Pp hoa 2 moi 23 3 2011

5,499
-1

Published on

Published in: Education, Sports
1 Comment
4 Likes
Statistics
Notes
  • sao giống tài liệu ' Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu(2006), Phương pháp dạy học các chương, mục quan trọng trong chương trình hóa học phổ thông (Học phần PPDH 2), Bộ môn Phương pháp giảng dạy, Khoa Hóa học, Đại học sư phạm Hà Nội'
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total Views
5,499
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
86
Comments
1
Likes
4
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Pp hoa 2 moi 23 3 2011

  1. 1. TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRÀ VINH KHOA TỰ NHIÊN HUỲNH THIÊN LƯƠNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC CHƯƠNG MỤC QUAN TRỌNGTRONG CHƯƠNG TRÌNH - SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC PHỔ THÔNG (HỌC PHẦN PPDH 2) TRÀ VINH 2010
  2. 2. CHƯƠNG I PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH - SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC PHỔ THÔNGMục tiêu:Sinh viên cần hiểu và nắm vững:- Nguyên tắc xây dựng và quan điểm phát triển chương trình hóa học phổ thông.- Cấu trúc chương trình, sách giáo khoa hóa học phổ thông.- Phân tích những điểm mới của chương trình, sách giáo khoa hoá học phổ thông cũ vàmới.- Phân tích chương trình, sách giáo khoa hóa học phổ thông.- Phân tích tính khoa học, hiện đại, cơ bản, tính thực tiễn, tính sư phạm của chươngtrình hóa học phổ thông.A. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNHHÓA HỌC PHỔ THÔNGI. Nguyên tắc xây dựng chương trình hóa học phổ thông Để hiểu được cấu trúc chương trình hóa học ở trường phổ thông chúng ta cần nắm đượccác nguyên tắc xây dựng, phát triển chương trình hóa học.Chương trình hóa học phổ thông đượcxây dựng theo nguyên tắc sau đây:bảo đảm tính khoa học, tính tư tưởng, tính sư phạm, tính thựctiễn và giáo dục kĩ thuật tổng hợp, tính đặc trưng bộ môn.1. Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học (bao gồm cả tính cơ bản và tính hiệu quả) Đảm bảo tính khoa học là nguyên tắc chủ yếu của việc lựa chọn nội dung. Theo nguyêntắc này, bảo đảm tính cơ bản là phải đưa vào chương trình và sách là những kiến thức cơ bảnnhất về Hoá học. Bảo đảm tính hiện đại của chương trình và sách tức là phải đưa trình độ củamôn học đến gần trình độ của khoa học, sử dụng trong môn học những ý tưởng và học thuyếtkhoa học chủ yếu, làm sáng tỏ trong đó những phương pháp nhận thức Hoá học và các quy luậtcủa nó, đưa vào môn học những hệ thống quan điểm cơ bản của kiến thức Hoá học (về thànhphần, về cấu tạo các hợp chất hoá học, về các quá trình hoá học…), tính đúng đắn và tính hiệnđại của các sự kiện được lựa chọn, quan điểm biện chứng đối với việc xem xét các hiện tượnghoá học, sự phát triển biện chứng các kiến thức. Điều kiện quan trọng để thực hiện nguyên tắc này là tính hệ thống các kiến thức : phânchia trong tài liệu giáo khoa những kiến thức, kĩ năng cơ sở, thiết lập các mối liên hệ giữa chúng,dùng phương pháp khái quát hoá để diễn đạt kiến thức; tập trung các kiến thức xung quanhnhững tư tưởng chủ yếu; chỉ ra các quy luật hoá học như những mối liên hệ quan trọng được hợpthành một cách hệ thống các khái niệm. Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học hay nguyên tắc phù hợp của tài liệu giáo khoa vớikhoa học bao gồm một số nguyên tắc bộ phận hẹp hơn: a. Nguyên tắc về vai trò chủ đạo của lý thuyết trong dạy học được thể hiện ở việc đưacác lý thuyết lên gần đầu chương trình, ở việc tăng cường mức độ lý thuyết của nội dung, tăngcường chức năng giải thích, khái quát hoá và dự toán. b. Nguyên tắc tương quan hợp lí của lý thuyết và sự kiện phản ánh sự cần thiết phải lựachọn có căn cứ các sự kiện, thiết lập mối liên hệ giữa các sự kiện và các lý thuyết với vai trò chủđạo của lý thuyết. Các sự kiện như những đơn vị kiến thức kinh nghiệm, cho những biểu tượngcụ thể của thế giới xung quanh về các chất và phản ứng hoá học, cũng có vai trò to lớn khi giảiquyết nhiều nhiệm vụ dạy học - giáo dục. Các sự kiện bảo đảm cho việc tiếp thu các lý thuyết,hình thành khái niệm hoặc chứng minh thành tựu của khoa học và sản xuất sẽ có ý nghĩa đặcbiệt. Cần phân biệt những sự kiện cơ bản, có ý nghĩa quan trọng để hình thành khái niệm hoặc đểso sánh trong Hoá học với những sự kiện hỗ trợ, tạm thời đòi hỏi phải được thay đổi từng phầncho phù hợp với yêu cầu của tính hiện đại. 1
  3. 3. Thiết lập mối tương quan giữa lý thuyết và sự kiện là một nhân tố quan trọng để thựchiện nguyên tắc tính khoa học. Việc nâng cao trình độ lý thuyết của môn học có liên quan với sựrút gọn các sự kiện. Khi nghiên cứu một vấn đề có tính nguyên tắc, số lượng các sự kiện là tốithiểu nhưng phải đủ để hiểu bản chất vấn đề đó. Thừa các sự kiện sẽ đi lạc khỏi điều chủ yếu;thiếu sự kiện sẽ dẫn đến tính hình thức, làm sai lạc bức tranh hoá học của thiên nhiên. c. Nguyên tắc tương quan hợp lý giữa kiến thức lý thuyết và kỹ năng (kĩ năng làm việckhoa học, kĩ năng xử lí và kĩ năng thực hành thí nghiệm) giúp hình thành năng lực cho học sinh.2. Nguyên tắc bảo đảm tính tư tưởng Nội dung môn học mang tính giáo dục, phải góp phần thực hiện mục tiêu chủ yếu củatrường phổ thông. Nội dung sách giáo khoa Hoá học PT có chứa đựng các sự kiện và các quy luật duy vậtbiện chứng của sự phát triển của tự nhiên và các tư liệu phản ánh chính sách của Đảng và Nhànước về cải tạo tự nhiên. Tính khoa học của nội dung môn học gắn liền với tính tư tưởng. Tínhtư tưởng xã hội chủ nghĩa của nội dung môn học được thể hiện ở việc làm sáng tỏ một cách liêntục và cụ thể về các tư tưởng có tính thế giới quan, các chuẩn mực đạo đức xã hội chủ nghĩa củangười lao động ở thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hoá, các chính sách của Đảng và Nhà nướctrong lĩnh vực Hoá học và công nghiệp hoá học, trong việc hoá học nền kinh tế quốc dân, tronglĩnh vực phát triển khoa học kỹ thuật. Nguyên tắc này cũng đòi hỏi phải trình bày những điều không đúng của các quan điểmduy tâm về thiên nhiên và xã hội, vạch trần những chính sách phản nhân dân của những nhànước đế quốc đã sử dụng vũ khí hoá học, vũ khí hạt nhân, vũ khí vi trùng chống lại nhân dân; chỉrõ sự nguy hiểm tuyên truyền dùng ma tuý đầu độc thanh niên của các thế lực phản động. Yêu cầu nâng cao mức độ tư tưởng chính trị của nội dung môn học đòi hỏi phải đưa vàosách giáo khoa những quan điểm của học thuyết Mác - Lênin, tất nhiên ở trình độ phù hợp với sựhiểu biết của học sinh, những trích đoạn từ các văn kiện của Đảng và Nhà nước hoặc từ nhữngtác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.3. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn và giáo dục kỹ thuật tổng hợp.Nguyên tắc này xác định mối liên hệ thiết thực, chặt chẽ của tài liệu giáo khoa và cuộc sống, vớithực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta và với việc chuẩn bị cho học sinh đi vào lao động. Để thực hiện được tối ưu nguyên tắc này trong dạy học, môn Hoá học phải chứa đựng cácnội dung sau: a. Những cơ sở của nền sản xuất hoá học b. Hệ thống những khái niệm công nghệ cơ bản và những sản xuất cụ thể (các hoá phẩmthông dụng, các vật liệu xây dựng …) c. Những kiến thức ứng dụng, phản ánh mối liên hệ của hoá học với cuộc sống, của khoahọc với sản xuất (đặc biệt với sản xuất nông nghiệp), những thành tựu của chúng và phươnghướng phát triển. d. Hệ thống những kiến thức làm sáng tỏ bản chất và ý nghĩa của hoá học, công nghiệphóa học và công cuộc hoá học nền kinh tế quốc dân - như là một nhân tố quan trọng của cáchmạng khoa học kỹ thuật. e. Những kiến thức về bảo vệ thiên nhiên, môi trường bằng phương tiện hoá học. f. Tài liệu giáo khoa cho phép giới thiệu những nghề nghiệp hoá học thông thường vàthực hiện việc hướng nghiệp. Những cơ sở của khoa học hiện đại là nền tảng để làm rõ nội dung kỹ thuật tổng hợp. Chỉmột cách trình bày có hệ thống nội dung này mới có thể làm sáng tỏ nội dung kỹ thuật tổng hợp.Điều quan trọng là phải sử dụng các phương pháp lịch sử và so sánh cho phép chỉ ra những thànhquả của nền công nghiệp hoá học của nước ta và của nền Hoá học đã đạt được từ Cách mạngtháng Tám đến nay. 2
  4. 4. 4. Nguyên tắc bảo đảm tính sư phạmNguyên tắc bảo đảm tính sư phạm bao gồm một số nguyên tắc bộ phận là:a. Nguyên tắc phân tán các khó khăn Nguyên tắc này đặt ra việc lựa chọn và phân chia tài liệu giáo khoa theo đặc điểm lứatuổi và tâm lí của việc tiếp thu tài liệu đó. Theo nguyên tắc này, tính phức tạp của tài liệu giáo khoa phải tăng lên dần dần. Sự tậptrung các vấn đề lý thuyết vào một chỗ của chương trình sẽ làm phức tạp việc tiếp thu và ứngdụng chúng. Vì thế, những lý thuyết chủ yếu của chương trình Hoá học PT cần được chia đềutheo các năm học. Sau mỗi một lý thuyết có đưa vào các tài liệu cho phép khẳng định sự pháttriển và cụ thể hoá các quan điểm của lý thuyết đó, dẫn ra những hệ quả sử dụng tích cự lý thuyếtvào thực tiễn. Hầu như tất cả các lý thuyết chủ yếu được đưa vào phần đầu chương trình. Thực tế dạyhọc đã chỉ ra rằng việc đưa các lý thuyết lên gần đầu chương trình và viêc tăng cường các vấn đềlý thuyết trong môn học không gây khó khăn mà trái lại, làm dễ dàng việc nghiên cứu giáo trìnhvì nó tăng cường được sự giải thích và khái quát hoá các sự kiện và khái niệm. Nguyên tắc phântán các khó khăn đòi hỏi phải xếp xen kẽ những vấn đề lý thuyết với các tài liệu thực nghiệm,xen kẽ vấn đề trìu tượng với vấn đề cụ thể. Việc tiếp thu những khái niệm trừu tượng là khó khănvà phức tạp nhất, nhất là nếu chúng ít được củng cố bằng thí nghiệm và các phương tiện trựcquan. Chẳng hạn, các khái niệm về nguyên tử, phân tử, electron, trạng thái cúa electron trongnguyên tử, hoá trị, số ôxi hoá,.. Cần lưu ý rằng khả năng nhận thức của học sinh ngày nay đã được tăng lên rõ rệt. Vì vậysự nghiên cứu sơ bộ về cấu tạo nguyên tử đã được đưa vào đầu lớp 8 và sự nghiên cứu thuyếtelectron về cấu tạo nguyên tử đã được đưa vào đầu lớp 10. Nguyên tắc phân tán các khó khăn có xem xét đến sự vận động của kiến thức từ đơn giảnvề mặt nhận thức đến phức tạp, từ quen biết gần gũi đến ít quen biết hơn. Tài liệu học tập quáphức tạp và không vừa sức sẽ làm giảm hứng thú đối với Hoá học, sinh ra tình trạng học kém.Nhưng tài liệu giáo khoa quá dễ dàng cũng nguy hiểm, nó gây ra buồn chán và lười biếng của trítuệ. Sự dạy học cũng cần tiến hành với sự phức tạp tăng dần. Nguyên tắc phân tán các khó khăn còn xét đến mối liên hệ với điều đã học trước đây,thiết lập những mối liên hệ bộ môn (giữa Hoá học với các môn học khác) và nội bộ môn (giữacác phân môn Hoá học với nhau), khái quát hoá đúng lực và hệ thống hoá kiến thức.b. Nguyên tắc đường thẳng và nguyên tắc đồng tâm Cấu trúc chương trình Hoá học PT dựa đồng thời vào nguyên tắc đường thẳng và nguyêntắc đồng tâm. Đó là nhân tố bảo đảm xây dựng được các kiến thức có hệ thống, có liên hệ lẫnnhau, phân chia đều tài liệu giáo khoa phức tạp. Kiểu cấu trúc này có xét đến việc mở rộng liêntục, có theo giai đoạn và làm phức tạp dần dần các tài liệu lý thuyết của chương trình Hoá học.c. Nguyên tắc phát triển các khái niệm Nguyên tắc này xét đến sự phát triển vừa sức các khái niệm quan trọng nhất của toàn bộchương trình Hoá học PT và yêu cầu có liên hệ với chương trình ở cấp học trên và cấp học dưới.Việc mở rộng một cách vừa sức nội dung của chúng được thực hiện phù hợp với nhận thức củaLênin. Nguyên tắc này đặt ra việc mở rộng và đào sâu nội dung các khái niệm, thiết lập và xâydựng lại các mối liên hệ của chúng trong khi mở rộng ra những kiến thức mới. Theo nguyên tắcnày, khi chuyển từ một trình độ lý thuyết này sang trình độ khác sẽ xảy ra sự đào sâu các kháiniệm, sự khái quát hoá và hệ thống hoá chúng, thiết lập những mối liên hệ giữa các khái niệm.Những khái niệm riêng biệt cần được đưa vào hệ thống lý thuyết chung hơn.d. Nguyên tắc bảo đảm tính lịch sử Theo nguyên tắc này, trong nội dung học tập cần thể hiện rõ ràng những thành tựu củaHoá học hiện đại là kết quả của một chặng đường dài của sự phát triển của nó, là sản phẩm củathực tiễn lịch sử xã hội. Mục đích của việc sử dụng tài liệu lịch sử trong môn học là giới thiệu những quy luật củanhận thức lịch sử, lựa chọn với tư cách là những con đường lịch sử tối ưu của sự hình thành kiến 3
  5. 5. thức, trang bị cho học sinh những phương pháp hoạt động sáng tạo của các nhà bác học, xácnhận và minh hoạ các lý thuyết và định luật hoá học, xây dựng các tình huống có vấn đề, tíchcực hoá hoạt động của học sinh, giáo dục tư tưởng và đạo đức cho học sinh.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đặc trưng bộ môn Hoá học là khoa học thực nghiệm, vì vậy trong dạy học Hoá học cần coi trọng thí nghiệmvà một số kỹ năng cơ bản, tối thiểu về thí nghiệm Hoá học (xem chương V. Bài 1. II, III). Chương trình Hoá học PT trong cải cách giáo dục (Hoá học bắt đầu được học từ lớp 8,chương trình mới lớp 8 bắt đầu áp dụng từ 1988, chương trình mới lớp 12 bắt đầu áp dụng từnăm học 1992 - 1993) được xây dựng dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau đây: bảo đảm tínhcơ bản, tính hiện đại, tính thực tiễn Việt Nam và tính đặc thù của môn Hoá học. Chương trìnhHoá học mới THCS sẽ áp dụng đại trà từ năm 2004 -2005 được xây dựng dựa trên các nguyêntắc đảm bảo tính cơ bản, khoa học hiện đại, thiết thực và đặc trưng bộ môn. Chương trình Hoá học mới THPT được chia thành 2 ban, ban cơ bản và ban nâng cao, sẽáp dụng đại trà từ năm học 2006 - 2007, được xây dựng dựa trên các nguyên tắc đảm bảo tínhphổ thông, cơ bản, có hệ thống, tính khoa học, hiện đại, tính thực tiễn và đặc thù của bộ mônHoá học.II. Quan điểm phát triển chương trình chuẩn môn hoá học1. Vị trí Môn Hoá học là môn học trong nhóm môn Khoa học tự nhiên. Môn Hoá học cung cấp cho HS những tri thức khoa học phổ thông cơ bản về các chất, sựbiến đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hoá học, môi trường và con người. Nhữngtri thức này rất quan trọng, giúp HS có nhận thức khoa học về thế giới vật chất, góp phần pháttriển năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành nhân cách người lao động mới năngđộng, sáng tạo.2. Mục tiêuChương trình chuẩn môn hoá học giúp HS đạt được: a.Về kiến thức HS có được hệ thống kiến thức hoá học phổ thông cơ bản, hiện đại và thiết thực từ đơn giảnđến phức tạp, gồm: Kiến thức cơ sở hoá học chung; Hoá học vô cơ; Hoá học hữu cơ. b.Về kĩ năng HS có được hệ thống kĩ năng hoá học phổ thông cơ bản và thói quen làm việc khoa học gồm: Kĩ năng học tập hoá học; Kĩ năng thực hành hoá học; Kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học. c.Về thái độ HS có thái độ tích cực như : Hứng thú học tập bộ môn hoá học. Ý thức trách nhiệm với bản thân, với xã hội và cộng đồng; phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học. Ý thức vận dụng những tri thức hoá học đã học vào cuộc sống và vận động người khác cùng thực hiện.3. Quan điểm phát triển chương trình chuẩn môn hóa học Chương trình chuẩn môn hoá học ở trường phổ thông được xây dựng trên cơ sở các quanđiểm sau đây:3.1. Đảm bảo thực hiện mục tiêu của bộ môn Hóa học ở trường phổ thông Mục tiêu của bộ môn hoá học phải được quán triệt và cụ thể hoá trong chương trìnhchuẩn của các lớp ở cấp THCS và THPT. 4
  6. 6. 3.2. Đảm bảo tính phổ thông cơ bản và thực tiễn trên cơ sở hệ thống tri thức của khoa học hoáhọc tương đối hiện đại Hệ thống tri thức hoá học cơ bản được lựa chọn bảo đảm: - Kiến thức, kĩ năng hoá học phổ thông, cơ bản, tối thiểu. - Tính chính xác của khoa học hoá học. - Sự cập nhật một cách cơ bản với những thông tin của khoa học hoá học hiện đại về nội dung và phương pháp. - Nội dung hoá học gắn với thực tiễn đời sống, sản xuất. - Nội dung hoá học được cấu trúc có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp.3.3. Đảm bảo một cách cơ bản tính đặc thù của bộ môn Hoá học - Nội dung thực hành và thí nghiệm hoá học được coi trọng, là cơ sở để xây dựng kiến thức và rèn kĩ năng hoá học. - Tính chất hoá học của các chất được chú ý xây dựng trên cơ sở các lí thuyết chủ đạo của hoá học và được kiểm nghiệm dựa trên cơ sở thực nghiệm hoá học.3.4. Đảm bảo một cách cơ bản định hướng đổi mới phương pháp dạy học Hoá học theo hướngdạy và học tích cực - Hệ thống nội dung hoá học cơ bản, tối thiểu được tổ chức sắp xếp, sao cho: GV thiếtkế, tổ chức để HS tích cực hoạt động xây dựng kiến thức và hình thành kĩ năng mới, vận dụng đểgiải quyết một số vấn đề thực tiễn được mô phỏng trong các bài tập hoá học. - Chú ý khuyến khích GV sử dụng thiết bị dạy học, trong đó có ứng dụng công nghệthông tin và truyền thông trong dạy học hoá học.3.5. Đảm bảo một cách cơ bản định hướng về đổi mới đánh giá kết quả học tập hoá học của HS Hệ thống câu hỏi và bài tập hoá học đáp ứng yêu cầu đa dạng, kết hợp trắc nghiệm kháchquan và tự luận, lí thuyết và thực nghiệm hoá học. Hệ thống bài tập hoá học này nhằm đánh giákiến thức, kĩ năng hoá học của HS ở 3 mức độ biết, hiểu và vận dụng, phù hợp với nội dung vàphương pháp của chương trình chuẩn.3.6. Đảm bảo kế thừa những thành tựu của giáo dục hoá học trong nước và thế giới Chương trình chuẩn môn Hoá học phổ thông bảo đảm tiếp cận nhất định với chương trìnhhoá học cơ bản ở một số nước tiên tiến và khu vực về mặt nội dung, phương pháp, mức độ kiếnthức, kĩ năng hoá học phổ thông. Chương trình bảo đảm kế thừa và phát huy những ưu điểm củachương trình Hoá học hiện hành và THPT thí điểm, khắc phục một số hạn chế của các chươngtrình hoá học trước đây của Việt Nam.3.7. Đảm bảo tính phân hoá trong chương trình hoá học phổ thông Chương trình chuẩn môn Hóa học nhằm đáp ứng nguyện vọng và phù hợp với năng lựccủa mọi HS. Ngoài nội dung hoá học phổ thông cơ bản, tối thiểu, từ lớp 8 đến lớp 12 còn có nộidung tự chọn về Hoá học dành cho HS có nhu cầu luyện tập thêm hoặc tìm hiểu một lĩnh vựcnhất định, hoặc nâng cao kiến thức hoá học. Nội dung này góp phần giúp HS có thể tiếp tục họclên cao đẳng, đại học hoặc bước vào cuộc sống lao động. Ngoài chương trình chuẩn, còn có chương trình Hoá học nâng cao THPT dành cho HS cónguyện vọng và năng lực về khoa học tự nhiên.III. Quan điểm phát triển chương trình nâng cao môn Hóa học1. Vị trí Môn Hoá học là môn học trong nhóm môn Khoa học tự nhiên. Môn Hoá học cung cấp cho HS những tri thức hoá học phổ thông tương đối hoàn chỉnhvề các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hoá học, môi trường và conngười. Những tri thức này rất quan trọng, giúp HS có nhận thức khoa học về thế giới vật chất,góp phần phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành nhân cách người lao độngmới năng động, sáng tạo.2. Mục tiêuChương trình nâng cao THPT môn hoá học giúp HS đạt được:2.1. Về kiến thức 5
  7. 7. HS có được hệ thống kiến thức hoá học phổ thông tương đối hoàn thiện, hiện đại và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp, gồm: - Kiến thức cơ sở hoá học chung; - Hoá học vô cơ; - Hoá học hữu cơ. 2.2. Về kĩ năng HS có được hệ thống kĩ năng hoá học phổ thông cơ bản và tương đối thành thạo, thói quen làm việc khoa học gồm : - Kĩ năng học tập hoá học; - Kĩ năng thực hành hoá học; - Kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học để giải quyết một số vấn đề trong học tập và thựctiễn đời sống 2.3. Về thái độ HS có thái độ tích cực như : - Hứng thú học tập bộ môn hoá học. - Ý thức trách nhiệm với bản thân, với xã hội và cộng đồng; phát hiện và giải quyết vấnđề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học. - Ý thức vận dụng những tri thức hoá học đã học vào cuộc sống và vận động người kháccùng thực hiện. - Bước đầu HS có định hướng chọn nghề nghiệp, liên quan đến hoá học. 3. Quan điểm phát triển chương trình THPT nâng cao môn hoá học Chương trình THPT nâng cao môn hoá học ở trường phổ thông được xây dựng trên cơ sở các quan điểm sau đây: 3.1. Đảm bảo thực hiện mục tiêu của bộ môn Hóa học ở trường phổ thông Mục tiêu của bộ môn hoá học, mục tiêu phân hoá THPT phải được quán triệt và cụ thể hoá trong chương trình hoá học THPT nâng cao. 3.2. Đảm bảo tính phổ thông có nâng cao, gắn với thực tiễn trên cơ sở hệ thống tri thức của khoa học hoá học hiện đại Hệ thống tri thức THPT nâng cao về hoá học được lựa chọn bảo đảm: - Kiến thức, kĩ năng hoá học phổ thông, cơ bản, tương đối hiện đại và hoàn thiện hơn chương trình chuẩn . - Tính chính xác của khoa học hoá học. - Sự cập nhật với những thông tin của khoa học hoá học hiện đại về nội dung và phương pháp. - Nội dung hoá học gắn với thực tiễn đời sống, sản xuất. - Nội dung hoá học được cấu trúc có hệ thống theo các mạch kiến thức và kĩ năng. 3.3. Đảm bảo tính đặc thù của bộ môn Hoá học - Nội dung thực hành và thí nghiệm hoá học được coi trọng hơn so với chương trình chuẩn, là cơ sở quan trọng để xây dựng kiến thức và rèn kĩ năng hoá học. - Tính chất hoá học của các chất được chú ý xây dựng trên cơ sở nội dung lí thuyết cơ sở hoá học chung tương đối hiện đại và được kiểm nghiệm dựa trên cơ sở thực nghiệm hoá học, có lập luận khoa học . 3.4. Đảm bảo định hướng đổi mới phương pháp dạy học Hoá học theo hướng dạy và học tích cực và đặc thù của bộ môn hoá học - Hệ thống nội dung hoá học THPT nâng cao được tổ chức sắp xếp, sao cho: GV thiết kế, tổ chức để HS tự giác, tích cực, tự lực hoạt động xây dựng kiến thức và hình thành kĩ năng mới, vận dụng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn được mô phỏng trong các bài tập hoá học. - Sử dụng thí nghiệm hoá học để nêu và giải quyết một số vấn đề đơn giản, kiểm tra dự đoán và rút ra kết luận một cách tương đối chính xác và khoa học hơn chương trình chuẩn. - Chú ý khuyến khích GV, HS sử dụng thiết bị dạy học, trong đó có ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học hoá học. 3.5. Đảm bảo định hướng về đổi mới đánh giá kết quả học tập hoá học của HS 6
  8. 8. - Hệ thống câu hỏi và bài tập hoá học đa dạng, kết hợp trắc nghiệm khách quan và tựluận, lí thuyết và thực nghiệm hoá học nhằm đánh giá kiến thức, kĩ năng hoá học của HS ở 3mức độ biết, hiểu và vận dụng phù hợp với nội dung và phương pháp của chương trình chuẩn. - Đánh giá năng lực tư duy logic và năng lực hoạt động sáng tạo của HS qua một sốnhiệm vụ cụ thể, thí dụ như nhận biết chất độc hại, xử lí chất độc hại, thực hiện vệ sinh an toànthực phẩm (thể hiện trong các bài tập tổng hợp và bài tập thực nghiệm).3.6. Đảm bảo kế thừa những thành tựu của giáo dục hoá học trong nước và thế giới Chương trình THPT nâng cao môn Hoá học bảo đảm tiếp cận nhất định với chương trìnhhoá học phổ thông nâng cao ở một số nước tiên tiến và khu vực về mặt nội dung, phương pháp,mức độ kiến thức, kĩ năng hoá học phổ thông. Chương trình bảo đảm kế thừa và phát huy nhữngưu điểm của chương trình Hoá học hiện hành và THPT thí điểm ban KHTN, khắc phục một sốhạn chế của các chương trình hoá học trước đây của Việt nam.3.7. Đảm bảo tính phân hoá trong chương trình hoá học phổ thông Chương trình THPT nâng cao môn Hóa học nhằm đáp ứng nguyện vọng của một số HScó năng lực về KHTN. Ngoài nội dung hoá học phổ thông nâng cao, còn có nội dung tự chọn vềHoá học dành cho HS có nhu cầu luyện tập thêm hoặc tìm hiểu một lĩnh vực nhất định, hoặcnâng cao hơn kiến thức hoá học. Nội dung này góp phần giúp HS có thể tiếp tục học lên caođẳng, đại học hoặc bước vào cuộc sống lao động. Mức độ nội dung chương trình THPT nâng cao môn Hoá học cao hơn chương trìnhTHPT chuẩn nhưng thấp hơn mức độ nội dung của chương trình THPT chuyên hoá học.B. NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC PHỔ THÔNGI. Kế hoạch dạy học (chương trình chuẩn) Số tiết ( 45 phút/ 1 tiết) Lớp 8 9 10 11 12 Tuần 2 2 2 2 2 cả năm 70 70 70 70 70 Toàn cấp THCS : 140 THPT: 210 Lớp 8 2 tiết/ tuần x 35 tuần = 70tiết Số Lí Luyện Thực Ôn Kiểm Nội dung Tổng TT thuyết tập hành tập tra Mở đầu 1 11 Chất. Nguyên tử. Phân tử 10 2 2 142 Phản ứng hoá học 6 1 1 83 Mol và tính toán hoá học 8 1 0 94 Oxi. Không khí 7 1 1 95 Hiđro. Nước. 8 2 2 126 Dung dịch 6 1 1 8 Ôn tập học kì 1, cuối năm 3 3 Kiểm tra 6 6 Tổng 46 8 7 3 6 70 7
  9. 9. Lớp 9 2 tiết/ tuần x35 tuần = 70tiếtSố Nội dung Lí Luyện Thực Kiểm Ôn tập TổngTT thuyết tập hành tra 1 Các loại hợp chất vô cơ 13 2 2 17 2 Kim loại 7 1 1 9 3 Phi kim. Sơ lược BTH 9 1 1 11 4 Hiđrocacbon. Nhiên liệu 8 1 1 10 5 Dẫn xuất của HC. 10 1 2 13 Ôn tập 4 4 Kiểm tra 6 6 Tổng 47 6 7 4 6 70 Lớp 10 2 tiết/ tuần x35 tuần = 70tiếtSố Lí Luyện Thực Ôn tập Kiểm Nội dung TổngTT thuyết tập hành tra 1 Nguyên tử 7 3 0 10 Bảng tuần hoàn và định 2 luật tuần hoàn các 7 2 0 9 nguyên tố hoá học 3 Liên kết hoá học 6 2 0 8 4 Phản ứng hoá học 3 2 1 6 5 Nhóm Halogen 6 2 2 10 6 Oxi - Lưu huỳnh 6 2 2 10 Tốc độ phản ứng và 7 3 2 1 6 cân bằng hoá học Ôn tập 5 5 Kiểm tra 6 6 Tổng 38 15 6 5 6 70 Lớp 11 2 tiết/ tuần x35 tuần = 70tiết Lí Luyện Thực Ôn Kiểm Nội dung Tổng thuyết tập hành tập tra1 Sự điện li 5 1 1 72 Nitơ - Photpho 8 2 1 113 Cacbon - Silic 4 1 0 54 Đại cương về Hoá học hữu cơ 5 1 0 65. Hiđrocacbon no 3 1 1 56. Hiđrocacbon kh no 4 2 1 77. Hiđrocacbon thơm. Các nguồn HC 4 1 0 5 trong thiên nhiên8. Dẫn xuất halogen - Ancol- Phenol 4 1 1 69 Anđehit - Xeton - Axit cacboxylic 4 2 1 7 Ôn tập 5 5 Kiểm tra 6 6 Tổng 41 12 6 5 6 70 8
  10. 10. Lớp 12 2 tiết/ tuần x35 tuần = 70 tiết Lí Luyện Thực Ôn Kiểm Nội dung Tổng thuyết tập hành tập tra1 Este - Lipit 3 1 0 42 Cacbohiđrat 4 1 1 63 Amin - Amino axit - Protein 5 1 64 Polime và vật liệu Polime 4 1 1 65 Đại cương kim loại 8 3 1 126 Kim loại Kiềm - Kiềm thổ - Nhôm 7 2 1 107 Sắt và một số kim loại quan trọng 6 2 1 98 Phân biệt một số chất vô cơ. 2 1 0 3 Hoá học và vấn đề kinh tế xã hội9 3 0 0 3 môi trường Ôn tập đầu năm. 5 5 học kì 1, cuối năm. Kiểm tra 6 6 Tổng 42 12 5 5 6 70II. Kế hoạch dạy học (chương trình nâng cao) Số tiết ( 45 phút/ 1 tiết) Lớp 8 9 10 11 12Tuần 2 2 2,5 2,5 2,5cả năm học 70 70 87,5 87,5 87,5Toàn cấp THCS : 140 THPT: 262.5 Lớp 10 2,5 tiết / 35 tuần = 87,5 tiết Số Lí Luyện Thực Ôn Kiểm Nội dung Tổng TT thuyết tập hành tập tra 1. Nguyên tử 9 3 0 12 Bảng tuần hoàn và định luật tuần 2. 9 2 1 12 hoàn các nguyên tố hoá học 3. Liên kết Hoá học 10 3 0 13 4. Phản ứng Hoá học 4 2 1 7 5. Nhóm halogen 8 2 2 12 6. Nhóm oxi-Lưu huỳnh 8 2 2 12 Tốc độ phản ứng -cân bằng hoá 7. 5 2 1 8 học. Ôn tập 5 Kiểm tra 6 Tổng 53 16 7 5 6 87 Lớp 11 2,5 tiết.x 35 tuần = 87, 5 tiết Lí Luyện Thực Ôn Kiểm Nội dung Tổng thuyết tập hành tập tra1 Sự điện li 8 2 1 112 Nhóm Nitơ 10 2 1 13 9
  11. 11. 3 Nhóm Cacbon . 5 1 0 74 Đại cương về Hoá hữu cơ 7 2 0 95. Hiđrocacbon no 4 1 1 66. Hiđrocacbon không no. 6 1 1 8 Hiđrocacbon thơm. Nguồn7. 5 1 1 7 hiđrocacbon thiên nhiên8 Dẫn xuất halogen - Ancol-Phenol 6 2 1 9 Anđehit - Xeton -9. 5 2 1 8 - Axit cacboxylic Ôn tập 4 Kiểm tra 6 Tổng 56 14 7 4 6 87 Lớp 12 2,5 tiết x 35 tuần = 87, 5 tiết Số Lí Luyện Thực Ôn Kiểm Nội dung Tổng TT thuyết tập hành tập tra 1 1 Este - Lipit 4 0 5 2 Cacbohiđrat 6 2 1 9 3 Amin- Amino axit - Protein 7 1 1 9 4 Polime và vật liệu Polime 4 1 0 5 5 Đại cương Kim loại 9 2 2 13 Kim loại Kiềm - Kiềm thổ - 6 8 2 2 12 Nhôm 7 Crom, sắt, đồng. 10 2 1 13 Phân biệt một số chất vô cơ. 8 5 1 2 8 Chuẩn độ dung dịch. Hoá học và vấn đề kinh tế xã 9 3 0 0 3 hội môi trường Ôn tập 4 Kiểm tra 6 Tổng 56 12 9 4 6 87C. CẤU TRÚC CHƯƠNG TR̀NH HOÁ HỌC TRƯỜNG PHỔ THÔNGI. Chương trình, sách giáo khoa hoá học trường Trung học cơ sở.1. Mục tiêu môn học Môn hoá học ở trường trung học cơ sở (THCS) có vai tṛ quan trọng trong việc thực hiênmục tiêu đào tạo của nhà trường trung học cơ sở. Môn học này cung cấp cho học sinh một hệthống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hoá học, hình thành ở các em một sốkĩ năng phổ thông, cơ bản và thói quen làm việc khoa học, góp phần làm nền tảng cho việc giáodục xă hội chủ nghĩa, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, chuẩn bị cho học sinhhọc lên và đi vào cuộc sống lao động Chương trình môn hoá học ở trường THCS phải giúp cho học sinh đạt các mục tiêu cụthể sau đây: 1.1.Về kiến thức a) Học sinh có được một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản ban đầu về hoá học, bao gồm: - Hệ thống khái niệm hoá học cơ bản, học thuyết, định luật hoá học: nguyên tử, phân tử,đơn chất, hợp chất, định luật bảo toàn khối lượng, mol… 10
  12. 12. - Một số chất vô cơ và hữu cơ quan trọng, gần gũi với đời sống và sản xuất: oxi, khôngkhí, hiđro, nước, kim loại, phi kim, hiđrocacbon, hợp chất hữu cơ có oxi, polime… b) Học sinh có được một số kiến thức cơ bản, kĩ thuật tổng hợp về nguyên liệu, sản phẩm, quátrình hoá học, thiết bị sản xuất hoá học và môi trường. 1.2. Về kĩ năng Học sinh có được một số kĩ năng phổ thông, cơ bản và thói quen làm việc khoa học, đólà: a) Biết cách làm việc khoa học, biết cách hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức, biết thuthập, phân loại, tra cứu và sử dụng thông tin tư liệu, biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quáthoá, có thói quen học tập và tự hoc; b) Kĩ năng cơ bản tối thiểu làm việc với các chất hoá học và dụng cụ thí nghiệm nhưquan sát, thực nghiệm; c) Có kĩ năng giải bài tập hoá học và tính toán; d) Biết vận dụng kiến thức để góp phần giải quyết một số vấn đề đơn giản của cuộc sốngthực tiễn. 1.3.Về thái độ và t́nh cảm a) Học sinh có lòng ham thích học tập hoá học; b) Học sinh có niềm tin về sự tồn tại và sự biến đổi của vật chất, về khả năng nhận thứccủa con người, về hoá học đã, đang và sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống; c) Học sinh có ý thức tuyên truyền và vận dụng tiến bộ của khoa học nói chung và hoáhọc nói riêng vào đời sống, sản xuất ở gia đ́nh và địa phương; d) Học sinh có những phẩm chất, thái độ cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉmỉ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đ́nh và xă hội để cóthể hoà nhập với môi trường thiên nhiên và cộng đồng.2. Định hướng đổi mới chương trình, sách giáo khoa hoá học THCS Chương trình, sách giáo khoa hoá học THCS mới tập trung vào những vấn đề có tính địnhhướng và đổi mới sau đây: a. Coi trọng tính thiết thực, trên cơ sở đảm bảo tính cơ bản, khoa học, hiện đại, đặc trưngbộ môn. b. Coi trọng việc hình thành và phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh. Đặc biệt là nănglực tư duy, năng lực hành động. c. Coi trọng việc đổi mới phương pháp dạy học. d. Coi trọng thực hành thí nghiệm. e. Coi trọng việc luyện tập và rèn kĩ năng cho học sinh, đặc biệt là kĩ năng làm việc khoahọc nói chung và kĩ năng hoá học nói riêng. g. Coi trọng yêu cầu kiểm tra, đánh giá về năng lực thực hành vận dụng tổng hợp kiến thứcvà thí nghiệm hoá học. h. Chú ý thực hiện yêu cầu giảm tải. i. Chú ý mố giữa đại trà và phân hoá. k. Chú ý cập nhật hoá kiến thức môn học, bổ sung kiến thức thiết yếu của thời đại. l. Chú ý đảm bảo mối liên hệ liên môn.3. Những điểm đổi mới của chương trình hoá học THCS3.1. Những điểm đổi mới của chương trình và sách Hoá 8. a) Coi trọng:- Coi trọng tính thiết thực, trên cơ sở đảm bảo tính cơ bản, khoa học hiện đại,đặc trưng bộ môn. Những kiến thức mà học sinh chiếm lĩnh được phải là những kiến thức cơ bảncó thể áp dụng được vào trong thực tế cuộc sống và lao động. - Coi trọng việc hình thành và phát triển tiềm lực trí tụê cho học sinh, đặc biệt là năng lựctư duy, năng lực hành động. - Coi trọng việc đổi mới phương pháp dạy và học. Khi dạy hoá học theo chương trình mới, thầy cô giáo cần thể hiện rõ vai trò là người tổchức cho học sinh hoạt động một cách chủ động sáng tạo như quan sát, thực nghiệm, tìm tòi, 11
  13. 13. thảo luận nhóm …, qua đó học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức. Nhiều bài hoá học đã được xâydựng dựa trên cơ sở của thí nghiệm hoá học hoặc mô hình, hình vẽ, dữ kiện thực tiễn. Nhiều vấn đề khoa học trong sách giáo khoa mới đựơc trình bày theo phương pháp nghiêncứu hoặc phương pháp nghiên cứu tìm tòi từng phần (phương pháp khám phá). Người giáo viêncần tập luyện cho học sinh biết sử dụng các thí nghiệm, các đồ dùng trực quan hoặc các tư liệuđể tự rút ra những kết luận khoa học cần thiết. Giáo viên chú ý định hướng, tổ chức hoạt độnghọc tập, qua đó giúp học sinh tự lục khám phá những kiến thức mới tạo điều kiện cho học sinhkhông chỉ lĩnh hội được nội dung kiến thức mà còn nắm được phương pháp đi tới kiến thức đó.Thông qua phương pháp dạy học như vậy sẽ rèn luyện được cho học sinh phương pháp học,trong đó quan trọng là năng lực tự học. Ngày nay, dạy phương pháp học không chỉ là một cáchnâng cao hiệu quả hạy học mà còn trở thành mục tiêu dạy học. Phương pháp suy lý qui nạp thường được sử dụng, đặc biệt ở đầu cấp. ở đây, thường đềcập một số chất hoá học cụ thể trước khi đi vào những lí thuyết chung. Đồng thời phương phápsuy lí diễn dịch cũng đựơc sử dụng tăng dần theo thời gian học tập hoá học. Giờ luyện tập, thí nghiệm, ôn tập được tăng thêm tạo điều kiện cho học sinh tập vận dụngkiến thức, rèn luyện kĩ năng thực hành, rèn luyện kĩ năng tự chiếm lĩnh kiến thức mới. - Coi trọng thực hành thí nghiệm: Tăng số lượng thí nghiệm đưa vào các bài học trongsách giáo khoa, chú ý các thí nghiệm do học sinh tự tiến hành, chú ý chọn những thí nghiệm vàđồ dùng trực quan đòi hỏi những dụng cụ đơn giản và các hóa chất dễ kiếm, giá thành hạ tạođiều kiện cho giáo viên ở hầu hết các trường học có thể thực hiện được. Tăng số bài thực hànhthí nghiệm, thí dụ ở lớp 8 tăng số bài thực hành từ 3 (ở sách giáo khoa cũ) lên 7 bài (ở sách giáokhoa mới). - Coi trọng việc luyện tập và rèn luyện kĩ năng cho học sinh, đặc biệt là kĩ năng làm việckhoa học nói chung và kĩ năng hoá học nói riêng. Đã tăng số giờ luyện tập, ôn tập ở lớp 8 từ 3lên 10 tiết. Kĩ năng khoa học được hình thành dần dần khi học vật lí, sinh học lớp 6, 7 và đượccủng cố phát triển khi học hoá học ở lớp 8. Đó là những kĩ năng cơ bản của quá trình thựcnghiệm khoa học nhà quan sát, đo đạc, thu thập số liệu, lập bảng thông kê, tra cứu số liệu, xử lísố liệu … Chú ý rèn luyện kĩ năng và thói quen tự học cho học sinh. Phần vận dụng và luyện tậpđược thực hiện ngay cả trong từng bài lí thuyết. Nội dung các bài luyện tập được xác định thốngnhất về cấu trúc. - Coi trọng yêu cầu kiểm tra, đánh giá về năng lực thực hành vận dụng tổng hợp kiến thứcvà thí nghiệm hoá học để buộc học sinh không chỉ học thuộc lí thuyết hoặc chỉ dừng lại ở nhữnghiểu biết lí thuyết. Coi trọng đánh giá sự phát triển tiềm lực trí tuệ và năng lực tự học của họcsinh. b) 4 chú ý:- Chú ý thực hiện yêu cầu giảm tải: Nhờ đựơc tăng giờ ở lớp 8 nên đã chuyểnmột phần chương trình ở lớp 9 cũ đưa xuống lớp 8, thêm giờ cho các khái niệm cơ bản, trong đóchủ yếu là tăng thời gian cho yêu cầu thực hành luyện tập, ôn tập. - Chú ý mối quan hệ giữa đại trà và phân hoá. Sách giáo khoa được biên soạn phục vụ chohọc sinh đại trà là chủ yếu. Đối với học sinh khá giỏi và những nơi có điều kiện, đã có một số bàiđọc thêm và đưa vào giáo trình tự chọn phần vận dụng lí thuyết cấu tạo nguyên tử để nghiên cứucác bài về hoá trị, phản ứng oxi hoá - khử, tính chất các kim loại và phi kim, hệ thống tuần hoàncác nguyên tố hoá học, liên kết hoá học trong chất vô cơ. Sau này khi các giáo viên hoá học ởtrường THCS được bồi dưỡng thêm, những vấn đề này sẽ được chọn lọc đưa thành đại trà. - Chú ý cập nhật hoá kiến thức môn học, bổ sung kiến thức thiết yếu của thời đại mang tínhtoàn cầu hoặc khu vực hay quốc gia như vấn đề môi trường, các chất độc cho con người. - Chú ý đảm bảo mối liên hệ liên môn giữa hoá học với các môn vật lí, sinh học và côngnghệ. Đã tận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở giáo trình vật lí, đồng thời đảm bảo tính liênthông với cấp tiểu học (đặc biệt là môn khoa học) và với cấp trung học phổ thông. 12
  14. 14. So sánh nội dung chương trình hoá học lớp 8 cũ và mới: Số SốSố TT Chương trình lớp 8 cũ Chương trình lớp 8 mới tiết tiết Nguyên tử. Phân tử 8 Chất. Nguyên tử. Phân tử 15 1. Chất 1 1. Chất 2 2. Hỗn hợp 1 2. Bài thực hành 1 1 3. Sự biến đổi của chất 1 3. Nguyên tử. Ng tố hoá học 1Chương I 4. Nguyên tố hoá hoc 1 4. Đơn chất và hợp chất. Phân tử 2 5. Nguyên tử 1 5. Bài thực hành 2 1 6. Đơn chất và hợp chất. Phân 1 6. Bài luyện tập 1 1 tử 7. Công thức hoá học 1 7. Tổng kết chương I 1 8. Hoá trị 2 8. Bài thực hành 1 1 9. Bài luyện tập 2 1 Công thức hoá học và PTHH 9 Phản ứng hoá học 10 1. Công thức hoá học 1 1. Sự biến đổi chất 1 2. Hoá trị 1 2. Phản ứng hoá học 2 3. Định luật bảo toàn khối 3. Bài thực hành 3 1 lượng. Phương trình hoá học 1 4. Định luật bảo toàn khối lượng 1Chương II 4. Luyện tập 1 5. Phương trình hoá học 2 5. Mol. Công thức biến đổi 1 6. Bài luyện tập 3 1 giữa khối lượng và lượng chất 6. Tính theo công thức hoá học 2 và phương trình hoá học 7.Ôn tập. Kiểm tra học kì I 2 Ôxi. Sự cháy 8 Mol và tính toán hoá học 10 1. Oxi 1 1. Mol 1 2. Ôxit. Sự ôxi hoá 1 2. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể 3. Ứng dụng. Điều chế ôxi 1 tích và lượng chất 2Chương III 5. Không khí và sự cháy 1 3. Tỉ khối của chất khí 1 6. Thể tích mol của chất khí 1 4. Tính theo công thức hoá học 2 7. Luyện tập 5. Tính theo phương trình hoá học 2 8. Bài thực hành 2 1 6. Bài luyện tập 4 1 1 Hiđro. Nước 8 Ôxi. Không khí 10 1. Hiđro. Tính chất vật lí của 1 1. Tính chất của ôxi 2 hiđro. Điều chế hiđro 2. Sự ôxi hoá. Phản ứng hoá hợp. 1 2. Tính chất hoá học của hiđro 1 Ứng dụng của ôxiChương 3. Phản ứng ôxi hoá – khử 3. Oxit 1 IV 4. Nước. Bảo vệ nguồn nước 1 4. Điều chế khí ôxi. Phản ứng phân 1 tránh ô nhiễm 2 huỷ 5. Bài thực hành 3 1 5. Không khí. Sự cháy 2 6.Ôn tập.Kiểm tra HK II 2 6. Bài luyện tập 5 1 7. Bài thực hành 4 1 Hiđro. Nước 13 1. Tính chất. Ứng dụng của hiđro 2 2. Phản ứng ôxi hoá – khử 1Chương 3. Điều chế khí hiđro. Phản ứng thế 1 V 4. Bài luyện tập 6 1 5. Bài thực hành 5 1 6. Nước 2 7. Axit. Bazơ. Muối 2 13
  15. 15. 8. Bài luyện tập 1 9. Bài thực hành 6 1 Dung dịch 11 1. Dung dịch 1 2. Độ tan của một chất trong nước 1 Chương 3. Nồng độ dung dịch 2 VI 4. Pha chế dung dịch 2 5. Bài luyện tập 8 1 6. Bài thực hành 7 1 7. Ôn tập. Kiểm tra học kì 3 - So sánh nội dung chương trình hoá học lớp 9 cũ và mới (tương tự như lớp 8 sinh viên tự so sánh)4. Đánh giá về những đổi mới nội dung chương trình môn hoá học trường THCS a. Thay đổi cấu trúc nội dung chương trình Đó là sự thay đổi về số chương, tên chương, nội dung các chương các bài b. Thay đổi nội dung của chương trình - Tăng nội dung luyện tập và thực hành đặc biệt là lớp 8 Vì đây là năm đầu tiên học sinhđược học Hoá học Lớp 8 (tiết) Lớp 9 (tiết) Cũ Mới Cũ MớiLuyện tập 3 8 7 9Thực hành 3 7 4 7Kiểm tra 2 5 4 6 - Thêm một số nội dung mới: STT Nội dung Vị trí Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân và các electron chuyển động 1 Chương 1 lớp 8 xung quanh hạt nhân thành từng lớp. 2 Nguyên tố hóa học – những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. Chương 1 lớp 8 3 Tỉ khối chất khí Chương 3 lớp 8 4 Oxit trung tính Chương 1 lớp 9 5 Lưu huỳnh đioxit Chương 1 lớp 9 6 Axit Clohiđric Chương 1 lớp 9 7 Canxi hiđroxit Chương 1 lớp 9 8 Một số muối quan trọng: NaCl, KNO3 Chương 1 lớp 9 9 Cấu tạo của bảng tuần hoàn dạng dài (sử dụng số đơn vị điện tích Chương 3 lớp 9 hạt nhân) c. Quan niệm về nội dung hóa học đã được đổi mới Nội dung hóa học gồm 3 thành tố là: - Kiến thức về chất, tính chất của các chất, ứng dụng và điều chế các chất; nội dung cóliên quan như tác hại của chất và bảo vệ môi trường sống. - Các kĩ năng: Một hệ thống kĩ năng đă được đặt ra ngay trong mục tiêu của bộ môn hóahọc, các kĩ năng cần thiết giúp học sinh phát hiện, khám phá, xây dựng kiến thức mới trên cơ sởnhững kiến thức đă biết. - Thái độ tích cực: Những kiến thức, kĩ năng lĩnh hội phải được xuất phát từ thái độ tíchcực và cần phải biến thành thái độ tích cực thể hiện trong học tập trong cuộc sống hằng ngày. d. Cách trình bày nội dung trong sách giáo khoa có một số điểm mới Nhiều nội dung trong sách giáo khoa hóa học lớp 8 và lớp 9 được trình bày theo hướng đểgiúp học sinh học tập tích cực như: + Nghiên cứu thí nghiệm để rút ra kết luận về tính chất hóa học. + Từ các thông tin cụ thể rút ra kết luận về tính chất của một loại chất cụ thể 14
  16. 16. + Từ việc quan sát hình vẽ, sơ đồ rút ra kiến thức về ứng dụng của chất. + Từ tính chất chung suy luận để dự đoán tính chất của chất cụ thể và làm thí nghiệm hoặcdựa vào các thông tin đă biết để kiểm tra dự đoán và kết luận. Nội dung bài luyện tập cũng đă được trình bày trong sách học sinh theo hướng hệ thốnghóa các kiến thức cần nhớ và vận dụng các kiến thức đó qua việc giải các bài tập định tính vàđịnh lượng. Nội dung bài thực hành gồm các bài tập học sinh đă biết trong giờ học lí thuyết và có thêmbài tập thực nghiệm để học sinh vận dụng kiến thức.5. Những điểm mới và khó trong sách giáo khoa hoá học THCS Sách giáo khoa hoá học 8 mới có một số thay đổi so với sách giáo khoa cũ: 1) Trình tự hai khái niệm nguyên tử (A) và nguyên tố hoá học (E): Sách giáo khoa cũ: EA Sách giáo khoa mới: A  E Định nghĩa nguyên tố hoá học là định nghĩa mới dựa trên định nghĩa nguyên tử. 2) Sự phân loại thành kim loại và phi kim, Vì phải dựa vào tính chất vật lí nên khác vớisách cũ là được đề cập ở mục đơn chất. Nguyên tố sẽ là kim loại hay phi kim tuỳ theo đơn chấttương ứng là kim loại hay phi kim 3) Khái niệm về chất khác với sách giáo khoa cũ là: - Có nói tới từ vật liệu. - Nói rõ hơn về tính chất vật lí và hoá học - Không có bài riêng về hỗn hợp, khái niệm hỗn hợp đặt trong mục chất tinh khiết 4) Khái niệm nguyên tử hoàn toàn mới, gồm ba mục: nguyên tử là ǵ, hạt nhân nguyên tử,lớp electron 5) Khái niệm Nguyờn tử khối khác với sách cũ: chỉ ra NTK là khối lượng tương đối giữacác nguyên tử không nói là đại lượng đặc trưng cho mỗi nguyên tố 6) Khái niệm đơn chất, hợp chất có một số điểm mới: đặc điểm cấu tạo, trong phân tử gồmmột số nguyên tử liên kết với nhau 7) Bài Công thức hoá học khác với sách cũ, chuyển nội dung định luật thành phần khôngđổi ra bài đọc thêm. 8) Do định nghĩa phân tử đă khác so với sách giáo khoa cũ nên khi xét ý nghĩa của côngthức hoá học phải ngoại trừ đơn chất kim loại và một số phi kim; 9) Về hoá trị, khác với sách giáo khoa cũ là có nói tới hoá trị của nhóm nguyên tử, thuậnlợi cho việc luyện tập về công thức hoá học. 10) Về phản ứng hoá học, sách giáo khoa mới trình bày tập hợp ở một chương cùng vớicác khái niệm liên quan. sách giáo khoa mới không nói điều kiện phản ứng. 11) Về sự biến đổi chất, khác với sách cũ: - Khi xét hiện tượng vật lí nói: còn giữ nguyên là chất ban đầu - Thêm thí nghiệm biểu diễn với hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh 12) Về dấu hiệu có phản ứng hoá học xảy ra sách cũ không có mục này. Trong sách giáo khoa mới căn cứ vào hai mặt biến đổi của chất: về mặt tiểu phân và na lượng nên đầy đủ và chính xác hơn 13) Về phương trình hoá học, khác với sách cũ: - Giới thiệu kĩ hơn về các bước thành lập phương trình hoá học. - Có nói tới nhóm nguyên tử - Nói rõ và đầy đủ hơn về ý nghĩa của phương trình hoá học - Về cách ghi thay dấu (=) bằng mũi tên () để chỉ chiều hướng của phản ứng, nên sơ đồcủa phản ứng phải để mũi tên nhưng là mũi tên rời (---). 14) Định luật bảo toàn khối lượng tách riêng thành một bài. 15) Mol và tính toán hoá học được tập hợp lại thành một chương bao gồm các kiến thức ởlớp 8 và các kĩ năng tính toán theo công thức và phương trình hoá học. Điểm khó là phải rènluyện cho học sinh thành thạo việc chuyển đổi giữa số mol, khối lượng và thể tích chất khí và 15
  17. 17. nhận thức về tỉ lệ khối lượng theo công thức hoá học với tỉ lệ số mol các chất theo phương trìnhphản ứng. 16) Khái niệm phản ứng oxi hoá-khử được phát triển cao hơn sách giáo khoa cũ là yếu tốdẫn đến khái niệm và sự liên hệ các khái niệm để chuẩn bị cho học sinh tiếp thu bản chất mớitheo quan điểm electron 17) Chương Dung dịch là chương hoàn toàn mới được đưa từ sách giáo khoa lớp 9 xuống.Điểm khó là phải hình thành các khái niệm: độ tan, dung dịch băo hoà, dung dịch chưa băo hoà,nồng độ dung dịch và cách pha chế dung dịch. Sau đó mới là kĩ năng tính toán theo dung dịch vàthực hành pha chế dung dịch theo yêu cầu.Sách giáo khoa hoá học 9 mới có một số thay đổi so với sách giáo khoa cũ: Sách giáo khoa cũ Sách giáo khoa mớiChương I. Dung dịch và nồng độ Đã chuyển xuống lớp 8 thành chương VI Chương I. Các loại hợp chất vô cơChương II. Các loại hợp chất vô cơ Nội dung t́m hiểu:Nội dung t́m hiểu: Phần 1:Phần 1: Những vấn đề chung của mỗi loại chất: TínhNhững vấn đề chung của mỗi loại chất gồm: chất hoá họcĐịnh nghĩa, cách lập công thức hoá học củahợp chất, cách gọi tên, sự phân loại, tính chấthoá học. Phần 2:Phần 2: Giới thiệu 2 chất tiêu biểu cho mỗi loại hợpGiới thiệu 1 chất tiêu biểu cho mỗi loại hợp chất:chất: - Oxit: CaO và SO2- Oxit: CaO - Axit: HCl và H2SO4- Axit: H2SO4 - Bazơ: NaOH và Ca(OH)2- Bazơ: NaOH - Muối: NaCl và KNO3T́m hiểu về tính chất vật lí, tính chất hoá hoc, Tìm hiểu về tính chất vật lí, tính chất hoá hoc,ứng dụng, điều chế ứng dụng, điều chếChương III. Kim loại và phi kim Chương II. Kim loạiKim loại: Những tính chất chung của kim loại:- Tính chất của kim loại: tính chất vật lí, tính - Tính chất vật lí chung của kim loạichất hoá học, dăy hoạt động hoá học của kim - Tính chất hoá học chung của kim loạiloại - Dăy hoạt động hoá học của kim loại- Các kim loại cụ thể: Al, Fe Một số kim loại quan trọng: Al, Fe- Sự ăn mòn kim loại - Tác dụng với phi kim, axit, muốiPhi kim: - Điều chế bằng phương pháp điện phân- Tính chất của phi kim - Không tìm hiểu các hợp chất sắt- Các phi kim cụ thể: Cl,C, Si Chương III. Phi kim. Sơ lược về bảng tuầnSơ lược về Hệ thống tuần hoàn: hoàn các nguyên tố hoá học- Bảng dạng ngắn Những tính chất chung của phi kim:- Nguyên tắc sắp xếp: Khối lượng nguyên tử - Tính chất vật lí chung của phi kimtăng dần - Tính chất hoá học chung của phi kim- Sự biến đổi về công thức oxit và hoá trị Một số phi kim quan trọng: Cl, C, Si - Điều chế Clo trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân Sơ lược về Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: - Nguyên tắc sắp xếp: Điên tích hạt nhân nguyên tử tăng dần - Cấu tạo bảng tuần hoàn: Ô nguyên tố, Chu ḱ 16
  18. 18. các nguyên tố, Nhóm nguyên tố - Sự biến đổi tuần hoàn về cấu tạo nguyên tử và tínhchất của các nguyên tố - Ý nghĩa của bảng tuần hoànChương IV. Hợp chất hữu cơ Chương IV. Hiđrocacbon. Nhiên liệu- Tính chất hoá học của etilen: - Tính chất hoá học của etilen: . Phản ứng với oxi . Phản ứng cháy . Tác dụng với brom . Phản ứng với dung dịch brom . Phản ứng trùng hợp- Axetilen và benzen: - Axetilen. Phản ứng cháy của benzen - Benzen: Phản ứng cháy của benzen.Benzen không tác dụng với nước brom .Benzen không phản ứng cộng với brom . Benzen tham gia phản ứng thế với nước brom- Dầu mỏ và khí thiên nhiên - Dầu mỏ và khí thiên nhiên - Nhiên liệu- Hợp chất hữu cơ chứa oxi, nitơ: Chương V. Dẫn xuất của hiđrocacbon. Sắp xếp theo đề mục, mỗi chất 1 tiết như Polimerượu etylic, axit axetic… - Mỗi hợp chất như rượu etylic, axit axetic…được sắp xếp thành một bài học hoàn chỉnh - Thêm bài Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic - Thời lượng của chương là 16 tiếtII. Chương trình, sách giáo khoa hoá học trường Trung học phổ thông..1. Mục tiêu môn học Môn hóa học ban cơ sở trường Trung học phổ thông(THPT)cung cấp cho học sinh hệthống húa học phổ thông, cơ bản, hiện đại và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp. Hệ thống kỹnăng hóa học phổ thông, cơ bản, một số thói quen làm việc khoa học hóa học. Năng lực nhận thứcvề cỏc chất và sự biến đổi của chúng, năng lực vận dụng kiến thức, năng lực tiến hành các họat độngtrên cơ sở khoa học hóa học. Môn Hoá học ban nâng cao trường Trung học phổ thông(THPT) cung cấp cho học sinhhệ thống kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại, thiết thực, có nâng cao về Hoá học. Nội dung chủyếu bao gồm cấu tạo chất, sự biến đổi của các chất, ứng dụng và tác hại của các chất trong đờisống, sản xuất và môi trường, giúp học sinh có học vấn phổ thông tương đối toàn diện để có thểtiếp tục học lên và có thể giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hoá học trong cuộc sống vàsản xuất. Chương trình môn hoá học ở trường THPT phải giúp cho học sinh đạt các mục tiêu cụthể sau đây: 1.1.Về kiến thức: Phát triển, hoàn thiện những kiến thức hoá học ở cấp THCS, cung cấp một hệthống kiến thức hoá học phổ thông cơ bản, hiện đại, thiết thực có nâng cao ở mức độ thích hợpgồm: - Hoá học đại cương. Các lí thuyết chủ đạo làm cơ sở để học tâp, nghiên cứu về hoá họcnhư: cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học, phản ứnghoá học, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, sự điện li, thuyết cấu tạo hoá học, đại cương về kimloại.v.v... - Hoá học vô cơ. Vận dụng các lí thuyết chủ đạo nêu trên để nghiên cứu các nhómnguyên tố, những nguyên tố điển hình và các hợp chất có nhiều ứng dụng quan trọng, gần gũitrong thực tế đời sống, sản xuất hoá học, nhóm halogen, nhóm oxi, nhóm nitơ, nhóm cacbon,nhóm kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm, crôm, săt, đồng, v.v... khái quát về nhóm, cácnguyên tố trong nhóm và những hợp chất của chúng 17
  19. 19. - Hoá học hữu cơ: Vận dụng các lí thuyết chủ đạo nêu trên để nghiên cứu các hợp chấthữu cơ cụ thể, một số dăy đồng đẵng hoặc loại hợp chất hữu cơ tiêu biểu có nhiều ứng dụng gầngũi trong đời sống sản xuất: ankan, anken, ankin, ankađien, aren, ancol, phenol, andehit, xeton,axit cacboxylic, este, lipit, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, protein, polime và vật liệupolime - Một số vấn đề. Phân tích hoá học: phương pháp phân biệt và nhận biết các chất thôngdụng; Hoá học và vấn đề kinh tế, xă hội, môi trường 1.2.Về kĩ năng: Tiếp tục hình thành và phát triển các kĩ năng bộ môn hoá học, kĩ năng giải quyết vấn đềđể phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động cho học sinh như: quan sát thí nghiệm,phân tích, dự đoán, kết luận và kiểm tra kết quả; biết làm việc với sách giáo khoa và tài liệu thamkhảo, biết làm một số thí nghiệm độc lập và theo nhóm nhỏ để; biết lập kế hoạch giải một bài tậphoá học; biết vận dụng để giải quyết một vấn đề đơn giản trong cuộc sống có liên quan đến hoáhọc1.3.Về thái độ. Tiếp tục hình thành và phát triển ở học sinh thái độ tích cực như hứng thú học tập bộ mônhoá học; có ư thức vận dụng những kiến thức đă học để giải quyết một số vấn đề có liên quanđến hoá học trong cuộc sống, sản xuất; rèn luyện tính cẩn thận, nh́n nhận và giải quyết vấn đềmột cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học2. Định hướng đổi mới chương trình, sách giáo khoa hoá học THPT Chương trình môn hoá học THPT được xây dựng theo những định hướng và nguyên tắcchung như sau:a. Xuất phát từ mục tiêu đào tạo của cấp học và của từng Ban chuẩn và nâng cao b. Đảm bảo yêu cầu kế thừa chương trình môn hoá học THPT hiện hành và chương trìnhtrung học Chuyên ban thí điểm c. Đảm bảo tính hệ thống và chỉnh thể trong việc hoàn thiện, phát triển nội dung học vấnphổ thông d. Tiếp tục đảm bảo yêu cầu cơ bản, hiện đại, sát thực tiễn và đặc thù của bộ môn Hoá học e. Đảm bảo tính sư phạm, yêu cầu phân hoá g. Góp phần thực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, coi trọng vai trò của thínghiệm, thực hành và đổi mới đánh giá kết quả học tập.3. Những điểm đổi mới của chương trình hoá học THPT a) Khối 10: * Bảng so sánh nội dung chương trình khối 10 cũ và mới (ban cơ bản): Chương Lớp 10 cũ Lớp 10 mới, ban cơ bản (66 tiết) ( 70 tiết) 1 Cấu tạo nguyên tử Nguyên tử 2 Liên kết hoá học. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá Định luật tuần hoàn học và định luật tuần hoàn. 3 Phản ứng oxi hoá - khử Liên kết hóa học 4 Nhóm halogen Phản ứng oxi hoá - khử 5 Oxi - Lưu huỳnh. Nhóm halogen Lý thuyết về phản ứng hóa học 6 Oxi - Lưu huỳnh 7 Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học.Nhận xét: - Số giờ dạy của CT mới (Ban cơ bản) nhiều hơn so với CT cũ 4 tiết. - Chương 2 và chương 5 của lớp 10 cũ chuyển sang lớp 10 (Ban cơ bản) được tách rathành hai chương. Đây là hai chương chứa lý thuyết chủ đạo, việc tách các chương này ra nhằm 18
  20. 20. giảm bớt nội dung khó và dài trong một chương  tạo điều kiện cho HS có thời gian luyện tập,củng cố các kiến thức khó đó một cách thường xuyên hơn. - Lớp 10 cũ bỏ nội dung "Tốc độ phản ứng" thì ở lớp 10 mới nội dung này được bổ sungvào chương 7. Mặc dù phần này khá trừu tượng đối với học sinh nhưng việc nghiên cứu nội dungnày là vô cùng cần thiết vì: sau khi học nội dung này học sinh sẽ hiểu được nhiều vấn đề rất thiếtthực, thực tế, quan trọng về ứng dụng của "Tốc độ phản ứng" như: Các chất đốt như củi, than ...có kích thước nhỏ sẽ cháy to hơn, việc tăng hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 sẽ làm giảmgiá phân bón ... Với tất cả những điều đó sẽ góp phần làm tăng niềm yêu mến của học sinh đốivới môn Hoá học.* Bảng so sánh nội dung chương trình khối 10 ban cơ bản và ban nâng cao: CB: 2 tiết/ tuần x35 tuần = 70tiết NC: 2.5 tiết/ tuần x35 tuần = 87.5tiết Số Nội dung Lí thuyết Luyện tập Thực hành Ôn tập Kiểm tra Tổng TT NC CB NC CB NC CB NC CB NC CB NC CB 1 Nguyên tử 9 7 3 3 0 0 12 10 2 Bảng TH và định luật 9 7 2 2 1 0 12 9 TH các ngtố HH 3 Liên kết hoá học 10 6 3 2 0 0 13 8 4 Phản ứng hoá học 4 3 2 2 1 1 7 6 5 Nhóm Halogen 8 6 2 2 2 2 12 10 6 Oxi - Lưu huỳnh 8 6 2 2 2 2 12 10 7 Tốc độ phản ứng và 5 3 2 2 1 1 8 6 cân bằng hoá học Ôn tập 5 5 5 5 Kiểm tra 6 6 6 6 Tổng 53 38 16 15 7 6 5 5 6 6 87 70Nhận xét: - Thời lượng của hai ban có sự khác nhau: CB:70 tiết/năm; NC 87 tiết/năm - Số giờ lý thuyết của ban nâng cao cao hơn nhiều so với ban cơ bản. Điều này là hợp lý vì:khối 10 tập chung khá nhiều lý thuyết chủ đạo, mà HS học ban nâng cao là những HS sẽ đi sâu,học nhiều về HH ở các lớp tiếp sau. Do đó HS ở ban nâng cao cần được học nhiều, luyện tậpnhiều về lý thuyết chủ đạo để tạo điều kiện cho việc học và tự học của các em được dễ dàng hơn. - Số giờ luyện tập, thực hành khác nhau không nhiều.* Bảng so sánh phân loại giờ học khối 10: Loại giờ học CT cũ CT cơ bản CT nâng cao (66 tiết) (70 tiết) (87 tiết) Lý thuyết 37 (56,06%) 38 (54,28%) 53 (60,92%) Luyện tập 11 (16,67%) 15 (21,42%) 16 (18,39%) Thực hành 2 (3,03%) 6 (8,57%) 7(8,04%) Ôn tập 10 (15,15%) 5 (7,14%) 5 (5,74%) Kiểm tra 6 (9,09%) 6 (8,57%) 6 (6,89%)Nhận xét: So sánh giữa chương trình cũ và mới ta thấy: - Số giờ lý thuyết tăng lên. - Số giờ luyện tập được cải thiện, tăng từ 11 tiết ở CT cũ lên đến 15, 16 tiết ở CT mới. - Giờ thực hành được cải thiện đáng kể, tăng từ 2 tiết ở CT cũ lên 6 tiết ở ban cơ bản (tănggấp 3 lần) và 7 tiết ở ban nâng cao (tăng 3,5 lần)do đó làm giảm sự mất cân đối giữa tỷ lệ giờlý thuyết/thực hành: CT cũ 37/2 = 16,5 (cứ trung bình 16,5 giờ lý thuyết mới có 1 giờ thựchành), CT cơ bản 38/6 = 6,33 (trung bình 6,33 giờ lý thuyết có 1 giờ thực hành) và CT nâng cao53/7 = 7,57 (trung bình 7,57 giờ lý thuyết có 1 giờ thực hành). - Giờ ôn tập giảm từ 10 tiết ở CT cũ xuống còn 5 tiết ở cả hai ban. CT cũ bố trí số giờ luyệntập ít, và sắp xếp sau mỗi chương thường có từ 1-2 tiết ôn tập sau đó là kiểm tra 1 tiết (tổng sốgiờ Luyện tập + Ôn tập = 21 tiết). Điều này là không hợp lý vì với việc sắp xếp số giờ luyện tập 19
  21. 21. ít nên HS ít có thời gian củng cố thường xuyên các kiến thức, kỹ năng một cách đều đặn trongtoàn chương và xếp 2 tiết ôn tập ở cuối chương  dồn phần lớn thời gian luyện tập về cuốichương sau đó là kiểm tra 1 tiết sẽ gây sức ép cho tâm lý HS. Tất cả những nhược điểm đó đềuđược khắc phục ở CT mới bằng cách: tăng thời gian luyện tập đồng thời giảm thời gian ôn tập(tổng Số giờ Luyện tập + Ôn tập = 20 (ở ban cơ bản), 21 (ở ban nâng cao) không thay đổi nhiềuso với CT cũ).b) Lớp 11 * Bảng so sánh nội dung chương trình khối 11 cũ và mới (ban cơ bản): Chương CT cũ (66 tiết) CT mới (Ban cơ bản) (70 tiết) 1 Sự điện ly Sự điện ly 2 Nitơ - Phốt pho Nitơ - Phốt pho 3 Đại cương về hoá học hữu cơ Cacbon - Silíc 4 Hiđrocacbon no Đại cương về hoá học hữu cơ 5 Hiđrocacbon không no Hiđrocacbon no 6 Hiđrocacbon thơm. Hiđrocacbon không no 7 Nguồn hiđrocacbon trong thiên Hiđrocacbon thơm. Nguồn hiđrocacbon nhiên. trong thiên nhiên. 8 Dẫn xuất Halogen - Ancol - Phenol 9 Anđehít - Xêton - Axit cacboxylicNhận xét: - Số giờ dạy của CT mới (Ban cơ bản) nhiều hơn so với CT cũ 4 tiết. - CT mới được bổ sung chương Cacbon - Silic, và nội dung phần Dẫn xuất halogen. PhầnAncol, Phenol, Xêton, Axit cacboxylic của CT lớp 12 cũ được đưa vào chương trình lớp 11 mớiđể giành thời gian nghiên cứu một số vấn đề mang tính thực tiễn, tính thời sự cao như: Phân tíchhoá học, Hoá học và vấn đề Kinh tế - Xã hội - Môi trường ở lớp 12 CT mới.* Bảng so sánh nội dung chương trình khối 11 ban cơ bản và ban nâng cao: 2 tiết/ tuần x35 tuần = 70tiết 2.5 tiết/ tuần x35 tuần = 87.5tiết Chư Lí thuyết Luyện tập Thực hành Ôn tập Kiểm tra Tổng Nội dung ơng CB NC CB NC CB NC CB NC CB NC CB NC 1 Sự điện li 5 8 1 2 1 1 7 11 2 Nitơ - Photpho 8 10 2 2 1 1 11 13 3 Cacbon - Silic 4 5 1 1 0 0 5 7 Đại cương về Hoá học hữu 4 5 7 1 2 0 0 6 9 cơ 5 Hiđrocacbon no 3 4 1 1 1 1 5 6 6 Hiđrocacbon không no 4 6 2 1 1 1 7 8 Hiđrocacbon thơm. 7 4 Các nguồn hiđrocacbon trong 5 1 1 0 1 5 7 thiên nhiên Dẫn xuất halogen - Ancol- 1 8 4 6 2 1 1 6 9 Phenol Anđehit - Xeton - Axit 7 9 4 5 2 2 1 1 8 cacboxylic Ôn tập đầu năm, học kì 1, 5 4 5 4 cuối năm Kiểm tra 6 6 6 6 Tổng 41 56 12 14 6 7 5 4 6 6 70 88Nhận xét: - Thời lượng của hai ban có sự khác nhau: CB:70 tiết/năm; NC 88 tiết/năm - Số giờ lý thuyết của ban nâng cao (56 tiết) cao hơn nhiều so với ban cơ bản (41 tiết). - Số giờ luyện tập, thực hành khác nhau không nhiều. 20

×