Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG                  TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ         ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG                               LỜI CAM ĐOAN      ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG                                  LỜI CẢM TẠ     ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG                      NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC T...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG                        NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG                       NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG                                               MỤ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG      3.4.1.2. Các tỷ số về doanh lợi ..............
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG                              DANH MỤC BIỂU BẢNG ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG                                   CHƯƠNG 1      ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:      1.2.1. Mục tiêu ch...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG                                   CHƯƠNG 2      ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGđơn vị. Vì vậy việc lựa chọn nhà cung cấp cho phù...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG       Trong đó:       P: giá bán       Q: lượng ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG( Δ Q). Cho nên với độ co giãn nh ư thế thì hầu n...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG       Chi phí quảng cáo được chi cho rất nhiều c...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG       Đây chính là những vấn đề mà tất cả các do...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG       - Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu      a) Do...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG                                 CHƯƠNG 3:  GIỚI ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG      Ngày 16 tháng 05 năm 1998, Công Ty Liên Doa...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG      Công ty liên doanh dầu khí MeKong (Cần Thơ)...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG       Với mục tiêu mở rộng hệ thống phân phối ra...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG           Kho trung chuyển Vĩnh Long được xây dự...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG(100% phải đi vay từ bên ngoài) cho nên khoản chi...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGtrước chuyển sang, số lượng hàng nhập vào trong k...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG   Bảng 1: SỐ LƯỢNG TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGÁp dụng phương pháp so sánh giữa số lượng của kỳ ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGthụ cao nhất chính là các mặt hàng xăng 92 nhập k...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGlên, và với số lượng hàng cần tồn trữ lớn như thế...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGcũng nhờ công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống kho ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG      Chính vì giá cả của hàng hóa đầu vào tăng l...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGloại mặt hàng nào đó mà lơ là đối với các mặt hàn...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGnhập khẩu các mặt hàng khác bán chạy hơn và mang ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGthụ về mặt giá trị, có như vậy thì mới thấy rõ đư...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGcủa Việt Nam phải chịu lỗ rất nặng nề vì do giá x...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG200 đồng/lít (nguồn: VietNamnet). Do đó khi nhìn ...
Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG         Bảng 4: DOANH THU TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM ...
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG

8,208

Published on

luận văn kế toán: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
http://luanvan.forumvi.com
email: luanvan84@gmail.com
lv4

Published in: Education
3 Comments
13 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
8,208
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
3
Likes
13
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆ M HỮ U HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG "

  1. 1. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPPHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍTẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNGGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:TS. LÊ KHƯƠNG NINH NGUYỄN THỊ BÉ GHÍ MSSV: 4031049 Lớp: Kế Toán 1 - K.29 Cần Thơ – 2007GVHD: Ts. Lê khương Ninh 1 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  2. 2. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày ….tháng .... năm …. Sinh viên thực hiệnGVHD: Ts. Lê khương Ninh 2 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  3. 3. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG LỜI CẢM TẠ Tôi xin chân thành cảm ơn quý công ty TNHH dầu khí MêKông đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập và học hỏi kinh nghiệm về lĩnh vực chuyên môn của mình trong quá trình làm việc thực tế. Trong quá trình thực tập tôi đã nhận được sự hướng dẫn và chỉ dạy tận tình của các anh chị trong công ty. Tôi rất cảm ơn quý công ty đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua và nhất là anh Hoàn, anh Cương và chị Lan, các anh chị đã tận tình chỉ dạy tôi rất nhiều, và sự giúp đỡ của anh chị đã góp phần đáng kể trong việc giúp tôi hoàn thành đề tài của mình. Đồng thời, tôi xin thành thật cảm ơn Khoa Kinh Tế - QTKD của trường Đại Học Cần Thơ, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và thực hiện đề tài của mình, mà đại diện là thầy Lê Khương Ninh, thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, nếu không có sự hướng dẫn, chỉ dạy và góp ý tận tình của thầy thì hôm nay tôi không thể hoàn thành được đề tài nghiên cứu của mình. Tôi xin thành thật cảm ơn!!GVHD: Ts. Lê khương Ninh 3 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  4. 4. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. Ngày …..tháng …..năm …. Thủ trưởng đơn vị (ký tên và đóng dấu)GVHD: Ts. Lê khương Ninh 4 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  5. 5. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Ngày …..tháng …..năm …. Giáo viên hướng dẫnGVHD: Ts. Lê khương Ninh 5 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  6. 6. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. Ngày …..tháng …..năm …. Giáo viên phản biệnGVHD: Ts. Lê khương Ninh 6 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  7. 7. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG MỤC LỤC TrangChương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ......................................................................11.1.Sự cần thiết của đề tài .....................................................................................11.2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................21.3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................21.4. Giới hạn của đề tài ..........................................................................................2Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..32.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................3 2.1.1. Phân tích chung vê tình hình tiêu thụ hàng hóa .......................................3 2.1.2. Nhũng yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ ......................................3 2.1.2.1. Yếu tố chủ quan .................................................................................3 2.1.2.2. Yếu tố khách quan..............................................................................7 2.1.3. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .....82.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................9Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TYTNHH DẦU KHÍ MÊKÔNG ...........................................................................103.1. GỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY PETROMEKONG ........................103.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty..............................................103.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty .................................................................13 3.1.2.1. Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh ..................................13 3.1.2.2. Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu ..................................................143.1.3. Những mặt còn hạn chế của công ty PETROMEKONG ..........................143.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢNPHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ MÊKÔNG .....................153.3.1. Khái quát tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty ..................15 3.3.1.1. Đánh giá kết quả tiêu thụ theo số lượng ..........................................15 3.3.1.2. Đánh giá kết quả tiêu thụ theo giá trị ..............................................243.3.2. Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng sản phẩm đến doanh thu tiêu thụ ..313.3.3. Thị trường tiêu thụ .....................................................................................443.4.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty................................443.4.1.1. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ...............44GVHD: Ts. Lê khương Ninh 7 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  8. 8. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG 3.4.1.2. Các tỷ số về doanh lợi .....................................................................50Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾNTÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TẠI CÔNG TYPETROMEKONG .............................................................................................554.1. Yếu tố chủ quan ............................................................................................554.1.1. Tình hình cung cấp ....................................................................................554.1.2. Chất lượng, chủng loại, cơ cấu hàng hoá ...................................................584.1.3. Phương thức bán hàng, chiến lược tiếp thị ................................................594.1.4. Tổ chức và kỹ thuật thương mại ................................................................604.1.Yếu tố khách quan .........................................................................................614.2.1. Yếu tố thuộc về chính sách nhà nước ........................................................614.2.2. Yếu tố thuộc về xã hội ...............................................................................61Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH QUÁ TRÌNH TIÊUTHỤ TẠI CÔNG TY PETROMEKONG.........................................................635.1. Tăng cường quảng cáo dưới mọi hình thức ..................................................635.2. Tìm kiếm khách hàng, ký các hợp đồng đại lý, tổng đại lý .........................655.3. Đầu tư xây dựng thêm các kho, cửu hàng xăng dầu .....................................655.4. Phát triển nguồn nhân lực .............................................................................665.5. Mở rộng mạng lưới kênh phân phối .............................................................66Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................676.1. Kết luận .........................................................................................................676.2. Kiến nghị .......................................................................................................686.2.1. Kiến nghị với công ty ................................................................................686.2.2. Kiến nghị với chính phủ .............................................................................68TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................69GVHD: Ts. Lê khương Ninh 8 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  9. 9. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG DANH MỤC BIỂU BẢNG TrangBẢNG 1: Số Lượng tiêu thụ các sản phẩm dầu khíTừ 2004 – 2006 tại công ty Petromekong ..........................................................17BẢNG 2: Sự biến động khối lượng tiêu thụ cácsản phẩm dầu khí từ 2004 – 2006 tại công ty Petromekong ................................18BẢNG 3: Giá bán và giá vốn của các sản phẩm dầu khí từ 2004 – 2006tại công ty Petromekong .......................................................................................25BẢNG 4: Doanh thu tiêu thụ các sản phẩm dầu khí từ 2004 -2006tại công ty Petromekong .......................................................................................28BẢNG 5: Múc độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng và nhân tố giá bánđến doanh thu tiêu thụ của công ty Petromekong từ 2005-2006 .........................33BẢNG 6: Kết quả hoạt động kinh doanh các sản phẩm dầu khí của công tyPetromekong từ 2004 – 2006 ..............................................................................45BẢNG 7: Tỷ suất doanh lợi trên doanh thu .........................................................51BẢNG 8: Tỷ suất doanh lợi trên tổng vốn............................................................52BẢNG 9: Tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu .................................................54BẢNG 10: Dự báo khả năng sản xuất,tiêu thụ và giá cả dầu thô thế giới ...........57 DANH MỤC HÌNH TrangHình 1: Độ co giãn của cầu so với giá của các sản phâm xăng dầutrong ngắn hạn và dài hạn .......................................................................................4 DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cử Long BTC: Bộ Tài Chính TNHH: Trách nhiệm hữu hạnGVHD: Ts. Lê khương Ninh 9 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  10. 10. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự giao chỉ tiêu cho mình,thường xuyên trả lời các câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất bao nhiêu? Và sảnxuất cho ai? Thị trường trở thành chiếc gương soi, là nơi có sức mạnh ấn địnhmọi hành vi và cách ứng xử của doanh nghiệp. Đối với một doanh nghiệp, tiêuthụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn; là quá trìnhchuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Tiêu thụ có ý nghĩavô cùng quan trọng, bởi vì thông qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sảnphẩm hàng hóa ở doanh nghiệp mới được thị trường thừa nhận về khối lượng,chất lượng, mặt hàng và thị hiếu của người tiêu dùng. Từ đó, doanh nghiệp thuhồi được toàn bộ chi phí có liên quan đến chế tạo sản phẩm hoặc giá vốn củahàng hóa, chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung. Trong khi đó, mục tiêu chủyếu của doanh nghiệp là lợi nhuận, và lợi nhuận được thực hiện thông qua kếtquả tiêu thụ. Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của hoạt động sản xuất kinhdoanh, là nguồn bổ sung vốn tự có trong kinh doanh và là nguồn hình thành cácloại quỹ ở doanh nghiệp. Để đảm bảo kinh doanh được liên tục phát triển, thì đòihỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ, chỉ khidoanh nghiệp thực hiện công tác tiêu thụ đạt hiệu quả thì doanh nghiệp mới cóthể tăng doanh thu cho mình, và từ việc tăng doanh thu thì doanh nghiệp mới cócơ hội đạt được nhiều lợi ích trong kinh doanh. Do đó việc nghiên cứu tình hìnhtiêu thụ hàng hóa có vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Thôngqua đó, nó còn giúp cho doanh nghiệp thấy rõ được những mặt đạt được vànhững mặt còn hạn chế của công tác này, và có biện pháp đối phó kịp thời nhằmkhắc phục những mặt còn tồn tại, khai thác những tiềm năng sẵn có, giúp chocông tác tiêu thụ hàng hóa ngày càng được hoàn thiện và tiến bộ hơn. Do nhậnthức được tầm quan trọng đó của quá trình tiêu thụ, cho nên em đã chọn đề tài:“Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty TNHH DầuKhí MêKông” để nghiên cứu.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 10 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  11. 11. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1.2.1. Mục tiêu chung: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề trọng tâm như sau: phân tíchtình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí của công ty TNHH dầu khí Mêkông quaba năm từ 2004 - 2006, từ đó tìm ra một số biện pháp khắc phục nhằm nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể: Trong việc phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công tyTNHH dầu khí MêKông thì đề tài sẽ tập trung phân tích các nội dung sau: Phân tích tình hình tiêu thụ dầu khí về mặt số lượng tiêu thụ trong ba nămtừ 2004-2006. Phânt tích doanh thu tiêu thụ các sản phẩm dầu khí từ năm 2004-2006. Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng và giá bán của cácsản phẩm dầu khí đến doanh thu tiêu thụ bằng phương pháp thay thế liên hoàn. Phân tích thị trường tiêu thụ các sản phẩm dầu khí. Phân tích khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của các sản phẩmdầu khí từ năm 2004-2006 thông qua các tỷ số về doanh lợi. Từ đó, nhận ra được những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế trongquá trình xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty. Và tìm một số giảipháp nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ, mà thông qua việc đẩy mạnh tiêu thụchính là nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 1.3.1. Không gian: Công ty TNHH Dầu Khí Mêkông 1.3.2. Thời gian: Từ 5/3 – 11/ 06/ 2007 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty TNHH Dầu khíPetroMekong từ năm 2004 – 2006. 1.4. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: Do PetroMekong là một công ty TNHH nên công ty kinh doanh rất nhiềumặt hàng, do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các sản phẩmxăng dầu chủ yếu của công ty mà thôi, còn những mặt hàng kinh doanh phụ củacông ty như: gas, phân bón,…thì đề tài không đề cập đến.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 11 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  12. 12. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN: 2.1.1. Phân tích chung về tình hình tiêu thụ hàng hóa: a) Phân tích khái quát: Khi phân tích về tình hình tiêu thụ thì phải phân tích tình hình thực hiệnkế hoạch tiêu thụ theo cả hai mặt số lượng và giá trị. - Phân tích mặt số lượng để xem xét chi tiết từng mặt hàng và sự ảnhhưởng của các nhân tố nội tại và các nhân tố khách quan đến từng mặt hàng đó . - Phân tích mặt giá trị để đánh giá tổng quát tình hình hoạt động, mức độhoàn thành chung về kế hoạch tiêu thụ. b) Phân tích bộ phận: Dựa vào tài liệu phân tích: Các hợp đồng mua bán; tình hình và kết quảthực hiện để phân tích toàn diện, xuyên suốt quá trình kinh doanh. Bao gồm: * Phân tích các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp hàng hóa; nhóm nguồncung cấp hàng hóa, phương thức thu mua. * Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm hàng, mặt hàng chủ yếu. * Phân tích theo phương thức bán hàng, hình thức thanh toán; tỉ trọng củatừng loại. * Phân tích theo thị trường: nhóm thị trường, thị trường chủ yếu, thịtrường mới mở, thị trường có hạn nghạch và thị trường tự do. Mỗi nội dung phân tích trên đều có ý nghĩa đối với việc hình thành chiếnlược kinh doanh lâu dài, ổn định hoặc xác định các giải pháp trước mắt củadoanh nghiệp. Kết quả phân tích là cơ sở cho các quyết định quản trị về: Cơ cấu sảnphẩm, chiến lược tiếp thị, chất lượng hàng hóa, giá cả cạnh tranh…trong từnggiai đoạn kinh doanh hoặc trong chiến lược dài hạn. 2.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ: 2.1.2.1. Yếu tố chủ quan: a) Tình hình cung cấp (thu mua): Tình hình cung cấp nguyên vật liệu đầu vào ảnh hưởng rất lớn đến việckinh doanh và tiêu thụ của công ty. Qua tình hình cung cấp nguyên liệu đầu vàota thấy nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm củaGVHD: Ts. Lê khương Ninh 12 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  13. 13. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGđơn vị. Vì vậy việc lựa chọn nhà cung cấp cho phù hợp là điều rất quan trọng gópphần làm giảm chi phí mà vẫn đảm bảo các yêu cầu của công ty. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình cung cấp nguyên vật liệu đầu vàochủ yếu là: Vốn, tiền mặt, thị trường cung ứng, năng lực vận chuyển, bảo quản,kho bãi. Doanh nghiệp cần nắm vững điều này để có biện pháp khắc phục khitình hình cung cấp đầu vào có phần giảm đi. Bởi vì công ty muốn đẩy mạnh đầura thì phải đảm bảo đầu vào trước đã. b) Giá bán: Giá cả là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng tiêu thụ vàdoanh thu tiêu thụ. Về lý thuyết kinh tế, giá cả và lượng cầu có quan hệ nghịch biến khi xétđến hành vi người tiêu dùng – thể hiện đường cầu dốc xuống trên đồ thị phẳng.Khi giá tăng lượng cầu sẽ giảm và ngược lại khi giá giảm lượng cầu sẽ tăng. Đối với các sản phẩm xăng dầu, thì trong ngắn hạn, sự tăng giá chỉ có tácđộng nhỏ tới nhu cầu xăng dầu. Người có xe hơi có thể ít dùng xe hơn, nhưng họsẽ không thay đổi kiểu xe trong chốc lát. Tuy nhiên, trong dài hạn, họ sẽ chuyểnsang dùng loại xe nhỏ hơn tốn ít nhiên liệu hơn, do đó tác động của việc tăng giásẽ lớn hơn. Vì vậy, cầu trong dài hạn co giãn hơn trong ngắn hạn. Để cụ thể ta khảo sát đồ thị sau: DSR P P1 P0 DLR Q1Q0 Q Hình 1: ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU SO VỚI GIÁ CỦA CÁC SẢN PHẨM XĂNG DẦU TRONG NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠNGVHD: Ts. Lê khương Ninh 13 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  14. 14. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Trong đó: P: giá bán Q: lượng cầu (D): Đường cầu DSR: Đường cầu trong ngắn hạn DLR: Đường cầu trong dài hạn Từ hình 1 ta thấy, với giá cả ở mức P0 thì số lượng nhu cầu ở mức Q0,nhưng nếu khi giá cả giảm xuống ở mức P1, thì lượng cầu tăng lên đến Q1. Vàngược lại khi giá cả tăng lên thì lượng cầu sẽ giảm. Với các điều kiện khác không đổi, một sự thay đổi về giá sẽ được kỳ vọnglàm thay đổi một lượng cầu, tạo sự di chuyển dọc theo (trượt trên) đường cầu.Tùy thuộc vào độ co giãn của cầu so với giá, mức quan hệ tác động vào lượngcầu đến từ giá sẽ khác nhau. Độ co giãn của cầu so với giá: là tỉ lệ giữa thay đổi của lượng cầu so vớithay đổi của giá (chính xác hơn là tỉ lệ phần trăm của lượng cầu so với phần trămthay đổi của giá). Sau đây là công thức dùng để tính độ co giãn của cầu so vớigiá: ΔQ ED = Q = P Χ ΔQ ΔP Q ΔP P Trong đó: ED: Độ co giãn của cầu Δ Q = Q1 – Q0: Sự thay đổi của lượng cầu Δ P = P1 – P0: Sự thay đổi của giá Nhìn vào đồ thị ta thấy đường cầu trong ngắn hạn của các sản phẩm xăngdầu có: ΔP Độ dốc Tgα = > 1 (vì Δ P > Δ Q ) ΔQ Vì thế, đường cầu của sản phẩm xăng dầu trong ngắn hạn ít co giãn theogiá, bởi vì một sự thay đổi trong giá ( Δ P) làm thay đổi ít hơn trong lượng cầuGVHD: Ts. Lê khương Ninh 14 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  15. 15. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG( Δ Q). Cho nên với độ co giãn nh ư thế thì hầu như là đường cầu có phương gầnnhư thẳng đứng (ít co giản). c) Chất lượng hàng hoá: Một yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụhàng hóa của doanh nghiệp đó chính là chất lượng hàng hóa. Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng đượcnâng cao thì yêu cầu về chất lượng, mẫu mã, bao bì hàng hóa ngày càng đòi hỏicao hơn: chất lượng hàng hóa phải tốt, mẫu mã phải đa dạng, bao bì phải đẹp. Đặc biệt là trong tình hình cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các doanhnghiệp như hiện nay thì vấn đề chất lượng hàng hóa lại càng cần phải được quantâm nhiều hơn nữa, bởi vì khi chất lượng hàng hóa được bảo đảm thì uy tín củadoanh nghiệp sẽ ngày càng được cũng cố, doanh nghiệp sẽ ngày càng thu hútđược nhiều khách hàng hơn nữa. Đồng thời cùng với chất lượng hàng hóa thìcũng cần chú ý đến giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần phải quan tâm sự phùhợp giữa chất lượng và giá cả. Và dĩ nhiên là chất lượng tốt hơn thì giá cả phảicao hơn. d) Phương thức bán hàng: Xem xét phương thức và hình thức thanh toán, quảng cáo tiếp thị, lượnghóa các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ để có những chính sách kinhdoanh phù hợp. Cụ thể: Về phương thức bán hàng: thì có nhiều phương tức như: bán hàng thôngqua đơn đặt hàng, bán hàng thông qua đại lý, bán buôn hay bán lẻ. Về hình thức thanh toán: thì có hình thức thanh toán trước khi giao hàng,thanh toán ngay khi giao hàng và thanh toán sau khi giao hàng (bán hàng trảchậm). Tùy thuộc vào loại hàng hóa kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà lựachọn phương thức thanh toán khác nhau. Và đối với công ty PetroMekong thì dokinh doanh mặt hàng dầu khí, cho nên hình thức thanh toán của công ty là thanhtoán trước khi giao hàng. Về quảng cáo tiếp thị: Mục đích của việc quảng cáo là để tuyên truyền vàgiới thiệu cho khách hàng về các sản phẩm chính của công ty và đồng thời quảngbá thương hiệu của công ty cho người tiêu dùng biết đến.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 15 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  16. 16. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Chi phí quảng cáo được chi cho rất nhiều các phương tiện truyền tin khácnhau: tạp chí và báo, đài phát thanh và truyền hình, quảng cáo ngoài trời (pan,băng rôn, áp phích), quà tặng, biển quảng cáo trên các phương tiện vận tải,… Các tổ chức có cách nhìn nhận khác nhau đối với việc tiến hành quảngcáo. Ở những công ty nhỏ việc quảng cáo được giao cho nhân viên của phòngtiêu thụ thỉnh thoảng mới làm việc với công ty quảng cáo. Các công ty lớn thìthành lập riêng phòng quảng cáo. Nhờ có việc quảng cáo mà các doanh nghiệp ngày càng có cơ hội giớithiệu với người tiêu dùng nhiều hơn về sản phẩm của mình và khách hàng ngàycàng có ấn tượng sâu sắc với thương hiệu của doanh nghiệp, nhờ đó mà cácdoanh nghiệp ngày càng thuận lợi hơn trong việc kinh doanh của mình. [4, trang293] e) Tổ chức kỹ thuật thương mại: Tình hình nhân sự của doanh nghiệp ra sao? Mạng lưới đại lý như thếnào? Và cách bố trí cửa hàng có hợp lý hay chưa? Đây là những câu hỏi hết sứcbức xúc mà tất cả các doanh nghiệp đều cần phải đặc biệt lưu ý đến và có nhữngbiện pháp quản trị thích hợp và điều chỉnh kịp thời góp phần tạo điều kiện kinhdoanh thuận lợi cho doanh nghiệp, kích thích quá trình tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp mình. 2.1.2.2. Yếu tố khách quan: a) Yếu tố thuộc về chính sách nhà nước: Mức độ ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp từ chính sách thuế,các chính sách kinh tế của chính phủ và tình hình giao thương quốc tế như thếnào có thuận lợi cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp không? Đồng thời mỗi doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến mức độ tác độngcủa tỷ giá hối đoái và những diễn biến của thị trường tài chính, tiền tệ. Những tác động của những cuộc khủng hoảng kinh tế và mức độ cạnhtranh trên thị trường đang diễn ra như thế nào? Chính sách bảo hộ của nhà nước đối với các ngành kinh doanh mà nhànước khuyến khích đầu tư ra sao, cùng với các chiến lược thương mại và côngnghiệp hóa như thế nào?GVHD: Ts. Lê khương Ninh 16 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  17. 17. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Đây chính là những vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp đều hết sức quantâm. Và nhất là đối với công ty PetroMekong thì đa phần chịu ảnh hưởng trựctiếp từ những chính sách của nhà nước về vấn đề kinh doanh xăng dầu – mặthàng chiến lược của quốc gia, một lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn hiện nay. b) Yếu tố thuộc về xã hội: Trước tiên, ta cần phân tích về nhu cầu, thu nhập, thay đổi tập quán tiêudùng. Trong đó nhu cầu tiêu dùng có mối quan hệ thuận biến với thu nhập. Tức là khi thu nhập tăng thì nhu cầu tiêu dùng của người dân sẽ tăng theobởi vì khi thu nhập của họ tăng lên, ngoài khoản tiền mà họ tiết kiệm thì sẽ có dưra một số tiền để mua sắm, do đó họ sẽ tiêu dùng nhiều hơn. Và ngược lại, khithu nhập của người dân giảm đi thì nhu cầu tiêu dùng của họ cũng giảm theo. Tùy thuộc vào nhu cầu tối thiểu hay cao cấp mà chúng có sự ứng xử khácnhau trước sự thay đổi của thu nhập. + Nhu cầu thiết yếu: Tiêu dùng cho nhu cầu thiết yếu tăng nhanh khi thunhập tăng và có mức bảo hòa. Ví dụ như: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng. + Nhu cầu trung lưu: Khi thu nhập tăng tiêu dùng cho nhu cầu trung lưutăng chậm, sau đó tăng nhanh và có mức bảo hòa. Ví dụ như: may mặc, nhà ở,trang thiết bị sinh hoạt, phương tiện đi lại cá nhân. + Nhu cầu cao cấp: Khi thu nhập tăng nhu cầu cao cấp tăng nhanh vàkhông giới hạn. Ví dụ: nhà ở cao cấp, phương tiện cá nhân sang trọng, du lịchnước ngoài, thời trang. Tóm lại, doanh nghiệp muốn đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm củamình thì trước hết phải xem xét sản phẩm của doanh nghiệp thuộc vào loại nhucầu nào của người tiêu dùng để có biện pháp kinh doanh phù hợp. Mà nhu cầu vềcác sản phẩm xăng dầu là một nhu cầu trung lưu, cho nên khi thu nhập tăng lênthì nhu cầu về nó cũng tăng theo, nhưng tăng với tốc độ không cao. 2.1.3. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp: Do đây chỉ là quá trình đánh giá khái quát về kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty cho nên chỉ khảo sát các tỷ số về doanh lợi như: - Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm - Doanh lợi trên tổng vốnGVHD: Ts. Lê khương Ninh 17 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  18. 18. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG - Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu a) Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm. Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu chỉ tính hiệu quả hoạt động kinh doanh từlợi nhuận sinh ra từ doanh thu. Lợi tức sau thuế Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu thuần = ---------------------- x 100 Doanh thu thuầnLợi tức sau thuế: là phần lợi nhuận sau khi trừ phần nghĩa vụ đối với nhà nước(nộp thuế thu nhập doanh nghiệp). b) Doanh lợi trên tổng vốn: Doanh lợi trên tổng vốn là thước đo mức sinh lợi của tổng vốn được chủsở hữu đầu tư không phân biệt nguồn hình thành. Lợi tức sau thuế Doanh lợi trên tổng vốn = ------------------------- x 100 Tổng vốn c) Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu: Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu là thước đo mức doanh lợi trên mức đầu tưcủa vốn chủ sở hữu. Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu = ----------------------- x 100 Vốn chủ sở hữu 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : Dựa vào những số liệu thứ cấp tiến hành phân tích và đánh giá số liệubằng các phương pháp: o Phương pháp so sánh theo thời gian qua các năm. o Phưong pháp thay thế liên hoàn.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 18 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  19. 19. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MEKONG3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ MEKONG: 3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHHdầu khí MEKONG: Cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới, nước ta đang từngbước đổi mới mở cửa phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhànước. Nhiều thành phần kinh tế được xây dựng và phát triển. Đảng và nhà nướcta đặc biệt quan tâm khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp pháttriển nhằm góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân. Cùng với nhịpđộ phát triển của nền kinh tế, để phát triển lĩnh vực chế biến và kinh doanh sảnphẩm dầu mỏ, thực hiện chiến lược phát triển thành nước công nghiệp vào năm2010. Tổng công ty đầu khí Việt Nam (PETROVIETNAM) và các tỉnh ĐồngBằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) đã ký thoả thuận nguyên tắc hợp tác liên doanhphát triển hệ thống cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh và phân phối sản phẩm dầukhí tại ĐBSCL. Ngày 26 tháng 04 năm 1997, Công ty chế biến và kinh doanh các sảnphẩm dầu mỏ thuộc PETROVIETNAM, Công ty Dịch Vụ Tổng Hợp Thể DụcThể Thao thuộc Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh (UBND) Cần Thơ và các Công tyThương Mại thuộc Uỷ Ban Nhân Dân các tỉnh ĐBSCL đã ký kết thành lập Côngty Liên Doanh nhằm xây dựng và vận hành Tổng kho xăng dầu để nhập và kinhdoanh các sản phẩm xăng dầu tại khu vực Cần Thơ. Liên doanh sẽ tham gia cùngcác đối tác để xây dựng hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ tại các tỉnh ĐBSCLtheo Quyết Định số 345/QĐ - TTG ngày 20 tháng 04 năm 1998 của Thủ TướngChính Phủ đã phê duyệt dự án Tổng công ty xăng dầu Cần Thơ. Ngày 15 tháng 05 năm 1998, UBND Tỉnh Cần Thơ cấp giấy phép thànhlập số 007083 GP/TLDN-02, đánh dấu dự ra đời và hoạt động chính thức củaCông Ty Liên Doanh dầu khí MêKông (PETROMEKONG).GVHD: Ts. Lê khương Ninh 19 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  20. 20. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Ngày 16 tháng 05 năm 1998, Công Ty Liên Doanh dầu khí MêKông đượcSở Khoa Học và Đầu Tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 044551. Đến tháng 09 năm 1998 Công Ty Liên Doanh Dầu Khí MêKông chínhthức hoạt động. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty số5702000488. Căn cứ Quyết Định số: 05/QĐ-LDMK do Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viênký ngày 02 tháng 01 năm 2007. Công Ty Liên Doanh Dầu Khí MêKông được đổitên thành: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) Dầu Khí MêKông và chínhthức sử dụng con dấu công ty TNHH Dầu Khí Mêkông gọi tắt làPETROMEKONG, tên giao dịch quốc tế là: Petroleum MeKong J/V Co.,Ltd. Trụsở chính của công ty đặt tại: 204 Trần Phú - Phường Cái Khế - Quận Ninh Kiều -TP. Cần Thơ (ĐT: 071.810817 – 810819 – 810999, Fax: 071.810810). Và ngườiđại diện của công ty hiện nay là ông Lý Hồng Đức – Giám Đốc công ty. Ngànhnghề kinh doanh của công ty: Đầu tư xây dựng tổng kho xăng dầu, nhập khẩu vậttư thiết bị phục vụ hệ thống phân phối sản phẩm dầu khí, chế biến và kinh doanhcác sản phẩm dầu khí. Vốn điều lệ của công ty cho đến thời điểm hiện nay là 113tỷ đồng. Công ty đã mở chi nhánh văn phòng đại diện trong nước theo nhu cầu củacông ty và hoạt động theo pháp luật nhà nước quy định. Hiện tại công ty có 5 chinhánh, 10 cửa hàng và 2 văn phòng đại diện. Công ty TNHH dầu khí MêKông trong buổi đầu thành lập chỉ có 5 thànhviên. Hiện nay, hầu hết các tỉnh đều có cử các doanh nghiệp của mình tham gialiên doanh vào công ty. Điều này đã khẳng định sự tồn tại và phát triển đi lên củacông ty. Công ty hoạt động theo hình thức công ty TNHH, trong đó các bên cùnggóp vốn, cùng chia sẽ lợi nhuận và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vàchịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mìnhgóp vào vốn điều lệ của công ty. Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toánđộc lập, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo các quy định củapháp luật. Công ty chỉ sử dụng biểu tượng và nhãn hiệu thương mại của Tổngcông ty dầu khí Việt Nam trong các hoạt động kinh doanh của mình.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 20 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  21. 21. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Công ty liên doanh dầu khí MeKong (Cần Thơ) vừa hoàn thành kế hoạchxây dựng 3 kho chứa nhiên liệu dung tích 10 triệu lít cùng hệ thống bơm dẫn dầutại vùng ĐBSCL với tổng vốn đầu tư 200 tỉ đồng. Đây là hệ thống kho chứanhiên liệu hiện đại nhất vùng Đông Nam Á. Trước đó, Công ty đã đầu tư 300 tỉđồng xây dựng tổng kho hiện đại rộng 10 ha tại khu công nghiệp Hưng Phú (CầnThơ) và 2 kho xăng dầu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng cao tại vùngĐBSCL. Công ty cũng triển khai xây dựng thêm 130 trạm xăng ở 13 tỉnh thànhĐBSCL nhằm mở rộng hệ thống phân phối. Song song với việc xây dựng tổng kho xăng dầu, PETROMEKONG cònđầu tư xây dựng hệ thống kho trung chuyển ở các tỉnh ĐBSCL để hỗ trợ cho đốitác trong việc tồn chứa và phân phối các sản phẩm dầu khí, đáp ứng nhanh nhấtnhu cầu khách hàng. Đồng thời hệ thống các cửa hàng cây xăng dầu của công tyPETROMEKONG còn mở nhiều dịch vụ khác. Nhằm giúp cho khách hàng tiếtkiệm tối đa thời gian của mình khi đến mua xăng tại cửa hàng, công ty đã kếthợp thêm các hình thức dịch vụ mới như: sửa chữa, bảo dưỡng và rửa xe tại khudu lịch phục vụ khách hàng trong tổ hợp cây xăng. Ngoài ra để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, công ty đã đầu tư một hệthống đo lường xuất nhập cho tàu, xà lan, xe ô tô đạt độ chính xác cao, đượckiểm tra tự động và nối mạng với toàn bộ công ty. Công ty PETROMEKONGkhông chỉ kinh doanh từ nguồn hàng nhập khẩu mà còn tổ chức để sản xuất phachế kinh doanh các sản phẩm dầu khí từ các nhà máy của tổng công ty dầu khíViệt Nam đã tạo ra các sản phẩm chất lượng cao và giành được nhiều huychương vàng và được sử dụng rộng rãi khắp ĐBSCL. Từ tháng 6 năm 1999 được sự cho phép của Chính Phủ và Bộ ThươngMại, công ty đã chính thức trở thành một trong những đầu mối được cho phépnhập khẩu trực tiếp xăng dầu từ nước ngoài và tổ chức kinh doanh xăng dầutrong khu vực. Năm 2000, Bộ Thương Mại cấp Quota nhập khẩu cho công ty là60.000 tấn xăng các loại. Để tổ chức hoạt động kinh doanh xăng dầu có hiệu quả,lợi nhuận cao nhằm khẳng định uy tín của công ty ngay trong những năm đầutiên. Công ty luôn chú trọng đến khâu mua nhập hàng hoá tạo tiền đề cho toàn bộquá trình kinh doanh lưu chuyển hàng hoá.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 21 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  22. 22. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Với mục tiêu mở rộng hệ thống phân phối ra các tỉnh lân cận, Công tyliên doanh dầu khí MêKông Cần Thơ vừa mở thêm chi nhánh tại tỉnh Cà Mau,Bến Tre, Hậu Giang; xây dựng thêm kho trung chuyển tại An Giang, mở thêm 4cửa hàng dịch vụ ở Kiên Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang; nâng cấp, mở rộng 10kho, cửa hàng phân phối và mở thêm 50 đại lý tại nhiều tỉnh ĐBSCL, nâng sốlượng đại lý, cửa hàng lên 370. Công ty cũng đã đầu tư, đóng mới 2 tàu chở dầu,mua thêm 5 xe xitéc nhằm tăng lượng xăng dầu vận chuyển nội địa, xuất khẩu.Năm nay, công ty có kế hoạch tiêu thụ 400.000 tấn xăng dầu , tăng 30.000 tấn sovới năm trước. Trong tháng giêng năm 2007, Công ty đã tiêu thụ được 34.000tấn. Dự kiến trong tháng 2, mức tiêu thụ sẽ tăng gấp đôi tháng giêng do lượng xe,tàu đi lại tăng trong những ngày trước, trong và sau tết Nguyên Đán. Ngoài ra, từnay đến cuối năm công ty sẽ tăng lượng xăng dầu xuất khẩu sang Campuchia vớikhối lượng 60.000 tấn đồng thời kinh doanh thêm các mặt hàng khác sản xuất từdầu khí như gas, phân bón, hóa chất nhằm tối ưu hóa cơ sở vật chất đã đầu tư,tăng doanh thu và lợi nhuận. 3.1.2. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH DẦU KHÍMEKONG: 3.1.2.1.Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty TNHH dầu khí MêKông là công ty chuyên kinh doanh và chếbiến các sản phẩm dầu khí nhưng bên cạnh đó công ty còn kết hợp kinh doanhthêm nhiều mảng khác như: Đầu tư xây dựng các tổng kho xăng dầu ở khu vựcĐBSCL, xây dựng hệ thống kho trung chuyển tại các tỉnh, đầu tư xây dựng hệthống kho xăng hiện đại; công ty còn là đầu mối xuất nhập khẩu trực tiếp các sảnphẩm dầu khí, tạm nhập tái xuất các sản phẩm xăng dầu sang Lào, Campuchia vàcác nước lân cận. Tổng kho xăng dầu Cần Thơ được đánh giá là một trong những tổngkho hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á, với sức chứa 36 triệu lít, được trang bịcác thiết bị tân tiến với 3 cầu tàu 15000 tấn, 550 tấn được điều khiển bằng hệthống điều chỉnh đồng bộ DCS, với khách hàng đây là một tổng kho đáng tin cậyvì toàn bộ các thiết bị có độ chính xác và ổn định cao.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 22 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  23. 23. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Kho trung chuyển Vĩnh Long được xây dựng vào ngày 4 tháng 4 năm2001 nhằm để hỗ trợ cho việc tổ chức và phân phối các sản phẩm dầu khí ở khuvực ĐBSCL. 3.1.2.2. Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu: Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng xăng dầu các loại: xăng A95,Xăng A92, Xăng A83, dầu động cơ Diesel, dầu đốt lò (KO,FO); dầu nhờn độngcơ: nhớt các loại; khí đốt hoá lỏng: Gas (LPG); phân bón của nhà máy Đạm PhúMỹ. Bên cạnh đó công ty không chỉ kinh doanh từ nguồn hàng nhập khẩu màcòn tổ chức để sản xuất, pha chế, kinh doanh các sản phẩm dầu khí từ các nhàmáy của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam chế biến ra. Sản phẩm của công ty đãđạt nhiều huy chương vàng và được sử dụng rộng rãi ở Đồng Bằng Sông CửuLong. Để phục vụ cho hệ thống hoạt động, công ty có phòng thí nghiệm hiện đại,có khả năng phân tích các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật của xăng dầu theo tiêuchuẩn quốc tế. Thời gian qua công ty cũng đã được công nhận và cấp giấy chứngnhận ISO 9001- 9002. 3.1.3. NHỮNG MẶT CÒN HẠN CHẾ CỦA CÔNG TYPETROMEKONG: Hiện nay, nguồn nguyên liệu để khai thác dầu khí ngày càng khan hiếm,tình hình thị trường thế giới không ổn định, nhà nước còn đang quản lý về giáxăng dầu trên thị trường cả nước, giá xăng dầu trên thế giới thay đổi thì trongnước Bộ tài chính chưa thể thay đổi chính sách khắc phục kịp thời với tiến độthay đổi của thị trường, như thế doanh nghiệp phải chịu thua lỗ rất nặng làm ảnhhưởng đến kinh tế của quốc gia, đồng thời làm cho tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn. Mặt khác kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2006 có phần giảmhơn so với năm 2005. Hệ thống kênh phân phối chưa phát triển mạnh, công ty mới được thànhlập không lâu cho nên quy mô kinh doanh của công ty còn hạn chế, nguồn vốnkinh doanh không nhiều, thiếu trang thiết bị hiện đại, không có tài sản lưu độngGVHD: Ts. Lê khương Ninh 23 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  24. 24. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG(100% phải đi vay từ bên ngoài) cho nên khoản chi chi phí tài chính hàng nămmà công ty phải trả khá lớn. Mặt khác số lượng nhân viên của công ty không nhiều nên việc mở rộngmạng lưới kênh phân phối cũng gặp nhiều khó khăn. Khả năng thu hồi nợ của công ty nhanh. Vì công ty có chính sách thu tiềntrước sau đó mới giao hàng. Tuy chính sách này có phần rất có lợi cho quá trìnhthu hồi vốn của công ty nhưng mặt khác nó cũng quá cứng nhắc, khó thu hútđược nhiều đại lý hợp tác mua bán với công ty. Trong giai đoạn kinh doanh hiện tại, cơ sở vật chất kỷ thuật phục vụ kinhdoanh của công ty chưa nhiều, hầu hết còn phải thuê ở bên ngoài nên tính chủđộng và linh hoạt trong kinh doanh của công ty giảm đi đáng kể. Vốn lưu động của công ty chưa được đảm bảo do được bảo lãnh trong hạnngạch thấp nên chưa chủ động trong kinh doanh. Cũng do công ty mới hoạt động nên mặc dù đội ngũ cán bộ của công tyhầu hết có trình độ đại học và trên đại học, nhưng chưa được cọ xát và còn ít kinhnghiệm trong kinh doanh nên hiệu quả công việc chưa cao.3.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍTẠI CÔNG TY PETROMEKONG: 3.3.1. Khái quát tình hình tiêu thụ: Như phần cơ sở lý luận đã trình bày ở trên, thì khi phân tích tình hình tiêuthụ hàng hóa thì lúc nào trước hết ta cũng cần phải phân tích song song cả haimặt số lượng và giá trị. 3.3.1.1. Đánh giá kết quả tiêu thụ theo số lượng: Khi nói đến mặt số lượng tiêu thụ chính là nói đến việc xem xét chi tiếttừng mặt hàng kinh doanh tại công ty, từ đó nhận thấy một cách chính xác là mặthàng nào bán chạy nhất, mặt hàng nào bán kém nhất chưa đạt yêu cầu, để từ đótìm ra những nhân tố ảnh hưởng do điều kiện chủ quan và khách quan tác độngđến quá trình tiêu thụ của từng loại sản phẩm nhằm có biện pháp khắc phục kịpthời. Trước hết ta xem xét về tình hình tiêu thụ của các sản phẩm dầu khí tại côngty PETROMEKONG từ năm 2004 – 2006. Với các số liệu như tồn kho đầu kỳGVHD: Ts. Lê khương Ninh 24 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  25. 25. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGtrước chuyển sang, số lượng hàng nhập vào trong kỳ, và số lượng hàng xuất tiêuthụ trong kỳ, áp dụng công thức tính tồn kho cuối kỳ:Tồn kho cuối kỳ = Tồn kho đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất tiêu thụ trong kỳ Ta tính được bảng 1: Số lượng tiêu thụ các sản phẩm dầu khí của công tytrong ba năm 2004-2006 được trình bày ở trang 17. Áp dụng phương pháp so sánh giữa số lượng của kỳ sau so với kỳ trước,dựa vào bảng 1 ta tính ra được bảng 2: Sự chênh lệch về số lượng tiêu thụ củacác sản phẩm dầu khí tại công ty qua ba năm được trình bày ở trang 18. Dựa vào hai bảng số liệu đã trình bày phía sau (bảng 1 và bảng 2), tiếnhành phân tích lần lượt quá trình tiêu thụ của từng sản phẩm như sau: Xăng 92 nhập khẩu: Nhìn chung tình hình tiêu thụ của sản phẩm nàyđang trên đà phát triển rất tốt, số lượng tiêu thụ liên tục tăng qua các năm. Đây làsản phẩm có tỷ trọng đóng góp cao nhất trong tổng doanh thu tiêu thụ của côngty với sản lượng tiêu thụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sản lượng tiêu thụcủa các mặt hàng, năm 2006 với sản lượng tiêu thụ trên 82 triệu lít, chiếm 40%trong tổng sản lượng tiêu thụ trong năm của công ty, lượng tiêu thụ năm nay caohơn năm trước trên 3 triệu lít. Đó là một thực trạng diễn ra không chỉ riêng ở công ty mà còn là thựctrạng chung của thị trường dầu khí trong cả nước, nguyên nhân chủ yếu của vấnđề là công ty hiện nay cũng có bán sản phẩm xăng 92 nhưng tại sao số lượng tiêuthụ của mặt hàng xăng 92 nhập khẩu về lại tiêu thụ cao hơn lượng tiêu thụ củaxăng 92 trong nước? Câu trả lời ở đây chính là tuy nước ta cũng có các mỏ dầukhí với trữ lượng khai thác khá lớn nhưng lại không có một khu công nghiệpchuyên chế biến xăng dầu, do đó tuy trong nước khai thác nhiều mỏ dầu với trữlượng lớn nhưng sản phẩm xuất khẩu sang nước ngoài chủ yếu dưới dạng dầuthô, chưa qua pha chế, còn sản phẩm A92 nội địa chính là do công tyPetroMekong phối hợp với Tổng công ty Dầu Khí Việt Nam tổ chức sản xuất phachế từ các nhà máy của Tổng công ty Dầu Khí Việt Nam từ nguồn nguyên liệu làxăng 95 nhập khẩu từ nước ngoài vào và số lượng xăng pha chế được khôngnhiều không đủ đáp ứng được nhu cầu trong cả nước do đó công ty cần phải nhậphàng hóa từ nước ngoài về để kinh doanh là chủ yếu, vì vậy sản phẩm được tiêuGVHD: Ts. Lê khương Ninh 25 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  26. 26. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Bảng 1: SỐ LƯỢNG TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TỪ NĂM 2004-2006 TẠI CÔNG TY PETROMEKONG Đvt: 1.000 lít TỒN KHO ĐẦU KỲ NHẬP KHO TRONGKỲ XUẤT TIÊU THỤ TRONG KỲ TỒN KHO CUỐI KỲSẢN PHẨM 2004 2005 2006 2004 2005 2006 2004 2005 2006 2004 2005 2006 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 =1+4-7 11=2+5-8 12=3+6-9Xăng 92 12.705,7 35.687,7 52.655,7 95.425,5 96.152,5 97.125,7 72.443,5 79.184,5 82.322,1 35.687,7 52.655,7 67.459,3nhập khẩuXăng A92 8.660,2 25.980,0 38.837,5 35.522,8 37.145,7 37.455,4 18.203,0 24.288,3 26.534,9 25.980,0 38.837,5 49.758,0pha chếXăng 83 6.509,6 15.058,0 26.196,6 41.720,5 42.752,4 43.157,8 33.172,1 31.613,8 28.777,6 15.058,0 26.196,6 40.576,8nhập khẩuXăng A83 11.043,6 19.889,0 27.062,0 23.525,7 25.461,5 26.429,7 14.680,4 18.288,4 18.376,0 19.888,9 27.062,0 35.115,7nội địaDầu DO 3.264,7 552,9 4.802,5 20.607,3 22.125,8 24.156,5 23.319,1 17.876,2 15.763,7 552,9 4.802,5 13.195,3nhập khẩuDầu DO nội 7.767,5 16.662,3 23.717,3 17.413,4 18.452,2 19.678,6 8.518,6 11.397,2 14.478,7 16.662,3 23.717,3 28.917,2địaDầu DO tạmnhập tái 0,0 0,0 0,0 16.283,7 19.239,3 22.069,2 16.283,7 19.239,3 22.069,2 0,0 0,0 0,0xuấtDầu FO 7.380,3 7.661,3 7.080,0 13.214,2 10.554,5 9.759,3 12.933,2 11.135,7 10.386,8 7.661,3 7.080,0 6.452,5nhập khẩuDầu FO nội 4.492,2 6.399,5 11.164,0 12.452,1 13.467,3 14.350,1 10.544,8 8.702,7 10.830,4 6.399,5 11.164,0 14.683,7địaDầu KO 7.095,6 8.580,4 13.851,0 10.335,5 11.465,8 11.891,4 8.850,7 6.195,2 6.306,6 8.580,4 13.851,0 19.435,8nhập khẩuTổng 68.919,4 136.471,1 205.366,6 286.500,7 296.817,0 306.073,7 136.471,0 205.366,6 294.602,7 218.949,1 205.367,0 275.594,3 Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán của công ty PetroMekong GVHD: Ts. Lê khương Ninh 26 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  27. 27. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGÁp dụng phương pháp so sánh giữa số lượng của kỳ sau so với kỳ trước, dựa vào bảng 1 ta tính ra được sự chênh lệch về số lượng tiêu thụcủa các sản phẩm dầu khí tại công ty qua ba năm như sau: Bảng 2: SỰ BIẾN ĐỘNG KHỐI LƯỢNG TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ NĂM TỪ NĂM 2004 – 2006 TẠI CÔNG TY PETROMEKONG (Đvt:1.000 Lít) CHÊNH LỆCH TỒN CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH ĐẦU KỲ NHẬP TRONG KỲ XUẤT TRONG KỲ TỒN CUỐI KỲ SẢN PHẨM 2005 so 2006 so 2005 so 2006 so 2005 so 2006 so 2005 so 2006 so với 2004 với 2005 với 2004 với 2005 với 2004 với 2005 với 2004 với 2005Xăng 92 nhập khẩu 22.982,00 16.968,00 727,00 973,20 6.741,00 3.137,60 16.968,00 14.803,60Xăng A92 pha chế 17.319,80 12.857,50 1.622,90 309,70 6.085,30 2.246,60 12.857,50 10.920,50Xăng 83 nhập khẩu 8.548,40 11.138,60 1.031,90 405,40 -1.558,30 -2.836,20 11.138,60 14.380,20Xăng A83 nội địa 8.845,40 7.173,00 1.935,80 968,20 3.608,00 87,60 7.173,10 8.053,70Dầu DO nhập khẩu -2.711,80 4.249,60 1.518,50 2.030,70 -5.442,90 -2.112,50 4.249,60 8.392,80Dầu DO nội địa 8.894,80 7.055,00 1.038,80 1.226,40 2.878,60 3.081,50 7.055,00 5.199,90Dầu DO tạm nhậptái xuất 0,00 0,00 2.955,60 2.829,90 2.955,60 2.829,90 0,00 0,00Dầu FO nhập khẩu 281,00 -581,30 -2.659,70 -795,20 -1.797,50 -748,90 -581,30 -627,50Dầu FO nội địa 1.907,30 4.764,50 1.015,20 882,80 -1.842,10 2.127,70 4.764,50 3.519,70Dầu KO nhập khẩu 1.484,80 5.270,60 1.130,30 425,60 -2.655,50 111,40 5.270,60 5.584,80Tổng 67.551,70 68.895,50 10.316,30 9.256,70 68.895,60 89.236,10 8.972,20 70.227,7GVHD: Ts. Lê khương Ninh 27 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  28. 28. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGthụ cao nhất chính là các mặt hàng xăng 92 nhập khẩu còn xăng 92 pha chế thìchiếm tỷ trọng ít hơn. Đồng thời sản lượng xăng 92 nhập khẩu về qua các năm không ngừngtăng lên và lượng nhập về năm sau luôn cao hơn năm trước, năm 2006 nhập vềcao hơn so với năm 2005 là khoảng 973 nghìn lít, cho thấy công ty rất quan tâmđến mặt hàng này và luôn dành sự ưu tiên cho nó. Do đó chiến lược kinh doanhcủa công ty chính là xoay quanh vấn đề đẩy mạnh lượng tiêu thụ mặt hàng trọngtâm này. Sản phẩm xăng 92 pha chế: Số lượng tiêu thụ của mặt hàng này nhìnchung có bước tăng trưởng tốt, tuy tỷ trọng chiếm không cao như xăng 92 nhậpkhẩu nhưng nó cũng giữ một vị trí không nhỏ trong tổng lượng hàng bán ra tạicông ty với 13% tỷ trọng đóng góp vào tổng sản lượng tiêu thụ trong năm 2006,mặt khác sản lượng tiêu thụ không ngừng tăng lên qua các năm, cụ thể năm 2005so với năm 2006 tăng hơn 6 triệu lít một mức tăng rất cao nhưng vì số lượngxăng tự pha chế trong nước thấp, đa phần phải nhập nguyên liệu là xăng 95 từnước ngoài để pha chế, cho nên chi phí về giá vốn của nó có phần cao hơn xăng92 nhập khẩu trực tiếp, bởi vì trang thiết bị phục vụ cho việc pha chế xăng cònchưa được hiện đại và kinh nghiệm của các kỹ sư trong việc pha chế chưa cao dođó không tận dụng được tối đa nguồn nguyên liệu, gây lãng phí. Chính vì thế, chiphí pha chế của nó tương đối cao. Dó đó tuy sản lượng sản xuất ra có cao nhưngnếu bán sản phẩm này đi thì lợi nhuận mà nó mang lại cho công ty không caobằng mặt hàng xăng 92 nhập khẩu, cho nên công ty chưa có hướng quan tâm đặcbiệt đối với mặt hàng này. Trong tương lai công ty đang có dự định mở rộng đầu tư trang thiết bịhiện đại và hệ thống vận hành của quy trình pha chế ngày càng tân tiến hơn, bêncạnh đó còn tăng cường đào tạo thêm nhiều kỹ sư pha chế giỏi để có thể tự phachế hàng hóa cung cấp ra thị trường mà chi phí về giá vốn của nó sẽ đạt ở mứctối thiểu mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty mà không cần phải nhập hàng từnước ngoài. Bên cạnh đó lượng tồn kho của mặt hàng này khá cao và có xu hướngngày càng tăng thêm, năm 2005 số lượng hàng hóa dự trữ tăng so với năm 2004là khoảng 12 triệu lít, và số lượng hàng tồn kho qua các năm không ngừng tăngGVHD: Ts. Lê khương Ninh 28 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  29. 29. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGlên, và với số lượng hàng cần tồn trữ lớn như thế thì có thể gây tình trạng ứ độngvốn của công ty nhưng bởi vì thị trường dầu khí đang diễn biến hết sức phức tạpcho nên tình hình tồn kho như vậy chính là do chính sách của chính phủ trongviệc dự trữ đối với các mặt hàng mang tính dự trữ quốc gia này nhằm phòngtránh xảy ra tình trạng sốt xăng dầu. Và không chỉ riêng mặt hàng này mà cácmặt hàng còn lại của công ty cũng tương tự, do đó vấn đề cần thiết của việc phântích tình hình tiêu thụ là nhằm xác định tình hình thị trường tiêu thụ đang biếnđộng có xu hướng nghiêng về mặt hàng nào để có chính sách kinh doanh phùhợp. Xăng 83 nhập khẩu: Nhìn chung số lượng tiêu thụ của sản phẩm này liêntục giảm đi qua các năm, cụ thể: năm 2005 so với năm 2004 số lượng tiêu thụ đãgiảm gần 1,6 triệu lít, cho đến năm 2006 thì số lượng tiêu thụ lại giảm đến 2,8triệu lít, việc đó chứng tỏ nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm này đang cóxu hướng giảm đi. Bởi vì hiện nay trên thị trường, thị trường xe motor, xe gắn máy đang rấtsôi động và kể từ khi nước ta gia nhập vào tổ chức Thương mại thế giới WTO thìcác loại thuế nhập khẩu của một số mặt hàng đang được giảm đi, trong đó có cảmặt hàng xe gắn máy, do đó giá bán của các loại xe ngày càng giảm cho nênngười dân rất dễ dàng mua được xe cho dù thu nhập của họ không cao, đồng thờilượng nhiên liệu tiêu hao chủ yếu của các loại xe này chính là xăng 92, vì vậylượng nhu cầu về sản phẩm xăng 83 đang có xu hướng giảm đi. Do đó công ty cần phải đặc biệt chú ý đến vấn đề này và có giải pháp kinhdoanh phù hợp nhất nhằm đáp ứng được nhu cầu thị trường vừa tránh được tìnhtrạng tồn kho quá lớn. Xăng A83 nội địa: Số lượng tiêu thụ của mặt hàng này cũng giống nhưnhững sản phẩm đã phân tích ở trên, nghĩa là số lượng tiêu thụ đều tăng qua cácnăm. Nhưng khi xem xét bảng tình hình tiêu thụ thì có một điều rất ngạc nhiênlà số lượng tồn trữ trong kho lại lớn hơn cả khối lượng hàng bán ra trong năm cụthể như: năm 2006 với số lượng tồn kho đầu kỳ đến 27 triệu lít, trong năm côngty nhập thêm 26,4 triệu lít, nhưng số lượng hàng tiêu thụ trong năm chỉ có hơn18,3 triệu lít, cho nên lượng tồn kho cuối kỳ tăng lên đến mức 35,1 triệu lít, vàGVHD: Ts. Lê khương Ninh 29 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  30. 30. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGcũng nhờ công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống kho chứa với quy mô lớn đặc biệtlà tổng kho xăng dầu Cần Thơ với trữ lượng dự trữ 36 triệu lít, là kho chứa lớnnhất ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Cho nên vấn đề dự trữhàng hóa không phải là vấn đề lớn của công ty. Tuy nhiên với lượng hàng tồn kho ngày càng tăng lên như hiện hay thìtrong tương lai công ty cần phải đầu tư mở rộng hơn nữa hệ thống kho chứa vàkho trung chuyển, để có đủ chỗ dự trữ hàng hóa tồn kho, tuy đối với các doanhnghiệp thì tình hình hàng hóa tồn kho quá lớn như vậy là một điều không tốtnhưng đối với các công ty kinh doanh xăng dầu thì vấn đề về nhập hàng là do Bộthương mại quy định. Tuy là quy định về lượng hàng nhập về, nhưng cũng khôngđòi hỏi công ty phải dự trữ hàng nhiều như thế, cũng do quá tình quản lý tiêu thụhàng hóa của công ty chưa tốt cho nên lượng hàng tồn kho mới tăng lên như thế. Do đó công ty cần phải hết sức chú ý đến việc xúc tiến tiêu thụ sản phẩmđể giảm bớt số lượng hàng tồn kho nhằm tránh thất thoát trong khâu dự trữ, nângcao doanh thu tiêu thụ. Mà khi tăng doanh thu tiêu thụ thì đồng nghĩa với việctăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Đồng thời nó cũng tạo điều kiệnthuận lợi để công ty từng bước đạt được mục tiêu mà mình đề ra chính là tăng thịphần của công ty lên trong phạm vi cả nước (hiện nay thị phần của công ty chỉchiếm có 16% tại khu vực ĐBSCL). Dầu DO nhập khẩu: Đối với mặt hàng này ta thấy rằng số lượng tiêu thụcủa nó giảm dần qua các năm, số lượng tiêu thụ vào năm 2004 là 23 triệu lít,nhưng đến năm 2006 số lượng tiêu thụ chỉ còn khoảng 15,7 triệu lít, nguyên nhâncủa tình trạng này chính là do tình hình chính trị trên thế giới không ổn định, Mỹđang gây chiến sự tại các nước chuyên sản xuất dầu mỏ như Iran và I- Rắc, mànhững nước này đều là thành viên trong khối các nước sản xuất dầu mỏ lớn nhấtthế giới OPEC, và sản lượng dầu mỏ khai thác hàng năm của hai nước này chiếmtỷ trọng rất cao. Do đó, trữ lượng khai thác dầu mỏ của hai nước này giảm đi đãlàm cho số lượng dầu mỏ khai thác trên thế giới giảm, làm cho giá dầu thô khôngngừng tăng lên từ 49,57 USD/thùng ở năm 2005 tăng lên đến 61,02 USD/thùng(năm 2006) trên thị trường New York, và vào cuối tháng 4/2006 giá dầu thô tănglên đến mức cao nhất 75USD/thùng.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 30 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  31. 31. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Chính vì giá cả của hàng hóa đầu vào tăng lên do đó giá bán của chúngcũng tăng lên điều này đã phần nào ảnh hưởng đến số lượng dầu DO bán ra, giábán của nó tăng lên vì thế người tiêu dùng hạn chế mua mặt hàng này mà tìmmua các mặt hàng khác có thể thay thế với giá thấp hơn và đây cũng là nguyênnhân chung của việc giảm số lượng tiêu thụ của các mặt hàng dầu trong năm naycủa công ty. Bên cạnh đó còn có một nguyên nhân khác nữa chính là do quy mô mạnglưới kinh doanh của công ty còn hạn chế, với số lượng cây xăng dầu của công tytại các tỉnh rất ít và khoảng cách giữa các cây xăng lại rất xa, cho nên dù ngườitiêu dùng có muốn mua sản phẩm của công ty đi nữa thì không lẽ lại phải tìm đếncây xăng cách đó vài chục Km để mua hay sao? Do đó đối với vần đề này côngty cần phải hết sức quan tâm nếu công ty muốn thúc đẩy quá trình tiêu thụ sảnphẩm của mình. Dầu DO nội địa: Sản phẩm dầu DO nhập khẩu tiêu thụ trên thị trườnggiảm đi qua các năm nhưng trái lại số lượng tiêu thụ của mặt hàng dầu DO nộiđịa lại không ngừng tăng lên, có thể là do chi phí đầu vào của mặt hàng DO nhậpkhẩu cao hơn so với DO nội địa, cho nên công ty đã chuyển sự ưu tiên dành chosản phẩm này. Bởi vì đây dù sao cũng là sản phẩm của quốc gia mình tạo ra màcác sản phẩm xăng dầu lại do nhà nước quản lý đương nhiên là sẽ dành nhiều ưutiên cho các mặt hàng do tự mình sản xuất ra hơn, và khi khách hàng đến mua thìhọ chỉ biết là mua dầu DO chứ không cần quan tâm đến sản phẩm này là mặthàng nhập khẩu hay nội địa họ chỉ cần chất lượng của nó đảm bảo là đủ. Tranh thủ vào kẻ hở này, công ty đã có sự ưu tiên cho mặt hàng dầu DOnội địa hơn, bởi vì chất lượng của nó cũng rất tốt do đó số lượng tiêu thụ của nótăng lên bù lại sản phẩm DO nhập khẩu lại giảm đi, đó là một điều đương nhiên. Và trong năm 2006 số lượng tiêu thụ dầu DO nội địa tăng lên khoảng 3triệu lít so với năm 2005, một số lượng tăng không nhỏ và nếu tình hình này tiếptục như thế thì trong thời gian tới sản phẩm dầu DO nội địa sẽ từng bước đổi chỗvới mặt hàng dầu DO nhập khẩu, và với chu trình như thế thì tiềm năng khai thácvà chế biến dầu mỏ ở Việt Nam đang có rất nhiều cơ hội để tự khẳng định mình. Nhưng vấn đề chính ở đây là công ty cần phải có giải pháp đồng bộ đểtăng sản lượng tiêu thụ của tất cả các mặt hàng chứ không chỉ tập trung vào mộtGVHD: Ts. Lê khương Ninh 31 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  32. 32. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGloại mặt hàng nào đó mà lơ là đối với các mặt hàng khác đó chính là điều khôngnên bởi vì cho dù mức tiêu thụ của một sản phẩm chủ lực không ngừng tăng lênqua các năm nhưng đổi lại hầu hết các mặt hàng khác sản lượng tiêu thụ lại giảmxuống thì công ty cũng không thể đứng vững được bởi vì các đối thủ cạnh tranhkhác thì mạnh về mọi mặt (nếu không nói là mức tiêu thụ của tất cả các sản phẩmcủa họ đều tăng mạnh) còn riêng công ty chỉ có thế mạnh về một số mặt hàngchủ lực mà thôi. Dầu DO tạm nhập tái xuất: Xét về mặt tiêu thụ của mặt hàng này thì nórất đơn giản theo cái tên của nó, có nghĩa là chỉ tạm nhập hàng về nước ta rồi lạitiếp tục xuất hàng sang nước khác. Có thể nói trong tất cả các mặt hàng thì dầuDO tạm nhập tái xuất có mức tiêu thụ tăng ổn định nhất qua các năm và mứcchênh lệch tương đối cao, năm 2005 so với năm 2004 sản lượng tiêu thụ tăngthêm 2,9 triệu lít và đến năm 2006 thì nó tăng hơn so với năm 2005 là 2,8 triệulít, qua đó cho thấy công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc hợp tác kinh doanh vớicác đối tác nước ngoài và đã tạo được uy tín và sự tin tưởng ở các đối tác, chonên mối quan hệ làm ăn ngày càng bền vững và phát triển tốt đẹp. Đồng thời thịtrường dầu thô thế giới đang có sự biến động rất lớn, do đó đối với mặt hàng nàycông ty cần phải cân nhắc thật kỹ về mặt giá cả nếu phán đoán sai lầm thì sẽ gâynên tình trạng thua lỗ cho công ty. Không những vậy, hiện nay công ty đangkhông ngừng tìm kiếm thêm nhiều đối tác mới để nâng cao được lượng hàng hóabán ra, nhằm tăng doanh thu cho công ty. Dầu FO nhập khẩu: Nhìn chung thì số lượng hàng tiêu thụ của sản phẩmnày cũng tương tự như các mặt hàng dầu khác, mức tiêu thụ của chúng đều giảmqua các năm, năm 2006 số lượng tiêu thụ đã giảm hơn so với năm 2005 khoảng748 nghìn lít, mà nguyên nhân của tình trạng này cũng tương tự như nguyên nhâncủa các mặt hàng đã phân tích ở trên, do giá bán của chúng tăng lên nên ngườidân ít tiêu dùng nó hơn. Tuy nhiên số lượng dầu FO nhập vào trong kỳ cũng đangcó xu hướng giảm đi như năm 2005 số lượng hàng nhập về đã giảm hơn so vớinăm 2004 khoảng 2,6 triệu lít là do công ty đã dự đoán trước được là số lượngtiêu thụ của mặt hàng này trong thời gian tới sẽ giảm đi, và mặt khác cũng do giádầu nhập về quá cao nên công ty đã hạn chế nhập loại hàng này. Và tăng lượngGVHD: Ts. Lê khương Ninh 32 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  33. 33. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGnhập khẩu các mặt hàng khác bán chạy hơn và mang lại nhiều lợi nhuận hơn. Bởivì mục tiêu của công ty là tối đa hóa lợi nhuận. Còn các mặt hàng khác như dầu FO nội địa và dầu KO nhập khẩu:thì tình trạng tiêu thụ cũng tương tự các loại dầu ở trên, năm 2005 so với năm2004 thì số lượng tiêu thụ giảm đi nhưng đến năm 2006 thì có phần khả quan hơnvà số lượng hàng hóa tiêu thụ đang có xu hướng tăng trở lại, nguyên nhân chủyếu của nó có thể dễ dàng nhìn thấy được đó chính là tình trạng giá bán củachúng ngày càng tăng lên do nguồn hàng nhập về giá quá cao, và còn nhiềunguyên nhân khác nữa ở phần sau sẽ phân tích rõ hơn. Tóm lại, quá trình tiêu thụ các mặt hàng dầu khí của công ty nói chung cóbước phát triển rất tốt đặc biệt là các mặt hàng như xăng 92 nhập khẩu, 92 nộiđịa, và các loại xăng 83 không ngừng tăng lên qua các năm và các mặt hàng nàychiếm tỷ trọng rất lớn vào tổng doanh thu tại công ty mà chúng ta sẽ xét ở phầntiếp theo (phân tích về mặt giá trị). Bên cạnh đó thì các mặt hàng dầu lại có xuhướng tiêu thụ ngày càng giảm đi, điều này chứng tỏ rằng quá trình kích thíchtiêu thụ tại công ty được xúc tiến không đồng bộ, còn nghiêng về một số mặthàng chiến lược như các loại xăng 92, mà lơ là đối với các mặt hàng khác, do đótrong phương hướng kinh doanh sắp tới của công ty cần phải có nhiều biện pháptích cực hơn nữa đặc biệt là tăng cường khâu quảng cáo, tiếp thị để người dânngày càng quen thuộc đối với thương hiệu của công ty PETROMEKONG nhiềuhơn nữa, đồng thời công ty cũng cần phải luôn đảm bảo chất lượng hàng hóangày càng tốt hơn. Hy vọng trong thời gian sắp tới các sản phẩm dầu khí củacông ty sẽ tiêu thụ ngày càng tăng lên và thương hiệu PETROMEKONG sẽ ngàycàng gắn bó với mọi người dân.3.3.1.2. Đánh giá kết quả tiêu thụ theo giá trị: Ở phần trên đã tình bày về quá trình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tạicông ty nhưng chỉ về mặt sản lượng, do vậy khi phân phân tích về mặt sản lượngta chỉ có thể biết được là sản phẩm nào bán chạy nhất, sản phẩm nào bán thấpnhất và nguyên nhân vì sao như thế. Nhưng mà một công ty thương mại khi đãkinh doanh thì vấn đề mà công ty đặc biệt quan tâm đó chính là lợi nhuận thu vềtừ việc bán các sản phẩm đó, mà để biết được lợi nhuận thu về như thế nào thìtrước hết ta phải xem xét về mặt doanh thu tiêu thụ hay là phân tích tình hình tiêuGVHD: Ts. Lê khương Ninh 33 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  34. 34. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGthụ về mặt giá trị, có như vậy thì mới thấy rõ được là sản phẩm nào đem lại giátrị kinh tế cao nhất tại công ty, và sản phẩm nào không mang lại lợi ích kinh tế đểtừ đó có chính sách kinh doanh phù hợp và biện pháp đối phó kịp thời. Khi phântích về mặt giá trị chính là phân tích về mối quan hệ tích số giữa khối lượng hànghóa tiêu thụ với giá bán tương ứng của chúng trong kỳ. Sau đây là bảng giá bánvà giá vốn của các sản phẩm dầu khí từ năm 2004 – 2006 tại công tyPetromekong: Bảng 3: GIÁ BÁN VÀ GIÁ VỐN CỦA CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TỪ 2004 – 2006 TẠI CÔNG TY PETROMEKONG Đvt: Đồng/lít SẢN PHẨM ĐƠN GIÁ BÁN GIÁ VỐN 2004 2005 2006 2004 2005 2006Xăng 92 nhập khẩu 7.145 7.651 8.450 6.560 7.960 9.600Xăng A92 pha chế 7.483 7.675 8.520 6.870 7.990 9.680Xăng 83 nhập khẩu 6.570 7.125 7.856 6.030 7.420 8.930Xăng A83 pha chế 6.495 7.220 7.571 5.960 7.520 8.600Dầu DO nhập khẩu 4.673 5.214 5.516 4.290 5.430 6.270Dầu DO nội địa 4.797 5.452 5.405 4.400 5.680 6.140Dầu DO tạm nhập tái xuất 5.019 5.652 5.910 4.610 5.880 6.720Dầu FO nhập khẩu 5.266 5.580 5.860 4.830 5.810 6.660Dầu FO nội địa 5.167 5.355 5.620 4.740 5.570 6.390Dầu KO nhập khẩu 4.617 5.015 5.515 4.240 5.220 6.270 Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của công ty PetroMekong Từ bảng giá vốn và giá bán của các mặt hàng xăng dầu ở trên, ta có thểnhận xét một điều là với giá bán ở năm 2004 thì kết quả kinh doanh của công tyrất tốt bởi vì giá cả của hàng hóa nhập về thấp, và giá bán của chúng được BTCquy định rất hợp lý cho nên năm 2004 này, tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty PetrMekong nói riêng và cả các công ty chuyên kinh doanh xăng dầu nóichung là rất tốt. Với mức giá này, nếu công ty nào có mức sản lượng tiêu thụcàng cao thì sẽ càng có lợi cho nên đây cũng là một điều mà công tyPetroMekong phấn đấu hết mình, tuy nhiên số lượng tiêu thụ của công ty nămnay cũng chỉ mới ở mức tương đối chứ chưa cao lắm. Đến năm 2005 thì thị trường dầu khí thế giới có rất nhiều biến động và giáxăng dầu kể từ giai đoạn này bắt đầu tăng lên, các công ty kinh doanh xăng dầuGVHD: Ts. Lê khương Ninh 34 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  35. 35. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONGcủa Việt Nam phải chịu lỗ rất nặng nề vì do giá xăng dầu nhập khẩu từ nướcngoài về lại cao hơn cả giá bán do Bộ Tài Chính (BTC) quy định đó là chưa kểđến các chi phí khác như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý,.... Và dĩ nhiên côngty PetroMekong cũng không ngoại lệ, do đó trong năm 2005 này nhà nước đãphải bù lỗ cho các công ty kinh doanh xăng dầu một số tiền đáng kể lên đến hàngngàn tỷ đổng, nhưng tình hình này vẫn tiếp tục diễn ra cho đến năm 2006, trongnăm này thì tình hình cũng không có tiến triển gì mặc dù BTC đã nhiều lần điềuchỉnh tăng giá xăng dầu lên nhưng vẫn không sao điều chỉnh kịp thời với sự thayđổi của thị trường, cụ thể như giá cả ở bảng trên đây, với sản phẩm xăng 92 nhậpkhẩu mặc dù giá của nó đã tăng lên hơn so với năm 2004 là khoảng 550 đồng/lít,nhưng nó vẫn còn thấp hơn giá nhập về đến 300 đồng/lít, nghĩa là bình quân cứmột lít xăng 92 nhập khẩu bán ra thì công ty sẽ bị lỗ khoảng 300 đồng/lít. Và đến năm 2006 mặc dù BTC đã cố gắng nâng giá xăng dầu lên đồngthời còn giảm thuế nhập khẩu: “Bộ Tài chính vừa có Quyết định 70/2006/QĐ-BTC về việc ban hành mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàngthuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Theo đó, thuế nhập khẩuxăng dầu bất ngờ giảm từ mức phổ biến 20% xuống 10%. Cụ thể, các sản phẩmdầu nhẹ và các chế phẩm, xăng động cơ có pha chì, xăng động cơ không pha chìkể cả loại cao cấp và dân dụng, các loại xăng động cơ, dung môi trắng, dầu nhẹvà các dung môi chế phẩm khác để pha chế xăng có mức thuế 10% so với mức20% trước đây. Riêng xăng máy bay vẫn được giữ nguyên ở mức 15%. Dầu hỏa và dầuhỏa thắp sáng để nguyên mức 0%. Các chế phẩm khác như, nhiên liệu động cơtuốc bin dùng cho hàng không; nhiên liệu diesel, các loại nhiên liệu đốt đều giữnguyên theo mức cũ. Mức thuế mới sẽ áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hóanhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 12/12/2006.(Nguồn:Vietnamnet) Nhưng kết quả thì cũng không khả quan hơn, bình quân cứ một lít xăngdầu bán ra thì công ty sẽ bị lỗ khoảng 900 đồng/lít. Đến ngày 9/06/2006 thì vớigiá bán lẻ các mặt hàng như: xăng 92 là 12.000đ/l, xăng 83 là 11.600đ/l, dầu hỏa(DO) là 8.600đ/l. Mức giá của mỗi loại xăng dầu đều tăng lên khoảng 700đồng/lít. Nhưng kết quả thì các công ty kinh doanh xăng dầu vẫn còn lỗ khoảngGVHD: Ts. Lê khương Ninh 35 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  36. 36. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG200 đồng/lít (nguồn: VietNamnet). Do đó khi nhìn vào bảng kết quả hoạt độngkinh doanh của công ty (sẽ được trình bày ở phần sau) thì lúc nào cũng có khoảnbù lỗ của nhà nước. Khi nhìn vào bảng giá bán này ta thấy rõ là nếu số lượng tiêu thụ càngnhiều thì công ty sẽ càng lỗ nhiều nhưng điều đó thì thật sự chẳng có trở ngại gìtrong việc xúc tiến quá trình tiêu thụ tại công ty, bởi vì bản chất của mặt hàngdầu khí ở nước ta là như thế, trong khi các đối thủ cạnh tranh của công ty nhưPetrolimex - một công ty kinh doanh xăng dầu có thị phần lớn nhất cả nước, hầunhư đi đến đâu ta cũng có thể thấy cây xăng mang thương hiệu này. Và toàn thểnhân viên và Ban lãnh đạo của công ty PetroMekong luôn mong đợi rằng thươnghiệu của công ty PetroMekong sẽ được vươn lên ngang tầm với Petrolimex, và đểđạt được điều đó thì sẽ không dễ dàng chút nào, tuy nhiên công việc trước mắt đểcó thể từng bước tiến lên đến mục tiêu đề ra thì không còn con đường nào kháclà phải đẩy mạnh quá trình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí của công ty. Dựa vào bảng số lượng tiêu thụ và giá bán của các sản phẩm dầu khí, ápdụng công ty tính doanh thu tiêu thụ như sau:Doanh thu tiêu thụ trong kỳ = Số lượng tiêu thụ trong kỳ x Đơn giá bán trong kỳ Ta tính ra được bảng 4: Doanh thu tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại côngty qua ba năm từ năm 2004-2006.(ở trang 28) Dựa vào bảng 4, ta có thể kết luận được rằng: Nhìn chung thì tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tyPetroMekong không ngừng tăng lên qua các năm, cho thấy tình hình kinh doanhcủa công ty đang trên đà phát triển tốt và tốc độ phát triển năm sau cao hơn nămtrước cụ thể: Năm 2005 doanh thu tăng thêm được 14% so với năm 2004. Mức gia tăngnày chủ yếu là do sự đóng góp của mặt hàng xăng 92 nhập khẩu với hơn 88 tỷđồng, chiếm đến 46% trong tổng lượng doanh thu tăng thêm. Có thể nói đây làmặt hàng chiến lược của công ty, với số lượng bán cao nhất và tương ứng vớimột lượng doanh thu cũng cao nhất trong tất cả các mặt hàng khác.GVHD: Ts. Lê khương Ninh 36 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí
  37. 37. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty PETROMEKONG Bảng 4: DOANH THU TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ TỪ NĂM 2004-2006 TẠI CÔNG TY PETROMEKONG Đvt: Triệu đồng 2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005 SẢN PHẨM Số tiền % Số tiền % 1 2 3 4=2-1 5=4/1 6=3-2 7=6/2Xăng 92 nhập khẩu 517.608,88 605.840,65 695.621,75 88.231,78 17,05 89.780,14 14,82Xăng A92 pha chế 136.212,86 186.412,51 226.077,03 50.199,65 36,85 39.664,52 21,28Xăng 83 nhập khẩu 217.940,58 225.248,45 226.077,03 7.307,87 3,35 828,58 0,37Xăng A83 pha chế 95.349,00 132.042,19 139.124,33 36.693,19 38,48 7.082,13 5,36Dầu DO nhập khẩu 108.970,29 93.206,26 86.952,70 -15.764,04 -14,47 -6.253,55 -6,71Dầu DO nội địa 40.863,86 62.137,50 78.257,43 21.273,64 52,06 16.119,93 25,94Dầu DO tạm nhập tái 81.727,72 108.740,63 130.429,06 27.012,91 33,05 21.688,43 19,95xuấtDầu FO nhập khẩu 68.106,43 62.137,50 60.866,89 -5.968,93 -8,76 -1.270,61 -2,04Dầu FO nội địa 54.485,15 46.603,13 60.866,89 -7.882,02 -14,47 14.263,77 30,61Dầu KO nhập khẩu 40.863,86 31.068,75 34.781,08 -9.795,11 -23,97 3.712,33 11,95Tổng 1.362.129,60 1.553.437,60 1.739.053,92 191.307,95 14,04 185.616,49 11,95 Nguồn: Phòng tài chính - kế toán của công ty PetroMekongGVHD: Ts. Lê khương Ninh 37 SVTH: Nguyễn Thị Bé Ghí

×