Kiến thức chung về pháp luật liên quan tới đất đai

7,222 views
7,167 views

Published on

Kiến thức chung về pháp luật liên quan tới đất đai

Published in: Education, Technology
0 Comments
4 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
7,222
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
10
Actions
Shares
0
Downloads
222
Comments
0
Likes
4
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Kiến thức chung về pháp luật liên quan tới đất đai

  1. 1. Quan hệ đất đai Nhà Nước (Đại diện chủ sở hữu) Người sử dụng đất Đất Đai Quản lý nhà nước Quyền chủ sở hữu Quyền cuả người sử dụng đất Giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất … Thực hiện nghĩa vụ http://digiworldhanoi.vn
  2. 2. Đất đai <ul><li>Thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu; (Hiến pháp và Luật Đất Đai) </li></ul><ul><li>Các loại đất (phân loại theo mục đích sử dụng) </li></ul><ul><ul><li>Nhóm đất nông nghiệp; detail </li></ul></ul><ul><ul><li>Đất phi nông nghiệp; detai l </li></ul></ul><ul><ul><li>Đất bỏ hoang chưa xác định mục đích. </li></ul></ul><ul><ul><li>(Điều 13 Luật Đất Đai 2003) </li></ul></ul>http://digiworldhanoi.vn
  3. 3. Nhóm đất nông nghiệp (Khoản 1 điều 13 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác; </li></ul><ul><li>Đất trồng cây lâu năm; </li></ul><ul><li>Đất rừng sản xuất; </li></ul><ul><li>Đất rừng phòng hộ; </li></ul><ul><li>Đất rừng đặc dụng; </li></ul><ul><li>Đất nuôi trồng thủy sản; </li></ul><ul><li>Đất làm muối; </li></ul><ul><li>Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính Phủ. </li></ul>
  4. 4. Nhóm đất phi nông nghiệp (Khoản 2 điều 13 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; </li></ul><ul><li>Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; </li></ul><ul><li>Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; </li></ul><ul><li>Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; </li></ul><ul><li>Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính Phủ; </li></ul><ul><li>Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; </li></ul><ul><li>Đất có công trình đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; </li></ul><ul><li>Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; </li></ul><ul><li>Đất sông, ngòi, kênh, rạnh, suối và mặt nước chuyên dùng; </li></ul><ul><li>Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính Phủ. </li></ul>
  5. 5. Nhà Nước <ul><li>Thực hiện chức năng quản lý đất đai với tư cách là cơ quan quyền lực cao nhất; detail </li></ul><ul><li>Thực hiện quyền chủ sở hữu đối đất đai với tư cách là đại diện chủ sở hữu. detail </li></ul>http://digiworldhanoi.vn
  6. 6. Chức năng quản lý đối với đất đai của Nhà Nước (Điều 6 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Ban hành các quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; </li></ul><ul><li>Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; </li></ul><ul><li>Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; </li></ul><ul><li>Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; </li></ul><ul><li>Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; </li></ul><ul><li>Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; </li></ul><ul><li>Thống kê, kiểm kê đất đai; </li></ul><ul><li>Quản lý tài chính về đất đai; </li></ul><ul><li>Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; </li></ul><ul><li>Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; </li></ul><ul><li>Thanh tra, kiểm tra các chấp hành các quy định về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; </li></ul><ul><li>Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nạim, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai; </li></ul><ul><li>Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. </li></ul>
  7. 7. Tổ chức cơ quan quản lý đất đai (Khoản 2 điều 7 Luật Đất Đai) <ul><li>Chính phủ => Thống nhất quản lý </li></ul><ul><li>Bộ tài nguyên và môi trường (Cơ quan quản lý đất đai ở TW); => Cơ quan trực tiếp quản lý cấp TW </li></ul><ul><li>Sở tài nguyên và môi trường (Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc TW); </li></ul><ul><li>Phòng tài nguyên và môi trường (Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh); </li></ul><ul><li>=> Cơ quan trực tiếp quản lý cấp địa phương </li></ul><ul><li>Cơ quan quản lý ở địa phương có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan thực hiện dịch vụ công về đất đai. </li></ul>
  8. 8. Chức năng đại diện chủ sở hữu đối với đất đai của Nhà Nước <ul><li>Thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai </li></ul><ul><ul><li>Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua thông qua việc quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; </li></ul></ul><ul><ul><li>Quy định về hạn mức giao đất và thời gian sử dụng đất; </li></ul></ul><ul><ul><li>Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất; </li></ul></ul><ul><ul><li>Định giá đất. </li></ul></ul><ul><li>Thực hiện việc điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai </li></ul><ul><ul><li>Thu tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; </li></ul></ul><ul><ul><li>Thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; </li></ul></ul><ul><ul><li>Điều tiết phần giá trị tăng thêm mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại. </li></ul></ul><ul><li>Trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức: </li></ul><ul><ul><li>Giao đất; </li></ul></ul><ul><ul><li>Cho thuê đất; </li></ul></ul><ul><ul><li>Công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định; </li></ul></ul><ul><ul><li>Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất </li></ul></ul>http://digiworldhanoi.vn
  9. 9. Tổ chức cơ quan đại diện chủ sở hữu (Khoản 1, 3, 4 điều 7 Luật Đất Đai) <ul><li>Giám sát </li></ul><ul><ul><li>Quốc hội; </li></ul></ul><ul><ul><li>Hội đồng nhân dân </li></ul></ul><ul><li>Thực hiện quyền chủ sở hữu </li></ul><ul><ul><li>UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; </li></ul></ul><ul><ul><li>UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; </li></ul></ul><ul><ul><li>UBND xã, phường, thị trấn. </li></ul></ul>
  10. 10. Người sử dụng đất (Điều 9 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; detail </li></ul><ul><li>Hộ gia đình, cá nhân trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; detail </li></ul><ul><li>Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; detail </li></ul><ul><li>Cơ sở tôn giáo được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất; </li></ul><ul><li>Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất; </li></ul><ul><li>Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động văn hóa, hoạt động khoa học thường xuyên hoặc về sinh sống ổn định tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất, cho thuê đất, được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; </li></ul><ul><li>Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất. </li></ul>http://digiworldhanoi.vn
  11. 11. Quyền của người sử dụng đất (Điều 105, 106, 108 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Quyền chung: </li></ul><ul><ul><li>Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; </li></ul></ul><ul><ul><li>Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; </li></ul></ul><ul><ul><li>Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp; </li></ul></ul><ul><ul><li>Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp; </li></ul></ul><ul><ul><li>Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình; </li></ul></ul><ul><ul><li>Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai. </li></ul></ul><ul><li>Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (Điều 106 Luật Đất Đai); </li></ul><ul><li>Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; </li></ul><ul><li>Lựa chọn hình thức giao đất, cho thuê đất. </li></ul>
  12. 12. Nghĩa vụ của người sử dụng đất (Điều 107 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất: </li></ul><ul><ul><li>Sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật; </li></ul></ul><ul><ul><li>Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ các thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; </li></ul></ul><ul><ul><li>Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; </li></ul></ul><ul><ul><li>Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất; </li></ul></ul><ul><ul><li>Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan; </li></ul></ul><ul><ul><li>Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất; </li></ul></ul><ul><ul><li>Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất. </li></ul></ul>http://digiworldhanoi.vn
  13. 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất (Mục 2 chương IV Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền; detail </li></ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; detail </li></ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê; detail </li></ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất. detail </li></ul>
  14. 14. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền (Điều 109 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của điều 105 và 107 Luật Đất Đai 2003 (Quyền và nghĩa vụ chung đã nêu ở trên); </li></ul><ul><li>Không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; </li></ul><ul><li>Xây dựng các công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất. Người mua tài sản được được Nhà nước tiếp tục giao đất không thu tiền sử dụng đất theo mục đích đã xác định. </li></ul>
  15. 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (Điều 110 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của điều 105 và 107 Luật Đất Đai 2003 (Quyền và nghĩa vụ chung đã nêu ở trên); </li></ul><ul><li>Ngoài ra có các quyền và nghĩa vụ sau: </li></ul><ul><ul><li>Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã được xây dựng gắn liền với đất; </li></ul></ul><ul><ul><li>Cho thuê quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã được xây dựng gắn liền với đất; </li></ul></ul><ul><ul><li>Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích của cộng đồng; </li></ul></ul><ul><ul><li>Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại VN để vay vốn theo quy định của pháp luật; </li></ul></ul><ul><ul><li>Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy đinh của pháp luật. </li></ul></ul>http://digiworldhanoi.vn
  16. 16. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê (Điều 111 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Quyền và nghĩa vụ khi được nhà nước cho thuê đất: </li></ul><ul><ul><li>Có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của điều 105 và 107 Luật Đất Đai 2003 (Quyền và nghĩa vụ chung đã nêu ở trên); </li></ul></ul><ul><ul><li>Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại VN để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật; </li></ul></ul><ul><ul><li>Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua được Nhà nước tiếp tục cho thuê theo mục đích đã xác định; </li></ul></ul><ul><ul><li>Cho thuê lại đất đã xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; </li></ul></ul><ul><ul><li>Được NN cho thuê trước khi luật này có hiệu lực đã trả tiền thuê đất 1 lần, hoặc trả cho nhiều năm mà thời hạn thuê còn ít nhất 5 năm thì có quyền và nghĩa vụ như điều 110 trong thời hạn thuê; hoặc chuyển sang hình thức giao đất và nộp tiền sử dụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả trước. </li></ul></ul>
  17. 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê (Điều 111 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Tổ chức kinh tế thuê lại đất trong các khu công nghiệp có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất; </li></ul><ul><li>Tổ chức kinh tế thuê lại đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không trong khu công nghiệp có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật dân sự. </li></ul>
  18. 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 112 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của điều 105 và 107 Luật Đất Đai 2003 (Quyền và nghĩa vụ chung đã nêu ở trên); </li></ul><ul><li>Nhận chuyển nhượng mà tiền trả ko thuộc ngân sách thì có quyền và nghĩa vụ như quy định tại khoản 2 điều 110 Luật Đất Đai; </li></ul><ul><li>Nhận chuyển nhượng mà tiền trả thuộc ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ như quy định tại khoản 2, 3 điều 109 Luật Đất Đai; </li></ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ khi chuyển từ đất ko thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất; </li></ul><ul><ul><li>Tiền chuyển đổi ko thuộc ngân sách và chọn hình thức giao đất thì có quyền và nghĩa vụ như khoản 2 điều 110 Luật Đất Đai; </li></ul></ul><ul><ul><li>Tiền chuyển đổi ko thuộc ngân sách và chọn hình thức thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ tại các điểm b, c, d khoản 1 điều 111; </li></ul></ul><ul><ul><li>Tiền chuyển đổi thuộc ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ tại khoản 2 và 3 điều 109 Luật Đất Đai. </li></ul></ul>
  19. 19. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất <ul><li>Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê; detail </li></ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê; detail </li></ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân chuyển từ đất ko thu tiền sdđ sang có thu tiền sdđ hoặc đất thuê; detail </li></ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, công đồng dân cư sử dụng đất; detail </li></ul>
  20. 20. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê (Điều 113 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của điều 105 và 107 Luật Đất Đai 2003 (Quyền và nghĩa vụ chung đã nêu ở trên); </li></ul><ul><li>Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng 1 xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác; </li></ul><ul><li>Chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ trường hợp chuyển nhượng có điều kiện theo quy định của Chính phủ; </li></ul><ul><li>Cho tổ chức, cá nhân, người VN định cư ở nước ngoài đầu tư tại VN thuê quyền sử dụng đất; </li></ul><ul><li>Cá nhân có quyền để thừa kế QSDĐ theo di chúc hoặc theo pháp luật; </li></ul><ul><li>Tặng cho quyền sử dụng đất cho các đối tượng được sở hữu QSDĐ; </li></ul><ul><li>Thế chấp, bảo lãnh QSDĐ tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, cá nhân để vay vốn sản xuất, kinh doanh; </li></ul><ul><li>Góp vốn bằng QSDĐ với cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, người VN định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh. </li></ul>
  21. 21. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê (Điều 114 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Được Nhà nước cho thuê đất: </li></ul><ul><ul><li>Có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của điều 105 và 107 Luật Đất Đai 2003 (Quyền và nghĩa vụ chung đã nêu ở trên); </li></ul></ul><ul><ul><li>Bán, để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua được Nhà nước cho thuê theo mục đích đã xác định; </li></ul></ul><ul><ul><li>Thế chấp, bảo lãnh tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các TCTD được phép hoạt động tại VN, tổ chức, cá nhân để vay vốn hoạt động kinh doanh; </li></ul></ul><ul><ul><li>Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, người VN định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất kinh doanh. </li></ul></ul>
  22. 22. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê (Điều 114 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Được NN cho thuê trước khi luật này có hiệu lực đã trả tiền thuê đất 1 lần, hoặc trả cho nhiều năm mà thời hạn thuê còn ít nhất 5 năm thì có quyền và nghĩa vụ như tại khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8 điều 113 trong thời hạn thuê; hoặc chuyển sang hình thức giao đất và nộp tiền sử dụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả trước và có quyền, nghĩa vụ như tại điều 113; </li></ul><ul><li>Thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có các quyền và nghĩa vụ như tại khoản 1 điều 114; </li></ul><ul><li>Thuê lại đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không trong khu công nghiệp có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật dân sự </li></ul>
  23. 23. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân chuyển từ đất ko thu tiền sdđ sang có thu tiền sdđ hoặc đất thuê (Điều 115 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Chuyển từ đất ko thu tiền sdđ sang đất có thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ quy định tại điều 105 và 107 Luật Đất Đai; </li></ul><ul><li>Các quyền khác: </li></ul><ul><ul><li>Chọn hình thức giao đất có quyền và nghĩa vụ tại 2,3,4,5,6,7,8 điều 113 Luật Đất Đai 2003; </li></ul></ul><ul><ul><li>Chọn hình thức thuê đất có quyền và nghĩa vụ tại b,c,d khoản 1 điều 114 Luật Đất Đai 2003. </li></ul></ul>
  24. 24. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, công đồng dân cư sử dụng đất (Điều 117 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Có quyền và nghĩa vụ quy định tại điều 105 và 107 Luật Đất Đai 2003; </li></ul><ul><li>Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho tặng quyền sử dụng đất; không được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. </li></ul>
  25. 25. Quyền và nghĩa vụ của người VN định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất (Mục 4 Chương IV Luật Đất Đai) <ul><li>Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; detail </li></ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam; detail </li></ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; detail </li></ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. detail </li></ul>http://digiworldhanoi.vn
  26. 26. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (Điều 118 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Có quyền và nghĩa vụ quy định tại điều 105 và 107 Luật Đất Đai 2003; </li></ul><ul><li>Xây dựng các công trình trên đất theo giấy phép của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền; </li></ul><ul><li>Sở hữu công trình trên đất thuê trong thời hạn thuê đất; </li></ul><ul><li>Được hưởng các quyền theo điều ước quốc tế mà nước CHXHCN VN đã ký kết hoặc gia nhập; các quyền khác ghi trong hợp đồng thuê đất. </li></ul>
  27. 27. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam (Điều 119 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Người VN đinh cư ở nước ngoài đầu tư về VN được NN giao đất có thu tiền có quyền và nghĩa vụ: </li></ul><ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ quy định tại điều 105 và 107 Luật Đất Đai 2003; </li></ul></ul><ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 điều 110 Luật Đất Đai 2003. </li></ul></ul><ul><li>Người VN đinh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào VN được NN cho thuê đất có thu tiền hàng năm có quyền và nghĩa vụ : </li></ul><ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ quy định tại điều 105 và 107 Luật Đất Đai 2003; </li></ul></ul><ul><ul><li>Thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các TCTD được phép hoạt động tại VN; </li></ul></ul><ul><ul><li>Bán TS thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua là tổ chức, cá nhân thì được NN giao đất, cho thuê đất có thu tiền thuê đất hàng năm; trường hợp là cá nhân tổ chức nước ngoài thì cho thuê đất thu tiền 1 lần hoặc trả hàng năm; người được giao, được thuê tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đất đã được xác định; </li></ul></ul><ul><ul><li>Cho thuê nhà trong trường hợp được phép đầu tư, xây dựng, kinh doanh nhà ở. </li></ul></ul>
  28. 28. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam (Điều 119 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Người VN đinh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào VN được NN cho thuê đất có thu tiền 1 lần có quyền và nghĩa vụ: </li></ul><ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ quy định tại điều 105 và 107 Luật Đất Đai 2003; </li></ul></ul><ul><ul><li>Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời gian thuê; </li></ul></ul><ul><ul><li>Cho thuê lại quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời gian thuê; </li></ul></ul><ul><ul><li>Thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời gian thuê với TCTD được phép hoạt động tại VN; </li></ul></ul><ul><ul><li>Góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê để sản xuất kinh doanh trong thời gian thuê; </li></ul></ul><ul><ul><li>Được phép đầu tư xây dựng nhà ở thì được quyền bán, cho thuê nhà ở theo quy định của CP; người mua được cấp GCNQSDĐ theo quy định của pháp luật. </li></ul></ul>http://digiworldhanoi.vn
  29. 29. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế (Điều 120 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Người VN định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế có quyền và nghĩa vụ: </li></ul><ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ quy định tại điều 105 và 107 Luật Đất Đai 2003; </li></ul></ul><ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 điều 110 Luật Đất Đai 2003. </li></ul></ul><ul><li>Người VN định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế có quyền và nghĩa vụ: </li></ul><ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ quy định tại điều 105 và 107 Luật Đất Đai 2003; </li></ul></ul><ul><ul><li>Bán, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê, đất thuê lại đối với đất thuê trả tiền hàng năm; </li></ul></ul><ul><ul><li>Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê, đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê, đất thuê lại tại các TCTD được phép hoạt động tại VN; góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê, đất thuê lại và tải sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình gắn liền với đất thuê, đât thuê lại để hợp tác liên doanh với với tổ chức, cá nhân, người VN định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài trong thời hạn thuê đất, thuê lại đất trong trường hợp trả tiền 1 lần. </li></ul></ul>
  30. 30. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (Điều 121 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Người VN định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau thì được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại VN: </li></ul><ul><ul><li>Người về đầu tư lâu dài có nhu cầu về nhà ở trong thời gian đầu tư tại VN; </li></ul></ul><ul><ul><li>Người có công đóng góp với đất nước; </li></ul></ul><ul><ul><li>Những nhà hoạt động văn hóa, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại VN phục vụ cho sự nghiệp xây dựng đất nước; </li></ul></ul><ul><ul><li>Người có nhu cầu về sống ổn định tại VN; </li></ul></ul><ul><ul><li>Các đối tượng theo quy định của UBTVQH. </li></ul></ul>http://digiworldhanoi.vn
  31. 31. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (Điều 121 Luật Đất Đai 2003) <ul><li>Người VN định cư ở nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở có quyền và nghĩa vụ sau: </li></ul><ul><ul><li>Quyền và nghĩa vụ quy định tại điều 105 và 107 Luật Đất Đai 2003; </li></ul></ul><ul><ul><li>Bán nhà và quyền sử dụng đất ở cho tổ chức, cá nhân, người VN định cư ở nước ngoài được quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất; </li></ul></ul><ul><ul><li>Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại VN; </li></ul></ul><ul><ul><li>Để lại thừa kế nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân, người VN định cư ở nước ngoài được sở hữu; trường hợp không được sở hữu thì chỉ được hưởng giá trị của phần thừa kế đó. </li></ul></ul><ul><ul><li>Tặng cho nhà ở gắn liền với qsdđơ cho NN, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 110 Luật Đất Đai 2003; tặng cho tổ chức, cá nhân, người VN định cư ở nước ngoài được sở hữu. </li></ul></ul>

×