40382693 tim-hiểu-rnc2600
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Like this? Share it with your network

Share

40382693 tim-hiểu-rnc2600

  • 1,049 views
Uploaded on

 

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
1,049
On Slideshare
1,049
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
12
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. Phần 1TÌM HIỂU BỘ ĐIỀU KHIỂN MẠNG VÔ TUYẾN RNC2600 CỦA NOKIA SIEMENS NETWORKS1. Chức năng của RNC trong hệ thống WCDMA RNC là phần tử mạng chịu trách nhiệm quản lý tài nguyên vô tuyến và quản lýviễn thông trong mạng truy nhập vô tuyến (RAN-Radio Access Network) WCDMA,bao gồm các nhiệm vụ:- Quản lý tài nguyên vô tuyến: • Quản lý cấu hình kênh hợp tác với quy hoạch mạng, bao gồm thiết lập kênh, điều khiển công suất, điều khiển chuyển giao.- Quản lý viễn thông: • Xử lý mặt phẳng người dùng cho phạm vi chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh của mạng lõi. • Quản lý vị trí và nối kết. • Phân bổ kênh lưu lượng cho giao diện Iub. • Chuyển mạch và ghép kênh ATM. • Truyền dẫn ATM trong SDH hoặc PDH. • Truyền dẫn nền tảng IP trong Ethernet. • Các chức năng bảo mật như kiểm tra tính toàn vẹn và mã hóa. • Báo hiệu tắc nghẽn trên kênh truyền giữa RNC và MSC. Về mặt logic, RNC có ba vai trò: RNC điều khiển (CRNC), RNC phục vụ (SRNC)và RNC trôi (DRNC).2. Tìm hiểu về RNC2600
  • 2. Hình 2.1: Bộ điều khiển mạng vô tuyến của Nokia Siemens Networks RNC2600 Bộ điều khiển mạng vô tuyến của Nokia Siemens Networks RNC2600 làthiết bị cơ bản được xây dựng dựa trên nền tảng sử dụng chuyển mạch gói.Chức năng chính của RNC là điều khiển và quản lý mạng truy nhập vô tuyến(RAN) và các kênh vô tuyến. RNC được thiết kế để sử dụng hiệu quả các tàinguyên vô tuyến và việc vận hành và bảo dưỡng được dễ dàng.2.1 Chức năng của RNC26002.1.1 Quản lý nguồn vô tuyến (RRM) Phổ vô tuyến có sẵn được sử dụng có hiệu quả để tối ưu độ phủ sóng củacác cell, dung lượng cell, và chất lượng dịch vụ theo các mục tiêu quy hoạchmạng lưới nhờ các thuật toán quản lý tài nguyên vô tuyến tiên tiến (điềukhiển tải, điều khiển chuyển giao, điều khiển thu nhận, điều khiển công suấtvà lập lịch cho gói tin).
  • 3. RRM quản lý các kênh cấp phát, đó là số lượng các kênh lưu lượng và cáckênh báo hiệu có thể được sử dụng đồng thời trong RAN. RRM có thể đượcchia ra thành các chức năng dựa trên nền mạng và các chức năng dựa trên nềnnối kết được chỉ ra trong hình dưới: Hình 2.2: Quản lý tài nguyên vô tuyến Một vài chức năng mạng cơ sở (điều khiển thu nhận và lập lịch cho góitin) làm việc dựa theo cơ sở sự kiện, tức là các yêu cầu dịch vụ được xử lý khichúng đến. Điều khiển tải là một quá trình xử lý liên tục theo dõi tải của cellvà quản lý các tải khi cần thiết. Các chức năng dựa trên nền nối kết (điều khiển công suất và điều khiểnchuyển giao) được kích hoạt khi một đường vô tuyến được chỉ định để kếtnối. • Điều khiển thu nhận (AC) Điều khiển thu nhận (AC) được sử dụng để duy trì sự ổn định và để đạtđược dung lượng lưu lượng cao của RAN. Thuật toán AC được thực thi khikênh truy nhập vô tuyến được thiết lập hoặc thay đổi • Điều khiển tải (LC) LC đảm bảo chắc chắn rằng hệ thống không bị quá tải và ổn định. Tuynhiên, nếu hệ thống bị quá tải, hệ thống sẽ quay trở lại trạng thái tải bìnhthường tuyến một cách nhanh chóng và có kiểm soát được định nghĩa bởi quyhoạch mạng vô tuyến. • Điều khiển công suất (PC)
  • 4. Mục tiêu của điều khiển công suất (PC) là đạt được tỉ lệ tín hiệu trênnhiễu (SIR) tối thiểu, điều này cần thiết để nối kết đạt chất lượng. PC làmviệc trên tuyến cơ sở đường truyền vô tuyến. • Điều khiển chuyển giao (HC) Điều khiển chuyển giao (HC) của RAN hỗ trợ các chuyển giao mềm vàchuyển giao cứng. Chuyển giao được điều khiển bởi RNC, nhưng cả UE vàRNC có thể khởi xướng chúng. • Lập lịch cho gói tin (PS) Lập lịch cho gói tin (PS) là một tính năng chung, nó đảm bảo hoạt độnglập lịch tài nguyên vô tuyến cho các kênh truyền không yêu cầu thời gianthực.2.1.2 Vận hành và bảo dưỡng Vận hành và bảo dưỡng là các phương tiện giúp cho nhân viên vận hànhduy trì mạng vô tuyến và RNC trong điều kiện tối ưu. RNC cung cấp mộtgiao diện rất dễ sử dụng để giao tiếp với người dùng. Nó cho phép trình bàyminh họa các cấu hình, lỗi và hiển thị thông tin quản lý. RNC đưa ra tính năng cho các thủ tục bảo dưỡng và là một phần của hệthống cảnh báo. Bao gồm những chức năng sau:- Hệ thống giám sát thực hiện kiểm tra liên tục để phát hiện những bất thường trong hoạt động của phần tử mạng và thông báo cho hệ thống cảnh báo về chúng.- Hệ thống cảnh báo xác định các đơn vị lỗi và thông báo cho người vận hành và hệ thống phục hồi về lỗi. Hệ thống này cũng lưu trữ những cảnh báo trong lịch sử cảnh báo.- Hệ thống phục hồi loại trừ lỗi dây chuyền bằng cách cách ly các đơn vị lỗi với phần còn lại của hệ thống. Một đơn vị dự phòng (nếu có) sẽ được đưa vào sử dụng.- Hệ thống chẩn đoán lỗi xác định nguyên nhân gây ra lỗi chính xác hơn và thông báo cho người vận hành và hệ thống phục hồi về các trạng thái của đơn vị lỗi. Ngoài ra nó cũng thẩm định lại rằng phần cứng là đang hoạt động tốt.- Tái cấu hình RNC.- Hỗ trợ tái cấu hình BTS.
  • 5. - Điều khiển nâng cấp phần mềm trong RNC và BTS.Trong lúc vận hành bình thường, RNC cung cấp các khả năng khác nhau chongười người vận hành: - Thay đổi các tham số cho mạng vô tuyến. - Hiển thị các cảnh báo của mạng vô tuyến. - Cấu hình phần cứng của RNC và tự động thông báo những thay đổi về phần cứng đến NetAct. - Quản lý các thiết bị của RNC, công cụ định vị lỗi. - Xác thực người sử dụng và các hoạt động đăng nhập vào hệ thống. - Các công cụ RNC dùng để định vị lỗi: chẩn đoán và giao diện đồ họa người dùng để quản lý trạng thái.2.1.3 Viễn thông Các chức năng chính bao gồm: - Xử lý mặt phẳng người dùng về phía mạng lõi CS và PS (ví dụ quản lý các kênh truy nhập vô tuyến (RAB)). - Xử lý mặt phẳng điều khiển lớp mạng vô tuyến. - Các chức năng bảo mật, kiểm tra tính nguyên vẹn và mã hóa. - Các dịch vụ định vị. - Quảng bá vùng dịch vụ. - Các chức năng HSPA.2.1.4 Truyền dẫn và vận chuyển Chức năng của truyền dẫn và vận chuyển bao gồm: - Các giao diện truyền dẫn được tích hợp. - Xử lý mặt phẳng điều khiển lớp mạng vận chuyển (ví dụ báo hiệu AAL2). - Truyền ATM qua SDH/Sonet hoặc PDH. - Truyền ATM và AAL2/AAL5 trên Iu-CS, Iu-PS, Iur, và Iub. - Truyền IP qua Ethernet.
  • 6. - Vận chuyển HSPA với mức đảm bảo chất lượng dịch vụ AAL2 là best effort. - Giao diện Iub của 3GPP. - UBR+ và lựa chọn đường dẫn trong Iub giúp tiết kiệm chi phí truyền dẫn trong ATM.2.1.5 Quản lý phần tử và NetAct Bộ quản lý phần tử (EM) trong RNC cung cấp một giao diện đồ họa thânthiện với người sử dụng nhằm giúp đỡ người sử dụng với các trợ giúp trực tuyến. Bộ quản lý phần tử RNC là một chương trình chạy trên công cụ quản lýnội bộ. Công cụ quản lý được kết nối đến giao diện LAN của mỗi RNC nhằmquản lý phần tử nội bộ và quản lý các phần tử từ xa. Một RNC có thể hỗ trợ cácphiên đồng thời từ NetAct hoặc EM. Giao diện người dùng của RNC dựa cơ sở trên công nghệ WWW, để đảmbảo cho việc vận hành được dễ dàng và hiệu quả. Giao diện người sử dụng giúp đỡ người dùng trong việc quản lý hiệu quảcác chức năng vận hành và bảo dưỡng. Nếu cần thiết, giao diện người dùng sẽ hỗtrợ quản lý đồng thời cả vận hành tại vị trí RNC và vận hành từ xa bởi NetAct.2.1.6 Đo lường và giám sát RNC thực hiện các phép đo khác nhau về mạng vô tuyến, mạng truyềndẫn và các hoạt động của chính nó. RNC có thể thực hiện đo lường tải trong cell,điều khiển chuyển giao và điều khiển công suất vòng ngoài cùng trong mạng vôtuyến trong thời gian thực (giám sát trực tuyến). Các phép đo được xử lý trong OMS của RNC và sau đó chuyển tiếp đếnNetAct.2.2 Các giao diện của RNC RNC cung cấp các giao diện logic cho MSC, multimedia gateway (MGW), cácRNC khác, NetAct, BTS, SGSN và trung tâm quảng bá cell (CBC). Mô hình truy nhập vô tuyến (RAN) chuẩn định nghĩa một hệ thống bao gồm cácphần tử mạng chức năng là RNC và BTS. Mỗi BTS được kết nối tới RNC thông quagiao diện Iub, trong khi đó RNC có thể kết nối tới một số RNC khác thông qua giaodiện Iur. Mỗi RNC cũng kết nối tới MGW, MSC, 3G-CBC và 3G SGSN thông qua giaodiện Iu.2.2.1 Giao diện Iub (RNC-BTS)
  • 7. Phần truyền thông qua giao diện Iub diễn ra giữa RNC và BTS. Để tương thíchđầy đủ với giao diện Iub của 3GPP, giao thức mặt phẳng điều khiển lớp 3 (giao thứcNBAP) được xây dựng dựa theo đặc tả NBAP của 3GPP là TS25.433 thay vì đặc tảNBAP của Nokia Siemens Networks. Sự khác biệt chính giữa các giao thức của NokiaSiemens Networks và 3GPP là trong phần vận hành và bảo dưỡng logic của NBAP.Ngoài ra còn có một vài thủ tục NBAP của RAN Release 1 yêu cầu các thay đổi đểtương thích đầy đủ với đặc tả NBAP của 3GPP.2.2.2 Giao diện Iur (RNC-RNC) Giao diện Iur được dùng để hỗ trợ chuyển giao mềm trong RAN. Các nối kếtđược quản lý bởi hai RNC được quản lý bằng chuyển giao mềm. Tất cả các dữ liệucần thiết từ RNC phục vụ (SRNC) được chuyển tới RNC trôi (DRNC) thông qua giaodiện Iur. Giao diện Iur là một giao diện mở và chuẩn hóa.2.2.3 Giao diện Iu (RNC-MSC và RNC-SGSN) Các giao diện Iu giữa mạng lõi và các RNC được chia thành hai phần riêng biệtđể hỗ trợ chức năng dịch vụ chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói cho mạnglõi.Giao diện Iu được xây dựng theo các tiêu chuẩn của 3GPP. Iu là một giao diện mở,tức là RNC có thể kết nối được với các mạng lõi của các nhà cung cấp khác.2.2.4 Giao diện Iu-BC (RNC-CBC) Giao diện Iu-BC giữa RNC và CBC được xây dựng dựa theo các tiêu chuẩncủa 3GPP. Giao diện Iu-BC là giao diện mở, có nghĩa là RNC có thể kết nối tới cáctrung tâm quảng bá cell (một phần của mạng lõi) của các nhà cung cấp khác.2.2.5 Giao diện Iu-PC (RNC-SAS) Giao diện Iu-PC là một giao diện logic cho sự truyền thông bên trong củaSMLC riêng lẻ (SAS) và RNC thông qua giao thức PCAP. SAS cung cấp dữ liệu hỗ trợGPS cho RNC và thực hiện chức năng tính toán vị trí cho các phương pháp định vịkhác nhau.2.2.6 Giao diện quản lý mạng (RNC-NetAct) Kiến trúc mạng truyền thông dữ liệu (DCN) cung cấp các nối kết cho việc thựchiện các chức năng vận hành và bảo dưỡng từ mạng truy nhập vô tuyến đến hệ thốnghỗ trợ vận hành (NetAct). Một giao thức truyền chung được cung cấp cho mạng DCNvà IP được dùng như là một giải pháp linh hoạt cho hoạt động quản lý mạng.
  • 8. Các hoạt động quản lý mạng được bắt nguồn từ NetAct, các thông báo liênquan đến các hoạt động này được định tuyến bởi RNC tới các thành phần thích hợpcủa mạng. DCN thực hiện điều này dựa trên nền giao thức TCP/IP. Lưu lượng vậnhành và bảo dưỡng được đảm bảo bởi giao thức IPSec giữa RNC và NetAct. RNC cung cấp giao diện LAN (Ethernet) hoặc IP trên nền ATM (IPoA) kết nốitới phần còn lại của mạng vận hành và bảo dưỡng. Các nối kết IPoA và LAN có thể kếthợp với các nối kết phòng dư vận hành và bảo dưỡng tới RNC từ NetAct. Giao diệndòng lệnh MML có sẵn thông qua telnet.2.3 Kiến trúc của RNC2600 RNC có kiến trúc phần mềm và phần cứng phân theo module, do đó cho phépkhả năng mở rộng dung lượng chuyển mạch cũng như sự linh hoạt về số lượng vàcấu hình giao diện. Nhờ các thông số chính xác cho các giao diện giữa các modulekhác nhau nên khối chức năng mới có thể dễ dàng được thêm vào mà không làm thayđổi kiến trúc của hệ thống. Vì vậy RNC có thời gian hoạt động dài và vẫn có thể cònthêm các tính năng mới được cập nhật. Dựa trên nền tảng chuyển mạch gói, RNC cung cấp các chức năng chung củagiao thức ATM và IP cho các ứng dụng như: hoạt động thống kê, điều khiển nối kết,quản lý lưu lượng, vận hành và bảo dưỡng cũng như quản lý tài nguyên. Hình 2.3:Các khối chức năng của RNC2600Hình trên mô tả các khối chức năng của RNC. Ở mức độ cao, RNC bao gồm các khốichức năng sau • Các chức năng về giao diện mạng. • Các chức năng về chuyển mạch và ghép kênh. • Các chức năng thuộc mặt phẳng điều khiển. • Các chức năng thuộc mặt phẳng người dùng. • Các chức năng vận hành và bảo dưỡng. Các chức năng được phân phối vào một tập các “khối” có khả năng hoàn thànhmột mục đích riêng biệt, các “khối” này là các thực thể phần cứng và phần mềm. Cáckhối chức năng chính của RNC được liệt kê dưới đây:
  • 9. • Các máy tính điều khiển (ICSU và RSMU) bao gồm phần cứng chung và phần mềm hệ thống được bổ sung các phần mềm chức năng đặc trưng. • Các khối kết hợp dữ liệu và phân tập vĩ mô (DMCU) thực hiện các chức năng của RNC ở Lớp 1 và Lớp 2 liên quan đến mặt phẳng người dùng và mặt phẳng điều khiển. • Khối vận hành và bảo dưỡng thực hiện các chức năng bảo dưỡng hệ thống cơ bản . • Máy chủ vận hành và bảo dưỡng (OMS) chịu trách nhiệm quản lý các phần tử của RNC. OMS có khối đĩa cứng dùng cho mã chương trình và dữ liệu. • Khối đĩa Winchester (WDU) phục vụ như một bộ nhớ bất biến dùng cho mã chương trình và dữ liệu. • Khối định thời và bus quản lý phần cứng (TBU) đảm bảo các chức năng về định thời, đồng bộ và bảo dưỡng hệ thống. • Khối giao diện mạng và xử lý 8xSTM-1/OC-3(NPS1/NPS1P) cung cấp các giao diện STM-1 bên ngoài và dùng để thực hiện chức năng lớp vật lý cũng như chức năng lớp ATM/AAL2. Nó cũng là kết cuối của lớp giao thức GTP trong giao diện Iu-PS. Khối giao diện mạng và xử lý 2x1000Base-T/LX (NPGE/NPGEP) cung cấp các giao diện Ethernet bên ngoài và dùng để thực hiện chức năng lớp vật lý cũng như chức năng lớp IP. • Khối cảnh báo phần cứng ngoài (EHU) nhận các cảnh báo ngoài và gửi chỉ thị của chúng như các thông báo tới OMU đặt tại bộ quản lý cảnh báo ngoài thông qua HMS. Chức năng thứ hai của nó là điều khiển bảng đèn báo (EXAU), đèn tích hợp trong cabinet và có thể là các thiết bị bên ngoài khác. • Khối ghép kênh (MXU) và khối cơ cấu chuyển mạch (SFU) cần thiết cho chuyển mạch của các kênh dữ liệu nền tảng chuyển mạch kênh và gói, cần thiết cho quá trình kết nối các kênh báo hiệu và truyền thông bên trong hệ thống.2.3.1 Các khối máy tính
  • 10. Kiến trúc xử lý phân tán của RNC được thực hiện bởi một hệ thống đa bộ vi xửlý dựa trên các bộ vi xử lý thương mại phù hợp. Trong hệ thống đa vi xử lý, dunglượng xử lý dữ liệu được phân chia giữa một vài khối máy tính. Tùy theo ứng dụng cần thiết, một vài khối máy tính dùng cho mục đích chungvới nguyên tắc dự phòng thích hợp (không dự phòng, 2N, N+1 hoặc SN+) có thể ấnđịnh cho các nhiệm vụ khác nhau. Các khối chức năng bao gồm phần cứng và phầnmềm ứng dụng đặc trưng. Tóm lại, dung lượng xử lý có thể tăng lên bằng cách phânphối các chức năng của phân tử mạng tới nhiều khối máy tính và bằng cách nâng cấpcác khối máy tính với cấu hình mạnh hơn. Trong RNC, dung lượng xử lý cuộc gọi phụ thuộc vào số lượng khối chức năngđược trang bị. Do đó trang bị thêm các khối máy tính điều khiển và khối xử lý tín hiệusố cũng đồng nghĩa với việc có thể tăng dung lượng của RNC. Để bảo đảm dung lượng và thông lượng cao, sự truyềnthông bên trong các khối máy tính và các khối chức năng kháccủa hệ thống được xây dựng dựa trên nền tảng sử dụng nối kếtảo ATM.2.3.2 Các máy tính điều khiển (Control computers) Khối này gồm phần cứng chung, phần mềm hệ thống cùng với phần mềm có chức năng đặc trưng.2.3.2.1 Đơn vị vận hành và bảo dưỡng (OMU) - Cơ chế dự phòng là 2N nên mức độ sẵn sàng cao và tối thiểu hóa hư hỏng trong việc sử dụng. - Các chức năng quản lý cell của OMU chịu trách nhiệm quản lý cấu hình và phục hồi mạng vô tuyến. OMU theo dõi các trạng thái của mạng và khóa các khối bị lỗi nếu cần thiết. OMU chứa cơ sở dữ liệu của mạng vô tuyến, cấu hình của giao thức ATM/IP, cấu hình của các thiết bị của RNC và lịch sử cảnh báo. OMU đóng vai trò như là giao diện giữa RNC và khối OMS (Operation and Maintenance Server). Nếu có lỗi thì OMU sẽ kích hoạt tính năng khôi phục thích hợp và các thủ tục trong RNC. - Các giao diện của OMU gồm: • Một cặp giao diện SCSI kết nối tới các bộ nhớ.
  • 11. • Một giao diện Ethernet. • Một giao diện đầu cuối dịch vụ. • Một giao diện ghép kênh. • Một cặp giao diện hệ thống quản lý phần cứng. • Một giao diện USB 1.1.2.3.2.2 Đơn vị điều khiển giao diện và báo hiệu (ICSU) - Cơ chế dự phòng: N+1. - ICSU thực hiện các chức năng của RNC liên quan đến báo hiệu tới các phần tử khác trong mạng. ICSU cũng điều khiển việc quản lý tài nguyên vô tuyến trong RNC. Khối này chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: • Các giao thức báo hiệu lớp 3: RANAP, NBAP, RNSAP và SABP. • Giao thức ALCAP. • Điều khiển chuyển giao. • Điều khiển thu nạp. • Điều khiển tải. • Điều khiển công suất. • Điều khiển bộ lập lịch gói. • Tính toán vị trí cho các dịch vụ dưa trên cơ sở định vị.2.3.2.3 Khối quản lý tài nguyên và chuyển mạch (RSMU) - Cơ chế dự phòng là 2N. - RSMU thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên của RNC như điều khiển nối kết, lập lịch tài nguyên ATM/IP bên trong và các nhiệm vụ quản lý tài nguyên liên quan đến DSP. Nó cũng thực hiện các chức năng liên quan đến nối kết cuộc gọi dựa vào các yêu cầu nhận được từ ICSU.
  • 12. Khối này chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau : • Quản lý tài nguyên DSP. • Giám sát và quản lý các khối DMCU. • Tải phần mềm của các khối DMCU. • Phân phối DSP và tài nguyên máy tính cho các nhiệm vụ khác. • Quản lý các nối kết ATM trong DMCU. • Các chức năng điều khiển nối kết ATM và quản lý tài nguyên ATM.2.3.3 Các khối xử lý tín hiệu2.3.3.1 Khối DMCU- Cơ chế dự phòng là SN+.- DMCU thực hiện các chức năng của RNC liên quan đến mặt phẳng người dùng vàđiều khiển. Mỗi một khối này có một vài bộ DSP và các bộ RISC dùng cho mục đíchchung. Nhiệm vụ xử lý tín hiệu số có thể cấu hình và thay đổi thích nghi tùy theo mỗibộ DSP.- Nhiệm vụ chính : • Các chức năng Lớp 1 của WCDMA, bao gồm kết hợp phân tập vĩ mô (MDC) và điều khiển công suất vòng ngoài cùng. • Các chức năng điều khiển đường truyền vô tuyến (RLC) và lớp MAC. • Xử lý giao thức hội tụ dữ liệu gói (PDCP). • Kết cuối giao thức GTP (GPRS Tunnelling Protocol). • Mã hóa.2.3.4 Các khối quản lý thành phần.2.3.4.1 Máy chủ vận hành và bảo dưỡng (OMS)
  • 13. - Không có cơ chế dự phòng vì nó không ảnh hưởng đến khả năng chuyển mạch lưu lượng.- OMS có phần lõi là một máy tính Intel. Nó gồm các đĩa cứng, các giao diện cho bàn phím và màn hình hiển thị cho mục đích gỡ lỗi, một giao diện nối tiếp, một giao diện USB và một giao diện LAN (100Mbits/s Ethernet). OMS truyền thông với các phần còn lại của RNC thông qua giao diện Ethernet.- Nhiệm vụ chính: • Quản lý các phần tử của RNC. • Cung cấp giao diện cho việc quản lý mạng ở cấp độ cao hơn, như là OSS. • Cung cấp giao diện trên nền đồ họa. • Xử lý lỗi và thực hiện quản lý dữ liệu. • Hỗ trợ cấu hình việc quản lý trong RNC.2.3.4.2 Chuyển mạch Ethernet cho ATM với 24 cổng (ESA24)- Cơ chế dự phòng là 2N, cung cấp 2 nối kết giống nhau đến máy chủ A-GPS.- Nhiệm vụ chính là cung cấp chức năng chuyển mạch Ethernet cho OMS.- Có 2 cổng Ethernet ở panel phía trước.2.3.5 Thiết bị ngoại viRNC có các thiết bị ngoại vi sau:- Khối đĩa cứng Winchester (WDU) cho OMU, phục vụ giống như là một bộ nhớ bấtbiến dùng cho mã chương trình và dữ liệu. Cơ chế dự phòng là 2N.- Khối đĩa cứng OMS. Cơ chế dự phòng là 2N.
  • 14. 2.3.6 Các khối chuyển mạch và ghép kênh2.3.6.1 Khối cơ cấu chuyển mạch (SFU)- Cơ chế dự phòng: 2N.- Chức năng chính của SFU: • Cung cấp một phần của chức năng chuyển mạch tế bào ATM. • Cung cấp độ dư, khả năng truy cập đầy đủ và không bị khóa ở cấp độ ATM. • Hỗ trợ cả hai mô hình nối kết: điểm-điểm và điểm-đa điểm. • Điều khiển các loại dịch vụ ATM khác nhau.2.3.6.2 Khối ghép kênh (MXU)- Cơ chế dự phòng: 2N. RNC có vài cặp MXU, phụ thuộc vàodung lượng cấu hình.- Các máy tính điều khiển, các khối xử lý tín hiệu số và các khốigiao diện mạng tốc độ thấp được nối tới cơ cấu chuyển mạchthông qua MXU.- Chức năng chính: • Ghép kênh/tách kênh lưu lượng từ các khối nhánh tới cơ cấu chuyển mạch ATM và ngược lại. • Các chức năng lớp ATM như dịch header, điều khiển thông số UPC/NPC, các chức năng OAM, quản lý lưu lượng.2.3.7. Khối định thời và đệm (TBU)- Chức năng chính: • Nhận một tín hiệu định thời đầu vào từ mức cao hơn của mạng, điều chỉnh bộ dao động nội và phân phối tín hiệu thời gian đã đồng bộ này như là tín hiệu định thời hệ thống tới tất cả các khối plug-in. • Hoạt động ở chế độ cận đồng bộ, nếu tất cả sự đồng bộ đều bị mất.
  • 15. • Tổng hợp các cảnh báo từ các PIU trong cùng một khung và chuyển chúng tới khối quản lý HMS (OMU).- TBU có: • 3 đầu vào đồng bộ từ card giao tiếp đường dây. • 8 đầu ra đồng bộ hỗ trợ cấu hình tối đa 8-cabinet.2.3.8. Các khối cảnh báo- Có 2 khối cảnh báo: • Khối cảnh báo phần cứng bên ngoài (EHU). • Khối EXAU tùy chọn.2.3.9 Các khối giao diện mạng (NIU)2.3.9.1 NPS1/NPS1P- Cơ chế dự phòng: 2N hoặc không có.- Chức năng chính: • Ánh xạ tế bào ATM tới/từ cấu trúc khung truyền của SDH/Sonet. • Thực hiện chuyển mạch minipacket AAL2. • Dịch header ATM. • Thực hiện UPC/NPC, quản lý lưu lượng, quản lý và tổng hợp dữ liệu. • Cung cấp đồng hồ chuẩn tùy chọn cho hoạt động định thời và đồng bộ.- NPS1P hỗ trợ cơ chế bảo vệ đường truyền (MSP 1+1/APS 1+1)cho giao diện SDH/Sonet.- Các khối plug-in: NP8S1, NP8S1-A, NP8S1-B.2.3.9.2 NPGE/NPGEP
  • 16. - Cơ chế dự phòng: 2N hoặc không có.- Chức năng chính: • Ánh xạ gói IP đến/từ cấu trúc khung truyền của Ethernet. • Dịch header IP. • Thực hiện quản lý lưu lượng, quản lý và tổng hợp dữ liệu. • Làm đầu cuối cho giao thức GTP khi được dùng cho giao diện Iu-PS.- Các khối plug-in: NP2GE, NP2GE-A, NP2GE-B.2.3.10 Chia sẻ tải bên trong Kiến trúc RNC cho phép chia sẻ tải tối ưu nhất giữa tài nguyên bên trong. Cócác khối chức năng tiền định được phân bổ cho các cuộc gọi từ người dùng dưới mộttrạm BTS nào đó. Tài nguyên mặt phẳng người dùng hoặc điều khiển cho một cuộc gọidười một trạm BTS nào đó có thể được phân bổ tới bất kỳ khối chức năng nào bất kểvị trí của khối đó trong tủ RNC. Tải lưu lượng theo cách này có thể chia sẻ ngang nhaugiữa các khối chức năng trong RNC. Dung lượng của RNC có thể được tận dụng tốiđa bất kể lưu lượng được phân phối như thế nào trong mạng RAN.