Your SlideShare is downloading. ×
Quản lý dinh dưỡng thức ăn cho lợn ở hoa kỳ
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Introducing the official SlideShare app

Stunning, full-screen experience for iPhone and Android

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

Quản lý dinh dưỡng thức ăn cho lợn ở hoa kỳ

2,333
views

Published on

Quản lý dinh dưỡng thức ăn cho lợn ở hoa kỳ

Quản lý dinh dưỡng thức ăn cho lợn ở hoa kỳ

Published in: Education

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
2,333
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
15
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Quản lý dinh dưỡng thức ăn cho lợn ở hoa kỳ: Một bài tổng kếtPublish by http://PhuThinh.Co Theo USDA NAHMS – Hệ thống theo dõi sức khỏe động vật Quốc gia của USDA(NAHMS)- Đã thu thập số liệu dựa trên thực tiễn quản lý và sức khỏe lợn từ một mẫu ngẫu nhiêncủa các khu vực chăn nuôi lợn ở 17 bang là một phần của nghiên cứu lợn năm 2000. Các khuvực này đã đại diện cho 94% con số kiểm kê lợn Hoa Kỳ và 92 % các chủ chăn nuôi lợn thịt HoaKỳ nuôi 100 con hoặc trên 100 con. Bài viết này dựa trên những khám phá nghiên cứu ở quản lýdinh dưỡng thức ăn. Toàn bộ, 2499 các khu vực chăn nuôi lợn đã tham dự trong cuộc phỏng vấn đầu tiên từngày 1 tháng 6 năm 2000 đến ngày 14 tháng 7 năm 2000. Cuộc phỏng vấn thứ hai được hoàn tấtkhoảng 895 trong số các khu vực này vào giữa ngày 21 tháng 8 năm 2000 và ngày 3 tháng 11năm 2000. Một bài phỏng vấn cuối cùng đã được hoàn thành khoảng 799 các khu vực này giữangày 1 tháng 12 năm 2000 và ngày 28 tháng 2 năm 2001. Đối với các số ước lượng trong bảnbáo cáo này, các khu vực nhỏ vừa và lớn tham khảo các khu vực nuôi ít hơn 2000 con, 2000 conđến 9999 con và từ 10000 con trở lên trong bản kiểm kê toàn bộ, tương ứng. Một số mối so sánhtrong bản báo cáo này được ước lượng là những kết quả khám phá từ cuộc nghiên cứu năm 1975về lợn NAHMS đã được khảo sát 5 năm trước đó.Quản lý dinh dưỡng thức ăn của lợn Quản lý thức ăn phù hợp là rất quan trọng cho các hoạt động chăn nuôi lợn. quản lý thứcăn, dự trữ an toàn, pha chế khẩu phần ăn tối ưu, và phân phát kịp thời gian là quyết định quản lýmà có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sức khỏe tài chính của hoạt động. Trên các hoạt động chăn nuôi lợn hiện đại, quản lý thức ăn được sử dụng không chỉ đểlàm tối ưu năng suất lợn, mà còn để đề phòng và điều trị bệnh cho lợn, làm giảm lãng phí dinhdưỡng và các mùi khó chịu, và làm giảm rủi ro do vi khuẩn Salmonella trong sản phẩm thịt lợnsử dụng cuối cùng.Nuôi dưỡng theo giai đoạn Để làm tối ưu sinh trưởng và hiệu quả, các chủ chăn nuôi lợn thay đổi hàm lượng khẩuphần ăn thường xuyên trong suốt giai đoạn sinh trưởng /kết thúc. Trong báo cáo này, nuôi dưỡngtheo giai đoạn được xác định là nuôi dưỡng của 4 hoặc là trên 4 khẩu phần ăn khác nhau trongsuốt giai đoạn sinh trưởng /kết thúc. Bản nghiên cứu về lợn năm 2000 chỉ ra rằng 24.0% các khuvực nuôi theo hai khẩu phần ăn khác nhau trong suốt giai đoạn sinh trưởng /xuất chuồng, trongkhi 26.2% nuôi theo 3 khẩu phần ăn và 40.1 % cho ăn từ 4 khẩu phần ăn trở lên. Tỷ lệ % các khuvực sử dụng nuôi dưỡng theo giai đoạn đã tăng lên do kích thước khu vực tăng lên.
  • 2. Nói chung, vì kích thước khu vực tăng lên do vậy mà số lượng khẩu phần ăn cũng tănglên. Các khu vực nhỏ, tính trung bình nuôi dưỡng theo 3.3 khẩu phần ăn trong suốt giai đoạn sinhtrưởng /xuất chuồng, trong khi mà các khu vực vừa và lớn tính trung bình tương ứng cho ăn 4.7và 5.0 khẩu phần ăn. Các trang trại lớn (73.7%) và vừa (76.0%) đã lưu trữ bản lý lịch thức ăn ănđược nhiều hơn các khu vực nhỏ lưu trữ (50.0%).Nuôi dưỡng theo kiểu phân chia giới tính Nuôi dưỡng theo kiểu phân chia giới tính là một thực tiễn quản lý phổ biến khi mà lợn cáivà lợn đực được nuôi dưỡng bằng các khẩu phần ăn khác nhau. Nghiên cứu cho thấy rằng cáckhu vực lớn (45.6%) và vừa (56.0%) đã được thực hiện nuôi dưỡng theo kiểu phân chia giới tínhnhiều hơn so với các khu vực nhỏ (15.2%). Trong khi tỷ lệ % của các khu vực vừa và nhỏ sửdụng nuôi dưỡng theo kiểu phân chia giới tính vẫn còn cố định hoàn toàn từ năm 1995 (14.0% và55.4%, tương ứng) tỷ lệ % của các khu vực lớn sử dụng nuôi dưỡng theo kiểu phân chia giới tínhđã giảm mạnh mẽ từ 78.2% các khu vực vào năm 1995 đến 45.6% các khu vực vào năm 2000 sựgiảm xuống này có thể là lớn vì di truyền không có lợi ích gì. Tính logic của việc thực hiện đầyđủ ở các khu vực lớn hoặc là thiếu lợi nhuận kinh tế. Vào năm 2000, lợn, khi nuôi dưỡng theokiểu phân chia giới tính đã được triển khai tính trung bình là 9.0 tuần tuổi. Độ tuổi này giữa cáckhu vực có kích thước khác nhau thay đổi không có ý nghĩa so sánh.Các chất bổ xung thức ănKháng sinh, các thuốc tẩy giun sán, và các chất tiêu diệt ký sinh trùng đã được bổ xung thêmthường xuyên vào khẩu phần ăn cho lợn, ban đầu là để kiềm chế bệnh và xúc tiến sinh trưởng.Trong vòng 6 tháng trước khi có cuộc điều tra năm 2000 về lợn, kháng sinh đã được tính đến cảtrong khẩu phần ăn cho lợn sinh trưởng /xuất chuồng. Các kháng sinh được áp dụng cung cấp ởthức ăn cho lợn sinh trưởng /xuất chuồng để điều trị các bệnh đường hô hấp trên 27.4% các khuvực, bệnh đường ruột trên 15.2 các khu vực, và để xúc tiến sinh trưởng trên 63.7% các khu vực.Các thuốc tẩy giun đã được áp dụng cung cấp trong thức ăn cho lợn sinh trưởng /xuất chuồngtrên 39.7% các khu vực.Kiềm chế mùi thông qua điều khiển vận động thao tác khẩuphần ănCác chủ chăn nuôi đã được hỏi về các cách điều khiển vận động khẩu phần ăn khác nhau mà họđã ứng dụng để kiềm chế mùi. Một nửa trong số họ (50.2%) đã báo cáo sử dụng một cuộc thửnghiệm thao tác vận động điều khiển khẩu phần ăn nào đó để giảm mùi. Phương pháp phổ biếnnhất là: (dạng hạt có bề mặt nguyên chất tốt) dầu thực vật hoặc mỡ (để kiềm chế bụi); và các axitamin tổng hợp. Mỗi trong số các phương pháp đã được thực hiện ở các khu vực rộng phổ biếnhơn so với các khu vực hẹp. trong khi việc sử dụng hạt phytate bé là hiếm thấy, hơn 10% các khuvực sử dụng phytate trong thức ăn.Tỷ lệ % các hạt đất nguyên chất 27.3Dầu thực vật hoặc chất béo để kiềm chế bụi 24.0
  • 3. Các axit amin tổng hợp và hoặc là protein thô thấp 19.8Viên nhỏ 15.3Phytate 11Các thức ăn khác để kiềm chế mùi (thí dụ microiad) 10.1Cho thêm xơ 10% 8.5Các cách điều khiển vận động khác 1.4Các hạt phytate bé 0.4Các nguồn protein và chất béo trong khẩu phần ănNhiều thành phần sẵn có như là nguồn protein và mỡ đối với khẩu phần ăn sinh trưởng /xuấtchuồng bột đỗ tương hoặc là protein thực vật khác là nguồn protein phổ biến hơn rất nhiều đã sửdụng (97.6% các khu vực) không kể kích thước khu vực.Con vật và hoặc là mỡ thực vật là nguồn chất béo phổ biến nhất được sử dụng (35.6% các khuvực). Các khu vực lớn có khả năng hơn nhiều là cho thêm các con vật và hoặc là mỡ thực vật vàokhẩu phần ăn cho lợn sinh trưởng /xuất chuồng so với các khu vực nhỏ (71.1% so với 30.0%,tương ứng).Khử Salmonella Có nhiều chiến lược can thiệp có liên quan đến thức ăn mà có thể sử dụng để làm giảmlan tỏa Salmonella từ lợn sinh trưởng /xuất chuồng. Điều này tính đến cả việc rút lại thức ăntrước khi đưa vào buồng giết mổ (3.2 % các khu vực) và kiểm nghiệm thức ăn về Salmonella(1.7% các khu vực). Cả hai chiến lược can thiệp này được sử dụng phổ biến hơn vì kích thướckhu vực tăng lên . Chỉ có 1% tổng số các khu vực cho ăn chế phẩm sinh học và 0.5 % các khu vực cho ănsản phẩm ngăn chăn cạnh tranh để làm giảm lan truyền của Salmonella từ lợn sinh trưởng /xuấtchuồng. Tất cả các báo cáo này đã có trong các đợt (xem đề ngày) *US Feed Management of Swine: A Summary *US Swine Mating Practices: A summary *US Swine herd Summary: Swine Health and Environmental Management *US Gilt Management: A Summary *US Swine Nursery Management: A Summary *US Swine Parasite Management: A Summmary
  • 4. *US Swine Herd Summary: Disease Problems and Antimicrobial usage *Administration of Iron and Antibiotics on US Hog farms: A Summmary.Nhà chăn nuôi lợn dân tộc Đừng có lừa bịp con lợn nái của bạn, rất nhiều lần các nhà chăn nuôi luôn nghĩ rằng họcó thể bủn xỉn đầu tư cho nó lúc đầu và trang trải về sau. “Cái mà bạn làm bây giờ sẽ làm ảnh hưởng đến cái con lợn đó cho năng suất như thế vềsau này đấy”. Lee Johnston - nhà nghiên cứu lợn ở trường đại học tổng hợp Minnesota Trungtâm nghiên cứu miền tây và Trung tâm tiến xa tại Morris ông ta nói “ Nếu như bạn lừa nó bâygiờ, nó sẽ yểm trợ bạn, nhưng nó sẽ dồn bạn vào thế bí về sau này đó” nó nói. Hãy nhớ, không có viên đạn tuyệt hảo nào để cải tiến năng suất sinh sản lợn nái. Thêmmột tình thế, “Ghép các vấn đề khó giải quyết với nhau và đảm bảo chắc chắn cho bạn làm tốt tấtcả phần cơ bản”. Ông ta chỉ ra. Danh mục 10 vấn đề đứng hàng đầu của Johston để có nhiều lợn hơn từ một con lợn náicủa bạn giả sử rằng nhu cầu dinh dưỡng của con lợn nái đó đang được đáp ứng đầy đủ, đã đượctrình bày ở World Pork Expo, danh sách đó gồm có: 1. Duy trì sự phát triển của lợn nái thích hợp. Có rất ít các nghiên cứu đã điều khiển về sựphát triển lợn cái có kiểu gen hiện đại. Dựa trên một vài chế độ ăn mà Johnston đã tổng kết lại rấtnhiều như là đàn giống, lời khuyên của ông ta là bắt đầu xuất phát sớm áp dụng chương trìnhsinh trưởng phát triển lợn cái, nuôi dưỡng các con lợn cái non đó. Điều đó có nghĩa nuôi dưỡng nâng lên mức calci, phosphorus, vitamin và khoáng trongkhẩu phần ăn phát triển con lợn cái đó, sau đó hạn chế các lợn cái chúng được chọn một lần lấyđàn giống”. Johston nói. “ Chúng ta muốn dữ cho chúng sinh trưởng, phát triển các mô nạc vàmỡ, nhưng ở một tốc độ vừa phải hơn”. Giội rửa con lợn cái để bắt chúng quay trở về một mức độ thải trứng bình thường. Giộirửa làm tăng năng lượng lấy vào lên đến 150 đến 200% và lẽ ra phải thực hiện đầy đủ 14 ngàytrước khi lấy giống đã biết trước. 2. Quản lý mức độ dinh dưỡng sau khi phối giống để làm tăng sống sót của phôi và kíchthước ổ đẻ. Johston nhấn mạnh rằng cuộc nghiên cứu ở Canada cho thấy mức độ nuôi dưỡng nênquay trở về bình thường, với 4.5 đến 5 lb của khẩu phần ăn ngô-đỗ tương, trong ngày phối. Cáccuộc thử nghiệm báo cáo một tỷ lệ sống sót phôi 85%. Đợi 3 ngày sau khi phối giống để làm thụtmức dinh dưỡng cắt bớt tỷ lệ sống sót phôi khoảng 10%. 3. Khích động phát triển tuyến vú.
  • 5. Giai đoạn cốt lõi là 75 ngày cuối của mang thai khi mà sinh trưởng tuyến vú xảy ra nhiềunhất. Tránh mức độ tăng trọng quá mức bằng khẩu phần ăn, mà ngăn trở sinh trưởng tuyến vú.Hạn chế lấy năng lượng vào giúp tăng sản lượng sữa trong chu kỳ sữa sau. 4. Điều khiển tăng trọng khối lượng trong suốt giai đoạn mang thai để cải thiện tuổi thọlợn nái. Từ lúc sinh trưởng bào thai mạnh nhất xảy ra trong suốt giai đoạn mang thai cuối, nuôidưỡng lợn nái dinh dưỡng thích hợp là rất quan trọng. Điều khiển tăng trọng khối lượng và cảithiện tuổi thọ lợn nái và khích động thức ăn ăn vào được cao hơn trong suốt giai đoạn mang thai.Trường đại học tổng hợp Bebraska đã nghiên cứu trong suốt giai đoạn 40 ngày mang thai cuối sosánh với nuôi dưỡng tự do bằng một khẩu phần ăn ngô-đỗ tương 4 lb. Thức ăn ăn được của lợnnái nuôi dưỡng rất tự do giai đoạn thai cuối đã chậm trễ trong toàn bộ chu kỳ sữa. 5. Khích động thức ăn ăn được trong toàn bộ chu kỳ sữa. Nghiên cứu của Trường đại họctổng hợp Minesota đã so sánh nuôi dưỡng 11 lb/ngày của một khẩu phần ăn ngô-đỗ tương đến 5lb /ngày, trong một giai đoạn tiết sữa 3 tuần. Các lợn nái ở khẩu phần ăn mức độ cao đã được gâygiống trở lại sau 7-8 ngày. Các lợn nái ở mức dinh dưỡng thấp thì phải mất hơn 20 ngày sau mớigây giống trở lại. Thậm chí khi mà lợn nái chỉ được nuôi dưỡng khẩu phần ăn hạn chế tuần tiếtsữa đầu, chúng chưa bao giờ hồi phục và vẫn còn kéo dài đủ thời gian mới gây giống trở lại. 6. Cai sữa lợn nái trong điều kiện tốt. Khi khối lượng lợn nái được duy trì, chúng đang cóthể trạng cơ thể tốt hơn và khoảng cách từ cai sữa đến động dục thụt xuống. 7. Kiềm chế stress nhiệt. Đối với mức độ tăng lên ở nhiệt độ trên 65 0F, thức ăn ăn đượccủa lợn nái bị suy giảm 0.2 lb. Cố gắng cho ăn ướt hoặc bột nhỏ hơn thường xuyên hơn. Dữmáng ăn sạch cung cấp tốc độ nước chảy thích hợp. dữ cho lợn nái khỏe mạnh. 8. Tăng mật độ dinh dưỡng của thức ăn. Nếu như những nỗ lực để làm tăng thức ăn ănđược là không thành công, cho ăn thêm lên đến 10% chất béo, nhưng theo dõi vấn đề ôi thiu.Trong số 16 của 19 nghiên cứu, chất béo cho thêm đã làm giảm thức ăn ăn được nhưng làm tăngnăng lượng ăn vào. 9. Sử dụng các chất bổ xung thức ăn để năng suất tăng lên. Các dữ liệu đã cho thấy chothêm 200 ppb chromium (Cr) đã làm tăng kích thước ổ đẻ, làm giảm chết lợn nái và cải thiện gâygiống lại. 10. Cho lợn nái ăn chất xơ trong giai đoạn mang thai. Công trình sớm chỉ ra kích thước ổđẻ đã được cải thiện, thức ăn ăn được tiết sữa và sức khỏe có thể có lợi thế về lợi nhuận.Phạm Văn Giới, dịch