VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC

46,434 views

Published on

luận văn kiểm toán: VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC
luanvan84@gmail.com

Published in: Education
7 Comments
44 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và THẠC SỸ (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE POWERPOINT:10.000VNĐ/1SLIDE
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • mấy cái này toàn jải có tài khoản mới downd dc dó
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • dowload như thế nào ah,các bạn ơi
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • hem down đc !!! mệt tóa đi mất
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
46,434
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
154
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
7
Likes
44
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC

  1. 1. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTCI. Những vấn đề chung về kiểm toán BCTC doanh nghiệp:1. Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính: “Kiểm toán là một quá trình mà qua đó một người độc lập, có thẩm quyền thuthập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin số lượng có liên quan đến một tổchức kinh tế cụ thể nhằm mục đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa thôngtin số lượng đó với các chuẩn mực đã được xác định”. Hoạt động kiểm toán có thểđược phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, mà căn cứ theo đối tượng cụ thể có thểphân thành kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC), kiểm toán hoạt động và kiểm toántuân thủ. Trong đó, kiểm toán BCTC là hoạt động chủ yếu và phổ biến nhất. Theo chuẩn mực kiểm toán số 200: Kiểm toán tài chính là việc thu nhập vàđánh giá các bằng chứng kiểm toán của các KTV để nhằm xác tính trung thực và hợplý trên các khía cạnh trọng yếu của BCTC. Mức độ trung thực, hợp lý, hợp pháp của các bản khai tài chính được xác minhdựa trên chuẩn mực kế toán. Kiểm toán tài chính được thực hiện dựa trên hệ thống chuẩn mực kiểm toán. Kết quả xác minh các bản khai tài chính được trình bày trên báo cáo kiểm toán.2. Đối tượng, khách thể, chủ thể của kiểm toán tài chính: Mục tiêu tổng quát của kiểm toán BCTC là xác minh tính trung thực, hợp lý vàhợp pháp của thông tin trên bản khai tài chính. Do đó, đối tượng trực tiếp của kiểmtoán BCTC là bản khai tài chính. Bộ phận quan trọng của những bản khai này là cácBCTC. Theo định nghĩa của VSA 200 – Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểmtoán BCTC – “BCTC là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành (hoặc được chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính của đơnvị”. Ngoài ra, bản khai tài chính còn bao gồm những bản kê khai có tính chất pháp lýkhác như các bảng dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước, các bảng dự toán vàquyết toán các công trình xây dựng cơ bản, các bảng kê khai tài sản cá nhân…Ngoàira, đối tượng khác của kiểm toán tài chính khác còn có các tài liệu kế toán, các hoạtđộng kinh doanh, tổ chức quản lý của đơn vị… Khách thể của kiểm toán tài chính là một thực thể kinh tế độc lập, có quan hệkinh tế với các bên liên quan- một bên có quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kểđến bên kia trong quá trình quyết định về hoạt động và tài chính. Chủ thể của kiểm toán tài chính: Kiểm toán nội bộ, kiểm toán nhà nước, kiểmtoán độc lập.3. Phương pháp kiểm toán: Cũng như mọi loại hình kiểm toán khác, để thực hiện chức năng xác minh vàbày tỏ ý kiến, kiểm toán BCTC cũng sử dụng các phương pháp kiểm toán chứng từ(kiểm tra cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic) và phương pháp kiểm toán ngoàichứng từ (kiểm kê, thực nghiệm, điều tra). Cách thức kết hợp các phương pháp này cónhững đặc điểm riêng do chức năng cụ thể của kiểm toán BCTC, đặc điểm của đốitượng kiểm toán BCTC , mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán BCTC quyđịnh. Tùy theo dựa vào hay không dựa vào hệ thống KSNB, hình thành hai phươngpháp kiểm toán tài chính:  Phương pháp kiểm toán cơ bản: áp dụng trong trường hợp rủi ro kiểm soátđược đánh giá cao hoặc việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát tốn nhiều chi phí.Phương pháp này sử dụng thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết.SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 1
  2. 2. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng  Phương pháp kiểm toán tuân thủ: áp dụng trong trường hợp rủi ro kiểm soátthấp. Phương pháp này sử dụng cả thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.4. Mục tiêu kiểm toán tài chính: Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam 200, mục tiêu của kiểm toán BCTC là:  Giúp cho KTV đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành, tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trungthực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không.  Giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phụcnhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị. Mục tiêu tổng quát của kiểm toán tài chính là xác minh tính trung thực hợp lí,hợp pháp của thông tin trên bảng khai tài chính. Các mục tiêu kiểm toán chung:  Sự tồn tại và phát sinh: xác minh tính có thật của tài sản và nợ phải trả trênBCĐKT, doanh thu và chi phí trên Báo cáo KQKD.  Sự đầy đủ: xác minh tài sản, nguồn vốn và các nghiệp vụ được ghi chép đầy đủvào sổ kế toán và được phản ánh đầy đủ trên BCTC.  Quyền kiểm soát và nghĩa vụ: xác minh quyền kiểm soát đối với tài sản vànghĩa vụ pháp lý đối với nguồn vốn của đơn vị trên BCĐKT.  Sự ghi chép chính xác: xác minh các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận đúng tàikhoản, đúng số tiền và đúng kỳ kế toán; sự đúng đắn của việc chuyển sổ, cộng số phátsinh, tính số dư và lên BCTC.  Sự đánh giá: xác minh các đối tượng kế toán được đánh giá phù hợp vớinguyên tắc kế toán.  Sự trình bày và khai báo: xác minh tài sản, nợ phải trả, vốn CSH, doanh thu,chi phí được trình bày và thuyết minh phù hợp với chuẩn mực kế toán. Mục tiêu kiểm toán cụ thể: là các mục tiêu kiểm toán riêng cho từng khoản mụchoặc chu trình, được xác định trên cơ sở:  Mục tiêu kiểm toán chung  Đặc điểm của khoản mục hay chương trình  Đặc điểm hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến khoảnmục hay chu trình đó5. Cách thức tiến hành kiểm toán tài chính: Kiểm toán theo khoản mục là nhóm các khoản mục trên cùng BCTC thành cácphần hành và kiểm toán theo nhóm đó. Cách này đơn giản, không bỏ sót khoản mụcnào nhưng không tận dụng được mối quan hệ giữa các khoản mục trên báo cáo khácnhau, dẫn đến công việc trùng lặp, mất thời gian. Kiểm toán theo chu trình là nhóm các khoản mục, các quá trình có mối quan hệchặt chẽ với nhau thành một chu trình và thực hiện kiểm toán theo chu trình đó. Ưuđiểm của cách này là do thu gom được các đầu mối của các mối quan hệ nên sẽ tiếtkiệm thời gian kiểm toán. Nhưng nó cũng có hạn chế đó là khó sắp xếp hết các khoảnmục trên BCTC vào các chu trình nhất định và hiệu quả giảm nếu quy mô và tính phứctạp của mỗi yếu tố trong chu trình quá lớn.6. Quy trình kiểm toán tài chính: Qui trình Kiểm toán tài chính gồm 3 giai đoạn cơ bản:  Chuẩn bị kiểm toán  Thực hiện kiểm toán  Kết thúc kiểm toán  Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 2
  3. 3. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng  Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán: Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán. Nhận diện các lý do kiểm toán của khách hàng. Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán Hợp đồng kiểm toán.  Thu thập thông tin cơ sơ: Tìm hiểu ngành nghề, hoạt động kinh doanh của khách hàng. Nhận diện các bên liên quan.  Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng  Thực hiện thủ tục phân tích  Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro  Tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát.  Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát  Thiết kế chương trình kiểm toán.  Giai đoạn thực hiện kiểm toán:  Thực hiện thử nghiệm kiểm soát ( nếu có)  Thực hiện thủ tục phân tích.  Thực hiện các thử nghiệm chi tiết.  Giai đoạn kết thúc kiểm toán:  Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ  Xem xét giả thiết hoạt động liên tục của khách hàng  Đánh giá tổng quát kết quả kiểm toán  Lập báo cáo kiểm toánII. Chu trình mua hàng và thanh toán trong quá trình sản xuất kinh doanh:1. Đặc điểm, vị trí và nội dung của chu trình mua hàng và thanh toán trong quátrình sản xuất kinh doanh: Đối với bất kì doanh nghiệp nào, điểm khởi đầu của quá trình sản xuất, kinhdoanh luôn là quá trình mua hàng. Đối với doanh nghiệp sản xuất, mua hàng ở đây làmua các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…phục vụ cho quá trình sản xuất tạo rathành phẩm, còn đối với doanh nghiệp thương mại, mua hàng là mua các hàng hoáphục vụ cho việc kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình mua hàng thì đi đôi với việcthanh toán ( thanh toán bằng tiền hoặc nợ nhà cung cấp). Do vậy chu trình mua hàng-thanh toán là một trong bốn chu trình kinh doanh quan trọng của doanh nghiệp. Kiểmtoán chu trình mua hàng- thanh toán là phần quan trọng trong kiểm toán BCTC. Chutrình này còn liên quan đến nhiều tài khoản, cần nhiều thời gian kiểm tra trong mộtcuộc kiểm toán. Chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm các quyết định và các quá trình cầnthiết để có hàng hoá và dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp. Chu trình thường bắt đầu bằng sự khởi xướng của đơn đặt mua của người cótrách nhiệm cần hàng hoá hay dịch vụ đó và kết thúc bằng việc thanh toán cho nhàcung cấp về hàng hoá hay dịch vụ nhận được.2. Chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán Chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán được thể hiện qua sơ đồ:SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 3
  4. 4. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn HưngXác Nhận Chấp Chi tiền Lập Đặt Ghi sổđịnh hàng và nhận thanh báo hàng cái TKnhu cầu bảo quản thanh toán toán cáo Chấp Theo nhận dõi nợ dịch vụ phải trả- Chuẩn bị đơn đặt hàng:  Đơn đặt hàng được lập bởi bộ phận cung ứng hoặc bộ phận có nhu cầu.  Phê chuẩn yêu cầu mua hàng.  Yêu cầu mua hàng được phê chuẩn được gửi tới bộ phận mua hàng để chuẩn bị đơn đặt hàng và gửi nhà cung cấp. Bộ phận mau hàng lựa chọn nhà cung cấp trên cơ sở đánh giá mức độ uy tín, so sánh đơn giá, thời gian giao hàng, khuyến mãi và các dịch vụ sau khi bán.  Một bản sao của đơn đặt hàng được chuyển cho bộ phận nhận hàng để làm cơ sở cho việc kiểm tra hàng khi nhận hàng.- Nhận hàng:  Khi hàng được chuyển đến nơi giao hàng thì bộ phận nhận hàng có nhiệm vụ kiểm tra số lượng, chất lượng, đối chiếu với giấy chuyển hàng, đơn đặt hàng.  Lập biên bản nhận hàng  Bản sao của biên bản nhận hàng được chuyển tới bộ phận liên quan theo quy định.  Hàng được chuyển từ bộ phận tiếp nhận qua kho hoặc bộ phận sử dụng.  Nếu hàng được nhập kho thì phiếu nhập kho được lập.- Ghi sổ nghiệp vụ mua hàng:  Chức năng ghi sổ nghiệp vụ mua hàng được thực hiện ở phòng kế toán.  Kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và tính toán trên hoá đơn mua hàng.  Đối chiếu các thông tin trên hoá đơn với biên bản nhân hàng và phiếu nhập kho  Hoá đơn và phiếu nhập kho là cơ sở để ghi vào tài khoản hàng tồn kho hoặc tài khoản tài sản cố định.  Hoá đơn còn dùng để ghi vào tài khoản phải trả người bán ( nếu chưa thanh toán tiền)- Thanh toán cho nhà cung cấp:  Các doanh nghiệp có thể thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt.  Tuỳ theo phương thức thanh toán chứng từ chi được lập như: uỷ nhiệm chi hoặc phiếu chi.  Người kí duyệt chứng từ chi phải kiểm tra các chứng từ như hoá đơn, biên bản nhận hàng và đơn đặt hàng.  Những chứng từ sau khi đã được sử dụng để thanh toán cần được đóng dấu “ đã thanh toán”.  Giấy báo Nợ của ngân hàng hoặc phiếu chi là chứng từ dùng để ghi sổ nghiệp vụ thanh toán.SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 4
  5. 5. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng3. Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng trong chu trình mua hàng và thanhtoán: Trong chu trình mua hàng và thanh toán, hầu hết các doanh nghiệp sử dụng cácloại chứng từ sổ sách sau:  Giấy đề nghị mua hàng: Giấy này được lập bởi các bộ phận có nhu cầu sử dụng vật tư, hàng hóa, dịch vụ,… Giấy đề nghị này được gửi lên cấp trên (thủ trưởng, ban giám đốc, trưởng phòng) phê duyệt.  Đơn đặt hàng (lệnh mua): Sau khi giấy đề nghị mua hàng được phê duyệt thì nó được bộ phận mua hàng chuyển thành đơn đặt hàng và gửi cho nhà cung cấp.  Phiếu giao hàng (biên bản giao nhận hàng hóa hay nghiệm thu dịch vụ): Chứng từ này được lập bởi nhà cung cấp và chuyển cho người mua (bộ phận mua hàng) của DN ký nhận để chứng minh sự chuyển giao hàng hóa, dịch vụ thực tế.  Phiếu nhận hàng: được lập bởi bộ phận nhận hàng sau khi đã nhận hàng và kiểm tra hàng  Hóa đơn bán hàng: do nhà cung cấp lập để chứng minh hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển giao quyền sở hữu cho người mua và là căn cứ để yêu cầu người mua phải thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ mà họ đã cung cấp.  Nhật ký mua: đây là những ghi chép đầu tiên trong hệ thống kế toán để ghi lại các khoản mua. Nhật ký phải liệt kê danh sách các hóa đơn, từng cái một, cùng với việc chỉ ra tên nhà cung cấp hàng, ngày của hóa đơn và khoản tiền của các hóa đơn đó.  Sổ cái phải trả người bán: danh sách các khoản tiền phải trả cho mỗi người bán. Tổng số của tài khoản phải trả người bán trong sổ cái phải bằng khoản tiền ghi ở dòng phải trả người bán trong sổ cái chung. Để ghi chép và phản ánh sự biến động của các thông tin trong chu trình này kếtoán sử dụng các tài khoản sau: Các tài khoản hàng tồn kho: TK 151, TK 152, TK 153,TK 156, các tài khoản TSCĐ: TK 211, TK 213, TK 214, tài khoản phải trả người bán:TK 311, các tài khoản tiền: 111, 112, 113…III. Nội dung kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán:1. Lập kế hoạch kiểm toán:1.1. Xem xét chấp nhận khách hàng, lập và thảo luận hợp đồng kiểm toán, cử KTVthực hiện kiểm toán:1.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng: Đối với một nghề có tính cạnh tranh như kiểm toán độc lập thì Công ty kiểmtoán phải cân nhắc thận trọng trong quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàngnào. Nếu nhận kiểm toán cho những khách hàng thiếu trung thực, hoặc thường tranhluận về phạm vi kiểm toán, hoặc nếu vi phạm đạo đức nghề nghiệp, KTV có thể sẽ gặpphải những bất lợi nghiêm trọng trong tương lai…Theo VAS 220 – Kiểm soát chấtlượng hoạt động kiểm toán“…Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giákhách hàng tiềm năng, Công ty kiểm toán phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lựcphục vụ khách hàng của Công ty kiểm toán và tính chính trực của Ban quản lý củakhách hàng.” Việc chấp nhận nên ký hợp đồng kiểm toán hay không có thể được xem xétdưới góc độ khách hàng: Đối với khách hàng mới: Đầu tiên KTV sẽ tìm hiểu lý do mời kiểm toán củakhách hàng, tìm hiểu các thông tin về các khía cạnh như lĩnh vực kinh doanh, tình hìnhtài chính…thông qua các phương tiện thông tin như: sách báo, tạp chí chuyên ngànhSVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 5
  6. 6. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưnghay từ các nguồn như: luật sư của khách hàng, ngân hàng hay các doanh nghiệp cómối quan hệ với khách hàng. Ngoài ra có thể tìm hiểu thông qua KTV tiền nhiệm nếu khách hàng đó đã đượckiểm toán trước đó. Đối với khách hàng cũ: Hàng năm sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán thì KTVsẽ cập nhật thông tin để đánh giá lại các khách hàng hiện hữu của mình để xem nêntiếp tục kiểm toán cho họ hay không? Có cần thay đổi nội dung của hợp đồng kiểmtoán hay không?1.1.2. Lập và thảo luận hợp đồng kiểm toán, cử KTV thực hiện kiểm toán: Theo VSA 220 – Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán, yêu cầu “Côngviệc kiểm toán phải được giao cho những cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp được đàotạo và có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứng được yêu cầu thực tế”. Đâylà một trong những yếu tố cần thiết nhất mà công ty kiểm toán cần lưu ý khi lựa chọnđội ngũ nhân viên kiểm toán. Việc lựa chọn những KTV có kiến thức và kinh nghiệmphù hợp với yêu cầu thực tế của từng đơn vị khách hàng sẽ là một công cụ đắc lựcgiúp cuộc kiểm toán thành công. Cụ thể với kiểm toán chu trình mua hàng và thanhtoán, công ty kiểm toán sẽ lựa chọn những KTV có nhiều kinh nghiệm trong kiểm toánchu trình mua hàng và thanh toán. Công việc cuối cùng của giai đoạn này là kí kết hợp đồng kiểm toán. Các điềukiện phải được viết ra để giảm thiểu tối đa sự hiểu lầm. Đấy là mục đích của hợp đồngkiểm toán. Theo VSA 210 - Hợp đồng kiểm toán “Hợp đồng kiểm toán là sự thỏathuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết (công ty kiểm toán, khách hàng) vềcác điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và công ty kiểm toán,trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên,hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lýtranh chấp hợp đồng”. Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý để KTV thực hiện cácbước tiếp theo của cuộc kiểm toán và có thể ảnh hưởng đến trách nhiệm pháp lý củaKTV đối với khách hàng, nó đảm bảo cho một cuộc kiểm toán được thực thi.1.2. Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động: Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng: Việc tìm hiểungành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng giúp KTV nhận định về chủngloại hàng mà doanh nghiệp mua vào cũng như cách thức thanh toán và mục đích sửdụng đối với từng loại hàng hóa. Đồng thời, qua đây KTV cũng biết được cách thức tổchức hệ thống kế toán, các nguyên tắc kế toán ngành nghề kinh doanh của KH nóichung và đặc thù của chu trình mua hàng thanh toán nói riêng. Tham quan nhà xưởng, nhà kho, phòng kế toán công nợ…: Điều này rất hữu íchvì sẽ giúp KTV bước đầu hình dung về hoạt động của phân xưởng, tình trạng bảoquản, nhập và xuất hàng tồn kho, công việc thực hiện của các kế toán… nhờ đó KTVhiểu hơn về tình hình hoạt động thực tế của KH; từ đó đánh giá khả năng của bộ phậnmua hàng và những gian lận gian sai sót có thể xảy ra và cũng như sơ bộ đánh giáKSNB và giúp cho KTV phân tích và xác định trọng tâm cuộc kiểm toán. Nhận diện các bên liên quan: Trong quy trình kiểm toán chu trình mua hàng vàthanh toán các bên liên quan mà KTV quan tâm chủ yếu là nhà cung cấp, đại lý, các tổchức có ảnh hưởng đến quyết định mua của công ty khách hàng.1.3. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: Việc thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp cho KTVnắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt độngkinh doanh này đặc biệt là đối với nghiệp vụ mua hàng – thanh toán. Những thông tinSVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 6
  7. 7. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưngnày được thu thập trong quá trình tiếp xúc với Ban Giám đốc công ty khách hàng baogồm:- Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty- Báo cáo tài chính- Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra- Biên bản họp hội đồng cổ đông, HĐQT, BGĐ- Các hợp đồng mua hàng dài hạn hoặc các cam kết khác.- Các quy định chính sách về mua hàng và thanh toán1.4. Tìm hiểu chu trình mua hàng và thanh toán: Theo VSA 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ “ KTV phải có một sựhiểu biết đầy đủ về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng để lập kếhoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả.” Do đóviệc nghiên cứu hệ thống KSNB về chu trình mua hàng – thanh toán của khách hàngvà đánh giá rủi ro kiểm soát là phần việc hết sức quan trọng mà KTV phải thực hiệntrong giai đoạn lập kế hoạch. Để đưa ra đánh giá về rủi ro và hệ thống KSNB của khách hàng đối với chutrình, KTV tìm hiểu đầy đủ hơn chu trình mua hàng – thanh toán về các khía cạnh kinhdoanh của khách hàng liên quan đến chu trình, chính sách kế toán áp dụng, các thủ tụckiểm soát đối với chu trình này. KTV tìm hiểu khía cạnh kinh doanh liên quan đến chu trình mua hàng – thanhtoán như tìm hiểu các loại hàng hóa hoặc nguyên vật liệu chủ yếu mà DN thường mua,các đặc thù của hàng DN mua (chủng loại, giá trị, hàng thời vụ, hàng dễ hư hỏng, hàngcó sẵn trên thị trường hay đặc thù riêng…); các phương thức mua hàng của DN, cácnhà cung cấp chủ yếu của DN; DN và các nhà quản lý chủ chốt có độc lập với các nhàcung cấp chủ yếu hay không; các cam kết mua hàng và các hợp đồng mua dài hạn…Việc tìm hiểu này có thể giúp KTV đánh giá được rủi ro tiềm tàng đối với chu trình từđặc điểm kinh doanh, môi trường kinh doanh của khách hàng. KTV tìm hiểu chính sách kế toán như thời điểm ghi nhận HTK, phải trả nhàcung cấp; chính sách đối với việc đánh giá các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ, phânloại các khoản nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn; so sánh chính sách kế toán ápdụng có phù hợp với quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán. Để từ đó xem xét hệthống kế toán có hữu hiệu không? Nó có cung cấp những thông tin cần thiết cho quátrình quản lý và có thể kiểm soát được chu trình mua hàng – thanh toán của đơn vịkhông. Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêu kiểm soát chi tiếtđối với chu trình mua hàng và thanh toán. Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do ban lãnh đạo đơn vị thiết lập vàthực hiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể. Các thủ tục kiểm soát được thiết lậpdựa trên ba nguyên tắc: nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng; nguyên tắc bấtkiêm nhiệm và nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn. Căn cứ vào các thủ tục kiểm soátcủa khách hàng, KTV qua điều tra hoặc phỏng vấn để đánh giá khả năng ngăn chặn saiphạm của hệ thống KSNB đối với chu trình mua hàng và thanh toán. Xem xét nhữnghạn chế của hệ thống cũng như sự vắng mặt của các quá trình kiểm soát quan trọng màđiều này sẽ làm tăng khả năng rủi ro của việc tồn tại các sai phạm trong chu trình. Qua tìm hiểu các vấn đề trên, KTV đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng cóhiệu quả không. Hệ thống KSNB đánh giá không hữu hiệu, rủi ro kiểm soát cao khi nókhông được thiết kế đầy đủ và không hiệu quả. Ngược lại, khi hệ thống KSNB đối vớichu trình được thiết kế có thể ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếuthì KTV đánh giá rủi ro kiểm soát là trung bình hoặc thấp, hệ thống KSNB hữu hiệu.SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 7
  8. 8. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng1.5. Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ: Phân tích là một thủ tục quan trọng trong kiểm toán. Thủ tục phân tích, theođịnh nghĩa của VSA 520 – Quy trình phân tích – “là việc phân tích các số liệu, thôngtin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra nhữngmối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớnhơn so với giá trị đã dự kiến”. KTV phải áp dụng quy trình phân tích trong giai đoạnlập kế hoạch kiểm toán để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định nhữngvùng có thể có rủi ro. Trong giai đoạn này, chủ yếu KTV phân tích báo cái tài chínhcủa đơn vị khách hàng như so sánh các số liệu của năm nay so với năm trước đã đượckiểm toán để phát hiện những biến động bất thường từ đó giúp dự đoán về những khuvực có rủi ro cao. Đối với chu trình mua hàng – thanh toán, thủ tục phân tích thường được thựchiện như sau:- So sánh khoản ứng trước người bán, phải trả người bán năm nay so với năm trước.- Phân tích các tỷ suất liên quan đến khả năng thanh toán như hệ số thanh toán hiệnhành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán bằng tiền.1.6. Thiết lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận và rủi rotiềm tàng:1.6.1. Đánh giá tính trọng yếu: “Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (hay độ lớn) và bản chất của các sai phạm(kể cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trongbối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xáchoặc sẽ rút ra kết luận sai lầm” (VSA 320 – Tính trọng yếu trong kiểm toán). Trong kiểm toán BCTC, do một số hạn chế nhất định nên KTV không thể pháthiện được mọi sai lệch trong BCTC. Tuy nhiên, KTV phải đảm bảo hợp lý rằng sailệch nếu còn tồn tại trên BCTC đã kiểm toán sẽ không gây ảnh hưởng trọng yếu. Đểđạt được điều này, trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV cần phải xác lập mức trọng yếu.Việc xác lập mức trọng yếu sẽ giúp KTV ước tính mức độ sai sót của BCTC có thểchấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởng của cácsai sót lên BCTC, từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vi các thử nghiệm kiểmtoán. Để đánh giá mức độ trọng yếu, trước hết KTV cần ước lượng mức trọng yếucho toàn bộ BCTC, sau đó phân bổ mức đánh giá này cho từng khoản mục trên BCTC.Cơ sở để tiến hành phân bổ là: bản chất của các khoản mục, rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát được đánh giá sơ bộ đối với các khoản mục, kinh nghiệm của KTV và chiphí kiểm toán đối với từng khoản mục. Đối với chu trình mua hàng – thanh toán, bản chất của các khoản mục trong chutrình là:- Các nghiệp vụ mua vào chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh của doanhnghiệp.- Bản thân các nghiệp vụ mua vào liên quan tới nhiều tài sản như: tài sản cố định, hàngtồn kho, tiền... mà hầu hết chúng đều trọng yếu. Trên thực tế, việc ước lượng và phân bổ mức trọng yếu cho các tài khoản là vấnđề hết sức phức tạp, đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiệp của KTV. Thông thường ướclượng và phân bổ mức trọng yếu do trưởng đoàn kiểm toán đảm trách.1.6.2. Đánh giá rủi ro kiểm toán Theo VSA số 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, đoạn 07: "Rủi ro kiểmtoán là rủi ro do KTV và Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợpSVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 8
  9. 9. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưngkhi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu". Theo đó trong giai đoạnlập kế hoạch kiểm toán, KTV phải xác định rủi ro kiểm toán mong muốn (DAR) chotoàn bộ BCTC được kiểm toán để điều chỉnh các thủ tục kiểm toán một cách thích hợpsao cho rủi ro này giảm xuống ở mức thấp nhất có thể thông qua việc đánh giá ba bộphận: rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR). Trong đó,rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát sẽ được KTV đánh giá đối với từng khoản mục. Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và các thành phần của rủi ro kiểm toán đượcthể hiện qua công thức sau:AR = IR x CR x DRTrong đó: AR là rủi ro kiểm toán IR là rủi ro tiềm tàng CR là rủi ro kiểm soát DR là rủi ro phát hiện KTV có thể xác định được rủi ro phát hiệnDR = DAR / (IR x CR)Trong đó: DAR là rủi ro kiểm toán mong muốn.1.7. Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán Đây là bước cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán sau khi đã cóđược những hiểu biết về hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng, đã xác định đượcmức trọng yếu và rủi ro… KTV sẽ đánh giá tổng thể hoạt động của đơn vị, phân tích,triển khai kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán cho chu trình. “Chương tình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho KTV và trợ lý kiểm toántham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tìnhhình thực hiện kiểm toán. Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từngphần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thờigian ước tính cần thiết cho từng phần hành” ( Theo VSA 300 – Lập kế hoạch kiểmtoán). Thực chất của việc soạn thảo chương trình kiểm toán chính là việc thiết kế cácthử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản với 4 nội dung chính: xác định thủ tụckiểm toán, quy mô mẫu chọn, khoản mục được chọn và thời gian thực hiện.2. Thực hiện công việc kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán2.1. Thử nghiệm kiểm soát (TNKS) đối với chu trình mua hàng và thanh toán: KTV tiến hành thực hiện các TNKS khi rủi ro kiểm soát được đánh giá sơ bộ làthấp hoặc trung bình. Mục đích thực hiện các TNKS nhằm thu thập bằng chứng vềthiết kế các thủ tục kiểm soát của khách hàng là thích hợp để ngăn ngừa, phát hiện cácsai phạm trọng yếu trên BCTC và hoạt động kiểm soát được triển khai trong thực tếđúng yêu cầu của thiết kế thủ tục kiểm soát. Từ đó KTV nhận thấy rủi ro kiểm soát cầnđược đánh giá lại ở mức cao ( thấp ) hơn thì KTV có thể giảm bớt ( tăng cường) mứcđộ kiểm tra chi tiết so với kế hoạch. Tùy vào từng mục tiêu cụ thể và từng thủ tục kiểm soát cụ thể KTV sẽ thựchiện các TNKS khác nhau. Trong kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán, cácTNKS thường được KTV thực hiện để kiểm tra việc thực hiện một số thủ tục kiểmsoát đối với các nghiệp vụ chính như nghiệp vụ mua hàng, nghiệp vụ thanh toán.2.1.1. Thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ mua hàng:Mục tiêu Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soátSVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 9
  10. 10. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn HưngSự phát sinh: - Đơn đặt hàng được lập dựa - Chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàngCác nghiệp trên yêu cầu mua hàng đã trên nhật kí mua hàng, đối chiếu với cácvụ mua hàng được phê duyệt. thông tin trên hoá đơn và tài liệu liênđược phê - Người kí đơn đặt hàng đối quan đến sự phát sinh của nghiệp vụchuẩn đúng chiếu thông tin trên đơn đặt như yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng,đắn và liên hàng và yêu cầu mua hàng biên bản nhận hàng, đồng thời kiểm traquan đến số đã được phê duyệt dấu vết của sự phê duyệt trên các tàihàng đã thực liệu này.nhận - Người nhận hàng đếm, - Quan sát thủ tục nhận hàng thực tế kiểm tra và đối chiếu số diễn ra tại đơn vị. lượng, quy cách, mẫu mã… của hàng thực nhận với đơn đặt hàng và yêu cầu mua hàng đã được phê chuẩn.Sự đầy đủ: tất - Các biên bản nhận hàng - Kiểm tra tính liên tục của số thứ tựcả hàng đã được đánh số thứ tự và đính trên các biên bản nhận hàng.nhận trong kì kèm với hoá đơn tương ứng.đều được ghi - Hóa đơn được sắp xếp theo - Chọn mẫu các biên bản nhận hàng vàsổ đầy đủ số thứ tự của biên bản nhận đối chiếu với nhật kí mua hàng để kiểm hàng và ghi sổ theo trình tự tra có lô hàng nào đơn vị nhận nhưng này chưa ghi sổ không. - Những hoá đơn liên quan - Phỏng vấn cách quản lý hàng mua đến hàng đã mua nhưng đang đi đường của đơn vị. đang trên đường vận chuyển - Kiểm tra hoá đơn của hàng đang đi cần được quản lý riêng ở hồ đường có được quản lý riêng không và sơ “hàng mua đang đi cuối kì có ghi tăng hàng mua đang đi đường” để cuối kì ghi tăng đường không? hàng tồn khoSự đo lường - Lập bảng liệt kê các khoản - Kiểm tra bảng liệt kê các khoản chitin cậy: giá trị chi phí được phép tính vào phí được tính vào giá gốc của hàng muahàng mua giá gốc của hàng mua vào vào có sự phê chuẩn của kế toán trưởngvào được đo theo quy định của chuẩn và phù hợp với nguyên tắc giá gốclường theo cơ mực kế toán và có sự phê không.sở giá gốc chuẩn của kế toán trưởng. - Kế toán kiểm tra tính hợp - Phỏng vấn kế toán về các thủ tục và pháp của chứng từ làm cơ sở phương pháp tình giá hàng mua vào. tính giá gốc hàng mua vào.Ghi chép - Kiểm tra tính toán trên - Chọn mẫu các hóa đơn kiểm tra tínhchính xác: chứng từ trước khi ghi sổ. đúng đắn của các định khoản, kỳ kếcác nghiệp vụ - Ghi định khoản trên hoá toán và dấu hiệu của thủ tục kiểm tramua hàng đơn mua hàng chứng từ trước khi ghi sổ.được ghi - Quy định định kì ghi sổ - Phỏng vấn kế toán về định kì ghi sổđúng tài nghiệp vụ mua hàng.khoản, đúng - Đối chiếu số liệu về hàng - Kiểm tra dấu hiệu của việc đối chiếugiá trị và mua vào giữa thủ kho với kế số liệu liên quan đến hàng mua vàođúng kì kế toán chi tiết, giữa kế toán trong kỳ giữa thủ kho và kế toán chitoán tổng hợp và kế toán chi tiết. tiết, giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 10
  11. 11. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn HưngSự khai báo: - Mở tài khoản chi tiết theo - Phỏng vấn bộ phận mua hàng về việcHàng mua dõi nghiệp vụ mua hàng từ có mua hàng cả công ty mẹ, công tyvào cần phải các bên liên quan như công con hoặc công ty liên kết không. Nếuđược khai ty mẹ, công ty con, công ty có, kiểm tra kế toán có mở tài khoảnbáo phù hợp liên kết… theo yêu cầu của chi tiết để theo dõi nghiệp vụ mua hàngvới quy định VSA “ thông tin về các bên từ các bên liên quan không.của chuẩn liên quan”mực kế toán.2.1.2. Thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ thanh toán tiền mua hàng:Mục tiêu Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát- Sự phát - Người kí duyệt chi không - Quan sát tính độc lập giữa các chứcsinh: Các được đồng thời là người lập năng phê chuẩn việc mua hàng, lậpkhoản chi chứng từ chi chứng từ chi, ký chứng từ chi và kếtiền được ghi toán.sổ là thanh - Thủ trưởng đơn vị không - Kiểm tra có chữ ký khống trên chứngtoán cho được kí khống trên chứng từ từ chưa sử dụng không.hàng mua đã chi.được phê - Các hoá đơn mua hàng đã - Kiểm tra các hóa đơn liên quan đếnchuẩn và đã được thanh toán được đóng các khoản chi có được đóng dấu “ đãnhận. dấu “ đã thanh toán”. thanh toán” hay không. - Các chứng từ chi chưa sử - Phỏng vấn nhân viên có liên quan về dụng cần phải được bảo chứng từ chưa sử dụng được bảo quản quản an toàn. như thế nào. - Chứng từ chi chỉ được lập - Phỏng vấn nhân viên có liên quan về khi có biên bản nhận hàng, chứng từ chi được lập và kí như thế nào các chứng từ mua hàng đã - Từ nhật ký chi tiền, chọn mẫu các được kiểm tra, đối chiếu, số nghiệp vụ chi tiền và tham chiếu đến tiền trên hoá đơn đã được các chứng từ gốc liên quan, quan sát tính lại và đã được duyệt chi dấu hiệu của sự kiểm tra và phê chuẩn - Chứng từ chi tiền phải khoản chi trên các chứng từ liên quan tham chiếu được đến các đến các khoản chi đó, sự phù hợp giữa hoá đơn mua hàng tương các thông tin trên hoá đơn, phiếu chi. ứng - Thủ trưởng đơn vị trước khi kí chứng từ chi, kiểm tra các chứng từ liên quan đến khoản chiSVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 11
  12. 12. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng- Sự đầy đủ: - Các chứng từ chi cần phải - Kiểm tra số thứ tự của các chứng từTất cả các được đánh số trước và được chi có liên tục không. Chọn mẫu cáckhoản chi ghi sổ theo số thứ tự từ nhỏ chứng từ chi và đối chiếu với nhật kýtiền mua đến lớn chi tiền để kiểm tra các nghiệp vụ nàyhàng phải có được ghi đầy đủ vào nhật ký chi tiềnđược ghi sổ chi tiền không.đầy đủ. - Cuối kì, đối chiếu các - Kiểm tra dấu hiệu của việc đối chiếu khoản chi tiền gửi ngân hàng các khoản chi tiền gửi ngân hàng trên trên sổ chi tiết của ngân sổ chi tiết của ngân hàng với các khoản hàng với các khoản chi trên chi trên sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng sổ chi tiết tiền gửi nhân hàng của đơn vị. Tiếp theo, kiểm tra các bút của đơn vị toán điều chỉnh trong trường hợp có phát sinh chênh lệch không.- Sự chính - Ghi định khoản trên chứng - Chọn mẫu các chứng từ chi và đốixác:Các từ chi tiền. Khi kí duyệt chiếu số tiền và ngày trên chứng từ vớikhoản chi chứng từ chi, kế toán trưởng số tiền và ngày ghi trên sổ kế toán (nhậtthanh toán kiểm tra định khoản trên ký chi tiền).tiền mua chứng từ chi.hàng được - Bộ phận độc lập kiểm tra - Kiểm tra dấu hiệu của thủ tục kiểmghi đúng tài việc chuyển số liệu từ nhật soát chuyển số liệu vào sổ cái.khoản, đúng kí chi tiền vào sổ cái các tàisố tiền và khoản liên quanđúng kỳ kế - Quy định thời gian ghi sổ - Phỏng vấn về quy định ghi sổ củatoán các chứng từ chi. chứng từ chi. Không có một hệ thống KSNB nào hoàn chỉnh, bản thân hệ thống có những hạnchế nhất định. Các thử nghiệm kiểm soát trên chỉ có thể áp dụng đối với những nghiệpvụ thông thường. Trong trường hợp, có sự thông đồng giữa các nhân viên để chiếmdụng tài sản của DN thì rất khó phát hiện vì hành vi gian lận thường được thực hiệnmột cách có tổ chức và kín đáo. Do đó, khi tìm hiểu hệ thống KSNB đối với chu trìnhmua hàng và thanh toán, KTV cần lưu ý những hành vi gian lận sau có thể xảy ra như:- Nhân viên mua hàng đặt hàng với những nhà cung cấp quen thuộc nhưng không phảinhà cung cấp tốt nhất để được hưởng hoa hồng, chiếm khoản chiết khấu thương mại.- Nhân viên thông đồng với nhau để ghi sổ những nghiệp vụ mua hàng khống, lậpchứng từ giả để bỏ túi cá nhân số tiền mua hàng.2.2. Thử nghiệm cơ bản đối với chu trình mua hàng và thanh toán Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, KTV có thể áp dụng đầy đủ các thửnghiệm cơ bản: thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và kiểm tra chi tiết số dư.2.2.1. Thực hiện thủ tục phân tích: Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, các thủ tục phân tích sau có thể đượcáp dụng:- So sánh đơn giá bình quân của hàng mua vào trong kỳ với đơn giá của một số nhàcung cấp khác nhau. Nếu đơn giá mua của DN lớn hơn nhiều thì có thể có gian lận vềgiá mua hàng.- So sánh tỉ lệ (giá trị hàng mua vào trong kỳ)/ (số nợ phải trả người bán phát sinhtrong kỳ) giữa các kỳ. Nếu tỉ lệ này lớn hoặc nhỏ hơn nhiều so với các kỳ trước thì cầnphải được giải thích một cách thỏa đáng.- So sánh lượng hàng mua vào với lượng hàng xuất ra trong kỳ. Nếu lượng hàng muavào quá nhiều so với lượng hàng xuất ra thì KTV cần hỏi DN vì sao lượng hàng muaSVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 12
  13. 13. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưngvào trong kỳ nhiều như vậy. Nếu giải thích của DN không thỏa đáng thì có thể nghingờ có một số nghiệp vụ mua hàng được ghi vào sổ kế toán là không có thật.- Tính số vòng quay nợ phải trả ( bằng ( trị giá vốn hàng mua vào + thuế GTGT đầuvào)/ Nợ phải trả bình quân )rồi so sánh với năm trước hoặc với trung bình ngành. Nếucó chênh lệch lớn có thể do khách hàng thay đổi nhà cung cấp, sai lệch trong số liệu kếtoán ví dụ do việc ghi chép trùng lắp hay bỏ sót các khoản phải trả...2.2.2. Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ mua hàng và thanh toán: Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tập trung vào các cơ sở dẫnliệu: sự phát sinh, sự đầy đủ, sự đo lường, sự ghi chép chính xác.  Mục tiêu về sự phát sinh: Các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán được ghichép trên sổ kế toán là thực tế phát sinh trong kỳ.- Chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng được ghi chép trên nhật ký mua hàng và đốichiếu đến các chứng từ chứng minh tính có thật của nghiệp vụ mua hàng như: Yêu cầumua hàng, Biên bản nhận hàng, Phiếu nhập kho.- Chọn mẫu các nghiệp vụ chi tiền được ghi chép trên nhật ký chi tiền và đối chiếu đếncác phiếu chi tương ứng có hoá đơn đính kèm vì đây là bằng chứng chứng minh tínhcó thật của nghiệp vụ chi tiền.  Mục tiêu về sự đầy đủ: Các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán thực tế phátsinh trong kỳ được ghi chép đầy đủ.- Rà soát cột số hiệu chứng từ trên Nhật ký mua hàng và Nhật ký chi tiền để kiểm traxem số thứ tự các chứng từ đã sử dụng có liên tục không. Nếu thấy số thứ tự củachứng từ bị gián đoạn cần phải điều tra nguyên nhân, trường hợp này có thể có nghiệpvụ bị bỏ sót, chưa ghi sổ.- Chọn mẫu các Biên bản nhận hàng hoặc Hóa đơn và đối chiếu với Nhật ký mua hàngđể kiểm tra có chứng từ nào chưa được ghi sổ không.- Chọn mẫu các chứng từ chi và đối chiếu với Nhật ký chi tiền để kiểm tra tất cả cácchứng từ này có được ghi sổ đầy đủ không.  Mục tiêu đo lường tin cậy: Hàng mua vào trong kỳ được ghi sổ theo giá gốc- Chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng, kiểm tra việc tính giá gốc của hàng mua vào cóchính xác không. Hoặc KTV có thể thực hiện tính lại giá gốc của hàng mua vào trênmẫu đã chọn và so sánh với số liệu tính toán của kế toán.- Đối chiếu giá mua hàng của DN với bảng giá của nhà cung cấp. Nếu phát hiện có sựchênh lệch đáng kể thì cần phải điều tra nguyên nhân.- KTV cần tìm hiểu chính sách chiết khấu thương mại của nhà cung cấp của đơn vị đểxem xét các khoản chiết khấu thương mại có được phản ánh trên sổ kế toán khớp vớichính sách chiết khấu thương mại của nhà cung cấp không, và có được trừ vào giá gốccủa hàng mua vào không.- Kiểm tra các Biên bản nhận hàng để phát hiện có trường hợp nào hàng không đúngquy cách, chất lượng vẫn được nhận không. Nếu có, KTV phỏng vấn bộ phận muahàng về việc người bán có giảm giá cho số hàng không. Nếu câu trả lời là “Không” vàlượng hàng bị sai quy cách hoặc kém phẩm chất lớn thì cần điều tra thêm (có thể lấyxác nhận từ người bán) vì có khả năng khoản giảm giá bị “Che đậy” nhằm chiếm đoạttiền của đơn vị. Nếu câu trả lời của bộ phận mua hàng là “Có” thì kiểm tra chứng từgiảm giá và xem xét khoản giảm giá có được trừ vào giá gốc của hàng mua vào không.  Mục tiêu về sự ghi chép chính xác: Các nghiệp vụ mua hàng và thanh toánđược ghi vào đúng tài khoản, đúng số tiền và đúng kỳ kế toán .- Chọn mẫu các nghiệp vụ thanh toán và đối chiếu số tiền thanh toán với hóa đơn muahàng tương ứng.SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 13
  14. 14. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng- Khi thực hiện kiểm tra cơ sở dẫn liệu về sự đầy đủ, KTV đồng thời kiểm tra tínhchính xác của số tiền và định khoản trên chứng từ, và đối chiếu đến định khoản trênNhật ký mua hàng và Nhật ký chi tiền. Kiểm tra việc chuyển số liệu từ Nhật ký muahàng và Nhật ký chi tiền vào các sổ cái liên quan.- Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán được ghi chép ngay trước và saungày lập BCTC ( thủ tục cut-off) : đối chiếu ngày ghi chép trên sổ kế toán với ngàyphát sinh nghiệp vụ trên chứng từ để phát hiện những nghiệp vụ được ghi sổ khôngđúng kỳ kế toán. Cần phải thực hiện thủ tục này vì có thể xảy ra trường hợp kế toán trìhoãn việc ghi chép những nghiệp vụ phát sinh ở cuối kỳ báo cáo sang đầu kỳ sau, hoặcnhững nghiệp vụ phát sinh ở đầu kỳ sau nhưng được ghi chép ở cuối kỳ báo cáo nhằmthực hiện ý đồ gian lận nào đó. 2.2.3. Kiểm tra chi tiết khoản nợ phải trả người bán Kiểm toán khoản nợ phải trả người bán là nội dung quan trọng trong kiểm toánchu trình mua hàng và thanh toán. Kiểm tra chi tiết khoản phải trả người bán bao gồmkiểm tra chi tiết số phát sinh và số dư của tài khoản phải trả người bán. Các thủ tụckiểm tra chi tiết khoản phải trả người bán có thể được thực hiện như sau:  Mục tiêu về sự tồn tại và nghĩa vụ: Khoản phải trả người bán được báo cáotrên bảng cân đối kế toán là nghĩa vụ của DN đối với người bán có hiệu lực tại ngàylập báo cáo tài chính.- Đối chiếu tên người bán trên sổ chi tiết phải trả người bán với danh sách các nhàcung cấp của đơn vị để phát hiện tên nhà cung cấp lạ. KTV sẽ chú ý đến những nhàcung cấp lạ nhiều hơn.- Gửi thư xác nhận cho nhà cung cấp của DN. Thủ tục này không chỉ liên quan đến cơsở dẫn liệu tồn tại và nghĩa vụ, mà còn liên quan đến cơ sở dẫn liệu về sự đo lường tincậy. KTV thường gửi thư xác nhận cho các nhà cung cấp mà DN có giao dịch lớn vìkhoản nợ đối với các nhà cung cấp này thường lớn. Cần lưu ý điều này không có nghĩalà KTV chọn các nhà cung cấp có số dư lớn để gửi thư xác nhận, mà các nhà cung cấpđược chọn có thể có số dư được ghi chép trên sổ kế toán nhỏ hoặc bằng không nhưngcó số phát sinh lớn. Loại thư xác nhận thường được sử dụng là “khẳng định”, yêu cầunhà cung cấp của DN cho biết khoản nợ của DN phát sinh trong kỳ, đã thanh toántrong kỳ và còn phải trả tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Nếu số liệu do người bán cungcấp không trùng với số dư trên sổ kế toán của DN thì KTV cần xác định rõ nguyênnhân: có thể là DN đã thanh toán tiền cho nhà cung cấp bằng chuyển khoản nhưng đếncuối kỳ kế toán nhà cung cấp vẫn chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, có thểdo kế toán ghi sổ sai, có thể tồn tại mâu thuẫn giữa DN với nhà cung cấp, có thể DNchưa nhận được hóa đơn hoặc đã nhận nhưng chưa ghi sổ,...Nếu có nhà cung cấp củađơn vị không trả lời thư xác nhận của KTV thì KTV cần xác minh “sự tồn tại” của nhàcung cấp này. Đối với các khoản nợ tồn đọng lâu ngày chưa thanh toán, KTV cũng cầnxác minh tính có thật của các khoản nợ này.- Trong trường hợp nhà cung cấp định kỳ có gửi thông báo về số dư khoản nợ của DNthì KTV có thể đối chiếu số dư nợ phải trả người bán trên sổ chi tiết của DN với số dưtheo báo cáo của người bán. Thủ tục này có thể thay thế cho thủ tục gửi thư xác nhận.  Mục tiêu về sự phát sinh: Các nghiệp vụ liên quan đến khoản phảitrả người bán được ghi chép trên sổ kế toán trong kỳ là thực sự phát sinh trong kỳ.- Thủ tục gửi thư xác nhận cho nhà cung cấp của đơn vị cũng giúp KTV xác minh cơsở dẫn liệu “sự phát sinh” của các nghiệp vụ liên quan đến khoản phải trả người bán.- Chọn mẫu các nghiệp vụ làm tăng khoản phải trả người bán được ghi chép trên sổ chitiết phải trả người bán và đối chiếu với chứng từ gốc như Hóa đơn mua hàng.SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 14
  15. 15. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng- Chọn mẫu các nghiệp vụ thanh toán khoản phải trả người bán và đối chiếu với phiếuChi, giấy báo Nợ của ngân hàng và đối chiếu với hoá đơn mua hàng liên quan.  Mục tiêu về sự đầy đủ: Các khoản phải trả người bán tại thời điểm lập báocáo được phản ánh đầy đủ trên bảng cân đối kế toán.- Khi thực hiện thủ tục kiểm toán để xác minh cơ sở dẫn liệu “sự phát sinh” và “sự đầyđủ” của các nghiệp vụ liên quan đến khoản phải trả người bán, KTV có thể kết hợpkiểm tra tính chính xác của số tiền được ghi nhận.- Chọn mẫu hoá đơn mua hàng chưa thanh toán và đối chiếu với sở chi tiết phải trảngười bán  Mục tiêu về sự chính xác: Các khoản phải trả người bán được ghi nhận đúnggiá trị, đúng kì kế toán.- Dùng thủ tục cut-off để kiểm tra các khoản phải trả người bán có được ghi sổ đúngkỳ hay không.- Kiểm tra việc cộng số phát sinh và tính số dư các khoản phải trả người bán trên sổchi tiết; kiểm tra chuyển số liệu từ sổ chi tiết sang bảng tổng hợp chi tiết; và đối chiếusố tổng cộng trên bảng tổng hợp chi tiết với tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh cóvà số dư của TK 331.  Mục tiêu về sự phân loại, trình bày và khai báo: Khoản phải trả người bánđược phân loại thành nợ ngắn hạn và dài hạn và được trình bày riêng biệt trên bảngcân đối kế toán.- KTV cần kiểm tra thời hạn thanh toán của các khoản phải trả người bán ở cuối nămđể xem xét các khoản nợ có được phân loại thành nợ ngắn hạn và dài hạn, và đượctrình bày riêng biệt với số tiền chính xác trên bảng cân đối kế toán không.3. Kết thúc kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán: Tại giai đoạn kết thúc kiểm toán, KTV trên cơ sở tổng hợp các bằng chứng thuthập được sẽ đưa ra kết luận về chu trình mua hàng – thanh toán. Kết quả kiểm toánchu trình mua hàng và thanh toán được đánh giá theo các khía cạnh:- Việc hạch toán các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán là phù hợp với các thông lệquốc tế và tuân thủ các quy định về chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận.- Các hoạt động của doanh nghiệp có liên quan đến chu trình mua hàng và thanhtoán phải phù hợp với các đặc điểm hoạt động kinh danh của doanh nghiệp.- Các chứng từ, sổ sách liên quan đến chu trình mua hàng và thanh toán phải thểhiện được sự vận động của nghiệp vụ mua hàng và thanh toán, và phải hợp lý.- Các thông tin về nghiệp vụ mua hàng và thanh toán, các khoản nợ phải trả người bánphải đảm bảo trung thực và hợp lý. KTV xem xét các khoản nợ tiềm tàng, xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày lậpBCTC và xem xét giả thiết hoạt đông liên tục. Cuối cùng, trưởng đoàn tổng hợp cácgiấy làm việc, trao đổi với kế toán và ban lãnh đạo khách hàng các sai sót, yêu cầucông ty điều chỉnh các sai sót (nếu có) và tiến hành lập báo cáo kiểm toán. Như vậy, trong phần này đã giới thiệu những vấn đề cơ bản nhất về kiểm toánchu trình mua hàng và thanh toán. Việc vận dụng các phương pháp kiểm toán chutrình mua hàng và thanh toán trong thực tế rất đa dạng và linh hoạt, mỗi công ty kiểmtoán đều xây dựng cho mình một hệ thống chương trình kiểm toán riêng và tuân thủtheo hệ thống chương trình này tùy thuộc vào đặc thù của từng cuộc kiểm toán. PhầnII của chuyên đề sẽ tìm hiểu về kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trongkiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện.SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 15
  16. 16. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng Phần II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN A. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂMTOÁN & KẾ TOÁN - Tên công ty: Công ty TNHH kiểm toán và kế toán - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Auditing and Accounting Company, Ltd. - Tên viết tắt : AAC - Địa chỉ trụ sở chính: 217 Nguyễn Văn Linh, TP Đà Nẵng - Điện thoại: (84). 0511. 3655 886 - Fax: (84). 0511. 3655 887 - E-mail : aac@dng.vnn.vn - Webside: http://www.aac.com.vn. I. Đặc điểm, tình hình về công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC: 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty kiểm toán và kế toán AAC: Trước đây, AAC là công ty Kiểm toán độc lập trực thuộc Bộ Tài chính, đượcthành lập trên cơ sở Quyết định số 194/TC/TCCB ngày 01 tháng 4 năm 1993 và Quyếtđịnh số 106/TC-BTC ngày 13 tháng 02 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. AAClà một trong số rất ít các công ty kiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tại Việt Nam. Từ ngày 07 tháng 5 năm 2007 đến nay, công ty kiểm toán và kế toán AACchuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty TNHH kiểm toán và kế toán. Năm 2008,AAC gia nhập hãng kiểm toán quốc tế Polaris Internation, nay là tổ chức kiểm toánquốc tế IGAF Polaris có trụ sở chính tại Hoa Kỳ . AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, mà thị trường trọng yếu của công ty làkhu vực miền Trung và Tây Nguyên. Qua nhiều năm hoạt động, công ty đã đạt được nhiều giải thưởng cao quý. Năm2008 và 2009, AAC đã được Bộ Công Thương bình chọn là một trong năm công tykiểm toán tốt nhất Việt Nam và được trao cúp “ Top trade services ”. Năm 2009, AACđược đài tiếng nói Việt Nam, Bộ Công Thương, Bộ Thông Tin và Truyền Thông, BộVăn Hoá, Thể Thao và Du Lịch… bình chọn và trao cúp vàng “ Doanh nghiệp ViệtNam tiêu biểu”, được hiệp hội kinh doanh Chứng khoán Việt Nam (VASSB), tạp chíSVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 16
  17. 17. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn HưngChứng khoán Việt Nam ( Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước), trung tâm Thông tin Tíndụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ( CIC)…trao tặng danh hiệu “ Tổ chức kiểmtoán niêm yết”… 2. Mục tiêu và phương châm hoạt động của công ty Kiểm toán và kế toán: - AAC hoạt động theo phương châm “Chất lượng trong từng dịch vụ” và luônđề cao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàngtrong các giao kết dịch vụ. - Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâmbảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình; cung cấp những thông tin thiết thực và các giảipháp tối ưu cho việc quản trị và điều hành doanh nghiệp. Hoạt động của AAC nhằmgóp phần phát hiện và ngăn ngừa những rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.AAC thực hiện kiểm toán trên cơ sở thực hiện đúng các Nguyên tắc, Chuẩn mực Kiểmtoán Việt Nam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiện hànhvề hoạt động kiểm toán của Nhà nước Việt Nam. 3. Các dịch vụ của công ty Kiểm toán và kế toán:  Dịch vụ kiểm toán: Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp bao gồm:  Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC)  Kiểm toán BCTC vì mục đích thuế  Kiểm toán hoạt động  Kiểm toán nội bộ  Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước  Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản  Kiểm toán báo cáo dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản  Dịch vụ tư vấn thuế: Các dịch vụ thuế do AAC cung cấp bao gồm:  Đăng ký & kê khai thuế  Tư vấn kế hoạch thuế  Cung cấp các văn bản thuế có liên quan  Dịch vụ hỗ trợ và tuyển dụng: Các dịch vụ tư vấn và đào tạo do AAC cung cấp bao gồm:  Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp  Tư vấn thực hành kế toán  Tư vấn đầu tư và thủ tục cấp phép  Tư vấn thành lập doanh nghiệp  Tư vấn xác định giá trị & cổ phần hóa doanh nghiệp  Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán  Tư vấn tài chính  Tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng  Tổ chức lớp thực hành kế toán  Tổ chức lớp chuẩn mực kế toán & kế toán  Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ  Tổ chức lớp ôn tập và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán  Tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức chứng khoán Trên đây là ba dịch vụ chính của AAC, tạo nên thế mạnh cho AAC. Ngoài ra,AAC còn cung cấp một số dịch vụ khác để đáp ứng nhiều hơn nữa nhu cầu đa dạngcủa khách hàng:SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 17
  18. 18. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng  Dịch vụ kế toán: Các dịch vụ kế toán do AAC cung cấp bao gồm:  Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán.  Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán.  Lập các Báo cáo tài chính định kỳ.  Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS.  Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán.  Dịch vụ Tài chính và quản lý: Các dịch vụ tài chính và quản lý do AAC cung cấp bao gồm:  Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp  Tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ  Tư vấn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán  Soát xét báo cáo tài chính  Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa hoặc phá sản doanh nghiệp  Thẩm định tình hình tài chính và giá trị doanh nghiệp  Dịch vụ tin học: Các dịch vụ tin học do AAC cung cấp bao gồm:  Cung cấp và tư vấn việc lựa chọn các phần mềm tin học về kế toán và quản lý.  Tư vấn việc lựa chọn trang bị các thiết bị tin học. 4. Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại công ty Kiểm toán và kế toán AAC: AAC có đội ngũ hơn 150 nhân viên chuyên nghiệp, 100% đã tốt nghiệp đại họcvà trên đại học, 15% đã được công nhận là chuyên gia kế toán, thạc sỹ kinh tế từ cáctrường đại học trong và ngoài nước (như: Úc, Nhật Bản, Ai Len, Bỉ...). 4.1. Cơ cấu tổ chức phòng ban tại AAC: • Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:  Tổng giám đốc: là người đại diện của công ty trước pháp luật về toàn bộ quá trình hoạt động của công ty.SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 18
  19. 19. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng  Đánh giá rủi ro của hợp đồng kinh tế liên quan đến hoạt động của công ty,duy trì mối quan hệ với các bộ cao cấp của công ty.  Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng.  Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã thực hiện, ký báo cáo kiểm toán và thư quản lý  Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại.  Phó Tổng Giám đốc: AAC có hai phó tổng làm việc trong lĩnh vực kiểm toán BCTC và xây dựng cơ bản.  Được phân công uỷ quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân lực, hành chính, kế hoạch và các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ.  Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và pháp luật Việt Nam. 4.2. Cơ cấu tổ chức tại các phòng kiểm toán:  Trưởng, phó phòng: Mỗi lĩnh vực chuyên môn có một trưởng phòng và một phó phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực hoạt động của công ty. Trưởng phòng giữ vai trò lãnh đạo trong ban quản lý của công ty, họ có chức năng như một cầu nối giữa Tổng Giám Đốc, ban quản lý và các nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến nhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về công việc hành chính. Phó phòng là người tham mưu trực tiếp cho trưởng phòng, thay mặt trưởngphòng điều hành toàn bộ công việc trong thời gian trưởng phòng đi vắng và thực hiệncác công việc do trưởng phòng uỷ quyền.  Kiểm toán viên chính: Là người được cấp giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận hành nghề tương đương. Chịu trách nhiệm giám sát công việc của các trợ lý kiểm toán. báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một số vụ việc kiểm toán.  Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán.SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 19
  20. 20. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng  Kiểm toán viên chính được ký vào báo cáo kiểm toán theo phân công của trưởng phòng.  Có trách nhiệm cao khi làm kiểm toán, cách ứng xử linh hoạt, khéo léo trong công việc.  Trợ lý kiểm toán viên: Là người tham gia thực hiện công tác kiểm toán nhưng chưa được công nhận trúng tuyển kỳ thi kiểm toán viên cấp quốc gia. Tuỳ theo năng lực và thâm niên công tác, trợ lý kiểm toán viên được chia thành ba loại:  Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: là người sau thời gian thử việc ba tháng, được trúng tuyển chính thức vào công ty cho đến một năm sau đó và chưa trúng tuyển kỳ thi kiểm toán viên cấp quốc gia. Theo thông lệ, những người mới tốt nghiệp các trường đại học và những người có trình độ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực kiểm toán và kế toán có thể làm việc cho công ty với tư cách là một trợ lý mới vào nghề. Trợ lý kiểm toán viên cấp 1 được phân công thực hiện các công việc dưới sự chỉ dẫn nghiệp vụ của một kiểm toán viên khác và hiếm khi chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty.  Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: Là người làm việc ở công ty kiểm toán được hai năm, chịu trách nhiệm về các công việc mà nhóm trưởng giao phó  Trợ lý kiểm toán viên cấp 3: Là người làm việc ở công ty được 3 năm, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và có thể làm trưởng đoàn kiểm toán cho những công ty nhỏ.II. Sơ lược về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty Kiểm toán và kếtoán AAC: Sơ đồ quy trình kiểm toán mẫu của VACPA: xem phụ lục 1 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính ở công ty TNHH kiểm toán và kế toánAAC gồm ba giai đoạn:  Xây dựng kế hoạch kiểm toán  Thực hiện kiểm toán  Kết thúc cuộc kiểm toán. 1. Giai đoạn xây dựng kế hoạch kiểm toán: Kế hoạch kiểm toán là những định hướng cơ bản của cuộc kiểm toán dựa trênhiểu biết của KTV về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng và trọng tâmcuộc kiểm toán. ( Chuẩn mực kế toán Việt Nam 300) Lập kế hoạch kiểm toán giúp KTV thu thập được bằng chứng đầy đủ và thíchhợp, cũng như giúp công ty kiểm toán tính toán chi phí hợp lý. Trình tự lập kế hoạch kiểm toán: 1.1. Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng: Khi nhận được thư mời kiểm toán, lãnh đạo công ty hoặc lãnh đạo khối kiểmtoán BCTC nghiên cứu thư mời kiểm toán, trực tiếp liên hệ trao đổi các yêu cầu cụ thểcủa khách hàng, tìm hiểu nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp.Có 2 trường hợp: - Đối với khách hàng cũ, thông tin về khách hàng đã được công ty lưu vào hồsơ kiểm toán thường niên. Tuy nhiên, KTV cũng phải lưu ý đến những sự kiện thayđổi có ảnh hưởng đến BCTC trong năm của khách hàng như thanh lý công ty con, hợpnhất kinh doanh, hay việc thay đổi chính sách kế toán… - Đối với khách hàng mới, công ty xem xét, thu thập thông tin về tình hình kinhdoanh, hoạt động, tài chính, cơ cấu tổ chức,quản lý, xem xét lý do khách hàng thay đổicông ty kiểm toán…để đánh giá rủi ro và xem xét có nên chấp nhận kiểm toán haykhông? 1.2. Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán:SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 20
  21. 21. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng - Trên cơ sở thoả thuận giữa hai bên, hợp đồng kiểm toán được kí kết. - Trên cơ sở những thông tin ban đầu về khách hàng, hợp đồng kí kết lựa chọnnhững KTV có kiến thức, kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của khách hàng. - AAC sẽ có thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán. - AAC yêu cầu khách hàng cung cấp những tài liệu cần thiết phục vụ cho quátrình kiểm toán được tiến hành thuận lợi. - Cam kết tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán: các thành viên trongđoàn kiểm toán phải độc lập với công ty khách hàng để cuộc kiểm toán được minhbạch, kết quả chính xác. - Soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp củakiểm toán viên. - Trao đổi với BGĐ đơn vị về kế hoạch kiểm toán. 1.3. Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động: Nội dung tìm hiểu chính: - Hiểu biết về môi trường hoạt động, các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến DN. - Hiểu biết về DN. - Các vấn đề khác. 1.4. Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng: Thông qua việc tìm hiểu các giao dịch và sự kiện liên quan tới các chu trìnhKD, các chính sách kế toán áp dụng, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với từngchu trình từ đó KTV sẽ thiết kế các thủ tục kiểm tra phù hợp và hiệu quả. Các chu trình kinh doanh quan trọng:  Chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền.  Chu trình mua hàng, phải trả, trả tiền.  Chu trình hàng tồn kho, giá thành, giá vốn.  Chu trình lương và trích theo lương.  Chu trình TSCĐ và XDCB. 1.5. Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính: Phân tích biến động số liệu 31/12/2010 trước kiểm toán với số liệu 31/12/2009sau kiểm toán của các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh. KTV lập bảng tổng hợp phân tích hệ số ( hệ số thanh toán, hệ số đolường hiệu quả hoạt động, hệ số khả năng sinh lời, hệ số nợ) 1.6. Đánh giá chung về hệ thống KSNB và rủi ro gian lận: KTV tiến hành đánh giá chung để xem hệ thống KSNB có kiểm soát hiệu quảvà xử lý thông tin tài chính tin cậy không và xác định các rủi ro gian lận. 1.7. Xác định mức trọng yếu: KTV đánh giá mức trọng yếu để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấpnhận được, qua đó cũng xác định được phạm vi của cuộc kiểm toán, xác định bản chất,phạm vi các thử nghiệm kiểm toán. 1.8. Xác định phương pháp chọn mẫu- cỡ mẫu: Phương pháp chọn mẫu: Thống kê hoặc phi thống kê 1.9. Tổng hợp kế hoạch kiểm toán: Các thông tin tổng hợp:  Phạm vi công việc và yêu cầu dịch vụ khách hàng.  Mô tả DN, môi trường kinh doanh và các thay đổi lớn trong nội bộ DN.  Phân tích sơ bộ và xác định sơ bộ khu vực rủi ro cao.  Xác định ban đầu chiến lược kiểm toán dựa vào kiểm tra kiểm soát hay kiểm tra cơ bản.SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 21
  22. 22. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng  Mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch.  Xem xét các vấn đề từ cuộc kiểm toán năm trước mang sang.  Xem xét sự cần thiết phải sử dụng chuyên gia cho hợp đồng kiểm toán này.  Tổng hợp các rủi ro trọng yếu bao gồm cả rủi ro gian lận được xác định trong giai đoạn lập kế hoạch. 2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toánthích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán. Đó là quátrình triển khai chương trình kiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực về mức độtrung thực và hợp lý của BCTC trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tincậy. Quá trình thực hiện kiểm toán gồm thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thựchiện thử nghiệm cơ bản ( bao gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết các nghiệpvụ, số dư). Chương trình kiểm toán bao gồm: - Mục tiêu kiểm toán: Đạt được bằng chứng kiểm toán có hiệu lực về một haynhiều cơ sở dẫn liệu về BCTC. - Cơ sở dẫn liệu BCTC: Tồn tại, phát sinh, đầy đủ, đánh giá, chính xác, sở hữu,trình bày. - Các thủ tục thực hiện:  Thủ tục chung  Kiểm tra phân tích  Kiểm tra chi tiết  Thủ tục kiểm toán khác - Sau khi thực hiện các thủ tục, thu thập các bằng chứng cần thiết KTV kết luậnvề các mục tiêu của khoản mục đó có đạt được hay không. KTV trình bày đầy đủ công việc thực hiện trong giai đoạn này cho từng chươngtrình kiểm toán vào giấy làm việc. Nội dung và trình bày giấy làm việc của một khoản mục: - Tờ thứ nhất (tờ chủ đạo): Nội dụng trình bày trên tờ này là :  Số liệu của đơn vị về số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ củatài khoản mà kiểm toán viên kiểm toán.  Kết luận, nhận xét và nêu ý kiển của kiểm toán viên: - Tờ giấy số 2: Nội dung của tờ thứ 2 là kiểm toán viên trình bày về phươngpháp kiểm toán đối với khoản mục, mục tiêu kiểm toán và phần thực hiện của kiểmtoán viên.tờ này được lập đồng thời với tờ 1 nhưng kết thúc trước tờ 1( vị tờ 1 là tờ kếtluận của tờ 2). - Các tờ giấy còn lại là các chứng từ kiểm toán kèm theo trong quá trình kiểmtoán mà KTV sử dụng để kiểm tra đối chiếu bao gồm: Sổ cái, bảng tổng hợp tài khoảnđối ứng, xác nhận công nợ, biên bản kiểm kê, thư xác nhận số dư… tùy từng tài khoản. Các chương trình kiểm toán chi tiết:  Chương trình kiểm toán vốn bằng tiền  Chương trình kiểm toán các khoản phải thu khách hàng  Chương trình kiểm toán khoản ứng trước cho người bán  Chương trình kiểm toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ  Chương trình kiểm toán các khoản phải thu khác  Chương trình kiểm toán hàng tồn khoSVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 22
  23. 23. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng  Chương trình kiểm toán khoản tạm ứng cho nhân viên  Chương trình kiểm toán chi phí trả trước và chi phí chờ kết chuyển  Chương trình kiểm toán tài khoản thế chấp, kí cược, ký quỹ ngắn dài hạn  Chương trình kiểm toán tài sản cố định  Chương trình kiểm toán đầu tư tài chính… 3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Trong giai đoạn này cơ bản có các nội dung: - Trước khi kết thúc cuộc kiểm toán tại văn phòng công ty khách hàng, trưởngnhóm họp các thành viên lại thảo luận và trao đổi những vấn đề được ghi trong giấylàm việc đồng thời cùng kế toán khách hàng làm rõ những vấn đề còn khúc mắc cầngiải quyết. - Trưởng nhóm lập biên bản trao đổi, họp và trao đổi với ban giám đốc kháchhàng và những người có liên quan. - Sử dụng thủ tục phân tích để rà soát lại báo cáo tài chính lần cuối cùng, thốngnhất những bút toán điều chỉnh với khách hàng và tiến hành lập báo cáo tài chính (lưuý: lập BCTC là trách nhiệm của khách hàng, việc kiểm toán lập báo cáo tài chính củađơn vị khách hàng vì mục đích dễ dàng theo dõi số liệu, thống nhất mẫu biểu vớikhách hàng), báo cáo kiểm toán, đóng hồ sơ. - Nhóm trưởng kiểm toán gửi hồ sơ làm việc và bản thảo báo cáo kiểm toán lênphòng kiểm soát, giám đốc kiểm tra phê duyệt và xin ý kiến lãnh đạo (nếu cần). - Phòng kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ nhằm cho cuộc kiểm toáncó chất lượng cao hơn, giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra. - Sau khi bản thảo được duyệt, nhóm trưởng lập báo cáo kiểm toán chính thức,viết thư quản lý ký tên và trình lên ban soát xét và giám đốc ký duyệt. Sau đó gửi chohội đồng quản trị khách hàng. - Kết thúc kiểm toán và lưu hồ sơ - Xem xét các sự kiện phát sinh sau cuộc kiểm toán - Xem xét giả thiết hoạt động liên tục Các giấy tờ làm việc cụ thể trong giai đoạn này ở công ty TNHH kiểm toánvà kế toán AAC gồm: - Chỉ mục giấy làm việc - Xác nhận bản thảo báo cáo kiểm toán - Trang trình duyệt - Trao đổi với khách hàng khi kết thúc kiểm toán - Danh mục kiểm tra cuối cùng - Bàn luận về thư quản lý - Tổng kết của nhóm trưởng - Tổng kết của các thành viên trong nhóm - Kiểm tra khái niệm hoạt động liên tục - Kiểm tra sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ - Biên bản ghi nhận tiến độ làm việc - Bảng chấm công Tại AAC, hồ sơ kiểm toán được lưu thành 2 loại:  Hồ sơ thường trực: là hồ sơ lưu trữ những thông tin, tài liệu về khách hàng màKTV sử dụng thường xuyên cho nhiều năm kiểm toán .Hồ sơ thường trực gồm các nộidung sau:  Các thông tin chung về khách hàng như giấy phép kinh doanh, điều lệ, báo cáo thành lập.SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 23
  24. 24. luanvan.forumvi.com luanvan84@gmail.com GVHD: TS. Đường Nguyễn Hưng  Các thông tin pháp luật  Các tài liệu về thuế  Tài liệu về nhân sự như hợp đồng thuê nhân công, quy chế trả lương…  Tài liệu liên quan tới kế toán  Các hợp đồng quan trọng như hợp đồng mua bán, vay trung, dài hạn, thuê tài sản.  Hồ sơ làm việc: được tổ chức theo từng năm, mỗi năm AAC kiểm toán mộtkhách hàng là có một hồ sơ làm việc mới. Các giai đoạn của cuộc kiểm toán sẽ đượctrình bày đầy đủ trong hồ sơ. Hồ sơ làm việc chứa các giấy làm việc và các bằngchứng kiểm toán khác thể hiện quá trình làm việc của các KTV và trợ lý kiểm toán.B. THỰC TẾ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀTHANH TOÁN DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AACTHỰC HIỆN: Qua việc minh họa quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán doAAC thực hiện tại công ty ABC- là công ty cổ phần chuyên sản xuất và kinh doanhthép và công ty XYZ- là công ty cổ phần kinh doanh vật liệu xây dựng, sẽ hiểu rõ hơnquy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán do AAC thực hiện. Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểmtoán, đồng thời để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ chokết luận của KTV về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên BCTC, quy trình kiểmtoán chu trình mua hàng và thanh toán do AAC thực hiện qua ba giai đoạn sau:  Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán.  Thực hiện kế hoạch kiểm toán.  Kết thúc kiểm toán. Dưới góc độ kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán thì liên quan đếnnhiều chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán (như tài khoản tiền, hàng tồn kho, trả trướcngười bán, tài sản cố định, phải trả người bán…). Tại AAC, kiểm toán chu trình muahàng và thanh toán tập trung vào tài khoản hàng tồn kho và phải trả người bán mà chủyếu là tài khoản phải trả người bán. I. Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán: 1. Xem xét chấp nhận khách hàng, lập và thảo luận hợp đồng kiểm toán, cử KTV thực hiện kiểm toán: 1.1 . Xem xét chấp nhận khách hàng: Là một trong những công ty kiểm toán ra đời sớm nhất ở khu vực miền Trungvà Tây Nguyên vì vậy nhiều công ty trong khu vực đã xem AAC là sự lựa chọn hàngđầu. Hàng năm, AAC gửi thư chào hàng đến nhiều khách hàng mới có nhu cầu kiểmtoán và có thư hẹn kiểm toán, bày tỏ nguyện vọng muốn tiếp tục kiểm toán đối vớikhách hàng cũ. Khi nhận thư mời thực hiện cuộc kiểm toán chu trình mua hàng- thanhtoán của đơn vị, lãnh đạo công ty hoặc lãnh đạo khối kiểm toán BCTC nghiên cứu thưmời kiểm toán và xem xét việc chấp nhận cuộc kiểm toán. Tuỳ theo tính chất kháchhàng mà việc xem xét chấp nhận thư mời là khác nhau. Công ty ABC, XYZ đều là các công ty cổ phần nên theo Luật Doanh nghiệp,hàng năm công ty phải công bố Báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Tuy nhiên, việcxem xét chấp nhận kiểm toán đối với hai công ty có khác biệt: * Đối với công ty ABC: là khách hàng truyền thống nên mọi thông tin về hoạtđộng kinh doanh của khách hàng được lưu trong hồ sơ kiểm toán thường niên. Tuy nhiên,SVTH: Doãn Thị Thuỳ Trang _ Lớp 34 K06.3 24

×