Parsimony problems

703 views
643 views

Published on

Sankoff (+demo) and Fitch algorithm for small parsimony problem.

NP-hard prove for large parsimony problem and some basic algorithms.

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
703
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
14
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • Tính WE: với di,j^λ là trọng số trên cạnh <i,j> và di,j là khoảng cách giữa 2 đỉnh i và j, λ là một hằng số có thể nằm trong đoạn [2,4]Tính Px: với Cx là tập nút con của x.
  • n là số chuỗi đặc tính cần so sánh, m là độ dài chuỗi.
  • Parsimony problems

    1. 1. Giảng viên: TS. Đỗ Phan ThuậnSinh viên: Nguyễn Việt Hà Lê Ngọc Minh 1
    2. 2.  Cây tiến hóa Bài toán Hà tiện nhỏ ◦ Phương pháp giải của Fitch và Sankoff ◦ Cài đặt Sankoff Bài toán Hà tiện lớn ◦ Bài toán Hà tiện lớn là NP-đầy đủ ◦ Thuật toán nhánh cận ◦ Các thuật toán tìm kiếm cục bộ 2
    3. 3.  Cây tiến hóa được dùng để mô hình hóa cơ chế tiến hóa giữa các loài. Giúp giải thích được quan hệ họ hàng, tổ tiên giữa các loài. Cây tiến hóa thường là cây nhị phân 3
    4. 4. 4
    5. 5.  Cây có gốc ◦ Gốc = Loài tổ tiên xa nhất ◦ Lá = Loài hiện tại ◦ Nút trong = Loài tổ tiên giả thuyết ◦ Đường đi gốc  lá = Đường tiến hoá Cây không gốc ◦ Không quan tâm đến vị trí của loài tổ tiên chung trong cây 5
    6. 6.  Cây nhị phân có trọng số Cạnh có trọng số dương (cũng gọi là độ dài) Trọng số trên cạnh (v, w) thể hiện: Số lượng biến dị từ v đến w Khoảng cách ước lượng về thời gian tiến hoá 6
    7. 7.  Có nhiều phương pháp xây dựng cây tiến hóa Một trong các phương pháp xây dựng cây là dựa vào ma trận đặc tính loài. ◦ Đầu vào là một ma trận đặc tính loài m x n. ◦ Đầu ra: cây có số lá tương ứng với n loài hiện có và có đỉnh tương ứng với loài tổ tiên ◦ Mục tiêu: Tìm chuỗi ký tự ở các nút bên trong cây sao cho chuỗi ký tự này giải thích tốt nhất cho n loài quan sát. Khác biệt được tính bằng khoảng cách Hamming Giải quyết bằng bài toán Hà tiện 7
    8. 8.  Bài toán Hà tiện là các bài toán xây dựng cây sao cho tối thiểu hóa điểm hà tiện. Điểm hà tiện của cây T là tổng độ dài các cạnh của nó. Bài toán Hà tiện nhỏ Bài toán Hà tiện lớn 8
    9. 9.  Mục tiêu: Tìm cách gán nhãn tối thiểu cho các đỉnh trong của một cây tiến hóa. Đầu vào: Cây T với mỗi lá đã được gán nhãn bởi xâu m ký tự. Đầu ra: Phép gán nhãn các đỉnh trong của cây T sao cho tối thiểu hóa điểm hà tiện. Hai phương pháp giải bài toán Hà tiện nhỏ đã giới thiệu là của Fitch và Sankoff đều có thời gian chạy O(nm). 9
    10. 10.  Khởi tạo: gán st(v) theo luật sau: ◦ st(v) = 0 nếu v được gán nhãn t ◦ st(v) = ∞ nếu ngược lại Tính st(v) – điểm hà tiện nhỏ nhất của đỉnh v với ký tự t: Với u,w là đỉnh con của v; 1≤i,j ≤ k là các ký tự. Sau khi tính được st(v) của các đỉnh, ta thực hiện gán nhãn bằng phương pháp quay lui. 10
    11. 11.  Phương pháp này gán tập ký tự Sv cho mỗi đỉnh theo cách sau: ◦ Nếu v là lá, Sv chứa 1 ký tự là nhãn của lá đó. ◦ Nếu v là cạnh trong với đỉnh con u,w, Sv được tạo thành như sau: Sv được gán theo thứ tự duyệt sau từ lá đến gốc. 11
    12. 12.  Sau khi có các tập Sv ta chọn một ký tự đế gán nhãn cho mỗi đỉnh bằng cách: Gán ký tự bất kz thuộc Sr cho gốc. Duyệt cây theo thứ tự trước từ gốc đến lá. Cho mỗi đỉnh trong v, ◦ gán nhãn giống của cha cho đỉnh đó nếu nhãn của cha thuộc Sv. ◦ Nếu không thì gán nhãn bất kì từ tập Sv. 12
    13. 13.  VD: Với ma trận k x k (δi,j): δ A T G C A 0 3 4 9 T 3 0 2 4 G 4 2 0 4 C 9 4 4 0 13
    14. 14. 14
    15. 15. δ A T G CA 0 3 4 9T 3 0 2 4G 4 2 0 4C 9 4 4 0 A ∞ 3 ∞ ∞ A ∞ ∞ ∞ 9 15
    16. 16. δ A T G CA 0 3 4 9T 3 0 2 4G 4 2 0 4C 9 4 4 0 C 9 ∞ ∞ ∞ C ∞ ∞ 4 ∞ 16
    17. 17. δ A T G CA 0 3 4 9T 3 0 2 4G 4 2 0 4C 9 4 4 0 T 15 4 8 8 T 7 5 6 17 17
    18. 18.  Điểm hà tiện S(T) = 9 18
    19. 19.  Bài toán Hà tiện lớn sẽ giải quyết vấn đề xây dựng cấu trúc cây mà bài toán Hà tiện nhỏ chưa giải quyết. 19
    20. 20.  Đầu vào: Ma trận M(n × m) biểu diễn n loài, mỗi loài bằng một chuỗi m ký tự. Đầu ra: Một cây T có n lá được gán nhãn bằng n hàng của ma trận M và một cách gán nhãn các đỉnh trong của cây đó sao cho điểm hà tiện là nhỏ nhất. 20
    21. 21.  Nếu định duyệt qua tất cả các cấu trúc cây, ta cần xem xét số lượng cấu trúc cần duyệt. Theo Cayley số cây không gốc có gán nhãn khác nhau với n đỉnh: nn-2 Nếu như coi cây tiến hóa là cây nhị phân đầy đủ: (2n-3)!! Trường hợp coi cây tiến hóa là cây có gốc thông thường với N đỉnh trong đó có n lá: 21
    22. 22.  Thực tế bài toán Hà tiện lớn là NP-đầy đủ 22
    23. 23.  Đầu vào: Cho n nút lá, mỗi nút biểu diễn một chuỗi đặc tính hoặc thứ tự DNA. Xây dựng một cây có gốc T bằng cách gán nhãn cho các nút lá của nó các chuỗi đầu vào và gán nhãn cho các đỉnh trong các xâu tương ứng sao cho có cây với điểm hà tiện tối thiểu. Gọi S(T) là điểm hà tiện của cây T. Đầu ra: Cho một hằng số BϵR+, có cây T nào mà . S(T) = | {j : v j u j} | B? (u,v) E(T) 23
    24. 24.  Thực hiện với một trường hợp cụ thể của LPP. ◦ Giả sử tổng số đỉnh của cây là đã biết, đặt là N, trong đó số lượng nút lá là n. ◦ Ví dụ với trường hợp cụ thể là cây nhị phân đầy đủ có gốc, N = (2n-1). Gọi trường hợp cụ thể của LPP là S-LPP 24
    25. 25.  Chứng minh S-LPP là NP-đầy đủ bằng cách quy dẫn từ bài toán Minimum Energy Broadcast tree (MEB). MEB đã được chứng minh là NP-đầy đủ qua phép quy dẫn từ bài toán Phủ tập (Set Cover Problem). 25
    26. 26.  Đầu vào: Xem xét tập đỉnh V gồm N đỉnh s ϵ V: đỉnh nguồn, Tập trọng số các cạnh: Px là năng lượng cần thiết cho một nút x: Đầu ra: Cho một hằng số BϵR+, có cây có gốc tại S nào mà. 26
    27. 27. S PSX1 Px1 27
    28. 28. S 28
    29. 29. S 29
    30. 30.  Xem xét bài toán Minimum Energy n-lá-xác-định Broadcast tree (MEnB): o Có 1 đỉnh nguồn đã biết, o n nút lá đã biết trong N-1 đỉnh đích. o Đầu ra cần xác định của bài toán là một cây có gốc là đỉnh nguồn truyền tới N-1 đỉnh trong đó có đúng n nút lá đã được xác định sao cho tối thiểu hóa tổng năng lượng cần dùng. 30
    31. 31.  MEnB là bài toán thuộc lớp NP do có Bằng chứng ngắn gọn dễ kiểm tra. Giả sử ta tìm được cây MEnB với năng lượng tối thiểu. ◦ Loại bỏ n nút lá đã định nghĩa cùng các cạnh tương ứng trên cây MEnB.  Một cây có (N-n) đỉnh gọi là rMEnB. Tính được năng lượng cần cho cây này đặt là Wr. 31
    32. 32. S 32
    33. 33. Với B=WrS 33
    34. 34.  MEnB đã trở thành bài toán MEB: có thể xây dựng cây MEB cho (N-n) đỉnh với mức năng lượng Wr hay không? MEnB ít nhất cũng khó như việc tìm cây MEB trong (N- n) đỉnh còn lại trong đó có 1 đỉnh nguồn và (N-n-1) đỉnh đích. Vậy MEnB cũng là NP-đầy đủ. 34
    35. 35.  S-LPP là bài toán thuộc lớp NP: ◦ Cho một cấu trúc cây nhị phân có gốc có N đỉnh trong đó có n nút lá đã được gán nhãn. ◦ Có thể kiểm tra điểm hà tiện của cây này có nhỏ hơn hằng số B hay không bằng giải thuật của Fitch hoặc Sankoff, chạy trong thời gian đa thức. 35
    36. 36.  Tồn tại phép quy dẫn độ phức tạp đa thức từ MEnB sang S-LPP: ◦ Với một đầu vào của MEnB, mục tiêu là xây dựng một cây nhị phân có gốc tại đỉnh nguồn tới N-1 đỉnh đích trong đó có đúng n nút lá sao cho năng lượng cần dùng là tối thiểu. ◦ Đầu vào S-LPP tương đương với đầu vào MEnB này có thể được xây dựng như sau: 36
    37. 37.  Ánh xạ n lá của MEnB sang n lá của S-LPP tương ứng một-một. Dựa trên liên hệ giữa khoảng cách Euclidean giữa các đỉnh của MEnB và khoảng cách Hamming của các chuỗi đầu đầu vào trong S-LPP. Phép ánh xạ 2 m R { A, T , G, C} Trong đó khoảng cách A,T,G,C được xác định theo khoảng cách Hamming 38
    38. 38.  Phép ánh xạ: ◦ Từ mỗi cấu trúc cây từ đầu vào MEnB, cho một giá trị năng lượng cần dùng duy nhất. Cũng cấu trúc cây đó, từ giải thuật của Fitch hoặc Sankoff, ta có thể tính được duy nhất 1 giá trị điểm hà tiện của cây bằng cách gán lại nhãn cho cách đỉnh trong. ◦ Năng lượng cần cho một đỉnh để có thể truyền tin có thể được ánh xạ sang số đột biến xảy ra trên một đỉnh của S-LPP. ◦ Về cơ bản khi tìm ra cây MEnB thì có thể xác định được là có thể dựng được một cây N đỉnh có chính xác n nút lá được gán nhãn mà điểm hà tiện nhỏ hơn một số B (BϵR+) hay không. 39
    39. 39.  Do giải thuật của Fitch hay Sankoff có độ phức tạp O(nm).Do đó, tồn tại phép quy dẫn ra đầu vào cho S-LPP từ đầu vào của MEnB trong thời gian đa thức. MEnB là NP-đầy đủ  S-LPP là NP-đầy đủ. S-LPP chỉ là một trường hợp riêng của LPP  LPP cũng là NP-đầy đủ. 41
    40. 40.  LPP đã được chứng minh là NP-đầy đủ qua phép quy dẫn từ bài toán MEB: MEnB(MEB)S-LPP(LPP) Việc mong tìm một giải thuật giải được bài toán Hà tiện lớn một cách vừa nhanh chóng vừa chính xác là vô vọng.
    41. 41. 43
    42. 42.  Xét mảng [i3][i5][i7]...[i2n-5], với mỗi ik nhận giá trị 1...k Ban đầu cây có 3 chuỗi x1, x2, x3 Thêm chuỗi x4 vào cạnh có chỉ số lưu trong [i3]: có 3+2=5 cạnh Thêm chuỗi x5 vào cạnh có chỉ số lưu trong [i5]: có 5+2=7 cạnh ... Thêm chuỗi xn để được cây hoàn chỉnh. 44
    43. 43.  Ví dụ: n=5, [i3][i5] = (1, 3) 45
    44. 44.  Tưởng tượng mảng [i3][i5][i7]...[i2n- 5] là một chiếc công-tơ-mét Công-tơ-mét chạy cho ta một phép duyệt tất cả cây n lá 46
    45. 45.  Để duyệt các cây ít hơn n lá, ta cho phép bộ đếm nhận giá trị 0 Ý nghĩa: xâu thứ k không được đưa vào cây Không có giá trị khác không bên phải 0 Nếu có một dãy số 0 về bên phải, ta tăng cả dãy 47
    46. 46.  Thêm nút lá mới chỉ làm tăng điểm hà tiện của cây Nếu cây đang xây dựng có điểm lớn hơn điểm tốt nhất hiện biết  cắt nhánh Tăng bộ đếm khác không bên phải nhất lên một 48
    47. 47. 49
    48. 48. Thời gian chạy phụ thuộc vào kích thước dữ liệu 160 140 120 100 80 60thời gian (s) 40 20 0 4 5 6 7 8 9 10 số chuỗi 50
    49. 49.  Số lượng cây không gốc n lá: 3.5.7...(2n-5) = (2n-5)!! Khối lượng tính toán quá lớn Áp dụng các chiến lược tìm kiếm cục bộ 51
    50. 50. 52
    51. 51.  Di chuyển trong không gian tất cả các cây bằng các phép biến đổi Tại mỗi bước cố gắng làm giảm giá trị hàm mục tiêu Không đảm bảo tìm được giá trị tối ưu toàn cục Các phép biến đổi khác nhau cho hiệu quả khác nhau 53
    52. 52.  NNI (Nearest Neighbour Interchange) D. F. Robinson năm 1969 Đổi chỗ hai cây con ở hai phía của một cạnh trong Một cây n lá có (2n-6) cách biến đổi 54
    53. 53.  SPR (Subtree Pruning Regrating) Cắt một cạnh và ghép vào chỗ khác Một cây n lá có 2(n-3)(2n-7) cách biến đổi 55
    54. 54.  TBR (Tree-Bisection-Reconnection) Cắt đôi thành hai cây con và thêm cạnh nối ở vị trí khác 56
    55. 55.  NNI ⊆ SPR ⊆ TBR Phép biến đổi nhỏ: ◦ Dễ bị kẹt ở cực trị cục bộ Phép biến đổi lớn: ◦ Khối lượng tính toán lớn ◦ Cấu trúc cây thay đổi nhiều nên khó tận dụng thông tin để tính điểm hà tiện 57
    56. 56.  Parametric Progressive Neighborhood Adrien Goeffon et al. 2008 Cắt một cạnh và ghép lại ở vị trí cách nó không quá d 58
    57. 57.  Với d=1, PPN trở thành NNI Với d=∞, PPN trở thành SPR 59
    58. 58.  Ban đầu d nhận giá trị lớn, sau giảm dần về 1 Giả sử số bước lặp là M, d giảm tuyến tính d= . 60
    59. 59.  Nhiều bộ dữ liệu gồm cả ngẫu nhiên và thực tế Cho phép bước di chuyển không làm thay đổi giá trị hàm mục tiêu Chọn bước di chuyển đầu tiên cải thiện kết quả Lời giải đầu được sinh bằng thuật toán ngẫu nhiên (R) hoặc tham lam (G) 61
    60. 60.  Φ0: điểm của cây ban đầu Φb : điểm của cây tốt nhất sau khi tìm kiếm kết thúc f: tần suất của nó Φa: điểm trung bình của các cây σ: độ lệch chuẩn của Φa và time: thời gian trung bình cho các lần lặp (s) 62
    61. 61.  Bộ dữ liệu ngẫu nhiên nhỏ 63
    62. 62.  Bộ dữ liệu ngẫu nhiên trung bình 64
    63. 63.  Bộ dữ liệu ngẫu nhiên trung bình 65
    64. 64.  TBR không hiệu quả về thời gian Nói chung SPR tốt hơn NNI PPN cho kết quả tốt nhất trong hầu hết trường hợp 66
    65. 65.  Với ngành Sinh học ngày càng phát triển  phát hiện thêm nhiều loài mới, phát hiện thêm nhiều đặc điểm, bằng chứng tiến hóa mới. Việc xây dựng cây tiến hóa từ các chuỗi đặc tính là quan trọng. Trên đây ta đã xem xét một phương pháp xây dựng cây tiến hóa là bài toán Hà tiện ở mức cơ bản nhất. 67
    66. 66. 68

    ×