PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC

129,560 views
129,221 views

Published on

luận văn kế toán: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC
http://luanvan.forumvi.com
email: luanvan84@gmail.com
lv2

Published in: Education
38 Comments
194 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • MÌNH NHẬN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM VÀ CHI PHÍ SINH VIÊN, HỖ TRỢ MIỄN PHÍ ĐỀ TÀI, ĐỀ CƯƠNG, SỐ LIỆU BÁO CÁO THỰC TẬP, DOANH NGHIỆP ĐÓNG DẤU, MÌNH TƯ VẪN MIỄN PHÍ CHO CÁC BẠN CÁCH LÀM BÀI CÁC BẠN CẦN TƯ VẤN QUA SĐT/ZALO 0909.232620 EMAIL: sotailieu@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • ad ơi, cho em xin bài này với được không ạ? Mail: phuongphuong57c.kto@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
129,560
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
76
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
38
Likes
194
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN PHÚCGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:Ths. PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN LÊ THỊ PHƯƠNG BÍCH MSSV : 4031044 Lớp : Kế toán 01 – Khoá 29 Cần Thơ – 2007
  2. 2. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp LỜI CẢM TẠ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ Để hoàn thành thành luận văn này, em xin cảm ơn quý thầy cô trường ĐạiHọc Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báo trong suốt 4 nămhọc vừa qua. Em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Ngọc Khuyên đã tận tình hướngdẫn em hoàn thành luận văn này. Xin gởi lời cám ơn đến các cô, chú, anh chị ở công ty TNHH thương mạiVạn Phúc đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế, được học hỏi nhiều điềumới cũng như tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập. Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ trong suốtquá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn. Ngày …. tháng …. năm … Sinh viên thực hiện Lê Thị Phương bíchGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên ii SVTH: Lê Thị Phương Bích
  3. 3. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp LỜI CAM ĐOAN ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thậpvà kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào. Ngày …. tháng …. năm … Sinh viên thực hiện Lê Thị Phương BíchGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên iii SVTH: Lê Thị Phương Bích
  4. 4. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Ngày …. tháng …. năm … Thủ trưởng đơn vịGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên iv SVTH: Lê Thị Phương Bích
  5. 5. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Ngày …. tháng …. năm … Giáo viên hướng dẫnGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên v SVTH: Lê Thị Phương Bích
  6. 6. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Ngày …. tháng …. năm … Giáo viên phản biệnGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên vi SVTH: Lê Thị Phương Bích
  7. 7. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp MỤC LỤC ________________________________________________________ TrangCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU..................................................................................1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. ..................................................................1 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu. .......................................................................1 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn................................................................1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. .......................................................................2 1.2.1. Mục tiêu chung. ....................................................................................2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể. ....................................................................................2 1.3. CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. .....2 1.3.1. Các giả thiết cần kiểm định. .................................................................2 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu. ..............................................................................2 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU...........................................................................3 1.4.1. Không gian nghiên cứu.........................................................................3 1.4.2. Thời gian nghiên cứu. ...........................................................................3 1.5. LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU....................................................................................................................3CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................................................................................4 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN. ............................................................................4 2.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp. .......................................4 2.1.2. Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính. ..................................................4 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ..............................................................5 2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu. ...................................................5 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu. ..............................................................5 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu..............................................................5CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠNPHÚC ...................................................................................................................12 3.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC. .......12 3.1.1. Giới thiệu chung. ................................................................................12 3.1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng các phòng ban.........................12 3.2. SƠ BỘ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (2004 – 2006).........13GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên vii SVTH: Lê Thị Phương Bích
  8. 8. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp 3.3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI....................................................................................................................15CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦACÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC.............................................16 4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN. ........................................................................................................16 4.1.1. Đánh giá khái quát sự biến động về vốn và nguồn vốn......................16 4.1.2. Phân tích tình hình vốn kinh doanh. ...................................................23 4.1.3. Phân tích tình hình nguồn vốn kinh doanh. ........................................28 4.1.4. Phân tích tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn. .................................31 4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THÔNG QUA BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. .....................35 4.2.1. Tình hình doanh thu............................................................................36 4.2.2. Tình hình chi phí.................................................................................37 4.2.3. Tình hình lợi nhuận.............................................................................39 4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY.........................................................................................................43 4.3.1. Phân tích tình hình thanh toán của công ty.........................................43 4.3.2. Phân tích khả năng thanh toán của công ty. .......................................46 4.3.3. Phân tích tình hình thanh toán với ngân sách Nhà Nước. ..................50 4.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH. ...............................................................................51 4.4.1. Nhóm các tỷ số về kết cấu tài chính. ..................................................51 4.4.2. Nhóm các tỷ số hiệu suất sử dụng vốn. ..............................................53 4.4.3. Nhóm các tỷ số về khả năng sinh lợi. .................................................57 4.4.4. Tóm tắt đánh giá các tỷ số tài chính. ..................................................60 4.5. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH BẰNG PHƯƠNG TRÌNH DUPONT. .........................................................................................................62CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNHCỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC...................................66 5.1. NHỮNG TỒN TẠI CỦA CÔNG TY .......................................................66 5.1.1. Về cơ cấu tài chính .............................................................................68GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên viii SVTH: Lê Thị Phương Bích
  9. 9. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp 5.1.2. Về hoạt động kinh doanh....................................................................68 5.1.3. Về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán. ...............................68 5.1.4. Về hiệu quả sử dụng vốn. ...................................................................69 5.2. GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH ........69 5.2.1. Dự đoán sơ bộ những nhân tố ảnh hưởng đến công ty trong năm tới. ...69 5.2.2. Điều chỉnh lại cơ cấu tài chính. ..........................................................70 5.2.3. Nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh.............................................71 5.2.4. Hạn chế rủi ro trong thanh toán. .........................................................72CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................73 6.1. KẾT LUẬN. ..............................................................................................73 6.2. KIẾN NGHỊ...............................................................................................73 6.2.1. Đối với cơ quan chức năng. ................................................................74 6.2.2. Đối với công ty. ..................................................................................74PHỤ LỤC............................................................................................................ xiiTÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................xvGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên ix SVTH: Lê Thị Phương Bích
  10. 10. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp DANH MỤC BIỂU BẢNG VÀ HÌNH ______________________________________________________ Trang DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng 1: Tình hình doanh thu qua ba năm ................................................... 14 Bảng 2: Phân tích sự biến động về vốn....................................................... 16 Bảng 3: Phân tích sự biến động về nguồn vốn............................................ 17 Bảng 4: Cân đối (1) giữa tài sản và nguồn vốn........................................... 18 Bảng 5: Cân đối (2) giữa tài sản và nguồn vốn........................................... 20 Bảng 6: So sánh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng ........................ 21 Bảng 7: Cân đối (3) giữa tài sản và nguồn vốn........................................... 22 Bảng 8: Phân tích tình hình phân bổ vốn tại công ty .................................. 24 Bảng 9: Phân tích tình hình nguồn vốn....................................................... 29 Bảng 10: Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn ............................................ 32 Bảng 11: Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2005.......................... 33 Bảng 12: Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2006.......................... 34 Bảng 13: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh...................................... 35 Bảng 14: Phân tích tình hình doanh thu ...................................................... 36 Bảng 15: Phân tích tình hình chi phí........................................................... 37 Bảng 16: Phân tích tình hình lợi nhuận....................................................... 40 Bảng 17: Tổng hợp các chỉ tiêu khoản phải thu.......................................... 43 Bảng 18: Phân tích tình hình các khoản phải trả......................................... 45 Bảng 19: Phân tích khả năng thanh toán của công ty ................................. 47 Bảng 20: Tổng hợp các chỉ tiêu thanh toán................................................. 47 Bảng 21: Tình hình nộp thuế NSNN........................................................... 50 Bảng 22: Các tỷ số về kết cấu tài chính ...................................................... 51 Bảng 23: Các tỷ số về hiêu suất sử dụng vốn ............................................. 54 Bảng 24: Tổng hợp các tỷ số về khả năng sinh lời ..................................... 58 Bảng 25: Tóm tắt các tỷ số tài chính........................................................... 60 DANH MỤC HÌNH Hình 1: Sơ đồ Dupont ................................................................................. 11 Hình 2: Tổ chức bộ máy của công ty .......................................................... 12 Hình 3: Sơ đồ DUPONT của công ty Vạn Phúc ......................................... 63GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên x SVTH: Lê Thị Phương Bích
  11. 11. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT CSH Chủ sở hữu D/A Tỷ số nợ trên tài sản có D/E Tỷ số nợ trên vốn tự có DSO Kỳ thu tiền bình quân DT Doanh thu ĐTDH Đầu tư dài hạn ĐTNH Đầu tư ngắn hạn GTGT Thuế giá trị gia tăng HB Hàng bán HĐKD Hoạt động kinh doanh K Tỷ số thanh toán tổng hợp LN Lợi nhuận LNST Lợi nhuận sau thuế LNTT Lợi nhuận trước thuế NN Nhà nước NV Nguồn vốn QL Quản lý QLDN Quản lý doanh nghiệp ROA Lợi nhuận trên tài sản có ROE Lợi nhuận trên vốn tự có TIE Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TS Tài sản TSC Tài sản có TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động VAT Thuế giá trị gia tăng WTO Tổ chức thương mại quốc tếGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên xi SVTH: Lê Thị Phương Bích
  12. 12. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu. Trong những năm gần đây, Việt Nam không ngừng thúc đẩy mở cửa hợp tácvới các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới và đã có những bước pháttriển mạnh mẽ về mọi mặt như: kinh tế, chính trị, văn hoá …. Ngày 7/11/2006vừa qua, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO),mở ra một bước ngoặc quan trọng cho Đất Nước nói chung và cho nền kinh tếnói riêng. Trong bối cảnh toàn cầu hoá, các doanh nghiệp cần được đối xử bình đẳngtrên một sân chơi chung, “Mạnh thắng, yếu thua” đó là quy luật tất yếu của nềnkinh tế nhiều cơ hội nhưng cũng đầy những thách thức. Sự đào thải khắc nghiệtấy đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải xem xét thận trọng trong từng bướcđi, từng yếu tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của mình, trong đó vấn đề “TàiChính” là vấn đề quan trọng hàng đầu. Như chúng ta đã biết “Tài Chính” quyết định đến sự tồn tại, phát triển và cảsự suy vong của doanh nghiệp. Do đó, cần thiết phải tìm hiểu và phân tích đểphát huy những mặt mạnh trong công tác tài chính đồng thời phát hiện kịp thờinhững mặt yếu kém nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn tình hình tài chính tạidoanh nghiệp. Vì sự cần thiết trên, nên em chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là“Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại công ty TNHH thương mại VạnPhúc” . 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn. Qua thời gian thực tập tại công ty Vạn Phúc em thấy rằng trong nhữngnăm qua, công ty chưa có hoạt động phân tích tình hình tài chính. Khi nghiên cứusơ bộ các báo cáo tài chính, cho thấy mặc dù tình hình kinh doanh của công ty cólãi, nhưng tỷ suất lợi nhuận thu được là chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năngvà nguồn lực hiện có của công ty. Không những thế, trong hai năm 2004 và 2005tình hình thanh toán của công ty có dấu hiệu mất cân đối. Do đó yêu cầu đối vớiGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 1 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  13. 13. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệpcông ty Vạn Phúc là phải đi sâu nghiên cứu để hiểu rõ hơn tình hình tài chính củacông ty, từ đó đưa ra những nguyên nhân tồn tại và biện pháp kịp thời để nângcao hiệu quả tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giaiđoạn hiện nay là rất cần thiết.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 1.2.1. Mục tiêu chung. Phân tích và đánh giá các báo cáo tài chính nhằm tìm ra những mặt mạnhvà cả những mặt bất ổn, từ đó đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúngđắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn 1.2.2. Mục tiêu cụ thể. Đánh giá khái quát tình hình tài chính Phân tích kết cấu tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty Phân tích hiệu quả kinh doanh Phân tích các tỷ số tài chính thông qua các báo cáo tài chính của công ty. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lời của vốn và nguồn vốn1.3. CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. 1.3.1. Các giả thiết cần kiểm định. Giả thiết cho rằng tình hình tài chính của công ty TNHH thương mại VạnPhúc hoàn toàn ổn định và có xu hướng phát triển. Để kiểm chứng điều đó, đứngtrên góc độ nhà phân tích tình hình tài chính, chúng ta sẽ thực hiện một loạt cácphương pháp phân tích trên hệ thống báo cáo tài chính của công ty. 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu. Sự biến động của vốn và nguồn vốn như thế nào? Cơ cấu vốn và nguồn vốn có hợp lý hay không? Nguồn vốn xuất phát từ đâu? Công ty sử dụng có hợp lý chưa? Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào? Khả năng thanh toán của doanh nghiệp có mạnh không? Xu hướng tăng giảm các chỉ tiêu tài chính là tốt hay xấu? Những điểm mạnh và điểm yếu kém về tài chính của công ty ở đâu?GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 2 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  14. 14. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. 1.4.1. Không gian nghiên cứu. Trong đề tài này, em tập trung nghiên cứu và phân tích tình hình tài chínhcủa công ty TNHH thương mại Vạn Phúc, 411 Quốc lộ 1, Cái Răng, ChâuThành, Cần Thơ. 1.4.2. Thời gian nghiên cứu. Tình hình tài chính là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giáhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn đánh giá một cách chính xác vàđầy đủ, đòi hỏi phải có một quá trình nghiên cứu lâu dài về mọi mặt kinh doanhcủa công ty. Nhưng do thời gian thực tập tại công ty TNHH thương mại VạnPhúc có hạn (Từ ngày 05/03/2007 đến ngày 11/06/2007) nên em chỉ có thể phảnánh một cách khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua các báo cáo tàichính từ năm 2004 – 2006.1.5. LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀINGHIÊN CỨU. Tiểu luận tốt nghiệp: “phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHHthương mại Vạn Phúc năm 2001-2002” - Huỳnh Thị Trúc Giang/ Lớp kế toán 99. Trong bài tiều luận, tác giả đã phân khái quát tích tình tài chính của côngty TNHH thương mại Vạn Phúc trong 2 năm 2001-2002, cụ thể: Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn công ty trong Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty trong Phân tích các tỷ số tài chính: Tỷ số thanh khoản, tỷ số hoạt động, tỷ sốđòn cân nợ, tỷ số khả năng sinh lời. Kết quả tác giả đã đánh giá tình hình tài chính của công ty như sau: Tài sản cố định tăng qua các năm, chứng tỏ doanh nghiệp ngày càngđầu tư vào chiều sâu. Tuy nhiên hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2002 thấphơn năm 2001. Kỳ thu tiền bán hàng bình quân năm 2002 thấp hơn năm 2001 là mộtbiểu hiện rất tốt Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh năm2002 đều thấp hơn năm 2001, điều này không tốt đối với doanh nghiệp. Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước tốt.GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 3 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  15. 15. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN. 2.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp. Phân tích tài chính là tổng hợp các phương pháp cho phép đánh giá tình hìnhtài chính đã qua và hiện nay, cũng như dự đoán tình hình tài chính trong tươnglai, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giáđược công ty, đồng thời giúp các đối tượng quan tâm đưa ra các quyết định hợplý, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm. 2.1.2. Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính. 2.1.2.1. Phân tích Bảng cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán còn gọi là bảng tổng kết tài sản, là tài liệu quan trọngđối với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau: Bên ngoài và bên trong doanhnghiệp. Nội dung bảng cân đối kế toán khái quát tình hình tài chính của mộtdoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kỳ kinh doanh. Cơ cấugồm hai phần luôn bằng nhau: Tài sản và nguồn vốn tức nguồn hình thành nên tàisản, gồm nợ phải trả cộng với chủ sở hữu. Khi phân tích bảng cân đối kế toán,chúng ta sẽ xem xét và nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau: Xem xét sự biến động của tổng tài sản và của từng loại tài sản. Qua đóthấy được quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của công ty. Xem xét cơ cấu vốn có hợp lý hay không? Cơ cấu vốn có tác động như thếnào đến quá trình kinh doanh. Khái quát xác định mức độ độc lập (hoặc phụ thuộc) về mặt tài chính củadoanh nghiệp Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu, các khoản mục. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán và cấu trúc tài chính 2.1.2.2. Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Là báo cáo thu nhập hay còn gọi là báo cáo lợi tức – là báo cáo tài chínhtổng hợp về tình hình và kết qủa kinh doanh; phản ánh thu nhập của kết quả hoạtđộng tài chính và các hoạt động khác qua một thời kỳ kinh doanh. Ngoài ra theoGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 4 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  16. 16. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệpqui định ở Việt Nam báo cáo thu nhập còn có thêm phần kê khai tình hình thựchiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước và tình hình thựchiện thuế giá trị gia tăng – VAT. Khi phân tích báo cáo kết quả kinh doanh,chúng ta sẽ xem xét các vấn đề sau: Xem xét sự biến động từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa năm này với nămtrước. Đặc biệt chú ý đến doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuậnthuần, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế. Tính toán phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chiphí, kết quả kinh doanh của công ty. 2.1.2.3. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Còn gọi là báo cáo ngân lưu hay báo cáo lưu kim, là báo cáo tài chính cầnthiết không chỉ đối với nhà quản trị hoặc giám đốc tài chính mà còn là mối quantâm của nhiều đối tượng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Kết quả phântích ngân lưu giúp doanh nghiệp điều phối lượng tiền mặt một cách cân đối giữacác lĩnh vực: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Nóimột cách khác, báo cáo ngân lưu chỉ ra các hoạt động nào tạo ra tiền, lĩnh vựcnào sử dụng tiền, khả năng thanh toán, lượng tiền thừa thiếu và thời điểm cần sửdụng để hiệu quả cao nhất, tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn. 2.1.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính. Là báo cáo được trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiếtnhững nội dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trong cácbáo cáo tài chính không thể thể hiện hết được.2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu. Các báo cáo tài chính của công ty TNHH thương mại Vạn Phúc 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu. Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của Công ty. 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu. 2.2.3.1. Phương pháp so sánh. Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá kết quả và xác định xuhướng biến động của các chỉ tiêu phân tích cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối.GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 5 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  17. 17. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệpTrong bài phân tích báo tài chính, chủ yếu em sử dụng phương pháp so sánh đểphân tích theo chiều dọc và phân tích theo chiều ngang Phân tích theo chiều dọc: Nhằm xem xét, xác định tỷ trọng của từng chỉtiêu trong tổng thể quy mô chung. Qua đó thấy được mức độ quan trọng của từngchỉ tiêu trong tổng thể Phân tích theo chiều ngang: Là việc so sánh cả về số tuyệt đối và sốtương đối trên cùng một hàng trên báo cáo tài chính. Qua đó thấy được sự biếnđộng của từng chỉ tiêu. 2.2.3.2. Phương pháp liên hệ cân đối. Đó là mối liên hệ cân đối giữa tổng số tài sản và tổng nguồn vốn hìnhthành tài sản; giữa thu, chi và kết quả; giữa mua sắm và sử dụng tài sản… Dựavào các mối quan hệ cân đối này, ta sẽ xác định được ảnh hưởng của các nhân tốđến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích. 2.2.3.3. Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính. Phân tích các chỉ số tài chính giúp chúng ta thấy rõ hơn bản chất vàkhuynh hướng tài chính của doanh nghiệp. Sau đây là các nhóm chỉ số tài chínhchủ yếu được sử dụng: a. Tỷ số giữa các khoản phải thu so với tổng tài sản lưu động (TSLĐ): Tỷ số giữa các khoản phải thu so với Tổng các khoản phải thu = tổng TSLĐ Tổng TSLĐ Tỷ số này cho ta biết các khoản phải thu ảnh hưởng như thế nào đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp. Nếu tỷ số này > 1 thì doanh nghiệp cần có biện pháp xử lý kịp thời, thúcđẩy quá trình thanh toán đúng hạn. Nếu tỷ số này < 1 không ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanhnghiệp. b. Tỷ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả: Tỷ số giữa các khoản phải thu so với các Tổng các khoản phải thu = khoản phải trả Tổng các khoản phải trảGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 6 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  18. 18. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp Tương tự tỷ số trên, tỷ số này cũng để đánh giá xem các khoản phải thu cóảnh hưởng gì đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tỷ lệ này càng lớn thìchứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều và ngược lại. c. Tỷ số giữa các khoản phải trả so với tổng tài sản lưu động (TSLĐ): Tỷ số giữa các khoản phải trả so với Tổng các khoản phải trả = tổng TSLĐ Tổng TSLĐ Tỷ số này cho biết yêu cầu thanh toán của doanh nghiệp. Nếu yêu cầu nàycàng ngày càng thấp xuống thì sẽ cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệpcó nhiều triển vọng tốt hơn. d. Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán. Hệ số khả năng thanh toán tổng hợp (k): Số tiền dùng để thanh toán (khả năng thanh toán) K = Số tiền phải thanh toán (nhu cầu thanh toán) Tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khảquan được phản ánh qua khả năng thanh toán. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp biểu hiện qua số tiền và tài sản màdoanh nghiệp hiện có, có thể dùng để trang trải các khoản công nợ của doanhnghiệp, để đánh giá và phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta có hệsố khả năng thanh toán tổng hợp. K >= 1 : Doanh nghiệp có khả năng thanh toán, trang trải hết công nợ, tìnhhình tài chính ổn định hoặc khả quan. K < 1 : Doanh nghiệp không có khả năng trang trải hết công nợ, thực trạngtài chính không bình thường, tình hình tài chính gặp khó khăn. Vốn luân chuyển ròng: Vốn luân chuyển ròng = Tài sản có lưu động - Các khoản nợ lưu động Vốn luân chuyển ròng biểu thị khả năng thanh toán các khoản nợ ngắnhạn khi đến hạn bằng các TSLĐ. Vốn luân chuyển càng lớn thì khả năng trangtrãi các khoản nợ của doanh nghiệp càng cao.GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 7 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  19. 19. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp Khả năng thanh toán hiện thời: Tài sản có lưu động Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản nợ lưu động Chỉ tiêu này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn ở hiện tạicủa doanh nghiệp là cao hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xĩ bằng 1 thì doanhnghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính làbình thường hoặc khả quan. Hệ số thanh toán nhanh: Số tiền có thể dùng để thanh toán nhanh Hệ số thanh toán nhanh = Số tiền phải thanh toán Hệ số thanh toán nhanh là tỷ số giữa các khoản có thể sử dụng để thanhtoán ngay (bao gồm các loại tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản phảithu) với số cần phải thanh toán (các khoản nợ ngắn hạn). e. Nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính: Tỷ số nợ trên vốn tự có (D/E): Tổng các khoản nợ Tỷ số nợ (D/E) = Tổng vốn tự có Tỷ số nợ trên vốn tự có đo lườmg tỷ lệ phần trăm nợ vay trên tổng số vốntự có của doanh nghiệp. Tỷ số nợ trên tài sản có (D/A): Tổng các khoản nợ Tỷ số nợ (D/A) = Tổng tài sản có Tỷ số nợ trên tài sản có là tỷ số giữa tổng số nợ trên tổng tài sản có củadoanh nghiệp. Tỷ số về khả năng thanh toán lãi vay (TIE): Thu nhập trước lãi suất và thuế TIE = Chi phí lãi suấtGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 8 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  20. 20. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng thu nhập trước thuếcủa doanh nghiệp. f. Nhóm các tỷ số về hiệu suất sử dụng vốn. Số vòng quay hàng tồn kho: Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho việckinh doanh được tiến hành một cách bình thường, liên tục và đáp ứng nhu cầu thịtrường. Hàng tồn kho lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh và thời gianhoạt động trong năm. Do vậy, mỗi doanh nghiệp cần có một mức tồn kho hợp lý. Doanh thu tiêu thụ Tỷ số luân chuyển hàng tồn kho = Hàng tồn kho Số vòng quay các khoản phải thu: Tổng doanh thu Số vòng quay các khoản phải thu = Nợ phải thu Số vòng quay các khoản phải thu mà tăng lên, chứng tỏ doanh nghiệp thuhồi nhanh các khoản nợ. Tuy nhiên, nó còn phụ thuộc vào chiến lược thị trường,phương thức tín dụng. Kỳ thu tiền bình quân (DSO): Số nợ cần phải thu Kỳ thu tiền bình quân (DSO) = Doanh thu bình quân mỗi ngày Chỉ tiêu này dùng để đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cầnphải thu thông qua doanh thu tiêu thụ bình quân mỗi ngày. Số vòng quay vốn lưu động: Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động bình quân dùng vào kinhdoanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 9 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  21. 21. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp Số vòng quay vốn cố định: Doanh thu thuần Vòng quay vốn cố định = Vốn cố định bình quân Chỉ tiêu này dùng để đánh giá việc sử dụng vốn cố định đạt được hiệu quảnhư thế nào? Một đồng vốn cố định đầu tư sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanhthu. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định, ta cần dựa thêm chỉ tiêu sau: Lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định = Vốn cố định Số vòng quay toàn bộ vốn: Tổng doanh thu Số vòng quay toàn bộ vốn = Tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốnhiện có của đơn vị. g. Nhóm các tỷ số về khả năng sinh lời: Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh, nếu chỉ thôngqua tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu để đánh giá doanh nghiệp hoạt động tốt hayxấu thì có thể đưa ra kết lụân sai lầm, có thể phần lợi nhuận này không tươngxứng với chi phí bỏ ra. Vì vậy, ta cần đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanhthu, với số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào kinh doanh. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Lợi nhuận ròng Mức lợi nhuận trên doanh thu = Doanh thu thuần Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE): Lợi nhuận ròng Lợi nhuận trên vốn tự có = Vốn tự có Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ khả năng sinh lời của vốn tự có, hay nóichính xác hơn là đo lường mức doanh lợi trên mức đầu tư của doanh nghiệp.GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 10 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  22. 22. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp Tỷ suất lợi nhuận trên toàn bộ vốn (ROA): Lợi nhuận ròng Lợi nhuận trên toàn bộ vốn = Toàn bộ vốn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư. 2.2.3.4. Phương pháp DUPONT. Phương pháp phân tích tài chính DUPONT cho thấy mối quan hệ tươnghỗ giữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu. Theo phương pháp này, trước hết chúng taxem xét được mối quan hệ tương tác giữa hệ số sinh lời doanh thu với hiệu suấtsử dụng vổn tài sản. Tiếp đến chúng ta xem xét được tỷ lệ sinh lời trên vốn chủsở hữu của doanh nghiệp, ta có sơ đồ sau: LNST/DT thuần X DT thuần/Tổng TS LNST/Tổng TS X Tổng TS/Vốn CSH LNST/Vốn CSH Hình 1: SƠ ĐỒ DUPONTGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 11 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  23. 23. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC3.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC 3.1.1. Giới thiệu chung. Công ty TNHH Vạn Phúc được thành lập giấy phép kinh doanh số5702000013 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư cấp ngày 20/08/2000. Là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh về vật liệu xây dựng và trang trí nộithất. Mặt hàng chủ lực của công ty là gạch men cao cấp các loại, sơn nước, thiếtbị vệ sinh… Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC Trụ sở chính: 411 Quốc lộ 1, Cái Răng, Châu Thành, Cần Thơ Điện thoại: 071.847145 – 071.847313 Fax: 071.846061 Hình thức sở hữu: công ty TNHH 2 thành viên Vốn đăng ký đều lệ: 900.000.000 đồng, trong đó: Vốn cố định: 600.000.000 đồng. Vốn lưu động: 300.000.000 đồng. 3.1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng các phòng ban. 3.1.2.1. Sơ đồ tổ chức của công ty. Ban giám đốc Phòng kinh doanh Bộ phận kho Phòng kế toán Đội tiếp thị Thủ kho Kế toán hàng hoá Đội kinh doanh Đội vận tải Kế toán công nợ Thủ quỹ Hình 2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TYGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 12 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  24. 24. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp 3.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận. Ban giám đốc: Gồm có một giám đốc và hai phó giám đốc. Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm về các hoạt độngkinh doanh xảy ra tại đơn vị. Phó giám đốc phụ trách chung: Thay mặt cho giám đốc điều hành toàn bộhoạt động của đơn vị và chịu trách nhiệm trước giám đốc. Phó giám đốc nội chính: Có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch kinhdoanh cho phù hợp và giúp giám đốc phụ trách về vấn đề hành chính nhân sự. Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ giúp ban giám đốc quản lý và xây dựngkế hoạch kinh doanh đầu vào, đầu ra, điều chỉnh cân đối kế hoạch kinh doanh.Đồng thời phòng kinh doanh cũng thực hiện kiểm tra kế hoạch đang tiến hànhnhằm thực hiện, điều chỉnh kịp thời sự mất cân đối nếu có xảy ra. Ngoài ra, độitiếp thị có trách nhiệm nắm bắt nhu cầu thị trường, giới thiệu mẫu mã, giá cả,chủng loại cho khách hàng tham khảo. Bộ phận kho: Thủ kho tổ chức giao nhận, bảo quản vật tư hàng hoá theokế hoạch của công ty. Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ và đề ra biện phápphòng ngừa. đề xuất xử lý vật tư hàng hoá hư hại tại công ty. Đội vận tải chịutrách nhiệm vận chuyển hàng hoá về kho của công ty và chở hàng cho khách khicó yêu cầu. Phòng kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán và phản ánh số liệu hiệncó, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản. Theo dõi quá trình hoạt động kinhdoanh, đồng thời phát hiện, ngăn ngừa những hành vi tham ô, lãng phí và viphạm chính sách chế độ, luật kế toán tài chính Nhà Nước, cung cấp số liệu điềuhành các hoạt động kinh doanh, kiểm tra các hoạt động kế toán tài chính phục vụcông tác thống kê và thông tin kế toán trong công ty.3.2. SƠ BỘ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (2004 – 2006). Tình hình doanh thu và lợi nhuận sẽ cho ta có cái nhìn sơ bộ về công tyTNHH thương mại Vạn Phúc trong ba năm qua. Đây là cơ sở cho những nguyênnhân và mục tiêu phân tích tài chính ở các phần sau.GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 13 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  25. 25. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp Bảng 1: TÌNH HÌNH DOANH THU QUA 3 NĂM ĐVT: Triệu đồng 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU 2004 2005 2006 Số tiền % Số tiền % Doanh thu 38.712 35.657 37.806 (3.055) (7,89) 2.149 6,03 Chi phí 38.504 35.482 37.570 (3.022) (7,85) 2.088 5,88 LNTT 208 175 236 (33) (15,87) 61 34,86 Thuế 58 49 66 (9) (15,87) 17 34,86 Lợi nhận ròng 150 126 170 (24) (15,87) 44 34,86 (Nguồn: Bảng báo cáo KQHĐKD) Về doanh thu: Ta thấy có sự tăng giảm trong ba năm qua, cao nhất lànăm 2004 với số tiền đạt được là hơn 38 tỷ đồng. Tuy nhiên, đến năm 2005doanh thu lại giảm với số tiền là hơn 35 tỷ, giảm so với năm 2004 là hơn 3 tỷđồng. Trong năm 2006, ta thấy có sự gia tăng trở lại của doanh thu với số tiềnhơn 37 tỷ đồng nhưng vẫn thấp hơn năm 2004 số tiền gần 1 tỷ. Mà doanh thu thìchịu sự tác động của nhiều nguyên nhân, đồng thời được tạo nên từ nhiều nguồnthu khác nhau, trong đó nguồn thu quan trọng nhất chính là nguồn thu từ hoạtđộng kinh doanh. Chính vì thế để tìm ra nguyên nhân làm tăng giảm doanh thuchúng ta sẽ nghiên cứu sâu hơn ở phần phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. Về lợi nhuận: Lợi nhuận cũng có sự tăng giảm qua các năm, nhưng điềuđáng lưu ý ở đây là lợi nhuận của năm 2006 cao nhất với số tiền là hơn 170 triệu.Như vậy, mặc dù doanh thu của năm 2006 thấp hơn so với năm 2004 nhưng dokiểm soát tốt khoản mục chi phí nên lợi nhuận năm 2006 vẫn cao hơn so với hainăm trước đó. Đây là một dấu hiệu khả quan của công ty trong năm 2006, bởi lẽmục đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận. Đánh giá: Nhìn chung, hoạt động kinh doanh trong ba năm qua làtương đối tốt, tất cả các năm đều có lợi nhuận. Qua bảng phân tích trên, ta thấyđược tình hình khó khăn trong hoạt động kinh doanh cả về doanh thu lẫn lợinhuận của năm 2005. Bên cạnh đó là sự bức phá trở lại của năm 2006, làm choGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 14 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  26. 26. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệpnăm 2006 trở thành năm dẫn đầu về lợi nhuận. Chứng tỏ công ty đã dần cónhững bước đi thích hợp nhằm tối đa hoá lợi nhuận trong hoạt động kinh doanhcủa mình.3.3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIANTỚI. Mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng, tạo đầu ra ngày càng nhiều cho sản phẩm. Tiếp tục khai thác khách hàng tiềm năng, năng động hơn nữa trong tìmkiếm thị trường. Phấn đấu hoàn thành cơ sở vật chất, kinh doanh những sản phẩm chấtlượng tốt nhằm tăng uy tín và tăng cường khả năng cạnh tranh. Nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn cho công nhân và công nhânviên, từng bước cải thiện đời sống vật chất cho họ.GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 15 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  27. 27. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp CHƯƠNG 4PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂNĐỐI KẾ TOÁN. Bảng cân đối kế toán (phần phụ lục) là bức tranh toàn cảnh về tình hình tàichính của công ty tại thời điểm lập báo cáo. Phân tích bảng cân đối kế toán chúngta sẽ thấy được khái quát tình hình tài chính, trình độ quản lý và xử dụng vốn,triển vọng kinh tế tài chính của công ty để định hướng cho việc nghiên cứu, phântích tiếp theo. 4.1.1. Đánh giá khái quát sự biến động về vốn và nguồn vốn. Nghiên cứu sự biến động về vốn và nguồn vốn sẽ cho ta biết được sự biếnđộng về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của công ty. 4.1.1.1. Đánh giá khái quát sự biến động về vốn. Bảng 2: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ VỐN ĐVT: Triệu đồng 2005/2004 2006/2005 VỐN 2004 2005 2006 Số tiền % Số tiền % A.TSLĐ và ĐTNH 9.546 11.303 10.874 1.757 18,41 (429) (3,80) B.TSCĐ và ĐTDH 4.977 4.697 4.417 (280) (5,63) (280) (5,96) Tổng 14.523 16.000 15.291 1.477 10,17 (709) (4,43) (Nguồn: Bảng cân đối kế toán) Tổng giá trị tài sản năm 2004 là thấp nhất với với số tiền là 14,5 tỷ. Sangnăm 2005 tổng giá trị tài sản tăng lên với số tiền là 16 tỷ, cao hơn so với năm2004 gần 1,5 tỷ, chủ yếu do tài sản lưu động tăng, chứng tỏ quy mô kinh doanhcủa công ty năm 2005 tăng lên đáng kể, hơn 10% so với năm 2004. Đến nămGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 16 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  28. 28. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp2006, tổng giá trị tài sản có giảm xuống 4% so với năm 2005, với tổng số tiền là15 tỷ, cho thấy quy mô kinh doanh năm 2006 có giảm xuống so với năm 2005nhưng vẫn còn cao hơn so với tổng tài sản năm 2004. Đánh giá: Như vậy theo nhận định ban đầu, thì quy mô năm 2004 làthấp nhất trong ba năm. Đến năm 2005 công ty mở rộng quy mô kinh doanh,nhưng có lẽ nhận thấy tình hình lợi nhuận không khả quan nên công ty đã thu hẹpquy mô trong năm 2006. Tuy nhiên, đây mới chỉ là phân tích trên toàn tổng thể, sự tăng giảm tổngtài sản chỉ có thể nói lên rằng quy mô hoạt động kinh doanh của công ty trongnăm được mở rộng hay thu hẹp, chưa thấy được nguyên nhân làm gia tăng vốnvà hiệu quả của việc điều tiết quy mô kinh doanh trên là tốt hay xấu. Vì thếchúng ta sẽ tiếp tục phân tích sâu hơn ở các phần sau. 4.1.1.2. Đánh giá khái quát sự biến động về nguồn vốn. Bảng 3 : PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ NGUỒN VỐN ĐVT: Triệu đồng 2005/2004 2006/2005 NGUỒN VỐN 2004 2005 2006 Số tiền % Số tiền % A. Nợ phải trả 10.346 11.696 10.817 1.350 13,05 (879) (7,52) B. Nguồn vốn CSH 4.177 4.304 4.474 127 3,04 170 3,95 Tổng 14.523 16.000 15.291 1.477 10,17 (709) (4,43) (Nguồn: Bảng cân đối kế toán) Giống như tổng tài sản, tổng nguồn vốn cũng tăng giảm qua các năm đúngbằng giá trị của tổng tài sản. Mà nguồn vốn thì được hình thành từ vốn chủ sởhữu và nợ phải trả, do đó chúng ta cần phải biết sự gia tăng này là từ đâu, có hợppháp không? Qua bảng trên ta thấy được, tổng nguồn vốn tăng lên trong năm 2005 phầnlớn là do nợ phải trả tăng 1.350 triệu, trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tănghơn 127 triệu. Trong năm 2006, tổng nguồn vốn giảm là do nợ phải trả giảmxuống một lượng gần 900 triệu, bên cạnh đó nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng lênGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 17 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  29. 29. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệpmột số tiền hơn 170 triệu so với năm 2005. Ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăngqua ba năm đây là một điều khả quan đối với công ty vì công ty có xu hướng tựchủ về tài chính. Đánh giá: Việc vốn chủ hữu tăng đều qua các năm là điều rất tốt, chothấy công ty hoạt động có lãi, và có xu hướng tự chủ hơn về mặt tài chính. Tuynhiên ta đặc biệt chú ý năm 2005, để mở rộng quy mô kinh doanh công ty đãtăng phần nợ phải trả lên quá cao, điều này có thể làm cho chi phí tài chính tăngtheo, vì vậy ta sẽ nghiên cứu kỹ về vấn đề này trong những phần sau. Năm 2006,có vẻ khả quan hơn, công ty đã giảm nợ phải trả và tăng vốn chủ sở hữu. 4.1.1.3. Phân tích tính cân đối giữa vốn và nguồn vốn. Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là xét mối quan hệ giữatài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bổ, huy động sửdụng các loại vốn và nguồn vốn. Qua đó chúng ta có thể đánh giá được sự cânbằng tài chính của doanh nghiệp. a. Cân đối 1:B. Nguồn vốn = A. Tài sản (I + II + IV + V(2, 3) + VI) + B. Tài sản (I + II + III) Cân đối này sẽ cho chúng ta biết nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệpcó đảm bảo trang trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yếu của doanhnghiệp không? Từ cân đối trên ta có bảng sau: Bảng 4: CÂN ĐỐI (1) GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN ĐVT: Triệu đồng NĂM 2004 2005 2006 (1) 4.177 4.304 4.474 (2) 13.296 15.413 14.768 (3) (9.119) (11.109) (10.294) (Nguồn: Bảng cân đối kế toán)GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 18 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  30. 30. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp Chú thích: (1) = B. Nguồn vốn: Nguồn vốn chủ sở hữu (2) = A. Tài sản (I + II + IV + V(2, 3) + VI) + B. Tài sản (I + II + III): Tổng tài sản trừđi các khoản phải thu, tạm ứng và các khoản thế chấp, ký quỹ ký; cược ngắn và dài hạn. (3) = (1) - (2): Phần chênh lệch. Qua bảng trên ta thấy: Năm 2004: Nguồn vốn chủ sở hữu hơn 4 tỷ nhưng vẫn không đáp ứng đủcho hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp. Công ty thiếu một lượngvốn hơn 9 tỷ đồng, điều này bắt buộc công ty phải vay thêm vốn của ngân hànghoặc đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, tathấy: Vay: Gần 8 tỷ đồng Vốn chiếm dụng: Gần 2,4 tỷ đồng Năm 2005: Nguồn vốn chủ sở hữu có tăng, nhưng đồng thời quy mô hoạtđộng kinh doanh của công ty cũng tăng lên làm cho công ty thiếu một lượng vốncòn cao hơn năm 2004, với số tiền thiếu là khoản 11 tỷ đồng. Do đó công ty tiếptục vay ngân hàng và chiếm dụng vốn của đơn vị khác, cụ thể: Vay: Gần 8,5 tỷ đồng Vốn chiếm dụng: Hơn 3,2 tỷ đồng Năm 2006: Nguồn vốn chủ sở hữu có tăng lên chút ít, và quy mô hoạtđộng có giảm nên nhu cầu vốn có giảm so với năm 2005. Tuy nhiên vẫn thiếumột lượng vốn rất lớn hơn 10 tỷ đồng, và công ty vẫn phải bù đắp bằng cách: Vay: Hơn 7,5 tỷ đồng Vốn chiếm dụng: Hơn 3,1 tỷ đồng Đánh giá: Qua phân tích trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu không đủtrang trải cho những hoạt động chủ yếu của công ty, nên doanh nghiệp phải đivay ngân hàng hoặc chiếm dụng vốn của các đơn vị khác, điều này là phổ biếnđối với các công ty thương mại như công ty Vạn Phúc. Thông qua bảng cân đốikế toán ta thấy công ty vay vốn ngắn hạn để bù đắp cho khoản thiếu hụt tạm thờitrong kinh doanh, đây là nguồn vốn hợp pháp và không có tình trạng quá hạntrong thanh toán nên công ty có được sự tín nhiệm khá cao của ngân hàng choGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 19 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  31. 31. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệpvay. Để thấy rõ hơn và xem xét số vốn vay có hợp lý không, có đáp ứng đượcnhu cầu vốn còn thiếu không ta tiếp tục xét mối quan hệ cân đối thứ 2 b. Cân đối 2: B. Nguồn vốn + A. Nguồn vốn [I (1) + II] = A. Tài sản [I + II + IV + V(2,3)] + B. Tài sản (I +II + III) Từ cân đối này ta có bảng sau: Bảng 5: CÂN ĐỐI (2) GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN ĐVT: Triệu đồng NĂM 2004 2005 2006 (4) 12.072 12.775 12.134 (5) 13.296 15.413 14.768 (6) (1.224) (2.638) (2.634) (Nguồn: Bảng cân đối kế toán) Chú thích: (4) = B.NV + A.NV [I (1) + II]: Nguồn vốn chủ sở hữu cộng khoản vay ngắn hạn và dài hạn. (5) = A.TS [I + II + IV + V (2,3) + VI] + B.TS [I + II + III]: Tổng tài sản trừ đi cáckhoản phải thu, tạm ứng và các khoản thế chấp, ký quỹ; ký cược ngắn và dài hạn (6) = (4) – (5): Phần chênh lệch. Qua bảng trên ta thấy, cả nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay vẫnkhông đủ trang trải cho những hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp, nên công typhải đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác. Cụ thể như sau: Năm 2004: Thiếu một lượng vốn khoản 1,2 tỷ, công ty đi chiếm dụng vốncác đơn vị khác một lượng là 2,4 tỷ Năm 2005: Công ty thiếu một lượng khá cao so với năm 2004 với số vốnthiếu là 2,6 tỷ, công ty chiếm dụng vốn các đơn vị khác một lượng 3,2 tỷ Năm 2006: Công ty tiếp tục thiếu một lượng khoảng 2,6 tỷ, và công tychiếm dụng vốn của các đơn vị khác là 3,1 tỷ. Đánh giá: Như vậy mặc dù đã đi vay để bù đắp nhưng nguồn vốn vẫnkhông đủ để đáp ứng cho hoạt động kinh doanh chủ yếu, và nếu năm 2004 chỉGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 20 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  32. 32. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệpthiếu hơn 1,2 tỷ thì năm 2005 và 2006 phần vốn thiếu này đã tăng gấp đôi, côngty tiếp tục đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác để bù đắp cho khoản thiếu hụtđó. Để thấy được phần vốn đi chiếm dụng có hợp pháp không, sử dụng như thếnào chúng ta tiếp tục phân tích cân đối giữa vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếmdụng. c. So sánh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng: Bảng 6: SO SÁNH VỐN ĐI CHIẾM DỤNG VÀ VỐN BỊ CHIẾM DỤNG. ĐVT: Triệu đồng NĂM 2004 2005 2006 (A) 2.451 3.225 3.157 (B) 1.227 587 523 (C) 1.224 2.638 2.634 (Nguồn: Bảng cân đối kế toán) Chú thích: (A) = A.NV [I (3, 4, 5, 6, 7, 8) + III]: Nguồn vốn đi chiếm dụng. (B) = A.TS [III + V(1, 4, 5)] + B.TS (VI): Nguồn vốn bị chiếm dụng. (C) = (A) – (B) : Chênh lệch giữa (A) và (B) Qua bảng trên ta thấy, nguồn vốn công ty đi chiếm dụng lớn hơn nguồnvốn bị chiếm dụng, do đó công ty đã tận dụng phần chênh lệch này tài trợ chohoạt động kinh doanh của mình. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta thấy, nguồnvốn đi chiếm dụng chủ yếu là phải trả cho người bán và một phần nhỏ khôngđáng kể thuế phải nộp cho nhà nước. Đồng thời thông qua bảng cân đối kế toánta cũng thấy vốn bị chiếm dụng là do khoản mục phải thu của khách hàng tạonên. Đánh giá: Như vậy, có sự chiếm dụng vốn qua lại với nhau giữa ngườicung cấp hàng hoá với người mua hàng hoá, mà công ty là trung gian. Trong mốiquan hệ thanh toán này, ta thấy công ty chiếm dụng vốn của nhà cung cấp hànghoá nhiều hơn là bị người mua hàng chiếm dụng vốn, vì thế phần chênh lệch nàyđã được công ty tận dụng vào hoạt động kinh doanh của mình, qua tìm hiểu taGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 21 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  33. 33. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệpthấy được khoản chiếm dụng này là hoàn toàn hợp pháp do chính sách thanh toángối đầu công ty được hưởng từ nhà cung cấp, không có tình trạng quá hạn trongthanh toán. d. Cân đối (3). Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên – Tài sản dài hạn Từ cân đối trên ta có bảng sau: Bảng 7: CÂN ĐỐI (3) GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN ĐVT: Triệu đồng NĂM 2004 2005 2006 (7) 4.177 4.304 4.474 (8) 4.977 4.697 4.417 (9) (800) (393) 57 (Nguồn: Bảng cân đối kế toán) Chú thích: (7) = B.NV + A.NV[II]: Nguồn vốn chủ sở hữu cộng các khoản vay dài hạn, hay nguồntài trợ thường xuyên. (8) = B.TS: Tài sản dài hạn (9) = (7) – (8) : Chênh lệch giữa (7) và (8) Ta thấy trong năm 2004 và 2005 nguồn tài trợ thường xuyên của doanhnghiệp không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, cụ thể: Năm 2004 thiếu một khoản là 800 triệu. Năm 2005 mặc dù vốn chủ sở hữu tăng lên và tài sản cố định giảm xuống dokhấu hao nhưng vẫn còn thiếu một khoản 393 triệu đồng, nguồn tài trợ thườngxuyên tiếp tục không bù đắp đủ cho tài sản dài hạn. Như vậy trong hai năm 2004 và 2005 doanh nghiệp phải dùng một phần nợngắn hạn để bù đắp cho tài sản dài hạn, làm cho cán cân thanh toán mất cân bằng,điều đó đặt doanh nghiệp vào tình trạng nặng nề về thanh toán nợ ngắn hạn. Năm 2006 khả quan hơn, vốn hoạt động thuần là 57 triệu đồng > 0, tứcnguồn tài trợ thường xuyên > số tài sản dài hạn, do nguồn vốn chủ sở tiếp tụcGVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 22 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  34. 34. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệptăng, đồng thời tài sản cố định giảm do khấu hao hằng năm. Trong trường hợpnày nguồn tài trợ thường xuyên không những được sử dụng để tài trợ cho tài sảndài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn. Cho thấy cân bằng tàichính trong năm 2006 là cân bằng tốt và an toàn hơn hai năm trước đó. 4.1.2. Phân tích tình hình vốn kinh doanh. Trong phần phân tích cơ cấu tài sản này, bên cạnh việc so sánh sự biếnđộng giữa đầu kỳ với cuối kỳ, chúng ta còn xem xét từng tỷ trọng loại tài sảnchiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng để thấy được mức độ hợplý của việc phân bổ. Ta có bảng kết phân bổ vốn tại công ty như sau:GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 23 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  35. 35. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp Bảng 8: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÂN BỔ VỐN TẠI CÔNG TY. ĐVT: Triệu đồng 2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005 TÀI SẢN Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % A. TSLĐ và ĐTNH 9.546 65,73 11.303 70,64 10.874 71,11 1.757 18,41 (429) (3,80) I. Tiền 352 2,42 302 1,89 388 2,54 (50) (14,20) 86 28,48 II. ĐTTC ngắn hạn - - - - - - - - - - III. Các khoản phải thu 1.227 8,45 587 3,67 523 3,42 (640) (52,16) (64) (10,90) IV. Hàng tồn kho 7.967 54,86 10.414 65,09 9.963 65,16 2.447 30,71 (451) (4,33) V. TSLĐ khác - - - - - - - - - - B.TSCĐ và ĐTDH 4.977 34,27 4.697 29,36 4.417 28,89 (280) (5,63) (280) (5,96) I. Tài sản cố định 4.977 34,27 4.697 29,36 4.417 28,89 (280) (5,63) (280) (5,96) II. Đầu tư tài chính dài hạn - - - - - - - - - - III. Chi Phí xây dựng dở dang - - - - - - - - - - IV. Ký, quỹ ký cược dài hạn - - - - - - - - - - V. Chi phí trả trước dài hạn - - - - - - - - - - Tổng 14.523 100 16.000 100 15.291 100 1.477 10,17 (709) (4,43) (Nguồn: Bảng cân đối kế toán)GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Thị Phương Bích 24
  36. 36. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp Thông qua bảng phân tích trên ta thấy rằng, tổng số tài sản năm 2004 làkhoảng hơn 14,5 tỷ đồng. Sang năm 2005, tổng số tài sản của công ty là 16 tỷ,tăng khoảng 1,5 tỷ, với tốc độ tăng hơn 10% so với năm 2004. Như phân tích ởphần trước, tổng tài sản tăng mạnh ở năm 2005 là do tài sản lưu động tăng, điềuđó cho ta thấy rằng công ty đã mở rộng quy mô kinh doanh theo chiều rộng. Đếnnăm 2006, tổng số tài sản giảm xuống còn khoảng 15,2 tỷ, tốc độ giảm so vớinăm 2005 là 4,43%. Để thấy rõ nguyên nhân của sự biến động này, chúng ta sẽ đisâu nghiên cứu mối quan hệ gữa các chỉ tiêu trên bảng tài sản. 4.1.2.1. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. Ta thấy tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty có sự tăng lên rồigiảm xuống về mặt giá trị, nhưng xét về mặt tỷ trọng chiếm trong tổng số tài sảnthì tăng đều qua các năm. Cụ thể: Năm 2004, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là hơn 9,5 tỷ đồng, chiếmtỷ trọng 65,73%. Năm 2005, tổng giá trị là 11,3 tỷ, tăng hơn 1,5 tỷ so với năm 2004 với tốcđộ gia tăng là 18,41%. Đồng thời tỷ trọng của tài sản lưu động và đầu tư ngắnhạn cũng tăng, với tỷ trọng là 70,64% trên tổng tài sản. Năm 2006, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm xuống còn 10,8 tỷđồng, giảm hơn 400 triệu đồng so với năm 2005, với tốc độ giảm là 3,80%. Tuygiảm về giá trị, nhưng tỷ trọng không giảm mà ngược lại còn tăng so với tổng tàisản, với tỷ trọng là 71,11%. Nguyên nhân là do năm 2006, công ty có giảm quymô kinh doanh xuống, nên cho dù tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn có giảmnhưng tốc độ giảm thấp hơn tốc độ giảm của tổng tài sản. Sở dĩ có sự thay đổi về kết cấu của tài sản lưu động là do sự ảnh hưởng vàbiến động của các nhân tố sau: a. Vốn bằng tiền. Ta thấy vốn bằng tiền giảm năm 2005 và tăng trở lại năm 2006, cụ thể. Năm 2004 vốn bằng tiền của công ty là 352 triệu, chiếm tỷ trọng là 2,42%trên tổng tài sản. Năm 2005 vốn bằng tiền giảm xuống chỉ còn 302 triệu, giảm 50 triệu vớitốc độ giảm là 14,20% so với năm 2004. Bên cạnh đó tỷ trọng của vốn bằng tiềncũng giảm, chỉ còn 1,89% trên tổng tài sản.GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 25 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  37. 37. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp Năm 2006 tăng lên đáng kể, tổng số vốn bằng tiền là 388 triệu, tăng 86triệu so với năm 2005 với tốc độ tăng là 28,48%. Sự gia tăng này đã đẩy tỷ trọngcủa vốn bằng tiền lên 2,54% trong tổng số tài sản. Đánh giá: Năm 2005 do có kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh,công ty dự trữ một lượng hàng khá lớn, vì thế công ty đã dùng vốn bằng tiền đểthanh toán, nên lượng tiền còn lại vào cuối năm 2005 giảm so với đầu năm là hơn50 triệu. Sang năm 2006 lượng tiền cuối năm tăng khá cao hơn 86 triệu, nguyênnhân là do công ty đã giảm bớt lượng hàng tồn kho và thu được tiền bán hàng,bên cạnh đó công ty còn một khoản thuế chưa nộp cho nhà nước là 10 triệuđồng. Ta thấy, lượng tiền tồn kho cuối mỗi năm của công ty mặc dù có tănggiảm, nhưng cũng không biến động vượt ra khỏi chính sách tiền mặt của công tylà từ 300 triệu đến 400 triệu đồng. b. Các khoản phải thu. Các khoản phải thu giảm cả số tuyệt đối lẫn tương đối qua các năm, đồngthời tỷ trọng của các khoản phải thu so với tổng tài sản cũng giảm, cụ thể: Năm 2004 khoản phải thu là 1.227 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 8,45% trêntổng tài sản. Năm 2005 khoản phải thu giảm mạnh so với năm 2004, chỉ còn 587 triệuđồng, giảm 640 triệu với tốc độ giảm 52,13%, tỷ trọng cũng giảm mạnh chỉ còn3,67% so với tổng tài sản. Năm 2006 khoản phải thu tiếp tục giảm, chỉ còn 523 triệu, giảm 64 triệuso với năm 2005, tốc độ giảm có chậm lại 10,90%, tỷ trọng giảm còn 3,42% sovới tổng tài sản. Đánh giá: Khoản phải thu giảm mạnh trong năm 2005 và 2006 là docông ty đã siết chặt chính sách thu tiền bán hàng kết hợp áp dụng chiết khấuthanh toán, bên cạnh đó trong năm 2005 và 2006 công ty bắt dầu tiếp cận thịtrường bán lẽ, thay vì chỉ tập trung bán sĩ cho các cửa hàng như năm 2004. Nhưvậy với tình hình khoản phải thu càng ngày càng giảm chứng tỏ công ty đã cónhững biện pháp tích cực trong việc thu hồi những khoản vốn bị chiếm dụng, xétvề khía cạnh thu hồi nợ thì rất tốt.GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 26 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  38. 38. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp c. Hàng tồn kho. Lượng hàng tồn kho tăng cao trong 2 năm 2005 và 2006, và tỷ trọng củahàng tồn kho cũng tăng đều qua ba năm, cụ thể: Năm 2004 hàng tồn kho chỉ 7,9 tỷ, chiếm tỷ trọng 54,86% so với tổng tàisản. Năm 2005 hàng tồn kho tăng lên đáng kể hơn 10 tỷ đồng, tăng 2,4 tỷ sovới năm 2005 với tốc độ tăng là 30,71%. Tỷ trọng hàng tồn kho cũng tăng từ54,85% lên 65,09%. Năm 2006 hàng tồn kho có giảm nhưng vẫn còn cao 9,9 tỷ đồng, giảm451 triệu đồng tốc độ giảm 4,33%. Tuy nhiên tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tàisản tăng so với năm 2005, với tỷ trọng là 65,16%. Đánh giá: Do đặc điểm của công ty là loại hình kinh doanh thươngmại, đối tượng kinh doanh của công ty là hàng hoá nên tỷ trọng hàng tồn kho củacông ty là khá lớn, nhằm kịp thời cung cấp hàng hoá cho khách hàng một cáchnhanh chóng. Ta thấy hàng tồn kho trong năm 2005 và 2006 là khá cao so vớinăm 2004, do công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh, đồng thời mặt hàng vậtliệu xây dựng và trang trí nội thất đang trong giai đoạn phát triển ở Cần Thơ nóiriêng và khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung. Vì thế việc gia tăng tỷtrọng hàng hoá tồn kho của công ty là mục tiêu chiến lược nhằm chiếm lĩnh thịtrường đang trong giai đoạn phát triển này của công ty. Tuy nhiên, vấn đề ở đâylà lượng hàng tồn kho là bao nhiêu sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến nhiều khoản mụckhác như chi phí tồn kho, chi phí lãy vay… vì thế chúng ta sẽ xem xét tính hợp lýcủa hàng tồn kho trong phần phân tích tỷ số của hàng tồn kho. 4.1.2.2. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn giảm dần qua các năm cả về giá trị lẫn tỷtrọng, cụ thể: Năm 2004 tổng tài sản cố định và đầu tư dài hạn là 4.977 triệu đồng,chiếm tỷ trọng 34,27% trong tổng số tài sản. Năm 2005 tổng tài sản cố định và đầu tư dài hạn là 4.697 triệu đồng, giảm280 triệu, tỷ trọng cũng giảm chỉ còn 29,36%. Năm 2006 tiếp tục giảm chỉ còn 4.417 triệu đồng, giảm 280 triệu, tỷ trọnggiảm còn 28,89%.GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 27 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  39. 39. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp Đánh giá: Ta thấy rằng vì công ty không có hoạt động đầu tư tài chínhhay xây dựng nên khoản mục tài sản cố định và đầu tư dài hạn giảm dần, nguyênnhân là do tài sản cố định hữu hình giảm. Đi sâu phân tích nguyên nhân của việcgiảm tài sản cố định ta thấy là do khấu hao hằng năm, như vậy trong ba năm quacông ty không có nâng cấp hay đầu tư vào tài sản cố định, bởi vì tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp vẫn còn mới, bên cạnh đó trong năm 2003-2004 vừa qua côngty cũng đã có đầu tư mua sắm thêm một chiếc xe tải và sữa chữa thiết bị vănphòng. 4.1.2.3. Đánh giá chung tình hình vốn kinh doanh. Qua những phân tích trên ta có đánh giá chung như sau: Tình hình tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tương đối tốt, khoản mụctiền mặc dù có giảm trong năm 2005 nhưng vẫn nằm trong sự ổn định và hợp lý.Khoản mục khoản phải thu giảm, chứng tỏ công tác thu hồi vốn rất tốt. Khoảnmục hàng tồn kho tăng cao trong năm 2005 và 2006, do công ty mở rộng thịtrường kinh doanh, điều này cũng không có gì là khó hiểu. Tuy nhiên phân tíchkết cấu trên chúng ta chỉ biết được sự hợp lý trong việc tăng giảm các khoảnmục, để biết được mức độ hiệu quả của các biến động trên cần kết hợp với nhữngphân tích chỉ số tài chính ở phần sau để có cái nhìn chính xác hơn về tình hình tàichính của công ty. Trái với tài sản lưu động, tài sản cố định không có biến động nhiều, trongba năm qua chưa có hoạt động nâng cấp hay mua sắm thêm tài sản cố định nào,khoản mục tài sản cố định giảm là do khấu hao hằng năm. 4.1.3. Phân tích tình hình nguồn vốn kinh doanh. Phân tích tình hình nguồn vốn kinh doanh cũng tương tự như phân tích cơcấu tài sản, chúng ta sẽ so sánh sự biến động trên tổng số nguồn vốn cũng nhưtừng loại nguồn vốn giữa các năm, ngoài ra chúng ta còn phải xem xét tỷ trọngtừng khoản mục nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến động củachúng để thấy được mức độ hợp lý và an toàn trong việc huy động vốn. Để thuậntiện cho việc đánh giá cơ cấu nguồn vốn, ta lập được bảng sau đây:GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên 28 SVTH: Lê Thị Phương Bích
  40. 40. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp Bảng 9: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN ĐVT: Triệu đồng 2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005 NGUỒN VỐN Số % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % tiền A. NỢ PHẢI TRẢ 10.346 71,24 11.696 73,10 10.817 70,74 1.350 13,05 (879) (7,52) I. Nợ ngắn hạn 10.346 71,24 11.696 73,10 10.817 70,74 1.350 13,05 (879) (7,52) II. Nợ dài hạn - - - - - - - - - - III. Nợ khác - - - - - - - - - - B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 4.177 28,76 4.304 26,90 4.474 29,26 127 3,04 170 3,95 I. Nguồn vốn - quỹ 4.177 28,76 4.304 26,90 4.474 29,26 127 3,04 170 3,95 II. Nguồn kinh phí - - - - - - - - - - Tổng 14.523 100 16.000 100 15.291 100 1.477 10,17 (709) (4,43) (Nguồn: Bảng cân đối kế toán)GVHD: Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Lê Thị Phương Bích 29
  41. 41. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính… Luận văn tốt nhiệp 4.1.3.1. Nợ phải trả. Nợ phải trả năm 2004 là 10.346 triệu chiếm tỷ trọng 71,24% trên tổngnguồn vốn. Năm 2005, công ty mở rộng quy mô kinh doanh mà vốn chủ sở hữutăng lên không kịp với tốc độ tăng của quy mô, vì vậy công ty đã tăng lượng tiềnvay ngân hàng và chiếm dụng vốn của đơn vị khác làm cho nợ phải trả tăng lên11.696 triệu, tăng 1.350 triệu đồng so với năm 2004 với tốc độ tăng 13,05%, tỷtrọng cũng tăng lên 73,10%. Năm 2006, quy mô kinh doanh có giảm xuống, bêncạnh đó năm 2006 hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả nên công ty đãtrả bớt nợ vay, làm nợ phải trả giảm xuống còn 10.817 triệu, giảm 879 triệu đồngvới tốc độ giảm 7,52%, tỷ trọng nợ phải trả so với tổng nguồn vốn cũng giảm còn70,74%. Nhìn vào bảng phân tích trên ta thấy nợ phải trả của công ty là nhữngkhoản nợ ngắn hạn, điều này cho thấy việc huy động nguồn vốn của công ty choviệc mở rộng quy mô kinh doanh ở phần phân tích trên là khá hợp lý, bỡi vì trongba năm qua công ty không có hoạt động đầu tư vào tài sản dài hạn. Quy mô hoạtđộng kinh doanh của công ty tăng lên rồi giảm xuống đều là trong ngắn hạn đượcchi phối bởi khoản mục tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. Đánh giá: Việc nợ phải trả của công ty trong năm 2005 tăng cả sốtuyệt đối lẫn tương đối làm cho khả năng tự chủ về tài chính của công ty giảm.Nhưng đến năm 2006 tình hình khả quan hơn, nợ phải trả đã giảm xuống làm chomức độ độc lập vỀ

×