• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC
 

Đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC

on

  • 18,494 views

luận văn: Đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC . Tham khảo tại ...

luận văn: Đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC . Tham khảo tại http://luanvan.forumvi.com/t187-topic

Statistics

Views

Total Views
18,494
Views on SlideShare
18,222
Embed Views
272

Actions

Likes
14
Downloads
0
Comments
0

1 Embed 272

http://luanvan.forumvi.com 272

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC Đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC Document Transcript

    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI LỜI MỞ ĐẦU Từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa đến nay, các doanh nghiệp lớn nhỏ ở Việt Nam ngàycàng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong bối cảnh nền kinh tếViệt Nam đang phát triển ngày càng nhanh như hiện nay, đứng trước quá trình toàncầu hoá, để có thể gia nhập vào nền kinh tế thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp ViệtNam phải đáp ứng được các tiêu chuẩn đặt ra, một trong các tiêu chuẩn đó là báocáo tài chính phải trung thực hợp lý. Cùng với sự đòi hỏi tính minh bạch của báocáo tài chính thì nhu cầu sử dụng các dịch vụ kiểm toán của các công ty và cácdoanh nghiệp càng cao. Hiện nay, xã hội đã từng bước nhận thức được tầm quantrọng của kiểm toán độc lập gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Từđó, đã tạo ra một môi trường rất thuận lợi cho các Công ty kiểm toán phát triển, mởrộng tầm hoạt động. Mặt khác, nó cũng đặt ra một thách thức lớn đối với các Côngty kiểm toán. Một điều tất yếu xảy ra là sự cạnh tranh giữa các công ty kiểm toán sẽngày càng gay gắt hơn. Chính vì vậy các Công ty kiểm toán một mặt phải ngày càngnâng cao chất lượng kiểm toán, mặt khác phải đảm bảo giới hạn về thời gian và chiphí kiểm toán. Để làm được những điều trên, các kiểm toán viên phải lập kế hoạch,chiến lược kiểm toán chi tiết, đảm bảo công việc được tiến hành thuận lợi, nhanhchóng nhưng vẫn đem lại hiệu quả cao. Chất lượng cuộc kiểm toán phải có đượcthông qua việc kiểm toán viên tuân thủ chuẩn mực kiểm toán, hiểu biết đầy đủ vềkhách hàng, đánh giá rủi ro tổng thể và chi tiết. Vì vậy để có được một cuộc kiểmtoán hữu hiệu và hiệu quả thì cần thiết phải tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro. Đánhgiá rủi ro kiểm toán là một khâu then chốt mà KTV cần phải thực hiện, làm cơ sởxây dựng một chiến lược kiểm toán thích hợp, xác định nội dung, phạm vi, thờigian, định hướng các công việc cần thực hiện. Việc thực hiện đánh giá rủi ro đượcthực hiện xuyên suốt trong quá trình kiểm toán. Trong đó quan trọng nhất là giaiđoạn lập kế hoạch kiểm toán. Với ý nghĩa quan trọng như thế kết hợp với quá trìnhthực tập ở công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC em đã quyết định nghiên cứuđề tài: “ Đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTCtại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC ”. Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 3 phần chính: Phần 1: Cơ sở lý luận về quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giaiđoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC. Phần 2 Thực trạng quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán BCTCtại công tyTNHH kiểm toán và kế toán AAC. Phần 3: Một số ý kiến về công tác đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC. Do kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, luận văn của em chắc chắn sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy em rất mong nhận được sự đónggóp ý kiến của các thầy cô, các anh chị và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đoàn Thị Ngọc Trai và các cô, chú, anh, chịtrong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 1
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTTiếng Việt: Số thứ tự Từ viết tắt Viết đầy đủ 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 KTV Kiểm Toán Viên 3 CSDL Cơ sở dẫn liệu 4 KSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ 5 BGĐ Ban giám đốc 6 HĐQT Hội đồng quản trị 7 BCĐKT Bảng cân đối kế toán 8 KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh 9 HTK Hàng tồn kho 10 XDCB Xây dựng cơ bản 11 TSCĐ Tài sản cố định 12 VSA Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 13 VACPA Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề 14 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 15 CP Cổ PhầnTiếng Anh: Số thứ tự Từ viết tắt Viết đầy đủ Tiếng Anh 1 AR Audit Risk 2 CR Control Risk 3 DR Detection Risk 4 IR Inherent Risk 5 VACPA VietNam association of certified pulic accountants 6 VSA VietNam Standards on Auditing Phần 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁNTRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH1 Tổng quan về rủi ro kiểm toán1.1 Khái niệm về rủi ro kiểm toán Khái niệm: Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro mà KTV có thể mắc phải khi đưa ra nhữngnhận xét không xác đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai sót nghiêmtrọng.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 2
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (Mục 7 VAS 400 - Đánh giá rủiro và kiểm soát nội bộ): "Rủi ro kiểm toán là rủi ro do KTV và công ty kiểm toánđưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có nhữngsai sót trọng yếu" . Những nguyên nhân gây ra rủi ro kiểm toán: Rủi ro kiểm toán gắn liền với các sai sót trọng yếu trên BCTC. Các nguyênnhân dẫn đến BCTC bị trình bày sai một cách trọng yếu gồm: - Kiểm toán viên thường chỉ có thể chọn mẫu để kiểm tra chứ không thể kiểmtra toàn bộ tổng thể. - Bằng chứng kiểm toán viên thu thập được chỉ mang tính thuyết phục chứchưa phải là bằng chứng chứng minh tuyệt đối. - Gian lận thường khó phát hiện hơn sai sót. - Hành vi không tuân thủ pháp luật . - Sự vi phạm giả thiết họat động liên tục. Việc hiểu rõ các nhân tố gây ra sai sót trọng yếu trên BCTC là vô cùng cầnthiết trong công tác đánh giá rủi ro. Điều này giúp KTV dễ dàng theo dõi các dấuhiệu, điều kiện làm gia tăng rủi ro.  Vận dụng khái niệm rủi ro kiểm toán: Khái niệm rủi ro kiểm toán được vận dụng trong kiểm toán BCTC nhằm giúpKTV kiểm soát rủi ro này trong giới hạn cho phép. Để đạt được điều này: - Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, KTV cần đánh giá rủi ro kiểm toán, baogồm rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát nhằm xác định mức rủi ro phát hiện phùhợp, trên cơ sơ đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản thích hợp để rủi ro kiểm toán saucùng sẽ chỉ nằm trong giới hạn được phép. Đối với các khoản mục mà rủi ro pháthiện chấp nhận được là thấp, KTV cần tăng cường thử nghiệm chi tiết, mở rộng cỡmẫu…Ngược lại, đối với các khoản mục có thể cho phép mức rủi ro phát hiện cao,KTV có thể giảm bớt các thử nghiệm cơ bản và giảm cỡ mẫu để tăng hiệu quả kinhtế. - Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV luôn cần lưu ý bổ sung hoặc điềuchỉnh các đánh giá ban đầu về rủi ro. Khi chuẩn bị hoàn thành kiểm toán, căn cứvào kết quả của quá trình thực hiện kiểm toán, KTV cần rà soát lại xem cuối cùngrủi ro kiểm toán đã giảm xuống thấp ở mức độ chấp nhận được hay chưa.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 3
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI1.2 Các bộ phận của rủi ro kiểm toán1.2.1 Rủi ro tiềm tàng(IR)a.Khái niệm Rủi ro tiềm tàng (IR) là xác suất tồn tại sai phạm trọng yếu trên BCTC khichưa có sự tác động của bất kỳ hoạt động kiểm tra nào. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (Mục 4 VSA 400 - Rủi ro tiềmtàng): "Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từngkhoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽhoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ".b.Các nhân tố ảnh hưởng  Ở mức độ BCTC - Cạnh tranh, biến động về kinh tế gây áp lực đối với doanh nghiệp. - Bản chất của ngành nghề kinh doanh . - Tính liêm chính của BGD. - Kinh nghiệm, kiến thức của hệ thống kế toán….  Ở mức độ từng CSDL: - Sai sót ở các cuộc kiểm toán trước. - Tính nhạy cảm của khoản mục đối với tham ô, trộm cắp. - Khối lượng nghiệp vụ phát sinh, nghiệp vụ bất thường. - Tính phức tạp của nghiệp vụ, các ước tính kế toán.1.2.2 Rủi ro kiểm soát (CR)a.Khái niệm Rủi ro kiểm soát là xác suất hệ thống KSNB của đơn vị không phát hiện vàngăn chặn kịp thời các gian lận và sai sót trọng yếu trên BCTC. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (Mục 5 VSA 400 - Rủi ro kiểmsoát): "Rủi ro kiểm soát là rủi ro sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoảnmục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán vàhệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữakịp thời".b.Các nhân tố ảnh hưởng Rủi ro kiểm soát là loại rủi ro liên quan đến sự yếu kém của hệ thống kiểmsoát nội bộ, các sai phạm trọng yếu có thể xảy ra do hệ thống kiểm soát nội bộ củađơn vị không hoạt động hoặc hoạt động không có hiệu quả do đó không phát hiệnvà ngăn chặn các sai phạm này. “Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và cácthủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảocho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa vàSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 4
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAIphát hiện các gian lận, sai sót; để lập BCTC trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ,quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị. Hệ thống kiểm soát nội bộ baogồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát” (Mục 10VSA 400). Thông thường rủi ro kiểm soát bắt nguồn từ những nhân tố sau: - Môi trường kiểm soát yếu kém. - Thiếu thủ tục kiểm soát hay thủ tục kiểm soát không hữu hiệu. - Các hoạt động giám sát không được thực hiện hay thực hiện không hiệu quả1.2.3 Rủi ro phát hiện (DR)a. Khái niệm Rủi ro phát hiện là xác suất công việc kiểm toán của KTV không phát hiệnđược sai phạm trọng yếu trên BCTC. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 ( Mục 6 VSA 400 - Đánh giá rủiro và kiểm soát nội bộ): "Rủi ro phát hiện là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trongtừng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tínhgộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không pháthiện được".b. Các nhân tố ảnh hưởng Rủi ro phát hiện có nguyên nhân bắt nguồn trực tiếp từ nội dung, thời gian vàphạm vi của các thử nghiệm do KTV thực hiện. Mức rủi ro phát hiện sẽ giảm xuốngnếu KTV tăng các thử nghiệm chi tiết trên số dư hoặc nghiệp vụ, mở rộng phạm vikiểm tra hoặc tăng cường cỡ mẫu của các thử nghiệm. Do đó, ngược lại với rủi rotiềm tàng và rủi ro kiểm soát, KTV phải có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thuthập bằng chứng kiểm toán nhằm quản lý rủi ro phát hiện. Một số rủi ro phát hiện sẽthường vẫn xảy ra cho dù có kiểm tra 100% các số dư và các loại nghiệp vụ vì KTVcó thể lựa chọn và áp dụng các phương pháp kiểm toán không phù hợp, áp dụng saicác phương pháp kiểm toán thích hợp, hoặc giải thích sai hay nhận định sai các kếtquả kiểm toán. Rủi ro phát hiện ảnh hưởng bởi các nhân tố như: - Nội dung, phạm vi và thời gian của các thử nghiệm cơ bản. - Rủi ro chọn mẫu: rủi ro do mẫu được chọn không đủ đại diện cho tổng thể. - Rủi ro do không chọn mẫu: rủi ro KTV đưa ra kết luận sai dựa trên nhữngbằng chứng có sẵn.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 5
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI1.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận của rủi ro kiểm toán1.3.1 Mối quan hệ giữa các bộ phận của rủi ro kiểm toán Trong kiểm toán thường đề cập đến ba loại rủi ro chính là rủi ro tiềm tàng, rủiro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Ba rủi ro này là những bộ phận cấu thành rủi rokiểm toán và giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 400 (Mục 42 VSA 400 - Đánh giá rủiro và kiểm soát nội bộ): “Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có liên hệ chặt chẽ vớinhau nên KTV cần kết hợp cùng lúc việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểmsoát”. Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là hai loại rủi ro tồn tại độc lập kháchquan, KTV không tạo ra và cũng không thể kiểm soát được chúng. KTV chỉ có thểthông qua thu thập bằng chứng kiểm toán tại đơn vị khách hàng và bằng kinhnghiệm của mình để đánh giá mức độ của chúng. Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểmsoát có mức độ lớn hay nhỏ phụ thuộc rất lớn vào ngành nghề kinh doang cũng nhưmôi trường pháp lí mà khách hàng đang hoạt động. Không những thế, hai loại rủi ronày còn phụ thuộc vào bản chất của các số dư tài khoản và nghiệp vụ kinh tế đặcthù tương ứng với ngành nghề kinh doanh của khách hàng. Rủi ro tiềm tàng và rủiro kiểm soát có mối quan hệ tỉ lệ nghịch nên trong các cuộc kiểm toán, KTV thườngkết hợp cùng một lúc đánh giá mức độ của hai loại rủi ro này. Ngược lại, rủi ro phát hiện có thể kiểm soát được bởi các KTV thông qua việcđiều chỉnh nội dung, thời gian và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản. Đây là điểmmấu chốt giúp KTV điều chỉnh công việc kiểm toán của mình tùy theo tình hình củađơn vị để đạt được mục đích cuối cùng là rủi ro kiểm toán sẽ được giảm xuống thấpđến mức chấp nhận được với chi phí hợp lý. Ví dụ khi rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát cao, mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được cần phải ở mức thấp,để khống chế rủi ro kiểm toán vẫn ở mức chấp nhận được; và ngược lại..1.3.2 Mô hình rủi ro kiểm toán Quan hệ giữa các loại rủi ro trên có thể phản ánh qua hai mô hình rủi ro sau: AR = IR * CR * DR Hay: AR DR = IR x CR Trong đó: - AR: Rủi ro kiểm toán (Audit risk) - IR : Rủi ro tiềm tàng (Inherent risk) - CR: Rủi ro kiểm soát (Control risk) - DR: Rủi ro phát hiện (Detection risk)SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 6
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Mặc dù được biểu thị bằng công thức nhưng thông thường KTV không sử dụng mô hình này như một công thức toán học, mà sử dụng như một công cụ hỗ trợ để phán đoán và xác định mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được, làm cơ sở để thiết kế các thủ tục và điều hành kiểm toán. Muốn giảm rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được KTV cần phải tăng số lượng bằng chứng kiểm toán.  Sử dụng mô hình rủi ro này vẫn có những hạn chế nhất định: - Một là, dù KTV có những nỗ lực cao nhất trong việc lập kế hoạch, nhưng đánh giá của KTV về rủi ro kiểm toán mong muốn, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát vẫn có tính chủ quan cao và chỉ xấp xỉ bằng thực tế nhất. - Hai là, mô hình rủi ro kiểm toán là mô hình kế họach, do đó nó bị hạn chế trong việc sử dụng để đánh giá các kết quả kiểm toán.  Khi sử dụng mô hình này KTV cần chú ý những điểm sau: - KTV chỉ có thể đánh giá chứ không thể tác động đến rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát. Trong trường hợp không thể đánh giá được thì chấp nhận ở mức tối đa. - KTV chủ động quyết định mức rủi ro phát hiện bằng cách điều chỉnh nội dung,phạm vi và thời gian của các thử nghiệm cơ bản. - Rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát. - Dù cho rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức độ thấp nhấtthì KTV vẫn phải thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với các nghiệp vụ và số dư tàikhoản trọng yếu. - Rủi ro không bao giờ bằng không. 2 Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và mức trọng yếu trong kiểm toán BCTC Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán là mối quan hệ tỷ lệ nghịch. Nếu mức sai sót có thể chấp nhận được tăng lên, rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống; nói cách khác, khi nào KTV tăng giá trị sai sót có thể bỏ qua, lúc đó khả năng có sai lệch trọng yếu sẽ giảm. Ngược lại, nếu giảm mức sai sót có thể chấp nhận được, lúc đó rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên. Theo chuẩn mực kiểm toán số 320 - Tính trọng yếu trong kiểm toán: "Trong một cuộc kiểm toán, mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau: mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại. Kiểm toán viên phải cân nhắc đến mối quan hệ này khi xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán một cách thích hợp, như: khi lập kế hoạch kiểm toán, nếu kiểm toán viên xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được là thấp thì rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên. Trường hợp này kiểm toán viên có thể: SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 7
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI a) Giảm mức độ rủi ro kiểm soát đã được đánh giá bằng cách mở rộng hoặcthực hiện thêm thử nghiệm kiểm soát để chứng minh cho việc giảm rủi ro kiểmsoát; hoặc b) Giảm rủi ro phát hiện bằng cách sửa đổi lại nội dung, lịch trình và phạmvi của những thủ tục kiểm tra chi tiết đã dự kiến."Việc nắm vững mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro còn rất hữu ích trong việc điềuchỉnh kế hoạch và chương trình làm việc. Các mối quan hệ đó được trình bày tổnghợp trong bảng tóm tắt sau đây: Xác định mức - Kết hợp phân tích bản chất các khoản mục để trọng yếu ở lựa chọn các khoản mục và những trọng tâm toàn bộ BCTC cần kiểm tra. - Là cơ sở để phân phối mức trọng yếu cho các TRỌNG khoản mục. YẾU Phân phối mức - Xác định những đối tượng chi tiết cần kiểm tra trọng yếu cho của khoản mục. từng khoản - Lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp mục của BCTC. Đánh giá rủi ro - Xác định chiến lược kiểm toán kiểm toán ở - Là cơ sở đánh giá rủi ro kiểm toán, và mức mức độ toàn trọng yếu của từng khoản mục bộ BCTC - Tổ chức nhân sự tham gia kiểm toán RỦI RO KIỂM Đánh giá rủi ro Căn cứ mức rủi ro kiểm toán chấp nhận được của TOÁN kiểm toán ở khoản mục, cùng với kết quả đánh giá rủi ro tiềm mức độ khoản tàng và rủi ro kiểm soát, KTV xác định mức rủi ro mục. phát hiện phù hợp để làm cơ sở thiết kế các thủ tục kiểm toán Trong quá trình kiểm toán, KTV luôn phải xem xét đồng thời tính trọng yếuvà rủi ro kiểm toán để xác định nội dung, thời gian và phạm vi của các thử nghiệmcơ bản, sao cho cuối cùng thì rủi ro BCTC còn có những sai lệch trọng yếu sẽ đượcgiảm xuống thấp ở mức chấp nhận được.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 8
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI3 Đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC3.1 Khái niệm đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (Mục 8 VSA 400 - Đánh giá rủiro và kiểm soát nội bộ): "Đánh giá rủi ro kiểm toán là việc KTV và công ty kiểmtoán xác định mức độ rủi ro kiểm toán có thể xảy ra là cao hay thấp, bao gồm đánhgiá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Rủi ro kiểm toán được xácđịnh trước khi lập kế hoạch và trước khi thực hiện kiểm toán".3.2 Ý nghĩa của việc đánh giá rủi ro kiểm toán Cuộc kiểm toán thường được tiến hành theo quy trình gồm ba giai đoạn nhưsau: lập kế hoạch và thiết kế các phương pháp kiểm toán, thực hiện kế hoạch kiểmtoán, hoàn thành cuộc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán. Trong đó lập kếhoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các kiểm toán viên cần thực hiện trongmỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lí cũng như những điều kiện cầnthiết khác cho kiểm toán. Lập kế hoạch kiểm toán có vai trò quan trọng, chi phối tớichất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Số 300: “Lập kế hoạch kiểm toán phảiđược lập cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thíchhợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, pháthiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán được tiếnhành đúng thời hạn". Kế hoạch kiểm toán trợ giúp KTV phân công công việc chotrợ lí kiểm toán và phối hợp với KTV và chuyên gia khác về công việc kiểm toán.Như vậy trên mức độ trọng yếu được xác định cho toàn bộ BCTC và phân bổ chotừng khoản mục, KTV cần đánh giá khả năng xảy ra sai sót trọng yếu ở toàn bộBCTC cũng như từng khoản mục để phục vụ cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toánvà xây dựng chương trình cho từng khoản mục. Công việc này được gọi là đánh giárủi ro kiểm toán. Đánh giá rủi ro là vấn đề hết sức quan trọng và có ảnh hưởng lớnđến chất lượng của mọi cuộc kiểm toán. Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần đánh giá tổng thể rủi rokiểm toán căn cứ vào hiểu biết của KTV về đặc điểm kinh doanh của khách hàngcũng như tìm hiểu về ngành nghề, quản lý môi trường kiểm soát và hoạt động. Sựđánh giá như vậy cung cấp thông tin sơ bộ về chiến lược chung đối với hợp đồngkiểm toán, nhân sự cần thiết cho nhóm kiểm toán, thời gian kiểm toán và khuôn khổđánh giá rủi ro kiểm toán ở từng giai đoạn, từng loại nghiệp vụ và từng số dư tàikhoản và cuối cùng là thiết kế các thủ tục thích hợp cho các khoản mục trên BCTC Thực trạng hoạt động tài chính cũng như hiệu quả nghiệp vụ là vấn đề rất rộngvà trên thực tế không thể kiểm toán được tất cả các thông tin đã thu được và chưaSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 9
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAIthu được của hoạt động tài chính và nghiệp vụ phải kiểm toán. Mặt khác, người sửdụng thông tin cũng chỉ quan tâm đến bản chất của thực trạng hoạt động tài chínhvà hiệu quả hoạt động. Điều đó dẫn tới tính tất yếu phải lựa chọn nội dung, phươngpháp, thủ tục kiểm toán tối ưu để vừa đánh giá đúng bản chất đối tượng kiểm toán,vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu của người quan tâm với giá phí kiểm toán thấp trên cơsở thực hiện đủ những thủ tục kiểm toán cần thiết.  Giai đọan tiền kế hoạch: Việc đánh giá rủi ro sẽ giúp KTV trong việc ra quyết định: - Tiếp nhận hay từ chối khách hàng mới, duy trì hay chấm dứt quan hệ vớinhững khách hàng cũ. - Ước lượng khối lượng công việc phải thực hiện để sắp xếp thời gian kiểmtoán, phân công KTV cũng như dự kiến về phí kiểm toán.  Giai đoạn lập kế hoạch: Đánh giá rủi ro sẽ giúp KTV: - Giới hạn phạm vi của công việc kiểm toán ở mức độ cần thiết để vừa tiết kiệmđược thời gian vừa đảm bảo được chất lượng của cuộc kiểm toán với mức phí hợplý và cạnh tranh. - Xác định được những khoản mục chứa đựng rủi ro cao, từ đó tập trung nguồnlực để thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán. Công việc đánh giá rủi ro kiểm toán là rất quan trọng và cần phải được thựchiện bởi những kiểm toán viên có trình độ cao.  Giai đoạn thực hiện kiểm toán: - Mức rủi ro đã được đánh giá ở các giai đoạn trước là cơ sở để tiến hành cácthủ tục kiểm toán theo đúng trọng tâm. - Việc tiếp tục đánh giá rủi ro trong giai đoạn này dựa trên việc bám sát cácdấu hiệu cho thấy rủi ro gia tăng và mở rộng các thử nghiệm kiểm toán một cáchtương ứng giúp KTV đảm bảo hợp lý rằng các sai sót đã không bị bỏ sót. - Giúp cho công việc kiểm toán vào những năm kế tiếp.  Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: - Làm cơ sở cho việc soát xét lại hồ sơ kiểm toán và các công việc đã hoànthành, qua đó đảm bảo chất lượng họat động kiểm toán. Ngoài những ý nghĩa đó thì việc đánh giá rủi ro kiểm toán là một quy định bắtbuộc của chuẩn mực kiểm toán mà các công ty kiểm toán tuân theo. “KTV phải sửdụng khả năng xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán và xácđịnh các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro kiểm toán xuống thấp tới mức cóthể chấp nhận được” (VSA 400 đoạn 2).SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 10
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI 3.3 Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC 3.3.1.Xác định rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được Rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được là mức rủi ro tối đa mà KTV dự kiến có thể chấp nhận được nếu rủi ro ấy thực tế xảy ra. Trong một lĩnh vực phải chịu nhiều sự cạnh tranh như nghề kiểm toán, việc có và giữ được một khách hàng tuy có thể khó khăn, thế nhưng KTV vẫn cần thận trọng khi quyết định tiếp nhận khách hàng. Bởi lẽ, rủi ro phải gánh trách nhiệm pháp lý của KTV rất cao, do đó nếu nhận kiểm toán cho những khách hàng thiếu trung thực hay có rủi ro quá cao, hoặc thường tranh luận về phạm vi kiểm toán và giá phí, KTV có thể gặp phải những bất lợi nghiêm trọng trong tương lai. Chẳng hạn, những thiệt hại có thể định lượng được mà KTV và công ty kiểm toán phải gánh chịu khi bị Tòa án phát quyết phải bồi thường thiệt hại cho khách hàng hoặc những thiệt hại không thể định lượng được như KTV và công ty kiểm toán sẽ mất uy tín hành nghề từ những sai phạm đó. Công việc đầu tiên của KTV là phải thu thập thông tin cơ bản về khách hàng để đánh giá sơ bộ rủi ro của khách hàng đó. Việc đánh giá rủi ro như thế có ý nghĩa quan trọng vì nó không chỉ ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận khách hàng mà còn ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch kiểm toán nếu hợp đồng đó được chấp nhận, ngoài ra nó còn giúp xác định quy mô và tính chất phức tạp của công việc để xác định mức phí và nhân sự thực hiện kiểm toán.  Thông tin cơ bản mà KTV cần thu thập là: -Thông tin liên quan đến bản chất của doanh nghiệp như: Loại hình doanhnghiệp, sản phẩm và dịch vụ cung cấp, cấu trúc bộ máy quản lý, tình hình tài chính,khả năng quản lý, tính chính trực của ban lãnh đạo công ty… -Thông tin liên quan đến các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như: môi trườngkinh doanh, đặc điểm ngành nghề, tác động của thị trường, xu hướng phát triển chungcủa nền kinh tế… -Thông tin về các bên liên quan với doanh nghiệp như: khách hàng, nhà cungcấp, các bên thứ ba (ngân hàng, nhà đầu tư, cơ quan chính quyền)… Nếu là khách hàng củ thì KTV không cần thu thập lại thông tin trên mà chỉ cần thu thập thêm những thay đổi của khách hàng trong năm kiểm toán mới.  Kết luận rủi ro của khách hàng: Dựa vào thông tin thu thập, KTV nghiên cứu và phân tích sơ bộ tình hình tài chính của đơn vị, đánh giá và ước lượng sơ bộ về mức trọng yếu và rủi ro tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh của khách hàng để quyết định có nhận lời kiểm toán không. SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 11
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI3.3.2.Đánh giá rủi ro tiềm tàng Việc đánh giá rủi ro tiềm tàng là một công việc đòi hỏi nhiều nỗ lực nhất củaviệc lập kế hoạch kiểm toán. KTV không tạo ra và cũng không kiểm soát được rủiro này họ chỉ có thể đánh giá chúng. KTV phải dựa vào xét đoán chuyên môn củamình để đánh giá rủi ro tiềm tàng dựa trên những nhân tố chủ yếu sau:  Trên phương diện BCTC: Một là, đặc điểm nhân sự của Ban Giám Đốc Sự liêm khiết, trình độ và kinh nghiệm của Ban Giám Đốc cũng như sự thayđổi thay đổi thành phần Ban quản lý trong niên độ kế toán. Trong đó đặc biệt lưu ýđến vai trò của người lãnh đạo cao nhất, vì đây là người có quyền quyết định phầnlớn các chính sách của doanh nghiệp và có ảnh hưởng trọng yếu đến hầu hết cáchoạt động của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp được lãnh đạo bởi một người thiếutrung thực, có những biểu hiện gian lận hoặc doanh nghiệp đó thường xuyên thayđổi nhân sự trong Ban Giám Đốc thì KTV phải đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức độcao. Hai là, đặc điểm nhân sự của phòng kế toán: Trình độ và kinh nghiệm của kế toán trưởng, của các thành viên chủ yếu trongphòng kế toán có liên quan trực tiếp đến quá trình tập hợp, xử lý và cung cấp thôngtin trên BCTC. Ba là, áp lực đối với Ban Giám Đốc và Kế toán trưởng KTV cần xem xét, đánh giá liệu Ban Giám Đốc và Kế toán trưởng doanhnghiệp có bị áp lực phải công bố BCTC sai sự thật. Chẳng hạn, doanh nghiệp thựctế kinh doanh thua lỗ liên tục, mất khả năng thanh toán, không được các ngân hàngtruyền thống tiếp tục cho vay nên dự kiến phát hành trái phiếu để huy động vốn.Với áp lực này thì có khả năng dẫn đến việc trình bày BCTC sai sự thật về các chỉtiêu doanh thu, chi phí, lãi lỗ và khả năng thanh toán các khoản nợ. Bốn là, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp như: quy trình công nghệ, cơ cấu vốn,các đơn vị phụ thuộc, phạm vi địa lý, hoạt động theo mùa vụ... có ảnh hưởng đếnmức độ rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp. Chẳng hạn, một doanh nghiệp có quytrình công nghệ lạc hậu thì khả năng trình bày giá vốn hàng tồn kho là thành phẩmsản xuất có thể không đúng theo nguyên tắc thận trọng; một doanh nghiệp có nhiềuđơn vị phụ thuộc, hoạt động trên địa bàn rộng thì có khả năng cập nhật, tổng hợp sốliệu có nhiều sai sót... Năm là, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệpSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 12
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Những biến động về kinh tế, cạnh tranh, sự thay đổi về thị trường mua, thịtrường bán cũng tác động đến rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp. Một doanh nghiệphoạt động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, mất dần thị phần thì KTV phảiđánh giá rủi ro tiềm tàng là rất cao để thiết lập các thủ tục kiểm toán. Sáu là, hợp đồng kiểm toán lần đầu và hợp đồng kiểm toán dài hạn: Trong cáchợp đồng kiểm toán lần đầu, KTV thường thiếu hiểu biết và thiếu kinh nghiệm vềcác sai sót của khách hàng nên họ thường đánh giá rủi ro tiềm tàng cao hơn.  Trên phương diện số dư tài khoản và loại nghiệp vụ: - BCTC có thể chứa đựng những sai sót như: BCTC có những điều chỉnh liênquan đến niên độ trước; BCTC có nhiều ước tính kế toán, hoặc trong năm tài chínhcó sự thay đổi chính sách kế toán. - Các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên và phức tạp, đặc biệt là các nghiệpvụ gần thời điểm kết thúc niên độ. Các nghiệp vụ này có khả năng vào sổ sai nhiềuhơn là các nghiệp vụ diễn ra hàng ngày do khách hàng thiếu kinh nghiệm trong hạchtoán các nghiệp vụ đó hay cố tình gian lận, do đó rủi ro tiềm tàng thường cao. - Các ước tính kế toán: Rủi ro tiềm tàng của các tài khoản phản ánh các ước tínhkế toán (các khoản dự phòng, các khoản trích trước…) thường được đánh giá là caovì việc vào sổ đúng đắn các khoản mục này đòi hỏi sự hiểu biết về bản chất cáckhoản mục, về lý thuyết liên quan và kinh nghiệm, sự phán xét chủ quan của ngườicó trách nhiệm. - Việc xác định số dư và số phát sinh của các tài khoản và nghiệp vụ kinh tếnhư: số dư các tài khoản dự phòng, nghiệp vụ kinh tế đối với chi phí phát sinh saughi nhận ban đầu TSCĐ tính vào chi phí hay ghi tăng nguyên giá TSCĐ… - Kết quả các lần kiểm toán trước: Đối với tài khoản được phát hiện có sai phạmtrong các lần kiểm toán của năm trước, rủi ro tiềm tàng được đánh giá là cao. Lý dolà nhiều loại sai phạm có tính chất hệ thống và các đơn vị thường chậm chạp khôngtiến hành các biện pháp sửa chữa nên các sai phạm đã xảy ra trong năm trước có thểvẫn tiếp tục xảy ra trong các năm sau. - Quy mô số dư tài khoản: Các tài khoản có số dư bằng tiền lớn thường đượcđánh giá là rủi ro tiềm tàng cao do mức độ dễ bị mất mát, biển thủ tài sản cao hơn. - Mức độ phức tạp của các nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng đòi hỏi phải có ýkiến chuyên gia như các vụ kiện tụng hay mất cắp. - Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính bất thường khác.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 13
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI3.3.3.Đánh giá rủi ro kiểm soát trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC Do những hạn chế vốn có của HTKS nội bộ mà rủi ro kiểm soát luôn tồn tại.Rủi ro kiểm soát được KTV đánh giá đối với từng khoản mục trên BCTC thông quaviệc tìm hiểu HTKS nội bộ của khách hàng đối với khoản mục đó. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA – 400) “Đánh giá rủi ro và kiểmsoát nội bộ” quy định: “KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thốngkiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chươngtrình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả. KTV phải sử dụng khả năng xét đoánchuyên môn của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểmtoán nhằm giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp tới mức có thể”. Quy trình đánh giá rủi ro kiểm soát được khái quát qua 4 bước như sau: Bước 1: Tìm hiểu về cơ cấu kiểm soát nội bộ Công việc này được thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch nhằm xác định loại saiphạm có thể bỏ qua và các nhân tố làm tăng rủi ro xảy ra sai phạm cũng như xácđịnh được phương pháp kiểm toán hữu hiệu.  Một là, tìm hiểu về môi trường kiểm soát: Dựa vào các phương pháp như phỏng vấn những người quản lý chủ chốt, đọctài liệu, quan sát hay sử dụng những hiểu biết và kinh nghiệm trước đây của KTVvề lĩnh vực hoạt động cũng như khách hàng để tìm hiểu về chức năng nhiệm vụ, cơcấu tổ chức và quyền hạn của hội đồng quản trị, BGD và các phòng ban; tìm hiểu vềtư duy quản lý, phong cách điều hành của các thành viên chủ chốt, chính sách cũngnhư cơ chế nội bộ của doanh nghiệp.  Hai là, tìm hiểu về hệ thống kế toán: KTV cần phải biết về hệ thống kế toán và thực hiện công việc kế toán để xácđịnh các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu và nguôn gốc của nó, về công tác tổ chức bộmáy kế toán, quy trình kế toán từ hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổkế toán cho đến khi lập hệ thống BCTC. Bên cạnh đó, KTV cần đánh giá năng lực,kinh nghiệm cũng như tính liêm khiết của kế toán trường và các nhân viên bộ phậnkế toán.  Ba là, tìm hiểu về thủ tục kiểm soát: Để xây dựng kế hoạch kiểm toán từ những thiếu sót còn tồn tại trong HTKSnội bộ, KTV phải tiến hành tìm hiểu về các thủ tục kiểm soát đang được áp dụng tạiđơn vị để tiến hành bổ sung các thủ tục cần thiết. Để mô tả HTKS nội bộ, KTV sử dụng một trong ba phương pháp hoặc kết hợpcả ba phương pháp tùy thuộc vào đặc điểm đơn vị được kiểm toán và quy mô kiểmtoán như vẽ các lưu đồ, lập Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ, lập Bảng tường thuậtSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 14
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAIvề kiểm soát nội bộ. Trong thực tế KTV thường sử dụng kết hợp cả ba phương phápnày sẽ giúp KTV hiểu biết tốt hơn về HTKS nội bộ của khách hàng. Bước 2: Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch chi tiết chotừng khoản mục Theo Chuẩn mực Kiểm Toán Việt Nam Số 400 cho rằng: "Sau khi hiểu đượchệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ, KTV phải thực hiện đánh giá ban đầu về rủiro kiếm soát theo các cơ sở dẫn liệu cho số dư của mỗi tài khoản trọng yếu”. “ Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát là việc đánh giá hiệu quả hệ thống kếtoán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị trong việc ngăn ngừa hoặc phát hiệnvà sửa chữa những sai sót trọng yếu...”. Như vậy, sau khi thu thập được một sự hiểu biết về cách thiết kế và sự vậnhành của hệ thống kiểm soát nội bộ, KTV sẽ đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểmsoát cho từng khoản mục, nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong từng chu trình nghiệp vụtheo các bước sau: Một là, nhận diện các mục tiêu kiểm soát mà theo đó quá trình đánh giá rủi rokiểm soát được vận dụng. Trong bước này KTV sẽ vận dụng các mục tiêu kiểm soátnội bộ cụ thể cho từng loại nghiệp vụ chủ yếu của công ty. Hai là, việc nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù. Bước này, KTV khôngcần thiết phải xem xét mọi quá trình kiểm soát mà chỉ phải nhận diện và phân tích cácquá trình kiểm soát dự kiến có ảnh hưởng lớn nhất đến việc thỏa mãn mục tiêu kiểmsoát mà sẽ mang lại hiệu quả cho cuộc kiểm toán. Ba là, Nhận diện và đánh giá các nhược điểm của HTKSNB. Nhược điểm củaHTKSNB được hiểu là sự vắng mặt của các quá trình kiểm soát thích đáng. Sự vắngmặt này sẽ làm tăng khả năng rủi ro tồn tại các sai phạm trên BCTC của kháchhàng. Bốn là, việc đánh giá rủi ro kiểm soát. Khi đã nhận diện được quá trình kiểmsoát và các nhược điểm của HTKSNB, KTV tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát chotừng loại nghiệp vụ kinh tế. KTV có thể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tính thấp,trung bình, cao hoặc theo tỉ lệ phần trăm. Trong kiểm toán BCTC, việc đánh giá rủi ro kiểm soát có ảnh hưởng trực tiếpđến việc xác định các phép thử nghiệm cần áp dụng. Nếu rủi ro kiểm soát đượcđánh giá ở mức tối đa (khi KSNB không hoạt động hoặc hoạt động không có hiệulực, không phát hiện và ngăn chặn các gian lận và sai sót trọng yếu) thì KTV khôngthể dựa vào KSNB của đơn vị để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số dư vànghiệp vụ. Trái lại, KTV phải tăng cường các thử nghiệm cơ bản để phát hiệnnhững hành vi gian lận và sai sót. Khi đó KTV không cần thực hiện thử nghiệmSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 15
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAIkiểm soát.3.3.4.Xác định rủi ro phát hiện Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán thì mức rủi ro phát hiện được đánh giásau cùng khi việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro phát hiện đã thực hiên xong. Rủi ro phát hiện được xác định dựa vào mô hình rủi ro kiểm toán. AR DR = IR x CR Thông qua việc tính toán rủi ro phát hiện, KTV sẽ xác định thủ tục kiểm toánvà số lượng bằng chứng cần thu thập để rủi ro phát hiện không vượt quá mức chấpnhận được. Rủi ro phát hiện có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với rủi ro tiềm tàng và rủiro kiểm soát. Các loại rủi ro này thay đổi theo từng khoản mục nên rủi ro phát hiệncũng thay đổi theo từng khoản mục trên BCTC. Mối quan hệ giữa các loại rủi rođược thể hiện qua bảng sau: Bảng : Mối quan hệ giữa các loại rủi ro Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát Cao Trung bình Thấp Đánh giá của Cao Thấp nhất Thấp Trung bình KTV về rủi Trung bình Thấp Trung bình Cao Thấp Trung bình Cao Cao nhất ro tiềm tàng Trong đó: Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều được chia thành ba mức: Thấp, trungbình và cao Rủi ro phát hiện được chia làm năm mức: Thấp nhất, thấp, trung bình, cao vàcao nhất. Thông qua mỗi mức độ đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, thìKTV sẽ tính toán được mức độ của rủi ro phát hiện để sao cho mức rủi ro kiểm toánmong muốn là thấp nhất có thể.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 16
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Phần 2:QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG GIAI ĐOẠNLẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC1. Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC1.1 . Lịch sử hình thành và phát triển Tên đầy đủ : Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Tên viết tắt : Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC Tên giao dịch bằng tiếng Anh : Auditing and Accounting Limited Company Trụ sở chính : 217 Nguyễn Văn Linh - Đà nẵng. Điện thoại : (84) 0511 3 655 886 Fax : (84) 0511 3 655 887 E mail : aac@dng.vnn.vn Website : http://www.aac.com.vn Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC (trước đây là Công ty Kiểm toánvà kế toán AAC trực thuộc Bộ tài chính thành lập năm 1993 tại Quyết định số 194/TC/TCCB ngày 1/4/1993 và Quyết định số 106/TC-BTC ngày 13/2/1995 của Bộ tàichính. Đến năm 2007, công ty kiểm toán và kế toán AAC chuyển hình thức sở hữusang công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên và đổi tên thành Công ty tráchnhiệm hữu hạn kiểm toán và kế toán AAC (Auditing and accounting company), vớivốn điều lệ là 2,1 tỷ đồng và trụ sở chính đặt tại 217 Nguyễn Văn Linh, QuậnThanh Khê, Thành phố Đà Nẵng. Ngoài ra công ty còn có một chi nhánh đặt tại12H1 Nguyễn Thị Minh Khai, P.Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2008, Công ty gia nhập vào Hãng kiểm toán quốc tế Polaris Internationalvà trở thành một trong những thành viên chính thức của hãng này. Việc gia nhậpnày không những giúp AAC tăng cường thêm sự học hỏi và chuyên môn hóa tronglĩnh vực hoạt động kiểm toán mà còn nâng cao vị thế của AAC trong ngành kiểmtoán Việt Nam. AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả các loạihình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có quy chế riêngvề việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổchức niêm yết trên thị trường chứng khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanhchứng khoán... Liên tiếp trong 2 năm 2007 và 2008, AAC được Hội đồng trao giải “Thươngmại Dịch vụ - Top Trade Services” - Bộ Công Thương bình chọn là một trong 6công ty kiểm toán hoạt động tốt nhất tại Việt Nam và được trao giải/cúp “ThươngSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 17
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAImại Dịch vụ - Top Trade Services”. Giải thưởng này được trao cho những doanhnghiệp tiêu biểu hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mại dịch vụ mà Việt Nam camkết khi gia nhập WTO, đã có những đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội củađất nước nói chung và ngành thương mại dịch vụ nói riêng, trong đó có dịch vụ kếtoán, kiểm toán. Trong nhiều năm liền, AAC được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Namchấp nhận đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổchức kinh doanh chứng khoán Việt Nam.1.2. Phương châm hoạt động và mục tiêu phát triển1.2.1. Phương châm họat động AAC hoạt động theo phương châm: độc lập, khách quan, trung thực và bí mậtsố liệu của khách hàng, và đó cũng là lời cam kết của chúng tôi đối với khách hàng. AAC thực hiện kiểm toán theo đúng Nguyên tắc, Chuẩn mực kiểm toán ViệtNam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiện hành về hoạtđộng kiểm toán của Nhà nước Việt Nam.1.2.2. Mục tiêu phát triển: Giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp củamình. Cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cần thiết để tổ chức điều hànhhoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với thực tiễn. Góp phần phát hiện và ngăn ngừa những rủi ro cho doanh nghiệp. Trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạthiệu quả kinh tế cao nhất1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty1.3.1. Sơ đồ tổ chức quản lý Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của AACSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 18
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAIChức năng của các phòng ban :. – Phòng kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán xây dựng cơ bản: Đứng đầu là các trưởng, phó phòng, có nhiệm vụ lập kế hoạch kiểm toán cho từng khách hàng cụ thể, từ đó phân công cho các kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán viên thực hiện các công việc cụ thể. – Phòng tư vấn đào tạo: Cung cấp những thông tư, nghị định mới cho toàn công ty, đứng đầu là trưởng phòng, dưới là các nhân viên có nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng, chăm sóc khách hàng, đồng thời các nhân viên này còn có nhiệm vụ dạy lớp kế toán trưởng mà công ty tổ chức, đào tạo các nhân viên mới vào. – Phòng hành chính: Phòng hành chính có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ về khách hàng đã được kiểm toán qua các năm, xác định tình hình hoạt động kinh doanh trong kỳ tại công ty.1.3.2. Đội ngũ nhân viên Với gần 100 nhân viên, AAC có đội ngũ Kiểm toán viên được đào tạo có hệthống ở Việt Nam, Anh, Bỉ, Pháp, Ai-len, Úc và có nhiều năm kinh nghiệm thựctiễn về kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán - thuế ở Việt Nam và quốc tế. 100%đội ngũ Kiểm toán viên và Trợ lý Kiểm toán viên cao cấp của AAC được đào tạotrực tiếp bởi các Chuyên gia cao cấp về Kiểm toán của Cộng đồng Châu Âu thôngqua chương trình hợp tác về Kiểm toán và Kế toán của Dự án EURO – TAPVIETdo Cộng đồng Châu Âu tài trợ.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 19
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI1.3.3. Tổ chức bộ máy kiểm toán: Trong quá trình phục vụ khách hàng, bản lĩnh nghề nghiệp, hiệu quả công việcvà thiện chí của nhân viên AAC được khách hàng đánh giá cao, góp phần tạo ra mốiquan hệ tốt đẹp của AAC và khách hàng. Sơ đồ tổ chức bộ máy kiểm toán BCTC của AAC Tổng Giám đốc: - Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty. - Đánh giá rủi ro của một hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty. - Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty. - Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng. - Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện. - Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý. - Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại. Phó Tổng Giám đốc:SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 20
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI - Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân sự, hành chính, khách hàng, và các vấn đề về nghiệp vụ. - Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Pháp luật Nhà nước về những vấn đề được phân công và ủy quyền. - Giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình. - Kế toán trưởng: là người giúp Tổng giám đốc tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính và kiểm toán nội bộ. - Trưởng, phó phòng: Đứng đầu các phòng nghiệp vụ chuyên môn, phối hợp hoạt động và là cầu nối giữa Ban Tổng Giám đốc với các nhóm nhân viên. Giám đốc khối: Thực hiện các công việc - Nghiệp vụ chuyên môn - Nhân sự - Hành chính - Cộng tác hỗ trợ Kế toán trưởng: Là người giúp Tổng giám đốc tổ chức thực hiện công táckế toán, thống kê tài chính và kiểm toán nội bộ. Trưởng, phó phòng: Đứng đầu các phòng nghiệp vụ chuyên môn, phối hợphoạt động và là cầu nối giữa Ban Tổng Giám đốc với các nhóm nhân viên. Kiểm toán viên chính: - Giám sát công việc của các trợ lý - Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán - Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán. - Được ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng. Trợ lý kiểm toán viên: Là những người tham gia thực hiện công tác kiểmtoán nhưng chưa được Nhà nước công nhận trúng tuyển kỳ thi Kiểm toán viên cấpQuốc gia. Tùy vào năng lực thâm niên công tác mà trợ lý kiểm toán viên chia làmba cấp: o Trợ lý kiểm toán viên cấp 1 o Trợ lý kiểm toán viên cấp 2 o Trợ lý kiểm toán viên cấp 3 Thông qua công việc kết hợp đào tạo tại chỗ với đào tạo chính khoá và cácchương trình tư học, tất cả những người làm công tác chuyên môn phải thườngxuyên nâng cao nghiệp vụ của mình. Nhân viên có thể được cất nhắc lên các chứcvụ cao hơn căn cứ vào năng lực làm việc hiện tại của người đó và trách nhiệm tăngthêm của người khi đảm đương vị trí mới trong công ty.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 21
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI1.4. Hoạt động của công ty1.4.1.Các dịch vụ cung cấp Công ty Kiểm toán và kế toán AAC cung cấp các dịch vụ sau: Kiểm toán, kếtoán, tư vấn Thuế, tư vấn tài chính và quản lý, dịch vụ đào tạo và tuyển dụng, dịchvụ Tin học. Trong đó:  Dịch vụ Kiểm toán Kiểm toán báo cáo tài chính. Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án. Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế. Kiểm toán hoạt động. Kiểm toán tuân thủ. Kiểm toán nội bộ. Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước.  Dịch vụ Kế toán Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán. Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán. Lập các Báo cáo tài chính định kỳ. Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS. Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán.  Dịch vụ tư vấn Thuế Tư vấn việc áp dụng chính sách Thuế. Tư vấn công tác kê khai và quyết toán thuế. Tư vấn về các thủ tục hoàn thuế và khiếu nại về thuế. Hỗ trợ việc cập nhật thông tin về thuế và thuế quan.  Dịch vụ Tư vấn tài chính và quản lý Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp. Tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ. Tư vấn việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán – tài chính phù hợp với yêu cầu quản lý. Soát xét báo cáo tài chính. Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc phá sản doanh nghiệp. Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản tranh chấp, kiện tụng.  Dịch vụ Đào tạo và Tuyển dụng Đào tạo, bồi dưỡng kế toán và kiểm toán viên nội bộ.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 22
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán. Hỗ trợ tuyển dụng nhân viên kế toán và kiểm toán viên nội bộ.  Dịch vụ Tin học Tư vấn việc lựa chọn các phần mềm tin học về kế toán tài chính và kế toán quản trị. - Tư vấn việc lựa chọn trang bị các thiết bị tin học, cài đặt hệ thống thôngtin quản lý.1.4.2.Khách hàng của công ty Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC với đội ngũ nhân viên tâm huyếtvới nghề, có tinh thần trách nhiệm cao… đã tạo nên hình ảnh công ty uy tín trongtâm trí khách hàng và được các cấp Bộ, Ngành đánh giá cao. Hơn nữa với ưu thế làcông ty kiểm toán lớn nhất Miền Trung hiện nay cho nên mạng lưới khách hàng củacông ty khá rộng lớn, trải dài khắp cả nước từ Nam ra Bắc với nhiều loại hình kinhdoanh và quy mô khác nhau.2. Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toánBCTC tại công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện2.1 Quy trình kiểm toán chung của công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểmtoán cũng như thu thập được đầy đủ bằng chứng có giá trị để làm căn cứ cho kếtluận của KTV, khi tiến hành kiểm toán, quy trình kiểm toán BCTC chung tại côngty TNHH kế toán và kiểm toán AAC bao gồm ba giai đoạn cơ bản: lập kế hoạch,thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.2.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Nhận được lời mời của khách hàng, công ty tiến hành tìm hiểu sơ bộ vềkhách hàng (nếu là khách hàng mới) để xem xét có chấp nhận lời mời kiểm toánhay không? Riêng đối với các khách hàng cũ KTV chỉ cần xem lại hồ sơ thườngtrực để nắm bắt các thông tin về khách hàng. Trong quá trình tìm hiểu khách hàng đối với khách hàng mới, KTV sẽ tiếnhành tìm hiểu những thông tin liên quan đến con người, sản phẩm, thị trường, kếtquả kinh doanh, tài chính, tài sản và công nợ, xem xét hệ thống kế toán, chính sáchkế toán, chính sách thuế và các nhân tố khác liên quan đến doanh nghiệp. Đồng thời KTV tiến hành phân tích sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ của kháchhàng nhằm đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát của doanh nghiệp. KTV xem xét các chuSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 23
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAIkỳ nghiệp vụ phát sinh chủ yếu như: TSCĐ, mua hàng và doanh thu. Trên cơ sởnhững tìm hiểu sơ bộ đó, công ty tiến hành công ty gửi thư chào hàng, báo giá vàtiến đến ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng. Dựa vào những hiểu biết sơ bộvề quy mô và hoạt động kinh doanh của khách hàng, Ban giám đốc Công ty sẽ lựachọn đội ngũ nhân viên cho phù hợp. Thông thường một nhóm kiểm toán gồm 3 - 4nhân viên, đối với những khách hàng có quy mô lớn thì số nhân viên trong nhómkiểm toán sẽ nhiều hơn để phù hợp với khối lượng công việc. Trên cơ sở những trao đổi, tìm hiểu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, KTVtiến hành lập kế hoạch kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán cụ thể thể hiện rõ trong Biênbản ghi nhớ kế hoạch kiểm toán do KTV lập, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: - Tìm hiểu khách hàng; - Hợp đồng kiểm toán - Cuộc họp để lập kế hoạch kiểm toán - Xem xét các sự kiện năm trước - Các thủ tục phân tích kiểm toán theo kế hoạch - Hệ thống kế toán - Phương pháp kiểm toán - Các dịch vụ khác và tư vấn cho doanh nghiệp - Quản lý Đối với khách hàng cũ, KTV cập nhật hồ sơ cũ để xem lại thông tin về kháchhàng và những lưu ý trong cuộc kiểm toán năm trước, trao đổi với kế toán về cácthay đổi trong năm. Tùy vào mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những chu trình và nghiệp vụ đặctrưng, KTV sẽ xác định những điểm đáng lưu ý trong quá trình kiểm toán và tiếnhành phân công công việc cho các thành viên trong đoàn, mỗi thành viên sẽ chịutrách nhiệm kiểm toán những khoản mục cụ thể trên cơ sở chương trình kiểm toánchi tiết. Để phục vụ cho quá trình kiểm toán được thuận lợi, công ty đã xây dựngsẵn 25 chương trình kiểm toán chi tiết cho các khoản mục. Mỗi chương tình kiểmtoán chi tiết bao gồm các nội dung: mục tiêu kiểm toán, cơ sở dẫn liệu báo cáo tàichính, bằng chứng kiểm toán có hiệu lực, kỹ thuật kiểm toán và thủ tục kiểm toánáp dụng cho từng khoản mục.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 24
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI2.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán Trên cơ sở những phân công công việc ban đầu do trưởng đoàn phân công, cácthành viên trong đoàn tiến hành kiểm toán các khoản mục cụ thể dựa trên nhữngmục tiêu kiểm toán đã đặt ra và những thủ tục đã xây dựng sẵn. Đối với những chutrình mà số lượng nghiệp vụ xảy ra nhiều kiểm toán viên sẽ tiến hành chọn mẫu đểtiến hành các thủ tục kiểm toán rồi suy rộng ra tổng thể cần kiểm toán. Đối với chutrình mà theo kinh nghiệm đánh giá là rủi ro cao hoặc số lượng nghiệp vụ xảy ra ítthì kiểm toán viên có thể tiến hành kiểm toán toàn diện. KTV kết hợp các phươngpháp kỹ thuật nghiệp vụ như điều tra, đối chiếu, so sánh, phân tích, rà soát… đểthực hiện các thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết. Quađó KTV đưa ra ý kiến của mình về khoản mục đó dựa trên những bằng chứng thuthập được. Toàn bộ quá trình làm viêc và kết luận của KTV và trợ lý kiểm toán liênquan đến từng khoản mục được thể hiện rõ trên giấy làm việc và được lưu lại tronghồ sơ làm việc.2.1.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán Tại giai đoạn này KTV xem xét các vấn đề liên quan đến các khoản nợ tiềmtàng, khái niệm hoạt động liên tục và những sự kiện sau ngày kết thúc niên độ.Trưởng đoàn sẽ thu thập các giấy làm việc, duyệt và tổng hợp những ý kiến và kếtluận về các khoản mục trên BCTC. Từ đó lập Biên bản trao đổi nêu ra các vấn đềcần điều chỉnh đối với từng khoản mục cụ thể. Trên cơ sở những trao đổi và điềuchỉnh này trưởng đoàn lập bản thảo Báo cáo kiểm toán trình lên ban soát xét phêduyệt. Tùy thuộc vào việc khách hàng có đồng ý điều chỉnh hay không thì KTV sẽđưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần hay từng phần trên Báo cáo kiểm toán… Sau khi trình lên ban soát xét và giám đốc phê duyệt, trưởng đoàn tiến hànhgửi bản thảo báo cáo kiểm toán đến khách hàng. Khách hàng sẽ xem xét và đưa ra ýkiến về bản thảo đó. Nếu khách hàng đồng ý thì sẽ tiến hành phát hành báo cáokiểm toán chính thức.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toánBCTC Tại AAC quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạchđược quy định như sau:SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 25
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI - Đầu tiên, KTV thiết lập một mức rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được chotừng hợp đồng kiểm toán. Mức rủi ro này sẽ được áp dụng cho tất cả cơ sở dẫn liệucủa các số dư hoặc loại nghiệp vụ quan trọng. - Sau đó, rủi ro tiềm tàng sẽ được tiến hành đánh giá cho tổng thể báo cáo tàichính và cho các số dư hoặc loại nghiệp vụ quan trọng đến từng cơ sở dẫn liệu. - Kế tiếp, KTV phải thực hiện đánh giá rủi ro kiểm soát cho cơ sở dẫn liệu củacác số dư hoặc loại nghiệp vụ quan trọng. - Cuối cùng, dựa vào rủi ro kiểm toán, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đãđược đánh giá để xác định rủi ro phát hiện chấp nhận được. Căn cứ rủi ro phát hiệnchấp nhận để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi thử nghiệm cơ bản2.2.1 Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán Trước khi chấp nhận một hợp đồng kiểm toán với một khách hàng mới hoặctiếp tục ký kết hợp đồng mới với một khách hàng truyền thống, AAC đều cân nhắckhả năng liệu có nên ký kết hợp đồng kiểm toán này hay không. Việc cân nhắc nàyphụ thuộc rất nhiều kinh nghiệm và khả năng xét đoán của KTV do đó nó thườngđược giao cho các KTV cao cấp thực hiện. Công việc đầu tiên của KTV là phải thu thập thông tin cơ bản về khách hàngđể đánh giá sơ bộ rủi ro của khách hàng đó. Việc đánh giá rủi ro như thế có ý nghĩaquan trọng vì nó không chỉ ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận khách hàng màcòn ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch kiểm toán nếu hợp đồng đó được chấp nhận,ngoài ra nó còn giúp xác định quy mô và tính chất phức tạp của công việc để xácđịnh mức phí và nhân sự thực hiện kiểm toán. Công ty cần căn cứ vào các yếu tố ngành nghề, mức độ quan tâm của côngchúng, hiểu biết ngành nghề, trình độ công nghệ và đặc thù của nguồn nhân lực củaCông ty để đưa ra hướng dẫn về đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng.  Thông tin cơ bản mà KTV cần thu thập là: -Thông tin liên quan đến bản chất của doanh nghiệp -Thông tin liên quan đến các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp -Thông tin về các bên liên quan với doanh nghiệp  Kết luận rủi ro của khách hàng: Ở AAC thường đánh giá rủi ro của khách hàng thuộc một trong ba loại sau: Rủi ro thấp (Low risk): Một khách hàng có rủi ro thấp khi đánh giá khách hàng: -Có tình hình kinh doanh đang phát triển với viễn cảnh lâu dài tốt đẹp. -Có tình hình tài chính tốt và đảm bảo; hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống quản lý hữu hiệu. -Áp dụng những chính sách kế toán bảo thủ và thận trọng.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 26
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI -Có ban quản lý đầy năng lực và tính chính trực, bao gồm người phụ trách về kế toán và tài chính, có sự hiểu biết về tình hình doanh nghiệp và những quyết định được đưa ra bởi người quản lý cấp cao. Rủi ro trung bình (Moderate risk) Khi một khách hàng được đánh giá cao hơn mức “Low risk”, thì KTV sẽ tiếp tục xem xét để quyết định rủi ro của khách hàng đó có thuộc loại cần giám sát chặt chẽ không? Và nếu có thì KTV cần phải rất cân nhắc khi quyết định chấp nhận khách hàng này đồng thời phải có các thủ tục để giám sát rủi ro. • Rủi ro cao, không nên tiếp tục hay thiết lập quan hệ kiểm toán. Một hợp đồng được AAC đánh giá có mức độ rủi ro cao khi có một trong các đặc điểm sau đây: - Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán. - Công ty đại chúng. - Công ty không có hệ thống KSNB hiệu quả. - Công ty có dấu hiệu nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục. - Công ty có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng. - Có nghi ngờ về tính chính trực của BGĐ/Ban Quản trị. - BGĐ Công ty có sức ép lớn phải hoàn thành các chỉ tiêu tài chính năm. - Công ty đang có kiện tụng, tranh chấp. - Công ty đang có kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước. - Các năm trước có lãi lớn nhưng năm nay bị lỗ lớn. - BCTC có nhiều khoản nợ phải trả lớn, đầu tư tài chính dài hạn lớn, nhiều hoạtđộng liên doanh, liên kết…lớn. - Thường xuyên thay đổi HĐQT, BGĐ, Kế toán trưởng, KTV. Công ty sẽ không thiết lập hoặc sẽ không tiếp tục mối quan hệ với những khách hàng tiềm năng hay những khách hàng đang có của công ty nếu mức độ rủi ro quá cao vì mức độ rủi ro cao có thể dẫn đến khả năng công ty phải gánh chịu những mất mát về tiền bạc hay danh tiếng. AAC sẽ xem xét chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng theo mẫu A110. Xem xét chấp nhận khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng theo mẫu A120. (xem Phụ lục 1) 2.2.2 Đánh giá rủi ro tiềm tàng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 2.2.2.1 Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên phương diện tổng thể BCTC Theo AAC khi đánh giá rủi ro tiềm tàng cho tổng thể BCTC cần chú trọng những vấn đề sau: Một là, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 27
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp như: quy trình công nghệ, cơ cấu vốn,các đơn vị phụ thuộc, phạm vi địa lý, hoạt động theo mùa vụ... có ảnh hưởng đếnmức độ rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp. Chẳng hạn, một doanh nghiệp có quytrình công nghệ lạc hậu thì khả năng trình bày giá vốn hàng tồn kho là thành phẩmsản xuất có thể không đúng theo nguyên tắc thận trọng; một doanh nghiệp có nhiềuđơn vị phụ thuộc, hoạt động trên địa bàn rộng thì có khả năng cập nhật, tổng hợp sốliệu có nhiều sai sót... Hai là, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Những biến động về kinh tế, cạnh tranh, sự thay đổi về thị trường mua, thịtrường bán cũng tác động đến rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp. Một doanh nghiệphoạt động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, mất dần thị phần thì KTV phảiđánh giá rủi ro tiềm tàng là rất cao để thiết lập các thủ tục kiểm toán. Ba là, hợp đồng kiểm toán lần đầu và hợp đồng dài hạn: Trong các hợp đồngkiểm toán lần đầu, KTV thường thiếu hiểu biết và thiếu kinh nghiệm về các sai sótcủa khách hàng nên họ thường đánh giá rủi ro tiềm tàng cao hơn. Để giúp cho KTV đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp mộtcách chi tiết và không bỏ sót những vấn đề nhạy cảm. KTV sử dụng mẫu A310 "Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động" (xem Phụ lục 2) để đánh giá. KTVcần thu thập thông tin để đưa ra những mô tả cụ thể theo mẫu. Sau đó KTV tổnghợp đánh giá rủi ro tiềm tàng theo một trong 3 mức; cao, thấp hoặc trung bình.2.2.2.2 Đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức độ khoản mục Tại AAC KTV sẽ đánh giá rủi ro tiềm tàng liên quan đến các cơ sở dẫn liệucủa BCTC theo hai mức độ là “cao” hoặc “thấp”. Những thủ tục kiểm toán đã thựchiện ở các bước trước của AAC cùng với sự hiểu biết từ cuộc kiểm toán năm trướcsẽ cung cấp cho KTV những bằng chứng hỗ trợ cho việc đánh giá rủi ro tiềm tàng.Khi KTV nhận diện được các rủi ro trọng yếu hay những yếu tố khác làm KTV tinrằng có khả năng cao về những sai sót trọng yếu của cuộc kiểm toán sẽ phát sinh thìKTV đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng “cao” trên các cơ sở dẫn liệu trọng yếu củaBCTC và ngược lại. Theo hướng dẫn của AAC thì khi đánh giá rủi ro tiềm tàng ởmức độ khoản mục hay cơ sở dẫn liệu BCTC KTV nên chú trọng những khoản mụcsau : - Xem xét những khoản mục có số dư lớn: KTV sẽ tập trung vào những khoảnmục có số dư lớn và nhận diện những sai phạm tiềm tàng ở những khoản mục này.Thông qua xem xét, KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng ước tính ở khoản mục này là caohay thấp, từ đó tập trung vào nghiên cứu.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 28
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI KTV của AAC dựa trên mẫu giấy làm việc A510 " Phân tích sơ bộ Báo CáoTài Chính " để đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức độ khoản mục ( xem Phụ lục 3).2.2.3. Đánh giá rủi ro kiểm soát trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán2.2.3.1 Đánh giá rủi ro kiểm soát trên phương diện tổng thể BCTC Bên cạnh việc đánh giá rủi ro tiềm tàng, KTV đánh giá về rủi ro kiểm soát trênphương diện BCTC. Thực chất của việc đánh giá rủi ro kiểm soát trên phương diệntổng thể BCTC là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống KSNB của khách hàng. AACđã sử dụng mẫu A610 " Đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị " để thực hiện bướccông việc nay. Bao gồm đánh giá về: Môi trường kiểm soát: KTV tìm hiểu thông tin chung về bản chất và loại hìnhkinh doanh của doanh nghiệp; cơ cấu tổ chức; tổ chức nhân sự; năng lực của bangiám đốc; môi trường pháp lý của doanh nghiệp..Để có được các thông tin này,KTV có thể phỏng vấn BGĐ khách hàng, nhân viên kế toán và các thành viên cóvai trò quan trọng trong công ty. Quy trình đánh giá rủi ro: KTV tìm hiểu và đánh giá các rủi ro kinh doanhliên quan tới BCTC. Giám sát các hoạt động kiểm soát: Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát mà kháchhàng đang áp dụng, mục đích là để KTV đánh giá xem các thủ tục kiểm soát màcông ty khách hàng áp dụng có dựa trên ba nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc " phâncông phân nhiệm ", " ủy quyền phê chuẩn " và nguyên tắc " bất kiêm nhiệm " cóđược áp dụng hợp lý. Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên các thủ tục kiểm soát cònbao gồm: việc quy định chứng từ sổ sách phải đầy đủ, quá trình kiểm soát vật chấtđối với tài sản và kiểm soát độc lập việc thực hiện các hoạt động của đơn vị. Hoàn thành các câu hỏi bằng cách phỏng vấn các nhà quản lý có liên quan,quan sát hoặc thực hiện lại, qua đó giúp KTV có cái nhìn toàn diện và hiểu biết vềhệ thống KSNB của khách hàng. Khi lập kế hoạch thực hiện kiểm tra KSNB, KTVphải xác định và kiểm tra các thủ tục kiểm soát chính trực tiếp gắn liền với các mụctiêu kiểm toán. Bất cứ câu trả lời ‘Không’ đều thể hiện việc thiếu các kiểm soátthích đáng hoặc hiệu quả, đòi hỏi phải tìm hiểu tiếp để xác định xem liệu có cáckiểm soát khác thay thế được không. Mỗi câu trả lời Có sẽ làm tăng sự hữu hiệucủa hệ thống KSNB của khách hàng, ngoài ra còn có phần ghi chú để KTV có thểghi lại những điều cần mô tả mà trong bảng câu hỏi không đề cập đến nhằm làm rõhơn hệ thống KSNB của khách hàng Dựa trên kết quả của bảng câu hỏi và xét đoán nghề nghiệp của KTV trongtừng khách hàng kiểm toán mà KTV đưa ra đánh giá hệ thống KSNB của kháchhàng có hữu hiệu không, từ đó đánh giá rủi ro kiểm soát theo 3 mức độ: thấp, trungSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 29
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAIbình và cao. KTV tiến hành thu thập thông tin và hoàn thành bảng câu hỏi (xemPhụ lục 4). Thông qua kết quả bảng câu hỏi và những thông tin chung về kháchhàng KTV nhận xét về hệ thống KSNB của khách hàng và đưa ra các rủi ro trọngyếu cần lưu ý. Tuy nhiên KTV cũng cần lưu ý rằng sự tồn tại của một hay một vài nhân tốkhông hiệu quả không có nghĩa hệ thống kiểm soát nội bộ ở mức độ tổng thể làkhông hữu hiệu. Sự đánh giá những nhân tố này thường là chủ quan và phụ thuộcvào sự xét đoán nghề nghiệp của KTV. Không có một hướng dẫn chung nào chỉ choKTV khi nào hệ thống kiểm soát nội bộ ở mức độ tổng thể là hiệu quả. Vì vậynhững KTV có kinh nghiệm hơn sẽ là người đánh giá. Các yếu tố như quy mô, mứcđộ phức tạp và hình thức sở hữu sẽ được KTV sử dụng trong quá trình cân nhắc vàquyết định.2.2.3.2 Đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ khoản mục Để đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ khoản mục, KTV sẽ đi khảo sát, tìmhiểu các chu trình kinh doanh quan trọng từ đó rút ra những sai sót trọng yếu củacác khoản mục có liên quan đến chu trình. Thông thường, tại AAC trong quá trìnhkhảo sát KTV chỉ tập trung tìm hiểu vào các chu trình chủ yếu là chu trình "bánhàng, phải thu, thu tiền và chu trình" và chu trình mua hàng, phải trả vả trả tiền". Qua tìm hiểu chu trình KTV có những hiểu biết về chu trình, các thủ tục kiểmsoát chính mà công ty khách hàng đã thiết kế. Từ đó kiểm tra xem khách hàng cóthực hiện các thủ tục mà mình đã thiết kế chưa và KTV sẽ đánh giả thủ tục kiểmsoát được thiết kế đã phù hợp để đạt mục tiêu kiểm soát chưa. Sau khi đã tiến hành những công việc trên KTV đưa ra kết luận về hệ thốngkiểm soát nội bộ của khách hàng. Theo quy định của AAC KTV có thể đánh giá rủiro kiểm soát ở các mức độ “thấp”, “trung bình” và “cao”. - Thấp: khi KTV đánh giá hệ thống kiểm soát là hữu hiệu và thực hiện đầy đủcác thử nghiệm kiểm soát để xác định rằng hệ thống kiểm soát hoạt động hữu hiệutrong thực tế. KTV phải đánh giá sự đầy đủ và hiệu quả của những bằng chứngkiểm toán mà KTV đã đạt được. Nếu KTV kết luận những bằng chứng này khônghỗ trợ, chứng minh cho sự đánh giá đó thì KTV phải xem xét lại sự đánh giá củamình về sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát. Nếu hệ thống kiểm soát được đánh giálại là không hữu hiệu thì KTV phải đánh giá lại rủi ro kiểm soát là cao. - Trung bình: khi KTV đánh giá hệ thống kiểm soát là hữu hiệu và thực hiện cógiới hạn các thử nghiệm kiểm soát để xác định sự hoạt động hữu hiệu của nó trongthực tế. Nếu KTV kết luận là những bằng chứng thu thập được không hỗ trợ cho sựđánh giá này thì KTV cần xem xét đến việc thu thập thêm bằng chứng để chứngSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 30
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAIminh cho đánh giá “trung bình” của mình, hoặc đánh giá lại rủi ro kiểm soát là“cao”. - Cao: KTV đánh giá rủi ro kiểm soát cao khi: (1) bằng chứng kiểm toán chỉ rarằng hệ thống kiểm soát không hiệu quả, (2) sau khi có được sự hiểu biết về các chutrình quan trọng KTV kết luận rằng hệ thống kiểm soát tỏ ra không hữu hiệu. KTVđánh giá hệ thống kiểm soát là không hữu hiệu khi KTV cho rằng hệ thống kiểmsoát không ngăn chặn hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót. AAC sử dụng mẫu A400 - "Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinhdoanh quan trọng " (xem Phụ lục 5) để thực hiện bước công việc này.2.2.4 Xác định rủi ro phát hiện Việc đánh giá rủi ro phát hiện phải dựa trên sự đánh giá về rủi ro tiềm tàng(cho một tài khoản hay nhóm tài khoản và các cơ sở dẫn liệu trên BCTC) và rủi rokiểm soát (tức sự hữu hiệu của những thủ tục kiểm soát liên quan đến các cơ sở dẫnliệu của BCTC). Đánh giá rủi ro phát hiện không được KTV công ty thể hiện cụ thểchi tiết trên giấy tờ của mình. Quá trình đánh giá này chủ yếu dựa vào kinh nghiệmcũng như óc xét đoán của kiểm toán viên. Mục đích của việc xác định mức độ rủi ro phát hiện là nhằm xác lập mức độthực hiện các thử nghiệm cơ bản. nếu mức độ rủi ro phát hiện được xác định ở mứccao nhất thì KTV có thể thực hiện các thử nghiệm cơ bản với số lượng ít nhất có thểvà do đó tiết kiệm được chi phí kiểm toán nhưng vẫn đảm bảo giảm thiểu được rủiro kiểm toán đến mức có thể chấp nhận được.2.3 Khảo sát việc vận dụng quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạnlập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính của một hồ sơ tiêu biểu Để có mô tả một cách rõ nét hơn, em xin lấy một ví dụ minh họa về Thực hiệnđánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại cuộckiểm toán BCTC năm 2010 đối với khách hàng - Công ty Cổ Phần X.2.3.1.Sơ lược về khách hàng Tên khách hàng: Công ty Cổ Phần X Địa chỉ: Cụm Công nghiệp - Làng nghề Đại Tân, Xã Đại Tân, Tỉnh QuảngNam Hình thức sở hữu: Công ty Cổ Phần Giấy phép kinh doanh :Số XX/GP - KCN - BD do Tỉnh Quảng Nam cấp. Lĩnh vực kinh doanh: + Sản xuất và kinh doanh các loại bánh, kẹo. Công ty Cổ phần X là khách hàng cũ của AAC.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 31
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI2.3.2 Đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTCtại Công ty cổ phần X2.3.2.1.Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng Qua việc thu thập giấy phép kinh doanh số XX/GP - KCN - BD. KTV củaAAC đã xem xét giấy phép này và có những thông tin ban đầu về loại hình kinhdoanh của doanh nghiệp cũng như vốn điều lệ của công ty: - Công ty X là Công ty Cổ Phần, hạch toán độc lập, được thành lập theo quyếtđịnh số XX/GP- KCN - BD do Tỉnh Quãng Nam cấp ngày 20/3/1998. Theo Giấyphép Đăng ký kinh doanh thì ngành nghề kinh doanh của công ty là sản xuất kinhdoanh về sản phẩm bánh kẹo. - Vốn điều lệ của Công ty: 85.000.000.000 đồng. Sau khi xem xét tài liệu về sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý, Biên bản họp Hộiđồng quản trị; các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh chủ chốt trongCông ty kết hợp phỏng vấn ban giám đốc công ty. KTV đánh giá cơ cấu tổ chức vàbộ phận quản lý của Công ty Cổ Phần X là hợp lý. Bao gồm: - Các nhân sự chủ chốt: 1 chủ tịch,1 Phó chủ tịch, 3 thành viên,1 Giám Đốc và1 Kế toán trưởng. - Phòng ban của Công ty: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán; PhòngKinh doanh; Phòng kinh doanh tổng hợp, phòng quản lý XDCB và dự án mới. KTV của AAC đã phỏng vấn Ban Giám Đốc về các sản phẩm của công ty.Bên cạnh đó KTV cũng đã thu thập và kiểm tra thông tin về sản phẩm thông qua"Bảng mô tả sản phẩm năm 2010" của công ty. Sau đây là những thông tin về sảnphẩm của công ty : + Sản phẩm chính: Bánh quy; bánh trứng nướng, bánh chocolate, bánh kem xốp. Kẹo chew, bành kẹo hộp, kẹo mềm, kẹo jelly, kẹo cứng. + Sản phẩm đang trong giai đoạn đầu tư: Sữa đặc, sữa bột. Sau khi sử dụng một số thủ tục, phương pháp để thu thập những thông tinchung của khách hàng, KTV đánh giá Công ty có đầy đủ giấy tờ pháp lý liên quanđến ngành nghề đang hoạt động, các sản phẩm đang sản xuất và kinh doanh củacông ty thuộc đúng ngành nghề đăng ký kinh doanh. Công ty có bộ máy tổ chứcphù hợp với hình thức sở hữu vốn là Công ty cổ phần. Công ty hoạt động hợp pháp,có tình hình kinh doanh ổn định, Ban quản lý có đầy đủ năng lực và có sự hiểu biếtvề ngành nghề. Kiểm toán viên tóm tắt lại đặc điểm của công ty và đưa lên giấy tờlàm việc lưu trong hồ sơ kiểm toán theo mẫu A120 - "Chấp nhận duy trì kháchSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 32
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI hàng cũ và Đánh giá rủi ro kiểm toán" (xem Phụ lục 1) Kết luận: KTV đánh giá mức rủi ro kinh doanh mà Công ty có thể gặp phải khi tiến hành kiểm toán là ở mức thấp. Do đó công ty chấp nhận cung cấp dịch vụ kiểm toán. 2.3.2.2 Đánh giá rủi ro tiềm tàng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán a. Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên phương diện tổng thể BCTC Trên cơ sở các thông tin thu thập được về loại hình doanh nghiệp; ngành nghề kinh doanh; cơ cấu tổ chức bộ máy; kiểm toán BCTC năm trước. Kiểm toán viên tiến hành phân tích và xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng. Để có những mô tả tại mẫu giấy làm việc A310 " Tìm hiểu môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến DN ", KTV đã có phân tích: 1.Hiểu biết môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp  Về môi trường kinh doanh chung. Qua các phương tiện thông tin đại chúng, tạp chí chuyên ngành cũng như tình hình phát triển chung của nền kinh tế KTV đã có những phân tích: - Sự biến động về ngoại tệ: Sự biến động về ngoại tệ không có tác động lớn dến công ty vì chủ yếu là các hoạt động trong nước. - Sự cạnh tranh: Việc cạnh tranh giữa các đối thủ đang diễn ra gay gắt, các đối thủ tập trung nguồn lực để cạnh tranh với công ty và ngày càng có nhiều công ty mới gia nhập vào thị trường Việt Nam. Tình hình và hoạt động của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp được Ban giám đốc theo dõi kỹ thông qua các chỉ số có liên quan. * Nhận xét môi trường kinh doanh chung năm hiện hành của Công ty - Trích A310 - Phụ lục 3: "Nhìn chung, trong năm 2010, nền kinh tế Việt Nam tăng tốc với tốc độ thấp hơn 2009, lạm phát cao và thâm hụt ngân sách ở mức tương đối lớn. Do ảnh hưởng từ cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, năm 2010 là một năm rất khó khăn cho nền kinh tế Việt Nam. Trong bối cảnh đó nhà nước cũng đã có những biện pháp để ngăn chặn suy thoái kinh tế như thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu, kích cầu đầu tư và tiêu dùng, thực hiện các chính sách và tiền tệ, các chính sách an sinh xã hội, tổ chức điều hành và can thiệp của Nhà nước".  Các vấn đề ngành nghề mà Doanh nghiệp kinh doanh và xu hướng của ngành nghề. Qua phân tích cho thấy: -Nhu cầu tiêu dùng gia tăng đối với những sản phẩm chất lượng cao và chịu ảnhhưởng bởi tên tuổi của những nhà sản xuất nổi tiếng trong việc lựa chọn sản phẩm tốtnhất cho nhu cầu của mình. SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 33
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI -Năng lực cung cấp: Công ty đã đáp ứng một phần nhu cầu thị trường.Tuy nhiêndo công nghệ sản xuất chưa cao nên sản phẩm của công ty còn mang tính đại trà, chấtlượng chưa cao. KTV có buổi làm việc đã có những trao đổi thẳng thắn với Ban Giám Đốc Công ty về những điều kiện thách thức, tính chất mùa vụ trong ngành nghề sản xuất kinh doanh của đơn vị : -Mặt hàng chủ yếu của công ty là bánh kẹo mang tính thời vụ: Vào các dịp lễtết, trung thu ... thì nhu cầu mới tăng cao. Hiện nay thị trường cạnh tranh các mặthàng này cũng tương đối gay gắt vì có nhiều công ty kinh doanh. Sau khi phỏng vấn Ban Giám Đốc cũng như xem xét các tài liệu về các hoạt động đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2010 của Doanh nghiệp: + Những thay đổi của khách hàng trong năm 2010: -Dự án sản xuất loại bánh mới chất lượng cao tổng vốn đầu tư là 2.600.000.000 VND. Dự kiến đầu năm 2011 ra mắt thị trường sản phẩm mới này. -Nâng cấp hệ thống dây chuyền đóng gói, hoàn thành đưa vào sử dụng vào tháng 9/2010. Tổng vốn đầu tư là 1.661.000.000 VND. -Công ty đang tiến hành đầu tư và sản xuất thử các loại sản phẩm sữa. dự kiếnđầu năm 2011 công ty sẽ ra mắt thị trường sản phẩm mới, một loại sữa tươi và sữabột chứa hàm lượng canxi cao. * Nhận xét : " Trong năm 2010, Công ty vẫn đang trong quá trình đầu tư xây dựng công nghệ sản xuất sữa chất lượng cao nên chưa có doanh thu từ sữa, doanh thu chủ yếu của công ty là từ các mặt hàng bánh kẹo. Công ty đẩy nhanh tiến độ để đưa dây chuyền sản xuất vào hoạt đông sớm nhất ".  Về môi trường pháp lý mà Doanh Nghiệp đang hoạt động: Qua thu thập giấy phép thành lập và điều lệ công ty. Các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, thanh tra của năm hiện hành và năm trước. KTV có nhận thức rõ về qua trình hình thành, mục tiêu hoạt động và các lĩnh vực hợp pháp, thấy được thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần X. * Nhận xét: " Công ty đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp lý hiện hành có liên qua ". 2.Hiểu biết về doanh nghiêp Sau khi xem xét tài liệu về sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý, Biên bản họp Hội đồng quản trị; các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh chủ chốt trong Công ty kết hợp phỏng vấn ban giám đốc công ty. KTV có những hiểu biết về: - Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp theo các phòng ban được mô tả bằng sơ đồ. - Thông tin vè các cổ đông và thành viên chính trong Doanh Nghiệp. SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 34
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Tổ chức công ty: Đại hội đồng cổ đông; hội đồng quản trị; ban kiểm soát; bangiám đốc. - Phòng ban của công ty gồm có: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán;Phòng Kinh doanh; Phòng kinh doanh tổng hợp, phòng quản lý XDCB và dự ánmới.. Sau khi thu thập được những thông tin chi tiết về khách hàng. Từ những thôngtin đã thu thập này cho thấy Doanh nghiệp đang trong giai đoạn phát triển với cácchính sách đầu tư phù hợp, hoạt động đúng môi trường pháp lý, đúng ngành nghềđang kinh doanh. Các nhân tố này được tổng hợp và lưu hồ sơ kiểm toán theo mẫuA310 (xem Phụ lục 2) Kết luận: Không có điểm gì đáng lưu ý về đặc điểm và môi trường hoạt động của khách hàng. Rủi ro tiềm tàng được đánh giá thấp.b. Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên số dư tài khoản Để đánh giá rủi ro tiềm tàng trên số dư tài khoản, KTV thực hiện phân tích sơbộ số liệu trên BCTC để thấy được quy mô chiếm trong tổng tài sản và sự biến độngbất thường so với năm trước. Qua số liệu trên bảng CĐKT và Báo cáo KQHĐKD. KTV thực hiện tính toánso sánh số liệu qua 2 năm 2009 và 2010 theo số tương đối và số tuyệt đối. Nếukhoản mục nào có biến động lớn thì rủi ro tiềm tàng được đánh giá là cao. Dưới đâylà một số khoản mục có biến động lớn trong năm tài chính 2010 : Năm 2010 Năm 2009 Biến động Khoản mục Số Số tương Số tiền (VNĐ) Số tiền(VNĐ) tuyệt đối(VNĐ) đối(%) TÀI SẢN ... Phải thu KH 46.419.042.392 16.752.761.025 296.281.367 177 Hàng tồn kho 117.386.423.63 77.680.918.970 39.705.504.665 51,1 5 Chi phí 392.539.062.87 210.320.304.72 182.218.758.14 86,6 XDCBDD 2 6 6 ...SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 35
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Với số liệu được phân tích từ Bảng CĐKT và kết hợp với kinh nghiệm kiểmtoán của các lần kiểm toán trước đây tại doanh nghiệp này, KTV phân tích và nhậnxét về các khoản mục có biến động lớn trên phần TÀI SẢN như sau: - Đối với khoản phải thu khách hàng: Các khoản phải thu tăng mạnh so với đầukỳ, từ 16.752.761.025 VNĐ lên đến 46.419.042.392 VNĐ (tăng 1.77 lần). Phải thukhách hàng tăng cao hơn năm trước do trong năm 2010 công ty đẩy mạnh việc bánhàng mặt hàng bánh kẹo. Tuy nhiên nợ phải thu khách hàng có số dư lớn chứng tỏcông ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý và thu hồi nợ. KTV cho rằngviệc lập dự phòng cho khoản phải thu không hợp lý như vậy có thể dẫn đến chí phíquản lý doanh nghiệp được ghi tăng lên nhằm giảm chi phí tăng doanh thu. Doanhnghiệp chưa tiến hành phân loại tuổi nợ để có mức trích lập dự phòng hợp lý nênkhả năng xảy ra rủi ro cao. Rủi ro đối với khoản mục phải thu khách hàng đượcđánh giá ở mức cao. - Đối với khoản mục hàng tồn kho: HTK cũng là một Tài sản lao động phảnánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp nên HTK cũng có xu hướng bị khai tăng.Ngoài ra đối với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thì HTK chiếm tỷ trọnglớn trong tổng tài sản của DN và có vai trò hết sức quan trọng. KTV cần đặc biệtquan tâm đến phương pháp hạch toán HTK, số lượng HTK...Hàng tồn kho trongnăm 2010 có số dư rất lớn, tăng 39.705.504.665VNĐ, tăng 0,511 lần. KTV nhậnđịnh có thể công ty đã phản ánh sản phẩm thử của công ty là sản phẩm sữa đangtrong giai đoạn sản xuất thử đã được ghi nhận vào HTK. Rủi ro tiềm tàng đối vớikhoản mục HTK được đánh giá cao - Đối với khoản Chi phí XDCBDD: tăng 0,866 lần, mức tăng tương đối nhiều.Sở dĩ chi phí XDCBDD tăng như vậy là do công ty đang tập hợp chi phí. Rủi rotiềm tàng đối với khoản mục Chi phí XDCBDD được đánh giá ở mức trung bình. Qua nghiên cứu tài liệu - Báo cáo tài chính của khách hàng, KTV sử dụng"Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh" để phân tích sự biến động. Kiểm toánviên đặc biệt quan tâm đến :SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 36
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Năm 2010 Năm 2009 Biến động Khoản mục Số Số tương Số tiền (VNĐ) Số tiền(VNĐ) tuyệt đối(VNĐ) đối(%) TÀI SẢN ... Doanh thu BH 355.218.408.12 301.561.629.84 53.656.778.283 562 8 5 GVHB 308.161.120.38 261.618.065.99 46.543.054.391 562,1 9 8 Chi phí tài 18.809.822.829 1.487.005.626 17.322.817.203 1164,9 chính ... Với số liệu được phân tích từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kếthợp xét đoán nghề nghiệp, KTV phân tích và nhận xét các biến động lớn như sau: - Doanh thu năm 2010 tăng cao hơn so với năm 2009, từ 53.656.778.283 VNĐlên đến 355.218.408.128 VNĐ, tăng 5,62 lần. KTV nhận định trong kỳ doanh thucó thể đã bị ghi nhận sớm. Xem xét kiểm tra chính sách ghi nhận doanh thu. Rủi rotiềm tàng đối với khoản mục doanh thu được đánh giá ở mức cao. - Giá vốn hàng bán năm 2010 tăng nhiều do công ty đẩy mạnh việc bán hàng.Rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục giá vốn hàng bán được đánh giá ở mức trungbình. - Chi phí tài chính năm 2010 tăng nhiều chủ yếu là lãi vay. Rủi ro tiềm tàngđối với khoản mục chi phí tài chính được đánh giá ở mức trung bình. Tất cả những phân tích được tổng hợp theo mẫu giấy làm viêc A510 (xem phụlục 3) Kết luận: Như vậy KTV phải lưu ý một số khoản mục có biến động lớn và KTV nhận định là do chính sách của đơn vị chưa hợp lý sẽ chứa đựng rủi ro tiềm tàng ở mức cao. Bảng tổng hợp về đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức độ khoản mục được trình bày cùng bảng xác định rủi ro phát hiện ở phần dưới.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 37
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI2.3.2.3 Đánh giá rủi ro kiểm soát trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toánBCTCa. Đánh giá rủi ro kiểm soát trên phương diện tổng thể BCTC Để đánh giá về Hệ thống KSNB, KTV đưa ra các câu hỏi về môi trường kiểmsoát; Quy trình đánh giá rủi ro; Giám sát các hoạt động kiểm soát. Lần lượt tìm hiểucác nhân tố có ảnh hưởng đến Hệ thống KSNB:Qua phỏng vấn nhà quản lý và các thành viên trong công ty, xem xét tài liệu, sau đóđánh dấu vào bảng câu hỏi về đánh giá hệ thống KSNB.  Về môi trường kiểm soát. KTV đánh giá về vấn đề truyền thông và thực thi tính chính trực và giá trị đạođức trong Công ty được thực hiện tốt. Nhà quản lý trong công ty có năng lực,Doanh Nghiệp có chính sách nhân sự phù hợp, có cấu trúc tổ chức hợp lý. Công tycó phân định quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng. Như vậy, công ty có môi trườngkiểm soát tốt, ít có rủi ro.  Về quy trình đánh giá rủi ro: KTV đặt các câu hỏi về rủi ro kinh doanh liên quan đến BCTC. Các nhà quảnlý trong Công ty Cổ phần X có xác định rủi ro kinh doanh liên quan tới BCTC.Doanh nghiệp đã thực hiện ước tính ảnh hưởng về mặt tài chính, có đánh giá khảnăng xảy ra rủi ro kinh doanh. Quy trình đánh giá rủi ro tốt, ít xảy ra rủi ro.  Về giám sát các hoạt động kiểm soát KTV đặt các câu hỏi về việc giám sát các hoạt động kiểm soát thường xuyênvà định kỳ của khách hàng, việc thực hiện báo cáo các thiếu sót của hệ thống KSNBcủa Doanh nghiệp có được tiến hành không. Qua quá trình thu thập thông tin, KTVnhận xét Doanh nghiệp có thực hiện việc giám sát các hoạt động kiểm soát, bộ phậnKSNB của doanh nghiệp đã gửi báo cáo phát hiện các thiếu sót của hệ thống KSNBlên HĐQT và đã có các chính sách, thủ biện pháp sửa chữa thiếu sót tuy nhiên việcsữ chữa đạt hiệu quả chưa cao, trình độ chuyên môn của bộ phân kiểm soát nội bộcon hạn chế. Chính vì vậy vẫn còn rủi ro trong việc giám sát các hoạt động kiểmsoát. Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB của đơn vị được thực hiện theo mẫu giấy làmviệc A610 (xem Phụ lục 4)  Kết luận: Tổng hợp cả 3 nhân tố KTV đã kết luận hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu ở mức độ tổng thể. Do đó, KTV có thể đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát ở mức độ tổng thể BCTC là thấp.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 38
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAIb.Đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ khoản mục Trong quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ khoản mục của Công tyCổ phần X. KTV dựa vào mẫu giấy tờ làm việc " Tìm hiểu chính sách kế toán vàchu trình kinh doanh quan trọng " để đánh giá. Dựa vào đặc điểm kinh doanh của Doanh nghiệp là sản xuất kinh doanh nênKTV của AAC tập trung tìm hiểu các chu trình quan trọng trong doanh nghiệp sau : - Chu trình Bán hàng, Phải thu, Thu tiền. - Chu trình mua hàng, phải trả, trả tiền. - Chu trình TSCĐ và XDCB. Do điều kiện luận văn có giới hạn, em xin trình bày về quá trình tìm hiểu vềchu trình bán hàng, phải thu, thu tiền. Để đi đến những kết quả được KTV lưu lạitrong mẫu A410-Phụ lục 4, KTVđã thực hiện: Phỏng vấn và quan sát, xem xét các tài liệu khách hàng cung cấp như: BCTC,chính sách kế toán áp dụng...kết hợp với kinh nghiệm sẵn có của mình. KTV đã cómột số đánh giá như sau:  Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan tới bán hàng, phải thu và thu tiền: - Doanh thu của công ty năm 2010 chủ yếu là doanh thu bán bánh kẹo, nhàmáy sữa đang trong giai đoạn đầu tư nên chưa có doanh thu. - Tổng doanh thu năm 2010 : 355.218.408.128 đồng là toàn bộ doanh thu bánbánh kẹo. - Chính sách bán hàng : Phòng kế toán có trách nhiệm viết hóa đơn để xuất hóađơn cho khách hàng sau khi có hợp đồng và biên bản giao nhận hàng hóa. - Quản lý công nợ: Thường xuyên đối chiếu công nợ, ban hành những biệnpháp để đôn đốc, thu hồi nợ..  Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng: - Ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhậnkhi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế và có thể xác định được cách chắc chắnđồng thời thỏa mãn điều kiện sau: + Doanh thu bán hàng phải được ghi nhận khi những rủi ro đáng kể và quyềnsở hữu về sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua và không còn khả năngđáng kể nào làm thay đổi quyết định về giá bán + Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ. - Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác địnhtương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh té từ giao dịch đó. -Ước tính dự phòng nợ phải thu khó đòi:SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 39
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Việc trích lập dự phòng phải được thực hiện theo hướng dẫn tại thông tư số228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của bộ tài chính. -Chế độ kế toán, chính sách kế toán được áp dụng nhất quán giữa các năm vàđược trình bày phù hợp.  Mô tả chu trình "bán hàng, phải thu và thu tiền": Quy trình bán hàng: Do đang trong giai đoạn đầu tư chưa có sản phẩm chínhdoanh thu chủ yếu là doanh thu bán sắn lát nên chu trình bán hàng còn đơn giản.Khi hợp đồng mua bán được ký kết và có biên bản giao nhận hàng hóa thì kế toánsẽ xuất hóa đơn bán hàng ghi nhận doanh thu. - Quy trình bán hàng: Nhận đơn hàng Ký hợp đồng mua bán Xuất hóa đơn bh Giao nhận vận chuyển hàng hóa Quy trình thu tiền: việc thu tiền được thực hiện bằng cách thu qua ngân hàng,thu tiền mặt  Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục kiểm soát chính: * Để kiểm tra mục tiêu kiểm soát: Doanh thu và phải thu đã ghi sổ là có thật(Cơ sở dẫn liệu : phát sinh).SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 40
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Kết luận Tham Lựa chọn hoặc mô tả một xem thủ chiếu tới hoặc một số thủ tục kiểm Đánh tục kiểm tài liệu thủ Các sai sót có soát chính áp dụng để giá về soát tục kiểm thể xảy ra ngăn ngừa và phát hiện mặt chính có tra bằng kịp thời sai sót có thể xảy thiết kế được quan sát ra thực hoặc điều hiện tra 1. Mục tiêu kiểm soát: Doanh thu và phải thu đã ghi sổ là có thật. Doanh thu ghi  Đối chiếu số liệu ghi (1) Thủ (1) Thủ Phỏng vấn nhận không nhận doanh thu trên sổ tục kiểm tục kiểm Ms.Bình- đúng với thực kế toán doanh thu với soát soát đã kế toán tế phát sinh số liệu của bảng tổng được được doanh thu hợp N-X-T của kế toán thiết kế thực công ty vật tư và thủ kho phù hợp hiện. để đạt mục tiêu kiểm soát KTV đã tiến hành phân tích: - Sai sót có thể xảy ra tại đợn vị: Doanh thu ghi nhận không đúng với thực tếphát sinh. Thủ tục kiểm soát áp dụng để ngăn ngừa và phát hiện kịp thời sai sót cóthể xảy ra: Đối chiếu số liệu ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán doanh thu với sốliệu của bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn của kế toán vật tư và thủ kho. - KTV đánh giá thủ tục kiểm soát được thiết kế phù hợp để đạt mục tiêu kiểmsoát. KTV tiến hành Phỏng vấn Ms.Bình - Kế toán doanh thu của công ty và đi đếnkết luận: Thủ tục kiểm soát đã được thực hiện. • Như vậy để đảm bảo mục tiêu : Doanh thu và phải thu đã ghi sổ là có thật. Thủ tục kiểm soát đươc thiết kế tại công ty Cổ phần X là phù hợp, đảm bảo sự phát sinh của nghiệp vụ. Rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp. *Để kiểm tra mục tiêu kiểm soát: Tất cả các khoản doanh thu, phải thu củaDoanh nghiệp trong kỳ đã được ghi nhận (Cơ sở dẫn liệu: Đầy đủ). KTV tiến hànhphân tích:SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 41
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Đánh Các sai sót Kết luận Thủ tục kiểm soát chính giá về có thể xảy xem thủ Tham áp dụng mặt ra tục kiểm chiếu thiết kế soát 2. Mục tiêu kiểm soát: Tất cả các khoản doanh thu, phải thu của DN trong kỳ đã được ghi nhận 2.1 Hàng  Hàng hóa bán cho khách (1) Thủ 1) Thủ Phỏng vấn hóa đã giao hàng phải có hóa đơn và tục kiểm tục kiểm M.s Hoa – cho khách có bộ phận kiểm soát soát soát đã kế toán hàng nhưng viên kiểm tra đối chiếu được được tổng hợp. chưa xuất trước khi xuất hàng và thiết kế thực hiện hóa đơn căn cứ vào phiếu xuất phù hợp kho đó phòng kế toán để đạt Phỏng vấn xuất hóa đơn cho khách mục tiêu M.s Quyên hàng kiểm – kế toán soát vật tư 2.2 Tiền thu  Phải sử dụng sổ quỹ để (1) Thủ (1) Thủ Phỏng vấn từ hoạt động ghi chép tiền thu bán tục kiểm tục kiểm Ms. Hoa – bán hàng có hàng soát soát đã kế toán thể bị mất được được tổng hợp hoặc biển thiết kế thực hiện thủ trước khi phù hợp được ghi nhận - Sai sót có thể xảy ra tại đơn vị: Hàng hóa đã giao cho khách hàng nhưngchưa xuất hóa đơn. Thủ tục kiểm soát áp dụng để ngăn ngừa và phát hiện kịp thờisai sót có thể xảy ra là: Hàng hóa bán cho khách hàng phải có hóa đơn và có bộphận kiểm soát viên kiểm tra đối chiếu trước khi xuất hàng và căn cứ vào phiếu xuấtkho đó phòng kế toán xuất hóa đơn cho khách hàng. Qua phỏng vấn M.s Hoa - kếtoán tổng hợp đồng thời phỏng vấn M.s Quyên -kế toán vật tư. KTV đánh giá: đãthực hiện thủ tục kiểm soát và thủ tục kiểm soát được công ty thiết kế đã phù hợp đểđảm bảo mục tiêu kiểm soát. - Đối với sai sót có thể xảy ra tại đợn vị: Tiền thu từ hoạt động bán hàng có thểbị mất hoặc biển thủ trước khi được ghi nhận. KTV tiến hành phỏng vấn Ms.Hoa-kếSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 42
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAItoán tổng hợp của đơn vị và KTV đã đánh giá: đã thực hiện thủ tục kiểm soát và thủtục kiểm soát được công ty thiết kế đã phù hợp để đảm bảo mục têu kiểm soát. • Như vậy để đảm bảo mục tiêu : Tất cả các khoản doanh thu, phải thu của Doanh Nghiệp trong kỳ đã được ghi nhận. Thủ tục kiểm soát đươc thiết kế tại công ty Cổ phần X là phù hợp, đảm bảo sự đầy đủ của nghiệp vụ. Rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp. *Để kiểm tra mục tiêu kiểm soát: các khoản phải thu Khách hàng( trừ cáckhoản dự phòng) là các khoản có thể thu lại bằng tiền ( Cơ sở dẫn liệu: Sự đánhgiá). Đánh Các sai sót có giá về Kết luận Thủ tục áp dụng Tham thể xảy ra mặt thủ tục chiếu thiết kế áp dụng 3. Mục tiêu kiểm soát: các khoản phải thu KH (trừ các khoản dự phòng) là các khoản có thể thu lại bằng tiền.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 43
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Đánh Các sai sót có giá về Kết luận Thủ tục áp dụng Tham thể xảy ra mặt thủ tục chiếu thiết kế áp dụng 3.1 Các khoản  Các thủ tục khác( mô (1) Thủ (1) Thủ phải thu KH tả); Các khoản công nợ tục kiểm tục kiểm Phỏng thuần bị ghi quá cước viễn thông nếu sau 20 soát soát đã vấn M.s do các khoản dự ngày chưa thu được tiền thì được được Quyên – phòng bị ghi khách hàng sẽ bị cắt máy thiết kế thực hiện kế toán thiếu, do không phù hợp vật tư có hoặc không để đạt Phỏng tuân thủ chính mục tiêu vấn Ms. sách tín dụng kiểm Hoa – kế cho KH (thiếu soát toán tổng việc xem xét hợp tuổi nợ, báo cáo đánh giá tín dụng độc lập, đối chiếu hạn mức) 3.2. Các khoản  Thường xuyên đối (1) Thủ (1) Thủ Phỏng dự phòng bị ghi chiếu công nợ, ban tục kiểm tục kiểm vấn M.s thiếu do không hàng những biện soát soát đã Quyên – cân nhắc đầy đủ pháp để đôn đốc, thu được được kế toán ảnh hưởng của hồi nợ, phê duyệt tín thiết kế thực hiện vật tư các tranh chấp dụng cho từng khách phù hợp Phỏng với KH hàng theo qui chế, để đạt vấn Ms. tiến hành phân loại mục tiêu Hoa – kế tuổi nợ và trích lập kiểm toán tổng dự phòng theo quy soát hợp định Để ngăn chặn sai sót có thể xảy ra: Các khoản phải thu khách hàng thuần bịghi quá do các khoản dự phòng bị ghi thiếu, do không có hoặc không tuân thủ chínhsách tín dụng cho khách hàng (thiếu việc xem xét tuổi nợ, báo cáo đánh giá tín dụngSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 44
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAIđộc lập, đối chiếu hạn mức), đơn vị đã sử dụng thủ tục kiểm soát chính là: Cáckhoản công nợ cước viễn thông nếu sau 20 ngày chưa thu được tiền thì khách hàngsẽ bị cắt máy. KTV tiến hành phỏng vấn M.s Hoa- kế toán tổng hợp, M.s Quyên- kếtoán vật tư và đánh giá thủ tục kiểm soát đã được là phù hợp và đã được thực hiện. Để ngăn chặn sai sót có thể xảy ra là: Các khoản dự phòng bị ghi thiếu dokhông cân nhắc đầy đủ ảnh hưởng của các tranh chấp với khách hàng.Thủ tục kiểmsoát chính: Thường xuyên đối chiếu công nợ, ban hành những biện pháp để đôn đốc,thu hồi nợ, phê duyệt tín dụng cho từng khách hàng theo qui chế, tiến hành phân loạituổi nợ và trích lập dự phòng theo quy định. KTV tiến hành Phỏng vấn M.s Quyên –kế toán vật tư. Phỏng vấn Ms. Hoa – kế toán tổng hợp và đánh giá thủ tục kiểm toánđã được thực hiện và phù hợp. • Như vậy để đảm bảo mục tiêu kiểm soát: các khoản phải thu khách hàng (trừ các khoản dự phòng) là các khoản có thể thu lại bằng tiền. Thủ tục kiểm soát được thiết kế tại DN là phù hợp, đảm bảo sự đánh giá. Rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp. Kết luận: Qua những phân tích ở trên, KTV đã đi đến những kết luận về KSNB của chu trình: "Hệ thống KSNB đối với chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền : Nhìn chung hệ thống KSNB đối với chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền đã được thiết kế phù hợp với mục tiêu kiểm soát và đã được triển khai thực hiện.Có thực hiện kiểm tra tính hoạt động hữu hiệu (kiểm tra hệ thống KSNB) đối vớichu trình bán hàng, phải thu và thu tiền - trình bày việc kiểm tra vào Mẫu C110trong giai đoạn thực hiện ". Rủi ro kiểm soát ở mức độ khoản mục được đánh giá ởmức thấp Rủi ro kiểm soát đối với các khoản mục liên quan đến chu trình được trình bàyở bảng xác định rủi ro phát hiện ở phần dưới.2.3.2.4 Xác định rủi ro phát hiện Sau khi đã đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, KTV sẽ tiến hànhtổng hợp những đánh giá đó và vận dụng ma trận rủi ro để đánh giá rủi ro phát hiệncho từng cơ sở dẫn liệu trên BCTC của từng tài khoản hay nhóm tài khoản trọngyếu. Bảng xác định rủi ro phát hiện Rủi to tiềm Rủi ro kiểm Rủi ro kết Tài khoản. tàng soát hợp Khoản phải thu khách hàng Cao Thấp Trung BìnhSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 45
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Hàng tồn kho Cao Trung Bình Thấp Chi Phí XDCBDD Trung Bình Trung Bình Trung Bình Doanh thu Cao Thấp Trung Bình Giá vốn hàng bán Trung Bình Trung Bình Trung Bình Chi phí Trung bình Thấp Cao Dựa vào kết quả đánh giá rủi ro kết hợp cho từng cơ sở dẫn liệu trọng yếu trênBCTC ở bảng trên, KTV thiết lập chương trình kiểm toán cho tài khoản và nhóm tàikhoản trọng yếu. Trong suốt cuộc kiểm toán, KTV luôn cập nhật những yếu tố haysự kiện làm thay đổi đánh giá của KTV về rủi ro và nếu sự thay đổi đó là trọng yếuthì cần thay đổi nội dung, phạm vi và thời gian của các thủ tục kiểm toán để đạtđược mục tiêu kiểm toán đã đề ra. Phần 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC1 Ưu điểm  AAC đã xây dựng được một quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán cụ thể. Điều này đã giúp KTV của công ty giảm thiểu được rủi ro trong quá trình kiểm toán một khách hàng nào đó.  Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán của AAC được xây dựng dựa trên việc vận dụng những quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế một cách sáng tạo và phù hợp với điều kiện công ty. Đã áp dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA vào quy trình kiểm toán của công ty.  Quy trình đánh giá rủi ro tại AAC đặc biệt nhấn mạnh đến việc tìm hiểu khách hàng để đánh giá rủi ro kinh doanh, tức tiếp cận rủi ro kiểm toánSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 46
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI theo mô hình rủi ro kinh doanh. Điều này thể hiện nỗ lực của công ty trong việc tiếp cận những kỹ thuật kiểm toán tiến bộ trên thế giới nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán.  Quy trình đánh giá rủi ro của AAC cho thấy KTV đã thu thập thông tin về khách hàng, các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động tới doanh nghiệp; đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng để từ đó xác định các tài khoản hay nhóm tài khoản trọng yếu và đánh giá rủi ro tiềm tàng trên cả phương diện tổng thể BCTC và phương diện số dư tài khoản hay cơ sở dẫn liệu. Trong quá trình đánh giá rủi ro tiềm tàng KTV luôn giữ thái độ hoài nghi nghề nghiệp  Rủi ro kiểm toán được đánh giá đầy đủ ở cả ba bộ phận là rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro kết hợp; ở cả hai mức độ tổng thể BCTC và từng cơ sở dẫn liệu của từng số dư tài khoản hay nghiệp vụ.2 Một số vấn đề còn tồn tại Bên cạnh những ưu điểm trong công tác đánh giá rủi ro kiểm toán trong giaiđoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC mà AAC đã xây dựng và thực hiện thì vẫn cònmột số tồn tại như sau: - Thứ nhất: Quá trình đánh giá rủi ro tiềm tàng trên phương diện tổng thểBCTC mới chỉ được AAC quan tâm ở 3 khía cạnh là: đặc điểm hoạt động và bảnchất kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động của công ty kháchhàng và hợp đông kiểm toán lần đầu hay hợp đồng kiểm toán dài hạn. Công ty chưaquan tâm để đánh giá những áp lực bất thường đối với Ban giám đốc, đối với kếtoán trưởng, nhất là những hoàn cảnh thúc đẩy Ban giám đốc, kế toán trưởng phảitrình bày BCTC không trung thực - Thứ hai: Quá trình đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức độ khoản mục AAC đãphân tích những khoản mục có biến động lớn cần chú ý sẽ có rủi ro cao. Ngoài ra cóthể sử dụng phân tích dựa trên những khoản mục có biến động bất thường để đánhgiá rủi ro. -Thứ ba: Quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát trên phương diện tổng thể BCTCmà cụ thể là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống KSNB công ty khách hàng bằngbảng câu hỏi nhưng việc đánh giá này chưa rõ ràng. -Thứ tư: Quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ khoản mục còn sơ sàivà rời rạc cần được thiết lập lại cho phù hợp hơn. - Thứ năm: Công tác đánh giá rủi ro kiểm toán ở giai đoạn lập kế hoạch là mộtcông việc rất quan trọng và đòi hỏi phải được thực hiện bởi KTV có kinh nghiệm.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 47
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAIVới số lượng khách hàng ngày càng đông và áp lực về mặt thời gian cũng như độingũ KTV có kinh nghiệm vẫn chưa đủ để thực hiện tốt công tác này.3 Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lậpkế hoạch kiểm toán BCTC3.1 Bổ sung phương pháp đánh giá rủi ro tiềm tàng trên phương diện tổng thểBCTC Công ty nên đưa ra một số câu hỏi về đánh giá áp lực với Ban Giám Đốc vàKế toán trưởng để đánh giá rủi ro tiềm tàng trên phương diện tổng thể BCTC toàndiện hơn. Áp lực đối với Ban Giám Đốc và Kế toán trưởng: KTV cần xem xét, đánh giáliệu Ban Giám Đốc và Kế toán trưởng doanh nghiệp có bị áp lực phải công bốBCTC sai sự thật. Chẳng hạn, doanh nghiệp thực tế kinh doanh thua lỗ liên tục, mấtkhả năng thanh toán, không được các ngân hàng truyền thống tiếp tục cho vay nêndự kiến phát hành trái phiếu để huy động vốn. Với áp lực này thì có khả năng dẫnđến việc trình bày BCTC sai sự thật về các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lãi lỗ và khảnăng thanh toán các khoản nợ. Sau đây là bảng câu hỏi và thể hiện câu trả lưòi đánh giá rủi ro tiềm tàngtại Công ty cổ phần X Các áp lực của ban quản trị và những vấn đề tài chính bất ổn YES NO 1.Hoạt động của công ty sụt giảm nhanh chóng?  2.Nguồn vốn phát triển của công ty đang bị giới hạn?  3.Đòi hỏi của các cổ đông có quá lớn so với khả năng tài chính của  công ty không? 4.Kế toán trưởng có chịu nhiều áp lực từ phía ban giám đốc không?  5.Công ty có cần một lượng vốn vượt mức cho phép không?  6.Công ty có thiếu vốn hoạt động và thiếu nguồn huy động?  7.Công ty có nhiều khoản nợ bất thường không?  8.Công ty vi phạm các khoản nợ và thời hạn?  9.Công ty không có khả năng thanh toán các khoản nợ đã định?  10.Công ty gặp khó khăn trong việc lưu chuyển tiền tệ? SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 48
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI 11.Công ty có khả năng mất khách hàng chính?  12.Công ty hoặc 1 bộ phận của công ty có thể bị bán trong thời gian  tới? Như vậy đa số các câu trả lời là không chứng tỏ Ban quản trị không có bất cứáp lực nào và doanh nghiệp không có các vấn đề tài chính bất ổn. Rủi ro được đánhgiá là thấp.3.2 Bổ sung phương pháp đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức độ khoản mục Có một số phương pháp để đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức độ khoản mục nhưxem xét những khoản mục có số dư lớn, kết quả các lần kiểm toán trước và xem xétnhững sự kiện quan trọng và bất thường. Tại AAC hiện nay KTV sử dụng phươngpháp chính là phân tích sơ bộ BCTC để xem xét những khoản mục có số dư lớn. Vìvậy nện bổ sung thêm phương pháp xem xét những sự kiện quan trọng và nhữngnghiệp vụ bất thường. Xem xét những sự kiện quan trọng và những nghiệp vụ bất thường: Trong mỗikhoản mục KTV sẽ tập trung vào những sự kiện quan trọng và những nghiệp vụ bấtthường. Sau đó, dựa vào những sự kiện quan trọng này để xem xét có thể có rủi roxảy ra hay không và những rủi ro này có trọng yếu hay không. Kiểm toán viên phảiquan sát thật kĩ các tài liệu mà khách hàng cung cấp, tiến hành quan sát hoạt độngkinh doanh của khách hàng kết hợp với kinh nghiệm sẵn có của mình để đưa rađánh giá của mình về rủi ro tiềm tàng liên quan đến số dư các tài khoản. Số dư cáctài khoản có thể bị ghi tăng hay ghi giảm tùy theo bản chất của từng tài khoản vàđộng cơ của khách hàng. Rủi ro tiềm tàng đối với các tài khoản tài sản và chi phíthường được ghi tăng còn sai sót đối với các khoản doanh thu và công nợ thườngđược ghi giảm. Các tài khoản có số phát sinh nợ thường bị ghi khống cao lên so vớithực tế, hoặc ghi nhận không đúng kì. Số phát sinh Có ghi giảm bằng cách bỏ sótcác nghiệp vụ, ghi giảm số phát sinh, hoặc ghi số phát sinh vào kì sau (thường xảyra đối với các nghiệp vụ xảy ra ngày 31/12).3.3 Bổ sung phương pháp đánh giá rủi ro kiểm soát trên phương diện tổng thểBCTC Hiện tại việc đánh giá hệ thống KSNB trên phương diện tổng thể của công ty -phụ lục 4 dựa trên bảng câu hỏi đã phù hợp, nhưng cách thức đánh giá một hệ thốngKSNB như thế nào thì hữu hiệu chưa được quy định rõ ràng. Hệ thống KSNB củamột doanh nghiệp bao gồm có 3 bộ phận chính: môi trường kiểm soát; quy trìnhSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 49
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAIđánh giá rủi ro; giám sát các hoạt động kiểm toán. Phương pháp đánh giá 3 bộ phậnhệ thống KSNB được thiết lập như sau: Ở các câu hỏi được nêu ra, câu trả lời “không” được xem là có tồn tại rủi ro.Dựa trên kết quả của các câu hỏi KTV đánh giá sự hữu hiệu của mỗi yếu tố theo 3mức độ: Tốt; trung bình; không tốt. Việc đánh giá dựa trên tiêu chí sau: • Nếu số câu trả lời là “ không” <= 1: Cho thấy bộ phận đó hoạt động hiệu quả và được đánh giá là “ tốt”. • Nếu số câu trả lời là “không” từ 2 đến 3 câu: Đánh giá bộ phận đó của hệ thống KSNB doanh nghiệp kiểm soát “trung bình”. • Nếu số câu trả lời là “không” > 3: Cho thấy bộ phận đó của hệ thống KSNB của doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả nên đánh giá là “ không tốt”. Sau khi đã đánh giá từng bộ phận của hệ thống KSNB, KTV tiến hành đánhgiá chung hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng theo bảng điểm sau: Bảng điểm đánh giá rủi ro kiểm soát cho từng bộ phận của hệ thống KSNB Mức độ Các bộ phận của hệ thống KSNB Không Trung Tốt tốt bình 1. Môi trường kiểm soát 1 2 3 2. Quy trình đánh giá rủi ro 1 2 3 3. Giám sát các hoạt động kiểm soát 1 2 3 Tổng điểm Dựa trên tổng điểm của 3 thành phần trên KTV tiến hành đánh giá sự hữu hiệucủa hệ thống KSNB theo 3 mức độ: yếu; trung bình; tốt dựa trên tiêu chí sau: • Tổng điểm từ 3 đến 5: Hệ thống KSNB "Yếu". • Tổng điểm từ 5 đến 7: Hệ thống KSNB "Trung bình". • Tổng điểm từ 7 đến 9: Hệ thống KSNB "Tốt".Sau đây là bảng đánh giá 3 bộ phận của hệ thống KSNB tại công ty Cổ phần X Bảng đánh giá các bộ phận của hệ thống KSNB CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG KSNB YES NO 1. MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT 1.1 Truyền thông và thực thi tính chính trực và giá trị đạo đức trong DN - Có quy định về giá trị đạo đức và các giá trị này có được $ thông tin đến các bộ phận của DN không?SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 50
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI- Có quy định nào để giám sát việc tuân thủ các nguyên tắc về $ tính chính trực và giá trị đạo đức không?- Các sai phạm về tính chính trực và giá trị đạo đức được xử $ lý như thế nào? Cách thức xử lý có được quy định rõ và áp dụng đúng đắn?1.2 Cam kết đối với năng lực và trình độ của nhân viên- Các nhà quản lý có danh tiếng hoặc bằng chứng về năng lực $ của họ không?- DN thường có thiên hướng thuê nhân viên có năng lực nhất $ hay nhân viên tốn ít chi phí nhất?- DN xử lý như thế nào đối với nhân viên không có năng lực? $1.3 Phong cách điều hành và triết lý của các nhà quản lý DN- Thái độ của các nhà quản lý DN đối với hệ thống KSNB? $- Phương pháp tiếp cận của họ đối với rủi ro? $- Thu nhập của các nhà quản lý có dựa vào kết quả hoạt động $ hay không?- Mức độ tham gia của các nhà quản lý DN vào quá trình lập $ BCTC?1.4 Cấu trúc tổ chức- Cơ cấu tổ chức có phù hợp với quy mô, hoạt động kinh $ doanh và vị trí địa lý kinh doanh của đơn vị không?- Cấu trúc DN có khác biệt với các DN có quy mô tương tự $ của ngành không?1.5 Phân định quyền hạn và trách nhiệm- DN có các chính sách và thủ tục cho việc uỷ quyền và phê $ duyệt các nghiệp vụ ở từng mức độ phù hợp không?- Có sự giám sát và kiểm tra phù hợp đối với những hoạt động $ được phân quyền cho nhân viên không?- Nhân viên của DN có hiểu rõ nhiệm vụ của mình hay $ không?- Những người thực hiện công tác giám sát có đủ thời gian để $ thực hiện công việc giám sát của mình không?SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 51
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI- Sự bất kiêm nhiệm có được thực hiện phù hợp trong đơn vị $ không? (ví dụ, tách biệt vị trí kế toán và công việc mua sắm TS)1.6 Chính sách nhân sự và thực tế về quản lý nhân sự- Đơn vị có chính sách và tiêu chuẩn cho việc tuyển dụng, $ đào tạo, đánh giá, đề bạt, và sa thải nhân viên không?- Các chính sách này có được xem xét và cập nhật thường $ xuyên không?- Các chính sách này có được truyền đạt đến mọi nhân viên $ của đơn vị không?- Những nhân viên mới có nhận thức được trách nhiệm của $ họ cũng như sự kỳ vọng của BGĐ không?- Kết quả công việc của mỗi nhân viên có được đánh giá và $ soát xét định kỳ không?2. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO Rủi ro kinh doanh liên quan tới BCTC- Các nhà quản lý xác định rủi ro kinh doanh liên quan tới $ BCTC như thế nào?- Ước tính ảnh hưởng về mặt tài chính? $- Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro kinh doanh? $3. GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT3.1 Giám sát thường xuyên và định kỳ- Việc giám sát thường xuyên có được xây dựng trong các $ hoạt động của DN không?- DN có chính sách xem xét lại hệ thống KSNB định kỳ và $ đánh giá tính hiệu quả của hệ thống không? (Mô tả việc đánh giá nếu có)- DN có duy trì bộ phận kiểm toán nội bộ phù hợp không? $- Bộ phận kiểm toán nội bộ có đủ kinh nghiệm chuyên môn $ và được đào tạo đúng đắn không?- Bộ phận kiểm toán nội bộ có duy trì hồ sơ đầy đủ về hệ $ thống KSNB và kiểm tra hệ thống KSNB của đơn vị không? $- Bộ phận kiểm toán nội bộ có quyền tiếp cận sổ sách, chứngSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 52
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI từ kế toán và phạm vi hoạt động của họ không bị hạn chế? 3.2 Báo cáo các thiếu sót của hệ thống KSNB - DN có các chính sách, thủ tục để đảm bảo thực hiện kịp thời $ các biện pháp sửa chữa đối với các thiếu sót của hệ thống KSNB không? - BGĐ có xem xét các ý kiến đề xuất liên quan đến hệ thống $ KSNB đưa ra bởi KTV độc lập (hoặc KTV nội bộ) và thực hiện các đề xuất đó không? - Bộ phận kiểm toán nội bộ có gửi báo cáo phát hiện các thiếu $ sót của hệ thống KSNB lên HĐQT hoặc Ban Kiểm soát kịp thời không? - Bộ phận kiểm toán nội bộ có theo dõi các biện pháp sửa $ chữa của BGĐ không? - Bộ phận kiểm toán nội bộ có quyền tiếp cận trực tiếp HĐQT $ hoặc Ban Kiểm soát không? Sau khi hoàn thành bảng câu hỏi trên KTV tiến hành cho điểm đối với các bộ phận của hệ thống KSNB của công ty Cổ phần X như sau:  Môi trường kiểm soát: -Tổng số câu hỏi: 22 câu -Tổng số câu trả lời "CÓ": 21 câu. -Tổng số câu trả lời "Không": 1 câu. • Dựa trên tiêu chí đã quy định: Nếu số câu trả lời là “ không” <= 1 : Cho thấy bộ phận đó hoạt động hiệu quả và được đánh giá là “ tốt”. • Số điểm đạt được theo quy định là 3 điểm.  Quy trình đánh giá rủi ro: -Tổng số câu hỏi: 3 câu -Tổng số câu trả lời "CÓ": 3 câu. -Tổng số câu trả lời " KHÔNG": 0 câu •Dựa trên tiêu chí đã quy định: Nếu số câu trả lời là “ không” <= 1: Cho thấybộ phận đó hoạt động hiệu quả và được đánh giá là “ tốt”. •Số điểm đạt được theo quy định là 3 điểm.  Giám sát các hoạt động kiểm soát: -Tổng số câu hỏi:11 câu. -Tổng số câu trả lời "CÓ": 8 câu. SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 53
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI -Tổng số câu trả lời " KHÔNG": 3 câu. •Dựa trên tiêu chí đã quy định: Nếu số câu trả lời là “không” từ 2 đến 3 câu:đánh giá bộ phận đó của hệ thống KSNB doanh nghiệp kiểm soát “trung bình”. •Số điểm đạt được theo quy định là 2 điểm. Tổng hợp số điểm của 3 bộ phận: Mức độ Các bộ phận của hệ thống KSNB Không Trung Tốt tốt bình 1. Môi trường kiểm soát 3 2. Đánh giá rủi ro 3 3. Giám sát hoạt động kiểm soát 2 Tổng đểm 8 • Tổng số điểm là 8 điểm theo quy định thuộc ngưỡng: Tổng điểm từ 7 đến 9 : Hệ thống KSNB "Tốt". Kết luận: hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty cổ phần X là tốt. Các bộ phận của hệ thống KSNB của doanh nghiệp hoạt động khá hiệu quả. 3.4 Bổ sung phương pháp đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ khoản muc Cần hoàn thiện quy trình đánh giá hệ thống KSNB đối với từng chu trình cụ thể  Sử dụng lưu đồ: Có ba cách để KTV có thể sử dụng để mô tả hệ thống KSNB đối với từng chu trình cụ thể: Phương pháp Bảng câu hỏi về HTKSNB, phương pháp Bảng tường thuật về hệ thống KSNB, Phương pháp lưu đồ. KTV có thể sử dụng một trong ba phương pháp trên. Hiện tại Công ty kiểm toán và kế toán AAC thì các KTV chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập thông tin dựa trên Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB được thiết kế sẵn và tường thuật lại trên giấy làm việc. Thông qua bảng tường thuật KTV có thể phân tích thêm về cơ cấu kiểm soát giúp KTV hiểu biết đầy đủ hơn về hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán. Không phải khách hàng nào sử dụng cách thức bảng câu hỏi về hệ thống KSNB là tốt, nếu là khách hàng lớn, có quy mô phức tạp thì KTV nên sử dụng phương pháp lưu đồ. Sử dụng phương pháp này giúp KTV nhận xét chính xác hơn về các thủ tục kiểm soát áp dụng đối với các hoạt động và dễ dàng nhận ra các điểm mạnh điểm yếu trong hệ thống KSNB.  Thực hiện phép thử walk - through Hiện tại phương pháp đánh giá rủi ro kiểm soát trên phương các khoản mục của AAC còn sơ sài và không chi tiết. AAC chỉ cung cấp một số hướng dẫn cần chú SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 54
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAIý khi KTV tiến hành đánh giá rủi ro kiểm. Mặt khác, AAC quy định KTV đượcgiao nhiệm vụ kiểm toán khoản mục nào thì sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát cho khoảnmục đó. Việc đánh rủi ro kiểm soát như thế mang tính chất rời rạc, KTV không thểđưa ra cách nhìn chung một cách tổng thể về rủi ro kiểm soát của tất cả các khoảnmục. Mặt khác khi đánh giá rủi ro kiểm soát từng khoản mục KTV cũng chưa quantâm đến những rủi ro đó có thể ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu nào. Để khắc phục tồn tại trên cần đánh giá rủi ro kiểm soát trên phương diện cáckhoản mục theo trình tự sau: Bước 1: Tìm hiểu và đánh giá các chu trình và nghiệp vụ chính của kháchhàng Trước hết KTV cần tìm hiểu các chu trình và nghiệp vụ chủ yếu của doanhnghiệp như: chu trình bán hàng- thu tiền; mua hàng – thanh toán, xuất kho – nhậpkho…Việc tìm hiểu các chu trình nghiệp vụ chủ yếu được thực hiện thông quanhững hiểu biết trong giai đoạn tìm hiểu hoạt động kinh doanh và các tài liệu kháccó liên quan đã thu thập được cũng như thông qua việc thảo luận với nhà quản trịcấp cao của khách hàng và nhân viên tham gia thực hiện quy trình đó. Có thể thểhiện quy trình nghiệp vụ của khách hàng bằng cách vẽ lưu đồ chu trình. Thông qualưu đồ sẽ cho KTV cách nhìn tổng quát và dễ hiểu hơn về các chu trình của kháchhàng. Ở mỗi quy trình, các thông tin cần được xem xét và đánh giá bao gồm: - Mục đích của quy trình. - Quy trình thực hiện các công việc gì và bằng cách nào. - Giới hạn của quy trình (bắt đầu và kết thúc ở đâu)? - Đầu vào và đầu ra. - Mức độ ứng dụng máy tính. - Các nghiệp vụ thực hiện trong quy trình. - Rủi ro kinh doanh. Việc phân tích những thông tin này có thể giúp cho KTV tìm hiểu được quytrình và hoạt động kế toán có liên quan đến quy trình cũng như tìm hiểu và đánh giáthủ tục kiểm soát trong quy trình đó. Bước 2 : Xem xét khả năng xảy ra sai sót và đánh giá sơ bộ về sự hữu hiệucủa các thủ tục kểm toán. • Xem xét khả năng xảy ra sai sót Sau khi đã tìm hiểu về các chu trình và nghiệp vụ chính mà khách hàng ápdụng, KTV tiến hành xem xét nhận diện các sai sót có thể xảy ra đối với mỗi chutrình. Việc xem xét khả năng xảy ra sai sót còn mang tính dự đoán. KTV căn cứ vàoSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 55
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI những thông tin đã thu thập ở bước 1 KTV đặt câu hỏi “sai sót nào có thể xảy ra?” để nhận diện những sai sót có thể xảy ra và các thủ tục mà khách hàng đã áp dụng. Khi nhận diện được rủi ro có thể xảy ra KTV có thể tập trung vào những chu trình khoản mục chứa đựng nhiều rủi ro, điều này sẽ làm giảm thời gian kiểm toán. • Thực hiện phép thư walk-through KTV thực hiện phép thử walk – through nhằm mục đích kiểm tra lại hiện trạng của từng chu trình đã đúng theo mô tả chưa, xác định lại những hiểu biết của mình về các thủ tục trong quy trình, xác nhận lại sự chính xác của thông tin về thủ tục kiểm soát đã thu thập, xác nhận lại việc các thủ tục này đã được đưa vào thực hiện trong quy trình. Thêm vào đó, phép thử này có thể cung cấp một số bằng chứng về tính hiệu quả của các thủ tục kiểm soát đang được xem xét. Phép thử walk – through được thực hiện thông qua việc xem xét tài liệu, phỏng vấn nhân viên tham gia vào quy trình về hiểu biết của họ về các yêu cầu công việc, xem xét liệu các thủ tục của quy trình và thủ tục kiểm soát liên quan có hoạt động bình thường không. KTV cũng sẽ tìm xem liệu có những ngoại lệ nào so với quy trình và các thủ tục kiểm soát đã được quy định hay không cũng như bất kỳ sai biệt nào giữa những hiểu biết của KTV về quy trình (cho tới thời điểm hiện tại) với những gì diễn ra trong thực tế. • Đánh giá về sự hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát KTV sẽ đánh giá xem liệu các thủ tục kiểm soát áp dụng trong các quy trình có hiệu quả trong việc ngăn ngừa và phát hiện các sai sót hay không? Kết quả của các phần công việc trước sẽ được tập hợp lại cho mục đích đánh giá về tính hữu hiệu của thủ tục kiểm soát. Nếu như căn cứ vào các thông tin thu thập được, KTV cho rằng thủ tục kiểm soát là hiệu quả trong việc giảm thiểu rủi ro, KTV sẽ thực hiện thêm một số thủ tục để tăng độ tin cậy cho thủ tục kiểm soát đó bằng các thử nghiệm kiểm soát. Nếu doanh nghiệp có áp dụng thủ tục kiểm soát đó và thủ tục kiểm soát đóđược đánh giá là tốt có hiệu quả trong việc ngăn chặn các sai sót và gian lận xảy rathì được +1 điểm. Nếu doanh nghiệp có áp dụng thủ tục kiểm soát nhưng thủ tục đó được đánhgiá là trung bình thì được 0 điểm. Nếu doanh nghiệp không áp dụng thủ tục kiểm soát đó thì được -1điểm. • Đánh giá rủi ro kiểm soát cho từng khoản mục Sau khi thực hiện các thử nghiệm cơ bản và cho điểm từng câu hỏi, dựa trên số điểm đã cho KTV tính tổng điểm cho từng cơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởng. Dựa trên tổng đó KTV đưa ra kết luận rủi ro kiểm soát cho từng cơ sở dẫn liệu của từng SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 56
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAIkhoản mục theo 3 mức độ: cao; trung bình; thấp. KTV đánh giá rủi ro kiểm soát chotừng khoản mục theo tiêu chí sau: Tổng điểm < 0: chứng tỏ doanh nghiệp không áp dụng hầu hết các thủ tục kiểm soát trên Rủi ro kiểm soát cao Tổng điểm > 1: Rủi ro kiểm soát thấp Tổng điểm = 0 : Rủi ro kiểm toán trung bình Tổng điểm = 1 : có 2 trường hợp xảy ra: + Rủi ro kiểm soát trung bình khi : Vẫn tồn tại một thủ tục kiểm soát bịđánh giá là kém và nhiều thủ tục kiểm soát chỉ được đánh giá là trung bình. + Rủi ro kiểm soát thấp khi : Không tồn tại một thủ tục kiểm soát nào bịđánh giá là kém. Ví dụ minh họa cho tiến trình đánh giá rủi ro kiểm soát trên phương diệncác khoản mục tại công ty Cổ Phần X: Do hạn chế của luận văn em chỉ tìm hiểu và đánh giá rủi ro kiểm soát cho quytrình “bán hàng và thu tiền” và khoản mục có liên quan  Bước 1 : Tìm hiểu và đánh giá các chu trình và nghiệp vụ chính của khách hàng. Mục đích của chu trình: bán hàng – thu tiền Điểm bắt đầu của chu Các mục tiêu cần đạt Điểm kết thúc của chu trình: Đơn đặt hàng được trình: thu tiền/xóa sổ nợ. • Dữ liệu đầu vào: • Về hoạt động: • Dữ liệu đầu ra: - Đơn đặt hàng - Tiết kiệm chi phí. - Hóa đơn - Hồ sơ dữ liệu chính: giá - Tăng doanh thu. - Báo cáo khách hàng bán, nhà phân phối, đơn - Ghi sổ chính xác. - Chứng từ trả hàng giá vận chuyển… - Kiểm soát thu tiền - Phiếu chuyển hàng nội - Báo cáo hàng tồn kho tốt. bộ. - Các điều khoản tín dụng - Chuyển hàng kịp - Phiếu xuất kho, phiếu đã được phê duyệt, danh thời. đóng gói, chứng từ vận sách phê chuẩn giới hạn • Tuân thủ với: chuyển. nợ. - Nguyên tắc kế toán - Báo cáo tính toán các và luật pháp của Việt khoản giảm giá Nam. - Thủ tục của công ty .  Bước 2: Xem xét khả năng xảy ra sai sót và đánh giá sơ bộ về sự hữu hiệu của các thủ tục kểm toán.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 57
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI• Xem xét khả năng xảy ra sai sót: Sau khi tìm hiểu về chu trình, KTV tiến hành so sánh việc thực hiện chu trìnhvới những mục tiêu về hoạt động và tuân thủ để từ đó xác định các sai sót có thểxảy ra và thủ tục kiểm soát có liên quan: Các sai sót nào có thể xảy ra? Thủ tục kiểm soát của Ban giám Rủi ro hoạt động Ảnh hưởng đốc Nghiệp vụ bán hàng Doanh thu bị ĐĐH phải được nhập liệu bởi bộ không được ghi nhận khai thấp phận bán hàng (bộ phận độc lập) Chứng từ trả hàng Khai khống Hàng tháng, báo cáo khách hàng phải không được phát doanh thu/khoản được gửi đi đối chiếu hành/ghi nhận khi phải thu hàng bị trả lại Doanh thu/khoản phải Lỗi chia cắt niên Ghi nhận doanh thu/khoản phải thu thu không được ghi độ và giá vốn/hàng hóa cùng thời điểm nhận đúng niên độ khi xuất kho (ngày giao hàng). Hàng tháng báo cáo khách hàng được gửi đi đối chiếu Không có hóa đơn và Sai sót trong Thông tin chuyển hàng được tập hợp chứng từ vận chuyển doanh thu/khoản từ ĐĐH.Kế toán xuất hóa đơn khi trong khi vận chuyển phải thu/giá vốn/ việc vận chuyển được ghi nhận hàng hóa. Doanh thu được ghi Phân loại sai Kế toán xem lại số tài khoản và mã số không đúng khách khách hàng trước khi xử lý ĐĐH. hàng và tài khoản Thông tin để ghi nhận nghiệp vụ bán doanh thu hàng được lấy từ ĐĐH. Báo cáo khách hàng phải được gửi đi đối chiếu Ghi nhận doanh thu Sai sót trong Ghi nhận số hóa đơn một lần duy không có thật hay ghi doanh thu/khoản nhất và không cho phép ghi nhận nếu nhận hai lần phải thu chứng từ không hợp lý về thời gian (ví dụ ĐĐH phải tồn tại trước khi hàng được xử lý). Hàng tháng đối chiếu với khách hàng Hàng hóa bị chuyển Phân loại sai Hàng tháng, báo cáo khách hàng phải đến sai khách hàng được gửi đi đối chiếuSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 58
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAIKhông có chứng từ Khai thấp doanh Ghi nhận Doanh thu/khoản phải thu,giao nhận sau khi thu/khoản phải giá vốn/hàng hóa ngay tại thời điểmhàng hóa đã được thu. Khai thấp xuất kho (ngày giao hàng). Phiếu xuấtchuyển giá vốn/khai kho và báo cáo giao hàng lên xe phải khống hàng hóa được kiểm tra lại bởi bảo vệ trước khi xe tải ra khỏi cổngHóa đơn ghi không Khai bớt hay xuất hóa đơn khi việc giao hàng đượcđúng với số lượng khai khống ghi nhận. Phần mềm kế toán đượchàng hóa thực giao doanh thu/khoản thiết kế để đảm bảo số lượng hàng phải thu trên hóa đơn tự động kết nối với phiếu xuất kho.Hóa đơn không ghi Khai bớt hay Khoản giảm giá được ghi nhận khiđúng giá, các khoản khai khống nhập liệu ĐĐH dựa trên báo cáo cácchiết khấu, doanh thu/khoản khoản giảm giá phải trả phải thu, VATGiá vốn không được Khai bớt giá vốn/ Ghi nhận doanh thu/khoản phải thu,ghi nhận khi doanh khai khống hàng giá vốn/hàng hóa tại thời điểm xuấtthu được thực hiện tồn kho kho (ngày giao hàng). Hóa đơn chỉ được xuất sau khi phiếu xuất kho được xử lý (tức sau khi ghi nhận giá vốn)Rủi ro không tuân Thủ tục kiểm soát của Ban giám Ảnh hưởngthủ đốcChứng từ trả hàng Khai bớt hay Đơn hàng trả lại chỉ được xuất sauđược xuất mà không khai khống khi bản trả hàng được phê chuẩncó sự phê duyệt doanh thu/khoản phải thu; giá vốn/ hàng hóaChính sách kế toán áp BCTC không Chính sách được xây dựng bởi tậpdụng không tuân thủ phù hợp với đoàn và được áp dụng bởi Ban giámvớiVAS/GAAP/chính chuẩn mực kế đốc cấp cao.sách của công ty toán Nhận xét: Với những sai sót có thể xảy ra ban giám đốc đã đưa ra những thủtục kiểm soát nhằm ngăn chặn và phát hiện những sai sót đó.• Thực hiện phép thư walk-through:SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 59
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Để đánh giá quy trình và thủ tục kiểm soát có liên quan, KTV tiến hành phépthử walk – through đối với tất cả các loại nghiệp vụ chính trong chu trình. Ở đây emchỉ trình bày tóm tắt lại phép thử walk –through đối với nghiệp vụ bán hàng. Nếu doanh nghiệp có áp dụng thủ tục kiểm soát đó và thủ tục kiểm soát đóđược đánh giá là tốt có hiệu quả trong việc ngăn chặn các sai sót và gian lận xảyra thì được +1 điểm. Nếu doanh nghiệp có áp dụng thủ tục kiểm soát nhưng thủ tục đó được đánhgiá là trung bình thì được 0 điểm. Nếu doanh nghiệp không áp dụng thủ tục kiểm soát đó thì được -1điểm.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 60
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Trìn Quyề Chí h Hiện Phát Đầy Đán n,Câu hỏi nh bày, hữu sinh đủ h giá nghĩa xác công vụ bốCác khoản phải thu1.Công ty mở sổ theo dõi 0riêng cho từng đối tượngkhách hàng không?2.Nhân viên kế toán có độc +1lập với nhân viên thu tiềnkhông?3.Việc ghi chép công nợ phát +1 +1 +1sinh có đầy đủ và và có cơ sởpháp lý không?4.Kế toán có thường xuyên 0đối chiếu công nợ với kháchhàng không?5.Các khoản phải thu khó đòi +1đã được lập dự phòng chưa?6.Trình bày đúng đắn cáckhoản phải thu, cũng như 0công bố đầy đủ những vấn đềliên quan như cầm cố thếchấp?7.Cuối kỳ kế toán có tiến +1hành đánh giá lại số dư nợgốc ngoại tệ không?Tổng điểm +1 +1 0 +2 +1 +1 0Đánh giá rủi ro kiểm soát Thấp Thấp TB Thấp Thấ Thấp TB p • Tổng điểm > 1: Rủi ro kiểm soát thấp • Tổng điểm = 0: Rủi ro kiểm toán trung bình • Tổng điểm = 1: có 2 trường hợp xảy ra:  Rủi ro kiểm soát trung bình khi: Vẫn tồn tại một thủ tục kiểm soát bị đánh giá là kém và nhiều thủ tục kiểm soát chỉ được đánh giá là trung bình.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 61
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI  Rủi ro kiểm soát thấp khi: Không tồn tại một thủ tục kiểm soát nào bị đánh giá là kém. Kết luận: Rủi ro kiểm soát đối với mỗi cơ sở dẫn liệu liên quan đến tàikhoản “nợ phải thu” được đánh giá là thấp.3.5 Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo  Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng lẫn chất lượng. Hiện nay hoạt động kiểm toán đang rất phát triển, số lượng khách hàng không ngừng tăng lên nhưng trong điều kiện giới hạn về thời gian và nhân sự thì buộc lòng công ty phải từ chối nhiều khách hàng tiềm năng. Nhưng đây không thể là chiến lược lâu dài của một công ty kiểm toán hàng đầu với mong muốn mở rộng thị phần và tăng doanh thu. Như vậy, chiến lược lâu dài của công ty là phải phát triển nguồn nhân lực cả về số luợng và chất lượng để không những đáp ứng được nhu cầu cho các khách hàng tiềm năng mà còn tăng chất lượng của cuộc kiểm toán.  Phân công các nhóm kiểm toán thực hiện hợp đồng theo hướng chuyên môn hóa theo từng loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động của khách hàng. Nếu thực hiện thành công việc phân chia trên thì các nhóm kiểm toán sẽ trở nên chuyên nghiệp hơn trong lĩnh vực mà mình thường xuyên thực hiện. Từ đó, chất lượng dịch vụ cung cấp cũng tăng lên do KTV có nhiều kiến thức chuyên môn hơn và thuận lợi hơn trong việc cập nhật thông tin về khách hàng.  Tăng cường sự phối hợp và chia sẻ thông tin về khách hàng giữa KTV cấp cao với các trợ lý kiểm toán, nên có thủ tục buộc các thành viên trong nhóm kiểm toán phải tìm hiểu và cập nhật đầy đủ thông tin về khách hàng trước khi xuống làm việc với họ. Đồng thời, AAC cũng cần quy định thời gian tối đa cho việc soát xét hồ sơ của KTV chính sau khi đã hoàn thành việc kiểm toán tại khách hàng.  Tin học hóa công tác kiểm toán bằng cách áp dụng phần mềm chuyên dụng và nâng cao trình độ, kiến thức về tin học cho KTV. Điều này sẽ hổ trợ rất nhiều cho KTV trong quá trình kiểm toán và tiết kiệm được nhiều thời gian kiểm toán hơn. Tuy nhiên khi áp dụng phần mềm thì KTV cần lưu ý: • Phải có các bằng chứng của việc rà soát và kiểm tra lại được thực hiện bằng tay và ghi trên nhãn đĩa. • Thực hiện thường xuyên việc sao lưu dự phòng các đĩa hồ sơ.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 62
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI • Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ để các đĩa hồ sơ chính thức không bị thay đổi nội dung. Với xu thế hội nhập như hiện nay, các công ty Việt Nam muốn thu hút đầu tưnước ngoài thì cần phải thực hiện kiểm toán BCTC. Do đó, phân khúc thị trườnghướng đến các công ty Việt Nam là một phân khúc thị trường rất hấp dẫn mà AACcần phải chú ý đến – đặc biệt là trong thời gian sắp tới. Nhưng cần lưu ý, các doanhnghiệp ở Việt Nam đa số là vừa và nhỏ, chưa chú trọng đến hệ thống kiểm soát nộibộ. Vì thế, khi thực hiện kiểm toán, KTV không cần quá chú trọng đến việc tìmhiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ mà nên tập trung vào các thử nghiệm cơbản.SVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 63
    • KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI KẾT LUẬN Trong quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH kiểm toán và kế toánAAC luôn cố gắng và nổ lực hết sức nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán chokhách hàng, nhằm tạo uy tín và thương hiệu trên thị trường. Với những nổ lực nhưthế công ty đã đạt được những thành tựu rất to lớn và trở thành một công ty kiểmtoán uy tín, chất lượng. Qua quá trình thực tập ở công ty tìm hiểu về phương pháp đánh giá rủi ro kiểmtoán trong giai đoạn lập kế hoạch tại công ty, em nhận thấy rằng công ty đã xâydựng được một phương pháp đánh giá rủi ro cụ thể và phù hợp với chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam cũng như chuẩn mực kiểm toán quốc tế. Phương pháp này là hướngdẫn chung giúp KTV thực hiện việc đánh giá rủi ro trong quá trình kiểm toán kháchhàng. Chính vì vậy đã giảm thiểu phần nào rủi ro kiểm toán cho công ty. Khôngnhững thế qua tìm hiểu và nghiên cứu em cũng đã nhận định một số hạn chế trongphương pháp của công ty, từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm khắc phục nhữnghạn chế đó. Mặc dù những nhận xét và kiến nghị của em có thể chưa xác đáng vàmang tính chủ quan và thiên về lý thuyết, những đây cũng là nỗ lực của em để hoànthành chuyên đề vì vậy hi vọng có thể cung cấp cho những nhà hoạch định chínhsách của công ty một sự tham khảo hữu ích. Trong quá trình viết luận văn em đã cố gắng rất nhiều song do kiến thức vàthời gian hạn hẹp nên luận văn khó tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót trongnhận định vấn đề. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các côchú, anh chị để em hiểu rõ hơn vấn đề. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô Đoàn Thị Ngọc Trai cùng các cô chú,anh chị phòng kiểm toán doanh nghiệp của Công ty TNHH Kiểm toán và kế toánAAC đã hướng dẫn nhiệt tình giúp em hoàn thành luận văn này. Đà Nẵng , ngày 2 tháng 5 năm 2011 Sinh viên Phùng Thị Phương ThảoSVTH: PHÙNG THỊ PHƯƠNG THẢO Trang 64