Your SlideShare is downloading. ×
Lv (36)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Introducing the official SlideShare app

Stunning, full-screen experience for iPhone and Android

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

Lv (36)

1,498
views

Published on

Published in: Education

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
1,498
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Thuế xuất hiện từ rất lâu đời v à luôn là nguồn thu chủ yếu của ngân sáchNhà nước, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất ki nh doanh trong nước pháttriển. Ngày nay vai trò của thuế càng được nâng cao hơn nữa, thuế thực sự làcông cụ có hiệu lực góp phần quản lý v à điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Đồng thờiphục vụ yêu cầu kiểm soát và hướng dẫn mọi hoạt động kinh tế. B ên cạnh đó,thuế cũng đóng vai trò tích cực góp phần thực hiện công bằng x ã hội, đảm bảotính pháp lý cao, thể hiện được tính đơn giản, rõ ràng, công khai, dân chủ vàmang tính khả thi. Trong mỗi thời kỳ với các giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau cần có cácchính sách thuế phù hợp mang lại hiệu quả cao. Thuế c ông thương nghiệp lànguồn thu chủ yếu trong ngân sách Nhà nước, vì vậy để nâng cao được hiệu quảcủa thuế thì vai trò của công tác quản lý thu thuế công th ương nghiệp càng trởnên quan trọng hơn hết. Để thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế công thươngnghiệp nói chung công tác quản lý thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanhnói riêng mới hạn chế được khả năng thất thu thuế, ho àn thành các chỉ tiêu đã đềra, góp phần thể hiện tính công bằng x ã hội. Vì vậy tôi chọn đề tài “ Công tácquản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận BìnhThuỷ thành phố Cần Thơ” để đưa ra những biện pháp hoàn thiện công tác quảnlý thu thuế ngoài quốc doanh nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thu thuếtrên địa bàn quận Bình Thuỷ thành phố Cần Thơ.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Công tác quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quậnBình Thuỷ trong 3 năm từ năm 2006 đến năm 2008 . 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Nhận xét tình hình chung của ngành thuế. - Phân tích kết quả thu thuế, những thuận lợi v à khó khăn của cơ quan thuếđể từ đó có biện pháp thu thuế một cách có hiệu quả.GVHD: Nguyễn Thị Lương 1 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 2. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy - Phân tích tình hình thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh đểthấy được sự tăng giảm qua các năm (2006 – 2008). - Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch trong công tác thu thuế côngthương nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy. - Đánh giá tổng hợp lại việc thu thuế công thương nghiệp ngoài quốcdoanh.1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Không gian Vì Chi cục Thuế quận Bình Thuỷ thành phố Cần Thơ thu gồm nhiều loạithuế như: thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh, thuế nhà đất, thuế chuyểnquyền sử dụng đất, thuế cấp quyền sử dụng đất… nhưng ở đây chỉ phân tích vềthuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh (trong đó gồm: thuế giá trị gia tăng,thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên,thuế công thương nghiệp khác…) 1.3.2. Thời gian Phân tích số liệu tình hình thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanhcủa Chi cục Thuế quận Bình Thuỷ từ năm 2006-2008. 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu tình hình lập bộ, lập kế hoạch thu thuế và kết quả thu thuế trênđịa bàn quận Bình Thuỷ theo: - Từng nguồn thu. - Từng sắc thuế. - Từng địa bàn - Từng ngành nghề.GVHD: Nguyễn Thị Lương 2 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 3. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU2.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ 2.1.1. Vài nét về lịch sử ra đời của thuế Hệ thống thuế nước ta được hình thành và phát triển gắn với sự ra đời vàphát triển của Cách mạng nhân dân v à Nhà nước xã hội chủ nghĩa. Từ nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, tình hình kinh tế xãhội luôn có những biến động. Việc xây dựng v à tổ chức thực hiện các chính sáchthuế phải căn cứ vào tình hình nhiệm vụ cụ thể của từng giai đoạn cách mạng đểcó những sửa đổi bổ sung thích hợp. Ngay sau khi cách mạng tháng Tám thành công cho đến cuối năm 1989 hệthống thuế Việt Nam vẫn tiếp tục duy tr ì, bổ sung và sửa đổi để thực hiện đườnglối của Đảng và mục tiêu của Nhà nước. Trong các giai đoạn n ày, để phù hợp vớiquy luật khách quan của nền kinh tế có nhiều th ành phần, mở cửa buôn bán, hợptác kinh tế rộng rãi với nước ngoài, theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểutoàn quốc lần VI và VII đề ra kỳ họp thứ 11 khóa IX của Quốc hội đ ã ban hànhcác luật thuế đầu tiên ở Việt Nam và ngày 01/10/1990 hệ thống thuế được thànhlập thống nhất ở Việt Nam. 2.1.2. Bản chất của thuế - Thuế là một khoản thu mang tính chất bắt buộc đối với mọi tổ chức, mọicá nhân trong xã hội khoản thu này không hoàn trả trực tiếp theo quy định củapháp luật. Nhà nước và thuế là hai phạm trù có quan hệ với nhau trong quá trìnhphát triển. Nhà nước ra đời sử dụng công cụ thuế để tạo nguồn thu nhằm đáp ứngnhu cầu chi tiêu cho quá trình hoạt động và tồn tại của mình. - Các loại thuế được coi là bắt buộc mang tính chất c ưỡng bức, nhằm tạonên quỹ tiền tệ tập trung, khá ổn định cho N hà nước. Nhà nước sử dụng nguồnthu này thực hiện nhiệm vụ của mình là xây dựng phát triển đất nước. Mọi tổchức và mọi cá nhân khi nộp thuế cho N hà nước sẽ không trực tiếp nhận lại củaNhà nước bất cứ lợi ích nào mà coi như khoản nghĩa vụ phải đóng góp. - Trong tình hình đất nước ta hiện nay, thì công cụ thuế càng quan trọng.Nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết nền kinh tế để thực hiện mục ti êuGVHD: Nguyễn Thị Lương 3 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 4. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủycông nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằngvăn minh cho nên mọi nghĩa vụ, mọi tính cưỡng chế của thuế phải được thể hiệnđầy đủ, đúng đắn theo quy định của pháp luật. 2.1.3. Khái niệm về thuế Thuế là một khoản thu theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại thuế ,phí, lệ phí, tiền phạt và các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước thuộc phạmvi cơ quan thuế quản lý. 2.1.4. Phân loại thuế Để phục vụ công tác nghiên cứu, quản lý và tổ chức tiến hành thu thuế, tùymục tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn mà cơ cấu và nội dung chính sách thuế cókhác nhau. Cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu của việc xem xét, đáng giá và phân tíchmà phân loại các loại thuế căn cứ v ào các tiêu thức. 2.1.4.1. Phân loại thuế theo tính chất Phân loại theo tính chất kinh tế của thuế th ì toàn bộ số thuế trong xã hộiđược phân thành hai loại: Thuế gián thu và thuế trực thu - Thuế gián thu: Là loại thuế cấu thành trong giá cả hàng hóa dịch vụ,trường hợp này người nộp thuế là người kinh doanh, người chịu thuế là ngườitiêu dùng (Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu...) * Ưu điểm: Đơn giản trong việc tính toán. * Nhược điểm: Không đảm bảo tính công bằng x ã hội. - Thuế trực thu: Là loại thuế điều tiết trực tiếp v ào thu nhập của người nộp,trong trường hợp này người nộp thuế và người chịu thuế đồng nhất với nhau,Thuế trực thu không được trừ các khoản chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế(Thuế thu nhập doanh nghiệp , thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao). * Ưu điểm: Đảm bảo tính công bằng x ã hội. * Nhược điểm: Khi áp dụng thuế trực thu đ òi hỏi nhiều điều kiện ràngbuộc; áp dụng chế độ kế toán, hóa đ ơn chứng từ, đội ngũ cán bộ đạt trình độ nhấtđịnh, không phù hợp với tâm lý, tập quán của ng ười nộp thuế. Từ đó có thể thấy sự phân biệt giữa thuế trực thu và thuế gián thu chỉ mangtính chất tương đối và nó có thể chuyển hóa cho nhau.GVHD: Nguyễn Thị Lương 4 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 5. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Trong điều kiện nước ta hiện nay thuế giá n thu chiếm tỷ trọng lớn trongtổng số thu về thuế. Vì vậy Nhà nước ta đang quan tâm đến thuế gián thu h ơn làthuế trực thu vì những lý do sau: * Thông qua thuế gián thu Nhà nước có thể qui định giá hoặc trợ giátrong những trường hợp cần thiết. * Nhằm hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng. * Nhằm phân phối lại thu nhập của các tầng lớp dân c ư. * Điều tiết được thu nhập của những ng ười có thu nhập cao (cụ thể hànghóa cao cấp bị đánh thuế cao). * Phù hợp với tâm lý người chịu thuế. 2.1.4.2. Phân loại thuế theo đối tượng Bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế ti êu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếthu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế thu nhập, thuế nhà đất, thuế chuyểnquyền sử dụng đất, thu tiền cấp giấy quyền sử dụng đất - thu tiền sử dụng vốnngân sách Nhà nước, thuế môn bài, lệ phí trước bạ, phí giao thông, các loại phí -lệ phí khác. Hệ thống thuế của nước ta được hình thành và phát triển từng bước gắn vớisự ra đời và phát triển của Nhà nước cách mạng dân chủ nhân dân v à Nhà nướcxã hội chủ nghĩa. Từ nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, tìnhhình kinh tế - xã hội luôn luôn có những biến động, việc xây dựng v à tổ chứcthực hiện các chính sách thuế phải căn cứ vào tình hình nhiệm vụ cụ thể của từnggiai đoạn cách mạng để từ đó có nhữ ng sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 2.1.4.3. Phân loại theo địa giới hành chính a) Thuế trung ương: Là loại thuế mà ngân sách trung ương hưởng 100%như thuế xuất nhập khẩu; thuế ti êu thụ đặc biệt hàng hoá nhập khẩu; thuế giá trịgia tăng, hàng hoá nhập khẩu… b) Thuế địa phương: Là loại thuế mà ngân sách địa phương hưởng 100%như thuế môn bài, thuế nhà đất... c) Thuế điều tiết: Là loại thuế phân chia giữa cấp ngân sách trung ương vàcấp ngân sách địa phương theo tỷ lệ nhất định như thuế giá trị gia tăng ngoại trừGVHD: Nguyễn Thị Lương 5 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 6. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủythuế giá trị gia tăng hàng hoá xuất khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá, dịch vụsản xuất trong nước ngoại trừ thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết.2.2. VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI Mỗi loại thuế đều mang tính chất ri êng biệt, có tác dụng điều tiết nhất địnhtrong nền kinh tế thị trường. 2.2.1. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nh à nước Đây là vai trò cơ bản của thuế, mỗi chính sách thuế, luật thuế, pháp lệnhthuế được ban hành nhằm điều tiết tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Trongnền kinh tế thị trường thì vai trò của thuế càng quan trọng hơn, đây là nguồn thuchủ yếu của ngân sách Nhà nước từ 90% trở lên. Vai trò tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước với việc sử dụng quyền lựcchính trị của Nhà nước đã ban hành. Các luật thuế, các chính sách về thuế nhằmhuy động và sử dụng nguồn thu ngân sách Nhà nước để phục vụ cho việc pháttriển kinh tế xã hội. Nguồn thu thuế là thu từ thu nhập quốc dân nên mức huyđộng thuế còn phụ thuộc vào sự phát triển sản xuất kinh doan h của xã hội, giá trịsản phẩm thặng dư do sản xuất kinh doanh trong x ã hội mang lại. Do vậy, thựchiện chính sách động viên thuế trên cơ sở tạo nguồn thu và nuôi dưỡng nguồnthu, nhằm tạo nguồn thu khá ổn định v à lâu dài, đáp ứng được mục tiêu kinh tếxã hội của Nhà nước là xây dựng đất nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 2.2.2.Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô Ngoài việc huy động nguồn thu cho ngân sách Nh à nước, thuế còn có vaitrò quan trọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế. Chính sách thuế có ảnh hưởngtrực tiếp đến giá cả, đến quan hệ cung cầu đến c ơ cấu đầu tư phát triển hay suythoái của nền kinh tế. Căn cứ vào tình huống cụ thể, Nhà nước có thể chủ độngđiều tiết nền kinh tế bằng t huế. Khi nền kinh tế ở giai đoạn cực thịnh Nhà nướccó thể tăng thuế để tăng nguồn thu cho ngân sách. Trong giai đo ạn này việc tăngthuế thường không gây ra phản ứng ở ng ười nộp thuế bởi vì ở giai đọan này thunhập của người dân rất cao và ổn định nên việc tăng thuế sẽ không ảnh h ưởngđến đời sống của họ. Số bội t hu ngân sách sẽ được thành lập quỹ dự trữ để đềphòng khi nền kinh tế chuyển sang giai đoạn suy thoái. Việc tăng thuế trong giaiđoạn này sẽ có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của tổng cầu, làm giảm bớt sựtăng trưởng của nền kinh tế. Ngược lại khi nền kinh tế chuyển sang giai đoạn suyGVHD: Nguyễn Thị Lương 6 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 7. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủythoái, việc giảm thuế sẽ có tác dụng nâng cao tổng cầu, từ đó m à xúc tiến việcphục hưng nền kinh tế. 2.2.3. Thuế là công cụ điều tiết thu nhập Trong nền kinh tế hàng hóa nói chung, đặc biệt là nền kinh tế thị trường nóiriêng nếu không có sự can thiệp của Nh à nước, để thị trường tự do điều chỉnh thìviệc phân phối của cải và thu nhập sẽ càng tập trung, tạo ra hai cực đối lập nh au,một thiểu số người giàu sẽ giàu lên nhanh chóng và đa s ố người nghèo cuộc sốngkhông được cải thiện. Tình trạng trên chẳng những liên quan đến vấn đề đạo đức,công bằng xã hội mà còn tạo nên sự đối lập giai cấp làm mất đi ý nghĩa cao cảcủa sự phát triển kinh tế của một đất n ước. Sự phát triển của một quốc gia là kếtquả nỗ lực cộng đồng của toàn dân, mỗi thành viên trong xã hội đều có nhữngđóng góp nhất định của họ. Thành quả của sự phát triển kinh tế nếu không chia sẽcho mọi người cùng hưởng thì rõ ràng mất đi sự công bằng. Bởi v ì vậy cần có sựcan thiệp của Nhà nước trong sự phân phối thu nhập tr ong xã hội, đặc biệt thôngqua công cụ thuế. Vai trò là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng x ã hội của thuếthể hiện rõ ràng trong thuế trực thu như thuế thu nhập cá nhân chỉ đánh v àongười có thu nhập cao. Như vậy ngoài việc tạo nguồn thu cho ngân sách Nhànước, thuế còn đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng x ã hội.Vai trò này thể hiện rõ rệt khi sử dụng thuế suất lũy tiến . Việc điều hòa thu nhập xã hội còn được thể hiện một phần thông qua cácsắc thuế gián thu như: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt…các loại thuếnày thường đánh rất cao vào những mặt hàng, dịch vụ cao cấp nhằm điều tiết thunhập của các cá nhân có thu nhập tương đối cao so với mức bình quân của xã hội2.3. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ LUẬT THUẾ CHỦ Y ẾU 2.3.1. Luật thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, được tính trên phần giá trị tăngthêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá tr ình luân chuyển từ sản xuất, lưuthông đến tiêu dùng; khoản thuế này do đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụchịu. Như vậy thuế giá trị gia tăng thể hiện rõ tính chất là loại thuế gián thu, giábán và thuế giá trị gia tăng được thể hiện ngay trên hóa đơn bán hàng hóa, d ịchGVHD: Nguyễn Thị Lương 7 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 8. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủyvụ. Thuế giá trị gia tăng sẽ căn bản khắc phục được những tồn tại của thuế doanhthu trước đây, do đó được nhiều nước trên thế giới áp dụng. 2.3.1.1. Đối tượng nộp thuế Theo qui định tại Điều 3 Luật thuế GTGT và Điều 3 Nghị định số158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ thì tất cả các tổ chức, cá nhâncó hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở ViệtNam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh v à tổ chức, cánhân khác có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtừ nước ngoài đều là đối tượng nộp thuế GTGT. 2.3.1.2. Đối tượng chịu thuế Theo qui định tại Điều 2 Luật thuế GTGT và Điều 2 Nghị định158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ thì đối tượng chịu thuế GTGTlà hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừcác đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT đ ã qui định trong luật. 2.3.1.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT được xác định dựa trên hai căn cứ là: Giá tính thuế và thuếsuất. a) Giá tính thuế Theo điều 7 luật thuế GTGT và điều 6 Nghị định 158/2003/NĐ-CP, giá tínhthuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ được qui định như sau: - Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cungứng cho đối tượng khác giá tính thuế GTGT l à giá bán chưa có thuế GTGT. - Hàng hóa nhập khẩu là giá tại cửa khẩu (+) với thuế nhập khẩu (nếu có)(+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). - Hàng hóa, dịch vụ dùng trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng, giá tính thuếGTGT xác định theo giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tươngđương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. - Đối với hoạt động cho thu ê tài sản, là số tiền cho thuê trong kỳ. - Hàng hóa bán theo phương th ức trả góp, tính theo giá bán trả 1 lần ch ưacó thuế GTGT của hàng hóa đó (không bao g ồm lãi trả góp), không tính theo sốtiền trả góp từng kỳ.GVHD: Nguyễn Thị Lương 8 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 9. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy b) Thuế suất Thuế suất thuế GTGT đối với h àng hóa, dịch vụ được áp dụng như sau: - Thuế suất 0%: áp dụng đối với h àng hoá, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cảhàng hoá gia công xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt các công tr ình ở nướcngoài và công trình của doanh nghiệp chế xuất; h àng hoá bán cho cửa hàng miễnthuế; hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu . - Mức thuế suất 5% : Được áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thiết yếuphục vụ trực tiếp sản xuất v à tiêu dùng như: nước sạch phục vụ sản xuất và sinhhoạt, thiết bị và dịch vụ y tế, phân bón, thuốc trừ sâu … - Mức thuế suất 10%: là mức thuế suất phổ thông áp dụng hầu hết đối vớicác sản phẩm dịch vụ khác thuộc diện chịu thuế GTGT m à không quy định ởmức thuế suất 0% và 5%. 2.3.1.4. Phương pháp tính thu ế GTGT Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp đ ược tính theo một trong haiphương pháp: phương pháp kh ấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên giátrị gia tăng. a) Phương pháp khấu trừ thuế - Xác định thuế GTGT phải nộp: Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào Số thuế GTGT phải nộp = - đầu ra được khấu trừ Trong đó: • Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của h àng hóa, dịch vụ chịuthuế bán ra nhân với (x) thuế suất thuế GTGT của h àng hóa, dịch vụ đó. • Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơnGTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. - Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịchvụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.GVHD: Nguyễn Thị Lương 9 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 10. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Riêng đối với tài sản cố định dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịchvụ thì được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào. • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với cơ sở sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng đánh bắt thuỷ hải sản có tổ chức sản xuất khép kín . • Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoàihoặc hàng hoá do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để khuyếnmại, quảng cáo dưới các hình thức phục vụ cho sản xuất kinh doanh h àng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT th ì được khấu trừ thuế GTGT đầu v ào. • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa (đ ối với trường hợp gia cônghàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài b) Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng - Xác định thuế GTGT phải nộp: Số thuế Giá trị gia tăng Thuế suất thuế GTGT = của hàng hóa, x GTGT của hàng Phải dịch vụ chịu hóa, dịch vụ đó nộp thuế GTGT Giá thanh toán của Giá thanh toán của hàng hàng hóa, dịch vụ = của hàng hóa, - hóa, mua vào tương dịch vụ bán ra dịch vụ ứng 2.3.1.5. Hoá đơn chứng từ Hoá đơn là bằng chứng thực tế chứng minh việc mua bán háng hoá, dịch vụbằng giấy tờ theo mẫu do B ộ tài chính qui định, hoặc do các cơ sở kinh doanh tựin theo những điều kiện được qui định và được sự chấp thuận của cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo ph ương pháp khấu trừ phải sử dụng hoáđơn GTGT và ghi đầy đủ, đúng các yếu tố qui định, trong đ ó ghi rõ giá bán, cáckhoản phụ thu, phí thu thêm, khoản thuế GTGT, giá thanh toán.GVHD: Nguyễn Thị Lương 10 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 11. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo ph ương pháp trực tiếp trên GTGT khi bánhàng hoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đ ơn bán hàng (thông thường). Giá bán ghitrên hoá đơn là giá đã có thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ h àng hoá cho người tiêu dùng, đối vớihàng hoá có giá bán dư ới mức qui định phải lập hoá đ ơn chứng từ hoặc hoá đơnbán hàng, nếu cơ sở kinh doanh lập hoá đơn thì phải lập bảng kê khai hàng hoábán lẻ theo mẫu kê khai của cơ quan thuế để làm căn cứ tính thuế GTGT. Trườnghợp nếu người mua yêu cầu lập hoá đơn thì cơ sở kinh doanh phải lập theo đúngqui định. 2.3.1.6. Kê khai nộp thuế GTGT Các cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu hàng hoá phải có trách nhiệm kêkhai thuế GTGT theo qui định tại Điều 13 Luật thuế GTGT. Cụ thể: Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi tờkhai tính thuế GTGT từng tháng cho c ơ quan thuế chậm nhất là 20 ngày đầu củatháng tiếp theo. Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờ khaithuế GTGT theo từng lần nhập khẩu c ùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơquan thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hoá. Cơ sở kinh doanh nhiều loại h àng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuế GTGTkhác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất qui định đối với từngloại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định đ ược theo từng thuếsuất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của h àng hoá, dịch vụmà cơ sở kinh doanh. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng thời hạnvào ngân sách Nhà nước, chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơkhai thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế phát sinh phải nộp lớn ( b ìnhquân tháng từ 200 triệu đồng trở lên) thì phải nộp thuế định kỳ là 05, 10 ngàymột lần trong tháng. 2.3.1.7. Quyết toán thuế GTGT Theo qui định của Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ tàichính hướng dẫn một số điều của luật quản lý thuế v à hướng dẫn thi hành NghịGVHD: Nguyễn Thị Lương 11 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 12. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủyđịnh số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành mộtsố điều của luật quản lý thuế thì cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuếhàng năm với cơ quan thuế. Năm quyết toán thuế tính theo năm d ương lịch.Trong thời hạn 90 ngày từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp quyếttoán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách Nhànước trong vòng 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế, nếu nộp thừathì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo. Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, c ơ sởkinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với c ơ quan thuế và gửi báo cáo quyếttoán thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất,chia, tách, giải thể, phá sản. 2.3.1.8. Hoàn thuế GTGT Theo qui định tại Điều 16 Luật thuế GTGT, việc ho àn thuế GTGT chỉ thựchiện trong các trường hợp sau: Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuếđược xét hoàn thuế nếu số thuế đầu vào được khấu trừ của 3 tháng li ên tục lớnhơn số thuế đầu ra hoặc được hoàn thuế đầu vào của tài sản cố định trong trườnghợp có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn. Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giảithể, phá sản có thuế GTGT nộp thừa có quyền đề nghị c ơ quan thuế hoàn lại sốthuế GTGT đã nộp thừa. 2.3.2. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp l à loại thuế trực thu, thu vào lợi nhuận của tấtcả các tổ chức và cá nhân kinh doanh. 2.3.2.1. Đối tượng nộp thuế Theo Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 hướng dẫn thi hànhNghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/0007 của Chính phủ qui định chi tiết thihành luật thuế TNDN thì đối tượng nộp thuế gồm: a) Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, d ịch vụ bao gồm - Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luậtdoanh nghiệp; Luật doanh nghiệp Nh à nước; Luật đầu tư; Luật hợp tác xã.GVHD: Nguyễn Thị Lương 12 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 13. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy - Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã (sau đây gọi tắt là hợp tác xã); tổ hợp tác(trừ trường hợp nêu tại điểm 1 mục II phần A Thông tư này). - Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức thuộc lực lượng vũ trang nhândân, cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác. b) Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm - Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh. - Hộ kinh doanh cá thể. - Cá nhân hành nghề độc lập có hoặc không có văn phòng, địa điểm hànhnghề cố định (trừ người làm công ăn lương) như: bác s ỹ, kế toán, kiểm toán, hoạsỹ, kiến trúc sư, nhạc sỹ và những người hành nghề độc lập khác. - Cá nhân cho thuê tài sản như: nhà, đất, phương tiện vận tải, máy móc thiếtbị và các loại tài sản khác. c) Công ty ở nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụthông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam Cơ sở thường trú là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty ởnước ngoài thực hiện một phần hay to àn bộ hoạt động kinh doanh của m ình tạiViệt Nam mang lại thu nhập. C ơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài gồmmột trong các hình thức sau: - Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, xưởng sản xuất, kho giao nhậnhàng hóa, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt, địa điểm thăm d òhoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên hay các thi ết bị, phương tiện phục vụ choviệc thăm dò tài nguyên thiên nhiên. - Địa điểm xây dựng; công tr ình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; các hoạt độnggiám sát xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp. - Cơ sở cung cấp các dịch vụ bao gồm cả dịch vụ t ư vấn thông qua ngườilàm công cho mình hay một đối tượng khác. - Đại lý cho công ty ở nước ngoài. - Đại diện ở Việt Nam trong các tr ường hợp : + Có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty ở nước ngoài.GVHD: Nguyễn Thị Lương 13 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 14. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy + Không có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng t ên công ty nướcngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụtại Việt Nam. Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần m à Cộng Hòa Xã hội ChủNghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về c ơ sở thường trú thì thực hiện theoquy định của Hiệp định đó. Công ty nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanhtại Việt Nam không theo Luật đầu t ư và Luật doanh nghiệp hoặc có thu nhập phátsinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộtài chính. 2.3.2.2. Căn cứ và phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp l à thu nhập chịu thuế trong kỳ tínhthuế và thuế suất. a) Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanhdịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập thu đ ược từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ ở nước ngoài. * Phương pháp xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bằng doanh thu để tính thu nhập chịuthuế trong kỳ tính thuế trừ chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế cộng thu nhập chịuthuế khác trong kỳ tính thuế. b) Thuế suất - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với c ơ sở kinh doanh là28%. - Thuế suất thuế TNDN đối với c ơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm thămdò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 28% đến 50%. 2.3.2.3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiềncung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinhdoanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.GVHD: Nguyễn Thị Lương 14 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 15. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy - Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra l à toàn bộtiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (không có thuế giá trị gia tăng) kể cả trợ giá,phụ thu, phụ trợ mà cơ sở sản xuất kinh doanh được hưởng. Nếu cơ sở sản xuấtkinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thuđể tính thu nhập là cả thuế giá trị gia tăng. - Đối với hàng hoá bán theo phương th ức trả góp là tiền bán hàng hoá trảmột lần, không bao gồm tiền lãi trả góp. - Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh làm ra dùng đ ể trao đổi;biếu, tặng; trang bị, thưởng cho người lao động được xác định trên cơ sở tiền bánhàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm traođổi; biếu, tặng; trang bị, thưởng cho người lao động. - Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về gia công bao gồm cảtiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc giacông hàng hoá . - Đối với hoạt động cho thuê tài sản kể cả trường hợp cơ sở kinh doanh đầutư xây dựng nhà cho người lao động thuê là số tiền cho thuê tài sản thu từng kỳtheo hợp đồng về cho thuê tài sản, cho thuê nhà. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thunhập chịu thuế được xác định phù hợp với việc xác định chi phí của cơ sở kinhdoanh - Đối với hoạt động tín dụng là số lãi phải thu phát sinh trong kỳ tính thuếđối với các khoản nợ xác định l à có khả năng thu hồi cả gốc, lãi đúng thời hạn. - Đối với các hoạt động khác do bộ t ài chính quy định. 2.3.2.4. Chi phí hợp lý a) Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế - Khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh, mức trích khấuhao tài sản cố định do Bộ tài chính quy định. - Chi phí nguyên nhiên liệu, năng lượng hàng hóa thực tế sử dụng vào sảnxuất kinh doanh dịch vụ li ên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳđược tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho.GVHD: Nguyễn Thị Lương 15 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 16. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy - Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền l ương, tiền côngphải trả cho người lao động, tiền ăn giữa ca. - Chi phí cho nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,tài trợ cho giáo dục, y tế, đào tạo lao động theo chế độ quy định. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện nước, điện thoại, sửa chữa t ài sản cốđịnh, tiền thuê tài sản, bảo hiểm tài sản, chi trả tiền sử dụng các t ài liệu kỹ thuậtbằng sáng chế .... - Các khoản chi cho lao động nữ, chi bảo hộ lao động, chi bảo vệ c ơ sở kinhdoanh, trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đo àn ... theochế độ quy định. - Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ngân h àng, củacác tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế nhưng tối đa không quá 1, 2 lần mức lãisuất cho vay của ngân hàng thương mại cùng thời điểm. - Trích các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá các loại chứngkhoán trong hoạt động tài chính và dự phòng các khoản thu khó đòi. - Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của phápluật. - Chi về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ bao gồm chi phí vận chuyển bốc vác,thuê kho, bãi, bảo hành sản phẩm. - Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến m ãi, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giaodịch, đối ngoại, chi phí hội nghị, hoa hồng môi giới v à các loại chi phí khác phảicó chứng từ theo quy định của Bộ t ài chính, gắn với kết quả kinh doanh nh ưngtối đa không quá 10% tổng các khoản chi phí hợp lý quy định. - Các khoản thu, phí, lệ phí, tiền thu ê đất phải nộp có liên quan đến hoạtđộng sản suất, kinh doanh, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp). b) Các khoản không được tính vào chi phí hợp lý - Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi hết như chi phísửa chữa lớn tài sản cố định, phí bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xâydựng ... trừ trường hợp có văn bản thoả thuận của Bộ T ài chính. - Các khoản chi không có hóa đơn chứng từ.GVHD: Nguyễn Thị Lương 16 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 17. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy - Các khoản tiền phạt vi phạm giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng kýkinh doanh, phạt vay nợ quá hạn, vi phạm chế độ kế toán thống k ê, phạt vi phạmhành chánh và thuế, các khoản phạt khác. - Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như:chi về đầu tư xâydựng cơ bản, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộđịa phương. - Các khoản chi khác do nguồn kinh phí khác đ ài thọ. • Chi sự nghiệp. • Chi ốm đau, thai sản. • Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất. • Các khoản chi khác do nguồn kinh phí khác đài thọ. Cái mới trong Thông tư 34 là các khoản chi phí tài trợ cho giáo dục, tiềnđiện nước sử dụng chung với chủ nh à cho thuê phần chi phí này được tính vàochi phí xác định thu nhập chịu thuế. 2.3.2.5. Kê khai nộp thuế - Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế theo k ê khai hàng quý chậm nhất làngày thứ 30 của quý tiếp theo. - Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh ch ưa thực hiện sổ sách kế toán, hoáđơn, chứng từ thì số thuế phải nộp hàng tháng, thời gian nộp thuế chậm nhất l àngày 20 của tháng tiếp theo 2.3.2.6. Quyết toán thuế Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế h àng năm với cơ quanthuế sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Quyết toán thuế phải thể hiệnđầy đủ các khoản sau: - Doanh thu. - Chi phí hợp lý. - Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập khác. - Số thuế TNDN phải nộp. - Số thuế TNDN đã nộp trong năm. - Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp (Thừa hoặc thiếu ).GVHD: Nguyễn Thị Lương 17 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 18. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy 2.3.2.7. Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp - Miễn giảm thuế cho dự án đầu t ư thành lập cơ sở kinh doanh mới thuộcngành nghề, lĩnh vực ưu đãi, không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hộikhó khăn được áp dụng thuế suất ưu đãi 20%, áp dụng trong thời gian 10 năm,nếu là thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được áp dụng thuếsuất ưu đãi 15%, áp dụng trong thời gian 12 năm, nếu là địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được áp dụng thuế suất ưu đãi 10%, áp dụngtrong thời gian 15 năm. - Dự án đầu tư thành lập sơ sở kinh doanh mới thuộc ng ành nghề, lĩnh vực,địa bàn khuyến khích đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm theo quyhoạch hoặc di chuyển đến địa b àn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đượcmiễn thuế từ 2 đến 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế v à giảm 50% số thuếphải nộp từ 2 đến 9 năm tiếp theo. - Ngoài ra còn miễn, giảm thuế cho cơ sở kinh doanh đang hoạt động cóđầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng qui mô, đổi mới công nghệ,cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất th ì được miễn thuế từ1 đến 4 năm và được giảm 50% số thuế phải nộp từ 2 đến 7 năm tiếp theo. 2.3.3. Giới thiệu sơ bộ luật quản lý thuế Trong thời gian 20 năm thực hiện chính sách đổi mới kinh tế , mở cử a vàhội nhập, hệ thống chính sách thuế đ ã dược cải cách, hoàn thiện để đáp ứng yêucầu phát triển của đất nước. Trong quá trình thực hiện các luật thuế và pháp lệnhthuế, công tác cải cách hành chính thuế luôn luôn được xác định là yếu tố quantrọng và từng bước được hoàn thiện, đổi mới theo hướng đơn giản, rõ ràng, minhbạch, tạo điều kiện thuận l ợi cho người nộp thuế, từng bước được tăng cườngchuyển sang cơ chế tự khai - tự nộp thuế, cơ quan quản lý thuế chuyển từ cơ chếquản lý tiền kiểm sang hình thức hậu kiểm và cung cấp dịch vụ công. Ý thức tuânthủ pháp luật về thuế của ng ười nộp thuế ngày được nâng cao. Vai trò của cơquan tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý thuế từng b ước được tăng cường.Công tác quản lý thuế đã hình thành một hệ thống tổ chức thống nhất trong cảnước và từng bước đã được củng cố, tăng cường, kiện toàn cả bộ máy quản lýthuế và qui trình nghiệp vụ quản lý thuế.GVHD: Nguyễn Thị Lương 18 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 19. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Trước yêu cầu đổi mới phát triển kinh tế, x ã hội và hội nhập kinh tế quốc tếcông tác quản lý thuế còn những bất cập và tồn tại trong quản lý. Để thực hiệnchiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010. Luật quả n lý thuế đã đượcQuốc Hội khoá XI thông qua kỳ họp lần thứ 10, v à đã thực hiện từ ngày01/7/2007 nhằm khắc phục các hạn chế trong công tác quản lý thuế vừa qua,đồng thời đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế. 2.3.3.1. Luật quản lý thuế quy định Đầy đủ các nội dung của công tác quản lý thuế, phạm vi điều chỉnh thốngnhất đối với toàn bộ các loại thuế ( bao gồm thuế nội địa v à thuế đối với hànghoá xuất nhập khẩu ) 2.3.3.2. Đối tượng áp dụng - Người nộp thuế : Tổ chức, cá nhân nộp thuế, hộ gia đình, tổ chức cá nhânkhấu trừ thuế, tổ chức cá nhân l àm thủ tục về thuế thay người nộp thuế. - Cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan. - Công chức quản lý thuế bao gồm c ông chức thuế và công chức hải quan. - Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan . 2.3.3.3 Các thủ tục hành chính thuế Được qui định đơn giản, rõ ràng, minh bạch nhằm nâng cao trách nhiệm v àbảo đảm quyền lợi hợp pháp của ng ười nộp thuế, tạo điều kiện cho ng ười nộpthuế chấp hành tốt pháp luật về thuế. 2.3.3.4. Luật quản lý thuế Qui định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lýthuế nhằm bảo đảm phục vụ hỗ trợ người nộp thuế và giám sát quá trình tuân th ủpháp luật thuế có hiệu quả. 2.3.3.5. Các qui định của Luật quản lý thuế Nhằm nâng cao vai trò của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia v ào công tácquản lý thuế. Về tổng thể Luật quản lý thuế đ ã tạo lập khung pháp lý chung để thực thitất cả các Luật thuế, Pháp lệnh thu ế, các khoản thu khác thuộc ngân sách Nh ànước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu. Sự ra đời của Luật quản lý thuế sẽkhắc phục được tình trạng chia cắt, tách biệt về ph ương thức quản lý giữa cácGVHD: Nguyễn Thị Lương 19 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 20. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủyloại thuế. Từ đó tạo nền tảng cho việc áp dụng một c ơ chế quản lý thuế tiên tiến,hiện đại theo hướng tự tính, tự khai, tự nộp thuế. Đây là một cơ chế đề cao quyềnvà trách nhiệm của các chủ thể chấp h ành pháp luật thuế như: người nộp thuế, cơquan quản lý thuế và các tổ chức cá nhân có liên quan về thuế. Các qui định củaLuật quản lý thuế tạo điều kiện cho việc cải cách thủ tục hành chính thuế, tăngcường công cụ quản lý, nâng cao hiệu lực của hệ thống pháp luật thuế. Diện mạocủa công tác quản lý thuế sẽ đ ược hiện đại hoá phù hợp với hệ thống quản lý thuếquốc tế, phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hộinhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn tới.2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 2.4.1. Phương pháp thu th ập số liệu Thu thập số liệu từ đội kê khai – kế toán thuế - tin học, đội kiểm tra thuế,đội nghiệp vụ dự toán – hỗ trợ và tuyên truyền, đội xử lý nợ và đội hành chính tạiChi cục Thuế quận Bình Thủy. 2.4.2. Phương pháp phân tích s ố liệu (theo từng mục tiêu) - Phương pháp phân tích so sánh theo s ố tuyệt đối. - Phương pháp phân tích so sánh theo s ố tương đối.GVHD: Nguyễn Thị Lương 20 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 21. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THỦY3.1. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN CỦACHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THỦY 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi cục Thuế quận B ình Thủy Cùng với sự phát triển ngành thuế cả nước. Tháng 9/1990 Cục T huế thànhphố Cần Thơ chính thức được thành lập theo cơ cấu chung của ngành mà tiềnthân của nó là Phòng thu quốc doanh, Phòng thuế công thương nghiệp và Phòngthuế nông nghiệp trực thuộc Ban t ài chính vật giá thành phố sáp nhập theo quyếtđịnh số 3141/QĐ/BTC ngày 21/08/1990 của Bộ tài chính. Đến ngày 01/01/2004 tỉnh Cần Thơ được chia tách thành tỉnh Hậu Giang vàthành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương, Chi cục Thuế quận Bình Thủy tách ratheo Quyết định số 268/QĐ-BTC ngày 19/01/2004 của Bộ tài chính về việc thànhlập các Chi cục Thuế trực thuộc Cục T huế thành phố Cần Thơ. Từ đó đến nay, đơn vị thống nhất vai trò lãnh đạo và chỉ đạo tổ chức thựchiện thu ngân sách hàng năm luôn hoàn thành t ốt nhiệm vụ được giao, số thunăm sau luôn cao hơn năm trư ớc, đội ngũ cán bộ thuế được quan tâm đào tạo vềchính trị, về chuyên môn nghiệp vụ ngày càng vững mạnh và toàn diện, đáp ứngđược yêu cầu nhiệm vụ được giao. 3.1.2. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội 3.1.2.1. Điều kiện tự nhiên Chi cục Thuế quận Bình Thủy có diện tích tự nhiên: 6.878,69 ha với dân số93.839 người, trong đó hơn 55% là thị dân, sinh sống tại 6 phường: An Thới,Bình Thủy, Trà Nóc, Thới An Đông, Long Hòa và Long Tuyền. - Phía nam giáp với quận Ô Môn. - Phía tây giáp với quận Cái Răng. - Phía đông giáp huyện Bình Minh, Vĩnh Long và huyện Tân Quới, tỉnhĐồng Tháp. - Phía bắc giáp với quận Ninh Kiều * Về tọa độ địa lý:GVHD: Nguyễn Thị Lương 21 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 22. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy + 1050 39’ 30’’ đến 1050 48’ 36’’ kinh đông. + 90 58’ 45’’ đến 100 6’ 36’’ vĩ độ bắc. 3.1.2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội Quận Bình Thủy là đơn vị có nguồn thu lớn thứ hai sau quận Ninh Kiều ( socác quận, huyện trong thành phố Cần Thơ). Thành phố Cần Thơ là một thành phốđồng bằng cấp quốc gia, quận B ình Thủy là “phần lõi” của đô thị Cần Thơ đượcgiao nhiệm vụ nặng nề, một sứ mệnh mới, có th uận lợi về điều kiện giao dịchmua bán trao đổi xuất nhập khẩu, tiểu thủ công nghiệp v à các loại hình dịch vụ,du lịch….do thuận lợi về mặt giao thông đ ường thủy lẫn đường bộ. Có sân bayTrà Nóc, cảng Cần Thơ, khu công nghiệp Trà Nóc, hàng năm Chi cục Thuế quậnBình Thủy thu thuế trên 50 tỷ đồng, trong đó số thu chủ yếu từ nguồn côngthương nghiệp chiếm tỷ trọng trên 45%. 3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Thuế Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật vềthuế, quy trình quản lý thuế. Phân tích, đánh giá công tác quản lý thu thuế, thammưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa ph ương về lập dự toán ngân sách, côngtác thu thuế trên địa bàn, phối hợp với cơ quan, đơn vị trên địa bàn để thực hiệnnhiệm vụ. Tổ chức thực hiện công tá c tuyên truyền pháp luật thuế và các hoạt động hỗtrợ các tổ chức, cá nhân nộp thuế. Tổ chức, thực hiện các biện pháp thu thuế đối với các tổ chức, cá nhân dochi cục thuế trực tiếp quản lý: tính thuế, lập sổ thuế, phát h ành các lệnh thu thuếvà thu khác theo quy định của pháp luật thuế, đôn đốc các tổ chức, cá nhân nộpthuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách. Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộpthuế của các đối tượng nộp thuế và tổ chức cá nhân được ủy nhiệm thu thuế, xửlý vi phạm hành chính thuế, quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thuộcthẩm quyền, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố các cá nhân, tổchức vi phạm luật thuế, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế theo quy định củapháp luật.GVHD: Nguyễn Thị Lương 22 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 23. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Tiếp nhận ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin v ào công tác quản lýthu thuế. Tổ chức công tác kế toán, thống k ê thuế, quản lý ấn chỉ thuế, lập báo cáo vềtình hình, kết quả thu thuế và các báo cáo phục vụ cho công tác chỉ đạo, điềuhành của cơ quan thuế cấp trên, Ủy Ban Nhân Dân đồng cấp v à các cơ quan cóliên quan, tổng kết đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục Thuế. Được quyền ấn định số thuế phải nộp, thực hiện các biện pháp c ưỡng chếthi hành pháp luật về thuế theo thẩm quyền thông báo công khai trên các phươngtiện thông tin đại chúng đối với các cá nhân nộp thuế vi phạm nghi êm trọng phápluật về thuế. Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn giảm, ho ànthuế, truy thu thuế theo quy định của pháp luật. Được quyền yêu cầu các tổ chức và cá nhân nộp thuế, các cơ quan Nhànước, các tổ chức, cá nhân có li ên quan cung cấp kịp thời các thông tin có li ênquan đến việc quản lý thu thuế của c ơ quan thuế, đề nghị cơ quan có thẩm quyềnxử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nh iệm phối hợp với cơ quanthuế để thu thuế vào ngân sách Nhà nước. Kiến nghị với cơ quan thuế cấp trên những vấn đề cần sửa đổi pháp luậtthuế, các quy trình của cơ quan thuế cấp trên. Báo cáo Cục Thuế những vướngmắc phát sinh, vượt quá thẩm quyền giải quy ết của Chi cục Thuế. Quản lý sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức theo quy định quản lý kinh phí,tài sản của đơn vị. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục tr ưởng Cục Thuế giao.3.2. CƠ CẤU BỘ MÁY CỦA CHI CỤC THUẾ 3.2.1. Cơ cấu lãnh đạo 3.2.1.1. Chi cục trưởng Chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo Cục Thuế thành phố và Ủy Ban NhânDân cùng cấp điều hành toàn diện các mặt công tác của Chi cục Thuế, chịu tráchnhiệm về kế hoạch và việc tổ chức thực hiện công tác thu thuế, ký duyệt cácquyết định, các văn bản báo cá o về Cục Thuế và Ủy Ban Nhân Dân cùng cấp, tổchức các buổi học tập hội thảo bồi d ưỡng trao dồi rút kinh nghiệm. Triển khai cácGVHD: Nguyễn Thị Lương 23 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 24. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủychủ trương chính sách của Nhà nước và công văn hướng dẫn của Cục Thuế, ỦyBan Nhân Dân cùng cấp và các ban ngành thuộc lĩnh vực của mình, chịu tráchnhiệm về tổ chức, điều động nhân sự thực hiện kế hoạch thu thuế cho to àn Chicục. 3.2.1.2. Phó chi cục trưởng Chịu trách nhiệm trước chi cục trưởng về những mặt được giao, thay mặtChi cục trưởng khi đi vắng hoặc được ủy quyền một số công tác khác. Một phóchi cục trưởng phụ trách về phí-lệ phí, các khoản thu về đất, tr ước bạ; một phóchi cục trưởng phụ trách về thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh. 3.2.1.3. Các đội trưởng Chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo Chi cục Thuế về kết quả thực hiệnnhiệm vụ của đội đã được phân công. Chuẩn bị kỹ lưỡng đảm bảo tính chính xáccác căn cứ, số liệu báo cáo thuộc vấn đề chuy ên môn nghiệp vụ trong dự thảo cácquyết định, các văn bản trình ban lãnh đạo Chi cục, chịu trách nhiệm về nội dungvà thời gian, báo cáo thường xuyên, định kỳ theo quy định. Căn cứ các chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, đội trưởng xây dựng kế hoạch v à chỉ đạocán bộ thuộc quyền thực hiện, đảm bảo về mặt thời gian, số liệu phối hợp chặtchẽ với các đội trưởng trong Chi cục để đề xuất giải quyết các vấn đề chuy ênmôn, nghiệp vụ có liên quan. Quản lý cán bộ thuộc quyền, phân công nhiệm vụhợp lý nhằm phát huy khả năng của từng cá nhân góp phần ho àn thành nhiệm vụvà hạn chế các mặt tồn tại của cán bộ. 3.2.2.Cơ cấu đội 3.2.2.1. Đội dự toán nghiệp vụ, tuyên truyền pháp chế Giúp chi cục trưởng Chi cục Thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế,chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục Thuế; xâydựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách Nhà nước được giao của Chicục Thuế. Giúp chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuy ên truyền về chínhsách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý.GVHD: Nguyễn Thị Lương 24 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 25. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy 3.2.2.2. Đội kê khai - kế toán thuế tin học, thu lệ phí trước bạ và thukhác Giúp chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồsơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý v à vậnhành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, c ài đặt, hướng dẫn sử dụng cácphần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế; quản lý thu lệ phítrước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoảnđấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản (sau này), phí, lệ phí và cáckhoản thu khác 3.2.2.3. Đội xử lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Giúp chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế,cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với ng ười nộp thuế thuộc phạm vi quảnlý của Chi cục Thuế. 3.2.2.4. Đội kiểm tra Giúp chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kêkhai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; kiểm tra việc tuân thủpháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại(bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của c ơ quan thuế và khiếu nạiliên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo li ên quan đến việcchấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế.Chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế; 3.2.2.5 . Đội hành chính - nhân sự - tài vụ - ấn chỉ Giúp chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư,lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý t ài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trongnội bộ Chi cục quản lý. 3.2.2.6. Đội thuế phường, liên phường Giúp chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu thuế các tổ chức (nếu có), cánhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công (bao gồm các hộ sản xuấtkinh doanh dịch vụ, hộ nộp thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tàinguyên ...).GVHD: Nguyễn Thị Lương 25 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 26. Quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy 3.2.3. Sơ đồ tổ chức quản lý của Chi cục Thuế quận Bình Thủy Sơ đồ 1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐƠN VỊ CHI CỤC TRƯỞNG PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG Đội kê Đội hành Đội Đội xử Đội Đội khai-kế chánh- kiểm lý nợ nghiệp thuế tốn thuế- nhân sự- tra và vụ-dự phường tin học, tài vụ- cưỡng toán, trước bạ- quản trị, chế nợ tuyên thu khác ấn chỉ truyền- hỗ trợ (Nguồn: Tài liệu của đội hành chánh, nhân sự, tài vụ, ấn chỉ)GVHD: Nguyễn Thị Lương 26 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 27. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy 3.2.3.1. Cơ cấu tổ chức Bảng 1. CƠ CẤU TỔ CHỨC NĂM 2008 CHỈ TIÊU SỐ NGƯỜI 1. Ban lãnh đạo Chi cục Thuế 03 Trong đó : Nữ 02 2. Đội kê khai-kế toán thuế - tin học, trước bạ- thu khác 04 3. Đội hành chánh - nhân sự - tài vụ - quản trị, ấn chỉ 10 4. Đội kiểm tra 14 5. Đội xử lý nợ và cưỡng chế nợ 04 6. Đội nghiệp vụ-dự toán, tuyên truyền-hỗ trợ 11 7. Đội thuế phường 10 Tổng cộng 58 (Nguồn: Tài liệu của đội hành chánh, nhân sự, tài vụ, ấn chỉ)GVHD: Nguyễn Thị Lương 27 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 28. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy 3.2.3.2. Cơ cấu nhân sự Bảng 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ NĂM 2008 CHỈ TIÊU SỐ NGƯỜI Tổng số cán bộ công chức 58 Trình độ văn hóa - Cấp III 48 Trình độ chuyên môn - Đại học 22 - Trung học 30 Trình độ tin học - Bằng A 38 - Bằng B 15 Trình độ chính trị - Cao cấp 01 - Trung cấp 05 (Nguồn: Tài liệu của đội hành chánh, nhân sự, tài vụ, ấn chỉ) Nhìn chung cơ cấu nhân sự của Chi cục Thuế quận Bình Thủy được phâncông theo trình tự chặt chẽ, khoa học, có xác định năng lực tr ình độ và tráchnhiệm của cán bộ công chức nhằm mục ti êu hoàn thành kế hoạch được giao củatoàn Chi cục. Tổng số cán bộ công chức trong Chi cục là 58 người (kể cả hợpđồng) trong đó trình độ đại học 22 người chiếm 37,93% với số lượng cán bộcông chức trình độ đại học trên 1/3 sẽ đáp ứng được nhiệm vụ chuyên môn củađơn vị. Tuy nhiên đội ngũ cán bộ trình độ đại học đa số là cán bộ trẻ mới vàongành, chưa có kinh nghi ệm nhiều trong chuyên môn nghiệp vụ, trái lại hơn 1/2cán bộ công chức lớn tuổi có thâm niên cao có kinh nghiệm trong công tác quảnlý thuế nhưng còn hạn chế về trình độ. Vì vậy Chi cục Thuế đã tạo mọi điều kiệncho cán bộ công chức nâng cao tr ình độ để có thể hoàn thành tốt công việc củamình.GVHD: Nguyễn Thị Lương 28 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 29. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy CHƯƠNG 4PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QU ẢN LÝ THU THUẾ KHU VỰC NGO ÀIQUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THỦY TỪ NĂM 2006- 20084.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝTHU THUẾ KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾQUẬN BÌNH THỦY TỪ NĂM 2006-2008. 4.1.1. Phân tích công tác quản lý đối tượng nộp thuế Một trong những công việc đầu ti ên và rất quan trọng trong công tác quảnlý thuế là quản lý người nộp thuế. Đối với Chi cục Thuế công tác này được quantâm hàng đầu vì có quản lý tốt được đối tượng nộp thuế thì mới mang lại hiệuquả cho công tác thu thuế đạt dự toán, hạn chế đ ược thất thu thuế.GVHD: Nguyễn Thị Lương 29 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 30. Quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy Bảng 3. BẢNG TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ ĐANG HOẠT ĐỘNG TỪ NĂM 2006-2008 Đvt: Hộ Chênh lệch 2007/2006 2008/2007 Thành phần kinh tế Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Số Tỷ lệ % Số Tỷ lệ % lượng tăng, giảm lượng tăng, giảm Công ty trách nhiệm hữu hạn 100 119 165 19 19,00 46 38,66 Công ty cổ phần 18 18 30 0 0 12 66,67 Hợp tác xã 15 17 20 2 13,33 3 17,65 Doanh nghiệp tư nhân 97 110 131 13 13,4 21 19,1 Hộ cá thể 950 1.009 1.098 59 6,21 89 8,82 TỔNG CỘNG 1.180 1.273 1.444 93 7,88 171 13,43 (Nguồn: đội kê khai kế toán thuế, tin học, trước bạ, thu khác)GVHD: Nguyễn Thị Lương 30 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 31. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Số liệu ở bảng 3 sẽ cho ta thấy đ ược số lượng đối tượng nộp thuế mà Chicục quản lý qua 3 năm 2006-2008 theo từng loại hình kinh tế như: công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân (kể cả chinhánh), hộ cá thể. Nhìn chung số lượng đối tượng nộp thuế qua mỗi năm đềutăng lên, chỉ có loại hình công ty cổ phần năm 2007 không tăng so với năm 2006,tuy nhiên sự thay đổi này có khác nhau đối với mỗi thành phần kinh tế về sốlượng và tùy từng thời điểm. Số liệu ở bảng 3 cho thấy số lượng người nộp thuếdo Chi cục Thuế quản lý tăng khá ở năm 200 8. Số lượng người nộp thuế năm 2007 tăng vượt hơn so với năm 2006 là 93 hộtương đương 7,88%. Ngoài ra số lượng người nộp thuế của năm 2008 cũng vượthơn so với năm 2007 là 171 hộ tương đương 13,43%. Nguyên nhân là do trong 3năm 2006, 2007, 2008 tình hình kinh tế xã hội của quận Bình Thuỷ thành phốCần Thơ khá phát triển, hệ thống đường xá giao thông thuận lợi, c ơ sở hạ tầngđược đầu tư, nâng cấp. Đặc biệt có sân bay Trà Nóc, cảng Cần Thơ, khu côngnghiệp Trà Nóc...là những lợi thế cho việc phát triển kinh doanh của các doanhnghiệp và hộ cá thể. 4.1.2. Công tác phân tích ki ểm tra tờ khai thuế Theo qui định của Luật quản lý thuế các đối tượng nộp thuế bao gồm cácdoanh nghiệp tư nhân và hộ cá thể có đăng ký thực hiện sổ sách kế toán th ì trongthời gian không quá 20 ngày của tháng tiếp theo phải kê khai thuế theo qui định. a) Đối với doanh nghiệp Sau khi doanh nghiệp gửi tờ khai cho Chi cục Thuế thông qua đội nghiệpvụ dự toán - tuyên truyền hỗ trợ nhận đóng dấu xác nhận ng ày nhận tờ khai thuếcủa doanh nghiệp, sẽ chuyển tờ khai thuế đến đ ội kê khai - kế toán thuế để thựchiện công tác kiểm tra phân tích tờ khai, nếu qua kiểm tra phát hiện doanh ng hiệpkê khai có thiếu sót thì sẽ điện thoại báo cho doanh nghiệp biết để sửa chữa lỗisai sót hoặc qua máy kiểm tra tờ khai nếu đúng v à đầy đủ thì đội kê khai - kếtoán thuế sẽ nhập máy và xác định số thuế phải nộp của tháng. b) Đối với hộ cá thể Theo qui định hiện nay hộ kinh doanh cá thể có đăng ký thực hiện sổ sáchkế toán được áp dụng một trong hai h ình thức kê khai như sau: Hộ đăng ký nộpthuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính thu ế trực tiếp trên giá trị gia tăng khiGVHD: Nguyễn Thị Lương 31 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 32. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủycó đầy đủ các loại hoá đơn chứng từ đầu vào và hoá đơn chứng từ đầu ra; nộpthuế theo tỷ lệ giá trị gia tăng và tỷ lệ thu nhập doanh nghiệp chịu thuế được quiđịnh sẵn của cơ quan thuế thì các hộ kinh doanh này gửi tờ khai thuế trực tiếp tạiđội thuế nơi quản lý đối tượng nộp thuế. Đội thuế nhận tờ khai thuế, xác nhậnvào tờ khai và kiểm tra đánh giá phân tích s ơ bộ về tờ khai thuế, nếu có sai sót th ìyêu cầu chủ hộ kê khai và điều chính lại các sai sót, nếu hộ kê khai chính xác,đầy đủ và trung thực thì đội thuế chuyển tờ khai về bộ phận xử lý dữ liệu nhậpmáy và thông báo số thuế phải nộp trong tháng của hộ kinh doanh. Riêng đối với doanh nghiệp và hộ kê khai thực hiện nộp thuế giá trị giatăng theo phương pháp trực tiếp hàng năm chậm nhất ngày 30/01 phải kê khai sốthuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp trong năm cho c ơ quan thuế. Đối với hộ kinh doanh cá thể nộp thuế khoán ổn định từ 6 tháng đến 12tháng, thì đầu tháng 12 hàng năm đội thuế căn cứ vào số hộ thực tế kinh doanhtrên địa bàn gởi tờ khai thuế theo mẫu in sẵn để hộ kinh doanh k ê khai thuế theoqui định. Sau khi nhận tờ khai thuế của hộ kinh doanh cá thể, đội tiến hành khảosát điều tra doanh thu, thu nhập của từng hộ kinh doanh trên địa bàn để hiệpthương doanh số và mức thuế của từng hộ. 4.1.3 Phân tích tình hình qu ản lý và thực hiện hoá đơn chứng từ a) Về phía Chi cục Thuế - Tổ chức thực hiện tốt việc ni êm yết công khai các thủ tục mua bán hoáđơn tại cơ quan thuế đúng theo chỉ đạo của Tổng cục Thuế và của Cục Thuế. - Thực hiện tốt công tác cấp phát, quản lý hoá đ ơn, ấn chỉ đúng theo quyđịnh của Tổng cục Thuế; đồng thời hàng năm hai lần đều triển khai thực hiệncông tác kiểm kê hoá đơn của các đối tượng nộp thuế, các đơn vị sử dụng hoáđơn đúng theo quy định. Ngoài ra còn thực hiện kiểm kê đột xuất theo chỉ đạocủa Tổng cục Thuế và của Cục Thuế. b) Về phía đối tượng nộp thuế Đối với các doanh nghiệp v à hộ cá thể, việc sử dụng hoá đ ơn bước đầu đasố doanh nghiệp và hộ còn nhiều lúng túng, song qua một thời gian sử dụng đ ãquen dần và thực hiện cơ bản tốt chế độ hoá đơn chứng từ, nhưng cũng không ítGVHD: Nguyễn Thị Lương 32 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 33. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủytrường hợp vi phạm, chủ yếu l à vi phạm về chế độ báo cáo hoá đ ơn chứng từchưa đúng theo quy định. 4.1.4. Phân tích kế hoạch thu ngân sách hàng năm Hàng năm vào cuối quý 3 Chi cục Thuế phải tiến hành lập dự toán thu ngânsách cho năm sau. Đến đầu quý 4 Cục Thuế thành phố kết hợp cùng Sở tài chínhtiến hành giao chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh thu ngân sách Nhà nước cho Chi cụcThuế năm sau. Cuối quý 4 hàng năm thường là thời điểm Hội đồng Nhân dânthành phố và quận giao chỉ tiêu phấn đấu thu ngân sách cho Chi cục Thuế nămsau, số thu phấn đấu thường cao hơn số thu ngân sách theo pháp lệnh từ 5% đến10% tổng thu ngân sách. Kế hoạch thu ngân sách Nhà nước theo chỉ tiêu pháplệnh được giao cho Chi cục Thuế quận Bình Thủy qua từng năm như sau:GVHD: Nguyễn Thị Lương 33 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 34. Quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy Bảng 4. KẾ HOẠCH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO TỪNG NGUỒN THU Đơn vị tính: Triệu đồng Chênh lệch năm 2007 so năm Chênh lệch năm 2008 so Số thu kế hoạch 2006 năm 2007 STT Nguồn thu Năm Năm Năm Tỉ lệ % tăng Tỉ lệ % tăng Số thu Số thu 2006 2007 2008 giảm giảm 1 2 3 4 5=3-2 6=5/2 7=4-3 8=7/3 1 Thuế công thương nghiệp(NQD) 21.000 25.000 29.000 4.000 19,05 4.000 16,00 2 Thuế nhà đất 2.000 2.200 3.000 200 10,00 800 36,36 3 Thuế chuyển quyền sử dụng đất 1.600 2.600 2.700 1.000 62,50 100 3,85 4 Thu cấp quyền sử dụng đất 27.000 42.000 14.700 15.000 55,56 (27.300) (65,00) 5 Thu trước bạ 3.800 9.000 9.100 5.200 136,84 100 1,11 6 Thu phí – lệ phí 2.200 2.800 3.000 600 27,27 200 7,14 TỔNG CỘNG 57.600 83.600 61.500 26.000 45,14 (22.100) (26,44) (Nguồn: đội nghiệp vụ - dự toán, tuyên truyền - hỗ trợ)GVHD: Nguyễn Thị Lương 34 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 35. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Để đánh giá tầm quan trọng của từng nguồn thu tr ên địa bàn quận BìnhThủy thành phố Cần Thơ chiếm tỷ lệ bao nhiêu và nó góp phần vào cân đối thuchi ngân sách trên địa bàn huyện như thế nào, cần đánh giá kỹ nguồn thu n àoquan trọng trong tổng các nguồn thu của quận, để ta thấy đ ược tầm quan trọng vàto lớn của từng nguồn thu, để luôn chủ đ ộng tạo nguồn thu và bồi dưỡng nguồnthu ngày một tốt hơn cần quan tâm phân tích một số nguồn thu chủ yếu nh ư sau: Tuy nguồn thu cấp quyền sử dụng đất có cao hơn nguồn thuế công thươngnghiệp ngoài quốc doanh nhưng đây là nguồn thu không ổn định Chi cục khôngchủ động khai thác được vì nguồn này phụ thuộc vào các dự án đầu tư phát sinhtrên địa bàn quận, đối với nguồn thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh lànguồn thu chủ yếu và tương đối ổn định trong dự toán thu ngân sách Nh à nướccủa quận, thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm các khoản thuếnhư sau: - Thuế môn bài. - Thuế giá trị gia tăng. - Thuế thu nhập doanh nghiệp. - Thuế tiêu thụ đặc biệt. - Thu khác về thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh. Chỉ tiêu thu ngân sách giao cho Chi c ục qua từng năm, ta thấy được tỷtrọng của nguồn thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh trong tổng thungân sách luôn luôn khá lớn và tương đối ổn định ít có biến động lớn trong tổngnguồn thu. Năm 2006 kế hoạch thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh là21.000 triệu đồng trên 57.600 triệu đồng của tổng nguồn thu ngân sách, chiếm tỷtrọng 36,46%, đứng sau nguồn thu cấp quyền sử dụng đất là 27.000 triệu đồngchiếm tỷ trọng 46,88% cao nhất trong các nguồn thu. Năm 200 7 kế hoạch thu caonhất là nguồn thu cấp quyền sử dụng đất với 42.000 triệu đồng chiếm tỷ trọng50,23%, tiếp theo là nguồn thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh với kếhoạch thu 25.000 triệu đồng tr ên 83.600 triệu đồng của tổng nguồn thu ngânsách, chiếm tỷ trọng 29,90%. Năm 200 8 kế hoạch thu thuế công thương nghiệpngoài quốc doanh là 29.000 triệu đồng trên 61.500 triệu đồng của tổng nguồn thungân sách, chiếm tỷ trọng 47,15% cao nhất trong các nguồn thu, tiếp theo l àGVHD: Nguyễn Thị Lương 35 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 36. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủynguồn thu cấp quyền sử dụng đất với kế hoạch thu 14.700 triệu đồng chi ếm tỷtrọng 23,90% so với tổng nguồn. Qua bảng 4: ta thấy kế hoạch thu một số nguồn thu không ổn định có lúctăng, lúc giảm đột biến như: nguồn thu cấp quyền sử dụng đất năm 2007 tăng62,5% so năm 2006, nguồn thu cấp quyền sử dụng đất năm 2007 tăng 15.000triệu đồng tương đương 55,56% so năm 200 6 vì phát sinh một số dự án đầu tư,nhưng sang năm 2008 nguồn này giảm 27.300 triệu tương đương giảm 65% dokhông những không có phát sinh dự án đầu t ư, trái lại các dự án cũ không thểthực hiện được do vướng mắc khâu đền bù giải toả chỉ có 2dự án /18 dự án chínhthức đi vào hoạt động. Kế hoạch thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh tương đối ổn địnhtăng đều hàng năm khoảng 16%, năm 2007 kế hoạch thu tăng 4.000 triệu đồng sovới năm 2006 tương đương 19,05%, năm 2008 kế hoạch thu tăng 4.000 triệuđồng so với năm 2007 tương đương 16,00%. Kế hoạch thu nguồn thu tr ước bạtrong năm 2007 tăng 5.200 triệu đồng tương đương tăng 136,84%, nhưng sangnăm 2008 kế hoạch thu chỉ tăng 100 triệu t ương đương 1,11%. Như vậy trong 3năm từ 2006 đến 2008 kế hoạch thu cao nhất là năm 2007 với kế hoạch giao là83.600 triệu đồng tăng 25.500 triệu t ương đương tăng 43,89% so v ới kế hoạchthu năm 2006, các nguồn tăng cao chủ yếu tập trung ở các nguồn thu: c huyểnquyền sử dụng đất, cấp quyền sử dụng đất, trước bạ…Ngoài ra các nguồn kháctuy không tăng giảm đột biến nhưng cũng ảnh hưởng đến kế hoạch thu nhất l ànguồn thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh vì nguồn này chiếm tỷ trọnglớn nhất, nhì trong các nguồn thu, nguồn công thương nghiệp ngoài quốc doanhquyết định đến việc hoàn thành kế hoạch thu ngân sách tr ên địa bàn, nếu nguồnthu này không hoàn thành đư ợc kế hoạch thu ngân sách th ì ảnh hưởng lớn đếntổng thể các nguồn thu. V ì nguồn thu cấp quyền sử dụng đất tuy lớn nhưngkhông được tính vào chỉ tiêu thi đua.GVHD: Nguyễn Thị Lương 36 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 37. Quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy Bảng 5. KẾ HOẠCH THU THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP NGOÀI QUÓC DOANH THEO TỪNG NGUỒN THU Đơn vị tính: Triệu đồng Chênh lệch năm 2007 so Chênh lệch năm 2008 so Số thu kế hoạch năm 2006 năm 2007 STT Nguồn thu Tỉ lệ % Tỉ lệ % Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Số thu Số thu tăng giảm tăng giảm 1 Thuế môn bài 720 820 950 100 13,89 130 15,85 2 Thuế GTGT 11.020 12.908 15.218 1.888 17,13 2.310 17,90 3 Thuế TNDN 9.150 11.102 12.632 1.952 21,33 1.530 13,78 4 Thuế TTĐB 30 40 50 10 33,33 10 25,00 5 Thuế khác 80 130 150 50 62,50 20 15,38 TỔNG CỘNG 21.000 25.000 29.000 4.000 19,05 4.000 16,00 (Nguồn: đội nghiệp vụ - dự toán, tuyên truyền – hỗ trợ)GVHD: Nguyễn Thị Lương 37 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 38. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Qua bảng 5 ta thấy chỉ tiêu thu ngân sách của nguồn thu thuế công th ươngnghiệp ngoài quốc doanh năm sau luôn cao h ơn năm trước, năm 2007 số thu tăng3.500 triệu đồng tương đương tỷ lệ 16,28% so với năm 2006. Trong đó thuế giátrị gia tăng tăng 1.888 triệu đồng, tương đương tỷ lệ tăng 17,13% và thuế thunhập doanh nghiệp tăng 1.952 triệu đồng, tương đương tỷ lệ 21,33%, thuế mônbài tăng 100 tiệu đồng tương đương 13,89% so với năm 2006, các sắc thuế cònlại cũng đều tăng. Năm 200 8 số thu tăng 4.000 triệu đồng tương đương tỷ lệ 16%so với năm 2007. Trong đó số thu thuế giá trị gia tăng tăng 2.310 triệu đồng,tương đương tỷ lệ 17,90 % và thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 1.530 triệu đồng,tỷ lệ tăng 13,78 %. Kế hoạch thu thuế môn b ài năm 2008 tăng 130 tiệu đồngtương đương 15,85% so với năm 2007. Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế công thươngnghiệp khác cũng tăng so với năm trước nhưng do các sắc thuế này chiếm tỷtrọng nhỏ trong nguồn thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh nên số thutăng không cao lắm. Tốc độ tăng chỉ tiêu thuế công thương nghiệp ngoài quốcdoanh của năm 2008 so với năm 2006 bằng số 7.500 triệu đồng tỷ lệ tăng thêm35,71 %. Nhìn chung, kế hoạch thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh tăngdần qua các năm là do chính sách của Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến sựphát triển kinh tế. Hơn nữa, Chi cục Thuế quận Bình Thủy là đơn vị tuy mớiđược chia tách từ năm 2004, l à quận cận trung tâm thành phố Cần Thơ, có khucông nghiệp, sân bay, bến cảng… n ên có lợi thế để mở rộng đầu tư quy mô sảnxuất kinh doanh của các th ành phần kinh tế. Do đó đã làm cho nguồn thu nàytrong kế hoạch tổng thu ngân sách Nh à nước tăng trưởng nhanh.GVHD: Nguyễn Thị Lương 38 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 39. Quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy Bảng 6. KẾ HOẠCH THU THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP NGOÀI QUÓC DOANH THEO TỪNG ĐỊA BÀN Đơn vị tính: triệu đồng Chênh lệch năm 2007 so Chênh lệch năm 2008 Số thu kế hoạch năm 2006 so năm 2007 STT Địa bàn Tỉ lệ % Tỉ lệ % Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Số thu Số thu tăng giảm tăng giảm 1 Phường An Thới 2.250 2.700 3.530 450 20,00 830 30,74 2 Phường Bình Thuỷ 3.100 3.900 4.020 800 25,81 120 3,08 3 Phường Trà Nóc 2.140 2.554 2.960 414 19,35 406 15,90 4 Phường Thới An Đông 145 165 145 20 13,79 (20) (12,12) 5 Phường Long Hoà 290 316 287 26 8,97 (29) (9,18) 6 Phường Long Tuyền 335 365 460 30 8,96 95 26,03 TỔNG CỘNG 8.260 10.000 11.402 1.740 21,07 1.402 14,02 (Nguồn: đội nghiệp vụ - dự toán, tuyên truyền – hỗ trợ)GVHD: Nguyễn Thị Lương 39 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 40. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Do nguồn thu thuế CTN(NQD) của khối doanh nghiệp không phân bổ chỉtiêu riêng cho từng địa bàn các phường mà để lại tập trung cho ngân sách quận,cho nên Chi cục thuế quận Bình Thủy không có phân tách số thuế CTN(NQD)của khối doanh nghiệp ở từng địa bàn phường. Vì vậy lập kếa hoạch số thuếCTN(NQD) theo từng địa bàn phường chỉ có số thuế CTN(NQD) đối với hộ kinhdoanh cá thể. Qua chỉ tiêu thu ngân sách trên địa bàn từng phường ta thấy tốc độ thu ngânsách Nhà nước hàng năm đều cao ở 3 phường lớn là: phường An Thới, phườngBình Thuỷ, phường Trà Nóc, còn lại 3 phường nhỏ có tăng có giảm, nh ưng tănggiảm với số lượng ít vì tỷ trọng 3 phường nhỏ thấp, tỷ trọng của 3 ph ường nhỏchỉ chiếm 9,23% kế hoạch thu của 6 ph ường trên địa bàn quận. Vì vậy Chi cụctập trung chỉ đạo thu ở 3 ph ường lớn là chủ yếu. Đối với chỉ tiêu thu ngân sáchtrên địa bàn các phường trung bình năm 2007 tăng so với năm 2006 là 1.740 triệuđồng tỷ lệ tăng bình quân toàn quận của khối các phường là 21,07%. Trong đó có2 phường có số thu tăng cao là phường Bình Thuỷ tăng 800 triệu đồng tươngđương 25,81%, tiếp theo là phường An Thới tăng 450 triệu đồng t ương đương20%, phường Trà Nóc cũng tăng khá là 414 triệu đồng tương đương 19,35%. Cácphường còn lại tăng không đáng kể. Năm 2008 tăng so với năm 2007 là 1.402triệu đồng tỷ lệ tăng bình quân toàn quận của khối các phường là 14,02% nhưngcó 2 phường chỉ tiêu thu ngân sách giảm là: phường Thới An Đông giảm 20 triệuđồng tỷ lệ giảm của phường là 12,12%, Phường Long Hoà giảm 29 triệu đồngtương đương 9,18%, còn lại các phường khác chi tiêu thu ngân sách đều tăng.Chỉ tiêu thu ngân sách tăng cao nh ất là phường An Thới tăng 830 triệu t ươngđương 30,74% do phư ờng này phát sinh cho thuê mặt bằng nhiều, thấp nhất l àphường Bình Thuỷ tăng 120 triệu đồng tỷ lệ tăng 3,08%, v ì phường này có mộtsố hộ kinh doanh mua bán v àng, và mua bán thuốc tây có mức thuế quá caokhông thể điều chỉnh tăng thêm ( hộ khoán lâu năm) chiếm tỷ trọng cao so với bộthuế của phường đồng thời nguồn phát sinh ít , phường Long Tuyền tuy chỉ ti êuthu chỉ tăng 95 triệu đồng nhưng tương đương tỷ lệ tăng 26,03% vượt hơn mứctăng bình quân của toàn quận.GVHD: Nguyễn Thị Lương 40 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 41. Quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy Bảng 7. KẾ HOẠCH THU THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP NGOÀI QUÓC DOANH THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Đơn vị tính: triệu đồng Chênh lệch 2007 so năm Chênh lệch 2008 so năm Số thu kế hoạch 2006 2007 STT Nguồn thu Tỉ lệ % tăng Tỉ lệ % tăng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Số thu Số thu giảm giảm 1 Công ty trách nhiệm hữu hạn 5.096 6.000 7.039 904 7,10 1.039 6,93 2 Doanh nghiệp tư nhân 4.459 5.250 6.159 791 6,21 909 6,06 3 Công ty cổ phần 1.911 2.250 2.640 339 2,66 390 2,60 4 Hợp tác xã 1.274 1.500 1.760 226 1,77 260 1,73 5 Hộ kinh doanh cá thể 8.260 10.000 11.402 1.740 21,07 1.402 14,02 TỔNG CỘNG 21.000 25.000 29.000 4.000 19,05 4.000 16,00 (Nguồn: đội kê khai - kế toán thuế - tin học, trước bạ - thu khác)GVHD: Nguyễn Thị Lương 41 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 42. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Qua bảng 7: ta thấy thành phần kinh tế khối doanh nghiệp có chỉ ti êu thu vàchiếm tỷ trọng cao hơn thành phần kinh tế hộ kinh doanh cá thể. Năm 200 6 sốthu của khối doanh nghiệp là 12.740 triệu đồng chiếm tỷ trọng 60 ,67% tổng kếhoạch thu ngân sách về thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh. Năm 2007chỉ tiêu thu của khối doanh nghiệp là 15.000 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 60% tổngkế hoạch thu ngân sách về thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh. Năm2008 chỉ tiêu thu của khối doanh nghiệp là 17.598 triệu đồng, chiếm tỷ trọng60,68% tổng kế hoạch thu ngân sách về thuế công thương nghiệp ngoài qucdoanh. Như vậy tỷ trọng của thành phần kinh tế khối doanh nghiệp chiếm tỷtrọng cao gấp 1,5 lần hộ cá thể và có số thu lớn, trên tổng thu ngân sách củaquận.4.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THU THUẾ QUA 3 NĂM 2006 -2008 Tình hình thu ngân sách trong th ời gian từ năm 2006 đến năm 2008 cónhiều thuận lợi như: Công cuộc đổi mới đất nước tiếp tục đạt được những thànhtựu quan trọng tác động tích cực đến t ình hình chính trị, kinh tế, xã hội của địaphương. Đời sống kinh tế của người dân từng bước được nâng cao. Đồng thờibên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn nh ư: giá cả thị trường không ổn địnhảnh hưởng nhiều đến các hộ sản xuất kinh doanh, xuất hiện dịch bệnh như: bệnhtai xanh ở heo, dịch cúm gia cầm H 5N1 đối với đàn gia cầm ảnh hưởng đến cáchộ kinh doanh ngành thương nghiệp và ngành ăn uống…. Ngoài ra tình trạng quyhoạch treo của các dự án làm ảnh hưởng nhiều đến kết quả thu của đ ơn vị, vìnguồn thu cấp quyền sử dụng đất chiếm tỷ trọng lớn trong kế hoạch thu ng ânsách (như phân tích trên) c òn xuất hiện một số doanh nghiệp mua bán hoá đ ơngiá trị gia tăng làm trái pháp luật ngành thuế phải đối phó. 4.2.1. Công tác lập bộ quản lý thu thuế đối với hộ cá thể Trong công tác quản lý thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanhnhiệm vụ lập bộ quản lý thu thuế l à một trong những công việc trọng tâm có tínhchất quyết định đến sự nghiệp thu thuế của ng ành thuế, bởi vì nếu cơ quan thuếquản lý tốt số hộ đang kinh doanh tr ên địa bàn, thì cơ quan thuế mới đưa đượctoàn bộ các hộ kinh doanh vào bộ thuế để quản lý thu thuế, từ đó c ơ quan thuếmới nắm được doanh số và mức thuế của từng hộ kinh doanh, mới biết đ ược sốthuế phải thu được là bao nhiêu và nhằm cân đối được số thu ngân sách trên địaGVHD: Nguyễn Thị Lương 42 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 43. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủybàn. Do trên địa bàn quận rất ít hộ kinh doanh cá thể nộp thuế theo h ình thức kêkhai nên không phân tích tách riêng ngành ngh ề của hộ kê khai mà chỉ gomchung nhóm hộ kê khai để phân tích, chủ yếu là phân tích tình hình lập bộ từngngành nghề của hộ khoán như sau:GVHD: Nguyễn Thị Lương 43 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 44. Quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy Bảng 8a. BẢNG TỔNG KẾT LẬP BỘ THUẾ GTGT – TNDN QUA TỪNG NĂM THEO NGÀNH NGHỀ Đơn vị tính: Triệu đồng TỔNG THUẾ LẬP BỘ SO SÁNH Ngành nghề Chênh lệch tăng Chênh lệch tăng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 kinh doanh (giảm) 2007/2006 (giảm) 2008/2007 Số hộ Số thuế Số hộ Số thuế Số hộ Số thuế Số hộ Số thuế Số hộ Số thuế Hộ kê khai 23 485 20 230 20 343 (3) (255) 0 113 Hộ khoán 950 6.231 989 6.863 1.078 7.472 39 632 89 609 Sản xuất 66 574 70 617 76 683 4 43 6 66 Thương nghiệp 473 3.874 478 4.124 461 4.406 5 250 (17) 282 Ăn uống 186 1.003 176 1.106 174 1.100 (10) 103 (2) (6) Vận tải 54 132 71 356 106 488 17 224 35 132 Dịch vụ 171 648 194 660 261 795 23 12 67 135 Tổng cộng 973 6.716 1.009 7.093 1.098 7.815 36 377 89 722 (Nguồn: đội kê khai-kế toán thuế-tin học, trước bạ-thu khác)GVHD: Nguyễn Thị Lương 44 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 45. Quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy Bảng 8b. BẢNG TỔNG KẾT LẬP BỘ THUẾ GTGT – TNDN QUA TỪNG NĂM THEO NGÀNH NGHỀ Đơn vị tính: Triệu đồng THUẾ BÌNH QUÂN LẬP BỘ SO SÁNH Chênh lệch tăng (giảm) Chênh lệch tăng (giảm) 2008/2007 Ngành nghề kinh Năm Năm 2007/2006 Số thuế Năm 2006 doanh 2007 2008 tăng, giảm Thuế/hộ Thuế/hộ Thuế/hộ Số thuế Tỷ lệ % tăng, giảm Số thuế Tỷ lệ % tăng, giảm 2008 so 2006 Hộ kê khai 21,09 11,50 17,15 (9,59) (45,46) 5,65 49,13 (3,94) Hộ khoán 6,56 6,94 6,93 0,38 5,80 (0,01) (0,11) 0,37 Sản xuất 8,70 8,81 8,99 0,12 1,35 0,17 1,96 0,29 Thương nghiệp 8,19 8,63 9,56 0,44 5,34 0,93 10,78 1,37 Ăn uống 5,39 6,28 6,32 0,89 16,53 0,04 0,60 0,93 Vận tải 2,44 5,01 4,60 2,57 105,12 (0,41) (8,18) 2,16 Dịch vụ 3,79 3,40 3,05 (0,39) (10,22) (0,36) (10,47) (0,74) Tổng cộng 6,90 7,03 7,12 0,13 1,85 0,09 1,25 0,22 (Nguồn: đội kê khai-kế tóan thuế-tin học, trước bạ-thu khác)GVHD: Nguyễn Thị Lương 45 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 46. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Qua công tác lập bộ thuế giá trị gia tăng – thu nhập doanh nghiệp của năm2006 đến năm 2008, ta thấy, đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo ph ương phápkê khai rất ít so với số hộ kinh doanh nộp thuế khoán chỉ chiếm khoảng 2% trongsố hộ kinh doanh cá thể, mặc dù mức thuế bình quân của hộ kê khai cao hơn thuếbình quân của hộ khoán từ 2 đến 3 lần, nh ưng do tỷ trọng số hộ kê khai quá thấpnên số thuế lập bộ của hộ kê khai chỉ chiếm từ 2% đến 7% so với tổng số thuếlập bộ của hộ cá thể. Nguy ên nhân các hộ kinh doanh có số thuế lớn th ườngthành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, công ty… Những hộ kinh doanh nhỏ, lẻ hoặcnhững hộ lớn không đủ điều kiện th ành lập doanh nghiệp như các hộ kinh doanhmua bán vàng, thuốc tây… nộp thuế khoán ổn định thuế h àng tháng từ 6 thángđến một năm, tuy số hộ nộp thuế khoán cao nh ưng số lập bộ so với kế hoạch thuthì thấp hơn chỉ tiêu của các doanh nghiệp. Qua bảng 8a ta thấy số thuế lập bộ của năm sau luôn cao h ơn năm trước, cụthể năm 2006 lập bộ 973 hộ với tổng số tiền t huế là 6.716 triệu đồng; năm 2007lập bộ 1.009 hộ với tổng số tiền thuế l à 7.093 triệu đồng; tăng so với năm 200 6được 36 hộ với số tiền số tiền l à 377 triệu đồng tương đương 5,61%. Năm 2008lập bộ 1.098 hộ với tổng số tiền l à 7.815 triệu đồng, tăng so với năm 2007 được89 hộ với số tiền tăng 722 triệu đồng t ương đương 10,18%. Tốc độ tăng về thuếnăm 2008 so với năm 2006 là 16,36 %. Nhìn chung tuy tình hình l ập bộ của các hộ cá thể tr ên địa bàn quận có tăngvề số hộ và số thuế nhưng tốc độ tăng còn thấp so với tốc độ tăng trưởng pháttriển kinh tế của toàn quận Bình Thuỷ (GDP hàng năm từ 14% đến 15% năm).Nguyên nhân số lập bộ năm 2007 của hộ kê khai giảm so với năm 2006 là 3 hộvới số thuế giảm 255 triệu đồng, c òn lại các hộ khoán đều tăng trong đó tăngnhiều nhất là ngành thương nghiệp tăng 250 triệu đồng so với năm 200 6, kế đếnlà ngành vận tải tăng 224 triệu đồng so với năm 200 6. Đối với ngành ăn uống tuysố hộ có giảm 10 hộ so năm 200 6 nhưng thuế lập bộ tăng thêm 103 triệu đồng sovới 2006. Qua bảng 8b ta thấy thuế bình quân của hộ cá thể tuy có tăng nh ưng mức độtăng còn thấp so với tình hình phát triển kinh tế của quận cụ thể nh ư sau: Năm2006 thuế bình quân 6,9 triệu đồng/hộ/năm. Năm 200 7 thuế bình quân 7,03 triệuđồng/hộ/năm tăng 0,13 triệu đồng/hộ/năm tương đương 1,85%. Năm 2008 thuếGVHD: Nguyễn Thị Lương 46 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 47. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủybình quân 7,12 triệu đồng tăng 0,22 triệu đồng/hộ/năm so năm 200 6, và tăng 0,09triệu đồng/hộ/năm so năm 200 7 tương đương 1,25%. Cụ thể do năm 2007 thuếbình quân của hộ kê khai giảm 9,59 triệu đồng/hộ/năm tương đương giảm45,46%, ngành dịch vụ thuế bình quân giảm 0,39 triệu đồng/hộ/năm tươngđương 10,22%. Bên cạnh đó có một số ngành nghề có mức thuế bình quân tăngkhá cao so với năm 2006 như ngành vận tải thuế bình quân tăng thêm 2,57 triệuđồng/hộ/năm tương đương 105,12 % so năm 2006, ngành ăn uống thuế bìnhquân tăng 0,89 triệu đồng/hộ/năm tương đương 16,53%. Điều này chứng tỏ loạihình kinh doanh theo phương pháp kê khai không phát tri ển, ngành phát triểnmạnh nhất trong năm 2007 là ngành vận tải và ngành ăn uống, tuy nhiên do 2ngành này chiếm tỷ trọng không lớn nên tăng nguồn thu không cao lắm. Năm2008 thuế lập bộ bình quân của các ngành tăng không cao lắm, cao nhất là cáchộ kê khai thuế bình quân tăng 5.65 triệu đồng/hộ/năm tương đương 49,13% sovới năm 2007, kế tiếp là ngành thương nghiệp thuế bình quân tăng 0,93 triệuđồng tương đương 10,78% so với năm 2007. Các ngành còn lại tăng không caolại có một số ngành giảm so với năm 2007 như ngành vận tải, ngành dịch vụ.Qua phân tích trên ta thấy các hộ kê khai, ngành vận tải có số lập bộ không ổnđịnh tăng giảm đột xuất, còn lại các ngành khác tương đối ổn định Như vậy tốc độ tăng số thuế lập bộ h àng năm chưa cao hơn tốc độ tăng kếhoạch thu hàng năm do một số nguyên nhân sau: Các hộ lớn thường chuyển loại hình kinh doanh sang doanh nghiệp, số hộnhỏ phát sinh không đủ bù đắp cho số hộ lớn ngưng nghỉ cụ thể tình hình lập bộhàng năm tăng từ 6% đến 10% so với năm tr ước, nhưng thuế bình quân chỉ tăngchưa đến 2% so năm trước. Mặc dù số hộ nộp thuế của hộ kê khai giảm do có một số hộ giải thể để lêndoanh nghiệp so với số hộ nộp thuế khoán lại tăng đều h àng năm. Tỷ lệ tăng thuếcủa ngành chưa đồng đều.GVHD: Nguyễn Thị Lương 47 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 48. Quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy Bảng 9. BẢNG TỔNG KẾT LẬP BỘ THUẾ GTGT – TNDN QUA TỪNG NĂM THEO TỪNG ĐỊA BÀN Đơn vị tính: triệu đồng TỔNG THUẾ LẬP BỘ SO SÁNH Chênh lệch tăng Chênh lệch tăng Ngành nghề Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (giảm) 2007/2006 (giảm) 2008/2007 kinh doanh Số Số Số hộ Số hộ Số hộ Số thuế Số hộ Số thuế Số hộ Số thuế thuế thuế An Thới 239 1.735 274 1.786 341 2.053 35 51 7 267 Bình Thuỷ 301 2.872 321 3.054 325 3.270 20 182 4 216 Trà Nóc 272 1.544 266 1.729 277 1.907 (6) 185 11 178 Thới An Đông 35 110 32 101 31 113 (3) (9) (1) 12 Long Hoà 53 187 45 158 48 173 (8) (29) 3 15 Long Tuyền 73 268 71 265 76 299 (2) (3) 5 34 Tổng cộng 973 6.716 1.009 7.093 1.098 7.815 36 377 89 722 ((Nguồn: đội kê khai-kế tóan thuế-tin học, trước bạ-thu khác)GVHD: Nguyễn Thị Lương 48 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 49. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Qua bảng số 9 ta thấy công tác lập bộ thuế giá trị gia tăng – thu nhập doanhnghiệp hàng năm đều tăng, nhưng số thu và tỷ lệ tăng, giảm giữa các địa b ànkhác nhau qua các năm: năm 200 6 số lập bộ có 973 hộ với 6.716 triệu đồng trongđó phường Bình Thuỷ có số hộ và số thu cao nhất là 2.872 triệu đồng/301hộ,chiếm tỉ trọng 42,76% so với số lập bộ hộ cá thể năm 2006, tiếp theo là phườngAn Thới có số thu 1.735 triệu đồng/239 hộ, chiếm tỉ trọng 25,83% so với số lậpbộ hộ cá thể năm 2006. Kế tiếp là phường Trà Nóc có số thu là 1.544 triệuđồng/272 hộ, chiếm tỉ trọng 22,98% so với số lập bộ hộ cá thể năm 2 006, còn lạicác phường nhỏ chiếm tỷ trọng thấp. Năm 200 7 phường Bình Thuỷ vẫn chiếm tỷtrọng cao nhất với số lập bộ 3.054 triệu đồng/321 hộ chiếm tỷ trọng 43 ,05% sovới lập bộ hộ cá thể năm 200 7, tuy nhiên trong năm 200 7 số lập bộ của 3 phườngnhỏ chẳng những không tăng mà còn giảm về số hộ lẫn số thuế lập bộ, ph ườngTrà Nóc tuy chiếm tỷ trọng thấp hơn phường Bình Thuỷ và phường An Thớinhưng số lập bộ năm 2007 tăng cao nhất 185 triệu đồng so với lập bộ năm 200 6.Năm 2008 phường An thới tuy số lập bộ không cao bằng phường Bình Thuỷnhưng có số lập bộ tăng cao nhất 267 triệu đồng so với năm 200 7, phường Bìnhthuỷ tăng 216 triệu đồng, ph ường Trà Nóc tăng 178 triệu đồng, 3 phường nhỏ cótăng nhưng rất thấp. 4.2.2. Công tác lập bộ thuế đối với doanh nghiệp Đối với khối doanh nghiệp được chia thành hai bộ phận quản lý thu thuế: - Đối với các công ty quá lớn do Cục thuế thành phố quản lý thuế - Đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã,doanh nghiệp tư nhân có qui mô vừa và nhỏ do Chi cục quản lý. Do các công ty,doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt h àng thuộc nhiều ngành nghề khác nhau vàchỉ tập trung đội quản lý doanh nghiệp (nay đổi lại đội kiểm tra ) quản lý. Do đối tượng là doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, vìvậy các doanh nghiệp này áp dụng nộp thuế theo hình thức tự kê khai, tự nộpthuế và tự chịu trách nhiệm số liệu k ê khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm sốliệu kê khai của mình. Do đó việc quản lý bộ thuế không có lập bộ h àng tháng.GVHD: Nguyễn Thị Lương 49 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 50. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy 4.2.3. Kết qua thu thuế công thương nghiệp (NQD) qua 3 năm 2006 –2008 tại Chi cục thuế quận Bình Thủy 4.2.3.1. Kết quả thu thuế CTN (NQD) theo từng sắc thuế (Ta xem bảng phân tích kết quả thu thuế công thương nghiệp ngoài quốcdoanh trên bảng tổng hợp số 10)GVHD: Nguyễn Thị Lương 50 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 51. Quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy Bảng 10. KẾT QUẢ THU THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP (NQD) THEO TỪNG SẮC THUẾ TỪ NĂM 2006 - 2008 Đơn vị tính: Triệu đồng Chênh lệch số Chênh lệch số thu THỰC THU thu năm 2007 so năm 2008 so 2007 2006 TỪNG LOẠI Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Tỉ lệ Tỉ lệ S THUẾ % % T Đạt Đạt Tỉ trọng % Đạt Số thu Số thu Số tiền Tỉ trọng % Số tiền Tỉ trọng % Số tiền tăng tăng T (%) (%) (%) giảm giảm 1 Thuế môn bài 926 3,88 128,61 995 3,77 121,34 1.165 4,45 122,63 69 7,45 170 17,09 2 Thuế GTGT 13.206 55,30 119,84 14.404 54,51 111,59 14.976 57,22 98,41 1.198 9,07 572 3,97 3 Thuế TNDN 9.646 40,39 105,42 10.909 41,28 98,26 9.926 37,92 78,58 1.263 13,09 (983) (9,01) 4 Thuế TTĐB 22 0,09 73,33 28 0,11 70,00 31 0,12 62,00 6 27,27 3 10,71 5 Thu CTN khác 81 0,34 101,25 88 0,33 67,69 75 0,29 50,00 7 8,64 (13) (14,77) Tổng Cộng 23.881 100 113,71 26.424 100 105,70 26.173 100 90,25 2.543 10,65 (251) (0,95) (Nguồn: đội nghiệp vụ - dự toán, tuyên truyền - hỗ trợ)GVHD: Nguyễn Thị Lương 51 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 52. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Qua bảng số 10: ta nhận thấy thuế giá trị gia tăng có số thu cao nhất trongtổng nguồn thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh, chiếm tỷ trọng từ54% đến gần 57% trong tổng nguồn thu t huế công thương nghiệp ngoài quốcdoanh. Vì vậy giá trị gia tăng chiếm một phần rất quan trọng v à đáng kể đến việchoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách trên địa bàn. Năm 2006 nguồn thu thuế giá trịgia tăng đã thu được 13.206 triệu đồng đạt 119 ,84% kế hoạch được giao, chiếmtỷ trọng 55,3% so với nguồn công thương nghiệp ngoài quốc doanh. Năm 2007thu thuế giá trị gia tăng được 14.404 triệu đồng đạt 111 ,59% kế hoạch được giao,chiếm tỷ trọng 54,51% so với nguồn công thương nghiệp ngoài quốc doanh. Năm2008 thu thuế giá trị gia tăng được 14.976 triệu đồng đạt 98,41 % kế hoạch đượcgiao, chiếm tỷ trọng 57,22% so với nguồn công thương nghiệp ngoài quốc doanhdo nguồn thu thuế giá trị gia tăng có tỷ trọng lớn nhưng không đạt kế hoạch làmảnh hưởng đến nguồn công thương nghiệp ngoài quốc doanh cũng không đạttrong năm 2008. Nhìn chung, nguồn thu thuế giá trị gia tăng là nguồn thu chủ yếu củanguồn thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh trong đó đối với loại hìnhdoanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao hơn hộ kinh doanh cá thể. Vì vậy thuế giá trịgia tăng của các doanh nghiệp sẽ góp phần rất lớn v ào việc hoàn thành kế hoạchthu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục đồng thời góp phầnhoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách của quận. Hơn nữa, thuế giá trị gia tăng có số thu tăng nhanh qua các năm l à do tìnhhình kinh tế xã hội của quận Bình Thuỷ không ngừng phát triển các hộ sản xuấtkinh doanh không ngừng phát triển về số hộ v à số thu kết quả thuế giá trị gia tăngnăm 2007 tăng so với năm 2006 là 1.198 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng9,07%. Năm 2008 thuế giá trị gia tăng tăng so với năm 2007 là 572 triệu đồngtương đương tỷ lệ tăng 3,97%. Tốc độ tăng trưởng thuế giá trị gia tăng năm 2008so với năm 2006 là 13,40%. Bên cạnh nguồn thu thuế giá trị gia tăng thì nguồn thu thu nhập doanhnghiệp là nguồn thu quan trọng không kém nguồn thu thuế giá trị gia tăng vì thuếthu nhập doanh nghiệp là loại thuế có tỷ trọng thu cao thứ hai trong tổng nguồnthu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng từ 38% đến 4 1%,nó cũng góp phần không nhỏ đến việc ho àn thành thu ngân sách hàng năm, s ốGVHD: Nguyễn Thị Lương 52 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 53. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủythu thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm tăng giảm không đều như: năm 2006thuế thu nhập doanh nghiệp thu được 9.646 triệu đồng đạt 105 ,42% kế hoạchđược giao, chiếm tỷ trọng 40,39% so với nguồn công thương nghiệp ngoài quốcdoanh. Năm 2007 thu thuế thu nhập doanh nghiệp được 10.909 triệu đồng đạt98,26 % kế hoạch được giao, chiếm tỷ trọng 41 ,28% so với nguồn công thươngnghiệp ngoài quốc doanh. Năm 2008 thu thuế thu nhập doanh nghiệp được 9.926triệu đồng đạt 78,58 % kế hoạch được giao, chiếm tỷ trọng 37 ,92 % so với nguồncông thương nghiệp ngoài quốc doanh do nguồn thu thuế thu nhập doanh nghiệpcó tỷ trọng lớn nhưng không đạt kế hoạch làm ảnh hưởng đến nguồn côngthương nghiệp ngoài quốc doanh cũng không đạt trong năm 200 8. Qua 3 năm thực hiện thu thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2006 đến năm2008 thì có 2 năm không đạt so với kế hoạch được giao làm ảnh hưởng đếnnhiệm vụ thu ngân sách của quận, kết quả thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2007tuy không hoàn thành kế hoạch nhưng có tăng so với năm 2006 là triệu 1.263đồng tương đương tỷ lệ tăng 13,09%. Năm 2008 thuế thu nhập doanh nghiệpgiảm so với năm 2007 là 983 triệu đồng tương đương tỷ lệ giảm 9,01%. Tốc độtăng trưởng thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 so với năm 2006 là 2,90%. Nếu so sánh số thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh qua từngnăm ta thấy số thu thuế của từng năm tăng giảm không đều do nguồn thu thuế giátrị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tăng giảm nên ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc thực hiện nhiệm vụ thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh của quậnvì nguồn thuế giá trị gia tăng - thu nhập doanh nghiệp chiếm tỷ trọng trên 95%nguồn công thương nghiệp ngoài quốc doanh. Vì thế để hoàn thành kế hoạch thuthuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh Chi cục cần có biện pháp kiểm tra tờkhai thuế giá trị gia tăng, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanhnghiệp nhằm khai thác tốt nguồn thu có tỷ trọng cao n ày để hoàn thành kế hoạchthu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh đồng thời hoàn thành kế hoạchtổng nguồn thu ngân sách của quận. 4.2.3.2. Kết quả thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh theotừng địa bàn Do nguồn thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh của khối doanhnghiệp không phân bổ chỉ tiêu riêng cho từng địa bàn các phường mà để lại tậpGVHD: Nguyễn Thị Lương 53 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 54. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủytrung cho ngân sách quận, cho nên Chi cục thuế quận Bình Thủy không có phântách số thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh của khối doanh nghiệp ở từngđịa bàn phường. Vì vậy để phân tích số thuế công thương nghiệp ngoài quốcdoanh theo từng địa bàn phường chỉ có số thuế công thương nghiệp ngoài quốcdoanh đối với hộ kinh doanh cá thể.GVHD: Nguyễn Thị Lương 54 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 55. Quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy Bảng 11. KẾT QUẢ THU THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP (NQD) THEO TỪNG ĐỊA BÀN NĂM 2006 - 2008 Đơn vị tính: triệu đồng Chênh lệch năm 2007 so Chênh lệch năm 2008 THỰC THU TỪNG năm 2006 so năm 2007 STT PHƯỜNG Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Tỉ lệ % Tỉ lệ % Số thu Số thu Số tiền Đạt (%) Số tiền Đạt (%) Số tiền Đạt (%) tăng giảm tăng giảm 1 An Thới 2.505 111,3 3.017 111.7 3.676 104,14 512 20,44 659 21,84 2 Bình Thuỷ 3.594 115,9 3.634 93,18 4.017 99,92 40 1,11 383 10,54 3 Trà Nóc 2.312 108 2.583 101,1 2.806 94,81 271 11,72 223 8,63 4 Thới An Đông 151 104,4 134 80,98 201 138,81 (17) -11,26 67 50,00 5 Long Hoà 295 101,6 265 83,87 284 99,06 (30) -10,17 19 7,17 6 Long Tuyền 345 103,1 407 111,7 459 99,68 62 17,97 52 12,78 TỔNG CỘNG 9.202 111,4 10.040 100,4 11.443 100,36 838 9,11 1.403 13,97 (Nguồn: đội nghiệp vụ - dự toán, tuyên truyền - hỗ trợ)GVHD: Nguyễn Thị Lương 55 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 56. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Nhìn vào bảng số 11, ta thấy số thu thuế CTN(NQD) đối với hộ cá thể có tỷtrọng thấp hơn doanh nghiệp, chỉ chiếm tỷ trọng từ 38% đến gần 44% so với tổngnguồn về thuế CTN(NQD). Với tỷ trọng tr ên tuy không bằng khối doanh nghiệpnhưng cũng góp phần to lớn vào kế hoạch thu thuế CTN(NQD) của đ ơn vị, vì sốthu của các hộ các thể tương đối ổn định không tăng giảm đột biến nh ư khốidoanh nghiệp. Ở đây ta phân tích số thực thu theo địa b àn đối với hộ kinh doanhcá thể là chính: Năm 2006 tổng thu thuế CTN(NQD) đối với hộ kinh doanh cá thể l à 9.202triệu đồng đạt 111,40% kế hoạch đ ược giao chiếm tỷ trọng 38,53% tổng thu thuếCTN-NQD. Trong đó ta thấy có 6/6 phường đều đạt và vượt chỉ tiêu trên giao.Đơn vị đạt cao nhất là phường Bình Thuỷ thu được 3.594 triệu đồng, vượt kếhoạch 494 triệu đồng đạt 115,9 % kế hoạch đ ược giao, kế đến là phường An Thớithu được 2.505 triệu đồng vượt kế hoạch 255 triệu đồng đạt 111,3%, đây l à 2phường có tỷ trọng lớn nhất trong địa b àn quận Bình Thuỷ đã góp phần vượt kếhoạch thuế CTN-NQD của hộ cá thể là 9,06%, phường Trà Nóc thu được 2.312triệu đồng vượt kế hoạch 172 triệu đồng, đạt 108% kế hoạch đ ược giao đã gópphần vượt kế hoạch thu thuế CTN -NQD của hộ cá thể là 2,08%. Còn lại 3phường nhỏ số thu chiếm tỷ trọng thấp nh ưng cũng hoàn thành kế hoạch đượcgiao. Cụ thể: phường Thới An Đông thu được 151 triệu đồng, đạt 104,4% kếhoạch đuợc giao; phường Long Hoà thu được 295 triệu đồng, đạt 101,6% kếhoạch đuợc giao; phường Long Tuyền thu được 345 triệu đồng, đạt 103,1% kếhoạch được giao. Năm 2007 tổng thu thuế CTN(NQD) đối với hộ kinh doanh cá thể l à 10.040triệu đồng đạt 100,40% kế hoạch đ ược giao chiếm tỷ trọng 38% tổng thu thuếCTN-NQD. Trong đó chỉ có 3/6 phường đạt và vượt chỉ tiêu trên giao. Đơn vị đạtcao nhất là phường An Thới thu được 3.017 triệu đồng, vượt kế hoạch 317 triệuđồng đạt 111,7 % kế hoạch đ ược giao, góp phần vượt kế hoạch thu thuế CT N-NQD của hộ cá thể là 3,17%. Tuy phường Long Tuyền có tỷ lệ đạt 111,7% bằngphường An Thới, nhưng do phường Long Tuyền có tỷ trọng thấp n ên số vượtkhông đáng kể, cụ thể như sau: phường Long Tuyền thu được 407 triệu đồngvượt kế hoạch 42 triệu đồng chỉ l àm tăng thêm 0,42% so kế hoạch thu thuế CTN -NQD của hộ cá thể. Phường Trà Nóc thu được 2.583 triệu đồng chỉ v ượt kếGVHD: Nguyễn Thị Lương 56 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 57. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủyhoạch 29 triệu đồng đạt 101,1%. Ph ường Bình Thuỷ có tỷ trọng lớn nhất trongđịa bàn quận Bình Thuỷ nhưng chỉ thu được 3634 triệu đồng, đạt 93 ,18% kếhoạch, tăng 40 triệu đồng so với năm 2006 t ương đương 1,11%, nếu so với kếhoạch thu 2006 thì phường Bình Thuỷ hụt (266) triệu đồng l àm giảm (2,66%) kếhoạch thu thuế CTN-NQD của hộ cá thể. Còn lại 2 phường nhỏ số thu thấpnhưng vẫn không hoàn thành kế hoạch được giao, và điều quan trọng là số thunăm 2007 thấp hơn so với số thu năm 2006. Cụ thể: ph ường Thới An Đông thuđược 134 triệu đồng, đạt 80,98% kế hoạch đuợc giao, giảm 17 triệu so với năm2006 tương đương giảm 11,26%. Phường Long Hoà thu được 265 triệu đồng, đạt83,87% kế hoạch đuợc giao, giảm 30 triệu đồng so với năm 2006 t ương đươnggiảm (10,17%). Nhìn chung tuy năm 2007 chỉ có 3/6 hoàn thành vượt kế hoạchnhưng cũng tăng 838 triệu đồng so với năm 2006 t ương đương 9,11% so với năm2006. Trong đó phường An Thới tăng 512 triệu đồng so với năm 2006 t ươngđương 20,44% so với năm 2006, phường Trà Nóc tăng 271 triệu đồng tươngđương 11,72% so với năm 2006. Năm 2008 tổng thu thuế CTN(NQD) đối với hộ kinh doanh cá thể l à 11.443triệu đồng đạt 100,36% kế hoạch được giao chiếm tỷ trọng 43,72% tổng thu thuếCTN-NQD. Trong đó chỉ có 2/6 phường đạt và vượt chỉ tiêu trên giao. Đó làphường An Thới thu được 3.676 triệu đồng, tăng 659 triệu đồng t ương đương21,84% so với năm 2007, vượt kế hoạch 146 triệu đồng đạt 104,14 % so kếhoạch được giao. Phường Thới An Đông thu được 201 triệu đồng, là phường cótỷ lệ đạt cao nhất là 138,81%, nhưng do s ố thu của phường Thới An Đông chiếmtỷ trọng thấp nên số thu chỉ vượt 56 triệu đồng so với kế hoạch thu thuế CTN củaphường, nguyên nhân trong năm phát sinh n ợ truy thu của hộ bà Mai Thị Chanh52 triệu đồng nên số thu của phường tăng đột biến trong năm 2008. C òn lại 4phường tuy không đạt kế hoạch tr ên giao nhưng số thu đều cao hơn năm trước cụthể: phường Bình Thuỷ thu được 4.017 triệu đồng, đạt 99,92% kế hoạch đ ượcgiao, so với năm 2007 tăng 383 triệu đồng t ương đương 10,54%. Phư ờng TràNóc thu được 2.806 triệu đồng đạt 94,81%, so với năm 2007 tăng 223 triệu đồngtương đương 8,63%. Phư ờng Long Hoà thu được 284 triệu đồng, đạt 99,06 % kếhoạch đuợc giao, so với năm 2007 tăng 19 triệu đồng t ương đương 7,17%.GVHD: Nguyễn Thị Lương 57 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 58. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình ThủyPhường Long Tuyền thu được 459 triệu đồng, đạt 99,68 % kế hoạch đuợc giao,so với năm 2006 tăng 52 triệu đồng t ương đương 12,78% Về tổng thể thu thuế CTN(NQD) đối với hộ cá thể ta nhận thấy số thu nămsau luôn cao hơn năm trư ớc, có sự tăng trưởng qua từng năm về số thu thuếCTN(NQD). Cụ thể mức tăng trưởng về thuế của năm 2007 tăng so với năm2006 số tiền là 838 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 9,11% và năm 2008 so v ới năm 2007số tiền 1.403 triệu đồng, tỷ lệ tăng l à 13,97%. Công tác quản lý thu thuế tăng quatừng năm ta thấy tại đơn vị Chi cục Thuế quận Bình Thủy đã quản lý khai tháctốt nguồn thu hiện có trên địa bàn, cũng như nuôi dưỡng, bồi dưỡng để khai tháctừng nguồn thu của mình nhằm hoàn thành kế hoạch được giao như: Hàng năm Chi cục Thuế quận Bình Thuỷ căn cứ vào kế hoạch của cấp trêngiao cho đơn vị, đã phân bổ xác lập chỉ tiêu kế hoạch giao cho từng đơn vịphường dựa vào số thực thu hiện có và dự kiến số tăng thêm trong năm để giaokế hoạch đúng theo nguồn thu của từng ph ường. Các phường căn cứ vào số thu được giao hàng năm, ủy ban nhân dân cácphường chỉ đạo chặt chẽ cho đội thuế, uỷ nhiệm thu lập danh sách các đối t ượngnộp thuế trên địa bàn hiện đang thực tế có kinh d oanh để đưa vào bộ thuế quản lýthu thuế theo luật định, từ đó cân đối số thu thuế tr ên địa bàn nhằm điều chỉnhdoanh số, mức thuế cho phù hợp với từng hộ kinh doanh tránh đ ược sự so bìkhiếu nại của người dân về mức thuế. Do đó số thuế lập bộ h àng năm của hộ kinhdoanh cá thể chiếm từ 68% đến 73% so với số thuế thu đ ược của hộ kinh doanhcá thể trên địa bàn, khai thác các nguồn thu như: hộ kinh doanh vãng lai lưuđộng, hộ kinh doanh thời vụ, hộ san lắp mặt bằng, hộ cho thu ê mặt bằng, chothuê trọ, dịch vụ khám chữa bệnh, dạy thêm học thêm, hộ thầu xây dựng nhà ở tưnhân, hộ kinh doanh nhỏ mới ra kinh doanh ch ưa đưa vào bộ thuế kịp do điềukiện khách quan,… Tóm lại: nguồn thu từ thuế CTN(NQD) tr ên địa bàn quận Bình Thủy liêntục tăng trưởng cao là do: - Một số hộ kinh doanh cá thể mở rộng quy mô chuyển từ loại hộ kinhdoanh cá thể lên loại hình doanh nghiệp tư nhân, làm cho số thuế đóng góp chongân sách tăng lên đáng k ể.GVHD: Nguyễn Thị Lương 58 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 59. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy - Điều kiện địa bàn thuận lợi thu hút các ngành nghề, thu hút đầu tư tự do,địa bàn quận Bình Thủy cận trung tâm thành phố Cần thơ có khu công nghiệpnên phát sinh nhiều công ty doanh nghiệp đầu t ư trên địa bàn quận đồng thời kéotheo các dịch vụ cho thuê trọ, kinh doanh ăn uống và các ngành nghề khác thuộchộ cá thể cũng phát triển theo. B ên cạnh đó Chi cục thuế còn biết tranh thủ sựlãnh đạo của Cục thuế thành phố Cần Thơ, sự quan tâm lãnh đạo về mặt Nhànước của Quận ủy – ủy ban nhân dân quận Bình Thuỷ và sự nỗ lực của cán bộ,công chức ngành thuế đã quản lý tốt nguồn thu trên địa bàn để góp phần hoànthành nhiệm vụ cấp trên giao cho quận. 4.2.3.3. Kết quả thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh theothành phần kinh tếGVHD: Nguyễn Thị Lương 59 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 60. Quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy Bảng 12. KẾT QUẢ THU THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Đơn vị tính: Triệu đồng Chênh lệch số thu Chênh lệch số thu THỰC THU năm 2007 so 2006 năm 2008 so 2007 THÀNH PHẦN Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Tỉ lệ % Tỉ lệ % KINH TẾ Tỉ Tỉ Tỉ Đạt Đạt Đạt Số thu tăng Số thu tăng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng (%) (%) (%) giảm giảm % % % Công ty TNHH 5.871 115,2 24,6 6.554 109,2 24,8 5.892 83,7 22,5 683 11,6 (662) -10,1 DNTN 5.138 115,2 21,5 5.734 109,2 21,7 5.156 83,7 19,7 596 11,6 (578) -10,1 Công ty CP 2.202 115,2 9,2 2.458 109,2 9,3 2.209 83,7 8,5 256 11,6 (249) -10,1 Hợp tác xã 1.468 115,2 6,2 1.638 109,2 6,2 1.473 83,7 5,6 170 11,6 (165) -10,1 Hộ kinh doanh 9.202 111,4 38,5 10.040 100,4 38 11.443 100,36 43,7 838 9,11 1.403 13,97 cá thể Tổng cộng 23.881 113,7 100 26.424 105,7 100 26.173 90,25 100 2.543 10,65 (251) (0,95) (Nguồn: đội nghiệp vụ - dự toán, tuyên truyền - hỗ trợ)GVHD: Nguyễn Thị Lương 60 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 61. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Qua bảng 12, ta thấy số thuế thực thu từng năm c ủa các thành phần kinh tếcó sự tăng, giảm khác nhau a) Đối với doanh nghiệp NQD số thu tăng giảm không đều Năm 2006 doanh nghiệp NQD thu được 14.679 triệu đồng đạt 115,20% kếhoạch được giao, chiếm tỷ trọng 61,47% trong tổng nguồn thuế CTN (NQD). Năm 2007 doanh nghiệp NQD thu được 16.384 triệu đồng đạt 109,20 % kếhoạch được giao, tăng 11,62 % so với c ùng kỳ năm trước. Chiếm tỷ trọng 62%trong tổng nguồn thuế CTN (NQD). Năm 2008 doanh nghiệp NQD thu được 14.730 triệu đồng đạt 93,70% kếhoạch được giao, giảm 10,10% so với cùng kỳ năm trước. Chiếm tỷ trọng56,28% trong tổng nguồn thuế CTN (NQD). Nhìn chung số thu thuế CTN-NQD trong 3 năm từ 2006-2008 tại Chi cụcThuế quận Bình Thuỷ còn dao động chưa ổn định cụ thể kết quả thu năm 2008giảm 1.654 triệu đồng so với năm 2007 tương đương 10,10% do tác đ ộng bởimột số nguyên sau: trong các doanh nghi ệp trên địa bàn quận Bình Thuỷ do Chicục Thuế quận Bình Thuỷ quản lý có công ty TNHH Ngân Thuận kinh doanh bấtđộng sản là đơn vị có số nộp ngân sách lớn nhất tro ng các doanh nghiệp, hàngnăm nộp ngân sách khoảng 6.000 triệu đồng chiếm tỷ trọng h ơn 40% số nộp củacác doanh nghiệp. Nhưng trong năm 2008 tình hình kinh doanh của công ty nàykhông phát triển do ảnh hưởng thị trường nhà đất nên trong năm 2008 nộp ngânsách giảm, ảnh hưởng đến kết quả thu của đội quản lý doanh nghiệp. Cụ thể nh ưsau: năm 2006 công ty Ngân Thu ận nộp ngân sách 5.930 triệu đồng chiếm tỷtrọng 40,39% số thu của các doanh nghiệp, năm 2007 công ty Ngân Thuận nộpngân sách 5.218 triệu đồng giảm 712 triệu đồng tương đương 12% so với năm2006, nhưng đến năm 2008 công ty Ngân Thuận chỉ nộp ngân sách có 1.017 triệuđồng thuế CTN-NQD giảm 4.201 triệu đồng tương đương 80,5% so với năm2007. Nếu so với năm 2006 thì công ty Ngân Thuận nộp thuế CTN-NQD giảm4.913 triệu đồng tương đương 82,85%. N ếu so với kết quả thu thuế CTN -NQDnăm 2008 của các doanh nghiệp thì giảm 33,35%, đây chính là nguyên nhânkhông đạt chỉ tiêu năm 2008 của các doanh nghiệp. Ngoài ra một số doanh nghiệp kê khai thuế năm 2008 giảm so cùng kỳnên hụt nguồn thu, nguyên nhân là do một số doanh nghiệp nộp thuế cao trongGVHD: Nguyễn Thị Lương 61 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 62. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủynăm 2007, qua 11 tháng đ ầu năm 2008 kinh doanh gặp nhiều khó khăn (trong sảnxuất kinh doanh) nên kê khai thấp dẫn đến số thu thấp so c ùng kỳ không đạt dựtoán thu cả năm. - Còn nhiều doanh nghiệp đủ điều kiện ho àn thuế nhưng không lập hồ sơ đềnghị hoàn thuế đối với số thuế GTGT âm li ên tục từ 3 tháng trở lên còn ngầnngại việc làm thủ tục hoàn thuế. - Phần lớn các doanh nghiệp NQD trong địa b àn quận có qui mô hoạt độngsản xuất kinh doanh nhỏ, vốn kinh doanh c òn hạn chế; cơ sở vật chất thuê, mướn,kinh doanh những ngành nghề không trọng tâm, đặc th ù để nhằm thu hút các nhàđầu tư. Đa số các ngành nghề sản xuất, xây dựng được miễn, giảm thuế TNDNvà các doanh nghiệp tập trung trong khu công nghiệp h àng hoá đa số xuất khẩuđược hưởng thuế suất ưu đãi thuế TNDN nên chỉ thu được thuế môn bài. Các DNnhỏ phát sinh nhiều, việc thực hiện chế độ chứng từ sổ sách v à hạch toán kế toánchưa đúng qui định dẫn đến khi quyết toán với cơ quan thuế còn sai lệch nhiều.Mặt khác do thực hiện Quyết định số 729/QĐ -BTC của Bộ tài Chính về sắp xếpbộ máy tổ chức theo cơ chế chức năng phù hợp với Luật quản lý thuế từ ng ày01/7/2007. Do thay đổi cơ cấu tổ chức bộ máy nên trong khâu kiểm tra tờ khaithuế của các doanh nghiệp c òn hạn chế, doanh nghiệp tự khai tự nộp l à chủ yếu. b) Đối với hộ kinh doanh cá thể : Số thu tương đối ổn định Năm 2006 thu được 9.202 triệu đồng đạt 111,40% kế hoạch đ ược giao.Chiếm tỷ trọng 38,53% trong tổng nguồn thu thuế CTN (NQD). Nếu loại trừ thuếmôn bài, thì thuế GTGT – TNDN – TTĐB thu được là 8.276 triệu đồng, so với sốthuế lập bộ tăng 1.560 triệu đồng tỷ lệ tăng số thuế đ ược so lập bộ thuế 23,23%.Như vậy công tác quản lý thu thuế CTN (NQD) tr ên địa bàn của quận khá tốt nhờbiết khai thác tốt nguồn thu tr ên địa bàn như: quản lý thuế đối với ngành xâydựng cơ bản nhà thầu xây dựng tư nhân, quản lý thu thuế đối với các hộ kinhdoanh vãng lai và kinh doanh theo th ời vụ, hộ cho thuê trọ, quản lý tốt hộ kinhdoanh nhỏ mới ra kinh doanh chưa kịp lập bộ thuế… Năm 2007 thu được 10.040 triệu đồng đạt 100.4% kế hoạch đ ược giao, sovới cùng kỳ năm trước đạt 109,11%. Tỷ trọng trong tổng nguồn thu thuế CTN(NQD) chiếm 38%. Nếu loại trừ thuế môn b ài, thì thuế GTGT – TNDN – TTĐBthu được là 9.045 triệu đồng, so với số thuế lập bộ tăng 1.951 triệu đồng tỷ lệGVHD: Nguyễn Thị Lương 62 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 63. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủytăng số thuế thu được so lập bộ thuế 27,50%. Nh ư vậy công tác quản lý thu thuếCTN (NQD) trên địa bàn của quận tốt hơn năm trước nhờ biết khai thác tốtnguồn thư trên địa bàn như: quản lý thuế đối với ngành xây dựng cơ bản nhà thầuxây dựng tư nhân, quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh v ãng lai và kinhdoanh theo thời vụ, quản lý tốt hộ kinh doanh nhỏ mới ra kinh doanh ch ưa kịplập bộ thuế. Năm 2008 thu được 11.443 triệu đồng đạt 100,36% kế hoạch đ ược giao, sovới cùng kỳ năm trước đạt 113,97%. Tỷ trọng trong tổng nguồn thu thuế CTN(NQD) chiếm 43,72%. Nếu loại trừ thuế môn b ài, thì thuế GTGT – TNDN –TTĐB thu được là 10.278 triệu đồng, so với số thuế lập bộ tăng 2.463 t riệu đồngtỷ lệ tăng số thuế thu được so lập bộ thuế 31,52%. Nh ư vậy công tác quản lý thuthuế CTN (NQD) trên địa bàn của quận rất tốt nhờ biết khai thác tốt nguồn th ưtrên địa bàn như: quản lý thuế đối với ngành xây dựng cơ bản nhà thầu xây dựngtư nhân, quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh v ãng lai và kinh doanh theothời vụ, quản lý tốt hộ kinh doanh nhỏ mới ra kinh doanh ch ưa kịp lập bộ thuế. Hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn là những hộ kinh doanh nhỏ lẻ, hoặcnhững hộ không đủ điều kiện th ành lập doanh nghiệp, địa bàn quản lý rộng, sảnxuất kinh doanh của hộ cá thể phân tán do đó số thu nhỏ, chiếm tỷ trọng trongtổng nguồn thu thuế CTN (NQD) tr ên địa bàn tuy thấp hơn khối doanh nghiệpNQD (tỷ trọng thuế CTN (NQD) của hộ kinh doanh cá thể chỉ chi ếm từ 38% đếngần 44% tuỳ theo từng năm). Nh ưng số thu thuế CTN (NQD) hộ cá thể tr ên địabàn có mức tăng trưởng tương đối đồng đều như năm 2007 tăng số thu so vớinăm 2006 là 838 triệu đồng, tỷ lệ tăng 9,11% v à năm 2008 tăng so với năm 2007là 1.403 triệu đồng, tỷ lệ tăng 13,97%. Tốc độ tăng tr ưởng về thuế CTN hộ cá thểcủa năm 2008 so với năm 2006 l à 124,35%.4.3. ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH QUẢNLÝ THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN B ÌNH THỦY 4.3.1. Đánh giá chung về kết quả quản lý thu thu ế tại Chi cục Thuế Hai luật thuế mới là thuế GTGT và thuế TNDN do Nhà nước ban hành từnăm 1999 nhất là thuế GTGT bước đầu thực hiện có nhiều khó khăn v à phức tạp.Chính sách thuế được sửa đổi, bổ sung nhiều lần v à rải rác ở các văn bản khácnhau của Chính Phủ, Bộ Tài chính nên việc cập nhật để áp dụng l à điều không dễGVHD: Nguyễn Thị Lương 63 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 64. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủydàng. Tuy nhiên qua việc thực hiện áp dụng luật thuế GTGT tại Chi c ục Thuếquận Bình Thủy đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý thu thuế v à đã manglại những kết quả đáng khích lệ, cụ th ể: - Về công tác quản lý đối tượng nộp thuế: Chi cục Thuế đã phối hợp với cơquan cấp giấy đăng ký kinh doanh (ph òng kinh tế quận) để quản lý đầy đủ, kịpthời các hộ cá thể đăng ký kinh doanh đ ưa vào diện quản lý thu thuế; bảo đảmkhông bỏ sót các nguồn thu trên địa bàn, chống thất thu về số hộ, về số thuế.Đồng thời ban hành quy chế phối hợp với Phòng Kinh tế quận để thực hiện hỗtrợ trao đổi thông tin trong quản lý thuế v à quản lý đăng ký kinh doanh. - Về công tác kiểm tra tờ khai thuế GTGT v à thuế TNDN: được thực hiệnkhá tốt, việc chấp hành nộp tờ khai của doanh nghiệp v à hộ cá thể ngày càng đivào nề nếp; chất lượng tờ khai ngày càng nâng lên, góp phần hoàn thành chỉ tiêukế hoạch thu thuế chung h àng năm. Đối với hộ cá thể nộp thuế khoán, h àng nămđều thực hiện công tác điều tra, khảo sát doanh thu, thu nhập v à mức thuế củatừng hộ kinh doanh cá thể nhằm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thểđúng theo quy trình nghiệp vụ số 1201/TCT/QĐ/TCCB ng ày 26/07/2004 củaTổng cục Thuế, từ đó số thuế lập bộ của hộ kinh doanh cá thể năm sau luôn caohơn năm trước, góp phần đưa số thu thuế CTN(NQD) trên địa bàn hoàn thành kếhoạch được giao. - Về công tác đôn đốc thu nộp thuế: nhìn chung còn gặp một số khó khăn,hạn chế song vẫn thực hiện đ ược một số công việc quan trọng trong công tácgiảm nợ tồn đọng, bởi Chi cục Thuế bám sát thực hiện tương đối tốt theo quitrình nghiệp vụ về công tác quản lý nợ số 1123/TCT. Nợ tồn đọng so với số thuếlập bộ đến cuối ngày 31/12/2006 là 3.412 triệu đồng, đến cuối ngày 31/12/2007là 2.664 triệu đồng, đến cuối ngày 31/12/2008 là 2.187 triệu đồng ( kể cả nợ khóđòi chờ xử lý). Như vậy ta thấy Chi cục Thuế trong công tác quản lý nợ đ ã hạnchế được số nợ thuế phát sinh tăng th êm và giảm bớt số nợ thuế tồn đọng. - Về công tác kiểm tra, thanh tra đối tượng nộp thuế: đều thực hiện đúngtheo trình tự và thủ tục quy định được ban hành theo quy trình thanh tra ki ểm trasố 1166/TCT của Tổng cục Thuế, tuy số cán bộ làm công tác thanh tra kiểm travượt quá quy định đến cuối năm 200 8 có 14 cán bộ kiểm tra chiếm 24% cán bộcông chức trong toàn Chi cục (theo quy định cán bộ kiểm tra chiếm 15% cán bộGVHD: Nguyễn Thị Lương 64 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 65. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủycông chức trong đơn vị). Tuy số lượng nhiều nhưng trình độ về nghiệp vụ chuyênmôn, về hạch toán kế toán chưa đồng đều, nên chưa thực hiện đúng kế hoạchkiểm tra của đơn vị, nhưng qua các năm không có trư ờng hợp nào vượt giới hạnquy định do lỗi của cơ quan thuế. Tuy nhiên cán bộ kiểm tra còn gặp một số khókhăn như thông qua kết luận còn kéo dài do đối tượng nộp thuế kéo dài việcthuyết minh, giải thích hoặc cung cấp tài liệu, chứng cứ chậm,… 4.3.2. Đạt được kết quả trên là do a) Nhân tố khách quan Sự thay đổi bổ sung các chính sách thuế GTGT v à thuế TNDN của Chínhphủ, của Bộ Tài chính nhằm ngày càng hoàn thiện các chính sách pháp luật vềthuế đã thúc đẩy sự tăng trưởng về số thuế phải nộp, về số hộ kinh doanh v à sốlượng doanh nghiệp ngày một tăng nhanh. Bên cạnh đó chế độ quản lý, sử dụngvà phát hành hoá đơn đư ợc Chính phủ ban hành nghị định quy định chặt chẽ h ơntrước đã góp phần hạn chế tình trạng gian lận hoá đơn trong kê khai, khấu trừthuế, hoàn thuế so với trước. Các chủ trương chính sách của trung ương, của thành phố và quận về kíchcầu để phát triển, đó cũng l à một phần thuận lợi cho các doanh nghiệp v à hộ cáthể sản xuất và tiêu thụ hàng hoá. Tình hình chính trị – kinh tế – xã hội trên địa bàn ngày càng ổn định và pháttriển, số doanh nghiệp và hộ cá thể kinh doanh hàng năm có xu hướng tăng lên,do quận Bình Thủy cận trung tâm thành phố Cần Thơ nên đã có sức thu hút cácnhà đầu tư để đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, do đó tạo n ên nguồn thungân sách nhà nước góp phần hoàn thành kế hoạch giao. Song hàng năm tìnhhình thiên tai, dịch bệnh diễn ra phức tạp gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp,hoạt động kinh doanh làm ảnh hưởng đến thu nhập của bà con dẫn đến sức muacủa người dân trên thị trường đôi khi lại giảm. Đồng thời giá cả của một số mặthàng tiêu dùng biến động gây bất lợi cho sản xuất v à đời sống người dân đối vớicác mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản trên địa bàn giá cả luôn biến động thất thường;giá của các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu của người dân cũng có những biến độngbất lợi đến sức mua như giá cả tăng đột biến, chỉ số ti êu dùng tăng đều hàng năm,bình quân chỉ số CPI tăng từ 7% - 8% trên địa bàn quận. Từ đó ảnh hưởng đếntình hình thực hiện nhiệm vụ thu thuế CTN(NQD) tr ên địa bàn.GVHD: Nguyễn Thị Lương 65 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 66. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Ngoài ra đạt được kết quả trên do luật thuế GTGT và thuế thu nhập doanhnghiệp đã có nhiều hỗ trợ cho nhau, đồng th ời với cơ chế thông thoáng của Luậtdoanh nghiệp đã góp phần tích cực trong việc khuyến khích nhân dân mạnh dạnbỏ vốn ra đầu tư thành lập các cơ sở sản xuất kinh doanh mới, các chủ doanhnghiệp cũng được tạo điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng công việc sản xuấtkinh doanh của mình, bằng các hình thức khuyến khích đầu tư, Luật doanhnghiệp và các Luật thuế. Các cơ sở kinh doanh hoạt động đ ược nhiều thuận lợihơn, thu được nhiều lợi nhuận hơn, sức mua của người dân tăng lên, từ đó cáckhoản thuế nộp vào ngân sách Nhà nước cũng tăng theo. b) Nhân tố chủ quan Mặc dù tình trạng giá cả biến động, xuất hiện dịchbệnh nh ư; bệnh tai xanhở lợn, bệnh cúm gà H5N1 xuất hiện trên đàn gia cầm đã ảnh hưởng nhiều đếntình hình sản xuất kinh doanh của quận. Song đ ược sự quan tâm lãnh đạo, chỉđạo của Cục Thuế thành phố về sự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ; sự lãnh đạocủa Quận uỷ, UBND các cấp, nền kinh tế – xã hội quận nhà cơ bản có bước pháttriển khá, mức tăng trưởng GDP trên đầu người bình quân tăng cao, các điều kiệntrên tạo tiền để để cho Chi cục Thuế hoàn thành nhiệm vụ thu thuế do Nhà nướcgiao. Bên cạnh đó Quận uỷ, UBND các cấp cũng quan tâm chỉ đạo các ban ng ànhđoàn thể tích cực phối hợp cùng ngành thuế phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ. Chi cục Thuế đã có nhiều nỗ lực phấn đấu trong công tác quản lý thu thuếbằng nhiều hình thức phát động thi đua vào từng thời điểm nhất định thi đua đầunăm về thu thuế môn bài, phát động thi đua nước rút vào cuối năm để phấn đấuhoàn thành và hoàn thành vư ợt mức kế hoạch để ra, đ ã tạo sự phấn khởi, kíchthích cán bộ công chức trong đơn vị phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượtmức kế hoạch được giao. Chi cục Thuế đã tích cực phối hợp với các cơ quanchức năng như quản lý thị trường, cảnh sát kinh tế, cơ quan cấp đăng ký kinhdoanh, Phòng tài nguyên môi tr ường, quản lý đô thị… nhằm quản lý chặt chẽ đốitượng nộp thuế; chống thất thu ngân sách thuế về hộ, về doanh số. Ngo ài ra chicục thuế còn thực hiện tương đối tốt công tác tuyên truyền hỗ trợ cho các đốitượng nộp thuế hiểu biết về các chính sách pháp luật về thuế, về l ãnh vực kếtoán, về hoá đơn chứng từ, về kê khai thu nộp thuế,… bằng nhiều hình thứcphong phú và đa dạng.GVHD: Nguyễn Thị Lương 66 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 67. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Chi cục Thuế luôn tăng cường, coi trọng công tác thanh tra kiểm tra đốitượng nộp thuế là một trong những khâu quan trong trong công tác quản lý thuế.Vì vậy hàng năm tại chi cục thuế quận Bình Thủy tăng cường bồi dưỡng nghiệpvụ thanh tra kiểm tra và tăng cường cán bộ kiểm tra, để thực hiện kế hoạch kiểmtra đối tượng nộp thuế phải thanh tra theo yêu cầu của Tổng cục Thuế, qua kiểmtra đã phát hiện nhiều trường hợp trốn lậu thuế, có h ành vi gian lận thuế lớn, sốtiền thuế xử lý năm sau luôn cao h ơn năm trước. Qua đó đã góp phần giúp cácdoanh nghiệp và hộ cá thể ngày đi vào nền nếp trong việc kê khai và thực hiệnnghĩa vụ thuế của mình. Trong công tác phối hợp với các ngành hữu quan, Chi cục Thuế thườngxuyên phối hợp cùng các ngành có liên quan như: lập qui chế phối hợp cùng cáccơ quan đăng ký kinh doanh để quản lý tốt các hộ kinh doanh vừa đ ược cấp giấyphép đăng ký kinh doanh đ ể quản lý tốt về hộ, kết hợp thường xuyên cùng cơquan công an (cảnh sát kinh tế) kiểm tra những đối tượng kinh doanh không đăngký kinh doanh và không đăng ký về thuế, qua đó đã phát hiện nhiều trường hợpvi phạm, đã xử lý về thuế và thường xuyên cùng cảnh sát kinh tế kiểm tra chốnggian lận, thương mại, hàng gian, hàng giả, hàng hoá không rõ nguồn gốc, hànghoá không có hoá đơn ch ứng từ kèm theo,… Ngoài ra còn k ết hợp với các banngành quận kiểm tra về vệ sinh an to àn thực phẩm đối với tất cả đối t ượng kinhdoanh, phối hợp kiểm tra về chất l ượng hàng hoá, về đo lường,… Qua đó góp phần giúp Chi cục Thuế hoàn thành và hoàn thành vư ợt mức kếhoạch trên giao. 4.3.3. Những tồn tại và nguyên nhân 4.3.3.1. Những tồn tại chung về hệ thống chính sách thuế a) Về đối tượng không chịu thuế GTGT Theo quy định của luật thuế GTGT hiện hành thì đang có quá nhiều đốitượng không thuộc diện chịu thuế GTGT (bao gồm 29 nhóm h àng hoá, dịch vụ)làm cho chính sách thuế trở nên phức tạp. Nguyên nhân của tình trạng trên là dohệ thống chính sách thuế vừa nhằm mục ti êu đảm bảo nguồn thu cho ngân sáchNhà nước vừa thực hiện chính sách x ã hội. Phạm vi áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT hiện nay quá rộng đ ãgây khó khăn rất nhiều cho cơ quan thuế trong việc kiểm soát, giám sát, đồngGVHD: Nguyễn Thị Lương 67 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 68. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủythời làm giảm cơ sở đánh thuế và giảm nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.Trong nhiều trường hợp việc miễn thuế GTGT c òn gây bất lợi cho cơ sở sản xuấtkinh doanh về vấn đề khấu trừ thuế. Chẳng hạn về tr ường hợp các ngành sản xuấtsử dụng nguyên liệu không thuộc diện chịu thuế GTGT (hoặc ng ược lại). b) Về thuế suất GTGT Hiện nay việc quy định 3 mức thuế suất thuế GTGT l à còn quá nhiều gâykhó vận dụng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có c ơ hội trốn thuế, làm tăng chiphí kiểm tra thuế và làm giảm tính hiệu quả của sắc thuế n ày, đồng thời tạo rakhe hơ cho trốn lậu thuế mà thực tế trên địa bàn đã gặp một số trường hợp như:tại những cơ sở kinh doanh nhiều mặt h àng có mức thuế suất cao, thấp khác nhaucác cơ sở này khi tính thuế đầu vào được khấu trừ có xu hướng tìm cách tính ởmức thuế suất cao, ngược lại khi tính thuế GTGT đầu ra sẽ áp dụng mức thuếsuất thấp nhằm làm giảm số thuế GTGT phải nộp, gây n ên khó khăn cho việcquản lý thu thuế. c) Về phương pháp tính thuế GTGT Hiện nay theo luật thuế GTGT quy định hai ph ương pháp tính thuế là:phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. Trong đóphương pháp tính trực tiếp trên GTGT thiếu tính thực tế vì đối tượng áp dụngphương pháp này đa số là những cơ sở kinh doanh nhỏ có chế độ kế toán, hoáđơn, chứng từ chưa hoàn thiện, vì vậy việc xác định giá trị tăng th êm làm cơ sởđể xác định thuế GTGT trong đa số tr ường hợp chỉ tồn tại trên giấy tờ mang tínhchất đối phó với cơ quan thuế mà thôi. d) Về các khoản chi phí có li ên quan Theo luật thuế TNDN các khoản chi phí nh ư quảng cáo, tiếp thị, khuyếnmại,.. và các khoản chi phí khác có liên quan tr ực tiếp đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị bị khống chế tối đa không quá 10% tổng các khoản chiphí. Thực tế có một số cơ sở kinh doanh có mức chi phí này cao hơn mức khốngchế mặc dù doanh nghiệp có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp lệ nhưng vẫn khôngđược phép đưa phần vượt vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế, do đó hiệnnay có một số doanh nghiệp đối phó với c ơ quan thuế bằng nhiều hình thức khácnhau nhằm hạch toán các khoản chi phí n ày.GVHD: Nguyễn Thị Lương 68 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 69. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Hiện nay tình trạng lưu hành hoá đơn thuế GTGT bất hợp pháp dưới nhiềuhình thức và mánh khoé khác nhau, nh ằm mục đích trốn thuế hay n hằm mục đíchlấy tiền thuế của Nhà nước thông qua khâu hoàn thuế. Dạng thứ nhất là hoá đơn in giả hoàn toàn, nhìn bề ngoài thì loại hoá đơnnày giống như hoá đơn GTGT do Bộ Tài chính phát hành, nhưng n ếu được kiểmtra bằng máy soi nghiệp vụ th ì có thể phát hiện. Tuy nhiên đối với người mua vàngười bán thì vấn đề này không hoàn toàn dễ phát hiện. Có trường hợp mua hànglậu được cấp hoá đơn giả nhưng khi phát hiện thì người đã biến mất, nên vừakhông truy tìm được trách nhiệm vừa không đ ược khấu trừ thuế. Dạng thứ hai là hoá đơn do Bộ tài chính phát hành được bán cho một cơ sởkinh doanh nhất định nhưng với mục đích kinh doanh trái pháp luật mua bánhoá đơn trái phép “tuôn” ra thị trường một cách bất hợp pháp. Thủ đoạn đ ưa rahoá đơn ra thị trường có thể bằng cách bán h àng không cấp hoá đơn cho kháchhàng sau đó dùng liên trống (lẽ ra phải cấp hoá đ ơn cho khách hàng) đem bántrên thị trường chợ đen hoặc bố cáo giải thể nhưng không thanh toán nộp hoá đơnlại cho cơ quan thuế mà đem bán,… Doanh nghi ệp được quyền khấu trừ thuếGTGT có thể dùng những hoá đơn không rõ ràng để hợp pháp hoá số thuế GTGTđầu vào trong nhiều trường hợp nhất định (chẳng hạn mua hàng lậu) nếu khôngphát hiện sẽ gây ra thất thoát tiền t huế gây thất thu cho ngân sách N hà nước. Dạng thứ ba là hoá đơn do Bộ tài chính phát hành được sử dụng khi muahàng hoá nhưng ghi giá tr ị thanh toán giữa các liên không đồng nhất hoặc cố tìnhghi sai mã số của người bán gây khó khăn cho kiểm tra, kiểm soát đối với c ơquan thuế. Với thủ đoạn này số thuế đầu ra thu được ở người bán thì ít mà sốthuế phải khấu trừ ở người mua hàng thì nhiều. Đây là một hiểm hoạ của thuế GTGT m à trước đây không tồn tại ở thuếdoanh thu. 4.3.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân tại Chi cục Thuế a) Về công tác quản lý đối tượng nộp thuế Công tác quản lý thuế đối với hộ khoán thuế, hộ kinh doanh v ãng lai, thờivụ,… còn nhiều bất cập, nhất là về thủ tục, hồ sơ còn nhiều sai sót, chưa đảm bảođúng quy trình quản lý thu thuế hộ kinh doanh theo quy định tại qui tr ình1201/TCT; chưa kiểm tra kịp thời các hộ cá thể có đ ơn xin ngưng, nghỉ kinhGVHD: Nguyễn Thị Lương 69 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 70. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủydoanh để ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp ngưng, nghỉ giả tạo,… gâythất thu về hộ, thất thu về thuế. b) Công tác kiểm tra tờ khai thuế Tuy số lượng và chất lượng kê khai có nâng lên, song cho đ ến nay tìnhtrạng nộp chậm tờ khai thuế vẫn c òn diễn ra. Một số doanh nghiệp v à hộ cá thểkê khai chưa sát với thực tế tình hình sản xuất kinh doanh của mình, thậm chícòn thấp hơn hộ kinh doanh cá thể cùng ngành nghề, cùng qui mô kinh doanhtrên địa bàn, nhưng cơ quan thuế chưa có biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn, vìchỉ kiểm tra tờ khai chưa đủ chứng cứ để kết luận doanh nghiệp, hộ cá thể khaiman trốn thuế. Tuy nhiên theo quy định của Tổng cục Thuế th ì các trường hợpnày Chi cục Thuế phải tiến hành kiểm tra tại doanh nghiệp, tại c ơ sở ngay khi códấu hiệu vi phạm, nhưng với số lượng cán bộ đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụlàm công tác kiểm tra còn quá ít, nên số cơ sở kinh doanh được kiểm tra tại cơ sởtrong thời gian qua còn hạn chế so với số cần kiểm tra. Từ đó hạn chế rất lớn đếnhiệu quả chống thất thu ngân sách trong lĩnh vực k ê khai thuế. c) Công tác đôn đốc thu nộp thuế Tuy số thực thu thuế hàng năm đều cao hơn số thuế đã được lập bộ quản lýthu thuế và luôn tăng hơn so với năm trước đó; song ở một số th ành phần kinh tếvà một số địa bàn còn đạt thấp để xảy ra tình trạng tồn đọng tiền thuế hàng thángquá cao, có lúc số thuế tồn đọng của tháng trước chuyển sang tháng sau cao h ơnsố thuế phải thu của một tháng, nhất l à đối với hộ kinh doanh cá thể. Nguy ênnhân chủ yếu chưa có biện pháp hữu hiệu trong công tác đôn đốc thu hồi nợ đọngtiền thuế, chưa phân tích rõ số nợ thuế, tuổi nợ và nguyên nhân nợ thuế rõ ràngnên rất khó khăn theo dõi chính xác nợ. d) Công tác thanh tra, kiểm tra Việc kiểm tra tại cơ sở kinh doanh mặc dù được quy định thời gian dànhcho mỗi cuộc kiểm tra, nhưng vẫn còn một số cuộc kiểm tra kéo d ài và chậm kếtluận kiểm tra theo quy định. Tuy nhiên có nguyên nhân khách quan tác đ ộng nhưđối tượng nộp thuế kéo dài thời gian thuyết minh, giải tr ình hoặc chậm cung cấpnhững chứng cứ,… nhưng chủ quan vẫn chậm trễ trong đội kiểm tra; lực l ượngkiểm tra còn hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ, một bộ phận cán bộ làm côngtác này còn nhiều bất cập về nghiệp vụ, thiếu am hiểu về chính sách, pháp luậtGVHD: Nguyễn Thị Lương 70 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 71. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủychưa sâu, chậm đổi mới tư duy còn máy móc trong công tác,… d ẫn đến việcphân tích xác định hành vi vi phạm và mức độ vi phạm của từng đối t ượng lúngtúng, cũng như các kết luận, kiến nghị xử lý đối với đối t ượng được kiểm tra rấtchậm và đôi lúc hiệu quả chưa cao. Từ đó làm hạn chế rất lớn đến hiệu quả thungân sách của quận. đ) Việc trả lời các vướng mắc của đối tượng nộp thuế Công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế tuy đã được tăng cườngnhưng hình thức chưa phong phú, chưa dựa trên cơ sở phân tích nhu cầu của đốitượng nộp thuế, còn thụ động, chỉ thực hiện khi có thắc mắc của đối t ượng nộpthuế. Mặt khác công tác đối thoại với đối t ượng nộp thuế không đảm bảo số cuộcđối thoại theo quy trình quy định, khâu nội dung phần lớn ch ưa được chuẩn bịchu đáo, mặc dù Chi cục Thuế phát hành thơ mời với mỗi lần đối thoại trên 300thơ mời, nhưng các đối tượng được mời tham dự rất thấp chỉ đạt khoản g 50% sốngười tham dự. Những vấn đề tồn tại đòi hỏi sớm có biện pháp giải quyết để góp phần nângcao hiệu quả quản lý thuế nói chung v à thuế CTN(NQD) nói riêng, tránh thất thucho ngân sách Nhà nước.GVHD: Nguyễn Thị Lương 71 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 72. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ CTN -NQD TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN B ÌNH THUỶ Qua phân tích nội dung đề tài, tôi xin đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả trong công tác quản lý thu thuế CTN(NQD) tại Chi cục T huế quậnBình Thủy như sau:5.1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ CTN-NQD TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN B ÌNH THỦY 5.1.1. Thuận lợi Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời sâu sát của Cục Thuế th ành phố CầnThơ, Quận Ủy, Hội Đồng Nhân Dân, Ủy Ban Nhân Dân Quận trong công tác thungân sách và kịp thời tháo gỡ những khó khă n vướng mắc trong công tác thuthuế. Kịp thời lập kế hoạch chỉ đạo phát động đến từng đội thuế, thực hiện cảicách thủ tục hành chính một cửa, chỉ đạo tích cực về các mặt cho công tác thuthuế. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền chính sách pháp luật thuế và công táctuyên dương khen thưởng các đối tượng nộp thuế tốt, giúp đối t ượng nộp thuếnâng cao ý thức tự giác trong việc chấp h ành tốt nghĩa vụ thuế đối với ngân sáchNhà nước. Thực hiện tốt quy chế dân chủ c ơ sở, từ đó thể tính minh bạch giữa c ơ quanthuế với người nộp thuế, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, hộ kinhdoanh yên tâm và mạnh dạn đầu tư, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh l àmtăng nguồn thu cho ngân sách. Cán bộ nhân viên trong Chi cục luôn có thức trách nhiệm cao, đạo đức nghềnghiệp tốt, không ngừng học hỏi nâng cao tr ình độ chuyên môn. 5.1.2. Khó khăn Nợ đọng thuế ở một số doanh nghiệp c òn khá cao so với lập bộ, nhất làkhoản nợ khó thu và nợ chờ xử lý do đó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thu thuế. Phần lớn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận có quy môhoạt động sản xuất kinh doanh nh ơ, vốn kinh doanh còn hạn chế. Việc thực hiệnGVHD: Nguyễn Thị Lương 72 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 73. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủychế độ chứng từ, sổ sách và hạch toán kế toán chưa đúng quy định đãn đến khiquyết toán với cơ quan thuế còn nhiều sai lệch. Hiện tại khối lượng công việc ngày càng tăng nhưng số lượng cán bộ côngchức còn ít, trình độ ngiệp vụ và kinh nghiệm thực hiện thực tiễn của cán bộcông chức chưa cân xứng với công việc hiện tại n ên công tác quản lý thu thuếthực hiện chưa đạt yêu cầu, còn chậm.5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HÒAN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HTUTHUẾ CTN -NQD TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN B ÌNH THUỶ 5.2.1. Về công tác tổ chức Để phù hợp với Luật quản lý thuế từ ng ày 01/07/2007, cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý thuế ở cấp Chi cục Thuế sửa đổi theo Quyết định số 729/QĐ-TCTthực hiện theo mô hình chức năng: cần tăng cường cho công tác kiểm tra sốlượng cán bộ chiếm 30% tr ên số biên chế hiện có để đáp ứng được nhu cầu côngtác kiểm tra của ngành. Đội Hành chánh-Nhân sư- Tài vụ -Quản trị- Ấn chỉ hiệnnay kiêm nhiệm quá nhiều nghiệp vụ chuy ên môn, cần tách ra từng bộ phận l àmtốt công tác trong thời gian tới như: Cần tách bộ phận Hành chánh - Nhân sư- Tàivụ -Quản trị, bộ phận Ấn chỉ riêng . Cần đẩy quy định rõ ràng trách nhiệm của ủy nhiệm thu trong hợp đồ ng thuthuế tại các phường, vì hiện tại uỷ nhiệm thu chỉ thu những hộ dễ thu có số thuếcao, những hộ thuế thấp khó thu th ì không xử lý, chưa có trách nhiệm khai thácnguồn thu chưa có chế tài rang buộc đối với uỷ nhiệm thu trên địa bàn quản lýthu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể nhỏ, hộ kinh doanh v ãng lai,… hộ nộpthuế nhà đất, thu phí và lệ phí trên địa bàn, nhằm tạo điều kiện cho cán bộ thuếtập trung cho công tác kiểm tra, công tác tuy ên truyền, hỗ trợ để thực hiện tốt luậtquản lý thuế. 5.2.2. Về công tác đào tạo cán bộ a) Về nghiệp vụ chuyên môn Cần đào tạo đại học đối với số cán bộ đ ã qua trình độ trung cấp, nhằm đápứng với yêu cầu đổi mới của đất nước, của ngành để đảm bảo hoàn thành nhiệmvụ trong thời kỳ đổi mới hiện nay, đặc biệt cần quan tâm đào tạo lực lượng cánbộ kế thừa và đưa đi đào tạo trình độ sau đại học.GVHD: Nguyễn Thị Lương 73 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 74. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy Ngoài việc đào tạo cơ bản nêu trên cần quan tâm tổ chức tập huấn th ườngxuyên hoặc định kỳ về các chính sách mới pháp luật về thuế, về kế toán nhất l àtập huấn nghiệp vụ thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cho cán bộlàm công tác quản lý thuế. Hiện nay trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển tiên tiến, hiện đại,ngôn ngữ giao tiếp rộng,… Do đó ngo ài việc tổ chức công tác học tập nâng caotrình độ cán bộ Chi cục Thuế, cần khuyến khích cán bộ học tập sử dụng vi tính,ngoại ngữ thông thạo để có thể dễ d àng trong việc kiểm tra, kiểm soát các hoạtđộng của các cơ sở kinh doanh. Đặc biệt cần quan tâm h ơn nữa đến việc sử dụngvi tính của cán bộ tại Chi cục Thuế, để giúp truyền đạt thông tin từ Chi cục Thuếđến Cục Thuế nhanh chóng, chính xác h ơn. b) Về đạo đức nghề nghiệp Cần tăng cường giáo dục, nâng cao phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế nhấtlà thực hiện tốt 10 điều kỷ luật của ng ành thuế nhằm làm trong sạch đội ngũ cánbộ ngành thuế, củng cố thêm niềm tin của đối tượng nộp thuế vào nội bộ ngành,ra sức hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế cho N hà nước. Đồng thời mỗi cán bộphải không ngừng nâng cao ý thức, trách nhiệm, mạnh dạn đấu tranh chống lạimọi tiêu cực xảy ra trong ngành. Đội ngũ cán bộ là chìa khoá của thành công trong công tác qu ản lý thuế dovậy cần: quy định rõ trách nhiệm của từng loại cán bộ tr ên từng vị trí công tác,cán bộ cần được kiểm tra theo tiêu chí: kết quả công tác, số lượng và chất lượngcông việc được giao, coi trọng phẩm chất đạo đức, chính trị. Cần phát hiện xử lýkịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm. Cần quan tâm giải quyết thoả đáng các chế độ đ ãi ngộ cán bộ về tiền lương,tiền thưởng minh bạch công khai, đảm bảo đời sống vật chất tinh th ần cho cán bộngành thuế.GVHD: Nguyễn Thị Lương 74 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 75. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy CHƯƠNG 6 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ6.1. KẾT LUẬN Là một cơ quan hành pháp, ngành thu ế có nhiệm vụ vô cùng quan trọng làphải đảm bảo nguồn thu cho ngân sách N hà nước, đồng thời còn phải tạo điềukiện tốt cho hoạt động s ản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp phát triểnvà đảm bảo sự công bằng xã hội trong nghĩa vụ của mọi tổ chức v à cá nhân nộpthuế. Hiện nay nền kinh tế nước ta trong điều kiện của nền kinh tế thị tr ường theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Thuế được Nhà nước sử dụng như một công xụđiều tiết vĩ mô của nền kinh tế, phát huy cao độ các nguồn lực thúc đẩy phát triểnnhanh sức sản xuất xã hội. Khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu t ư làmgiàu chính đáng, khuy ến khích chuyển đổi c ơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷtrọng công nghiệp – dịch vụ, góp phần nâng cao đời sống của ng ười dân. Vì thế việc xây dựng và hoàn thiện chính sách thuế và hệ thống thuế theohướng hiện đại hoá ngày càng có ý nghĩa rất quan trọng. Thuế phải từng b ướcbảo đảm ra tạo môi trường pháp lý bình đẳng, công bằng xã hội trong sự đónggóp và tạo sự thuận lợi, dễ áp dụng, dễ thực hiện trong mỗi chính sách thuế đốivới đối tượng nộp thuế. Chính sách thuế từng b ước và tiến tới hoàn thiện nhằmđảm bảo đơn giản, công bằng, minh bạch, thu g ọn lại các mức thuế suất chỉ c ònmột mức thuế suất thống nhất. Hệ thống thuế không ngừng hiện đại hoá, kiệntoàn bộ máy nâng cao năng lực chuy ên môn cho mỗi cán bộ thuế nhằm đáp ứngkiện toàn bộ máy thuế trong sạch và vững mạnh.6.2. KIẾN NGHỊ 6.2.1. Kiến nghị đối với Nhà nước Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nền kinh tế. Khuyến khích đầu t ư nhấtlà đầu tư vào vùng kinh tế có điều kiện đặc biệt khó khăn, khuyến khích mở rộngsản xuất đầu tư áp dụng công nghệ cao, khuyến khích xuất khẩu nhằm góp phầntăng tỷ trọng kinh tế theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá. Công cuộc cải cách chính sách thuế trong thời gian qua đ ã và đạt đượcnhững kết quả đáng kể, số thu ngân sách Nh à nước năm sau luôn cao hơn nămtrước đáp ứng mọi nhu cầu chi ti êu công của Nhà nước, góp phần làm giảm tỷ lệGVHD: Nguyễn Thị Lương 75 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 76. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủylạm phát, kiềm chế và ổn định giá cả, điều tiết vĩ mô kinh tế của kinh tế thịtrường, góp phần mở rộng v à thúc đẩy hợp tác kinh tế quốc tế v à khu vực. Tuy nhiên so với nhiệm vụ và yêu cầu phát triển của nền kinh tế, thực tiễnhiện nay hệ thống chính sách thuế đ ã bộc lộ một số khiếm khuyết cần phải bổsung, sửa đổi để tạo sự công bằng v à khuyến khích sản xuất nhằm ph ù hợp vớitiến trình hoà nhập kinh tế khu vực và quốc tế mà đặc biệt nước ta vừa gia nhậpvào tổ chức thương mại thế giới WTO. 6.2.1.1. Về thuế GTGT Thuế GTGT là một trong những sắc thuế chủ yếu chiếm tỷ trọng cao trongthuế CTN(NQD). a) Về đối tượng nộp thuế: Cần mở rộng đối t ượng chịu thuế, giảm bớt sốnhóm hàng hoá – dịch vụ không chịu thuế nhằm ổn định nguồn thu ch o ngânsách, đồng thời tạo điều kiện cho việc tính thuế, khấu trừ thuế đ ược liên hoàngiữa các khâu trong quá tr ình sản xuất nhằm giảm chi phí kinh doanh, khuyếnkhích khâu sản xuất đầu tư, bảo hộ sản xuất trong nước. b) Về phương pháp tính thuế: chỉ nên áp dụng một phương pháp tính thuếGTGT, đó là phương pháp kh ấu trừ thuế cho đối tượng hoạt động sản xuất kinhdoanh có đủ điều kiện và thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán. Đối với các hộcá thể kinh doanh nhỏ mà chưa thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán v à hộ kinhdoanh thời vụ thì có thể áp dụng nộp thuế theo tỷ lệ % khoán tr ên doanh thu vừađơn giản, vừa gọn gàng, dễ hiểu, dễ áp dụng và dễ kiểm tra thực hiện. c) Về thuế suất: Chỉ nên áp dụng thống nhất một loại thuế chung cho tất cảcác đối tượng chịu thuế GTGT là 10%. d) Về hoá đơn: Cần mở rộng và khuyến khích tất cả các doanh nghiệp sửdụng hoá đơn tự phát hành theo sự hướng dẫn của cơ quan thuế. 6.2.1.2. Về thuế TNDN Thuế TNDN là loại thuế mà Nhà nước điều tiết vào kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, điều tiết phần thu nhập qua hoạt động kinh doanh củacác tổ chức cá nhân khi có thu nhập. V ì vậy doanh nghiệp thường có hành vi khaiman các khoản chi phí, nhằm mục đích nộp thuế c àng ít thì càng có lợi, ngược lạiGVHD: Nguyễn Thị Lương 76 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 77. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủyđối với cơ quan thuế thì tìm mọi cách để xuất toán các khoản chi phí m à doanhnghiệp cố tình đưa vào để tăng thu cho ngân sách. Cần sửa đổi bổ sung các chính sách ưu đãi của thuế TNDN đối với các nh àđầu tư trong nước và ngoài nước. Loại bỏ chính sách ưu đãi đầu tư còn bất lợi như ưu đãi về số lượng laođộng nhiều,… Về các khoản chi phí cần bảo đảm cho doanh nghiệp mọi chi phí của doanhnghiệp khi bỏ ra có liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế th ì được chophép đưa vào để tính thu nhập chịu thuế khi doanh nghiệp có đầy đủ hồ s ơ chứngtừ hợp lý và phải đảm bảo có lãi khi hoạt động. Về thuế suất: đề nghị giảm thuế suất thuế TNDN xuống c òn 25%, nhằmphù hợp với thông lệ quốc tế mà nước ta vừa hội nhập. 6.2.1.3. Về quy trình quản lý thuế Để tiến tới sự hội nhập và mở cửa với khu vực và thế giới, để phù hợp vớicải cách hiện đại hoá ngành thuế đến năm 2010 cần phải thực hiện thống nhấtcho các đối tượng nộp thuế theo phương pháp: Tự kê khai – tự nộp thuế và tựchịu trách nhiệm về số liệu đ ã kê khai. Cơ quan thuế chỉ tập trung thực hiện côngtác hậu kiểm và tiến hành kiểm tra sau khi kiểm tra tờ khai có dấu hiệu vi phạmvề thuế. 6.2.2. Kiến nghị đối với Chi cục Thuế quận B ình Thủy * Về công tác kê khai thuế Thường xuyên theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh để đề xuất phân loạihộ, phân loại doanh nghiệp theo đúng quy định của luật thuế v à thường xuyênkiểm tra để phân loại doanh nghiệp theo đúng quy định của luật thuế v à thườngxuyên kiểm tra để phân loại khi có sự thay đổi. Ri êng đối với cơ sở kinh doanhhộ cá thể thực hiện kê khai cần phổ biến thực hiện ghi chép sổ sách kế toánthường xuyên cho hộ nắm thông qua của buổi đối thoại giữa c ơ quan thuế vàngười nộp thuế. Quản lý tốt giá bán hàng hoá, dịch vụ và giá mua nguyên liệu đầu vào đểtránh ghi sai lệch so với thực tế bằng cách th ường xuyên cập nhật thông tin thịtrường, buộc các cơ sở kinh doanh phải ghi rõ từng mặt hàng cụ thể trong sổ sáchGVHD: Nguyễn Thị Lương 77 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 78. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủydù là hộ kinh doanh nhỏ, hoặc ni êm yết giá cả tại nơi dễ trông thấy nhất là cửahiệu, cửa hàng. * Về công tác thanh tra, kiểm tra Hiện nay tình hình kiểm tra đối tượng nộp thuế tại Chi cục Thuế còn nhiềuhạn chế. Do đó cần tập trung v ào công tác cần chú ý các doanh nghiệp v à hộ cáthể có quy mô lớn, có doanh số cao v à số thuế phải nộp lớn, các doanh nghiệp v àhộ cá thể thường xuyên có sai phạm trong kê khai quyết toán thuế, các doanhnghiệp và hộ cá thể có doanh thu , số thuế tăng đột biến, có nhiều dấu hiệu bấtthường như: kê khai luôn khai báo l ỗ, luôn kê khai thuế GTGT âm,… nhằm chặnđứng các hành vi gian lận thuế, chống thất thu ngân sách, đảm bảo công bằng vềnghĩa vụ nộp thuế và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở sảnxuất kinh doanh. Đẩy mạnh công tác xác minh hoá đ ơn, nhằm kịp thời xử lý những tr ườnghợp vi phạm xuất bán hoá đ ơn khống vi phạm luật thuế GTGT. Công việc kiểmtra không chỉ dừng lại ở khâu hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán m àcòn phải kiểm tra sự hiện hữu thực tế của h àng hoá, nguồn gốc, xuất xứ của hanghoá, chủ sở hữu thực của hàng hoá, có như vậy mới đảm bảo giảm tối thiểu cáchành vi gian lận của các cơ sở kinh doanh. * Về công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế Các hành vi sai phạm về thuế còn nhiều phổ biến vừa làm thất thu cho ngânsách Nhà nước, vừa không đảm bảo công bằng x ã hội,… Nguyên nhân trước hếtlà do người nộp thuế chưa hiểu sâu sắc về nghĩa vụ nộp thuế và đặc biệt chưahiểu được quyền thụ hưởng lợi ích từ khoản tiền thuế m à mình đóng góp, chưahiểu rõ nội dung chính sách và nghiệp vụ tính thuế, kê khai thuế và nộp thuế. Vìvậy tính tuân thủ về thuế tự nguy ên chưa cao. Do đó cần chủ động đẩy mạnh hơnnữa công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao tr ình độ hiểu biết của đốitượng nộp thuế, Chi cục Thuế cần: - Giúp các đối tượng nộp thuế nắm vững chính sách, quy tr ình, thủ tục thunộp thuế, trên cơ sở đó thực hiện đúng, đủ kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Tạođiều kiện để đối tượng nộp thuế thực hiện tự khai, tự tính, tự nộp thuế giảm dầnnhững sai phạm mà đối tượng nộp thuế mắc phải.GVHD: Nguyễn Thị Lương 78 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 79. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy - Mở một đợt tuyên truyền sâu rộng về chế độ quản lý v à sử dụng hoá đơnđể mọi người thấy rõ việc thực hiện nghiêm chỉnh hoá đơn không chỉ nhằmchống thất thu ngân sách có hiệu quả m à còn mang nhiều ý nghĩa về mặt kinh tế– xã hội gắn với lợi ích của ng ười mua hàng, của các đơn vị kinh doanh, của cáccơ quan, xí nghiệp góp phần chống lãng phí, chống tham nhũng. Đồng thời giớithiệu kỹ lưỡng về các hình thức xử lý đối với các trường hợp vi phạm nhằm pháthuy tác dụng, đưa dần việc thực hiện hoá đơn vào kỷ cương, khi mua bán đềuphải có hoá đơn hợp lệ. * Công tác quản lý hoá đơn Tăng cường công tác quản lý hoá đ ơn nhằm giảm thiểu các sai phạm, gianlận về hoá đơn. Hướng dẫn đối tượng thuế sử dụng hoá đơn phải tận tình, rõ ràng để tránhnhiều trường hợp đối tượng ghi chép có những sai sót không đáng có, l àm ảnhhưởng đến kết quả kê khai thuế gây phiền hà cho đối tượng nộp thuế và cơ quanthuế. Thực hiện công tác lưu sổ theo dõi các đối tượng sử dụng hoá đớn. Cungcấp các thông tin liên quan về hoá đơn như: những doanh nghiệp không có thật,doanh nghiệp ngừng hoạt động các hoá đ ơn đều không có giá trị lưu hành,… Công tác xác minh hoá đơn phải nhanh gọn, đầy đủ và đúng thời gian nhằmkịp thời phản hồi kết quả xác minh cho các đ ơn vị yêu cầu. Với những trường hợp vi phạm hoá đơn mang tính điển hình cần phải giảithích công khai trên các phương ti ện thông tin đại chúng, l ên án rộng rãi các vụvi phạm nhằm phát huy tính giáo dục, răng đe, từng b ước đưa việc thực hiện hoáđơn vào nề nếp, tạo điều kiện cho việc thu thuế GTGT hiệu quả h ơn.GVHD: Nguyễn Thị Lương 79 SVTH: Đặng Minh Hiển
  • 80. Quản lý thu thuế khu vực ngo ài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Luật quản lý thuế số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/20062. Tạp chí thuế Nhà nước: - Số 44-48 kỳ 12/2007 - Số 1-4 kỳ 01/2008 - Số 37-40 kỳ 10/20083. Báo cáo tổng kết công tác thu thuế năm 2006 -20084. Nghị định số 158/2003/NĐ -CP ngày 10/12/2003, Ngh ị định số 164/2003 NĐ -CP ngày 22/12/2003, Ngh ị định số 148/2004/NĐ -CP ngày 23/7/2004, Nghị địnhsố152/2004/NĐ-CP ngày 14/2/2007, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày12/12/2003, Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007.5. www.gdt.gov.vnGVHD: Nguyễn Thị Lương 80 SVTH: Đặng Minh Hiển