• Like
  • Save
Hỗ trợ phụ nữ dân tộc thiểu số sản xuất hàng hóa quy mô nhỏ
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

Hỗ trợ phụ nữ dân tộc thiểu số sản xuất hàng hóa quy mô nhỏ

  • 280 views
Published

Giới thiệu kinh nghiệm thực hiện tiếp cận phát triển cộng đồng dựa trên xây dựng nguồn vốn qua trường hợp hỗ trợ phụ nữ nghèo dân tộc thiểu số ở Phú thọ sản xuất hàng hóa quy mô nhỏ. Dự án được giải …

Giới thiệu kinh nghiệm thực hiện tiếp cận phát triển cộng đồng dựa trên xây dựng nguồn vốn qua trường hợp hỗ trợ phụ nữ nghèo dân tộc thiểu số ở Phú thọ sản xuất hàng hóa quy mô nhỏ. Dự án được giải thưởng của chương trình CÁI III, 2011.

Published in Education
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
280
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
0
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide
  • chu

Transcript

  • 1. Thúc đẩy sản xuất hàng hóaở cộng đồng dân tộc thiểu số Bài học kinh nghiệm ở Yên Lương Đặng Ngọc Quang Trung tâm Dịch vụ Phát triển Nông thôn Tháng 9 năm 2012
  • 2. Kinh tế thị trường và cộng đồng dân tộc thiểu số• Nhiều địa phương có hạ tầng khá tốt: đường, điện, điện thoại, chợ• Khi sản xuất hàng hóa mà chỉ sản xuất tự cung tự cấp, người dân tộc thiểu số không được hưởng lợi trọn vẹn lợi ích từ phát triển• Nhiều dự án lớn (IFAD, CIDA) đang tìm cách nối kết nông dân với thị trường qua tiếp cận chuỗi giá trị• Dự án RDSC/CASI III (1-8/2012) giải quyết vấn đề này ở một quy mô thử nghiệm
  • 3. Lựa chọn cộng đồng thử nghiệm• Hai thôn Bồ Xồ (Dao) và Quất (Thổ, Mường) là hai thôn vùng cao của xã• Thôn Quất có đường bê tông /thôn Bồ Xồ có đường đất• Cách chợ trong xã 12 km. Cách chợ thành phố Hòa Bình 30km, cách chợ Đà Bắc 30 km• Các hộ đều nuôi nhiều trâu• Cả hai thôn đều mới có sóng điện thoại di động cuối năm 2011• Phụ nữ không biết đi và/hoặc không có bằng lái xe máy, nhiều người không biết đọc biết viết tiếng phổ thông
  • 4. Lựa chọn sản phẩm để phát triển hàng hóaTiêu chuẩn chọn • Một số lựa chọn – Quen thuộc với – Gà bản địa người sản xuất – Có thị trường rộng – Vịt, ngan – Có chu kỳ sản xuất – Thỏ ngắn, quay vòng vốn nhanh • Lựa chọn cuối – Yêu cầu về vốn cùng: gà bản địa nhỏ – Ít tranh chấp về lương thực với người
  • 5. Thách thức• Hiểu biết và kỹ năng phát hiện và phòng bệnh dịch của gà/ Hạn chế về thức ăn cho gà. Nhiều phụ nữ không biết đọc /viết• Ngành khuyến nông không có chương trình phát triển gà/ không có dịch vụ thú y cho gà/không có cơ sở bán thức ăn cho gà ở hai thôn• Cơ sở sản xuất gà giống “đạt chuẩn” ở ngoài huyện và ngoài tỉnh• Những tác nhân trong chuối giá trị (người bán gà giống, người buôn gà thịt, người chăn nuôi, người bán thức ăn gia súc, người làm dịch vụ thú y) không nhìn nhận lợi ích và nhu cầu hợp tác để duy trì chuỗi giá trị và nâng cao giá trị sản phẩm của chuỗi
  • 6. Cơ hội• Người nông dân sản xuất riêng lẻ: - > hợp tác để giảm chi phí, tăng giá trị• Liên kết cộng đồng người sản xuất với các tác nhân đầu vào và đầu ra.• Thiếu hụt hiểu biết kỹ năng -> cơ hội khuyến khích sự học hỏi- > tăng hiệu quả sản xuất
  • 7. Thiết kế ban đầu• Tổ chức CLB phụ nữ chăn nuôi gà với các hoạt động mua chung, phòng bệnh chung, bán chung để giảm chi phí• Tổ chức hỗ trợ các thành viên CLB làm thức ăn giàu đạm bổ xung cho gà: nuôi giun quế, trồng chè đại• Hình thành Quỹ quay vòng vốn và Tủ thuốc Thú y chuyên về gà• Thực nghiệm học hỏi cùng nông dân: mỗi CLB 3 hộ quy mô 50 gà con 1 ngày tuổi• Tập huấn về kỹ thuật (úm gà con, phòng bệnh bằng vac-xin, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển tổ chức)• Liên kết CLB với thị trường đầu vào và đầu ra
  • 8. Cách làm của RDSC• Cán bộ dự án/kỹ thuật viên có kinh nghiệm về nuôi gà bản địa 3 năm, sống và làm việc tại xã• Tập huấn ở dạng tọa đàm ở tại thôn bản• Kỹ thuật học hỏi giữa các tổ viên, học bằng thực hành, làm mẫu, thăm và tư vấn tại chuồng gà• Tư vấn qua điện thoại• Khuyến khích sự điều chỉnh cải thiện của các tổ viên
  • 9. Những quan sát ban đầu ở lứa đầu• Tổ viên nuôi gà 100 con quy mô gấp đôi kế hoạch ban đầu• Nhiều cơ sở hạ tầng gia đình được tận dụng để úm gà con: chuồng lợn/quây lúa• Các chị đều nuôi gà bản địa/địa phương• Các chị đều trồng chè đại và nuôi giun quế thành công
  • 10. Nguồn mua gà giống• Lò ấp của bà Mùi ở • Sau trải nghiệm Thanh Sơn- gà lai của lứa đầu tiên mía khá tốt, có đàn hai CLB đã họp và gà bố mẹ thống nhất• Lò ấp ở Yên Sơn- – Cử hai người chất lượng không chồng của hai tổ viên chuyên đi mua ổn định, trứng gà giống ở lò Ba giống thu gom Trại – có chất• Người buôn giống- lượng tốt thu gom lưu động – Cơ chế chia sẻ chi phí mua gà chung• Từng gia đình mua riêng lẻ
  • 11. Những thách thức• Một số chị có “kinh nghiệm” làm theo lối cũ: – Úm gà với lớp chất độn mỏng và quét bỏ – Không tuân thủ đủ quy trình vac-xin – Không liên hệ kịp thời với kỹ thuật viên• Không mua gà giống đồng bộ cùng ngày để cùng dùng thuốc phòng bệnh• Không cùng mua gà để tiết kiệm tiền và cùng có nguồn giống tốt• Thú y khuyến nông xã không hỗ trợ kỹ thuật hoặc cung cấp dịch vụ cho CLB
  • 12. Tỷ lệ gà thành gà thịt từ 40% tăng lên 70%
  • 13. Quy mô đàn gà từ 24 tăng lên 97 con
  • 14. Vận động với Thú y xã và khuyến nông xã• Tham gia sinh hoạt CLB để giới thiệu các kỹ thuật chăn nuôi theo mức không quá 1 tháng 1 lần;• Thực hiện lịch phun thuốc khử trùng miễn phí cho cộng đồng theo quy mô cả thôn 2 lần một năm.• Cung cấp dịch vụ tiêm phòng theo thỏa thuận qua thú y viên thôn; Tổ viên chi tiền thuốc và công;• Khi có dịch (số cá thể trong đàn chết tới 20-30%), thú y xã sẽ hỗ trợ người chăn nuôi về công và kỹ thuật, thuốc thú y do gia đình chi.• Liên hệ địa chỉ cung cấp con giống tốt (gà ta) cho các CLB; và giới thiệu nguồn thuốc thú y đảm bảo chất lượng mua theo giá của công ty;• Tư vấn miễn phí về chăn nuôi/thú y qua điện thoại đi động.
  • 15. Đổi mới để Kết nối thị trường• Đầu vào • Đầu ra mới – Duy trì mua – Tìm hiểu các cửa thuốc thú y ở hàng ở TP Hòa đại lý cấp I- La Binh Phù – Các chợ nông – Tìm mua gà thôn ở Đà Bắc giống ở lò ấp có – Chợ địa phương uy tín tại Ba Trại/Ba vì • Đầu ra cũ – Bán tại cộng đồng – Dùng gia đình
  • 16. Kết quả về đàn gà ở CLB hai thôn (kế hoạch ban đầu: 6 hộ nuôi thử nghiêm ở lứa 1) Kế Lứa 2 Chỉ số hoạch Thực thi (dự kiến) Số hộ nuôi gà 6 8 14 Số gà con nuôi 300 900 1250Thu nhập (tính cho Để dùng 7,5- 8 triệu100 con gà) gia đình đồngChi phí (không kể Không theo 3,5-4 triệuchuồng trại/công) dõi đồng
  • 17. Tổ chức của CLB tính đến Th ú y xã /th Tư vấ ôn 30/8/2012 Dịch n vụ tiê ph òn m Tổ trưởng và Thủ QuỹQuản g lý d ịc (điều phối- liên lạc) h Quản lý Tủ thuốcĐại lý thuốc (có thể là chồng) thú y Tổ viên nuôi gà Chia sẻ kinh nghiệm Tổ viên chuyên vềLò ấp, cơ sở Thực hành chăn nuôi mua giống Liên kết bảo vệ sức khỏe đàn gàsx con giống (có thể là chồng) Vận hành quỹ quay vòng Vận hành tủ thuốc thú y Chợ địa Tổ viên chuyên về phương, tiêu thụ nhà hàng (có thể là chồng)
  • 18. Bài học• Có nhiều cơ hội để nông dân đang ở kinh tế tự cấp- tự túc tham gia kinh tế thị trường• Những yếu tố hạn chế sự tham gia của nông dân vào thị trường – Quy mô sản xuất nhỏ – Thiếu hiểu biết về kỹ thuật (chăn nuôi/thú y/phòng dịch bệnh – Thiếu dịch vụ hỗ trợ
  • 19. Lồng ghép một số tiếp cận• Chuỗi giá trị: Tháo gỡ những rào cản ký thuật để nông dân tham gi thị trường và mở rộng vị trí của nông dân trong chuỗi giá trị;• Khuyến nông có sự tham gia: học hỏi ở các hộ mô hình, chia sẻ bài học trong tiến trình qua các tọa đàm, tập huấn, học hỏi tại gia, tại hội trường; thực hành• Tiếp cận chương trình: nhiều bên tham gia, nhiều chiều (giá trị-nhận thức-hành động, bậc thang xã hội: cộng đồng- xã-?)• Tiếp cận Phát triển cộng đồng dựa vào xây dựng nguồn vốn (ABCD)/khung sinh kế bền vững: vốn con người, vốn xã hội, vốn tài chính và vốn tự nhiên
  • 20. Huy động nguồn vốn tự nhiên• Vốn tự nhiên: – Đất nương rẫy trồng chè đại/ngô – Cỏ tự nhiên nuôi trâu để có phân trâu nuôi giun quế – Tre nứa, cây rừng/gỗ trồng, lá cọ làm chuồng trại – chuối rừng- thức ăn bổ xung cho gà – Lấy măng bán làm vốn mua gà giống
  • 21. Huy động vốn xã hội• Các liên kết bên • Xây dựng các liên trong kết bên ngoài• Chia sẻ kiến thức • Liên kết với lò ấp, kinh nghiệm giữa lò gà giống/ đại lý các thành viên thuốc thú y• Lập quay vòng vốn • Liên kết với khuyến• Quỹ thuốc thú nông/thú y xã: tập y/dùng chung huấn/tư vấn/dịch thuốc vụ phòng dịch• Mua chung đầu • Liên kết với quỹ tín vào: giống, thuốc dụng phụ nữ• Bán chung đầu ra
  • 22. Cải thiện vốn con người• Kiến thức úm gà • Kỹ năng tính con đã được cải toán đầu tư/chi thiện phí- thu nhập• Kiến thức/kỹ • Kỹ năng tính năng phòng toán tổ chức bệnh cho gà sản xuất gà theo bằng vac-xin thời vụ•
  • 23. Tiếp cận nhiều bên tham gia• RDSC: hỗ trợ kỹ thuật, thúc đẩy liên kết, hỗ trợ phân tích các cơ hội thách thức• Cộng đồng: phân tích, lựa chọn, thử nghiệm, duy trì các hoạt động, tự sáng tạo các hoạt động mới• Đoàn thể /chính quyền: giới thiệu, tạo môi trường pháp lý• Thú y/khuyến nông: tiếp nhận vai trò hỗ trợ/cung cấp dịch vụ kỹ thuật
  • 24. Những hạn chế của dự án• Dự án hạn chế trong – Khuôn khổ dự án nhỏ (~ 200 tr) – Thời gian ngắn 8 tháng đủ cho một thời gian chuẩn bị và một chu kỳ nuôi gà – Quy mô dự án chỉ ở hai thôn – Số hộ tham gia thử nghiệm ít• Chưa đủ để khẳng định một phương thức nối kết nông dân với thị trường ở quy mô xã/huyện
  • 25. Khuyến nghị lồng ghép mô hình vào chương trình nông thôn mới• Quy hoạch ngành chăn nuôi trong xã, chọn vật nuôi ưu tiên làm thử• HPN/HND chọn các hộ mô hình làm mẫu ở các thôn được chọn, hỗ trợ vốn qua NHCS, NHNN, vận động lập các tổ sản xuất/CLB• Nâng cao năng lực chuyên sâu theo sản phẩm đã chọn cho thú y/khuyến nông viên;• Ngành khuyến nông/thú y hỗ trợ nông dân về kỹ thuật chăn nuôi phòng bệnh, hỗ trợ nông dân trồng cây thức ăn gia súc, nuôi giun quế• Liên kết các CLB/tổ sản xuất với cơ sở đầu vào: thuốc, con giống, thức ăn, đầu mối tiêu thụ (ký kết hợp đồng tiêu thụ)• Ngành thương nghiệp: Hỗ trợ làm chứng nhận xuất xứ, bao bì nhãn mác
  • 26. Những người tham gia thiết kế và thực hiện• Đặng Ngọc Quang, Thiết kế và cố vấn dự án• Phạm Thị Thanh, Cử nhân công tác xã hội, Điều phối viên Ban Quản lý dự án• Nguyễn Thị Thiệp, Chủ tịch HPN xã Yên Lương, thành viên Ban Quản lý• Đinh Tiến Lại, Ủy viên UBND xã Yên Lương, thành viên Ban Quản lý• Nguyễn Đình Ninh, Kỹ sư Kinh tế Nông nghiệp, Trợ lý cán bộ dự án• Hoàng Thị Lượt, Kỹ thuật viên, Trợ lý cán bộ dự án• Ngô Thị Nga, Kỹ thuật viên, Trợ lý cán bộ dự án
  • 27. Xin trân trọng cảm ơnLiên hệ: CHƯƠNG TRÌNH CASI III BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN Hỗ trợ Phụ nữ Dân tộc Thiểu số Tổ chức Câu lạc bộ Sản xuất Gà sạch Theo hướng Thị trường Xã Yên Lương, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ ĐT: 0210 3 874 530. Email: rdscvn@gmail.com