Your SlideShare is downloading. ×
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
1,055
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
10
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Luận văn tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHLUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU - CHI NGÂN SÁCH TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: ĐÀM THỊ PHONG BA LÊ DUY HIẾU MSSV: 4031056 Lớp: Kế toán 01-K29 Cần Thơ, 2007SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 1 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 2. Luận văn tốt nghiệp LỜI CẢM TẠ --------------------*&*-------------------- Qua bốn năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Cần Thơ, sau đólà thời gian thực tập tốt nghiệp, đây là phương thức giáo dục và đào tạo của cáctrường Đại học nhằm kết hợp lý thuyết mà sinh viên đã học ở trường để nghiêncứu và áp dụng vào thực tế, đi sâu vào thực tế để tìm tòi, học hỏi và nắm bắtthêm những kiến thức, kinh nghiệm trong điều kiện mới nhằm bổ sung vào hànhtrang kiến thức của sinh viên khi tốt nghiệp ra trường. Thời gian thực tập kết thúc cũng là lúc em vừa hoàn thành cuốn luận văntốt nghiệp. Đây là kết quả của một quá trình học tập và nghiên cứu từ khi bướcchân vào Trường Đại học Cần Thơ. Trong suốt thời gian đó em đã nhận được sựgiúp đỡ tận tình của Quý thầy cô của Trường nói chung, Quý thầy cô Khoa Kinhtế - Quản trị kinh doanh nói riêng, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú,anh chị tại cơ quan thực tập. Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô, những người đã truyền đạt choem những kiến thức quý báo trong suốt thời gian em theo học tại trường. Đặcbiệt, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến cô Đàm Thị Phong Ba, người đã trựctiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em để em hoàn thành luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các Cô chú, anh chị cánbộ công tác tại Sở Tài chính Bến Tre, mà đặc biệt là các anh chị ở phòng Ngânsách đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện để em được thực tập tại cơ quan cũngnhư là cung cấp những số liệu, tài liệu cần thiết cho đề tài. Sau cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ cùngtoàn thể các Cô chú, anh chị cán bộ công tác tại Sở Tài chính Bến Tre dồi dàosức khoẻ để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Ngày…tháng…năm 2007 Sinh viên thực hiện Lê Duy HiếuSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 2 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 3. Luận văn tốt nghiệp LỜI CAM ĐOAN --------------------*&*-------------------- Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳđề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày …. tháng …. năm 2007 Sinh viên thực hiện Lê Duy HiếuSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 3 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 4. Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình đổi mới và hội nhập. Một trongnhững nhân tố tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện đường lối đổimới và hội nhập của nước nhà đó là ngân sách Nhà nước. Vì ngân sách Nhà nướclà hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quátrình nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầuthực hiện các chức năng quản lí và điều hành nền kinh tế xã hội. Vì vậy để nhànước tồn tại và phát triển vững mạnh thì cần phải có bộ phận quản lí ngân sáchNhà nước mà trong đó hiệu quả thu chi ngân sách sẽ giữ vai trò quyết định. Làm thế nào để biết được một đơn vị có chi đúng chế độ không, các khoảnchi của đơn vị có đảm bảo tiết kiệm, mang lại hiệu quả và tạo được tiền đề chotăng trưởng kinh tế hay không? Hay, làm thế nào để biết được nguồn thu của đơnvị có đảm bảo đủ để thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách và các nguồn thu có đầyđủ hợp lí hay không? Điều này phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lí ngânsách của đơn vị đó. Vì thế, khi tìm hiểu và phân tích tình hình thu chi ngân sáchcủa đơn vị sẽ giúp cho ta thấy được hiệu quả quản lí nguồn thu và sử dụng ngânsách của đơn vị đó. Từ đó tìm ra được những mặt thuận lợi cũng như là nhữngkhó khăn, hạn chế trong quá trình quản lí ngân sách của đơn vị. Đồng thời cónhững giải pháp tích cực nhằm khắc phục, hạn chế những khó khăn, phát hiện vàngăn chặn kịp thời những sai lầm, khuyết điểm hay là những thiếu sót trong côngtác thu chi ngân sách nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lí ngân sách, gópphần tích cực vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của nước nhà. Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nước, các chínhsách, chế độ về tài chính và bộ máy kế toán không ngừng được đổi mới và hoànthiện để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong nước và hợp tác hội nhậpquốc tế. Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre đã có những chuyển biến rõ nét nhằmđảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội, xâydựng công trình phúc lợi trên địa bàn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân trong tỉnh.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 4 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 5. Luận văn tốt nghiệp Trên thực tế, nguồn thu ngân sách chỉ đáp ứng được nhu cầu chi thườngxuyên. Do đó để đảm bảo đầy đủ và kịp thời nguồn kinh phí của ngân sách chohoạt động của bộ máy nhà nước và thực hiện các đường lối kinh tế - xã hội thìngoài nguồn thu của mình, ngân sách Tỉnh còn nhận được những khoản thu dongân sách cấp trên hỗ trợ. Vì vậy, nếu chấp hành theo đúng dự toán thì sẽ tiếtkiệm được kinh phí và mang lại hiệu quả cao trong công tác thu chi ngân sách. Với sự quan tâm sâu sắc đến nền kinh tế của Tỉnh nhà mà trong đó Sở Tàichính Bến Tre – Cơ quan quản lí ngân sách của Bến Tre, là đầu mối trong việcthực hiện các đường lối đổi mới, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nên emmuốn đi sâu tìm hiểu về hiệu quả quản lí ngân sách Nhà nước của Bến Tre. Đó làlí do em chọn đề tài: “Phân tích tình hình thu chi ngân sách tại Sở Tài chínhtỉnh Bến Tre” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình Nếu như chi ngân sách đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo đầy đủ, kịpthời nguồn kinh phí cho hoạt động của đơn vị để thực hiện các chương trình kinhtế - xã hội thì thu ngân sách sẽ là nguồn vốn để đảm bảo cho việc chi của đơn vị.Trên thực tế nếu thu chi hợp lí sẽ tiết kiệm được kinh phí và mang lại hiệu quảcho nền kinh tế nước nhà. Vì thế, tìm hiểu về tình hình thu chi ngân sách tại SởTài chính Bến Tre để thấy được hiệu quả của công tác thu chi tại tỉnh nhà, từ đóđề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả về quản lí ngân sách tại Sở tàichính Bến Tre.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Luận văn được xây dựng nhằm đạt mục tiêu sau: Phân tích tình hình thu chingân sách tại Sở Tài chính tỉnh Bến Tre qua các năm 2004, 2005, 2006. Từ đótìm ra những khó khăn và hạn chế của công tác thu chi ngân sách của đơn vị, đưara những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lí ngân sách củađơn vị, góp phần vào việc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của nước nhà. 1.2.2. Mục tiêu riêng - Tìm hiểu tình hình thu chi ngân sách tại Sở Tài chính giai đoạn 2004 –2006.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 5 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 6. Luận văn tốt nghiệp - Phân tích tình hình thu ngân sách tại Sở tài chính Bến Tre giai đoạn 2004-2005. - Phân tích tình hình chi ngân sách tại Sở tài chính Bến Tre giai đoạn 2004-2005. - Đánh giá hiệu quả quản lí thu chi ngân sách tại Sở Tài chính Bến Tre giaiđoạn 2004-2006. - Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí thu chi ngân sáchtại Sở Tài chính.1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Không gian (địa bàn nghiên cứu) Luận văn được nghiên cứu tại Phòng Ngân sách của Sở Tài chính Bến Tre,tỉnh Bến Tre. 1.3.2. Thời gian (thời điểm thực hiện nghiên cứu) Luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 05/03/2007 đếnngày 11/06/2007. 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu Do thời gian thực tập có hạn, nên luận văn này chỉ nghiên cứu xoay quanhvề những vấn đề sau: - Nguồn thu của Sở Tài chính – tình hình thu ngân sách. - Các khoản chi ngân sách của Sở Tài chính – tình hình sử dụng ngân sách. - Hiệu quả thu chi ngân sách của Sở Tài chính. - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu chi ngân sách của Sở tài chính.1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Điều hòa ngân sách giữa trung ương và địa phương – TS. Bùi ĐườngNghiêu và ThS. Nguyễn Minh Tân, ThS. Võ Tnhành Hưng – Nhà xuất bản Chínhtrị quốc gia, Hà Nội, 2006: Với phương pháp tiếp cận khoa học, toàn diện từ líluận đến thực tiễn, cả trong và ngoài nước, hướng tới việc giải quyết những vấnđề nổi bật về cơ chế điều hòa ngân sách giữa trung ương và địa phương ở nướcta.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 6 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 7. Luận văn tốt nghiệp Lý thuyết tài chính tiền tệ – Đinh Văn Sơn – Nhà xuất bản thống kê, 2004:Trang bị những kiến thức cơ bản về tài chính, tiền tệ và tín dụng nhằm giúp sinhviên có một hành trang cần thiết để khai phá, nghiên cứu những nội dung, nhữngvấn đề và những khía cạnh khác nhau của lĩmh vực tài chính, tiền tệ và tín dụngtheo ngành và chuyên ngành đào tạo. Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện – Bộ tàichính – Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội, 2003: Tạo điều kiện cho các bạn sinhviên, cơ quan tài chính các cấp, các đơn vị hành chính sự nghiệp có đầy đủ tàiliệu khi nghiên cứu và áp dụng Luật ngân sách nhà nước.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 7 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 8. Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Bản chất và vai trò của ngân sách Nhà nước 2.1.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước Theo Điều 1 Chương I của Luật ngân sách Nhà nước được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày16/12/2002 thì Ngân sáchNhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. 2.1.1.2. Bản chất của ngân sách Nhà nước Ngân sách nhà nước hoạt động trong lĩnh vực phân phối các nguồn tàichính. Ngân sách thể hiện mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa nhà nước và xã hội.Mọi hoạt động thu chi của ngân sách đều do nhà nước quyết định và nhằm mụcđích phục vụ yêu cầu thực hiện chức năng của nhà nước. Về khía cạnh này chothấy được quyền lực chính trị của nhà nước. Bản chất của ngân sách Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là hệ thốngnhững mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình huyđộng vốn và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện cácchức năng của nhà nước. 2.1.1.3. Vai trò của ngân sách Nhà nước. Vai trò của ngân sách nhà nước được thể hiện trên các mặt sau: - Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo cácnhu cầu chi tiêu của nhà nước. Đây là vai trò truyền thống của ngân sách nhà nước trong mọi mô hình kinhtế, nó gắn chặt với các chi phí của Nhà nước trong quá trình tồn tại và thực hiệnnhiệm vụ của mình. Mối quan hệ hữu cơ giữa nhà nước với ngân sách được CácMác tổng kết như sau: “Sức mạnh chuyên chính của Nhà nước được quyết địnhbởi ngân sách và ngược lại”.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 8 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 9. Luận văn tốt nghiệp - Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Vai trò này xuất phát từ yêu cầu khắc phục những khuyết tật vốn có của nềnkinh tế thị trường. Vai trò này thể hiện trên các mặt sau: + Ngân sách nhà nước là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tếmới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền. + Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong việc điều tiết thị trường,bình ổn giá cả, chống lạm phát. - Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết thu nhập giữa các thành phầnkinh tế và các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo công bằng xã hội. Thông qua hoạt động thu ngân sách, dưới hình thức kết hợp thuế gián thuvà thuế trực thu, Nhà nước điều tiết bớt một phần thu nhập của tầng lớp có thunhập cao trong xã hội, hướng dẫn tiêu dùng hợp lí, tiết kiệm, đảm bảo thu nhậpchính đáng của người lao động. Mặt khác, thông qua hoạt động chi ngân sáchdưới hình thức các khoản cấp phát, trợ cấp trong chính sách về dân số kế hoạchhóa gia đình, về bảo trợ xã hội, về việc làm,… Nhà nước hỗ trợ để nâng cao đờisống của tầng lớp người nghèo trong xã hội. 2.1.2. Thu ngân sách Nhà nước 2.1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa về thu ngân sách Nhà nước Theo khoản 1 Điều 2 Chương I Luật ngân sách nhà nước thì thu ngân sáchnhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt kinhtế của nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản việntrợ và các khoản thu khác theo qui định của pháp luật. Về bản chất, thu ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ phân phốidưới hình thái giá trị nảy sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực chính trịtập trung các nguồn lực tài chính trong xã hội để hình thành quỹ tiền tệ tập trungquan trọng nhất của nhà nước. Về phương diện pháp lí, thu ngân sách nhà nước bao gồm những khoản tiềnnhà nước huy động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của nhà nước.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 9 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 10. Luận văn tốt nghiệp 2.1.2.2. Phân loại Căn cứ vào nội dung của các nguồn thu ta có: - Thu trong nước bao gồm: thu thuế từ hoạt động kinh tế, thu thuế từ hoạtđộng sự nghiệp, thu dân cư (lệ phí, thuế, vay), thu khai (xổ số kiến thiết, bán vàthuê nhà thuộc sở hữu nhà nước,…) - Thu ngoài nước bao gồm: thu viện trợ và vay từ các tổ chức phi chính phủvà chính phủ nước ngoài. Căn cứ vào tính chất kinh tế của các khoản thu: - Thu thuế và các khoản thu mang tính chất thuế: thuế trực thu, thuế giánthu, thu lệ phí có tính chất thuế. - Thu không mang tính chất thuế: bán và thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước,xổ số kiến thiết, vay qua phát hành công trái, viện trợ và vay nước ngoài. 2.1.2.3. Cơ cấu thu ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay Theo Điều 2 Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/06/2003 của Chínhphủ thì thu ngân sách nhà nước bao gồm: - Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo qui định của pháp luật. - Phần nộp ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật từ các khoảnphí, lệ phí. - Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước theo qui định của phápluật gồm: tiền thu hồi vốn của nhà nước tại các cơ sở kinh tế; thu hồi tiền vay củanhà nước (cả gốc và lãi); thu nhập từ vốn góp của nhà nước vào các cơ sở kinhtế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chức kinhtế có sự tham gia góp vốn của nhà nước theo qui định của Chính phủ. - Phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật từ các hoạt động sựnghiệp. - Tiền sử dụng đất, thu từ hoa lợi công sản, tài sản công và đất công ích. - Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước. - Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo qui định của pháp luật. - Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoàinước.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 10 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 11. Luận văn tốt nghiệp - Thu từ huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theoqui định tại khoản 3 Điều 8 của luật ngân sách. - Phần nộp ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật từ tiền bán hoặccho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước. - Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức,cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam, các tổ chức nhà nước thuộc địaphương theo qui định tại Điều 50 của Nghị định 60/2003/NĐ-CP của Chính phủngày 06/06/2003. - Thu từ Quỹ dự trữ tài chính theo qui định tại Điều 58 của Nghị định60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ. - Thu kết dư ngân sách theo qui định tại Điều 69 của Nghị định60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ. - Các khoản thu khác theo qui định của pháp luật gồm: Các khoản di sảnnhà nước được hưởng, phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật từ cáckhoản phạt, tịch thu, thu hồi dự trữ nhà nước,thu chênh lệch giá, thu bổ sung từngân sách cấp trên, thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trước chuyểnsang, các khoản thu khác. 2.1.3. Chi ngân sách Nhà nước 2.1.3.1. Khái niệm và ý nghĩa về chi ngân sách Nhà nước Theo khoản 2 Điều 2 Chương I Luật ngân sách nhà nước thì chi ngân sáchnhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòngan ninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước, chi viện trợ và các khoản chikhác theo qui định của pháp luật. Đứng về phương diện pháp lí, chi ngân sách nhà nước là những khoản chitiêu do Chính phủ hoặc các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt được các mụctiêu công ích như giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng, trật tự an an toàn xã hội. Xét về bản chất, chi ngân sách nhà nước là hệ thống những quan hệ phânphối lại những khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹtiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước nhưthúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mở rộng các sự nghiệp văn hóa xã hội, duy trì hoạtđộng bộ máy nhà nước, đảm bảo quốc phòng an ninh.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 11 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 12. Luận văn tốt nghiệp Chi ngân sách nhà nước có mối quan hệ mật thiết với thu ngân sách nhànước vì: Thu ngân sách là nguồn vốn đảm bảo thực hiện thu ngân sách; ngược lạivốn ngân sách được sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, tạo tiền đề cho tăng trưởng kinhtế, nó là điều kiện để tăng thu ngân sách. Chi ngân sách nhà nước gắn liền với việc thực hiện các chính sách kinh tế,chính trị, xã hội của nhà nước trong từng thời kì. Điều này khẳng định chi ngânsách nhà nước ảnh hưởng rất lớn đối với đời sống chính trị xã hội của một quốcgia. Từ đó cho thấy chi ngân sách có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tếnhằm thực hiện các đường lối của đất nước, tạo điều kiện cho cơ sở hạ tầng củaxã hội được xây dựng và cải tạo. 2.1.3.2. Phân loại Chi ngân sách nhà nước là sự sắp xếp các khoản chi thành những nhómtheo những tiêu thức nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lí địnhhướng chi ngân sách, công tác nghiên cứu phân tích kinh tế. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: Bao gồm các khoản chi như: Chi đầu tưkinh tế: Là những khoản chi nhằm hoàn thiện, mở rộng nền sản xuất xã hội nhưcấp vốn, đầu tư cơ sở hạ tầng…, chi giáo dục, chi y tế, chi phúc lợi xã hội, chicho quản lí hành chính và chi cho an ninh quốc phòng. Căn cứ vào chức năng quản lí nhà nước: Bao gồm chi nghiệp vụ và chiphát triển. Căn cứ vào tính chất sử dụng: Bao gồm 2 khoản chi: Chi cho các lĩnhvực sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp... và chicho lĩnh vực phi sản xuất vật chất như: Giáo dục, y tế, khoa học, nghệ thuật... Căn cứ vào mục đích kinh tế xã hội: Bao gồm: Chi tích lũy như: Đầu tưxây dựng cơ bản, chi dự trữ, cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước… và chi tiêudùng như chi quản lí hành chính nhà nước, chi cho hoạt động sự nghiệp, chi trợgiá, bù giá… Căn cứ vào yếu tố thời hạn tác động: - Chi thường xuyên là những khoản chi có thời hạn ngắn như lương, họcbổng, công tác phí, nghiệp vụ phí, chi trợ cấp, bù giá…SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 12 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 13. Luận văn tốt nghiệp - Chi đầu tư phát triển là những khoản chi có thời hạn tác động dài như đầutư phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư vốn cho các doanh nghiệp, chi dự trữ cho nhànước… 2.1.3.3. Cơ cấu chi ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay Theo Điều 2 Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/06/2003 của Chínhphủ thì chi ngân sách bao gồm: a) Chi đầu tư phát triển về: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không cókhả năng thu hồi vốn. - Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tàichính của nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộclĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước theo qui định của pháp luật. - Chi bổ sung dự trữ nhà nước. - Chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhànước. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo qui đinh của pháp luật. b) Chi thường xuyên về: - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin,văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xãhội khác. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế. - Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. - Hoạt động của các cơ quan nhà nước. - Hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam. - Hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội như: Ủy ban Mặt trận tổ quốcViệt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ ChíMinh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nôngdân Việt Nam. - Trợ giá theo chính sách của nhà nước. - Phần chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự ánnhà nước.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 13 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 14. Luận văn tốt nghiệp - Hỗ trợ Quỹ bảo hiểm xã hội. - Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp. - Các khoản chi thường xuyên khác theo qui định của pháp luật. c) Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay. d) Chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các chính phủ và tổ chứcngoài nước. e) Chi cho vay của ngân sách trung ương. f) Chi trả gốc và lãi các khoản huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngthuộc ngân sách cấp tỉnh theo qui định tại khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách nhànước. g) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính theo qui định tại Điều 58 Nghị định 60. h) Chi bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới. i) Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau.2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu Số liệu được thu thập là những số liệu sơ cấp từ các phòng ban có liên quanđến đề tài tại cơ quan thực tập, kết hợp với việc nghiên cứu từ sách, báo chuyênngành kinh tế và từ internet. 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu Được sự hướng dẫn của thầy cô và các cô chú, anh chị trong cơ quan, từnhững số liệu thu thập được trong quá trình thực tập cùng với những kiến thức đãhọc, kết hợp với việc áp dụng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối đểphân tích tình hình thu chi ngân sách theo từng khoản mục, từng thời điểm phátsinh số liệu.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 14 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 15. Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ SỞ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNHHÌNH THU - CHI NGÂN SÁCH TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006.3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE 3.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre 3.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên Bến Tre là một trong 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tựnhiên là: 2.356 km2, được hình thành bởi cù lao An Hoá, cù lao Bảo, cù laoMinh và do phù sa của 4 nhánh sông Cửu Long (gồm sông Tiền dài 83 km, sôngBa Lai 59 km, sông Hàm Luông 71 km, sông Cổ Chiên 82 km). Địa hình của Bến Tre bằng phẳng, rải rác những giồng cát xen kẽ với ruộngvườn, không có rừng cây lớn, chỉ có một số rừng chồi và những dải rừng ngậpmặn ở ven biển và các cửa sông. Nhìn từ trên cao xuống, Bến Tre có hình giẻquạt, đầu nhọn nằm ở thượng nguồn, các nhánh sông lớn. Những con sông lớnnối từ biển Đông qua các cửa sông chính (cửa Đại, cửa Ba Lai, cửa Hàm Luông,cửa Cổ Chiên), cùng hệ thống kênh rạch chằng chịt đan vào nhau chở nặng phùsa chảy khắp ba dải cù lao là một lợi thế của Bến Tre trong phát triển giao thôngthủy, hệ thống thủy lợi, phát triển kinh tế biển, kinh tế vườn, trao đổi hàng hoávới các tỉnh lân cận. Từ Bến Tre, tàu bè có thể đến thành phố Hồ Chí Minh vàcác tỉnh miền Tây. Ngược lại, tàu bè từ thành phố Hồ Chí Minh về các tỉnh miềnTây đều phải qua Bến Tre. Song song với giao thông thủy, ở Bến Tre, hệ thống giao thông đường bộcũng có một vị trí rất đặc biệt. Đường bộ nối liền Thị xã Bến Tre với thành phốHồ Chí Minh (qua Tiền Giang, Long An) dài 86 km. Các quốc lộ 60, quốc lộ 57đi xuyên qua các huyện, thị xã cùng với các tỉnh lộ 888, 885, 882,…nối liền cáchuyện, thị xã với nhau tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế giữa cáchuyện, thị xã với nhau và với các tỉnh lân cận. Dự kiến vào cuối năm 2007, cầu Rạch Miễu - công trình thế kỷ, được gấprút hoàn thành sẽ nối liền hai bờ sông Tiền; cầu Hàm Luông nối liền cù lao Bảo,SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 15 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 16. Luận văn tốt nghiệpcù lao Minh. Từ đây, cùng với hệ thống cầu đường nội tỉnh, ba dải cù lao An Hoá- Bảo - Minh thông thương là điều kiện giúp cho những tiềm năng kinh tế - vănhoá - xã hội của Bến Tre được khơi dậy và phát triển mạnh mẽ. 3.1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội Hơn 30 năm sau ngày thống nhất đất nước (1975-2007), dưới sự lãnh đạocủa Đảng bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, nhân dân Bến Tre đã phấn đấu thực hiệntốt 02 nhiệm vụ chiến lược: xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổquốc trên cơ sở phát huy ba thế mạnh của Tỉnh đó là nông nghiệp, kinh tế vườnvà đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản. Với tinh thần “Đồng Khởi” bất diệt, quân vàdân Bến Tre đã đẩy mạnh việc phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kĩthuật cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế, phát triển xã hội,từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng và phát triển, Bến Tre vẫn còn gặpnhiều khó khăn do điều kiện tự nhiên là vùng sông nước cách trở và do ảnhhưởng của chiến tranh nên cơ sở hạ tầng còn yếu. Nhưng nhờ biết tập trung vàothế mạnh của Tỉnh là nông nghiệp, Bến Tre từ chỗ thiếu lương thực đến nay vấnđề lươnng thực không còn là nỗi lo của Tỉnh. Kinh tế vườn đã có bước phát triển và chuyển đổi khá nhanh, phong trào cảitạo vườn tạp, thay đổi giống cây trồng có năng suất, chất lượng diễn ra sôi nổi vàđem lại kết quả đáng khích lệ: trên 200 triệu quả dừa và trên 200 ngàn tấn tráicây mỗi năm, trên 10 triệu cây giống cung cấp cho các nhà vườn trong và ngoàitỉnh. Hiện nay Bến Tre đang có xu hướng phát triển ngành du lịch sinh thái. Ngành khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản phát triển đem lại nguồnthu đáng kể cho ngân sách Tỉnh. Phong trào nuôi tôm càng xanh ở vùng nướcngọt và tôm sú ở vùng nước lợ - mặn đang mở ra hướng sản xuất mới đầy triểnvọng về đầu tư cơ sở hạ tầng (điện, đường, trạm…) Hơn 30 năm qua, nhất là 20 năm đổi mới, với phương châm “Nhà nước vànhân dân cùng làm” và thời gian gần đây là phương châm “Nhân dân làm, Nhànước hỗ trợ, nhân dân làm Nhà nước thưởng” đã góp phần làm thay đổi bộ mặtnông thôn của Bến Tre. Đường ô tô đã về đến trung tâm các xã. Trường học,trạm y tế được thiết lập đến tận thôn, ấp và từng bước được kiên cố hóa, ngóiSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 16 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 17. Luận văn tốt nghiệphóa. Bến Tre hiện là một trong những tỉnh có trình độ dân trí cao trong khu vựcĐồng bằng sông Cửu Long. Về văn hóa xã hội đã có bước phát triển tốt, góp phần đáng kể vào sự pháttriển của Tỉnh nhà trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đến nay sóngphát thanh truyền hình đã phủ khắp tỉnh. Đa số hộ nhân dân đều có phuơng tiệnnghe nhìn. Phong trào xây dựng nếp sông mới, gia đình văn hóa, hoạt động thểdục thể thao… có bước chuyển tích cực. Đây là một bằng chứng hết sức sinhđộng về động lực của văn hóa trong đời sống xã hội. 3.1.2. Giới thiệu chung về Sở Tài chính Bến Tre 3.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển Ty Tài chính Bến Tre được thành lập vào ngày 03/03/1976 theo quyết địnhcủa Ủy ban nhân dân Cách mạng lâm thời tỉnh Bến Tre đến ngày 13/05/1990được đổi tên thành Sở Tài chính - Vật giá theo quyết định số 34/QĐ - UB. Năm2003, căn cứ quyết định số 208/2003/QĐ - TTg ngày 10/10/2003 của Thủ tướngChính phủ về việc đổi tên Sở Tài chính - Vật giá thành Sở Tài chính thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tên đầy đủ: Sở Tài chính Bến Tre. Trụ sở: số 20, đường Cách mạng tháng Tám, phường 3, thị xã Bến Tre,tỉnh Bến Tre. Điện thoại: 075.822552 - fax: 075.827211 Tài khoản số: 932.01.00.00001 mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh Bến Tre. 3.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn - Nghiên cứu và cụ thể hóa các thông tư, hướng dẫn chính sách, chế độ tiêuchuẩn định mức về tài chính, xây dựng các văn bản về mức thu phí, lệ phí, cáckhoản phụ thu, vay và trả nợ huy động sự đóng góp của các cá nhân và tổ chứcthuộc thẩm quyền của địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hộiđồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành văn bản thuộc thẩm quyền theo qui địnhcủa pháp luật. - Đề xuất các biện pháp cần thiết để bồi dưỡng, khai thác nguồn thu, hoànthành nhiệm vụ chi ngân sách, thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí. TổSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 17 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 18. Luận văn tốt nghiệpchức cấp phát kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn theo nộidung phân cấp quản lí ngân sách. - Quản lí, cấp phát và quyết toán nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bảnthuộc vốn ngân sách nhà nước. Xem xét, kiểm tra về mặt tài chính đối với việcxây dựng và hình thành các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương,các dự án vay vốn của địa phương, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh kiểm tra việc sửdụng vốn và thực hiện kế hoạch trả nợ vay, quản lí và kiểm tra các nguồn vốn vàtài sản viện trợ. - Quản lí và sử dụng Quỹ dự trữ tài chính của Tỉnh theo qui định của phápluật và quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Quản lí và chi hộ nguồn kinh phí ủy quyền của trung ương. - Kiểm tra và xem xét duyệt quyết toán của các cơ quan nhà nước, đơn vịhành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội sử dụng ngân sách Tỉnh. Kiểmtra báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp nhà nước thuộc Tỉnh quản lí. - Hướng dẫn cơ quan tài chính các cấp, tổng hợp số liệu và thu chi ngânsách nhà nước tại địa bàn và thực hiện ngân sách các cấp. Tổng hợp tình hình thuchi ngân sách nhà nước lập tổng quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm củađịa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt như qui định. - Báo cáo về tài chính - ngân sách theo qui định. - Quản lí tài sản, tài nguyên thuộc sở hữu nhà nước đối với các Sở, Ban,Ngành, Đoàn thể, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Tỉnh theo qui định củachính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Theo dõi thông tin giá cả, thẩm địnhgiá mua sắm tài sản của các đơn vị sử dụng ngân sách, các dự án đầu tư và kiểmtra giá cả trên địa bàn Tỉnh. - Được quyền yêu cầu chủ đầu tư, cơ quan kho bạc nhà nước và cơ quanquản lí đầu tư xây dựng cung cấp tài liệu cần thiết liên quan đến việc tổng hợp kếhoạch vốn đầu tư, quản lí cấp phát và quyết toán vốn đầu tư, thực hiện các biệnpháp quản lí cần thiết theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quảsử dụng vốn đầu tư của nhà nước. - Thanh tra, kiểm tra về quản lí tài chính - ngân sách của các đơn vị sử dụngngân sách và của chính quyền cấp dưới, các doanh nghiệp tại địa phương có trựctiếp liên quan đến trách nhiệm, nghiệp vụ đối với ngân sách nhà nước. ThốngSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 18 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 19. Luận văn tốt nghiệpnhất quản lí về quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng và sử dụng cán bộ chuyên mônnghiệp vụ tài chính, kế toán. 3.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Sở tài chính Bến Tre Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh có chứcnăng giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện quản lí nhà nước về tài chính, giá cảtrong phạm vi nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Tỉnh theo luật định, đồng thời chịusự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài chính. Sở Tài chính được tổ chứcthành 07 phòng, ban trực thuộc, dưới sự lãnh đạo của giám đốc và các phó giámđốc. Các phòng, ban bao gồm: - Phòng Tổ chức - Hành chính (TC - HC) - Phòng Ngân sách - Hành chính văn xã (NS - HCVX), trong đó có phòngđầu tư. - Phòng Ngân sách xã (NS xã). - Phòng Tài chính doanh nghiệp (TCDN). - Phòng Quản lí công sản (QLCS). - Ban Vật giá. - Phòng Thanh tra tài chính (TTTC). * Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở Tài chính. Giám đốcP.Giám đốc P.Giám đốc P.Giám đốc Phòng Phòng TC-HC NS-HCVX Phòng Phòng Ban Phòng Phòng NS xã QLCS vật giá TTTC TCDNSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 19 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 20. Luận văn tốt nghiệp * Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban: Phòng Tổ chức - Hành chính: + Thông tin lưu trữ phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn củaSở. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình các mặt côngtác của Sở theo định kì và bất thường khi có yêu cầu. + Thực hiên công tác tổ chức và quản lý cán bộ của Sở. Phòng Ngân sách – Hành chính văn xã: + Tham mưu giúp lãnh đạo điều hành quản lý tài chính - ngân sách. + Lập tổng hợp tài chính ngân sách, kiểm tra việc lập và chấp hành ngânsách ở các ngành, các đơn vị. + Cấp phát các khoản chi ngân sách địa phương. + Tổng hợp theo dõi tình hình thu chi, quản lí ngoại tệ, quản lí việc vay trảnợ nước ngoài, các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh quản lí. + Hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra các chủ đầu tư phát triển thực hiện kế hoạchđầu tư, đảm bảo tiến độ và hoàn thành vốn vay theo đúng hợp đồng tín dụng, tiếpnhận và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ của nhà nước. Phòng Ngân sách xã: + Hướng dẫn lập dự toán ngân sách xã trong toàn Tỉnh để tổng hợp vào dựtoán ngân sách Nhà nước, tham mưu Ban giám đốc trình Ủy ban nhân dân Tỉnh.Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh thông báo dự toán thu chi ngân sách xã cho 8 huyện,thị. + Tổng hợp quyết toán thu - chi ngân sách xã. + Quản lí phát hành và quyết toán các biên lai, ấn chỉ và chứng từ kế toánkhác trên địa bàn cấp xã. + Tăng cường kiểm tra việc phân bổ ngân sách, điều hành ngân sách, quyếttoán ngân sách, chấn chỉnh công tác quản lý tài chính - ngân sách cấp xã theoLuật ngân sách. Phòng tài chính doanh nghiệp: + Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lí tài chính, kế toán,kiểm toán doanh nghiệp, chế độ quản lí, bảo tồn và phát triển vốn nhà nước tạidoanh nghiệp.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 20 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 21. Luận văn tốt nghiệp + Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lí vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhànước tại các doanh nghiệp do địa phương thành lập hoặc góp vốn. Phòng Quản lí công sản: Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quy định về tài chính nhằm sử dụng cóhiệu quả tài sản các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc phạm vi quản lí đúngchế độ, chính sách tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định. Ban Vật giá: + Thông báo tạm thời các loại giá do Trung ương và Tỉnh quy định đến cácngành, các địa phương và cơ sở trong Tỉnh thực hiện. + Hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lí giá của Trung ương và địaphương. + Tổ chức kiểm tra chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, doanh lợi các sảnphẩm chủ yếu. Phòng Thanh tra tài chính: Tiến hành thanh tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiên pháp luật, pháplệnh, các chế độ tài chính, kế toán và kế hoạch Nhà nước của các ngành, các cơquan, tổ chức kinh tế xã hội và công dân.3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ TÌNHHÌNH THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾNTRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 3.2.1. Khái quát tình hình thu chi ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giaiđoạn 2004 - 2006 Trong thời gian qua, với tinh thần “Đồng Khởi mới” trên tất các lĩnh vực,Đảng, quân và dân Bến Tre đã giành được nhiều thành tựu quan trọng, mang tínhđột phá, tạo đà và mở đường cho bước tăng tốc trong thời kì đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa quê hương. Hiện nay, Bến Tre đã có nhiều chuyển biến tích cực trên mọi lĩnh vực. Cơcấu kinh tế ngày càng chuyển dịch khá nhanh và rõ nét theo hướng tăng dần tỷtrọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Tình hình kinh tếxã hội tiếp tục phát triển mạnh, sản xuất công nghiệp và dịch vụ từng bước đượcđẩy mạnh, sản xuất nông nghiệp cũng có nhiều thuận lợi. Giá cả một số mặt hàngSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 21 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 22. Luận văn tốt nghiệpnông sản từng lúc có nâng lên. Cuộc sống của người dân Bến Tre đang khởi sắc,hứa hẹn những vụ mùa bội thu. Nhiều sản phẩm xứ Dừa đã bước ra thế giới, gópphần làm giàu cho quê hương trên con đường hội nhập kinh tế với các nước trongkhu vực và thế giới. Bên cạnh đó chất lượng giáo dục - đào tạo đã được nâng cao, thiết bịchuyên dùng phục vụ giảng dạy được đáp ứng kịp thời. Tình hình giao thôngđược cải thiện. Các hoạt động văn hóa xã hội được duy trì và không ngừng nângcao chất lượng; an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Trên đà phát triển nhanh và những thành tựu đã đạt được trong thời gianqua, Bến Tre đã chủ động hội nhập với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long vàcác tỉnh thành của Việt Nam. Bến Tre tiếp tục có những chính sách kêu gọi đầutư hấp dẫn về các lĩnh vực thủy sản, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dulịch… đặc biệt là các dự án chế biến thủy sản, trái cây, các sản phẩm xứ Dừa, cầuđường, khu công nghiệp, du lịch, đồng thời thu hút nhân tài nhằm đưa kinh tếtỉnh nhà phát triển nhanh và bền vững hơn. Đây là cơ sở tiền đề để Bến Tre tạo ranhững bước phát triển vững chắc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và cũnglà tiền đề góp phần tăng thu ngân sách của tỉnh nhà trong thời gian tới. Tuy nhiên, Bến Tre vẫn còn là một tỉnh còn nhiều khó khăn do nông nghiệpchiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, sản xuất hàng hóa phụ thuộc rất nhiều vàođiều kiện tự nhiên, giá cả xăng dầu và nhiều loại vật tư khác tăng cao (và hiệnđang có xu hướng tăng lên). Tình hình thời tiết diễn biến không thuận lợi, nướcmặn đến sớm và xâm nhập sâu; dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên câylúa phát triển trên diện rộng; tình trạng nuôi tôm chết xảy ra trên tất cả các khuvực; các nhà máy chế biến của tỉnh gặp nhiều khó khăn về nguồn nguyên liệudừa, mía do cạnh tranh mua; giá nguyên liệu tăng cao, bệnh cúm gia cầm phátsinh trở lại và phát triển trên diện rộng và kéo dài… Từ những nguyên nhân trênđã làm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế tỉnh nhà cũng như là thu nhập của ngườidân, và vì vậy mà nó cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình thu chi ngânsách của Tỉnh. Để kinh tế xã hội tỉnh nhà phát triển thuận lợi và khắc phục những khó khăndo nền kinh tế mang lại, đòi hỏi phải có phần đóng góp rất quan trọng của ngânsách nhà nước trên địa bàn Tỉnh cùng với sự trợ cấp của ngân sách trung ương.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 22 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 23. Luận văn tốt nghiệpThế nhưng, trong thời gian qua, thu ngân sách tỉnh Bến Tre chỉ đáp ứng được cácnhu cầu về chi tiêu thường xuyên nên các khoản chi cho đầu tư phát triển chủ yếudựa vào sự trợ cấp của ngân sách trung ương. Các nhu cầu chi tiêu ở tất cả cáccấp, các ngành, các đơn vị phát sinh rất nhiều và đa dạng trong khi khả năng củangân sách thì có hạn. Từ đó, ngân sách chỉ tập trung giải quyết những khoản phátsinh đột xuất, trọng điểm theo chủ trương của Tỉnh như: phòng chống dịch cúmgia cầm, sốt xuất huyết, khắc phục hậu quả thiên tai,… Nhưng với sự quan tâm cao của toàn Đảng, toàn dân, cùng sự quan tâm chỉđạo sâu sát của Tỉnh Ủy, Hội đồng nhân dân Tỉnh và sự phối hợp của các ngành,các cấp, ngoài việc đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chi theo dự toán được giaovà đảm bảo thu đúng nguyên tắc “thu đúng, thu đủ và thu kịp thời”, địa phươngcòn huy động nhiều nguồn vốn khác như: vay quỹ hỗ trợ, ứng vốn nhàn rỗi Khobạc nhà nước và tranh thủ nguồn vốn mục tiêu về kiên cố hóa trường lớp, nguồnvốn 815,… để tập trung vào ngân sách, bố trí thực hiện những nhiệm vụ quantrọng về đầu tư xây dựng cơ bản, phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế,đảm bảo xã hội,… Từ những việc làm trên của các cấp lãnh đạo Tỉnh, nền kinh tế Bến Tre đãvượt qua những khó khăn thử thách lớn, đồng thời tiếp tục được ổn định và pháttriển. 3.2.2. Phân tích tình hình thu ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn2004 - 2006 3.2.2.1. Đánh giá chung về tình hình thu ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tregiai đoạn 2004 - 2006 Tình hình kinh tế xã hội Bến Tre giai đoạn 2004-2006 tăng trưởng đángkể. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước mang lại hiệu quả cao.Hoạt động xuất nhập khẩu và lưu thông hàng hóa được đẩy mạnh, nhiều doanhnghiệp mới được thành lập và đi vào hoạt động đã góp phần tăng thu ngân sáchtrên địa bàn. Đặc biệt là sự nổ lực của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân sảnxuất kinh doanh đã thực hiện tốt các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước. Nếu khôngkể phần thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách và tín phiếu, trái phiếu của ngânSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 23 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 24. Luận văn tốt nghiệpsách trung ương, thì các khoản thu về thuế luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thungân sách trên địa bàn. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, thu ngân sách giai đoạn 2004-2006 vẫn còn gặp không ít khó khăn và còn một số vấn đề chưa được giải quyếttốt làm ảnh hưởng đến nguồn thu của ngân sách như: hạn hán kéo dài, dịch cúmgia cầm tái phát và lan rộng ở nhiều địa phương; chỉ số giá tiêu dùng (nhất là giámột số mặt hàng trọng yếu và nguyên liệu đầu vào như: xăng, dầu, sắt, thép,…)tăng cao đã tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và hiệu quả kinh doanh củacác ngành kinh tế; Các khoản thu liên quan đến đất đai chưa được triển khaimạnh, một số nhà đầu tư còn chần chừ trong việc tiến hành thực hiện các dự ánđược duyệt; các doanh nghiệp lớn thuộc lĩnh vực có vốn đầu tư nước ngoài giảmnộp so với những năm trước, một số doanh nghiệp khác tiếp tục được miễn giảmhoặc kéo dài thêm thời gian miễn giảm thuế theo luật thuế thu nhập doanh nghiệpbổ sung và sửa đổi, bên cạnh đó còn có nhiều doanh nghiệp thành lập nhưng hoạtđộng không hiệu quả đã làm giảm nguồn thu của ngân sách Tỉnh,… Tuy thu ngân sách giai đoạn 2004 – 2006 gặp không ít khó khăn, nhưngdưới sự quan tâm của lãnh đạo Tỉnh đã giải quyết tốt vấn đề tập trung các nguồnthu, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chitiêu thường xuyên theo dự toán, góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội củaTỉnh nhà. 3.2.2.2. Phân tích tình hình thu ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giaiđoạn 2004-2006 Tình hình thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong thời gian qua đãcó nhiều chuyển biến theo chiều hướng tích cực, hầu hết các khoản thu đềukhông ngừng tăng lên qua các năm. Kết quả thu ngân sách trên địa bàn tỉnh đượcthể hiện qua bảng số liệu sau:SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 24 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 25. Luận văn tốt nghiệp Bảng 1: BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết QT/DT Dự toán Quyết QT/DT Dự toán Quyết QT/DT toán toán (%) toán (%) toán (%) Tổng thu NSNN (A+B) (không kể chuyển giao giữa các cấp NS và tín phiếu, trái phiếu của NSTW) 520.090 846.782 162,81 653.598 912.656 139,64 720.000 1.031.979 147,01 A Tổng các khoản thu cân đối NSNN 520.090 763.254 146,75 653.598 779.207 119,22 702.000 875.847 124,76 Thu từ sản xuất kinh doanh trong I nước 520.090 624.992 120,17 653.598 676.431 103,49 702.000 740.809 105,52 II Thu từ Quỹ dự trữ tài chính - - -III Thu kết dư ngân sách năm trước 37.076 45.355 28.310IV Thu chuyển nguồn 86.186 54.104 84.711 V Thu viện trợ không hoàn lại - 3.317 2.017 VI Thu vay đầu tư phát triển 15.000 - 20.000 B Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lí qua NSNN 83.528 133.449 156.132 C Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 320.230 482.307 150,61 353.375 647.822 183,32 489.824 1.157.520 236,31 D Thu tín phiếu, trái phiếu của NSTW 5.099 11.478 9.568 Tổng số thu 840.320 1.334.188 158,77 1.006.9731.571.956 156,11 1.191.824 2.199.067 184,51 (Nguồn: Phòng Ngân Sách Sở Tài chính Bến Tre)SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 25 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 26. Luận văn tốt nghiệp Chú giải: - NSNN: Ngân sách nhà nước. - DT: Dự toán - NSTW: Ngân sách trung ương. - QT: Quyết toán. - XK: Xuất khẩu. - NK: Nhập khẩu. Nhận xét: Qua bảng báo cáo quyết toán thu ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2004-2006 ta thấy rằng: - Tổng thu ngân sách năm 2004 là: 1.334.188 triệu đồng, đạt 158,77% dựtoán địa phương giao. - Tổng thu ngân sách năm 2005 là: 1.571.956 triệu đồng, đạt 156,11% dựtoán địa phương giao. - Tổng thu ngân sách năm 2006 là: 2.199.067 triệu đồng, đạt 184,51% dựtoán địa phương giao. Nếu không kể phần thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách và tín phiếu,trái phiếu của ngân sách trung ương thì tổng thu ngân sách địa phương qua cácnăm là: - Tổng thu ngân sách địa phương năm 2004 là: 846.782 triệu đồng, đạt162,81% dự toán địa phương giao. - Tổng thu ngân sách địa phương năm 2005 là: 912.656 triệu đồng, đạt139,64 % dự toán địa phương giao. - Tổng thu ngân sách địa phương năm 2006 là: 1.031.979 triệu đồng, đạt147,01% dự toán địa phương giao. Xét về mặt tổng thu ngân sách trong năm thì thu ngân sách địa phương năm2005 cao hơn 237.768 triệu đồng, tăng 17,82% so với năm 2004. Thu ngân sáchđịa phương năm 2006 cao hơn năm 2005 là 627.111 triệu đồng, tăng 39,89% sovới năm 2005. Xét về mức độ chấp hành dự toán thì thu ngân sách địa phuơng năm 2004đạt dự toán cao nhất hai năm còn lại, và năm 2005 là năm thu ngân sách địaphương đạt dự toán thấp so với 2 năm còn lại.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 26 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 27. Luận văn tốt nghiệp Điều này chứng tỏ trong năm tài chính, Sở Tài chính đã cố gắng tranh thủthực hiện những khoản thu theo dự toán nhưng do những khoản thu từ thuế vàcác khoản thu khác của các doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp, luậthợp tác xã và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,… đã làm ảnh hưởng đếnkết quả thu ngân sách chung trong năm tài chính. Các khoản thu ngân sách bao gồm: Các khoản thu cân đối ngân sách, cáckhoản thu để lại đơn vị chi quản lí qua ngân sách nhà nước, thu bổ sung từ ngânsách cấp trên, thu tín phiếu, trái phiếu của ngân sách trung ương. a) Các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước Các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre trongthời gian qua luôn thực hiện đạt và vượt dự toán được giao. Qua các năm khoảnthu này không ngừng tăng lên và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngânsách địa phương. Tình hình thu cân đối ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2004 –2006 được thể hiện qua bảng số liệu sau:SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 27 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 28. Luận văn tốt nghiệp Bảng 2: KẾT QUẢ THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 -2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết QT/DT Dự Quyết QT/DT Dự Quyết QT/DT toán toán (%) toán toán (%) toán toán (%) 1 Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước 520.090 624.992 120,17 653.598 676.431 103,49 702.000 740.809 105,52 2 Thu từ Quỹ dự trữ tài chính - - - 3 Thu kết dư ngân sách năm trước 37.076 45.355 28.310 4 Thu chuyển nguồn 86.186 54.104 84.711 5 Thu viện trợ không hoàn lại - 3.317 2.017 6 Thu vay đầu tư phát triển 15.000 - 20.000 Tổng các khoản thu cân đối NSNN 520.090 763.254 146,75 653.598 779.207 119,22 702.000 875.847 124,76 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) Chú giải: - QT: Quyết toán - DT: Dự toán - NSNN: Ngân sách nhà nước.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 28 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 29. Luận văn tốt nghiệp Qua bảng số liệu thu cân đối ngân sách Bến Tre giai doạn 2004 - 2006 tathấy: Năm 2004 thực hiện: 763.254 triệu đồng, đạt 146,75% dự toán địa phươnggiao và chiếm 73,81% trong tổng thu ngân sách địa phương. Năm 2005 là: 779.207 triệu đồng, đạt 119,22% dự toán địa phương giao vàchiếm 85,38% trong tổng thu ngân sách địa phương. Năm 2006 là: 875.847 triệu đồng, đạt 124,76% dự toán địa phương giao vàchiếm 84,87% trong tổng thu ngân sách địa phương. Bao gồm: * Thu từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nước Thu ngân sách từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nước không ngừngtăng lên qua các năm và được thể hiện qua bảng số liệu sau:SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 29 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 30. Luận văn tốt nghiệp Bảng 3: THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết QT/DT Dự Quyết QT/DT Dự Quyết QT/DT toán toán (%) toán toán (%) toán toán (%) 1 Thu từ DNNN trung ương 19.000 19.363 101,91 25.000 16.515 66,06 12.000 86.921 724,34 2 Thu từ DNNN địa phương 267.500 282.313 105,54 319.214 310.500 97,27 334.000 290.560 86,99 3 Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài 300 458 152,67 500 1.632 326,40 1.175 732 62,30 Thu từ DN thành lập theo luật DN, 4 luật HTX 39.120 50.405 128,85 73.100 67.091 91,78 78.670 78. 416 99,68 Thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh 5 hàng hóa, dịch vụ 75.880 66.939 88,22 78.200 74.577 95,37 88.330 79.068 89,51 6 Thu từ khu vực khác 100.890 179.461 177,88 133.584 172.424 129,08 157.825 172.027 109,00 7 Thu sự nghiệp 4.500 4.391 97,58 5.400 4.458 82,56 5.000 2.941 58,82 8 Thu khác 12.900 21.662 167,92 18.600 29.243 157,22 25.000 30.144 120,58 Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước 520.090 624.992 120,17 653.598 676.431 103,49 702.000 740.809 105,52 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) Chú giải: - DNNN: Doanh nghiệp nhà nước - DT: Dự toán - HTX: Hợp tác xã. - QT: Quyết toán. - DN: Doanh nghiệp.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 30 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 31. Luận văn tốt nghiệp Trong tổng thu ngân sách địa phương thì thu ngân sách từ khu vực sản xuấtkinh doanh trong nước chiếm tỷ trọng lớn nhất. Cụ thể: Năm 2004 là: 624.992 triệu đồng, đạt 120,17% dự toán địa phương giao,chiếm 73,81% trong tổng thu ngân sách địa phương. Trong đó, nếu loại trừ cáckhoản thu được phản ánh trong báo cáo quyết toán nhưng không phản ánh trongdự toán được giao với số tiền là: 52.923 triệu đồng (bao gồm: khoản thu sựnghiệp là 122 triệu đồng, thu hồi các khoản chi năm trước là 4.077 triệu đồng,thu thanh lý nhà làm việc là 383 triệu đồng, thu từ quỹ đất công ích và đất cônglà 1.628 triệu đồng, thu huy động góp vốn xây dựng cơ sở hạ tầng là 35.545 triệuđồng, thu huy động đóng góp khác là 9.449 triệu đồng, thu do ngân sách cấpkhác hoàn trả là 1.719 triệu đồng) thì số thu từ khu vực sản xuất kinh doanh trongnước là 572.069 triệu đồng, đạt 110% dự toán địa phương giao. Nguyên nhântăng thu chủ yếu là từ nguồn thu của công ty xổ số kiến thiết, nguồn thu từ cácdoanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã, và thu từ khu vựckhác,… Năm 2005, thu ngân sách từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nước là:676.431 triệu đồng, đạt 103,49% dự toán địa phương giao, chiếm 74,12% trongtổng thu ngân sách địa phương. Trong đó, nếu loại trừ các khoản thu được phảnánh trong báo cáo quyết toán nhưng không phản ánh trong dự toán được giao từđầu năm với số tiền là: 13.423 triệu đồng (bao gồm: khoản thu sự nghiệp là 1.104triệu đồng, thu hồi các khoản chi năm trước là 10.676 triệu đồng, thu do ngânsách cấp khác hoàn trả là 1.643 triệu đồng) thì số tiền thu từ hoạt động sản xuấtkinh doanh trong nước là: 663.008 triệu đồng, đạt 101,43% dự toán địa phươnggiao. Nguyên nhân tăng thu chủ yếu là thu từ nguồn thu của công ty xổ số kiếnthiết, nguồn thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các khoản thu vềnhà đất. Đến năm 2006, nguồn thu từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nước tiếptục tăng lên. Sở dĩ nguồn thu năm này đạt được như vậy chủ yếu là do nguồntăng thu công ty xổ số kiến thiết, thu từ cá nhân sản xuất hàng hóa dịch vụ và cáckhoản thu khác… Điều này cho thấy năm 2006 hoạt động sản xuất kinh doanhđược đẩy mạnh. Các cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đờisống nhân dân phần nào được cải thiện, ý thức chấp hành luật thuế, luật lao độngSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 31 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 32. Luận văn tốt nghiệpcủa người dân được nâng cao, hoạt động thu thuế của Cục thuế đạt hiệu quả hơn.Cụ thể: thu khu vực sản xuất kinh doanh trong nước năm 2006 là: 740.809 triệuđồng, đạt 105,52% dự toán địa phương giao và chiếm 71,79% trong tổng thungân sách địa phương. Trong đó, nếu loại trừ các khoản thu được phản ánh trongbáo cáo quyết toán nhưng không phản ánh trong dự toán được giao từ đầu nămvới số tiền là: 5.584 triệu đồng (bao gồm: thu thanh lý nhà làm việc là 16 triệuđồng, thu hồi các khoản chi năm trước là 5.568 triệu đồng) thì số tiền thu từ sảnxuất kinh doanh trong nước là 735.225 triệu đồng, đạt 104,73% dự toán địaphương giao. Như vậy, năm 2005 khoản thu từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nướccao hơn 51.439 triệu đồng, tăng 8,23% so với năm 2004. Năm 2006 khoản thunày cao hơn 64.378 triệu đồng, tăng 9,52% so với năm 2005. Cụ thể một số nội dung như sau: - Thu từ doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản lí (thu từ doanhnghiệp nhà nước trung ương) Năm 2004 là 19.363 triệu đồng đạt 101,91% dự toán địa phương giao. Đếnnăm 2005 nguồn thu này giảm xuống còn 16.515 triệu đồng đạt 66,06% dự toánđịa phương giao, đến năm 2006 là 86.921 triệu đồng đạt 724,34% dự toán địaphương giao. Nguồn thu từ lĩnh vực này trong năm 2005 giảm xuống so với năm 2004 vàđạt thấp so với dự toán là do việc giảm thuế giá trị gia tăng của ngành bưu điện,thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ lớn, trong khi đó tỷ trọng thuế giá trịgia tăng của bưu điện chiếm 48,23% trên tổng số thu của doanh nghiệp nhà nướctrung ương. Đến năm 2006 nguồn thu này tăng nhanh là do khoản thu từ thuế tiêu thụđặc biệt từ sản xuất trong nước tăng lên (chủ yếu thu từ thuốc lá điếu của nhàmáy thuốc lá Bến Tre) và các khoản thu khác ngân sách chiếm tỷ trọng lớn trongtổng thu từ doanh nghiệp nhà nước trung ương. - Thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương Nguồn thu này không ngừng tăng lên qua các năm. Năm 2004 thực hiệnđược 282.313 triệu đồng đạt 105,54% dự toán địa phương giao. Nguồn thu nàychủ yếu thu từ hoạt động xổ số kiến thiết (179.877 triệu đồng đạt 114,94% dựSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 32 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 33. Luận văn tốt nghiệptoán địa phương giao). Đây là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thungân sách địa phương, chiếm gần 1/3 tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn. Đến năm 2005 khoản thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương thực hiệnđược 310.500 triệu đồng đạt 97,27% dự toán địa phương, tăng so với 2004 là36.901 triệu đồng chiếm 13% khoản thu này của năm 2004. Nguyên nhân nguồnthu này không đạt so với dự toán là do trong năm Tỉnh đã áp dụng chế độ miễngiảm thuế cho các doanh nghiệp cổ phần hóa. Đến cuối năm 2005 toàn Tỉnh đãcó 10 doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa và đi vào hoạt động. Bên cạnhđó cũng có một số doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh không hiệu quảlàm giảm nguồn thu ngân sách nhà nước như xí nghiệp cơ khí công nông, công tycổ phẩn thủy sản Bình Đại, công ty xây dựng, nhà máy đường Bến Tre. Ngoài raviệc thực hiện chế độ ưu đãi đầu tư, miễn giảm đánh bắt xa bờ cũng làm giảmnguồn thu trong năm. Năm 2006 nguồn thu này đạt 290.560 triệu đồng đạt 86,99% dự toán địaphương giao. Nguồn thu này chủ yếu thu từ xổ số kiến thiết là 260.000 triệu đồngchiếm 89,48% tổng thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương, ngoài ra cáckhoản thu khác ngân sách cũng tăng lên đáng kể so với các năm 2004 và năm2005. Qua các năm, chỉ tiêu đặt ra cho nguồn thu từ xổ số kiến thiết không ngừngtăng lên. Vì thế công ty xổ số kiến thiết đã đẩy mạnh hoạt động của mình nhằmphấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu. Kết quả cho thấy công ty hoạt động có hiệu quảnên nguồn thu từ khoản này không ngừng tăng và vượt dự toán. - Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Hiện nay nước ta đang trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì việc thu hútvốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đang là một vấn đề được quan tâm hàngđầu. Hòa với xu thế đó, Bến Tre đã và đang tiếp tục đẩy mạnh việc thu hút nguồnvốn này. Trong thời gian qua Bến Tre đã tổ chức nhiều chương trình vận động,quảng bá những chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tính đến cuối năm2006 đã có hơn khoảng 90 lượt đoàn doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoàinước đến tìm hiểu và khảo sát cơ hội đầu tư tại Bến Tre. Trong đó có 04 doanhnghiệp đã xúc tiến thành công và được cấp giấy chứng nhận đầu tư: Công tytrách nhiệm hữu hạn may mặc Alliance One (Thái Lan), công ty trách nhiệm hữuSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 33 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 34. Luận văn tốt nghiệphạn Dân Duy Việt Nam (Đài Loan), công ty cổ phần may Yung Nam và công tytrách nhiệm hữu hạn Hyeong Lee Việt (Hàn Quốc). Chuẩn bị cấp giấy chứngnhận đầu tư cho công ty sản xuất phụ liệu ngành dệt may. Ngoài ra đã có bốn nhàđầu tư trong lĩnh vực sản xuất mụn và chỉ sơ dừa đến tìm hiểu đầu tư như: Côngty trách nhiệm hữu hạn Consare, công ty Hayleys Exports Limitid (Sri-Lanka),một nhà đầu tư Trung Quốc và doanh nghiệp tư nhân Sunhoa (Thành phố Hồ ChíMinh),… Với những thành tựu trên, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đãđóng góp không ít vào nguồn thu ngân sách nhà nước. Cụ thể như sau: Năm 2004 là 458 triệu đồng đạt 152,67% dự toán địa phương giao. Năm2005 là 1.632 triệu đồng đạt 326,4% dự toán địa phương giao. Năm 2006 là 732triệu đồng đạt 62,3% dự toán địa phương giao. Năm 2005 do thu hút được nhiều doanh nghiệp đầu tư vào Tỉnh nhà và cácdoanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả nên nguồn thu ngân sách tăng cao so vớinăm 2004. Sang năm 2006 mặc dù có nhiều doanh nghiệp được cấp giấy chứngnhận đầu tư và các doanh nghiệp điều hoạt động hiệu quả. Nhưng do các chínhsách thu hút nguồn vốn đầu tư này trên địa bàn tỉnh như một số doanh nghiệptiếp tục được ưu đãi miễn giảm hoặc được kéo dài thêm thời gian miễn giảm thuếtheo luật thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung sửa đổi nên làm giảm nguồn thungân sách trên địa bàn. - Thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh Nguồn thu ngân sách từ thu vực này bao gồm các khoản thu từ doanhnghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã và các khoản thu từ cánhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ. Đây là khoản thu chiếm tỷ trọng lớntrong cơ cấu thu ngân sách từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nước. + Thu từ doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã Năm 2004 thu được 50.405 triệu đồng đạt 128,85% dự toán địa phươnggiao. Năm 2005 khoản thu này lên đến 67.091 triệu đồng nhưng chỉ đạt 91,78%dự toán địa phương giao. Đến năm 2006 là 78.416 triệu đồng chỉ đạt 99,68% dựtoán địa phương giao. Hầu hết các khoản thu này điều tăng nhưng chỉ có năm2004 là đạt và vượt dự toán được giao.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 34 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 35. Luận văn tốt nghiệp + Thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ: Qua các năm đều tăng lên nhưng chỉ có 2006 là đạt thấp so với dự toánđược giao là 89,51% với 79.068 triệu đồng. Năm 2005 tuy không đạt dự toán(95,37%) nhưng tổng số thu ngân sách vẫn đạt 74.577 triệu đồng cao hơn so vớinăm 2004 là 7.641 triệu đồng. Nhìn chung khoản thu từ thu vực ngoài quốc doanh mỗi năm đều tăng.Ngay từ đầu năm 2004 địa phương đã tập trung cho công tác khai thác nguồn thutích cực chống thất thu về thuế vì vậy trong năm ngân sách đã thu được 117.344triệu đồng đạt 102,4% dự toán địa phương giao. Năm 2005 nguồn thu này khôngđạt chỉ tiêu (thực hiện 141.668 triệu đồng đạt 93,63% dự toán địa phương giao)do địa phương đề ra trong năm là do thực hiện chế độ miễn giảm đối với nhữngcơ sở sản xuất chế biến từ nguyên liệu dừa. Bên cạnh đó, bệnh dịch cúm gia cầmphát sinh trên diện rộng và kéo dài, nước mặn xâm nhập sâu đã làm ảnh hưởngkhông nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh thức ăn gia súc, cây giống, congiống, từ đó làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong khu vực. Năm 2006, hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân, hộ kinh doanhđạt hiệu quả cao, nhiều cá nhân, hộ kinh doanh tham gia vào nền kinh tế, nênkhoản thuế thu từ khu vực này tăng lên đáng kể, đặc biệt là khoản thu từ phí, lệphí và tiền sử dụng đất. Trong đó tiền sử dụng đất chủ yếu thu được đối với cácdự án trước đây đã có quyết định giao đất của Ủy ban nhân dân Tỉnh. - Thu từ khu vực khác Năm 2006 thực hiện là 172.027 triệu đồng đạt 109% dự toán địa phươnggiao. Nguồn thu này chủ yếu thu được từ thuế thu nhập các nhân mà trong đóphần lớn là thu từ những người trúng thưởng xổ số kiến thiết. Thu trong năm nàytăng so với dự toán là do thu về các khoản như thuế thu nhập cá nhân, thu thanhlý nhà làm việc, thu hồi các khoản chi năm trước,… Năm 2005 thực hiện là 172.424 triệu đồng đạt 129,08% dự toán địa phươnggiao. Hầu hết các khoản thu này trong năm đều đạt và vượt dự toán, cao nhất làkhoản thu thuộc lĩnh vực bán và thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước (đạt 388% dựtoán địa phương giao) và có 2/12 khoản thu từ khu vực khác không đạt dự toánđã giao là thu từ thuế thu nhập cá nhân và thu phí xăng dầu.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 35 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 36. Luận văn tốt nghiệp Còn năm 2004 thực hiện là 179.461 triệu đồng đạt 177,88% dự toán địaphương giao. Nguyên nhân đạt và vượt chỉ tiêu chủ yếu là do một phần tăng thutừ lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, phí và lệ phí, tiền bán nhà và thuê nhà thuộcsở hữu nhà nước và phần lớn là số thu được không mang tính thường xuyên,không được phản ánh trong dự toán thu ngân sách. Cụ thể: + Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: Năm 2004 là 20.531 triệuđồng đạt 108,06% dự toán địa phương giao, đến năm 2005 là 20.409 triệu đồngđạt 83,3% dự toán địa phương giao. Nguồn thu này chủ yếu thu từ những ngườitrúng thưởng xố số kiến thiết. Và cũng từ nguồn thu từ khoản thu nhập khôngthường xuyên này, năm 2006 thu ở lĩnh vực này là 28.169 triệu đồng đạt 125,2%dự toán địa phương giao. + Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Năm 2004 thực hiện 1.868 triệu đồng đạt373,6% dự toán địa phương giao, chủ yếu thu từ phần thuế tồn đọng từ nhữngnăm trước. Trong khi đó năm 2005 thực hiện được 1.422 triệu đồng đạt 141,92%dự toán địa phương giao, và trong năm 2006 thực hiện được 1.569 triệu đồng đạt196,15% dự toán, phần thu này chủ yếu là do thu từ các hộ, các đơn vị vượt hạnđiền. + Thuế nhà đất: Năm 2004 là 2.723 triệu đồng đạt 111,14% dự toán địaphương giao. Đến năm 2005, nguồn thu này tăng lên 118 triệu đồng so với năm2004 (năm 2005 thực hiện 2.911 triệu đồng đạt 101,01% dự toán địa phươnggiao). Năm 2006 là 2.944 triệu đồng đạt 108,64% dự toán. + Thuế chuyển quyền sử dụng đất: Năm 2004 thực hiện là 5.414 triệu đồngđạt 103,52% dự toán địa phương giao. Năm 2005 là 10.241 triệu đồng đạt160,02% dự toán địa phương giao, tăng 4.827 triệu đồng so với năm 2004. Năm2006 thực hiện được 11.648 triệu đồng đạt 122,61% dự toán, tăng 1.407 triệuđồng so với năm 2005. + Lệ phí trước bạ: thực hiện được 16.752 triệu đồng năm 2004, đạt 124,5%dự toán địa phương giao. Năm 2005 là 20.091 triệu đồng đạt 116,13% dự toánđịa phương giao, tăng 3.339 triệu đồng và chiếm 19,93% so với năm 2004. vànăm 2006 là 22.800 triệu đồng đạt 125,19% dự toán, tăng 2.709 triệu đồng vàchiếm 13,48% so với năm 2005.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 36 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 37. Luận văn tốt nghiệp + Phí xăng dầu: Năm 2004 là 34.238 triệu đồng đạt 114,13% dự toán địaphương giao. Năm 2005 tăng đến 38.010 triệu đồng đạt 93,62% dự toán địaphương giao. Đến năm 2006 nguồn thu này là 30.212 triệu đồng đạt 71,93% dựtoán địa phương giao. + Thu phí, lệ phí: Năm 2005 là 20.537 triệu đồng đạt 116,03% dự toán địaphương giao, năm 2005 là 23.071 triệu đồng đạt 108,83% dự toán địa phươnggiao và trong năm 2006 khoản thu này thực hiện được 29.706 triệu đồng. + Thu tiền sử dụng đất và giao đất trồng rừng: Năm 2004 là 15.812 triệuđồng đạt 193,89%, năm 2005 là 24.892 triệu đồng đạt 187,16% dự toán địaphương giao. Năm 2006 là 26.647 triệu đồng đạt 183,77% dự toán. + Thu từ quỹ đất công ích và đất công: nguồn thu này chủ yếu thu từ việcbồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất. Cụ thể: năm 2004 là 1.628 triệuđồng , năm 2005 là 540 triệu đồng, năm 2006 là 2.835 triệu đồng. Đây là khoảnthu chi phản ánh trong báo cáo quyết toán nhưng không được phản ánh trong dựtoán được giao. + Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: không ngừng tăng lên qua các năm.Năm 2004 là 1.383 triệu đồng, năm 2005 là 1.606 triệu đồng, tăng 223 triệu đồngso với năm 2004. Năm 2006 là 3.174 triệu đồn đạt 224,29% dự toán tăng 1.568triệu đồng so với năm 2005. + Tiền bán nhà và thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước: năm 2004 là 7.402 triệuđồng vượt dự toán 246,73%. Trong khi đó năm 2005 thực hiện 16.900 triệu đồngđạt 388 % dự toán địa phương giao. Và năm 2006 là 1.263 triệu đồng chỉ đạt6,01% dự toán. + Thu hồi các khoản chi năm trước: năm 2004 là 4.007 triệu đồng; năm2005 là 10.676 triệu đồng, khoản thu này chủ yếu là thu hồi 5% chờ quyết toánvề xây dựng cơ bản theo công văn số 4617 TC/ĐT ngày 19/04/2005 của Bộ Tàichính về bãi bỏ tạm giữ chờ quyết toán. Đến năm 2006 là 5.568 triệu đồng. + Thu huy động góp vốn xây dựng cơ sở hạ tầng: Năm 2004 là 35.545 triệuđồng, năm 2005 và 2006 không thu về khoản này. + Thu do ngân sách cấp khác hoàn trả: Năm 2004 là 1.719 triệu đồng, năm2005 giảm xuống còn 1.643 triệu đồng, năm 2006 tăng lên 5.446 triệu đồng. + Thu huy động góp vốn khác: năm 2004 thu được 9.449 triệu đồng.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 37 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 38. Luận văn tốt nghiệp + Thu thanh lí nhà làm việc: Năm 2004 là 383 triệu đồng, năm 2005 là 3triệu đồng, đến năm 2006 khoản thu này là 46 triệu đồng. Nhìn chung, khoản thu từ khu vực khác qua các năm đều đạt và vượt dựtoán được giao, trong đó năm 2006 là đạt và vượt dự toán cao nhất. - Thu sự nghiệp Thu sự nghiệp bao gồm 02 khoản thu là thu sự nghiệp (không kể thu tại xã)và thu sự nghiệp xã. Đối với khoản thu sự nghiệp (không kể thu tại xã) phần lớn là thu từ khoảnchênh lệch giữa thu và chi sự nghiệp trên địa bàn Tỉnh. Cụ thể: năm 2004 là 122triệu đồng, năm 2005 là 1.104 triệu đồng, năm 2006 là 288 triệu đồng. Đối với khoản thu sự nghiệp xã: hầu hết khoản thu này đều không đạt dựtoán đã đề ra. Năm 2004 thu được 4.269 triệu đồng đạt 94,87% dự toán địaphương giao, năm 2005 là 3.354 triệu đồng đạt 62,11% dự toán địa phương giao,năm 2006 là 2.653 triệu đồng đạt 53,06% dự toán địa phương giao. Nguyên nhân các khoản thu sự nghiệp xã không đạt chỉ tiêu đề ra là do: + Thu sự nghiệp từ hoạt động của các trạm điện từ năm 2004 trở về trước làdo xã quản lý nên chênh lệch thu chi được đưa vào thu khác ngân sách xã. Nhưngtừ năm 2005 đến nay, xã không còn được hưởng khoản thu này do đã bàn giao lạicho Điện lực. + Nguồn thu về quỹ đất công ích và đất công càng ngày càng giảm dần quacác năm. Vì hiện nay phần lớn quỹ đất công ích của các xã đã được chuyểnnhượng quyền sử dụng để thu tiền xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông nôngthôn, chợ… + Nguồn thu từ hoa lợi công sản về con nghêu cũng bị thất thu khá lớn donghêu bị chết (huyện Bình Đại) trong năm 2005. - Thu khác Năm 2004 là 21.662 triệu đồng đạt 167,92% dự toán địa phương giao, năm2005 tăng lên 29.243 triệu đồng đạt 157,22% dự toán địa phương giao, năm 2006tăng lên 30.144 triệu đồng đạt 120,06% dự toán địa phương giao. Qua các nămthì năm 2006 là năm thực hiện dự toán đạt nhưng vượt thấp hơn so với 02 nămtrước.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 38 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 39. Luận văn tốt nghiệp Nhận xét chung về thu ngân sách từ khu vực sản xuất kinh doanhtrong nước: Bảng 4: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Giá trị % Giá trị % Giá trị % 1 Thu từ DNNN TW 19.363 3,10 16.515 2,44 86.921 11,73 2 Thu từ DNNN ĐP 282.313 45,17 310.500 45,90 290.260 39,22 Trong đó thu từ hoạt động SXKT 179.877 28,78 200.000 29,57 260.000 35,15 3 Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài 458 0,07 1.632 0,24 732 0,10 4 Thu từ DN thành lập theo luật DN, luật HTX 50.405 8,06 67.091 9,92 78.416 10,59 Thu từ cá nhân SXKD 5 hàng hóa, dịch vụ 66.939 10,71 74.577 11,03 79068 10,67 6 Thu từ khu vực khác 179.461 28,71 172.424 25,49 172.027 23,22 7 Thu sự nghiệp 4.391 0,70 4.458 0,66 2941 0,40 8 Thu khác 21.662 3,47 29.243 4,32 30.144 4,07 Tổng thu từ SXKD trong nước 624.992 100,00 676.431 100,00 740.809 100,00 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) 0 .7 0 % 3 .4 7 % 3 .1 0 % 2 8 .7 1 % 4 5 .1 7 % 1 0 .7 1 % 8 .0 6 % 0 .0 7 % N ăm 2 0 0 4 Hình 1: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC NĂM 2004SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 39 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 40. Luận văn tốt nghiệp 4 .3 2 % 0 .6 6 % 2 .4 4 % 2 5 .4 9 % 1 1 .0 3 % 4 5 .9 0 % 9 .9 2 % 0 .2 4 % N ăm 2 0 0 5 Hình 2: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC NĂM 2005 Thu từ DNNN trung ương 0.400% 4.07% 11.73% Thu từ DNNN địa phươnng 23.22% Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài Thu từ DN thành lập theo 10.67% 39.22% Luật DN , Luật HTX Thu từ cá nhân sản xuất kinh 0.10% 10.59% doanh hàng hóa, dịch vụ Thu từ khu vực khác Năm 2006 Thu sự nghiệp Thu khác Hình 3: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC NĂM 2006 Chú giải - DNNN: Doanh nghiệp nhà nước. - DN: Doanh nghiệp. - HTX: Hợp tác xã. - SXKD: Sản xuất kinh doanh. - TW: Trung ương. - ĐP: Địa phương. - SXKT: Sổ xố kiến thiết.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 40 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 41. Luận văn tốt nghiệp Từ những phân tích trên kết hợp với biểu đồ ta thấy nguồn thu ngân sáchđịa phương từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nước không ngừng tăng lên quacác năm, trong đó cao nhất là khoản thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phươngCụ thể: Năm 2004 chiếm 45,17% (trong đó sổ xố kiến thiết chiếm 28,78%); năm2005 chiếm 45,9% (trong đó sổ xố kiến thiết chiếm 29,57%); năm 2006 chiếm39,22 % (trong đó sổ xố kiến thiết chiếm 35,15%) tổng thu ngân sách từ khu vựcnày trong năm. Nguồn thu này tăng cao và chiếm tỷ trọng cao trong tổng thungân sách từ thu vực sản xuất kinh doanh trong nước là do tình hình sản xuấtkinh doanh của các ngành kinh tế phát triển mạnh và mang lại hiệu quả cao đặcbiệt là hoạt động kinh doanh của công ty xổ số kiến thiết Tỉnh. Đây là lĩnh vựcđóng góp đáng kể vào việc tăng ngân sách của Tỉnh nhà. * Thu kết dư ngân sách năm trước, thu chuyển nguồn, thu viện trợkhông hoàn lại và thu vay đầu tư phát triển Đây là khoản thu chỉ phản ánh trong báo cáo quyết toán nhưng không cóphản ánh trong dự toán được giao. Nguồn thu ngân sách từ các khoản kết dưngân sách năm trước, thu chuyển nguồn, thu viện trợ không hoàn lại và thu vayđầu tư phát triển giai đoạn 2004 –2006 đã đóng góp đáng kể vào tổng thu ngânsách trong năm ngân sách: tổng số thu từ các khoản này năm 2004 là 138.262triệu đồng, năm 2005 là 102.776 triệu đồng, đến năm 2006 là 135.038 triệu đồng.Các khoản thu này được thể hiện trong bảng số liệu sau: Bảng 5: CÁC KHOẢN THU KẾT DƯ NGÂN SÁCH NĂM TRƯỚC, THUCHUYỂN NGUỒN, THU VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI VÀ THU VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2004 – 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết Dự Quyết Dự Quyết toán toán toán toán toán toán Thu kết dư ngân sách năm 1 trước 37.076 45.355 28.310 2 Thu chuyển nguồn 86.186 54.104 84.711 3 Thu viện trợ không hoàn lại - 3.317 2.017 4 Thu vay đầu tư phát triển 15.000 - 20.000 Tổng số 138.262 102.776 135.038 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre)SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 41 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 42. Luận văn tốt nghiệp + Thu kết dư ngân sách năm trước: Trong năm 2004 thực hiện được 37.076triệu đồng, năm 2005 tăng lên 45.355 triệu đồng, nhưng đến năm 2006 khoản thunày chỉ thực hiện được 28.310 triệu đồng. + Thu chuyển nguồn: Trong năm 2004 thực hiện 86.186 triệu đồng, năm2005 là 54.104 triệu đồng, năm 2006 là 84.711 triệu đồng. + Thu viện trợ không hoàn lại: Năm 2005 là 3.317 triệu đồng, năm 2006 là2.017 triệu đồng. + Thu vay đầu tư phát triển: Trong năm 2004 là 15.000 triệu đồng, năm2006 là 20.000 triệu đồng. * Thu cân đối ngân sách theo từng huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh BếnTre giai đoạn 2004 -2006 Nhìn chung, trong thời gian qua khoản thu cân đối ngân sách trên dịa bàntỉnh Bến Tre luôn đạt và vượt chỉ tiêu. Nếu xét về mặt giá trị thì khoản thu nàykhông ngừng tăng lên qua các năm. Năm 2005 tăng 154.215 triệu đồng chiếm24,67% tổng thu cân đối ngân sách năm 2004. Năm 2006 tăng 96.640 triệu đồngchiếm 12,4% tổng thu cân đối ngân sách năm 2005. Nếu xét theo từng huyện, thị xã thì ngân sách các huyện thị xã trên địa bàntỉnh luôn thực hiện tốt khoản thu này. Hầu hết các nguồn thu ở các huyện, thị xãđều đạt và vượt dự toán trong đó có một số huyện vượt rất nhiều so với dự toánnhư Chợ Lách, Châu Thành, Thạnh Phú. Điều này chứng tỏ trong năm ngânsách, các huyện, thị xã đã có nhiều cố gắng trong việc chống thất thu ngân sách,đảm bảo thu đúng và kịp thời các khoản thu theo dự toán được giao. Khoản thucân đối ngân sách theo huyện, thị xã giai đoạn 2004 – 2006 được thể hiện quabảng số liệu sau:SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 42 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 43. Luận văn tốt nghiệp Bảng 6: THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH THEO TỪNG HUYỆN, THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 – 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 STT Huyện, thị xã Dự Quyết QT/DT Dự Quyết QT/DT Dự Quyết QT/DT toán toán (%) toán toán (%) toán toán (%) 1 Thạnh Phú 17.495 25.108 143,52 14.745 18.988 128,78 14.714 18.619 126,54 2 Chợ Lách 14.278 15.541 108,85 13.795 16.844 122,10 12.485 18.377 147,19 3 Mỏ Cày 18.842 19.761 104,88 28.947 35.229 121,70 33.561 34.216 101,95 4 Bình Đại 33.115 34.736 104,90 31.981 34.568 108,09 36.580 39.047 106,74 5 Ba Tri 22.147 24.380 110,08 17.266 25.523 147,82 24.305 28.076 115,52 6 Giồng trôm 20.503 31.784 155,02 28.863 36.018 124,79 31.794 40.441 127,20 7 Châu Thành 20.837 33.016 158,45 24.416 31.249 127,99 17.500 29.030 165,89 8 Thị xã 31.604 35.869 113,50 40.124 44.610 111,18 51.618 58.570 113,47 9 Văn phòng tỉnh 341.269 543.059 159,13 453.461 536.178 118,24 479.443 609.471 127,12 Tổng thu cân đối ngân sách 520.090 763.254 146,75 653.598 779.207 119,22 702.000 875.847 124.76 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) Chú giải: - DT: Dự toán. - QT: Quyết toán.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 43 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 44. Luận văn tốt nghiệp Huyện Thạnh Phú Tình hình kinh tế xã hội huyện Thạnh Phú trong những năm gần đây đã cónhững chuyển biến tích cực. Ngoài sản xuất nông nghiệp với cây lúa nước làngành kinh tế chính của huyện, việc nuôi tôm và chế biến thủy sản cũng pháttriển mạnh, góp phần đáng kể trong việc tăng thu nhập, cải thiện đời sống củangười dân trong huyện. Đây cũng là lĩnh vực đã góp phần đáng kể vào nguồn thungân sách của huyện. Ngoài nguồn thu từ nông nghiệp, thủy sản, ngân sáchhuyện còn thu chủ yếu từ thành phần kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệpvà dịch vụ. Việc đánh bắt thủy sản và nghề rừng của người dân nơi đây cũngmang lại nguồn thu cho ngân sách huyện trong thời gian qua. Bên cạnh đó dịchbệnh trên con tôm, trên gia súc, gia cầm, lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp do hạnchế về vốn nên chưa mở rộng được quy mô, chưa cạnh tranh được với thịtrường,… cũng đã làm ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách trong năm. Nhưngvới sự quan tâm sâu sát của các cấp lãnh đạo huyện, công tác thu ngân sách trongthời gian qua vẫn đạt kết quả đáng khích lệ. Cụ thể: Năm 2004 thực hiện 25.108triệu đồng đạt 143,52% dự toán, năm 2005 là 18.988 triệu đồng giảm 6.120 triệuđồng so với năm 2004 nhưng vẫn vượt 28,78% dự toán được giao, còn năm 2006là 18.619 triệu đồng giảm 369 triệu đồng so với năm 2005 và vượt 26,54% dựtoán. Huyện Chợ Lách Thu cân đối ngân sách trên địa bàn huyện Chợ Lách không ngừng tăng lên.Năm 2004 là 15.541 triệu đồng đạt 108,85% dự toán, năm 2005 thực hiện là16.844 triệu đồng đạt 122,1% dự toán tăng 1.303 triệu đồng so với năm 2004,năm 2006 là 18.377 triệu đồng đạt 147,19% dự toán tăng 1.533 triệu đồng so vớinăm 2005. Hiện nay Chợ Lách đã hoàn thành cơ bản việc chuyển dịch cơ cấukinh tế, phát triển kinh tế vườn theo hướng thâm canh có lựa chọn, đẩy mạnhviệc sản xuất cây giống và cây hoa kiểng – thế mạnh của huyện đã làm cho tìnhhình kinh tế xã hội huyện Chợ Lách có những chuyển biến tích cực, đời sống củangười dân làm vườn sung túc hơn, việc nuôi thủy sản cũng tiếp tục phát triển.Đây là khoản góp phần tích cực vào nguồn thu ngân sách hàng năm. Nhìn chung,thu cân đối ngân sách trên địa bàn huyện luôn đạt và vượt dự toán được giao.Nguồn tăng thu chủ yếu là thu từ lĩnh vực công nghiệp chế biến, thương mại vàSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 44 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 45. Luận văn tốt nghiệpdu lịch,… Năm 2005 việc tăng thu còn do thu từ các đơn vị tài trợ lễ 30/4, lễ đónnhận danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang,… Bên cạnh đó việc thu ngân sáchtrong năm cũng gặp phải một số khó khăn như giá một số mặt hàng nông sảngiảm, giá hàng hóa dịch vụ và nguyên liệu đầu vào tăng nhanh, sức mua củangười dân giảm làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, từ đó làmgiảm nguồn thu ngân sách trong năm. Tuy nhiên các khoản thu vượt dự toán caohơn các khoản giảm thu nên trong năm ngân sách nguồn thu luôn đạt và vượt dựtoán. Huyện Mỏ Cày Thế mạnh của Mỏ Cày là cây công nghiệp dừa, mía và thuốc lá đã mang lạicho ền kinh tế Mỏ Cày hàng năm một nguồn thu to lớn. Bên cạnh đó làng nghềthủ công làm chỉ xơ dừa xuất khẩu cũng mang lại hiệuquả kinh tế không kém.Huyên Mỏ Cày là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thủ côngnghiệp và công nghiệp chế biến nông sản. Vì thế việc mở rộng và phát triển cácngành nghề này luôn được lãnh đạo huyện quan tâm thực hiện. Những ngànhnghề truyền thống như chằm nón, đóng ghe, làm gạch ngói, thêu xuất khẩu,…được phục hồi và phát triển. Từ đó đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế của huyện nhà,góp phần tích cực vào việc tăng thu ngân sách hàng năm trên địa bàn. Thu cânđối ngân sách huyện Mỏ Cày năm 2004 là 19.761 triệu đồng đạt 104,88% dựtoán, năm 2005 là 35.229 triệu đồng đạt 121,7% dự toán tăng 15.468 triệu đồngso với năm 2004, đến năm 2006 tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyệngặp một số khó khăn do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, nước mặn xâm nhậpsớm và sâu,… làm giảm nguồn thu ngân sách trong năm so với các năm trướcnhưng vẫn đảm bảo dự toán được giao. Năm 2006 thực hiện là 31.216 triệu đồngđạt 101,95% dự toán giảm 1.013 triệu đồng so với năm 2005. Nguồn tăng thuchủ yếu là thu từ lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản,thu phạt an toàn giao thông, phạt vi phạm tài nguyên nước, thu từ lĩnh vực viễnthông vô tuyến,…. Huyện Bình Đại Nhân dân Bình Đại ngoài nghề làm vườn, làm ruộng còn có nghề trồnggiồng và nghề đánh cá biển, chế biến sản phẩm,… Vì thế trong kế hoạch pháttriển kinh tế huyện, nông nghiệp được coi là mặt trận hàng đầu. Nhiều công trìnhSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 45 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 46. Luận văn tốt nghiệpthủy lợi đê bao ngăn mặn, đào kênh xả phèn,… đã mang lại hiệu quả cao. Nềnkinh tế huyện đã có những bước phát triển đáng kể, ruộng đất được nước ngọthóa, mở ra khả năng thâm canh tăng vụ, nâng cao năng suất cây trồng, cải thiệnđời sống người dân, từ đó nguồn thu ngân sách của huyện cũng được đảm bảo tốtvà có chiều hướng tăng lên. Năm 2004 là 34.736 triệu đồng đạt 104,9% dự toán,năm 2005 là 34.568 triệu đồng đạt 108,09% dự toán giảm 168 triệu đồng so vớinăm 2004, năm 2006 là 39.047 triệu đồng đạt 106,74% dự toán tăng 4.479 triệuđồng so với năm 2005. Tuy nhiên việc thu ngân sách cũng gặp không ít khó khăn như nước mặnxân nhập sớm và sâu, bệnh đốm trắng trên tôm sú, giá của một số mặt hàng nôngsản giảm trong khi giá nguyên liệu đầu vào tăng nhanh,… đã làm ảnh hưởng đếnnguồn thu ngân sách trong năm. Nhưng do biết khai thác tốt một số nguồn thuhiện có đồng thời kết hợp với những cố gắng nổ lực trong công tác thu ngân sáchcủa huyện đã đảm bảo cân đối được nguồn thu trong năm ngân sách. Huyện Ba Tri Vốn là một huyện ven biển, nước mặn đồng chua chỉ thích hợp với cây chàlà gai, thiếu nước ngọt nghiêm trọng nên nền kinh tế huyện gặp không ít khókhăn. Nhưng do hệ thống thủy lợi được đầu tư đúng mức đến nay các công trìnhthủy lợi không chỉ phục vụ cho việc tưới tiêu mà còn cung cấp nước ngọt chosinh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi để chuyển đổi đất giồng thành vườn, thay đổimôi trường sống, mức sống cho người dân trong huyện. Cây ăn trái, cây mía vàhoa màu tăng nhanh và ngành chăn nuôi gia súc phát triển đáng kể. Từ nhữngthành tựu đã đạt được đã góp phần đáng kể vào việc tăng thu ngân sách huyệnnhà. Năm 2004 là 24.380 triệu đồng đạt 110,08% dự toán, năm 2005 là 25.523triệu đồng đạt 147,82% dự toán tăng 1.143 triệu đồng so với năm 2004, năm2006 là 28.076 triệu đồng đạt 115,52% dự toán tăng 2.553 triệu đồng so với năm2005. Hầu hết các khoản thu đều đạt và vượt dự toán. Nguyên nhân tăng thu chủyếu là do thu từ nông thuỷ sản, thu từ việc đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, thutiền thuê mặt đất, mặt nước, thu tiền sử dụng đất và giao đất trồng rừng,… Tuynhiên nguồn thu ngân sách trong năm cũng chịu ảnh hưởng từ hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của huyện do dịch cúm gia cầm, dịch bệnh trên tôm sú, câySVTH: Lê Duy Hiếu Trang 46 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 47. Luận văn tốt nghiệplúa,… Nhưng với sự quan tâm sâu sát của lãnh đạo huyện nên nguồn thu ngânsách trong năm luôn được đảm bảo thực hiện tốt và có phần vượt dự toán đề ra. Huyện Giồng Trôm Công nghiệp nhất là tiểu thủ công nghiệp huyện Giồng Trôm phát triển khá,một số ngành nghề truyền thống như làm bánh tráng, bánh phồng,… nay đã pháttriển thêm một số ngành nghề mới như làm chỉ xơ dừa, than thiêu kết từ gáo dừa,đan giỏ,… hàng năm đã giải quyết hơn 2.000 lao động có thêm công ăn việc làm.Tình hình sản xuất kinh doanh trong huyện được đẩy mạnh và mang lại hiệu quảđáng khích lệ. Đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập được nâng cao. Nhữngthành tựu về kinh tế đã đem lại nguồn thu ngân sách đáng kể cho huyện nhà. Cụthể: Năm 2004 là 31.784 triệu đồng đạt 155,02% dự toán, năm 2005 là 36.018triệu đồng đạt 124,79% dự toán tăng 4.234 triệu đồng so với năm 2004. năm2006 là 40.441 triệu đồng đạt 127,2% dự toán tăng 4.423 triệu đồng so với năm2005. Nguồn tăng thu chủ yếu là từ lĩnh vực thủ công nghiệp, công nghiệp vàdịch vụ, thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, thu tài trợ xâydựng nhà văn hóa thông tin của công ty Phú Mỹ, tiền hợp đồng thuê kho xãLương Quới, thu tài trợ xây dựng cầu Bầu Dơi và cầu Ong Nhiễu của Hội Cầuđường Bến Tre,… Trong thời gian qua, do giá của một số mặt hàng nông sảngiảm, giá nguyên liệu đầu vào tăng nhanh cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đếnkinh tế huyện làm giảm nguồn thu ngân sách trong năm. Nhưng dưới sự lãnh đạocủa các cấp chính quyền huyện đã khắc phục được khó khăn đem lại hiệu quảcho công tác thu ngân sách huyện. Huyện Châu Thành Thời gian qua Châu Thành đã thực hiện có kết quả đề án chuyển đổi giốngcây trồng, cải tạo vườn tạp thành vườn chuyên canh, chuyển giao thành tựu khoahọc vào sản xuất đã mang lại thu nhập cao cho người dân trong huyện. Bên cạnhđó huyện cũng đã tập trung xây dựng hệ thông thủy lợi hoàn chỉnh đã góp phầntích cực trong việc phát triển kinh tế xã hội của huyện nhà. Tiềm năng phát triểndu lịch xanh ở các xã ven sông Tiền, các cù lao trên sông như Tân Thạch, PhúTúc, Tiên Thủy,… cũng được huyện quan tâm và đầu tư. Do tình hình kinh tế xãhội huyện có những bước phát triển tích cực nên đã góp phần tăng thu ngân sáchcho huyện. Tuy nhiên do dịch cúm gia cầm phát triển trên diện rộng, giá của mộtSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 47 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 48. Luận văn tốt nghiệpsố mặt hàng tăng cao trong khi giá một số nông sản lại giảm xuống,… đã làmảnh hưởng đến các ngành kinh tế của huyện, từ đó làm ảnh hưởng đến nguồn thungân sách trong năm. Cụ thể: Năm 2004 là 33.016 triệu đồng đạt 158,45% dựtoán, năm 2005 là 31.249 triệu đồng đạt 127,99% dự toán giảm 1.767 triệu đồngso với năm 2004, đến năm 2006 thực hiện là 29.030 triệu đồng đạt 165,89% dựtoán giảm 2.219 triệu đồng so với năm 2005. Tuy xét về mặt giá trị thì nguồn thungân sách huyện Châu Thành trong thời gian qua giảm dần nhưng luôn đạt vàvượt dự toán chứng tỏ trong năm ngân sách huyện đã có nhiều cố gắng trongcông tác thu ngân sách, khai thác kịp thời và triệt để các nguồn thu vì thế mà thungân sách trong năm luôn hoàn thành tốt theo chỉ tiêu. Thị xã Bến Tre Do cơ cấu kinh tế của Thị xã là công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thươngmại dịch vụ và nông nghiệp nên nguồn thu ngân sách của Thị xã chủ yếu là thutừ các lĩnh vực này. Những năm gần đây, kinh tế xã hội chuyển dịch theo hướnggiảm dần tỷ trọng nông nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt của Thị xã. Nhiều đợn vịsản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, quy mô về sản lượng, vốn và trình độ kĩ thuật ởmột số ngành kinh tế có bước phát triển khá. Những kết quả đạt được đã gópphần tăng thu ngân sách trên địa bàn. Năm 2004 là 35.869 triệu đồng đạt 113,5%dự toán, năm 2005 là 44.610 triệu đồng đạt 111,18% dự toán tăng 8.741 triệuđồng so với năm 2004, năm 2006 là 58.570 triệu đồng đạt 113,47% tăng 13.960triệu đồng so với năm 2005. Hầu hết các khoản thu đều đạt và vượt dự toán đượcgiao. Nguyên nhân tăng thu chủ yếu là do thu từ tiền thuê mặt đất, mặt nước, thuphí, lệ phí xã phường, chợ, thu từ việc cho thuê mặt bằng nhà hàng Hoa Tiên vàxí nghiệp nước mắm Nhỉ Hương, thu nộp ngân sách theo kiến nghị kiểm toán nhànước, thu huy động đóng góp xây dựng chợ Bến Tre (năm 2004),… Tuy nhiên,việc sản xuất kẹo dừa trên địa bàn huyện gặp nhiều khó khăn do giá nguyên liệuđầu vào tăng cao, các hộ kinh doanh cơm dừa gặp khó khăn do không cạnh tranhnổi với các tàu thu mua dừa trái của Thái Lan, Trung Quốc và do ảnh hưởng củadịch cúm gia cầm,… nên công tác thu ngân sách gặp nhiều khó khăn. Nhưng vớisự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Thị xã đã từng bước khắc phục khó khăn, đảmbảo tốt nguồn thu cho ngân sách.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 48 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 49. Luận văn tốt nghiệp Văn phòng tỉnh Nguồn thu cân đối ngân sách từ Văn phòng tỉnh luôn chiếm tỷ trọng lớntrong tổng thu cân đối ngân sách toàn tỉnh vì Văn phòng tỉnh là nơi tập trung củatất cả các nguồn thu thuộc mọi thành phần kinh tế sau khi đã trừ đi các khoản thucủa ngân sách huyện. Cụ thể: Năm 2004 là 543.059 triệu đồng đạt 159,13% dựtoán, năm 2005 là 536.178 triệu đồng đạt 118,24% dự toán giảm 6.881 triệu đồngso với năm 2004, năm 2006 là 609.471 triệu đồng đạt 127,12% dự toán tăng73.293 triệu đồng so với năm 2005. Nguồn thu của Văn phòng tỉnh chủ yếu làthu từ hoạt động xổ số kiến thiết, các khoản thu từ thuế: thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế giá trị gia tăng, các khoản phí, lệ phí, thu về nhà đất,… Đặc biệt cáckhoản thu không nằm trong dự toán cũng đã góp phần đáng kể trong việc tăngthu ngân sách của Văn phòng tỉnh. Tuy nhiên nguồn thu cân đối ngân sách củaVăn phòng tỉnh cũng chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, sự biến động củathị trường,… làm cho công tác thu gặp không ít khó khăn. Nhưng với sự lãnh đạocủa các cấp chính quyền thu ngân sách trong năm luôn thực hiện tốt, đáp ứngđược các nhu cầu chi tiêu trên địa bàn. b) Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lí qua ngân sách nhà nước Bảng 7: THU ĐỂ LẠI ĐƠN VỊ CHI QUẢN LÍ QUA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2004 – 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết Dự Quyết Dự Quyết toán toán toán toán toán toán 1 Học phí 29.393 23.912 21.155 2 Viện phí 51.070 61.323 84.286 3 Lệ phí thi 3.065 - - 4 Các khoản huy động góp vốn xây dựng CSHT - 37.052 33.545 Các khoản huy động góp vốn 5 khác - 9.257 5.204 Phí sát hạch đủ điều kiện cấp 6 văn bằng, chứng chỉ, … - 1.905 11.942 Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lí qua NSNN 83.528 133.449 156.132 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre)SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 49 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 50. Luận văn tốt nghiệp Chú giải: - NSNN: Ngân sách nhà nước. - DT: Dự toán. - CSHT: Cơ sở hạ tầng. - QT: Quyết toán. Đây là những khoản thu không có phản ánh trong dự toán được giao mà chỉphản ánh trong báo cáo quyết toán của năm. Nguồn thu này đã góp phần tăng thu ngân sách trong năm. Bao gồm cáckhoản thu về học phí, viện phí, lệ phí, các khoản huy động đóng góp xây dựngcơ sở hạ tầng và huy động đóng góp khác. Cụ thể: năm 2004 nguồn thu này đạt83.528 triệu đồng, và tăng đến 133.449 triệu đồng trong năm 2005. Đến năm2006 thực hiện được 156.132 triệu đồng tăng 22.683 triệu đồng so với năm 2005. c) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên Những năm gần đây, không chỉ riêng Bến Tre mà còn nhiều tỉnh thành kháctrong cả nước phải đối đầu với những khó khăn, dịch bệnh: hạn hán kéo dài,nước mặn xâm nhập sâu, dịch bệnh cúm H5N1 ở người, dịch bệnh cúm gia cầmxâm nhập sâu và rộng,… làm ảnh hưởng nhiều đến nền kinh tế của tỉnh nhà cũngnhư là của cả nước. Vì thế trung ương đã có nhiều hỗ trợ cho địa phương nhằmkhắc phục các khó khăn do thiên tai dịch bệnh mang lại. Đồng thời đẩy mạnhviệc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng góp phần cải thiện đời sống nhân dân, pháttriển kinh tế nước nhà. Nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên trong giai đoạn 2004 – 2006 đượcthể hiện qua bảng số liệu sau:SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 50 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 51. Luận văn tốt nghiệp Bảng 8: THU BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN GIAI ĐOẠN 2004 –2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006ST Nội dung QT/DT Quyết QT/DT Quyết QT/DTT Dự toán Quyết toán Dự toán Dự toán (%) toán (%) toán (%) 1 Bổ sung cân đối 235.657 235.657 100,00 235.657 235.657 100,00 235.657 235.657 100,00 2 Bổ sung có mục tiêu 84.573 246.650 291,64 117.718 412.165 350,13 254.167 921.863 362,70 trong đó: + Bằng nguồn vốn trong nước 69.923 246.650 291,64 412.165 921.863 + Bằng nguồn vốn ngoài nước 14.650 - 24.540 6.236 Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 320.230 482.307 150,61 353.375 647.822 183,32 489.824 1.157.520 236,31 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) Chú giải: - DT: Dự toán - QT: Quyết toánSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 51 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 52. Luận văn tốt nghiệp Qua ba năm 2004, 2005 và 2006, nguồn vốn bổ sung này vào ngân sáchBến Tre ngày càng tăng lên. Cụ thể: năm 2004 là 482.307 triệu đồng, năm 2005là 647.822 triệu đồng, năm 2006 là 1.157.520 triệu đồng. Trong đó: + Bổ sung cân đối: Vì giai đoạn 2004 – 2006 là thời kỳ ổn định ngân sáchnên nguồn bổ sung cân đối trong giai đoạn này không thay đổi. + Bổ sung có mục tiêu: Trong giai đoạn 2004 – 2006 có tăng lên. Năm 2004 là 246.650 triệu đồng đạt 291,64% dự toán địa phương giao.Năm này nguồn bổ sung có mục tiêu tăng nhiều so với kế hoạch là 162.077 triệuđồng, trong đó ngoài 3.000 triệu đồng trng ương cấp qua Ngân hàng chính sáchxã hội để thực hiện cho vay còn có những nội dung trung ương hỗ trợ không theodự toán như: đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn nước ngoài là 14.650 triệuđồng, chi sự nghiệp về phủ sóng phát thanh truyền hình và chương trình hànhđộng quốc gia về du lịch là 600 triệu đồng, dự án sản xuất thuốc hỗ trợ cắt cơnnghiện ma túy Bông Sen là 2.000 triệu đồng,… Năm 2005 thực hiện là 412.165 triệu đồng đạt 350,13% dự toán địa phươnggiao. Năm 2006 thực hiện là 921.863 triệu đồng đạt 362,7% dự toán địa phươnggiao. Hầu hết các khoản thu bổ sung có mục tiêu đều tăng và vượt dự toán đượcgiao vì ngoài số trung ương bổ sung cho địa phương theo kế hoạch hàng năm,trung ương còn bổ sung thêm cho ngân sách địa phương để thực hiện các nộidung chi đột xuất khác như: kinh phí tinh giảm biên chế, kinh phí kiên cố hóatrường lớp theo Quyết định 1188/QĐ - TTg, kinh phí khắc phục hạn hán, xâmnhập mặn, kinh phí phòng chống dịch cúm H5N1 ở người và dịch cúm gia cầm,kinh phí đầu tư các tuyến đường 882, 883, 888, hỗ trợ kinh phí xử lí sạt lở, bảovệ đê điều, phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai theo quyết định số1216/QĐ -TTg ngày 16/11/2004 và quyết định số 878/QĐ - TTg ngày 26/08/2004 của Thủtướng chính phủ, kinh phí hoạt động sáng tạo các sản phẩm báo chí,… c) Thu tín phiếu, trái phiếu của ngân sách trung ương Đây là những khoản thu không có trong dự toán đã góp phần đáng kể vàoviệc tăng thu ngân sách hàng năm. Nguồn thu này trong giai đoạn 2004 – 2006được thể hiện qua bảng số liệu sau:SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 52 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 53. Luận văn tốt nghiệp Bảng 9: THU TỪ TÍN PHIẾU, TRÁI PHIẾU CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN 2004 -2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết Dự Quyết Dự Quyết toán toán toán toán toán toán Thu tín phiếu, trái phiếu của NSTW 5.099 11.478 9.568 Tổng số 5.099 11.478 9.568 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) Chú giải:NSTW: Ngân sách trung ương Năm 2004 nguồn thu từ tín phiếu, trái phiếu của ngân sách trung ương là5.099 triệu đồng, năm 2005 là 11.478 triệu đồng tăng 6.379 triệu đồng so vớinăm 2004 và năm 2006 nguồn thu này là 9.568 triệu đồng.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 53 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 54. Luận văn tốt nghiệp 3.2.2.3. Đánh giá hiệu quả thực hiện thu ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tregiai đoạn 2004 – 2006 Đơn vị: triệu đồng 2,500,000 2,199,067 2,000,000 1,571,956 1,500,000 1,334,188 1,191,824 1,006,973 Quyết toán 1,000,000 840,320 Dự toán 500,000 0 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Hình 4: TÌNH HÌNH THU NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 Qua biểu đồ cho ta thấy, tổng thu ngân sách của địa phương (cả phần tínphiếu và trái phiếu của ngân sách trung ương) không ngừng tăng lên qua cácnăm: năm 2004 là 1.334.188 triệu đồng, năm 2005 là 1.571.956 triệu đồng, năm2006 là 2.199.067 triệu đồng. Các khoản thu ngân sách các năm tăng cao hơn so với dự toán là chủ yếutập trung ở các khoản thu từ thuế: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị giatăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, phí xăng dầu, phí và lệ phí, lệ phí trước bạ, các khoảnthu về nhà đất và các khoản thu khác. Đặc biệt là các khoản thu không có trongdự toàn đầu năm đã góp phần không nhỏ trong việc tăng thu ngân sách trên địabàn. Những nội dung thu vượt này chủ yếu phải bố trí lại cho những nhiệm vụphát sinh ngoài dự toán đầu năm, trong đó chủ yếu ngân sách cấp lại cho các đơnvị có liên quan theo quy định như phạt an toàn giao thông, số còn lại hòa vàongân sách để chi cho một số nội dung phát sinh đột xuất khác.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 54 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 55. Luận văn tốt nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh các khoản thu đạt và vượt dự toán, trong thời gian quavẫn còn có nhiều khoản thu không đạt so với dự toán ban đầu như: đối với năm2004 có các khoản thu về thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất kinh doanh trongnước, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp,… Đối với năm 2005 có cáckhoản thu từ doanh nghiệp nhà nước trung ương, thuế thu nhập cá nhân, cáckhoản thu tại xã,… Đối với năm 2006 có các khoản thu về phí xăng dầu, thuế tàinguyên, thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,… Nhìn chung, các khoản thu này không đạt dự toán là do trong năm ngânsách phát sinh không ít khó khăn như: hạn hán kéo dài, nước mặn đến sớm vàxâm nhập sâu, chỉ số giá tiêu dùng và giá một số nguyên liệu đầu vào tăng giá đãtác động đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành kinh tế. Bêncạnh đó tuy có nhiều doanh nghiệp đã và đang hoạt động, nhiều doanh nghiệpmới thành lập nhưng do một số doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả đã làmảnh hưởng đến công tác thu ngân sách trên địa bàn tỉnh và cũng từ đó làm ảnhhưởng đến khả năng cân đối ngân sách của tỉnh nhà. 3.2.3. Phân tích tình hình chi ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn2004 - 2006 3.2.3.1. Đánh giá chung về tình hình chi ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tregiai đoạn 2004 - 2006 Bến Tre là một Tỉnh có ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong nềnkinh tế. Mặc dù trong những năm gần đây nền kinh tế Bến Tre có nhiều chuyểnbiến rõ nét thế nhưng những khó khăn gặp phải trong quá trình sản xuất nôngnghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế chung của toàn Tỉnh. Trongbất kỳ hoàn cảnh nào ngân sách nhà nước luôn là nguồn hỗ trợ quan trọng nhấtđể góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội của một quốc gia nói chung vàcũng như trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Nhưng nguồn thu ngân sách trên địa bàn tỉnhchỉ đáp ứng các nhu cầu chi thường xuyên, còn nguồn chi cho đầu tư phát triểnchủ yếu dựa vào sự trợ cấp từ ngân sách trung ương. Trong những năm qua nhu cầu chi thường xuyên trên địa bàn khôngngừng tăng lên. Nếu như khoản chi thường xuyên là một khoản chi rất cần thiếtnhất là về con người và mọi hoạt động của công tác quản lí ngân sách trên địaSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 55 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 56. Luận văn tốt nghiệpbàn thì khoản chi đầu tư phát triển cũng giữ vai trò không kém phần quan trọngnhằm thực hiện mục đích đô thị hóa, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa tỉnh nhà.Vì những nhu cầu trên mà nguồn chi ngân sách của tỉnh Bến Tre không ngừngtăng, trong khi đó nguồn thu ngân sách thì có hạn. Nhưng dưới sự lãnh đạo và điều hành của các cấp lãnh đạo Tỉnh đã đảmbảo thực hiện tốt nhu cầu chi trong năm ngân sách. Các khoản chi đều tập trungcao, và chú trọng nhiều vào mạng lưới giao thông, thủy lợi mở rộng vùng kinh tếtạo mọi điều kiện để phát triển kinh tế xã hội. 3.2.3.2. Phân tích tình hình chi ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giaiđoạn 2004 - 2006 Chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2004 – 2006 khôngngừng tăng lên nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên địa bàn, đảm bảo thực hiệntốt các chính sách chủ trương của tỉnh nhà theo dự toán đề ra. Tình hình chi ngânsách tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2004 - 2006 được thể hiện qua bảng số liệusau:SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 56 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 57. Luận văn tốt nghiệp Bảng 10: BÁO CÁO QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 – 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết QT/DT Quyết QT/DT Quyết QT/DT Dự toán Dự toán toán toán (%) toán (%) toán (%) I Chi cân đối ngân sách 851.231 1.056.223 124,08 1.004.373 1.219.454 121,41 1.188.224 1.554.703 130,84 1 Chi đầu tư phát triển 251.028 359.721 143,30 290.551 326.333 112,32 338.710 346.745 102,37 2 Chi thường xuyên 574.412 641.299 111,64 640.673 804.913 125,64 791.164 1.041.780 131,68 3 Chi bổ sung QDTTC 1.100 1.100 100,00 1.100 1.100 100,00 1.100 1.100 100,00 4 Dự phòng 24.637 - 26.600 - 27.500 - 5 Phần dành để tăng lương - 45.449 - 29.750 - 6 Chi chuyển nguồn 54.103 87.108 165.077 Chi từ nguồn thu để lại đơn vị II chi quản lí qua NSNN 83.528 133.449 156.132III Chi bổ sung cho NS cấp dưới 140.543 176.262 413.034IV Chi nộp NS cấp trên TỔNG SỒ CHI (I -IV) 851.231 1.280.294 150,41 1.004.373 1.529.165 152,25 1.188.224 2.123.869 178,74 (Nguồn: Phòng Ngân Sách Sở Tài chính Bến Tre) Chú giải : - QDTTC: Quỹ dự trữ tài chính. - QT: Quyết toán. - NSNN: Ngân sách nhà nước. - DT: Dự toán - NS: Ngân sách.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 57 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 58. Luận văn tốt nghiệp Qua bảng báo cáo quyết toán chi ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn2004-2006 ta thấy rằng: - Tổng chi ngân sách địa phương năm 2004 là 1.280.294 triệu đồng đạt150,41% dự toán địa phương giao. - Tổng chi ngân sách địa phương năm 2005 là 1.529.165 triệu đồng đạt152,25% dự toán địa phương giao. - Tổng chi ngân sách địa phương năm 2006 là 2.123.869 triệu đồng đạt178,74% dự toán địa phương giao. Như vậy qua các năm chi ngân sách địa bàn tỉnh luôn tăng, các khoản chiđều đạt và vượt dự toán địa phương giao. Nếu xét về mặt tổng chi trong năm thìnăm 2005 chi ngân sách cao hơn so với năm 2004 là 248.871 triệu đồng chiếm19,44%. Chi ngân sách năm 2006 tăng 594.704 triệu đồng, chiếm 38,89% tổngthu ngân sách 2005. Nếu xét về mặt chấp hành dự toán thì năm 2006 chi ngânsách địa phương đạt nhưng vượt ít hơn năm 2004 và cao nhất là năm 2005. Như vậy trong năm tài chính Sở tài chính Bến Tre đã cố gắng thực hiệnđầy đủ các khoản chi như dự toán, bên cạnh đó còn đáp ứng các khoản chi khôngcó trong dự toán. Cụ thể một số nội dung chi như sau: a) Chi cân đối ngân sách Qua các năm chi cân đối ngân sách luôn đạt và vượt chỉ tiêu. Xét về mặt giátrị thì chúng không ngừng tăng lên. Năm 2004 thực hiện là 1.056.223 triệu đồngđạt 124,08% dự toán địa phương giao. Sang năm 2005 thực hiện là 1.219.454triệu đồng đạt 124,14% dự toán địa phương giao, tăng 163.231 triệu đồng so vớinăm 2004. Năm 2006 thực hiện 1.554.703 triệu đồng đạt 130,84% dự toán tăng335.249 triệu đồng so với năm 2005. Chi cân đối ngân sách giai đoạn 2004 -2006được thể hiện qua bảng số liệu sau:SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 58 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 59. Luận văn tốt nghiệp Bảng 11: CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết QT/DT Quyết QT/DT Quyết QT/DT Dự toán Dự toán toán toán (%) toán (%) toán (%) 1 Chi đầu tư phát triển 251.028 359.721 143,30 290.551 326.333 112,32 338.710 346.745 102,37 2 Chi thường xuyên 574.412 641.299 111,64 640.673 804.913 125,64 791.164 1.041.780 131.68 3 Chi bổ sung quỹ DTTC 1.100 1.100 100,00 1.100 1.100 100,00 1.100 1.100 100,00 4 Dự phòng 24.637 - 26.600 - 27.500 - 5 Phần dành để tăng lương - 45.449 - 29.750 - 6 Chi chuyển nguồn 54.103 87.108 165.078 Chi cân đối ngân sách 851.231 1.056.223 124,08 1.004.373 1.219.454 121,41 1.188.224 1.554.703 130,84 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) Chú giải: - DTTC: Dự trữ tài chính. - DT: Dự toán - QT: Quyết toán.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 59 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 60. Luận văn tốt nghiệp Nếu không kể phần chi chuyển nguồn sang năm sau thì tổng chi ngân sáchcủa mỗi năm như sau: năm 2004 là 1.002.120 triệu đồng tăng 150.889 triệu đồngso với dự toán địa phương giao. Năm 2005 là 1.132.346 triệu đồng tăng 127.973triệu đồng so với dự toán địa phương giao. Năm 2006 là 1.554.703 triệu đồngtăng 336.479 triệu đồng so với dự toán địa phương giao. Nguồn để giải quyết sốtăng chi như trên chủ yếu là số tăng thu ngân sách, số ngân sách trung ương hỗtrợ thêm để thực hiện các mục tiêu chỉ định, số kết dư và số thu chuyển nguồn từnăm trước đưa sang. Cụ thể: * Chi đầu tư phát triển Đây là khoản chi chiếm vị trí rất quan trọng. Nó là các khoản chi có tínhchất đầu tư lâu dài nhằm mục đích thực hiện đô thị hóa đáp ứng nhu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước. Vì thế tiến độ thực hiện việc đầu tư pháttriển ngày càng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh nhà,phấn đấu vươn lên ngang bằng với các tỉnh thành trong cả nước, đồng thời gópphần vào công cuộc xây dựng đất nước trong thời kì hội nhập kinh tế. Khoản chiđầu tư phát triển trong giai đoạn 2004 - 2006 được thể hiện qua bảng số liệu sau:SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 60 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 61. Luận văn tốt nghiệpBảng 12: CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết QT/DT Dự Quyết QT/DT Dự Quyết QT/DT toán toán (%) toán toán (%) toán toán (%) Chi đầu tư xây dựng cơ 1 bản 240.482 317.949 132,21 282.201 296.689 105,13 335.610 317.763 94.68 2 Đầu tư và hỗ trợ các DN theo chế độ 3.100 16.000 516,13 3.100 77.341 249,48 3.100 5.150 166,13 3 Chi đầu tư phát triển khác - - - Chi trả nợ gốc và lãi tiền 4 vay. 7.500 25.772 344,00 5.250 21.910 417,33 23.832 Chi đầu tư phát triển 251.028 359.721 143,30 290.551 326.333 112,32 338.710 346.745 102,37 (Nguồn: Phòng Ngân Sách Sở tài chính Bến Tre) Chú giải: - DN: Doanh nghiệp. - QT: Quyết toán. - DT: Dự toán.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 61 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 62. Luận văn tốt nghiệp Năm 2004 tổng chi thực hiện là 359.721 triệu đồng đạt 143,3% dự toán địaphương giao chiếm 34,06% tổng chi cân đối ngân sách. Năm 2005 thực hiện là326.333 triệu đồng đạt 112,32% dự toán địa phương giao chiếm 26,76% tổng chicân đôi ngân sách. Năm 2006 là 346.745 triệu đồng đạt 102,37% dự toán địaphương giao chiếm 22,03% tổng chi cân đối ngân sách. Cụ thể một số nội dungchi như sau: - Chi đầu tư xây dựng cơ bản Năm 2004 thực hiện 317.949 triệu đồng đạt 132,21% dự toán địa phươnggiao chiếm 88,39% tổng chi cho đầu tư phát triển. Năm 2005 thực hiện 296.689triệu đồng đạt 105,13% dự toán địa phương giao và chiếm 90,92% tổng chi chođầu tư phát triển. Năm 2006 thực hiện là 317.763 triệu đồng đạt 94,68% dự toánđịa phương giao chiếm 91,64% tổng chi cho đầu tư phát triển. Nhìn chung khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản đều tăng và vượt dự toánđược giao. Công tác chi này được thực hiện thuận lợi là do khối lượng xây dựngcơ bản cuối năm của các công trình chuyển tiếp sang, và đầu năm sau các chủ tưtriển khai dự án sớm vì vậy mà tiến độ thực hiện tốt hơn trước. Trong năm tàichính nhiều khối lượng công trình được hoàn thành, nghiệm thu đảm bảo điềukiện thanh toán vốn cho các nhà thầu và chủ đầu tư. Tuy nhiên bên cạnh đó cũngcó những khó khăn nhất định như một số dự án phải điều chỉnh do chế độ tiềnlương thay đổi để thực hiện đấu thầu và một số dự án khác vướng đền bù chưahoàn tất. Nếu chỉ đánh giá riêng về nguồn chi xây dựng cơ bản tập trung theo kếhoạch thì trong năm 2004 thực hiện được 179.704 triệu đồng đạt 78,78% dự toánđịa phương giao. Nguyên nhân không đạt so với kế hoạch là do một số công trìnhdự án chưa có khối lượng hoàn thành nghiệm thu để đưa vào quyết toán trongnăm và trung ương không hỗ trợ phần vốn đầu tư ngoài nước theo kế hoạch. Năm 2005 là 173.047 triệu đồng đạt 82,27% dự toán địa phương giao.Trong năm ngân sách Tỉnh phải tập trung chi tiền lương mới cho cán bộ, côngnhân viên chức theo nghị định số 204/2004/NĐ - CP của chính phủ nên nguồnchi trong năm không đạt dự toán. Đến năm 2006 tiến độ thực hiện các công trìnhdự án được có nhiều khó khăn, ít công trình hoàn thành nghiệm thu để đưa vàoSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 62 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 63. Luận văn tốt nghiệpquyết toán… Vì thế nguồn chi từ khoản này đạt 143.141 triệu đồng đạt 68,49%dự toán địa phương giao. Ngoài việc thực hiện chi xây dựng cơ bản từ nguồn vốn chương trình mụctiêu quốc gia và 05 triệu ha rừng, trong năm ngân sách Tỉnh còn thực hiện chi vàquyết toán phần tạm ứng xây dựng cơ bản năm trước cho một số nội dung như:Kiên cố hóa trường lớp, kênh mương, thực hiện quyết định 815… - Chi đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp theo chế độ Trong năm 2004 thực hiện là 16.000 triệu đồng phần lớn là hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp: Công ty thủy sản xuất nhập khẩu Bến Tre 3.000 triệu đồng, nhàmáy thuốc lá Bến Tre 13.000 triệu đồng. Năm 2005 là 77.341 triệu đồng, kinhphí này chủ yếu hỗ trợ cho công ty xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre để bổsung vốn lưu động. Năm 2006 phần chi này chủ yếu tập trung cho việc cổ phầnhóa các doanh nghiệp, trợ giá xe buýt là 5.150 triệu đồng. - Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay Khoản chi này chủ yếu là thực hiện tại tỉnh để trả nợ gốc và lãi vay Kho bạcnhà nước và Quỹ hỗ trợ phát triển. Trong năm 2004 thực hiện là 25.772 triệuđồng trong đó thực hiện tại tỉnh là 25.464 triệu đồng (trả nợ gốc là 21.000 triệuđồng, trả lãi vay là 4.464 triệu đồng). Năm 2005 thực hiện là 21.910 triệu đồngtrong đó trả nợ gốc 16.750 triệu đồng, trả lãi vay 5.160 triệu đồng bao gồm lãivay Kho bạc nhà nước để thực hiện các tuyến đường 882, 883, 888 và lãi vay quỹhỗ trợ phát triển để thực hiện dự án nâng cấp quốc lộ 57. Đến năm 2006 thựchiện là 23.832 triệu đồng. * Chi thường xuyên Đây khoản chi luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách địaphương, luôn chiếm gần gấp đôi khoản chi đầu tư phát triển và không ngừng tănglên qua các năm. Chi thường xuyên là một khoản chi rất cần thiết nhất là về conngười và mọi hoạt động của công tác quản lý ngân sách trên địa bàn nhằm gópphần phát triển kinh tế xã hội nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho conngười. Chi thường xuyên giai đoạn 2004 – 2006 được thể hiện qua bảng số liệusau:SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 63 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 64. Luận văn tốt nghiệp Bảng 13: CHI THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết QT/DT Dự Quyết QT/DT Dự Quyết QT/DT toán toán (%) toán toán (%) toán toán (%) 1 Chi an ninh quốc phòng 20.775 28.324 136,34 24.024 33.105 137,80 29.983 40.600 135,41 2 Chi sự nghiệp GD - ĐT và dạy nghề 272.763 276.532 101,38 296.689 356.602 120,19 380.427 450.340 118,38 3 Chi sự nghiệp y tế 59.752 63.284 105,91 66.799 74.020 110.81 89.742 94.151 104,91 4 Chi sự nghiệp KH - CN 5.626 5.204 92,50 6.684 6.474 96,86 9.280 6.996 75,39 5 Chi sự nghiệp văn hóa-thông tin 9.778 11.331 115,88 11.566 14.873 128,59 11.416 14.116 123,65 Chi sự nghiệp phát thanh, truyền 6 hình, thông tấn xã 5.909 5.327 90,15 6.410 6.164 96,16 5.797 6.518 112,437 Chi sự nghiệp thể dục thể thao 5.493 4.842 88,15 5.645 6.437 114,03 7.868 8.414 106,948 Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội 27.635 24.026 86,94 33.108 26.392 79,71 22.080 121.193 548,889 Chi sự nghiệp kinh tế 52.363 56.136 107,21 58.096 73.619 126,72 61.975 64.520 104,1110 Chi quản lí hành chính 112.010 139.656 124,68 119.264 183.449 153,82 158.152 215.939 136,0411 Chi trợ giá mặt hàng chính sách 910 40 4,40 910 189 2077 210 63 30,0012 Chi khác ngân sách 1.398 26.597 1902,50 11.478 23.589 205,51 14.234 18.930 132,89 Chi thường xuyên 574.412 641.299 111,64 640.673 804.913 125,64 791.164 1.041.780 131,68 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) Chú giải : - GD - ĐT: Giáo dục và đào tạo. - DT: Dự toán - KH - CN: Khoa học và công nghệ. - QT: Quyết toán.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 64 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 65. Luận văn tốt nghiệp Nếu bao gồm cả khoản chi sự nghiệp từ nguồn chương trình mục tiêu thìtrong năm 2004 thực hiện là 641.299 triệu đồng đạt 111,64% dự toán địa phươnggiao. Năm 2005 là 804.913 triệu đồng đạt 125,64% dự toán địa phương giao tăng163.614 triệu đồng so với năm 2004. Tới năm 2006 nguồn chi này thực hiện là 1.041.780 triệu đồng đạt131,68% dự toán địa phương, tăng 236.867 triệu đồng chiếm 29,43% tổng chithường xuyên trong năm 2005. Nguồn thu để giải quyết tăng chi thường xuyêntrong năm tài chính chủ yếu là kinh phí dự phòng, kinh phí trung ương hỗ trợthêm có mục tiêu và một số phần tăng thu trong năm. Một số nội dung cụ thể nhưsau: - Chi an ninh quốc phòng Đảm bảo an ninh quốc phòng là một việc làm rất cần thiết tại mọi thờiđiểm. Nó giữ một vị trí quan trọng trong việc bảo vệ hòa bình của đất nước vì thếchi an ninh quốc phòng là khoản chi không thể thiếu của bất kỳ của một quốc gianào vì xã hội có an ninh, hòa bình thì nền kinh tế mới phát triển, đất nước mớihưng thịnh. Chi ngân sách về an ninh quốc phòng trong Tỉnh mỗi năm đều tăng lênnhằm đáp ứng nhu cầu giữ vững và củng cố an ninh trên địa bàn. Năm 2004 thựchiện là 28.324 triệu đồng đạt 136,34% dự toán địa phương giao. Nguyên nhântăng là do phát sinh những khoản chi đột xuất như kinh phí mua phương tiệnphòng cháy chữa cháy, kinh phí diễn tập phòng chống gây rối loạn bạo loạn, kinhphí kỉ niệm 40 năm thành lập tiểu đoàn 516, kinh phí xây dựng tuyến cáp ngầmđiện thoại quân sự, hỗ trợ kinh phí về việc xử lí bom, đạn, pháo, cói còn sót lại… Trong 2 năm 2005 và 2006 khoản chi này tiếp tục tăng lên: năm 2005 là33.105 triệu đồng, năm 2006 là 40.600 triệu đồng. Nguyên nhân là do tổ chứcbắn pháo hoa vào các ngày lễ tết, trang bị xe cứu thương, kinh phí hội thi phòngcháy chữa cháy, công an giỏi… - Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề Song song với việc đảm bảo an ninh quốc phòng thì sự nghiệp giáo dụcđào tạo và dạy nghề cũng không kém phần quan trọng. Hiện nay việc đẩy mạnhcông tác phổ cập giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo lao động có tay nghềluôn được các cấp chính quyền quan tâm và thực hiện.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 65 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 66. Luận văn tốt nghiệp Ngân sách nhà nước là một nguồn không thể thiếu để thực hiện các yêucầu trên và nguồn chi ngân sách trên địa bàn tỉnh càng ngày càng tăng qua cácnăm. Năm 2004 quyết toán là 276.532 triệu đồng (không kể phần chi từ nguồnthu học phí là 32.458 triệu đồng) đạt 101,38% dự toán địa phương giao. Năm2005 thực hiện là 356.602 triệu đồng đạt 120,19% dự toán địa phương giao tăng80.070 triệu đồng so với năm 2004, phần chi này tăng cao là do tăng lương mớitheo nghị định 204/2004/NĐ-CP của chính phủ với số tiền là 66.718 triệu đồng.Đến năm 2006 là 450.340 triệu đồng đạt 118,38% dự toán địa phương giao tăng93.738 triệu đồng so với năm 2005. Như vậy ngoài số chi theo dự toán thì khoản vượt dự toán vào các nămcũng tăng lên và cao nhất là năm 2006. Khoản chi sự nghiệp giáo dục đào tạohàng năm đều đảm bảo được cơ bản về nhu cầu chi thường xuyên, chi phụ cấpthêm, chi phụ cấp đặc thù ngành giáo dục đồng thời có ưu tiên đến việc tăngcường thiết bị cơ sở vật chất và xây dựng trường lớp hoàn chỉnh đáp ứng đầy đủvà kịp thời cho nhu cầu dạy và học. - Chi sự nghiệp y tế Ngày nay vấn đề sức khỏe người dân luôn được quan tâm đúng mức vì thếchi ngân sách cho lĩnh vực này mỗi năm đều tăng lên. Năm 2004 thực hiện 63.284 triệu đồng đạt 105,91% dự toán địa phươnggiao. Phần chi này chủ yếu chi cho kinh phí phòng chống dịch bệnh sốt huyết,chi phí nâng cấp trang thiết bị… Trong năm 2005 là 74.020 triệu đồng đạt110,81% dự toán địa phương giao tăng hơn so với năm 2004 là 10.736 triệuđồng. Nguồn chi này chủ yếu là dùng để tăng lương mới theo Nghị định 204.Trong năm các chương trình dự án như truyền thông thay đổi hành vi nâng caonăng lực quản lí, sự nghiệp gia đình, chương trình hành động vì trẻ em… đượcphục vụ kịp thời và ngày càng nâng cao hiệu quả, công tác phòng chống các dịchbệnh được kịp thời và đảm bảo nguồn kinh phí cho ngành hoạt động. Đến năm 2006 tăng lên 94.151 triệu đồng đạt 104,91% dự toán địaphương giao tăng 20.131 triệu đồng so với năm 2005. Nguồn chi này chủ yếunhằm đảm bảo kinh phí tiền lương, khám chữa bệnh kịp thời nhất là kinh phíkhám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi và khám chữa bệnh cho ngườinghèo, trang thiết bị điều trị dịch bệnh H5N1…SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 66 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 67. Luận văn tốt nghiệp - Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ Năm 2004 là 5.204 triệu đồng đạt 92,5% dự toán địa phương giao, năm2005 là 6.474 triệu đồng đạt 96,86% dự toán, năm 2006 là 6.996 triệu đồng đạt75,39% dự toán địa phương giao. Tuy 3 năm qua thực hiện không đạt như dựtoán nhưng khoản chi ở lĩnh vực này đều tăng lên. Điều này chứng tỏ Tỉnh đãquan tâm nhiều đến các công trình nghiên cứu khoa học trên địa bàn cũng nhưtạo mọi điều kiện để sự nghiệp nghiên cứu khoa học được thực hiện thành côngtrên địa bàn Tỉnh. - Chi sự nghiệp văn hóa thông tin Năm 2004 thực hiện là 11.331 triệu đồng, năm 2005 tăng lên 14.873 triệuđồng năm 2005, trong khi đó năm 2006 thực hiện là 14.116 triệu đồng giảm 757triệu đồng so với năm 2005. Nguồn chi này chủ yếu chi về kinh phí khen thưởngcho ấp văn hóa, xã văn hóa, đội văn hóa, mua sắm tài sản kinh phí mua sách, tổchức các cuộc thi, kinh phí sửa chữa. Đặc biệt trong năm 2005 nguồn chi này cònphục vụ cho việc tổ chức kỉ niệm các ngày lễ lớn trong năm: Đồng Khởi Bến Tre17/01, thành lập Đảng 3/2, giải phóng miền Nam 30/4… Từ những khoản chitrên tình hình văn hóa xã hội trong tỉnh ngày càng được cải thiện. Các phong tràotoàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng gia đình văn hóa, ấp khuphố, xã, phường, cơ quan văn hóa được đẩy mạnh và phát triển. - Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình, thông tấn xã Năm 2004 là 5.327 triệu đồng, năm 2005 thực hiện là 6.164 triệu đồng tăng837 triệu đồng. Đến năm 2006 khoản chi này mới đạt và vượt dự toán (6.518triệu đồng đạt 112,43% dự toán địa phương giao) tăng 354 triệu đồng so với năm2005. Trong năm ngân sách nguồn chi này đã đảm bảo được kinh phí hoạt độngthường xuyên cho ngành và thực hiện chi trả chế độ nhuận bút đúng theo quiđịnh đối với cộng tác viên và biên tập viên của đài. - Chi sự nghiệp thể dục thể thao Năm 2004 là 4.842 triệu đồng, năm 2005 là 6.437 triệu đồng tăng1.595triệu đồng so với năm 2004, năm 2006 là 8.414 triệu đồng tăng 1.977 triệu đồngso với năm 2005. Khoản chi này được thực hiện phù hợp so với dự toán, tạo điềukiện thuận lợi cho các hoạt động vui chơi giải trí, thông tin tuyên truyền vậnđộng rộng khắp. Năm 2005 tăng vượt so với dự toán là do trong năm đã tổ chứcSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 67 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 68. Luận văn tốt nghiệpđại hội thể dục thể thao ở một số xã phường và do thành lập mới 02 đội tuyểnVovinam và Canoeing. Nhìn chung trong năm 2005 thành tích thể dục thể thaocó nhiều tiến bộ hơn so với những năm trước đó. - Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội Xét về mặt giá trị thì khoản chi này đều tăng qua các năm. Năm 2004 là24.026 triệu đồng, năm 2005 là 26.392 triệu đồng, năm 2006 là 121.193 triệuđồng. Nếu loại trừ 3.000 triệu đồng chương trình quốc gia giải quyết việc làmchuyển qua ngân hàng chính sách xã hội mà trung ương không có chuyển kinhphí về thì ở mỗi năm chi sự nghiệp đảm bảo xã hội như sau: Năm 2004 là 27.026 triệu đồng, năm 2005 là 29.392 triệu đồng tăng 2.366triệu đồng so với năm 2004. Năm 2006 là 124.193 triệu đồng tăng 124.167 triệuđồng so với năm 2005. Nguyên nhân chung của việc tăng khoản chi này là do chitrợ cấp tiền quà thăm hỏi các đối tượng chính sách, thương bệnh binh vào ngày lễvà tết, chi cho phúc lợi xã hội. Riêng năm 2004 khoản chi sự nghiệp đảm bảo xãhội này tăng còn do việc tăng mức trợ cấp xã hội từ 45.000 đồng/người/tháng lên65.000 đồng/người/tháng. Từ nguồn chi đảm bảo xã hội cho thấy công tác chăm lo các đối tượngchính sách, hộ nghèo trong thời gian qua được các cấp lãnh đạo quan tâm thựchiện. Việc chi trả trợ cấp theo chế độ quy định cho các đối tượng chính sáchđược đảm bảo và kịp thời. - Chi sự nghiệp kinh tế Thực hiện năm 2004 là 56.136 triệu đồng đạt 107,21% dự toán địaphương giao. Nguyên nhân tăng chủ yếu là do chi trả nợ tồn đọng các năm trướccủa trung tâm gia súc, gia cầm, vốn đối ứng dự án cây ca cao và kinh phí phòngchống dịch cúm gia cầm. Năm 2006 thực hiện 64.520 triệu đồng đạt 104,11% dự toán địa phươnggiao, năm 2005 là 73.619 triệu đồng đạt 126,72% dự toán địa phương giao.Nguyên nhân tăng là do chi cho các nội dung: phòng chống dịch cúm gia cầm,kinh phí cho việc xét nghiệm vi rút đốm trắng trên tôm sú,…. - Chi phí quản lí hành chính Năm 2004 thực hiện là 139.656 triệu đồng đạt 124,68% dự toán địaphương giao. Tuy năm 2004 là năm thứ 3 thực hiện khoán biên chế và kinh phíSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 68 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 69. Luận văn tốt nghiệptài chính, nhưng phần thực hiện cao hơn nhiều so với dự toán là do các hoạt độngphong trào từ tỉnh đến huyện của các hội, đoàn thể đa dạng, bên cạnh đó nhu cầucần thiết về trang bị xe ô tô, mua sắm các tài sản khác của các đơn vị cũng tănglên. Năm 2005 là 183.449 triệu đồng đạt 153,82% dự toán địa phương giao tăng43.793 triệu đồng so với năm 2004. Năm 2006 khoản chi này tăng lên 215.939triệu đồng đạt 136,54% dự toán địa phương giao tăng 32.490 triệu đồng so vớinăm 2005. Trong 02 năm này, ngoài việc thực hiện tăng lương theo Nghị định204, tỉnh còn trang bị xe ô tô, bổ sung kinh phí hoạt động cho các đơn vị và chicho các khoản phát sinh đột xuất khác nên làm nguồn chi tăng lên. - Chi trợ giá các mặt hàng chính sách Đây là khoản chi đạt thấp nhất so với dự toán: Năm 2004 là 40 triệu đồngđạt 4,4% dự toán, năm 2005 là 189 triệu đồng đạt 20,77% dự toán và năm 2006là 63 triệu đồng đạt 30% dự toán. Khoản chi ở lĩnh vực này đạt thấp so với dựtoán vì trong năm ngân sách, Bến Tre không có những mặt hàng cần phải trợ giá,trên thực tế chỉ trợ giá xe buýt đưa đón học sinh trên địa bàn Thị xã. - Chi khác ngân sách Thực hiện cả năm 2004 là 26.597 triệu đồng vượt 25.199 triệu đồng và đạt1902,5% so với dự toán, năm 2005 là 23.589 triệu đồng đạt 250,51% dự toán địaphương giao, năm 2006 là 18.930 triệu đồng đạt 132,89% dự toán địa phươnggiao. Phần chi này cao là do hỗ trợ đơn vị ngành trung ương, chi trích phạt antoàn giao thông và chi khen thưởng trong năm. Riêng năm 2004 có thêm khoảnchi phòng chống dịch cúm gia cầm và chi lương cho kế toán ngân sách xã,phường ở khối huyện. Còn trong năm 2006 thì có thêm khoản chi đột xuất làkhắc phục hậu quả của cơn bão số 9 xảy ra vào ngày 05/12/2006 trên địa bàn tỉnhBến Tre. Khoản trợ cấp này được chia làm 03 đợt với tổng số tiền là 232 triệuđồng. * Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính và chi chuyển nguồn, chi dự phòng Tổng các khoản chi này trong năm 2004 là 55.203 triệu đồng, năm 2005tăng lên là 88.208 triệu đồng, đến năm 2006 là 166.177 triệu đồng. Cụ thể đượcthể hiện qua bảng số liệu sau:SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 69 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 70. Luận văn tốt nghiệp Bảmg 14: CHI BỔ SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH, CHI CHUYẾN NGUỒN, DỰ PHÒNG GIAI ĐOẠN 2004 – 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 STT Nội dung Dự Quyết Dự Quyết Dự Quyết toán toán toán toán toán toán Chi bổ sung quỹ 1 DTTC 1.100 1.100 1.100 1.100 1.100 1.100 2 Dự phòng 24.637 26.600 27.500 Phần dành để tăng 3 lương 45.449 29.750 4 Chi chuyển nguồn 54.103 87.108 165.078 Tổng số 25.737 55.203 73.149 88.208 58.350 166.178 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) Chú giải: DTTC: Dự trữ tài chính. Chi bổ sung từ quỹ dự trữ tài chính giai đoạn 2004 - 2006 luôn thực hiện tốtvà chi đúng như dự toán của trưng ương và địa phương giao. Chi chuyển nguồn là khoản chi không có trong dự toán mà chỉ được phảnánh trên báo cáo quyết toán. Đây là khoản chi do trong năm ngân sách khôngquyết toán được nên phải để sang năm sau. Còn khoản chi dự phòng chỉ có trongdự toán, trên thực tế trong năm ngân sách không có chi về khoản này. * Chi cân đối ngân sách theo từng huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh BếnTre giai đoạn 2004 - 2006 Chi cân đối ngân sách trên địa bàn tỉnh Bến Tre luôn đạt và vượt dự toánđược giao. Xét về mặt giá trị, khoản chi này không ngừng tăng lên qua các năm.Năm 2005 tăng 163.231 triệu đồng so sới năm 2004, năm 2006 tăng 335.249triệu đồng so với năm 2005. Nếu xét theo từng huyện, thị xã thì nhìn chung cáchuyện đều hoàn thành tốt nhiệm vụ chi trong năm ngân sách. Cụ thể được thểhiện qua bảng số liệu sau:SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 70 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 71. Luận văn tốt nghiệp Bảng 15: CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH THEO TỪNG HUYỆN, THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 – 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 STT Huyện, thị xã Quyết QT/DT Dự Quyết QT/DT Quyết QT/DT Dự toán Dự toán toán (%) toán toán (%) toán (%) 1 Thạnh Phú 17.848 25.329 141,92 20.706 34.008 164,24 24.237 39.337 162,30 2 Chợ Lách 14.860 21.511 144,76 21.131 28.821 136,39 24.921 32.843 131,79 3 Mỏ Cày 20.828 27.239 130,78 27.441 46.621 169,90 53.350 81.498 152,76 4 Bình Đại 28.333 29.680 104,75 31.524 42.163 133,75 37.882 69.478 183,41 5 Ba Tri 25.498 32.646 128,03 28.937 41.266 142,61 34.856 54.627 156,72 6 Giồng trôm 30.893 36.734 118,91 39.969 42.918 107,38 40.529 45.892 113,23 7 Châu Thành 40.734 57.530 141,23 34.783 51.128 146,99 27.235 44.379 162,95 8 Thị xã 25.583 32.629 127,54 33.061 46.448 140,49 41.753 61.629 147,60 9 Văn phòng tỉnh 646.654 792.945 122,62 766.817 886.081 115,55 885.461 1.125.020 127,05 Tổng chi cân đối ngân sách 851.2311.056.223 124,08 1.004.3731.219.454 121,41 1.188.224 1.554.703 130,84 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) Chú giải: - DT: Dự toán. - QT: Quyết toánSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 71 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 72. Luận văn tốt nghiệp Huyện Thạnh Phú Năm 2004 là 25.329 triệu đồng đạt 141,92% dự toán, năm 2005 là 34.088triệu đồng đạt 164,24% dự toán tăng 8.679 triệu đồng so với năm 2004, năm2006 là 39.337 triệu đồng đạt 162,3% dự toán tăng 5.329 triệu đồng so với năm2005. Sở dĩ khoản chi này vượt dự toán là do trong năm ngân sách, huyện đã tậptrung vốn cho các chương trình trọng điểm như kiên cố hoá trường lớp, giaothông nông thôn, chi tăng lương theo Nghị định 204, chi phí cho tuyển quân,huấn luyện dân quân tự vệ, tập huấn về công tác mít tinh, kỉ niệm các ngày lễlớn, phòng chống dịch bệnh trên cây lúa, con tôm, gia súc, gia cầm và khắc phụchậu quả thiên tai (bão số 9 xảy ra vào ngày 5/12/2006),… Huyện Chợ Lách Nhìn chung chi cân đối ngân sách trên địa bàn huyện thời gian qua đều tănglên. Năm 2004 là 21.511 triệu đồng đạt 144,76% dự toán, năm 2005 thực hiện là28.821 triệu đồng đạt 136,39% dự toán tăng 7.310 triệu đồng so với năm 2004,năm 2006 là 32.843 triệu đồng đạt 131,79% dự toán tăng 4.022 triệu đồng so vớinăm 2005. Nguồn để giải quyết tăng chi hàng năm chủ yếu là từ các khoản tăngthu trong năm, trong đó nguồn thu từ tiền bán nhà đất công và thu đáp ứng giaothông xã đã giải quyết tốt một phần tăng chi trong năm. Chi ngân sách huyệnChợ Lách thời gian qua luôn tăng vượt dự toán là do các khoản chi bổ sung tiềntết, khen thưởng, chi mùa hè xanh, các chương trình kiên cố hoá trường lớp, kênhmương,… Đến năm 2005 trở đi lại có thêm khoản chi tăng lương theo Nghị định204 và chi khắc phục bão số 9 trong năm 2006. Huyện Mỏ Cày Năm 2004 thực hiện là 27.239 triệu đồng đạt 130,78% dự toán, năm 2005thực hiện là 46.621 triệu đồng đạt 169,9% dự toán tăng 19.382 triệu đồng so vớinăm 2004, năm 2006 thực hiện là 81.498 triệu đồng đạt 152,76% dự toán tăng34.877 triệu đồng so với năm 2005. Nguồn giải quyết tăng chi hàng năm chủ yếutừ nguồn tăng thu ngân sách trong năm. Nhìn chung chi cân đối ngân sách huyệnMỏ Cày trong thời gian qua đều đạt và vượt rất nhiều so với dự toán. Nguyênnhân tăng thu chủ yếu là do chi hóa giá đất xã Nhuận Phú và khu tái định cưquốc lộ 57, chi hóa giá xe, chi phòng chống dịch cúm gia cầm, kinh phí diễn tậpquân sự, chương trình kiên cố hóa trường lớp,… Trong năm 2005 và 2006 còn cóSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 72 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 73. Luận văn tốt nghiệpthêm khoản chi tăng lương theo Nghị định 204 và chi khắc phục thiên tai (bão số9),… Huyện Bình Đại Khoản chi cân đối ngân sách huyện Bình Đại trong thời gian qua khôngngừng tăng lên nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên địa bàn huyện. Năm 2004 là29.680 triệu đồng đạt 104,75% dự toán, năm 2005 thực hiện là 42.163 triệu đồngđạt 133,75% dự toán tăng 12.483 triệu đồng so với năm 2004, đến năm 2006khoản chi này đạt 183,4% dự toán với số tiền là 69.478 triệu đồng tăng 27.315triệu đồng so với năm 2005. Nguyên nhân chi cân đối ngân sách tăng cao hơn rấtnhiều so với dự toán là do trong năm ngân sách phát sinh thêm các khoản chi nhưchi hỗ trợ kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm, dịch bệnh trên con tôm, chicho việc thực hiện giải phóng mặt bằng đường Bình Thắng, kinh phí hỗ trợ giảiquyết việc làm, tạm ứng cho chương trình chợ thực phẩm, chợ bách hóa, hoakiểng,… Năm 2005 và 2006 có thêm khoản chi lương mới và chi khắc phục hậuquả của cơn bão số 9. Huyện Ba Tri Năm 2004 thực hiện là 32.646 triệu đồng đạt 128,03% dự toán, năm 2005thực hiện là 41.266 triệu đồng đạt 142,61% dự toán tăng 8.620 triệu đồng so vớinăm 2004, đến năm 2006 thực hiện được 54.627 triệu đồng đạt 156,72% dự toántăng 13.361 triệu đồng so với năm 2005. Nguồn đáp ứng tăng chi chủ yếu là từnguùon tăng thu trong năm ngân sách. Trong thời gian qua chi thường xuyênluôn được đảm bảo tốt, các khoản chi cho con người luôn được quan tâm đúngmức. Hầu hết các khoản chi đều đạt và vượt dự toán được giao. Nguyên nhântăng chi hàng năm chủ yếu là do chi phòng chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn,chi đại hội Đảng cấp huyện, hội trại tòng quân của huyện đoàn, chi cho phòng hạtầng kinh tế mới thành lập, chi cho câu lạc bộ dưỡng sinh, kinh phí phục vụ ngàylễ, tết,… Bên cạnh đó năm 2005 và 2006 huyện còn có khoản chi tăng lương mớivà chi khắc phục thiên tai ( bão số 9 xảy ra vào ngày 5/12/2006). Huyện Giồng Trôm Chi cân đối ngân sách huyện thời gian qua luôn đạt và vượt kế hoạch đề ra.Cụ thể: Năm 2004 là 36.734 triệu đồng đạt 118,91% dự toán, năm 2005 là 42.918triệu đồng đạt 107,38% dự toán tăng 6.184 triệu đồng so với năm 2004, nămSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 73 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 74. Luận văn tốt nghiệp2006 là 45.892 triệu đồng đạt 113,23% dự toán tăng 2.974 triệu đồng so với năm2005. Nguồn chi này có tác động tích cực đến việc góp phần nâng cao hiệu quảtrên lĩnh vực xây dựng cơ bản, giao thông nông thôn, chương trình kiên cố hóatrường lớp, kênh mương và đảm bảo được hoạt động của bộ máy Đảng, đoàn thể,chính quyền các cấp. Nguyên nhân tăng chi ngân sách trong thời gian qua chủyếu là do chi cho đầu tư phát triển, chi phí sửa chữa trường lớp, trợ cấp xây dựngđường giao thông nông thôn xã, chi phí thanh lý nhà đất, chi tăng lương theoNghị định 204 và năm 2006 có thêm khoản chi khắc phục hậu quả thiên tai (bãosố 9). Công tác chi được thực hiện có ưu tiên cho con người, đặc biệt chi có trọngtâm trọng điểm cho đầu tư phát triển góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện nhà, nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncho nhân dân, góp phần ổn định an ninh quốc phòng trên địa bàn. Huyện Châu Thành Thực hiện năm 2004 là 57.530 triệu đồng đạt 141,23% dự toán, năm 2005là 51.128 triệu đồng đạt 146,99% dự toán giảm 6.402 triệu đồng so với năm2004, năm 2006 là 44.379 triệu đồng đạt 162,95% dự toán giảm 6.749 triệu đồngso với năm 2005. Các khoản chi xét về mặt gía trị thì giảm dần qua các nămnhưng xét về mặt chấp hành dự toán thì đều đạt và vượt dự toán được giao.Nguyên nhân tăng chi là do chi lương mới, chi bài trừ tệ nạn xã hội, phòng chốngtội phạm, phòng chống dịch cúm gia cầm,… Nhiều công trình xây dựng cơ bảnđược hoàn thành và đưa vào quyết toán cũng đã góp phần làm tăng chi trongnăm.Bên cạnh đó năm 2005 ngguồn chi còn tăng do hỗ trợ phòng tài nguyênmôi trường mua máy vi t ính, và mua máy vi tính cho phòng văn hoá thông tinhuyện, năm 2006 còn tăng thêm khoản chi cho việc khắc phục hậu quả của cơnbão số 9. Thị xã Bến Tre Chi cân đối ngân sách trên địa bàn Thị xã Bến Tre luôn đạt và vượt dự toánđề ra. Năm 2004 là 32.629 triệu đồng đạt 127,54% dự toán, năm 2005 là 46.448triệu đồng đạt 140,49% dự toán tăng 13.819 triệu đồng so với năm 2004, năm2006 là 61.629 triệu đồng đạt 147,6% dự toán tăng 15.181 triệu đồng so với năm2005. Nguyên nhân tăng chi chủ yếu là do chi tăng lương mới theo Nghị định204, kinh phí phục vụ các ngày lễ lớn, kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm,SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 74 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 75. Luận văn tốt nghiệpkinh phí diễn tập quân sự, tuyển quân,… Công tác thanh lý nhà đất công đượcban chỉ đạo quan tâm sâu sát, cùng với sự hỗ trợ của ngân sách tỉnh, Thị xã BếnTre đã giải quyết tốt phần lớn nợ trong thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản,kiến thiết thị chính trên địa bàn. Đó cũng là nguyên nhân tăng thu ngân sáchtrong năm. Năm 2005 có thêm khoản chi thực hiện việc công nhận di tích vănhóa (cây Bạch Mai đình Phú Tự) và chi khắc phục bão số 9. Văn phòng tỉnh Chi cân đối ngân sách tại Văn phòng tỉnh luôn chiếm tỷ trọng cao (luôn lớnhơn 50%) trong tổng chi cân đối ngân sách toàn tỉnh. Cụ thể: Năm 2004 là792.945 triệu đồng đạt 122,62% dự toán, năm 2005 là 886.081 triệu đồng đạt115,55% dự toán tăng 93.136 triệu đồng so với năm 2004, năm 2006 là1.125.020 triệu đồng đạt 127,05% dự toán tăng 238.939 triệu đồng so với năm2005. Vì Văn phòng tỉnh là nơi tập trung tất cả các nguồn thu trên địa bàn tỉnh(sau khi đã trừ đi các khoản chi của ngân sách huyện) nên việc đảm bảo nguồntài chính mọi cho hoạt động trên địa bàn tỉnh Bến Tre là do Văn phòng tỉnh đảmnhiệm. Vì vậy mà khoản chi hàng năm của Văn phòng tỉnh luôn rất cao so vớitổng chi của các huyện thị, và chi ngân sách của Văn phòng tỉnh luôn đạt và vượtdự toán đề ra. Nguyên nhân tăng chi hàng năm chủ yếu là do chi tăng lương mới,chi cho việc thực hiện quyết định 815, kinh phí kiên cố hóa trường lớp, đắp đêngăn mặn, chi xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm, năm 2006 ngân sáchVăn phòng tỉnh còn phát sinh khoản chi lớn nhằm khắc phục hậu quả của cơnbão số 9,… Từ những nguyên nhân trên đã làm cho chi cân đối ngân sách củaVăn phòng tỉnh tăng rất cao so với dự toán. Chi cho đầu tư phát triển được chútrọng, vốn xây dựng cơ bản được bố trí tập trung, tiến độ thi công được đẩymạnh, nhiều công trình hoàn thành và đưa vào quyết toán đã góp phần vào việctăng chi trong năm ngân sách. An ninh quốc phòng được giữ vững, chi cho conngười được quan tâm đúng mức, chú trọng vào mạng lưới giao thông, nông thủylợi,… b) Chi từ nguồn thu để lại đơn vị chi quản lí qua ngân sách nhà nước vàchi bổ sung cho ngân sách cấp dưới Nhìn chung, các khoản chi này đều được thực hiện tốt trong giai đoạn 2004- 2006. Các khoản chi này là những khoản chi nằm ngoài dự toán trong năm ngânSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 75 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 76. Luận văn tốt nghiệp sách. Tổng các khoản chi này trong năm 2004 là 244.071 triệu đồng, năm 2005 tăng lên là 309.711 triệu đồng, đến năm 2006 giảm còn 569.166 triệu đồng. Cụ thể được thể hiện qua bảng số liệu sau: Bảng 16: CHI TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI ĐƠN VỊ CHI QUẢN LÍ QUA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI BỔ SUNG CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI GIAI ĐOẠN 2004 – 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết Dự Quyết Dự Quyết toán toán toán toán toán toán Chi từ nguồn thu để lại đơn I vị chi quản lí qua NSNN 83.528 133.449 156.132 1 Sự nghiệp GD – ĐT (học phí) 29.393 23.912 21.155 2 Sự nghiệp y tế (viện phí) 51.070 61.323 84.286 3 Các khoản huy động góp vốn xây dựng CSHT - 37.052 33.545 4 Các khoản huy động góp vốn khác - 9.257 5.204 5 Phí sát hạch đủ điếu kiện cấp văn bằng , chứng chỉ,… 3.065 1.905 11.942II Chi bổ sung cho NS cấp dưới 140.543 176.262 413.0341 Bổ sung cân đối 87.895 85.687 98.5392 Bổ sung có mục tiêu 52.648 90.575 314.495 Tổng số 224.071 309.711 569.166 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) Chú giải: - NSNN: Ngân sách nhà nước. - NS: Ngân sách. Đây là các khoản chi nằm ngoài dự toán chỉ được phản ánh trong báo cáo quyết toán của năm. Các khoản chi này đều thực hiện tốt trong năm ngân sách. Nguồn chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới luôn được đáp ứng và tăng lên qua các năm (2004 là 140.543 triệu đồng, 2005 là 176.262 triệu đồng, 2006 là 413.034 triệu đồng). Còn phần chi từ nguồn thu để lại đơn vị chi quản lí qua ngân sách nhà nước chủ yếu là chi cho sự nghiệp giáo dục (học phí), sự nghiệp y tế (viện phí), phí sát hạch đủ điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ, giấy phép hành nghề,… SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 76 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 77. Luận văn tốt nghiệp 3.2.3.3. Đánh giá hiệu quả thực hiện chi ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tregiai đoạn 2004 - 2006. Đơn vị: triệu đồng 2,500,000 2,123,869 2,000,000 1,529,165 1,500,000 1,280,294 Quyết toán 1,188,224 1,004,373 Dự toán 1,000,000 851,231 500,000 0 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006Hình 5: TÌNH HÌNH CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 – 2006 Về mặt tổng chi: Qua biểu đồ và từ những phân tích trên ta thấy chi ngânsách trên địa bàn tỉnh hầu hết đều đạt và vượt dự toán địa phương giao. Tổng sốchi ngân sách qua các năm không ngừng tăng lên: năm 2004 là 1.280.294 triệuđồng, năm 2005 là 1.529.165 triệu đồng, đến năm 2006 là 2.123.869 đồng. Về cơ cấu chi: Hầu hết các khoản chi trong năm ngân sách đều đạt và vượtdự toán địa phương giao. Trong đó chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng lớn(hơn 50%) trong tổng chi ngân sách của năm. Đây là khoản chi được các cấpchính quyền quan tâm thực hiện nhiều nhất vì nó là khoản chi rất cần thiết, nhấtlà cho con người và mọi hoạt động của công tác quản lí ngân sách trên địa bàntỉnh. Bên cạnh đó khoản chi cho đầu tư phát triển cũng không kém phần quantrọng và cũng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chi ngân sách. Trong thời gian qua do có nhiều sự đổi mới về chính sách và chế độ chi nêncác khoản chi đều được tập trung cao, chú trọng nhiều vào mạng lưới giao thông,nông thủy lợi,… nhằm mở rộng vùng kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để phát triểnkinh tế xã hội. Bên cạnh đó còn có sự thay đổi một số chế độ chính sách củaSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 77 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 78. Luận văn tốt nghiệpchính phủ trong nhân dân như việc chi trả lương, tinh giảm biên chế … Từ nhữngnguyên nhân trên đã làm cho các khoản chi ngân sách tăng cao hơn so với dựtoán. Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi, công tác chi ngân sách cũng gặp phảikhông ít những khó khăn nhất định trong việc huy động ngân sách để đáp ứngnhu cầu chi ở các cấp, các ngành nên có nhiều khoản chi không thực hiện đượcnhư dự toán đã giao. Tóm lại, chi ngân sách giai đoạn 2004 -2006 tuy có nhiều khó khăn nhưngđịa phương đã kịp thời đáp ứng được các nhu cầu về chi tiêu thường xuyên củacác cấp, các ngành, các đơn vị (trong đó năm 2005 và 2006 có giải quyết tiềnlương mới theo Nghị định số 204, Nghị định 118), đồng thời cũng đã giải quyếtđược những nội dung chi mang tính cấp bách theo chủ trương của Tỉnh như:phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm H5N1 ở người, kinh phí phục vụ các ngàylễ lớn và một số khoản chi đột xuất khác. Đặc biệt có sự tập trung cao độ tronglĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản để thực hiện chủ trương của Tỉnh ủy, Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân Tỉnh. 3.2.4. Những thuận lợi và khó khăn, hạn chế trong công tác thu chi ngânsách tại Sở tài chính Bến Tre trong giai đoạn 2004 - 2006 3.2.4.1. Thuận lợi - Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Bộ tài chính, Tỉnh ủy, Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân Tỉnh, việc quản lí và điều hành ngân sách Nhànước trên địa bàn tỉnh Bến Tre nhằm đảm bảo thu đúng thu đủ theo pháp luật,đáp ứng đầy đủ và kịp thời các nhiệm vụ chi thường xuyên và trọng yếu của Tỉnhluôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Bên canh đó, các cấp lãnh đạo cũng đãđưa ra nhiều chủ trương, giải pháp, định hướng nhằm tăng cường công tác thu vàtạo thuận lợi cho ngành tài chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. - Qua triển khai thực hiện các luật thuế sửa đổi, bổ sung: Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đã thúc đẩy sản xuấtkinh doanh phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu và lưu thông hàng hóa. Đồng thờicùng với việc thực hiện các chính sách ưu đãi đầu tư, miễn giảm thuế theo quyđịnh đã góp phần tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, đưa tốc độ tăng trưởngSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 78 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 79. Luận văn tốt nghiệpkhinh tế các ngành sản xuất dịch vụ trong tỉnh tăng cao, nhiều doanh nghiệp mớithành lập và đi vào hoạt động đã góp phần tăng thu ngân sách. - Ngành thuế Tỉnh đã có nhiều nổ lực trong việc triển khai đồng bộ các biệnpháp quản lí thu, khai thác nguồn thu, chống thất thu ngân sách, ra sức thi đuavượt mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Bên cạnh đó còn có sựnổ lực phấn đấu của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanhtrong việc thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợicho ngành thuế hoàn thành nhiệm vụ. - Hoạt động thanh tra, kiểm tra về thuế từng bước được cải tiến, chuyển dầnsang hướng thanh tra, kiểm tra trên cơ sở phân tích thông tin, đánh giá việc chấphành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, mức độ vi phạm về thuế làm cơ sở choviệc phân loại, lập kế hoạch thanh tra kiểm tra được chính xác. - Việc triển khai giao dự toán sớm tạo điều kiện cho các đơn vị chủ dộngkinh phí ngay từ đầu năm, từ đó góp phần mang lại hiệu quả trong việc sử dụngkinh phí. - Các ngành, các cấp, các đơn vị trên địa bàn đã có sự phối hợp chặt chẽ vớinhau nhằm quản lí và sử dụng ngân sách một cách có hiệu quả. - Thủ tục hành chính được cải tiến theo hướng đơn giản hóa, thực hiện cơchế một cửa một dấu, bộ máy hành chính được sắp xếp lại hợp lí khoa học, thựchiện tinh giảm biên chế. - Việc thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lí hành chính cho các đơnvị đã góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật trong lĩnhvực chi tiêu tài chính đối với những đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước cũng nhưnhững đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo kinh phí hoạt động của đơn vị. Bên cạnhđó việc thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lí hành chính cũng đã tạo điềukiện cho các chủ tài khoản chủ động trong công tác quản lí chi, tiết kiệm kinh phívà góp phần nâng sao đời sống của cán bộ công nhân viên. - Công tác quản lí kiểm soát vốn đầu tư luôn được sự quan tâm, ủng hộ,giúp đỡ có hiệu quả của các cấp chính quyền địa phương, Bộ tài chính, Kho bạcnhà nước trong việc triển khai thực hiện nghĩa vụ quản lí, kiểm soát quyết toánvốn đầu tư. Qua tình hình thực hiện, các cấp các ngành đã chủ động đề xuấtnhững giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong công tácSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 79 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 80. Luận văn tốt nghiệpquản lí và điều hành, đảm bảo thực hiện đúng theo quy chế quản lí đầu tư xâydựng cơ bản, quy chế đấu thầu của chính phủ, đồng thời đảm bảo các khoản chiđược kiểm soát chặt chẽ, đúng quy trình, đúng nguyên tắc và chế độ đã ban hành. - Việc thực hiện báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của chủđầu tư hiện nay đã có nhiều tiến bộ so với trước đây. Những công trình đã hoànthành và đưa vào sử dụng của những năm trước tính đến nay cơ bản đã quyếttoán xong, đồng thời đã được cơ quan các cấp có thẩm quyền phê duyệt quyếttoán. 3.2.4.2. Khó khăn và hạn chế Bên cạnh những thuận lợi, công tác quản lí ngân sách trên địa bàn tỉnh BếnTre còn gặp phải những khó khăn hạn chế sau: - Công tác quản lí thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh tuy đã đạtđược nhiều tiến bộ, hoàn thành vượt mức dự toán được giao nhưng tình trạng thấtthu về hộ, về doanh số vẫn còn, thất thu trên khâu lưu thông, buôn chuyến vẫncòn xảy ra chưa khắc phục triệt để. Đồng thời chưa nắm sát được doanh thu thựctế của từng hộ kinh doanh, thu thuế theo phương pháp ấn định thuế, khoán thuế.Việc quản lí đối với các hoạt động xây dựng tư nhân, kinh doanh ăn uống, xăngdầu, thuốc tây,… còn nhiều khó khăn, phức tạp, công tác quản lí thu chưa sátthực tế, nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh chưa kê khai đúng số thuế phải nộp.Tình trạng nợ thuế tồn đọng ở một số doanh nghiệp vẫn còn, có nơi nợ tồn đọngkéo dài, mất đối tượng thu nên khả năng thu không được vẫn còn xảy ra. - Tình hình tội phạm gian lận thuế trong hoàn thuế giá trị gia tăng đã diễnbiến dưới hình thức trốn thuế khác và với những thủ đoạn tinh vi hơn. Hiện nay,đã có xuất hiện loại tội phạm thành lập doanh nghiệp không để kinh doanh mà đểmua bán hóa đơn bất hợp pháp, tiếp tay cho tổ chức, các nhân kinh doanh kháchợp thức hóa hàng trôi nổi trên thị trường, hàng nhập lậu,…. để lập hồ sơ xinhoàn thuế giá trị gia tăng hoặc để hạch toán tăng chi phí nhằm trốn thuế thu nhậpdoanh nghiệp, làm ảnh hưởng xấu đến môi trường kinh doanh của các doanhnghiệp làm ăn chân chính. - Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao chưa quản lí hết đối tượngnộp thuế của một số ngành nghề.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 80 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 81. Luận văn tốt nghiệp - Việc nợ thuế gối đầu hàng tháng của các hộ kinh doanh (kể cả các doanhnghiệp) vẫn còn, mặc dù đã có nhiều biện pháp tích cực xử lí vẫn chưa khắc phụctriệt để. Từ đó cũng làm ảnh hưởng đến tiến độ thu ngân sách. - Lực lượng cán bộ làm công tác thanh tra còn mỏng, đối tượng thanh trakiểm tra ít, có những vụ việc đã có kết luận xử lí xong nhưng đối tượng vi phạnkhông chấp hành, tự thân cơ quan thuế không thể giải quyết tiếp được. - Thu lao động công ích đạt thấp so với dự toán từ đó chi đầu tư phát triểncó phần hạn chế. - Thực hiện chế độ tiền lương theo Nghị định của chính phủ, trung ương chỉbổ sung cho địa phương đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã. Riêng cán bộkhông chuyên trách xã ấp trung ương không bổ sung, địa phương tự cân đối. Đâylà một vấn đề hết sức nan giải và cực kì khó khăn cho ngân sách địa phương. - Việc thực hiện báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện nayvẫn còn chậm so với thời gian quy định. - Đối với ngành y tế: Giá cả vật tư tăng cao, bảo hiểm y tế thanh toán khôngkịp thời gây khó khăn cho đơn vị kí hợp đồng điều trị. - Đối với ngành giáo dục đào tạo: + Những năm gần đây số lượng học sinh ở bậc tiểu học và trung học cơ sởgiảm đáng kể dẫn đến số giáo viên trong biên chế của hai bậc học này dư nhiều.Do đó hàng năm ngân sách phải dành ra một khoản chi lớn cho số giáo viên này. + Cơ cấu chi giữa chi cho con người và chi cho công việc chưa đáp ứngtheo quy định của trung ương là ở mức 85% dành chi cho con người và 15%dành chi cho công việc. Trong khi đó thực tế ngành giáo dục và đào tạo thực hiệntỷ lệ chi ở mức 91% chi cho con người và 9% chi công việc. Từ đó làm ảnhhưởng đến chi hoạt động của ngành. + Việc xác định các khu vực vùng sâu vùng xa, vùng khó khăn của ngànhgiáo dục đào tạo trước đây để hưởng phụ cấp ưu đãi ngành so với hiện nay khôngcòn phù hợp nữa, nhưng chưa có sự điều chỉnh lại cho phù hợp với tình hình thựctế.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 81 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 82. Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 4MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU CHI NGÂN SÁCH TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE4.1. TỒN TẠI Tình hình thu chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2004-2006còn tồn tại một số vấn đề sau: - Các khoản thu về thuế tuy chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sáchnhưng tình trạng thất thu về thuế do các nguyên nhân như trốn thuế, gian lận vềthuế… vẫn chưa được khắc phục triệt để. - Trình độ hiểu biết và ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của một bộ phậndoanh nghiệp và hộ kinh doanh vẫn chưa đồng đều. - Trình độ chuyên môn, năng lực công tác của một số cán bộ công chứcthuế còn hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu quản lí thuế được kịp thời. - Chi ngân sách mỗi năm càng tăng thêm nhưng biên chế vẫn giữ ổn định,trong đó số biên chế được giao trình độ chuyên môn không đồng đều, khả năngtiếp thu kiến thức mới, nhạy bén với kinh tế thị trường còn yếu. - Chi trên địa bàn ngày càng cao và vượt dự toán được giao. Điều này đãgây không ít khó khăn cho việc tăng cường các khoản chi theo qui định. - Nội dung các khoản chi đều được qui định rõ ràng, cụ thể thế nhưng tỷ lệgiữa dự toán và thực tế luôn có sự chênh lêch đáng kể. - Cán bộ quản lý ngân sách xã phường còn yếu chuyên môn và thay đổithường xuyên, còn kiêm nhiệm nên chưa quan tâm tới công tác báo cáo tổng hợpsố liệu thu chi ngân sách theo định kỳ.4.2. GIẢI PHÁP 4.2.1. Hoàn thiện chính sách, chế độ - Đẩy mạnh thủ tục cải cách hành chính đi đôi với việc ứng dụng côngnghệ thông tin và kĩ thuật hiện đại nhằm nâng cao chất lượng quản lí thu thuế,đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho ngân sách nhà nước.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 82 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 83. Luận văn tốt nghiệp - Nâng cao trình độ ý thức tuân thủ pháp luật thuế của các đối tượng nộpthuế, tự kê khai và tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của việc kêkhai nộp thuế. - Cần chú trọng và quan tâm sâu sát đến công tác kiểm tra nghiệp vụ thuthuế nhằm để phát hiện ra những trường hợp sai sót, gian lận, qua đó góp phầnnâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn đồng thời tạo nên tính chặt chẽ trongcông tác quản lý. - Cơ quan tài chính cần thẩm tra chặt chẽ việc phân bổ dự toán ngân sáchcho các đơn vị sử dụng ngân sách theo đúng quy định. - Có biện pháp tích cực và kiên quyết trong việc bố trí cơ cấu thu chi hợplí thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo chủ trương của Nghị quyết hội nghịtrung ương 3 khóa X. - Có kế hoạch kiểm tra tài chính thường xuyên các cơ quan hành chính sựnghiệp ở tỉnh và ngân sách các huyện để kịp thời phát hiện và chấn chỉnh cácthiếu xót trong công tác chuyên môn, hạn chế tiêu cực trong thu chi ngân sách. - Ủy ban nhân dân tỉnh có biện pháp xử lí và chế tài đối với các cơ quan,đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước nhưng không chấp hành tốt chế độ quyếttoán theo quy định của nhà nước cũng như các đơn vị có nguồn thu sự nghiệpkhông chấp hành theo chế độ kế toán. - Cần theo dõi chặt chẽ công tác chi ngân sách trên địa bàn nhằm đảm bảonguồn chi được thực hiện theo sát dự toán, hạn chế chi đối với những khoản chikhông thật cần thiết ngoài những khoản chi cấp bách theo chỉ đạo của tỉnh. 4.2.2. Hoàn thiện công tác quản lí ngân sách Nhà nước - Thực hiện tốt các mặt công tác tuyên truyền, hỗ trợ về thuế, kết hợp vớiviệc tổ chức những cuộc đối thoại tiếp xúc trực tiếp mỗi quí một lần để giúp chocác hộ nông dân, doanh nghiệp nhận thức, nắm bắt kịp thời những thay đổi vềchính sách thuế và ý thức chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế. - Tổ chức đánh giá mức độ thất thu từng loại thuế, từng lĩnh vực, làm rõnhững nguyên nhân khách quan, chủ quan để đề ra những biện pháp tích cực, cóhiệu quả đẩy mạnh tiến độ thu và chủ động tìm, khai thác nguồn thu tăng thêm,bù đắp những khoản thu không có khả năng hoàn thành dự toán.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 83 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 84. Luận văn tốt nghiệp - Thường xuyên theo dõi tình hình thị trường và nắm bắt kịp thời nhữngchủ trương chính sách của nhà nước để từ đó có phương hướng đầu tư đúng vàlàm tham mưu tốt cho Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cần tăng cường mức độ đầu tư đối với các khoản chi sự nghiệp kinh tế,đặc biệt là chi cho kiến thiết thị chính và giao thông nông thôn để đáp ứng nhucầu ngày càng cao của xã hội và để phù hợp với chiến lược đô thị hóa của tỉnhnhà. - Đối với ngành giáo dục và đào tạo, việc chi cho con người phải đảm bảotốt và duy trì thường xuyên. Đối với chi cho hoạt động cần phải xem xét ưu tiêncác khoản chi cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và các hoạt động phongtrào. Cần phân bổ lại cơ cấu chi hợp lí giữa chi cho con người và chi cho côngviệc. 4.2.3. Kiện toàn đội ngũ cán bộ thu chi ngân sách Nhà nước - Đội ngũ cán bộ quản lí thu chi ngân sách nhà nước phải được đào tạo vàcó năng lực thực sự vững vàng về nghiệp vụ và có kinh nghiệm trong công tác,luôn trau dồi đạo đức và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu vànhiệm vụ công tác. - Nâng cao trình độ hiểu biết và chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộquản lí ngân sách xã, phường, tránh trình trạng thay đổi cán bộ thường xuyên vànên thực hiện nguyên tắc phân công phân nhiệm và nguyên tắc bất kiêm nhiệmcho công tác quản lí ngân sách nhà nước. - Phải đào tạo đội ngũ cán bộ kế thừa có đủ trình độ và khả năng để thựchiện nhiệm vụ. 4.2.4. Các giải pháp khác - Trong công tác quản lí ngân sách cần phải có chế độ biểu dương, khenthưởng đối với những đơn vị thực hiện tốt công tác thu, chế độ thanh toán, quyếttoán, đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, thực hành tiết kiệm,chống lãng phí. - Cần đảm bảo nguồn thu, có những biện pháp tích cực và kiên quyết đểkhắc phục tình trạng thất thu về thuế nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi. Nếutrong trường hợp các đơn vị sử dụng ngân sách chi vượt quá khả năng huy độngSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 84 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 85. Luận văn tốt nghiệpthì cơ quan tài chính phải chủ động thực hiện các biện pháp vay tạm thời theoquy định để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chi trong năm ngân sách. - Các khoản chi khác ngoài ngân sách phải được phân tích rõ ràng, đối vớinhững khoản chi không cần thiết thì nên hạn chế hoặc không chi góp phần tíchlũy ngân sách để đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, hạn chế việc thực hiện chivượt định mức chỉ tiêu đề ra. - Để đảm bảo nguồn chi cho ngân sách, các cơ quan đơn vị tài chính phảicó những biện pháp quản lí thu đúng với quy định của luật ngân sách nhà nước vìcông tác thu đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo nguồn chi cho ngânsách.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 85 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 86. Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ5.1 KẾT LUẬN Ngân sách nhà nước là nguồn tài chính được dùng để thực hiện các đườnglối đổi mới của đất nước, tạo điều kiện cho cơ sở hạ tầng xã hội được xây dựng,cải tạo và phát triển. Vì vậy ngân sách đóng vai trò rất quan trọng trong sựnghiệp đổi mới hiện nay của đất nước. Hòa cùng với sự đổi mới của đất nước,ngân sách tỉnh Bến Tre trong những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến tíchcực tạo nguồn thu ngày càng lớn, đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngày càng đa dạnghơn. Để đạt được điều đó, Sở tài chính Bến Tre đã không ngừng đổi mới vàhoàn thiện bộ máy tổ chức cũng như công tác quản lí ngân sách trên địa bàntrong việc khai thác tốt tiềm năng của nguồn thu và những khoản chi phát sinhtrong năm ngân sách, đồng thời tranh thủ nguồn trợ cấp từ ngân sách trung ương.Tuy nhiên trong thời gian qua mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc đảm bảonguồn thu cũng như đáp ứng đủ nhu cầu chi tiêu trên địa bàn nhưng công tácquản lí ngân sách ở Sở tài chính Bến Tre cũng gặp phải không ít khó khăn nhưdịch cúm gia cầm phát sinh trên diện rộng, hạn hán kéo dài, nước mặn xâm nhậpsớm và sâu… Làm ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lí ngân sách. Nhưng vớisự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo Tỉnh đã đảm bảo thực hiện tốtviệc tập trung các nguồn thu, đáp ứng kịp thời cho việc chi thường xuyên theo dựtoán cũng như các khoản chi phát sinh đột xuất theo chủ trương của Tỉnh, gópphần tích cực cho việc phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh nhà.5.2 KIẾN NGHỊ - Thực hiện đơn giản hóa hơn nữa các qui trình, thủ tục về đăng kí kê khainộp thuế, hoàn thuế, xóa bỏ các thủ tục còn gây phiền hà tốn kém, không cầnthiết cho doanh nghiệp, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các đối tượng nộp thuếthực hiện tốt nghĩa vụ thuế. - Tổ chức quản lí thu thuế thu nhập cá nhân theo hình thức khấu trừ tạinhững nơi có chi trả thu nhập. Tuyên truyền, vận động các cá nhân có thu nhậpSVTH: Lê Duy Hiếu Trang 86 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 87. Luận văn tốt nghiệpcao tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế qua việc đăng kí, kê khai thu nhập và quyếttoán thuế. Kiên quyết xử lí những đối tượng có thu nhập cao không chấp hànhđăng kí, kê khai nộp thuế để đảm bảo công bằng trước pháp luật. - Huy động kịp thời các khoản thu phát sinh vào ngân sách nhà nước đểđảm bảo nhu cầu chi tiêu trên địa bàn. Cần có những biện pháp hữu hiệu cứngrắn đối với hành vi trốn thuế, lậu thuế, thực hiện cơ chế thí điểm tự khai, tự nộpđối với thuế thu nhập doanh nghiệp để tránh tình trạng nợ đọng thuế. - Trong việc thực hiện tiền lương cho cán bộ cấp xã theo Nghị định củachính phủ đề nghị trung ương chi bổ sung cho cả cán bộ không chuyên trách.Thời gian qua, trung ương chỉ bổ sung cho cán bộ chuyên trách, còn cán bộkhông chuyên trách thì giao cho địa phương tự cân đối, gây không ít khó khăncho ngân sách địa phương. - Cần quan tâm nhắc nhở các đơn vị dự toán đánh giá toàn bộ những hoạtđộng phát sinh trong năm có nhu cầu sử dụng ngân sách, hạn chế những hoạtđộng không có trong dự toán nếu thấy không thật cần thiết. Vì nếu không như thếsẽ gây khó khăn cho công tác cấp phát bổ sung và cân đối ngân sách. - Tăng cường kiểm tra, thanh tra trong thu chi đối với cơ quan hành chínhsự nghiệp, các sở ban ngành có liên quan.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 87 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 88. Luận văn tốt nghiệp TÀI LIỆU THAM KHẢO --------------------*&*--------------------1. Bộ Tài chính (2003). Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thựchiện, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.2. Bộ Tài chính (2006). Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, Nhà xuất bản Tàichính. Hà Nội.3. Bộ Tài chính (2006). Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, Nhà xuất bản Tàichính, Hà Nội.4. Huỳnh Minh Nhị, Nguyễn Quang Huy (2003). Hệ thống kế toán đơn vị hànhchính sự nghiệp theo mục lục ngân sách mới, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.5. PGS.PTS Dương Thị Bình Minh (1997). Lí thuyết tài chính tiền tệ, Nhà xuấtbản Giáo dục.6. Đinh Văn Sơn (2004). Lí thuyết tài chính tiền tệ, Nhà xuất bản Thống kê.7. Nghị định 60/2003/NĐ - CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành Luật ngân sách.8. Thông tư 59/2003/TT - BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định 60/2003/NĐ - CP ngày 06/06/2003.SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 88 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 89. Luận văn tốt nghiệp PHỤ LỤC Bảng 1: BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GGIAI ĐOẠN 2004 -2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Quyết QT/DT Quyết QT/DT Quyết QT/DT Dự toán toán (%) Dự toán toán (%) Dự toán toán (%) Tổng thu NSNN (A +B) (không kể chuyển giao giữa các cấpNS và tín phiếu, trái phiếu của NSTW) 520.090 846.782 162,81 653.598 912.656 139,64 702.000 1.031.979 147,01 Tổng các khoản thu cân A đối NSNN 520.090 763.254 146,75 653.598 779.207 119,22 702.000 875.847 124,76 Thu từ sản xuất kinh doanh I trong nước 520.090 624.992 120,17 653.598 676.431 103,49 702.000 740.809 105,52 1 Thu từ DNNN trung ương 19.000 19.363 101,91 25.000 16.515 66,06 12.000 86.921 724,34 Thuế GTGT hàng sản xuất kinh1.1 doanh trong nước 17.704 18.412 103,79 24.556 15.439 62,87 11.840 14.324 120,98 Thuế TTĐB hàng xuất1.2 trong nước - - 71.0001.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.100 287 26,09 280 914 326,43 1.4271.4 Thuế môn bài 160 164 102,50 164 162 98,78 160 169 105,631.5 Thu khác ngân sách 500 - - SVTH: Lê Duy Hiếu 89 Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 90. Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Duy Hiếu 90 Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 91. Luận văn tốt nghiệp 2 Thu từ DNNN địa phương 267.500 282.313 105,54 319.214 310.500 97,27 334.000 312.142 93,46 Trong đó:Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết 156.500 179.877 114,94 190.000 200 105,26 210.000 260.000 123,81 Thuế GTGT hàng sản xuất kinh2.1 doanh trong nước 98.700 94.994 96,25 111.410 100.185 89,92 39.600 110.509 279,09 Trong đó: Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết 63.200 76.000 120,25 60.300 67.500 111,94 90.0002.2 Thuế TTĐB hàng xuất trong nước 125.800 140.951 112,04 143.000 145.826 101,98 69.000 118.179 Trong đó: Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết 62.800 70.500 112,26 80.000 79.500 99,38 1182.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp 42.350 44.054 104,02 64.012 63.296 98,88 14.275 60.840 Trong đó: Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết 30.500 33.377 109,43 49.700 53.000 106,64 52.0002.4 Thu nhập sau thuế TNDN2.5 Thuế tài nguyên 500 375 75,00 400 920 230,00 960 703 73,232.6 Thuế môn bài 150 180 120,00 178 201 112,92 165 174 105,452.7 Thu sử dụng vốn ngân sách 16 14 70 500,00 50 Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước,2.8 mặt biển - - 2.4392.9 Phí, lệ phí - - 15.1672.10 Thu khác ngân sách 1.743 200 2 1.00 106 Thu từ DN có vốn đầu tư nước 3 ngoài 300 458 152,67 500 1.632 326,40 1.175 732 62,30 Thuế GTGT ang sản xuất kinh3.1 doanh trong nước 220 387 175,91 415 1.02 245,78 1.122 665 59,273.2 Thuế TTĐB ang xuất trong nước SVTH: Lê Duy Hiếu 91 Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 92. Luận văn tốt nghiệp3.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp - 538 -3.4 Thuế môn bài 10 16 160,00 15 17 113,33 17 17 100,00 Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước,3.5 mặt biển 70 55 78,57 70 57 81,43 36 20 55,563.6 Thu khác - - 30 Thu từ DN thành lập theo luật DN, 4 luật HTX 39.12 50.405 128,85 73.1 67.091 91,78 79.670 78.416 99,68 Thuế GTGT hàng sản xuất kinh4.1 doanh trong nước 29.820 31.084 104,24 51.030 45.170 88,52 30.820 54.738 177,604.2 Thuế TTĐB hàng xuất trong nước 40 40 100,00 50 64 128,00 150 216 144,254.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp 7.450 17.761 238,40 20.000 19.928 99,64 45.700 21.146 46,274.4 Thuế tài nguyên 800 486 60,75 750 825 110,00 800 920 114,974.5 Thuế môn bài 940 946 100,64 1.150 1.104 96,00 1100 1.132 102,954.6 Thu sử dụng vốn ngân sách - - -4.7 Thu khác 70 88 125,71 120 - 100 264 246,04 Thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh 5 hàng hóa, dịch vụ 75.880 66.939 88,22 78.200 74.577 95,37 88.330 79.068 89,51 Thuế GTGT ang sản xuất kinh5.1 doanh trong nước 27.95 22.66 81,07 29.48 23.267 78,92 52.400 24.528 46,515.2 Thuế TTĐB ang xuất trong nước 190 108 56,84 138 204 147,83 250 187 71,25.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp 38.770 34.956 90,16 39.577 42.086 106,34 26.900 45.681 169,825.4 Thuế tài nguyên 150 276 184,00 210 348 165,71 150 42 0,285.5 Thuế môn bài 8.74 8.881 101,61 8.7 8.672 99,68 8.530 8.536 100,075.6 Thu khác ngân sách 80 58 72,50 95 - 100 94 94,21 6 Thu từ khu vực khác 100.890 179.461 177,88 133.584 172.424 129,08 157.825 172.027 109,00 Thuế thu nhập đối với người có thu6.1 nhập cao 19.000 20.531 108,06 24.500 20.409 83,30 22.500 28.169 125,20 SVTH: Lê Duy Hiếu 92 Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 93. Luận văn tốt nghiệp6.2 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 500 1.868 373,60 1.002 1.422 141,92 800 1.569 196,156.3 Thuế nhà đất 2.450 2.723 111,14 2.882 2.911 101,01 2.710 2.944 108,646.4 Thuế chuyển quyền sử dụng đất 5.230 5.414 103,52 6.400 10.241 160,02 9.500 11.648 122,616.5 Lệ phí trước bạ 13.455 16.752 124,50 17.300 20.091 116,13 19.400 22.800 117,536.6 Phí xăng dầu 30.000 34.328 114,43 40.600 38.010 93,62 42.000 30.212 71,936.7 Thu phí, lệ phí 17.700 20.537 116,03 21.200 23.071 108,83 24.000 29.706 123,78 Thu tiền sử dụng đất và giao6.8 đất trồng rừng 8.155 15.812 193,89 13.300 24.892 187,16 14.500 26.647 183,776.9 Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước 1.400 1.383 98,79 1.400 1.606 114,71 1.415 3.174 224,29 Tiền bán nhà và thuê nhà6.10 thuộc sở hữu nhà nước 3.000 7.402 246,73 5.000 16.900 338,00 21.000 1.263 6,016.11 Thu thanh lí nhà làm việc 383 3 466.12 Thu hồi các khoản thu năm trước 4.077 10.676 5.568 Thu từ quỹ đất công ích6.13 và đất công 1.628 540 2.835 Thu huy động đóng góp xây dựng6.14 CSHT 35.545 - -6.14 Thu huy động góp vốn khác 9.449 - -6.15 Thu do ngân sách cấp trên hoàn trả 1.719 1.643 5.446 Thu sự nghiệp 7 (không kể thu tại xã) 122 1.104 288 8 Thu sự nghiệp tại xã 4.500 4.269 94,87 5.400 3.354 62,11 5.000 2.653 53,068.1 Thu từ quỹ đất công ích và đất công 2.095 2.084 99,47 1.499 2.614 Thu từ hoạt động kinh8.2 tế và sự nghiệp 647 305 47,14 198 398.3 Thu phạt tịch thu - 1.657 - SVTH: Lê Duy Hiếu 93 Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 94. Luận văn tốt nghiệp Trong đó: + Phạt ATGT - 857 -8.4 Thu khác còn lại 1.758 1.880 106,94 - - 9 Thu khác 12.900 21.662 167,92 18.600 29.243 157,22 25.000 30.144 120,589.1 Thu tiền phạt 5.900 15.427 21.647 17.781 17.407 Trong đó: + Phạt ATGT 11.696 13.119 11.942 + Phạt kiểm lâm - - 209.2 Thu tịch thu 385 664 270 Trong đó:Thu tịch thu chống lậu 108 2 859.3 Thu tiền bán tài sản khác - 2.739 3.8859.4 Thu khác còn lại 5.000 5.850 177,00 8.059 8.582III Thu từ Quỹ dự trữ tài chínhIV Thu kết dư ngân sách năm trước 37.076 45.355 28.310 V Thu chuyển nguồn 86.186 54.104 84.711VI Thu viện trợ không hoàn lại - 3.317 2.017VII Thu vay đầu tư phát triển 15.000 - 20.000 Các khoản thu để lại đơn vị chi B quản lí qua NSNN 83.528 133.449 156.132 1 Học phí 29.393 23.912 21.155 2 Viện phí 51.070 61.323 84.286 3 Lệ phí thi 3.065 - - Các khoản huy động góp vốn xây 4 dựng CSHT - 37.052 33.545 5 Các khoản huy động góp vốn khác - 9.257 5.204 Phí sát hạch đủ điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ, giấy phép hành 6 nghề... - 1.905 11.942 SVTH: Lê Duy Hiếu 94 Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 95. Luận văn tốt nghiệp Thu bổ sung từ ngân sách cấp C trên 320.23 482.307 151,23 353.375 647.822 183,32 489.824 1.157.520 263,31 1 Bổ sung cân đối 235.657 235.657 100,00 235.657 235.657 100,00 235.657 235.657 100,00 2 Bổ sung có mục tiêu 84.573 246.650 291,64 117.718 412.165 350,13 254.167 921.863 362,70 trong đó: Bằng nguồn vốn trong nước 69.923 246.650 291,64 412.165 921.863 Bằng nguồn vốn ngoài nước 14.650 - 24.540 6.236 Thu tín phiếu, trái phiếu của D NSTW 5.099 11.478 9.568 Tổng số thu( A-D) 840.32 1.334.188 158,77 1.006.973 1.571.956 156,11 1.191.824 2.199.067 184,51 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) Chú giải: - NS: Ngân sách - GTGT: Giá trị gia tăng - DN: Doanh nghiệp - HTX: Hợp tác xã - XK: Xuất khẩu - NK: Nhập Khẩu - CSHT: Cơ sở hạ tầng - ATGT: An toàn giao thông - NSNN: Ngân sách nhà nước - NSTW: Ngân sách trung ương - TNDN: Thu nhập doanh nghiệp - DNNN: Doanh nghiệp nhà nước - TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt - QT: Quyết toán - DT: Dự toán SVTH: Lê Duy Hiếu 95 Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 96. Luận văn tốt nghiệp Bảng 2: BÁO CÁO QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 – 2006 Đơn vị: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006STT Nội dung Dự Quyết QT/DT Quyết QT/DT Quyết QT/DT Dự toán Dự toán toán toán (%) toán (%) toán (%) I Chi cân đối ngân sách 851.231 1.056.223 124,08 1.004.373 1.219.454 124.41 1.188.244 1.554.703 135.33 1 Chi đầu tư phát triển 251.028 359.721 143,30 290.551 326.333 112,32 338.710 346.745 102,37 1.1 Chi đầu tư xây dựng cơ bản 240.482 317.949 132,21 282.201 296.689 105,13 335.610 317.763 94,68 trong đó: + Chi GD-DT và dạy nghề 91.311 22.000 66.310 22.500 51.408 + Chi khoa học và công nghệ 526 3.000 2.566 3.070 -1.1.01 Chi đầu tư XDCB tập trung 228.121 179.704 78,78 210.333 173.047 82,27 209.000 143.141 68,491.1.02 Chi từ nguồn vốn khác 12.361 138.245 1118,40 71.868 123.642 172,04 126.610 123.214 97,32 trong đó: chương trình mục tiêu quốc gia, 5 triệu ha rừng 10.861 7.169 66,01 - - Đầu tư và hỗ trợ các doanh 1.2 nghiệp theo chế độ 3.100 16.000 516,13 3.100 77.341 249,48 3.100 5.150 166,13 1.3 Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay. 7.500 25.772 344,00 5.250 21.910 417,33 23.832 2 Chi thường xuyên 574.412 641.299 111,64 640.673 804.913 125,64 791.164 1.041.780 131,68 2.1 Chi an ninh quốc phòng 20.775 28.324 136,34 24.024 33.105 137,80 29.983 40.600 135,412.1.01 Chi quốc phòng 15.052 13.935 19.864 142,55 18.879 22.946 121,542.1.02 Chi an ninh 13.272 10.089 13.241 131,24 11.104 17.654 158,99 SVTH: Lê Duy Hiếu 96 Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 97. Luận văn tốt nghiệp 2.2 Chi sự nghiệp GD – ĐT và dạy nghề 272.763 276.532 101,38 296.689 356.602 120,19 380.427 450.340 118,382.2.01 Chi sự nghiệp GD 250.763 255.663 101,95 273.529 331.236 121,10 349.914 416.177 118,94 Chi sự nghiệp đào tạo và dạy2.2.02 nghề 19.500 16.426 84,24 19.350 20.170 104,24 26.871 28.968 107,812.2.03 Chi đào tạo lại 2.500 4.443 177,72 3.810 5.169 135,67 3.642 5.195 142,65 2.3 Chi sự nghiệp y tế 59.752 63.284 105,91 66.799 74.020 110,81 89.742 94.151 104,91 trong đó: Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo 5.631 4.098 - - 2.4 Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ 5.626 5.204 92,50 6.684 6.474 96,86 9.280 6.996 75,39 Chi sự nghiệp văn hóa-thông 2.5 tin 9.778 11.331 115,88 11.566 14.873 128,59 11.416 14.116 123,65 2.6 Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn xã 5.909 5.327 90,15 6.410 6.164 96,16 5.797 6.518 112,43 2.7 Chi sự nghiệp thể dục thể thao 5.493 4.842 88,15 5.645 6.437 114,03 7.868 8.414 106,94 2.8 Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội 27.635 24.026 86,94 33.108 26.392 79,71 22.080 121.193 548,88 Trong đó: Vay vốn giải quyết việclàm 3.000 3.000 3.000 3.000 3.000 3.000 2.9 Chi sự nghiệp kinh tế 52.363 56.136 107,21 58.096 73.619 126,72 61.775 64.520 104,11 Chi sự nghiệp nông lâm, thủy2.9.01 lợi 9.785 14.387 147,03 14.110 23.444 166,15 13.414 17.004 126,762.9.02 Chi sự nghiệp thủy sản 3.156 4.307 136,47 3.469 3.864 111,39 4.000 4.348 108,692.9.03 Chi sự nghiệp giao thông 13.000 22.888 176,06 21.953 26.824 122,19 25.018 21.795 87,12 SVTH: Lê Duy Hiếu 97 Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 98. Luận văn tốt nghiệp Chi sự nghiệp kiến thiết thị2.9.04 chính 1.500 6.879 458,60 6.076 8.473 139,45 6.836 9.763 142,822.9.05 Chi sự nghiệp kinh tế khác 24.922 7.675 30,80 12.488 11.014 88,20 12.107 11.610 91,37 2.10 Chi quản lí hành chính 112.010 139.656 124,68 119.264 183.449 153,82 158.152 215.939 136,542.10.01 Chi quản lí nhà nước 69.635 90.147 129,46 70.634 110.280 156,13 94.677 128.637 135,872.10.02 Chi hoạt động Đảng, tổ chức chính trị 42.375 49.509 116,84 26.556 46.886 176,56 33.698 48.174 142,962.10.03 Chi hỗ trợ hội,đoàn thể - 22.074 26.283 119,07 29.777 39.128 131,40 Chi trợ giá mặt hàng chính 2.11 sách 910 40 4,40 910 189 20,77 210 63 30,00 2.12 Chi khác ngân sách 1.398 26.597 1902,50 11.478 23.589 205,51 14.234 18.830 132,99 Chi trả các khoản thu năm2.12.01 trước 3.157 364 6.3522.12.02 Chi hỗ trợ khác 764 773 9562.12.03 Chi khác còn lại 226.766 22.452 14.234 11.622 81,65 Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài 3 chính 1.100 11.00 100,00 1.100 1.100 100,00 1.100 1.100 100,00 4 Dự phòng 24.637 - 26.600 - 27.500 - 5 Phần dành để tăng lương - 45.449 - 29.750 - 6 Chi chuyển nguồn 54.103 87.108 165.078 II Chi từ nguồn thu để lại đơn vị chi quản lí qua NSNN 83.528 133.449 156.132 1 Sự nghiệp GD-ĐT (học phí) 29.393 23.912 21.155 2 Sự nghiệp y tế (viện phí) 51.070 61.323 84.286 SVTH: Lê Duy Hiếu 98 Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 99. Luận văn tốt nghiệp Các khoản huy động góp vốn 3 xây dựng CSHT - 37.052 33.545 4 Các khoản huy động góp vốn góp khác - 9.257 5.204 Phí sát hạch đủ điều kiện cấp 5 văn bằng, chứng chỉ, giấy phép hành nghề... 3.065 1.905 11.942III Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới 140.543 176.262 413.034 1 Bổ sung cân đối 87.895 85.687 98.539 2 Bổ sung có mục tiêu 52.648 90.575 314.495 trong đó: - Bằng nguồn vốn trong nước 52.648 90.575 314.495 - Bằng nguồn vốn ngoài nướcIV Chi nộp ngân sách cấp trên - - - TỔNG SỒ CHI (I -III) 851.231 1.280.294 150,41 1.004.373 1.529.165 152,25 1.188.224 2.123.869 178,74 (Nguồn: Phòng Ngân sách Sở Tài chính Bến Tre) Chú giải: - GD – ĐT: Giáo dục và đào tạo - DN: Doanh nghiệp - XDCB: Xây dựng cơ bản - NSNN: Ngân sách nhà nước - CSHT: Cơ sở hạ tầng - DT: Dự toán - QT: Quyết toán SVTH: Lê Duy Hiếu 99 Trang GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 100. Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC TrangCHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU .....................................................................................4 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................................4 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................5 1.2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................5 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU...........................................................................6 1.3.1. Không gian (địa bàn nghiên cứu) .........................................................6 1.3.2. Thời gian (thời điểm thực hiện nghiên cứu).........................................6 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................6 1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI..............................6CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....8 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .............................................................................8 2.1.1. Bản chất và vai trò của ngân sách Nhà nước........................................8 2.1.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước ....................................................8 2.1.1.2. Bản chất của ngân sách Nhà nước .....................................................8 2.1.1.3. Vai trò của ngân sách Nhà nước........................................................8 2.1.2. Thu ngân sách Nhà nước ......................................................................9 2.1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa về thu ngân sách Nhà nước ............................9 2.1.2.2. Phân loại ..........................................................................................10 2.1.2.3. Cơ cấu thu ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay....................10 2.1.3. Chi ngân sách Nhà nước .....................................................................11 2.1.3.1. Khái niệm và ý nghĩa về chi ngân sách Nhà nước ..........................11 2.1.3.2. Phân loại ..........................................................................................12 2.1.3.3. Cơ cấu chi ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay ....................13 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................14 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................14 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu............................................................14CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ SỞ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNHTHU - CHI NGÂN SÁCH TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN2004 - 2006. ..........................................................................................................15 3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE.........15SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 100 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 101. Luận văn tốt nghiệp 3.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre ..............................................15 3.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên............................................................................15 3.1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.................................................................16 3.1.2. Giới thiệu chung về Sở Tài chính Bến Tre.........................................17 3.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển ...................................................17 3.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.................................................17 3.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Sở tài chính Bến Tre ........................................19 3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ TÌNH HÌNH THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 ........................................................................21 3.2.1. Khái quát tình hình thu chi ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2004 - 2006 ...................................................................................................21 3.2.2. Phân tích tình hình thu ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2004 - 2006 ...................................................................................................23 3.2.2.1. Đánh giá chung về tình hình thu ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2004 - 2006 ...................................................................................23 3.2.2.2. Phân tích tình hình thu ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2004-2006 .....................................................................................................24 3.2.2.3. Đánh giá hiệu quả thực hiện thu ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2004 – 2006...................................................................................54 3.2.3. Phân tích tình hình chi ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2004 - 2006 ...................................................................................................55 3.2.3.1. Đánh giá chung về tình hình chi ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2004 - 2006 ...................................................................................55 3.2.3.2. Phân tích tình hình chi ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2004 - 2006 ...................................................................................................56 3.2.3.3. Đánh giá hiệu quả thực hiện chi ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2004 - 2006. ..................................................................................77 3.2.4. Những thuận lợi và khó khăn, hạn chế trong công tác thu chi ngân sách tại Sở tài chính Bến Tre trong giai đoạn 2004 - 2006 ..........................78 3.2.4.1. Thuận lợi..........................................................................................78 3.2.4.2. Khó khăn và hạn chế........................................................................80SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 101 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 102. Luận văn tốt nghiệpCHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU CHINGÂN SÁCH TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE........................................82 4.1. TỒN TẠI....................................................................................................82 4.2. GIẢI PHÁP................................................................................................82 4.2.1. Hoàn thiện chính sách, chế độ ............................................................82 4.2.2. Hoàn thiện công tác quản lí ngân sách Nhà nước...............................83 4.2.3. Kiện toàn đội ngũ cán bộ thu chi ngân sách Nhà nước ......................84 4.2.4. Các giải pháp khác..............................................................................84CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................86 5.1 KẾT LUẬN.................................................................................................86 5.2 KIẾN NGHỊ................................................................................................86SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 102 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 103. Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC HÌNH TrangHình 1: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINHDOANH TRONG NƯỚC NĂM……………………………………………..…36Hình 2: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINHDOANH TRONG NƯỚC NĂM……………………………………………..…37Hình 3: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINHDOANH TRONG NƯỚC NĂM 2006………………………………………….37Hình 4: TÌNH HÌNH THU NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 –2006……………………………………………………………………………..51Hình 5: TÌNH HÌNH CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TREGIAI ĐOẠN 2004 – 2006………….……………………………………...........74SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 103 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 104. Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC BIỂU BẢNG TrangBảng 1: BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006.........................................................25Bảng 2: KẾT QUẢ THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE GIAIĐOẠN 2004 -2006................................................................................................28Bảng 3: THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANHTRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN 2004 - 2006..........................................................30Bảng 4: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINHDOANH TRONG NƯỚC TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 ..............39Bảng 5: CÁC KHOẢN THU KẾT DƯ NGÂN SÁCH NĂM TRƯỚC, THUCHUYỂN NGUỒN, THU VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI VÀ THU VAYĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2004 – 2006............................................41Bảng 6: THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH THEO TỪNG HUYỆN, THỊ XÃ TRÊNĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN............................................................43Bảng 7: THU ĐỂ LẠI ĐƠN VỊ CHI QUẢN LÍ QUA NGÂN SÁCH NHÀNƯỚC GIAI DOẠN 2004 - 2006………………………………………………46Bảng 8: THU BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN GIAI ĐOẠN 2004 –2006 ......................................................................................................................51Bảng 9: THU TỪ TÍN PHIẾU, TRÁI PHIẾU CỦA NGÂN SÁCH TRUNGƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN 2004 -2006 ..........................................................53Bảng 10: BÁO CÁO QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2004 – 2006 ........................................................57Bảng 11: CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TREGIAI ĐOẠN 2004 -2006 ......................................................................................59Bảng 12: CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAIĐOẠN 2004 - 2006...............................................................................................61Bảng 13: CHI THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAIĐOẠN 2004 -2006................................................................................................64Bảng 14: CHI BỔ SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH, CHI CHUYẾNNGUỒN, DỰ PHÒNG GIAI ĐOẠN 2004 – 2006 ..............................................70SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 104 GVHD: Đàm Thị Phong Ba
  • 105. Luận văn tốt nghiệpBảng 15: CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH THEO TỪNG HUYỆN, THỊ XÃ TRÊNĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN............................................................71Bảng 16: CHI TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI ĐƠN VỊ CHI QUẢN LÍ QUA NGÂNSÁCH NHÀ NƯỚC, CHI BỔ SUNG CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI GIAIĐOẠN 2004 – 2006..............................................................................................76SVTH: Lê Duy Hiếu Trang 105 GVHD: Đàm Thị Phong Ba

×