TRUONG THI HUYEN TRANG.doc

  • 2,395 views
Uploaded on

 

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
2,395
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
69
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯƠNG THỊ HUYỀN TRANGPHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊNLỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG DELTA AGF Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Long Xuyên, tháng 6 năm 2008
  • 2. ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCPHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊNLỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG DELTA AGF Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp Sinh viên thực hiện: Trương Thị Huyền Trang Lớp: ĐH5TC Mã Số Sv: DTC041762 Người hướng dẫn: Th.S Trần Thị Thanh Phương Long Xuyên, tháng 6 năm 2008
  • 3. LỜI CẢM ƠN Sinh viên thực hiện luận văn “Phân tích tác động đòn bẩy lên lợi nhuận và rủiro của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Delta AGF” xin chân thành cảm ơn: Ban giám đốc và nhân viên phòng kế toán công ty cổ phần đầu tư và xây dựngDelta AGF đã chấp nhận cho thực tập, tạo điều kiện để tiếp xúc môi trường làm việcthực tế và cung cấp số liệu để thực hiện việc phân tích. Thạc sĩ Trần Thị Thanh Phương - Giáo viên hướng dẫn đã nhiệt tình đóng gópý kiến, giúp khắc phục và hoàn thiện dần bài luận văn. Những giáo viên chuyên môn khác, bạn bè. Đặc biệt là gia đình và tất cả những ai ảnh hưởng đến kết quả bài luận văn này. Tác giả xin tri ân.   
  • 4. MỤC LỤC  
  • 5. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Chương 1: TỔNG QUAN1 Cơ sở hình thành đề tài Ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệpcũng phải đối mặt với nguy cơ từ môi trường kinh doanh, và những trở ngại trong nộitại của doanh nghiệp trong việc hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho chủ sởhữu. Một trong những trở ngại đó chính là rủi ro. Rủi ro có thể mang tính tích cực hoặc tiêu cực, nhưng mặt tiêu cực thườngđược quan tâm hơn. Trong doanh nghiệp thường có hai loại rủi ro: rủi ro kinh doanhvà rủi ro tài chính. Rủi ro kinh doanh là rủi ro gắn liền với các hoạt động kinh doanh do khôngchắc chắn về doanh số và chi phí hoạt động. Mối quan tâm của nhà quản trị là ảnhhưởng của kết cấu chi phí (tỷ trọng giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi) đối vớimức độ rủi ro kinh doanh, về khả năng tạo đủ doanh thu để đạt đến mức đủ tiềnthanh toán các định phí trong sản xuất. Mặt khác, đầu tư vào chi phí cố định để gâyra sự thay đổi trong số lượng tiêu thụ nhằm khuếch đại sự thay đổi lợi nhuận (lỗ),khuếch đại rủi ro kinh doanh. Đó là ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động. Rủi ro tài chính là rủi ro biến động lợi nhuận trên vốn cổ phần kết hợp với rủiro mất khả năng chi trả phát sinh từ việc sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí cố định(nợ dài hạn và cổ phiếu ưu đãi) trong cơ cấu nguồn vốn. Tác động của chúng đượcgọi là đòn bẩy tài chính. Đòn bẩy như là công cụ để khuếch đại lực, biến một lực nhỏ thành một lực lớnhơn tác động vào vật thể cần dịch chuyển. Trong vật lý người ta dựa vào điểm tựa cốđịnh để khuếch đại lực nhằm mục tiêu di chuyển một vật thể nào đó. Thuật ngữ “đònbẩy” trong tài chính ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng khả năng sinhlợi của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đòn bẩy trong tài chính là con dao hai lưỡi. Nếuhoạt động của doanh nghiệp tốt, đòn bẩy sẽ khuếch đại cái tốt lên gấp bội lần. Ngượclại, nếu hoạt động doanh nghiệp xấu thì đòn bẩy cũng khuếch đại cái xấu lên bội lần. Công ty được phân tích đang trong giai đoạn khởi đầu của chu kỳ kinh doanh,đây là giai đoạn biểu hiện rõ ràng mức độ cao của rủi ro kinh doanh.Vì vậy rủi ro tàichính đi kèm nên giữ càng thấp càng tốt nhằm tránh tác động tổng hợp cùng một lúchai loại rủi ro lên tổng thể doanh nghiệp.Vấn đề đang quan tâm và cần xác định hiệnnay là phân tích đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính ảnh hưởng như thế nào đến lợinhuận và rủi ro, nên thay đổi tác động của chúng ra sao, để công ty kiểm soát đượcrủi ro tổng thể mà vẫn sử dụng chúng như công cụ tích cực để đạt được lợi nhuận kỳvọng trên vốn cổ phần mong muốn, đưa ra những quyết định phù hợp liên quannguồn vốn. Đó là lí do tôi chọn đề tài: “Phân tích tác động của đòn bẩy lên lợi nhuậnvà rủi ro của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Delta AGF”.2 Mục tiêu nghiên cứu Đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính của công ty. Đánh giá ảnh hưởng của hai đòn bẩy đến khả năng sinh lợi và rủi ro.SVTH: Trương Thị Huyền Trang 1
  • 6. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Giải pháp tài trợ nhu cầu vốn tương lai hiệu quả, hạn chế rủi ro và nâng cao lợinhuận trên vốn cổ phần.3 Nội dung nghiên cứu Phân tích mức độ ảnh hưởng khác nhau của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuậntrước thuế và lãi vay (EBIT), rủi ro kinh doanh do đầu tư định phí thay đổi. Xem xét sự thay đổi qui mô tài trợ vốn có chi phí cố định tác động đến khảnăng tạo lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS) cũng như rủi ro nó tạo ra như thế nào. Dựa trên nhu cầu vốn để tài trợ cho các dự án tương lai, xây dựng nhiềuphương án tài trợ với tỷ lệ nợ khác nhau. Phân tích mối quan hệ EBIT và EPS để cóthể lựa chọn phương án tài trợ nhu cầu vốn tương lai thích hợp. Tổng hợp tác động đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính.4 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, những thông tinqua trao đổi với những người có thẩm quyền quyết định và ảnh hưởng đến số liệucần thu thập, để đảm bảo thông tin thu thập được chính xác, đầy đủ, và mang tínhthực tiễn. Phương pháp xử lý số liệu: phân loại, tính toán số liệu để tìm ra các chỉ tiêugiải quyết vấn đề. Sau đó phân tích, lý luận, tổng hợp thông tin để đưa ra giải phápvà đề nghị.5 Phạm vi nghiên cứu Công ty chính thức đi vào hoạt động tháng 4/2007, với nhu cầu xác định mứcđộ rủi ro và khả năng tăng trưởng lợi nhuận tương lai như trên, nên sẽ tiến hành phântích tình hình hoạt động kinh doanh và tài trợ của công ty quý 3, quý 4 năm 2007.Đây là hai quý thể hiện rõ sự biến động của qui mô nợ vay. Hoạt động công ty có rất nhiều lĩnh vực nên ảnh hưởng đến lợi nhuận và rủi rocũng có rất nhiều nhân tố. Ở đây chỉ xem xét tác động của hai loại đòn bẩy đến khảnăng sinh lợi và rủi ro.   SVTH: Trương Thị Huyền Trang 2
  • 7. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1 Khái niệm đòn bẩy và một số khái niệm cơ bản liên quan 1.1Khái niệm đòn bẩy Đòn bẩy liên quan đến việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định và các chiphí tài chính cố định của một doanh nghiệp. Đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định, công ty đầutư chi phí cố định với hy vọng số lượng tiêu thụ sẽ tạo ra doanh thu đủ lớn để trangtrải chi phí cố định và chi phí biến đổi. Giống như chiếc đòn bẩy trong cơ học, sựhiện diện của chi phí hoạt động cố định gây ra sự thay đổi trong số lượng tiêu thụ đểkhuếch đại sự thay đổi lợi nhuận (lỗ). Ảnh hưởng của đòn bẩy thể hiện ở chỗ sự biếnđổi nhỏ về doanh thu (hoặc sản lượng) sẽ làm phát sinh sự biến đổi lớn về lợi nhuận(lỗ). Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí cốđịnh. Đòn bẩy tài chính được định nghĩa như là mức độ theo đó các chứng khoán cóthu nhập cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) được sử dụng trong cấu trúc nguồn vốn củacông ty. Cấu trúc vốn được định nghĩa là tất cả các nguồn vốn trung và dài hạn có sẵncho một doanh nghiệp, bao gồm nợ trung, dài hạn; cổ phần ưu đãi và vốn cổ phầnthường. Bảng báo cáo thu nhập - Hình thức điều chỉnh Doanh số Trừ Chi phí hoạt động biến đổi Đòn bẩy hoạt động Chi phí hoạt động cố định Tổng chi phí hoạt động Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT) Trừ Chi phí tài chính cố định (lãi vay) Lãi trước thuế (EBT) Đòn bẩy tài chính Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp Lãi sau thuế (EAT) Lãi ròng phân phối cho cổ phần thường Thu nhập mỗi cổ phần (EPS)SVTH: Trương Thị Huyền Trang 3
  • 8. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương 1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan Chi phí khả biến là những chi phí mà giá trị của nó sẽ thay đổi theo sự thay đổivề mức độ hoạt động. Tổng số của chi phí khả biến sẽ tăng khi mức độ hoạt độngtăng, và ngược lại. Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì chiphí khả biến lại không đổi trong phạm vi phù hợp. Chi phí khả biến gồm: chi phínguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí giá vốn hàng bán, chi phíbao bì đóng gói, chi phí hoa hồng bán hàng… Chi phí bất biến là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độhoạt động thay đổi. Vì tổng số không thay đổi nên khi mức độ hoạt động tăng thì chiphí bất biến tính trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm đi, và ngược lại. Thông thườngtrên các báo cáo, chi phí bất biến được thể hiện dưới dạng tổng số. Chi phí bất biếngồm những chi phí có liên quan đến những máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạtầng, chi phí quản lý, chi phí lương văn phòng, chi phí khấu hao, thuê tài chính dàihạn, chi phí bảo trì, bảo hiểm, chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiêncứu… Chi phí hỗn hợp là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến vàyếu tố khả biến. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện cácđặc điểm của chi phí bất biến, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó thể hiệnđặc điểm của yếu tố khả biến. Sự pha trộn giữa phần bất biến và khả biến có thể theonhững tỷ lệ nhất định. Ở đây chỉ phân tích trong ngắn hạn bởi vì trong dài hạn tất cả chi phí đều cóthể biến đổi. Qua thời gian, một doanh nghiệp có thể thay đổi quy mô các cơ sở vậtchất và số nhân viên điều hành để đáp ứng với các thay đổi trong doanh thu. Số dư đảm phí (contribution margin) là chêch lệch giữa doanh thu và chi phíkhả biến. Số dư đảm phí được dùng để bù đắp chi phí bất biến, số dôi ra sau khi bùđắp chính là lợi nhuận. Số dư đảm phí có thể tính cho tất cả loại sản phẩm, một loạisản phẩm và một đơn vị sản phẩm. Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu.Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, hoặc cho một loại sản phẩm(cũng bằng một đơn vị sản phẩm) Số dư đảm phí Tỷ lệ số dư đảm phí = x 100% Doanh thu Tỷ lệ số dư đảm phí = Giá bán – biến phí đơn vị x 100% Giá bán Khi chi phí sản xuất kinh doanh được phân loại theo cách ứng xử của chi phí,người quản lý sẽ lập ra báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí. Đây là mộtcông cụ được sử dụng rộng rãi làm đơn giản hóa quá trình phân tích để ra quyết định,đặc biệt là quá trình phân tích đòn bẩy hoạt động, người quản lý sẽ có căn cứ dựđoán các chi phí sẽ phải ứng xử như thế nào vì các biến động của mức độ hoạt độngtrong toàn doanh nghiệp.SVTH: Trương Thị Huyền Trang 4
  • 9. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Gọi Q: sản lượng tiêu thụ, P: giá bán, V: chi phí khả biến đơn vị, F: chi phí bấtbiến. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí như sau: Tổng số Đơn vị Doanh thu PQ P (-) Chi phí khả biến VQ V Số dư đảm phí (P-V)Q P-V (-) Chi phí bất biến F Lợi nhuận hoạt động (P-V)Q - F Tại sản lượng Q1 => Doanh thu: PQ1 => EBIT1 = (P-V)Q1 – F Tại sản lượng Q2 => Doanh thu: PQ2 => EBIT2 = (P-V)Q2 - F Khi doanh thu tăng một lượng: PQ2 – PQ1 Lợi nhuận tăng một lượng là: ∆EBIT = EBIT2 – EBIT1 = (P-V)(Q2-Q1) (P − V ) ∆EBIT = (Q2 − Q1 ) P P Kết luận: Thông qua khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí ta rút ra mối quan hệ giữadoanh thu và lợi nhuận, mối quan hệ đó là: nếu doanh thu tăng (giảm) một lượng thìlợi nhuận tăng lên (giảm xuống) một lượng bằng doanh thu tăng lên (giảm xuống)nhân với tỷ lệ số dư đảm phí (điều kiện định phí không đổi). Từ kết luận trên ta rút ra hệ quả sau: nếu tăng cùng một lượng doanh thu (dotăng sản lượng tiêu thụ) ở tất cả những sản phẩm, những bộ phận, những công ty…thì những công ty nào, những bộ phận nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn thì lợi nhuậntăng lên càng nhiều.2 Đòn bẩy hoạt động (Operating Leverage) 2.1Đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động Dưới tác động của đòn bẩy hoạt động, một sự thay đổi trong số lượng hàng bánđưa đến kết quả lợi nhuận (lỗ) gia tăng với tốc độ lớn hơn. Để đo lường mức độ tácđộng của đòn bẩy hoạt động, người ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy hoạt động (degree ofoperating leverage - DOL). Độ bẩy hoạt động được định nghĩa là phần trăm thay đổicủa lợi nhuận hoạt động so với phần trăm thay đổi của sản lượng (hoặc doanh thu). Phần trăm thay đổi Độ bẩy hoạt động (DOL) lợi nhuận hoạt động (1) ở mức sản lượng Q = (doanh thu S) Phần trăm thay đổi sản lượng (hoặc doanh thu) ∆EBIT / EBIT DOL = ∆Q / QSVTH: Trương Thị Huyền Trang 5
  • 10. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Cần lưu ý rằng độ bẩy có thể khác nhau ở những mức sản lượng (hoặc doanhthu) khác nhau. Do đó, khi nói đến độ bẩy phải chỉ rõ độ bẩy ở mức sản lượng Q,doanh thu S nào đó. Chúng ta thực hiện thêm một số biến đổi công thức (1) để có thểdễ dàng tính DOL theo cách khác: Lợi nhuận hoạt động EBIT = PQ – VQ – F = Q(P-V) – F Bởi vì đơn giá P, định phí F, và biến phí đơn vị V là cố định nên: ∆EBIT = ∆Q(P-V). Thay vào công thức (1) ta được: ∆Q( P − V ) Q( P − V ) − F ∆Q( P − V ) Q Q( P − V ) DOLQ = = x = ∆Q Q( P − V ) − F ∆Q ( P − V )Q − F (2) Q Q( P − V ) DOLQ = ( P − V )Q − F Công thức (2) dùng để tính độ bẩy hoạt động theo sản lượng Q, công thức nàychỉ thích hợp đối với những công ty mà sản phẩm có tính đơn chiếc. Đối với công tysản xuất sản phẩm đa dạng và không thể tính thành đơn vị, chúng ta sử dụng chỉ tiêuđộ bẩy theo doanh thu. Công thức tính độ bẩy theo doanh thu như sau: S −V EBIT + F DOLS = = S −V − F EBIT S: doanh thu, V: tổng chi phí khả biến Số dư đảm phí Độ bẩy hoạt động = Lợi nhuận Giả định có hai công ty cùng doanh thu và lợi nhuận, nếu tăng cùng một lượngdoanh thu như nhau, thì những công ty có tỷ lệ số dư đảm phí lớn, lợi nhuận tăng lêncàng nhiều, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn và độ bẩy hoạt động sẽ lớn hơn.Điều này cho thấy những công ty mà tỷ trọng chi phí bất biến lớn hơn khả biến thì tỷlệ số dư đảm phí lớn, từ đó đòn bẩy hoạt động sẽ lớn và lợi nhuận sẽ rất nhạy cảmvới sự thay đổi doanh thu, sản lượng bán. 2.2Yếu tố tác động đòn bẩy hoạt động Yếu tố tác động đến đòn bẩy hoạt động có ý nghĩa quan trọng và quyết địnhnhất chính là kết cấu chi phí. Những công ty có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn, chi phí khả biến chiếmtỷ trọng nhỏ thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn nên nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi nhuậntăng (giảm) nhiều hơn. Những công ty có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn lànhững công ty có mức đầu tư lớn, nếu gặp thuận lợi tốc độ phát triển nhanh. Ngượclại nếu gặp rủi ro sản phẩm không tiêu thụ được, doanh thu giảm thì lợi nhuận giảmnhanh, sự phá sản diễn ra nhanh chóng. Những công ty có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng nhỏ, chi phí khả biến chiếmtỷ trọng lớn thì tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ nên nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi nhuậntăng (giảm) ít hơn. Những công ty có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng nhỏ là nhữngSVTH: Trương Thị Huyền Trang 6
  • 11. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phươngcông ty có mức đầu tư thấp vì vậy tốc độ phát triển chậm, nhưng nếu gặp rủi ro sảnphẩm không tiêu thụ được thì sự thiệt hại cũng sẽ thấp hơn. Có thể hiểu theo cách khác, độ bẩy kinh doanh cao có thể giúp doanh nghiệptạo ra nhiều lợi nhuận hơn từ mỗi doanh số tăng thêm (doanh số biên tế) nếu việc bánmột sản phẩm tăng thêm đó chỉ làm gia tăng chi phí khả biến đơn vị nhỏ. Vì hầu hếtcác chi phí đã là chi phí cố định. Do vậy, lợi nhuận biên tế được tăng lên và thu nhậpcũng tăng nhanh hơn. Trong khoảng thời gian kinh doanh thuận lợi, một đòn bẩy hoạt động cao cóthể tạo thêm lợi ích cho công ty. Nhưng các công ty có các chi phí “cột chặt" trongmáy móc, nhà xưởng, nhà đất và hệ thống kênh phân phối sẽ không thể dễ dàng cắtgiảm chi phí khi muốn điểu chỉnh theo sự thay đổi trong lượng cầu. Vì vậy, nếu nềnkinh tế có sự sụt giảm mạnh, thu nhập có thể “rơi tự do”. Rủi ro kinh doanh tùy thuộc một phần vào phạm vi định phí của công ty, địnhphí của công ty càng cao thì rủi ro kinh doanh càng lớn. Nếu mức cầu sụt giảm, mộtcông ty với các biến phí có thể điều chỉnh dễ dàng, trong khi công ty với các định phílớn sẽ mất tiền. 2.3Vai trò của đòn bẩy hoạt động đối với rủi ro của doanh nghiệp Rủi ro doanh nghiệp là rủi ro do những bất ổn phát sinh trong hoạt động củadoanh nghiệp khiến cho lợi nhuận hoạt động giảm. Cần chú ý rằng độ bẩy hoạt độngchỉ là một bộ phận của rủi ro doanh nghiệp. Yếu tố chính của rủi ro doanh nghiệp làsự thay đổi hay sự bất ổn của doanh thu và chi phí sản xuất, còn đòn bẩy hoạt độnglàm khuếch đại sự ảnh hưởng của các yếu tố này lên lợi nhuận hoạt động của doanhnghiệp. Tuy nhiên bản thân đòn bẩy hoạt động không phải là nguồn gốc của rủi ro,bởi lẽ độ bẩy cao cũng chẳng có ý nghĩa gì cả nếu doanh thu và cơ cấu chi phí cốđịnh, bởi vì cái gốc là sự thay đổi doanh thu và chi phí sản xuất. Các nhà đầu tư khônngoan đều hiểu rằng dù một doanh nghiệp có mở rộng phạm vi thay đổi doanh sốnhiều hơn mức cho trước cũng không có nghĩa là đầu tư nhiều hơn đã làm gia tăngchi phí cố định và sau đó là gia tăng đòn bẩy hoạt động. Do đó sẽ sai lầm nếu nhưđồng nghĩa độ bẩy hoạt động với rủi ro doanh nghiệp. Tuy nhiên, độ bẩy hoạt độngcó tác dụng khuếch đại sự thay đổi lợi nhuận và do đó khuếch đại rủi ro của doanhnghiệp. Từ giác độ này, có thể xem độ bẩy hoạt động như là một dạng rủi ro tiềm ẩn,nó chỉ trở thành rủi ro hoạt động khi nào xuất hiện sự biến động doanh thu và chi phísản xuất. 2.4Ý nghĩa và tác dụng của đòn bẩy hoạt động Sau khi nghiên cứu về đòn bẩy hoạt động, chúng ta đặt ra câu hỏi: Hiểu biết vềđòn bẩy hoạt động của công ty có ích lợi thế nào đối với giám đốc tài chính? Là giámđốc tài chính, bạn cần biết trước xem ở một mức định phí nào đó, sự thay đổi doanhthu sẽ ảnh hưởng thế nào đến lợi nhuận hoạt động. Độ bẩy hoạt động chính là côngcụ giúp bạn trả lời câu hỏi này. Khi doanh thu tăng hay giảm X % thì EBIT có chiềuhướng tăng hay giảm X %×DOL. Nếu doanh nghiệp có độ bẩy hoạt động cao, chỉ cóbiến động nhỏ trên doanh thu sẽ gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận. Đôi khi biết trước độ bẩy hoạt động, công ty có thể dễ dàng hơn trong việcquyết định chính sách doanh thu và chi phí của mình. Nhưng nhìn chung, công tySVTH: Trương Thị Huyền Trang 7
  • 12. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phươngkhông thích hoạt động dưới điều kiện độ bẩy hoạt động cao, bởi vì trong tình huốngnhư vậy chỉ cần một sự sụt giảm nhỏ của doanh thu cũng dễ dẫn đến sụt giảm lớn lợinhuận. Trái lại, một số doanh nghiệp dự đoán kinh tế sẽ phát triển tốt, thị phần vàdoanh số ngày càng khả quan hơn, sẽ trang bị thêm cơ sở vật chất và máy móc hiệnđại, độ bẩy hoạt động lớn sẽ đẩy mạnh mức gia tăng lợi nhuận. Sử dụng đòn bẩy hoạt động hợp lý có tác dụng khuếch đại gia tăng EBIT. Tuynhiên sự khuếch đại này không phải tuyến tính mà theo quy luật giảm dần.3 Đòn bẩy tài chính (Financial Leverage) Có một điều khác biệt lý thú giữa đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính làcông ty có thể lựa chọn đòn bẩy tài chính trong khi không thể lựa chọn đòn bẩy hoạtđộng. Đòn bẩy hoạt động phụ thuộc phần lớn vào đặc điểm hoạt động của công tyquyết định, chẳng hạn công ty hoạt động trong ngành hàng không và luyện thép cóđòn bẩy hoạt động cao trong khi công ty hoạt động trong ngành dịch vụ như tư vấnvà du lịch có đòn bẩy hoạt động thấp. Đòn bẩy tài chính thì khác, công ty có quyềnlựa chọn những hình thức tài trợ khác nhau như nợ vay, cổ phiếu ưu đãi hay cổ phiếuthường. Thế nhưng trên thực tế ít khi có công ty nào không sử dụng đòn bẩy tàichính, vậy lý do gì khiến công ty sử dụng đòn bẩy tài chính? Trước hết, nợ vay có những lợi thế sau: −Chi phí trả lãi vay được tính trừ vào lợi nhuận trước khi tính thuế, hạ thấp chiphí thực của lãi vay. −Phân tán rủi ro cho vốn chủ sở hữu. −Không phải lo sợ vấn đề hiệu ứng pha loãng quyền sở hữu nếu phát hành bổsung cổ phiếu gọi vốn. −Công ty có thể chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn tuỳ theo từng thời kỳ. Tuy nhiên, sức ép vận hành đảm bảo lợi suất cao hơn lãi suất, đảm bảo điểmrơi lợi nhuận tích lũy đủ thanh toán nợ gốc. Nếu công ty gặp khó khăn tài chính vàlợi tức kinh doanh không đủ bù đắp chi phí về lãi suất, các cổ đông của công ty sẽphải bù vào chỗ sụt giảm đó. Cổ phiếu ưu đãi không phải trả vốn gốc nhưng không được khấu trừ thuế khitính thu nhập chịu thuế. Khi hoạt động kinh doanh hiệu quả, công ty thường quyết định tài trợ vốn từnhững nguồn có chi phí cố định (nợ vay và cổ phiếu ưu đãi), bởi vì người nắm giữ nợcó được lợi nhuận cố định nên các cổ đông không phải chia sẻ lợi nhuận của họ nếucông ty rất thành công, có thể tận dụng lợi thế đòn bẩy tài chính để gia tăng lợi nhuậncho cổ đông. Cổ phiếu ưu đãi không được khấu trừ thuế khi tính thu nhập chịu thuếlàm cho chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng nợ, vì thế côngty thích sử dụng đòn bẩy tài chính bằng nợ hơn cổ phiếu ưu đãi. 3.1Đo lường tác động của đòn bẩy tài chính 3.1.1Độ bẩy tài chính (DFL)SVTH: Trương Thị Huyền Trang 8
  • 13. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Độ bẩy tài chính (degree of financial leverage – DFL) là một chỉ tiêu địnhlượng dùng để đo lường mức độ biến động của EPS khi EBIT thay đổi. Độ bẩy tàichính ở một mức độ EBIT nào đó được xác định như là phần trăm thay đổi của EPSkhi EBIT thay đổi 1 phần trăm. Độ bẩy tài chính (DFL) Phần trăm thay đổi EPS ở mức EBIT = Phần trăm thay đổi EBIT EBIT ⇔ DFLEBIT = EBIT − I − [ PD /(1 − t )] Độ bẩy tài chính là công cụ để biết trước xem ở một mức định phí tài trợ nàođó, sự thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ ảnh hưởng thế nào đến lợi nhuậntrên mỗi cổ phần. Khi EBIT tăng hay giảm X % thì EPS có chiều hướng tăng haygiảm X %×DFL. Nếu doanh nghiệp có độ bẩy tài chính cao, chỉ có biến động nhỏcủa EBIT sẽ gây ảnh hưởng lớn đến EPS. EPS được xác định theo công thức sau: ( EBIT − I )(1 − t ) − PD EPS = NS Trong đó: I: lãi suất phải trả. PD: cổ tức cổ phiếu ưu đãi. t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. NS: số lượng cổ phần thông thường. Sự phối hợp các phương án tài trợ sẽ làm thay đổi lãi vay, cổ tức và số lượngcổ phần dẫn đến thay đổi EPS kỳ vọng. Công thức tính EPS được xác định trong mốiquan hệ EBIT và các yếu tố trên là cơ sở phối hợp các phương án tài trợ để đem lạilợi nhuận trên vốn cổ phần cao nhất. 3.1.2Các tỷ số đòn bẩy tài chính (Financial leverage ratios) Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đòn bẩy tài chính để đánh giá xemcông ty có vay quá nhiều hay không? Từ đó đưa ra quyết định cho vay vì công tycàng có nhiều nợ vay thì rủi ro về mặt tài chính càng lớn. Đối với công ty, tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa chọncấu trúc vốn hợp lý cho công ty mình. Các tỷ số đòn bẩy tài chính thông thường là: −Tỷ số nợ trên tài sản (Debt ratio): tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tàisản của công ty được tài trợ bằng vốn vay. Tổng nợ Tỷ số nợ = Tổng tài sảnSVTH: Trương Thị Huyền Trang 9
  • 14. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Tổng nợ: bao gồm toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn như: các khoản phảitrả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay hay phát hành trái phiếu dài hạn. −Tỷ số nợ trên vốn cổ phần (Debt to equity ratio) Tổng nợ Tỷ số nợ trên vốn cổ phần = Vốn cổ phần Tỷ số lớn hơn 100% chứng tỏ nhà cho vay đã tài trợ nhiều hơn vốn cổ phần.Tuy nhiên, hầu hết các khoản vốn vay này lại là tín dụng thương mại phi lãi suất vànhững khoản phải trả ngắn hạn. Vì vậy, để thấy được mức độ tài trợ vốn vay mộtcách thường xuyên (qua đó thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty đang chịu),người ta dùng tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần. Tỷ số nợ dài hạn Nợ dài hạn = trên vốn cổ phần Vốn cổ phần −Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần (Equity multiplier ratio): đây cũng là chỉsố để tính toán mức độ đi vay (rủi ro về tài chính) mà công ty đang gánh chịu. Tổng tài sản trên Tổng tài sản = vốn cổ phần Vốn cổ phần −Khả năng thanh toán lãi vay (Times interest earned ratio): chúng ta muốnbiết rằng liệu số vốn đi vay có thể sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợinhuận bao nhiêu và đủ bù đắp lãi vay hay không. Tỷ số này dùng để đo mức độ màlợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay như thế nào. Nếu tỷ số nàynhỏ hơn 1 hoặc âm, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản. Khả năng Lợi nhuận trước thuế & lãi vay thanh toán lãi vay = Lãi vay Kết luận: Các chỉ số nợ thể hiện năng lực tiếp nhận các nguồn tài chính từ bênngoài đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời cung cấpthông tin bảo vệ chủ nợ tình huống doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. 3.1.3Phương thức đo lường rủi ro tài chính khác Rủi ro được đề cập ở đây là khả năng xảy ra khác biệt giữa lợi nhuận thực tế sovới lợi nhuận kỳ vọng. Để đo lường rủi ro người ta dùng phân phối xác suất với haitham số đo lường phổ biến là lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn. a. Lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn Lợi nhuận kỳ vọng, ký hiệu là E(R) được định nghĩa như sau: n E ( R ) = ∑ ( Ri )( Pi ) ( ∑Pi = 1 ) i =1 Ri: lợi nhuận ứng với biến cố i Pi: xác suất xảy ra biến cố i n: số biến cố có thể xảy raSVTH: Trương Thị Huyền Trang 10
  • 15. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Như vậy, lợi nhuận kỳ vọng chẳng qua là trung bình gia quyền của các lợinhuận có thể xảy ra với trọng số chính là xác suất xảy ra. Để đo lường độ phân tán hay sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳvọng, người ta dùng độ lệch chuẩn (σ). Độ lệch chuẩn chính là căn bậc hai củaphương sai: n σ= ∑[R − E ( R )] ( Pi ) 2 i i =1 b. Hệ số biến đổi (Coefficient of variation - CV) Độ lệch chuẩn đôi khi cho chúng ta những kết luận không chính xác khi sosánh rủi ro nếu như quy mô lợi nhuận kỳ vọng khác nhau. Để khắc phục tình trạngnày, chúng ta dùng chỉ tiêu hệ số biến đổi: σ CV = E (R) Rủi ro tài chính là rủi ro biến động lợi nhuận trên vốn cổ phần kết hợp với rủiro mất khả năng chi trả phát sinh do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính. Khidoanh nghiệp gia tăng tỷ trọng nguồn tài trợ có chi phí cố định trong cơ cấu nguồnvốn thì dòng tiền tệ cố định chi ra để trả lãi hoặc cổ tức cũng gia tăng. Kết quả là xácsuất mất khả năng chi trả tăng theo. Nhiều doanh nghiệp trong những ngành khác nhau (có cấp độ khác nhau vềđòn cân định phí) có thể khác nhau về đòn cân nợ. Nhìn chung, các doanh nghiệp lệthuộc vào rủi ro kinh doanh cao có khuynh hướng sử dụng tương đối ít nợ hơn nhữngdoanh nghiệp chỉ có mức rủi ro kinh doanh hạn chế. Nhưng những doanh nghiệp sửdụng nhiều nợ vay sẽ có mức rủi ro tài chính cao hơn doanh nghiệp sử dụng ít nợvay. Tuy nhiên, những khuynh hướng vừa nêu trên là bình thường. Các chỉ số để đo lường rủi ro tài chính là: −Hệ số biến đổi của EBIT (CVEBIT = σEBIT/ E(EBIT)) −Độ bẩy tài chính (DFL) −Độ lệch chuẩn của lợi nhuận trên cổ phần (σEPS) −Hệ số biến đổi của EPS ( CVEPS = σEPS/ E(EPS)) Cần lưu ý cách tính độ lệch chuẩn của EPS như sau: ( EBIT − I )(1 − t ) − PD (1 − t ) I (1 − t ) PD EPS = = EBIT − − NS NS NS NS (1 − t ) σ EPS = σ EBIT NS Các chỉ số trên càng lớn thể hiện tác động của đòn bẩy tài chính càng lớn thìrủi ro càng cao. Tuy nhiên, công ty sử dụng đòn bẩy tài chính với hy vọng là sẽ giatăng được lợi nhuận cho cổ đông thường. Nếu sử dụng phù hợp, công ty có thể dùngcác nguồn vốn có chi phí cố định để tạo ra lợi nhuận lớn hơn chi phí trả cho việc huySVTH: Trương Thị Huyền Trang 11
  • 16. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phươngđộng vốn có lợi tức cố định, phần lợi nhuận còn lại sẽ thuộc về cổ đông thường. Điềunày thể hiện rõ hơn khi phân tích tác động nợ vay lên tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổphần; quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) với lợi nhuận trên cổ phần(EPS). 3.2Tác động đòn bẩy tài chính lên lợi nhuận và rủi ro 3.2.1Tác động nợ vay lên tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return on total assets ratio – ROA): chỉ tiêunày đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào công ty. Tỷ suất sinh lợi = Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản Tổng tài sản Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (Return on equity ratio – ROE): đây là chỉtiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của 1 đồng vốn họ bỏra để đầu tư vào công ty. Tỷ suất sinh lợi = Lợi nhuận ròng trên vốn cổ phần Vốn cổ phần Sự khác nhau giữa tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốncổ phần là do công ty có sử dụng nợ. Nếu công ty không có nợ thì hai tỷ số này sẽbằng nhau. Tác động nợ vay lên tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần thể hiện qua việc sosánh giữa tỷ suất doanh lợi chung và lãi suất vay nợ. Sự chênh lệch giữa tỷ lệ lợinhuận đạt được và chi phí sử dụng vốn vay giúp doanh nghiệp biết được khả năngchi trả lãi vay để có thể đưa ra quyết định tài trợ từ nợ vay hợp lý, quyết định này tácđộng lên tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần như thế nào? Đây là vấn đề rất được cổđông quan tâm. Gọi NV: nợ vay, i: lãi suất vay, VCP: vốn cổ phần, TS: tổng tài sản (bằng vốncổ phần và nợ vay). Công ty đầu tư tổng tài sản bằng vốn cổ phần thì toàn bộ lợi nhuận hoạt độngsẽ thuộc về cổ đông. Nếu đầu tư tổng tài sản bằng cả vốn cổ phần lẫn vốn vay thì lợinhuận hoạt động sẽ trừ đi chi phí lãi vay trước khi cổ đông nhận được lợi nhuận củamình. Khi tỷ suất sinh lợi chung lớn hơn lãi suất cho vay: EBIT >i TS EBIT (TS − VCP ) ⇒ − NV .i > 0 TS EBIT .VCP ⇒ EBIT − NV .i > TS EBIT − NV .i EBIT ⇒ > >i VCP TS Ngược lại, khi tỷ suất sinh lợi chung nhỏ hơn lãi suất cho vay thì:SVTH: Trương Thị Huyền Trang 12
  • 17. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương EBIT <i TS EBIT (TS − VCP ) ⇒ − NV .i < 0 TS EBIT .VCP ⇒ EBIT − NV .i < TS EBIT − NV .i EBIT ⇒ < <i VCP TS => Kết luận: đòn cân nợ có tiềm năng làm tăng tỷ suất doanh lợi trên vốn cổphần nhưng đồng thời cũng đem lại cho vốn cổ phần một nguy cơ rất lớn: nếu tỷ suấtdoanh lợi chung cao hơn lãi suất vay nợ, thì tỷ suất doanh lợi trên vốn cổ phần sẽ trởnên cao hơn. Trái lại, nếu tỷ suất doanh lợi chung thấp hơn lãi suất vay nợ, tỷ suấtdoanh lợi trên vốn cổ phần sẽ trở nên thấp hơn cả chi phí trả lãi vay. 3.2.2Phân tích mối quan hệ EBIT (Earnings before interest and taxs) –EPS (Earnings per share) Phân tích mối quan hệ EBIT – EPS là phân tích sự ảnh hưởng của nhữngphương án tài trợ khác nhau đối với lợi nhuận trên cổ phần. Từ sự phân tích này,chúng ta sẽ tìm ra một điểm bàng quan (indifferent point). Dù phối hợp các phươngán tài trợ thế nào thì công ty cũng kỳ vọng EPS cao, tuy nhiên tại EBIT bàng quan thìphương án tài trợ nào cũng đều mang lại EPS như nhau. Dựa vào công thức trên đây, chúng ta có thể xác định điểm bàng quan bằngmột trong hai phương pháp: phương pháp đại số và phương pháp hình học. Xác định điểm bàng quan bằng phương pháp đại số Áp dụng công thức tính EPS theo EBIT cho mỗi phuơng án, sau đó thiết lậpphương trình cân bằng như sau: ( EBIT1, 2 − I 1 )(1 − t ) − PD1 ( EBIT1, 2 − I 2 )(1 − t ) − PD2 = NS1 NS 2 Trong đó: EBIT1,2: EBIT bàng quan giữa 2 phương án tài trợ 1 và 2. I1, I2: lãi phải trả ứng với phương án 1 và 2. PD1, PD2: cổ tức cổ phiếu ưu đãi theo phương án 1 và 2. NS1, NS2: số cổ phần thông thường ứng với phương án 1 và 2. Xác định điểm bàng quan bằng phương pháp hình học Sử dụng đồ thị biểu diễn quan hệ giữa EBIT và EPS để có thể tìm ra được điểmbàng quan, tức là điểm giao nhau giữa các phương án tài trợ ở đó EBIT theo bất kỳphương án nào cũng mang lại EPS như nhau. Để làm điều này, chúng ta xây dựng đồthị xác định điểm bàng quan theo ba phương án như hình vẽ sau: Nợ CP ưu đãi EPS CP thườngSVTH: Trương Thị Huyền Trang 13 Điểm bàng quan EBIT
  • 18. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Đối với mỗi phương án, lần lượt vẽ đường thẳng phản ánh quan hệ giữa EPSvới tất cả các điểm của EBIT. Tìm điểm thứ nhất bằng cách lần lượt cho EPS = 0 đểtìm ra EBIT tương ứng. Điểm thứ hai, cho EBIT bất kỳ để tìm ra EPS tương ứng.Mỗi phương án đều xác định được hai điểm, nối hai điểm đó lại sẽ tạo thành đườngthẳng phản ánh quan hệ giữa EBIT và EPS của phương án đó. Ý nghĩa điểm bàng quan Từ phương pháp hình học cũng như phương pháp đại số, chúng ta tìm thấyđiểm bàng quan giữa hai phương án tài trợ bằng nợ và cổ phiếu thường là X. Điềunày có nghĩa là nếu EBIT thấp hơn điểm bàng quan X thì phương án tài trợ bằng cổphiếu thường tạo ra được EPS cao hơn phương án tài trợ bằng nợ, nhưng nếu EBITvượt qua X thì phương án tài trợ bằng nợ mang lại EPS cao hơn phương án tài trợbằng cổ phiếu thường. Sau khi phân tích quan hệ EBIT – EPS. Các công ty có thể lựa chọn tài trợ hoạtđộng kinh doanh của mình hoặc bằng nợ vay, cổ phần ưu đãi hay vốn cổ phần để tậndụng tối đa lợi ích từ đòn bẩy tài chính. Nếu như thế, các công ty phải được tài trợhoặc là toàn bộ nợ vay, cổ phiếu ưu đãi hay toàn bộ vốn cổ phần. Nhưng nếu giảipháp tốt nhất là kết hợp tất cả các phương án tài trợ, vậy tỷ lệ mỗi loại là bao nhiêu làtốt nhất? Chúng ta sẽ thảo luận các khía cạnh chủ yếu của nợ vay so với vốn cổ phầnhay cơ cấu vốn (chỉ xem xét nợ vay đại diện cho nguồn tài trợ có chi phí cố định vàvốn cổ phần) như thế nào để mang lại lợi nhuận trên mỗi cổ phần cao nhất. Hình vẽ mối quan hệ giữa EBIT, EPS và đòn cân nợ EPS Nợ vay nhiều ∆EPSA Nợ vay ít ∆EPSB Vốn cổ phần 0 ∆EBIT EBIT Hình trên thể hiện quan hệ giữa EBIT – EPS trong những kế hoạch tài trợ khácnhau. Tỷ lệ nợ càng cao độ dốc các đường biểu diễn càng lớn, điều này ngụ ý rằngđộ nhạy cảm của EPS đối với sự thay đổi của EBIT là rất lớn. Sử dụng đòn bẩy tàiSVTH: Trương Thị Huyền Trang 14
  • 19. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phươngchính phóng đại thu nhập cả dương và âm cho cổ đông, khi EBIT vượt qua điểm hòavốn sự gia tăng EBIT làm EPS tăng cao hơn đối với phương án sử dụng nhiều nợ vayhơn. Ngược lại, khi chưa đạt đến EBIT hòa vốn, thậm chí bằng 0 thì phương án cóđòn bẩy tài chính lớn hơn làm EPS âm càng nhiều. Các thay đổi về sử dụng nợ sẽ tạo nên các thay đổi EPS. Khi tỷ lệ nợ trên tàisản càng cao làm EPS kỳ vọng gia tăng. Mặc dù các chi phí lãi suất tăng, nhưng tácđộng này được bù trừ nhiều hơn do số lượng cổ phiếu đã phát hành sụt giảm khi nợvay được thay thế cho vốn cổ phần, đồng thời nó cũng làm tăng rủi ro.4 Tổng hợp đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính Khi đòn bẩy tài chính được sử dụng kết hợp với đòn bẩy hoạt động, sẽ tạo rađòn bẩy tổng hợp (Combined or total leverage). Như vậy, đòn bẩy tổng hợp là việccông ty sử dụng kết hợp cả chi phí hoạt động và chi phí tài trợ cố định. Khi sử dụngkết hợp, đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính có tác động đến EPS khi số lượngtiêu thụ thay đổi qua hai bước. Bước thứ nhất, số lượng tiêu thụ thay đổi làm thay đổiEBIT (tác động của đòn bẩy hoạt động). Bước thứ hai, EBIT thay đổi làm thay đổiEPS (tác động của đòn bẩy tài chính). Để đo lường mức độ biến động của EPS khi sốlượng tiêu thụ thay đổi người ta dùng chỉ tiêu độ bẩy tổng hợp (degree of totalleverage – DTL). Độ bẩy tổng hợp của công ty ở mức sản lượng (hoặc doanh thu) nào đó bằngphần trăm thay đổi của EPS trên phần trăm thay đổi của sản lượng (hoặc doanh thu). Độ bẩy tổng hợp (DTL) Phần trăm thay đổi EPS = ở mức Q đơn vị (hoặc S đồng) Phần trăm thay đổi sản lượng (hoặc doanh thu) Về mặt tính toán, độ bẩy tổng hợp (DTL) chính là tích số của độ bẩy hoạt độngvới độ bẩy tài chính: Phần trăm thay đổi EBIT Phần trăm thay đổi EPS DTL =  Phần trăm thay đổi sản lượng Phần trăm thay đổi EBIT (hoặc doanh thu) DTLQ đơn vị hoặc S đồng = DOL × DFL Thay vào công thức tính DOL, DFL ta có được: S −V DTLS = (V: tổng biến phí) EBIT − I − [ PD /(1 − t )] Tóm lại: Đòn bẩy tổng hợp liên quan đến việc sử dụng chi phí cố định nhằm nổlực gia tăng EPS cho cổ đông khi sản lượng tiêu thụ hoặc doanh thu tăng. Tác độngcủa đòn bẩy tổng hợp được đo lường bằng chỉ tiêu độ bẩy tổng hợp (DTL). Tác độngnày tổng hợp từ tác động của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính. Đòn bẩy hoạtđộng liên quan đến việc sử dụng chi phí hoạt động cố định nhằm nổ lực gia tăng lợinhuận hoạt động trước thuế và lãi (EBIT). Tác động của đòn bẩy hoạt động được đolường bằng chỉ tiêu độ bẩy hoạt động (DOL). Đòn bẩy tài chính liên quan đến việcsử dụng chi phí tài trợ cố định nhằm nổ lực gia tăng EPS cho cổ đông. Tác động củaSVTH: Trương Thị Huyền Trang 15
  • 20. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phươngđòn bẩy tài chính được đo lường bằng chỉ tiêu độ bẩy tài chính (DFL). Giám đốc tàichính cần lưu ý rằng đòn bẩy trong tài chính là con dao hai lưỡi. Nếu doanh nghiệpđạt được EBIT ít hơn định phí hoạt động và chi phí tài trợ cố định thì sử dụng đònbẩy có thể làm giảm lợi nhuận của các cổ đông, khái niệm đòn bẩy làm sáng tỏ cácđánh đổi rủi ro – lợi nhuận của nhiều loại quyết định tài chính khác nhau.   Chương 3: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN LỢI NHUẬN & RỦI RO CỦA CTY1Giới thiệu chung về cty Delta AGF 1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Delta AGF, tên tiếng Anh: Delta AGFinvestment & construction joint stock company, được thành lập theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 5203000062 ngày 02/04/2007. Cố đông sáng lập là côngty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (Agifish) chiếm giữ 51% vốn điều lệnhằm tách một số mảng hoạt động của Agifish như dịch vụ kỹ thuật, chế tạo máy,chế biến bột cá…cho công ty chuyên trách để mở rộng phát triển, do đó công ty cổphần Delta AGF ra đời có tiền thân từ xí nghiệp Dịch vụ kỹ thuật thuộc Agifish. Công ty có trụ sở chính đặt tại số 18, quốc lộ 91, phường Mỹ Thạnh, thành phốLong Xuyên, tỉnh An Giang, có một bộ phận xây dựng và 4 xí nghiệp trực thuộc. −Xí nghiệp Bê tông. −Xí nghiệp Chế biến bột cá ở huyện Châu Thành, An Giang. −Xí nghiệp Cơ điện lạnh tại phường Mỹ Thạnh, An Giang. −Xí nghiệp Dịch vụ kỹ thuật tại phường Bình Đức, AG. Những hoạt động chính của công ty −Hoạt động huy động vốn, mua cổ phần.SVTH: Trương Thị Huyền Trang 16
  • 21. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương −Sản xuất và mua bán thức ăn gia súc, gia cầm, thức ăn thủy sản (bột cá…),các loại dầu sinh học và nguyên liệu phục vụ ngành y tế, công nghiệp từ mỡ cá. −Dịch vụ kỹ thuật, cơ điện lạnh. −Mua bán vật liệu xây dựng, vật tư, nguyên liệu, hóa chất phục vụ cho sản xuấtkhông mang tính độc hại. −Lắp ráp và mua bán các thiết bị máy móc công nghiệp (trạm trộn bê tôngcement thương phẩm, bê tông nhựa nóng,…) phục vụ cho các công trình. Sản xuất bêtông tươi. −San lấp mặt bằng, xây dựng công trình dân dụng, thủy lợi, giao thông, côngtrình công nghiệp (như cơ khí, kỹ thuật điện, kỹ nghệ lạnh…), thực hiện các dự ánBOT và tương đương. −Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng, giao thông, công nghiệp, thiết kế nộithất, ngoại thất công trình. Tư vấn giám sát chất lượng công trình. Thành quả và vị thế trên thị trường Trong năm 2007, công ty vừa xây dựng cơ bản vừa hoạt động kinh doanh được8 tháng nhưng đã đạt doanh thu 62,4 tỷ đồng. Lợi nhuận hoạt động 4,4 tỷ đồng. −Xí nghiệp bột cá Thị trường nguyên liệu ổn định từ công ty Agifish, AFA, Việt An. Thành phẩmtừ xí nghiệp bột cá chủ yếu là bột cá và mỡ cá. Sự ưu thế do được chuyển giao nhữngkhách hàng thân tín trong và ngoài nước từ công ty Agifish như: Su seafood Co.ltd,Badavina Co.ltd (Hàn Quốc), Sojitz (Nhật), I.B.C Co.ltd (Singapore) và các nhà máythức ăn thủy sản, gia súc trong nước như: công ty Tuấn Minh (Hà Nội), cty CiBi ViệtNam (Biên Hòa), cty thức ăn gia súc Lái Thiêu, cty Long Văn…đã đem lại doanh thuhiện tại cho công ty 10 tỷ đồng /tháng. Hiện nay hai mặt hàng này đang thiếu hụt bởihàng loạt các nhà máy thức ăn thủy sản, gia súc ra đời. Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụcó xu hướng đang tăng và nâng cao khả năng cạnh tranh với đối thủ chính là cty cổphần Nam Việt, từ ngày 01/03/2008 xí nghiệp bắt đầu hoạt động 2 dây chuyền bột cávới công suất 300 tấn nguyên liệu /ngày. Doanh thu năm 2008 ước tính khoảng 304tỷ đồng. −Bê tông tươi: đang hoạt động tốt và có thị phần lớn bởi vì chỉ có một đối thủcạnh tranh nhưng máy móc thiết bị của họ rất cũ, trong khi nhu cầu sử dụng bê tôngtươi ngày càng lớn. Chính vì vậy, xí nghiệp đang mở rộng thị trường ở Châu Phú,Châu Đốc, Thốt Nốt, Lấp Vò,…Dự tính doanh thu năm 2008 đạt khoảng 38 tỷ đồng. −Cơ điện lạnh: đã có hơn 20 năm kinh nghiệm trong việc lắp đặt hệ thống máy móc ngành thủy sản. Xí nghiệp Cơ điện lạnh đã được đầu tư tương đối hoàn chỉnh. Các sản phẩm cơ khí chia thành bốn nhóm sau: Nhóm cơ khí sắt thép: sản xuất khung kèo thép, cầu sắt, khung sắt… Nhóm cơ khí Inox – nhôm: sản xuất các trang thiết bị cung cấp cho các nhàmáy chế biến thủy sản như dây chuyền sản xuất cá, bàn chế biến, máy tăng trọng,khung cửa Inox, khung nhôm kính, tủ bảo hộ lao động…SVTH: Trương Thị Huyền Trang 17
  • 22. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Nhóm cơ khí nghiên cứu: chế tạo sản phẩm mới như máy bơm cá, băng chuyềnIQF, tái đông, mạ băng, dây chuyền sản xuất có tự động hóa tính toán định mức vàkiểm tra chất lượng sản phẩm. Nhóm lắp đặt cơ điện lạnh: lắp đặt khung kèo, lắp đặt điện, lắp đặt hệ thốnglạnh… Với các sản phẩm cơ khí khá đa dạng nên có nhiều lợi thế trong hoạt độngdoanh đem lại hiệu quả đáng kể. Xí nghiệp đang thực hiện hợp đồng cung cấp và lắpđặt thiết bị cho Afiex trị giá 7,2 tỷ; hợp đồng lắp đặt hệ thống điện thị xã Châu Đốc1,5 tỷ; lắp đặt máy móc cho nhà máy AGF8 giá trị 90 tỷ đồng. −Dịch vụ vận hành bảo trì: với lực lượng công nhân lành nghề, có kinh nghiệmvận hành bảo trì hệ thống cấp đông cho các nhà máy đông lạnh, chế biến thủy hảisản. Thị trường ổn định tại các nhà máy đông lạnh của công ty Agifish với các kháchhàng là AGF7, AGF8, AGF9, AGF360, xí nghiệp dịch vụ thủy sản và các bộ phậntrực thuộc công ty Agifish. Nguồn doanh thu ổn định trên đơn giá khoán sản phẩmđược thỏa thuận và các khoản thu từ dịch vụ phát sinh khi có yêu cầu, điều đó đã tạodoanh thu trên 12 tỷ /năm. −Xây dựng: có kinh nghiệm thiết kế xây dựng công trình công nghiệp chuyên ngành chế biến thủy sản như nhà máy AGF9 có giá trị 148 tỷ đồng. Với lực lượng có cán bộ có năng lực, công ty có đủ khả năng cạnh tranh thể hiện qua việc thắng 3 gói thầu Bãi xử lý rác thuộc dự án phát triển du lịch Mekong, vừa hoàn tất công trình AGF8 với giá trị khoảng 25 tỷ đồng. Hiện đang thi công công trình ký túc xá đại học An Giang với giá trị 34 tỷ, công trình tổ hợp giảng đường đại học An Giang với giá trị 14 tỷ, công trình thuộc nguồn vốn ADB tại Châu Đốc với giá trị 37 tỷ. Dự tính doanh thu năm 2008 đạt khoảng 150 tỷ đồng. Các dự án đầu tư đã hình thành và đang thực hiện Dự án đầu tư kho lạnh 10.000 pallet, kho lạnh Mỹ Thới tại cụm cảng Mỹ Thới,thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Tổng vốn đầu tư 117.924 tỷ đồng, công tyDelta AGF đầu tư 100%. Dự án đầu tư vốn vào công ty Kho Lạnh Anpha tại khu công nghiệp Long Hậu,huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. Tổng vốn đầu tư 40 tỷ, công ty đầu tư 40%. Dự án đầu tư vốn vào công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Anpha tại VĩnhThạnh, tỉnh Cần Thơ. Tổng vốn đầu tư 40 tỷ, công ty đầu tư 10%. Đầu tư vốn vào một số công ty cổ phần khác bằng cách mua lại cổ phiếu, dựkiến giá trị đầu tư khoảng 20 tỷ đồng. Đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ công trình giao thông cầu đường.Giá trị đầu tư khoảng 18 tỷ đồng. Đầu tư hoàn thiện mặt bằng sản xuất tại cụm văn phòng công ty bao gồm: nhàxưởng, hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống thoát nước, cầu cảng vận chuyểnhàng hóa… Phát triển các dự án đầu tư bất động sản, hạ tầng khu công nghiệp, cao ốckhách sạn, văn phòng cho thuê…SVTH: Trương Thị Huyền Trang 18
  • 23. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương 1.2Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty đã hình thành và đang dần hoànthiện. Những nhiệm vụ, trách nhiệm phù hợp ở từng phòng ban, tương ứng với chứcvụ để các hoạt động công ty được phối hợp nhịp nhàng và có trách nhiệm. Ban giám đốc: gồm 1 tổng giám đốc, 4 phó tổng giám đốc, kế toán trưởng. Ban giám đốc quản lý, điều hành, giám sát toàn công ty. Phân công phụ tráchcác bộ phận cụ thể để quản lý và có hành động chấn chỉnh kịp thời. Trên cơ sở định hướng cho toàn công ty, cá nhân phụ trách đề ra các sách lượchoạt động của bộ phận mình cho hợp lý đem lại hiệu quả cao nhất. Phương thức quản trị của công ty: các phòng ban nghiên cứu đề xuất kế hoạch,chiến lược kinh doanh, tài chính…trình ban giám đốc xem xét quyết định, hoặc trìnhhội đồng quản trị phê duyệt để thực hiện theo thẩm quyền. Các phòng ban trực thuộc Phòng tổ chức hành chính Xây dựng qui chế làm việc cho toàn công ty. Trình tự thu tuyển nhân viên, nội qui làm việc của nhân viên. Chú ý công tácđào tạo, thu tuyển nguồn nhân lực có trình độ cao ở các khâu: quản lý dự án, đấuthầu, mua bán hàng, đầu tư tài chính. Xây dựng tiêu chuẩn nhân viên, lao động giỏi, tiêu chuẩn nhân viên ưu tú đểlàm cơ sở cho các kỳ khen thưởng như: tết âm lịch, tết dương lịch, lễ quốc khánh 2/9,giải phóng miền nam 30/4. Chế độ báo công, báo sổ trong quản lý nội bộ. Công tác kiểm tra hồ sơ, pháthành hồ sơ, văn bản. Quản lý con dấu của công ty. Mẫu mã, in ấn… Công tác quản lý bảo vệ tài sản công ty, công tác bảo vệ mạng, bảo vệ dữ liệutrên máy tính. Công tác tham mưu các chế độ, chính sách lao động tiền lương, bảo hiểm xe,chế độ đào tạo. Chuẩn hóa các hoạt động quản trị của công ty theo ISO. Huấn luyệntừng bộ phận về an toàn lao động. Xây dựng hệ thống quản lý, truy cập thông tin mới về các văn bản liên quan,cũng như thông tin đấu thầu, thông tin về đối tác, đối thủ… Chương trình quảng cáo cho công ty, xây dựng cataloge, hồ sơ năng lực củacông ty để tham gia đấu thầu, hồ sơ các xí nghiệp và phòng ban khác trong công tyđể xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Phòng kế toán Tập trung hoàn thiện hệ thống kế toán tại các xí nghiệp sản xuất, công tácthống kê trong kế toán để làm cơ sở tính toán chi phí sản xuất, giá thành sản xuất, cácđịnh mức thực tế và hao phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, điện năng, giá bán sản phẩm. Quản lý chi tiết các chi phí quản lý, giá mua, giá bán sản phẩm. Phân tích đượccác yếu tố để đề ra biện pháp thực hiện nhằm giảm thiểu những chi phí bất hợp lý,SVTH: Trương Thị Huyền Trang 19
  • 24. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phươngtiết kiệm. Quản lý nhanh, gọn các chi phí của công trình xây dựng cơ bản để giảmthiểu thiệt hại và tính hiệu quả của công trình. Tham mưu cho ban giám đốc về việc sử dụng các nguồn vốn để đầu tư dự án,tài chính, phương án trả lãi vay. Chuẩn bị tốt phương án tăng vốn cho toàn bộ hoạtđộng của công ty bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi. Đầu tư cổphiếu vào các công ty, cổ phiếu tiềm năng. Thực hiện chế độ kiểm toán báo cáo tài chính, bảng cáo bạch trình Đại hộiđồng cổ đông, ban kiểm soát công ty. Phòng quản lý dự án Điều hành và kiểm tra hiệu quả đấu thầu, các dự án đầu tư, công trình thi công,trong quá trình thực hiện phải xem xét tính khả thi của dự án từ nhiều khía cạnh,tham gia hoàn công và quyết toán các công trình. Kế hoạch phát triển sản phẩm, mởrộng các mảng kinh doanh, dịch vụ khác. Phân tích được hiệu quả các dự án sẽ đầu tư, phát triển dự án mới cho công tynhư: đầu tư bất động sản, đầu tư nhà máy sản xuất, đầu tư tài chính, cổ phiếu vào cáccổ phiếu tiềm năng. Tăng cường thu thập và xử lý thông tin về đấu thầu xây dựng cơ bản – hạ tầng,dự án phát triển của tỉnh, vùng xung quanh (kể cả phường, xã), các dự án phát triểncủa đối tác. Phòng thiết kế xây dựng cơ bản Xây dựng cơ chế tự cân đối cho phòng. Nguồn thu từ chi phí thiết kế các dự án,công trình. Hồ sơ thiết kế phải được chuẩn hóa, thống kê kỹ thuật, yêu cầu, thông số, mỹquan, cảnh quan…Hồ sơ dự toán phải chính xác, đầy đủ, hợp lý, hợp pháp. Công tác cập nhật thông tin, dữ liệu kỹ thuật, ý tưởng sáng tạo. Củng cố nâng cao trình độ, quy trình giám sát cho từng công trình, nắm vữngkỹ thuật và biện pháp thi công, tổ chức thi công tại công trường. Tham gia hoàncông, quyết toán các công trình đã thực hiện. Các xí nghiệp trực thuộc Xí nghiệp Chế biến bột cá Nhà máy chế biến bột cá đi vào hoạt động với công suất 300 tấn nguyên liệuphụ phẩm/ngày, sản xuất tạo ra 60 tấn bột cá, 60 tấn mỡ cá, và bán sản phẩm tươikhoảng 70 tấn/ngày. Do đó việc thu mua nguyên vật liệu đòi hỏi phải thật năng động,nắm bắt nhanh giá cả thị trường như: giá phụ phẩm, giá than đá, giá trấu, giá bộtmì…Đồng thời phải dự phòng cho sản xuất một cách hợp lý để chủ động điều hànhđược giá thành sản xuất. Bên cạnh đó cũng cần phải liên tục nắm bắt thông tin thịtrường tiêu thụ sản phẩm bột cá về giá cả, chất lượng…để đưa sách lược điều chỉnh,giá chào hợp lý trong điều hành bán hàng. Thực hiện việc đăng ký các chỉ tiêu, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng cũng nhưquản lý để xuất khẩu và xây dựng thương hiệu. Tích cực hợp tác với các đối tác, việnnghiên cứu sản xuất dầu Bio Diesel, chuyển hóa mỡ cá thành dầu cá cao cấp.SVTH: Trương Thị Huyền Trang 20
  • 25. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Tổ chức sản xuất đảm bảo sản lượng và chất lượng sản phẩm, chủ yếu là bột cávà dầu cá. Duy trì và phát huy sản xuất phụ phẩm dạng thủ công, đưa ra thị trườngmột số mặt hàng mới như: chả cá từ vụn cá tra, bao tử cá, da cá, bong bóng cá… Tổ chức các bộ phận phụ trợ phục vụ cho sản xuất như: kho chứa bột cá, mỡcá, bao bì, in ấn bao bì bột cá, thùng phuy chứa mỡ cá, cách thức vận chuyển, giaohàng, đảm bảo theo các cam kết với khách hàng. Trong quản lý sản xuất đảm bảo an toàn lao động và xử lý môi trường tốt nhấtvề mùi và nước thải. Xí nghiệp Bê tông Việc vận hành trạm trộn, đội xe bơm hiện đã ổn định và rất thuận lợi cho hoạtđộng kinh doanh. Chuẩn bị một quỹ đất tốt thuận lợi giao thông thủy bộ để đặt trạmlâu dài. Hệ thống kiểm soát giá thành sản xuất bê tông thương phẩm, giá nguyên vậtliệu, điện năng tương đối hiệu quả…Xây dựng đơn giá bán 1m3 bê tông thương phẩmcho hợp lý và mang tính cạnh tranh cao. Tích cực, năng động khảo sát, tiếp thị tất cả các công trình ở các địa bàn LongXuyên, Châu Đốc, Châu Phú, Phú Hòa, Vàm Cống, Thốt Nốt (thuận tiện giao thông,cầu đường). Mở rộng thêm các ngành nghề khác của bê tông, tăng cường các hoạtđộng dịch vụ khác. Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm bê tông, quy trình lấy mẫu vàkiểm tra mẫu. Công bố tiêu chuẩn chất lượng bê tông Delta AGF. Xí nghiệp Cơ điện lạnh Hoàn chỉnh các bộ phận chức năng của xí nghiệp: bộ phận thiết kế chi tiết sảnphẩm, bộ phận thống kê chi tiết vật tư sản xuất sản phẩm, kế hoạch sản xuất và tiếnđộ thực hiện công trình của xí nghiệp. Xây dựng và công bố thông tin tiêu chuẩn chất lượng các sản phẩm như: khungkèo thép, cầu thép. Áp dụng ISO trong quản lý, xuất xứ nguyên vật liệu. Tổ chức tiếpthị, đưa sản phẩm ra thị trường, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm. Thống kê lại các sản phẩm đã sản xuất, chuẩn hóa lại thông số kỹ thuật, địnhmức vật tư vì vật tư cung cấp cho xí nghiệp có giá trị cao và biến động lớn theo giáthị trường. Xây dựng mối quan hệ cung cấp nguyên vật liệu đúng số lượng và chấtlượng, có xuất xứ rõ ràng, giá cả hợp lý. Tính toán giá thành sản xuất làm cơ sở chogiá bán sản phẩm. Chú ý đầu tư cơ giới hóa, tự động hóa để tiết kiệm sức lao động, thúc đẩynhanh tiến độ sản xuất và thi công. Xí nghiệp dịch vụ kỹ thuật Xây dựng qui trình vận hành an toàn, tiết kiệm năng lượng, điện nước. Xâydựng qui trình bảo dưỡng trang thiết bị, máy móc, có kế hoạch sửa chữa kịp thời,đúng kỳ hạn để hạn chế sự cố và tăng tuổi thọ thiết bị. Tăng cường quản lý vật tư cóđịa chỉ, quản lý chi phí dịch vụ hợp lý để đảm bảo kế hoạch sản xuất của các xínghiệp đông lạnh.SVTH: Trương Thị Huyền Trang 21
  • 26. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Đào tạo lực lượng vận hành, sửa chữa vững vàng trong kỹ thuật, có tác phongcông nghiệp, vệ sinh công nghiệp để không làm ảnh hưởng đến qui trình sản xuất cácxí nghiệp đông lạnh, qui trình HACCP. Thực hiện chế độ báo cáo kịp thời hoạt động của xí nghiệp Dịch vụ kỹ thuậtvới công ty Agifish và công ty Delta AGF. 1.3Nhận xét chung: Chế biến thủy sản xuất khẩu là thế mạnh của các tỉnh vùng đồng bằng sôngCửu Long, đặc biệt là tỉnh An Giang nên trong thời gian qua các công ty hoạt độngtrong lĩnh vực chế biến thủy sản xuất khẩu đạt hiệu quả cao. Do đó nguồn cung cấpphụ phẩm về cá để sản xuất bột cá dồi dào, đồng thời nhu cầu về thức ăn thủy sản cảtrong nước và ngoài nước tăng mạnh. Bên cạnh đó, tình hình phát triển ngành thủysản do nhu cầu tăng tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động xây dựng công trình, chếtạo và lắp đặt máy móc chuyên về thủy sản. Vì vậy công ty Delta AGF bước đầuđịnh hướng những hoạt động chính như trên là rất phù hợp với xu thế phát triểnchung. Công ty mới thành lập đã nhận được thị trường từ Agifish. Tuy nhiên, đối thủcạnh tranh chính ở mặt hàng mỡ cá, bột cá là công ty Nam Việt, ngành xây dựng cócông ty Sao Mai…là những công ty hoạt động lâu năm nên đã chiếm thị phần nhấtđịnh. Vì vậy, công ty cần phải có kế hoạch tiếp cận và mở rộng thị trường, đặc biệt làthị trường tiềm năng của sản phẩm bột cá như: Hàn Quốc, Nhật, Singapore, TrungQuốc. Việc tiếp cận thị trường trên cơ sở phát huy những ưu thế ở hầu hết các hoạtđộng chuyên về ngành thủy sản sẽ dần dần khẳng định uy tín và thương hiệu DeltaAGF đối với khách hàng. 1.4Những thuận lợi và khó khăn Khó khăn và thách thức Thị trường đang có những biến động lớn về giá cả nguyên vật liệu xây dựngnhư: sắt, thép , xi măng, gạch, cát, đá…hiện nay đã tăng khoảng 20%, dự báo tăngthêm 30% - 40% ngay đầu năm 2008. Chính phủ đang từng bước xóa bỏ cơ chế trợ giá nên giá nhiên liệu xăng dầu cóxu hướng biến động tăng khó dự báo. Khung giá đất cơ bản tại các địa phương tăng 20%, tiền thuê đất tại các khucông nghiệp tăng làm ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư. Sau một thời gian hoạt động, các đối thủ cạnh tranh đang dò xét để học hỏicách thức hoạt động và sản xuất của công ty Delta AGF để cạnh tranh như: sản phẩmbê tông tươi, khung kèo thép, trang thiết bị chuyên dụng chế biến thủy sản, giá phụphẩm, giá đấu thầu các công trình xây dựng. Công tác tổ chức phải hoàn chỉnh hơn để có nguồn nhân lực tốt nhất cho côngty. Bộ phận kinh doanh nắm bắt thông tin chưa kịp thời làm mất một vài cơ hội trongmua bán, đấu thầu dự án. Công ty đang có nhu cầu nguồn vốn lớn để tiếp tục đầu tư các dự án. Thuận lợiSVTH: Trương Thị Huyền Trang 22
  • 27. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Các dự án đầu tư cho hoạt động của công ty Delta AGF đã hoàn chỉnh, đi vàosản xuất để tạo ra sản phẩm, đạt hiệu quả đáng kể như: xí nghiệp Bê tông, xí nghiệpCơ điện lạnh, xí nghiệp Bột cá, các thiết bị xe máy chuyên dùng cho xây dựng côngtrình và công trình giao thông. Các công trình đã trúng thầu và đang tích cực thực hiện với khối lượng khá lớnvà giá trị cao. 1.5Mục tiêu của công ty Với những khó khăn do tình hình biến động giá cả chung trên thị trường so vớivị thế và thuận lợi công ty có được, dự kiến lợi nhuận trước thuế năm 2008 là 16.7 tỷđồng, tăng 280% so với năm 2007, tỷ lệ chi trả cổ tức 12%, đảm bảo dự trữ đầy đủcác quỹ cho hoạt động như: bảo hiểm, khen thưởng, đào tạo…Mức lương bình quântừ 2.000.000 – 2.200.000 đ/tháng/người. Mở rộng thị trường, tạo uy tín đối với khách hàng để khẳng định vị thế Deltatrong công cuộc đầu tư và xây dựng các công trình, đặc biệt là chuyên ngành thủysản.2Phân tích đòn bẩy hoạt động 2.1Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí Báo cáo kết quả kinh doanh Quý 3, Quý 4 năm 2007 Đvt: ngàn đồng Chỉ tiêu Quý 3 Quý 41. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 25.594.117 35.873.2592. Các khoản giảm trừ doanh thu3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 25.594.117 35.873.2594. Giá vốn hàng bán 22.714.706 32.345.0035. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.879.411 3.528.2566. Doanh thu hoạt động tài chính 57.460 45.9367. Chi phí hoạt động tài chính 340.452 Trong đó: chi phí lãi vay 336.5148. Chi phí bán hàng 175.200 52.2049. Chi phí quản lý doanh nghiệp 645.277 793.86410. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.116.394 2.387.67211. Thu nhập khác 4.276 249.23312. Chi phí khác 54.863 382.36513. Lợi nhuận khác -50.587 -133.132SVTH: Trương Thị Huyền Trang 23
  • 28. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương14. Tổng lợi nhuận trước thuế 2.065.807 2.254.54015. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại17. Lợi nhuận sau thuế 2.065.807 2.254.54018. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 516 đồng 564 đồng Chỉ tiêu 15, 16 không có vì công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong hai năm tiếp theo. Dựa theo phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí, chi phí khả biến lànhững chi phí mà giá trị của nó sẽ thay đổi theo sự thay đổi về mức độ hoạt động.Tổng số của chi phí khả biến sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng và ngược lại. Baogồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung: chi phí trả trước. Chi phí bất biến là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mứcđộ hoạt động thay đổi. Bao gồm: Chi phí sản xuất chung: tiền điện, khấu hao tài sản cố định, phí dịch vụ muangoài khác, phí tiếp khách. Chi phí dụng cụ bán hàng: vật tư, phuy đựng mỡ cá. Chi phí dịch vụ bán hàng mua ngoài: chi phí thuê bến cá theo tháng, chi phíthuê xe vận chuyển mỡ cá và bao tử, chi phí in biểu mẫu cho xí nghiệp Chế biến bộtcá, chi phí quảng cáo trên xe buýt, chi phí bán hàng bằng tiền khác. Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quảnlý, chi phí khấu hao tài sản cố định… Tính toán chi phí theo cách ứng xử chi phí như sau: Đvt: ngàn đồng Chỉ tiêu Quý 3 Quý 4 Chi phí khả biến gồm: 22.193.193 31.536.006Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 18.869.694 27.145.820Chi phí nhân công trực tiếp 2.360.353 2.849.030Chi phí sản xuất chung 963.146 1.541.156 Chi phí bất biến gồm: 1.341.990 1.655.065Chi phí sản xuất chung 521.513 808.997SVTH: Trương Thị Huyền Trang 24
  • 29. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh PhươngChi phí bán hàng 175.200 52.204Chi phí quản lý doanh nghiệp 793.864 645.277 Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí Đvt: ngàn đồng Chỉ tiêu Quý 3 % Quý 4 % Doanh thu 25.594.117 100% 35.873.259 100% Biến phí 22.193.193 87% 31.536.006 88% Số dư đảm phí 3.400.924 13% 4.337.253 12% Định phí 1.341.990 1.655.065 Lợi nhuận hoạt động 2.058.934 2.682.188 Biến phí chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu dẫn đến số dư đảm phí chiếm tỷtrọng nhỏ, nhưng số dư đảm phí vẫn đủ để bù đắp chi phí bất biến, số dôi ra2.058.934 ngàn đồng (quý 3), 2.682.188 ngàn đồng (quý 4) sau khi bù đắp chính làlợi nhuận hoạt động. Tỷ lệ số dư đảm phí 13% (quý 3) thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và lợinhuận, nếu doanh thu tăng (giảm) một lượng thì lợi nhuận tăng lên (giảm xuống) mộtlượng bằng doanh thu tăng lên (giảm xuống) nhân với 13%. Tương tự, lợi nhuận hoạtđộng quý 4 bằng lượng doanh thu thay đổi nhân tỷ lệ số dư đảm phí là 12%. Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí là một công cụ được sử dụngrộng rãi làm đơn giản hóa quá trình phân tích đòn bẩy hoạt động, đưa ra căn cứ dựđoán các chi phí sẽ phải ứng xử như thế nào khi có biến động của doanh thu trongtoàn doanh nghiệp. Thật vậy, khi có sự thay đổi của doanh thu từ 25.594.117 ngànđồng đến 35.873.259 ngàn đồng (tăng 40%) thì biến phí sẽ tăng với tốc độ tương tự42%, còn định phí chỉ tăng 23%. Tốc độ tăng biến phí lớn hơn tốc độ tăng doanh thu2% dẫn đến tăng tỷ trọng biến phí trong doanh thu từ 87% lên 88% và thế là tỷ lệ sốdư đảm phí cũng giảm tương ứng từ 13% xuống 12%. 2.2Đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động Để đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động, trước tiên chúng ta xem đòn bẩyhoạt động ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động khi doanh thu thay đổi như thế nào. Bảng ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận Đvt: ngàn đồng Chỉ tiêu Quý 3 Quý 4 A. Trước khi thay đổi doanh thu Doanh thu 25.594.117 35.873.259SVTH: Trương Thị Huyền Trang 25
  • 30. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Biến phí 22.193.193 31.536.006 Số dư đảm phí 3.400.924 4.337.253 Định phí 1.341.990 1.655.065 Lợi nhuận hoạt động 2.058.934 2.682.188 B. Sau khi doanh thu tăng 30% Doanh thu 33.272.352 46.635.237 Biến phí 28.851.151 40.996.808 Số dư đảm phí 4.421.201 5.638.429 Định phí 1.341.990 1.655.065 Lợi nhuận hoạt động 3.079.211 3.983.364 Phần trăm thay đổi 49,5% 48,5% lợi nhuận hoạt động Chúng ta cũng có thể nhanh chóng biết được phần trăm thay đổi lợi nhuận hoạtđộng khi doanh thu thay đổi thông qua khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí: nếu doanh thutăng một lượng thì lợi nhuận tăng lên một lượng bằng doanh thu tăng lên nhân với tỷlệ số dư đảm phí. Quý 3: lợi nhuận tăng = 30% × 25.594.117 × 13% = 1.020.277 ngàn đồng.  Tốc độ tăng lợi nhuận = 1.020.277 / 2.058.934 = 49,5% Quý 4: lợi nhuận tăng = 30% × 35.873.259 × 12% = 1.301.176 ngàn đồng.  Tốc độ tăng lợi nhuận = 1.301.176 / 2.682.188 = 48,5% Doanh thu tăng với tốc độ 30% thì biến phí cũng tăng cùng với tốc độ như vậyđể gia tăng số lượng sản phẩm tương ứng, nhưng định phí không thay đổi tạo ra tácđộng của đòn bẩy hoạt động làm tốc độ tăng lợi nhuận hoạt động quý 3, quý 4 tăngnhanh hơn tốc độ tăng doanh thu, mặc dù có sự sụt giảm trong tốc độ gia tăng lợinhuận hoạt động của quý 4 so với quý 3. Đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động Phần trăm thay đổi Độ bẩy hoạt động (DOL) lợi nhuận hoạt động ở mức doanh thu = Phần trăm thay đổi doanh thu Chỉ tiêu Quý 3 Quý 4 Độ bẩy hoạt động 49,5% 48,5% = 1,65 = 1,62 30% 30%SVTH: Trương Thị Huyền Trang 26
  • 31. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Do công ty hoạt động ở nhiều lĩnh vực như đầu tư, xây dựng, chế biến bột cá…nên sản phẩm cũng đa dạng và không thể tính thành đơn vị, vì vậy sử dụng công thứctính độ bẩy hoạt động theo doanh thu như sau: Số dư đảm phí Độ bẩy hoạt động = Lợi nhuận Quý 3: Độ bẩy hoạt động = 3.400.924 / 2.058.934 = 1,65 Quý 4: Độ bẩy hoạt động = 4.337.253 / 2.682.188 = 1,62 Độ bẩy hoạt động cả hai quý đều dương chứng tỏ công ty đã vượt qua sảnlượng hòa vốn. Độ bẩy hoạt động quý 3 bằng 1,65 có nghĩa là từ mức doanh thu25.594.117 ngàn đồng, cứ 1% thay đổi trong doanh thu đưa đến thay đổi 1,65% tronglợi nhuận hoạt động theo cùng chiều với thay đổi trong doanh thu. Nói cách khác,một gia tăng 10% trong doanh thu đưa đến một gia tăng 16,5% trong lợi nhuận hoạtđộng. Tương tự, một sụt giảm 10% trong doanh thu đưa đến một sụt giảm 16,5%trong lợi nhuận hoạt động. Độ bẩy hoạt động quý 4 bằng 1,62 có nghĩa là từ mức doanh thu 35.873.259ngàn đồng, cứ 1% thay đổi trong doanh thu đưa đến thay đổi 1,62% trong lợi nhuậnhoạt động theo cùng chiều với thay đổi trong doanh thu, một gia tăng 10% trongdoanh thu đưa đến một gia tăng 16,2% trong lợi nhuận hoạt động và ngược lại. Sự sụt giảm trong độ bẩy hoạt động từ quý 3 sang quý 4 thể hiện khi doanh thuthay đổi thì lợi nhuận quý 3 nhạy cảm hơn và rủi ro cũng lớn hơn so với quý 4. 2.3Yếu tố tác động đòn bẩy hoạt động của công ty Kết cấu chi phí là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến đòn bẩy hoạt động. Bảng kết cấu chi phí Đvt: ngàn đồng Kết cấu Kết cấu Chênh Chỉ tiêu Quý 3 Quý 4 % chi phí chi phí lệch Biến phí 22.193.193 94% 31.536.006 95% 9.342.813 42 Định phí 1.341.990 6% 1.655.065 5% 313.075 23Tổng chi phí 23.535.183 100% 33.191.071 100% 9.655.888 41 Trong chi phí khả biến, chi phí nguyên liệu, vật liệu chiếm tỷ trọng lớn (85%-86%). Đối với định phí thì chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm 40% (quý 3), 52%(quý 4) trong tổng định phí. Đây là hai chi phí biến động nhiều nhất được xem là đạidiện cho sự phân tích trong biến phí và định phí sau hai quý. Đvt: ngàn đồngSVTH: Trương Thị Huyền Trang 27
  • 32. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Chỉ tiêu Quý 3 Quý 4 Chênh lệch %Chi phí nguyên vật liệu 18.869.694 27.145.820 8.276.126 44Khấu hao tài sản cố định 531.506 853.971 322.465 61 Tình hình lạm phát lại tăng nhanh từ 7,3% đến 12,6% (tháng 9 – 12/2007),thị trường đang có những biến động lớn về giá cả nguyên vật liệu xây dựng như: sắt,thép, xi măng, gạch, cát, đá…đã tăng khoảng 20%, giá nhiên liệu xăng dầu cũng tăngdo chính phủ đang từng bước xóa bỏ cơ chế trợ giá. Đặc điểm ngành nghề xây dựngcần nguyên vật liệu với khối lượng lớn cho các công trình làm chi phí nguyên vậtliệu tăng 8.276.126 ngàn đồng, tốc độ tăng 44% từ quý 3 sang quý 4. Khấu hao tài sản cố định tăng là do công ty đầu tư thêm tài sản cố định đểhoàn thiện hơn nữa các hoạt động sản xuất kinh doanh tổng giá trị đầu tư là6.629.050 ngàn đồng ở các xí nghiệp như: Xe cẩu ở bộ phận xây dựng giá trị 600.000 ngàn đồng. Máy phát giá trị 670.000 ngàn đồng, trạm biến áp được chuyển giao từ công tyAgifish giá trị 289.939 ngàn đồng thuộc xí nghiệp Chế biến bột cá… Xí nghiệp Bê tông được đầu tư máy bơm bê tông trị giá 1.670.520 ngàn đồng,hai xe vận chuyển bê tông mỗi xe trị giá 866.740 ngàn đồng… Máy cắt và vát mép ống pipe trị giá 179.005 ngàn đồng sử dụng ở xí nghiệp Cơđiện lạnh… Chênh lệch khấu hao tài sản cố định tăng 322.465 ngàn đồng đã làm cho tốc độbiến động tăng đến 61%. Trong định phí có sự sụt giảm định phí bán hàng do chi phímua phuy sắt đựng mỡ cá để phục vụ cho vận chuyển sản phẩm vẫn dùng đủ cho quý4, tuy nhiên tổng định phí vẫn tăng là do phần lớn sự gia tăng của khấu hao. Mặc dù khấu hao tài sản cố định tăng 61% nhiều hơn tốc độ tăng chi phínguyên vật liệu 44%, nhưng giá trị nguyên vật liệu lớn hơn giá trị khấu hao đã gópphần làm biến phí tăng 42%. Còn chi phí khấu hao tăng 61% nhưng giá trị nhỏ hơnnên chỉ góp phần làm tăng định phí 23%. Sang quý 4, biến phí và định phí đều có sựthay đổi lớn làm tổng chi phí tăng đến 41%, nhưng tốc độ tăng biến phí lớn hơn tốcđộ tăng định phí dẫn đến sự thay đổi nhẹ trong kết cấu chi phí theo chiều hướng biếnphí chiếm tỷ trọng nhiều hơn từ 94% sang 95%, và ngược lại tỷ trọng định phí giảmtừ 6% còn 5%. Định phí chiếm tỷ trọng nhỏ và biến phí chiếm tỷ trọng khá lớn trong kết cấuchi phí làm số dư đảm phí nhỏ, dẫn đến tỷ lệ số dư đảm phí cũng chiếm tỷ trọng nhỏtrong doanh thu chỉ 13% (quý 3), 12% (quý 4), vì vậy nếu tăng giảm doanh thu thìlợi nhuận tăng, giảm ít hơn. Cụ thể khi doanh thu tăng 30% thì lợi nhuận hoạt độngchỉ tăng 49,5%; 48,5% lần lượt ở quý 3, quý 4. Tuy nhiên, nếu doanh thu sụt giảmcác biến phí có thể điều chỉnh dễ dàng nên lợi nhuận cũng giảm ít hơn. Tốc độ tăng doanh thu 30% như nhau nhưng tốc độ tăng lợi nhuận hoạt độngkhác nhau, tốc độ tăng lợi nhuận của quý 3 là 49,5%, nhưng quý 4 thấp hơn 48,5%.Tốc độ tăng lợi nhuận khác nhau là do tỷ trọng định phí ở quý 3 (6%) lớn hơn tỷtrọng định phí quý 4 (5%) trong kết cấu chi phí làm tỷ lệ số dư đảm phí ớ quý 3SVTH: Trương Thị Huyền Trang 28
  • 33. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương(13%) cũng lớn hơn quý 4 (12%), dẫn đến kết quả sụt giảm độ bẩy hoạt động từ 1,65còn 1,62. Ngược lại, khi doanh thu giảm 30% thì lợi nhuận hoạt động quý 4 giảm48,5% trong khi quý 3 giảm đến 49,5%. Từ đó có thể kết luận, ở quý 3 lợi nhuậnhoạt động nhạy cảm với sự thay đổi doanh thu và rủi ro cũng lớn hơn quý 4, độ bẩyhoạt động giảm đã nói lên điều đó, nguyên nhân do sự chênh lệch tỷ trọng định phítrong kết cấu chi phí ảnh hưởng đến tỷ lệ số dư đảm phí. Điều đó đã chứng tỏ rằng kết cấu chi phí đóng vai trò vô cùng quan trọng làmảnh hưởng đến tác động của đòn bẩy hoạt động đến lợi nhuận. 2.4Ý nghĩa và tác dụng của đòn bẩy hoạt động đối với công ty Bây giờ công ty có thể nhận ra sự thay đổi trong doanh thu sẽ ảnh hưởng thếnào đến lợi nhuận hoạt động ở một mức định phí là 1.655.065 ngàn đồng (quý 4).Khi doanh thu tăng hay giảm X % thì lợi nhuận hoạt động có chiều hướng tăng haygiảm X %×1,62. Ngược lại, biết trước độ bẩy hoạt động công ty có thể dễ dàng hơntrong việc quyết định chính sách doanh thu và chi phí của mình, nếu công ty mongmuốn lợi nhuận hoạt động tăng Y% thì sẽ xác định doanh thu cần đạt được là Y%/1,62. Điều này có ý nghĩa hơn khi việc đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty được hoàn chỉnh, bởi vì công ty còn trong giai đoạn đầu tư hệ thống sản xuấtkinh doanh nên định phí hoạt động có thể gia tăng và khả năng khai thác thiết bị máymóc sản xuất còn rất lớn. Sự chênh lệch khá xa giữa tỷ trọng định phí và biến phí trong kết cấu chi phíchứng tỏ công ty không hoạt động dưới điều kiện độ bẩy hoạt động cao, bởi vì trongtình huống tỷ trọng định phí lớn chỉ cần một sự sụt giảm nhỏ của doanh thu cũng dễdẫn đến sụt giảm lớn lợi nhuận.3Phân tích đòn bẩy tài chính 3.1Đo lường tác động của đòn bẩy tài chính Bảng cân đối kế toán Quý 3, Quý 4 năm 2007 Đvt: ngàn đồng Chỉ tiêu Quý 3 Quý 4 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 59.690.255 101.583.849 1. Tiền và các khoản tương đương tiền 14.757.731 18.536.993 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 3. Các khoản phải thu ngắn hạn 15.193.636 26.413.011 4. Hàng tồn kho 26.284.156 52.671.904 5. Tài sản ngắn hạn khác 3.454.732 3.961.941 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 32.646.531 64.775.051 1. Các khoản phải thu dài hạn 2. Tài sản cố định 32.296.308 54.771.501SVTH: Trương Thị Huyền Trang 29
  • 34. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương 3. Bất động sản đầu tư 4. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 9.600.000 5. Tài sản dài hạn khác 350.223 403.550 TỔNG TÀI SẢN 92.336.786 166.358.900 A. NỢ PHẢI TRẢ 50.180.931 121.955.568 1. Nợ ngắn hạn 41.087.197 96.301.035 2. Nợ dài hạn 9.093.734 25.654.533 B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 42.155.855 44.403.332 1. Vốn chủ sở hữu 42.171.648 44.426.187 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 40.000.000 40.000.000 Lợi nhuận chưa phân phối 2.171.648 4.426.187 2. Nguồn kinh phí, quỹ khác -15.793 -22.855 TỔNG NGUỒN VỐN 92.336.786 166.358.900 Tình hình nợ vay của công ty trong năm 2007 Bảng tổng hợp vay ngắn hạn và dài hạn Đvt: ngàn đồng Lãi suất/ Chỉ tiêu Quý 3 Quý 4 tháng A. Vay ngắn hạn 0 41.336.000 0,85 % B. Vay dài hạn 9.093.734 25.654.533 1. Ngân hàng Phát Triển 6.000.000 12.000.000 0,75 % 2. Ngân hàng Ngoại Thương 3.093.734 4.654.533 1,05 % 3. Ngân Hàng TMCP Việt Á 9.000.000 1,1 % Sự gia tăng nguồn vốn chủ yếu là sự gia tăng của nợ ngắn hạn và dài hạn. Cáckhoản vay ngắn hạn tài trợ tài sản ngắn hạn, vay dài hạn tài trợ tài sản dài hạn. Mụcđích sử dụng các nguồn vốn vay như sau: Khoản vay ngắn hạn 30.000.000 ngàn đồng sử dụng mua nguyên liệu ổn địnhsản xuất ban đầu cho xí nghiệp Chế biến bột cá trong thời gian 6 tháng (12/2007 –6/2008). Khoản vay ngắn hạn 13.000.000 ngàn đồng để mua vật tư thi công xây dựng kýtúc xá trường đại học An Giang thời hạn 9 tháng (11/2007 – 8/2008), công ty đã trảnợ gốc 1.664.000 ngàn đồng, khoản vay hiện tại là 11.336.000 ngàn đồng.SVTH: Trương Thị Huyền Trang 30
  • 35. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Vay dài hạn để đầu tư các hạng mục của dự án đầu tư xí nghiệp Chế biến bộtcá với số tiền vay tối đa là 12.000.000 ngàn đồng, thời hạn cho vay là 72 tháng(9/2007 – 9/2013). Bên vay được rút vốn vay trong thời hạn tối đa 12 tháng, công tyđã rút vốn ở quý 3 là 6.000.000 ngàn đồng và quý 4 rút 6.000.000 ngàn đồng còn lại. Công ty vay trung hạn 54 tháng (8/2007 – 2/2012) với số tiền vay tối đa là5.000.000 ngàn đồng để mua sắm máy móc và xe chuyên dùng cho dự án đầu tư xâydựng xí nghiệp Bê tông. Thời gian ân hạn là 6 tháng, công ty rút 3.093.734 ngànđồng quý 3 và 1.560.799 ngàn đồng ở quý 4, bắt đầu trả lãi từ tháng 2/2008. Với mục đích bổ sung vốn để đầu tư quỹ đất cho công ty Delta AGF, để xâydựng văn phòng và nhà xưởng cho các xí nghiệp trực thuộc. Công ty vay 9.000.000ngàn đồng trong thời hạn 36 tháng (10/2007 – 10/2010). Công ty bắt đầu chi trả lãi vay từ tháng 11/2007 với tổng lãi vay là 336.514ngàn đồng, cụ thể như sau: Đvt: ngàn đồng Tháng Diễn giải Tiền lãi nợ vay Tháng 11 Trả lãi khoản vay 9.000.000 72.600 Tháng 12 Trả lãi khoản vay 9.000.000 99.000 Trả lãi khoản vay 13.000.000 113.914 Trả lãi khoản vay 12.000.000 51.000 3.1.1Các tỷ số đòn bẩy tài chính Các chỉ số nợ thể hiện năng lực tiếp nhận các nguồn tài chính từ bên ngoài đápứng nhu cầu đầu tư và phát triển của doanh nghiệp, giúp nhà quản trị tài chính lựachọn cấu trúc vốn hợp lý. −Tỷ số nợ trên tài sản (Debt ratio): tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tàisản của công ty được tài trợ bằng vốn vay. Tổng nợ Tỷ số nợ = Tổng tài sản Quý 3 Quý 4 50.180.931 121.955.568 Tỷ số nợ = 54% = 73% 92.336.786 166.358.900 Ở quý 3 có 54% tài sản được tài trợ bằng vốn vay nhưng sang quý 4 tỷ số nàytăng lên đến 73%, do tổng tài sản tăng 80% nhưng tổng nợ tăng lên với tốc độ mạnhhơn đến 143% để tài trợ một phần cho sự tăng lên của tổng tài sản. −Tỷ số nợ trên vốn cổ phần (Debt to equity ratio) Tổng nợSVTH: TrươngTỷ số nợ trên vốn cổ phần = Thị Huyền Trang 31 Vốn cổ phần
  • 36. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Quý 3 Quý 4 Tỷ số nợ 50.180.931 121.955.568 = 119% = 275% trên vốn cổ phần 42.155.855 44.403.332 Tỷ số ở hai quý đều lớn hơn 100% chứng tỏ các nhà cho vay đã tài trợ nhiềuhơn vốn cổ phần 19% (quý 3), 175% (quý 4). Tỷ số này tăng mạnh thể hiện công tyđã sử dụng một lượng vốn vay đáng kể, do tổng nợ tăng 143% nhưng vốn cổ phầnchỉ tăng 5%. Khoản vốn vay tăng lên bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Trongnợ ngắn hạn, chủ yếu là sự tăng lên của tín dụng thương mại phi lãi suất và cáckhoản phải trả, nợ vay ngắn hạn từ 0 (quý 3) tăng vọt lên 41.336.000 ngàn đồng là docông ty mua vật tư thi công các công trình trúng thầu, mua nguyên liệu ổn định sảnxuất ban đầu. Để thấy mức độ tài trợ vốn vay một cách thường xuyên cũng rủi ro vềmặt tài chính mà công ty đang chịu được thể hiện thông qua tỷ số nợ dài hạn trên vốncổ phần. Tỷ số nợ dài hạn Nợ dài hạn = trên vốn cổ phần Vốn cổ phần Quý 3 Quý 4 Tỷ số nợ dài hạn 9.093.734 25.654.533 = 22% = 58% trên vốn cổ phần 42.155.855 44.403.332 Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần có giá trị nhỏ hơn tỷ số nợ trên vốn cổ phần,điều này có nghĩa là phần lớn nợ của công ty là nợ ngắn hạn. Mặc dù vậy, nợ dài hạnđã cung cấp cho công ty 22% ngân quỹ so với cổ đông và tăng lên 58% ở quý 4. Sựgia tăng của nợ dài hạn 182% một mặt là lá chắn thuế, mặt khác sẽ làm tăng thêm chiphí trả lãi vay dẫn đến gia tăng rủi ro về mặt tài chính nếu lợi nhuận công ty làm rakhông đủ trả lãi vay. −Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần (Equity multiplier ratio): Tổng tài sản trên Tổng tài sản = vốn cổ phầnSVTH: Trương Thị Huyền Trang 32 Vốn cổ phần
  • 37. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Quý 3 Quý 4 Tổng tài sản 92.336.786 166.358.900 = 219% = 375% trên vốn cổ phần 42.155.855 44.403.332 Tỷ số này cho thấy công ty có được tổng tài sản gấp 2,19 lần so với vốn cổphần (quý 3) và 3,75 lần (quý 4). Điều này cho thấy vốn cổ phần chỉ tài trợ một phầnkhiêm tốn cho tổng tài sản, chỉ số này tăng do tốc độ tăng của tổng tài sản (được tàitrợ từ nợ vay) lớn hơn tốc độ tăng của vốn cổ phần (do lợi nhuận chưa phân phối gópvào). −Khả năng thanh toán lãi vay (Times interest earned ratio): Tỷ số này dùng đểđo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay. Khả năng Lợi nhuận trước thuế & lãi vay thanh toán lãi vay = Lãi vay Phần mẫu số là lãi vay, bao gồm tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn và dài hạn. Quý 3 Quý 4 Khả năng Lãi vay dài hạn 2.591.054 = 7,7 lần chưa đến hạn trả. 336.514 thanh toán lãi vay Lợi nhuận hoạt động có thể chi trả 7,7 lần lãi vay, chứng tỏ khả năng thanhtoán lãi vay của công ty là rất an toàn. Tuy nhiên, đa số là những khoản vay mới phátsinh quý 4, công ty mới bắt đầu chi trả lãi vay từ tháng 11/2007 nên chi phí lãi vaytrong quý này chưa thể hiện đầy đủ nghĩa vụ trả lãi theo quý của các khoản nợ vayngắn hạn và dài hạn đã phát sinh. Các chỉ số đòn bẩy tài chính đã phản ánh được tình hình nợ ở mức cao và tốcđộ tăng nhanh từ quý 3 sang quý 4. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ,tuy nhiên nợ dài hạn vẫn đóng vai trò quan trọng do sự gia tăng đáng kể so với vốncổ phần, trả lãi trong thời gian dài và chi phí lãi vay cũng sẽ lớn dần theo thời gian.Nợ nhiều tạo sức ép vận hành phải đảm bảo lợi suất cao hơn lãi suất, đảm bảo điểmrơi lợi nhuận tích lũy đủ thanh toán nợ gốc. Năm 2007 công ty vừa xây dựng cơ bảnvừa hoạt động kinh doanh nhưng khả năng thanh toán lãi vay rất an toàn, mặt kháccông ty có thể tận dụng những lợi thế của việc vay nợ như: lá chắn thuế, không sợpha loãng quyền sở hữu và có thể chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn tuỳ theo từng thờikỳ…SVTH: Trương Thị Huyền Trang 33
  • 38. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Vậy thì với tình hình nợ vay chiếm tỷ trọng lớn gây ra các khoản chi phí cốđịnh như hiện nay thì mức độ tác động của đòn bẩy tài chính lên lợi nhuận và rủi ronhư thế nào. Chúng ta đo lường mức độ tác động này thông qua độ bẩy tài chính. 3.1.2Độ bẩy tài chính (DFL) Lợi nhuận trước thuế và lãi vay để tính sự tác động của đòn bẩy tài chínhkhông chỉ có lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, những lĩnh vực hoạt độngđầu tư khác của công ty còn tạo ra các khoản doanh thu và chi phí hoạt động tàichính, doanh thu và chi phí khác. Lợi nhuận hoạt động (để tính độ bẩy hoạt động)sau khi cộng các khoản doanh thu và trừ chi phí này (không bao gồm chi phí lãi vay)sẽ tạo thành lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Bảng ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên lợi nhuận Đvt: ngàn đồng Chỉ tiêu Quý 3 Quý 4 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) 2.065.807 2.591.054 Lãi suất (I) 0 336.514 Lợi nhuận dành cho cổ đông thường 2.065.807 2.254.540 Số lượng cổ phần (NS) 4.000.000 4.000.000 Lợi nhuận trên cổ phần (EPS) 516 đồng 564 đồng Tác động của sự tăng lên 30% trong EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) 2.685.549 3.368.370 Lãi suất (I) 0 336.514 Lợi nhuận dành cho cổ đông thường 2.685.549 3.031.856 Số lượng cổ phần (NS) 4.000.000 4.000.000 Lợi nhuận trên cổ phần (EPS) 671 đồng 758 đồng Phần trăm thay đổi EPS 30% 34,4% (EPSt - EPSt-1)/ EPSt-1 Độ bẩy tài chính (DFL) Phần trăm thay đổi EPS ở mức EBIT = Phần trăm thay đổi EBIT Chỉ tiêu Quý 3 Quý 4 30% 34,4% Độ bẩy tài chính =1 = 1,15 30% 30%SVTH: Trương Thị Huyền Trang 34
  • 39. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Có thể tính độ bẩy tài chính theo cách khác, công thức là: EBIT DFLEBIT = EBIT − I − [ PD /(1 − t )] Vì công ty không có huy động vốn bằng cổ phiếu ưu đãi và đang trong thờigian miễn thuế nên [PD /(1-t)] = 0. 2.065.807 Quý 3: DFL = =1 2.065.807 − 0 2.591.054 Quý 4: DFL = = 1,15 2.591.054 − 336.514 Độ bẩy tài chính quý 3 bằng 1 có nghĩa mỗi thay đổi 1% trong EBIT từ mứcEBIT cơ bản 2.065.807 ngàn đồng sẽ đưa đến một thay đổi 1% trong EPS theo cùngchiều với thay đổi trong EBIT. Độ bẩy tài chính quý 4 bằng 1,15 có nghĩa mỗi thay đổi 1% trong EBIT từ mứcEBIT cơ bản 2.591.054 ngàn đồng sẽ đưa đến một thay đổi 1,15% trong EPS theocùng chiều với thay đổi trong EBIT. Nói cách khác, một gia tăng 10% trong EBITđưa đến một gia tăng 11,5% trong EPS. Tương tự, một sụt giảm 10% trong EBIT đưađến một sụt giảm 11,5% trong EPS. Ở quý 3 tốc độ tăng EPS bằng với tốc độ tăng EBIT, do công ty đã vay dài hạn9.093.734 ngàn đồng nhưng chưa đến thời điểm thực hiện nghĩa vụ chi trả lãi vaynên đòn bẩy tài chính vẫn chưa phát huy tác dụng. Sang quý 4 công ty đã chi trả lãivay 336.514 ngàn đồng, và độ bẩy tài chính không còn là 1 nữa mà đã tăng lên 1,15.Chúng ta đặt ra câu hỏi, chi phí lãi vay luôn tạo áp lực phải tạo đủ lợi nhuận trả lãi,tránh trường hợp ngân hàng áp dụng lãi suất quá hạn. Điều đó làm xấu đi hệ số nợcủa công ty, làm gia tăng rủi ro tài chính và chi phí này tăng lên một phần làm giảmlợi nhuận trên cổ phần, vậy tại sao nó làm EPS tăng 1,15% khi EBIT tăng 1%? Quan điểm này là sai lầm vì hệ số nợ vay càng nhiều cũng có thể thể hiện uytín. Trước một đề nghị vay vốn nhiều dẫn đến rủi ro chi trả cao, ngân hàng sẽ phảithẩm định chặt chẽ và kiểm tra kỹ năng lực tài chính của công ty trước khi cho vayđể ra quyết định, nếu đồng ý cho vay thì chứng tỏ là kế hoạch đầu tư của công ty khảthi và khả năng thanh toán cao. Mặt khác, công ty mong muốn sử dụng các nguồn vốn có chi phí cố định để tạora lợi nhuận lớn hơn chi phí trả cho việc huy động vốn có lợi tức cố định, phần lợinhuận còn lại sẽ làm gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, điều này tùy thuộc rất lớn vàoviệc công ty sử dụng nguồn vốn vay có đạt hiệu quả không. Phần tiếp theo phân tíchtác động nợ vay lên tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần để hiểu rõ hơn tác động củađòn bẩy tài chính. 3.2Tác động nợ vay lên tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần Đvt: ngàn đồng Tiêu thức Quý 3 Quý 4 Lợi nhuận ròng 2.065.807 2.254.540SVTH: Trương Thị Huyền Trang 35
  • 40. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương 92.336.786 Tổng tài sản 42.155.855 166.358.900 Vốn cổ phần 44.403.332 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) Tỷ suất sinh lợi = Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản Tổng tài sản Quý 3 Quý 4 Tỷ suất sinh lợi 2.065.807 2.254.540 = 2,24% = 1,36% trên tổng tài sản 92.336.786 166.358.900 Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào công tyđược 2,24 đồng lợi nhuận. Chỉ số này giảm còn 1,36 đồng lợi nhuận ở quý 4, lợinhuận quý này tăng 9% nhưng tài sản tăng với tốc độ nhanh hơn 80%. Do vay ngắnhạn tài trợ mua nguyên liệu, giá nguyên liệu lại tăng đã làm tăng chi phí góp phầnlàm giảm tốc độ tăng lợi nhuận. Mặt khác, công ty đang trong giai đoạn xây dựng cơbản để hoàn thiện trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý, vì vậy nhữngkhoản vay dài hạn đầu tư để làm tăng tài sản cố định, đó là nguyên nhân làm tỷ suấtsinh lợi trên tổng tài sản giảm. Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) Tỷ suất sinh lợi = Lợi nhuận ròng trên vốn cổ phần Vốn cổ phần Quý 3 Quý 4 Tỷ suất sinh lợi 2.065.807 2.254.540 = 4,9% = 5,1% trên vốn cổ phần 42.155.855 44.403.332 Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy 1 đồng vốn họ bỏ rađể đầu tư vào công ty tạo 4,9 đồng lợi nhuận. Chỉ số này tăng lên 5,1 đồng, đây làdấu hiệu lạc quan vì tốc độ tăng của lợi nhuận là 9,1% lớn hơn tốc độ tăng của vốnchủ sở hữu là 5,3%. Sự gia tăng của vốn chủ sở hữu chủ yếu là do lợi nhuận chưaphân phối tạo ra được trong quý, nói cách khác lợi nhuận tăng 9,1% tạo sự gia tăng5,3% trong vốn cổ phần. Tốc độ gia tăng của vốn chủ sở hữu chậm hơn so với tốc độ tăng của tổngnguồn vốn chứng tỏ nợ vay tài trợ nhiều. Thêm vào đó, tỷ suất sinh lợi trên vốn cổphần lớn hơn tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ở cả hai quý, điều này cho thấy công tyđã sử dụng vốn vay có hiệu quả nên đã khuếch đại được tỷ suất sinh lợi trên vốn cổphần. Các dự án đầu tư từ nợ vay đều hoạt động tốt dẫn đến những dự báo tăngSVTH: Trương Thị Huyền Trang 36
  • 41. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phươngtrưởng trong tương lai, doanh thu ước tính năm 2008 của xí nghiệp Chế biến bột cákhoảng 304 tỷ đồng, xí nghiệp Bê tông khoảng 38 tỷ đồng, doanh thu từ xây dựngcông trình ký túc xá đại học An Giang với giá trị 34 tỷ. So sánh giữa tỷ suất doanh lợi chung và lãi suất vay nợ - Tiền lãi nợ vay của quý 4 là 336.514 ngàn đồng, tính trên tất cả các khoản nợvay dài hạn và ngắn hạn công ty đang có thì: 336.514 Lãi suất thực ở quý 4 là: = 0,5% 25.654.533 + 41.336.000 EBIT Tỷ suất sinh lợi chung = Tổng tài sản 2.591.054 - Tỷ suất sinh lợi chung quý 4 là: = 1,56% 166.358.900 Tỷ suất sinh lợi chung lớn hơn lãi suất thực quý 4, sử dụng nợ vay chỉ mất chiphí sử dụng vốn là 0,5% nhưng lợi nhuận trước thuế và lãi vay chúng tạo ra với tỷ lệ1,56%, chứng tỏ công ty không chỉ có đủ khả năng thanh toán lãi vay trong quý 4(còn thể hiện ở khả năng thanh toán lãi vay 7,7 lần) mà chênh lệch giữa tỷ lệ lợinhuận tạo ra và chi phí vay vốn góp phần làm tăng tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phầntừ 4,9% lên 5,1% ở quý 4. Nguồn vốn tài trợ tài sản có rất nhiều loại như: vốn chủ sở hữu, nợ vay dài hạnvà ngắn hạn, các khoản phải trả người bán, phải trả công nhân viên…Phần phân tíchbảng sau xem xét hai nguồn tài trợ chủ yếu là vốn chủ sở hữu và nợ vay tạo nên tổngnguồn vốn đầu tư vì nó có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến những quyết định tài trợhiệu quả. Tỷ lệ sinh lời trên tổng vốn đầu tư (gồm nợ vay và vốn chủ sở hữu) là: 2.591.054 = 2,4%66.990.533 + 40.000.000 Bảng tác động nợ vay lên tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần Đvt: ngàn đồng Tài trợ bằng nợ vay và vốn cổ phần Toàn bộ vốn = Tiêu thức Vốn Tổng vốn vốn cổ phần Nợ cổ phần đầu tư a. Tỷ lệ sinh lời trên toàn bộ vốn đầu tư: 2,4% - Đầu tư 106.990.533 66.990.533 40.000.000 106.990.533 - Tổng thu nhập 109.581.587 67.327.047 42.254.540 109.581.587 - Tỷ lệ sinh lời (%) 2,4 0,5 5,6 2,4 b. Tỷ lệ sinh lời trên toàn bộ vốn đầu tư: 4%SVTH: Trương Thị Huyền Trang 37
  • 42. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương - Đầu tư 106.990.533 66.990.533 40.000.000 106.990.533 - Tổng thu nhập 111.270.154 67.327.047 43.943.107 111.270.154 - Tỷ lệ sinh lời (%) 4 0,5 9,8 4 c. Tỷ lệ sinh lời trên toàn bộ vốn đầu tư: 0,2% - Đầu tư 106.990.533 66.990.533 40.000.000 106.990.533 - Tổng thu nhập 107.204.514 67.327.047 39.877.467 107.204.514 - Tỷ lệ sinh lời (%) 0,2 0,5 -0,3 0,2 Nếu công ty đầu tư 106.990.533 ngàn đồng hoàn toàn bằng vốn cổ phần và thuđược 2.591.054 ngàn đồng lợi nhuận, tỷ suất doanh lợi trong trường hợp này là 2,4%.Nhưng công ty đã chọn phương án tài trợ 66.990.533 ngàn đồng từ nợ vay để làmgiảm vốn chủ sở hữu cần huy động (chiếm 63% trong tổng vốn đầu tư). Tiền lãi nợvay trả trong quý 4 là 336.514 ngàn đồng, lãi suất thực ở quý 4 là 0,5% thấp hơn2,4% (tức thấp hơn tỷ suất doanh lợi chung). Trong tổng số lợi nhuận 2.591.054 ngànđồng thu được, công ty phải trả lãi 336.514 ngàn đồng, phần còn lại 2.254.540 ngànđồng sẽ thuộc về các cổ đông, như vậy vốn đầu tư cổ phần 40.000.000 ngàn đồng đã 2.254.540đem lại tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần là 5,6% (tức = 5,6% ), nếu 40.000.000không đi vay thì tỷ suất doanh lợi chỉ là 2,4%. Ta có thể nói quá trình tài trợ bằng nợvay tạo ra đòn cân nợ tác động làm thay đổi tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần. Khi tỷ suất sinh lợi chung lớn hơn 2,4%, ở mức 4% thì tỷ suất sinh lợi trên vốncổ phần không còn là 5,6% mà tăng lên 9,8%. Nếu tỷ lệ sinh lợi chung càng lớn khisố tiền trả lãi vay ở quý 4 là cố định thì đòn cân nợ có tác dụng làm tăng tỷ suất sinhlợi trên vốn cổ phần. Điều bất lợi của sử dụng đòn cân nợ là nếu tỷ lệ sinh lợi chung là 0,2% thấphơn chi phí vay nợ, thì đòn cân nợ làm giảm tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần. Nếutổng khoản tiền đầu tư chỉ đem lại 213.981 ngàn đồng lợi nhuận, thấp hơn cả chi phítrả lãi vay thì công ty phải dùng vốn cổ phần bù đắp để trả đủ lãi vay. Điều đó làmcho tỷ suất sinh lợi giảm, thậm chí còn âm, trong trường hợp này là -0,3%. Nếukhông chịu tác động của đòn cân nợ thì tỷ lệ trên vốn cổ phần vẫn còn được 0,2%. Chúng ta khẳng định lại tác động của nợ vay: đòn cân nợ có tiềm năng làmtăng tỷ suất doanh lợi trên vốn cổ phần, nhưng đồng thời cũng đem lại cho vốn cổphần một nguy cơ rất lớn: nếu tỷ suất doanh lợi chung cao hơn lãi suất vay nợ, thì tỷsuất doanh lợi trên vốn cổ phần sẽ trở nên cao hơn. Trái lại, nếu tỷ suất doanh lợichung thấp hơn lãi suất vay nợ, tỷ suất doanh lợi trên vốn cổ phần sẽ trở nên thấphơn cả chi phí trả lãi vay. Có những khoản vay bắt đầu nhận nợ ở cuối quý, và những hợp đồng vay đượcân hạn trả lãi sau thời gian nhận nợ nên có độ trễ của việc chi trả lãi suất. Vì vậy nợvay lớn nhưng việc chi trả lãi vay ở quý 4 thấp, chưa thể hiện đầy đủ nghĩa vụ trả lãitheo quý của các khoản nợ vay ngắn hạn và dài hạn đã phát sinh. Phần phân tích trênchưa thể hiện rõ mức độ vay nợ hay độ nghiêng của đòn cân nợ càng cao, tác độngcủa đòn cân nợ càng lớn. Phần kế hoạch tài trợ tương lai ở mục 5 sẽ đề cập chi phíSVTH: Trương Thị Huyền Trang 38
  • 43. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phươngtrả lãi trong tương lai của những khoản vay hiện tại rõ hơn do loại bỏ những yếu tốảnh hưởng trên.4Phân tích đòn bẩy tổng hợp Chỉ tiêu Quý 3 Quý 4 Độ bẩy hoạt động (1) 1,65 1,62 Độ bẩy tài chính (2) 1,00 1,15 1,65 1,86 Độ bẩy tổng hợp (1×2) Độ bẩy tổng hợp quý 3 bằng 1,65 có nghĩa mỗi thay đổi 1% trong doanh thu từmức doanh thu cơ bản là 25.594.117 ngàn đồng sẽ đưa đến một thay đổi 1,65% trongEPS theo cùng chiều với thay đổi của doanh thu. Độ bẩy tổng hợp quý 4 bằng 1,86 có nghĩa mỗi thay đổi 1% trong doanh thu từmức doanh thu cơ bản 35.873.259 ngàn đồng sẽ đưa đến một thay đổi 1,86% trongEPS theo cùng chiều với thay đổi của doanh thu. Nói cách khác, một gia tăng 10%trong doanh thu đưa đến một gia tăng 18,6% trong EPS và ngược lại. Đòn bẩy tổng hợp là việc công ty sử dụng kết hợp đòn bẩy hoạt động với đònbẩy tài chính. Đòn bẩy tổng hợp tác động đến EPS khi doanh thu thay đổi qua haibước: bước doanh thu thay đổi làm thay đổi lợi nhuận hoạt động, và bước lợi nhuậntrước thuế và lãi vay thay đổi làm thay đổi EPS. Ở quý 3, độ bẩy tài chính bằng 1 nêncông ty chỉ chịu sự tác động của đòn bẩy hoạt động là 1,65. Sang quý 4, đòn bẩy hoạtđộng mặc dù có giảm nhẹ nhưng các khoản nợ vay đã bắt đầu phát huy tính hiệu quảlàm độ bẩy tài chính tăng đến 1,15 dẫn đến độ bẩy tổng hợp cao hơn quý 3, ở mức1,86. Độ bẩy tổng hợp quý 4 tác động lớn hơn quý 3 làm EPS biến động nhiều hơnkhi doanh thu thay đổi, hay lợi nhuận trên mỗi cổ phần có thể tăng nhanh hơn và rủiro cũng lớn hơn khi doanh thu giảm. Độ bẩy hoạt động cao hơn độ bẩy tài chính chứng tỏ ở năm vừa qua đòn bẩyhoạt động có vai trò quan trọng, thể hiện qua sự thay đổi của doanh thu ảnh hưởngđến sự thay đổi của lợi nhuận hoạt động đóng góp phần lớn trong mục tiêu làm tăngEPS. Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị là nên chú trọng hơn nữaviệc hoạch định chính sách doanh thu và chi phí trên cơ sở phân tích về độ bẩy hoạtđộng đã được đề cập ở phần 2. Ở quý 4, độ bẩy hoạt động giảm và độ bẩy tài chính tăng là hợp lý để tránh tácđộng tổng hợp cùng lúc làm tăng rủi ro tổng thể. Tuy nhiên sự giảm xuống của DOLkhông mang tính chủ quan, công ty chỉ quyết định được một phần trong việc đầu tưvào tài sản cố định. Nhưng đòn bẩy tài chính thì khác, sự gia tăng của DFL là docông ty chủ động đi vay nợ. Vì vậy hoàn toàn có thể đưa ra giải pháp tài trợ nhu cầuvốn tương lai hiệu quả, hạn chế rủi ro và nâng cao lợi nhuận trên vốn cổ phần. Trong giai đoạn đầu của quá trình kinh doanh, nhu cầu huy động vốn của côngty là rất lớn để tài trợ xây dựng hệ thống sản xuất kinh doanh và đầu tư. Nếu công tylựa chọn phương án tài trợ thêm từ nợ vay cho những kế hoạch sắp tới, cộng thêmnhững khoản vay hiện tại sẽ tiếp tục tạo áp lực chi trả lãi vay lớn hơn. Sự tăng lêncủa tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn có mối quan hệ chặt chẽ với những dự báo vềSVTH: Trương Thị Huyền Trang 39
  • 44. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phươngdoanh thu để đảm bảo chi trả lãi vay, tạo ra lợi nhuận trên cổ phần mà công ty kỳvọng cũng như rủi ro tài chính đi kèm. Phần tiếp theo sẽ đề cập vấn đề này.5Giải pháp cho kế hoạch tài trợ nhu cầu vốn tương lai Trong năm 2008 công ty cần huy động nguồn vốn 55 tỷ đồng: 45 tỷ đồng sửdụng vào mục đích liên kết liên doanh và 10 tỷ đồng để đầu tư vào một số công ty cổphần khác bằng cách mua lại cổ phiếu. Vậy với nhu cầu tài trợ theo cơ cấu vốn hiệntại thì công ty kỳ vọng lợi nhuận hoạt động bao nhiêu? Nên tài trợ như thế nào? Nếutài trợ thêm làm gia tăng nợ vay thì làm đòn bẩy tài chính tác động lợi nhuận trênmỗi cổ phần và rủi ro tài chính ra sao? Chúng ta sẽ lần lượt giải đáp tất cả những thắcmắc trên. 5.1Xác định EBIT kỳ vọng Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007 Đvt: ngàn đồng Chỉ tiêu Năm 2007 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 62.424.781 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 62.424.781 4. Giá vốn hàng bán 55.829.405 5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.595.376 6. Doanh thu hoạt động tài chính 246.132 7. Chi phí hoạt động tài chính 340.452 Trong đó: chi phí lãi vay 336.514 8. Chi phí bán hàng 227.405 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.663.745 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 4.609.907 11. Thu nhập khác 253.509 12. Chi phí khác 437.228 13. Lợi nhuận khác -183.719 14. Tổng lợi nhuận trước thuế 4.426.187 15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 17. Lợi nhuận sau thuế 4.426.187 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 1,107 Kết cấu chi phí tổng hai quý cuối năm 2007 là 95% là biến phí, 5% là định phí.SVTH: Trương Thị Huyền Trang 40
  • 45. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Tổng chi phí hoạt động năm 2007 bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: 55.829.405 + 227.405 + 1.663.745 = 57.720.555 ngàn đồng. Biến phí: 57.720.555  95% = 54.834.527 ngàn đồng. Định phí: 57.720.555  5% = 2.886.028 ngàn đồng. Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí Đvt: ngàn đồng Chỉ tiêu Năm 2007 % Doanh thu 62.424.781 100% Biến phí 54.834.527 88% Số dư đảm phí 7.590.254 12% Định phí 2.886.028 Lợi nhuận hoạt động 4.704.226 Độ bẩy hoạt động = 7.590.254/ 4.704.226 = 1,61 Trong điều kiện phát huy được những lợi thế sẵn có, các thiết bị máy móc chuyên dùng cho các xí nghiệp đã hoàn chỉnh và đóng vai trò tích cực trong việc tạo ra sản phẩm cùng với những khó khăn do tình hình biến động giá cả chung trên thị trường, dự kiến tổng lợi nhuận năm 2008 tăng 280% so với năm 2007. Để đạt được như vậy thì doanh thu phải tăng là 280%/ 1,61 = 174%, xác suất xảy ra tình huống này là 45%. Sau đây là bảng thể hiện năm tình huống tiêu biểu của doanh thu cùng với các mức xác suất xảy ra kèm theo. Căn cứ vào những yếu tố ảnh hưởng như: thị trường, thông tin khách hàng, nhà cung cấp, năng lực công ty và sản phẩm dịch vụ công ty cung ứng cho thị trường, đối thủ cạnh tranh…để dự đoán sự thay đổi của doanh thu trong năm 2008. Bảng mức cầu đối với sản phẩm và xác suất Đvt: ngàn đồng Xác Doanh Lợi nhuận Mức cầu Doanh số Biến phí Định phí suất số (%) kinh doanhQuá tệ 0,05 180% 112.364.606 98.702.149 2.886.028 10.776.429Nghèo nàn 0,15 220% 137.334.518 120.635.959 2.886.028 13.812.531Bình thường 0,45 274% 171.043.900 150.246.604 2.886.028 17.911.268Tốt 0,25 310% 193.516.821 169.987.034 2.886.028 20.643.759Kỳ diệu 0,10 345% 215.365.494 189.179.118 2.886.028 23.300.348 Lợi nhuận kỳ vọng 18.161.746 SVTH: Trương Thị Huyền Trang 41
  • 46. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Khi những yếu tố tác động doanh thu gặp rủi ro thì sẽ làm doanh thu chỉ tăng180% so với doanh thu năm trước, xác suất xảy ra tình huống quá tệ này là rất thấpchỉ chiếm 5%. Trong năm qua công ty chỉ hoạt động được 9 tháng, vừa hoạt động kinh doanhvà cũng dành nhiều thời gian cho việc xây dựng cơ bản. Nhưng sang 2008 mọi thiếtbị máy móc đã sẵn sàng tăng công suất để chứng tỏ năng lực của công ty mà doanhthu chỉ tăng 220%, nên đây là tình huống không mong đợi, xác suất xảy ra tìnhhuống này cũng rất thấp chỉ chiếm 15%. Tình huống bình thường sẽ làm doanh thu tăng 274% với xác suất cao nhất là45%, những công trình trúng thầu năm vừa qua sẽ được nghiệm thu và bàn giao năm2008 sẽ đóng góp cho sự tăng trưởng này. Doanh thu tăng thì biến phí cũng tăngcùng với tốc độ tăng doanh thu nhưng định phí vẫn giữ cố định, dưới tác động củađòn bẩy hoạt động sẽ làm lợi nhuận tăng 280% đúng như công ty mong đợi. Nếu điều kiện các yếu tố ảnh hưởng doanh thu phối hợp nhịp nhàng, nhà cungcấp cung cấp nguyên vật liệu cho công ty sản xuất đều đặn, khi sản phẩm – dịch vụcung ứng ra thị trường thì được sự đón nhận của khách hàng, mở rộng thị phần doquảng cáo có tác dụng, tạo được ưu thế so với đối thủ…tất cả điều đó sẽ góp phầntăng doanh thu lên 310%, khả năng xảy ra tình huống này cũng tương đối cao chiếm25%. Tình huống kỳ diệu vượt quá mong đợi của công ty với tốc độ tăng doanh thulà 345%, xảy ra khi những nợ vay mới phát huy hiệu quả nhanh chóng, nhu cầu thịtrường tăng đột biến, khó khăn có biện pháp khắc phục kịp thời và thuận lợi đượcphát huy tối đa, điều này khó xảy ra nên xác suất là 10%. Khả năng doanh thu tăng bằng và vượt so với doanh thu mong muốn chiếmđến đến 80%, đặc biệt là tình huống bình thường và tốt. Dự báo về doanh thu và xácsuất thể hiện công ty đang từng bước tiến lên giai đoạn tăng trưởng với lợi nhuận kỳvọng năm 2008 là 18.161.746 ngàn đồng (với điều kiện giá trị định phí không thayđổi). Sự thay đổi doanh thu dẫn đến sự thay đổi lợi nhuận hoạt động có đủ bù đắpchi phí lãi vay cho những khoản vay hiện tại và tương lai hay không. Phần tiếp theosẽ tính toán tổng chi phí tài trợ cố định này. 5.2Các mức vay nợ và chi phí sử dụng vốn vay Cơ cấu vốn năm 2007 Nợ dài hạn Vốn cổ phần 25.654.533 40.000.000 = 39% = 61% 65.654.533 65.654.533 Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 40.000.000 ngàn đồng. Mệnh giá phát hành: 10 ngàn đồng/ cổ phần. Số lượng cổ phần: 4.000.000 cổ phần.SVTH: Trương Thị Huyền Trang 42
  • 47. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Tỷ lệ chi trả cổ tức mỗi cổ phần là 8% trên mệnh giá, lợi nhuận giữ lại để táiđầu tư là 4.426.187 – (40.000.000  8%) = 1.226.187 ngàn đồng, chiếm 28% tổnglợi nhuận chưa phân phối. Nếu theo cơ cấu vốn như trên thì nhu cầu vốn dài hạn 55.000.000 ngàn đồng sẽđược tài trợ như sau: Tài trợ từ nợ vay: 55.000.000 39% = 21.491.270 ngàn đồng. Tài trợ từ vốn cổ phần: 55.000.000 61% = 33.508.730 ngàn đồng. Công tyvẫn chưa thực hiện trích lập quỹ ở quý 1/2008 nên lợi nhuận sau khi phân phối1.226.187 ngàn đồng sẽ làm tăng vốn cổ phần, vì vậy trị giá cổ phần cần huy độngthêm là 33.508.730 – 1.226.187 = 32.282.543 ngàn đồng. Số lượng cổ phần cần huy động: 32.282.543/ 10 = 3.228.254 cổ phần. Tổng nguồn vốn mới: 65.654.533 + 55.000.000 = 120.654.533 ngàn đồng. Bảng cấp độ sử dụng nợ vay sau khi tài trợ Đvt: ngàn đồng Tỷ lệ Tổng Vốn Số lượng Nợ vay nợ nguồn vốn cổ phần cổ phần 39% 120.654.533 47.145.803 73.508.730 7.228.254 50% 120.654.533 60.327.267 60.327.267 5.910.108 60% 120.654.533 72.392.020 48.261.813 4.703.563 66% 120.654.533 79.428.346 41.226.187 4.000.000 Tỷ lệ nợ càng tăng thì số tiền vay cũng tăng lên, vốn cổ phần giảm dần tươngứng làm số lượng cổ phần cũng giảm theo đến mức tối thiểu là 4.000.000 cổ phần. Ở mức tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn là 66%, vốn cổ phần tăng lên là do sự giatăng của lợi nhuận giữ lại, vì vậy số lượng cổ phần vẫn không tăng lên. Những dự án đầu tư khác nhau có nhu cầu vay vốn khác nhau, công ty có thểđề nghị vay ở nhiều ngân hàng. Vì vậy điều khoản lãi suất cho vay được thỏa thuậngiữa các ngân hàng với công ty, thời gian và khoản nhận nợ, thời gian bắt đầu tínhlãi, điều khoản trả vốn gốc làm thay đổi dư nợ…sẽ khác nhau giữ các hợp đồng tíndụng, tất cả những yếu tố này đều ảnh hưởng đến tiền lãi nợ vay. Khi đề nghị ngân hàng cho vay vốn, công ty phải chờ một thời gian để ngânhàng thẩm định dự án có đầu tư vốn vay và kiểm tra năng lực tài chính để đảm bảokhả năng thanh toán. Do nhu cầu cần vốn để kịp thời tài trợ cho các dự án nên nếunhững khoản vay đề nghị được chấp nhận, công ty sẽ thực hiện nhận hết nợ đến ngày1/4/2008 và ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi từ ngày này. Hiện nay trần lãi suất cho vay mới theo quyết định 16/2008/QĐ-NHNN ngày16/5/2008 là 18%/ năm nên những khoản vay mới sẽ lấy lãi suất này để tính toán tiềnlãi nợ vay cho tất cả các mức vay nợ.SVTH: Trương Thị Huyền Trang 43
  • 48. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Điều khoản trả vốn gốc phụ thuộc quyết định của ngân hàng cho vay, giả sửnhững khoản vay mới không thực hiện trả vốn gốc trong năm 2008. Tính lãi các khoản vay cũ theo mức dư nợ giảm dần: Khoản vay 12.000.000 ngàn đồng, lãi suất 0,75% Đvt: ngàn đồng Số ngày Dư nợ Trả Dư nợ Ngày Trả lãi tính lãi đầu kỳ vốn gốc cuối kỳ 01/01/2008 12.000.000 12.000.000 270 27/09/2008 12.000.000 200.000 810.000 11.800.000 30 27/10/2008 11.800.000 200.000 88.500 11.600.000 31 27/11/2008 11.600.000 200.000 89.900 11.400.000 30 27/12/2008 11.400.000 200.000 85.500 11.200.000 5 31/12/2008 11.200.000 14.000 11.200.000 366 1.087.900 Trả lãi = Số ngày tính lãi Dư nợ đầu kỳ  Lãi suất (%/ tháng) /30. Khoản vay 4.654.533 ngàn đồng Bắt đầu tính lãi từ ngày 15/2/2008, lãi suất 1,05%. Đvt: ngàn đồng Số ngày Dư nợ Trả Dư nợ Ngày Trả lãi tính lãi đầu kỳ vốn gốc cuối kỳ 15/02/2008 4.654.533 4.654.533 182 15/08/2008 4.654.533 625.000 296.494 4.029.533 139 31/12/2008 4.029.533 196.037 4.029.533 321 492.531 Khoản vay 9.000.000 ngàn đồng, lãi suất 1,1% Đvt: ngàn đồng Số ngày Dư nợ Trả Dư nợ Ngày Trả lãi tính lãi đầu kỳ vốn gốc cuối kỳ 01/01/2008 9.000.000 9.000.000 19 20/01/2008 9.000.000 750.000 62.700 8.250.000SVTH: Trương Thị Huyền Trang 44
  • 49. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương 91 20/04/2008 8.250.000 750.000 275.275 7.500.000 91 20/07/2008 7.500.000 750.000 250.250 6.750.000 92 20/10/2008 6.750.000 750.000 227.700 6.000.000 73 31/12/2008 6.000.000 160.600 6.000.000 366 976.525 Khoản vay 30.000.000 ngàn đồng, 11.336.000 ngàn đồng, lãi suất 0,85% Đvt: ngàn đồng Số ngày Dư nợ Trả Dư nợ Ngày Trả lãi tính lãi đầu kỳ vốn gốc cuối kỳ 01/01/2008 41.336.000 41.336.000 175 24/06/2008 41.336.000 30.000.00 2.049.577 11.336.000 0 49 12/08/2008 11.336.000 157.381 0 11.336.00 0 224 2.206.958 Tổng lãi các khoản vay ngắn hạn và dài hạn ở năm 2007 trả lãi năm 2008 là: 1.087.900 + 492.531 + 976.525 + 2.206.958 = 4.763.914 ngàn đồng. Bảng tổng hợp lãi vay năm 2008 Đvt: ngàn đồng Khoản Lãi khoản Tỷ lệ nợ Tổng lãi vay mới vay mới 39% 21.491.270 2.955.050 7.718.963 50% 34.672.734 4.767.501 9.531.415 60% 46.738.187 6.426.501 11.190.414 66% 53.773.813 7.393.899 12.157.813 Khoản vay mới = tổng nợ vay – khoản vay cũ. Lãi khoản vay mới = Số ngày tính lãi  Khoản vay mới  Lãi suất (%/tháng) /30. Trong đó số ngày tính lãi từ ngày 1/4/2008 đến 31/12/2008 là 275 ngày. Tổng lãi = lãi khoản vay cũ + lãi khoản vay mới. Như vậy, tiền lãi ở từng mức tỷ lệ nợ và những tình huống thay đổi doanh thudẫn đến thay đổi lợi nhuận hoạt động đã được xác định. Sự kết hợp giữa những tìnhhuống khác nhau của lợi nhuận hoạt động để bù đắp chi phí lãi vay ở cấp độ sử dụngSVTH: Trương Thị Huyền Trang 45
  • 50. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phươngnợ vay khác nhau sẽ tạo nên các lợi nhuận trên cổ phần khác nhau. Sự biến động củacác EPS sẽ được phân tích phần tiếp theo. 5.3Phân tích mối quan hệ EBIT - EPS Bảng tác động của đòn bẩy tài chính lên lợi nhuận trên vốn cổ phần Đvt: ngàn đồng Mức cầu đối với sản phẩm và xác suất KhoảnTỷ mục Nghèo Bình Quá tệ Tốt Kỳ diệu lệ nàn thườngnợ Xác suất 0,05 0,15 0,45 0,25 0,10 EBIT 10.776.429 13.812.531 17.911.268 20.643.759 23.300.348 Lãi vay 7.718.963 7.718.963 7.718.963 7.718.963 7.718.96339 EAT 3.057.466 6.093.567 10.192.305 12.924.796 15.581.385% Số cổ phần 7.228.254 7.228.254 7.228.254 7.228.254 7.228.254 EPS 0,423 0,843 1,410 1,788 2,156 ROE 4,2% 8,3% 13,9% 17,6% 21,2% EBIT 10.776.429 13.812.531 17.911.268 20.643.759 23.300.348 Lãi vay 9.531.415 9.531.415 9.531.415 9.531.415 9.531.41550 EAT 1.245.015 4.281.116 8.379.853 11.112.345 13.768.934% Số cổ phần 5.910.108 5.910.108 5.910.108 5.910.108 5.910.108 EPS 0,211 0,724 1,418 1,880 2,330 ROE 2,1% 7,1% 13,9% 18,4% 22,8% EBIT 10.776.429 13.812.531 17.911.268 20.643.759 23.300.348 Lãi vay 11.190.414 11.190.414 11.190.414 11.190.414 11.190.41460 EAT -413.985 2.622.116 6.720.854 9.453.345 12.109.934% Số cổ phần 4.703.563 4.703.563 4.703.563 4.703.563 4.703.563 EPS -0,088 0,557 1,429 2,010 2,575 ROE -0,9% 5,4% 13,9% 19,6% 25,1%66 EBIT 10.776.429 13.812.531 17.911.268 20.643.759 23.300.348% 12.157.813 12.157.813 12.157.813 12.157.813 12.157.813 Lãi vay EAT -1.381.384 1.654.718 5.753.455 8.485.946 11.142.535 Số cổ phần 4.000.000 4.000.000 4.000.000 4.000.000 4.000.000 EPS -0,345 0,414 1,438 2,121 2,786SVTH: Trương Thị Huyền Trang 46
  • 51. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương ROE -3,4% 4,0% 14,0% 20,6% 27,0% Số liệu phân tích bảng trên không xem xét đến lợi nhuận và chi phí tạo ra từnhững hoạt động tài chính khác (trừ chi phí lãi vay), vì nó khó dự đoán và mức tácđộng của nó đối với hoạt động của công ty là không đáng kể. Bảng trên cho thấy ảnh hưởng của nợ vay đối với thu nhập trên mỗi cổ phầncủa công ty với năm tình huống lợi nhuận hoạt động từ 10.776.429 ngàn đồng đến23.300.348 ngàn đồng. Phân phối xác suất của EBIT không phụ thuộc vào cơ cấuvốn tài trợ bởi nó được xác lập bằng kết quả hoạt động của công ty. Mối quan hệgiữa EBIT – EPS với bốn mức vay nợ 39%, 50%, 60%, 66%. Trong trường hợp tỷ lệnợ vay 39%, EPS thay đổi từ 0,423 ngàn đồng đến 2,156 ngàn đồng. Khi tỷ lệ nợtăng lên 50% thì EPS có sự biến động mạnh hơn từ 0,211 ngàn đồng đến 2,330 ngànđồng. Trong trường hợp công ty sử dụng 60% nợ vay thì EPS có biên độ dao độngcàng lớn làm xuất hiện EPS âm từ -0,088 ngàn đồng đến 2,575 ngàn đồng. Khi tỷ lệnợ vay lớn nhất là 66%, tác động của đòn bẩy tài chính lớn hơn làm biên độ daođộng EPS càng lớn hơn từ -0,345 ngàn đồng đến 2,786 ngàn đồng, EPS sụt giảmnhiều hơn và tốc độ tăng cũng nhanh hơn. Để xác định điểm bàng quan bằng phương pháp đại số, áp dụng công thức tínhEPS theo EBIT cho mỗi phương án, sau đó thiết lập phương trình cân bằng như sau:EBIT − 7.718.963 EBIT − 9.531.415 EBIT − 11.190.414 EBIT − 12.157.813 = = = 7.228.254 5.910.108 4.703.563 4.000.000 Giải hệ phương trình trên tìm được EBIT bàng quan là 17.657.813 ngàn đồng.Đây là mức EBIT dù phối hợp các phương án tài trợ thế nào cũng đều mang lại EPSnhư nhau. Hình vẽ mối quan hệ EBIT, EPS và đòn cân nợ EPS 3.000 2.000 1.000 0.000 EBIT 10,776,42 13,812,53 17,657,81 17,911,26 20,643,75 23,300,34 9 1 3 8 9 8 -1.000 Nợ vay 39% Nợ vay 50% Nợ vay 60% Nợ vay 66% Hình trên thể hiện quan hệ giữa EBIT – EPS trong những kế hoạch tài trợ khácnhau. Tỷ lệ nợ càng cao độ dốc các đường biểu diễn càng lớn, điều này ngụ ý rằngđộ nhạy cảm của EPS đối với sự thay đổi của EBIT là rất lớn. Sử dụng đòn bẩy tàiSVTH: Trương Thị Huyền Trang 47
  • 52. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phươngchính phóng đại thu nhập cả dương và âm cho cổ đông, khi EBIT chưa đạt đến17.657.813 ngàn đồng thì phương án tài trợ có tỷ lệ nợ vay càng ít càng đem lại EPSnhiều hơn. Ngược lại, khi EBIT vượt qua EBIT bàng quan thì sự gia tăng EBIT làmEPS tăng cao hơn đối với phương án sử dụng nhiều nợ vay hơn. Hai tình huống quá tệ và nghèo nàn EBIT chưa đạt đến 17.657.813 ngàn đồngnên tỷ lệ nợ càng cao thì EPS càng sụt giảm. Ở tình huống quá tệ, EPS giảm từ 0,423ngàn đồng (tỷ lệ nợ 39%) xuống còn -0,345 ngàn đồng (tỷ lệ nợ 66%). EBIT ở tìnhhuống nghèo nàn lớn hơn EBIT tình huống quá tệ nên biên độ giảm ít hơn từ 0,843ngàn đồng xuống 0,414 ngàn đồng. Ba tình huống bình thường, tốt và kỳ diệu đều có EBIT vượt qua điểm bàngquan nên khi tỷ lệ nợ càng tăng thì EPS càng tăng, nhưng mỗi tình huống có biên độtăng khác nhau. Tình huống bình thường biên độ tăng rất ít do EBIT là 17.911.268ngàn đồng chỉ vừa mới vượt qua EBIT bàng quan. Tình huống tốt có EBIT lớn hơnnên EPS tăng từ 1,788 ngàn đồng lên 2,121 ngàn đồng. Tình huống kỳ diệu có EBITlớn nhất nên biên độ tăng cũng lớn nhất từ 2,156 ngàn đồng tăng lên 2,786 ngànđồng, nên khi có sự sụt giảm nhỏ của EBIT thì EPS cũng giảm nhanh hơn. Phân tích trên cho thấy rằng nếu EBIT nhỏ hơn 17.657.813 ngàn đồng thì côngty nên giảm thiểu việc vay vốn càng ít càng tốt để tránh sự sụt giảm của lợi nhuậntrên vốn cổ phần. Ngược lại, nếu EBIT lớn hơn EBIT bàng quan thì công ty nên giatăng nợ vay đến 66% tổng nguồn vốn, vay càng nhiều tác động của đòn bẩy tài chínhcàng lớn để EPS càng tăng. Những tình huống khác nhau của EBIT gắn với xác suất tương ứng xảy ra tìnhhuống đó, vì vậy EBIT kỳ vọng được xác định là 18.161.746 ngàn đồng vượt quaEBIT bàng quan. Điều này thể hiện rằng, vay càng nhiều để tài trợ cho những dự ántương lai không những không tạo ra áp lực khi trả lãi vay càng nhiều mà còn sẽ gópphần làm tăng lợi nhuận trên vốn cổ phần. Ở mức EBIT kỳ vọng phương án tỷ lệ nợ66% tạo ra EPS là 1,501 ngàn đồng là lớn nhất trong tất cả các phương án. Phân tích tác động nợ vay lên tỷ suất lợi nhuận lên vốn cổ phần Bảng chi phí sử dụng vốn Đvt: ngàn đồng Tỷ lệ Chi phí Nợ vay Tổng lãi nợ sử dụng nợ 39% 47.145.803 7.718.963 16,4% 50% 60.327.267 9.531.415 15,8% 60% 72.392.020 11.190.414 15,5% 66% 79.428.346 12.157.813 15,3% Tổng lãi tăng tỷ lệ thuận với nợ vay. Ngược lại, khi nợ vay tăng lên tương ứngvới tỷ lệ nợ thì chi phí sử dụng nợ vay lại giảm dần, bởi vì lãi suất vay vẫn không đổikhi mức vay nợ tăng lên. Bảng tỷ suất doanh lợi chungSVTH: Trương Thị Huyền Trang 48
  • 53. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Đvt: ngàn đồng Bình Mức cầu Quá tệ Nghèo nàn Tốt Kỳ diệu thườngEBIT 10.776.42 13.812.53 17.911.268 20.643.75 23.300.348 9 1 9Doanh lợi chung 14,8% 19,3% 8,9% 11,4% 17,1% Khi mức cầu sản phẩm dịch vụ của công ty tăng lên dẫn đến EBIT tăng theo từ10.776.429 ngàn đồng lên đến 23.300.348 ngàn đồng, và tất yếu là tỷ suất doanh lợichung cũng tăng lên từ 8,9% đến 19,3%. Sự chênh lệch giữa tỷ lệ lợi nhuận đạt được và chi phí sử dụng vốn vay giúpcông ty biết được khả năng chi trả lãi vay để có thể đưa ra quyết định tài trợ từ nợvay hợp lý, quyết định này có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuậntrên vốn cổ phần. Tình huống quá tệ tỷ suất doanh lợi chung là 8,9% rất thấp so với tất cả cácmức chi phí sử dụng vốn làm cho tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) thấp hơncả tỷ suất doanh lợi chung. Khi tỷ lệ nợ càng cao thì ROE càng giảm do khả năng bùđắp lãi vay của EBIT giảm dần, ROE ở tỷ lệ nợ 39% là 4,2%, khi tỷ lệ nợ 66% doEBIT chỉ 10.776.429 ngàn đồng không đủ chi trả lãi vay đến 12.157.813 ngàn đồngnên các cổ đông phải bù đắp vào phần thiếu hụt đó, làm ROE giảm mạnh thậm chíâm đến -3,4%. Tình huống nghèo nàn EBIT cao hơn tình huống quá tệ, tỷ suất sinhlợi chung cũng tăng lên là 11,4% nhưng vẫn còn thấp so với chi phí sử dụng vốn nênROE vẫn thấp hơn 11,4%, và khi tỷ lệ nợ tăng lên thì ROE có xu hướng giảm từ8,3% (tỷ lệ nợ 39%) còn 4,0% (tỷ lệ nợ 66%). Tình huống bình thường EBIT càng tăng trưởng mạnh hơn và tỷ suất doanh lợichung là 14,8%, mặc dù 14,8% vẫn còn thấp hơn các mức chi phí sử dụng vốn nênROE thấp hơn 14,8%, nhưng do vừa vượt qua được EBIT bàng quan nên ROE bắtđầu chuyển sang xu hướng tăng lên khi tỷ lệ nợ tăng, thể hiện ở sự tăng nhẹ từ13,9% lên 14,0%. Tỷ suất doanh lợi chung 17,1% ở tình huống tốt lớn hơn tất cả các mức chi phísử dụng vốn, đòn bẩy tài chính có thể phát huy mặt tích cực làm cho tỷ suất sinh lợitrên vốn cổ phần lớn hơn 17,1%. Mặc dù các chi phí lãi vay tăng nhưng tác động nàyđược bù trừ nhiều hơn do vốn cổ phần sụt giảm được thay thế bằng nợ vay nên ROEcàng tăng khi tỷ lệ nợ tăng, từ 17,6% ở tỷ lệ nợ 39% lên đến 20,6% ở tỷ lệ nợ 66%.Khi tỷ suất sinh lợi chung tăng lên 19,3% ở tình huống kỳ diệu thì quy mô và tốc độtăng ROE cũng thật kỳ diệu từ 21,2% tăng lên 27,0%. Nếu tỷ suất doanh lợi chung cao hơn lãi suất vay nợ, thì tỷ suất doanh lợi trênvốn cổ phần sẽ trở nên cao hơn. Trái lại, nếu tỷ suất doanh lợi chung thấp hơn lãisuất vay nợ, tỷ suất doanh lợi trên vốn cổ phần sẽ trở nên thấp hơn cả chi phí trả lãivay, khi ấy sử dụng phương án tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần thường mới giữđược ROE bằng tỷ suất sinh lợi chung. Tác động đòn bẩy tài chính chỉ làm cho ROEcủa hai phương án tốt và kỳ diệu lớn hơn tỷ suất sinh lợi chung. Ở mức EBIT kỳvọng đã vượt qua EBIT hòa vốn nên có sự gia tăng trong EPS và ROE khi tỷ lệ nợSVTH: Trương Thị Huyền Trang 49
  • 54. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương  18.161.746 tăng, nhưng tỷ suất sinh lợi chung là 15,1%  = 15,1%  thấp hơn chi phí  120.654.533 sử dụng vốn làm ROE không thể bằng 15,1%. Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần không thể cao hơn tỷ suất sinh lợi chung ởmức EBIT kỳ vọng nếu có tài trợ từ nợ vay. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ càng cao thì ROEcũng càng tăng, làm cho chênh lệch giữa tỷ suất sinh lợi chung và ROE càng giảmdần. Mặt khác, nếu tài trợ hoàn toàn 55.000.000 ngàn đồng từ vốn cổ phần để bảotoàn ROE bằng tỷ suất sinh lợi chung, lúc này EPS sẽ là 1,429 ngàn đồng 18.161.746 − 4.763.914  = 1,429  , nhưng chọn phương án tỷ lệ nợ 66% tổng nguồn 9.377.381   18.161.746 − 12.157.813 vốn thì sẽ đạt được EPS là 1,501 ngàn đồng  = 1,501 , mặc  4.000.000 dù các chi phí lãi vay tăng nhưng tác động này được bù trừ nhiều hơn do số lượng cổphiếu đã phát hành sụt giảm khi nợ vay được thay thế cho vốn cổ phần, nên EPS tàitrợ hoàn toàn từ vốn cổ phần 1,429 ngàn đồng thấp hơn EPS của phương án tài trợnợ vay 1,501 ngàn đồng. Điều này cũng cho thấy rằng đòn bẩy tài chính có chi phítài trợ nhiều hơn sẽ có mức độ tác động làm gia tăng EPS mạnh hơn. Chính vì vậy, với mức EBIT kỳ vọng là 18.161.746 ngàn đồng lớn hơn EBITbàng quan, tài trợ càng nhiều nợ vay cho những dự án tương lai với mục tiêu tối đalợi nhuận trên cổ phần, tạo tiền đề cho sự tăng trưởng trong tương lai dựa vào nhữngphân tích trên là hợp lý. Tuy nhiên lợi nhuận luôn tồn tại song song với rủi ro, côngty cũng cần nên biết qui mô và xu hướng rủi ro tài chính ra sao khi EPS biến động. 5.4Đo lường rủi ro tài chính của các phương án tài trợ Độ bẩy tài chính (DFL) E ( EBIT ) DFLEBIT = E ( EBIT ) − I Tỷ lệ nợ Độ bẩy tài chính 18.161.746 39% = 1,74 18.161.746 − 7.718.963 18.161.746 50% = 2,10 18.161.746 − 9.531.415 18.161.746 60% = 2,61 18.161.746 − 11.190.414 18.161.746 66% = 3,02 18.161.746 − 12.157.813SVTH: Trương Thị Huyền Trang 50
  • 55. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Độ bẩy tài chính ở một mức độ EBIT kỳ vọng là 18.161.746 ngàn đồng đượcxác định với từng mức tỷ lệ nợ, khi EBIT tăng hay giảm X % thì EPS có chiềuhướng tăng hay giảm X %×DFL nên DFL càng lớn thì biến động nhỏ của EBIT sẽgây ảnh hưởng lớn đến EPS. Công thức trên cho thấy rằng lãi vay càng lớn thì DFLcàng lớn, ở tỷ lệ nợ 39% DFL là 1,74 và tăng lên 3,02 ở tỷ lệ nợ 66%. Đòn bẩy tàichính có tác động làm gia tăng lợi nhuận và rủi ro thể hiện thông qua DFL, do EBITkỳ vọng lớn hơn EBIT bàng quan nên khi có sự gia tăng thêm EBIT thì DFL sẽ làmcho EPS tăng nhanh hơn đối với phương án có tỷ lệ nợ lớn hơn, EPS 1,445 ngànđồng (tỷ lệ nợ 39%) tăng lên 1,501 ngàn đồng (tỷ lệ nợ 66%). Ngược lại, nếu có sựsụt giảm của EBIT thì các cổ đông phải chịu thiệt hại nhiều hơn do tốc độ giảm củaEPS nhanh hơn. EPS kỳ vọng và độ lệch chuẩn của EPS Bảng tính EPS kỳ vọng và độ lệch chuẩn Đvt: ngàn đồng Tỷ lệ Mức cầu đối với sản phẩm và xác suất E σEPS CVEPS nợ (EPS) 0,05 0,15 0,45 0,25 0,10 39% 0,423 0,843 1,410 1,788 2,156 1,445 0,432 0,299 50% 0,211 0,724 1,418 1,880 2,330 1,460 0,528 0,362 60% -0,088 0,557 1,429 2,010 2,575 1,482 0,665 0,448 66% -0,345 0,414 1,438 2,121 2,786 1,501 0,781 0,521 EPS với mỗi mức doanh số được nhân với xác suất của mức doanh số đó đểtính EPS kỳ vọng. Độ lệch chuẩn của EPS đo lường độ sai biệt giữa lợi nhuận thực tếso với lợi nhuận kỳ vọng thể hiện rủi ro tài chính của công ty, hệ số biến đổi sẽ đưarủi ro tài chính này với qui mô lợi nhuận kỳ vọng như nhau. Với qui mô EPS kỳ vọng như nhau, rủi ro tài chính của phương án sử dụngnhiều nợ vay hơn sẽ lớn hơn rủi ro tài chính của phương án sử dụng ít nợ vay. 5.5Mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro của các phương án tài trợ Bảng các mối liên hệ giữa EPS kỳ vọng, rủi ro và đòn cân nợ Đvt: ngàn đồng Tỷ lệ nợ E (EPS) σEPS CVEPS DFL 39% 1,445 0,432 0,299 1,74 50% 1,460 0,528 0,362 2,10 60% 1,482 0,665 0,448 CV 2,61 E(EPS) 66% 1,501 0.600 0,521 0,781 3,02 1.520 1.500 0.500 Hình vẽ các mối liên hệ giữa EPS kỳ vọng, rủi ro và đòn cân nợ 0.400 1.480 1.460 0.300SVTH: 1.440 Thị Huyền Trang Trương 0.200 51 1.420 0.100 1.400 0.000 39% 50% 60% 66% 39% 50% 60% 66% Tỷ lệ nợ Tỷ lệ nợ
  • 56. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương E(EPS) tăng lên khi tỷ lệ nợ tăng, đồng thời rủi ro tài chính cũng tăng. Điều đónói lên rằng nếu công ty muốn vay nhiều nợ để làm đạt được E(EPS) càng cao thìphải chấp nhận rủi ro càng lớn. Tuy nhiên, xu hướng gia tăng EPS kỳ vọng không chỉ phụ thuộc vào sự giatăng của tỷ lệ nợ trong cơ cấu nguồn vốn mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tốkhác. Khi thay đổi nhu cầu vốn dẫn đến sự thay đổi hầu hết các yếu tố liên quan đếntác động của đòn bẩy tài chính như: tổng nguồn vốn mới, vốn cổ phần và số lượng cổphần, qui mô nợ vay tương ứng với từng tỷ lệ nợ và vốn vay thêm, đặc biệt là chi phílãi vay mới và tổng lãi có vai trò rất quan trọng quyết định mức độ tác động của đònbẩy tài chính lên lợi nhuận. Tất cả các yếu tố này có mối quan hệ hữu cơ với nhauhình thành xu hướng biến động của EPS kỳ vọng. Nếu nhu cầu vốn tăng lên 60.000.000 ngàn đồng. Tính toán lại tất cả nhữngyếu tố thay đổi có liên quan. Sau đây là sơ đồ biến động EPS kỳ vọng với xu hướnghoàn toàn trái ngược. Bảng các mối liên hệ giữa EPS kỳ vọng, rủi ro và đòn cân nợ Đvt: ngàn đồng Tỷ lệ nợ E (EPS) σEPS CVEPS 39% 1,351 0,415 0,307 50% 1,345 0,507 0,377 60% 1,338 0,637 0,476 67% 1,329 0,782 0,588 E(EPS) vẽ các mối liên hệ giữa EPS kỳ vọng, rủi ro và đòn cân nợ Hình CV 1.355 0.700 1.350 0.600 1.345 0.500 1.340 0.400 1.335 0.300 1.330SVTH: Trương Thị Huyền Trang 0.200 52 1.325 1.320 0.100 1.315 0.000 39% 50% 60% 67% 39% 50% 60% 67% Tỷ lệ nợ Tỷ lệ nợ
  • 57. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Khi tỷ lệ nợ tăng lên E(EPS) giảm xuống nhưng rủi ro tài chính cũng vẫn tăng,xu hướng biến động của E(EPS) và CVEPS ngược chiều nhau không thể hiện được sựđánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro, thêm vào đó biến động của chúng theo hướng tiêucực nên nhu cầu vốn 60.000.000 ngàn đồng là không hiệu quả. Các thay đổi về nhu cầu vốn cũng tạo ra sự thay đổi trong xu hướng biến độngcủa EPS kỳ vọng. Khi nhu cầu vốn càng cao thì xu hướng EPS kỳ vọng càng tăngtheo sự gia tăng của tỷ lệ nợ. Điều này diễn ra đến mức nhu cầu vốn làm cho sự phốihợp giữa nợ vay và vốn cổ phần của tất cả phương án tài trợ đều mang lại EPS kỳvọng như nhau. Khi vượt qua nhu cầu vốn tạo EPS kỳ vọng bàng quan giữa cácphương án tài trợ thì nhu cầu vốn càng cao EPS kỳ vọng có xu hướng càng giảm khimức vay nợ tăng lên. Khi nhu cầu vốn là 58.664.970 ngàn đồng làm cho tổng nguồn vốn mới tănglên là 124.319.503 ngàn đồng. Dù tỷ lệ nợ tăng lên từ 39% lên 67%, sự phối hợpgiữa nợ vay và vốn cổ phần như thế nào thì EPS kỳ vọng vẫn ở mức 1,375 ngànđồng. Bảng các mối liên hệ giữa EPS kỳ vọng, rủi ro và đòn cân nợ Đvt: ngàn đồng Tỷ lệ nợ E (EPS) σEPS CVEPS 39% 1,375 0,419 0,305 50% 1,375 0,513 0,373 60% 1,375 0,644 0,469 67% 1,375 0,782 0,568 Hình vẽ các mối liên hệ giữa EPS kỳ vọng, rủi ro và đòn cân nợSVTH: Trương Thị Huyền Trang 53
  • 58. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương E(EPS) CV 1.6 0.600 1.4 0.500 1.2 1 0.400 0.8 0.300 0.6 0.200 0.4 0.2 0.100 0 0.000 39% 50% 60% 67% 39% 50% 60% 67% Tỷ lệ nợ Tỷ lệ nợ EPS kỳ vọng của tất cả các phương án tài trợ đều bằng nhau, nhưng mỗiphương án có biên độ dao động của EPS khác nhau, và tỷ lệ nợ càng cao biên độ daođộng của EPS càng lớn nên rủi ro tài chính vẫn giữ xu hướng tăng lên. So sánh ba mức nhu cầu vốn trên, nhu cầu vốn 55.000.000 ngàn đồng cácE(EPS) đều lớn hơn E(EPS) bàng quan. Nhu cầu vốn tăng lên 60.000.000 ngàn đồngE(EPS) ở tỷ lệ nợ 39% thấp hơn E(EPS) bàng quan và tiếp tục giảm khi tỷ lệ nợ tănglên. Nhu cầu vốn càng cao thì khả năng tăng trưởng của E(EPS) càng giảm. Nếu nhu cầu vốn nhỏ hơn 58.664.970 ngàn đồng, ở tại mức EBIT kỳ vọng là18.161.746 ngàn đồng phương án tài trợ nhiều nợ vay thông qua tác động của đònbẩy tài chính sẽ làm gia tăng EPS cho cổ đông. Nếu nhu cầu vốn vượt qua58.664.970 ngàn đồng và ở mức EBIT kỳ vọng, EPS vẫn giảm theo sự gia tăng củatỷ lệ nợ, vì vậy vay càng ít nợ sẽ giữ được EPS cao hơn. Dù xu hướng của EPS thếnào thì rủi ro tài chính luôn gia tăng theo sự gia tăng của tỷ lệ nợ. Tóm lại, với EBIT kỳ vọng là 18.161.746 ngàn đồng công ty không nên vayvượt quá 58.664.970 ngàn đồng để đảm bảo sự gia tăng của EPS và EPS kỳ vọng khivay với tỷ lệ nợ cao. Thêm nữa, EBIT kỳ vọng này đã vượt qua EBIT bàng quan nênviệc vay vốn sẽ tạo đòn bẩy tài chính có tác động tích cực làm đẩy nhanh tốc độ giatăng của EPS cho cổ đông.    Chương 4: KẾT LUẬN Kết quả phân tích trên đã đưa ra cách nhìn tổng thể công ty về lợi nhuận và rủiro thông qua tác động của đòn bẩy tổng hợp, tác động này tổng hợp từ tác động củađòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính.SVTH: Trương Thị Huyền Trang 54
  • 59. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Đòn bẩy hoạt động liên quan đến việc sử dụng chi phí hoạt động cố định nhằmnổ lực gia tăng lợi nhuận hoạt động. Tác động của đòn bẩy hoạt động thể hiện rằngdoanh thu tăng làm tốc độ tăng lợi nhuận hoạt động hai quý đều tăng nhanh hơn tốcđộ tăng doanh thu, nhưng tốc độ tăng lợi nhuận của quý 3 cao hơn quý 4 là do tỷtrọng định phí ở quý 3 lớn hơn tỷ trọng định phí quý 4 trong kết cấu chi phí, dẫn đếnlợi nhuận hoạt động ở quý 3 nhạy cảm với sự thay đổi doanh thu và rủi ro hơn quý 4. Độ bẩy hoạt động quý 4 là 1,62 ở một mức định phí là 1.655.065 ngàn đồng cóý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị trong việc hoạch định chính sách doanh thuvà chi phí hoạt động. Sự chênh lệch khá xa giữa tỷ trọng định phí và biến phí trongkết cấu chi phí do thị trường đang có những biến động lớn về giá cả nguyên vật liệuxây dựng, nên công ty không hoạt động dưới điều kiện độ bẩy hoạt động cao mặc dùcó sự đầu tư đáng kể vào tài sản cố định. Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng chi phí tài trợ cố định nhằm nổlực gia tăng EPS cho cổ đông. Độ bẩy tài chính tăng lên từ quý 3 sang quý 4 do côngty bắt đầu thực hiện chi trả lãi vay. Chi phí lãi vay luôn tạo áp lực phải tạo đủ lợinhuận trả lãi, nhưng công ty mong muốn sử dụng các nguồn vốn có chi phí cố địnhđể tạo ra lợi nhuận lớn hơn chi phí trả cho việc huy động vốn có lợi tức cố định sẽlàm gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, thể hiện ở các dự án đầu tư từ nợ vay đều hoạtđộng tốt dẫn đến những dự báo tăng trưởng trong tương lai. Độ bẩy tổng hợp quý 4 tác động lớn hơn quý 3 làm EPS biến động nhiều hơnkhi doanh thu thay đổi. Độ bẩy hoạt động cao hơn độ bẩy tài chính chứng tỏ ở nămvừa qua đòn bẩy hoạt động có vai trò quan trọng thể hiện qua sự thay đổi của doanhthu ảnh hưởng đến sự thay đổi của lợi nhuận hoạt động đóng góp phần lớn trong mụctiêu làm tăng EPS. Độ bẩy hoạt động giảm và độ bẩy tài chính tăng là hợp lý để tránh tác độngtổng hợp cùng lúc làm tăng rủi ro tổng thể. Tuy nhiên sự giảm xuống của DOLkhông mang tính chủ quan. Nhưng đòn bẩy tài chính thì khác, sự gia tăng của DFL làdo công ty chủ động đi vay nợ vì vậy hoàn toàn có thể đưa ra giải pháp tài trợ nhucầu vốn tương lai hiệu quả, hạn chế rủi ro và nâng cao lợi nhuận trên vốn cổ phần. Với EBIT kỳ vọng là 18.161.746 ngàn đồng công ty không nên vay vượt quá58.664.970 ngàn đồng để đảm bảo sự gia tăng của EPS và EPS kỳ vọng khi vay vớitỷ lệ nợ cao. Thêm nữa, EBIT kỳ vọng vượt qua EBIT bàng quan thể hiện rằng nợvay nhiều để tài trợ cho những dự án tương lai sẽ tạo đòn bẩy tài chính có tác độngtích cực làm đẩy nhanh tốc độ gia tăng của EPS cho cổ đông. Với nhu cầu vốn55.000.000 ngàn đồng phương án tỷ lệ nợ 66% tạo ra EPS là 1,501 ngàn đồng là lớnnhất trong tất cả các phương án. Thị trường chứng khoán đã và đang phát triển thì để giải quyết bài toán thiếuvốn công ty niêm yết thường chọn giải pháp vốn cổ phần chứ không mấy mặn màvới việc sử dụng tài trợ bằng nợ, phần phân tích đã làm thay đổi quan niệm về việcvay nợ do tác động tích cực của đòn bẩy tài chính nhưng vẫn có một giới hạn để đảmbảo thanh toán lãi vay và gia tăng lợi nhuận của cổ đông. TÀI LIỆU THAM KHẢOSVTH: Trương Thị Huyền Trang 55
  • 60. Tác động đòn bẩy lên lợi nhuận & rủi ro GVHD: Th.S Trần Thị Thanh Phương Nguyễn Minh Kiều. 2006. Tài Chính Doanh Nghiệp. NXB Thống Kê. Nguyễn Hải Sản. 1999. Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp. NXB Thống Kê. Trần Ngọc Thơ. 2003. Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại. NXB Thống Kê. Trường đại học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh. 2006. Kế Toán Quản Trị. NXBThống Kê.   SVTH: Trương Thị Huyền Trang 56