• Save
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG

on

  • 7,468 views

luận văn kế toán: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG ...

luận văn kế toán: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
http://luanvan.forumvi.com
email: luanvan84@gmail.com
lv4

Statistics

Views

Total Views
7,468
Views on SlideShare
7,468
Embed Views
0

Actions

Likes
12
Downloads
0
Comments
3

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

13 of 3 Post a comment

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG Document Transcript

    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPPHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍTẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNGGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:TS. LÊ KHƯƠNG NINH NGUYỄN THỊ BÉ GHÍ MSSV: 4031049 Lớp: Kế Toán 1 - K.29 Cần Thơ – 2007GVHD: Ts. Lê khương Ninh 1 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày ….tháng .... năm …. Sinh viên thực hiệnGVHD: Ts. Lê khương Ninh 2 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG LỜI CẢM TẠ Tôi xin chân thành cảm ơn quý công ty TNHH dầu khí MêKông đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập và học hỏi kinh nghiệm về lĩnh vực chuyên môn của mình trong quá trình làm việc thực tế. Trong quá trình thực tập tôi đã nhận được sự hướng dẫn và chỉ dạy tận tình của các anh chị trong công ty. Tôi rất cảm ơn quý công ty đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua và nhất là anh Hoàn, anh Cương và chị Lan, các anh chị đã tận tình chỉ dạy tôi rất nhiều, và sự giúp đỡ của anh chị đã góp phần đáng kể trong việc giúp tôi hoàn thành đề tài của mình. Đồng thời, tôi xin thành thật cảm ơn Khoa Kinh Tế - QTKD của trường Đại Học Cần Thơ, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và thực hiện đề tài của mình, mà đại diện là thầy Lê Khương Ninh, thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, nếu không có sự hướng dẫn, chỉ dạy và góp ý tận tình của thầy thì hôm nay tôi không thể hoàn thành được đề tài nghiên cứu của mình. Tôi xin thành thật cảm ơn!!GVHD: Ts. Lê khương Ninh 3 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. Ngày …..tháng …..năm …. Thủ trưởng đơn vị (ký tên và đóng dấu)GVHD: Ts. Lê khương Ninh 4 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Ngày …..tháng …..năm …. Giáo viên hướng dẫnGVHD: Ts. Lê khương Ninh 5 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. Ngày …..tháng …..năm …. Giáo viên phản biệnGVHD: Ts. Lê khương Ninh 6 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG MỤC LỤC TrangChương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ......................................................................11.1.Sự cần thiết của đề tài .....................................................................................11.2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................21.3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................21.4. Giới hạn của đề tài ..........................................................................................2Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..32.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................3 2.1.1. Phân tích chung vê tình hình tiêu thụ hàng hóa .......................................3 2.1.2. Nhũng yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ ......................................3 2.1.2.1. Yếu tố chủ quan .................................................................................3 2.1.2.2. Yếu tố khách quan..............................................................................7 2.1.3. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .....82.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................9Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TYTNHH DẦU KHÍ MÊKÔNG ...........................................................................103.1. GỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY PETROMEKONG ........................103.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty..............................................103.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty .................................................................13 3.1.2.1. Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh ..................................13 3.1.2.2. Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu ..................................................143.1.3. Những mặt còn hạn chế của công ty PETROMEKONG ..........................143.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢNPHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ MÊKÔNG .....................153.3.1. Khái quát tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty ..................15 3.3.1.1. Đánh giá kết quả tiêu thụ theo số lượng ..........................................15 3.3.1.2. Đánh giá kết quả tiêu thụ theo giá trị ..............................................243.3.2. Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng sản phẩm đến doanh thu tiêu thụ ..313.3.3. Thị trường tiêu thụ .....................................................................................443.4.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty................................443.4.1.1. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ...............44GVHD: Ts. Lê khương Ninh 7 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG 3.4.1.2. Các tỷ số về doanh lợi .....................................................................50Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾNTÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TYPETROMEKONG .............................................................................................554.1. Yếu tố chủ quan ............................................................................................554.1.1. Tình hình cung cấp ....................................................................................554.1.2. Chất lượng, chủng loại, cơ cấu hàng hoá ...................................................584.1.3. Phương thức bán hàng, chiến lược tiếp thị ................................................594.1.4. Tổ chức và kỹ thuật thương mại ................................................................604.1.Yếu tố khách quan .........................................................................................614.2.1. Yếu tố thuộc về chính sách nhà nước ........................................................614.2.2. Yếu tố thuộc về xã hội ...............................................................................61Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH QUÁ TRÌNH TIÊUTHỤ TẠI CÔNG TY PETROMEKONG.........................................................635.1. Tăng cường quảng cáo dưới mọi hình thức ..................................................635.2. Tìm kiếm khách hàng, ký các hợp đồng đại lý, tổng đại lý .........................655.3. Đầu tư xây dựng thêm các kho, cửu hàng xăng dầu .....................................655.4. Phát triển nguồn nhân lực .............................................................................665.5. Mở rộng mạng lưới kênh phân phối .............................................................66Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................676.1. Kết luận .........................................................................................................676.2. Kiến nghị .......................................................................................................686.2.1. Kiến nghị với công ty ................................................................................686.2.2. Kiến nghị với chính phủ .............................................................................68TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................69GVHD: Ts. Lê khương Ninh 8 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG DANH MỤC BIỂU BẢNG TrangBẢNG 1: Số Lượng tiêu thụ các sản phẩm dầu khíTừ 2004 – 2006 tại công ty Petromekong ..........................................................17BẢNG 2: Sự biến động khối lượng tiêu thụ cácsản phẩm dầu khí từ 2004 – 2006 tại công ty Petromekong ................................18BẢNG 3: Giá bán và giá vốn của các sản phẩm dầu khí từ 2004 – 2006tại công ty Petromekong .......................................................................................25BẢNG 4: Doanh thu tiêu thụ các sản phẩm dầu khí từ 2004 -2006tại công ty Petromekong .......................................................................................28BẢNG 5: Múc độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng và nhân tố giá bánđến doanh thu tiêu thụ của công ty Petromekong từ 2005-2006 .........................33BẢNG 6: Kết quả hoạt động kinh doanh các sản phẩm dầu khí của công tyPetromekong từ 2004 – 2006 ..............................................................................45BẢNG 7: Tỷ suất doanh lợi trên doanh thu .........................................................51BẢNG 8: Tỷ suất doanh lợi trên tổng vốn............................................................52BẢNG 9: Tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu .................................................54BẢNG 10: Dự báo khả năng sản xuất,tiêu thụ và giá cả dầu thô thế giới ...........57 DANH MỤC HÌNH TrangHình 1: Độ co giãn của cầu so với giá của các sản phâm xăng dầutrong ngắn hạn và dài hạn .......................................................................................4 DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cử Long BTC: Bộ Tài Chính TNHH: Trách nhiệm hữu hạnGVHD: Ts. Lê khương Ninh 9 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự giao chỉ tiêu cho mình,thường xuyên trả lời các câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất bao nhiêu? Và sảnxuất cho ai? Thị trường trở thành chiếc gương soi, là nơi có sức mạnh ấn địnhmọi hành vi và cách ứng xử của doanh nghiệp. Đối với một doanh nghiệp, tiêuthụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn; là quá trìnhchuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Tiêu thụ có ý nghĩavô cùng quan trọng, bởi vì thông qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sảnphẩm hàng hóa ở doanh nghiệp mới được thị trường thừa nhận về khối lượng,chất lượng, mặt hàng và thị hiếu của người tiêu dùng. Từ đó, doanh nghiệp thuhồi được toàn bộ chi phí có liên quan đến chế tạo sản phẩm hoặc giá vốn củahàng hóa, chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung. Trong khi đó, mục tiêu chủyếu của doanh nghiệp là lợi nhuận, và lợi nhuận được thực hiện thông qua kếtquả tiêu thụ. Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của hoạt động sản xuất kinhdoanh, là nguồn bổ sung vốn tự có trong kinh doanh và là nguồn hình thành cácloại quỹ ở doanh nghiệp. Để đảm bảo kinh doanh được liên tục phát triển, thì đòihỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ, chỉ khidoanh nghiệp thực hiện công tác tiêu thụ đạt hiệu quả thì doanh nghiệp mới cóthể tăng doanh thu cho mình, và từ việc tăng doanh thu thì doanh nghiệp mới cócơ hội đạt được nhiều lợi ích trong kinh doanh. Do đó việc nghiên cứu tình hìnhtiêu thụ hàng hóa có vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Thôngqua đó, nó còn giúp cho doanh nghiệp thấy rõ được những mặt đạt được vànhững mặt còn hạn chế của công tác này, và có biện pháp đối phó kịp thời nhằmkhắc phục những mặt còn tồn tại, khai thác những tiềm năng sẵn có, giúp chocông tác tiêu thụ hàng hóa ngày càng được hoàn thiện và tiến bộ hơn. Do nhậnthức được tầm quan trọng đó của quá trình tiêu thụ, cho nên em đã chọn đề tài:“Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty TNHH DầuKhí MêKông” để nghiên cứu.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 10 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1.2.1. Mục tiêu chung: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề trọng tâm như sau: phân tíchtình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí của công ty TNHH dầu khí Mêkông quaba năm từ 2004 - 2006, từ đó tìm ra một số biện pháp khắc phục nhằm nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể: Trong việc phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công tyTNHH dầu khí MêKông thì đề tài sẽ tập trung phân tích các nội dung sau: Phân tích tình hình tiêu thụ dầu khí về mặt số lượng tiêu thụ trong ba nămtừ 2004-2006. Phânt tích doanh thu tiêu thụ các sản phẩm dầu khí từ năm 2004-2006. Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng và giá bán của cácsản phẩm dầu khí đến doanh thu tiêu thụ bằng phương pháp thay thế liên hoàn. Phân tích thị trường tiêu thụ các sản phẩm dầu khí. Phân tích khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của các sản phẩmdầu khí từ năm 2004-2006 thông qua các tỷ số về doanh lợi. Từ đó, nhận ra được những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế trongquá trình xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty. Và tìm một số giảipháp nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ, mà thông qua việc đẩy mạnh tiêu thụchính là nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 1.3.1. Không gian: Công ty TNHH Dầu Khí Mêkông 1.3.2. Thời gian: Từ 5/3 – 11/ 06/ 2007 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty TNHH Dầu khíPetroMekong từ năm 2004 – 2006. 1.4. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: Do PetroMekong là một công ty TNHH nên công ty kinh doanh rất nhiềumặt hàng, do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các sản phẩmxăng dầu chủ yếu của công ty mà thôi, còn những mặt hàng kinh doanh phụ củacông ty như: gas, phân bón,…thì đề tài không đề cập đến.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 11 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN: 2.1.1. Phân tích chung về tình hình tiêu thụ hàng hóa: a) Phân tích khái quát: Khi phân tích về tình hình tiêu thụ thì phải phân tích tình hình thực hiệnkế hoạch tiêu thụ theo cả hai mặt số lượng và giá trị. - Phân tích mặt số lượng để xem xét chi tiết từng mặt hàng và sự ảnhhưởng của các nhân tố nội tại và các nhân tố khách quan đến từng mặt hàng đó . - Phân tích mặt giá trị để đánh giá tổng quát tình hình hoạt động, mức độhoàn thành chung về kế hoạch tiêu thụ. b) Phân tích bộ phận: Dựa vào tài liệu phân tích: Các hợp đồng mua bán; tình hình và kết quảthực hiện để phân tích toàn diện, xuyên suốt quá trình kinh doanh. Bao gồm: * Phân tích các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp hàng hóa; nhóm nguồncung cấp hàng hóa, phương thức thu mua. * Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm hàng, mặt hàng chủ yếu. * Phân tích theo phương thức bán hàng, hình thức thanh toán; tỉ trọng củatừng loại. * Phân tích theo thị trường: nhóm thị trường, thị trường chủ yếu, thịtrường mới mở, thị trường có hạn nghạch và thị trường tự do. Mỗi nội dung phân tích trên đều có ý nghĩa đối với việc hình thành chiếnlược kinh doanh lâu dài, ổn định hoặc xác định các giải pháp trước mắt củadoanh nghiệp. Kết quả phân tích là cơ sở cho các quyết định quản trị về: Cơ cấu sảnphẩm, chiến lược tiếp thị, chất lượng hàng hóa, giá cả cạnh tranh…trong từnggiai đoạn kinh doanh hoặc trong chiến lược dài hạn. 2.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ: 2.1.2.1. Yếu tố chủ quan: a) Tình hình cung cấp (thu mua): Tình hình cung cấp nguyên vật liệu đầu vào ảnh hưởng rất lớn đến việckinh doanh và tiêu thụ của công ty. Qua tình hình cung cấp nguyên liệu đầu vàota thấy nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm củaGVHD: Ts. Lê khương Ninh 12 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGđơn vị. Vì vậy việc lựa chọn nhà cung cấp cho phù hợp là điều rất quan trọng gópphần làm giảm chi phí mà vẫn đảm bảo các yêu cầu của công ty. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình cung cấp nguyên vật liệu đầu vàochủ yếu là: Vốn, tiền mặt, thị trường cung ứng, năng lực vận chuyển, bảo quản,kho bãi. Doanh nghiệp cần nắm vững điều này để có biện pháp khắc phục khitình hình cung cấp đầu vào có phần giảm đi. Bởi vì công ty muốn đẩy mạnh đầura thì phải đảm bảo đầu vào trước đã. b) Giá bán: Giá cả là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng tiêu thụ vàdoanh thu tiêu thụ. Về lý thuyết kinh tế, giá cả và lượng cầu có quan hệ nghịch biến khi xétđến hành vi người tiêu dùng – thể hiện đường cầu dốc xuống trên đồ thị phẳng.Khi giá tăng lượng cầu sẽ giảm và ngược lại khi giá giảm lượng cầu sẽ tăng. Đối với các sản phẩm xăng dầu, thì trong ngắn hạn, sự tăng giá chỉ có tácđộng nhỏ tới nhu cầu xăng dầu. Người có xe hơi có thể ít dùng xe hơn, nhưng họsẽ không thay đổi kiểu xe trong chốc lát. Tuy nhiên, trong dài hạn, họ sẽ chuyểnsang dùng loại xe nhỏ hơn tốn ít nhiên liệu hơn, do đó tác động của việc tăng giásẽ lớn hơn. Vì vậy, cầu trong dài hạn co giãn hơn trong ngắn hạn. Để cụ thể ta khảo sát đồ thị sau: DSR P P1 P0 DLR Q1Q0 Q Hình 1: ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU SO VỚI GIÁ CỦA CÁC SẢN PHẨM XĂNG DẦU TRONG NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠNGVHD: Ts. Lê khương Ninh 13 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Trong đó: P: giá bán Q: lượng cầu (D): Đường cầu DSR: Đường cầu trong ngắn hạn DLR: Đường cầu trong dài hạn Từ hình 1 ta thấy, với giá cả ở mức P0 thì số lượng nhu cầu ở mức Q0,nhưng nếu khi giá cả giảm xuống ở mức P1, thì lượng cầu tăng lên đến Q1. Vàngược lại khi giá cả tăng lên thì lượng cầu sẽ giảm. Với các điều kiện khác không đổi, một sự thay đổi về giá sẽ được kỳ vọnglàm thay đổi một lượng cầu, tạo sự di chuyển dọc theo (trượt trên) đường cầu.Tùy thuộc vào độ co giãn của cầu so với giá, mức quan hệ tác động vào lượngcầu đến từ giá sẽ khác nhau. Độ co giãn của cầu so với giá: là tỉ lệ giữa thay đổi của lượng cầu so vớithay đổi của giá (chính xác hơn là tỉ lệ phần trăm của lượng cầu so với phần trămthay đổi của giá). Sau đây là công thức dùng để tính độ co giãn của cầu so vớigiá: ΔQ ED = Q = P Χ ΔQ ΔP Q ΔP P Trong đó: ED: Độ co giãn của cầu Δ Q = Q1 – Q0: Sự thay đổi của lượng cầu Δ P = P1 – P0: Sự thay đổi của giá Nhìn vào đồ thị ta thấy đường cầu trong ngắn hạn của các sản phẩm xăngdầu có: ΔP Độ dốc Tgα = > 1 (vì Δ P > Δ Q ) ΔQ Vì thế, đường cầu của sản phẩm xăng dầu trong ngắn hạn ít co giãn theogiá, bởi vì một sự thay đổi trong giá ( Δ P) làm thay đổi ít hơn trong lượng cầuGVHD: Ts. Lê khương Ninh 14 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG( Δ Q). Cho nên với độ co giãn nh ư thế thì hầu như là đường cầu có phương gầnnhư thẳng đứng (ít co giản). c) Chất lượng hàng hoá: Một yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụhàng hóa của doanh nghiệp đó chính là chất lượng hàng hóa. Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng đượcnâng cao thì yêu cầu về chất lượng, mẫu mã, bao bì hàng hóa ngày càng đòi hỏicao hơn: chất lượng hàng hóa phải tốt, mẫu mã phải đa dạng, bao bì phải đẹp. Đặc biệt là trong tình hình cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các doanhnghiệp như hiện nay thì vấn đề chất lượng hàng hóa lại càng cần phải được quantâm nhiều hơn nữa, bởi vì khi chất lượng hàng hóa được bảo đảm thì uy tín củadoanh nghiệp sẽ ngày càng được cũng cố, doanh nghiệp sẽ ngày càng thu hútđược nhiều khách hàng hơn nữa. Đồng thời cùng với chất lượng hàng hóa thìcũng cần chú ý đến giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần phải quan tâm sự phùhợp giữa chất lượng và giá cả. Và dĩ nhiên là chất lượng tốt hơn thì giá cả phảicao hơn. d) Phương thức bán hàng: Xem xét phương thức và hình thức thanh toán, quảng cáo tiếp thị, lượnghóa các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ để có những chính sách kinhdoanh phù hợp. Cụ thể: Về phương thức bán hàng: thì có nhiều phương tức như: bán hàng thôngqua đơn đặt hàng, bán hàng thông qua đại lý, bán buôn hay bán lẻ. Về hình thức thanh toán: thì có hình thức thanh toán trước khi giao hàng,thanh toán ngay khi giao hàng và thanh toán sau khi giao hàng (bán hàng trảchậm). Tùy thuộc vào loại hàng hóa kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà lựachọn phương thức thanh toán khác nhau. Và đối với công ty PetroMekong thì dokinh doanh mặt hàng dầu khí, cho nên hình thức thanh toán của công ty là thanhtoán trước khi giao hàng. Về quảng cáo tiếp thị: Mục đích của việc quảng cáo là để tuyên truyền vàgiới thiệu cho khách hàng về các sản phẩm chính của công ty và đồng thời quảngbá thương hiệu của công ty cho người tiêu dùng biết đến.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 15 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Chi phí quảng cáo được chi cho rất nhiều các phương tiện truyền tin khácnhau: tạp chí và báo, đài phát thanh và truyền hình, quảng cáo ngoài trời (pan,băng rôn, áp phích), quà tặng, biển quảng cáo trên các phương tiện vận tải,… Các tổ chức có cách nhìn nhận khác nhau đối với việc tiến hành quảngcáo. Ở những công ty nhỏ việc quảng cáo được giao cho nhân viên của phòngtiêu thụ thỉnh thoảng mới làm việc với công ty quảng cáo. Các công ty lớn thìthành lập riêng phòng quảng cáo. Nhờ có việc quảng cáo mà các doanh nghiệp ngày càng có cơ hội giớithiệu với người tiêu dùng nhiều hơn về sản phẩm của mình và khách hàng ngàycàng có ấn tượng sâu sắc với thương hiệu của doanh nghiệp, nhờ đó mà cácdoanh nghiệp ngày càng thuận lợi hơn trong việc kinh doanh của mình. [4, trang293] e) Tổ chức kỹ thuật thương mại: Tình hình nhân sự của doanh nghiệp ra sao? Mạng lưới đại lý như thếnào? Và cách bố trí cửa hàng có hợp lý hay chưa? Đây là những câu hỏi hết sứcbức xúc mà tất cả các doanh nghiệp đều cần phải đặc biệt lưu ý đến và có nhữngbiện pháp quản trị thích hợp và điều chỉnh kịp thời góp phần tạo điều kiện kinhdoanh thuận lợi cho doanh nghiệp, kích thích quá trình tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp mình. 2.1.2.2. Yếu tố khách quan: a) Yếu tố thuộc về chính sách nhà nước: Mức độ ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp từ chính sách thuế,các chính sách kinh tế của chính phủ và tình hình giao thương quốc tế như thếnào có thuận lợi cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp không? Đồng thời mỗi doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến mức độ tác độngcủa tỷ giá hối đoái và những diễn biến của thị trường tài chính, tiền tệ. Những tác động của những cuộc khủng hoảng kinh tế và mức độ cạnhtranh trên thị trường đang diễn ra như thế nào? Chính sách bảo hộ của nhà nước đối với các ngành kinh doanh mà nhànước khuyến khích đầu tư ra sao, cùng với các chiến lược thương mại và côngnghiệp hóa như thế nào?GVHD: Ts. Lê khương Ninh 16 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Đây chính là những vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp đều hết sức quantâm. Và nhất là đối với công ty PetroMekong thì đa phần chịu ảnh hưởng trựctiếp từ những chính sách của nhà nước về vấn đề kinh doanh xăng dầu – mặthàng chiến lược của quốc gia, một lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn hiện nay. b) Yếu tố thuộc về xã hội: Trước tiên, ta cần phân tích về nhu cầu, thu nhập, thay đổi tập quán tiêudùng. Trong đó nhu cầu tiêu dùng có mối quan hệ thuận biến với thu nhập. Tức là khi thu nhập tăng thì nhu cầu tiêu dùng của người dân sẽ tăng theobởi vì khi thu nhập của họ tăng lên, ngoài khoản tiền mà họ tiết kiệm thì sẽ có dưra một số tiền để mua sắm, do đó họ sẽ tiêu dùng nhiều hơn. Và ngược lại, khithu nhập của người dân giảm đi thì nhu cầu tiêu dùng của họ cũng giảm theo. Tùy thuộc vào nhu cầu tối thiểu hay cao cấp mà chúng có sự ứng xử khácnhau trước sự thay đổi của thu nhập. + Nhu cầu thiết yếu: Tiêu dùng cho nhu cầu thiết yếu tăng nhanh khi thunhập tăng và có mức bảo hòa. Ví dụ như: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng. + Nhu cầu trung lưu: Khi thu nhập tăng tiêu dùng cho nhu cầu trung lưutăng chậm, sau đó tăng nhanh và có mức bảo hòa. Ví dụ như: may mặc, nhà ở,trang thiết bị sinh hoạt, phương tiện đi lại cá nhân. + Nhu cầu cao cấp: Khi thu nhập tăng nhu cầu cao cấp tăng nhanh vàkhông giới hạn. Ví dụ: nhà ở cao cấp, phương tiện cá nhân sang trọng, du lịchnước ngoài, thời trang. Tóm lại, doanh nghiệp muốn đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm củamình thì trước hết phải xem xét sản phẩm của doanh nghiệp thuộc vào loại nhucầu nào của người tiêu dùng để có biện pháp kinh doanh phù hợp. Mà nhu cầu vềcác sản phẩm xăng dầu là một nhu cầu trung lưu, cho nên khi thu nhập tăng lênthì nhu cầu về nó cũng tăng theo, nhưng tăng với tốc độ không cao. 2.1.3. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp: Do đây chỉ là quá trình đánh giá khái quát về kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty cho nên chỉ khảo sát các tỷ số về doanh lợi như: - Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm - Doanh lợi trên tổng vốnGVHD: Ts. Lê khương Ninh 17 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG - Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu a) Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm. Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu chỉ tính hiệu quả hoạt động kinh doanh từlợi nhuận sinh ra từ doanh thu. Lợi tức sau thuế Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu thuần = ---------------------- x 100 Doanh thu thuầnLợi tức sau thuế: là phần lợi nhuận sau khi trừ phần nghĩa vụ đối với nhà nước(nộp thuế thu nhập doanh nghiệp). b) Doanh lợi trên tổng vốn: Doanh lợi trên tổng vốn là thước đo mức sinh lợi của tổng vốn được chủsở hữu đầu tư không phân biệt nguồn hình thành. Lợi tức sau thuế Doanh lợi trên tổng vốn = ------------------------- x 100 Tổng vốn c) Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu: Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu là thước đo mức doanh lợi trên mức đầu tưcủa vốn chủ sở hữu. Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu = ----------------------- x 100 Vốn chủ sở hữu 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : Dựa vào những số liệu thứ cấp tiến hành phân tích và đánh giá số liệubằng các phương pháp: o Phương pháp so sánh theo thời gian qua các năm. o Phưong pháp thay thế liên hoàn.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 18 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MEKONG3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ MEKONG: 3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHHdầu khí MEKONG: Cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới, nước ta đang từngbước đổi mới mở cửa phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhànước. Nhiều thành phần kinh tế được xây dựng và phát triển. Đảng và nhà nướcta đặc biệt quan tâm khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp pháttriển nhằm góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân. Cùng với nhịpđộ phát triển của nền kinh tế, để phát triển lĩnh vực chế biến và kinh doanh sảnphẩm dầu mỏ, thực hiện chiến lược phát triển thành nước công nghiệp vào năm2010. Tổng công ty đầu khí Việt Nam (PETROVIETNAM) và các tỉnh ĐồngBằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) đã ký thoả thuận nguyên tắc hợp tác liên doanhphát triển hệ thống cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh và phân phối sản phẩm dầukhí tại ĐBSCL. Ngày 26 tháng 04 năm 1997, Công ty chế biến và kinh doanh các sảnphẩm dầu mỏ thuộc PETROVIETNAM, Công ty Dịch Vụ Tổng Hợp Thể DụcThể Thao thuộc Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh (UBND) Cần Thơ và các Công tyThương Mại thuộc Uỷ Ban Nhân Dân các tỉnh ĐBSCL đã ký kết thành lập Côngty Liên Doanh nhằm xây dựng và vận hành Tổng kho xăng dầu để nhập và kinhdoanh các sản phẩm xăng dầu tại khu vực Cần Thơ. Liên doanh sẽ tham gia cùngcác đối tác để xây dựng hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ tại các tỉnh ĐBSCLtheo Quyết Định số 345/QĐ - TTG ngày 20 tháng 04 năm 1998 của Thủ TướngChính Phủ đã phê duyệt dự án Tổng công ty xăng dầu Cần Thơ. Ngày 15 tháng 05 năm 1998, UBND Tỉnh Cần Thơ cấp giấy phép thànhlập số 007083 GP/TLDN-02, đánh dấu dự ra đời và hoạt động chính thức củaCông Ty Liên Doanh dầu khí MêKông (PETROMEKONG).GVHD: Ts. Lê khương Ninh 19 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Ngày 16 tháng 05 năm 1998, Công Ty Liên Doanh dầu khí MêKông đượcSở Khoa Học và Đầu Tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 044551. Đến tháng 09 năm 1998 Công Ty Liên Doanh Dầu Khí MêKông chínhthức hoạt động. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty số5702000488. Căn cứ Quyết Định số: 05/QĐ-LDMK do Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viênký ngày 02 tháng 01 năm 2007. Công Ty Liên Doanh Dầu Khí MêKông được đổitên thành: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) Dầu Khí MêKông và chínhthức sử dụng con dấu công ty TNHH Dầu Khí Mêkông gọi tắt làPETROMEKONG, tên giao dịch quốc tế là: Petroleum MeKong J/V Co.,Ltd. Trụsở chính của công ty đặt tại: 204 Trần Phú - Phường Cái Khế - Quận Ninh Kiều -TP. Cần Thơ (ĐT: 071.810817 – 810819 – 810999, Fax: 071.810810). Và ngườiđại diện của công ty hiện nay là ông Lý Hồng Đức – Giám Đốc công ty. Ngànhnghề kinh doanh của công ty: Đầu tư xây dựng tổng kho xăng dầu, nhập khẩu vậttư thiết bị phục vụ hệ thống phân phối sản phẩm dầu khí, chế biến và kinh doanhcác sản phẩm dầu khí. Vốn điều lệ của công ty cho đến thời điểm hiện nay là 113tỷ đồng. Công ty đã mở chi nhánh văn phòng đại diện trong nước theo nhu cầu củacông ty và hoạt động theo pháp luật nhà nước quy định. Hiện tại công ty có 5 chinhánh, 10 cửa hàng và 2 văn phòng đại diện. Công ty TNHH dầu khí MêKông trong buổi đầu thành lập chỉ có 5 thànhviên. Hiện nay, hầu hết các tỉnh đều có cử các doanh nghiệp của mình tham gialiên doanh vào công ty. Điều này đã khẳng định sự tồn tại và phát triển đi lên củacông ty. Công ty hoạt động theo hình thức công ty TNHH, trong đó các bên cùnggóp vốn, cùng chia sẽ lợi nhuận và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vàchịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mìnhgóp vào vốn điều lệ của công ty. Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toánđộc lập, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo các quy định củapháp luật. Công ty chỉ sử dụng biểu tượng và nhãn hiệu thương mại của Tổngcông ty dầu khí Việt Nam trong các hoạt động kinh doanh của mình.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 20 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Công ty liên doanh dầu khí MeKong (Cần Thơ) vừa hoàn thành kế hoạchxây dựng 3 kho chứa nhiên liệu dung tích 10 triệu lít cùng hệ thống bơm dẫn dầutại vùng ĐBSCL với tổng vốn đầu tư 200 tỉ đồng. Đây là hệ thống kho chứanhiên liệu hiện đại nhất vùng Đông Nam Á. Trước đó, Công ty đã đầu tư 300 tỉđồng xây dựng tổng kho hiện đại rộng 10 ha tại khu công nghiệp Hưng Phú (CầnThơ) và 2 kho xăng dầu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng cao tại vùngĐBSCL. Công ty cũng triển khai xây dựng thêm 130 trạm xăng ở 13 tỉnh thànhĐBSCL nhằm mở rộng hệ thống phân phối. Song song với việc xây dựng tổng kho xăng dầu, PETROMEKONG cònđầu tư xây dựng hệ thống kho trung chuyển ở các tỉnh ĐBSCL để hỗ trợ cho đốitác trong việc tồn chứa và phân phối các sản phẩm dầu khí, đáp ứng nhanh nhấtnhu cầu khách hàng. Đồng thời hệ thống các cửa hàng cây xăng dầu của công tyPETROMEKONG còn mở nhiều dịch vụ khác. Nhằm giúp cho khách hàng tiếtkiệm tối đa thời gian của mình khi đến mua xăng tại cửa hàng, công ty đã kếthợp thêm các hình thức dịch vụ mới như: sửa chữa, bảo dưỡng và rửa xe tại khudu lịch phục vụ khách hàng trong tổ hợp cây xăng. Ngoài ra để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, công ty đã đầu tư một hệthống đo lường xuất nhập cho tàu, xà lan, xe ô tô đạt độ chính xác cao, đượckiểm tra tự động và nối mạng với toàn bộ công ty. Công ty PETROMEKONGkhông chỉ kinh doanh từ nguồn hàng nhập khẩu mà còn tổ chức để sản xuất phachế kinh doanh các sản phẩm dầu khí từ các nhà máy của tổng công ty dầu khíViệt Nam đã tạo ra các sản phẩm chất lượng cao và giành được nhiều huychương vàng và được sử dụng rộng rãi khắp ĐBSCL. Từ tháng 6 năm 1999 được sự cho phép của Chính Phủ và Bộ ThươngMại, công ty đã chính thức trở thành một trong những đầu mối được cho phépnhập khẩu trực tiếp xăng dầu từ nước ngoài và tổ chức kinh doanh xăng dầutrong khu vực. Năm 2000, Bộ Thương Mại cấp Quota nhập khẩu cho công ty là60.000 tấn xăng các loại. Để tổ chức hoạt động kinh doanh xăng dầu có hiệu quả,lợi nhuận cao nhằm khẳng định uy tín của công ty ngay trong những năm đầutiên. Công ty luôn chú trọng đến khâu mua nhập hàng hoá tạo tiền đề cho toàn bộquá trình kinh doanh lưu chuyển hàng hoá.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 21 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Với mục tiêu mở rộng hệ thống phân phối ra các tỉnh lân cận, Công tyliên doanh dầu khí MêKông Cần Thơ vừa mở thêm chi nhánh tại tỉnh Cà Mau,Bến Tre, Hậu Giang; xây dựng thêm kho trung chuyển tại An Giang, mở thêm 4cửa hàng dịch vụ ở Kiên Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang; nâng cấp, mở rộng 10kho, cửa hàng phân phối và mở thêm 50 đại lý tại nhiều tỉnh ĐBSCL, nâng sốlượng đại lý, cửa hàng lên 370. Công ty cũng đã đầu tư, đóng mới 2 tàu chở dầu,mua thêm 5 xe xitéc nhằm tăng lượng xăng dầu vận chuyển nội địa, xuất khẩu.Năm nay, công ty có kế hoạch tiêu thụ 400.000 tấn xăng dầu , tăng 30.000 tấn sovới năm trước. Trong tháng giêng năm 2007, Công ty đã tiêu thụ được 34.000tấn. Dự kiến trong tháng 2, mức tiêu thụ sẽ tăng gấp đôi tháng giêng do lượng xe,tàu đi lại tăng trong những ngày trước, trong và sau tết Nguyên Đán. Ngoài ra, từnay đến cuối năm công ty sẽ tăng lượng xăng dầu xuất khẩu sang Campuchia vớikhối lượng 60.000 tấn đồng thời kinh doanh thêm các mặt hàng khác sản xuất từdầu khí như gas, phân bón, hóa chất nhằm tối ưu hóa cơ sở vật chất đã đầu tư,tăng doanh thu và lợi nhuận. 3.1.2. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH DẦU KHÍMEKONG: 3.1.2.1.Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty TNHH dầu khí MêKông là công ty chuyên kinh doanh và chếbiến các sản phẩm dầu khí nhưng bên cạnh đó công ty còn kết hợp kinh doanhthêm nhiều mảng khác như: Đầu tư xây dựng các tổng kho xăng dầu ở khu vựcĐBSCL, xây dựng hệ thống kho trung chuyển tại các tỉnh, đầu tư xây dựng hệthống kho xăng hiện đại; công ty còn là đầu mối xuất nhập khẩu trực tiếp các sảnphẩm dầu khí, tạm nhập tái xuất các sản phẩm xăng dầu sang Lào, Campuchia vàcác nước lân cận. Tổng kho xăng dầu Cần Thơ được đánh giá là một trong những tổngkho hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á, với sức chứa 36 triệu lít, được trang bịcác thiết bị tân tiến với 3 cầu tàu 15000 tấn, 550 tấn được điều khiển bằng hệthống điều chỉnh đồng bộ DCS, với khách hàng đây là một tổng kho đáng tin cậyvì toàn bộ các thiết bị có độ chính xác và ổn định cao.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 22 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Kho trung chuyển Vĩnh Long được xây dựng vào ngày 4 tháng 4 năm2001 nhằm để hỗ trợ cho việc tổ chức và phân phối các sản phẩm dầu khí ở khuvực ĐBSCL. 3.1.2.2. Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu: Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng xăng dầu các loại: xăng A95,Xăng A92, Xăng A83, dầu động cơ Diesel, dầu đốt lò (KO,FO); dầu nhờn độngcơ: nhớt các loại; khí đốt hoá lỏng: Gas (LPG); phân bón của nhà máy Đạm PhúMỹ. Bên cạnh đó công ty không chỉ kinh doanh từ nguồn hàng nhập khẩu màcòn tổ chức để sản xuất, pha chế, kinh doanh các sản phẩm dầu khí từ các nhàmáy của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam chế biến ra. Sản phẩm của công ty đãđạt nhiều huy chương vàng và được sử dụng rộng rãi ở Đồng Bằng Sông CửuLong. Để phục vụ cho hệ thống hoạt động, công ty có phòng thí nghiệm hiện đại,có khả năng phân tích các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật của xăng dầu theo tiêuchuẩn quốc tế. Thời gian qua công ty cũng đã được công nhận và cấp giấy chứngnhận ISO 9001- 9002. 3.1.3. NHỮNG MẶT CÒN HẠN CHẾ CỦA CÔNG TYPETROMEKONG: Hiện nay, nguồn nguyên liệu để khai thác dầu khí ngày càng khan hiếm,tình hình thị trường thế giới không ổn định, nhà nước còn đang quản lý về giáxăng dầu trên thị trường cả nước, giá xăng dầu trên thế giới thay đổi thì trongnước Bộ tài chính chưa thể thay đổi chính sách khắc phục kịp thời với tiến độthay đổi của thị trường, như thế doanh nghiệp phải chịu thua lỗ rất nặng làm ảnhhưởng đến kinh tế của quốc gia, đồng thời làm cho tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn. Mặt khác kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2006 có phần giảmhơn so với năm 2005. Hệ thống kênh phân phối chưa phát triển mạnh, công ty mới được thànhlập không lâu cho nên quy mô kinh doanh của công ty còn hạn chế, nguồn vốnkinh doanh không nhiều, thiếu trang thiết bị hiện đại, không có tài sản lưu độngGVHD: Ts. Lê khương Ninh 23 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG(100% phải đi vay từ bên ngoài) cho nên khoản chi chi phí tài chính hàng nămmà công ty phải trả khá lớn. Mặt khác số lượng nhân viên của công ty không nhiều nên việc mở rộngmạng lưới kênh phân phối cũng gặp nhiều khó khăn. Khả năng thu hồi nợ của công ty nhanh. Vì công ty có chính sách thu tiềntrước sau đó mới giao hàng. Tuy chính sách này có phần rất có lợi cho quá trìnhthu hồi vốn của công ty nhưng mặt khác nó cũng quá cứng nhắc, khó thu hútđược nhiều đại lý hợp tác mua bán với công ty. Trong giai đoạn kinh doanh hiện tại, cơ sở vật chất kỷ thuật phục vụ kinhdoanh của công ty chưa nhiều, hầu hết còn phải thuê ở bên ngoài nên tính chủđộng và linh hoạt trong kinh doanh của công ty giảm đi đáng kể. Vốn lưu động của công ty chưa được đảm bảo do được bảo lãnh trong hạnngạch thấp nên chưa chủ động trong kinh doanh. Cũng do công ty mới hoạt động nên mặc dù đội ngũ cán bộ của công tyhầu hết có trình độ đại học và trên đại học, nhưng chưa được cọ xát và còn ít kinhnghiệm trong kinh doanh nên hiệu quả công việc chưa cao.3.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍTẠI CÔNG TY PETROMEKONG: 3.3.1. Khái quát tình hình tiêu thụ: Như phần cơ sở lý luận đã trình bày ở trên, thì khi phân tích tình hình tiêuthụ hàng hóa thì lúc nào trước hết ta cũng cần phải phân tích song song cả haimặt số lượng và giá trị. 3.3.1.1. Đánh giá kết quả tiêu thụ theo số lượng: Khi nói đến mặt số lượng tiêu thụ chính là nói đến việc xem xét chi tiếttừng mặt hàng kinh doanh tại công ty, từ đó nhận thấy một cách chính xác là mặthàng nào bán chạy nhất, mặt hàng nào bán kém nhất chưa đạt yêu cầu, để từ đótìm ra những nhân tố ảnh hưởng do điều kiện chủ quan và khách quan tác độngđến quá trình tiêu thụ của từng loại sản phẩm nhằm có biện pháp khắc phục kịpthời. Trước hết ta xem xét về tình hình tiêu thụ của các sản phẩm dầu khí tại côngty PETROMEKONG từ năm 2004 – 2006. Với các số liệu như tồn kho đầu kỳGVHD: Ts. Lê khương Ninh 24 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGtrước chuyển sang, số lượng hàng nhập vào trong kỳ, và số lượng hàng xuất tiêuthụ trong kỳ, áp dụng công thức tính tồn kho cuối kỳ:Tồn kho cuối kỳ = Tồn kho đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất tiêu thụ trong kỳ Ta tính được bảng 1: Số lượng tiêu thụ các sản phẩm dầu khí của công tytrong ba năm 2004-2006 được trình bày ở trang 17. Áp dụng phương pháp so sánh giữa số lượng của kỳ sau so với kỳ trước,dựa vào bảng 1 ta tính ra được bảng 2: Sự chênh lệch về số lượng tiêu thụ củacác sản phẩm dầu khí tại công ty qua ba năm được trình bày ở trang 18. Dựa vào hai bảng số liệu đã trình bày phía sau (bảng 1 và bảng 2), tiếnhành phân tích lần lượt quá trình tiêu thụ của từng sản phẩm như sau: Xăng 92 nhập khẩu: Nhìn chung tình hình tiêu thụ của sản phẩm nàyđang trên đà phát triển rất tốt, số lượng tiêu thụ liên tục tăng qua các năm. Đây làsản phẩm có tỷ trọng đóng góp cao nhất trong tổng doanh thu tiêu thụ của côngty với sản lượng tiêu thụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sản lượng tiêu thụcủa các mặt hàng, năm 2006 với sản lượng tiêu thụ trên 82 triệu lít, chiếm 40%trong tổng sản lượng tiêu thụ trong năm của công ty, lượng tiêu thụ năm nay caohơn năm trước trên 3 triệu lít. Đó là một thực trạng diễn ra không chỉ riêng ở công ty mà còn là thựctrạng chung của thị trường dầu khí trong cả nước, nguyên nhân chủ yếu của vấnđề là công ty hiện nay cũng có bán sản phẩm xăng 92 nhưng tại sao số lượng tiêuthụ của mặt hàng xăng 92 nhập khẩu về lại tiêu thụ cao hơn lượng tiêu thụ củaxăng 92 trong nước? Câu trả lời ở đây chính là tuy nước ta cũng có các mỏ dầukhí với trữ lượng khai thác khá lớn nhưng lại không có một khu công nghiệpchuyên chế biến xăng dầu, do đó tuy trong nước khai thác nhiều mỏ dầu với trữlượng lớn nhưng sản phẩm xuất khẩu sang nước ngoài chủ yếu dưới dạng dầuthô, chưa qua pha chế, còn sản phẩm A92 nội địa chính là do công tyPetroMekong phối hợp với Tổng công ty Dầu Khí Việt Nam tổ chức sản xuất phachế từ các nhà máy của Tổng công ty Dầu Khí Việt Nam từ nguồn nguyên liệu làxăng 95 nhập khẩu từ nước ngoài vào và số lượng xăng pha chế được khôngnhiều không đủ đáp ứng được nhu cầu trong cả nước do đó công ty cần phải nhậphàng hóa từ nước ngoài về để kinh doanh là chủ yếu, vì vậy sản phẩm được tiêuGVHD: Ts. Lê khương Ninh 25 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Bảng 1: SỐ LƯỢNG TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TỪ NĂM 2004-2006 TẠI CÔNG TY PETROMEKONG Đvt: 1.000 lít TỒN KHO ĐẦU KỲ NHẬP KHO TRONGKỲ XUẤT TIÊU THỤ TRONG KỲ TỒN KHO CUỐI KỲSẢN PHẨM 2004 2005 2006 2004 2005 2006 2004 2005 2006 2004 2005 2006 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 =1+4-7 11=2+5-8 12=3+6-9Xăng 92 12.705,7 35.687,7 52.655,7 95.425,5 96.152,5 97.125,7 72.443,5 79.184,5 82.322,1 35.687,7 52.655,7 67.459,3nhập khẩuXăng A92 8.660,2 25.980,0 38.837,5 35.522,8 37.145,7 37.455,4 18.203,0 24.288,3 26.534,9 25.980,0 38.837,5 49.758,0pha chếXăng 83 6.509,6 15.058,0 26.196,6 41.720,5 42.752,4 43.157,8 33.172,1 31.613,8 28.777,6 15.058,0 26.196,6 40.576,8nhập khẩuXăng A83 11.043,6 19.889,0 27.062,0 23.525,7 25.461,5 26.429,7 14.680,4 18.288,4 18.376,0 19.888,9 27.062,0 35.115,7nội địaDầu DO 3.264,7 552,9 4.802,5 20.607,3 22.125,8 24.156,5 23.319,1 17.876,2 15.763,7 552,9 4.802,5 13.195,3nhập khẩuDầu DO nội 7.767,5 16.662,3 23.717,3 17.413,4 18.452,2 19.678,6 8.518,6 11.397,2 14.478,7 16.662,3 23.717,3 28.917,2địaDầu DO tạmnhập tái 0,0 0,0 0,0 16.283,7 19.239,3 22.069,2 16.283,7 19.239,3 22.069,2 0,0 0,0 0,0xuấtDầu FO 7.380,3 7.661,3 7.080,0 13.214,2 10.554,5 9.759,3 12.933,2 11.135,7 10.386,8 7.661,3 7.080,0 6.452,5nhập khẩuDầu FO nội 4.492,2 6.399,5 11.164,0 12.452,1 13.467,3 14.350,1 10.544,8 8.702,7 10.830,4 6.399,5 11.164,0 14.683,7địaDầu KO 7.095,6 8.580,4 13.851,0 10.335,5 11.465,8 11.891,4 8.850,7 6.195,2 6.306,6 8.580,4 13.851,0 19.435,8nhập khẩuTổng 68.919,4 136.471,1 205.366,6 286.500,7 296.817,0 306.073,7 136.471,0 205.366,6 294.602,7 218.949,1 205.367,0 275.594,3 Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán của công ty PetroMekong GVHD: Ts. Lê khương Ninh 26 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGÁp dụng phương pháp so sánh giữa số lượng của kỳ sau so với kỳ trước, dựa vào bảng 1 ta tính ra được sự chênh lệch về số lượng tiêu thụcủa các sản phẩm dầu khí tại công ty qua ba năm như sau: Bảng 2: SỰ BIẾN ĐỘNG KHỐI LƯỢNG TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ NĂM TỪ NĂM 2004 – 2006 TẠI CÔNG TY PETROMEKONG (Đvt:1.000 Lít) CHÊNH LỆCH TỒN CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH ĐẦU KỲ NHẬP TRONG KỲ XUẤT TRONG KỲ TỒN CUỐI KỲ SẢN PHẨM 2005 so 2006 so 2005 so 2006 so 2005 so 2006 so 2005 so 2006 so với 2004 với 2005 với 2004 với 2005 với 2004 với 2005 với 2004 với 2005Xăng 92 nhập khẩu 22.982,00 16.968,00 727,00 973,20 6.741,00 3.137,60 16.968,00 14.803,60Xăng A92 pha chế 17.319,80 12.857,50 1.622,90 309,70 6.085,30 2.246,60 12.857,50 10.920,50Xăng 83 nhập khẩu 8.548,40 11.138,60 1.031,90 405,40 -1.558,30 -2.836,20 11.138,60 14.380,20Xăng A83 nội địa 8.845,40 7.173,00 1.935,80 968,20 3.608,00 87,60 7.173,10 8.053,70Dầu DO nhập khẩu -2.711,80 4.249,60 1.518,50 2.030,70 -5.442,90 -2.112,50 4.249,60 8.392,80Dầu DO nội địa 8.894,80 7.055,00 1.038,80 1.226,40 2.878,60 3.081,50 7.055,00 5.199,90Dầu DO tạm nhậptái xuất 0,00 0,00 2.955,60 2.829,90 2.955,60 2.829,90 0,00 0,00Dầu FO nhập khẩu 281,00 -581,30 -2.659,70 -795,20 -1.797,50 -748,90 -581,30 -627,50Dầu FO nội địa 1.907,30 4.764,50 1.015,20 882,80 -1.842,10 2.127,70 4.764,50 3.519,70Dầu KO nhập khẩu 1.484,80 5.270,60 1.130,30 425,60 -2.655,50 111,40 5.270,60 5.584,80Tổng 67.551,70 68.895,50 10.316,30 9.256,70 68.895,60 89.236,10 8.972,20 70.227,7GVHD: Ts. Lê khương Ninh 27 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGthụ cao nhất chính là các mặt hàng xăng 92 nhập khẩu còn xăng 92 pha chế thìchiếm tỷ trọng ít hơn. Đồng thời sản lượng xăng 92 nhập khẩu về qua các năm không ngừngtăng lên và lượng nhập về năm sau luôn cao hơn năm trước, năm 2006 nhập vềcao hơn so với năm 2005 là khoảng 973 nghìn lít, cho thấy công ty rất quan tâmđến mặt hàng này và luôn dành sự ưu tiên cho nó. Do đó chiến lược kinh doanhcủa công ty chính là xoay quanh vấn đề đẩy mạnh lượng tiêu thụ mặt hàng trọngtâm này. Sản phẩm xăng 92 pha chế: Số lượng tiêu thụ của mặt hàng này nhìnchung có bước tăng trưởng tốt, tuy tỷ trọng chiếm không cao như xăng 92 nhậpkhẩu nhưng nó cũng giữ một vị trí không nhỏ trong tổng lượng hàng bán ra tạicông ty với 13% tỷ trọng đóng góp vào tổng sản lượng tiêu thụ trong năm 2006,mặt khác sản lượng tiêu thụ không ngừng tăng lên qua các năm, cụ thể năm 2005so với năm 2006 tăng hơn 6 triệu lít một mức tăng rất cao nhưng vì số lượngxăng tự pha chế trong nước thấp, đa phần phải nhập nguyên liệu là xăng 95 từnước ngoài để pha chế, cho nên chi phí về giá vốn của nó có phần cao hơn xăng92 nhập khẩu trực tiếp, bởi vì trang thiết bị phục vụ cho việc pha chế xăng cònchưa được hiện đại và kinh nghiệm của các kỹ sư trong việc pha chế chưa cao dođó không tận dụng được tối đa nguồn nguyên liệu, gây lãng phí. Chính vì thế, chiphí pha chế của nó tương đối cao. Dó đó tuy sản lượng sản xuất ra có cao nhưngnếu bán sản phẩm này đi thì lợi nhuận mà nó mang lại cho công ty không caobằng mặt hàng xăng 92 nhập khẩu, cho nên công ty chưa có hướng quan tâm đặcbiệt đối với mặt hàng này. Trong tương lai công ty đang có dự định mở rộng đầu tư trang thiết bịhiện đại và hệ thống vận hành của quy trình pha chế ngày càng tân tiến hơn, bêncạnh đó còn tăng cường đào tạo thêm nhiều kỹ sư pha chế giỏi để có thể tự phachế hàng hóa cung cấp ra thị trường mà chi phí về giá vốn của nó sẽ đạt ở mứctối thiểu mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty mà không cần phải nhập hàng từnước ngoài. Bên cạnh đó lượng tồn kho của mặt hàng này khá cao và có xu hướngngày càng tăng thêm, năm 2005 số lượng hàng hóa dự trữ tăng so với năm 2004là khoảng 12 triệu lít, và số lượng hàng tồn kho qua các năm không ngừng tăngGVHD: Ts. Lê khương Ninh 28 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGlên, và với số lượng hàng cần tồn trữ lớn như thế thì có thể gây tình trạng ứ độngvốn của công ty nhưng bởi vì thị trường dầu khí đang diễn biến hết sức phức tạpcho nên tình hình tồn kho như vậy chính là do chính sách của chính phủ trongviệc dự trữ đối với các mặt hàng mang tính dự trữ quốc gia này nhằm phòngtránh xảy ra tình trạng sốt xăng dầu. Và không chỉ riêng mặt hàng này mà cácmặt hàng còn lại của công ty cũng tương tự, do đó vấn đề cần thiết của việc phântích tình hình tiêu thụ là nhằm xác định tình hình thị trường tiêu thụ đang biếnđộng có xu hướng nghiêng về mặt hàng nào để có chính sách kinh doanh phùhợp. Xăng 83 nhập khẩu: Nhìn chung số lượng tiêu thụ của sản phẩm này liêntục giảm đi qua các năm, cụ thể: năm 2005 so với năm 2004 số lượng tiêu thụ đãgiảm gần 1,6 triệu lít, cho đến năm 2006 thì số lượng tiêu thụ lại giảm đến 2,8triệu lít, việc đó chứng tỏ nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm này đang cóxu hướng giảm đi. Bởi vì hiện nay trên thị trường, thị trường xe motor, xe gắn máy đang rấtsôi động và kể từ khi nước ta gia nhập vào tổ chức Thương mại thế giới WTO thìcác loại thuế nhập khẩu của một số mặt hàng đang được giảm đi, trong đó có cảmặt hàng xe gắn máy, do đó giá bán của các loại xe ngày càng giảm cho nênngười dân rất dễ dàng mua được xe cho dù thu nhập của họ không cao, đồng thờilượng nhiên liệu tiêu hao chủ yếu của các loại xe này chính là xăng 92, vì vậylượng nhu cầu về sản phẩm xăng 83 đang có xu hướng giảm đi. Do đó công ty cần phải đặc biệt chú ý đến vấn đề này và có giải pháp kinhdoanh phù hợp nhất nhằm đáp ứng được nhu cầu thị trường vừa tránh được tìnhtrạng tồn kho quá lớn. Xăng A83 nội địa: Số lượng tiêu thụ của mặt hàng này cũng giống nhưnhững sản phẩm đã phân tích ở trên, nghĩa là số lượng tiêu thụ đều tăng qua cácnăm. Nhưng khi xem xét bảng tình hình tiêu thụ thì có một điều rất ngạc nhiênlà số lượng tồn trữ trong kho lại lớn hơn cả khối lượng hàng bán ra trong năm cụthể như: năm 2006 với số lượng tồn kho đầu kỳ đến 27 triệu lít, trong năm côngty nhập thêm 26,4 triệu lít, nhưng số lượng hàng tiêu thụ trong năm chỉ có hơn18,3 triệu lít, cho nên lượng tồn kho cuối kỳ tăng lên đến mức 35,1 triệu lít, vàGVHD: Ts. Lê khương Ninh 29 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGcũng nhờ công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống kho chứa với quy mô lớn đặc biệtlà tổng kho xăng dầu Cần Thơ với trữ lượng dự trữ 36 triệu lít, là kho chứa lớnnhất ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Cho nên vấn đề dự trữhàng hóa không phải là vấn đề lớn của công ty. Tuy nhiên với lượng hàng tồn kho ngày càng tăng lên như hiện hay thìtrong tương lai công ty cần phải đầu tư mở rộng hơn nữa hệ thống kho chứa vàkho trung chuyển, để có đủ chỗ dự trữ hàng hóa tồn kho, tuy đối với các doanhnghiệp thì tình hình hàng hóa tồn kho quá lớn như vậy là một điều không tốtnhưng đối với các công ty kinh doanh xăng dầu thì vấn đề về nhập hàng là do Bộthương mại quy định. Tuy là quy định về lượng hàng nhập về, nhưng cũng khôngđòi hỏi công ty phải dự trữ hàng nhiều như thế, cũng do quá tình quản lý tiêu thụhàng hóa của công ty chưa tốt cho nên lượng hàng tồn kho mới tăng lên như thế. Do đó công ty cần phải hết sức chú ý đến việc xúc tiến tiêu thụ sản phẩmđể giảm bớt số lượng hàng tồn kho nhằm tránh thất thoát trong khâu dự trữ, nângcao doanh thu tiêu thụ. Mà khi tăng doanh thu tiêu thụ thì đồng nghĩa với việctăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Đồng thời nó cũng tạo điều kiệnthuận lợi để công ty từng bước đạt được mục tiêu mà mình đề ra chính là tăng thịphần của công ty lên trong phạm vi cả nước (hiện nay thị phần của công ty chỉchiếm có 16% tại khu vực ĐBSCL). Dầu DO nhập khẩu: Đối với mặt hàng này ta thấy rằng số lượng tiêu thụcủa nó giảm dần qua các năm, số lượng tiêu thụ vào năm 2004 là 23 triệu lít,nhưng đến năm 2006 số lượng tiêu thụ chỉ còn khoảng 15,7 triệu lít, nguyên nhâncủa tình trạng này chính là do tình hình chính trị trên thế giới không ổn định, Mỹđang gây chiến sự tại các nước chuyên sản xuất dầu mỏ như Iran và I- Rắc, mànhững nước này đều là thành viên trong khối các nước sản xuất dầu mỏ lớn nhấtthế giới OPEC, và sản lượng dầu mỏ khai thác hàng năm của hai nước này chiếmtỷ trọng rất cao. Do đó, trữ lượng khai thác dầu mỏ của hai nước này giảm đi đãlàm cho số lượng dầu mỏ khai thác trên thế giới giảm, làm cho giá dầu thô khôngngừng tăng lên từ 49,57 USD/thùng ở năm 2005 tăng lên đến 61,02 USD/thùng(năm 2006) trên thị trường New York, và vào cuối tháng 4/2006 giá dầu thô tănglên đến mức cao nhất 75USD/thùng.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 30 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Chính vì giá cả của hàng hóa đầu vào tăng lên do đó giá bán của chúngcũng tăng lên điều này đã phần nào ảnh hưởng đến số lượng dầu DO bán ra, giábán của nó tăng lên vì thế người tiêu dùng hạn chế mua mặt hàng này mà tìmmua các mặt hàng khác có thể thay thế với giá thấp hơn và đây cũng là nguyênnhân chung của việc giảm số lượng tiêu thụ của các mặt hàng dầu trong năm naycủa công ty. Bên cạnh đó còn có một nguyên nhân khác nữa chính là do quy mô mạnglưới kinh doanh của công ty còn hạn chế, với số lượng cây xăng dầu của công tytại các tỉnh rất ít và khoảng cách giữa các cây xăng lại rất xa, cho nên dù ngườitiêu dùng có muốn mua sản phẩm của công ty đi nữa thì không lẽ lại phải tìm đếncây xăng cách đó vài chục Km để mua hay sao? Do đó đối với vần đề này côngty cần phải hết sức quan tâm nếu công ty muốn thúc đẩy quá trình tiêu thụ sảnphẩm của mình. Dầu DO nội địa: Sản phẩm dầu DO nhập khẩu tiêu thụ trên thị trườnggiảm đi qua các năm nhưng trái lại số lượng tiêu thụ của mặt hàng dầu DO nộiđịa lại không ngừng tăng lên, có thể là do chi phí đầu vào của mặt hàng DO nhậpkhẩu cao hơn so với DO nội địa, cho nên công ty đã chuyển sự ưu tiên dành chosản phẩm này. Bởi vì đây dù sao cũng là sản phẩm của quốc gia mình tạo ra màcác sản phẩm xăng dầu lại do nhà nước quản lý đương nhiên là sẽ dành nhiều ưutiên cho các mặt hàng do tự mình sản xuất ra hơn, và khi khách hàng đến mua thìhọ chỉ biết là mua dầu DO chứ không cần quan tâm đến sản phẩm này là mặthàng nhập khẩu hay nội địa họ chỉ cần chất lượng của nó đảm bảo là đủ. Tranh thủ vào kẻ hở này, công ty đã có sự ưu tiên cho mặt hàng dầu DOnội địa hơn, bởi vì chất lượng của nó cũng rất tốt do đó số lượng tiêu thụ của nótăng lên bù lại sản phẩm DO nhập khẩu lại giảm đi, đó là một điều đương nhiên. Và trong năm 2006 số lượng tiêu thụ dầu DO nội địa tăng lên khoảng 3triệu lít so với năm 2005, một số lượng tăng không nhỏ và nếu tình hình này tiếptục như thế thì trong thời gian tới sản phẩm dầu DO nội địa sẽ từng bước đổi chỗvới mặt hàng dầu DO nhập khẩu, và với chu trình như thế thì tiềm năng khai thácvà chế biến dầu mỏ ở Việt Nam đang có rất nhiều cơ hội để tự khẳng định mình. Nhưng vấn đề chính ở đây là công ty cần phải có giải pháp đồng bộ đểtăng sản lượng tiêu thụ của tất cả các mặt hàng chứ không chỉ tập trung vào mộtGVHD: Ts. Lê khương Ninh 31 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGloại mặt hàng nào đó mà lơ là đối với các mặt hàng khác đó chính là điều khôngnên bởi vì cho dù mức tiêu thụ của một sản phẩm chủ lực không ngừng tăng lênqua các năm nhưng đổi lại hầu hết các mặt hàng khác sản lượng tiêu thụ lại giảmxuống thì công ty cũng không thể đứng vững được bởi vì các đối thủ cạnh tranhkhác thì mạnh về mọi mặt (nếu không nói là mức tiêu thụ của tất cả các sản phẩmcủa họ đều tăng mạnh) còn riêng công ty chỉ có thế mạnh về một số mặt hàngchủ lực mà thôi. Dầu DO tạm nhập tái xuất: Xét về mặt tiêu thụ của mặt hàng này thì nórất đơn giản theo cái tên của nó, có nghĩa là chỉ tạm nhập hàng về nước ta rồi lạitiếp tục xuất hàng sang nước khác. Có thể nói trong tất cả các mặt hàng thì dầuDO tạm nhập tái xuất có mức tiêu thụ tăng ổn định nhất qua các năm và mứcchênh lệch tương đối cao, năm 2005 so với năm 2004 sản lượng tiêu thụ tăngthêm 2,9 triệu lít và đến năm 2006 thì nó tăng hơn so với năm 2005 là 2,8 triệulít, qua đó cho thấy công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc hợp tác kinh doanh vớicác đối tác nước ngoài và đã tạo được uy tín và sự tin tưởng ở các đối tác, chonên mối quan hệ làm ăn ngày càng bền vững và phát triển tốt đẹp. Đồng thời thịtrường dầu thô thế giới đang có sự biến động rất lớn, do đó đối với mặt hàng nàycông ty cần phải cân nhắc thật kỹ về mặt giá cả nếu phán đoán sai lầm thì sẽ gâynên tình trạng thua lỗ cho công ty. Không những vậy, hiện nay công ty đangkhông ngừng tìm kiếm thêm nhiều đối tác mới để nâng cao được lượng hàng hóabán ra, nhằm tăng doanh thu cho công ty. Dầu FO nhập khẩu: Nhìn chung thì số lượng hàng tiêu thụ của sản phẩmnày cũng tương tự như các mặt hàng dầu khác, mức tiêu thụ của chúng đều giảmqua các năm, năm 2006 số lượng tiêu thụ đã giảm hơn so với năm 2005 khoảng748 nghìn lít, mà nguyên nhân của tình trạng này cũng tương tự như nguyên nhâncủa các mặt hàng đã phân tích ở trên, do giá bán của chúng tăng lên nên ngườidân ít tiêu dùng nó hơn. Tuy nhiên số lượng dầu FO nhập vào trong kỳ cũng đangcó xu hướng giảm đi như năm 2005 số lượng hàng nhập về đã giảm hơn so vớinăm 2004 khoảng 2,6 triệu lít là do công ty đã dự đoán trước được là số lượngtiêu thụ của mặt hàng này trong thời gian tới sẽ giảm đi, và mặt khác cũng do giádầu nhập về quá cao nên công ty đã hạn chế nhập loại hàng này. Và tăng lượngGVHD: Ts. Lê khương Ninh 32 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGnhập khẩu các mặt hàng khác bán chạy hơn và mang lại nhiều lợi nhuận hơn. Bởivì mục tiêu của công ty là tối đa hóa lợi nhuận. Còn các mặt hàng khác như dầu FO nội địa và dầu KO nhập khẩu:thì tình trạng tiêu thụ cũng tương tự các loại dầu ở trên, năm 2005 so với năm2004 thì số lượng tiêu thụ giảm đi nhưng đến năm 2006 thì có phần khả quan hơnvà số lượng hàng hóa tiêu thụ đang có xu hướng tăng trở lại, nguyên nhân chủyếu của nó có thể dễ dàng nhìn thấy được đó chính là tình trạng giá bán củachúng ngày càng tăng lên do nguồn hàng nhập về giá quá cao, và còn nhiềunguyên nhân khác nữa ở phần sau sẽ phân tích rõ hơn. Tóm lại, quá trình tiêu thụ các mặt hàng dầu khí của công ty nói chung cóbước phát triển rất tốt đặc biệt là các mặt hàng như xăng 92 nhập khẩu, 92 nộiđịa, và các loại xăng 83 không ngừng tăng lên qua các năm và các mặt hàng nàychiếm tỷ trọng rất lớn vào tổng doanh thu tại công ty mà chúng ta sẽ xét ở phầntiếp theo (phân tích về mặt giá trị). Bên cạnh đó thì các mặt hàng dầu lại có xuhướng tiêu thụ ngày càng giảm đi, điều này chứng tỏ rằng quá trình kích thíchtiêu thụ tại công ty được xúc tiến không đồng bộ, còn nghiêng về một số mặthàng chiến lược như các loại xăng 92, mà lơ là đối với các mặt hàng khác, do đótrong phương hướng kinh doanh sắp tới của công ty cần phải có nhiều biện pháptích cực hơn nữa đặc biệt là tăng cường khâu quảng cáo, tiếp thị để người dânngày càng quen thuộc đối với thương hiệu của công ty PETROMEKONG nhiềuhơn nữa, đồng thời công ty cũng cần phải luôn đảm bảo chất lượng hàng hóangày càng tốt hơn. Hy vọng trong thời gian sắp tới các sản phẩm dầu khí củacông ty sẽ tiêu thụ ngày càng tăng lên và thương hiệu PETROMEKONG sẽ ngàycàng gắn bó với mọi người dân.3.3.1.2. Đánh giá kết quả tiêu thụ theo giá trị: Ở phần trên đã tình bày về quá trình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tạicông ty nhưng chỉ về mặt sản lượng, do vậy khi phân phân tích về mặt sản lượngta chỉ có thể biết được là sản phẩm nào bán chạy nhất, sản phẩm nào bán thấpnhất và nguyên nhân vì sao như thế. Nhưng mà một công ty thương mại khi đãkinh doanh thì vấn đề mà công ty đặc biệt quan tâm đó chính là lợi nhuận thu vềtừ việc bán các sản phẩm đó, mà để biết được lợi nhuận thu về như thế nào thìtrước hết ta phải xem xét về mặt doanh thu tiêu thụ hay là phân tích tình hình tiêuGVHD: Ts. Lê khương Ninh 33 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGthụ về mặt giá trị, có như vậy thì mới thấy rõ được là sản phẩm nào đem lại giátrị kinh tế cao nhất tại công ty, và sản phẩm nào không mang lại lợi ích kinh tế đểtừ đó có chính sách kinh doanh phù hợp và biện pháp đối phó kịp thời. Khi phântích về mặt giá trị chính là phân tích về mối quan hệ tích số giữa khối lượng hànghóa tiêu thụ với giá bán tương ứng của chúng trong kỳ. Sau đây là bảng giá bánvà giá vốn của các sản phẩm dầu khí từ năm 2004 – 2006 tại công tyPetromekong: Bảng 3: GIÁ BÁN VÀ GIÁ VỐN CỦA CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TỪ 2004 – 2006 TẠI CÔNG TY PETROMEKONG Đvt: Đồng/lít SẢN PHẨM ĐƠN GIÁ BÁN GIÁ VỐN 2004 2005 2006 2004 2005 2006Xăng 92 nhập khẩu 7.145 7.651 8.450 6.560 7.960 9.600Xăng A92 pha chế 7.483 7.675 8.520 6.870 7.990 9.680Xăng 83 nhập khẩu 6.570 7.125 7.856 6.030 7.420 8.930Xăng A83 pha chế 6.495 7.220 7.571 5.960 7.520 8.600Dầu DO nhập khẩu 4.673 5.214 5.516 4.290 5.430 6.270Dầu DO nội địa 4.797 5.452 5.405 4.400 5.680 6.140Dầu DO tạm nhập tái xuất 5.019 5.652 5.910 4.610 5.880 6.720Dầu FO nhập khẩu 5.266 5.580 5.860 4.830 5.810 6.660Dầu FO nội địa 5.167 5.355 5.620 4.740 5.570 6.390Dầu KO nhập khẩu 4.617 5.015 5.515 4.240 5.220 6.270 Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của công ty PetroMekong Từ bảng giá vốn và giá bán của các mặt hàng xăng dầu ở trên, ta có thểnhận xét một điều là với giá bán ở năm 2004 thì kết quả kinh doanh của công tyrất tốt bởi vì giá cả của hàng hóa nhập về thấp, và giá bán của chúng được BTCquy định rất hợp lý cho nên năm 2004 này, tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty PetrMekong nói riêng và cả các công ty chuyên kinh doanh xăng dầu nóichung là rất tốt. Với mức giá này, nếu công ty nào có mức sản lượng tiêu thụcàng cao thì sẽ càng có lợi cho nên đây cũng là một điều mà công tyPetroMekong phấn đấu hết mình, tuy nhiên số lượng tiêu thụ của công ty nămnay cũng chỉ mới ở mức tương đối chứ chưa cao lắm. Đến năm 2005 thì thị trường dầu khí thế giới có rất nhiều biến động và giáxăng dầu kể từ giai đoạn này bắt đầu tăng lên, các công ty kinh doanh xăng dầuGVHD: Ts. Lê khương Ninh 34 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGcủa Việt Nam phải chịu lỗ rất nặng nề vì do giá xăng dầu nhập khẩu từ nướcngoài về lại cao hơn cả giá bán do Bộ Tài Chính (BTC) quy định đó là chưa kểđến các chi phí khác như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý,.... Và dĩ nhiên côngty PetroMekong cũng không ngoại lệ, do đó trong năm 2005 này nhà nước đãphải bù lỗ cho các công ty kinh doanh xăng dầu một số tiền đáng kể lên đến hàngngàn tỷ đổng, nhưng tình hình này vẫn tiếp tục diễn ra cho đến năm 2006, trongnăm này thì tình hình cũng không có tiến triển gì mặc dù BTC đã nhiều lần điềuchỉnh tăng giá xăng dầu lên nhưng vẫn không sao điều chỉnh kịp thời với sự thayđổi của thị trường, cụ thể như giá cả ở bảng trên đây, với sản phẩm xăng 92 nhậpkhẩu mặc dù giá của nó đã tăng lên hơn so với năm 2004 là khoảng 550 đồng/lít,nhưng nó vẫn còn thấp hơn giá nhập về đến 300 đồng/lít, nghĩa là bình quân cứmột lít xăng 92 nhập khẩu bán ra thì công ty sẽ bị lỗ khoảng 300 đồng/lít. Và đến năm 2006 mặc dù BTC đã cố gắng nâng giá xăng dầu lên đồngthời còn giảm thuế nhập khẩu: “Bộ Tài chính vừa có Quyết định 70/2006/QĐ-BTC về việc ban hành mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàngthuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Theo đó, thuế nhập khẩuxăng dầu bất ngờ giảm từ mức phổ biến 20% xuống 10%. Cụ thể, các sản phẩmdầu nhẹ và các chế phẩm, xăng động cơ có pha chì, xăng động cơ không pha chìkể cả loại cao cấp và dân dụng, các loại xăng động cơ, dung môi trắng, dầu nhẹvà các dung môi chế phẩm khác để pha chế xăng có mức thuế 10% so với mức20% trước đây. Riêng xăng máy bay vẫn được giữ nguyên ở mức 15%. Dầu hỏa và dầuhỏa thắp sáng để nguyên mức 0%. Các chế phẩm khác như, nhiên liệu động cơtuốc bin dùng cho hàng không; nhiên liệu diesel, các loại nhiên liệu đốt đều giữnguyên theo mức cũ. Mức thuế mới sẽ áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hóanhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 12/12/2006.(Nguồn:Vietnamnet) Nhưng kết quả thì cũng không khả quan hơn, bình quân cứ một lít xăngdầu bán ra thì công ty sẽ bị lỗ khoảng 900 đồng/lít. Đến ngày 9/06/2006 thì vớigiá bán lẻ các mặt hàng như: xăng 92 là 12.000đ/l, xăng 83 là 11.600đ/l, dầu hỏa(DO) là 8.600đ/l. Mức giá của mỗi loại xăng dầu đều tăng lên khoảng 700đồng/lít. Nhưng kết quả thì các công ty kinh doanh xăng dầu vẫn còn lỗ khoảngGVHD: Ts. Lê khương Ninh 35 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG200 đồng/lít (nguồn: VietNamnet). Do đó khi nhìn vào bảng kết quả hoạt độngkinh doanh của công ty (sẽ được trình bày ở phần sau) thì lúc nào cũng có khoảnbù lỗ của nhà nước. Khi nhìn vào bảng giá bán này ta thấy rõ là nếu số lượng tiêu thụ càngnhiều thì công ty sẽ càng lỗ nhiều nhưng điều đó thì thật sự chẳng có trở ngại gìtrong việc xúc tiến quá trình tiêu thụ tại công ty, bởi vì bản chất của mặt hàngdầu khí ở nước ta là như thế, trong khi các đối thủ cạnh tranh của công ty nhưPetrolimex - một công ty kinh doanh xăng dầu có thị phần lớn nhất cả nước, hầunhư đi đến đâu ta cũng có thể thấy cây xăng mang thương hiệu này. Và toàn thểnhân viên và Ban lãnh đạo của công ty PetroMekong luôn mong đợi rằng thươnghiệu của công ty PetroMekong sẽ được vươn lên ngang tầm với Petrolimex, và đểđạt được điều đó thì sẽ không dễ dàng chút nào, tuy nhiên công việc trước mắt đểcó thể từng bước tiến lên đến mục tiêu đề ra thì không còn con đường nào kháclà phải đẩy mạnh quá trình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí của công ty. Dựa vào bảng số lượng tiêu thụ và giá bán của các sản phẩm dầu khí, ápdụng công ty tính doanh thu tiêu thụ như sau:Doanh thu tiêu thụ trong kỳ = Số lượng tiêu thụ trong kỳ x Đơn giá bán trong kỳ Ta tính ra được bảng 4: Doanh thu tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại côngty qua ba năm từ năm 2004-2006.(ở trang 28) Dựa vào bảng 4, ta có thể kết luận được rằng: Nhìn chung thì tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tyPetroMekong không ngừng tăng lên qua các năm, cho thấy tình hình kinh doanhcủa công ty đang trên đà phát triển tốt và tốc độ phát triển năm sau cao hơn nămtrước cụ thể: Năm 2005 doanh thu tăng thêm được 14% so với năm 2004. Mức gia tăngnày chủ yếu là do sự đóng góp của mặt hàng xăng 92 nhập khẩu với hơn 88 tỷđồng, chiếm đến 46% trong tổng lượng doanh thu tăng thêm. Có thể nói đây làmặt hàng chiến lược của công ty, với số lượng bán cao nhất và tương ứng vớimột lượng doanh thu cũng cao nhất trong tất cả các mặt hàng khác.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 36 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Bảng 4: DOANH THU TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TỪ NĂM 2004-2006 TẠI CÔNG TY PETROMEKONG Đvt: Triệu đồng 2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005 SẢN PHẨM Số tiền % Số tiền % 1 2 3 4=2-1 5=4/1 6=3-2 7=6/2Xăng 92 nhập khẩu 517.608,88 605.840,65 695.621,75 88.231,78 17,05 89.780,14 14,82Xăng A92 pha chế 136.212,86 186.412,51 226.077,03 50.199,65 36,85 39.664,52 21,28Xăng 83 nhập khẩu 217.940,58 225.248,45 226.077,03 7.307,87 3,35 828,58 0,37Xăng A83 pha chế 95.349,00 132.042,19 139.124,33 36.693,19 38,48 7.082,13 5,36Dầu DO nhập khẩu 108.970,29 93.206,26 86.952,70 -15.764,04 -14,47 -6.253,55 -6,71Dầu DO nội địa 40.863,86 62.137,50 78.257,43 21.273,64 52,06 16.119,93 25,94Dầu DO tạm nhập tái 81.727,72 108.740,63 130.429,06 27.012,91 33,05 21.688,43 19,95xuấtDầu FO nhập khẩu 68.106,43 62.137,50 60.866,89 -5.968,93 -8,76 -1.270,61 -2,04Dầu FO nội địa 54.485,15 46.603,13 60.866,89 -7.882,02 -14,47 14.263,77 30,61Dầu KO nhập khẩu 40.863,86 31.068,75 34.781,08 -9.795,11 -23,97 3.712,33 11,95Tổng 1.362.129,60 1.553.437,60 1.739.053,92 191.307,95 14,04 185.616,49 11,95 Nguồn: Phòng tài chính - kế toán của công ty PetroMekongGVHD: Ts. Lê khương Ninh 37 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Nguyên nhân chủ yếu là do nền kinh tế của nước ta có bước tăng trưởngngày càng cao đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, do đó thu nhậpcủa họ tăng lên, theo lý thuyết hành vi người tiêu dùng thì khi thu nhập của ngườidân tăng lên thì nhu cầu tiêu dùng của họ sẽ tăng theo, bên cạnh các nhu cầu thiếtyếu như: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng thì một nhu cầu khác không thểthiếu đó chính là nhu cầu đi lại. Vì thế tiềm năng tiêu thụ những nhiên liệu như xăng dầu sẽ ngày càngcao, đây là vấn đề mà các công ty kinh doanh xăng dầu đã nắm bắt được và họ đãquyết định kinh doanh các mặt hàng xăng dầu này, và sản phẩm xăng 92 là mộtminh chứng cụ thể, tuy nhiên thị trường kinh doanh xăng dầu cũng tồn tại bêntrong nó một sự cạnh tranh gay gắt cho nên nếu công ty muốn đứng vững thì phảiphát huy tối đa lợi thế của mình bằng việc thúc đẩy việc tiêu thụ các mặt hàngchiến lược, những mặt hàng luôn mang lại nhiều lợi ích cho công ty chẳng hạnnhư xăng 92 nhập khẩu. Đồng thời công ty cũng cần phải kết hợp xúc tiến tiêuthụ tất cả các mặt hàng khác nữa, để có thể tối đa hóa hiệu quả kinh doanh củamình. Bên cạnh xăng 92 nhập khẩu còn có một loại hàng hóa khác cũng gópphần không nhỏ vào doanh thu của công ty đó chính là xăng 92 pha chế vớilượng doanh thu tăng lên khoảng 50 tỷ đồng chiếm 26% tổng lượng doanh thutăng lên trong kỳ, qua đó ta có thể thấy rằng mặt hàng này rất có tiềm năng pháttriển, nhưng do lượng hàng trong nước pha chế không đủ đáp ứng nhu cầu thịtrường do đó phải nhập hàng từ nước ngoài, trong tương lai nếu sản lượng khaithác dầu khí của nước ta tăng lên thì công ty PETROMEKONG nói riêng vàTổng công ty dầu khí Việt Nam nói chung sẽ không cần phải nhập hàng từ nướcngoài nữa. Đồng thời nếu so sánh mức doanh thu tiêu thụ của Xăng 92 pha chế năm2005 so với năm 2004 thì doanh thu của nó tăng thêm đến 36,85%, một mức tăngrất cao, nguyên nhân là do nhu cầu tiêu dùng của người dân đối với mặt hàngngày càng nhiều, do đó số lượng tiêu thụ ngày càng tăng. Đồng thời do giá cảđầu vào của nguồn hàng nhập vào ngày càng tăng lên nguyên nhân như đã phântích ở trên cho nên giá bán của chúng cũng tăng lên tương ứng. Dựa vào mốiquan hệ giữa doanh thu, số lượng tiêu thụ và giá bán như công thức đã trình bàyGVHD: Ts. Lê khương Ninh 38 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGở trên khi giá bán và lượng tiêu thụ đều tăng lên, thì lượng doanh thu của nó cũngtăng thêm tương ứng. Và chỉ tiêu đặt ra cho công ty là phải tạo được niềm tin vàsự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của mình mà đặc biệt là vàothương hiệu của công ty, dựa trên cơ sở đó thì công ty sẽ có cơ hội mở rộngphạm vi kinh doanh của PetroMekong ra phạm vi cả nước. Một sản phẩm cũng có được một sự đóng góp đáng kể vào mức tăngtrưởng của công ty chính là xăng A83 pha chế với mức doanh thu của nó vàonăm 2005 tăng hơn năm 2004 là trên 36,6 tỷ đồng, tuy số lượng tiêu thụ của nóchỉ đứng vị trí thứ năm sau sản phẩm xăng 92 nhập khẩu, xăng 83 nhập khẩu,xăng A92 pha chế, dầu DO tạm nhập tái xuất, nhưng xét về mặt doanh thu thì sốlượng doanh thu mà công ty thu được từ việc bán sản phẩm này lại đạt đến vị tríthứ ba chỉ sau xăng 92 nhập khẩu và 92 pha chế. Doanh thu của xăng 83 pha chếđã chiếm 19% tổng số lượng doanh thu tăng lên, do vậy, mặt hàng này cũngchính là mặt hàng mang lại nhiều giá trị kinh tế cho công ty, cho nên công tycũng cần phải đặc biệt quan tâm đến các mặt hàng quan trọng này. Ngoài ra mặt hàng dầu DO tạm nhập tái xuất cũng đóng góp một phầnđáng kể vào tổng doanh thu tăng lên trong năm 2005 là 27 tỷ đồng và đây cũng làmặt hàng dầu có mức đóng góp cao nhất trong tất cảc các sản phẩm thuộc loạidầu của công ty, với mức doanh thu tăng thêm 33,05% so với năm 2004, sảnphẩm này có thể nói là một sản phẩm dầu mang lại nhiều lợi thế nhất và nguồnthu cao nhất trong các mặt hàng dầu đốt lò tại công ty, cũng vì đặc điểm thuận lợicủa nó chính là kỳ luân chuyển hàng hóa rất nhanh, không trãi qua quá tình dựtrữ nên tránh được lượng hao hụt khi dự trữ, và thời gian thu hồi vốn lại nhanh,không phải chịu thuế nhập khẩu, cho nên có thể thấy đây là mặt hàng co nhiều ưuđiểm nhất bởi thế công ty đang có nhiều chính sách ưu tiên cho loại sản phẩmnày, và đang cố gắng mở rộng buôn bán với các công ty nước ngoài để tìm thêmnhiều hợp đồng mới nhằm mang lại nhiều giá trị kinh tế cho công ty. Và cũng trong năm 2005 này thì các mặt hàng dầu còn lạinhư: Dầu DOnhập khẩu, FO nhập khẩu, KO nhập khẩu đều có lượng doanh thu giảm so vớinăm 2004, mặt hàng giảm nhiều nhất là DO nhập khẩu với 15,7 tỷ đồng so vớinăm trước, nguyên nhân là do số lượng tiêu thụ các mặt hàng này giảm đi quacác năm kéo theo doanh thu của nó cũng giảm luôn, đồng thời cũng vì giá bánGVHD: Ts. Lê khương Ninh 39 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG , nhưng giá bán lại thấp hơn giávốn khi nhập hàng về. Do đó, đây cũng là một áp lực đối với ban lãnh đạo côngty, quá trình xúc tiến tiêu thụ của các mặt hàng này ít nhiều cũng có phần giảmđi. Nhưng mà, khi số lượng tiêu thụ của nó giảm đi, xét về khâu tiêu thụ thìđó là một điều không tốt. Nhưng nếu xét về mặt giá trị kinh tế thì nó lại có lợi bởivì nó có thể giảm bớt số tiền mà công ty bị lỗ khi bán các mặt hàng dầu này. Tuyrằng đối với các sản phẩm dầu nếu như công ty bị lỗ do giá bán thấp thì nhà nướcsẽ có chính sách bù lỗ cho công ty, nhưng dù thế thì đây cũng là một sức ép vềtâm lý đối với ban lãnh đạo công ty khi sản phẩm bán ra mà công ty lại bị lỗ,đồng thời vòng quay nguồn vốn kinh doanh của công ty sẽ bị chậm lại bởi vìcông ty còn phải đợi nhà nước quyết toán bù lỗ vào cuối năm. Đến năm 2006 thì tổng doanh thu cũng đã tăng lên khoảng 185,6 tỷ đồngtức tăng 11,9% so với năm 2005, và các mặt hàng có mức đóng góp nhiều nhấtcũng vẫn là xăng 92 nhập khẩu với mức tăng cao hơn cả mức tăng của năm trướclà gần 89,8 tỷ đồng (năm trước chỉ tăng 88 tỷ đồng), cho thấy công ty đã đạtđược nhiều thành công trong việc xúc tiến tiêu thụ mặt hàng chủ lực này. Tuynhiên công ty cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa để đẩy mạnh tiêu thụ không chỉ mặthàng xăng 92 nhập khẩu mà là đẩy mạnh tiêu thụ về tất cả các mặt hàng mà côngty đang kinh doanh. Các loại xăng còn lại như xăng 92 pha chế, xăng 83 nhập khẩu và xăngA83 nội địa thì tình trạng tiêu thụ cũng có xu hướng ngày càng tăng lên nhưngvới tốc độ bình thường không có gì nổi bậc, còn đối với các mặt hàng dầu còn lạithì tình hình cũng diễn ra tương tự. Nhưng trong năm 2006 này, ngoài mặt hàng dầu DO nội địa và dầu DOtạm nhập tái xuất ra có doanh thu tiêu thụ tăng lên, thì còn có hai mặt hàng dầukhác mà doanh tiêu thụ của nó cũng đang có xu hướng tăng lên đó là dầu FO nộiđịa và dầu KO nhập khẩu, do số lượng hàng tiêu thụ tăng hơn so với năm trướcnhư đã phân tích ở phần trên, tuy số lượng doanh thu tăng lên không cao lắm:Dầu FO nội địa tăng thêm 14 tỷ đồng, dầu KO nhập khẩu thì tăng 3,7 tỷ đồng.Nhưng đây cũng là dấu hiệu tốt, báo hiệu một tương lai đầy hứa hẹn đối với quátrình đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm dầu khí của công ty trong thời gian tới.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 40 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG 3.3.2. Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng sản phẩm đến doanh thutiêu thụ: Doanh thu tiêu thụ = Số lượng tiêu thụ x Giá bán Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn. Ta sẽ xem xét mức độ ảnhhưởng của các nhân tố số lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ củatừng sản phẩm cụ thể như sau: Gọi TR là doanh thu tiêu thụ; TR0 là doanh thu năm 2005; TR1 là doanh thunăm 2006. Đơn vị tính: triệu đồng. Gọi Q là số lượng tiêu thụ; Q0 là số lượng tiêu thụ năm 2005; Q1 là số lượngtiêu thụ năm 2006. Đơn vị tính: 1.000 lít Gọi P là giá bán; P0 là giá bán năm 2005; P1 là giá bán năm 2006. Đơn vịtính: Đồng/lítSau đây là bảng phân tích:GVHD: Ts. Lê khương Ninh 41 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGBẢNG 5: MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ SỐ LƯỢNG TIÊU THỤ VÀ GIÁ CẢ ĐẾN DOANH THU TIÊU THỤ TRONG 2 NĂM 2005- 2006 CỦA CÔNG TY PETROMEKONG ΔQ TR0 TR1 ΔP Δ TR SẢN PHẨM Q0 Q1 P0 P1 Q1P0 = Q1P0- = Q0P0 = Q1P1 Q0P0 =Q1P1-Q1P0 = TR1- TR0 Xăng 92 nhập 79.184,5 82.322,1 7.651 8.450 629.846,39 605.840,61 695.621,75 24.005,78 65.775,36 89.781,14 khẩu Xăng A92 24.288,3 26.534,9 7.675 8.520 203.655,36 186.412,70 226.077,35 17.242,66 22.421,99 39.664,65 pha chế Xăng 83 nhập 31.613,8 28.777,6 7.125 7.856 205.040,40 225.248,33 226.076,83 -20.207,93 21.036,43 828,50 khẩu Xăng A83 18.288,4 18.376,0 7.220 7.571 132.674,72 132.042,25 139.124,70 632,47 6.449,98 7.082,45 pha chế Dầu DO nhập 17.876,2 15.763,7 5.214 5.516 82.191,93 93.206,51 86.952,57 -11.014,58 4.760,64 -6.253,94 khẩu Dầu DO nội 11.397,2 14.478,7 5.452 5.405 78.937,87 62.137,53 78.257,37 16.800,34 -680,50 16.119,84 địa Dầu DO tạm 19.239,3 22.069,2 5.652 5.910 124.735,12 108.740,52 130.428,97 15.994,59 5.693,85 21.688,45 nhập tái xuất Dầu FO nhập 11.135,7 10.386,8 5.580 5.860 57.958,34 62.137,21 60.866,65 -4.178,86 2.908,30 -1.270,56 khẩu Dầu FO nội 8.702,7 10.830,4 5.355 5.620 57.996,79 46.602,96 60.866,85 11.393,83 2.870,06 14.263,89 địa Dầu KO nhập 6.195,2 6.306,6 5.015 5.515 31.627,60 31.068,93 34.780,90 558,67 3.153,30 3.711,97 khẩu TỔNG 227.921,30 235.846,0 61.940 66.220 1.604.664,52 1.553.437,54 1.739.053,92 51.226,98 134.389,40 185.616,38GVHD: Ts. Lê khương Ninh 42 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG * Sản phẩm xăng 92 nhập khẩu: Xác định đối tượng phân tích: Ta có: Δ TR = TR 1 - TR0 TR1= Q1 P1 = 79.184,5x7,651 = 605.840,65 (triệu đồng) TR0 = Q0 P0 = 82.322,1x8,450 = 695.621,75 (triệu đồng) ⇒ Δ TR = 695.621,75 - 605.840,65 = 89.781,14 (triệu đồng) Doanh thu tiêu thụ của xăng 92 nhập khẩu ở năm 2006 tăng hơn so với năm2005 là 89.784,14 triệu đồng. Và lý do tại sao? Sau đây ta sẽ xét đến mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của xăng 92 nhậpkhẩu: + Nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ: Δ Q = Q1 P0 - Q0 P0 = 629.846,39 - 605.840,61 = 24.005,78 (triệu đồng) Vậy, với số lượng tiêu thụ của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 3,1triệu lít nên đã làm cho doanh thu tiêu thụ tăng thêm được 24.005,78 triệu đồng. + Nhân tố giá bán: Δ P = Q1 P1 - Q1 P0 = 695.621,75 – 629.846,39 = 65.775,36 (triệu đồng) Với giá bán của sản phẩm xăng 92 nhập khẩu năm 2006 tăng hơn so vớinăm 2005 là 799 đồng/lít đã làm cho doanh thu tiêu thụ tăng thêm được là65.775,36 triệu đồng so với năm 2005. + Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: Δ TR = Δ Q + Δ P = 24.005,78 + 65.775,36 = 89.781,14 (triệu đồng) Từ đó, chứng tỏ là sản phẩm xăng 92 nhập khẩu có mức giá bán tăng cao,rất có lợi cho việc tăng doanh thu tiêu thụ của công ty. Và số lượng doanh thucủa nó tăng lên chủ yếu là do sự đóng góp của nhân tố giá bán chiếm 73,26%tổng mức doanh thu tăng thêm của sản phẩm. Còn về mặt số lượng tiêu thụ thìđóng vai trò thấp hơn. Sự gia tăng về số lượng tiêu thụ của sản phẩm này chưanhiều, do đó mức đóng góp của nó cho doanh thu tiêu thụ của sản phẩm chỉchiếm 26,74%. Chính vì thế, công ty cần phải chủ động trong việc nâng caochiến lược đẩy mạnh tiêu thụ nhiều hơn nữa để nhằm đẩy mạnh việc tăng doanhthu của sản phẩm.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 43 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG *Xăng A92 pha chế: Xác định đối tượng phân tích: Δ TR = TR 1 - TR0 TR 1= Q1 P1 = 26.534,9x 8,52 = 226.077,35 (triệu đồng) TR0 = Q0 P0= 186.412,70 (triệu đồng) ⇒ Δ TR = 226.077,35 – 186.412,70 = 39.664,65 (triệu đồng) Doanh thu tiêu thụ của xăng 92 pha chế trong năm 2006 tăng hơn so vớinăm 2005 là 39,664.65 triệu đồng. Cũng tương tự như trên, ta cần xem xét vềmức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến nó: + Nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ: Δ Q = Q1 P0 - Q0 P0 = 203.655,36 – 186.412,70 = 17.242,66 (triệu đồng) Vậy, số lượng tiêu thụ của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 2,2 triệulít với mức gia tăng này đã làm cho doanh thu tiêu thụ tăng thêm được 17.242,66triệu đồng. + Nhân tố giá bán: Δ P = Q1 P1 - Q1 P0 = 226.077,35 - 203.655,36 = 22.421,99 (triệu đồng) Với giá bán của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 845 đồng/lít đã làmdoanh thu tiêu thụ tăng thêm được là 22.421,99 triệu đồng so với năm 2005. + Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: Δ TR = Δ Q + Δ P = 17.242,66 + 22.421,99 = 39.664,65 (triệu đồng) Ta thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến mức doanh thu tiêu thụ ở năm 2006tăng hơn so với năm 2005 chủ yếu cũng là do sự đóng góp của nhân tố giá bán nólàm cho doanh thu tăng thêm 22.421,99 triệu đồng trong tổng lượng doanh thutăng lên là 39.664,65 triệu đồng, còn nhân tố số lượng tiêu thụ chỉ góp vào tổngdoanh thu tăng lên của sản phẩm là 17.242,66 triệu đồng. Cũng tương tự như sảnphẩm xăng 92 nhập khẩu, mức độ ảnh hưởng chủ yếu tác động đến việc tăngdoanh thu vẫn là nhân tố giá bán còn nhân tố số lượng tiêu thụ thì đóng vai tròthấp hơn. Do đó, có thể kết luận được rằng quá trình đẩy mạnh việc tiêu thụ sảnphẩm của công ty chưa đạt hiệu quả cao. *Xăng 83 nhập khẩu: Mức độ thay đổi về doanh thu tiêu thụ của sản phẩm ở năm 2006 so vớinăm 2005.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 44 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Ta có Δ TR = TR 1 - TR0 Mà TR 1= Q1 P1 = 226.076,83(triệu đồng) TR0 = Q0 P0 = 225.248,33 (triệu đồng) ⇒ Δ TR = 226.076,83 - 225.248,33 = 828,5 (triệu đồng) Doanh thu tiêu thụ của xăng 83 nhập khẩu năm 2006 tăng hơn so với năm2005 là 828,5 triệu đồng. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của xăng 83 nhập khẩu: + Nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ: Δ Q = Q1 P0 - Q0 P0 = 205.040,40 – 225.248,33 = - 20.207,93 (triệu đồng) Vậy, với số lượng tiêu thụ của năm 2006 giảm hơn so với năm 2005 là 2,8triệu lít nên đã làm cho doanh thu tiêu thụ giảm đi 20.207,93 (triệu đồng) + Nhân tố giá bán: Δ P = Q1 P1 - Q1 P0 = 226.076,83 - 205.040,40 = 21.036,43 (triệu đồng) Với giá bán của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 731 đồng/lít đãgiúp cho doanh thu tiêu thụ tăng hơn so với năm 2005 là 21.036,43 triệu đồng. + Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: Δ TR = Δ Q + Δ P = - 20.207,93 + 21.036,43 = 828,5 (triệu đồng) Ta kết luận được một điều rằng, doanh thu tiêu thụ của sản phẩm này tănglên với mức thấp, chính là do số lượng tiêu thụ của nó giảm đi so với năm trướcđã làm cho số lượng doanh thu tiêu thụ của nó bị giảm bớt đi. Đông thời, nhờ cósự gia tăng lên của nhân tố giá bán đã góp phần chủ yếu trong việc tăng doanhthu tiêu thụ của công ty. Chính vì vậy, ta có thể thấy được vai trò quan trọng củaviệc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Bởi vì nó có tác động trực tiếp đến việc giatăng doanh thu của công ty. *Xăng A83 nội địa: Xác định đối tượng phân tích: Δ TR = TR 1 - TR0 TR 1= Q1 P1 = 139.124,70 (triệu đồng) TR0 = Q0 P0 = 132.042,25 (triệu đồng) ⇒ Δ TR = 139.124,70 - 132.042,25= 7.082,45 (triệu đồng) Doanh thu tiêu thụ của xăng 83 nội địa năm 2006 tăng hơn so với năm2005 là 7.082,45 triệu đồng.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 45 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của xăng 83 nội địa: + Nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ: Δ Q = Q1 P0 - Q0 P0 = 132.674,72 –132.042,25= 632,47 (triệu đồng) Vậy, với số lượng tiêu thụ của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là87,56 nghìn lít nên đã làm cho doanh thu tiêu thụ tăng lên 632,47 (triệu đồng) + Nhân tố giá bán: Δ P = Q1 P1 - Q1 P0 = 139.124,70 - 132.674,72 = 6.449,98 (triệu đồng) Với giá bán của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 351 đồng/lít đã làmcho doanh thu tiêu thụ tăng hơn so với năm 2005 là 6.449,98 triệu đồng. + Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: Δ TR = Δ Q + Δ P = 632,47 + 6.449,98 = 7.082,45 (triệu đồng) Trong tổng lượng doanh thu tiêu thụ của xăng A83 nội địa tăng thêm là trênmột tỷ đồng, thì cũng nhờ vào sự đóng góp chủ yếu của nhân tố giá bán chiếmđến 91,07%. Còn nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ thì chỉ ở mức khiêm tốn là8,93% trong tổng mức doanh thu tăng thêm của sản phẩm này. *Dầu DO nhập khẩu: Xác định đối tượng phân tích: Ta có: Δ TR = TR 1 - TR0 TR 1= Q1 P1 = 86.952,57 (triệu đồng) TR0 = Q0 P0 = 93.206,51 (triệu đồng) ⇒ Δ TR = 86.952,57 - 93.206,51 = - 6.253,94 (triệu đồng) Doanh thu tiêu thụ của dầu DO nhập khẩu năm 2006 giảm hơn so với năm2005 là 6.253,94 triệu đồng. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của dầu DO nhập khẩu: + Nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ: Δ Q = Q1 P0 - Q0 P0 = 82.191,93 – 93.206,51 = - 11.014,58 (triệu đồng) Vậy, với số lượng tiêu thụ của năm 2006 giảm hơn so với năm 2005 là2.112,43 nghìn lít nên đã làm cho doanh thu tiêu thụ giảm xuống 11.014,58 (triệuđồng). + Nhân tố giá bán: Δ P = Q1 P1 - Q1 P0 = 86.952,57 - 82.191,93 = 4.760,64 (triệu đồng)GVHD: Ts. Lê khương Ninh 46 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Với giá bán của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 302 đồng/lít đã làmcho doanh thu tiêu thụ tăng thêm so với năm 2005 là 4.760,64 (triệu đồng). + Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: Δ TR = Δ Q + Δ P = - 11.014,58 + 4.760,64 = - 6.253,94 (triệu đồng) Đối với mặt hàng này, thì mức doanh thu tiêu thụ trong năm 2006 chẳngnhững không tăng lên mà còn bị giảm xuống. Đây là một điều không tốt cho việckinh doanh của công ty. Và nguyên nhân chủ yếu là do sự giảm sút của nhân tốnày, với mức sản lượng tiêu thụ giảm đã tác động đến doanh thu tiêu thụ củacông ty trong kỳ giảm xuống 11.014,58 triệu đồng. Nhưng mặt khác, cũng nhờsự đóng góp của nhân tố giá bán đã làm cho doanh thu của sản phẩm tăng thêm4.760,64 triệu đồng. Và tổng hợp của hai nhân tố này thì tổng doanh thu của dầuFO nhập khẩu ở năm 2006 giảm hơn so với năm 2005 là 6.253,94 triệu đồng.Công ty cần phải đặc biệt quan tâm đến việc đẩy mạnh tiêu thụ của tất cả các sảnphẩm, mà nhất là đối với sản phẩm này để nhằm tăng doanh thu tiêu thụ chocông ty. *Dầu DO nội địa: Xác định đối tượng phân tích: Δ TR = TR 1 - TR0 TR 1= Q1 P1 = 78.257,37 (triệu đồng) TR0 = Q0 P0 = 62.137,53 (triệu đồng) ⇒ Δ TR = 78.257,37 - 62.137,53 = 16.119,84 (triệu đồng) Doanh thu tiêu thụ của dầu DO nội địa năm 2006 tăng hơn so với năm 2005là 16.119,84 triệu đồng. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của dầu DO nộiđịa: + Nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ: Δ Q = Q1 P0 - Q0 P0 = 78.937,87 – 62.137,53 = 16.800,34 (triệu đồng) Vậy, với số lượng tiêu thụ của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 3,1triệu lít nên đã làm cho doanh thu tiêu thụ tăng thêm 16.800,34 triệu đồng. + Nhân tố giá bán: Δ P = Q1 P1 - Q1 P0 = 78.257,37 - 78.937,87 = - 680,50 (triệu đồng)GVHD: Ts. Lê khương Ninh 47 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Với giá bán của sản phẩm này trong năm 2006 giảm hơn so với năm 2005là 47 đồng/lít đã làm doanh thu tiêu thụ giảm hơn so với năm 2005 là 680,50triệu đồng. + Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: Δ TR = Δ Q + Δ P = 16.800,34 + (- 680,50) = 16.119,84 (triệu đồng) Riêng sản phẩm dầu DO nội địa, thì có phần khác biệt hơn so với các sảnphẩm khác. Vì số lượng doanh thu của sản phẩm này tăng lên 16.119,84 triệuđồng, chủ yếu là do nhân tố số lượng tiêu thụ tăng lên 16.800,34 triệu đồng, cònngược lại thì do giá bán của nó giảm hơn so với năm 2005 đã làm cho mức doanhthu tiêu thụ của nó giảm đi 680,50 triệu đồng. Cho nên đối với sản phẩm nàycông ty cũng cần phải tích cực nâng cao quá trình tiêu thụ sản phẩm để tăngdoanh thu và để bù đi phần doanh thu giảm đi bởi nhân tố giá bán giảm xuống. *Dầu DO tạm nhập tái xuất: Xác định đối tượng phân tích: Δ TR = TR 1 - TR0 TR 1= Q1 P1 = 130.428,97 (triệu đồng) TR0 = Q0 P0 = 108.740,52 (triệu đồng) ⇒ Δ TR = 130.428,97 - 108.740,52 = 21.688,45 (triệu đồng) Doanh thu tiêu thụ của dầu DO tạm nhập tái xuất năm 2006 tăng hơn so vớinăm 2005 là 21.688,45 triệu đồng. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của dầu DO tạmnhập tái xuất: + Nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ: Δ Q = Q1 P0 - Q0 P0 = 124.735,12 – 108.740,52 = 15.994,59 (triệu đồng) Vậy, với số lượng tiêu thụ của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 2,8triệu lít nên đã làm cho doanh thu tiêu thụ tăng thêm 15.994,59 triệu đồng. + Nhân tố giá bán: Δ P = Q1 P1 - Q1 P0 = 130.428,97 - 124.735,12 = 5.693,85 (triệu đồng) Với giá bán của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 258 đồng/lít đã làmcho doanh thu tiêu thụ năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 5.693,85 triệuđồng. + Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:GVHD: Ts. Lê khương Ninh 48 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Δ TR = Δ Q + Δ P = 15.994,59 + 5.693,85 = 21.688,45 (triệu đồng) Doanh thu tiêu thụ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi số lượng và giá bán chonên nếu một trong hai yếu tố này giảm đi thì cũng đều ảnh hưởng không tốt đếndoanh thu trong kỳ. Trong trường hợp sản phẩm dầu DO tạm nhập tái xuất, thì cảhai nhân tố số lượng và giá bán đều tăng lên, cho thấy đây là sản phẩm rất cótiềm năng phát triển. Và với mức doanh thu tăng thêm 21.688,45 triệu đồng,chiếm 11,68% trong tổng doanh thu của tất cả các sản phẩm tăng thêm trong năm2006 so với năm trước. Vì vậy, trong thời gian sắp tới vấn đề quan trọng củacông ty PetroMekong là phải tìm kiếm thêm nhiều hợp đồng xuất khẩu mới,nhằm mục đích từng bước nâng cao thị phần của công ty trên thị trường trong vàngoài nước. *Dầu FO nhập khẩu: Xác định đối tượng phân tích: Ta có: Δ TR = TR 1 - TR0 TR 1= Q1 P1 = 60.866,65 (triệu đồng) TR0 = Q0 P0 = 62.137,21 (triệu đồng) ⇒ Δ TR = 60.866,65 - 62.137,21 = -1.270,56 (triệu đồng) Doanh thu tiêu thụ của dầu FO nhập khẩu năm 2006 giảm hơn so với năm2005 là 1.270,56 triệu đồng. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của dầu FO nhậpkhẩu: + Nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ: Δ Q = Q1 P0 - Q0 P0 = 57.958,34 – 62.137,21 = - 4.178,86 (triệu đồng) Vậy, với số lượng tiêu thụ của năm 2006 giảm hơn so với năm 2005 là748,91 nghìn lít nên đã làm cho doanh thu tiêu thụ trong năm 2006 giảm hơn sovới năm 2005 là 4.178,86 triệu đồng. + Nhân tố giá bán: Δ P = Q1 P1 - Q1 P0 = 60.866,65 - 57.958,34 = 2.908,30 (triệu đồng) Với giá bán của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 280 đồng/lít đã làmtăng thêm được doanh thu tiêu thụ so với năm 2005 là 2.908,30 triệu đồng. + Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: Δ TR = Δ Q + Δ P = - 4.178,86 + 2.908,30 = -1.270,56 (triệu đồng)GVHD: Ts. Lê khương Ninh 49 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Đối với sản phẩm này thì nguyên nhân doanh thu tiêu thụ giảm đi chủ yếulà do lượng tiêu thụ của nó giảm đi gần 7,5 triệu lít so với năm trước. Mà lý do sốlượng tiêu thụ của nó giảm đi chính là do giá bán của nó tăng lên trong khi xuhướng của nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nhu cầu về các loại dầu hỏa giảm đi,bởi vì hiện nay mạng lưới điện lực đã phổ biến rộng khắp đến tận các vùng nôngthôn. Cho nên nhu cầu về dầu hỏa để thấp sáng hầu như đang có xu hướng giảmđi, chỉ còn nhu cầu dầu hỏa để phục vụ cho phương tiện ghe máy và các loại xechạy bàng dầu là chủ yếu. Đây là nguyên nhân thuộc về xã hội cho nên công tykhông thể tự chủ động điều chỉnh. Và với mức doanh thu của sản phẩm này giảmđi cũng phần nào ảnh hưởng không tốt đến tổng doanh thu trong năm của côngty. *Dầu FO nội địa: Xác định đối tượng phân tích: Δ TR = TR 1 - TR0 TR 1= Q1 P1 = 60.866,85 (triệu đồng) TR0 = Q0 P0 = 46.602,96 (triệu đồng) ⇒ Δ TR = 60.866,85 - 46.602,96 = 14.263,89 (triệu đồng) Doanh thu tiêu thụ của dầu FO nội địa năm 2006 tăng hơn so với năm 2005là 14.263,89 triệu đồng. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của dầu FO nộiđịa: + Nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ: Δ Q = Q1 P0 - Q0 P0 = 57.996,79 – 46.602,96 = 11.393,83 (triệu đồng) Vậy, với số lượng tiêu thụ của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 2,1triệu lít nên đã giúp cho doanh thu tiêu thụ tăng lên 11.393,83 triệu đồng. + Nhân tố giá bán: Δ P = Q1 P1 - Q1 P0 = 60.866,85 - 57.996,79 = 2.870,06 (triệu đồng) Với giá bán của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 265 đồng/lít đã làmcho doanh thu tiêu thụ tăng hơn so với năm 2005 là 2.870,06 triệu đồng. + Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: Δ TR = Δ Q + Δ P = 11.393,83 + 2.870,06 = 14.263,89 (triệu đồng)GVHD: Ts. Lê khương Ninh 50 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Từ việc phân tích mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố nêu trên thì ta thấylượng doanh thu của dầu FO nội địa tăng lên chủ yếu là số lượng hàng bán ratrong kỳ tăng cao, từ đó kéo theo mức doanh thu tăng thêm 11.393,83 triệu đồng,tức chiếm đến 79,88%. Còn về mặt giá bán thì cũng có ảnh hưởng nhưng khôngđáng kể. *Dầu KO nhập khẩu: Xác định đối tượng phân tích: Δ TR = TR 1 - TR0 TR 1= Q1 P1 = 34.780,90 (triệu đồng) TR0 = Q0 P0 = 31.068,93 (triệu đồng) ⇒ Δ TR = 34.780,90 - 31.068,93 = 3.711,97 (triệu đồng) Doanh thu tiêu thụ của dầu KO nhập khẩu năm 2006 tăng hơn so với năm2005 là 3.711,97 triệu đồng. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của dầu KO nhậpkhẩu: + Nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ: Δ Q = Q1 P0 - Q0 P0 = 31.627,60 – 31.068,93 = 558,67 (triệu đồng) Vậy, với số lượng tiêu thụ của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là111,47 nghìn lít nên đã làm cho doanh thu tiêu thụ tăng lên 558,67 (triệu đồng). + Nhân tố giá bán: Δ P = Q1 P1 - Q1 P0 = 34.780,90 - 31.627,60 = 3.153,30 (triệu đồng) Với giá bán của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 500 đồng/lít đãgiúp cho doanh thu tiêu thụ trong năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là3.153,30 triệu đồng. + Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: Δ TR = Δ Q + Δ P = 558,67 + 3.153,30 = 3.711,97 (triệu đồng) Doanh thu tiêu thụ của mặt hàng này tăng lên chủ yếu là do nhân tố giá bántăng hơn so với năm 2005. Và với mức ảnh hưởng của nhân tố giá bán chiếm đến84,95% lượng doanh thu tăng lên. Còn về nhân tố sản lượng thì cũng góp vàolượng doanh thu tăng lên nhưng không đáng kể.Tính tổng múc độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tổng doanh thu tiêu thụ: Xác định đối tượng phân tích:GVHD: Ts. Lê khương Ninh 51 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Δ TR = TR 1 - TR0 TR 1= Q1 P1 = 1.739.053,92 (triệu đồng) TR0 = Q0 P0 = 1.553.437,54 (triệu đồng) ⇒ Δ TR = 1.739.053,92 - 1.553.437,54= 185.616,38 (triệu đồng) Tổng doanh thu tiêu thụ của công ty PetroMekong năm 2006 tăng hơn sovới năm 2005 là 185.616,38 triệu đồng. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổng doanh thu tiêu thụ của công tytrong năm 2006 so với năm 2005: + Nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ: Δ Q = Q1 P0 - Q0 P0 = 1.604.664,52– 1.553.437,54= 51.226,98 (triệu đồng) Vậy, với số lượng tiêu thụ của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là7.924,7 nghìn lít nên đã làm cho doanh thu tiêu thụ tăng lên 51.226,98 triệuđồng. + Nhân tố giá bán: Δ P = Q1 P1 - Q1 P0 = 1.739.053,92- 1.604.664,52 = 134.389,40 (triệu đồng) Với tổng mức giá bán của năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 4.280đồng/lít đã giúp cho doanh thu tiêu thụ của công ty tăng hơn so với năm 2005 là134.389,40 triệu đồng. + Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: Δ TR = Δ Q + Δ P = 51.226,98 + 134.389,40 = 185.616,38 (triệu đồng) Nhìn chung tổng doanh thu tiêu thụ của công ty trong năm 2006 tăng hơnso với năm 2005 là 185.616,38 triệu đồng. Nhưng nhân tố giữ vai trò quan trọngchính là nhân tố giá bán, vì nhân tố này có mức độ đóng góp chủ yếu vào lượngdoanh thu tăng thêm của công ty nó chiếm 72,4% trong tổng doanh thu của côngty. Từ đây, có thể cho thấy được mức độ quan trọng của nhân tố giá bán. Vàtrong năm 2007 này, theo thông tư mới nhất của BTC thì các công ty kinh doanhxăng dầu sẽ có thể chủ động trong việc quy định giá bán cho sản phẩm của côngty mình. Đây là một cơ hội rất tốt để công ty có thể phát huy thế chủ động trongkinh doanh. Và với tiến độ như thế, thì quá trình kinh doanh của công ty sẽ ngàycàng thuận lợi hơn. Đông thời, cùng với việc chủ động được trong giá bán thìcông ty cũng cần nâng cao số lượng tiêu thụ sản phẩm của mình và đây cũng làchiến lược hàng đầu của công ty.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 52 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG 3.3.3. Thị trường tiêu thụ: Về thị trường tiêu thụ của công ty hiện nay chủ yếu là ở khu vực ĐồngBằng Sông Cửu Long, tuy chỉ chiếm một diện tích nhỏ trong phạm vi cả nướcnhưng về tính chất thì có thể nói đây là một thị trường rất có tiềm năng để pháttriển. Đặc điểm địa lý của khu vực này rất thuận lợi với công việc kinh doanhbuôn bán, bởi vì thời tiết nơi đây rất thuận lợi ít xảy ra thiên tai cho nên ngườidân sinh sống ở nơi đây rất an cư. Đồng thời do vị trí địa lý của khu vực này làđồng bằng, đất phù sa trù phú, vì thế công việc trồng trọt, chăn nuôi của ngườidân nơi đây rất thuận lợi, đời sống của người dân ở đây cũng rất đầy đủ, mứcsống của họ cũng tương đối cao. Đặc biệt là ở tỉnh Cần Thơ một trung tâm kinh tế rất có nhiều tiềm năngnhất về phát triển kinh tế của khu vực này, bên cạnh đó vị trí địa lý của nơi đâythuận lợi cho việc cập các tàu nhập khẩu xăng dầu trực tiếp từ nước ngoài về,như ở khu vực Nam Hưng Phú của sông cần thơ. Và nơi đây cũng chính là nơicông ty xây dựng tổng kho xăng dầu Cần Thơ với các thiết bị hiện đại có ống dẫndầu trực tiếp từ tàu lên đến kho. Cho nên môi trường kinh doanh của công ty ở khu vực này là hết sứcthuận lợi. Tuy nhiên do khu vực này có diện tích nhỏ, mặc dù là có điều kiện thuậnlợi nhưng số lượng dân cư cũng không nhiều cho nên nhu cầu tiêu thụ xăng dầucủa họ cũng không cao lắm, cho nên hướng kinh doanh của công ty trong thờigian tới là mở rộng thị trường ra khu vực phía Bắc.3.4.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty PETROMEKONG: 3.4.1.1. Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh: Mục đích của việc phân tích tình hình tiêu thụ là đánh giá được mức độhoạt động của công ty trên cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh trong từng kỳ kinh doanh. Từ đó tìm ra những nhân tố tác động và nhữngnguyên nhân gây khó khăn hoặc tạo thuận lợi cho quá trình hoạt động của côngty và đề ra được hệ thống các biện pháp nâng cao mức lợi nhuận trong kỳ kinhdoanh tiếp theo. Dưới đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từnăm 2004 – 2006:GVHD: Ts. Lê khương Ninh 53 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Bảng 6: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY PETROMEKONG TỪ 2004 - 2006 Đvt: 1.000 đồng NĂM CHÊNH LÊCH NĂM 2005 SO CHÊNH LỆCH NĂM 2006 CHỈ TIÊU VỚI NĂM 2004 SO VỚI NĂM 2005 2004 2005 2006 Số tiền % Số tiền % 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp 1.362.128.629 1.553.437.575 1.739.054.063 191.308.946 14,04 185.616.488 11,95 dịch vụ(1) 2.Các khoản giảm 52.308.172 8.088.048 105.202 -44.220.124 -84,54 -7.036.022 -86,99 trừ doanh thu(2) +Chiết khấu - 16.607 6.532 16.607 - -10.075 -60,67 thương mại +Giảm giá hàng 53.525 19.848 34.403 -33.677 -62,92 14.555 73,33 bán +Hàng bán bị trả - - - - - - lại +Thuế TTĐB, xuất khẩu, GTGT theo phương pháp trực 52.254.647 8.051.593 1.011.091 -44.203.054 -84,59 -7.040.502 -87,44 tiếp phải nộp 3.Doanh thu thuần 1.309.820.457 1.545.349.527 1.738.002.037 235.529.071 17,98 192.652.510 12,47 (3=1-2) 4.Giá vốn hàng bán 1.250.401.624 1.617.049.697 1.976.164.737 366.648.073 29,32 359.115.040 22,21 5.Lợi nhuận gộp(5=3-4) 59.418.833 -71.700.170 -238.162.700 -131.119.003 -220,67 -166.462.530 232,16 6.Doanh thu hoạt động tài chính 225.185 1.603.319 1.689.810 1.378.134 612,00 86.491 5,39 7.Chi phí hoạt động tài chính 3.465.243 5.308.101 17.067.623 1.842.858 53,18 11.759.522 221,54GVHD: Ts. Lê khương Ninh 54 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG NĂM CHÊNH LÊCH NĂM 2005 SO CHÊNH LỆCH NĂM 2006 CHỈ TIÊU VỚI NĂM 2004 SO VỚI NĂM 2005 2004 2005 2006 Số tiền % Số tiền % - Trong đó lãi vay 2.771.489 4.043.987 15.288.477 1.272.498 45,91 11.244.490 278,05 phải trả 8.Chi phí bán hàng 45.409.722 54.530.493 53.257.241 9.120.771 20,09 -1.273.252 -2,33 9.Chi phí quản lý 5.225.705 3.918.857 3.324.758 -1.306.848 -25,01 -594.099 -15,16 doanh nghiệp 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh 5.543.348 -133.854.302 -310.122.512 139.397.650 -2514,68 -176.268.210 131,69 doanh(10=5+6-7-8- 9) 11.Thu nhập khác 585.245 906.564 3.188.102 321.319 54,90 2.281.538 251,67 12.Chi phí khác 40.705 257.148 12 216.443 531,74 -257.136 -100,00 13.Lợi nhuận 544.54 649.416 3.188.090 104.876 19,26 2.538.674 390,92 khác(13=11-12) 14.Tổng lợi nhuận trước thuế trước 6.087.888 -133.204.886 -306.934.422 -139.292.774 -2.288,03 -173.729.536 130,42 bù lỗ(14) 15.Số lỗ kinh - 153.383.711 322.499.811 153.383.711 - 169.116.100 110,26 doanh dầu được bù 16.Tổng lợi nhuận trước thuế sau bù 6.087.888 20.178.825 15.565.389 14.090.937 231,46 -4.613.436 -22,86 lỗ(16=14+15) 17.Thuế thu nhập doanh nghiệp phải 760.986 2.514.478 1.945.674 1.753.492 230,42 -568.804 -22,62 nộp 18.Lợi nhuận sau thuế 5.326.902 17.664.347 13.619.715 12.337.445 231,61 -4.044.632 -22,90 Nguồn: Phòng tài chính - kế toán của công ty PetroMekongGVHD: Ts. Lê khương Ninh 55 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Xét về hoạt động tài chính, ở mỗi năm công ty có một khoản doanh thuhoạt động tài chính tương đối và tăng đều qua các năm, song song với nó khoảnmục chi phí tài chính cũng đã phát sinh và chiếm một khoản khá lớn trong đó chủyếu là khoản lãi vay phải trả, và khoản chi phí này cũng tăng nhanh qua các năm. Vì vậy nó làm cho lợi nhuận của công ty hàng năm bị giảm xuống.Khoản chi phí tài chính này chủ yếu là chi phí lãi vay mà công ty phải trả định kỳcho các công ty tài chính và ngân hàng thông qua hình thức cấp vốn bằng tiềnmặt, chuyển khoản hoặc tài sản cố định. Đồng thời công ty phải trả lãi suất theomức lãi suất cho vay của ngân hàng. Cụ thể năm 2005 chi phí tài chính tăng so với năm 2004 gần 1.843 triệuđồng với tỷ lệ là 53,18% nhưng sang đến năm 2006 thì khoản chi phí này lại tănglên đến 11.759,5 triệu đồng so với năm 2005, một mức tăng vượt bậc so với nămtrước với tỷ lệ 221,54% (trong đó khoản lãi vay phải trả chiếm đến 11.244 triệuđồng). Chi phí tài chính tăng lên chủ yếu là do công ty thiếu vốn kinh doanh chonên phải thường xuyên vay vốn từ bên ngoài, mặt khác công ty không có tài sảnlưu động, 100% vốn lưu động của công ty đang hoạt động là từ việc đi vay từ bênngoài. Do đó khoản chi phí tài chính mà công ty phải trả rất lớn. Cũng tại vì côngty hoạt động theo hình thức là công ty TNHH nhiều thành viên cho nên trong vấnđề huy động vốn gặp rất nhiều khó khăn, và trong thời gian sắp tới công ty sẽhướng đến việc cổ phần hóa để chuyển sang hình thức công ty cổ phần, khi đó thìviệc huy động vốn sẽ dễ dàng hơn. Do đó, lợi nhuận mà công ty thu về mỗi năm đều bị hạn chế rất nhiều bởivì phần chi phí tài chính quá cao. Do vậy trong thời gian sắp tới công ty cần tíchcực thu hút thêm nhiều thành viên mới góp vốn vào công ty để công ty có thểnâng cao nguồn vốn của mình hạn chế đi vay từ bên ngoài, khi đó chi phí tàichính sẽ giảm đi và mở ra một tương lai tốt đẹp cho nguồn lợi thu về cho công ty. Còn có một nguyên nhân khác làm cho công ty phải thường xuyên thiếuvốn đó chính là tình trạng phải chịu lỗ bởi chính sách giá bán do BTC đưa ra thấphơn giá vốn, tuy khoản lỗ này sẽ được nhà nước bù nhưng nhà nước sẽ chỉ bù khikết thúc năm tài chính, còn trong năm tài chính nếu công ty bị thiếu vốn thì côngty phải chấp nhận vay vốn từ bên ngoài.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 56 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Ngoài ra, các khoản giảm trừ doanh thu của công ty qua các năm ngàycàng giảm xuống, từ mức 52.308 triệu đồng ở năm 2004 giảm xuống còn 8.088triệu đồng ở năm 2005, nó đã giảm được đến 84,54% so với năm trước, cho thấyBTC đã dành rất nhiều ưu tiên đối với các công ty kinh doanh xăng dầu thôngqua việc giảm mức thuế suất thuế nhập khẩu, bởi vì trong khoản giảm trừ doanhthu thì danh mục thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp phải nộp chiếm 99,8% trong khoản giảm trừ này. Đến năm 2006 thì cáckhoản giảm trừ doanh thu giảm xuống chỉ còn có 105 triệu đồng đã giảm 86,99%so với năm 2005. Đồng hành cùng với nó, chính là khoản doanh thu thuần ngày càng tănglên, và không ngừng cao hơn qua các năm. Cụ thể năm 2005 doanh thu thuầntăng thêm 235.529 triệu đồng so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ 17,98% , vànăm 2006 thì lại tăng hơn so với năm 2005 là 192.652 triệu đồng, có thể thấyrằng chất lượng xăng dầu công ty ngày càng đảm bảo, và tạo được uy tín đối vớikhách hàng điều này thấy rõ hơn khi khoản mục hàng bán bị trả lại của công ty làkhông hề có. Và khi tạo được uy tín đối với khách hàng rồi thì khách hàng sẽmua hàng của công ty nhiều hơn, và doanh thu thuần sẽ tăng liên tục qua các nămdo tình hình tiêu thụ của các sản phẩm xăng dầu tăng lên. Cũng chính vì thế, quátrình tiêu thụ đã góp phần rất quan trọng vào hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty. Bởi vì nếu không có tiêu thụ thì sẽ không có doanh thu, mà đã không códoanh thu thì làm sao lại có được doanh thu thuần. Cho nên nhờ có sự phối hợpcủa nhiều khoản mục nói trên, đã tạo ra được khoản mục cuối cùng đó chính làlợi nhuận, và lợi nhuận cũng là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp. Do đó ta cóthể thấy được vai trò vô cùng quan trọng của quá trình đẩy mạnh việc tiêu thụ sảnphẩm. Nếu ta đem so sánh lợi nhuận trước thuế của năm 2005 với năm 2004 sẽthấy lợi nhuận trước thuế năm 2005 tăng cao hơn so với năm 2004 với số tiềnkhá lớn là 14.091 triệu đồng tức tăng 231,46% so với năm 2004, trong khi đó lợinhuận năm 2006 đạt được 15.565 triệu đồng tức giảm 22,86% so với năm 2005.Lợi nhuận sau thuế năm sau cũng tốt hơn năm trước chẳng hạn như: năm 2005tăng 12.337 triệu đồng tức tăng 231,61% so với năm 2004, năm 2006 mức lợiGVHD: Ts. Lê khương Ninh 57 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGnhuận công ty đạt được là 13,6 tỷ đồng tức đã giảm hơn so với năm 2005 là 4 tỷđồng. Như vậy, tốc độ tăng lợi nhuận của năm 2006 so với năm 2005 giảm điso với tốc độ tăng của lợi nhuận trong năm 2005 so với năm 2004. Nguyên nhânlà do giá vốn hàng bán năm 2006 rất cao đến 1.976 tỷ đồng trong khi doanh thuthuần chỉ có 1.738 tỷ đồng, tình trạng giá vốn hàng bán lại cao hơn doanh thuthuần đến 238 tỷ đồng, cộng thêm các khoản chi phí khác như chi phí hoạt độngtài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý. Tuy trong năm cũng có thu đượcmột khoản tiền từ doanh thu hoạt động tài chính nhưng rất ít không có ảnh hưởnggì nhiều đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty. Cuối cùng khitập hợp tất cả các khoản chi phí lại thì khoản mục tổng lợi nhuận trước thuếtrước bù lỗ của công ty âm đến gần 307 tỷ đồng, và trong năm 2006 này thì côngty được nhà nước bù lỗ 322 tỷ đồng. Cho nên đến cuối cùng, sau khi trừ đi tất cảchi phí thì lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ còn khoảng 13,6 tỷ đồng. Phần thực hiện nghĩa vụ với nhà nước trong năm 2005 giảm mạnh cụ thểlà giảm 44.203 triệu đồng tức giảm 84,59% so với năm 2004, là do công ty nhậpkhẩu xăng dầu với số lượng lớn nhưng thuế suất thuế nhập khẩu đã được nhànước điều chỉnh giảm đi, nhưng đến năm 2006 phần đóng thuế của công ty lạigiảm chỉ còn có 1.011 triệu đồng tức giảm 87,44% so với năm 2005. Lý do sốthuế nhập khẩu mà công ty phải nộp giảm đi không phải công ty không nhậpkhẩu mà là công ty được hưởng chính sách ưu đãi thuế của chính phủ nên đã làmgiúp cho công ty tiết kiệm được 44.203 triệu đồng so với năm 2005. Mặc dù vậy, công ty cũng cần có những biện pháp để tiết kiệm chi phíbán hàng, bởi vì theo bảng kết quả trên ta thấy rằng chi phí bán hàng ngày càngtăng lên qua các năm. Do đó nếu không hạn chế bớt khoản chi phí này thì nó sẽảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công ty chẳng những lợi nhuận không tăngmà thậm chí lại giảm. Vì thế nếu có thể giảm chi phí bán hàng trong trường hợpdoanh thu tăng lên là một việc làm rất tốt, rất có lợi cho công ty. Chi phí bánhàng bao gồm tiền lương nhân viên bán hàng, chi cho quảng cáo, tiếp thị, chidụng cụ phục vụ bán hàng, chi phí vận chuyển, hao hụt, hoa hồng bán hàng,…phục vụ công tác bán hàng.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 58 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Riêng đối với chi phí quản lý doanh nghiệp do cơ cấu cán bộ công nhânviên gián tiếp chiếm tỷ trọng dưới 20% trong tổng số cán bộ công nhân viên củatoàn công ty cho nên chi phí liên quan đến văn phòng phẩm phục vụ nhu cầuquản lý công ty có tăng nhưng không làm ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận. Vàkhoản chi phí này lại có xu hướng ngày càng giảm đi qua các năm, như năm2005 giảm hơn so với năm 2004 là 25,01% tương đương với 1.307 triệu đồng,năm 2006 thì giảm hơn so với năm 2005 là 594 triệu đồng. Cho thấy công tácquản trị văn phòng của công ty được thực hiện rất tốt, cho nên giảm được cáckhoản chi như: Chi điện thoại, chi tiếp khách, chi biếu tặng quà. Đồng thời chínhsách cắt giảm nhân sự của công ty cũng tiến hành rất khách quan, công ty sẵnsàng sa thải những người không có năng lực làm việc không có hiệu quả, bêncạnh đó công ty cũng có chính sách khen thưởng đối với những nhân viên chămchỉ trong công việc và làm việc có hiệu quả cao. Chính vì thế cho nên chi phíquản lý của công ty ngày càng tiết kiệm được nhiều hơn. Do vậy, công ty chỉ cần tiết kiệm chi phí một ít thì nó cũng sẽ có tácdụng rất có lợi đến việc góp phần tăng lợi nhuận của công ty. Đông thời mộtcông việc không thể thiếu đó chính là tăng cường kích thích quá trình tiêu thụ sảnphẩm sao cho đạt hiệu quả cao nhất mà lại tốn chi phí thấp nhất, đây chính làchiếc chìa khóa để mở cửa cho sự thành công của công ty. 3.4.1.2. Các tỷ số về doanh lợi. Để đánh giá chi tiết hơn về kết quả hoạt động kinh doanh của công tyPetroMekong, sau đây, ta tiến hành khảo sát một số tỷ số về doanh lợi của côngty qua 3 năm: a) Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm: Dùng công thức tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ta tính ra được các tỷ suấtdoanh lợi trên doanh thu qua từng năm như trong bảng 7 dưới đây sẽ giúp cho tathấy được một cách cụ thể về tỷ lệ lợi nhuận đạt được của công ty như thế nào vàtừ đó đánh giá xem số lợi nhuận thu được trong kỳ có tương xứng với mức doanhthu thuần đạt được hay không? Sau đây là bảng tỷ suất doanh lợi trên doanh thu tại công ty:GVHD: Ts. Lê khương Ninh 59 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Bảng 7: TỶ SUẤT DOANH LỢI TRÊN DOANH THU TỪ NĂM 2004 -2006 CỦA CÔNG TY PETROMEKONG CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM NĂM 2005 SO NĂM 2006 SOCHỈ TIÊU ĐVT VỚI NĂM 2004 VỚI NĂM 2005 2004 2005 2006 Số tiền % Số tiền %1.Lợi nhuận Triệusau thuế đồng 5.327 17.664 13.620 12.337 231,59 -4.044 -22,892.Doanh thu Triệuthuần đồng 1.309.820 1.545.349 1.738.002 235.529 17,98 192.653 12,473.Doanh lợi Phầntrên doanh trămthu (%) 0,41 1,14 0,78 - 0,73* - -0,36*[ (1/2) *100] Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty Petromekong Chú thích: 0,73* = 1,14 – 0,41 -0,36* = 0,78 – 1,14 Doanh lợi trên doanh thu của năm 2005 tăng hơn so với năm 2004 là 0,73% là do lợi nhuận sau thuế tăng 12.337 triệu đồng, tương ứng tăng 231,59% so với năm 2004, trong khi đó doanh thu thuần tăng 235.529 triệu đồng, tương ứng 17,98% so với năm 2004, điều này chứng tỏ công việc kinh doanh của công ty trong năm 2005 có hiệu quả hơn năm 2004. Nhưng tiến độ gia tăng lợi nhuận của công ty không đồng đều qua các năm, bởi vì đến năm 2006 thì tỷ suất doanh lợi doanh thu của công ty chỉ đạt 0,78% tức đã giảm 0,36% so với năm 2005, cho nên lợi nhuận sau thuế của công ty đã giảm hơn so với năm trước 4.044 triệu đồng, nguyên nhân chủ yếu của tình hình này chính là do doanh thu thuần năm nay tăng thêm không nhiều chỉ có tăng thêm 12,47% so với năm trước, mặc dù khoản thuế nhập khẩu phải nộp nhà nước đã giảm đi nhiều so với các năm trước. Nguyên nhân chính của việc doanh thu thuần tăng thấp cũng là do số lượng tiêu thụ của các mặt hàng dầu FO nhập khẩu, dầu DO nhập khẩu, và xăng 83 nhập khẩu giảm hơn so với năm trước như đã phân tích ở phần trên . Qua đó, ta có thể thấy được tầm quan trọng của quá trình tiêu thụ sản phẩm nó có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Do GVHD: Ts. Lê khương Ninh 60 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG đó công việc cần phải được quan tâm trước mắt của công ty hiện nay là phải đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm. Chỉ có như thế thì mới có thể có thêm nhiều cơ hội gia tăng được lợi nhuận của công ty. b) Doanh lợi trên tổng vốn: Để có thể xác định xem nguồn vốn mà công ty bỏ ra để kinh doanh có đạt được hiệu quả tối đa hay không? Thì ta cần phải xem qua tỷ suất doanh lợi trên tổng vốn để từ đó có một sự nhận xét chính xác về hiệu quả hoạt động của công ty và có những biện pháp ứng phó kịp thời. Sau đây là bảng tỷ suất doanh lợi trên tổng vốn của công ty: Bảng 8: TỶ SỐ DOANH LỢI TRÊN TỔNG VỐN TỪ NĂM 2004 -2006 CỦA CÔNG TY PETROMEKONG CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM NĂM 2005 SO NĂM 2006 SO CHỈ TIÊU ĐVT VỚI NĂM 2004 VỚI NĂM 2005 Số 2004 2005 2006 % Số tiền % tiền1. Lợi nhuận Triệusau thuế 5.327 17.664 13.620 12.337 231,59 -4.044 -22,89 đồng2. Tổng vốn Triệu 234.648 251.928 210.505 17.280 7,36 -41.423 -16,44 đồng3. Doanh lợi Phầntrên tổng vốn trăm 2,27 7,01 6,47 - 4,74* - -0,54*[(1/2)*100] (%) Nguồn: Phòng tài chính - kế toán công ty Petromekong Chú thích: 4,74* = 7,01 – 2,27 -0,54* = 6,47 – 7,01 Doanh lợi trên tổng vốn của công ty trong năm 2005 cao hơn năm 2004 là 4,74% là do lợi nhuận sau thuế năm 2005 tăng 12.337 triệu đồng, tương ứng tăng 231,59% so với năm 2004, trong khi đó tổng nguồn vốn của công ty tăng lên 17.280 triệu đồng, tương ứng 7,36 % so với năm 2004, do tổng vốn tăng ít hơn tỷ lệ gia tăng của lợi nhuận sau thuế cho nên đã làm cho doanh lợi trên tổng vốn của năm 2005 tăng lên, điều này cũng chứng tỏ công việc kinh doanh của công ty GVHD: Ts. Lê khương Ninh 61 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGtrong năm 2005 có hiệu quả hơn năm 2004. Và có thể kết luận được một điều lànguồn vốn mà công ty đã bỏ ra để kinh doanh đã đạt được hiệu quả rất tốt. Đến năm 2006 thì tỷ lệ này đã giảm đi chỉ còn có 6,47%, đã giảm hơn sovới năm trước 0,54%, lý do cũng vì lợi nhuận sau thuế của công ty giảm đi22,89% so với năm trước, đồng thời thì tổng nguồn vốn của công ty cũng giảmhơn so với năm 2005 16,44%. Tổng vốn của công ty năm nay chỉ có 210.505triệu đồng đã giảm đi 41.423 triệu đồng so với năm trước. Nguyên nhân nguồnvốn kinh doanh giảm đi là do các thành viên đăng ký góp vốn vào công ty là 120tỷ đồng, nhưng đến thời điểm hiện nay thì số vốn được góp vào chỉ có 113 tỷđồng. Đồng thời còn nhiều nguyên nhân khác như khi công ty xin nhà nước bù lỗvào năm trước nhưng đến năm nay nhà nước cũng chưa chuyển đủ số tiền đãđồng ý bù cho công ty. Do đó dẫn đến tình trạng nguồn vốn kinh doanh của côngty giảm xuống. Nhưng nếu so với mức lợi nhuận trên tổng vốn như thế thì hiệu quả sửdụng vốn của công ty cũng rất tốt. Và công ty cũng cần phải tiếp tục duy trì vàphát huy xu hướng này. c) Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu: Cũng tương tự như trên sử dụng công thức tính tỷ số doanh lợi trên vốnchủ sở hữu để tính tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu để xác định xem nguồnvốn chủ sở hữu của công ty sử dụng có đạt được hiệu quả không? Dựa vào bảng 9: Tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu của công ty ta cóthể kết luận được rằng: Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu năm 2005 cao hơn năm 2004 là 12,31% làdo lợi nhuận sau thuế năm 2005 tăng, còn vốn chủ sở hữu năm 2005 cũng tăngnhưng tăng với tỷ lệ ít hơn là 0,38%, tương ứng 382 triệu đồng, điều này chứngtỏ công ty làm ăn có hiệu quả nên đã làm cho doanh lợi trên vốn chủ sở hữu năm2005 cao hơn năm 2004. Và cũng đã cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữucủa công ty đạt được hiệu quả khá cao. Đến năm 2006 thì tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu cũng tăng nhưngtăng ít hơn so với năm trước, với tỷ lệ doanh lợi là 12,3% nghĩa là đã giảm hơnso với năm 2005 là 5,35%. Nguyên nhân của tình trạng này cũng tại vì số lợiGVHD: Ts. Lê khương Ninh 62 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG nhuận sau thuế năm nay giảm hơn so với năm trước. Đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm nay cũng có phần giảm hơn so với năm trước. Bảng 9: TỶ SỐ DOANH LỢI TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU TỪ NĂM 2004 – 2006 TẠI CÔNG TY PETROMEKONG CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM NĂM 2005 SO NĂM 2006 SO CHỈ TIÊU ĐVT VỚI NĂM 2004 VỚI NĂM 2005 Số 2004 2005 2006 % Số tiền % tiền1. Lợi nhuận Triệu 5.327 17.664 13.620 12.337 231,59 -4.044 -22,89sau thuế đồng2. Vốn chủ sở Triệuhữu ( VCSH) 99.696 100.078 110.756 382 0,38 10.678 10,67 đồng3. Doanh lợi Phầntrên vốn chủ sở trăm 5,34 17,65 12,30 - 12,31* - - 5,35*hữu[(1/2)*100] (%) Nguồn: Phòng tài chính - kế toán công ty Petromekong Chú thích: 12,31* = 17,65 - 5,34 - 5,35* = 12,30 - 17,65 Tóm lại, thông qua các tỷ suất doanh lợi vừa khảo sát ở trên, ta có thể kết luận được rằng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang có xu hướng phát triển rất tốt mặc dù kết quả kinh doanh của năm 2006 có giảm hơn so với năm 2005, nhưng cũng không phải vì thế mà làm ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của công ty sau này. Trong năm 2007 này, công ty đã đưa ra chỉ tiêu là sẽ đẩy mạnh tỷ suất doanh lợi trên doanh thu tối thiểu là 2%, cũng từ mục tiêu này công ty sẽ tiến hành đẩy mạnh quá trình xúc tiến tiêu thụ sản phẩm để đạt được mục tiêu kế hoạch đã đề ra. GVHD: Ts. Lê khương Ninh 63 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Chương 4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY PETROMEKONG Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm dầu khí củacông ty. Do đó có thể chia thành hai nhóm sau:4.1. YẾU TỐ CHỦ QUAN: 4.1.1.Tình hình cung cấp: Tình hình cung cấp hàng hóa đầu vào ảnh hưởng rất lớn đến việc kinhdoanh và tiêu thụ của công ty. Thông qua tình hình cung cấp nguyên liệu đầu vàota có thể thấy được mức độ ảnh hưởng rất lớn đến việc dự trữ, và tiêu thụ sảnphẩm của công ty. Thời gian vừa qua, căng thẳng quốc tế ngày càng tăng, liên quan đếnchương trình hạt nhân của Iran đã tạo áp lực làm tăng giá dầu thế giới. Giá dầu kỳ hạn tại Texas tháng 3/2006 biến động xung quanh mức 63USD/thùng. Cuối tháng 4/2006, giá dầu tăng rõ rệt lên đến mức cao nhất là 75USD/thùng và vào cuối tháng 5 còn khoảng 71 USD/thùng. Trong 6 tháng đầunăm 2006, giá dầu thô thế giới ở mức trung bình khoảng 66 USD/thùng. Do đó từ 06/03/2006, giá bán lẻ xăng dầu tăng thêm 900 đồng/lít. Thôngbáo này do Liên bộ Thương mại - Tài chính họp báo tuyên bố điều chỉnh giá bánđối với mặt hàng xăng dầu trong nước vào 14g30 hôm nay. Cụ thể, xăng A92 tăng lên 11.000 đồng/lít, xăng A90 tăng lên 10.800đồng/lít, xăng A83 tăng lên 10.600 đồng/lít. Giá mới được áp dụng trên toànquốc từ 15g ngày hôm nay 06/03. Cùng với quyết định tăng giá bán lẻ xăng dầu, thuế nhập khẩu xăng dầucũng được điều chỉnh, giảm từ 15% xuống còn 10%. Thuế suất mới sẽ có hiệulực từ ngày 07/03/06. Theo tính toán, với mức tăng giá bán lẻ và mức giảm thuế nhập khẩu nhưtrên, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu vẫn lỗ 200 đồng/lít.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 64 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Trước đó, ngày 5-3, liên bộ Tài chính và Thương mại phút chót đã trì hoãnviệc điều chỉnh tăng giá xăng do mặt hàng này giảm giá theo thị trường quốc tế.Cụ thể, trong ngày 5-3 giá dầu thô chỉ còn khoảng 60,68 USD/thùng. Đại diện Bộ Tài chính cho biết bộ này cũng đang khẩn trương xây dựnghệ thống văn bản, cho phép DN kinh doanh xăng dầu theo cơ chế thị trường,nhằm cho DN tự định giá các mặt hàng xăng, dầu. Ngoài vấn đề Iran, sự biến động về giá dầu thế giới còn chịu ảnh hưởngcủa sản lượng sản xuất dầu dự trữ giảm đáng kể trên phạm vi toàn cầu. Sản lượngdầu dự trữ của các nước OPEC giảm từ 5,2 triệu thùng/ngày năm 2002 và đếnnửa năm 2006 chỉ còn khoảng 2,8 triệu thùng/ngày. Đến ngày 04/04/2006, Các doanh nghiệp (DN) kinh doanh xăng dầu vừagửi văn bản kiến nghị lên liên bộ Tài chính - Thương mại xin điều chỉnh giá bánlẻ và thuế nhập khẩu xăng dầu. Theo các công ty, việc kinh doanh xăng A92 đãlỗ trung bình 600-700 đồng/lít trong hơn nửa tháng qua, vì vậy giải pháp được đềnghị là Chính phủ cần giảm thuế từ 10% xuống còn 5% và tăng giá xăng 92khoảng 500 đồng/lít, lên 11.500 đồng/lít. Giá xăng 92 nhập từ Singapore về đangđứng ở mức 80,6 USD/thùng (tương ứng với giá dầu thô thế giới là 65,7USD/thùng), trong khi ở thời điểm 6-3 khi liên bộ tăng giá xăng lên 11.000 đồngvà giảm thuế xuống 10%, giá xăng 92 nhập về chỉ ở mức 75 USD/thùng (tươngứng với giá dầu thô 65 USD/thùng). [bài viết của Như Hằng – Thanh Tuấn theoBloomberg ] Biến động về giá dầu trong thời gian tới đây có thể vẫn chịu ảnh hưởngtình hình căng thẳng chính trị ở Iran vì đây là nước sản xuất dầu mỏ lớn thứ haitrong khối OPEC với sản lượng gần 4 triệu thùng/ngày và chiếm khoảng 13%trong tổng sản lượng dầu của OPEC. Sau đây là bảng dự báo khả năng sản xuất,tiêu thụ và giá dầu thô thế giới:GVHD: Ts. Lê khương Ninh 65 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Bảng 10: DỰ BÁO KHẢ NĂNG SẢN XUẤT TIÊU THỤ VÀ GIÁ CẢ DẦU THÔ THẾ GIỚI 2005 2006 2007 PHẦN TRĂM CHỈ TIÊU ĐVT (1) (2) (3) 4 =(3-2)/2Sản xuất Triệu thùng 84,0 86,4 88,2 2,1Tiêu thụ Triệu thùng 83,6 84,9 86,0 1,3Giá dầu thô TG USD/thùng 49,57 61,02 55,95 -8,3Giá dầu thôkỳ hạn Texas USD/thùng 56,55 69,00 65,00 -5,8 Nguồn: Viettrade – VIT Dự báo đến cuối năm 2006, sản xuất dầu của các nước OPEC sẽ đạt tới30,3 triệu thùng/ngày và năm 2007 lên tới 31 triệu thùng/ngày (tăng 2% so vớinăm 2006). Gần đây, Bộ trưởng của các nước OPEC tỏ ra lo ngại về việc giá dầu thôtăng cao buộc các nước nhập khẩu dầu phải sử dụng các nhiên liệu thay thế chodù các nhiên liệu thay thế sẽ ảnh hưởng đến giá dầu trong dài hạn. Từ những thông tin thu thập được ở trên ta thấy tình hình giá cả xăng dầutrên thị trường thế giới từ năm 2004 đến 2006 không ngừng tăng lên, điều này đãgây nên rất nhiều khó khăn cho công ty trong khâu tiêu thụ và ảnh hưởng cả đếnlợi nhuận thu được từ kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty. Bởi vì khi côngty nhập khẩu trực tiếp xăng dầu về với giá rất cao mà khi bán ra thì với giá bánthấp hơn cả giá hàng nhập về, chưa tính đến các khoản chi phí khác. Cho nênnguyên nhân doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty qua các nămgiảm đi chủ yếu là do giá cả của nguồn hàng nhập khẩu từ nước ngoài về quácao. Do đó để khắc phục tình trạng này thì nhà nước ta cũng đã có nhiều chínhsách ưu đãi đối với các công ty kinh doanh xăng dầu đó là giảm mức thuế nhậpkhẩu qua các năm, đồng thời còn có chính sách tăng giá bán cho các mặt hàngnày. Do đó ta thấy rằng nguồn cung cấp hàng hóa đầu vào của công ty đang córất nhiều biến động, giá xăng dầu tăng giảm thường xuyên, cho nên nguồn hàngcung cấp cho công ty đang có nhiều khó khăn. Nhưng trong thời gian sắp tới thìGVHD: Ts. Lê khương Ninh 66 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGtình hình sẽ có nhiều khả quan hơn khi Việt Nam đang mở ra nhiều dự án liên kếtkhai thác dầu ở một số quốc gia như Venezuela cụ thể: Ngày 7/12/06, Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn số 2010/TTg-DKtheo đó đồng ý về nguyên tắc việc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam liên doanhvới Tổng công ty Dầu khí quốc gia Venezuela. Liên doanh này sẽ tiến hành thăm dò và khai thác dầu khí tại lô Junin-2thuộc vành đai dầu khí Orinoco và các lô dầu khí khai thác tại Venezuela. Công văn nêu rõ, trên cơ sở kết quả thẩm lượng, đánh giá trữ lượng dầukhí lô Junin-2 và kết quả nghiên cứu các lô dầu khí khác tại Venezuela, Thủtướng Chính phủ yêu cầu Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (PetroVietnam) thựchiện các thủ tục đầu tư ra nước ngoài cần thiết theo quy định. Bên cạnh đó, PetroVietnam sẽ phối hợp với các cơ quan có liên quan cùngvới phía Venezuela nghiên cứu khả năng hợp tác trong các lĩnh vực: xây dựng,kinh doanh nhà máy lọc dầu tại địa điểm nhà máy lọc dầu số 2 hoặc số 3; xâydựng hệ thống cảng, kho trung chuyển để tiếp nhận, phân phối dầu thô và sảnphẩm dầu từ Venezuela sang Việt Nam và các nước trong khu vực; đóng tàu chởdầu cỡ lớn cho Venuzuela.(VNeconomy) Hy vọng rằng, trong tương lai không xa thì ngành dầu khí ở Việt Nam cóthể phát triển một cách vượt bậc và các công ty kinh doanh xăng dầu sẽ có thể tựchế biến ra hàng hóa cho công ty mình mà không cần phải nhập hàng về từ nướcngoài nữa. 4.1.2. Chất lượng, chủng loại, cơ cấu hàng hoá: Tuy công ty kinh doanh xăng dầu chủ yếu từ nguồn hàng nhập khẩunhưng bên cạnh đó công ty còn tổ chức để sản xuất, pha chế, kinh doanh các sảnphẩm dầu khí từ các nhà máy của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. Sản phẩm củacông ty đã đạt được nhiều huy chương vàng và được sử dụng rộng rãi ở khu vựcĐồng bằng Sông Cửu Long. Để phục vụ cho hệ thống hoạt động, công ty đã có phòng thí nghiệm hiệnđại, có khả năng phân tích các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật của xăng dầu theo tiêuchuẩn do Bộ Tài Chính quy định. Do đó chất lượng hàng hóa do công ty chế tạora đều đạt chất lượng rất tốt, hàng hóa trước khi đem ra bán trên thị trường đềuGVHD: Ts. Lê khương Ninh 67 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGđược kiểm tra thật kỹ để đảm bảo chất lượng, nhằm giữ gìn và nâng cao uy tíncho công ty. Đồng thời, chất lượng hàng hóa của công ty được đo lường theo tiêuchuẩn Việt Nam được trung tâm Tổ Chức Đo Lường Chất Lượng 3 (gọi tắt làQuates 3) kiểm định và chứng nhận. Do đó chất lượng hàng hóa của công ty luônluôn được đảm bảo. Cho nên mọi người có thể tin tưởng khi đến mua xăng dầu từthương hiệu PetroMekong này. Để bảo vệ quyền lợi của khách hàng, công ty đã đầu tư một hệ thống đolường, xuất nhập cho Tàu, Xà lan, Xe ôtô Xitéc đạt độ chính xác cao, được kiểmtra tự động và được nối mạng toàn công ty, thời gian qua công ty cũng đã đượccông nhận và cấp chứng nhận ISO 9001- 9002 về hệ thống tổ chức, điều hành vàquản lý công nghệ trong dây chuyền này. Chủng loại hàng hóa của công ty thì rất đa dạng, riêng mặt hàng xăng dầuthì đã có hơn mười loại nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng như:xăng A95, xăng A92, xăng A83, dầu KO, dầu FO,dầu DO, dầu Diezel, nhớt cácloại. Và công ty đang có xu hướng mở rộng kinh doanh thêm nhiều mặt hàngkhác như: gas, phân bón (chủ yếu là phân Urê của nhà máy đạm Phú Mỹ) đượcbán kèm tại các cửa hàng xăng dầu. Kết hợp cùng với các dịch vụ khác như: thaynhớt và rửa xe, bán bảo hiểm xe gắn máy tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 4.1.3. Phương thức bán hàng, chiến lược tiếp thị: Về phương thức bán hàng: PETROMEKONG không bán hàng trả chậm, bán hàng theo hình thức thutiền – giao hàng. Chỉ trả chậm cho một số tổng đại lý chiến lược của công tynhưng phải bằng hình thức bảo lảnh của ngân hàng hoặc tài sản thế chấp như:đất, nhà,…Và thời hạn trả chậm không quá 10 ngày kể từ ngày giao hàng. Công ty bán hàng theo hình thức giao tiền trước cho nên đảm bảo tỷ lệthanh toán nhanh, tránh được tình trạng ứ động vốn. Nhưng với chính sách thutiền như vậy thì công ty khó có thể thu hút thêm nhiều đại lý mới hợp tác vớicông ty bởi vì thông thường thì ở các đại lý không có tiền để thanh toán trướccho công ty, và với chính sách bán hàng như thế nó vừa là lợi thế của công tyGVHD: Ts. Lê khương Ninh 68 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGtrong việc luân chuyển vốn nhưng cũng là một điều bất lợi cho công ty khi khócó thể tìm được nhiều đại lý đáp ứng đủ yêu cầu của công ty. Bên cạnh đó các quy định của công ty đối với các đại lý cũng rất khắckhe: Chỉ có tổng đại lý thì mới có quyền lấy xăng dầu từ hai công ty trở lên, cònđối với các đại lý thì chỉ được quyền lấy xăng dầu của một mình công ty mà thôinếu như đại lý nào lấy thêm hàng hóa từ một công ty xăng dầu khác thì sẽ lập tứcbị mất quyền làm đại lý của công ty. Chính vì thế nên số lượng đại lý ở công tyhiện nay còn thấp. Cho nên cũng phần nào hạn chế việc mang hàng hóa đến tiếpcận với người tiêu thụ. Do đó đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến việctiêu thụ xăng dầu của công ty hiện nay. Chiến lược tiếp thị của công ty hiện nay còn rất hạn chế hầu như công tychưa quan tâm nhiều đến vấn đề này. Cho nên thương hiệu PetroMekong vẫn cònít người biết đến, bên cạnh đó công ty còn chưa có đăng ký website trên mạng dođó mọi nguời không có cơ hội tìm hiểu về công ty. Điều này có ảnh hưởng rấtlớn đến tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty bởi vì theo xu hướng tiêu dùnghiện nay thì nếu chỉ có chất lượng đảm bảo không thì chưa đủ mà cần phải cómột chiến lược quảng cáo và tiếp thị hữu hiệu để gây được ấn tượng tốt tronglòng khách hàng thì khả năng tiêu thụ sản phẩm mới được nâng cao. 4.1.4. Tổ chức và kỹ thuật thương mại: Do số lượng đại lý và của hàng xăng dầu của công ty còn hạn chế cho nênviệc phân phối sản phẩm đến người tiêu thụ còn chưa cao, do đó để nâng caođược số lượng tiêu thụ thì không còn cách nào khác là phải mở rộng mạng lướikênh phân phối sản phẩm, kết hợp với những hình thức khuyến mãi vào nhữngdịp lễ tết để thu hút thêm khách hàng. Ngoài ra công ty còn có bộ phận cán bộ giỏi về khâu sản phẩm, do đó chấtlượng sản phẩm của công ty luôn đảm bảo và không ngừng nâng cao, vì vậy côngty có thể phát triển theo xu hướng cạnh tranh về chất lượng sản phẩm. Tình hình nhân sự của công ty hiện nay còn thiếu cho nên công ty muốnmở rộng mạng lưới kênh phân phối thì phải có chính sách tuyển thêm nhân sự.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 69 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG 4.2. YẾU TỐ KHÁCH QUAN: 4.2.1. Yếu tố thuộc về chính sách nhà nước: Có thể nói trong những năm gần đây chính sách Nhà nước đã tạo điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp không chỉ ở trong nước mà còn các doanhnghiệp nước ngoài có thể giao lưu buôn bán kinh doanh tự do. Nhà nước đã ban hành luật đầu tư mới, luật doanh nghiệp góp phần tạođiều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinh doanh. Những chính sách thuếthu nhập doanh nghiệp giảm càng tạo điều kiện kích thích cho công ty tiếp tụckinh doanh và tiêu thụ sản phẩm kinh doanh của mình nhằm mang lại một nguồnlợi nhuận lớn cho công ty, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế của đất nước. Đồng thời, cùng với vai trò quản lý của mình thì nhà nước đã can thiệpvào thị trường dầu khí bằng cách cấp hạn ngạch quota nhập khẩu cho các công tynày nên cũng phần nào làm ảnh hưởng đến chính sách kinh doanh của công tynhư: Công ty không chủ động được nguồn hàng nhập vào trong kỳ, đồng thờikhông thể tự định ra cho mình một chính sách tồn kho hợp lý. Bộ Tài Chính cũngcó quy định: “Các công ty xăng dầu Đầu mối (cả nước hiện có 11 công ty) phảitồn kho tối thiểu 15 ngày dự trữ bình quân. Vì xăng dầu là mặt hàng chiến lượccủa chính phủ và yêu cầu 11 đầu mối tự xây kho để dự trữ như trên”. Cho nêncũng hạn chế phần nào về khả năng tự quản lý kinh doanh của công ty. 4.2.2. Yếu tố thuộc về xã hội: Trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay khi mà thu nhập và nhu cầu tănglên họ sẽ rất chú trọng đến vấn đề chất lượng và giá cả họ sẽ nghĩ đến chấtlượng hàng hóa và lựa chọn nhà cung cấp cho mình. Do đó để có thể đẩy mạnh tiêu thụ thì yếu tố con người là một vấn đề vôcùng quan trọng, bởi vì nếu có hàng hóa tốt mà không có con người thì bán choai? Vì vậy con người là nhân tố quan trọng hàng đầu. Và nếu công ty muốn kinh doanh đạt hiệu quả ngày càng cao thì phải chịukhó tìm hiểu, theo dõi, nắm bắt nhu cầu của khách hàng để xem khách hàng đangcần gì, từ đó thì mới có thể tiến hành thực thi công việc kinh doanh của mình.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 70 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Riêng đối với mặt hàng xăng dầu thì đây chính là nhu cầu cũng rất cầnthiết đặc biệt là đối với những người có nhu cầu đi lại nhiều như: sinh viên, họcsinh, công nhân viên, và những người kinh doanh. Những người dân ở vùng sâuvùng xa thì có nhu cầu về dầu hỏa để thấp sáng. Nói chung tất cả mọi người đềucó nhu cầu về loại sản phẩm này, dù nhiều hay ít. Do đó tiềm năng về việc tiêu thụ của loại hàng hóa đặc biệt này là rất lớn.Cho nên chỉ cần công ty tổ chức điều hành công việc kinh doanh của mình thậttốt với các chính sách kinh doanh phù hợp thì tiến trình đẩy mạnh tiêu thụ sẽkhông hề khó khăn.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 71 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY PETROMEKONG Xúc tiến tiêu thụ là một phần quan trọng trong quá trình quản lý hiệu quảtiêu thụ doanh nghệp. Tiêu thụ hiện nay không những yêu cầu doanh nghiệp pháttriển sản phẩm thích hợp với mức giá hợp lý thông qua kênh tiêu thụ thông suốtđến với khách hàng mục tiêu, mà còn yêu cầu doanh nghiệp tạo được thươnghiệu trên thị trường, thiết kế và truyền bá thương hiệu tạo được hình ảnh đặc sắcvề điều kiện mua bán và có thể đưa đến cho khách hàng những thông tin lợi íchkhác, giúp cho hoạt động tiêu thụ đảm bảo thành công. Trong quá trình xúc tiếntiêu thụ trên thị trường, ngày càng có tác dụng quan trọng, bởi vì quyết sách tiêuthụ thành công hay thất bại cuối cùng phải thể hiện qua tiêu thụ đồng thời thươnghiệu doanh nghiệp xây dựng được có tốt hay không cũng quyết định thành côngcủa các sách lược xúc tiến tiêu thụ.[4, trang 46]5.1. Tăng cường quảng cáo dưới mọi hình thức: Để có thể đạt được mục tiêu kinh doanh trên thị trường hiện nay, có mộtsản phẩm tốt không thôi chưa đủ, công ty PetroMekong cần phải xây dựngthương hiệu của mình thành một thương hiệu được khách hàng ưu chuộng. Đểđạt được điều này, doanh nghiệp cần phải truyền thông với thị trường để kháchhàng biết những tính năng ứng dụng, tính ưu việc và lợi ích sản phẩm của mình.Ngoài ra công ty còn cần xây dựng mối quan hệ với khách hàng và duy trì cũngcố mối quan hệ này. Vì những yêu cầu trên công ty cần có một chiến lược truyềnthông marketing hiệu quả. Công ty luôn tin rằng một sản phẩm có chất lượng tốt sẽ được người tiêudùng đánh giá cao. Công ty có thể dùng những chỉ tiêu chất lượng để đánh giásản phẩm, nhưng người tiêu dùng sản phẩm đánh giá bằng cái nhìn chủ quan củamình và với những tiêu chuẩn khác nhau. Bằng những hiểu biết, thông tin và nhucầu mà mỗi người có những đánh giá hoàn toàn khác nhau. Một sản phẩm cóchất lượng tốt được đo lường trong nhà máy chưa chắc là một sản phẩm tốt trongmắt người tiêu dùng. Công ty cần quan tâm đến nhu cầu và mức độ hiểu biết củaGVHD: Ts. Lê khương Ninh 72 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGngười tiêu dùng đối với sản phẩm. Và khi một sản phẩm và dịch vụ được ngườitiêu dùng đánh giá cao về chất lượng sẽ tăng giá trị của thương hiệu. Và khi giá trị của thương hiệu được cũng cố thì lòng tin của khách hàngđối với công ty sẽ được nâng lên. Khi đó quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng sẽkhông ngừng tăng lên. Kích thích khu vực buôn bán: Để đảm bảo có sự hợp tác từ phía người bánsỉ và lẻ, công ty nên sử dụng một số thủ thuật đặc biệt. Công ty nên đề nghị bùtrừ số hàng đã mua, tức là dành một mức hoa hồng từ chuyến hàng được muatrong một khoảng thời gian nhất định, cách chào hàng như vậy sẽ kích thích cácđại lý mua một khối lượng lớn hay mua một mặt hàng mới mà bình thường họkhông mua. Công ty có thể đề nghị bù trừ cho việc đưa hàng hóa vào danh mục, bùđắp những chi phí của đại lý vào việc giới thiệu mặt hàng đó cho công chúng,khoản bù trừ trong việc quảng cáo hàng hóa của công ty. Bù trừ về việc tổ chứctrưng bày hàng đặc biệt. Công ty có thể biếu hàng hóa, tức là kèm thêm một số quà cho ngườitrung gian đã mua một số lượng hàng nhất định. Công ty cần đưa phần thưởngđộng viên dưới dạng tiền mặt hay tặng phẩm cho những đại lý hay nhân viên bánhàng của mình vì đã cố gắng giới thiệu hàng hóa của công ty, có thể tặng quà lưuniệm miễn phí, có mang tên công ty như viết máy, viết chì, sổ tay, cái gạt tànthuốc, thước kẻ, nón kết, áo mưa,….cho khách hàng khi đến mua hàng tại côngty. Thi xổ số: trò chơi dành cho những người tiêu dùng, đại lý hay nhân viênchào hàng mai mắn hay đặc biệt nhiệt tình có khả năng được thưởng, chẳng hạnnhư tiền, phiếu mua hàng, phiếu đi nghỉ mát. Cuộc thi đòi hỏi người tiêu dùngphải đưa ra một cái gì đó về công ty như: một kiến nghị, một vài điều về công ty.Ban giám khảo sẽ xem xét đánh giá những bài dự thi và lựa ra những bài thi tốtnhất. Bóc thăm trúng thưởng: người tiêu dùng sẽ nhận được một phiếu bócthăm trúng thưởng có mang con số khi đến mua hàng tại công ty với một sốlượng tối thiểu mà công ty đã quy định. Và vào cuối tháng, quý hoặc năm công tytiến hành bóc thăm trúng thưởng cho khách hàng.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 73 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Cuộc thi bán hàng: là cuộc thi được tổ chức cho các đại lý hay nhân viênbán hàng của công ty nhằm mục đích kích thích họ tăng cường nỗ lực bán hàngtrong khoảng thời gian nhất định, những người đạt kết quả cao nhất sẽ đượcthưởng. 5.2. Tìm kiếm khách hàng, ký các hợp đồng đại lý, tổng đại lý: Công ty đã nhận thức sử dụng cửa hàng trung gian (đại lý) có nguyên nhânkinh tế tức là nó có thể giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường, phải thông quanó, qua nhiều năm mới có thể liên hệ trực tiếp với một tổng thể người tiêu dùng.Các đại lý biết người tiêu dùng cần loại sản phẩm nào, thậm chí bao nhiêu. Quanhân viên tiêu thụ nội bộ của doanh nghiệp mình mà tìm hiểu người tiêu dùng.Khi đã tạo nên được một mạng lưới, thì công ty cần phải xem trọng sự phát triểnlâu dài của nó để công ty tập trung vào sản phẩm nâng cao tiêu thụ. Khi cần tuyển chọn thêm đại lý và tổng đại lý cần khảo sát các mặt sau: Thị trường mục tiêu: Nhất định phải lựa chọn thị trường mục tiêu tương tựnhau. Nếu như tiêu thụ của cửa hàng bên cạnh cũng cùng sản phẩm với doanhnghiệp thì sự lựa chọn như thế là không thành công. Vị trí phải có lợi cho vận chuyển, lưu trữ và đẩy mạnh tiêu thụ. Năng lực tiêu thụ: Phải xét xem các đại lý có phải thuộc đội ngũ tiêu thụ ổnđịnh đáng tin cậy không? Kiện toàn cơ cấu, hoàn thiện mạng lưới, đầy đủ kinhphí tiêu thụ và có hoàn cảnh môi giới quảng cáo tốt hay không? Kỹ thuật cơ bảnvà năng lực tiêu thụ có đáp ứng không? Tình hình tài chính: Lượng tài sản cố định như thế nào? Vốn lưu động, tàikhoản ngân hàng, doanh thu, nợ,…của các đại lý ra sao? Cần biết các đại lý có nhiều bạn hàng hợp tác không? Nhân viên có coi trọnghình tượng và danh dự không? Và năng lực quản lý kinh doanh như thế nào? Nếu đủ các điều kiện trên thì công ty mới có thể chấp nhận làm đại lý chomình.5.3. Đầu tư xây dựng thêm các kho, cửu hàng xăng dầu: Với hệ thống kho chứa như hiện nay, thì công ty cần phải đầu tư xây dựngthêm nhiều hệ thống kho chứa. Và các kho nên nằm rãi rác ở nhiều nơi để tiệncho việc vận chuyển xăng dầu đến các cửa hàng bán lẻ. Để có thể tiết kiệm đượcchi phí vận chuyển.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 74 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Và với chính sách đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm thì công ty cần phảixây dựng thêm nhiều cửa hàng xăng dầu, để có thể mang sản phẩm của mình tiếpcận được với người tiêu dùng.5.4. Phát triển nguồn nhân lực: Để duy trì hoạt động kinh doanh trong dài hạn đặc biệt là trong giai đoạnthị trường xăng đầu đang diễn biến phức tạp như hiện nay đã đặt nhân tố conngười lên vấn đề hàng đầu. Do đó công ty cần tiếp thu và bồi dưỡng cho cán bộ kỹ thuật, công nhânviên ngày càng giỏi. Đào tạo thêm đội ngũ cán bộ mới giúp họ có điều kiện tìmhiểu, học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Bố trí lao động hợp lý,phù hợp với khả năng và chuyên môn của từng người, có chế độ khen thưởng, kỷluật kịp thời và thoả đáng để khuyến khích tinh thần làm việc của công nhân viêngóp phần làm tăng năng suất lao động. Đồng thời, công ty cần có chính sách tuyển thêm nhân sự để có đủ nguồnnhân lực nhằm thực hiện mục tiêu mở rộng kênh phân phối của mình.5.5. Mở rộng mạng lưới kênh phân phối: Để thực hiện được điều này thì công ty cần phải có một quá trình nghiêncứu và tiềm hiểu thị trường thật kỹ càng, nó cần phải được tiến hành từ từ khôngthể gấp gáp được. Cho nên để có thể thực hiện thành công vấn đề này thì cầnphải trãi qua một thời gian khá dài và đó chính là nhiệm vụ thuộc về bộ phậnMarketing của công ty.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 75 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Chương 6 Kết Luận và kiến nghị6.1. KẾT LUẬN: Trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp thì việc phântích tình hình tiêu thụ là hết sức cần thiết bởi vì tất cả các doanh nghiệp kinhdoanh đều hy vọng thu được nhiều lợi nhuận, nhưng điều kiện tiên quyết khôngthể thiếu để đạt được điều đó chính là quá trình tiêu thụ. Thông qua việc phântích quá trình tiêu thụ thì doanh nghiệp mới có thể đưa ra những chính sách thậtkịp thời và hiệu quả nhằm mang lại kết quả kinh doanh tốt nhất, hướng đến mụctiêu mà mỗi doanh nghệp đề ra. Từ đó, xác định lại hướng hoạt động của doanhnghiệp mình sao cho đạt hiệu quả nhất, và họ có thể quyết định là nên mở rộngphạm vi kinh doanh hay thu hẹp phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp mình. Công ty liên doanh dầu khí Petromekong là một công ty có quy mô còn hạnchế, các thành viên góp vốn vào công ty để liên doanh đều là doanh nghiệp nhànước của các tỉnh lân cận và tỉnh nhà. Công ty có những đóng góp rất lớn vàoviệc cung cấp xăng, dầu cho tất cả các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long. Việc mở rộng thị trường, công ty nên hết sức chú trọng và phát triển hệthống kênh phân phối và đại lý của công ty theo các hình thức thuê, nâng cấp sửachữa các kho cấp phát và cửa hàng xăng dầu, đồng thời đẩy mạnh việc ký cáchợp đồng đại lý, hiện nay công ty đã phát triển hơn 300 đại lý trong đó, có 18tổng đại lý ở khắp các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long nhằm đáp ứng được nhucầu của người tiêu dùng một cách tối đa nhất, từ đó xúc tiến quá trình tiêu thụ sảnphẩm ngày càng nhiều hơn giúp cho công ty nâng cao được doanh thu của mìnhmà khi doanh thu tăng lên thì đồng thời lợi nhuận cũng có thể tăng theo tươngứng, giúp cho công ty làm ăn ngày càng có hiệu quả hơn. Công ty đã tổ chức nhiều lớp đào tạo nghiệp vụ trong và ngoài nước chohơn 70 cán bộ công nhân viên, trong đó có các lĩnh vực như quản lý sản xuất,nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, nghiệp vụ xăng dầu, hệ thống cung cấp điệnchế biến dầu thô, hóa nghiệm và an ninh cảng biển.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 76 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Ngoài ra công ty còn thực hiện tốt công tác xã hội như: ủng hộ lũ lụt, sóngthần, chất độc màu da cam, nhà tình nghĩa, trợ giúp bằng tiền cho các trường học,cơ quan đoàn thể và các hội từ thiện. Qua nghiên cứu tình hình tài chính của công ty Petromekong, bản thân emthấy hướng phát triển của công ty có nhiều khả quan, tuy nhiên công ty vẫn cònkhó khăn trong việc nhập khẩu xăng dầu từ nước ngoài với giá cao. Thành côngcủa công ty Petromekong chính là sự nổ lực của toàn thể cán bộ công nhân viêntrong công ty, đặc biệt là Ban lãnh đạo công ty đã vạch ra hướng đi đúng chocông ty trong nền kinh tế hiện nay.6.2. KIẾN NGHỊ. 6.2.1. Kiến nghị với công ty: Công ty đẩy mạnh kinh doanh các sản phẩm dầu khí nhiều hơn nữa, đápứng nhu cầu tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long và đa dạng hóa sản phẩmkinh doanh. Công ty cần tăng cường quảng cáo trên các phương tiện thông tin đạichúng làm cho thương hiệu ngày càng gần với người tiêu dùng hơn, cần xem lạichính sách hoa hồng cho đại lí vì theo em thu thập được tại thành phố Cần Thơthì số lượng cây xăng mang thương hiệu PETROMEKONG còn rất khiêm tốn. Công ty nên có một bộ phận chuyên biệt để mở rộng mạng lưới ở các tỉnhĐồng Bằng Sông Cửu Long mà công ty chưa có văn phòng đại diện và hệ thốngđại lý ở đó. Nếu có điều kiện công ty nên đưa thương hiệu lên trang web vì mạnglưới internet hiện nay rất được nhiều người quan tâm. 6.2.2. Kiến nghị với chính phủ. Đề nghị chính phủ bù lổ cho công ty kịp thời, khi giá xăng dầu thế giớităng cao hơn giá định hướng xăng dầu trong nước. Chính phủ phải có công văn gửi đến các ngân hàng thương mại có chínhsách ưu tiên cho công ty, khi công ty đến vay vốn tại các ngân hàng này và nêndành một mức lãi suất ưu đãi vì công ty đang cần rất nhiều vốn. Chính phủ nên có chính sách thông thoáng hơn trong việc nhập khẩuxăng dầu bằng cách bỏ hạn nghạch Quota và giảm thuế cho các công ty nhậpkhẩu xăng dầu.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 77 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
    • Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG TÀI LIỆU THAM KHẢO --------- --------- 1. Ts. Phạm Văn Dược, Đặng Thị Kim Cương. “Phân tích hoạt động kinh doanh”, NXB thống kê, TP.HCM. 2. Th.S Nguyễn Tấn Bình (2004). “Phân tích hoạt động doanh nghiệp”, NXB thống kê. 3. Th.S Võ Thành Danh, Th.S Bùi Văn Trịnh, Th.S La Xuân Đào. “Giáo trình phân tích kinh tế”. Trường Đại Học Cần Thơ. 4. Trần Đình Bảo (2000). “Marketing căn bản”. NXB thống kê. 5. Vũ Huỳnh (2006). “Quảng cáo và các hình thức quảng cáo hiệu quả nhất”. NXB Lao động xã hội. 6. Robert S.Pindyck, Daniel L.Rubinfeld (1999). “Kinh tế học vi mô”. NXB thống kê.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 78 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí