Bao cao tot nghiep

799 views

Published on

Published in: Design
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
799
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
4
Actions
Shares
0
Downloads
25
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Bao cao tot nghiep

  1. 1. LỜI CẢM ƠN  Em là sinh viên năm cuối ngành tin học, khoa kỹ thuật - công nghệ - môi trường. Mặc dù đã có kinh nghiệm hơn năm viết chương trình, làm các đồ án kết thúc môn học. Nhưng em chưa từng viết một chương trình hoàn chỉnh để ứng dụng thực tiễn. Cũng như các bạn sinh viên năm cuối khác, em được trường tạo điều kiện để thực tập ở một công ty. Sau hai tháng tiếp xúc với môi trường thực tế bây giờ em đã hoàn thành sản phẩm của mình. Tuy sản phẩm còn nhiều sai sót và chưa xử lý được một số yêu cầu của công ty đưa ra nhưng đối với em đây là sản phẩm tốt nhất mà em đã từng viết. Chưa được tiếp xúc với thực tế, nên việc hoàn thành một sản phẩm hoàn chỉnh cho công ty lớn đối với em là một việc hết sức khó khăn. Để hoàn thành đề tài này ngoài sự nỗ lực hết mình của em còn được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, công ty, gia đình và bạn bè. Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến: Các thầy cô ngành tin học khoa công nghệ đã truyền đạt cho em các kiến thức từ cơ bản đến nâng cao để em áp dụng vào việc thiết kế, xây dựng đề tài của mình. Thầy Hà Mạnh Hùng, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập cuối khóa. Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng, đã cung cấp cho em các thông tin thiết thực về công ty. 1
  2. 2. Anh Nguyễn Quốc Tuấn, nhân viên công ty, là cán bộ hướng dẫn, đã nhiệt tình giúp đỡ, góp ý cho em trong suốt thời gian thực tập tại công ty. Hải Phòng, ngày 30 tháng05 năm 2013 Sinh viên thực hiện Nguyễn Hồng Biên 2
  3. 3. LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Nguyễn Hồng Biên Lớp: K10A Hải Phòng Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông Thái Nguyên Tôi xin cam đoan: 1. Những nội dung trong đồ án này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Hà Mạnh Hùng. 2. Mọi tham khảo dùng trong đồ án đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố. 3. Các thông tin, tài liệu được sử dụng trong đồ án được sự cho phép hoặc chia sẻ công khai của công ty Hoàng Cường Hải Phòng. 4. Nội dung của báo cáo không sao chép nội dung cơ bản từ các đồ án khác và đồ án này do bản thân nghiên cứu xây dựng lên dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Ks.Hà Mạnh Hùng và giúp đỡ của các anh chị trong công ty Hoàng Cường Hải Phòng. Sinh viên Nguyễn Hồng Biên 3
  4. 4. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ 1 LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. 3 MỤC LỤC ............................................................................................................................. 4 MỞ ĐẦU ................................................................................................................................ 6 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................... 6 2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài ..................................................................................... 7 3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu................................................................................. 7 4. Cấu trúc của đồ án ............................................................................................................ 7 Chƣơng 1. Cơ sở lý thuyết. ............................................................................................... 7 Chƣơng 2. Khảo sát và phân tích hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty Hoàng Cƣờng-Hải Phòng. ............................................................................................................ 7 Chƣơng 3. Xây dựng chƣơng trình quản lý nhân sự tại Công ty Hoàng Cƣờng-Hải Phòng.................................................................................................................................. 8 5. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................. 8 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................................... 9 1.1. Lý thuyết chung về cơ sở dữ liệu .............................................................................. 9 1.1.1. Cơ sở dữ liệu ......................................................................................................... 9 1.1.2. Sự cần thiết của các hệ cơ sở dữ liệu ................................................................. 10 1.1.3. Mô hình dữ liệu ................................................................................................... 10 1.1.4. Ràng buộc dữ liệu ............................................................................................... 12 1.1.5. Cách tiếp cận mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ ..................................................... 13 1.1.6. Mô hình thực thể quan hệ ................................................................................... 18 1.2. Lý thuyết chung về phân tích và thiết kế hệ thống quản lý ................................. 21 1.2.1. Vai trò của phân tích và thiết kế hệ thống ............................................................ 21 1.2.2. Khái niệm về hệ thống và hệ thống thông tin quản lý ......................................... 21 * Cấu trúc tổng quát của hệ thông tin quản lý: ................................................................. 22 a. Các lĩnh vực quản lý: ................................................................................................ 22 b. Dữ liệu: ..................................................................................................................... 22 c. Các mô hình: ............................................................................................................. 23 d. Quy tắc quản lý: ........................................................................................................ 23 1.2.3. Vai trò và chất lượng của hệ thông tin quản lý:.................................................. 23 1.2.3.1. Vai trò: ............................................................................................................. 23 a. Thu thập thông tin: ................................................................................................... 24 b. Xử lý thông tin: ......................................................................................................... 24 c. Phân phối thông tin: ................................................................................................. 25 1.2.3.2. Chất lượng của hệ thông tin: ........................................................................... 26 1.2.4. Các giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống: ...................................................... 26 1. Lập kế hoạch: .................................................................................................................... 27 2. Nghiên cứu và phân tích hiện trạng: ................................................................................. 27 3. Nghiên cứu và phân tích khả thi "sổ điều kiện thức": ...................................................... 28 a. Nghiên cứu khả thi: ....................................................................................................... 28 b. Sổ điều kiện thức: ......................................................................................................... 28 1.3. Tổng quan về phần mềm Microsorft Access ......................................................... 30 1.3.1. Các thành phần trong màn hình Access. .............................................................. 30 4
  5. 5. 1.3.2. Các đối tượng trong Access. .................................................................................. 31 Chƣơng 2. ............................................................................................................................ 34 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY HOÀNG CƢỜNG-HẢI PHÒNG....................................................................................... 34 2.1. Khảo sát hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng. .............. 34 2.1.1.Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng ...................................................................... 34 2.1.2. Tình hình nhân sự hiện nay của Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng.................. 37 2.1.3. Công tác quản lý nhân sự tại Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng ...................... 40 2.1.4. Thực trạng việc quản lý nhân sự tại Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng. .......... 41 2.1.5. Đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại cơ quan. ............................................. 44 2.1.6. Tin học hóa bài toán quản lý nhân sự tại Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng. .. 44 2.2. Phân tích hệ thống quản lý nhân sự Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng .................. 45 2.2.1. Đặc tả bài toán. .................................................................................................. 45 2.2.2. Phân tích hệ thống quản lý nhân sự Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng. .......... 47 2.3. Thiết kế cơ sở dữ liệu. ............................................................................................... 54 2.3.1. Xác định các thực thể......................................................................................... 54 2.3.2. Xác định mối quan hệ giữa các thực thể............................................................. 61 2.3.4. Xây dựng mô hình thực thể quan hệ ................................................................... 63 2.3.5. Xây dựng mô hình dữ liệu quan hệ ..................................................................... 64 Hình 11. Mô hình dữ liệu quan hệ ........................................................................................ 68 Chƣơng 3. ............................................................................................................................ 69 XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY HOÀNG CƢỜNG-HẢI PHÒNG ....................................................................................................... 69 3.1. Giao diện chính của chương trình. ............................................................................. 69 Hình 11. Giao diện chính của chương trình 3.2. Chức năng cập nhật ............................. 69 3.2. Chức năng cập nhật .................................................................................................... 70 3.2.1. Cập nhật thông tin cá nhân................................................................................. 70 3.2.2. Cập nhật danh mục ............................................................................................. 72 3.3.3. Cập nhật khen thưởng, kỷ luật ............................................................................ 74 3.4. Chức năng thống kê báo cáo ...................................................................................... 75 3.4.1. Form thống kê danh sách khen thưởng............................................................... 75 3.4.2. Form thống kê danh sách kỷ luật ........................................................................ 76 3.4.4. Form thống kê danh sách Đảng viên .................................................................. 78 3.4.5. Form thống kê danh sách Đoàn viên .................................................................. 79 KẾT LUẬN........................................................................................................................... 80 5
  6. 6. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây nền kinh tế xã hội nước ta đã có nhiều chuyển biến to lớn, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật. Trong khi đó, việc quản lý nhân sự từ trước tới nay vẫn được quản lý thủ công, chậm, thiếu chính xác, khối l công việc rất lớn. Do đó việc xây dựng các chương trình quản lý bằng phần mềm tin học vào trong lĩnh vực quản lý để thay thế việc quản lý thủ công là hết sức kịp thời và cần thiết. Tin học đã khẳng định vai trò của nó trong sự phát triển của nền kinh tế và nắm bắt thông tin, sự giao lưu kinh tế giữa các nước trong khu vực và thế giới . Việc áp dụng tin học kịp thời vào quản lý giúp các nhà lãnh đạo dễ dàng hơn trong công việc của mình và nó cũng giúp họ rất nhiều trong hầu hết các lĩnh vực mà họ đang quan tâm, đây là bước đột phá để đề ra các phương hướng mới cho sự phát triển của các đơn vị. Việc áp dụng tin học sẽ góp phần hoàn thiện trong công tác quản lý nhân sự chính xác nhanh gọn, tốn ít thời gian, đồng thời kết nối cơ sở dữ liệu truyền tải thông tin tốt hơn ở các đơn vị và các tổ chức lớn. Vì những lý do trên mà em đã mạnh dạn chọn đề tài “Xây dựng chương trình quản lý nhân sự của Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng” để làm đồ án tốt nghiệp của mình. Mục đích của đồ án: - Nhằm ôn lại và tìm hiểu những kiến thức và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tế. 6
  7. 7. - Nhằm mục đích nghiên cứu để có thêm vốn kiến thức mới và vận dụng những kiến thức đã học vào bài toán thực tế. 2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài - Tìm hiểu phần mềm Microsorft Access. - Khảo sát và phân tích hệ thống quản lý nhân sự tại nơi đang công tác. - Cài đặt một số chức năng của bài toán quản lý nhân sự bằng phần mềm Microsorft Access. 3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Là phần mềm Access và bài toán quản lý nhân sự công ty Hoàng Cường-Hải Phòng. Khách thể nghiên cứu của đề tài: Là những thao tác cơ bản với phần mềm Access, là nội dung cách thức, biện pháp quản lý nhân sự mà công ty Hoàng Cường-Hải Phòng đang tiến hành. 4. Cấu trúc của đồ án Đồ án chia làm 3 chương: Chƣơng 1. Cơ sở lý thuyết. Trong chương này em trình bày về cơ sở lý thuyết chung về cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế hệ thống và tổng quan về phần mềm Microsoft Access. Chƣơng 2. Khảo sát và phân tích hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty Hoàng Cƣờng-Hải Phòng. Chương này nhằm khảo sát hệ thống quản lý nhân sự thực tế hiện tại của công ty Hoàng Cường, từ đó đi đặc tả yêu cầu của bài toán, phân tích bài toán. 7
  8. 8. Chƣơng 3. Xây dựng chƣơng trình quản lý nhân sự tại Công ty Hoàng Cƣờng-Hải Phòng. Chương này nhằm thiết kế cơ sở dữ liệu cho bài toán quản lý nhân sự sau khi đã khảo sát và phân tích. Thiết kế một số chức năng của chương trình quản lý nhân sự tại công ty Hoàng Cường-Hải Phòng. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu - Tìm hiểu phần mềm Access thông qua tài liệu. - Tìm hiểu thực tế công tác quản lý nhân sự tại công ty Hoàng CườngHải Phòng. - Nghiên cứu các văn bản, các quy định về công tác khen thưởng, kỷ luật, ngạch lương, bậc lương, các văn bản về bồi dưỡng cán bộ, đào tạo nguồn nhân lực của công ty. - Sử dụng phương pháp trao đổi, xin ý kiến đánh giá của cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý nhân sự tại cơ quan từ đó hiểu rõ hơn về công tác quản lý. 8
  9. 9. Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1. Lý thuyết chung về cơ sở dữ liệu 1.1.1. Cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là một bộ sưu tập rất lớn về các loại dữ liệu tác nghiệp, bao gồm các loại dữ liệu âm thanh, tiếng nói, chữ viết, văn bản, đồ hoạ, hình ảnh tĩnh hay hình ảnh động....Được mã hóa bởi các chuỗi bít và được lưu trữd-íi dạng File dữ liệu trong các bộ nhớ của máy tính. Cấu trúc dữ liệu tuân theo các quy tắc dựa trên lý thuyết toán học. Cơ sở dự liệu phản ánh trung thực thế giới dữ liệu hiệ thực khách quan. Cơ sở dữ liệu là tài nguyên thông tin dùng chung cho nhiều người: Cơ sở dữ liệu (CSDL) là tài nguyên thông tin dùng chung cho nhiều người cùng sử dụng. Bất kỳ người sử dụng nào trên mạng máy tính, tại các thiết bị đầu cuối, về nguyên tắc có quyền truy nhập khai thác toàn bộ hay một phần dữ liệu theo chế độ trực tuyến hay tương tác mà không phụ thuộc vào vị trí địa lý của người sử dụng với các tài nguyên đó. CSDL được các hệ ứng dụng khai thác bằng ngôn ngữ con dữ liệu hoặc bằng các chương trình ứng dụng để xử lý, tìm kiếm, tra cứu, sửa đổi, bổ sung hay loại bỏ dữ liệu. Tìm kiếm và tra cứu thông tin là một trong những chức năng quan trọng và phổ biến nhất của các dịch vụ CSDL. Hệ quản trị CSDLHQTCSDL là phần mềm điều khiển các chiến lược truy nhập CSDL. Khi người sử dụng đưa ra yêu cầu truy nhập bằng ngôn ngữ con dữ liệu nào đó. HQTCSDL là phần mềm điều khiển các chiến lược truy nhập CSDL. Khi người sử dụng đưa ra yêu cầu truy nhập bằng ngôn ngữ con dữ liệu nào đó, HQTCSDL tiếp nhận và thực hiện các thao tác trên CSDL lưu trữ. Đối tượng nghiên cứu của CSDL là các thực thể và mối quan hệ giữa các thực thể. Thực thể và mối quan hệ giữa các thực thể là hai đối tượng khác 9
  10. 10. nhau về căn bản. Mối quan hệ giữa các thực thể là hai đối tượng khác nhau về căn bản. Mối quan hệ giữa các thực thể cũng là một loại thực thể đặc biệt. Trong cách tiếp cận CSDL quan hệ, người ta dựa trên lý thuyết đại số quan hệ để xây dựng các hệ chuẩn, khi kết nối không tổn thất thông tin và khi biểu diễn dữ liệu là duy nhất. Dữ liệu được lưu trữ trong bộ nhớ của máy tính không những phải tính đến yếu tố về tối ưu không gian lưu trữ, mà phải đảm bảo tính khách quan, trung thực của dữ liệu hiện thực. Nghĩa là đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu và giữ được sự toàn vẹn của dữ liệu. 1.1.2. Sự cần thiết của các hệ cơ sở dữ liệu - Giảm bớt dư thừa trong lưu trữ. - Tổ chức lưu trữ dữ liệu theo lý thuyết CSDL sẽ tránh được sự không nhất quán trong lưu trữ dữ liệu và đảm bảo được tính toàn vẹn của dữ liệu. - Sự không nhất quán dữ liệu trong lưu trữ. 1.1.3. Mô hình dữ liệu Một mô hình dữ liệu là một hệ thống hình thức toán học, bao gồm: - Sự không nhất quán dữ liệu trong lưu trữ. - Tập hợp các phép toán thao tác trên CSDL. Đặc trưng của một mô hình dữ liệu: - Tính ổn định khi thiết kế mô hình dữ liệu. - Tính đơn giản có nghĩa là dễ hiểu và dễ thao tác. - Tính dư thừa cần phải kiểm tra kỹ lưỡng. - Tính đối xứng phải được bảo toàn và có cơ sở lý thuyết vững chắc. 10
  11. 11. Tổ chức dữ liệu theo mô hình nào là tốt nhất. Thực tế chưa có mô hình nào là tốt nhất. Tốt nhất phụ thuộc vào yêu cầu truy xuất và khai thác thông tin của đơn vị quản lý nó. Nó được sử dụng ở đâu và vào lúc nào là tốt nhất. Tuy nhiên, thường người ta dựa vào các tiêu chí sau để nói rằng mô hình dữ liệu tốt nhất khi: 1- Mục đích: Phần lớn các mô hình dữ liệu sử dụng hệ thống ký hiệu để biểu diễn dữ liệu và làm nền tảng cho các hệ ứng dụng và ngôn ngữ thao tác dữ liệu. Các mô hình thực thể quan hệ không có hệ thống ký hiệu để xây dựng các phép toán thao tác dữ liệu, mà sử dụng để thiết kế lược đồ khái niệm, cài đặt trong một mô hình dữ liệu với một hệ quản trị CSDL nào đó. 2-Hướng giá trị hay hướng đối tượng: Các mô hình dữ liệu quan hệ và mô hình logic là các mô hình dữ liệu hướng giá trị. Trong các mô hình dữ liệu hướng giá trị có tính khai báo và có tác động đến các ngôn ngữ được nó hỗ trợ. Các mô hình mạng, phân cấp, mô hình dữ liệu hướng đối tượng cung cấp đặc tính nhận dạng đối tượng, nên có thể xem chúng là các mô hình hướng đối tượng. Mô hình thực thể quan hệ cũng được có đặc tính nhận dạng hướng đối tượng. 3- Tính dư thừa: Tất cả các mô hình dữ liệu đều có khả năng hỗ trợ lưu trữ dữ liệu vật lý và hạn chế sự dư thừa dữ liệu. Tuy nhiên các mô hình dữ liệu hướng đối tượng giải quyết sự dư thừa tốt hơn, bằng cách tạo ra sử dụng con trỏ trỏ đến nhiều vị trí khác nhau. 4- Giải quyết mối quan hệ nhiều-nhiều: Phần lớn trong các mô hình CSDL có chứa các mối quan hệ nhiều - nhiều, một - nhiều hay một - một.Một quan hệ có nhiều phần tử của các quan hệ khác và ngược lại. Tuy nhiên trong mô hình dữ liệu mạng không chấp nhận mối quan hệ nhiều – nhiều. 11
  12. 12. 1.1.4. Ràng buộc dữ liệu Gi÷a c¸c thùc thÓ d÷ liÖu tån t¹i c¸c mèi quan hÖ, rµng buéc lÉn nhau. C¸c rµng buéc nµy lµ tËp c¸c quy t¾c, quy ®Þnh yªu cÇu d÷ liÖu trong CSDL ph¶i tho¶ m·n. Môc ®Ých x©y dùng c¸c rµng buéc d÷ liÖu lµ nh»m ®¶m b¶o tÝnh ®éc lËp vµ tÝnh toµn vÑn d÷ liÖu. D÷ liÖu l-u tr÷ trong CSDL lu«n lu«n hiÖn thùc kh¸ch quan, kh«ng thõa thiÕu th«ng tin, kh«ng m©u thuÉn th«ng tin. C¸c hÖ CSDL cÇn ph¶i cã c¸c c¬ chÕ cho viÖc m« t¶ c¸c rµng buéc vµ qu¶n lý c¸c rµng buéc ®· ®-îc m« t¶. Cã rÊt nhiÒu lo¹i rµng buéc. Rµng buéc vÒ kiÓu, rµng buéc gi¶i tÝch, rµng buéc logic ®ã lµ c¸c kh¸i niÖm vÒ phô thuéc hµm, phô thuéc ®a trÞ, phô thuéc kÕt nèi. Rµng buéc kiÓu: Lo¹i rµng buéc thÊp nhÊt, m« t¶ tÝnh chÊt cña c¸c lo¹i thuéc tÝnh khi t¹o lËp CSDL ngoµi tªn cña thuéc tÝnh, thuéc tÝnh ®ã kiÓu g× chuçi ký tù, kiÓu sè, kiÓu ngµy, kiÓu logic vµ ®é dµi lµ bao nhiªu. VÝ dô thuéc tÝnh "sè ®iÖn tho¹i" lµ kiÓu chuçi ký tù ®óng b»ng 7 ký tù trong x©u. HÖ thèng sÏ kh«ng chÊp nhËn, nÕu nhËp vµo CSDL mét sè ®iÖn tho¹i kiÓu sè hoÆc kiÓu x©u nh-ng ch-a ®ñ hoÆc v-ît qu¸ 7 ký tù. Ph¶n øng cña hÖ thèng hoÆc lµ ®-a ra th«ng b¸o "d÷ liÖu kh«ng hîp lÖ" hoÆc c¾t ®i nh÷ng ký tù thõa. 12
  13. 13. Rµng buéc gi¶i tÝch: Lµ nh÷ng rµng buéc gi÷a c¸c thuéc tÝnh ®-îc biÓu diÔn b»ng c¸c biÓu thøc to¸n häc. VÝ dô khi nhËp "sè l-îng" vµ "®¬n gi¸" cña mét mÆt hµng, hÖ thèng sÏ tù ®éng tÝnh gi¸ trÞ cña thuéc tÝnh "thµnh tiÒn" theo c«ng thøc "sè l-îng" x "®¬n gi¸" = "thµnh tiÒn". HoÆc ®¸nh gi¸ n¨ng lùc cña mét em häc sinh, khi nhËp gi¸ trÞ "®iÓm trung b×nh" cña tõng em trong hÖ thèng, hÖ thèng tù ®éng ®¸nh gi¸ em ®ã cã n¨ng lùc häc tËp lµ "kÐm", "trung b×nh", "kh¸" hay "giái". Rµng buéc logic: Mèi quan hÖ gi÷a c¸c thuéc tÝnh víi nhau kh«ng ph¶i lµ c¸c rµng buéc gi¶i tÝch, ®-îc gäi lµ phô thuéc hµm. Thuéc tÝnh Y phô thuéc hµm vµo thuéc tÝnh X, nghÜa lµ mçi gi¸ trÞ cña X x¸c ®Þnh gi¸ trÞ cña Y. VÝ dô nÕu gi¸ trÞ cña sè ®iÖn tho¹i cã thÓ x¸c ®Þnh c¸c th«ng tin vÒ thuª bao cã sè ®iÖn tho¹i ®ã. Nh÷ng rµng buéc logic cã thÓ lµ ¸nh x¹ mét - mét hoÆc mét - nhiÒu. 1.1.5. Cách tiếp cận mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ *Khái niệm lý thuyết tập hợp quan hệ. Kh¸i niÖm to¸n häc lý thuyÕt tËp hîp lµ nÒn t¶ng x©y dùng lý thuyÕt m« h×nh d÷ liÖu quan hÖ. §ã lµ tËp con cña tÝch §Ò c¸c cña danh s¸ch c¸c miÒn x¸c ®Þnh. MiÒn lµ tËp c¸c gi¸ trÞ, lµ kiÓu d÷ liÖu. Ch¼ng h¹n, tËp c¸c chuçi ký tù cã sè chiÒu dµi chÝnh 13
  14. 14. x¸c lµ 7, lµ miÒn cña thuéc tÝnh ®iÖn tho¹i. TÝch §Ò c¸c cña c¸c miÒn A1, A2, …, An ®-îc biÓu diÔn: A1 x A2 x…x An = {(a1, a2, … an) ai Ai , i = 1 n} Quan hÖ (Relation) lµ mét tËp con cña tÝch §Ò c¸c cña mét hoÆc nhiÒu miÒn. SÏ ngÇm hiÓu quan hÖ lµ h÷u h¹n. C¸c phÇn tö cña quan hÖ gäi lµ bé (a1, a2, … an) cã n gi¸ trÞ thµnh phÇn, hay gäi lµ n _ bé. Kh¸i niÖm tËp n_ bé kh«ng ph¶i lµ kh¸i niÖm duy nhÊt ®èi víi lý thuyÕt CSDL kiÓu quan hÖ nÕu g¸n tªn thuéc tÝnh cho c¸c cét, khi ®ã thø tù cña c¸c cét lµ kh«ng quan träng. V× vËy cã thÓ xem c¸c bé nh- lµ ¸nh x¹ tõ c¸c thuéc tÝnh ®Õn tËp c¸c gi¸ trÞ cña miÒn x¸c ®Þnh c¸c thuéc tÝnh. Ánh x¹ ®-îc ®Þnh nghÜa nh- sau: : = {A1, A2, …, An} Khi ®ã quan hÖ lµ tËp n_ bé: {µ (A1), µ(A2), …, (An)} = {(a1, a2, …, an)}. Nh- vËy, "C¬ së d÷ liÖu quan hÖ" cã thÓ hiÓu lµ d÷ liÖu ®-îc ng-êi sö dông nh×n d-íi d¹ng mét quan hÖ to¸n häc vµ c¸c phÐp to¸n thao t¸c d÷ liÖu ®-îc x©y dùng trªn c¸c cÊu tróc quan hÖ to¸n häc. Mét quan hÖ lµ mét b¶ng vµ mçi b¶ng lµ mét cÊu tróc quan 14
  15. 15. hÖ to¸n häc. Nãi c¸ch kh¸c, CSDL quan hÖ ®-îc biÓu diÔn d-íi d¹ng c¸c b¶ng, gåm c¸c cét lµ thuéc tÝnh vµ c¸c hµng lµ tËp n cña gi¸ trÞ thùc thÓ, ®èi t-îng cã cÊu tróc. CÊu tróc d÷ liÖu quan hÖ lµ mèi liªn kÕt gi÷a c¸c bé ®-îc biÓu diÔn duy nhÊt b»ng c¸c gi¸ trÞ d÷ liÖu trong c¸c cuéc ®-îc rót ra tõ miÒn chung. Gi÷a c¸c thuéc tÝnh cã mèi quan hÖ rµng buéc phô thuéc lÉn nhau vµ c¸c phô thuéc còng lµ c¸c thùc thÓ ®Æc biÖt. VÝ dô: quan hÖ vÒ tuyÕn c¸p - c¸c lo¹i c¸p - nhËt ký l¾p ®Æt. TC#: M· tuyÕn c¸p, TC: Tªn gäi tuyÕn c¸p, DAI: ®é dµi tuyÕn c¸p, NGHT: ngµy hoµn thµnh tuyÕn, MC#: m· c¸p, MC: tªn gäi c¸p, GIA: gi¸ c¸p, N#: m· n-íc s¶n xuÊt, NSX: tªn n-íc s¶n xuÊt. * Ngôn ngữ thao tác dữ liệu kiểu quan hệ. Ng«n ng÷ con d÷ liÖu kiÓu quan hÖ lµ tËp c¸c phÐp to¸n cã c¸c cÊu tróc quan hÖ thao t¸c trªn c¸c d÷ liÖu d-íi d¹ng quan hÖ. D÷ liÖu ®-îc biÓu diÔn mét c¸c duy nhÊt, ng«n ng÷ con d÷ liÖu gåm nhãm c¸c phÐp to¸n t×m kiÕm vµ nhãm c¸c phÐp to¸n cËp nhËt, l-u tr÷. C¸c phÐp to¸n l-u tr÷: Lµ c¸c phÐp to¸n chÌn thªm, söa ®æi vµ lo¹i bá, lµ c¸c to¸n tö ®-îc x©y 15
  16. 16. dùng trªn ®¹i sè quan hÖ. C¸c phÐp to¸n nµy cã kh¶ n¨ng xö lý tËp hîp theo l«, c¸c quan hÖ ®-îc xem nhto¸n h¹ng trong c¸c to¸n tö. Khi thùc hiÖn c¸c phÐp l-u tr÷ kh«ng cã kh¶ n¨ng xuÊt hiÖn dÞ th-êng th«ng tin vµ kh«ng lµm mÊt m¸t sù nhÊt qu¸n d÷ liÖu. B»ng ng«n ng÷ con d÷ liÖu kiÓu quan hÖ, thao t¸c trªn c¸c quan hÖ b¶o ®¶m ®-îc tÝnh toµn vÑn d÷ liÖu. C¸c phÐp to¸n t×m kiÕm: kÕt qu¶ cña c¸c phÐp t×m kiÕm d÷ liÖu còng lµ mét quan hÖ.V× vËy víi c¸ch tiÕp cËn quan hÖ, ng-êi ta hoµn toµn cã kh¶ n¨ng x©y dùng dÔ dµng mét ng«n ng÷ con d÷ liÖu rÊt ®¬n gi¶n nh-ng còng rÊt m¹nh ë møc ®é tËp hîp nh»m cung cÊp c¸c kh¶ n¨ng thuËn tiÖn cho ng-êi sö dông. §©y lµ mét trong nh÷ng ®iÓm m¹nh cña c¸ch tiÕp cËn quan hÖ vµ ng«n ng÷ ®¹i sè quan hÖ. C¸c c©u hái t×m kiÕm lµ ®èi xøng nhau. *Các phép toán cơ bản của đại số quan hệ. 1- PhÐp hîp (Union): Hîp cña c¸c quan hÖ kh¶ hîp lµ mét quan hÖ gåm c¸c bé: R S: = {t t R or t S} 2- PhÐp trõ (Minus): HiÖu cña hai quan hÖ kh¶ hîp lµ mét quan hÖ gåm c¸c bé cña quan hÖ bÞ trõ, kh«ng thuéc quan hÖ trõ: R S: = {t t R and t S} 3- TÝch §Ò C¸c: cña hai quan hÖ bao gåm c¸c bé cña quan hÖ sao cho thµnh phÇn ®Çu lµ bé cña quan hÖ 16
  17. 17. thø nhÊt, c¸c thµnh phÇn x©u thuéc c¸c thµnh phÇn cña quan hÖ thø hai. R x S: = {t=<r,s> r R and s S} 4- PhÐp chiÕu: Tõ quan hÖ nguån lo¹i bá mét sè thuéc tÝnh. AJ1, AJ2,…, Dom(Aji), ji = j1 (R): AJk = {<aj1, aj2,… ajk> aji jk} 5- PhÐp chän: Tõ quan hÖ nguån, lo¹i bá mét sè bé tho¶ m·n biÓu thøc logic F. F (R): = {t tF = "True" } Nh- vËy m« h×nh CSDL quan hÖ bao gåm c¸c quan hÖ to¸n häc, lµ c¸c tÖp truyÒn thèng tu©n theo c¸c rµng buéc cña quan hÖ to¸n häc. Ng«n ng÷ con thao t¸c d÷ liÖu gåm c¸c to¸n tö cã cÊu tróc quan hÖ to¸n häc thao t¸c trªn c¸c quan hÖ. * Ưu điểm cách tiếp cận mô hình CSDL quan hệ. - TÝnh ®¬n gi¶n. - TÝnh ®éc lËp d÷ liÖu. - TÝnh ®èi xøng. - Cã c¬ së lý thuyÕt v÷ng ch¾c. 17
  18. 18. 1.1.6. Mô hình thực thể quan hệ * Khái niệm - M« h×nh thùc thÓ quan hÖ cho phÐp m« t¶ l-îc ®å kh¸i niÖm cña mét tæ chøc, t¸c dông cho vßng ®êi cña CSDL mµ kh«ng ®Ó ý ®Õn tÝnh hiÖu qu¶ hoÆc thiÕt kÕ CSDL vËt lý nh- c¸ch tiÕp cËn víi c¸c m« h×nh kh¸c. Nã m« t¶ ®-îc thÕ giíi thùc gåm nh÷ng ®èi t-îng c¬ b¶n ®-îc gäi lµ nh÷ng thùc thÓ vµ nh÷ng quan hÖ gi÷a thùc thÓ. ¸nh x¹ vµ nh÷ng t¸c ®éng qua l¹i cña thÕ giíi thùc phøc t¹p ®-îc m« t¶ b»ng c¸c kh¸i niÖm l-îc ®å. Nã ®-îc ph¸t triÓn ®Ó t¹o thuËn lîi cho thiÕt kÕ CSDL b»ng c¸ch cho phÐp ®Þnh râ mét l-îc ®å phøc t¹p, ®¹i diÖn cho toµn bé cÊu tróc logic cña c¬ së d÷ liÖu. D¹ng ®¬n gi¶n cña m« h×nh thùc thÓ quan hÖ ®-îc dïng lµm c¬ së ®Ó trao ®æi mét c¸ch hiÖu qu¶ víi ng-êi sö dông ®Çu cuèi vÒ CSDL kh¸i niÖm. Tõ s¬ ®å thùc thÓ quan hÖ ng-êi ta cã thÓ chuyÓn thµnh l-îc ®å kh¸i niÖm m« h×nh quan hÖ. M« h×nh thùc thÓ quan hÖ cã thÓ ®-îc xem lµ m« h×nh h-íng ®èi t-îng. M« h×nh thùc thÓ - quan hÖ c¬ b¶n bao gåm 3 líp ®èi t-îng: thùc thÓ, mèi quan hÖ, vµ thuéc tÝnh. *Thực thể, Mối quan hệ, Thuộc tính. Thùc thÓ lµ nh÷ng ®èi t-îng d÷ liÖu c¬ b¶n chøa néi dung c¸c th«ng tin cÇn thu thËp. Thùc thÓ cã thÓ biÓu thÞ cho ng-êi, n¬i chèn, sù vËt, hoÆc c¸c biÕn 18
  19. 19. cè th«ng tin ®¸ng chó ý. Mét xuÊt hiÖn cô thÓ cña mét thùc thÓ ®-îc gäi lµ thÓ hiÖn thùc thÓ. VÝ dô: nh©n viªn, phßng ban, kü n¨ng, vÞ trÝ, thñ tôc, ch-¬ng tr×nh, lµ c¸c thùc thÓ. Tªn thùc thÓ ®-îc viÕt bªn trong h×nh ch÷ nhËt. Mét nhãm c¸c thùc thÓ cïng chung mét sè tÝnh chÊt, mét sè ®Æc tr-ng c¬ b¶n t¹o ra mét tËp thùc thÓ. TËp tÊt c¶ nh©n viªn trong mét c¬ quan, tËp c¸c biÕn trong mét ch-¬ng tr×nh, tËp c¸c kh¸i niÖm vÒ CSDL lµ tËp c¸c thùc thÓ. Kh¸i niÖm tËp thùc thÓ lµ kh¸i niÖm ë møc l-îc ®å. Mèi quan hÖ gi÷a mét hay nhiÒu thùc thÓ trong thÕ giíi thùc víi nhau, chóng kh«ng xuÊt hiÖn vËt lý hay kh¸i niÖm bªn ngoµi cïng víi c¸c phô thuéc cña chóng. Mét xuÊt hiÖn cô thÓ cña mét mèi quan hÖ ®-îc gäi lµ thÓ hiÖn quan hÖ. C¸c mèi quan hÖ ®-îc m« t¶ theo ®é quan hÖ, tÝnh kÕt nèi vµ xuÊt hiÖn. Mèi quan hÖ ®-îc chØ ra b»ng tÝnh nèi kÕt gi÷a c¸c thÓ hiÖn thùc thÓ: mét - mét, mét - nhiÒu vµ nhiÒu - nhiÒu. Quan hÖ mét mét: Mét thùc thÓ trong A ®-îc kÕt hîp víi tèi ®a mét thùc thÓ trong B, vµ mét thùc thÓ trong B ®-îc kÕt hîp víi tèi ®a mét thùc thÓ trong A Nhân viên 1-1 Số Chứng minh 19
  20. 20. Quan hệ một nhiều: Một thực thể trong A được kết nối với nhiều thực thể trong B, và một thực thể trong B có thể được kết hợp với tối đa với một thực thể trong A. Khách hàng 1-N Hoá đơn Quan hệ nhiều nhiều: Nhiều thực thể trong A được kết hợp với nhiều thực thể trong B, và nhiều thực thể trong B có thể kết hợp với nhiều thực thể trong A. Kh¸ch hµng Ho¸ ®¬n N-N Trong l-îc ®å quan hÖ, cÊu tróc d÷ liÖu quan hÖ nhiÒu - nhiÒu sÏ ®-îc thùc thÓ ho¸ d-íi d¹ng mét nhiÒu. Tuyến cáp Loại cáp N-N Loại cáp Tuyến cáp 1-N Nhật ký lắp đặt 1-N Thuéc tÝnh lµ c¸c tÝnh chÊt ®Æc tr-ng cña thùc thÓ, chØ ra c¸c chi tiÕt cÇn m« t¶ vÒ thùc thÓ. Mét xuÊt hiÖn cô thÓ cña mét thuéc tÝnh trong mét thùc thÓ hoÆc mét mèi quan hÖ ®-îc gäi lµ gi¸ trÞ thuéc tÝnh cña thùc thÓ nh©n viªn lµ m· nh©n viªn, hä vµ 20
  21. 21. tªn, ®Þa chØ ký hiÖu cho thuéc tÝnh lµ mét h×nh elÝp, bªn trong lµ tªn thuéc tÝnh, ®-îc nèi víi thùc thÓ. 1.2. Lý thuyết chung về phân tích và thiết kế hệ thống quản lý 1.2.1. Vai trò của phân tích và thiết kế hệ thống Mọi người trong cuộc sống luôn gặp phải các vấn đề cần giải quyết. Vấn đề có thể dễ mà cũng có thể phức tạp, khó khăn. Để có thể giải quyết vấn đề, chúng ta cần tìm ra các lời giải thích hợp nhất như mục tiêu mong muốn dựa trên khả năng cũng như hạn chế của chúng ta. Quá trình này còn gọi là quá trình phân tích. Tương tự như trên, khi quyết định áp dụng tin học cho một việc nào đó, ta cần phải suy nghĩ tìm các phương án thích hợp với khả năng cũng như hạn chế của chúng ta. Điều này có nghĩa ta đang phân tích một áp dụng tin học. Phân tích một áp dụng tin học là một nghiên cứu gồm: - Nghiên cứu vấn đề mà giới hạn của nó đã được xác định. - Lựa chọn các lời giải. - Và phát triển các lời giải dựa trên cơ sở của công cụ xử lý trên máy tính điện tử. 1.2.2. Khái niệm về hệ thống và hệ thống thông tin quản lý * Khái niệm về hệ thống Hệ thống là tập hợp các phần tử tương tác được tổ chức nhằm thực hiện một mục đích xác định. Áp dụng định nghĩa này vào các tổ chức ta cần chính xác hoá một số khái niệm: 21
  22. 22. - Các phần tử ở đây tập hợp các phương tiện vật chất và nhân lực. - Tổ chức tạo thành một hệ thống mở, nghĩa là liên hệ với một môi trường. Một số phần tử của hệ thống có sự tương tác với bên ngoài (cung ứng, thương mại, v.v…). - Các tổ chức đều là những hệ thống sống và phát triển, vì vậy mặt động là cơ bản. * Khái niệm về hệ thống thông tin quản lý Một hệ thống tích hợp "Người - Máy" tạo ra các thông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý và ra quyết định là hệ thông tin quản lý. Hệ thông tin quản lý sử dụng các thiết bị tin học, các phần mềm, CSDL, các thủ tục thủ công, các mô hình để phân tích, lập kế hoạch quản lý và ra quyết định. * Cấu trúc tổng quát của hệ thông tin quản lý: Hệ thông tin quản lý có thể gồm 4 thành phần: các lĩnh vực quản lý, dữ liệu, thủ tục xử lý (mô hình) và các quy tắc quản lý. a. Các lĩnh vực quản lý: Mỗi lĩnh vực quản lý tương ứng những hoạt động đồng nhất (lĩnh vực thương mại, lĩnh vực hành chính, kỹ thuật, kế toán - tài vụ, v.v…). b. Dữ liệu: Là nguyên liệu của hệ thông tin quản lý biểu diễn dưới nhiều dạng (truyền khẩu, văn bản, hình vẽ, ký hiệu, v.v…) và trên nhiều vật mang tin (giấy, băng từ, đĩa từ, đối thoại trực tiếp hoặc thông qua điện thoại, fax, …). 22
  23. 23. c. Các mô hình: Là nhóm tập hợp các thủ tục ở từng lĩnh vực. Ví dụ: - Kế hoạch và hoạch đồ kế toán cho lĩnh vực kế toán - tài vụ. - Quy trình sản xuất. - Phương pháp vận hành thiết bị. - Phương pháp quy hoạch dùng cho quản lý dự trữ hoặc quản lý sản xuất. d. Quy tắc quản lý: Sử dụng biến đổi / xử lý dữ liệu phục vụ cho các mục đích xác định. 1.2.3. Vai trò và chất lượng của hệ thông tin quản lý: 1.2.3.1. Vai trò: Vai trò của hệ thông tin là thu nhận thông tin, xử lý và cung cấp cho người sử dụng khi có nhu cầu. Ta có thể sơ đồ hoá toàn bộ quá trình diễn ra trong hệ thông tin quản lý như sau: Thông tin nội Thông tin ngoại - Thông tin viết - Thông tin nói - Thông tin hình ảnh - Thông tin dạng khác - Thông tin viết - Thông tin nói - Thông tin hình ảnh - Thông tin dạng khác HTTQL thu nhận Xử lý các dữ liệu thô (lọc cấu trúc hoá) Thông tin cấu trúc Xử lý (Áp dụng các quy tắc quản lý) Thông tin kết quả 23 NSD Phân phát NSD
  24. 24. a. Thu thập thông tin: Hệ thông tin phải thu nhận các thông tin có nguồn gốc khác nhau và dưới nhiều dạng khác nhau. Tổ chức chỉ có thể giữ lại những thông tin hữu ích, vì vậy cần phải lọc thông tin: - Phân tích các thông tin để tránh sự quá tải, đôi khi có hại. - Thu thập thông tin có ích: Những thông tin có ích cho hệ thống được cấu trúc hoá để có thể khai thác trên các phương tiện tin học. Thu thập thông tin thường sử dụng giấy hoặc vật ký tin từ. Thông thường, việc thu thập thông tin được tiến hành một cách hệ thống và tương ứng với các thủ tục được xác định trước, Ví dụ: nhập vật tư vào kho, thanh toán cho nhà cung ứng. Mỗi sự kiện dẫn đến việc thu thập theo một mẫu định sẵn trước, ví dụ: cách tổ chức trên màn hình máy tính, v.v… Thu thập thông tin là tác vụ rất quan trọng và tế nhị, yêu cầu không được sai sót. b. Xử lý thông tin: Công việc lựa chọn thông tin thu thập được coi là bước xử lý đầu tiên, tiếp theo sẽ tác động lên thông tin, xử lý thông tin là: 24
  25. 25. - Tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu. - Thực hiện tính toán, tạo các thông tin kết quả. - Nhật từ dữ liệu (thay đổi hoặc loại bỏ). - Sắp xếp dữ liệu. - Lưu tạm thời hoặc lưu trữ. Xử lý có thể thực hiện thủ công, cơ giới hoặc tự động. c. Phân phối thông tin: Cung cấp thông tin là mục tiêu của hệ thống. Nó đặt ra vấn đề quyền lực: ai quyết định việc phân phối? cho ai? vì sao? Phân phối thông tin có thể có mục tiêu ban bố lệnh, báo cáo về sản xuất, trường hợp này gọi là phân phối dọc. Mục tiêu phân phối nhằm phối hợp một số hoạt động giữa các bộ phận chức năng gọi là phân phối ngang. Để tối ưu phân phối thông tin, cần đáp ứng ba tiêu chuẩn: - Tiêu chuẩn về dạng: Cần tính đến tốc độ truyền thông tin, số lượng nơi nhận, v.v… cần phải cho dạng thích hợp với phương tiện truyền: + Giấy, thư tín cho loại thông tin cho các địa chỉ là các đại lý. + Giấy, telex hoặc telecopie để xác định một đơn đặt hàng qua điện thoại. + Vật thể ký tin từ dành cho thông tin dạng mệnh lệnh, nhập liệu. 25
  26. 26. + Âm thanh sử dụng cho thông tin dạng mệnh lệnh. - Tiêu chuẩn về thời gian: Bảo đảm tính thích đáng của các quyết định. - Tiêu chuẩn về tính bảo mật: Thông tin đã xử lý cần đến thẳng NSD, việc phân phối thông tin rộng hay hẹp tùy thuộc vào mức độ quan trọng của nó. 1.2.3.2. Chất lượng của hệ thông tin: Chất lượng của hệ thông tin phụ thuộc vào ba tính chất: nhanh chóng, uyển chuyển và thích đáng. a. Tính nhanh chóng: Hệ xử lý thông tin quá khứ, hiện tại cần phải bảo đảm cho mỗi phần tử của tổ chức có thông tin hữu ích nhanh nhất. b. Tính uyển chuyển hoặc toàn vẹn của thông tin: Hệ thông tin phải có khả năng xử lý và phát hiện các dị thường nhằm bảo đảm truyền tải các thông tin hợp thức. c. Tính thích đáng: Hệ thông tin phải có khả năng thu nhận tất cả các thông tin chuyển đến cho nó nhưng chỉ dùng những thông tin mà nó cần. 1.2.4. Các giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống: Thiết kế là một quá trình bắt đầu bằng ý niệm hoá và kết thúc bằng việc thực hiện thảo chương trình cài đặt và đưa vào sử dụng. Thông thường, xuất phát từ các hoạt động chưa có hiệu quả so với mục tiêu đề ra mà việc phân 26
  27. 27. tích sẽ xây dựng một hệ thống mới đáp ứng các yêu cầu và hoạt động hiệu quả hơn. Việc phân chia các giai đọan cho quá trình phân tích chỉ mang tính tương đối, không tách rời từng giai đoạn, phân tích và thiết kế xen kẽ nhau, vừa làm vừa trao đổi với NSD để hoàn thiện cho thiết kế. 1. Lập kế hoạch: Xác định khoảng thời gian trung và dài hạn một sự phân chia, một kế hoạch can thiệp để dẫn đến các nghiên cứu từng khu vực, lãnh vực, phân hệ của hệ tổ chức có liên quan. Kế hoạch này thể hiện đường lối có tính chất tự giác của ban giám đốc, để cải tiến hệ tổ chức hơn là những chi tiết nhất thời để giải quyết các vấn đề nóng bỏng. 2. Nghiên cứu và phân tích hiện trạng: Giai đoạn này áp dụng theo từng lãnh vực và theo dự kiến đã xác định ở kế hoạch. Giai đoạn này thực chất là phân tích hoạt động hệ thông tin vật lý. Để tiến hành giai đoạn này, cần sử dụng các kỹ thuật của những người tổ chức (nghiên cứu hồ sơ, quy trình, v.v…). Làm quen với công việc tại cơ quan liên quan về hệ thống cũ, từ đó, nhận diện được những điểm yếu của hệ thống cũ để có các đề xuất mới, hoàn thiện hơn cho thiết kế. Nghiên cứu hiện trạng có thể đưa đến việc phân chia mới các lĩnh vực hoặc các chức năng. Việc phân chia lại thực chất có liên quan đến cơ sở hoặc độ phức tạp của lĩnh vực nghiên cứu. 27
  28. 28. 3. Nghiên cứu và phân tích khả thi "sổ điều kiện thức": a. Nghiên cứu khả thi: Giai đoạn này có vai trò quyết định vì nó sẽ dẫn đến các lựa chọn quyết định hệ chương trình tương lai cùng các bảo đảm tài chính. Các bước như sau: - Phân tích, phê phán hệ thống hiện hữu nhằm làm rõ những điểm yếu hoặc mạnh, sắp xếp các thứ tự những điểm quan trọng cần giải quyết. - Xác định các mục tiêu mới của các bộ phận. - Hình dung các kịch bản khác nhau bằng cách xác định một cách tổng thể các giải pháp, có thể có và làm rõ đối với mỗi một trong chúng, gồm: chi phí triển khai, chi phí hoạt động trong tương lai, các ưu và khuyết điểm, chương trình tổ chức và đào tạo nhân sự. - Từ kết quả bước trên cho phép lựa chọn những nhân vật chịu trách nhiệm phù hợp với một giải pháp nào đó đã được xác định hoặc trở lại từ đầu bước nghiên cứu khả thi vì nhiều nguyên nhân, ví dụ: không tìm được người chịu trách nhiệm thích hợp, chi phí cho dự án quá cao, v.v… - Nếu bước trên thành công ta tiến hành xây dựng hồ sơ gọi là "Sổ điều kiện thức" (hoặc điều kiện sách). b. Sổ điều kiện thức: Cơ bản được tổ chức như sau: - Mô tả giao diện giữa hệ thống và NSD. Điều này dẫn đến một thoả thuận xác định hệ thống cung cấp những gì cho NSD. - Thực chất các công việc và các cài đặt cần thực hiện. 28
  29. 29. * Tóm lại, sổ điều kiện thức xác lập một hợp đồng giữa những phân tích viên với Ban giám đốc và NSD trong tương lai. 4. Thiết kế tổng thể mô hình chức năng hệ thông tin: Giai đoạn này xác định một cách chi tiết kiến trúc của hệ thông tin. Chia các hệ thống lớn thành các hệ thống con. Đây còn gọi là bước phân tích chức năng. Tất cả các thông tin, các quy tắc tính toán, quy tắc quản lý, các khai thác, những thiết bị, phương tiện sẽ được xác định trong giai đoạn này. 5. Phân công công việc giữa con người và máy tính: Không phải bất kỳ công việc nào cũng hoàn toàn được thực hiện bởi bằng máy tính. Hệ thống thông tin là sự phối hợp giữa các công đoạn thực hiện thủ công và máy tính (ví dụ: thu thập thông tin khách hàng). 6. Thiết kế các kiểm soát: Thiết kế các bảo mật cho chương trình nhằm chống âm mưu lấy cắp, phá hoại, gây mất mát hoặc làm hỏng dữ liệu. 7. Thiết kế giao diện Người - Máy: Ví dụ: Menu chương trình, tổ chức màn hình (Form), báo biểu, v.v… 8. Thiết kế CSDL (Database Files): Giai đoạn này nhằm xác định các files cho chương trình, nội dung mỗi file như thế nào? cấu trúc của chúng ra sao? 29
  30. 30. Ví dụ: trong FoxPRO là công việc thiết kế các DBF hoặc trong Access thì thiết kế các bảng, v.v… 9. Thiết kế chương trình (khác với việc viết chương trình): Mỗi chương trình gồm những module nào? Nhiệm vụ của mỗi module ra sao? Đưa ra các mẫu thử cho chương trình: mẫu thử này do người thiết kế đưa ra chứ không phải do lập trình viên. Chương trình phải đưa ra những kết quả như thế nào với những mẫu thử đó. Người phân tích hệ thống phải dự kiến trước các tình huống này. 1.3. Tổng quan về phần mềm Microsorft Access 1.3.1. Các thành phần trong màn hình Access. Gồm các thành phần sau: Toolbar, Menubar, Menu: File, Edit, View, Insert, Tools, Windown, Help và cửa sổ Database là một trong những cửa sổ 30
  31. 31. quan trọng nhất của Access. Gồm các đối tượng công cụ sau: Bảng(Table), truy vấn(Query), mẫu biểu(Form), báo biểu (Report), Macro và Module. Các đối tượng trên có đầy đủ khả năng lưu trữ dữ liệu, thống kê, kết xuất báo cáo thong tin và tự động cung cấp nhiều các tác vụ khác. 1.3.2. Các đối tượng trong Access. Bảng (Table): Dùng để lưu trữ dữ liệu .Bảng chứa thông tin về một chủ đề cụ thể. Trong một cơ sở dữ liệu có một hay nhiều bảng. Một bảng bao gồm có nhiều filed (trường) và record (bản ghi). Trong Access việc tạo bảng, sửa cấu trúc bảng được tiến hành trên một môi trường giao diện đồ họa rất trực quan. Việc tạo bảng có thể sử dụng Wizard hoặc tự thiết kế lấy. Đối với bảng Access cung cấp đầy đủ các kiểu dữ liệu (DataType), gồm các kiểu sau: kiểu văn bản (Text), kiểu số (Number), kiểu tiền tệ (Curency), kiểu ngày tháng/giờ (Data/Time),kiểu ký ức (Memo),kiểu đúng sai(Yes/No), các đối tượng OLE. Đặc biệt thuộc tính Valication Rule (Quy tắc dữ liệu hợp lệ) giúp ta kiểm soát được các giá trị nhập mà không cần viết một dòng lệnh lập trình nào. Ngoài ra để giảm các thao tác khi nhập dữ liệu Access còn cung cấp hộp ComboBox cho các trường của bảng. Để đảm bảo an toàn dữ liệu Access cho phép thiết lập các quan hệ của bảng với nhau đảm bảo tính ràng buộc do đó người dùng không phải kiểm tra tính toàn vẹn khi nhập dữ liệu. - Truy vấn (Query): dùng để khai thác cơ sở dữ liệu. Là một đối tượng cho phép chọn xem các dữ liệu của một hay nhiều bảng theo ý muốn. Trong Microsoft Access, có thể tạo các truy vấn bằng phương tiện truy vấn dùng để chọn, cập nhật, chèn hay xóa dữ liệu và để tạo các bảng mới từ các dữ liệu trong một hoặc nhiều bảng có sẵn. Truy vấn là công cụ giúp người sử dụng khai thác cơ sở dữ liệu như: xem, xóa, sửa hay tổng hợp số liệu dưới nhiều 31
  32. 32. hình thức. Điểm quan trọng nhất cần chú ý đối với truy vấn trong Access là các thay đổi về dữ liệu trong câu Query sẽ phản ánh lên các bảng tương ứng. Có thể tạo Query bằng ví dụ QBE (Query By Example), tạo Query bằng cách nhập trực tiếp câu lệnh SQL (Structured Query Language), tạo Query bằng cách Query Wizard. - Mẫu biểu (Form): dùng để nhập/xuất dữ liệu. Mẫu biểu cho phép người sử dụng xem, nhập hay thay đổi thông tin trong cơ sở dữ liệu một cách nhanh nhất bằng cách thể hiện thông tin dưới dạng dễ dùng và hấp dẫn. + Có thể điều khiển cách trình bày dữ liệu trên màn hình (màu sắc, làm bóng hoặc chọn các quy cách số). Có thể bổ sung các điều khiển như một hộp danh sách thả xuống hoặc một hộp kiểm tra. Có thể hiển thị đối tượng OLE như trên hình ảnh và biểu đồ trực tiếp trên biểu mẫu. Có thể biểu thị các tính toán dựa trên các dữ liệu trên một bảng. + Có thể sửa đổi hàng loạt dữ liệu bằng một biểu mẫu với các macro hoặc module. + Có thể liên kết nhiều biểu mẫu hoặc báo cáo với nhau bằng các macro hoặc module, mà chúng được điều khiển bằng các nút lệnh trên một biểu mẫu. Cũng bằng các macro liên kết với một biểu mẫu, có thể thay đổi theo ý muốn thành bảng chọn của nó. - Báo cáo(Report): dùng để kiết xuất dữ liệu. Là một đối tượng được thiết kế định quy cách, tính toán, in và tổng hợp các dữ liệu được chọn. Có thể xem một báo cáo trên màn hình trước khi in nó. Báo biểu có hình thức trình bày phong phú, đẹp mắt vì có thể bao gồm những hình ảnh, đồ thị và có thể export ra các tập tin khác như Word/Exel. -Macro: là một chuỗi các hành động có cấu trúc mà Access sẽ thực hiện để đáp ứng một sự kiện nhất định. Ví dụ có thể liên kết một Macro mà nó sẽ 32
  33. 33. mở một mẫu biểu thứ hai khi một phần tử nào đó trên mẫu biểu chính được chọn.Cũng có thể thiết kế một macro mà nó sẽ kiểm tra tính hợp lệ của giá trị trong một trường khi giá trị của trường đó thay đổi. Trong các macro, có thể đặt thêm các điều kiện đơn giản để quy định khi nào thì một hoặc nhiều hành động của một macro sẽ được thực hiện hoặc sẽ bị bỏ qua. Các macro có thể dùng để mở và thực hiện các truy vấn, mở các bảng, in và xem các báo cáo. Trong một macro, có thể chạy một chương tình macro khác hoặc các hàm module. - Module: là một đối tượng chứa các thủ tục tùy ý được lập trình bằng Microsoft Access Basic, đó là một biến thể của Microsoft Basic được thiết kế để làm việc trong Access. Các module tạo ra các chuỗi hành động rời rạc và cho phép bẫy các lỗi mà các macro không thể làm được. Các module có thể là các đối tượng độc lập chứa các hàm có thể được gọi một vị trí bất kỳ trong một ứng dụng, hoặc chúng có thể được liên kết trực tiếp với các biểu mẫu hoặc báo cáo để đáp ứng các sự kiện với các biểu mẫu hoặc báo cáo là một ưu điểm đặc sắc của Access. Access không chỉ là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mà cũng là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database). Access cung cấp công cụ Wizard để tự động tạo bảng, truy vấn, báo cáo hỗ trợ cho người dùng. Ta có thể sử dụng việc phân tách để tránh dư thừa dữ liệu. Access hỗ trợ rất tốt cho những người mới bước vào tin học.Với Wizard và các phương tiện hoạt động khác, sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức trong việc xây dựng và thiết kế chương trình. 33
  34. 34. Chƣơng 2. KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY HOÀNG CƢỜNG-HẢI PHÒNG 2.1. Khảo sát hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty Hoàng Cƣờng 2.1.1.Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng Hòa chung vào sự phát triển kinh tế từng ngày trên cả nước, Thành phố Hải Phòng không nằm ngoài vòng xoay này mà luôn hòa mình, tự mình hoặc liên kết với các tỉnh bạn , luôn mạnh dạn đầu tư để tăng năng suất, sản lượng hầu gia tăng mức tiêu thụ Figure 1 Hình 1. Công ty Hoàng Cường HảiPhongf Phòng nội địa và xuất khẩu để mang đến sự ấm no cho người dân. Hải Phòng là tỉnh luôn có tiềm năng về công nghiệp, thương mại và luôn cần có sự mở rộng, đầu tư lâu dài về xây dựng ngành CNTT, cải tạo cơ sở hạ tầng tại thành thị lẫn nông thôn để cải thiện đời sống nhân dân trong tỉnh. Từ những nhu cầu phát triển thiết thực đó, Công ty Hoàng Cường đã ra đời. Sau nhiều năm hoạt động công ty chúng tôi đã có tổng số gần 100 nhân viên với 02 địa điểm kinh doanh lớn tại Hải Phòng cùng nhiều các đối tác tại khắp các tỉnh thành trên cả nước. Hiện nay Hoàng Cường là công ty hàng đầu trong lĩnh vực CNTTchuyên phân phối các máy móc thiết bị văn phòng,viễn thông, sản phẩm phần mềm tin học, dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách thủy bộ,tư vấn dịch vụ chuyển giao công nghệ, đào tạo tin học văn phòng.Chúng tôi luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng ở mức rất cao và vững chắc trên mọi 34
  35. 35. mặt, đã đạt được niềm tin với người tiêu dùng, đạt được một thị phần lớn tại Hải Phòng và một số tỉnh phía Bắc... Trên bước đường phát triển Hoàng Cường không chỉ mở rộng hệ thống bán buôn mà còn xây dựng hệ thống bán lẻ cho người tiêu dùng một cách chuyên nghiệp. Bên cạnh đó Hoàng Cường còn luôn có chính sách bán hàng hóa chính hãng xuất xứ rõ ràng với giá tốt nhất cho người tiêu dùng và thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mại hàng tuần, hàng tháng nhằm mục đích mang lại quyền lợi cao nhất cho khách hàng khi đến mua sắm tại công ty Hoàng Cường. Gắn liền với sự hoạt động và phát triển của Hoàng Cường là những sự kiện và chính sách kinh doanh mang tính đột phá tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị như máy vi tính như chính sách kinh doanh "mang giá bán buôn đến tận tay người tiêu dùng", chính sách bảo hành đổi mới 1 đổi 1 trong vòng 1 tháng & bảo hành trong cả trường hợp IC bị cháy nổ, chính sách giao hàng đến tận nhà miễn phí và đã được khách hàng vô cùng đón nhận . Hoàng Cường là công ty đi tiên phong trong việc bán hàng Online, giao hàng tận nhà miễn phí qua website: www.hoangcuong.com.vn. Khách hàng khi mua các sản phẩm của công ty Hoàng Cường qua website của chúng tôi sẽ được hưởng các dịch vụ tốt nhất mà không cần đến trực tiếp công ty của chúng tôi cũng như được giảm giá sản phẩm, tặng quà hấp dẫn và một loạt các chương trình bán hàng online được cập nhật thường xuyên và nhanh chóng. Hoàng Cường luôn chân trọng tình cảm của khách hàng đã dành cho Hoàng Cường trong suốt những năm hoạt động, chính có niềm tin nơi khách hàng đã tạo nên một thương hiệu Hoàng Cường không chỉ nổi tiếng mà còn 35
  36. 36. thân thiện với người tiêu dùng, nói tới Hoàng Cường là quý vị nghĩ ngay tới một đơn vị cung cấp uy tín với các mặt hàng máy tính, điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, đồ kỹ thuật số cao cấp. Chúng tôi tự hào là công ty đã tạo dựng được niềm tin và thương hiệu trong lòng người dân đất Cảng. Hiện nay Công ty Hoàng Cường có 56 người cán bộ công nhân viên chức gồm ban lãnh đạo và 5 phòng ban với cơ cấu tổ chức cơ quan như sau: Ban lãnh đạo Phòng kế hoạch tài vụ Phòng kỹ thuật Phòng tổ chức hành chính Phòng kinh doanh Phòng vận chuyển Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty Hoàng Cường Trong đó + Ban lãnh đạo gồm 1 Giám đốc 2 phó Giám đốc phụ trách về Khối kinh doanh và khối Kỹ thuật chịu trách nhiệm chung toàn bộ các công tác hoạt động công tác của cơ quan. 36
  37. 37. + Phòng tổ chức hành chính gồm 14 nhân viên chịu trách nhiệm quản lý về công chức,viên chức hợp đồng theo thẩm quyền được phân cấp về công tác tổ chức cán bộ, lao động, điều chỉnh lương và quá trình khen thưởng kỷ luật của nhân viên , đảm nhận tất cả các hồ sơ nhân sự, thủ tục bảo hiểm xã hội và các chính sách nhà nước về người lao động trong công ty. + Phòng Kế hoạch tài vụ gồm 5 nhân viên. phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm, tổng kết tài chính và chịu trách nhiệm chi tiêu nội bộ. Kiểm tra việc giám sát chế độ chính sách trong mọi hoạt động kinh tế, tài chính của cơ quan. +Phòng Kỹ thuật gồm 15 nhân viên chuyên sửa chữa hàng hóa cho khách và cài đặt thiết bị cho khách hàng, phục vụ bảo hành cho khách +Phòng Vận chuyển gồm 9 nhân viên có nhiệm vụ chở hàng hóa khách đặt mua và lắp đặt thiết bị cho khách. +Phòng Kinh doanh gồm 10 nhân viên có nhiệm vụ làm hợp đồng mua bán, và cung cấp cho khách thông tin của hàng hóa của công ty, tư vấn thiết bị máy tính cho khách. 2.1.2. Tình hình nhân sự hiện nay của Công ty Hoàng Cường. * Trình độ học vấn: Hiện nay Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng có 28 cán bộ có trình độ Đại học, 13 cán bộ có trình độ Cao đẳng, 15 cán bộ có trình độ Trung cấp. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nghịêp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, được lãnh đạo công ty đặc biệt quan tâm. Công ty đã cử một số nhân viên bán hàng,kỹ thuật viên , nhân viên quảng cáo, nhân viên chăm sóc khách 37
  38. 38. hàng, giám đốc tham gia các lớp đào tạo ở các khóa học chuyên môn.Tuy nhiên so với yêu cầu thực tế công tác đào tạo, bồi dưỡng còn nhiều hạn chế do gặp nhiều khó khăn về kinh phí, về con người chưa đáp ứng được nhu cầu nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, về tay nghề, về tính chuyên nghiệp hoá . Vì vậy Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng đã tập trung nghiên cứu củng cố xây dựng và thực hiện đề án tổ chức bộ máy, công tác chuyên môn nghiệp vụ của các phòng ban đã đi vào hoạt động ổn định hiệu quả. * Trình độ ngoại ngữ Có 75% cán bộ, công nhân viên chức có trình độ ngoại ngữ chứng chỉ B Tiếng Anh và tiếng Trung, cử một số cán bộ đi học nâng cao để phục vụ cho công việc chuyên môn. * Tình hình lương Căn cứ vào vị trí công việc mới được đảm nhiệm và tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức, viên chức nếu được xếp vào ngạch công chức nào thì xếp lương theo ngạch đó. Cán bộ làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ trong cơ quan được hưởng lương theo đúng trình độ chuyên môn của chuyên ngành đã được đào tạo : Nếu có trình độ đại học trở lên thì xếp vào loại công chức và tương đương với các loại A1: Trình độ đại học; A2: Trình độ chuyên viên chính; A3: Chuyên viên cao cấp. 38
  39. 39. Ví dụ: Trình độ Đại học mới ra trường được xếp loại viên chức A1 tiền lương khởi điểm Bậc 1: 2,34 và mức tăng dần Bậc 2: 2,67, Bậc 3 3,00, Bậc 5: 3,66, Bậc 6: 399, Bậc 7:4,32, Bậc 8: 4,65, Bậc 9: 4,98.Cứ thời gian 3 năm thì lại được nâng một bậc lương. Nếu có trình độ Cao đẳng thì xếp lương vào vào ngạch công chức, viên chức ( Loại A0). Ví dụ: Trình độ Cao Đẳng mới ra trường được xếp loại viên chức Ao tiền lương khởi điểm Bậc 1: 2,10; Bậc 2: 2,41; Bậc 3: 2,72; Bậc 4: 3,03; Bậc 5: 3,34; Bậc 6: 3,65; Bậc 7: 3,96; Bậc 8: 4,27; Bậc 9: 4,58; Bậc 10: 4,98. Cứ 3 năm lại đuợc xếp lên một bậc lương trong ngạch Nếu có trình độ Trung cấp hoặc qua đào tạo tại các trường dạy nghề thị được xếp loại viên chức B: VD: Trình độ trung cấp mới ra trường được xếp loại viên chức B Tiền lương khởi điểm Bậc 1: 1,86; Bậc 2: 2,06; Bậc 3: 2,26, Bậc 4: 2,46; Bậc 5: 2,66; Bậc 6: 2,86; Bậc 7: 3,06; Bậc 8: 3,26; Bậc 9: 3,46; Bậc 10: 3,66; Bậc 11: 3,86; Bậc 12: 4,06. Cứ sau 2 năm lại được xếp lên một bậc lương. * Tình hình khen thưởng Thực hiện luật thi đua khen thưởng trong sự nghiệp đổi mới, Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng đã triển khai thực hiện các văn bản gửi các bộ phận, phòng và các tổ chức đoàn thể quần chúng nghiên cứu thực hiện. Phong trào thi đua lao động sáng tạo 39
  40. 40. Phong trào xây dựng cơ quan văn hoá, gia đình văn hoá. Song song với phong trào thi đua, công tác khen thưởng cũng được cấp uỷ, Ban giám đốc quan tâm, đơn vị đã trích trên 10 triệu đồng cho các công tác khen thưởng của đơn vị, ngoài ra công ty còn thưởng đột xuất cho những cách làm hay, sáng kiến mới, đồng thời tổ chức chọn cử những cá nhân có thành tích tốt đi tham quan học tập các công ty tỉnh bạn, qua đó đã có tác động tích cực trong việc duy trì, thực hiện các phong trào thi đua do đơn vị phát động.Với quyết tâm hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao. Ban chi uỷ, Ban Giám đốc đã tổ chức phát động phong trào thi đua toàn cơ quan, đồng thời đăng ký nội dung thi đua với Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh, phát động và tổ chức các phong trào thi đua như: Phong trào học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Phong trào thực hiện ca trực thanh niên Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, sau các đợt thi đua bình xét cá nhân tập thể khen thưởng kịp thời, công minh, bảo đảm tính tích cực trong công tác thi đua khen thưởng của đơn vị. 2.1.3. Công tác quản lý nhân sự tại Công ty Hoàng Cường Công tác quản lý nhân sự tại Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng bao gồm quản lý con người, lương, trình độ chuyên môn, công việc đang làm, cấp bậc, quá trình công tác, quá trình học tập… công tác quản lý nhân sự do phòng tổ chức phụ trách. Bao gồm: 40
  41. 41. + Quản lý về các thông tin cá nhân: Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, quê quán, quá trình, học tập, khen thưởng, kỷ luật, quan hệ gia đình… + Trình độ chuyên môn: Phân loại, sắp xếp theo trình độ để có thể quản lý được đội ngũ cán bộ công nhân viên chức của cơ quan. + Quản lý quá trình công tác của cán bộ trong cơ quan: Khen thưởng, kỷ luật cũng như quá trình thuyên chuyển công tác của cán bộ. 2.1.4. Thực trạng việc quản lý nhân sự tại Công ty Hoàng Cường Công tác quản lý nhân sự là quản lý sắp xếp nhân viên của toàn cơ quan theo trình độ, khả năng của từng người nhằm mục đích tạo điều kiện công tác hiệu quả cho từng nhân viên góp phần hoàn thành tốt công việc chung của toàn cơ quan. Đầu tiên khi nhân viên xin vào làm việc tại cơ quan đều phải nộp hồ sơ xin việc bao gồm: Đơn xin việc, sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khoẻ, bằng cấp chuyên môn...Trong đó quản lý nhân sự quan tâm nhất là sơ yếu lý lịch của nhân viên. Khi được tuyển dụng thí phải thử việc trước một năm, sau đó ký hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn tuỳ theo quyết định của Ban lãnh đạo. Quy trình quản lý cán bộ hàng năm được thực hiện như sau: Hàng năm bộ phận quản lý có nhiệm vụ tiếp nhận các hố sơ của cán bộ để theo dõi đánh giá lưu trữ thông qua sổ sách. Hệ thống quản lý nhân sự có chức năng thường xuyên thông báo về các mặt công tác như thi đua, khen thưởng, kỷ luật, quá trình lương cho ban lãnh đạo và phòng tổ chức hành chính. 41
  42. 42. Trưởng phòng tổ chức hành chính và ban lãnh đạo là những người chịu trách nhiệm điều chỉnh bậc lương, ra quyết định khen thưởng kỷ luật, kéo dài thời hạn hay hợp đồng của nhân viên trong cơ quan. + Đối với khen thưởng : Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Việc đề bạt và khen thưởng được tuân theo nghị định của chính phủ về khen và xử lý vi phạm. Cán bộ công chức có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì được xét khen thưởng theo các hình thức sau. - Giấy khen - Bằng Khen - Danh hiệu vinh dự nhà nước - Huy chương - Huân chương Việc thực hiện khen thưởng cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định của pháp luật. + Đối với kỷ luật: Cán bộ, công chức vi phạm các quy định của pháp luật nghị định của chính phủ về khen và xử lý vi phạm , nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau: - Khiển trách 42
  43. 43. - Cảnh cáo - Hạ ngạch - Cách chức - Buộc thôi việc Việc xử lý kỷ luật thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức Cán bộ công chức vi phạm pháp luật mà có dấu hiệu của tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Cán bộ, công chức vi phạm pháp luật má có dấu hiệu của tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Cán bộ, công chức làm mất mát, hư hỏng trang thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của Nhà nuớc thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ gây thiệt hại cho người khác thì phải hoàn trả cho cơ quan, tổ chức khoản tiền mà cơ quan, tổ chức đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật. Để đảm bảo làm tốt được điều trên thì hệ thống quản lý nhân sự có nhiệm vụ luôn cập nhật hồ sơ cán bộ ,thường xuyên bổ xung những thông tin thay đổi trong quá trình công tác của cán bộ để có thông tin nhanh, chính xác giúp Ban lãnh đạo có thể điều hành tốt mọi hoạt động của cơ quan. 43
  44. 44. 2.1.5. Đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại cơ quan. - Qua khảo sát thực trạng công tác quản lý cán bộ của Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng nhận thấy có một số ưu nhược điểm như sau: - Đặc thù của Công ty Hoàng Cường -Hải Phòng có nhiều phòng ban, chi nhánh, địa điểm đặt ở nhiều nơi, mỗi phòng đều có một phần mềm tin học riêng phục vụ đúng cho công việc của mình . - Việc tra cứu tìm kiếm thông tin cán bộ mất nhiều thời gian, công sức khó thực hiện việc cập nhật thường xuyên các thông tin có sự thay đổi. - Công tác quản lý cán bộ của cơ quan chủ yếu bằng việc ghi chép lưu trữ trên sổ sách nên công việc kém hiệu quả, tốn công sức, thời gian cho việc thống kê, báo cáo tổng hợp. Do vậy cơ quan cần xây dựng phần mềm tin học mới hỗ trợ việc quản lý nhân sự, giảm bớt khối lượng công việc, tính toán bằng tay, giảm thời gian, chi phí. Ngoài ra hệ thống tin học mới có thể giúp nhân viên nghiệp vụ quản lý chặt chẽ, chính xác, dễ dàng tiến hành cập nhật số liệu hàng ngày, xử lý và truy xuất thông tin nhanh. Lưu trữ số liệu đầy đủ, thực hiện các báo cáo tổng hợp thống kê đầy đủ rõ ràng phục vụ cho công tác quản lý nhân sự . 2.1.6. Tin học hóa bài toán quản lý nhân sự tại Công ty Hoàng Cường Trên cơ sở ưu nhược điểm của hệ thống quản lý cũ rất phức tạp và khó khăn, do không trực tiếp sử dụng khai thác hàng ngày nên phải mở sổ sách, thẻ kho để theo dõi, cập nhật không được thường xuyên, cán bộ làm công tác quản lý chưa sát với thức tế. 44
  45. 45. Hiện nay Công ty Hoàng Cường-Hải Phòng đang quản lý bằng sổ sách theo cách thủ công nên hiệu quả công việc chưa cao và tốn kém nhiều thời gian và tiền bạc. Vì vậy để giải quyết những tồn tại và yếu kém trên, thì phải áp dụng công nghệ thông tin và xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, xây dựng quy hoạch cán bộ trong đơn vị nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đề ra. Quản lý và tổ chức cán bộ ( Bao gồm cả thi đua, khen thưởng, kỷ luật ) Theo quy chế phân cấp quản lý cán bộ, tổ chức nghiên cứu ứng dụng tiến bộ Khoa học kỹ thuật và công nghệ truyền hình để từng bước nâng cao chất lượng kỹ thuật. Việc áp dụng tin học kịp thời vào quản lý và xây dựng phần mềm mới này sẽ hỗ trợ rất nhiều cho việc quản lý nhân sự, giảm bớt khối lượng công việc, tính toán bằng tay, giảm thời gian chi phi, ngoài ra còn có thể giúp nhân viên nghiệp vụ quản lý dễ dàng, cập nhật số liệu hàng ngày, xử lý và truy xuất thông tin nhanh, lưu trữ số liệu đầy đủ, rõ ràng, phục vụ cho công tác quản lý. 2.2. Phân tích hệ thống quản lý nhân sự Công ty Hoàng Cƣờng 2.2.1. Đặc tả bài toán. 2.2.1.1. Đặt vấn đề. Công việc quản lý nhân sự là một trong những công việc thường niên và diễn ra trong suốt quá trình công tác của một cá bộ cũng như trong suốt quá trình tồn tại của một cơ quan. Việc quản lý nhân sự tại cơ quan diễn ra từ khi cơ quan được thành lập bao gồm quản lý về tình hình nhân sự, tình hình khen thưởng kỷ luật, tình hình lương, trình độ của nhân sự trong suốt quá trình công 45
  46. 46. tác…. Đây là những công việc còn tồn tại nhiều bất cập tại cơ quan hiện nay do đó cần ứng dụng tin học vào việc quản lý nhân sự tại cơ quan. 2.2.1.2. Đầu vào của hệ thống - Danh sách phòng ban, chức vụ của cơ quan - Danh sách trình độ ngoại ngữ, trình độ chuyên môn của cơ quan - Danh sách luân chuyển cán bộ. - Thông tin về nhân sự thông qua hồ sơ, lý lịch cán bộ - Quyết định khen thưởng, kỷ luật, lê lương của cơ quan. 2.2.1.3. Đầu ra của hệ thống. - Danh sách trích ngang của toàn cán bộ trong cơ quan - Danh sách khen thưởng, kỷ luật - Danh sách quá trình hưởng lương - Một số thống kê, tìm kiếm theo yêu cầu 2.2.1.4. Các công việc mà hệ thống phải thực hiện Để xây dựng hệ thống quản lý nhân sự phải đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng, đòi hỏi hệ thống chương trình phải thỏa mãn được các điều kiện sau: - Hệ thống chương trình phải dễ sử dụng, thân thiện với người sử dụng, đầy đủ thông tin tránh dư thừa dữ liệu 46
  47. 47. - Nhập thông tin về cán bộ, phòng ban, chức vụ, ngạch lương, bậc lương, tình hình khen thưởng và kỷ luật, tình hình luân chuyển cán bộ. - Sửa chữa và bổ xung thông tin về cán bộ phòng ban, chức vụ, ngạch lương, bậc lương, tình hình khen thưởng và kỷ luật, tình hình luân chuyển cán bộ. - Tìm kiếm các thông tin về nhân sự. - Lập báo cáo thống kê. 2.2.2. Phân tích hệ thống quản lý nhân sự Công ty Hoàng Cƣờng-Hải Phòng. 2.2.2.1.Mô tả biểu đồ phân rã chức năng * Chức năng của chương trình: - Quản lý những thông tin về nhân sự. - Định kì làm báo cáo gửi lên cấp trên như: Khen thưởng, kỷ luật. - Quản lý về lý lịch của từng nhân sự. * Đặc tả chức năng hệ thống Tên chức năng: Hệ thống Đầu vào: Các thông tin về người quản lý Đầu ra: Cho phép người sử dụng đăng nhập vào hệ thống * Đặc tả chức năng cập nhật: Tên chức năng: Cập nhật Đầu vào: Các thông tin về nhân sự Đầu ra: Các thông tin được lưu vào bảng hồ sơ nhân sự. * Đặc tả chức năng tìm kiếm: 47
  48. 48. Tên chức năng: Tìm kiếm Đầu vào: Các yêu cầu tìm kiếm của người quản lý Đầu ra: Các thông tin tìm được. * Đặc tả chức năng thống kê - báo cáo: Tên chức năng: Thống kê - báo cáo Đầu vào: Các yêu cầu của người quản lý Đầu ra: Các báo cáo 2.2.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh Ban lãnh đạo Báo cáo thống kê Phòng tổ chức hành chính Thông tin nhân sự Yêu cầu báo cáo thống kê Quản lý nhân sự Hình 3. Biểu đồ dữ liệu mức ngữ cảnh 48 Báo cáo thống kê
  49. 49. 2.2.2.3. Biểu đồ phân rã chức năng Quản lý nhân sự 1.Cập nhật thông tin, dữ liệu 2.Tìm kiếm thông tin, dữ liệu 3.Thống kê báo cáo 1.1.Cập nhật thông tin cá nhân 2.1.Tìm kiếm theo mã nhân viên 3.1.Thống kê nhân viên theo phòng 1.2.Cập nhật danh mục 2.2. Tìm kiếm theo tên nhân viên 3.2. Thống kê đoàn/đảng viên 1.3.Cập nhật khen thưởng/kỷ luật 2.3. Tìm kiếm theo năm sinh 3.3. Thống kê khen thưởng/kỷ luật 2.4. Tìm kiếm theo phòng ban 3.4. Thống kê người dân tộc 2.5. Tìm kiếm theo chức vụ 3.5. Thống kê lý lịch nhân viên 1.4.Cập nhật lương 3.6. Thống kê lương nhân viên Hình 4. Biểu đồ phân rã chức năng 49
  50. 50. 2.2.2.4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh Nhân viên Hồ sơ nhân viên Danh mục, lương, khen, kỷ luật Yêu cầu cập nhật Kết quả thống kê Phòng tổ chức hành chính Kết quả cập nhật Cập nhật (1) Yêu cầu tìm kiếm Kết quả tìm kiếm Tìm kiếm (2) Lƣơng Khen kỷ luật Danh mục Hồ sơ Thống kê (3) Yêu cầu thống kê Hình 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 50
  51. 51. 2.2.2.5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng 1. Chức năng cập nhật dữ liệu Danh mục Hồ sơ Nhân viên Hồ sơ nhân viên Cập nhật TTcá nhân (1.1) Cập nhật danh mục (1.2) Kết quả cập nhật hồ sơ Yêu cầu cập nhật hồ sơ Các danh mục Yêu cầu cập nhật danh mục Kết quả cập nhật danh mục Phòng tổ chức hành chính Yêu cầu cập nhật khen thưởng kỷ luật Kết quả cập nhật Thông tin khen thưởng kỷ luật Cập nhật khen kỷ luật (1.3) Bảng lương Yêu cầu cập nhật lương Kết quả cập nhật lương Cập nhật lƣơng (1.4) Hồ sơ Lƣơng Khen thƣởng kỷ luật Hình 6. Biểu đồ luồng dữ liệu dưới mức đỉnh các chức năng 1.1; 1.2; 1.3; 1.4 51 Hồ sơ
  52. 52. 2.2.2.6. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng 2. Chức năng Tìm kiếm thông tin Phòng tổ chức hành chính Yêu cầu tìm kiếm theo tên Yêu cầu tìm kiếm theo mã cán bộ Kết quả tìm kiếm theo tên Tìm kiếm theo tên nhân viên (2.2) Kết quả tìm kiếm theo mã cán bộ Yêu cầu tìm kiếm theo phòng ban Tìm kiếm theo mã nhân viên (2.1) Tìm kiếm theo phòng ban (2.4) Hồ sơ Tìm kiếm theo năm sinh (2.3) Kết quả tìm kiếm theo năm sinh Tên phòng ban Tìm kiếm theo chức vụ (2.5) Yêu cầu tìm kiếm theo năm sinh Kết quả tìm kiếm theo phòng ban Kết quả tìm kiếm theo chức vụ Yêu cầu tìm kiếm theo chức vụ Tên chức vụ Danh mục Phòng tổ chức hành chính Hình 7. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tìm kiếm 52
  53. 53. 2.2.2.7. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng 3. Chức năng Thống kê Phòng tổ chức hành chính Y/c TK theo phòng KQ TK theo phòng Y/c TK đoàn, đảng viên KQ TK đoàn, đảng viên Y/c TK khen, kỷ luật TKê đoàn, đảng viên (3.2) TKê nhân viên theo phòng( 3.1) (3.1 KQ TK khen, kỷ luật TKê khen, kỷ luật (3.3) Tên phòng Khen kỷ luật Hồ sơ Danh mục Lƣơng TKê ngƣời dân tộc (3.4) Y/c TK người dân tộc TKê lý lịch nhân viên (3.5) KQ TK người dân tộc Y/c TK lý lịch nhân viên TKê lƣơng (3.6) KQ TK lý lịch nhân viên Y/c TK lương KQ TK người lên lương Phòng tổ chức hành chính Hình 8. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng thống kê 53
  54. 54. 2.3. Thiết kế cơ sở dữ liệu. 2.3.1. Xác định các thực thể Qua việc khảo sát, phân tích và xây dựng các biểu đồ cần thiết cho bài toán quản lý cán bộ của Siêu thị điện máy CPN-Hải Phòng ta có được các thực thể như sau: * Thực thể Phòng ban - Mã phòng ban(MAPB): Đây là thuộc tính khoá nhờ thuộc tính này ta phân biệt được phòng ban này với phòng ban khác. - Tên phòng ban(TENPB): Mô tả tên phòng ban ứng với mã phòng ban. * Thực thể Chức vụ - Mã chức vụ(MACV): Đây là thuộc tính khoá nhờ thuộc tính này ta phân biệt được chức vụ này với chức vụ khác. - Tên chức vụ(TENCV): Mô tả tên chức vụ ứng với mã chức vụ. - Hệ số chức vụ (HSCV): Tương ứng với một chức vụ có thể có hay không có hệ số trách nhiệm được tính tương ứng. * Thực thể Bậc lương - Mã bậc lương(MABL): Đây là thuộc tính khoá nhờ thuộc tính này ta phân biệt được bậc lương này với bậc lương khác. - Hệ số lương(HESO): Cho biết hệ số lương tương ứng với bậc lương * Thực thể Cán bộ Dựa vào hồ sơ nhân viên nộp khi xin việc. Xác định các thuộc tính cho các thực thể: - Mã cán bộ(MACB): Đây là thuộc tính khoá, nhờ nó mà ta phân biệt được cán bộ này với cán bộ khác. - Họ đệm(HODEM): Mô tả họ đệm của cán bộ tương ứng với mã cán bộ tương ứng. - Tên cán bộ(TEN): Mô tả tên cán bộ tương ứng với mã cán bộ tương ứng. 54
  55. 55. - Ngày sinh(NGAYSINH): Cho biết ngày sinh của cán bộ. - Giới tính(GIOITINH): Cho biết cán bộ là nam hay nữ. - Dân tộc(DANTOC): Cho biết cán bộ thuộc dân tộc nào. - Tôn giáo(TONGIAO): Cho biết cán bộ thuộc tôn giáo nào. - Số chứng minh nhân dân(SOCMND): Cho biết số chứng minh nhân dân của cán bộ. - Số bảo hiểm(SOBH): Cho biết số thẻ bảo hiểm của cán bộ. - Quê quán(QUEQUAN): Cho biết quê quán của cán bộ. - Đảng viên(DANGVIEN): Cho biết cán bộ có phải đảng viên hay không. - Ngày vào đảng(NGAYVAODANG): Cho biết ngày vào đảng của cán bộ. - Đoàn viên(DOANVIEN): Cho biết cán bộ có phải là đoàn viên hay không. - Ngày vào đoàn(NGAYVAODOAN): Cho biết ngày vào đoàn của cán bộ. - Trình độ văn hoá(TDVH): Cho biết trình độ văn hoá cao nhất của cán bộ. - Trình độ chuyên môn(TDCM): Cho biết trình độ chuyên môn cao nhất của cán bộ. - Trình độ ngoại ngữ(TDNN): Cho biết trình độ ngoại ngữ cao nhất của cán bộ. - Biên chế(BIENCHE): Cho biết cán bộ đã được biên chế vào cơ quan - Ngày biên chế(NGAYBC): Cho biết ngày biên chế của cán bộ. - Hợp đồng(HOPDONG): Cho biết cán bộ đang ký hợp đồng với cơ quan - Ngày hợp đồng(NGAYHD): Cho biết ngày ký hợp đồng của cán bộ. - Mã phòng ban(MAPB): Cho biết nhân viên thuộc phòng ban nào. - Mã chức vụ(MACV): Cho biết chức vụ công việc của cán bộ. * Thực thể Khen thưởng Thực thể này mô tả thông tin về những lần khen thưởng của cơ quan cho cán bộ nhân viên trong cơ quan. Xác định các thuộc tính cho các thực thể: 55
  56. 56. - Số khen thưởng(SKT): Đây là thuộc tính khoá nhờ thuộc tính này ta phân biệt được khen thưởng này với khen thưởng khác. - Mã cán bộ(MACB): Đây là thuộc tính khoá, nhờ thuộc tính này ta có thể phân biệt cán bộ này với cán bộ khác. - Lần khen thưởng(LANKT): Cho biết đây là lần được khen thưởng thứ mấy của cán bộ này. - Năm khen thưởng(NAMKT):Ngày tháng năm được khen thưởng. - Hình thức khen thưởng(HINHTHUCKT): Cho biết khen thưởng bằng hình thức gì (tiền, bằng khen, tuyên dương …). - Lý do khen thưởng(LYDOKT): Lý do được khen thưởng. - Cấp khen thưởng(CAPKT): Cấp ra quyết định khen thưởng. * Thực thể Kỷ luật Thực thể này mô tả thông tin về những lần kỷ luật của xí nghiệp cho cán bộ nhân viên của xí nghiệp. Xác định các thuộc tính cho các thực thể: - Số kỷ luật(SKL): Đây là thuộc tính khoá nhờ thuộc tính này ta phân biệt được kỷ luật này với kỷ luật khác. - Mã cán bộ(MACB): Đây là thuộc tính khoá, nhờ thuộc tính này ta có thể phân biệt cán bộ này với cán bộ khác. - Lần kỷ luật(LANKL): Lần kỷ luật thứ mấy của cán bộ này. - Năm kỷ luật(NAMKL): Ngày tháng năm kỷ luật. - Hình thức kỷ luật(HINHTHUCKL): Cho biết kỷ luật bằng hình thức gì - Lý do kỷ luật(LYDOKL): Lý do kỷ luật. - Cấp kỷ luật(CAPKL): Cấp ra quyết định kỷ luật. * Thực thể Gia đình Thực thể này gồm những thông tin về những người thân trong gia đình của cán bộ. 56
  57. 57. Xác định các thuộc tính cho thực thể. - Số gia đình(SGD): Đây là thuộc tính khoá, thuộc tính này giúp ta phân biệt được gia đình này với gia đình khác. - Mã cán bộ(MACB): Đây cũng là thuộc tính khoá, nhờ thuộc tính này mà ta phân biệt được cán bộ này với cán bộ khác. - Họ tên(HOTEN): Họ tên người thân của cán bộ. - Quan hệ(QUANHE): Có quan hệ gì với cán bộ. - Ngày sinh(NGAYSINH): Cho biết ngày tháng năm sinh người thân của cán bộ. - Nghề nghiệp(NGHENGHIEP): Cho biết nghề nghiệp người thân của cán bộ. * Thực thể Quá trình công tác Thực thể này bao gồm những thông tin về quá trình công tác của cán bộ. Xác định các thuộc tính của thực thể. - Số quá trình công tác(SQTCT): Đây là thuộc tính khoá, thuộc tính này giúp ta phân biệt quá trình công tác này với quá trình công tác khác. - Mã cán bộ(MACB): Đây cũng là thuộc tính khoá giúp ta phân biệt được cán bộ này với cán bộ khác. - Từ ngày(TUNGAY): Thuộc tính này cho ta biết ngày quá trình công tác này bắt đầu. - Đến ngày(DENNGAY): Thuộc tính này cho ta biết ngày quá trình công tác này kết thúc. - Đơn vị công tác(DONVICT): Đơn vị cán bộ làm việc trong quá trình công tác này. - Công việc(CONGVIEC): Công việc cán bộ làm trong quá trình công tác này. 57
  58. 58. 1. Thực thể Phòng ban Thuộc tính MaP Thuộc tính định danh/ thuộc tính liên kết MaP TenP Diễn giải Mã phòng ban Tên phòng ban 2. Thực thể Chức vụ Thuộc tính MaCV Thuộc tính định danh/ thuộc tính liên kết MaCV Diễn giải Mã chức vụ TenCV Tên chức vụ HesoCV Hệ số chức vụ hưởng theo phụ cấp 3. Thực thể Bậc lương Thuộc tính MaBL Thuộc tính định danh/ thuộc tính liên kết MaBL Diễn giải Mã bậc lương Hệ số lương HesoL 4. Thực thể Gia đình Thuộc tính STT Thuộc tính định danh/ thuộc tính liên kết STT Diễn giải Số thứ tự MaCB MaCB Mã số cán bộ Hten Họ tên MQHe Mối quan hệ với cán bộ Đchi Địa chỉ hiện thời 58
  59. 59. 5. Thực thể Cán bộ Thuộc tính MaCB Thuộc tính định danh/ thuộc tính liên kết MaCB Diễn giải Mã cán bộ Hodem Họ và đệm Ten Tên cán bộ NgayS Ngày sinh của cán bộ NoiS Nơi sinh Gioitinh Giới tính DC Địa chỉ hiện tại của cán bộ Dtoc Dân tộc Tgiao Tôn giáo SoCMT Số chứng minh thư nhân dân SoBH Số bảo hiểm NVDoan Ngày vào đoàn NVDang Ngày vào Đảng TDVH Trình độ văn hóa TDCM Trình độ chuyên môn TDNN Trình độ ngoại ngữ Hdong Là cán bộ hợp đồng NgayHD Ngày kí hợp đồng Bche Là cán bộ biên chế NgayBC Ngày biên chế MaP MaP Mã phòng MaCV MaCV Mã chức vụ 59
  60. 60. 6. Thực thể Quá trình công tác Thuộc tính SQTCT Thuộc tính định danh/ thuộc tính liên kết SQTCT Diễn giải Số quá trình công tác MaCB MaCB Mã số cán bộ Tungay Từ ngày bắt đầu Denngay Đến ngày Cviec Công việc của cán bộ 7. Thực thể khen thưởng Thuộc tính SQDKT Thuộc tính định danh/ thuộc tính liên kết SQDKT Diễn giải Số quyết định khen thưởng MaCB MaCB Mã số cán bộ NamKT Năm khen thưởng LDKT Lý do khen thưởng CKT Cấp khen thưởng 8. Thực thể kỷ luật Thuộc tính SQDKL Thuộc tính định danh/ thuộc tính liên kết SQDKL Diễn giải Số quyết định kỷ luật MaCB MaCB Mã số cán bộ NamKL Năm kỷ luật LDKL Lý do kỷ luật CKL Cấp kỷ luật 60
  61. 61. 9. Thực thể Lương Thuộc tính SBL Thuộc tính định danh/ thuộc tính liên kết SBL Diễn giải Số bậc lương MaCB MaCB Mã số cán bộ MaBL MaBL Mã bậc lương Ngày bắt đầu hưởng lương NgayHL 2.3.2. Xác định mối quan hệ giữa các thực thể 1. . PHONGBAN CANBO Xét hai thực thể PHONGBAN và CANBO, ta thấy rằng một cán bộ chỉ thuộc một phòng ban, nhưng một phòng ban có thể có nhiều cán bộ. Như vậy, hai thực thể PHONGBAN và CANBO có mối liên kết với nhau theo quan hệ một - nhiều. 2. CHUCVU CANBO Xét hai thực thể CHUCVU và CANBO, ta thấy một cán bộ chỉ có một chức vụ, nhưng một chức vụ có thể có nhiều cán bộ. Như vậy hai thực thể CHUCVU và CANBO có mối liên hệ với nhau theo quan hệ một - nhiều. 3. CANBO LUONG Xét hai thực thể CANBO và LUONG, ta thấy một bảng lương chỉ có một cán bộ, nhưng một cán bộ thì có nhiều bảng lương. Như vậy hai thực thể CANBO và LUONG có mối liên hệ với nhau theo quan hệ một - nhiều. 61
  62. 62. 4. BACLUONG LUONG Xét hai thực thể BACLUONG và LUONG, ta thấy rằng tại một thời điểm tính lương thì một bảng lương của một cán bộ chỉ có một bậc lương, nhưng có thể có nhiều bảng lương có cùng bậc lương. Như vậy hai thực thể BACLUONG và LUONG có mối liên kết với nhau theo quan hệ một - nhiều. 5. CANBO GIADINH Xét hai thực thể CANBO và GIADINH, ta thấy một người thân của cán bộ chỉ có một mã cán bộ, nhưng một mã cán bộ có thể có nhiều người thân trong gia đình. Như vậy hai thực thể CANBO và GIADINH có mối liên kết với nhau theo quan hệ một - nhiều. 6. CANBO QTCONGTAC Xét hai thực thể CANBO vàQTCONGTAC, ta thấy một người cán bộ có nhiều giai đoạn công tác, nhưng một quá trình công tác chỉ có một cán bộ. Như vậy hai thực thể CANBO và QTCONGTAC có mối liên kết với nhau theo quan hệ một - nhiều. 7. CANBO KHENTHUONG Xét hai thực thể CANBO và KHENTHUONG, ta thấy một cán có thể có nhiều lần được khen thưởng, nhưng một khen thưởng chỉ có thể có một mã cán bộ. Như vậy hai thực thể CANBO và KHENTHUONG có mối liên kết với nhau theo quan hệ một - nhiều. 62
  63. 63. 8. CANBO KYLUAT Xét hai thực thể CANBO và KYLUAT, ta thấy một cán bộ có thể có nhiều lần bị kỷ luật, nhưng một kỷ luật chỉ có một mã cán bộ. Như vậy hai thực thể CANBO và KYLUAT có mối liên kết với nhau theo quan hệ một -nhiều. 2.3.4. Xây dựng mô hình thực thể quan hệ Hình 10. Mô hình thực thể quan hệ PHONG LUONG MaP TenP SBL MaCB MaBL NgayHL BACLUONG CANBO CHUCVU MaBL HesL QHGIADINH STT MaCB Hoten MoiQH DChi KTHUONG SQDKT MaCB NamKT LDKT CKT MaCB HoDem Ten NgayS NoiS Gioitinh DC Dtoc Tgiao SoCMT SoBH NVDoan NVDang TDHV TDCM TDNN Hdong NgayHD Bche NgayBC MaP MaCV 63 MaCV TenCV QTCONGTAC SQTCT MaCB Tungay Denngay Congviec KLUAT SQDKL MaCB NamKL LDKL CKL
  64. 64. 2.3.5. Xây dựng mô hình dữ liệu quan hệ Biến đổi từ mô hình thực thể và các mối quan hệ ta có các bảng dữ liệu sau: - Bảng 1: Danh mục Phòng Tên bảng: PHONG Tên trƣờng Ràng buộc Kiểu dữ liệu Độ rộng MaPB Tenphong Khóa chính Text Text 10 30 - Bảng 2: Chức vụ Tên bảng: CHUCVU Tên trƣờng Ràng buộc Kiểu dữ liệu Độ rộng MaCV TenCV Khóa chính Text Text 10 30 Kiểu dữ liệu Độ rộng Number 5 Text 10 Date/time Date/time Text Text 20 25 - Bảng 3: Quá trình công tác Tên bảng: QTCONGTAC Tên trƣờng SQTCT MaCB Ràng buộc Khóa chính Khóa chính, khóa ngoại Tungay Denngay DonviCT Congviec 64
  65. 65. - Bảng 4: Hồ sơ cán bộ Tên bảng: CANBO Tên trƣờng Ràng buộc Kiểu dữ liệu Độ rộng MaCB MaPB MaCV Hodem Ten Ngaysinh Gioitinh Dantoc Tongiao SoCMND SoBH Quequan Đoanvien Ngayvaodoan Dangvien Ngayvaodang TDVH TDCM TDNN Bienche NgayBC Hopdong NgayHD Khóa chính Khóa ngoại Khóa ngoại Text Text Text Text Text Date/time Yes/No Text Text Text Text Text Yes/No Date/time Yes/No Date/time Text Text Text Yes/No Date/time Yes/No Date/time 10 10 10 25 20 Yes/No 30 20 9 20 30 Yes/No 10 10 10 - Bảng 6: Bậc lương Tên bảng: BACLUONG Tên trƣờng Ràng buộc Kiểu dữ liệu Độ rộng MaBL Heso Khóa chính Text Number 10 65
  66. 66. - Bảng 5: Quan hệ gia đình Tên bảng: QUANHEGIADINH Tên trƣờng STT MaCB Ràng buộc Kiểu dữ liệu Number Text Hoten Quanhe Ngaysinh Nghenghiep 5 10 Text Text Date/time Text Khóa chính Khóa chính, khóa ngoài Độ rộng 20 20 25 - Bảng 6: Bậc lương Tên bảng: BACLUONG Tên trƣờng Ràng buộc Kiểu dữ liệu Độ rộng MaBL Heso Khóa chính Text Number 10 - Bảng 7. Lương Tên bảng: LUONG Tên trƣờng Ràng buộc Kiểu dữ liệu Độ rộng SBL Khóa chính Text 10 MaCB Khóa chính, khóa ngoại Khóa ngoại Text 10 Text 10 MaBL NgayHL Date/Time 66
  67. 67. - Bảng 8. Khen thưởng Tên bảng: KHENTHUONG Tên trƣờng SKT MaCB Ràng buộc Kiểu dữ liệu Number Text 50 20 Kiểu dữ liệu Độ rộng Number Text 5 10 Date/time Text Text NamKT LydoKT CapKT 5 10 Date/time Text Text Khóa chính Khóa chính, khóa ngoại Độ rộng 50 20 - Bảng 9. Kỷ luật Tên bảng: KYLUAT Tên trƣờng SKL MaCB Ràng buộc Khóa chính Khóa chính, khóa ngoại NamKL LydoKL CapKL 67
  68. 68. Mô hình dữ liệu quan hệ: Hình 9. Mô hình dữ liệu quan hệ 68
  69. 69. Chƣơng 3. XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY HOÀNG CƢỜNG-HẢI PHÒNG 3.1. Giao diện chính của chƣơng trình. Hình 10. Giao diện chính của chương trình 69
  70. 70. 3.2. Chức năng cập nhật 3.2.1. Cập nhật thông tin cá nhân 3.2.1.1. Form cập nhật hồ sơ cán bộ Cho phép cập nhật thông tin của cán bộ vào bảng hồ sơ cán bộ Hình 11. Giao diện chức năng cập nhật hồ sơ cán bộ 70
  71. 71. 3.2.1.2. Form cập nhật quá trình công tác Cho phép cập nhật thông tin về quá trình công tác của cán bộ vào bảng quá trình công tác. Hình 12. Giao diện chức năng cập nhật quá trình công tác 71
  72. 72. 3.2.2. Cập nhật danh mục 3.3.2.1. Form cập nhật chức vụ Hình13. Giao diện chức năng cập nhật chức vụ 3.3.2.2. Form cập nhật phòng ban. Hình14. Giao diện chức năng cập nhật phòng ban 72
  73. 73. 3.3.2.3. Form cập nhật bậc lương Hình15. Giao diện chức năng cập nhật bậc lương 73
  74. 74. 3.3.3. Cập nhật khen thưởng, kỷ luật 3.3.3.1. Form cập nhật khen thưởng Hình 16. Giao diện chức năng cập nhật khen thưởng 3.3.3.2. Form cập nhật kỷ luật Hình 17. Giao diện chức năng cập nhật kỷ luật 74

×