độ Kế toỏn DN vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chớnh. + Hỡnh thức sổ kế toỏn đang ỏp dụng: Nhật ký chung. Hàng ngày kế toỏn ghi tất cả cỏc nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phỏt sinh vào sổ Nhật ký chung theo trỡnh tự thời gian phỏt sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đú. Hệ thống sổ kế toỏn DN Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 64 khoa kinh tế ỏp dụng bao gồm: Nhật ký chung, sổ Cỏi, sổ chi tiết hàng hoỏ, sổ chi tiết thanh toỏn với người mua (người bỏn), sổ quỹ tiền mặt, bảng tổng hợp chi tiết… Sơ đồ số 18: Trỡnh tự ghi sổ theo hỡnh thức kế toỏn bỏn hàng theo hỡnh thức nhật ký chung mà cụng ty TNHH Thiờn Hoà An ỏp dụng: Chứng từ kế toỏn ( phiếu xuất kho, hoỏ đơn GTGT…) Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết( sổ chi tiết bỏn hàng, sổ thanh toỏn Sổ Nhật Ký Chung với người mua…) Bảng tổng hợp chi Sổ cỏi tài khoản tiết( bảng tổng hợp 131,156…. doanh thu hàng hoỏ….) Bảng cõn đối phỏt sinh Bỏo cỏo tài chớnh Ghi chỳ: Ghi hàng ngày Ghi cuối thỏng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 65 khoa kinh tế 2.2.2. Chứng từ kế toỏn sử dụng. Về căn bản cỏc chứng từ mà cụng ty sử dụng đều theo đỳng quy định như: Giấy bỏo Nợ, giấy bỏo Cú của ngõn hàng; Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt; Giấy đề nghị thanh toỏn, giấy đề nghị tạm ứng; Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, thẻ kho, bảng phõn bổ cụng cụ dụng cụ; bảng chấm cụng, bảng chấm cụng làm thờm giờ, phiếu xỏc nhận khối lượng hoàn thành cụng việc; Biờn bản bàn giao TSCĐ, biờn bản thanh lý, biờn bản đỏnh giỏ lại tài sản cố định, bảng phõn bổ khấu hao tài sản cố định; Húa đơn bỏn hàng giỏ trị gia tăng…… 2.2.3.Tài khoản sử dụng: Cụng ty sử dụng một số tài khoản kho như TK 152, TK 153, tài khoản doanh thu như TK 511, TK 515; tài khoản phản ỏnh tiền như TK 111, TK 112; Tài khoản chi phớ nư TK 635, Tk 642. Tài khoản khỏc như TK 331, TK 131, TK141,TK 133, TK 3331,334,338,341.. Cỏc tài khoản cụng ty ỏp dụng đều sử dụng đỳng theo quy định của BTC. 2.2.5.Cỏc bỏo cỏo sử dụng: Bỏo cỏo tài chớnh dựng để cung cấp thụng tin về tài chớnh, tỡnh hỡnh kinh doanh và cỏc luồng tiền của doanh nghiệp, đỏp ứng yờu cầu quản lý của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và nhu cầu hữu ớch của người sử dụng trong việc đưa ra cỏc quyết định kinh tế. Hệ thống bỏo cỏo tài chớnh của Cụng ty bao gồm BCTC năm và BCTC giữa niờn độ. Việc lập và trỡnh bầy BCTC đều phải tuõn thủ cỏc quy định tại chuẩn mực kế toỏn số 21 “Trỡnh bầy bỏo cỏo tài chớnh” Kỳ lập BCTC năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm tài chớnh. Bỏo cỏo giữa cỏc niờn độ được lập theo từng quý. Bỏo cỏo tài chớnh năm bao gồm: + Bảng cõn đối kế toỏn Mẫu số B01 – DNN Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 66 khoa kinh tế + Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNN + Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNN + Bản thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh Mẫu số B09 – DNN Bỏo cỏo tài chớnh năm là loại bỏo cỏo bắt buộc Cụng ty phải lập và bỏo cỏo này sẽ gửi cho cơ quan tài chinh, cơ quan thuế phải, cơ quan thống kờ. Kỳ kế toỏn cụng ty ỏp dụng hiện nay theo thỏng, bờn cạnh đú cụng ty cũng sủ dụng kế toỏn theo quý( trong trường hợp phải lập bỏo cỏo kế toỏn nội bộ) Đơn vị tiền tệ sử dụng : Cụng ty thực hiện việc ghi sổ và lập bỏo cỏo bằng đồng Việt Nam. Phương phỏp kế toỏn hàng tồn kho: Để đảm bảo theo dừi cung cấp thụng tin về hàng tồn kho một cỏch chớnh xỏc kịp thời cụng ty hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn. Khấu hao TSCĐ theo phương phỏp khấu hao theo đường thẳng. Phương phỏp kờ khai thuế, nộp thuế GTGT Cụng ty thực hiện kờ khai và nộp thuế theo phương phỏp khấu trừ. III.Thực tế hạch toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh tại cụng ty TNHH Thiờn Hoà An. 3.1. Cỏc phương thức bỏn hàng. - Về phương thức bỏn hàng: Khỏch hàng của Cụng ty TNHH Thiờn Hoà An bao gồm nhiều đối tượng khỏc nhau: Cụng ty Xõy Dựng,Xớ Nghiệp, DN tư nhõn, cỏc tổ chức xó hội, người tiờu dựng cỏ nhõn, cỏc đại lý, cửa hàng…Nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khỏch hàng, đẩy mạnh việc tiờu thụ hàng hoỏ, Cụng ty đó ỏp dụng cỏc phương thức bỏn hàng sau: * Phương thức bỏn buụn qua kho: Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 67 khoa kinh tế Trong phương thức này, Cụng ty thực hiện theo cả hai hỡnh thức là giao hàng trực tiếp và hỡnh thức chuyển hàng. * Phương thức bỏn lẻ: Ngoài việc thực hiện phương thức bỏn buụn, để mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiờu thụ hàng húa, Cụng ty cũn thực hiện phương thức bỏn lẻ cho đối tượng khỏch hàng cú nhu cầu mua hàng với số lượng ớt hơn. Phương thức bỏn lẻ chủ yếu được thực hiện tại cỏc cửa hàng của Cụng ty. Ngoài ra, Cụng ty cũn cú đội ngũ nhõn viờn bỏn hàng ngoài thị trường sẽ giỳp đẩy mạnh tiờu thụ, hàng húa của Cụng ty được bao phủ trờn khắp địa bàn Hà Nội và cỏc tỉnh trờn khắp cả nước. Mỗi nhõn viờn bỏn lẻ cú nhiệm vụ bỏn hàng ở một địa bàn .Trong bỏn lẻ tại cửa hàng Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức bỏn lẻ thu tiền tập trung. 3.2. Giỏ cả và phương thức thanh toỏn. 3.2.1.Giỏ cả. + Về giỏ bỏn: Để thu hỳt được khỏch hàng, Cụng ty cú một chớnh sỏch giỏ cả hết sức linh hoạt. Giỏ bỏn được xỏc định trờn cỏc căn cứ: Giỏ của hàng hoỏ nhập kho từ bộ phận sản xuất, Giỏ của hàng hoỏ nhập kho từ cỏc nước, giỏ cả thị trường và mối quan hệ giữa khỏch hàng với Cụng ty. Cụng ty thực hiện giảm giỏ với khỏch hàng mua thường xuyờn, mua với khối lượng lớn, với khỏch hàng ở tỉnh xa về hoặc với khỏch hàng mua thanh toỏn ngay. Phần giảm giỏ này Cụng ty cú thể thực hiện trờn hoỏ đơn hoặc cuối mỗi chu kỳ kinh doanh, sau khi xem xột toàn bộ số khỏch hàng mua trong kỳ để quyết định giảm giỏ cho những khỏch hàng mua nhiều với tỷ lệ 1% trờn tổng số doanh số bỏn cả năm cho khỏch hàng đú. Qua giảm giỏ chiết khấu, hồi khấu về thỏi độ phục vụ khỏch hàng của nhõn viờn mà uy tớn của chi Cụng ty với cỏc bạn hàng ngày càng được nõng cao. 3.2.2.Phương thức thanh toỏn: Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 68 khoa kinh tế Cụng ty thực hiện phương thức thanh toỏn rất đa dạng, phụ thuộc vào cỏc hợp đồng kinh tế đó được ký kết, khỏch hàng cú thể trả chậm từ 10 đến 15 ngày hoặc cú thể thanh toỏn ngay, cú thể bằng tiền mặt, ngõn phiếu, sộc chuyển khoản, sộc bảo chi, uỷ nhiệm chi... Việc thanh toỏn cú thể thanh toỏn ngay hoặc thanh toỏn sau một khoảng thời gian nhất định sau khi nhận được hàng. Cụng ty luụn tạo điều kiện thuận lợi cho khỏch hàng thanh toỏn, đồng thời đảm bảo khụng gõy thiệt hại kinh tế cho bản thõn Cụng ty mỡnh. Phương thức thanh toỏn trả chậm hiện nay đang được ỏp dụng phổ biến đối với hỡnh thức bỏn buụn. Do đú để quản lý chặt chẽ cỏc khoản phải thu, nếu thanh toỏn vượt quỏ thời hạn thanh toỏn ghi trờn hợp đồng thỡ chi nhỏnh Cụng ty tớnh lói suất 1,5%/thỏng trờn tổng giỏ trị chưa thanh toỏn. Vỡ vậy, trong cỏc năm gần đõy khụng cú hiện tượng khỏch hàng khụng đủ khả năng thanh toỏn hay bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài. Đồng thời việc thanh toỏn trả chậm chỉ được thực hiện đối với khỏch hàng cú quan hệ lõu dài với chi nhỏnh Cụng ty, hoặc khỏch hàng cú tài sản thế chấp được ngõn hàng bảo lónh. Do thời gian thực tập tại cụng ty cú hạn cũng như kiến thức kinh nghiệm của bản thõn em cũn chưa nhiều, Trong một thời gian ngắn thực tập em đó cố gắng tiếp cận hầu hết cỏc mặt hàng do cụng ty bỏn ra. Nhưng em chưa thể chuyền tải hết tất cả cỏc cụng việc bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh của tất cả cỏc mặt hàng nờn em xin chọn một sản phẩm đặc trưng của cụng ty làm số liệu minh hoạ cụ thể cho từng phần. Sau đõy là phần trỡnh bầy của em. 3.3. Phương phỏp kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh tại cụng ty TNHH Thiờn Hoà An 3.3.1.Kế toỏn giỏ vốn hàng bỏn. 3.3.1.1. Phương phỏp xỏc định giỏ vốn hàng bỏn. Nguyờn tắc ghi nhận hàng hoỏ được ghi theo giỏ gốc. Hàng tồn kho theo phương phỏp bỡnh quõn gia quyền. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 69 khoa kinh tế Hàng hoỏ của cụng ty nhập khẩu từ nước ngoài chủ yếu là Nhật bản Hàng hoỏ từ Nhật bản theo hợp đồng ký kết với nhà cung cấp hàng hoỏ sẽ được chuyển về Việt Nam Nhập khẩu theo giỏ CIF. Cụng ty sẽ làm thủ tục hải quan và nhập khẩu để làm thủ tục nhập kho. Khi giỏ vốn của cụng ty nhập khẩu được ghi nhậ theo cụng thức sau: Giỏ vốn = Giỏ mua thoả + Thuế + Chi phớ thu mua (Chi hàng nhập thuận với nhà Nhập phớ vận chuyển bốc khẩu cung cấp khẩu dỡ chứng từ, chi phớ lưu kho lưu bói) Trong thỏng 8 năm 2009 cụng ty nhập khẩu một lụ hàng chi tiết theo tờ khai hải quan ( biểu số 2.1 ) Về để bỏn cho cỏc hợp đồng đó ký kết trong thỏng 7. khi nhập khẩu lụ hàng về chi phớ phỏt sinh bao gồm Chi phớ chứng từ theo hoỏ đơn GTGT (Biểu số 2.2) chi phớ vận chuyển bốc dỡ theo hoỏ đơn chi phớ lưu kho, lưu bói ( biểu số 2.3 ) Căn cứ vào giỏ vốn của hàng nhập khẩu được tập hợp vào bảng tớnh giỏ vốn của hàng nhập khẩu của từng nước. Trỡnh tự được mụ tả như sau: Biểu số 2.1 Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 70 khoa kinh tế TỜ KHAI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU HẢI QUAN VIỆT NAM Bản lưu người khai Hải quan HQ/2002/NK TỔNG CỤC HẢI QUAN Tờ khai số : 2755/NK/K9/KV3 Cỏn bộ đăng ký(ký, ghi rừ Họ tờn) Cục Hải quan : Hà Nội Ngày đăng ký : 21/07/2009 Chi cục Hải quan: Nội Bài Số lượng phụ lục tờ khai: 01 A- PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI KHAI HẢI QUAN Kấ KHAI VÀ TÍNH THUẾ 1.Người nhập khẩu : 0100369062 5.Loại hỡnh : 6. Giấy phộp (nếu cỳ) 7.Hợp đồng Cụng ty TNHH thiờn Hũa An KD x ĐT Số: 048961 Số:DellITECH01/0 Đ/c: 146 Trường trinh – đống đa - Hn SXXK Ngày : 12/10/1996 9 Tel: 048538608 Ngày :04/07/2009 2.Người xuất khẩu: Hang Denyo elema, onis visa 8.Hoỏ đơn thương mại 9.Phương tiện vận tải 10.Vận tải đơn: Số: 1205261->1205271 Tờn, số hiệu: Số: Ngày 01/08/2009 Ngày đến: Ngày: 3.Người uỷ thỏc: 11.Nước xuất khẩu: 12. Cảng, địa điểm 13.Cảng. địa điểm Nhật bản xếp hàng: dỡ hàng: Hải Phũng 4. Đại lý làm thủ tục Hải quan: 14. Điều kiện giao 15. Đồng tiền thanh 16. Phương thức hàng: EX-WORK toỏn: USD thanh toỏn: Tỷ giỏ tớnh thuế : LC13371900142 15.748 17.Tờn hàng, quy cỏch phẩm 18. Mú số hàng 19. Xuất xứ 20. 21. 22.Đơn 23.Trị giỏ ST chất hoỏ Lượng Đơn vị giỏ nguyờn tệ T tớnh Nguyờn tệ 1 Mỏy hàn MISHUBISHI 8481302000 Nhật bản 25 Cỏi 3.746 $ 93.650$ 2 Mỏy phat điện YAMAR 8481499090 Nhật bản 16 cỏi 14.922$ 238.760$ May phat điện DENYO DSG - 3 700 8481499000 Nhật bản 04 Cỏi 60.642.6$ 242.568$ 4 Mỏy Denyo – DAC200 k2 8481411000 Nhật bản 12 cỏi 31.750$ 318.000$ 5 Mỏy Denyo – DAC 180 k2 8481411000 Nhật bản 10 cỏi 27.432$ 274.320$ Hàng mới 100% chi tiết kốm theo phụ lục đi kốm) Số kiện63=6500kg Cộng: 1.230.298$ S 24.Thuế nhập khẩu 25.Thuế GTGT 26. Thu khỏc T Trị giỏ tớnh thuế Thuế Tiền thuế Trị giỏ tớnh Thuế suất Tiền thuế Tỷ Số tiền T suất(%) thuế (%) lệ(%) 19.374.732.904 22% 4.262.441.239 23.637.174.143 5% 1.181.858.707 Cộng 4.262.441.239 1.181.858.707 27.Tổng số tiền thuế và thu khỏc (bằng số): 5.444.299.946 Bằng chữ: Năm tỷ bốn trăm bốn mươi bốn triệu hai trăm chớn mươi chớn nghỡn chớn chăm bốn mưoi sỏu đồng./ 28.Chứng từ kốm theo Bản chớnh Bản sao 29. Tụi xin cam đoan, chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật về những nội dung khai bỏo trờn tờ khai này. - Hợp đồng thương mạihà lớp Kt5 – k1 Nguyễn thị x chuyờn đề tốt nghiệp Ngày 01 thỏng08năm09 - Hoỏ đơn thương mại x x - Bản kờ chi tiết x x - Vận tải đơn x x (Người khai bỏo ghi rừ họ tờn, chức danh, ký tờn, đỳng dừu)
  • HOÁ ĐƠN Mẫu số Trường đại học cụng nghiệp hà nội khoa kinh tế GIA TRỊ GIA 71 TĂNG 01/GTGT-3LL Liờn 2: Giao khỏch hàng P L/ 2009B Ngày1 thỏng 08 năm2009 005125 Đơn vị bỏn hàng: Cụng ty Cp Dịch vụ hàng hoỏ nội bài Địa chỉ: Sõn bay Nội bài Mai đỡnh, súc sơn , Hà nội Số tài khoản: Điện thoại : Mú số thuế Biểu số 2.2 0 1 0 1 6 4 0 7 2 9 Họ tờn người mua hàng: Tờn đơn vị : cụng ty tnhh thiờn hũa an Biểu số 2 Địa chỉ : 146 Truờng chinh – hà Nội Số tài khoản Hớnh thức thanh toỏn TM /ck Mú số thuế 0 1 0 0 3 6 9 0 6 2 ST Tờn hàng hoỏ, dịch vụ Đơn vị Số Đơn giỏ Thành tiền T tớnh lượng A B C 1 2 3=1x2 1 Vận chuyển mặt đất Kg 6.530 331 2.161.430 2 Phớ lưu kho kg 6.530 850 5.550.500 3 Xử lý hàng hoỏ kg 6.530 333 2.176.520 Cộng tiền hàng: 9.888.450 Thuế suất GTGT: 10% Biểu 2.2 Tiền thuế GTGT 988.845 Tổng cộng tiền thanh toỏn 10.877.295 Số tiền viết bằng chữ : Chớn triệu tỏm trăm tỏm mươi tỏm nghỡn bốn trăm năm mươi đồng./ Người mua hàng Người bỏn hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tờn) (ký, họ tờn) (ký, đỳng dấu, họ tờn) Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 72 khoa kinh tế Biểu số 2.3 HOÁ ĐƠN Mẫu số GIA TRỊ GIA TĂNG 01/GTGT-3LL Liờn 2: Giao khỏch hàng H C/ 200 9B Ngày 1 thỏng 08 năm2009 0051006 Đơn vị bỏn hàng: Cụng ty TNHH DVGN Quyền Năng Địa chỉ: Lụ C, #02-01 Nguyễn Lương Bằng HN Số tài khoản: Điện thoại : 04.35362112 Mú số thuế 0 1 0 1 6 7 9 2 7 5 Họ tờn người mua hàng: TờnBiểu vị :2.3 ty tnhh thiờn hũa an đơn số cụng Địa chỉ : 146 Truờng chinh – hà Nội Số tài khoản Hớnh thức thanh toỏn TM /ck Mú số thuế 0 1 0 0 3 6 9 0 6 2 ST Tờn hàng hoỏ, dịch vụ Đơn vị Số Đơn giỏ Thành tiền T tớnh lượng A B C 1 2 3=1x2 1 Phớ DO 874.500 Cộng tiền hàng: 874.500 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 87.450 Tổng cộng tiền thanh toỏn 964.950 Số tiền viết bằng chữ : Hai trăm chớn mươi mốt nghỡn năm trăm đồng./. Người mua hàng Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 Người bỏn hàng chuyờn đề tốt Thủ trưởng đơn vị nghiệp (ký, họ tờn) (ký, họ tờn) (ký, đỳng dấu, họ tờn)
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 73 khoa kinh tế Biểu 2.3hooooừhj Để tớnh giỏ vốn của hàng nhập khẩu kế toỏn tiến hành phõn bổ chi phớ hàng nhập khẩu căn cứ vào tổng chi phớ. Chi phớ được phõn bổ theo cụng thức Chi phớ phõn Tổng chi phớ phõn bổ Giỏ trị lụ hàng hoỏ bổ cho hàng = x Tổng giỏ trị lụ hàng nhập về i nhập về hoỏ i Căn cứ vào hoỏ đơn chi phớ biểu và biểu ta cú tổng chi phớ thu mua hàng là 7.122.500 đ. Khi đú chi phớ mua hàng phõn bổ cho từng mặt hàng của lụ hàng là: Chi phớ mua hàng phõn bổ cho = (10.762.950: 19.374.732.904) x 1.474.800.200 = 819.273 mỏy hàn MISHUMISHI Chi phớ mua hàng phõn = (10.762.950 :19.374.732.904) x 3.759.992.480 =2.088.731 bổ cho mỏy hàn Yammar Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 74 khoa kinh tế Chi phớ mua hàng phõn = (10.762.950: 19.374.732.904) x3.819.960.864 =2.122.045 bổ cho mỏy hàn Denyo DGS - 700 Chi phớ mua hàng phõn = (10.762.950:19.374.732.904) x 5.999.988.000 = 3.333.082 bổ cho mỏy DAC 200K2 Chi phớ mua hàng = (10.762.950 : 19.374.732.904) x 4.319.991.360 = 2.399.819 Cụng ty TNHH Thiờn hoà An Mẫu số : 01 – VT phõn bổ cho mỏy DAC 146 Đường Trường Chinh – Hà ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/ QĐ - BTC ngày Nội 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) 180 K2 Phiếu nhập kho Ngày 03 thỏng 08 năm 2009 Khi đó lập được bảng tớnh giỏ vốn hàng nhập khẩu kế toỏn lập phiếu nhập Số 01/08 Họ tờnbiểu số giao hàng: Phan hữu Dũng liờn kế toỏn giữ, 01 liờn giao thủ kho) kho ( người 2.4 ) Thành 02 liờn ( 01 Theo: Hoỏ đơn, tờ khai số hoỏ đơn HC/ 2009 – 0051006, PL/ 2009 – 005125 Ngày 01/08/2009 cú đầy đủ chữ ký của những người liờn quan. phiếu nhập kho phải Nhập tại kho : ................. Cụng Ty ........ Địa điểm 169 Đường Trường Chinh - HN Biểu số 2.4 Số lượng Tờn nhón hiệu, quy Đơn S M cỏch phẩm chất vật Thành tiền T tư, dụng cụ, sản ó vị Theo Đơn Giỏ T số tớnh Thực phẩm, hàng hoỏ chứn Nhập g từ 1 Mỏy phỏt điện Cỏi 25 25 72.003.021 1.800.075.517 MISHUBISHI 2 Mỏy phỏt điện Cỏi 16 16 286.829.972 4.589.279.557 Yammar 3 Mỏy phỏt điện Cỏi 04 04 1.165.618.575 4.662.474.299 Denyo DGS - 700 4 Mỏy DAC 200 Cỏi 12 12 610.276.537 7.323.318.442 K2 5 Mỏy DAC 180 Cỏi 10 10 527.278.928 5.272.789.278 K2 Cộng 23.647.937.093 Tổng số tiền ( viết bằng chữ) : Hai mươi ba tỷ sỏu trăm bốn mươi bẩy triệuchớn trăm ba mươi bẩy nghỡn khụng trăm ba mươi chớn nghỡn đồng./ chuyờn đề tốt nghiệp Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 Số chứng từ gốc kốm theo 03 chứng từ gốc. Ngày 03 thỏng 08 năm 2009
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 75 khoa kinh tế Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toỏn vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết hàng hoỏ TK 156, Sổ cỏi TK 156 và theo dừi xuất tồn kho hàng hoỏ. Phương phỏp hạch toỏn giỏ vốn Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN là cụng ty chuyờn bỏn hàng theo cỏc đơn đặt hàng của cỏc đơn vị. Khi cú đơn đặt hàng cụng ty tiến hành ký kết hợp đồng và làm thủ tục nhập hàng về. Khi hàng về nhập kho của cụng ty sẽ căn cứ vào hợp đồng ký kết hàng hoỏ và thời hạn giao hàng, Bộ phận kinh doanh sẽ làm lệng xuất kho để Giỏm Đốc kinh doanh duyệt và yờu cầu kế toỏn và thủ kho xuất hàng , kế toỏn sẽ lập Phiếu xuất kho thành 02 liờn gửi cho thủ kho giữ 01 liờn để thủ kho lưu và xuất hàng .01 liờn kế toỏn sẽ lưu để làm căn cứ hạch toỏn giỏ vốn hàng bỏn. VD. Căn cứ đơn đặt hàng và hợp đồng số 06/ MISHUMISHI ký ngày 07/07/2009 về việc mua mỏy phỏt điện MISHUMISHI thời hạn giao hàng là ngày 10/08/2009. Khi đú trỡnh tự xuất kho và hạch toỏn giỏ vốn như sau: Bộ phận kinh doanh căn cứ vào hợp đồng để giỏm đốc kinh doanh duyệt yờu cầu kế toỏn và thủ kho xuất hàng hoỏ , kế lập phiếu xuất kho.tành 03 liờn . Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 76 khoa kinh tế Thủ kho giữ 01 bản, kế toỏn lưu 01 bản và khỏch hàng giữ 01 bản. Căn cứ kế toỏn vào Lệnh Xuất Kho (Biểu số 2.5 ). Phiếu xuất Kho ( biểu số 2.6 ) ,Sổ nhật ký chung( Biểu Số 2.7), Thẻ kho ( Biểu 2.8), Sổ chi tiết hàng hoỏ( Biểu số 2.9) Sổ cỏi TK 156 ( Biểu Số 2.10) Sổ chi tiết giỏ vốn hàng bỏn( Biểu số 2.11), Sổ cỏi Tk 632( Biểu số 2.12) Cụng ty TNHH Thiờn Hoà An 146 Đường Trường Chinh - Hn LỆNH XUẤT KHO Ngày 10 Thỏng.08 năm 2009 Số phiếu: 22 Họ và tờn khỏch hàng: Cụng ty cổ phần cơ khớ và xõy dựng HEC Địa chỉ: 287 đội cấn – Ba đỡnh - Hà Nội Xuất tại kho ……………..Cụng ty ……………Địa điểm ….. 169 đường trường Chinh - HN Lý do xuất: Xuất bỏn Biểu số Tờn, nhún hiệu, quy cỏch 2.5 Đơn Số Thành tiền ST Đơn giỏ vị lượ chưa thuế T sản phẩn hàng hoỏ Chưa thuế tớnh ng VAT 1 Mỏy phỏt điện MISHUMISHI Cỏi 02 80.400.000 160.800.000 Cộng 160.800.000 Thuế VAT 10x50% 8.040.000 Tổng cộng 168.840.000 Bảo hành và thanh toỏn theo hợp đồng số 06/ MISHUMISHI ký ngày 07/07/2009 Ngày 10 thỏng 08 năm 2009 Nguyễn thị hàphiếu – k1 Ngưũi lập lớp Kt5 Người giao Thủ kho chuyờntoỏn trưởng Kế đề tốt nghiệp Giỏm đốc
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 77 khoa kinh tế Cụng Ty TNHH Thiờn Hoà An Mẫu số: 02 ( Ban hành theo QĐ số 48 /2006 /QĐ - BTC 146 Đường trường chinh - HN Ngày 14/09/2006 Của bộ trưởng BTC) Phiếu Xuất kho Số: 825 Họ và tờn người nhận hàng: Cụng ty Cổ Phần cơ khớ và xõy dựng HEC. Địa chỉ: 287 Đội cấn – Ba Đỡnh – HN Lý do xuất kho: Xuất Bỏn Xuất tại kho: Cụng ty Địa điểm : 169 Đường trường chinh – Hà Nội Tờn, nhón hiệu, Đơn Số lượng ST quy 2.6 phẩm Mó Biểu số cỏch, vị Đơn giỏ Thành tiền T chất vật tư, số Yờu Thực tớnh hàng hoỏ cầu xuất A B C D 1 2 3 4 1 Mỏy phỏt điờn Cỏi 02 02 72.003.02 144.006.042 MISHUMISHI 1 Cộng 144.006.042 Tổng số tiền viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi bốn triệu khụng trăm linh sỏu nghỡn khụng trăm bốn mươi hai đồng./ Ngày 10 thỏng 08 năm 2009 Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toỏn trưởng Giỏm đốc biểu. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 78 khoa kinh tế Trớch sổ nhật ký chung:Biểu số 2.7 Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN Địa Chỉ: 146 Đường trường chinh – Hà Nội Sổ nhật ký chung ( trớch) Năm 2009 Đơn vị tớnh: Đồng ST Chứng từ ĐG TK Số phỏt sinh Diễn giải T SC DƯ SH NT Nợ Cú 1 PN 01/08 1/08 Hàng hoỏ về nhập kho x 156 23.637.172.143 Thuế nhập khẩu x 333 4.262.441.239 Thanh toỏn bằng tiền gửi x 112 19.374.732.904 Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 79 khoa kinh tế 1/8 Chi phớ vận chuyển bốc x 156 10.762.950 dỡ Thuế GTGT x 133 1.076.295 Thanh toỏn bằng tiền gửi x 112 11.842.900 2 PX824 7/8 Xuất bỏn mỏy phỏt x 632 286.829.972 điện Yamar x 156 286.829.972 3 PX825 10/8 Xuất bỏn mỏy phỏt x 632 144.006.041 điện MISHUMISHI x 156 144.006.041 PX826 10/8 Xuất bỏn mỏy phỏt điện x 632 1.165.618.575 Denyo – DG 700 x 156 1.165.618.575 PX827 10/8 Xuất bỏn mỏy x 632 610.276.537 DAC 200k2 x 156 610.276.537 4 PX828 11/8 Xuất bỏn mỏy x 632 610.276.537 DAC 200k2 x 156 610.276.537 PX829 11/8 Xuỏt bỏn mỏy x 632 573.659.945 Phỏt điện YAMMAR x 156 573.659.945 PX830 11/8 Xuất bỏn mỏy x 632 527.278.928 DAC 180 k2 x 156 527.278.928 5 PX831 12/8 Xuất mỏy phỏt điện x 632 72.003.021 MISHUMISHI x 156 72.003.021 PX832 12/8 Xuất bỏn mỏy phỏt điện x 632 72.003.021 MIHSHUMISHI x 156 72.003.021 PX833 12/8 Xuất bỏn mỏy phỏt điện x 632 573.659.945 YAMMAR x 156 573.659.945 6 PX834 13/8 Xuất bỏn mỏy x 632 527.278.928 DAC 180 k2 x 156 527.278.928 PX835 13/8 Xuất bỏn mỏy x 632 527.278.928 DAC 180 k2 x 156 527.278.928 PX836 13/8 Xuất bỏn mỏy phỏt điện x 632 144.006.041 MISHUMISHI x 156 144.006.041 PX837 13/8 Xuất bỏn mỏy x 632 610.276.537 DAC 200k2 x 156 610.276.537 7 PX838 14/8 Xuất bỏn mỏy phỏt điện x 632 286.829.972 YAMMAR x 156 286.829.927 PX839 14/8 Xuất bỏn mỏy x 632 527.278.928 DAC 180 k2 x 156 527.278.928 8 PX840 15/8 Xuất bỏn mỏy phỏt điện x 632 286.829.972 YAMMAR x 156 286.829.972 .................................. ....... ....... ....................... ...................... Cộng phỏt sinh 70.944.885.574 70.944.885.754 Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 80 khoa kinh tế Người ghi sổ Kế toỏn trưởng Giỏm đốc ( ký, họ tờn) ( ký họ tờn) ( ký họ, tờn) Trớch biểu số: 2.8 Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN 146 Đường TRường Chinh - Hà Nội Hà Nội, ngày 01 thỏng 8 năm 2009 Thẻ kho Ngày lập: 01/8/ 2009 Tờn hàng hoỏ: Mỏy phỏt điện MISHUMISHI Đơn vị tớnh: cỏi Số hiệu Ngà Số lượng chứng từ y Ký xỏc Số Ngày Diễn giải nhậ Nhậ nhận TT thỏng Xuất Tồn Nhập Xuất p p của KT xuất A B C D E F 1 2 3 G Tồn đầu kỡ 0 1 1/8 01 Nhập hàng 1/8 25 25 2 7/8 824 Xuất hàng 7/8 2 23 3 12/8 831 Xuất hàng 12/8 1 22 …………… Cộng cuối kỡ 25 25 Dư cuối kỳ 0 Sổ này cú 01 trang, đỏnh số từ trang 01 đến trang 01 Ngày mở sổ: 01/8/2009 Thủ kho Phụ trỏch kế toỏn Giỏm đốc Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 81 khoa kinh tế ( Ký, họ tờn) ( Ký, họ tờn) ( Ký, họ tờn) Biểu số 2.9 Cụng ty: TNHH Thiờn Hoà An Mẫu số S02C1-DN Địa chỉ: 146 đường trường chinh - Hn ( ban hành theo QĐ 48 /2006 BTC ngày 14/09/ 2006 của bộ trưởng Bộ tài chớnh) Sổ chi tiết hàng hoỏ Năm 2009 Số hiệu TK: 156 Hàng hoỏ – Mỏy phỏt MISHUMISHI ĐVT: đồng Chứng từ Số Tiền NT TK Diễn Giải GS SH NT Dư Nợ cú Số dư đầu năm Số phỏt sinh trong thỏng 08 1/8 PN01 1/8 Hàng về nhập kho 333 324.456.044 112 1.474.800.200 1/8 Chi phớ vận chuyển 112 819.273 10/8 PX825 10/8 Bỏn hàng cho Cụng ty CP HEC 156 144.006.041 12/8 PX831 12/8 Cụng ty TNHH đồng tuệ 156 72.003.021 12/8 PX832 12/8 Cụng ty XD và phỏt triển đụ thị 156 72.003.000 13/8 PX836 13/8 Cụng ty TNHH TM và Xl điện 156 144.006.041 17/8 PX842 17/8 Cụng ty CP PT KT Xõy dựng 156 216.009.062 18/8 PX845 18/8 Cụng ty TNHH song Minh 156 72.003.021. 18/8 PX846 18/8 Cụng ty Xl GT cụng chớnh 156 72.003.021 19/8 PX849 19/8 Cụng ty ĐT và XD bảo quõn 156 144.006.041 19/8 PX851 19/8 Cụng ty cổ phần xõy dựng số 3 156 72.003.021 20/8 PX853 20/8 Cụng ty cổ phần vàng chõu ỏ 156 72.003.021 21/8 PX855 21/8 Cụng ty cổ phần Đụng đụ 156 144.006.041 …………………………. ..... …………….. …………. Cộng số phỏt sinh thỏng 8 1.800.075.517 1.800.075.517 Số dư cuối kỳ thỏng 8 0 Cộng luỹ kế đầu quý Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 82 khoa kinh tế Sổ này cú từ trang đến trang….. Ngày mở sổ : Ngày …thỏng …năm Ngưũi ghi sổ Kế toỏn trưởng Giỏm đốc Ký, họ tờn ( ký, họ tờn) Ký ,họ tờn kốm theo chứng từ gốc Biểu số 2.10 Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN Địa Chỉ: 146 Đường trường chinh – Hà Nội Sổ cỏi tK 156: Hàng hoỏ Thỏng 08Năm 2009 Đơn vị tớnh: Đồng S TK Chứng từ Số phỏt sinh T Diễn giải T SH NT Dư Nợ Cú Dư đầu thỏng 2.902.856.095 Số phỏt sinh trong thỏng PN01 01/8 Hàng nhập khẩu 333 4.262.441.239 Thanh toỏn bằng tiền gửi 112 19.374.732.904 01/8 Chi phớ lưu kho, lưu bói, vận 111 964.950 Chuyển bốc dỡ 112 10.877.950 PX821 7/8 Bỏn mỏy phỏt điện 632 286.829.972 YAMAMAR PX822 10/8 Bỏn mỏy phỏt MISHUMISHI 632 144.006.041 PX823 10/8 Bỏn mỏy phỏt điện Denyo 632 1.165.618.575 PX824 10/8 Xuất bỏn mỏy DAC 200k2 632 610.276.537 PX825 11/8 Xuất bỏn mỏy DAC 200k2 632 610.576.537 PX826 11/8 Bỏn mỏy phỏt điện 632 573.659.945 YAMAMAR PX827 11/8 Xuất bỏn mỏy DAC 180 k2 632 527.278.928 PX828 12/8 mỏy phỏt điện MISHUMISHI 632 72.003.021 ............................................. Cộng phỏt sinh trong thỏng 23.647.937.093 23.647.937.093 Dư cuối thỏng 2.902.586.095 x Giỏm đốc Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 83 khoa kinh tế Người ghi sổ Kế toỏn trưởng ( ký họ, tờn) ( ký, họ tờn) ( ký họ tờn) Biểu số 2.11 Cụng ty: TNHH Thiờn Hoà An Mẫu số S02C1-DN Địa chỉ: 146 đường trường chinh - Hn ( ban hành theo QĐ 48 /2006 BTC ngày 14/09/ 2006 của bộ trưởng Bộ tài chớnh) Sổ chi tiết Giỏ vốn hàng bỏn Thỏng 08 Năm 2009 Số hiệu TK: 632 Giỏ vốn hàng bỏn – Mỏy phỏt MISHUMISHI ĐVT: đồng Chứng từ Số Tiền NT TK Diễn Giải GS SH NT Dư Nợ cú Số dư đầu năm Số phỏt sinh trong thỏng 08 10/8 PX825 10/8 Bỏn hàng cho Cụng ty CP HEC 156 144.006.041 12/8 PX831 12/8 Cụng ty TNHH đồng tuệ 156 72.003.021 12/8 PX832 12/8 Cụng ty XD và phỏt triển đụ thị 156 72.003.000 13/8 PX836 13/8 Cụng ty TNHH TM và Xl điện 156 144.006.041 17/8 PX842 17/8 Cụng ty CP PT KT Xõy dựng 156 216.009.062 18/8 PX845 18/8 Cụng ty TNHH song Minh 156 72.003.021. 18/8 PX846 18/8 Cụng ty Xl GT cụng chớnh 156 72.003.021 19/8 PX849 19/8 Cụng ty ĐT và XD bảo quõn 156 144.006.041 19/8 PX851 19/8 Cụng ty cổ phần xõy dựng số 3 156 72.003.021 20/8 PX853 20/8 Cụng ty cổ phần vàng chõu ỏ 156 72.003.021 21/8 PX855 21/8 Cụng ty cổ phần Đụng đụ 156 144.006.041 31/8 Kết chuyển 911 1.800.075.017 ………………………….. …. ……… …………… Cộng số phỏt sinh thỏng 8 1.800.075.017 1.800.075.017 Số dư cuối kỳ thỏng 8 0 0 Cộng luỹ kế đầu quý Sổ này cú từ trang đến trang….. Ngày mở sổ : Ngày …thỏng …năm Ngưũi ghi sổ Kế toỏn trưởng Giỏm đốc Ký, họ tờn ( ký, họ tờn) Ký ,họ tờn kốm theo chứng từ gốc Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 84 khoa kinh tế Trớch sổ Cỏi:Biểu số 2.12 Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN Địa Chỉ: 146 Đường trường chinh – Hà Nội Sổ cỏi tK 632 giỏ vốn hàng bỏn Năm 2009 Đơn vị tớnh: Đồng ST Chứng từ TK Số phỏt sinh Diễn giải T SH NT Dư Nợ Cú Dư đầu thỏng Số phỏt sinh trong thỏng PX821 7/8 bỏn mỏy phỏt điện YAMARM 156 286.829.972 PX822 10/8 bỏn mỏy phỏt MISHUMISHI 156 144.006.041 PX823 10/8 bỏn mỏy phỏt điện Denyo 156 1.165.618.575 PX824 10/8 Xuất bỏn mỏy DAC 200k2 156 610.276.537 PX825 11/8 Xuất bỏn mỏy DAC 200k2 156 610.576.537 PX826 11/8 bỏn mỏy phỏt điện 156 573.659.945 YAMAMAR PX827 11/8 Xuất bỏn mỏy DAC 180 k2 156 527.278.928 PX828 12/8 mỏy phỏt điện MISHUMISHI 156 72.003.021 PX829 12/8 mỏy phỏt điện MISHUMISHI 156 72.003.021 ............................................. PX827 29/8 Mỏy phỏt YAMAMR 286.829.972 31/8 Kết chuyển doanh thu 911 23.647.937.093 Cộng phỏt sinh trong thỏng 23.647.937.093 23.647.937.093 Dư cuối thỏng x x Người ghi sổ Kế toỏn trưởng Giỏm đốc ( ký, họ tờn) ( ký họ tờn) ( ký họ, tờn) 3.2. Kế toỏn doanh thu và cỏc khoản giảm trừ Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 85 khoa kinh tế Doanh thu là tổng giỏ trị thu được của cụng ty bằng tiền hoặc sẽ thu trong thời kỳ phỏt sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh thụng thưũng gúp phần tăng vốn chủ sở hữu Cụng ty. Việc ghi nhận Doanh thu và chi phớ cũng tuõn thủ theo nguyờn tắc phự hợp. Việc hạch toỏn doanh thu được hạch toỏn theo đỳng trỡnh tự và đảm bảo chớnh xỏc cung cấp thụng tin kịp thời.Tiếp theo quỏ trỡnh thủ tục xuất bỏn hàng đe giao cho khỏch hàng như đó trỡnh bầy trong quỏ trỡnh hạch toỏn giỏ vốn hàng bỏn ở trờn. Chủ yếu cỏc nghiệp vụ phỏt sinh căn cứ vào lệnh xuất kho của kinh doanh, đơn đặt hàng, hợp đồng ký kết, phiếu xuất kho viết hoỏ đơn bỏn hàng( biểu số 2.13) Biờn bản bàn giao, nghiệm thu hàng hoỏ ( biểu số 2.14 ) Theo đỳng thụng tin trong hợp đồng, lệnh xuất kho, phiếu xuất kho, biờn bản bàn giao như chủng loại, số lượng và giỏ trị hàng hoỏ, Nhưng trong cỏc hợp đồng kinh tế cú điều khoản về chiết khấu thương mại đối với cỏc hợp đồng cú giỏ trị, mua với số lượng nhiều sẽ được chiết khấu thương mại 1% nờn hoỏ đơn GTGT sẽ viết thờm phần chiết khấu thương mại theo giỏ chưa thuế nhõn với 1%. . Chỉ khỏc khi hạch toỏn kế toỏn chỳ ý tỏch riờng phần chiết khấu thương mại để được trừ,phần chiết khấu thương mại sẽ được sẽ được trỡnh bầy chi tiết tại mục sau. Hoỏ đơn GTGT được lập làm 03 liờn ( 02 liờn tại cụng ty 01 liờn giao cho khỏch hàng) biờn bản bàn giao nghiệm thu hàng hoỏ cũng được lập thành 03 bản ( 01 bản lưu tại phũng kế toỏn , 01 bản lưu tại phũng kỹ thuật, 01 bản giao cho khỏch hàng. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 86 khoa kinh tế Biểu số 2.13 HOÁ ĐƠN Mẫu số 01/GTGT-3LL Giỏ trị gia tăng DT/2009 Liờm 1: Lưu Ngày 10 trỏch nhiệm hữu hạn thiờn hoà an 00558550 Cụng ty thỏng 08 năm 2009 ---------------- Họ và tờn người bỏn: Cụng ty TNHH Thiờn Hoà An Địa chỉ: 146 Trường Chinh - Đống Đa - HN Địa chỉ: 146 đường Trường Chinh – Hà Nội Tell: 04.3733.8900 – 04 3.7338911 Số tài khoản: Biờn bản bàn Giao và nghiệm thu HÀNG HOÁ Điện thoại: 04.3853.8608 Mó số thuế Căn cứ vào hợp đồng số: 08/ DENYO – DG 700 ngày 3 /07/2009 6 2 0 1 0 0 14 6 9 0 Họ và Hụm nay, mua hàng: Anh trung tờn người ngày: 10/08/2009 Tại: Hà nội Tờn đơn vị: Số 55 tổ 13 phường quyết thỏng thành phố sơn la HỡnhChỳng tụi gồm: Ck thức thanh toỏn: Mó số thuế Bờn A: Cụng Ty cổ phần cơ khớ và xõy dựng viễn thụng trung tiến 3 5 5 0 0 3 4 4 8 3 Địa chỉ: Số 55 tổ 13 phường quyết thắng – Thành phố sơ la STT Đại diện ụng ( bà) ----------------------- Chức vụ ---------------------------------- Tờn hàng hoỏ Đơn Số Đơn Giỏ Thành Tiền Bờn B: Cụng Ty TNHH Thiờn Hoà An lượng vi Đại chỉ: 146 Trường Chinh – Hà Nội tớnh A Đại Diện ụng ( bà) ----------------------- Chức vụ ----------------------------------3=1x2 B C 1 2 1 Đó cựng nhau thành lập DG 700 bàn giao và 01 Mỏy phỏt điện Denyo- biờn bản Cỏi nghiệm1.200.000.000này để thống nhất thu hàng hoỏ 1.212.000.000 nội dung sau: 2 1, Bờnkhấu thương mại 1%đầy đủ hàng, đỳng yờu cầu kỹ thuật, chủng loại 12.000.000 Chiết B đó tiến hành giao hàng hoỏ dưới đõy. Tờn, nhúm sản phẩm, Đơn vị Serial STT Số lượng number Bảo hành Biểu số 2.12 cỏch hàng hoỏ Cộng tiền hàng: quy tớnh 1.200.000.000 Thuế 1 GTGT: 10x50%Denyo – Tiền thuế GTGT 01 suất Mỏy phỏt điện Bộ SN012A7 24 thỏng 60.000.000 DG 700 Tổng cộng tiền thanh toỏn 1.260.000.000 Biểu số 2.14 Số tiền viết bằngđó tiếp nhận toàntrămcỏc thiết bịtriệu đồng cả cỏc hệ thống thiết bị đều phự 2./ Bờn A chữ : Một tỷ hai bộ sỏu mươi trờn. Tất chẵn/. hợp với cỏc chi tiờu về tiờu chuẩn, tớnh năng, kỹ thuật đó ghi trong hợp đồng . Cỏc thiết bị đó được bờn A đưa vào khai thỏc sử dụng và đang hoạt động tốt.đơn vị Người mua hàng Người bỏn hàng Thủ trưởng 3./ (ký, họ tờn) thống nhất xỏc(ký, họtrỏch nhiệm bảo hành đúngbờn B sẽtờn) thực Hai bờn cựng nhận tờn) (ký, của dấu, họ đuợc hiện như sau:  Thời gian bảo hành: Bờn B bắt đầu bảo hành cho cỏc thiết bị tớnh từ ngày ký biờn bản này.  Căn cứ để bảo hành: Theo số “Serian Number” (S/ N) ở bảng trờn, và theo tem bảo hành 4./ Hai bờn thống nhất bang giao, nghiệm thu cỏc thiết bị trờn. Biờn bản được lập Nguyễn thị hà lớp Kt5 – A giữ 01 bản, bờn B giữ 02chuyờn đề tốt nghiệp thành 03 bản, Bờn k1 bản. Đại diện Bờn A Đại diện Bờn B
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 87 khoa kinh tế Từ hoỏ đơn bỏn hàng kế toỏn tiến hành định khoản và vào Nhật ký chung (Biểu số 2.15) và sổ chi tiết TK 131(Biểu số 2.16). sổ tổng hợp phảỉ tthu khỏch hàng (2.17) Sổ chi tiết doanh thu bỏn hàng( 2.18) , Sổ cỏi TK 511( Biểu Số 2,19) Trớch sổ nhật ký chung (Biểu số 2.15) Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN Địa Chỉ: 146 Đường trường chinh – Hà Nội Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 88 khoa kinh tế Sổ nhật ký chung( Trớch) năm 2009 Đơn vị tớnh: Đồng D Chứng từ Số phỏt sinh ST G TK SH NT Diễn giải Nợ Cú T S Dư C 1 00558550 7/8 bỏn mỏy phỏt điện x 131 313.377.750 Yamar cho cụng ty cổ phần x 511 298.455.000 cụng nghệ hoỏ địa chất x 333 14.922.750 2 00558551 10/8 Xuất bỏn mỏy phỏt x 131 168.840.000 điện MISHUMISHI x 511 160.800.000 Cho cụng ty cổ phần HEC x 333 8.040.000 00558552 10/8 bỏn mỏy phỏt điện Denyo x 131 1.272.600.000 DG 700 cho cụng ty cổ x 511 1.212.000.000 phần XD VT trung tiến x 333 60.600.000 Chiết khấu thương mại x 511 12.000.000 x 521 12.000.000 00558553 10/8 Xuất bỏn mỏy DAC 200k2 x 131 657.510.000 Cho cụng ty cơ khớ và xõy x 511 626.200.000 Dựng 121 CIENCO1 x 333 31.310.000 Chiết khấu thương mại 1% x 511 6.200.000 x 521 6.200.000 00558554 11/8 Xuất bỏn mỏy DAC 200k2 x 131 657.510.000 Cho cụng ty TNHH x 511 626.200.000 Nhật linh x 333 31.310.000 Chiết khấu thương mại 1% x 511 6.200.000 x 521 6.200.000 0058555 11/8 Xuất bỏn mỏy phỏt điện x 131 626.755.500 YAMMAR cho cụng ty x 511 596.910.000 dịch vụ và TM trưũng linh x 333 29.845.500 Chiết khấu thương mại 1% x 511 5.910.000 x 521 5.910.000 0058556 11/8 Xuất bỏn mỏy DAC 180 k2 x 131 573.730.500 Cho cụng ty dịch vụ và x 511 546.410.000 Thương mại trưũng linh x 333 27.320.500 Chiết khấu thương mại 1% x 511 5.420.000 Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 89 khoa kinh tế x 521 5.420.000 0058557 12/8 Xuất mỏy phỏt điện x 131 84.420.000 MISHUMISHI cụng ty x 511 80.400.000 phỏt Triển và xõy dựng đụ thị x 333 4.020.000 0058558 12/8 Xuất bỏn mỏy phỏt điện x 131 84.420.000 MIHSHUMISHI cho cụng x 511 80.400.000 TNHH Đụng tuệ x 333 4.020.000 31/8 Kết chuyển DTBH x 511 24.402.775.000 911 24.402.775.000 Cụng Ty TNHH THiờn Hoà AN ................................. Mẫu số S02 C1- DN 146 Đường trường Chinh phỏt sinh Cộng - HN ( Ban hành50.454.149.000 theo QĐ Số 48-/2006/QĐ- 50.454.149.000 BTC Ngày 14/09/200 Của Bộ trưởng BTC) Người ghi sổ Kế toỏn trưởng Giỏm đốc ( ký, họ tờn) SỔ CHI ( ký họ tờn) THU KHÁCH HÀNG TIẾT PHẢI ( ký họ, tờn) Năm : 2009 Số hiệu:TK 131 Biểu số 2.16 Tờn khỏch hàng: Cụng Ty Cổ phần cơ khớ và xõy dung HEC Đơn vị tớnh: đồng Ngày Số tiền thỏng Chứng từ TK Ghi ghi sổ Diễn giải đối Nợ Cỳ chỳ ứng SH NT Số dư đầu năm 117.400.00 0 Số phỏt sinh trong T8/09 5/8 BC 02 5/8 Thanh toỏn tiền T7 112 117.400.000 7/8 PX825 7/8 Bỏn mỏy phỏt điện 511 160.800.00 0 MISHUMISHI 333 8.040.000 25/8 BC22 25/8 Thanh toỏn tiền 112 168.840.000 hàng PX825 Cộng phỏt sinh T8 168.840.00 276.240.000 0 Số dư cuối T08/09 0 Sổ này cỳ …. Trang, đỏnh số từ 01 đến trang … Ngày mở sổ : thị hà lớp Kt5 – k1 Nguyễn chuyờn đề tốt nghiệp Ngày …thỏng …năm Người ghi sổ Kế toỏn trưởng Giỏm đốc
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 90 khoa kinh tế Biểu số 2.17 Cụng ty TNHH Thiờn Hoà An 146 Đường Trường Chinh – HN Sổ Tổng hợp Phải Thu của khỏch hàng Thỏng 08 năm 2009 ST Tờn Khỏch hàng Số tồn đầu T8 Số phải thu Số đó thu Cũn lại T 1 Cụng ty Cổ phần cụng 127.428.000 313.377.750 127.428.000 313.377.750 nghệ hoỏ địa chất 2 Cụng ty cổ phần Cơ khớ 117.400.000 168.840.000 276.240.000 0 và XD HEC 3 Cụng ty Dịch vụ và 626.755.500 310.755.500 316.000.000 thương mại Trường linh 4 Cụng ty XD Viễn thụng 1.272.600.000 772.600.000 500.000.000 trung tiến 5 Cụng ty XD và phỏt triển 124.523.000 84.420.000 124.523.000 84.420.000 Đụ THị Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 91 khoa kinh tế 6 Cụng ty TNHH Đụng Tuệ 84.420.000 84.420.000 0 7 Cụng ty TNHH Nhật 96.550.000 657.510.000 396.560.000 357.500.000 Linh ............................... ................ ........... ......... ........ Cộng 8.274.523.000 25.842.339.000 23.316.428.500 10.800.463.500 Cụng ty: TNHH Thiờn Hoà An Mẫu số S02C1-DN Địa chỉ: 146 đường trường chinh - Hn ( ban hành theo QĐ 48 /2006 BTC ngày 14/09/ 2006 của bộ trưởng Bộ…năm Ngày …thỏng tài chớnh) Người ghi sổ Sổ chi Kế toỏn trưởng hàng tiết doanh thu bỏn Giỏm đốc Ký, họ tờn Năm 2009 ( ký, họ tờn) Ký ,họ tờn Số hiệu TK: 511 – Doanh thu bỏn hàng – Mỏy phỏt MISHUMISHI ĐVT: đồng Chứng từ Số Tiền G NT TK hi Diễn Giải GS SH NT Dư Nợ cú ch ỳ Số dư đầu năm Số phỏt sinh trong thỏng 08 Sổ chi tiết doanh thu bỏn hàng, 10/8 0055855 10/8 Bỏn hàng cho Cụng ty CP HEC 131 160.800.000 Biểu số: 2:18 12/8 0055857 12/8 Cụng ty TNHH đồng tuệ 131 80.400.000 12/8 0055858 12/8 Cụng ty XD và phỏt triển đụ thị 131 80.400.000 13/8 0058562 13/8 Cụng ty TNHH TM và Xl điện 131 160.800.000 17/8 0058568 17/8 Cụng ty CP PT KT Xõy dựng 131 241.200.000 18/8 0058571 18/8 Cụng ty TNHH song Minh 131 80.400.000 18/8 0058572 18/8 Cụng ty XL GT cụng chớnh 131 80.400.000 19/8 0058575 19/8 Cụng ty ĐT và XD bảo quõn 131 160.800.000 19/8 0058577 19/8 Cụng ty cổ phần xõy dựng số 3 131 80.400.000 20/8 0058580 20/8 Cụng ty cổ phần vàng chõu ỏ 131 80.400.000 21/8 0058582 21/8 Cụng ty cổ phần Đụng đụ 131 160.800.000 22/8 0058588 2:14 Điện lực lai chõu Biểu số 22/8 131 80.400.000 24/8 0058590 24/8 CụngTNHH cơ khớ đức Giang 131 160.800.000 25/8 0058591 25/8 Cụng ty XD& TM Việt xõy 131 80.400.000 25/8 0058593 25/8 Cụng ty xăng dầu quõn đội 131 160.800.000 28/8 005897 28/8 Cụng ty cổ phần Minh khang 131 160.800.000 31/8 Kết chuyển 911 2.010.000.000 Cộng số phỏt sinh thỏng 8 2.010.000.000 2.010.000.0 00 Số dư cuối kỳ thỏng 8 0 0 Cộng luỹ kế đầu quý Sổ này cú từ trang đến trang….. Ngày mở sổ : Ngày …thỏng …năm Người ghihà lớp Kt5 – k1 Nguyễn thị sổ Kế toỏn trưởng chuyờn đề tốt nghiệp đốc Giỏm Ký, họ tờn ( ký, họ tờn) Ký ,họ tờn kốm theo chứng từ gốc Ngày .... thỏng ... năm
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 92 khoa kinh tế Trớch sổ Cỏi ( Biểu số 2.19) Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN Địa Chỉ: 146 Đường trường chinh – Hà Nội Sổ cỏi tài khoản DTBH và cung cấp dịch vụ Năm 2009 Đơn vị tớnh: Đồng ST Chứng từ TK Số phỏt sinh Diễn giải T SH NT Dư Nợ Cú 00558550 7/8 bỏn mỏy phỏt điện YAMARM 131 303.000.000 00558551 10/8 bỏn mỏy phỏt MISHUMISHI 131 160.800.000 00558552 10/8 bỏn mỏy phỏt điện Denyo 131 1.212.000.000. Chiết khấu thương mại 521 12.000.000 00558553 10/8 Xuất bỏn mỏy DAC 200k2 131 626.200.000 Chiết khấu thương mại 1% 521 6.200.000 00558554 11/8 Xuất bỏn mỏy DAC 200k2 131 626.200.000 Chiết khấu thương mại 1% 521 6.200.000 0058555 11/8 bỏn mỏy phỏt điện 131 596.910.000 Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 93 khoa kinh tế YAMAMAR Chiết khấu thương mại 1% 521 5.910.000 0058556 11/8 Xuất bỏn mỏy DAC 180 k2 131 546.410.000 Chiết khấu thương mại 1% 511 5.410.000 0058557 12/8 mỏy phỏt điện MISHUMISHI 131 80.400.000 0058558 12/8 mỏy phỏt điện MISHUMISHI 131 80.400.000 31/8 Kết chuyển doanh thu 911 24.402.775.000 ................................................... Cộng phỏt sinh 24.611.780.000 24.611.780.000 Dư cuối thỏng x x Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 94 khoa kinh tế Kế toỏn cỏc khoản giảm trừ doanh thu Cỏc khoản giảm trừ của cụng ty bao gồm: - Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm giỏ cho khấch hàng mua hàng, dịch vụ cú giỏ trị lớn, theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đó ghi trờn hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua hàng hoỏ.. - Giảm giỏ hàng bỏn: là khoản giảm trừ mà cụng ty chấp nhận trờn giỏ đó thoả thuận cho số hàng đó bỏn vỡ lý do hàng kộm chất lượng hay khụng đỳng quy cỏch trong hợp đồng kinh tế. - Hàng bỏn bị trả lại: Là giỏ trị hàng hoỏ, dịch vụ đó tiờu thụ , bị khỏch hàng trả lại do cỏc nguyờn nhõn, do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế hàng kộm chất lượng khụng đỳng quy cỏch chủng loại. Cỏc trưũng hợp này cũng ớt xõỷ ra. Bởi cụng ty được cung cấp hàng hoỏ từ những nhà sản xuất cú uy tớn với sản phẩm chất lượng tốt. Trong thỏng cụng ty khụng cú truờng hợp giảm giỏ hay hàng bỏn bị trả lại chỉ cú khỏch hàng mua với số lượng lớn cú giỏ trị cao thỡ dược hưởng chiết khấu thương mại. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 95 khoa kinh tế Biểu số 2:20 Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN Địa Chỉ: 146 Đường trường chinh – Hà Nội Sổ cỏi tài khoản 521: chiết khấu thương mại Năm 2009 Đơn vị tớnh: Đồng ST Chứng từ TK Số phỏt sinh Diễn giải T SH NT Dư Nợ Cú Số dư đầu thỏng Phỏt sinh trong thỏng 00558552 10/8 Bỏn mỏy phỏt điện Denyo 511 12.000.000 00558553 10/8 Xuất bỏn mỏy DAC 200k2 511 6.200.000 00558554 11/8 Xuất bỏn mỏy DAC 200k2 511 6.200.000 0058555 11/8 Bỏn mỏy phỏt điện 511 5.910.000 YAMAMAR 0058556 11/8 Xuất bỏn mỏy DAC 180 k2 511 5.410.000 31/8 Kết chuyển Chiết khấu TM 911 209.005.000 Cộng phỏt sinh 209.005.000 209.005.000 Dư cuối thỏng x x Người ghi sổ Kế toỏn trưởng Giỏm đốc ( ký, họ tờn) ( ký họ tờn) ( ký họ, tờn) 3.3. kế toỏn thuế. - Tài khoản sử dụng: DN nộp thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ. Tài khoản mà kế toỏn DN sử dụng gồm: + Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào. + Tài khoản 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 96 khoa kinh tế - Hạch toỏn thuế GTGT: Hàng thỏng căn cứ vào cỏc hoỏ đơn, chứng từ hàng hoỏ mua vào, bỏn ra cựng với cỏc bảng kờ chứng từ hàng hoỏ của cỏc chi nhỏnh gửi lờn, kế toỏn lập bảng kờ chứng từ hàng hoỏ mua vào, bỏn ra. Biểu số 2:21 Bảng kờ chứng từ, hoỏ đơn hàng hoỏ mua vào Thỏng 8 năm 2009 Đơn vị : đồng HĐ-Ctừ mua vào Mó số thuế Doanh số mua Thuế GTGT S Tờn đơn vị người bỏn đơn vị người vào chưa cú Số HĐ NT đầu vào H bỏn thuế GTGT 2755 1/8 Hang Denyo, elemax 23.637.174.143 1.181.858.707 Onis visa 0051006 1/8 Cụng ty TNHH DV 0101679275 795.000 79.500 Quyền năng 005125 1/8 Cụng ty Cp dịch vụ 0101640729 8.989.500 898.950 hàng hoỏ nội bài .................. Cộng 23.812.744.143 1.199.415.707 Ngày 5 / 09/ 2009 Người lập Kế toỏn trưởng Bảng kờ hoỏ đơn chứng từ hàng hoỏ bỏn ra Biẻu số 2.22 Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 97 khoa kinh tế Thỏng 08 năm 2009 Đơn vị : đồng Mó số thuế Doanh số bỏn Thuế GTGT HĐ Ctừ bỏn ra Tờn khỏch hàng đơn vi ra chưa cú thuế 10 x50% người mua GTGT S SHĐ NT H 00558550 7/8 Cụng ty CP CN địa 0100235651 303.000.000 15.150.000 chất 00558551 10/8 Cụng ty cổ phấn 0100369062 160.800.000 8.040.000 HEC 00558552 10/8 Cụng ty CP Xõy 5500344833 1.212.000.000 1.212.000.000 dựng trung tiến .................. Cộng 24.611.780.000 1.230.589.000 Ngày 5 thỏng 09 năm 2009 Người lập biểu Kế toỏn trưởng Như vậy : Thỏng 08 năm 2009 Tổng thuế GTGT của hàng hoỏ bỏn ra = 1.230.589.000VNĐ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = 1.199.415.707 VNĐ Vậy thuế GTGT được thoỏi trong kỳ = 1.230.589.000 – 1.199.415.707 = 31.173.293 VNĐ Căn cứ vào bảng kờ hoỏ đơn, chứng từ bỏn ra, mua vào kế toỏn lập tờ khai thuế GTGT : Biểu số 2.23 Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt nam Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 98 khoa kinh tế Tờ khai thuế giỏ trị gia tăng Thỏng 8 năm 2009 ( Dựng cho cơ sở tớnh thuế giỏ trị gia tăng theo phương phỏp khấu trừ ) Tờn cơ sở : Cụng ty TNHH Thiờn Hoà An Mó số thuế: 0100369062 Địa chỉ : 146 Đường trường Chinh - đống đa – hà nội Đơn vị : đồng Doanh số STT Chỉ tiờu kờ khai Thuế GTGT ( chưa cú thuế GTGT) 1 2 3 4 1 Hàng hoỏ dịch vụ bỏn ra 24.611.780.000 2 Hàng hoỏ dịch vụ chịu thuế GTGT 1.230.589.000 a Hàng hoỏ xuất khẩu chịu thuế suất (0%) b Hàng hoỏ, dịch vụ thuế suất ( 5%) 1.230.589.000 c Hàng hoỏ, dịch vụ chịu thuế suất (10%) d Hàng hoỏ, dịch vụ chịu thuế suất (20%) 3 Hàng hoỏ dịch vụ mua vào 23.637.174.143 4 Thuế GTGT của hàng hoỏ dịch vụ mua vào 1.199.415.707 5 Thuế GTGT được khấu trừ 1.199.415.707 6 Thuế GTGT phải nộp (+) hoặc được thoỏi (-) 31.173.293 ( Tiền thuế 2-5) 7 Thuế GTGT kỳ trước chuyển qua a Nộp thiếu b Nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ 8 Thuế GTGT đó nộp trong thỏng 9 Thuế GTGT đó được hoàn trả trong thỏng 10 Thuế GTGT phải nộp thỏng này 31.173.293 Xin cam đoan số liệu khai trờn đõy là đỳng, nếu sai tụi xin chịu mọi trỏch nhiệm xử lý theo phỏp luật. Hà nội ngày 5 thỏng 09 năm 2009 Giỏm đốc Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 99 khoa kinh tế 3.4 Kế toỏn chi phớ quản lý kinh doanh Tại cụng ty TNHH thiờn Hoà An. * Hạch toỏn chi phớ quản lý doanh nghiệp : Chi phớ doanh nghiệp là những khoản chi phớ cú liờn quan đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của dụng ty mà khụng thể tỏch rời cho bất kỳ một hoạt động nào. Chớnh do đặc điểm này cho nờn chi phớ quản lý doanh nghiệp được hạch toỏn vào tài khoản 642 và được chia thành cỏc tiểu khoản sau : - TK 6421 : Chi phớ bỏn hàng -TK 6422 : C hi phớ quản lý doanh nghiệp Căn cứ vào hoỏ đơn, chứng từ hàng hoỏ liờn quan,kế toỏn mở sổ chi tiết và sổ cỏi TK 642 + Chi phớ bỏn hàng. Chi phớ bỏn hàng là chi phớ lưu thụng và chi phớ tiếp thị phỏt sinh trong quỏ trỡnh tiờu thụ sản phẩm hàng hoỏ dịch vụ loại này gồm cú: - Chi phớ tiếp thị quảng cỏo - Chi phớ giao hàng, giao dịch - Chi phớ sản phẩm hàng hoỏ, hàng hoỏ - Lương nhõn viờn bỏn hàng - Cỏc chi phớ dịch vụ mua ngoài khỏc. Cuối kỳ kết chuyển chi phớ bỏn hàng sang TK 911 “ Xỏc định kết quả kinh Doanh" Trong thỏng 8 chi phớ bỏn hàng trong cụng ty cú cỏc nghiệp vụ phỏt sinh như sau: - Chi phớ lương và cỏc khoản trớch theo lương của nhõn viờn bỏn hàng theo bảng tớnh lương và cỏc khoản trớch theo lương. Trớch sổ nhật ký chung. Biểu số 2.24 Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 100 khoa kinh tế Địa Chỉ: 146 Đường trường chinh – Hà Nội Sổ nhật ký chung( Trớch) năm 2009 Đơn vị tớnh: Đồng D Chứng từ Số phỏt sinh ST G TK Diễn giải T SH NT S Dư Nợ Cú C 1 BTL 31/8 Luơng và cỏc khoản trớch x 6421 12.500.000 Theo lương của bộ phận x 334 10.125.000 Bỏn hàng x 338 2.375.000 2 CK 31/8 Chi phớ quảng cỏo x 642.1 10.000.000 Thuế GTGT được khấu trừ x 133 1.000.000 Chi bằng tiền chuyển khoản x 112 11.000.000 3 PC15/08 31/8 Tiền điện thoại x 642.1 1.231.500 Thuế GTGT được khấu trừ x 133 123.150 Chi bằng tiền mặt x 111 1.354.650 4 PC16/08 31/8 Tiền nước x 642.1 330.000 Thuế GTGT đuợc khấu trừ x 133 16.500 Chi bằng tiền mặt x 111 346.500 5 GTT/8 31/8 Thanh toỏn tiền xăng xe x 642.1 5.300.000 Bằng tiền mặt x 111 5.300.000 6 BPBT8 31/8 Khấu hao TSCĐ x 642.1 1.327.000 Tại bộ phận bỏn hàng x 214 1.327.000 ................................ .............. .............. 7 PKC 31/8 Kết chuyển chi phớ BH x 911 30.688.500 642.1 30.688.000 Cộng phỏt sinh 62.516.650 62.516.650 Người ghi sổ Kế toỏn trưởng Giỏm đốc ( ký, họ tờn) ( ký họ tờn) ( ký họ, tờn) Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyờn đề tốt nghiệp
  • Trường đại học cụng nghiệp hà nội 101 khoa kinh tế Cụng ty: TNHH Thiờn Hoà An Mẫu số S02C1-DN Địa chỉ: 146 đường trường chinh - Hn ( ban hành theo QĐ 48 /2006 BTC ngày 14/09/ 2006 của bộ trưởng Bộ tài chớnh) Sổ chi tiết chi phớ quản lý kinh doanh Năm 2009 Biểu số: 2.25 Số hiệu TK: 6421: Chi phớ bỏn hàng ĐVT: đồng NT Chứng từ TK Số Tiền Diễn Giải GS SH NT Dư Nợ cú Số dư đầu năm Số phỏt sinh trong thỏng 08 31/8 BTL 31/8 Lưong và cỏc khoản trớch BHXH 334 10.125.000 BHYT, KPCĐ theo lương 338 2.375.000 31/8 CK 31/8 Quảng cỏo sản phẩm 112 10.000.000 31/8 PC15/ 31/8 Chi tiền điện thoại 111 1.231.500 8 31/8 PC16/ 31/8 Chi tiền nước 111 330.000 8 31/8 GTT/8 31/8 Thanh toỏn tiền xăng 111 5.300.000 31/8 Trớc sổ Cỏi BPBT 31/8 Khấu hao TSCĐ 214 1.327.000 8 31/8 Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN phớ bỏn hàng PKC 31/8 Kết chuyển chi 911 30.688.500 Số dư cuối kỳ thỏng 8 x x Cộng luỹ kế đầu quý Sổ này cú từ trang đến trang….. Ngày mở sổ : Ngày …thỏng …năm Ngưũi ghi sổ lớp Kt5 – k1 Kế toỏn trưởng Nguyễn thị hà Giỏm đốc chuyờn đề tốt nghiệp Ký, họ tờn ( ký, họ tờn) Ký ,họ tờn kốm theo chứng từ gốc Ngày .... thỏng ... năm
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 102 khoa kinh tế * Kế toỏn chi phớ quản lý doanh nghiệp. Chi phớ quản lý doanh nghiệp là chi phớ giỏn tiếp phục vụ chi hoạt động chung về điều hành và quản lý kinh doanh toàn doanh nghiệp mà cỏc hoạt động này khụng trực tiếp tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất hoặc quỏ trỡnh tiờu thụ sản phẩm hàng hoỏ. Chi phớ quản lý doanh nghiệp gồm: Chi phớ tiền lương cụng nhõn viờn, bộ phận quản lý, bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế, kinh phớ cụng đoàn của cụng nhõn của nhõn viờn quản lý, chi phớ vật liệu văn phũng, chi phớ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định dựng cho quản lý doanh nghiệp, cỏc khoản thuế mụn bài, thuế nhà đất cỏc khoản chi phớ dịch vụ mua ngoài, chi phớ bằng tiền khỏc. Tk sử dụng: TK 642 Chi tiết TK 6422: Chi phớ quản lý doanh nghiệp. Cuối kỳ kết chuyển chi phớ quản lý vào bờn nợ của TK 911 “ Xỏc định kết quả kinh doanh” Trong thỏng 8 chi phớ quản lý được phỏt sinh trong thỏng như sau: Trớch sổ nhật ký chung. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 103 khoa kinh tế Biểu số :2.26 Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN Địa Chỉ: 146 Đường trường chinh – Hà Nội Sổ nhật ký chung( trớch) năm 2009 Đơn vị tớnh: Đồng D Chứng từ Số phỏt sinh ST G TK Diễn giải T SH NT S Dư Nợ Cú C 1 PC10/8 11/8 Mua văn phũng phẩm x 642.2 1.500.000 Thuế GTGT X 133 150.000 Tiền mặt x 111 1.650.000 2 BTL 31/8 Luơng và cỏc khoản trớch x 6421 25.750.000 Theo lương của bộ phận x 334 20.857.500 Bỏn hàng x 338 4.892.500 3 PC17/08 31/8 Tiền điện thoại x 642.2 1.152.000 Thuế GTGT được khấu trừ x 133 115.200 Chi bằng tiền mặt x 111 1.267.200 4 PC16/08 31/8 Tiền nước x 642.2 460.000 Thuế GTGT đuợc khấu trừ x 133 23.000 Chi bằng tiền mặt x 111 483.000 5 GTT/8 31/8 Thanh toỏn tiền xăng xe x 642.2 2.350.000 Bằng tiền mặt x 111 2.350.000 ................................ .............. .............. Cộng phỏt sinh 68.015.200 68.015.200 Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 104 khoa kinh tế Người ghi sổ Kế toỏn trưởng Giỏm đốc ( ký, họ tờn) ( ký họ tờn) ( ký họ, tờn) Trớch sổ cỏi Biểu số:2:27 Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN Địa Chỉ: 146 Đường trường chinh – Hà Nội Sổ cỏi tài khoản 642: Chi phớ quản lý kinh doanh Năm 2009 Đơn vị tớnh: Đồng Chứng từ TK Số phỏt sinh STT Diễn giải SH NT Dư Nợ Cú Số dư đầu thỏng Số phỏt sinh trong thỏng 1 PC10 11/8 Mua văn phũng phẩm 111 1.500.000 2 BTL 31/8 Luơng và cỏc khoản trớch 334 10.125.000 Theo lương bộ phận bỏn hàng 338 2.375.000 3 CK 31/8 Chi phớ quảng cỏo 112 10.000.000 4 PC15/8 31/8 Tiền điện thoại bộ phận bỏn hàng 111 1.231.500 5 PC16/8 31/8 Tiền nước bộ phận bỏn hàng 111 330.000 6 GTT/8 31/8 Thanh toỏn tiền xăng 111 5.300.000 7 BTKH 31/8 Khấu hao TSCĐ bộ phận bỏn hàng 214 1.327.000 8 BTL 31/8 Luơng và cỏc khoản tớch theo 334 20.857.500 lương Bộ phận quản lý doanh nghiệp 338 4.892.500 9 PC15/8 31/8 Tiền điện thoại bộ phận QLDN 111 1.152.000 ................................................ Cộng phỏt sinh 64.522.000 64.522.000 Dư cuối thỏng x x Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 105 khoa kinh tế Người ghi sổ Kế toỏn trưởng Giỏm đốc ( ký, họ tờn) ( ký họ tờn) ( ký họ, tờn) 3.6. Doanh thu hoạt động tài chớnh. Để hạch toỏn khoản lói ngõn hàng và cỏc hoạt động tài chớnh , cụng ty sử dụng tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chớnh. Căn cứ chứng từ cú liờn quan, kế toỏn mở sổ chi tiết và sổ cỏi TK 515. Cuối thỏng căn cứ vào cỏc sổ chi tiết phản ỏnh vào Sổ cỏi TK 515. Trong thỏng 08/2009 cụng ty khụng phỏt sinh hoạt động tài chớnh. 3.7. Kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cựng mà doanh nghiệp đạt đuợc trong một kỳ nhất định của cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh và cỏc hoạt động khỏc mang lại đuợc biểu hiện thụng qua chỉ tiờu lói, lỗ. Để xỏc định kết quả kinh doanh kế toỏn sử dụng TK 911 “ xỏc định kết quả kinh doanh” Doanh thu của cụng ty lớn nờn cuối thỏng, quý và năm kế toỏn kết chuyển doanh thu, giỏ vốn hàng bỏn, chi phớ kinh doanh để xỏc định kết quả kinh doanh. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 106 khoa kinh tế Kết quả = Doanh thu - trị giỏ vốn hàng - Chi phớ bỏn hàng, hoạt động thuần bỏn và cỏc khoản giảm kinh doanh trừ doanh thu Kế toỏn căn cứ vào sổ nhật ký chung ( biểu số) và vào sổ cỏi TK 911 – Xỏc định kết quả kinh doanh.ết chuyển hoạt động tiờu thụ Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 107 khoa kinh tế Trớch sổ nhật ký chung. Biểu số : 2:28 Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN Địa Chỉ: 146 Đường trường chinh – Hà Nội Sổ nhật ký chung ( trớch) năm 2009 Đơn vị tớnh: Đồng D Chứng từ Số phỏt sinh ST G TK Diễn giải T SH NT S Dư Nợ Cú C 1 PKC 31/8 Kết chuyển DTBH x 511 24.402.775.000 911 24.402.775.000 2 PKC 31/8 Kết chuyển giỏ vốn hàng x 911 23.647.937.093 Bỏn sang 911 x 632 23.647.937.093 3 PKC 31/8 Kết chuyển chi phớ BH x 911 33.863.500 x 642.1 33.863.500 4 PKC 31/8 Kết chuyển chi phớ BH x 911 30.688.500 x 642.1 30.688.000 5 31/8 x 911 754.837.907 x 421 754.837.907 .... ................ ....... ............................................. .... ......... ........................ .................... . . Cộng phỏt sinh 48.873.565.200 48.873.565.200 Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 108 khoa kinh tế Người ghi sổ Kế toỏn trưởng Giỏm đốc ( ký, họ tờn) ( ký họ tờn) ( ký họ, tờn) Biểu số:2.29 Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN Địa Chỉ: 146 Đường trường chinh – Hà Nội Sổ cỏi tài khoản 911: Xỏc định kết quả kinh doanh Năm 2009 Đơn vị tớnh: Đồng Chứng từ TK Số phỏt sinh STT Diễn giải SH NT Dư Nợ Cú Số dư đầu thỏng Số phỏt sinh trong thỏng 1 PKC 31/8 Kết chuyển DT bỏn hàng 511 24.402.775.000 2 PKC 31/8 Kết chuyển giỏ vốn 632 23.647.937.093 3 PKC 31/8 Kết chuyển chi phớ bỏn hàng 911 30.688.500 4 PKC 31/8 Kết chuyển chi phớ QLDN 911 33.863.500 5 31/8 Kết chuyển lói 421 754.837.907 .................... .................. Cộng phỏt sinh 24.402.775.000 24.402.775.000 Dư cuối thỏng x x Người ghi sổ Kế toỏn trưởng Giỏm đốc ( ký, họ tờn) ( ký họ tờn) ( ký họ, tờn) Từ cỏc sổ cỏi TK 911,632, 642, 511, 521 ta lập bỏo cỏo kết quả kinh doanh thỏng 8 năm 2009 như sau: Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 109 khoa kinh tế Biểu số 2:29 Bỏo cỏo kết quả kinh doanh Thỏng 8 năm 2009 Đơn vị tớnh: đồng Việt Nam Mó Thuyết Năm Chỉ tiờu Năm nay số minh trước A b c 1 2 1. Doanh thu bỏn hàng và cung cấp 24.611.780.00 01 IV.08 dịch vụ 0 2. Cỏc khoản giảm trừ doanh thu 02 209.005.000 3. Doanh thu thuần về bỏn hàng và 24.402.775.00 10 cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02) 0 23.647.937.09 4. Giỏ vốn hàng bỏn 11 3 5. Lợi nhuận gộp về bỏn hàng và 20 754.837.907 cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11) 6. Doanh thu hoạt động tài chớnh 21 7. Chi phớ tài chớnh 22 - Trong đú: Chi phớ lói vay 8. Chi phớ quản lý kinh doanh 23 64.522.000 9. Lợi nhuận thần từ hoạt động kinh 30 690.285.907 doanh (30 = 20 + 21 – 22 – 24) 10. Thu nhập khỏc 31 11. Chi phớ khỏc 32 12. Lợi nhuận khỏc (40 = 31- 32) 40 13. Tổng lợi nhuận kế toỏn trước 50 IV.09 690.285.907 Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 110 khoa kinh tế thuế (50 = 30 + 40) 14. Chi phớ thuế thu nhập doanh 51 192.280.054 nghiệp 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60 497.005.853 doanh nghiệp (60 = 50 – 51) Ngày ... Thỏng ... Năm 200... Người lập biểu Kế toỏn trưởng Giỏm đốc (Ký, ghi rừ họ tờn) (Ký, ghi rừ họ tờn) (Ký, đúng dấu,ghi rừ họ tờn) Chương III Phương hướng hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh tại cụng ty tnhh thiờn hoà an 1. Một số ưu điểm, nhược điểm của cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN. Sau thời gian thực tập tại cụng ty TNHH Thiờn Hoà An được sự giỳp đỡ của ban lónh đạo cụng ty, cỏc phũng ban chức năng và đặc biệt là phũng kế toỏn cựng với sự cố gắng nỗ lực cả bản thõn em đó mạnh dạn đi sõu về tỡm hiểu và tiếp xỳc với thực tế cụng tỏc quản lý núi chung và cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định KQKD núi riờng. Cựng với sự phỏt triển như vũ bóo của nền kinh tế, cỏc doanh nghiệp phải cú những chiến lược kinh doanh để từng bước để hoà nhập chung với nền kinh tế thị trường như hiện nay. Vỡ vậy, tiờu thụ hàng hoỏ, sản phẩm luụn chiếm vị trớ vụ cựng quan trọng trong cỏc DN thụng qua hạch toỏn tiờu thụ và xỏc định kết quả tiờu thụ ngày càng được chỳ trọng trong việc nõng cao sức cạnh tranh của hàng hoỏ trờn thị trường, thỳc đẩy lưu thụng nhanh, mang lại lợi nhuận cao cho DN và trở thành mục tiờu mà cỏc DN đều muốn đạt được.Để tồn tại và phỏt triển doanh nghiệp phải luụn cú những Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 111 khoa kinh tế phương huớng đổi mới. để Để tồn tại và phỏt triển mỗi DN phải tỡm ra cho mỡnh những bước đi đỳng đắn nhất. Vỡ vậy Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN đóc khụng ngừng đổi mới chiến lược kinh doanh và cụng tỏc quản lý sao cho phự hợp với nền kinh tế thị trường như hiện nay. Trong thời gian thực tập tại Cụng ty TNHH Thiờn Hoà An em đó rỳt ra được một số ưu nhược điểm trong cụng tỏc kế toỏn núi chung và cụng tỏc kế toỏn Bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh núi riờng như sau: 1.1. Ưu điểm. - Bộ mỏy kế toỏn: Phũng kế toỏn cụng ty cú đội ngũ cỏn bộ chuyờn trẻ năng động, nghiệp vững vàng, cú trỡnh độ lý luận cao, kiến thức sõu rộng trong hạch toỏn, cú đầy đủ trang thiết bị trang thiết bị phục vụ cho cụng tỏc quản lý cũng như cụng tỏc bỏn hàng. Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty được tổ chức theo mụ hỡnh tập trung. Cỏc nghiệp vụ kế toỏn phỏt sinh được xử lý tập trung ở phũng kế toỏn, hỡnh thức này đó đảm bảo sự lónh đạo thống nhất của cụng tỏc kế toỏn từ kiểm tra xử lý cung cấp thụng tin kế toỏn một cỏch kịp thời giỳp nhà lónh đạo nắm được hoạt động kinh doanh một cỏch nhanh chúng, cơ cấu phõn cụng lao động hợp lý, tạo điều kiện chuyờn mụn hoỏ nghiệp vụ chuyờn mụn của mỗi nhõn viờn kế toỏn tăng khả năng đối chiếu, kiểm tra số liệu kế toỏn. Đội ngũ kế toỏn cú trỡnh độ cao, phõn cụng rừ ràng theo từng phần hành kế toỏn phự hợp với khả năng và trỡnh độ chuyờn mụn qua đú cụng tỏc kế toỏn đạt được hiệu quả cao hạn chế sai sút. Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 112 khoa kinh tế Về cụng tỏc kế toỏn:Cụng tỏc kế toỏn nhỡn chung ỏp dụng đỳng chuẩn mực kế toỏn cũng như chế độ chớnh sỏch của nhà nước. Về chứng từ và sổ sỏch kế toỏn.Cụng ty ỏp dụng hệ thống sổ sỏch hợp lý.Cỏc chứng từ sử dụng đảm bảo thống nhất về biểu mẫu quy trỡnh luõn chuyển theo chế độ nhà nước ban hành. Về hàng hoỏ: Cụng ty cú nhiều biện phỏp bảo quản, lưu trữ hàng khi hàng hoỏ về nhập kho cụng ty kiểm tra chất lượng rất chặt chẽ đảm bảo giao cho khỏch hàng những sản phẩm cú chất lượng cao, hàng hoỏ được phõn làm từng loại cú cụng dụng và nội dung rừ ràng, hợp lý cụ thể, kế toỏn phản ỏnh giỏ trị hàng theo đỳng nguyờn tắc kế toỏn và ỏp dụng linh hoạt tỡnh hỡnh thực tế tại cụng ty. 1.2. Nhược điểm: Bờn cạnh những kết quả trong cụng tỏc tổ chức kế toỏn và xỏc định kết ửu kinh doanh mà kế toỏn cụng ty đó đạt được, cú những tồn tại mà cụng ty TNHH Thiờn Hoà An cú khả năng cải tiến và hoàn thành đỏp ứng yờu cầu trong cụng tỏc quản lý của cụng ty Mặc dự trong cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả đó tốt nhưng vẫn cũn tồn tại một số nhược điểm sau: Thứ nhất: Cụng ty tớnh toàn bộ chi phớ quản lý kinh doanh cho toàn bộ mặt hàng vào cuối thỏng. tuy nhiờn khụng phõn bổ chi phớ này cho từng mặt hàng tiờu thụ vỡ vậy mà khụng xỏc định được kết quả tiờu thụ của từng loại mặt hàng để cú kộ hoạch kinh doanh phự hợp. Thứ hai: Do đặc điểm của cụng ty là bỏn cỏc mặt hàng cú giỏ trị lớn nờn khi bỏn hàng cụng ty giao hàng cho khỏch hàng trước rồi mới thu tiền hàng. Do đú số phải thu kỏh lớn, tuy nhiờn kế toỏn cụng ty khụng tiến hàng trớch cỏc Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 113 khoa kinh tế khảon dự phũng phải thu khú đũi. điều này ảnh hưởng khụng nhỏ đến việc hoàn vốn và xỏc định kết quả tiờu thụ. Thứ ba: Cụng ty TNHH Thiờn Hoà An là một đơn vị kinh doanh thưong mại, để tiến hành kinh doanh cụng ty phải mua hàg hỏo nhập kho rồi mới đem đi tiờu thụ. Điều này khụng trỏnh khỏi sự giảm giỏ thưũng xuyờn của hàng trong kho, Tuy nhiờn kế toỏn cụng ty lại khụng trớch dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho. 2. Một số ý kiến hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh tại cụng ty TNHH thiờn Hoà An. 2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện. Việc chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoỏ tập trung sang nền kinh tế thị trường gắn liền với quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu và giỏ cả làm cho cụng tỏc tiờu thụ hàng hoỏ trong doanh nghiệp thương mại cú vai trũ vụ cựng quan trọng. Cựng với sự hội nhập của đất nước vào nền kinh tế thị trường thế giới, cỏc doanh nghiệp phải đối mặt với một sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt của nhiều chủng loại mặt hàng, của nhiều doanh nghiệp khỏc. Vấn đề đặt ra cho cỏc doanh nghiệp là phải làm sao phỏt triển mạnh mẽ cụng tỏc tiờu thụ hàng hoỏ của mỡnh, mở rộng mối quan hệ làm ăn buụn bỏn gúp phần mở rộng thị trường tiờu thụ, đảm nhận nhiệm vụ phục vụ nhu cầu của khỏch hàng một cỏch tốt nhất, là cầu nối giữa sản xuất và tiờu dựng. Một trong những cụng cụ quản lý đắc lực nhất giỳp cỏc doanh nghiệp đạt được mục tiờu đú là cụng tỏc kế toỏn. Thật vậy sự thành cụng hay thất bại của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào cụng tỏc kế toỏn. Thụng qua việc tớnh toỏn, ghi chộp, phõn loại, tổng hợp cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 114 khoa kinh tế nghiệp bằng hệ thống cỏc phương phỏp chứng từ, tài khoản, tớnh giỏ, cõn đối, tổng hợp mà doanh nghiệp cú thể nắm bắt được tỡnh hỡnh biến động tài sản của doanh nghiệp, sự vận động của nú trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh một cỏch đầy đủ và kịp thời, chớnh xỏc. Bờn cạnh đú, cỏc bỏo cỏo tài chớnh của doanh nghiệp cũn cung cấp cho cỏc đối tỏc, chủ đầu tư những thụng tin về tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà họ cần nghiờn cưỳ để đưa ra được cỏc quyết định đỳng đắn về sự lựa chọn đầu tư của mỡnh. Chớnh vỡ vậy, việc hoàn thiện và khụng ngừng đổi mới cụng tỏc kế toỏn sao cho phự hợp với yờu cầu quản lý của cỏc doanh nghiệp được coi là một yờu cầu bức xỳc. Trong hoạt động kinh doanh thương mại, tiờu thụ hàng hoỏ là khõu cuối cựng của và cũng là khõu quan trọng nhất của quỏ trỡnh luõn chuyển vốn của hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn trong kinh doanh thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất do đú nú thường được theo dừi một cỏch chặt chẽ và thường xuyờn.Tiờu thụ là yếu tố quyết định tới sự tồn tại của doanh nghiệp do đú hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tiờu thụ và xỏc định kết quả kinh doanh là vấn đề hết sức cần thiết trong điều kiện cạnh tranh hiện nay. Để hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tiờu thụ và xỏc định kết quả kinh doanh thỡ doanh nghiệp phải cú được những nhận thức đỳng đắn trong việc thực hiện cụng tỏc kế toỏn, đảm bảo sao cho phự hợp với chế độ chớnh sỏch và đặc điểm sản xuất kinh doanh của cụng ty đồng thời đảm bảo cung cấp lượng thụng tin một cỏch chớnh xỏc, nhanh chúng, kịp thời, tiết kiệm lại cú hiệu quả kinh tế cao. Hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tiờu thụ và xỏc định kết quả kinh doanh trước hết phải hoàn thiện hệ thống chứng từ để nõng cao tớnh phỏp lý, tớnh chớnh xỏc tạo điều kiện tốt cho cụng tỏc kế toỏn. Khi đó cú được một hệ thống chứng từ Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 115 khoa kinh tế hợp lý sẽ tạo điều kiện tốt cho kế toỏn theo dừi kịp thời tỡnh hỡnh biến động của hàng hoỏ và tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty. Hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn cũn giỳp cho việc theo dừi kiểm tra hệ thống tài khoản, chứng từ một cỏch chớnh xỏc, nhanh chúng tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra kế toỏn đồng thời tạo điều kiện cho cỏc chủ đầu tư hiểu rừ hơn về tỡnh hỡnh hoạt động tài chớnh của cụng ty và giỳp họ trong việc lựa chọn bạn hàng để đầu tư. hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tiờu thụ và xỏc định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp khụng những mang lại hiệu quả đối với cỏc nghiệp vụ tiờu thụ và xỏc định kết quả kinh doanh mà cũn gúp phần nõng cao hiệu quả cụng tỏc kế toỏn tại cụng ty.Việc hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn giỳp cho cỏc nhà quản lý cú được những thụng tin chớnh xỏc, kịp thời về tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty để đưa ra những chiến lược đỳng đắn tạo điều kiện phỏt triển cụng ty. Ngoài những lợi ớch đó nờu trờn, việc hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn cũn giỳp cho sổ sỏch của kế toỏn được hoàn thiện hơn tạo điều kiện trong việc hạch toỏn diễn ra một cỏch nhanh chúng,đảm bảo kết cấu sổ sỏch gọn nhẹ, giảm bớt lượng phần hành cụng tỏc kế toỏn mà vẫn đảm bảo cung cấp những thụng tin đầy đủ. 2.2, Phương hướng hoàn thiện. Việc hoàn thiện cụng tỏc bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng phải đỏp ứng cỏc yờu cầu sau: - Hoàn thiện trờn cơ sở tụn trọng cỏc cơ chế tài chớnh, tụn trọng cỏc chế độ kế toỏn. Kế toỏn khụng chỉ là cụng cụ quản lý kinh tế của cỏc DN mà cũn là cụng cụ quản lý kinh tế của nhà nước. Việc tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại DN cụ Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 116 khoa kinh tế thể được phộp vận dụng và cải tiến khụng nhất thiết là phải dập khuụn mỏy múc theo đỳng chế độ, nhưng phải tụn trọng chế độ, tụn trọng cơ chế. - Hoàn thiện phải dựa trờn cơ sở tiết kiệm chi phớ mang lại hiệu quả cao. - Hoàn thiện phải đảm bảo đỏp ứng được thụng tin kịp thời, chớnh xỏc phự hợp với yờu cầu quản lý kinh doanh của cụng ty 2.3.Một số giải phỏp nhằm hoàn thiện cụng tỏc Kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh tại cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN * Phõn bổ chi phớ quản lý cho từng mặt hàng để xỏc định kết quả tiờu thụ cho từng mặt hàng. Hàng hoỏ của cụng ty kinh doanh gồm nhiều nhiều chủng lõọi, mỗi chủng loại lại mang lại một mức thu nhập khỏc nhau, Một trong những biện phỏp tăng lợi nhuận là phải chỳ trọng năng cao doanh thu của tmặt hàng cho lợi nhuận cao,Vỡ vậy phải xỏc định kết quả tiờu thụ cho từng mặt hàng từ đú xõy dựng kế hoạch tiờu thụ sản phẩm mang lại hiệu quả cao nhất. để thực hiện điều đú ta dựng tiờu thức phõn bổ chi phớ kinh doanh cho từng mặt hàng tiờu thụ sau mỗi kỳ bỏo cỏo.Một trong những vấn đề quan trọng nhất là việc tổ chức kế tỏon chi phớ quản ký kinh doanh là việc lựa chọn phưong thức phõn bổ khoa học. Bởi mỗ mặt hàng cú tớnha chất khỏc nhau, dung lượng chi phớ kớch cỡ khỏc nhau, cụng dụng của từng nhúm hàng cú cụng dụng khỏc nhau nờn nờn khụng thể sử dụng chung một tiờu thức põhn bổ mà phải tuỳ thuộc vào tớnh chất khoản mục chi phớ phõn bổ cho phự hợp. - Đối với cỏc chi phớ qảun lý kinh doanh cú thể phõn bổ theo doanh số bỏn hàng.như sau: Chi phớ QLKD phõn bổ cho = Chi phớ QLDN cần phõn bổ x Doanh số bỏn nhúm hàng thứ i Tổng doanh số bỏn nhúm hàng thứ i Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 117 khoa kinh tế Khi phõn bổ chi phớ quản lý kinh doanh lcho từng mặt hàng lượng hàng tiờu thụ. VD: Phõn bổ chi phớ quản lý kinh doanh cho mặt mỏy phỏt điện MISUMISHI biết: - Doanh số bỏn hàng của Mỏy hàn MISHUMISHI là : 2.010.000.000 - tổng doanh số bỏn hàng là: 24.611.780.000 - Giỏ vốn là :1.800.075.017 - Chi phớ quản lý kinh doanh là: 64.522.000 Ta tiến hàng phõn bổ chi phớ quản lý kinh doanh như sau: Ta tiến hành phừn bổ CPQL kinh doanh theo doanh số bổ hàng như sau: Chi phớ quản lý KD phõn 64.522.000 Bổ cho mỏy Phỏt điện = x 2.010.000.000 24.611.780.000 MISHUMISHI = 5.269.396 Khi đú sẽ cú đựoc bảng kết quả kinh doanh của từng mặt hàng để giỳp giỏm đốc quyết định đẩy mạnh tiờu thụ sản phẩm nào. Biểu số 3.1 BẢNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Thỏng 8 năm2009 Tờn sản phẩm : Mỏy phỏt điện MISHUMISHI Đơn vị Tớnh: đồng Chỉ tiờu Thỏng 08 Doanh thu thuần 2.010.000.000 Giỏ vốn hàng bỏn 1.800.075.017 Lợi nhuận gộp 209.924.975 Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 118 khoa kinh tế Chi phớ BH+ QLDN 5.269.396 Lợi nhuận thuần từ hoạt động 204.655.079 bỏn hàng Kế toỏn trưởng Thủ trưỏng đơn vị Việc phõn bổ trờn, Ta tớnh được lợi nhuận thuần của từngmặt hàng cụ thể là mỏy phỏt điện MISHUMISi cú lợi nhuận chiếm 29,8% trong tổng doanh thu bỏn àhng của cụng ty, qua đú ta thấy đú là sản phẩm chủ lực của cụng ty từ đú cụng ty cú biện phỏp đẩy mạnh tiờu thụ, tiết kiệm chi phớ hợp lý. Bờn cạnh đú ta cú thể biết được mặt hàng nào kinh doanh khụng hiệu quả từ đú đua ra quyết định cú nờn tiếp tục kinh doanh mặt hàng đú khụng. * Lập dự phũng phải thu khú đũi. Do phương thức bỏn hàng của cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN cú nhiều khỏch hàng chịu tiền hàng, Bờn cạnh đú Việc thu tiền cũng gặp nhiều khú khăn nờn ảnh hưởng đến kinh doanh của cụng ty. Vỡ vậy Cụng ty tớnh toỏn cỏc khoản nợ cú khả năng khú đũi.trớch lập dự phũng đảm bảo đảm bảo sự phự hợp giũa doanh thu và chi phớ trong kỳ. Để tớnh mức dự phũng khú đũi cụng ty đỏnh giỏ khả năng thanh toỏn của từng khỏch hàng là bao nhiờu % trờn cơ sở số nợ thực tế và tỷ lệ cú khả năng khú đũi để tớnh ra mức dự phũng thất thu. Đối với cỏc khoản nợ thất thu, sau khi xoỏ trờn bảng cõn đối kế toỏn , kế toỏn cụng ty đưa vào nợ khú đũi ở TK 004 – Nợ khú đũi đó xử lý. Khi lập dự phũng ghi rừ họ tờn , nội dung địa chỉ của từng khoản nợ, số tiền phải thu của khỏch hàng trong đú đó ghi số phải thu khú đũi. Phải cú đầy đủ chứng từ gốc, giấy xỏc định nợ, người nợ về số tiền chưa thanh toỏn như cỏc hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ. Cỏc bản thanh lý hợp Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 119 khoa kinh tế đồng, giấy cam kết nợ để lập bảng phải thu khú đũi. Phương thức tớnh dự phũng phải thu khú đũi: Số DPPTKĐ cho thỏng Tỷ lệ ước tớnh Số nợ phải thu của kế hoạch của khỏch = x khụng thu được của khỏch hàng i hàng đỏng ngờ i khỏch hàng i Ta tớnh nhứng khoản nợ phải thu khú đũi thro phương phỏp ước tớnh doanh thu bỏn chịu. Số DPPTKĐ lập cho = Tổng doanh thu bỏn * Tỷ lệ phải thu khú thỏng kế hoạch chịu đũi ước tớnh Cỏc khoản dự phũng được theo dừi trờn tài khoản 139:Dự phũng phải thu khú đũi. Thực tế tại cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN cú rất nhiều.ở đõy cú thể lập khảon dự phũng nợ phải thu khú đũi trờn khả năng thu tiền của nhõn viờn bỏn hàng. * Lập dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho. Cụng ty lập dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho thụng qua TK 159” Dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho” tài khoản này cú nội dung kết cấu như sau: Bờn Nợ: Hoàn nhập dự phũng hàng tồn kho. Bờn Cú: Trớch lập dự phũng hàng Tồn kho Dư cú: dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho hiện cũn. TK 159 được mở chi tiết cho từng hàng tồn kho, cỏch hạch toỏn như sau: So sỏnh số dự phũng năm cũ cũn lại với số dự phũng cần lập cho năm mới . Nếu dự phũng cũ lớn hơn số cần lập dự phũng cho năm mới. Bằng cỏch ghi giảm giỏ vốn hàng bỏn . Nợ TK 159: Hoàn nhập dự phũng cũn lại. Cú TK 632: Ghi giảm giỏ vốn hàng bỏn Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 120 khoa kinh tế Ngựoc lại nếu số dự phũng cũn lại nhỏ hơn số dự phũng cần lập cho niờn độ mới kế toỏn tiến hành trớch lập số chờnh lệch lớn hơn. Nợ TK 632: ghi tăng giỏ vốn hàng tiờu thụ trong kỳ Cú TK 159: trớch lập giảm giỏ hàng tồn kho. Trong niờn độ tiếp theo , nếu hàng tồn kho khụng bị giảm giỏ thỡ bỳt toỏn phản ỏnh giỏ trị hàng tồn kho khú đú, kế toỏn cũng phải hoàn nhập số dự phũng giảm giỏ đú lập cỏc hoạt động tồ kho này bằng bỳt toỏn: Nợ TK 159: hoàn nhập dự phũng cũ. Cú TK 632: Ghi giảm giỏ vốn hàng bỏn Cuối niờn độ tiếp theo so sỏnh số số dự phũng năm cũ cũn lại với số lập cho niờn độ kế toỏn mới ghi cỏc bỳt toỏn trước lập hoàn nhập như trờn; Việc lập dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho phải dựa vào nguyờn tắc chỉ lập dự phũng cho số hàng tồn kho tại thời điểm lập bỏo cỏo tài chớnh thấp hơn giỏ trị ghi sổ. Mức dự phũng cần Số hàng tồn kho Mức giảm giỏ = x lập cho năm tới cuối niờn độ hàng hoỏ Trong đú : Mức giảm giỏ hàng Đơn giỏ thực tế = Đơn giỏ ghi sổ - hoỏ trờn thị trường Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 121 khoa kinh tế kết luận Lưu thụng hàng hoỏ cú ý nghĩa vụ cựng quan trọng đối với cỏc doanh nghiệp nú được vớ như là mạch mỏu của nền kinh tế quốc dõn. Tổ chức hợp lý quỏ trỡnh tiờu thụ hàng hoỏ cú tầm quan trọng trong việc giỳp cỏc doanh nghiệp xỏc định đỳng đắn tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mỡnh nhằm khụng ngừng nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh cỏc doanh nghiệp thương mại phải đổi mới phương thức kinh doanh, hoàn thiện cỏc cụng cụ quản lý mà trọng tõm là đổi mới, hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn, hạch toỏn sao cho hợp lý. Chớnh vỡ vậy, Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 122 khoa kinh tế việc đổi mới và khụng ngừng hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tiờu thụ hàng hoỏ sao cho thớch ứng với những yờu cầu của người quản lý là một vấn đề bức xỳc đặt ra. Với những kiến thức đó được trang bị tại nhà trường cựng với đợt thực tập tại Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN và cựng với sự hướng dẫn, giỳp đỡ tận tỡnh của cụ giỏo Nguyễn Thị Sức, cỏc cụ chỳ, anh chị trong phũng kế toỏn của Cụng ty em đó hoàn thành Chuyờn đề tốt nghiệp của mỡnh với đề tài “ Hoàn thiện Cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh tại cụng ty TNHH thiờn Hoà AN.. Do trỡnh độ và thời gian cú hạn nờn trong quỏ trỡnh thực hiện đề tài này khụng trỏnh khỏi những sai sút và khiếm khuyết, em rất mong nhận được sự gúp ý của cỏc thầy cụ để chuyờn đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. Em xin chõn thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tỡnh của cụ giỏo Nguyễn Thị Sức và sự chỉ bảo giỳp đỡ của Ban Giỏm đốc, cỏc anh chị trong Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN nghệ, phũng kế toỏn của cụng ty đó giỳp em hoàn thành chuyờn đề tốt nghiệp này. Hà nội, ngày ……………. Sinh viờn Nguyễn Thị Hà Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 123 khoa kinh tế Tài liệu tham khảo 1. Hệ thống kế toỏn doanh nghiệp. 2. Luật thuế giỏ trị gia tăng. 3. Hưỡng dẫn chứng từ kế toỏn và sổ sỏch kế toỏn. 4. Cỏc tạp chớ kế toỏn, tạp chớ tài chớnh. 5. Cỏc thụng tư, quyết định sửa đổi bổ sung chế độ kế toỏn -tài chớnh và luật thuế giỏ trị gia tăng của Bộ tài chớnh. 6. Hướng dẫn kế toỏn thực hiện chuẩn mực kế toỏn 7. Chế độ kế toỏn doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định 48 Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 124 khoa kinh tế Nhận xột của giỏo viờn hướng dẫn ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 125 khoa kinh tế ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Hà Nội, ngày….. thỏng….. năm 2009 Nhận xột của cơ sở thực tập Cụng ty TNHH Thiờn Hoà AN ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp
  • Trường đại học công nghiệp hà nội 126 khoa kinh tế …………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………… Hà Nội, ngày….. thỏng….. năm 2009 Giỏm đốc Nguyễn thị hà lớp Kt5 – k1 chuyên đề tốt nghiệp