Phương pháp kiểm toán các ước tính kế toán trong quy trình kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

9,238 views
9,154 views

Published on

luận văn kiểm toán: Phương pháp kiểm toán các ước tính kế toán trong quy trình kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
luanvan84@gmail.com

Published in: Education
1 Comment
7 Likes
Statistics
Notes
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
9,238
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
222
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
7
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Phương pháp kiểm toán các ước tính kế toán trong quy trình kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

  1. 1. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com LỜI MỞ ĐẦUNhư chúng ta đã biết các ước tính kế toán ảnh hưởng rất lớn đến sự trung thực,hợp lý của báo cáo tài chính. Ước tính kế toán cung cấp cho người sử dụng nhữngthông tin có tính trọng yếu về tình hình tài chính của doanh nghiệp, qua đó ngườisử dụng có cơ sở dự đoán hợp lý hơn khi ra quyết định. Vì đây là những xét đoáncủa doanh nghiệp nên các báo cáo tài chính có thể được lập không chính xác sẽdẫn đến những quyết định sai lầm của các nhà đầu tư khi sử dụng báo cáo tài chínhnày. Tính tin cậy của các ước tính kế toán là một vấn đề được người sử dụng báocáo tài chính đặc biệt quan tâm. Vì vậy, việc kiểm toán các ước tính kế toán là mộtquá trình quan trọng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính.Tuy nhiên, việc kiểm toán những khoản mục này không có các quy trình cụ thể màchỉ là những thủ tục trong các quy trình lớn, nhưng những thủ tục này vẫn chưađược thiết kế một cách hoàn thiện, thậm chí là chỉ là một vài thủ tục sơ sài. Đócũng là lý do chính để em quyết định chọn đề tài: “Phương pháp kiểm toán cácước tính kế toán trong quy trình kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán vàKế toán AAC” nhằm thiết kế những thủ tục kiểm toán chưa có và hoàn thiệnnhững thủ tục kiểm toán đã có để đạt được các mục tiêu kiểm toán cụ thể đối vớimột số ước tính kế toán. Ngoài ra, đề tài của em còn trình bày về thực tế kiểm toán các ước tính kếtoán do công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và kế toán AAC thực hiện vànhững kiến nghị của em nhằm hoàn thiện các thủ tục kiểm toán đó. Tuy nhiên vẫntồn tại một số hạn chế trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tế và trình bày đềtài. Nội dung của đề tài gồm 3 phần như sau: Phần 1: Cơ sở lý luận về thủ tục kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểmtoán Báo cáo tài chính Phần 2: Thực tế kiểm toán các ước tính do công ty kiểm toán và kế toánAAC thực hiện Phần 3: Đánh giá và hoàn thiện công tác kiểm toán các ước tính kế toán tạicông ty kiểm toán và kế toán AAC. Để thực hiện được đề tài này, em đã được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tìnhcủa thầy giáo Đường Nguyễn Hưng trong quá trình viết đề tài. Sự hướng dẫn nhiệttình của các anh chị trong đoàn kiểm toán của công ty AAC trong quá trình đi thựctế đã giúp em hoàn thành đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn thầy và các anhchị trong công ty kiểm toán AAC.SVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang1
  2. 2. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁNI. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH1. Khái niệm của kiểm toán báo cáo tài chính- Kiểm toán BCTC là loại kiểm toán có mục đích xác nhận mức độ trung thực, hợplý và hợp pháp của các bản khai tài chính.- Mức độ trung thực, hợp lý, hợp pháp của các bản khai tài chính được xác minhdựa trên chuẩn mực kế toán.- Kiểm toán tài chính được thực hiện dựa trên hệ thống chuẩn mực kiểm toán.- Kết quả xác minh các bản khai tài chính được trình bày trên báo cáo kiểm toán.2. Đối tượng, khách thể, chủ thể của kiểm toán báo cáo tài chính- Đối tượng kiểm toán báo cáo tài chính:+ Đối tượng trực tiếp của kiểm toán BCTC là các bản khai tài chính. Bộ phận quantrọng của các bản khai này là Báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm: Bảng cânđối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,Thuyết minh báo cáo tài chính.+ Ngoài ra, bản khai tài chính còn bao gồm những bản kê khai có tính pháp lýkhác như: Bảng kê khai tài sản cá nhân, bảng kê khai thuế thu nhập cá nhân và cácbảng khai theo yêu cầu riêng của chủ đầu tư.- Khách thể của kiểm toán tài chính: Một thực thể kinh tế độc lập và các mối quanhệ kinh tế giữa khách thể kiểm toán với các bên liên quan- một bên có quyền kiểmsoát hoặc ảnh hưởng đáng kể đến bên kia trong quá trình quyết định về hoạt độngvà tài chính.- Chủ thể của kiểm toán tài chính: Kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểmtoán nội bộ ở đơn vị có quy mô lớn.3. Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính- Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam 200, mục tiêu của kiểm toán BCTC là:  Giúp cho KTV đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không.  Giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị.- Mục tiêu tổng quát của kiểm toán tài chính là xác minh tính trung thực, hợp lí,hợp pháp của thông tin trên bảng khai tài chính.- Các mục tiêu kiểm toán chung:  Sự tồn tại và phát sinh: xác minh tính có thật của tài sản và nợ phải trả trên BCĐKT, doanh thu và chi phí trên Báo cáo KQKD.  Sự đầy đủ: xác minh tài sản, nguồn vốn và các nghiệp vụ được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và được phản ánh đầy đủ trên BCTC.  Quyền kiểm soát và nghĩa vụ: xác minh quyền kiểm soát đối với tài sản và nghĩa vụ pháp lý đối với nguồn vốn của đơn vị trên BCĐKT.SVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang2
  3. 3. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com  Sự ghi chép chính xác: xác minh các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận đúng tài khoản, đúng số tiền và đúng kỳ kế toán; sự đúng đắn của việc chuyển sổ, cộng số phát sinh, tính số dư và lên BCTC.  Sự đánh giá: xác minh các đối tượng kế toán được đánh giá phù hợp với nguyên tắc kế toán.  Sự trình bày và khai báo: xác minh tài sản, nợ phải trả, vốn CSH, doanh thu, chi phí được trình bày và thuyết minh phù hợp với chuẩn mực kế toán.- Mục tiêu kiểm toán cụ thể: là các mục tiêu kiểm toán riêng cho từng khoản mụchoặc chu trình, được xác định trên cơ sở:  Mục tiêu kiểm toán chung  Đặc điểm của khoản mục hay chương trình  Đặc điểm hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến khoản mục hay chu trình đó4. Phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính- Dựa vào quan hệ với đối tượng kiểm toán, hệ thống phương pháp kiểm toán chialàm hai phương pháp Phương pháp kiểm toán dựa trên tài liệu:  Đối tượng kiểm toán là thực trạng hoạt động tài chính đã được phản ánh trong tài liệu kế toán.  Kế thừa phương pháp kế toán, phân tích để xây dựng phương pháp riêng như: kiểm tra cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic. Phương pháp kiểm toán không dựa trên tài liệu:  Đối tượng kiểm toán chưa được phản ánh hoặc phản ánh chưa trung thực trong tài liệu kế toán.  Các phương pháp: kiểm kê, điều tra, thực nghiệm.- Tùy theo có dựa vào hay không dựa vào hệ thống KSNB, hình thành hai phươngpháp kiểm toán tài chính: Phương pháp kiểm toán cơ bản:  Không thực hiện TNKS  Thực hiện thử nghiệm cơ bản với khối lượng nhiều hơn  Áp dụng trong trường hợp rủi ro kiểm soát cao hoặc việc thực hiện các TNKS tốn nhiều chi phí  Sử dụng thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết Phương pháp kiểm toán tuân thủ:  Có thực hiện TNKS  Thực hiện thử nghiệm cơ bản với khối lượng ít hơn  Áp dụng trong trường hợp KTV tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ5. Trình tự kiểm toán báo cáo tài chínhQuy trình kiểm toán báo cáo tài chính gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán  Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán  Thu thập thông tin cơ sở  Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàngSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang3
  4. 4. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com  Thực hiện thủ tục phân tích  Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro  Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của KH và đánh giá RRKS  Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát  Thiết kế chương trình kiểm toán Thực hiện kiểm toán  Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (nếu có)  Thực hiện thủ tục phân tích  Thực hiện các thử nghiệm chi tiết Kết thúc kiểm toán  Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ  Xem xét giả thiết hoạt động liên tục của khách hàng  Đánh giá tổng quát kết quả kiểm toán  Lập báo cáo kiểm toánII. VÀI NÉT VỀ ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN1. Khái niệm và sự cần thiết của ước tính kế toán1.1. Khái niệm1.1.1. Trên quan điểm kế toánƯớc tính kế toán là một quá trình xét đoán dựa trên những thông tin tin cậy nhấtvà mới nhất tại thời điểm ước tính. Khái niệm “ước tính kế toán” đề cập tới cáckhoản mục trên báo cáo tài chính mà giá trị của chúng được ước tính chứ khôngthể đo lường một cách chính xác bằng các công thức toán học. Ví dụ về cáckhoản ước tính kế toán gồm có khấu hao tài sản cố định, dự phòng phải thu khóđòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, ước tính về doanh thu, chi phí…Để đưa ra các ước tính này, người lập BCTC phải sử dụng các xét đoán nghềnghiệp. Vì là các xét đoán nên mang nặng tính chủ quan, khó có một tiêu chuẩnnào để đánh giá tính hợp lý cả. Chính vì vậy, tính tin cậy của các ước tính kế toánlà một vấn đề được người sử dụng báo cáo tài chính đặc biệt quan tâm.1.1.2. Trên quan điểm kiểm toánƯớc tính kế toán: Là một giá trị gần đúng của một chỉ tiêu liên quan đến báo cáotài chính được ước tính trong trường hợp thực tế đã phát sinh nhưng chưa có sốliệu chính xác hoặc chưa có phương pháp tính toán chính xác hơn, hoặc một chỉtiêu thực tế chưa phát sinh nhưng đã được ước tính để lập báo cáo tài chính. Giámđốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán phải chịu trách nhiệm về cácước tính kế toán đã lập trong báo cáo tài chính.Các ước tính kế toán có thể có rủi ro tiềm tàng cao do những nguyên nhân cơ bảnnhư:- Các nguyên tắc kế toán cho các ước tính kế toán có thể không rõ ràng, khôngchặt chẽ, thậm chí có thể không được nêu ra.- Những đánh giá về các đối tượng ước tính thường mang tính chủ quan, phức tạpvà đòi hỏi những giả định về ảnh hưởng của những sự kiện trong tương lai.SVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang4
  5. 5. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com1.2. Sự cần thiết của ước tính kế toán Trong công tác kế toán, có nhiều trường hợp việc xác định giá trị của một sốđối tượng kế toán không thể thực hiện được do thiếu những bằng chứng đáng tincậy. Vì vậy, trong những trường hợp này các doanh nghiệp phải tự ước tính giátrị của các đối tượng kế toán này để phục vụ cho việc theo dõi, quản lý và tínhtoán kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở kiến thức chuyênmôn, kinh nghiệm thực tế của kế toán viên và những qui định quản lý của nhànước. Từ những yêu cầu khách quan đó, vấn đề ước tính được đặt ra. Ví dụ, máymóc thiết bị tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh và giá trị của nhữngtài sản này giảm dần trong quá trình sử dụng. Việc xác định giá trị hao mòn củamáy móc thiết bị là cơ sở để xác định chi phí sử dụng máy móc thiết bị và tínhvào chi phí kinh doanh trong kỳ kế toán. Đây là yêu cầu khách quan, nhưng kếtoán không thể xác định chính xác được phần hao mòn của tài sản. Trong trườnghợp này, yêu cầu về ước tính kế toán được xem xét để phân bổ giá trị máy mócthiết bị một cách hợp lý. Việc sử dụng ước tính kế toán với độ tin cậy hợp lý làmột phần không thể thiếu trong việc lập báo cáo tài chính và không vì là ước tínhkế toán mà bị xem là kém tin cậy.Sử dụng ước tính kế toán là một công cụ rất quan trọng trong thực tiễn công tác kếtoán. Ước tính kế toán cung cấp cho người sử dụng những thông tin có tính trọngyếu về tình hình tài chính của doanh nghiệp, qua đó người sử dụng có cơ sở dựđoán hợp lý hơn khi ra quyết đinh.1.3. Phân loại ước tính kế toán Theo chuẩn mực kiểm toán số 540 – “Kiểm toán các ước tính kế toán”, ướctính kế toán bao gồm ước tính chỉ tiêu đã phát sinh và ước tính chỉ tiêu chưa phátsinh. 1.3.1. Ước tính chỉ tiêu đã phát sinh Ước tính chỉ tiêu đã phát sinh là giá trị gần đúng của một chỉ tiêu liên quanđến báo cáo tài chính được ước tính trong trường hợp thực tế đã phát sinh nhưngchưa có số liệu chính xác hoặc chưa có phương pháp tính toán chính xác hơn. Ví dụ cho ước tính chỉ tiêu đã phát sinh như: Dự phòng nợ phải thu khó đòi,dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, trích khấu haotài sản cố định, chi phí trả trước, giá trị sản phẩm dở dang, doanh thu ghi nhậntrước, doanh thu hợp đồng xây dựng dở dang… • Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có khả năng không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán. Cuối niên độ doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi hoặc có khảnăng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khóđòi tính vào hoặc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp của kỳ báo cáo.Việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi có thể thực hiện theo 2 cách sau:+ Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu thuần bán chịuSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang5
  6. 6. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com+ Phương pháp tỷ lệ tuổi nợ của các khoản dư nợ phải thu vào thời điểm lậpBCTCTheo TT 228/2009/TT-BTC nhà nước đã quản lý việc trích lập dự phòng phảithu khó đòi của các doanh nghiệp:Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn củacác khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi,kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên. Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vàotình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn,đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành ánhoặc đã chết… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được đểtrích lập dự phòng. • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm.- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn khonhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.- Xem xét vấn đề chất lượng, sự lỗi mốt của hàng tồn kho và tiến hành đánh giá lạigiá trị thuần có thể thực hiện được nếu nhỏ hơn giá gốc thì tiến hành lập dự phòng.- Trong trường hợp nguyên vật liệu dùng cho sản xuất thành phẩm bị giảm giánhưng giá bán thành phẩm không giảm thì doanh nghiệp không được lập dựphòng.- Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trênbằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính. • Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoánTheo TT 228/2009/TT-BTC quy định phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tưchứng khoán như sau: Số lượng chứng Giá chứng khoánMức dự phòng Giá chứng khoán bị giảm giá hạch toán trên sổgiảm giá đầu tư = x - khoán thực tế tại thời điểm lập kế toánchứng khoán trên thị trường báo cáo tài chính- Đối với chứng khoán đã niêm yết: giá chứng khoán thực tế trên thị trường đượctính theo giá thực tế trên các Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) là giá giaodịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng; Sở giao dịch chứng khoán thành phốHồ Chí Minh (HOSE) là giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng.- Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, giáchứng khoán thực tế trên thị trường được xác định như sau:SVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang6
  7. 7. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com+ Đối với các Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các côngty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán thực tế trên thị trườngđược xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng.+ Đối với các Công ty chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của các côngty đại chúng thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá trungbình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty chứngkhoán tại thời điểm lập dự phòng.Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thì cácdoanh nghiệp không được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán.- Đối với những chứng khoán niêm yết bị hủy giao dịch, ngừng giao dịch kể từngày giao dịch thứ sáu trở đi là giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế toángần nhất.Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán đầu tư, có biếnđộng giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợp vào bảng kêchi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạch toán vào chi phítài chính của doanh nghiệp. • Chi phí trả trước: Là những khoản chi tiêu thực tế đã phát sinh nhưng liên quan đến việc tạo ra lợi ích kinh tế của nhiều kỳ kế toán và đang chờ phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của các kỳ kế toán liên quan. Ví dụ cho một số khoản chi phí trả trước như là chi phí trả trước về thuê cửa hàng, nhà xưởng, nhà kho, nhà văn phòng…, chi phí mua các loại bảo hiểm mua và trả một lần, chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần quá lớn cần phải phân bổ cho nhiều kỳ kế toán, công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn và được sử dụng cho nhiều kỳ kế toán, lãi vay trả trước… • Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống giá trị TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong từng kỳ kế toán. Việc tính khấu hao phải dựa vào thời gian sử dụng TSCĐ được ước tính.- Đối với TSCĐ hữu hìnhThời gian sử dụng TSCĐ được ước tính phải phù hợp Thông tư 203/ 2009/TT-BTC. Thông tư quy định:+ Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứvào khung thời gian sử dụng TSCĐ qui định tại phụ lục 1 ban hành kèm theothông tư 203/2009/TT-BTC để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ. Ví dụ như:Máy phát động lực có thời gian sử dụng tối thiểu là 8 năm và thời gian sử dụngtối đa là 10 năm, máy phát điện có thời gian sử dụng tối thiểu là 7 năm và thờigian sử dụng tối đa là 10 năm…+ Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của TSCĐ được xác định nhưsau:Thời gian Giá trị hợp lý của TSCĐ Thời gian sử dụngsử dụng của = x của TSCĐ mới TSCĐ Giá bán của TSCĐ cùng cùng loạiSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang7
  8. 8. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com loại mới 100%(hoặc tương đương trên thị trường)Trong đó:Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế ( trong trường hợp muabán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chứcđịnh giá chuyên nghiệp định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, đượctặng, được cấp, được điều chuyển đến) và các trường hợp khác.+ Thay đổi thời gian sử dụng TSCĐ:Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của tài sản cố địnhmới và đã qua sử dụng khác với khung thời gian sử dụng quy định tại Phụ lục 1ban hành kèm theo Thông tư 23/2009/TT-BTC, doanh nghiệp phải lập Phươngán thay đổi thời gian sử dụng TSCĐ trên cơ sở giải trình rõ các nội dung sau:+ Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế;+ Hiện trạng TSCĐ (thời gian đã qua sử dụng, thế hệ tài sản, tình trạng thực tếcủa tài sản);+ Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuất kinhdoanh và nguồn vốn trả nợ các tổ chức tín dụng.- Đối với TSCĐ vô hìnhGiá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thốngtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó thời gian tính khấuhao của TSCĐ vô hình tối đa là 20 năm. Việc trích khấu hao được bắt đầu tính từkhi đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng.Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình làm căn cứ tính khấuhao cần phải xem xét các yếu tố sau:+ Khả năng sử dụng dự tính của tài sản+ Vòng đời của sản phẩm và các thông tin chung về các ước tính liên quan đếnthời gian sử dụng hữu ích của các loại tài sản giống nhau được sử dụng trongđiều kiện tương tự+ Sự lạc hậu về kỹ thuật, công nghệ+ Tính ổn định của ngành sử dụng tài sản đó và sự thay đổi về nhu cầu thị trườngđối với các sản phẩm hoặc việc cung cấp dịch vụ mà tài sản đó đem lại+ Hoạt động dự tính của các đối thủ cạnh tranh hiện tại hoặc tiềm tàng+ Mức chi phí cần thiết để duy trì, bảo dưỡng+ Thời gian kiểm soát tài sản, những hạn chế về mặt pháp lý và những hạn chếkhác về quá trình sử dụng tài sản+ Sự phụ thuộc thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình với các tài sản kháctrong doanh nghiệp.+ Trong một số trường hợp, thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình có thểvượt quá 20 năm khi có những bằng chứng tin cậy, nhưng phải xác định được cụthể. Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải:+ Khấu hao TSCĐ vô hình theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính chính xácnhất và trình bày các lý do ước tính thời gian sử dụng hữu ích của tài sản trên báocáo tài chính.SVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang8
  9. 9. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com • Doanh thu ghi nhận trước: Là giá trị các dịch vụ doanh nghiệp phải cung cấp cho khách hàng trong tương lai nhưng lợi ích kinh tế thu được từ các dịch vụ này đã được ghi nhận trong kỳ kế toán hiện tại. 1.3.2. Ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh Ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh là giá trị gần đúng của một chỉ tiêu thực tếchưa phát sinh nhưng đã được ước tính để lập báo cáo tài chính Ví dụ cho ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh như: dự phòng chi phí bảo hành,chi phí trích trước… • Dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp: Là dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp đã bán, đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng.- Theo TT 228/2009/TT-BTC nhà nước đã quản lý việc trích lập dự phòng Dựphòng chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp:+ Doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất trích bảo hành sản phẩm, hàng hóa, côngtrình xây lắp đã tiêu thụ trong năm và tiến hành lập dự phòng cho từng loại sảnphẩm, hàng hóa, công trình xây lắp có cam kết bảo hành. Tổng mức trích lập dựphòng bảo hành của các sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp theo quy định đãcam kết với khách hàng nhưng tối đa không vượt quá 5% tổng doanh thu tiêu thụđối với các sản phẩm, hàng hóa và không quá 5% trên tổng giá trị công trình đốivới các công trình xây lắp.+ Sau khi lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắpdoanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết. Bảng kê chitiết là căn cứ để hạch toán: Đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa khi trích lập hạch toán vào chiphí bán hàng. Đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp khi trích lập hạch toán vào chiphí sản xuất chung. • Chi phí trích trước: là khoản chi tiêu dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai với quy mô lớn và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ kế toán, đã được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trước khi khoản chi tiêu đó thực tế phát sinh. Các khoản chi phí phải trả thường được trích trước vào chi phí trong kỳ như: chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, chi phí lãi vay trả sau, …III. KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN1. Mục tiêu kiểm toán đối với các ước tính kế toán Trong quá trình lập báo cáo tài chính, các công ty thường sử dụng rất nhiềucác ước tính kế toán có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận trong kỳ của công ty.Vì không có một tiêu chuẩn chính xác về giá trị các ước tính này, nên nó đượcxem là một công cụ đắc lực để phù phép lợi nhuận. Một số thủ thuật làm tăngmức lợi nhuận thường gặp như giảm mức khấu hao, giảm mức dự phòng, giảmgiá hàng tồn kho, giảm dự phòng nơ khó đói, không ghi nhận chi phí khi tài sảnSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang9
  10. 10. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.combị giảm giá xuống dưới giá trị thuần, vốn hoá các khoản chi phí không đủ điềukiện…Vì vậy việc kiểm toán các ước tính kế toán là rất quan trọng trong việckiểm toán báo cáo tài chính để những con số trên báo cáo là những con số thực.2. Phương pháp kiểm toán các ước tính kế toán2.1. Đánh giá rủi ro tiềm tàngRủi ro tiềm tàng là khả năng tồn tại sai phạm trọng yếu trong báo cáo tài chính khichưa có tác động của bất kỳ một hoạt động kiểm tra nào, kể cả hệ thống kiểm soátnội bộ của đơn vị được kiểm toán.Đây là rủi ro mang tính khách quan, thuộc về bản chất của đối tượng kiểm toán.Các ước tính kế toán mang nhiều yếu tố làm cho rủi ro tiềm tàng cao hơn cáckhoản mục khác:Thứ nhất, các ước tính kế toán được lập dựa vào những xét đoán chủ quan vàtrong các điều kiện không có sự chắc chắn về kết quả của các sự kiện đã phát sinhhoặc có thể sẽ phát sinh nên mức độ rủi ro xảy ra sai sót đối với báo cáo tài chínhthường là cao khi có các ước tính kế toán.Thứ hai, do các ước tính kế toán thường có các tính toán phức tạp nên việc tínhtoán rất dễ xảy ra những sai sót.Thứ ba, một số ước tính kế toán thường được thực hiện vào cuối kỳ kế toán năm.Tại thời điểm nhạy cảm đó, do áp lực công việc nên kế toán có thể để xảy ranhững sai sót không mong muốn như: Hạch toán sai tài khoản, sai quy định kếtoán hiện hành, quy trình tính toán gặp sai sót, hoặc sai trong quá trình ghi sổ, kếtchuyển...Thứ tư, do áp lực đặt ra bởi người quản lý đơn vị, muốn báo cáo tài chính đượcphản ánh theo mục đích của họ thì kế toán có thể sử dụng các ước tính kế toán đểthực hiện điều này vì bản chất của các ước tính kế toán mang tính chủ quan.Thứ năm, các ước tính kế toán có bản chất là những xét đoán chủ quan, nên chế độkế toán liên quan đến các ước tính kế toán thường xuyên thay đổi nhằm đem lại sựđáng tin cậy hơn, minh bạch hơn trong quá trình lập các ước tính. Bởi vậy, nếuđơn vị không thường xuyên cập nhật văn bản mới thì việc lập các ước tính sai vớiquy định sẽ dễ dàng mắc phải.Như vậy, các ước tính kế toán được đánh giá là có rủi ro tiềm tàng cao.2.2. Kiểm toán các khoản mục ước tính kế toán chủ yếu2.2.1. Kiểm toán dự phòng phải thu khó đòia, Mục tiêu kiểm toán- Sự tồn tại : Các khoản nợ phải thu được lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là thựcsự có thật và thật sự đủ điều kiện là khoản nợ khó đòi vào thời điểm lập báo cáotài chính của đơn vị.- Sự đầy đủ: Tất cả các khoản phải thu nghi ngờ không thu hồi được phải lập dựphòng đầy đủ.- Sự đánh giá: Dự phòng khoản phải thu được đánh giá một cách hợp lý.SVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang10
  11. 11. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com- Sự chính xác: Các khoản dự phòng nợ khó đòi có được ghi nhận đúng tài khoản,đúng số tiền và đúng kỳ kế toán, sự đúng đắn của việc chuyển sổ, cộng số phátsinh, tính số dư và lên Báo cáo tài chính.- Trình bày và công bố: Kiểm tra việc trình bày khoản dự phòng trên Bảng cân đốikế toán và Thuyết minh Báo cáo tài chính có đúng quy địnhb, Thử nghiệm kiểm soát- Yêu cầu khách hàng cung cấp bảng trích lập dự phòng- Phỏng vấn độc lập cán bộ quản lý công nợ của các bộ phận khác và kế toán côngnợ về việc đối chiếu có được tiến hành không, tiến hành như thế nào- Xem xét các dấu vết của việc kiểm tra độc lậpc, Thử nghiệm cơ bản- Thủ tục phân tích Các thủ tục phân tích thường dùng là : Phân tích tỷ suất; phân tích xu hướng;phân tích tuổi nợ và kiểm tra tính hợp lý. Ví dụ về việc sử dụng các tỷ suất đểphán đoán các sai sót có thể xảy ra:+ So sánh tỷ lệ chi phí dự phòng nợ khó đòi trên tổng doanh thu qua các nămnhằm phán đoán sai sót có thể xảy ra là các khoản phải thu chưa được phê chuẩncó thể đã gia tăng;+ So sánh tỷ lệ dự phòng nợ khó đòi trên tổng số các khoản phải thu nhằm phánđoán sai sót có thể xảy ra là báo cáo thừa hoặc thiếu dự phòng nợ phải thu khó đòi. Ngoài ra, kiểm toán viên phải đặc biệt chú ý xem xét các khoản phải thu, phảitrả có số tiền quá lớn, chưa được thanh toán trong thời gian dài.- Thử nghiệm chi tiết Mục tiêu Thử nghiệm chi tiết kiểm toánTính có thật Kiểm tra khoản dự phòng phải thu trên sổ có căn cứ vào bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi hay không. Kiểm tra các chứng từ kèm theo bảng trích lập chứng minh khoản phải thu được trích lập dự phòng chính là khoản phải thu thuộc về doanh nghiệp.Tính đầy đủ Chọn mẫu các khoản phải thu mà kiểm toán viên đã xác thực là khó thu hồi xem nó đã được lập dự phòng hay chưa. Kiểm tra bảng kê các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập trong kỳ đối chiếu với chi phí quản lý doanh nghiệp xem kế toán đã vào sổ đầy đủ chưa.Sự ghi chép Đối chiếu số liệu giữa bảng trích lập dự phòng với sổ cái và Báochính xác cáo tài chính xem có khớp số liệu hay không.Sự đánh giá Chọn mẫu các khoản phải thu đã được lập dự phòng và tra lại xem nó có thực sự khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi được hay không. Kiểm toán viên tiến hành ước tính lại các khoản dự phòng phải thu khó đòi và đối chiếu với việc trích lập của đơn vị.Sự trình bày Kiểm tra việc trình bày khoản dự phòng trên Bảng cân đối kế toánSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang11
  12. 12. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com và Thuyết minh Báo cáo tài chính có đúng quy định không.2.2.2. Kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn khoa) Mục tiêu kiểm toán- Sự tồn tại: Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên Báo cáo tài chínhthật sự tồn tại.- Sự đầy đủ: Khoản dự phòng đã được xác định và ghi chép đầy đủ trên sổ kế toánvà Báo cáo tài chính.- Sự chính xác: Các khoản dự phòng có được ghi nhận đúng tài khoản, đúng sốtiền và đúng kỳ kế toán, sự đúng đắn của việc chuyển sổ, cộng số phát sinh, tính sốdư và lên Báo cáo tài chính.- Sự đánh giá: Khoản dự phòng được xác định đúng với quy định của chế độ kếtoán, được tính toán một cách chính xác.- Sự trình bày và công bố: Khoản dự phòng được trình bày trên Bảng cân đối kếtoán và Thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán.b) Thử nghiệm kiểm soát- Yêu cầu khách hàng cung cấp bảng trích lập dự phòng và các tài liệu liên quan.- Xem xét dấu vết của bộ phận kiểm tra độc lập kiểm tra lại bảng trích lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho.c) Thử nghiệm cơ bản- Thủ tục phân tíchMột số thử nghiệm phân tích áp dụng đối với khoản mục dự phòng giảm giá hàngtồn kho:+ Kiểm tra sự thay đổi của chi phí bán hàng, đặc biệt là chi phí quảng cáo tiếp thị,khuyến mãi. Nếu những khoản chi phí này tăng nhưng hàng bán ra giảm hoặc tăngnhưng không bằng tỷ lệ tăng của những khoản chi phí này thì có thể phát hiệnđược trường hợp doanh nghiệp không lập dự phòng đối với hàng tồn kho giảm giá.+ Thống kê dữ liệu về số lượng, đơn giá, trên sổ chi tiết hàng tồn kho, sử dụngbiểu đồ để nhận biết được xu hướng giá cả, dự đoán được mặt hàng giảm giá, sovới xu hướng giá thị trường mà kiểm toán viên thu thập được. Căn cứ vào đó kiểmtoán viên có thể dự đoán việc trích lập thiếu đối với các mặt hàng bị giảm giá- Thử nghiệm chi tiết Mục tiêu Thử nghiệm chi tiết kiểm toánSự tồn tại Kiểm tra khoản dự phòng giảm giá HTK trên sổ có căn cứ vào bảng trích lập dự phòng không. Kiểm tra các chứng từ kèm theo bảng trích lập dự phòng về giá trị thuần có thể thực hiện được.Sự đầy đủ Rà soát lại những mặt hàng có giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc cần phải trích lập dự phòng. Các dữ liệu này kiểm toán viên yêu cầu bộ phận khác cung cấp. Đối chiếu số liệu kiểm toán viên tính được với số liệu trên bảng trích lập dự phòng xem thử có khớp không.SVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang12
  13. 13. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.comSự ghi chép Đối chiếu số liệu giữa bảng trích lập dự phòng với sổ cái và Báochính xác cáo tài chínhSự đánh giá Chọn mẫu và kiểm tra việc tính toán có đúng không hoặc có thể dùng Excel để hỗ trợ việc tính toánSự trình bày Kiểm tra việc trình bày khoản dự phòng trên Bảng cân đối kế toánvà công bố và Thuyết minh Báo cáo tài chính có đúng quy định2.2.3. Kiểm toán dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoána, Mục tiêu kiểm toán+ Sự tồn tại: Các khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính trên Báo cáo tài chínhcó thật sự tồn tại và các loại đầu tư tài chính này có thật sự đủ điều kiện lập dựphòng theo quy định hiện hành (Theo Thông tư 228/2009/TT-BTC). Theo quyđịnh này thì các khoản đầu tư tài chính đủ điều kiện lập dự phòng phải thuộc mộttrong số các đối tượng sau: Nếu là các loại chứng khoán thì phải đáp ứng đủ điều kiện:- Là các loại chứng khoán được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy định của phápluật.- Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo cáo tàichính có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán.Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường như cácchứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật; cổ phiếu quỹthì không được lập dự phòng giảm giá. Nếu là các khoản đầu tư tài chính dàiạn thì phải là các khoản vốn doanhnghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế khác được thành lập theo quy định củapháp luật như công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,công ty hợp danh… và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếutổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kếhoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).+ Sự đầy đủ: Tất cả khoản đầu tư chứng khoán bị giảm giá hay không thể thu hồivốn đều đã được lập dự phòng và ghi chép đầy đủ trên sổ kể toán và Báo cáo tàichính.+ Sự đánh giá: Khoản dự phòng được xác định đúng với quy định của chế độ kếtoán và được tính toán một cách chính xác. + Sự chính xác: Khoản dự phòng được ghi chép đúng giá trị, tài khoản, ghi sổchính xác.+ Sự trình bày và khai báo: Khoản dự phòng được trình bày trên Bảng cân đối kếtoán và Thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán.b, Thử nghiệm kiểm soát- Yêu cầu khách hàng cung cấp bảng trích lập dự phòng và các tài liệu liên quanđến khoản đầu tư đó.- Xem xét các dấu vết của việc kiểm tra việc lập dự phòng của bộ phận kiểm trađộc lập .c, Thử nghiệm cơ bảnSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang13
  14. 14. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com- Thủ tục phân tíchSử dụng các biểu đồ để dự đoán xu hướng giá cả của các chứng khoán mà doanhnghiệp đầu tư, từ đó có thể phát hiện được trường hợp có xu hướng giảm giá màdoanh nghiệp không lập hoặc lập thiếu. Tìm hiểu về các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ chẳng hạn như việcthanh lý khoản đầu tư, bán chứng khoán sớm có thể giúp phát hiện được trườnghợp chứng khoán giảm giá hoặc khoản đầu tư bị tổn thất mà không được lập dựphòng.- Thử nghiệm chi tiết Mục tiêu Thử nghiệm chi tiết kiểm toán Kiểm tra khoản dự phòng trên sổ có căn cứ vào bảng trích lập khôngSự tồn tại Kiểm tra các chứng từ kèm theo bảng trích lập như bảng giá trị thị trường chứng khoán, Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của doanh nghiệp nhận đầu tư Rà soát lại những chứng khoán có giá trị thị trường nhỏ hơn giá gốc cần phải trích lập dự phòng. Các dữ liệu này kiểm toán viên yêu cầu bộ phận tài chính cung cấp. Đối chiếu số chứng khoán kiểm toán viên xác định được với số chứng khoán trên bảng tríchSự đầy đủ lập dự phòng xem có đẩy đủ không Xem xét các báo cáo lãi lỗ của các bên nhận đầu tư để phát hiện về khoản đầu tư bị tổn thất nhưng không được lập dự phòng.Sự ghi chép Đối chiếu số liệu giữa bảng trích lập dự phòng với sổ cái và Báochính xác cáo tài chính Chọn mẫu các khoản dự phòng để kiểm tra việc trích lập có phùSự đánh giá hợp với quy định hay không và có thể dùng Excel để hỗ trợ việc tính toán. Kiểm tra việc trình bày khoản dự phòng trên Bảng cân đố kế toánSự trình bày và Thuyết minh Báo cáo tài chính có đúng quy định.2.2.4. Kiểm toán chi phí khấu hao TSCĐa, Mục tiêu kiểm toán- Sự phát sinh : TSCĐ được trích khấu hao trong kỳ phải thực sự đang hoạt độngphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Sự đầy đủ : Tất cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp phải được tính khấu hao đầy đủ.- Sự đo lường hợp lý: Khấu hao TSCĐ phải được trích tính vào chi phí một cáchhợp lý.- Sự phân loại: Chi phí khấu hao phải được hạch toán chính xác, đúng tài khoản,đúng đối tượng chịu chi phí.- Sự đúng kỳ: Chi phí khấu hao phải được hạch toán đúng kỳb, Thử nghiệm kiểm soátSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang14
  15. 15. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.comKiểm toán viên phỏng vấn kế toán trưởng của công ty khách hàng về cách quản lýTSCĐ và phương pháp khấu hao TSCĐ có nhất quán trong các kỳ hay không.c, Thử nghiệm cơ bản- Thủ tục phân tíchMột số thử nghiệm phân tích áp dụng đối với khoản mục khấu hao tài sản cố định:+ Tính tỷ lệ % của chi phí khấu hao (theo loại tài sản cố định) năm hiện tại so vớichi phí khấu hao (theo loại tài sản cố định) năm trước, tỷ lệ % của tài sản cố định(theo loại) năm hiện tại so với tài sản cố định (theo loại) năm trước, từ đó so sánhsự tăng lên của chi phí khấu hao có tương ứng với sự tăng lên của tài sản cố địnhkhông. CP khấu hao (theo loại TSCĐ) năm nay X 100% CP khấu hao (theo loại TSCĐ) năm trước Nguyên giá TSCĐ (theo loại) năm nay X 100% Nguyên giá TSCĐ (theo loại) năm trước+ Tính tỷ lệ % của chi phí khấu hao (theo loại tài sản cố định) trên nguyên giá tàisản cố định (theo loại) của năm này, so với tỷ lệ % tương ứng của năm trước, vớicách kiểm tra phân tích này có thể phát hiện được sự thay đổi trong thời gian sửdụng hữu ích của tài sản cố định, trong chính sách khấu hao hoặc trong cách tínhtoán. CP khấu hao (theo loại TSCĐ) năm nay X 100% Nguyên giá TSCĐ (theo loại) năm nay- Thử nghiệm chi tiết Mục tiêu Thử nghiệm chi tiết kiểm toánSự phát sinh Đối chiếu Bảng trích khấu hao tài sản cố định với Biên bản kiểm kê tài sản cố định cuối kỳ trước. Kiểm toán viên phải xem hồ sơ tăng giảm TSCĐ để xác định thời điểm bắt đầu trích khấu hao hoặc thời điểm bắt đầu ngừng trích khấu hao có phù hợp với thời điểm bàn giao tài sản đưa vào sử dụng hoặc thời điểm giảm tài sản hay không. Kiểm toán viên cần tiến hành kiểm tra hồ sơ của tài sản cố định, để chứng minh rằng tài sản cố định đó là thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp.Sự đầy đủ Đối chiếu sổ TSCĐ với bảng trích khấu hao xem có TSCĐ nào chưa được trích khấu hao.SVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang15
  16. 16. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.comSự đo lường Kiểm tra phương pháp tính khấu hao đơn vị lựa chọn có phù hợphợp lý với đặc điểm sử dụng tài sản cố định của đơn vị hay không. Kiểm tra lại thời gian sử dụng của tài sản cố định đơn vị ước tính có hợp lý không, có phù hợp với khung thời gian sử dụng hữu ích được quy định hay không. Tiến hành tính toán lại chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp đơn vị lựa chọn và thời gian sử dụng đơn vị ước tính. Sau đó đối chiếu Bảng trích khấu hao của đơn vị. Nếu có chênh lệch phải tìm hiểu nguyên nhân và xử lý.Sự phân loại Kiểm tra việc mục đích sử dụng của TSCĐ và xem nó được hạch toán vào đúng loại chi phí hay không.Sự đúng kỳ Kiểm tra việc các chứng từ liên quan chứng minh khấu hao được hạch toán đúng kỳ.2.2.5. Kiểm toán các khoản chi phí trả trướca, Mục tiêu kiểm toán- Sự phát sinh: Các khoản chi phí trả trước được ghi nhận trong kỳ của đơn vị làthực sự tồn tại vào ngày lập báo cáo tài chính.- Sự đầy đủ: Tất cả các khoản chi phí trả trước phát sinh trong kỳ đều đã đượcphản ánh trên sổ kế toán một cách đầy đủ.- Sự phân bổ hợp lý: Các khoản chi phí trả trước được phân bổ một cách hợp lývào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.- Sự phân loại: Các khoản chi phí trả trước được hạch toán chính xác, đúng tàikhoản, đúng đối tượng chịu chi phí.- Sự đúng kỳ: Các khoản chi phí trả trước được phân bổ đúng kỳ.b, Thử nghiệm kiểm soát- Kiểm toán viên phỏng vấn kế toán trưởng về việc ghi nhận và phân bổ chi phí trảtrước.c, Thư nghiệm cơ bản- Thủ tục phân tíchMột số thử nghiệm phân tích áp dụng đối với khoản mục này như sau: Phân loại các chi phí trả trước theo tỷ lệ phân bổ sau đó tính: CPTT phân bổ cho năm nay X 100% Tổng CPTT còn đầu năm nay và phát sinh trong năm nay CPTT phân bổ cho năm trước X 100% Tổng CPTT còn đầu năm trước và phát sinh trong năm trước So sánh hai tỷ lệ này với nhau, nếu có sự chênh lệch thì có thể do sai sóttrong tính toán. Thủ tục này thực hiện sau khi xác định là tỷ lệ phân bổ cho từngloại chi phí trả trước là đúng quy định và hợp lý.SVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang16
  17. 17. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com- Thử nghiệm chi tiết Mục tiêu Thử nghiệm chi tiết kiểm toánSự phát sinh Kiểm toán viên thu thập bảng phân bổ và chọn mẫu các khoản chi phí trả trước đối chiếu các chứng từ liên quan thể hiện khoản chi phí trả trước đó thực sự phát sinh.Sự đầy đủ Chọn mẫu các khoản chi phí trả trước đối chiếu với sổ cái xem nó đã được ghi sổ hay chưa.Sự phân bổ Chọn mẫu tính toán lại việc phân bổ các khoản chi phí trả trướchợp lý vào các loại chi phí trong kỳ.Sự phân loại Đối chiếu bảng phân bổ chi phí trả trước với sổ cái về tài khoản và giá trị.Sự đúng kỳ Kiểm toán viên chọn mẫu các khoản chi phí trả trước và kiểm tra việc phân bổ có đúng thời gian chi phí phát sinh trong kỳ hay không.2.2.6. Kiểm toán các khoản chi phí trích trước a, Mục tiêu kiểm toán- Sự phát sinh: Các khoản chi phí trích trước (chi phí phải trả) được ghi nhận trongkỳ là thực sự liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán.- Sự đầy đủ: Tất cả các khoản chi phí cần được trích trước đều đã được trích trướcvào chi phí trong kỳ.- Sự đo lường hợp lý: Các khoản chi phí trích trước được tính toán đúng đắn dựatrên những cơ sở hợp lý.- Sự phân loại: Các khoản chi phí trả trước được hạch toán chính xác, đúng tàikhoản, đúng đối tượng chịu chi phí.- Sự đúng kỳ: Các khoản chi phí trích trước được ghi nhận đúng kỳ.b, Thử nghiệm cơ bản - Thủ tục phân tích - So sánh khoản chi phí trích trước kỳ này với số dư kỳ trước để có thể thấyđược khoản biến động bất thường. - So sánh khoản thực tế chi với kế hoạch dự toán để xem xét việc trích lậpcủa đơn vị có phù hợp không. - Thử nghiệm chi tiếtSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang17
  18. 18. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com Mục tiêu Thử nghiệm chi tiết kiểm toánSự phát sinh Kiểm toán viên đi thu thập các bằng chứng chứng minh việc ghi sổ các khoản trích trước như: quyết định trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, quyết định trích trước tiền lương nghỉ phép, hợp đồng vay hoặc xác nhận của người cho vay (đối với chi phí lãi vay trả sau)…Sự đầy đủ Kiểm tra tất cả các hợp đồng vay hoặc số trái phiếu trả lãi sau để xem việc tính số lãi trích trước có đầy đủ. Kiểm tra các chứng từ như kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định, quy định trích trước tiền lương nghỉ phép… và kiểm tra xem nó đã được trích trước vào chi phí trong kỳ chưa.Sự đo lường Kiểm toán viên chọn mẫu các khoản trích trước và xem nó cóhợp lý được phép trích trước vào chi phí trong kỳ hay không và các nghiệp vụ đã thực tế phát sinh phải xác định đúng và ghi giảm chi phí trích trước.Sự phân loại Thu thập các chứng từ liên quan chứng tỏ việc hạch toán đúng vào tài khoản chi phíSự đúng kỳ Rà soát các hợp đồng mua hàng hóa/dịch vụ quan trọng có hiệu lực phát sinh trong kỳ, tham chiếu đến số dư chi phí phải trả cuối năm, đảm bảo các chi phí có liên quan đã được ghi nhận đầy đủ, đúng kỳ.2.2.7. Kiểm toán dự phòng bảo hành sản phẩma) Mục tiêu kiểm toán- Sự tồn tại: Các khoản dự phòng bảo hành sản phẩm trên Báo cáo tài chính có thậtsự tồn tại không.- Sự đầy đủ: Khoản dự phòng đã được xác định và ghi chép đầy đủ trên sổ kế toánvà Báo cáo tài chính.- Sự chính xác: Các khoản dự phòng có được ghi nhận đúng tài khoản, đúng sốtiền và đúng kỳ kế toán, sự đúng đắn của việc chuyển sổ, cộng số phát sinh, tính sốdư và lên Báo cáo tài chính- Sự đánh giá: Khoản dự phòng được lập đúng với quy định của chế độ kế toán,được tính toán một cách chính xác.- Sự trình bày và khai báo: xác minh khoản dự phòng có được trình bày trên Bảngcân đối kế toán và Thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kếtoán không.b) Thử nghiệm kiểm soát Yêu cầu khách hàng cung cấp bảng trích lập dự phòng và các tài liệu liên quan Xem xét các dấu vết của việc kiểm tra, xem xét cách kiểm tra c) Thử nghiệm cơ bản - Thủ tục phân tíchSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang18
  19. 19. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.comMột số thử nghiệm phân tích áp dụng đối với khoản mục dự phòng bảo hành sảnphẩm: + Kiểm tra sự thay đổi của chi phí bán hàng. Nếu những khoản chi phí này tăngnhưng hàng bán ra giảm hoặc tăng nhưng không bằng tỷ lệ tăng của những khoảnchi phí này thì có thể phát hiện được trường hợp doanh nghiệp không lập dựphòng bảo hành sản phẩm đối với các hàng hóa, sản phẩm, công trình xây lắp đãtiêu thụ trong năm. + Thống kê dữ liệu về số lượng, đơn giá, chất lượng sản phẩm để dự đoán đượccác sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp cân bảo hành và mức bảo hành của cácsản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đó. Căn cứ vào đó kiểm toán viên có thểdự đoán việc trích lập thiếu khoản dự phòng bảo hành sản phẩm. - Thử nghiệm chi tiết Mục tiêu Thử nghiệm chi tiết kiểm toánSự tồn tại Kiểm tra khoản dự phòng trên sổ có căn cứ vào bảng trích lập không Kiểm tra các chứng từ kèm theo bảng kê chi tiết trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm.Sự đầy đủ Rà soát lại những sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp cần phải trích lập dự phòng. Các dữ liệu này kiểm toán viên yêu cầu bộ phận khác cung cấp. Đối chiếu số liệu kiểm toán viên tính được với số liệu trên bảng trích lập dự phòng xem thử có khớp khôngSự đánh giá Chọn mẫu và kiểm tra việc tính toán có đúng không hoặc có thể dùng Excel để hỗ trợ việc tính toánSự trình bày Kiểm tra việc trình bày khoản dự phòng trên Bảng cân đối kế toán và Thuyết minh Báo cáo tài chính có đúng quy định PHẦN II : THỰC TẾ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Tên giao dịch: Auditing and accounting company, Ltd. Tên viết tắt: AAC Địa chỉ trụ sở chính: 217 Nguyễn Văn Linh, TP Đà Nẵng Điện thoại: (84).0511.3655.886 Fax: (84).0511.3655.887 E-mail : aac@dng.vnn.vnSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang19
  20. 20. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com Webside: http://www.aac.com.vn Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC là công ty kiểm toán độc lập, tiền thân làcông ty kiểm toán DAC trực thuộc Bộ Tài chính, được thành lập trên cơ sở sátnhập hai chi nhánh công ty kiểm toán đóng tại Đà Nẵng AAC là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, được thànhlập trên cơ sở quyết định số 194/TC/TCCB ngày 01 tháng 04 năm 1993 và Quyếtđịnh số 106/TC-BTC ngày 13 tháng 02 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Ngày 07/05/2007 AAC đã chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành công tytrách nhiệm hữu hạn. Hiện nay AAC đã được kết nạp trở thành thành viên củaHãng kiểm toán quốc tế IGAF Polaris. Hiện tại, AAC có đội ngũ gồm trên 132 nhân viên, trong đó có 31 người đã cóchứng chỉ kiểm toán viên cấp nhà nước, 100% có bằng đại học, 20% có văn bằnghai, 15% có bằng thạc sĩ. AAC có đội ngũ kiểm toán viên được đào tạo có hệthống ở Việt Nam, Anh, Bỉ, Pháp, Ai-len, Úc, Nhật Bản… và có nhiều năm kinhnghiệm thực tiễn về kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán - thuế ở Việt Nam vàquốc tế. Liên tiếp trong hai năm 2007 và 2008, AAC được Hội đồng trao giải “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services” - Bộ Công Thương bình chọn là mộttrong 05 công ty kiểm toán hoạt động tốt nhất tại Việt nam và được traogiải/cúp“Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services”. AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả các loạihình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có quy chế riêngvề việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện. Trong nhiều nămliền, AAC được Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cho phép kiểm toán cáctổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán ViệtNam, được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép kiểm toán các tổchức Tín dụng-Ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Phương châm hoạt động của công ty AAC hoạt động theo phương châm “Chất lượng trong từng dịch vụ” và luônđề cao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của kháchhàng trong các giao kết dịch vụ. Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâmbảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thựcvà cần thiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyếtđịnh quản lý phù hợp với thực tiễn. Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiệnSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang20
  21. 21. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com và ngăn ngừa những rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Chức năng hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừa những rủi ro cho khách hàng, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của khách hàng được thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. AAC thực hiện kiểm toán theo đúng các Nguyên tắc, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiện hành về hoạt động kiểm toán của Nhà nước Việt Nam. 3. Bộ máy tổ chức của công ty TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KHỐI BCTC PHỤ TRÁCH KHỐI XDCB KHỐI KIỂM PHÒNG TƯ VẤN CHI NHÁNH VPĐD TẠI PHÒNG KẾ TOÁN KHỐI KIỂM TOÁN BCTC - ĐÀO TẠO TP. HCM CÁC TỈNH HÀNH CHÍNH TOÁN XDCB THÀNH NHÂN SỰ BAN KIỂM PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG BAN KIỂMSOÁT CHẤT KIỂM KIỂM KIỂM KIỂM KIỂM KIỂM SOÁT LƯỢNG TOÁN TOÁN TOÁN TOÁN TOÁN TOÁN CHẤT BCTC 1 BCTC 2 BCTC 3 BCTC 4 XDCB 1 XDCB 2 LƯỢNG  Tổng giám đốc:  Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm Pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty.  Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty. SVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang21
  22. 22. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com  Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty.  Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng cao.  Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện.  Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý.  Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại.  Phó Tổng Giám đốc:  Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân sự, hành chính, khách hàng và các vấn đề về nghiệp vụ.  Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Pháp luật về những vấn đề được phân công và ủy quyền.  Giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình.  Kế toán trưởng  Lập báo cáo tài chính  Cung cấp số liệu công khai tài chính  Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán đúng theo đặc điểm kinh doanh của công ty.  Chịu trách nhiệm lập các kế hoạch về tài chính, dự trù ngân sách và các vấn đề khác liên quan đến hệ thống kế toán, quan hệ với ngân hàng, quản lý tiền mặt, tính lương và các vấn đề về thuế  Chịu trách nhiệm về chi trả, thanh toán với khách hàng.  Kiểm tra bất thường sổ quỹ và số dư tiền mặt hiện có trong quỹ.  Giám đốc các khối: Phụ trách chuyên môn nghiệp vụ, nhân sự, hành chính, tổ chức phối hợp công việc giữa các nhóm làm việc trên hai lĩnh vực hoạt động Xây dựng cơ bản và BCTC.  Trưởng phòng:  Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước giám đốc các khối và đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực hoạt động của công ty đặc biệt là cácSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang22
  23. 23. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com vấn đề liên quan đến nhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhiệm các công việc hành chính.  Giữ vai trò lãnh đạo trong Ban quản lý của phòng  Có chức năng cầu nối giữa ban giám đốc, ban quản lý và các nhóm nhân viên.  Có chức năng quan trọng đối với hoạt động của công ty trong việc tạo ra môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp cho các nhân viên.  Kiểm toán viên chính:  Giám sát công việc của các trợ lý/nhân viên thử việc.  Thực hiện hợp đồng kiểm toán lớn với khách hàng.  Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán, ký báo cáo kiểm toán.  Soát xét các giấy tờ làm việc, bố trí nhân sự cho các hoạt động kiểm toán.  Trợ lý kiểm toán viên:  Chịu trách nhiệm trước Kiểm toán viên hoặc người quản lý công việc về tất cả những vấn đề liên quan đến việc thực hiện một công việc.  Tuỳ vào năng lực thâm niên công tác mà trợ lý kiểm toán viên chia làm ba cấp: Cấp 1, cấp 2 và cấp 3. Cấp càng thấp thì thời gian công tác càng nhiều. 4, Lĩnh vực hoạt động Công ty kiểm toán và kế toán AAC đa dạng trong lĩnh vực hoạt động, bao gồmcung cấp các loại dịch vụ sau: Kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế, tư vấn tài chính vàquản lý, dịch vụ đào tạo và tuyển dụng, dịch vụ Tin học. • Dịch vụ Kiểm toán Cung cấp các dịch vụ kiểm toán luôn luôn là thế mạnh của AAC. Các dịch vụkiểm toán do AAC cung cấp đều được lập kế hoạch và tiến hành theo các Quytrình kiểm toán chuẩn do AAC xây dựng dựa trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mựckiểm toán. Quy chế kiểm toán độc lập và các quy định hiện hành. đồng thời có sựso sánh. đối chiếu và vận dụng các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và Thông lệđược chấp nhận chung của Quốc tế. Từ các kết quả kiểm toán. AAC đảm bảo cungcấp những góp ý xây dựng hiệu quả cho các khách hàng của mình. Trải qua mộtSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang23
  24. 24. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.comthời gian dài nỗ lực xây dựng và không ngừng phát triển, AAC đã tạo dựng đượcniềm tin của các khách hàng trong từng dịch vụ kiểm toán. Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp bao gồm:  Kiểm toán báo cáo tài chính.  Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.  Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án.  Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế.  Kiểm toán hoạt động.  Kiểm toán tuân thủ.  Kiểm toán nội bộ.  Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.  Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước • Dịch vụ Kế toán Bên cạnh dịch vụ kiểm toán, AAC còn cung cấp dịch vụ kế toán cho cácdoanh nghiệp có nhu cầu, bao gồm:  Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán.  Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán.  Lập các Báo cáo tài chính định kỳ.  Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS.  Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán. • Dịch vụ tư vấn thuế Thông qua một đội ngũ các chuyên gia am hiểu về các sắc thuế và tận tâm,AAC sẵn sàng hỗ trợ các khách hàng hoàn thành đúng nghĩa vụ thuế với nhà nướcđồng thời tận dụng triệt để các lợi thế về thuế trong hoạt động kinh doanh để giatăng lợi ích của các chủ sở hữu công ty. Đối với nhiều cá nhân, thuế thu hút đượcsự quan tâm ngày càng nhiều hơn. Với khả năng của mình, AAC giúp các kháchhàng của mình có đầy đủ tự tin hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước cũng nhưđảm bảo được giá trị tài sản của mình. Các dịch vụ tư vấn về thuế do công ty cung cấp bao gồm:  Tư vấn việc áp dụng chính sách thuế.  Tư vấn công tác kê khai và quyết toán thuế.  Tư vấn về các thủ tục hoàn thuế và khiếu nại về thuế.  Hỗ trợ việc cập nhật thông tin về thuế và thuế quan. • Dịch vụ tư vấn tài chính và quản lý Dịch vụ tư vấn tài chính và quản lý bao gồm các dịch vụ sau:  Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp.  Tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ.  Tư vấn việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán – tài chính phù hợp với yêu cầu quản lý.  Soát xét báo cáo tài chính.  Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc phá sản doanh nghiệp.  Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản tranh chấp, kiện tụng.SVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang24
  25. 25. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com • Dịch vụ đào tạo và tuyển dụng Dịch vụ đào tạo và tuyển dụng bao gồm các dịch vụ sau:  Đào tạo, bồi dưỡng kế toán và kiểm toán viên nội bộ.  Cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán.  Hỗ trợ tuyển dụng nhân viên kế toán và kiểm toán viên nội bộ. • Dịch vụ tin học Dịch vụ tin học bao gồm những dịch vụ sau:  Tư vấn việc lựa chọn các phần mềm tin học về kế toán tài chính và kế toán quản trị.  Tư vấn việc lựa chọn trang bị các thiết bị tin học, cài đặt hệ thống thông tin quản lý. II. QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TYKIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆNSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang25
  26. 26. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com Quy trình kiểm toán của công ty gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán,thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán. 1. Lập kế toán kiểm toán Mục tiêu của lập kế hoạch kiểm toán là giúp KTV xác định vùng có rủi ro caothông qua đó thiết kế được thủ tục kiểm toán hiệu quả. Việc lập kế hoạch đượcmột KTV giàu kinh nghiệm thực hiện tuỳ theo quy mô của công ty khách hàng vàphân công nhân sự của ban giám đốc công ty. Trong giai đoạn lập kế hoạch KTVthường phải thực hiện các bước công việc sau: Thứ nhất, chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng: Công việc nàyđòi hỏi KTV phải xem xét liệu có thể chấp nhận cung cấp dịch vụ kiểm toán chokhách hàng dựa trên đặc điểm kinh doanh, uy tín của khách hàng cũng như tínhchính trực, tuân thủ của Ban Giám đốc. Công việc này cũng được tiến hành khácnhau với các đối tượng khách hàng: Đối với các khách hàng mới thì đòi hỏi KTV phải xem xét kỹ lưỡng. Trướctiên KTV phải tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng, lý do thay đổi côngty kiểm toán (ví dụ do phí kiểm toán đắt), tự đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ(lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của khách hàng có thuộc phạm vi, chuyên mônkiểm toán của công ty không). KTV có thể gửi thư cho KTV tiền nhiệm tìm hiểulý do rút lui khỏi hợp đồng đề phòng tự rút lui vì rủi ro. Sau đó KTV phải tiếp tụcđánh các các yếu tố tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến tính độc lập của cuộc kiểmtoán: KTV phải xem xét công ty mình có cung cấp cho khách hàng các khoản vay,đảm bảo không; hay có lợi ích tài chính gắn liền với kết quả hoạt động của công tykhách hàng không; rồi phí của cuộc kiểm toán của khách hàng có ảnh hưởng lớnđến tổng doanh thu của công ty không (nếu tỷ lệ phí kiểm toán của khách hàngtrên tổng doanh thu chiếm một khoản đáng kể thì sẽ làm ảnh hưởng đến tính độclập của cuộc kiểm toán do công ty kiểm toán sợ mất khách hàng sẽ mất doanh số).Tiếp theo, KTV cần phải lựa chọn các KTV có chuyên môn phù hợp sẽ tham giakiểm toán cho khách hàng, sau khi đã chọn xong, KTV cần phải đánh giá tính độclập của các thành viên sẽ tham gia nhóm kiểm toán, KTV cần xem xét kỹ các nguycơ: Tư lợi/Tự soát xét/Biện hộ/Thân thuộc, nếu có bất cứ dấu hiệu nào ảnh hưởngđến tính độc lập thì phải tìm biện pháp khắc phục. Ngoài ra, KTV còn phải đánhgiá các yếu tồ rủi ro tiềm tàng khác như: mâu thuẫn lợi ích giữa các khách hàng; ýkiến kiểm toán năm trước ảnh hưởng đến kết quả kiểm toán năm nay (nếu có); tínhchính trực và tuân thủ của Ban Giám đốc; các khó khăn trong kinh doanh, cácnhân tố tranh chấp, kiện tụng có thể có của khách hàng; độ tin cậy của hệ thốngKSNB; tính chất phức tạp của hệ thống kế toán và BCTC. Sau khi hiểu biết về tấtcả những nhân tố trên, KTV tiến hành đánh giá sơ bộ rủi ro của cuộc kiểm toán đểxem xét có thể chấp nhận cung cấp dịch vụ cho khách hàng không, nếu rủi ro là cóthể chấp nhận được thì hai bên sẽ tiến hành lập hợp đồng kiểm toán, nếu rủi rođược xác định là quá lớn, công ty kiểm toán phải từ chối cung cấp dịch vụ chokhách hàng. Đối với các khách hàng cũ thì KTV tiếp tục đánh giá tính độc lập của cuộckiểm toán dựa trên nhóm kiểm toán sẽ tham gia và các dịch vụ mà công ty kiểmSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang26
  27. 27. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.comtoán có cung cấp cho khách hàng. Nếu công ty kiểm toán và khách hàng trongnăm trước đã có bất đồng về ý kiến kiểm toán hay chi phí kiểm toán thì yếu tố nàycũng cần phải thống nhất lại cho thoả đáng trước khi tiếp tục cung cấp dịch vụ đềphòng rủi ro. Nếu công ty kiểm toán đồng ý cung cấp tiếp dịch vụ thì hợp đồng sẽđược ký kết. Thứ hai, tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động: mục tiêu giúp KTVxác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn,qua đóđưa ra cơ sở cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán cho rủi ro sai sót trọng yếu đãđánh giá. Thứ ba, tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng: côngviệc này giúp KTV xác định và đánh giá chính sách kế toán áp dụng cho các giaodịch của chu trình kinh doanh quan trọng; đánh giá việc thiết kế và thực hiện cácthủ tục kiểm soát của các chu trình kinh doanh quan trọng này; và cuối cùng làxem xét có nên áp dụng các thử nghiệm kiểm soát cho các chu trình này haykhông. Thứ tư, phân tích sơ bộ BCTC: mục tiêu giúp KTV xác định các hệ số tài chínhbất thường, các giao dịch và khoản mục bất thường đồng thời khoanh vùng cónguy cơ sai sót trọng yếu. Thứ năm, đánh giá chung về hệ thống KSNB và trao đổi với Ban Giám đốc vềgian lận: KTV tiến hành đánh giá chung để xem hệ thống KSNB có kiểm soáthiệu quả và xử lý thông tin tài chính tin cậy không và xác định các rủi ro gian lận. Thứ sáu, xác định mức trọng yếu kế hoạch: xác định mức trọng yếu áp dụngcho cuộc kiểm toán làm cơ sở cho việc thiết lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán. Cuối cùng, tổng hợp kế hoạch kiểm toán: sau khi thực hiện tất cả các bướccông việc trên KTV tiến hành tổng hợp tất cả các vấn đề cần lưu ý trước khi thựchiện kiểm toán, và đây cũng là công cụ để giao tiếp hiệu quả giữa thành viên BanGiám đốc và thành viên nhóm kiểm toán. 2. Thực hiện kiểm toán Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuậtkiểm toán thích hợp với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểmtoán. Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn này bao gồm: - Quy định về nhiệm vụ của nhóm trưởng: Nhóm trưởng có vai trò hết sứcquan trọng trong mỗi cuộc kiểm toán, thực hiện nhiều nhiệm vụ như: thảo luận vớikhách hàng, liên hệ khách hàng để sắp xếp kiểm kê hàng tồn kho, tổ chức lưu trữhồ sơ, lập kế hoạch kiểm toán và phân tích hồ sơ, sắp xếp, kiểm tra, đánh giá cácthành viên trong nhóm… - Các quy trình nghiệp vụ đặc trưng : Đối với mỗi doanh nghiệp sẽ có các chutrình, mỗi chu trình lại có những nghiệp vụ phát sinh đặc trưng. Tùy theo tính chấttrọng yếu của mỗi chu trình, nghiệp vụ mà nhóm trưởng phân công cho các kiểmtoán viên đảm nhận. - Quy định về đánh chỉ mục và tham chiếu giấy làm việc: Giấy làm việc đượcđánh chỉ mục và tham chiếu phù hợp với quy định chung của công ty nhằm đảmbảo cho việc kiểm tra, so sánh, đối chiếu…SVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang27
  28. 28. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com - Quy định về các ký hiệu được sử dụng thống nhất trên giấy làm việc: Công tyquy định các ký hiệu được sử dụng thống nhất trên giấy làm việc nhằm tránh việcghi bằng chữ mất thời gian. - Chương trình kiểm toán: Là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên và trợlý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép, theodõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán. Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mụctiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tụckiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành. 3. Hoàn thành kiểm toán Kết thúc kiểm toán là một giai đoạn của quy trình kiểm toán kiểm toán BCTC.Đây là giai đoạn các kiểm toán viên sẽ tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện kiểmtoán, nêu ra ý kiến trao đổi với khách hàng và phát hành báo cáo kiểm toán. Trong giai đoạn này bao gồm các nội dung sau: - Trước khi kết thúc cuộc kiểm toán tại văn phòng công ty khách hàng, trưởngnhóm họp các thành viên lại thảo luận và trao đổi những vấn để được ghi tronggiấy làm việc đồng thời cùng kế toán khách hàng làm rõ những vấn đề còn khúcmắc cần giải quyết. - Trưởng nhóm lập biên bản trao đổi, họp và trao đổi với ban giám đốc kháchhàng và những người có liên quan. - Sử dụng thủ tục phân tích để rà soát lại báo cáo tài chính lần cuối cùng, thốngnhất những bút toán điều chỉnh với khách hàng và tiến hành lập báo cáo tài chính(lưu ý: lập báo cáo tài chính là trách nhiệm của khách hàng, việc kiểm toán lập báocáo tài chính của đơn vị khách hàng vì mục đích dễ dàng theo dõi số liệu, thốngnhất mẫu biểu với khách hàng), báo cáo kiểm toán, đóng hồ sơ. - Nhóm trưởng kiểm toán gửi hồ sơ làm việc và bản thảo báo cáo kiểm toán lênphòng kiểm soát, giám đốc kiểm tra phê duyệt và xin ý kiến lãnh đạo (nếu cần). - Phòng kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ nhằm cho cuộc kiểm toáncó chất lượng cao hơn, giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra. - Sau khi bản thảo được duyệt, nhóm trưởng lập báo cáo kiểm toán chính thức,viết thư quản lý ký tên và trình lên ban soát xét và giám đốc ký duyệt. Sau đó gửicho hội đồng quản trị khách hàng. - Kết thúc kiểm toán và lưu hồ sơ - Xem xét các sự kiện phát sinh sau cuộc kiểm toán - Xem xét giả thiết hoạt động liên tục Các giấy tờ làm việc cụ thể trong giai đoạn này ở công ty TNHH kiểm toán vàkế toán AAC gồm: -Chỉ mục giấy làm việc -Xác nhận bản thảo báo cáo kiểm toán -Trang trình duyệt -Trao đổi với khách hàng khi kết thúc kiểm toán -Danh mục kiểm tra cuối cùng -Bàn luận về thư quản lý -Tổng kết của nhóm trưởngSVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang28
  29. 29. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com -Tổng kết của các thành viên trong nhóm -Kiểm tra khái niệm hoạt động liên tục -Kiểm tra sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ -Biên bản ghi nhận tiến độ làm việc -Bảng chấm công Tuỳ theo từng công ty, từng đối tượng khách hàng cụ thể mà công ty TNHHkiểm toán và kế toán AAC tiến hành thực hiện các công việc cụ thể trong giaiđoạn kết thúc kiểm toán sẽ có sự khác nhau. Đối với những công ty nhỏ, cácnghiệp vụ phát sinh không nhiều. Thời gian thực hiện kiểm toán ngắn, công tyTNHH kiểm toán và kế toán AAC có thể bỏ qua bớt một số giấy tờ làm việckhông cần thiết như: Biên bản ghi nhận tiến độ làm việc, bảng chấm công…màvẫn đảm bảo được chất lượng của cuộc kiểm toán và không ảnh hưởng đến hìnhảnh công ty đối với khách hàng. III. THỰC TẾ VỀ KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN ĐƯỢC ÁPDỤNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN Trong thực tế, có rất nhiều ước tính kế toán nhưng sau đây em chỉ trình bàyquy trình kiểm toán thức tế những ước tính kế toán chủ yếu do công ty kiểm toánAAC thực hiện gồm: Kiểm toán dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giáhàng tồn kho, khấu hao tài sản cố định, chi phí trả trước, chi phí phải trả, dự phònggiảm giá đầu tư tài chính. 1. Kiểm toán dự phòng phải thu khó đòi 1.1. Thủ tục kiểm toán công ty thiết kế sẵn Công ty thiết kế sẵn các thủ tục kiểm toán đối với khoản dự phòng nợ phải thukhó đòi như sau: - Mượn danh sách tuổi của các con nợ, đối chiếu với chứng từ gốc để xác địnhtính chính xác tuổi của các khoản nợ. - Đánh giá khả năng thanh toán nợ của các con nợ trong trường hợp khoản nợkhông được thanh toán đúng hạn.  Xem xét liệu các khoản nợ có được bảo đảm hay không.  Kiểm tra mức độ đáng tin cậy về khả năng thanh toán nợ của con nợ từ các tài liệu của khách hàng.  So sánh với hạn mức tín dụng của khách hàng. - Xem xét các khoản nợ khó đòi có đảm bảo.  Xem xét tính hợp pháp của tài sản đảm bảo và người đảm bảo.  Xem xét mức độ đảm bảo đối với khoản nợ. - Tìm hiểu phương pháp lập dự phòng nợ khó đòi của khách hàng xem có phùhợp với quy định hiện hành và có hợp lý không, có nhất quán với năm trướckhông. - Đánh giá tính hợp lý của các khoản dự phòng nợ khó đòi bằng cách:  So sánh số lập dự phòng cho năm trước với số kết chuyển xử lý xóa sổ.  Xem xét số tiền thu được sau ngày lập dự phòng.  Xem xét các sự kiện kinh tế ảnh hưởng tới khách hàng và bên thứ ba.SVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang29
  30. 30. Email: luanvan84@gmail.com download luận văn tại luanvan.forumvi.com  Thu thập những chứng cứ liên quan đến khả năng thanh toán của bên thứ ba.  Nghiên cứu các khoản dự phòng bổ sung có thể phải lập. Đối chiếu với câu trả lời của người thứ ba (khách hàng, luật sư…) 1.2. Giới thiệu chung về công ty khách hàng ABC Công ty cổ phần mía Phan Rang được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa doanhnghiệp nhà nước là công ty mía đường Phan Rang theo quyết định số 2724/QĐ –CTUB ngày 12/07/2005 của ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Thuận.  Ngành nghề KD chính: + Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía và cung ứng mía giống. + Sản xuất mua bán đường và các sản phẩm có liên quan đến đường + Sản xuất, mua bán nước giải khát các loại, cồn thực phẩm và gas CO2 + SX mua bán thức ăn gia súc và nông sản + Sản xuất mua bán sản phẩm hữu cơ + Dịch vụ gia công và sữa chữa cơ khí +Mua bán xăng dầu + Đại lý ký gửi hàng hóa  Niên độ kế toán: bắt đầu vào ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm  Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ  Đơn vị sử dụng đồng tiền Việt Nam  Chính sách kế toán áp dụng tại công ty liên quan đến dự phòn phải thu khó đòi : Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản phải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán. Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính. 1.3. Minh họa thực tế kiểm toán tại công ty khách hàng ABC Giấy làm việc kiểm toán TK 139: CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AACTên khách Công ty ABC Người lập: Ngày:hàng D333 Tiêu đề: Phương 24/2/11 Khoản 139 Người kiểm Ngày:mục: tra: Niên độ: 31/12/2010 TPL Trang 1/1 ĐK: 220.894.46 0 Nợ 0 Có 114.886.75SVTH: Đặng Thị Hà Lớp: 34k06.1 Trang30

×