Luận văn tốt nghiệp                         TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ             KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHLUẬN VĂN ...
Luận văn tốt nghiệp                                 LỜI CẢM TẠ                      --------------------*&*---------------...
Luận văn tốt nghiệp                              LỜI CAM ĐOAN                      --------------------*&*----------------...
Luận văn tốt nghiệp                                   CHƯƠNG 1                                GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NG...
Luận văn tốt nghiệp     Trên thực tế, nguồn thu ngân sách chỉ đáp ứng được nhu cầu chi thườngxuyên. Do đó để đảm bảo đầy đ...
Luận văn tốt nghiệp        - Phân tích tình hình thu ngân sách tại Sở tài chính Bến Tre giai đoạn 2004-2005.        - Phân...
Luận văn tốt nghiệp     Lý thuyết tài chính tiền tệ – Đinh Văn Sơn – Nhà xuất bản thống kê, 2004:Trang bị những kiến thức ...
Luận văn tốt nghiệp                                 CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬ...
Luận văn tốt nghiệp     - Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.     Vai trò này xuất phát từ yêu cầu ...
Luận văn tốt nghiệp   2.1.2.2. Phân loại          Căn cứ vào nội dung của các nguồn thu ta có:      - Thu trong nước bao g...
Luận văn tốt nghiệp     - Thu từ huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theoqui định tại khoản 3 Điều...
Luận văn tốt nghiệp     Chi ngân sách nhà nước có mối quan hệ mật thiết với thu ngân sách nhànước vì: Thu ngân sách là ngu...
Luận văn tốt nghiệp     - Chi đầu tư phát triển là những khoản chi có thời hạn tác động dài như đầutư phát triển cơ sở hạ ...
Luận văn tốt nghiệp     - Hỗ trợ Quỹ bảo hiểm xã hội.     - Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội.     - Hỗ trợ cho ...
Luận văn tốt nghiệp                                  CHƯƠNG 3  GIỚI THIỆU VỀ SỞ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNHHÌNH THU - CHI ...
Luận văn tốt nghiệpcù lao Minh. Từ đây, cùng với hệ thống cầu đường nội tỉnh, ba dải cù lao An Hoá- Bảo - Minh thông thươn...
Luận văn tốt nghiệphóa. Bến Tre hiện là một trong những tỉnh có trình độ dân trí cao trong khu vựcĐồng bằng sông Cửu Long....
Luận văn tốt nghiệpchức cấp phát kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn theo nộidung phân cấp quản lí ngân...
Luận văn tốt nghiệpnhất quản lí về quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng và sử dụng cán bộ chuyên mônnghiệp vụ tài chính, kế toán....
Luận văn tốt nghiệp       * Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban:         Phòng Tổ chức - Hành chính:       + T...
Luận văn tốt nghiệp      + Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lí vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhànước tại các doanh nghiệp do đ...
Luận văn tốt nghiệpnông sản từng lúc có nâng lên. Cuộc sống của người dân Bến Tre đang khởi sắc,hứa hẹn những vụ mùa bội t...
Luận văn tốt nghiệpThế nhưng, trong thời gian qua, thu ngân sách tỉnh Bến Tre chỉ đáp ứng được cácnhu cầu về chi tiêu thườ...
Luận văn tốt nghiệpsách trung ương, thì các khoản thu về thuế luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thungân sách trên địa bàn...
Luận văn tốt nghiệp       Bảng 1: BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006        ...
Luận văn tốt nghiệp          Chú giải:     - NSNN: Ngân sách nhà nước.                 - DT: Dự toán     - NSTW: Ngân sách...
Luận văn tốt nghiệp     Điều này chứng tỏ trong năm tài chính, Sở Tài chính đã cố gắng tranh thủthực hiện những khoản thu ...
Luận văn tốt nghiệp                     Bảng 2: KẾT QUẢ THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 -2006           ...
Luận văn tốt nghiệp        Qua bảng số liệu thu cân đối ngân sách Bến Tre giai doạn 2004 - 2006 tathấy:        Năm 2004 th...
Luận văn tốt nghiệp         Bảng 3: THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN 2004 - 2006         ...
Luận văn tốt nghiệp     Trong tổng thu ngân sách địa phương thì thu ngân sách từ khu vực sản xuấtkinh doanh trong nước chi...
Luận văn tốt nghiệpcủa người dân được nâng cao, hoạt động thu thuế của Cục thuế đạt hiệu quả hơn.Cụ thể: thu khu vực sản x...
Luận văn tốt nghiệptoán địa phương giao). Đây là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thungân sách địa phương, chiếm ...
Luận văn tốt nghiệphạn Dân Duy Việt Nam (Đài Loan), công ty cổ phần may Yung Nam và công tytrách nhiệm hữu hạn Hyeong Lee ...
Luận văn tốt nghiệp     + Thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ:     Qua các năm đều tăng lên nhưng chỉ có 2...
Luận văn tốt nghiệp        Còn năm 2004 thực hiện là 179.461 triệu đồng đạt 177,88% dự toán địaphương giao. Nguyên nhân đạ...
Luận văn tốt nghiệp     + Phí xăng dầu: Năm 2004 là 34.238 triệu đồng đạt 114,13% dự toán địaphương giao. Năm 2005 tăng đế...
Luận văn tốt nghiệp     + Thu thanh lí nhà làm việc: Năm 2004 là 383 triệu đồng, năm 2005 là 3triệu đồng, đến năm 2006 kho...
Luận văn tốt nghiệp       Nhận xét chung về thu ngân sách từ khu vực sản xuất kinh doanhtrong nước: Bảng 4: CƠ CẤU THU NGÂ...
Luận văn tốt nghiệp                                        4 .3 2 %                           0 .6 6 %                 2 ....
Luận văn tốt nghiệp      Từ những phân tích trên kết hợp với biểu đồ ta thấy nguồn thu ngân sáchđịa phương từ khu vực sản ...
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Lv (7)
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Lv (7)

1,121
-1

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
1,121
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
11
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Lv (7)

  1. 1. Luận văn tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHLUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU - CHI NGÂN SÁCH TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: ĐÀM THỊ PHONG BA LÊ DUY HIẾU MSSV: 4031056 Lớp: Kế toán 01-K29 Cần Thơ, 2007SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 1 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  2. 2. Luận văn tốt nghiệp LỜI CẢM TẠ --------------------*&*-------------------- Qua bốn năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Cần Thơ, sau đólà thời gian thực tập tốt nghiệp, đây là phương thức giáo dục và đào tạo của cáctrường Đại học nhằm kết hợp lý thuyết mà sinh viên đã học ở trường để nghiêncứu và áp dụng vào thực tế, đi sâu vào thực tế để tìm tòi, học hỏi và nắm bắtthêm những kiến thức, kinh nghiệm trong điều kiện mới nhằm bổ sung vào hànhtrang kiến thức của sinh viên khi tốt nghiệp ra trường. Thời gian thực tập kết thúc cũng là lúc em vừa hoàn thành cuốn luận văntốt nghiệp. Đây là kết quả của một quá trình học tập và nghiên cứu từ khi bướcchân vào Trường Đại học Cần Thơ. Trong suốt thời gian đó em đã nhận được sựgiúp đỡ tận tình của Quý thầy cô của Trường nói chung, Quý thầy cô Khoa Kinhtế - Quản trị kinh doanh nói riêng, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú,anh chị tại cơ quan thực tập. Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô, những người đã truyền đạt choem những kiến thức quý báo trong suốt thời gian em theo học tại trường. Đặcbiệt, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến cô Đàm Thị Phong Ba, người đã trựctiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em để em hoàn thành luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các Cô chú, anh chị cánbộ công tác tại Sở Tài chính Bến Tre, mà đặc biệt là các anh chị ở phòng Ngânsách đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện để em được thực tập tại cơ quan cũngnhư là cung cấp những số liệu, tài liệu cần thiết cho đề tài. Sau cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ cùngtoàn thể các Cô chú, anh chị cán bộ công tác tại Sở Tài chính Bến Tre dồi dàosức khoẻ để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Ngày…tháng…năm 2007 Sinh viên thực hiện Lê Duy HiếuSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 2 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  3. 3. Luận văn tốt nghiệp LỜI CAM ĐOAN --------------------*&*-------------------- Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳđề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày …. tháng …. năm 2007 Sinh viên thực hiện Lê Duy HiếuSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 3 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  4. 4. Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình đổi mới và hội nhập. Một trongnhững nhân tố tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện đường lối đổimới và hội nhập của nước nhà đó là ngân sách Nhà nước. Vì ngân sách Nhà nướclà hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quátrình nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầuthực hiện các chức năng quản lí và điều hành nền kinh tế xã hội. Vì vậy để nhànước tồn tại và phát triển vững mạnh thì cần phải có bộ phận quản lí ngân sáchNhà nước mà trong đó hiệu quả thu chi ngân sách sẽ giữ vai trò quyết định. Làm thế nào để biết được một đơn vị có chi đúng chế độ không, các khoảnchi của đơn vị có đảm bảo tiết kiệm, mang lại hiệu quả và tạo được tiền đề chotăng trưởng kinh tế hay không? Hay, làm thế nào để biết được nguồn thu của đơnvị có đảm bảo đủ để thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách và các nguồn thu có đầyđủ hợp lí hay không? Điều này phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lí ngânsách của đơn vị đó. Vì thế, khi tìm hiểu và phân tích tình hình thu chi ngân sáchcủa đơn vị sẽ giúp cho ta thấy được hiệu quả quản lí nguồn thu và sử dụng ngânsách của đơn vị đó. Từ đó tìm ra được những mặt thuận lợi cũng như là nhữngkhó khăn, hạn chế trong quá trình quản lí ngân sách của đơn vị. Đồng thời cónhững giải pháp tích cực nhằm khắc phục, hạn chế những khó khăn, phát hiện vàngăn chặn kịp thời những sai lầm, khuyết điểm hay là những thiếu sót trong côngtác thu chi ngân sách nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lí ngân sách, gópphần tích cực vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của nước nhà. Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nước, các chínhsách, chế độ về tài chính và bộ máy kế toán không ngừng được đổi mới và hoànthiện để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong nước và hợp tác hội nhậpquốc tế. Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre đã có những chuyển biến rõ nét nhằmđảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội, xâydựng công trình phúc lợi trên địa bàn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân trong tỉnh.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 4 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  5. 5. Luận văn tốt nghiệp Trên thực tế, nguồn thu ngân sách chỉ đáp ứng được nhu cầu chi thườngxuyên. Do đó để đảm bảo đầy đủ và kịp thời nguồn kinh phí của ngân sách chohoạt động của bộ máy nhà nước và thực hiện các đường lối kinh tế - xã hội thìngoài nguồn thu của mình, ngân sách Tỉnh còn nhận được những khoản thu dongân sách cấp trên hỗ trợ. Vì vậy, nếu chấp hành theo đúng dự toán thì sẽ tiếtkiệm được kinh phí và mang lại hiệu quả cao trong công tác thu chi ngân sách. Với sự quan tâm sâu sắc đến nền kinh tế của Tỉnh nhà mà trong đó Sở Tàichính Bến Tre – Cơ quan quản lí ngân sách của Bến Tre, là đầu mối trong việcthực hiện các đường lối đổi mới, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nên emmuốn đi sâu tìm hiểu về hiệu quả quản lí ngân sách Nhà nước của Bến Tre. Đó làlí do em chọn đề tài: “Phân tích tình hình thu chi ngân sách tại Sở Tài chínhtỉnh Bến Tre” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình Nếu như chi ngân sách đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo đầy đủ, kịpthời nguồn kinh phí cho hoạt động của đơn vị để thực hiện các chương trình kinhtế - xã hội thì thu ngân sách sẽ là nguồn vốn để đảm bảo cho việc chi của đơn vị.Trên thực tế nếu thu chi hợp lí sẽ tiết kiệm được kinh phí và mang lại hiệu quảcho nền kinh tế nước nhà. Vì thế, tìm hiểu về tình hình thu chi ngân sách tại SởTài chính Bến Tre để thấy được hiệu quả của công tác thu chi tại tỉnh nhà, từ đóđề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả về quản lí ngân sách tại Sở tàichính Bến Tre.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Luận văn được xây dựng nhằm đạt mục tiêu sau: Phân tích tình hình thu chingân sách tại Sở Tài chính tỉnh Bến Tre qua các năm 2004, 2005, 2006. Từ đótìm ra những khó khăn và hạn chế của công tác thu chi ngân sách của đơn vị, đưara những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lí ngân sách củađơn vị, góp phần vào việc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của nước nhà. 1.2.2. Mục tiêu riêng - Tìm hiểu tình hình thu chi ngân sách tại Sở Tài chính giai đoạn 2004 –2006.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 5 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  6. 6. Luận văn tốt nghiệp - Phân tích tình hình thu ngân sách tại Sở tài chính Bến Tre giai đoạn 2004-2005. - Phân tích tình hình chi ngân sách tại Sở tài chính Bến Tre giai đoạn 2004-2005. - Đánh giá hiệu quả quản lí thu chi ngân sách tại Sở Tài chính Bến Tre giaiđoạn 2004-2006. - Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí thu chi ngân sáchtại Sở Tài chính.1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Không gian (địa bàn nghiên cứu) Luận văn được nghiên cứu tại Phòng Ngân sách của Sở Tài chính Bến Tre,tỉnh Bến Tre. 1.3.2. Thời gian (thời điểm thực hiện nghiên cứu) Luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 05/03/2007 đếnngày 11/06/2007. 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu Do thời gian thực tập có hạn, nên luận văn này chỉ nghiên cứu xoay quanhvề những vấn đề sau: - Nguồn thu của Sở Tài chính – tình hình thu ngân sách. - Các khoản chi ngân sách của Sở Tài chính – tình hình sử dụng ngân sách. - Hiệu quả thu chi ngân sách của Sở Tài chính. - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu chi ngân sách của Sở tài chính.1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Điều hòa ngân sách giữa trung ương và địa phương – TS. Bùi ĐườngNghiêu và ThS. Nguyễn Minh Tân, ThS. Võ Tnhành Hưng – Nhà xuất bản Chínhtrị quốc gia, Hà Nội, 2006: Với phương pháp tiếp cận khoa học, toàn diện từ líluận đến thực tiễn, cả trong và ngoài nước, hướng tới việc giải quyết những vấnđề nổi bật về cơ chế điều hòa ngân sách giữa trung ương và địa phương ở nướcta.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 6 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  7. 7. Luận văn tốt nghiệp Lý thuyết tài chính tiền tệ – Đinh Văn Sơn – Nhà xuất bản thống kê, 2004:Trang bị những kiến thức cơ bản về tài chính, tiền tệ và tín dụng nhằm giúp sinhviên có một hành trang cần thiết để khai phá, nghiên cứu những nội dung, nhữngvấn đề và những khía cạnh khác nhau của lĩmh vực tài chính, tiền tệ và tín dụngtheo ngành và chuyên ngành đào tạo. Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện – Bộ tàichính – Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội, 2003: Tạo điều kiện cho các bạn sinhviên, cơ quan tài chính các cấp, các đơn vị hành chính sự nghiệp có đầy đủ tàiliệu khi nghiên cứu và áp dụng Luật ngân sách nhà nước.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 7 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  8. 8. Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Bản chất và vai trò của ngân sách Nhà nước 2.1.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước Theo Điều 1 Chương I của Luật ngân sách Nhà nước được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày16/12/2002 thì Ngân sáchNhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. 2.1.1.2. Bản chất của ngân sách Nhà nước Ngân sách nhà nước hoạt động trong lĩnh vực phân phối các nguồn tàichính. Ngân sách thể hiện mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa nhà nước và xã hội.Mọi hoạt động thu chi của ngân sách đều do nhà nước quyết định và nhằm mụcđích phục vụ yêu cầu thực hiện chức năng của nhà nước. Về khía cạnh này chothấy được quyền lực chính trị của nhà nước. Bản chất của ngân sách Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là hệ thốngnhững mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình huyđộng vốn và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện cácchức năng của nhà nước. 2.1.1.3. Vai trò của ngân sách Nhà nước. Vai trò của ngân sách nhà nước được thể hiện trên các mặt sau: - Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo cácnhu cầu chi tiêu của nhà nước. Đây là vai trò truyền thống của ngân sách nhà nước trong mọi mô hình kinhtế, nó gắn chặt với các chi phí của Nhà nước trong quá trình tồn tại và thực hiệnnhiệm vụ của mình. Mối quan hệ hữu cơ giữa nhà nước với ngân sách được CácMác tổng kết như sau: “Sức mạnh chuyên chính của Nhà nước được quyết địnhbởi ngân sách và ngược lại”.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 8 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  9. 9. Luận văn tốt nghiệp - Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Vai trò này xuất phát từ yêu cầu khắc phục những khuyết tật vốn có của nềnkinh tế thị trường. Vai trò này thể hiện trên các mặt sau: + Ngân sách nhà nước là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tếmới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền. + Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong việc điều tiết thị trường,bình ổn giá cả, chống lạm phát. - Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết thu nhập giữa các thành phầnkinh tế và các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo công bằng xã hội. Thông qua hoạt động thu ngân sách, dưới hình thức kết hợp thuế gián thuvà thuế trực thu, Nhà nước điều tiết bớt một phần thu nhập của tầng lớp có thunhập cao trong xã hội, hướng dẫn tiêu dùng hợp lí, tiết kiệm, đảm bảo thu nhậpchính đáng của người lao động. Mặt khác, thông qua hoạt động chi ngân sáchdưới hình thức các khoản cấp phát, trợ cấp trong chính sách về dân số kế hoạchhóa gia đình, về bảo trợ xã hội, về việc làm,… Nhà nước hỗ trợ để nâng cao đờisống của tầng lớp người nghèo trong xã hội. 2.1.2. Thu ngân sách Nhà nước 2.1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa về thu ngân sách Nhà nước Theo khoản 1 Điều 2 Chương I Luật ngân sách nhà nước thì thu ngân sáchnhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt kinhtế của nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản việntrợ và các khoản thu khác theo qui định của pháp luật. Về bản chất, thu ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ phân phốidưới hình thái giá trị nảy sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực chính trịtập trung các nguồn lực tài chính trong xã hội để hình thành quỹ tiền tệ tập trungquan trọng nhất của nhà nước. Về phương diện pháp lí, thu ngân sách nhà nước bao gồm những khoản tiềnnhà nước huy động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của nhà nước.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 9 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  10. 10. Luận văn tốt nghiệp 2.1.2.2. Phân loại Căn cứ vào nội dung của các nguồn thu ta có: - Thu trong nước bao gồm: thu thuế từ hoạt động kinh tế, thu thuế từ hoạtđộng sự nghiệp, thu dân cư (lệ phí, thuế, vay), thu khai (xổ số kiến thiết, bán vàthuê nhà thuộc sở hữu nhà nước,…) - Thu ngoài nước bao gồm: thu viện trợ và vay từ các tổ chức phi chính phủvà chính phủ nước ngoài. Căn cứ vào tính chất kinh tế của các khoản thu: - Thu thuế và các khoản thu mang tính chất thuế: thuế trực thu, thuế giánthu, thu lệ phí có tính chất thuế. - Thu không mang tính chất thuế: bán và thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước,xổ số kiến thiết, vay qua phát hành công trái, viện trợ và vay nước ngoài. 2.1.2.3. Cơ cấu thu ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay Theo Điều 2 Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/06/2003 của Chínhphủ thì thu ngân sách nhà nước bao gồm: - Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo qui định của pháp luật. - Phần nộp ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật từ các khoảnphí, lệ phí. - Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước theo qui định của phápluật gồm: tiền thu hồi vốn của nhà nước tại các cơ sở kinh tế; thu hồi tiền vay củanhà nước (cả gốc và lãi); thu nhập từ vốn góp của nhà nước vào các cơ sở kinhtế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chức kinhtế có sự tham gia góp vốn của nhà nước theo qui định của Chính phủ. - Phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật từ các hoạt động sựnghiệp. - Tiền sử dụng đất, thu từ hoa lợi công sản, tài sản công và đất công ích. - Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước. - Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo qui định của pháp luật. - Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoàinước.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 10 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  11. 11. Luận văn tốt nghiệp - Thu từ huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theoqui định tại khoản 3 Điều 8 của luật ngân sách. - Phần nộp ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật từ tiền bán hoặccho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước. - Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức,cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam, các tổ chức nhà nước thuộc địaphương theo qui định tại Điều 50 của Nghị định 60/2003/NĐ-CP của Chính phủngày 06/06/2003. - Thu từ Quỹ dự trữ tài chính theo qui định tại Điều 58 của Nghị định60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ. - Thu kết dư ngân sách theo qui định tại Điều 69 của Nghị định60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ. - Các khoản thu khác theo qui định của pháp luật gồm: Các khoản di sảnnhà nước được hưởng, phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật từ cáckhoản phạt, tịch thu, thu hồi dự trữ nhà nước,thu chênh lệch giá, thu bổ sung từngân sách cấp trên, thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trước chuyểnsang, các khoản thu khác. 2.1.3. Chi ngân sách Nhà nước 2.1.3.1. Khái niệm và ý nghĩa về chi ngân sách Nhà nước Theo khoản 2 Điều 2 Chương I Luật ngân sách nhà nước thì chi ngân sáchnhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòngan ninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước, chi viện trợ và các khoản chikhác theo qui định của pháp luật. Đứng về phương diện pháp lí, chi ngân sách nhà nước là những khoản chitiêu do Chính phủ hoặc các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt được các mụctiêu công ích như giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng, trật tự an an toàn xã hội. Xét về bản chất, chi ngân sách nhà nước là hệ thống những quan hệ phânphối lại những khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹtiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước nhưthúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mở rộng các sự nghiệp văn hóa xã hội, duy trì hoạtđộng bộ máy nhà nước, đảm bảo quốc phòng an ninh.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 11 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  12. 12. Luận văn tốt nghiệp Chi ngân sách nhà nước có mối quan hệ mật thiết với thu ngân sách nhànước vì: Thu ngân sách là nguồn vốn đảm bảo thực hiện thu ngân sách; ngược lạivốn ngân sách được sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, tạo tiền đề cho tăng trưởng kinhtế, nó là điều kiện để tăng thu ngân sách. Chi ngân sách nhà nước gắn liền với việc thực hiện các chính sách kinh tế,chính trị, xã hội của nhà nước trong từng thời kì. Điều này khẳng định chi ngânsách nhà nước ảnh hưởng rất lớn đối với đời sống chính trị xã hội của một quốcgia. Từ đó cho thấy chi ngân sách có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tếnhằm thực hiện các đường lối của đất nước, tạo điều kiện cho cơ sở hạ tầng củaxã hội được xây dựng và cải tạo. 2.1.3.2. Phân loại Chi ngân sách nhà nước là sự sắp xếp các khoản chi thành những nhómtheo những tiêu thức nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lí địnhhướng chi ngân sách, công tác nghiên cứu phân tích kinh tế. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: Bao gồm các khoản chi như: Chi đầu tưkinh tế: Là những khoản chi nhằm hoàn thiện, mở rộng nền sản xuất xã hội nhưcấp vốn, đầu tư cơ sở hạ tầng…, chi giáo dục, chi y tế, chi phúc lợi xã hội, chicho quản lí hành chính và chi cho an ninh quốc phòng. Căn cứ vào chức năng quản lí nhà nước: Bao gồm chi nghiệp vụ và chiphát triển. Căn cứ vào tính chất sử dụng: Bao gồm 2 khoản chi: Chi cho các lĩnhvực sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp... và chicho lĩnh vực phi sản xuất vật chất như: Giáo dục, y tế, khoa học, nghệ thuật... Căn cứ vào mục đích kinh tế xã hội: Bao gồm: Chi tích lũy như: Đầu tưxây dựng cơ bản, chi dự trữ, cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước… và chi tiêudùng như chi quản lí hành chính nhà nước, chi cho hoạt động sự nghiệp, chi trợgiá, bù giá… Căn cứ vào yếu tố thời hạn tác động: - Chi thường xuyên là những khoản chi có thời hạn ngắn như lương, họcbổng, công tác phí, nghiệp vụ phí, chi trợ cấp, bù giá…SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 12 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  13. 13. Luận văn tốt nghiệp - Chi đầu tư phát triển là những khoản chi có thời hạn tác động dài như đầutư phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư vốn cho các doanh nghiệp, chi dự trữ cho nhànước… 2.1.3.3. Cơ cấu chi ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay Theo Điều 2 Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/06/2003 của Chínhphủ thì chi ngân sách bao gồm: a) Chi đầu tư phát triển về: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không cókhả năng thu hồi vốn. - Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tàichính của nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộclĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước theo qui định của pháp luật. - Chi bổ sung dự trữ nhà nước. - Chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhànước. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo qui đinh của pháp luật. b) Chi thường xuyên về: - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin,văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xãhội khác. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế. - Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. - Hoạt động của các cơ quan nhà nước. - Hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam. - Hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội như: Ủy ban Mặt trận tổ quốcViệt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ ChíMinh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nôngdân Việt Nam. - Trợ giá theo chính sách của nhà nước. - Phần chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự ánnhà nước.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 13 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  14. 14. Luận văn tốt nghiệp - Hỗ trợ Quỹ bảo hiểm xã hội. - Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp. - Các khoản chi thường xuyên khác theo qui định của pháp luật. c) Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay. d) Chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các chính phủ và tổ chứcngoài nước. e) Chi cho vay của ngân sách trung ương. f) Chi trả gốc và lãi các khoản huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngthuộc ngân sách cấp tỉnh theo qui định tại khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách nhànước. g) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính theo qui định tại Điều 58 Nghị định 60. h) Chi bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới. i) Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau.2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu Số liệu được thu thập là những số liệu sơ cấp từ các phòng ban có liên quanđến đề tài tại cơ quan thực tập, kết hợp với việc nghiên cứu từ sách, báo chuyênngành kinh tế và từ internet. 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu Được sự hướng dẫn của thầy cô và các cô chú, anh chị trong cơ quan, từnhững số liệu thu thập được trong quá trình thực tập cùng với những kiến thức đãhọc, kết hợp với việc áp dụng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối đểphân tích tình hình thu chi ngân sách theo từng khoản mục, từng thời điểm phátsinh số liệu.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 14 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  15. 15. Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ SỞ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNHHÌNH THU - CHI NGÂN SÁCH TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006.3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE 3.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre 3.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên Bến Tre là một trong 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tựnhiên là: 2.356 km2, được hình thành bởi cù lao An Hoá, cù lao Bảo, cù laoMinh và do phù sa của 4 nhánh sông Cửu Long (gồm sông Tiền dài 83 km, sôngBa Lai 59 km, sông Hàm Luông 71 km, sông Cổ Chiên 82 km). Địa hình của Bến Tre bằng phẳng, rải rác những giồng cát xen kẽ với ruộngvườn, không có rừng cây lớn, chỉ có một số rừng chồi và những dải rừng ngậpmặn ở ven biển và các cửa sông. Nhìn từ trên cao xuống, Bến Tre có hình giẻquạt, đầu nhọn nằm ở thượng nguồn, các nhánh sông lớn. Những con sông lớnnối từ biển Đông qua các cửa sông chính (cửa Đại, cửa Ba Lai, cửa Hàm Luông,cửa Cổ Chiên), cùng hệ thống kênh rạch chằng chịt đan vào nhau chở nặng phùsa chảy khắp ba dải cù lao là một lợi thế của Bến Tre trong phát triển giao thôngthủy, hệ thống thủy lợi, phát triển kinh tế biển, kinh tế vườn, trao đổi hàng hoávới các tỉnh lân cận. Từ Bến Tre, tàu bè có thể đến thành phố Hồ Chí Minh vàcác tỉnh miền Tây. Ngược lại, tàu bè từ thành phố Hồ Chí Minh về các tỉnh miềnTây đều phải qua Bến Tre. Song song với giao thông thủy, ở Bến Tre, hệ thống giao thông đường bộcũng có một vị trí rất đặc biệt. Đường bộ nối liền Thị xã Bến Tre với thành phốHồ Chí Minh (qua Tiền Giang, Long An) dài 86 km. Các quốc lộ 60, quốc lộ 57đi xuyên qua các huyện, thị xã cùng với các tỉnh lộ 888, 885, 882,…nối liền cáchuyện, thị xã với nhau tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế giữa cáchuyện, thị xã với nhau và với các tỉnh lân cận. Dự kiến vào cuối năm 2007, cầu Rạch Miễu - công trình thế kỷ, được gấprút hoàn thành sẽ nối liền hai bờ sông Tiền; cầu Hàm Luông nối liền cù lao Bảo,SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 15 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  16. 16. Luận văn tốt nghiệpcù lao Minh. Từ đây, cùng với hệ thống cầu đường nội tỉnh, ba dải cù lao An Hoá- Bảo - Minh thông thương là điều kiện giúp cho những tiềm năng kinh tế - vănhoá - xã hội của Bến Tre được khơi dậy và phát triển mạnh mẽ. 3.1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội Hơn 30 năm sau ngày thống nhất đất nước (1975-2007), dưới sự lãnh đạocủa Đảng bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, nhân dân Bến Tre đã phấn đấu thực hiệntốt 02 nhiệm vụ chiến lược: xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổquốc trên cơ sở phát huy ba thế mạnh của Tỉnh đó là nông nghiệp, kinh tế vườnvà đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản. Với tinh thần “Đồng Khởi” bất diệt, quân vàdân Bến Tre đã đẩy mạnh việc phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kĩthuật cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế, phát triển xã hội,từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng và phát triển, Bến Tre vẫn còn gặpnhiều khó khăn do điều kiện tự nhiên là vùng sông nước cách trở và do ảnhhưởng của chiến tranh nên cơ sở hạ tầng còn yếu. Nhưng nhờ biết tập trung vàothế mạnh của Tỉnh là nông nghiệp, Bến Tre từ chỗ thiếu lương thực đến nay vấnđề lươnng thực không còn là nỗi lo của Tỉnh. Kinh tế vườn đã có bước phát triển và chuyển đổi khá nhanh, phong trào cảitạo vườn tạp, thay đổi giống cây trồng có năng suất, chất lượng diễn ra sôi nổi vàđem lại kết quả đáng khích lệ: trên 200 triệu quả dừa và trên 200 ngàn tấn tráicây mỗi năm, trên 10 triệu cây giống cung cấp cho các nhà vườn trong và ngoàitỉnh. Hiện nay Bến Tre đang có xu hướng phát triển ngành du lịch sinh thái. Ngành khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản phát triển đem lại nguồnthu đáng kể cho ngân sách Tỉnh. Phong trào nuôi tôm càng xanh ở vùng nướcngọt và tôm sú ở vùng nước lợ - mặn đang mở ra hướng sản xuất mới đầy triểnvọng về đầu tư cơ sở hạ tầng (điện, đường, trạm…) Hơn 30 năm qua, nhất là 20 năm đổi mới, với phương châm “Nhà nước vànhân dân cùng làm” và thời gian gần đây là phương châm “Nhân dân làm, Nhànước hỗ trợ, nhân dân làm Nhà nước thưởng” đã góp phần làm thay đổi bộ mặtnông thôn của Bến Tre. Đường ô tô đã về đến trung tâm các xã. Trường học,trạm y tế được thiết lập đến tận thôn, ấp và từng bước được kiên cố hóa, ngóiSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 16 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  17. 17. Luận văn tốt nghiệphóa. Bến Tre hiện là một trong những tỉnh có trình độ dân trí cao trong khu vựcĐồng bằng sông Cửu Long. Về văn hóa xã hội đã có bước phát triển tốt, góp phần đáng kể vào sự pháttriển của Tỉnh nhà trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đến nay sóngphát thanh truyền hình đã phủ khắp tỉnh. Đa số hộ nhân dân đều có phuơng tiệnnghe nhìn. Phong trào xây dựng nếp sông mới, gia đình văn hóa, hoạt động thểdục thể thao… có bước chuyển tích cực. Đây là một bằng chứng hết sức sinhđộng về động lực của văn hóa trong đời sống xã hội. 3.1.2. Giới thiệu chung về Sở Tài chính Bến Tre 3.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển Ty Tài chính Bến Tre được thành lập vào ngày 03/03/1976 theo quyết địnhcủa Ủy ban nhân dân Cách mạng lâm thời tỉnh Bến Tre đến ngày 13/05/1990được đổi tên thành Sở Tài chính - Vật giá theo quyết định số 34/QĐ - UB. Năm2003, căn cứ quyết định số 208/2003/QĐ - TTg ngày 10/10/2003 của Thủ tướngChính phủ về việc đổi tên Sở Tài chính - Vật giá thành Sở Tài chính thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tên đầy đủ: Sở Tài chính Bến Tre. Trụ sở: số 20, đường Cách mạng tháng Tám, phường 3, thị xã Bến Tre,tỉnh Bến Tre. Điện thoại: 075.822552 - fax: 075.827211 Tài khoản số: 932.01.00.00001 mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh Bến Tre. 3.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn - Nghiên cứu và cụ thể hóa các thông tư, hướng dẫn chính sách, chế độ tiêuchuẩn định mức về tài chính, xây dựng các văn bản về mức thu phí, lệ phí, cáckhoản phụ thu, vay và trả nợ huy động sự đóng góp của các cá nhân và tổ chứcthuộc thẩm quyền của địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hộiđồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành văn bản thuộc thẩm quyền theo qui địnhcủa pháp luật. - Đề xuất các biện pháp cần thiết để bồi dưỡng, khai thác nguồn thu, hoànthành nhiệm vụ chi ngân sách, thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí. TổSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 17 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  18. 18. Luận văn tốt nghiệpchức cấp phát kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn theo nộidung phân cấp quản lí ngân sách. - Quản lí, cấp phát và quyết toán nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bảnthuộc vốn ngân sách nhà nước. Xem xét, kiểm tra về mặt tài chính đối với việcxây dựng và hình thành các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương,các dự án vay vốn của địa phương, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh kiểm tra việc sửdụng vốn và thực hiện kế hoạch trả nợ vay, quản lí và kiểm tra các nguồn vốn vàtài sản viện trợ. - Quản lí và sử dụng Quỹ dự trữ tài chính của Tỉnh theo qui định của phápluật và quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Quản lí và chi hộ nguồn kinh phí ủy quyền của trung ương. - Kiểm tra và xem xét duyệt quyết toán của các cơ quan nhà nước, đơn vịhành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội sử dụng ngân sách Tỉnh. Kiểmtra báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp nhà nước thuộc Tỉnh quản lí. - Hướng dẫn cơ quan tài chính các cấp, tổng hợp số liệu và thu chi ngânsách nhà nước tại địa bàn và thực hiện ngân sách các cấp. Tổng hợp tình hình thuchi ngân sách nhà nước lập tổng quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm củađịa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt như qui định. - Báo cáo về tài chính - ngân sách theo qui định. - Quản lí tài sản, tài nguyên thuộc sở hữu nhà nước đối với các Sở, Ban,Ngành, Đoàn thể, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Tỉnh theo qui định củachính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Theo dõi thông tin giá cả, thẩm địnhgiá mua sắm tài sản của các đơn vị sử dụng ngân sách, các dự án đầu tư và kiểmtra giá cả trên địa bàn Tỉnh. - Được quyền yêu cầu chủ đầu tư, cơ quan kho bạc nhà nước và cơ quanquản lí đầu tư xây dựng cung cấp tài liệu cần thiết liên quan đến việc tổng hợp kếhoạch vốn đầu tư, quản lí cấp phát và quyết toán vốn đầu tư, thực hiện các biệnpháp quản lí cần thiết theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quảsử dụng vốn đầu tư của nhà nước. - Thanh tra, kiểm tra về quản lí tài chính - ngân sách của các đơn vị sử dụngngân sách và của chính quyền cấp dưới, các doanh nghiệp tại địa phương có trựctiếp liên quan đến trách nhiệm, nghiệp vụ đối với ngân sách nhà nước. ThốngSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 18 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  19. 19. Luận văn tốt nghiệpnhất quản lí về quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng và sử dụng cán bộ chuyên mônnghiệp vụ tài chính, kế toán. 3.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Sở tài chính Bến Tre Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh có chứcnăng giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện quản lí nhà nước về tài chính, giá cảtrong phạm vi nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Tỉnh theo luật định, đồng thời chịusự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài chính. Sở Tài chính được tổ chứcthành 07 phòng, ban trực thuộc, dưới sự lãnh đạo của giám đốc và các phó giámđốc. Các phòng, ban bao gồm: - Phòng Tổ chức - Hành chính (TC - HC) - Phòng Ngân sách - Hành chính văn xã (NS - HCVX), trong đó có phòngđầu tư. - Phòng Ngân sách xã (NS xã). - Phòng Tài chính doanh nghiệp (TCDN). - Phòng Quản lí công sản (QLCS). - Ban Vật giá. - Phòng Thanh tra tài chính (TTTC). * Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở Tài chính. Giám đốcP.Giám đốc P.Giám đốc P.Giám đốc Phòng Phòng TC-HC NS-HCVX Phòng Phòng Ban Phòng Phòng NS xã QLCS vật giá TTTC TCDNSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 19 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  20. 20. Luận văn tốt nghiệp * Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban: Phòng Tổ chức - Hành chính: + Thông tin lưu trữ phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn củaSở. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình các mặt côngtác của Sở theo định kì và bất thường khi có yêu cầu. + Thực hiên công tác tổ chức và quản lý cán bộ của Sở. Phòng Ngân sách – Hành chính văn xã: + Tham mưu giúp lãnh đạo điều hành quản lý tài chính - ngân sách. + Lập tổng hợp tài chính ngân sách, kiểm tra việc lập và chấp hành ngânsách ở các ngành, các đơn vị. + Cấp phát các khoản chi ngân sách địa phương. + Tổng hợp theo dõi tình hình thu chi, quản lí ngoại tệ, quản lí việc vay trảnợ nước ngoài, các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh quản lí. + Hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra các chủ đầu tư phát triển thực hiện kế hoạchđầu tư, đảm bảo tiến độ và hoàn thành vốn vay theo đúng hợp đồng tín dụng, tiếpnhận và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ của nhà nước. Phòng Ngân sách xã: + Hướng dẫn lập dự toán ngân sách xã trong toàn Tỉnh để tổng hợp vào dựtoán ngân sách Nhà nước, tham mưu Ban giám đốc trình Ủy ban nhân dân Tỉnh.Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh thông báo dự toán thu chi ngân sách xã cho 8 huyện,thị. + Tổng hợp quyết toán thu - chi ngân sách xã. + Quản lí phát hành và quyết toán các biên lai, ấn chỉ và chứng từ kế toánkhác trên địa bàn cấp xã. + Tăng cường kiểm tra việc phân bổ ngân sách, điều hành ngân sách, quyếttoán ngân sách, chấn chỉnh công tác quản lý tài chính - ngân sách cấp xã theoLuật ngân sách. Phòng tài chính doanh nghiệp: + Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lí tài chính, kế toán,kiểm toán doanh nghiệp, chế độ quản lí, bảo tồn và phát triển vốn nhà nước tạidoanh nghiệp.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 20 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  21. 21. Luận văn tốt nghiệp + Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lí vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhànước tại các doanh nghiệp do địa phương thành lập hoặc góp vốn. Phòng Quản lí công sản: Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quy định về tài chính nhằm sử dụng cóhiệu quả tài sản các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc phạm vi quản lí đúngchế độ, chính sách tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định. Ban Vật giá: + Thông báo tạm thời các loại giá do Trung ương và Tỉnh quy định đến cácngành, các địa phương và cơ sở trong Tỉnh thực hiện. + Hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lí giá của Trung ương và địaphương. + Tổ chức kiểm tra chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, doanh lợi các sảnphẩm chủ yếu. Phòng Thanh tra tài chính: Tiến hành thanh tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiên pháp luật, pháplệnh, các chế độ tài chính, kế toán và kế hoạch Nhà nước của các ngành, các cơquan, tổ chức kinh tế xã hội và công dân.3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ TÌNHHÌNH THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾNTRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 3.2.1. Khái quát tình hình thu chi ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giaiđoạn 2004 - 2006 Trong thời gian qua, với tinh thần “Đồng Khởi mới” trên tất các lĩnh vực,Đảng, quân và dân Bến Tre đã giành được nhiều thành tựu quan trọng, mang tínhđột phá, tạo đà và mở đường cho bước tăng tốc trong thời kì đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa quê hương. Hiện nay, Bến Tre đã có nhiều chuyển biến tích cực trên mọi lĩnh vực. Cơcấu kinh tế ngày càng chuyển dịch khá nhanh và rõ nét theo hướng tăng dần tỷtrọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Tình hình kinh tếxã hội tiếp tục phát triển mạnh, sản xuất công nghiệp và dịch vụ từng bước đượcđẩy mạnh, sản xuất nông nghiệp cũng có nhiều thuận lợi. Giá cả một số mặt hàngSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 21 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  22. 22. Luận văn tốt nghiệpnông sản từng lúc có nâng lên. Cuộc sống của người dân Bến Tre đang khởi sắc,hứa hẹn những vụ mùa bội thu. Nhiều sản phẩm xứ Dừa đã bước ra thế giới, gópphần làm giàu cho quê hương trên con đường hội nhập kinh tế với các nước trongkhu vực và thế giới. Bên cạnh đó chất lượng giáo dục - đào tạo đã được nâng cao, thiết bịchuyên dùng phục vụ giảng dạy được đáp ứng kịp thời. Tình hình giao thôngđược cải thiện. Các hoạt động văn hóa xã hội được duy trì và không ngừng nângcao chất lượng; an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Trên đà phát triển nhanh và những thành tựu đã đạt được trong thời gianqua, Bến Tre đã chủ động hội nhập với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long vàcác tỉnh thành của Việt Nam. Bến Tre tiếp tục có những chính sách kêu gọi đầutư hấp dẫn về các lĩnh vực thủy sản, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dulịch… đặc biệt là các dự án chế biến thủy sản, trái cây, các sản phẩm xứ Dừa, cầuđường, khu công nghiệp, du lịch, đồng thời thu hút nhân tài nhằm đưa kinh tếtỉnh nhà phát triển nhanh và bền vững hơn. Đây là cơ sở tiền đề để Bến Tre tạo ranhững bước phát triển vững chắc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và cũnglà tiền đề góp phần tăng thu ngân sách của tỉnh nhà trong thời gian tới. Tuy nhiên, Bến Tre vẫn còn là một tỉnh còn nhiều khó khăn do nông nghiệpchiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, sản xuất hàng hóa phụ thuộc rất nhiều vàođiều kiện tự nhiên, giá cả xăng dầu và nhiều loại vật tư khác tăng cao (và hiệnđang có xu hướng tăng lên). Tình hình thời tiết diễn biến không thuận lợi, nướcmặn đến sớm và xâm nhập sâu; dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên câylúa phát triển trên diện rộng; tình trạng nuôi tôm chết xảy ra trên tất cả các khuvực; các nhà máy chế biến của tỉnh gặp nhiều khó khăn về nguồn nguyên liệudừa, mía do cạnh tranh mua; giá nguyên liệu tăng cao, bệnh cúm gia cầm phátsinh trở lại và phát triển trên diện rộng và kéo dài… Từ những nguyên nhân trênđã làm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế tỉnh nhà cũng như là thu nhập của ngườidân, và vì vậy mà nó cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình thu chi ngânsách của Tỉnh. Để kinh tế xã hội tỉnh nhà phát triển thuận lợi và khắc phục những khó khăndo nền kinh tế mang lại, đòi hỏi phải có phần đóng góp rất quan trọng của ngânsách nhà nước trên địa bàn Tỉnh cùng với sự trợ cấp của ngân sách trung ương.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 22 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  23. 23. Luận văn tốt nghiệpThế nhưng, trong thời gian qua, thu ngân sách tỉnh Bến Tre chỉ đáp ứng được cácnhu cầu về chi tiêu thường xuyên nên các khoản chi cho đầu tư phát triển chủ yếudựa vào sự trợ cấp của ngân sách trung ương. Các nhu cầu chi tiêu ở tất cả cáccấp, các ngành, các đơn vị phát sinh rất nhiều và đa dạng trong khi khả năng củangân sách thì có hạn. Từ đó, ngân sách chỉ tập trung giải quyết những khoản phátsinh đột xuất, trọng điểm theo chủ trương của Tỉnh như: phòng chống dịch cúmgia cầm, sốt xuất huyết, khắc phục hậu quả thiên tai,… Nhưng với sự quan tâm cao của toàn Đảng, toàn dân, cùng sự quan tâm chỉđạo sâu sát của Tỉnh Ủy, Hội đồng nhân dân Tỉnh và sự phối hợp của các ngành,các cấp, ngoài việc đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chi theo dự toán được giaovà đảm bảo thu đúng nguyên tắc “thu đúng, thu đủ và thu kịp thời”, địa phươngcòn huy động nhiều nguồn vốn khác như: vay quỹ hỗ trợ, ứng vốn nhàn rỗi Khobạc nhà nước và tranh thủ nguồn vốn mục tiêu về kiên cố hóa trường lớp, nguồnvốn 815,… để tập trung vào ngân sách, bố trí thực hiện những nhiệm vụ quantrọng về đầu tư xây dựng cơ bản, phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế,đảm bảo xã hội,… Từ những việc làm trên của các cấp lãnh đạo Tỉnh, nền kinh tế Bến Tre đãvượt qua những khó khăn thử thách lớn, đồng thời tiếp tục được ổn định và pháttriển. 3.2.2. Phân tích tình hình thu ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn2004 - 2006 3.2.2.1. Đánh giá chung về tình hình thu ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tregiai đoạn 2004 - 2006 Tình hình kinh tế xã hội Bến Tre giai đoạn 2004-2006 tăng trưởng đángkể. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước mang lại hiệu quả cao.Hoạt động xuất nhập khẩu và lưu thông hàng hóa được đẩy mạnh, nhiều doanhnghiệp mới được thành lập và đi vào hoạt động đã góp phần tăng thu ngân sáchtrên địa bàn. Đặc biệt là sự nổ lực của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân sảnxuất kinh doanh đã thực hiện tốt các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước. Nếu khôngkể phần thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách và tín phiếu, trái phiếu của ngânSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 23 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  24. 24. Luận văn tốt nghiệpsách trung ương, thì các khoản thu về thuế luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thungân sách trên địa bàn. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, thu ngân sách giai đoạn 2004-2006 vẫn còn gặp không ít khó khăn và còn một số vấn đề chưa được giải quyếttốt làm ảnh hưởng đến nguồn thu của ngân sách như: hạn hán kéo dài, dịch cúmgia cầm tái phát và lan rộng ở nhiều địa phương; chỉ số giá tiêu dùng (nhất là giámột số mặt hàng trọng yếu và nguyên liệu đầu vào như: xăng, dầu, sắt, thép,…)tăng cao đã tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và hiệu quả kinh doanh củacác ngành kinh tế; Các khoản thu liên quan đến đất đai chưa được triển khaimạnh, một số nhà đầu tư còn chần chừ trong việc tiến hành thực hiện các dự ánđược duyệt; các doanh nghiệp lớn thuộc lĩnh vực có vốn đầu tư nước ngoài giảmnộp so với những năm trước, một số doanh nghiệp khác tiếp tục được miễn giảmhoặc kéo dài thêm thời gian miễn giảm thuế theo luật thuế thu nhập doanh nghiệpbổ sung và sửa đổi, bên cạnh đó còn có nhiều doanh nghiệp thành lập nhưng hoạtđộng không hiệu quả đã làm giảm nguồn thu của ngân sách Tỉnh,… Tuy thu ngân sách giai đoạn 2004 – 2006 gặp không ít khó khăn, nhưngdưới sự quan tâm của lãnh đạo Tỉnh đã giải quyết tốt vấn đề tập trung các nguồnthu, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chitiêu thường xuyên theo dự toán, góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội củaTỉnh nhà. 3.2.2.2. Phân tích tình hình thu ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giaiđoạn 2004-2006 Tình hình thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong thời gian qua đãcó nhiều chuyển biến theo chiều hướng tích cực, hầu hết các khoản thu đềukhông ngừng tăng lên qua các năm. Kết quả thu ngân sách trên địa bàn tỉnh đượcthể hiện qua bảng số liệu sau:SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 24 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  25. 25. Luận văn tốt nghiệp Bảng 1: BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết QT/DT Dự toán Quyết QT/DT Dự toán Quyết QT/DT toán toán (%) toán (%) toán (%) Tổng thu NSNN (A+B) (không kể chuyển giao giữa các cấp NS và tín phiếu, trái phiếu của NSTW) 520.090 846.782 162,81 653.598 912.656 139,64 720.000 1.031.979 147,01 A Tổng các khoản thu cân đối NSNN 520.090 763.254 146,75 653.598 779.207 119,22 702.000 875.847 124,76 Thu từ sản xuất kinh doanh trong I nước 520.090 624.992 120,17 653.598 676.431 103,49 702.000 740.809 105,52 II Thu từ Quỹ dự trữ tài chính - - -III Thu kết dư ngân sách năm trước 37.076 45.355 28.310IV Thu chuyển nguồn 86.186 54.104 84.711 V Thu viện trợ không hoàn lại - 3.317 2.017 VI Thu vay đầu tư phát triển 15.000 - 20.000 B Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lí qua NSNN 83.528 133.449 156.132 C Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 320.230 482.307 150,61 353.375 647.822 183,32 489.824 1.157.520 236,31 D Thu tín phiếu, trái phiếu của NSTW 5.099 11.478 9.568 Tổng số thu 840.320 1.334.188 158,77 1.006.9731.571.956 156,11 1.191.824 2.199.067 184,51 (Nguồn: Phòng Ngân Sách Sở Tài chính Bến Tre)SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 25 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  26. 26. Luận văn tốt nghiệp Chú giải: - NSNN: Ngân sách nhà nước. - DT: Dự toán - NSTW: Ngân sách trung ương. - QT: Quyết toán. - XK: Xuất khẩu. - NK: Nhập khẩu. Nhận xét: Qua bảng báo cáo quyết toán thu ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2004-2006 ta thấy rằng: - Tổng thu ngân sách năm 2004 là: 1.334.188 triệu đồng, đạt 158,77% dựtoán địa phương giao. - Tổng thu ngân sách năm 2005 là: 1.571.956 triệu đồng, đạt 156,11% dựtoán địa phương giao. - Tổng thu ngân sách năm 2006 là: 2.199.067 triệu đồng, đạt 184,51% dựtoán địa phương giao. Nếu không kể phần thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách và tín phiếu,trái phiếu của ngân sách trung ương thì tổng thu ngân sách địa phương qua cácnăm là: - Tổng thu ngân sách địa phương năm 2004 là: 846.782 triệu đồng, đạt162,81% dự toán địa phương giao. - Tổng thu ngân sách địa phương năm 2005 là: 912.656 triệu đồng, đạt139,64 % dự toán địa phương giao. - Tổng thu ngân sách địa phương năm 2006 là: 1.031.979 triệu đồng, đạt147,01% dự toán địa phương giao. Xét về mặt tổng thu ngân sách trong năm thì thu ngân sách địa phương năm2005 cao hơn 237.768 triệu đồng, tăng 17,82% so với năm 2004. Thu ngân sáchđịa phương năm 2006 cao hơn năm 2005 là 627.111 triệu đồng, tăng 39,89% sovới năm 2005. Xét về mức độ chấp hành dự toán thì thu ngân sách địa phuơng năm 2004đạt dự toán cao nhất hai năm còn lại, và năm 2005 là năm thu ngân sách địaphương đạt dự toán thấp so với 2 năm còn lại.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 26 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  27. 27. Luận văn tốt nghiệp Điều này chứng tỏ trong năm tài chính, Sở Tài chính đã cố gắng tranh thủthực hiện những khoản thu theo dự toán nhưng do những khoản thu từ thuế vàcác khoản thu khác của các doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp, luậthợp tác xã và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,… đã làm ảnh hưởng đếnkết quả thu ngân sách chung trong năm tài chính. Các khoản thu ngân sách bao gồm: Các khoản thu cân đối ngân sách, cáckhoản thu để lại đơn vị chi quản lí qua ngân sách nhà nước, thu bổ sung từ ngânsách cấp trên, thu tín phiếu, trái phiếu của ngân sách trung ương. a) Các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước Các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre trongthời gian qua luôn thực hiện đạt và vượt dự toán được giao. Qua các năm khoảnthu này không ngừng tăng lên và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngânsách địa phương. Tình hình thu cân đối ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2004 –2006 được thể hiện qua bảng số liệu sau:SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 27 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  28. 28. Luận văn tốt nghiệp Bảng 2: KẾT QUẢ THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 -2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết QT/DT Dự Quyết QT/DT Dự Quyết QT/DT toán toán (%) toán toán (%) toán toán (%) 1 Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước 520.090 624.992 120,17 653.598 676.431 103,49 702.000 740.809 105,52 2 Thu từ Quỹ dự trữ tài chính - - - 3 Thu kết dư ngân sách năm trước 37.076 45.355 28.310 4 Thu chuyển nguồn 86.186 54.104 84.711 5 Thu viện trợ không hoàn lại - 3.317 2.017 6 Thu vay đầu tư phát triển 15.000 - 20.000 Tổng các khoản thu cân đối NSNN 520.090 763.254 146,75 653.598 779.207 119,22 702.000 875.847 124,76 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) Chú giải: - QT: Quyết toán - DT: Dự toán - NSNN: Ngân sách nhà nước.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 28 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  29. 29. Luận văn tốt nghiệp Qua bảng số liệu thu cân đối ngân sách Bến Tre giai doạn 2004 - 2006 tathấy: Năm 2004 thực hiện: 763.254 triệu đồng, đạt 146,75% dự toán địa phươnggiao và chiếm 73,81% trong tổng thu ngân sách địa phương. Năm 2005 là: 779.207 triệu đồng, đạt 119,22% dự toán địa phương giao vàchiếm 85,38% trong tổng thu ngân sách địa phương. Năm 2006 là: 875.847 triệu đồng, đạt 124,76% dự toán địa phương giao vàchiếm 84,87% trong tổng thu ngân sách địa phương. Bao gồm: * Thu từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nước Thu ngân sách từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nước không ngừngtăng lên qua các năm và được thể hiện qua bảng số liệu sau:SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 29 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  30. 30. Luận văn tốt nghiệp Bảng 3: THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết QT/DT Dự Quyết QT/DT Dự Quyết QT/DT toán toán (%) toán toán (%) toán toán (%) 1 Thu từ DNNN trung ương 19.000 19.363 101,91 25.000 16.515 66,06 12.000 86.921 724,34 2 Thu từ DNNN địa phương 267.500 282.313 105,54 319.214 310.500 97,27 334.000 290.560 86,99 3 Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài 300 458 152,67 500 1.632 326,40 1.175 732 62,30 Thu từ DN thành lập theo luật DN, 4 luật HTX 39.120 50.405 128,85 73.100 67.091 91,78 78.670 78. 416 99,68 Thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh 5 hàng hóa, dịch vụ 75.880 66.939 88,22 78.200 74.577 95,37 88.330 79.068 89,51 6 Thu từ khu vực khác 100.890 179.461 177,88 133.584 172.424 129,08 157.825 172.027 109,00 7 Thu sự nghiệp 4.500 4.391 97,58 5.400 4.458 82,56 5.000 2.941 58,82 8 Thu khác 12.900 21.662 167,92 18.600 29.243 157,22 25.000 30.144 120,58 Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước 520.090 624.992 120,17 653.598 676.431 103,49 702.000 740.809 105,52 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) Chú giải: - DNNN: Doanh nghiệp nhà nước - DT: Dự toán - HTX: Hợp tác xã. - QT: Quyết toán. - DN: Doanh nghiệp.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 30 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  31. 31. Luận văn tốt nghiệp Trong tổng thu ngân sách địa phương thì thu ngân sách từ khu vực sản xuấtkinh doanh trong nước chiếm tỷ trọng lớn nhất. Cụ thể: Năm 2004 là: 624.992 triệu đồng, đạt 120,17% dự toán địa phương giao,chiếm 73,81% trong tổng thu ngân sách địa phương. Trong đó, nếu loại trừ cáckhoản thu được phản ánh trong báo cáo quyết toán nhưng không phản ánh trongdự toán được giao với số tiền là: 52.923 triệu đồng (bao gồm: khoản thu sựnghiệp là 122 triệu đồng, thu hồi các khoản chi năm trước là 4.077 triệu đồng,thu thanh lý nhà làm việc là 383 triệu đồng, thu từ quỹ đất công ích và đất cônglà 1.628 triệu đồng, thu huy động góp vốn xây dựng cơ sở hạ tầng là 35.545 triệuđồng, thu huy động đóng góp khác là 9.449 triệu đồng, thu do ngân sách cấpkhác hoàn trả là 1.719 triệu đồng) thì số thu từ khu vực sản xuất kinh doanh trongnước là 572.069 triệu đồng, đạt 110% dự toán địa phương giao. Nguyên nhântăng thu chủ yếu là từ nguồn thu của công ty xổ số kiến thiết, nguồn thu từ cácdoanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã, và thu từ khu vựckhác,… Năm 2005, thu ngân sách từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nước là:676.431 triệu đồng, đạt 103,49% dự toán địa phương giao, chiếm 74,12% trongtổng thu ngân sách địa phương. Trong đó, nếu loại trừ các khoản thu được phảnánh trong báo cáo quyết toán nhưng không phản ánh trong dự toán được giao từđầu năm với số tiền là: 13.423 triệu đồng (bao gồm: khoản thu sự nghiệp là 1.104triệu đồng, thu hồi các khoản chi năm trước là 10.676 triệu đồng, thu do ngânsách cấp khác hoàn trả là 1.643 triệu đồng) thì số tiền thu từ hoạt động sản xuấtkinh doanh trong nước là: 663.008 triệu đồng, đạt 101,43% dự toán địa phươnggiao. Nguyên nhân tăng thu chủ yếu là thu từ nguồn thu của công ty xổ số kiếnthiết, nguồn thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các khoản thu vềnhà đất. Đến năm 2006, nguồn thu từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nước tiếptục tăng lên. Sở dĩ nguồn thu năm này đạt được như vậy chủ yếu là do nguồntăng thu công ty xổ số kiến thiết, thu từ cá nhân sản xuất hàng hóa dịch vụ và cáckhoản thu khác… Điều này cho thấy năm 2006 hoạt động sản xuất kinh doanhđược đẩy mạnh. Các cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đờisống nhân dân phần nào được cải thiện, ý thức chấp hành luật thuế, luật lao độngSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 31 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  32. 32. Luận văn tốt nghiệpcủa người dân được nâng cao, hoạt động thu thuế của Cục thuế đạt hiệu quả hơn.Cụ thể: thu khu vực sản xuất kinh doanh trong nước năm 2006 là: 740.809 triệuđồng, đạt 105,52% dự toán địa phương giao và chiếm 71,79% trong tổng thungân sách địa phương. Trong đó, nếu loại trừ các khoản thu được phản ánh trongbáo cáo quyết toán nhưng không phản ánh trong dự toán được giao từ đầu nămvới số tiền là: 5.584 triệu đồng (bao gồm: thu thanh lý nhà làm việc là 16 triệuđồng, thu hồi các khoản chi năm trước là 5.568 triệu đồng) thì số tiền thu từ sảnxuất kinh doanh trong nước là 735.225 triệu đồng, đạt 104,73% dự toán địaphương giao. Như vậy, năm 2005 khoản thu từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nướccao hơn 51.439 triệu đồng, tăng 8,23% so với năm 2004. Năm 2006 khoản thunày cao hơn 64.378 triệu đồng, tăng 9,52% so với năm 2005. Cụ thể một số nội dung như sau: - Thu từ doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản lí (thu từ doanhnghiệp nhà nước trung ương) Năm 2004 là 19.363 triệu đồng đạt 101,91% dự toán địa phương giao. Đếnnăm 2005 nguồn thu này giảm xuống còn 16.515 triệu đồng đạt 66,06% dự toánđịa phương giao, đến năm 2006 là 86.921 triệu đồng đạt 724,34% dự toán địaphương giao. Nguồn thu từ lĩnh vực này trong năm 2005 giảm xuống so với năm 2004 vàđạt thấp so với dự toán là do việc giảm thuế giá trị gia tăng của ngành bưu điện,thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ lớn, trong khi đó tỷ trọng thuế giá trịgia tăng của bưu điện chiếm 48,23% trên tổng số thu của doanh nghiệp nhà nướctrung ương. Đến năm 2006 nguồn thu này tăng nhanh là do khoản thu từ thuế tiêu thụđặc biệt từ sản xuất trong nước tăng lên (chủ yếu thu từ thuốc lá điếu của nhàmáy thuốc lá Bến Tre) và các khoản thu khác ngân sách chiếm tỷ trọng lớn trongtổng thu từ doanh nghiệp nhà nước trung ương. - Thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương Nguồn thu này không ngừng tăng lên qua các năm. Năm 2004 thực hiệnđược 282.313 triệu đồng đạt 105,54% dự toán địa phương giao. Nguồn thu nàychủ yếu thu từ hoạt động xổ số kiến thiết (179.877 triệu đồng đạt 114,94% dựSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 32 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  33. 33. Luận văn tốt nghiệptoán địa phương giao). Đây là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thungân sách địa phương, chiếm gần 1/3 tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn. Đến năm 2005 khoản thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương thực hiệnđược 310.500 triệu đồng đạt 97,27% dự toán địa phương, tăng so với 2004 là36.901 triệu đồng chiếm 13% khoản thu này của năm 2004. Nguyên nhân nguồnthu này không đạt so với dự toán là do trong năm Tỉnh đã áp dụng chế độ miễngiảm thuế cho các doanh nghiệp cổ phần hóa. Đến cuối năm 2005 toàn Tỉnh đãcó 10 doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa và đi vào hoạt động. Bên cạnhđó cũng có một số doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh không hiệu quảlàm giảm nguồn thu ngân sách nhà nước như xí nghiệp cơ khí công nông, công tycổ phẩn thủy sản Bình Đại, công ty xây dựng, nhà máy đường Bến Tre. Ngoài raviệc thực hiện chế độ ưu đãi đầu tư, miễn giảm đánh bắt xa bờ cũng làm giảmnguồn thu trong năm. Năm 2006 nguồn thu này đạt 290.560 triệu đồng đạt 86,99% dự toán địaphương giao. Nguồn thu này chủ yếu thu từ xổ số kiến thiết là 260.000 triệu đồngchiếm 89,48% tổng thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương, ngoài ra cáckhoản thu khác ngân sách cũng tăng lên đáng kể so với các năm 2004 và năm2005. Qua các năm, chỉ tiêu đặt ra cho nguồn thu từ xổ số kiến thiết không ngừngtăng lên. Vì thế công ty xổ số kiến thiết đã đẩy mạnh hoạt động của mình nhằmphấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu. Kết quả cho thấy công ty hoạt động có hiệu quảnên nguồn thu từ khoản này không ngừng tăng và vượt dự toán. - Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Hiện nay nước ta đang trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì việc thu hútvốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đang là một vấn đề được quan tâm hàngđầu. Hòa với xu thế đó, Bến Tre đã và đang tiếp tục đẩy mạnh việc thu hút nguồnvốn này. Trong thời gian qua Bến Tre đã tổ chức nhiều chương trình vận động,quảng bá những chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tính đến cuối năm2006 đã có hơn khoảng 90 lượt đoàn doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoàinước đến tìm hiểu và khảo sát cơ hội đầu tư tại Bến Tre. Trong đó có 04 doanhnghiệp đã xúc tiến thành công và được cấp giấy chứng nhận đầu tư: Công tytrách nhiệm hữu hạn may mặc Alliance One (Thái Lan), công ty trách nhiệm hữuSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 33 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  34. 34. Luận văn tốt nghiệphạn Dân Duy Việt Nam (Đài Loan), công ty cổ phần may Yung Nam và công tytrách nhiệm hữu hạn Hyeong Lee Việt (Hàn Quốc). Chuẩn bị cấp giấy chứngnhận đầu tư cho công ty sản xuất phụ liệu ngành dệt may. Ngoài ra đã có bốn nhàđầu tư trong lĩnh vực sản xuất mụn và chỉ sơ dừa đến tìm hiểu đầu tư như: Côngty trách nhiệm hữu hạn Consare, công ty Hayleys Exports Limitid (Sri-Lanka),một nhà đầu tư Trung Quốc và doanh nghiệp tư nhân Sunhoa (Thành phố Hồ ChíMinh),… Với những thành tựu trên, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đãđóng góp không ít vào nguồn thu ngân sách nhà nước. Cụ thể như sau: Năm 2004 là 458 triệu đồng đạt 152,67% dự toán địa phương giao. Năm2005 là 1.632 triệu đồng đạt 326,4% dự toán địa phương giao. Năm 2006 là 732triệu đồng đạt 62,3% dự toán địa phương giao. Năm 2005 do thu hút được nhiều doanh nghiệp đầu tư vào Tỉnh nhà và cácdoanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả nên nguồn thu ngân sách tăng cao so vớinăm 2004. Sang năm 2006 mặc dù có nhiều doanh nghiệp được cấp giấy chứngnhận đầu tư và các doanh nghiệp điều hoạt động hiệu quả. Nhưng do các chínhsách thu hút nguồn vốn đầu tư này trên địa bàn tỉnh như một số doanh nghiệptiếp tục được ưu đãi miễn giảm hoặc được kéo dài thêm thời gian miễn giảm thuếtheo luật thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung sửa đổi nên làm giảm nguồn thungân sách trên địa bàn. - Thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh Nguồn thu ngân sách từ thu vực này bao gồm các khoản thu từ doanhnghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã và các khoản thu từ cánhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ. Đây là khoản thu chiếm tỷ trọng lớntrong cơ cấu thu ngân sách từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nước. + Thu từ doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã Năm 2004 thu được 50.405 triệu đồng đạt 128,85% dự toán địa phươnggiao. Năm 2005 khoản thu này lên đến 67.091 triệu đồng nhưng chỉ đạt 91,78%dự toán địa phương giao. Đến năm 2006 là 78.416 triệu đồng chỉ đạt 99,68% dựtoán địa phương giao. Hầu hết các khoản thu này điều tăng nhưng chỉ có năm2004 là đạt và vượt dự toán được giao.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 34 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  35. 35. Luận văn tốt nghiệp + Thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ: Qua các năm đều tăng lên nhưng chỉ có 2006 là đạt thấp so với dự toánđược giao là 89,51% với 79.068 triệu đồng. Năm 2005 tuy không đạt dự toán(95,37%) nhưng tổng số thu ngân sách vẫn đạt 74.577 triệu đồng cao hơn so vớinăm 2004 là 7.641 triệu đồng. Nhìn chung khoản thu từ thu vực ngoài quốc doanh mỗi năm đều tăng.Ngay từ đầu năm 2004 địa phương đã tập trung cho công tác khai thác nguồn thutích cực chống thất thu về thuế vì vậy trong năm ngân sách đã thu được 117.344triệu đồng đạt 102,4% dự toán địa phương giao. Năm 2005 nguồn thu này khôngđạt chỉ tiêu (thực hiện 141.668 triệu đồng đạt 93,63% dự toán địa phương giao)do địa phương đề ra trong năm là do thực hiện chế độ miễn giảm đối với nhữngcơ sở sản xuất chế biến từ nguyên liệu dừa. Bên cạnh đó, bệnh dịch cúm gia cầmphát sinh trên diện rộng và kéo dài, nước mặn xâm nhập sâu đã làm ảnh hưởngkhông nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh thức ăn gia súc, cây giống, congiống, từ đó làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong khu vực. Năm 2006, hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân, hộ kinh doanhđạt hiệu quả cao, nhiều cá nhân, hộ kinh doanh tham gia vào nền kinh tế, nênkhoản thuế thu từ khu vực này tăng lên đáng kể, đặc biệt là khoản thu từ phí, lệphí và tiền sử dụng đất. Trong đó tiền sử dụng đất chủ yếu thu được đối với cácdự án trước đây đã có quyết định giao đất của Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Thu từ khu vực khác Năm 2006 thực hiện là 172.027 triệu đồng đạt 109% dự toán địa phươnggiao. Nguồn thu này chủ yếu thu được từ thuế thu nhập các nhân mà trong đóphần lớn là thu từ những người trúng thưởng xổ số kiến thiết. Thu trong năm nàytăng so với dự toán là do thu về các khoản như thuế thu nhập cá nhân, thu thanhlý nhà làm việc, thu hồi các khoản chi năm trước,… Năm 2005 thực hiện là 172.424 triệu đồng đạt 129,08% dự toán địa phươnggiao. Hầu hết các khoản thu này trong năm đều đạt và vượt dự toán, cao nhất làkhoản thu thuộc lĩnh vực bán và thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước (đạt 388% dựtoán địa phương giao) và có 2/12 khoản thu từ khu vực khác không đạt dự toánđã giao là thu từ thuế thu nhập cá nhân và thu phí xăng dầu.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 35 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  36. 36. Luận văn tốt nghiệp Còn năm 2004 thực hiện là 179.461 triệu đồng đạt 177,88% dự toán địaphương giao. Nguyên nhân đạt và vượt chỉ tiêu chủ yếu là do một phần tăng thutừ lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, phí và lệ phí, tiền bán nhà và thuê nhà thuộcsở hữu nhà nước và phần lớn là số thu được không mang tính thường xuyên,không được phản ánh trong dự toán thu ngân sách. Cụ thể: + Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: Năm 2004 là 20.531 triệuđồng đạt 108,06% dự toán địa phương giao, đến năm 2005 là 20.409 triệu đồngđạt 83,3% dự toán địa phương giao. Nguồn thu này chủ yếu thu từ những ngườitrúng thưởng xố số kiến thiết. Và cũng từ nguồn thu từ khoản thu nhập khôngthường xuyên này, năm 2006 thu ở lĩnh vực này là 28.169 triệu đồng đạt 125,2%dự toán địa phương giao. + Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Năm 2004 thực hiện 1.868 triệu đồng đạt373,6% dự toán địa phương giao, chủ yếu thu từ phần thuế tồn đọng từ nhữngnăm trước. Trong khi đó năm 2005 thực hiện được 1.422 triệu đồng đạt 141,92%dự toán địa phương giao, và trong năm 2006 thực hiện được 1.569 triệu đồng đạt196,15% dự toán, phần thu này chủ yếu là do thu từ các hộ, các đơn vị vượt hạnđiền. + Thuế nhà đất: Năm 2004 là 2.723 triệu đồng đạt 111,14% dự toán địaphương giao. Đến năm 2005, nguồn thu này tăng lên 118 triệu đồng so với năm2004 (năm 2005 thực hiện 2.911 triệu đồng đạt 101,01% dự toán địa phươnggiao). Năm 2006 là 2.944 triệu đồng đạt 108,64% dự toán. + Thuế chuyển quyền sử dụng đất: Năm 2004 thực hiện là 5.414 triệu đồngđạt 103,52% dự toán địa phương giao. Năm 2005 là 10.241 triệu đồng đạt160,02% dự toán địa phương giao, tăng 4.827 triệu đồng so với năm 2004. Năm2006 thực hiện được 11.648 triệu đồng đạt 122,61% dự toán, tăng 1.407 triệuđồng so với năm 2005. + Lệ phí trước bạ: thực hiện được 16.752 triệu đồng năm 2004, đạt 124,5%dự toán địa phương giao. Năm 2005 là 20.091 triệu đồng đạt 116,13% dự toánđịa phương giao, tăng 3.339 triệu đồng và chiếm 19,93% so với năm 2004. vànăm 2006 là 22.800 triệu đồng đạt 125,19% dự toán, tăng 2.709 triệu đồng vàchiếm 13,48% so với năm 2005.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 36 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  37. 37. Luận văn tốt nghiệp + Phí xăng dầu: Năm 2004 là 34.238 triệu đồng đạt 114,13% dự toán địaphương giao. Năm 2005 tăng đến 38.010 triệu đồng đạt 93,62% dự toán địaphương giao. Đến năm 2006 nguồn thu này là 30.212 triệu đồng đạt 71,93% dựtoán địa phương giao. + Thu phí, lệ phí: Năm 2005 là 20.537 triệu đồng đạt 116,03% dự toán địaphương giao, năm 2005 là 23.071 triệu đồng đạt 108,83% dự toán địa phươnggiao và trong năm 2006 khoản thu này thực hiện được 29.706 triệu đồng. + Thu tiền sử dụng đất và giao đất trồng rừng: Năm 2004 là 15.812 triệuđồng đạt 193,89%, năm 2005 là 24.892 triệu đồng đạt 187,16% dự toán địaphương giao. Năm 2006 là 26.647 triệu đồng đạt 183,77% dự toán. + Thu từ quỹ đất công ích và đất công: nguồn thu này chủ yếu thu từ việcbồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất. Cụ thể: năm 2004 là 1.628 triệuđồng , năm 2005 là 540 triệu đồng, năm 2006 là 2.835 triệu đồng. Đây là khoảnthu chi phản ánh trong báo cáo quyết toán nhưng không được phản ánh trong dựtoán được giao. + Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: không ngừng tăng lên qua các năm.Năm 2004 là 1.383 triệu đồng, năm 2005 là 1.606 triệu đồng, tăng 223 triệu đồngso với năm 2004. Năm 2006 là 3.174 triệu đồn đạt 224,29% dự toán tăng 1.568triệu đồng so với năm 2005. + Tiền bán nhà và thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước: năm 2004 là 7.402 triệuđồng vượt dự toán 246,73%. Trong khi đó năm 2005 thực hiện 16.900 triệu đồngđạt 388 % dự toán địa phương giao. Và năm 2006 là 1.263 triệu đồng chỉ đạt6,01% dự toán. + Thu hồi các khoản chi năm trước: năm 2004 là 4.007 triệu đồng; năm2005 là 10.676 triệu đồng, khoản thu này chủ yếu là thu hồi 5% chờ quyết toánvề xây dựng cơ bản theo công văn số 4617 TC/ĐT ngày 19/04/2005 của Bộ Tàichính về bãi bỏ tạm giữ chờ quyết toán. Đến năm 2006 là 5.568 triệu đồng. + Thu huy động góp vốn xây dựng cơ sở hạ tầng: Năm 2004 là 35.545 triệuđồng, năm 2005 và 2006 không thu về khoản này. + Thu do ngân sách cấp khác hoàn trả: Năm 2004 là 1.719 triệu đồng, năm2005 giảm xuống còn 1.643 triệu đồng, năm 2006 tăng lên 5.446 triệu đồng. + Thu huy động góp vốn khác: năm 2004 thu được 9.449 triệu đồng.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 37 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  38. 38. Luận văn tốt nghiệp + Thu thanh lí nhà làm việc: Năm 2004 là 383 triệu đồng, năm 2005 là 3triệu đồng, đến năm 2006 khoản thu này là 46 triệu đồng. Nhìn chung, khoản thu từ khu vực khác qua các năm đều đạt và vượt dựtoán được giao, trong đó năm 2006 là đạt và vượt dự toán cao nhất. - Thu sự nghiệp Thu sự nghiệp bao gồm 02 khoản thu là thu sự nghiệp (không kể thu tại xã)và thu sự nghiệp xã. Đối với khoản thu sự nghiệp (không kể thu tại xã) phần lớn là thu từ khoảnchênh lệch giữa thu và chi sự nghiệp trên địa bàn Tỉnh. Cụ thể: năm 2004 là 122triệu đồng, năm 2005 là 1.104 triệu đồng, năm 2006 là 288 triệu đồng. Đối với khoản thu sự nghiệp xã: hầu hết khoản thu này đều không đạt dựtoán đã đề ra. Năm 2004 thu được 4.269 triệu đồng đạt 94,87% dự toán địaphương giao, năm 2005 là 3.354 triệu đồng đạt 62,11% dự toán địa phương giao,năm 2006 là 2.653 triệu đồng đạt 53,06% dự toán địa phương giao. Nguyên nhân các khoản thu sự nghiệp xã không đạt chỉ tiêu đề ra là do: + Thu sự nghiệp từ hoạt động của các trạm điện từ năm 2004 trở về trước làdo xã quản lý nên chênh lệch thu chi được đưa vào thu khác ngân sách xã. Nhưngtừ năm 2005 đến nay, xã không còn được hưởng khoản thu này do đã bàn giao lạicho Điện lực. + Nguồn thu về quỹ đất công ích và đất công càng ngày càng giảm dần quacác năm. Vì hiện nay phần lớn quỹ đất công ích của các xã đã được chuyểnnhượng quyền sử dụng để thu tiền xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông nôngthôn, chợ… + Nguồn thu từ hoa lợi công sản về con nghêu cũng bị thất thu khá lớn donghêu bị chết (huyện Bình Đại) trong năm 2005. - Thu khác Năm 2004 là 21.662 triệu đồng đạt 167,92% dự toán địa phương giao, năm2005 tăng lên 29.243 triệu đồng đạt 157,22% dự toán địa phương giao, năm 2006tăng lên 30.144 triệu đồng đạt 120,06% dự toán địa phương giao. Qua các nămthì năm 2006 là năm thực hiện dự toán đạt nhưng vượt thấp hơn so với 02 nămtrước.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 38 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  39. 39. Luận văn tốt nghiệp Nhận xét chung về thu ngân sách từ khu vực sản xuất kinh doanhtrong nước: Bảng 4: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Giá trị % Giá trị % Giá trị % 1 Thu từ DNNN TW 19.363 3,10 16.515 2,44 86.921 11,73 2 Thu từ DNNN ĐP 282.313 45,17 310.500 45,90 290.260 39,22 Trong đó thu từ hoạt động SXKT 179.877 28,78 200.000 29,57 260.000 35,15 3 Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài 458 0,07 1.632 0,24 732 0,10 4 Thu từ DN thành lập theo luật DN, luật HTX 50.405 8,06 67.091 9,92 78.416 10,59 Thu từ cá nhân SXKD 5 hàng hóa, dịch vụ 66.939 10,71 74.577 11,03 79068 10,67 6 Thu từ khu vực khác 179.461 28,71 172.424 25,49 172.027 23,22 7 Thu sự nghiệp 4.391 0,70 4.458 0,66 2941 0,40 8 Thu khác 21.662 3,47 29.243 4,32 30.144 4,07 Tổng thu từ SXKD trong nước 624.992 100,00 676.431 100,00 740.809 100,00 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) 0 .7 0 % 3 .4 7 % 3 .1 0 % 2 8 .7 1 % 4 5 .1 7 % 1 0 .7 1 % 8 .0 6 % 0 .0 7 % N ăm 2 0 0 4 Hình 1: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC NĂM 2004SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 39 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  40. 40. Luận văn tốt nghiệp 4 .3 2 % 0 .6 6 % 2 .4 4 % 2 5 .4 9 % 1 1 .0 3 % 4 5 .9 0 % 9 .9 2 % 0 .2 4 % N ăm 2 0 0 5 Hình 2: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC NĂM 2005 Thu từ DNNN trung ương 0.400% 4.07% 11.73% Thu từ DNNN địa phươnng 23.22% Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài Thu từ DN thành lập theo 10.67% 39.22% Luật DN , Luật HTX Thu từ cá nhân sản xuất kinh 0.10% 10.59% doanh hàng hóa, dịch vụ Thu từ khu vực khác Năm 2006 Thu sự nghiệp Thu khác Hình 3: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC NĂM 2006 Chú giải - DNNN: Doanh nghiệp nhà nước. - DN: Doanh nghiệp. - HTX: Hợp tác xã. - SXKD: Sản xuất kinh doanh. - TW: Trung ương. - ĐP: Địa phương. - SXKT: Sổ xố kiến thiết.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 40 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  41. 41. Luận văn tốt nghiệp Từ những phân tích trên kết hợp với biểu đồ ta thấy nguồn thu ngân sáchđịa phương từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nước không ngừng tăng lên quacác năm, trong đó cao nhất là khoản thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phươngCụ thể: Năm 2004 chiếm 45,17% (trong đó sổ xố kiến thiết chiếm 28,78%); năm2005 chiếm 45,9% (trong đó sổ xố kiến thiết chiếm 29,57%); năm 2006 chiếm39,22 % (trong đó sổ xố kiến thiết chiếm 35,15%) tổng thu ngân sách từ khu vựcnày trong năm. Nguồn thu này tăng cao và chiếm tỷ trọng cao trong tổng thungân sách từ thu vực sản xuất kinh doanh trong nước là do tình hình sản xuấtkinh doanh của các ngành kinh tế phát triển mạnh và mang lại hiệu quả cao đặcbiệt là hoạt động kinh doanh của công ty xổ số kiến thiết Tỉnh. Đây là lĩnh vựcđóng góp đáng kể vào việc tăng ngân sách của Tỉnh nhà. * Thu kết dư ngân sách năm trước, thu chuyển nguồn, thu viện trợkhông hoàn lại và thu vay đầu tư phát triển Đây là khoản thu chỉ phản ánh trong báo cáo quyết toán nhưng không cóphản ánh trong dự toán được giao. Nguồn thu ngân sách từ các khoản kết dưngân sách năm trước, thu chuyển nguồn, thu viện trợ không hoàn lại và thu vayđầu tư phát triển giai đoạn 2004 –2006 đã đóng góp đáng kể vào tổng thu ngânsách trong năm ngân sách: tổng số thu từ các khoản này năm 2004 là 138.262triệu đồng, năm 2005 là 102.776 triệu đồng, đến năm 2006 là 135.038 triệu đồng.Các khoản thu này được thể hiện trong bảng số liệu sau: Bảng 5: CÁC KHOẢN THU KẾT DƯ NGÂN SÁCH NĂM TRƯỚC, THUCHUYỂN NGUỒN, THU VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI VÀ THU VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2004 – 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết Dự Quyết Dự Quyết toán toán toán toán toán toán Thu kết dư ngân sách năm 1 trước 37.076 45.355 28.310 2 Thu chuyển nguồn 86.186 54.104 84.711 3 Thu viện trợ không hoàn lại - 3.317 2.017 4 Thu vay đầu tư phát triển 15.000 - 20.000 Tổng số 138.262 102.776 135.038 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre)SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 41 GVHD: Đàm Thị Phong Ba

×