TRƯỜNG ĐAI HỌC CẦN THƠ              KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH                       LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP      HOẠC...
LỜI CẢM TẠ      Qua bốn năm học ở Trường Đại Học Cần Thơ, em luôn được sự chỉ bảovà giảng dạy nhiệt tình của Quý Thầy Cô, ...
LỜI CAM ĐOAN       Tôi cam đoan rằng: đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong...
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.............................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN.............................................................................................
MỤC LỤC                                                                                                        TrangChương...
Chương 4: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO MẠNG DIĐỘNG VINAFONE TẠI TỈNH BẾN TRE4.1. Xây dựng các mục tiêu:..............
DANH MỤC BẢNGBảng 1: SỐ LƯỢNG THUÊ BAO VÀ KẾT QUẢ DOANH THU TỪ 2003 – 2006Bảng 2 : BẢNG CƯỚC THÔNG TIN DI ĐỘNG MẠNG VINAPH...
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTARPU: Average Revenue Per Unit - doanh thu bình quân tính trên đầu người sử dụngBSC: Base Station Cont...
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI Đề tài nghiên cứu: “Hoạch định chiến lược kinh doanh của Vinaphone chi nhánhBưu Điện tỉnh Bến Tre”...
Chương 1:                                GIỚI THIỆU       1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:       Năm 2006 có thể coi là một năm tăn...
Vinafone chi nhánh Bưu Điện tỉnh Bến Tre” để nghiên cứu. Trong đó, dựa vàocác phương pháp xác định, phân tích môi trường c...
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU:      Trong quá trình nghiên cứu đề tài có sự tham khảo các tài liệu nghiên cứucủa các sinh viên t...
Chương 2:    PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU      2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN        2.1.1. Hoạch định chiến lược kin...
Theo Hofer và Schendel “ các đặc trưng cơ bản của cuộc chơi mà mộtdoanh nghiệp thực hiện trong môi trường kinh doanh của n...
Các mục tiêu của công ty                         Đánh giá nội lực để xác định lợi thế so                         sánh và c...
lai hoặc là vị trí mà công ty mong muốn đạt được. Các mục tiêu được lượng hóathể hiện chính xác những gì công ty muốn thu ...
Bước 1: Phát sinh một số lý do có thể trong các phương án chiến lượcgiúp lấp kin các kẽ hở hoặc có những lợi thế của cơ hộ...
chiến lược gồm hai quá trình khác nhau nhưng lại có liên quan tới nhau. Giaiđoạn tổ chức và giai đoạn chính sách. Khi thực...
- Phương pháp thống kê mô tả bằng bảng, biểu: thống kê tìm ra xuhướng hay đặc điểm chung của các yếu tố phân tích.        ...
SỰ TĂNG TRƯỞNG NHANH CHÓNG                                  CỦA THỊ TRƯỜNG                      Góc tư II                 ...
 Liên doanh: hai hay nhiều công ty đỡ đầu hình thành một công ty độclập vì những mục đích hợp tác           - Ma trận Ans...
Chương 3:  PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA           MẠNG DI ĐỘNG VINAPHONE TẠI TỈNH BẾN TRE      3.1 LỊCH S...
người), Trung tâm ứng cú thông tin (11 người), Trung tâm chăm sóc khách hàng(72 người). Trong đó:       + Phòng Tổ chức hà...
+ Thay mặc Giám đốc quản lý nhân sự và điều động công tác trên địa bànhuyện.          Qua mô hình tổ chức công ty, ta thấ...
 Nhận xét:        Kết quả phân tích ở bảng 1 cho thấy số lượng thuê bao, doanh thu nămsau đều tăng so với năm trước. Nhưn...
tiếp về thị phần với các đại gia nước ngoài, nạn chảy máu chất xám từ các côngty nội địa sang các công ty, tập đoàn viễn t...
Chương 4:   HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO MẠNG DI                  ĐỘNG VINAFONE TẠI TỈNH BẾN TRE       4.1. XÂY DỰ...
Đồng thời, VinaPhone còn là mạng di động tiên phong trong việc cungcấp các dịch vụ gia tăng tiện lợi cho khách hàng như: d...
bố về doanh nghiệp có thị phần khống chế trong năm 2006 của Bộ Bưu chính-Viễn thông thì chỉ số ARPU của hai mạng Mobi-Fone...
Hằng năm, cán bộ công nhân viên của đơn vị đều phấn đấu thực hiệnđạt và vượt mức các chỉ tiêu hiệu suất lao động và chất l...
2004           2005           2006                    2003 Đào Tuyển 2004 Đào Tuyển 2005 Đào Tuyển                        ...
quyết định thời hạn sử dụng tài khoản theo cách riêng của mình; Cước cuộc gọithấp hơn dịch vụ trả tiền trước thông thường;...
nhiều nhất vẫn là thuê bao trả trước (với mức tăng khoảng 80% so với năm sau).Điều đó, có thể nói rằng: các sản phẩm dịch ...
Bên cạnh đó, mạng Vinaphone còn cung cấp các dịch vụ chăm sóckhách hàng trên toàn quốc (sẽ được miễn cước phí khi truy cập...
tăng trưởng thuê bao của năm sau hơn phân nửa năm trước khoảng 70%). Điềuđó, không chỉ nói lên mạng Vinaphone có tốc độ ph...
Như vậy, tính đến thời điểm cuối 2006 tại Bưu điện tỉnh đã có 10 máy vôtuyến điện, 60 tổng đài điện thoại và các thiết bị ...
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Lv (28)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Lv (28)

1,380

Published on

Published in: Education
0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
1,380
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Lv (28)

  1. 1. TRƯỜNG ĐAI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINHDOANH CỦA VINAPHONE CHI NHÁNH BƯU ĐIỆN BẾN TREGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:TS. LƯU THANH ĐỨC HẢI NGUYỄN THÀNH TRÍ MSSV: 4031095 Lớp: Kế toán khóa 29 Cần Thơ – 2006 -1-
  2. 2. LỜI CẢM TẠ Qua bốn năm học ở Trường Đại Học Cần Thơ, em luôn được sự chỉ bảovà giảng dạy nhiệt tình của Quý Thầy Cô, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa KT-QTKD đã truyền đạt cho em về lý thuyết cũng như về thực tế trong suốt thời gianhọc tập ở trường. Cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành chươngtrình học của mình. Sau thời gian thực tập tại Công ty Điện báo – Điện thoại tỉnh Bến Tre,được học hỏi thực tế và sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và cácCô Chú, Anh Chị trong công ty cùng với sự chỉ dạy của Quý Thầy Cô Khoa KT-QTKD đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Em kính gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô Khoa KT- QTKD đã truyền đạtcho em những kiến thức bổ ích trong thời gian qua, đặc biệt là Thầy Lưu ThanhĐức Hải đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Em kính gửi lời cảm ơn đến Ban Lãh Đạo, Cô Chú, Anh Chị trong Côngty Điện báo – Điện thoại tỉnh Bến Tre đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoànthành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập. Do kiến thức có hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài luậnvăn của em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng gópcủa Quý Thầy Cô và Ban Lãnh Đạo công ty Điện báo – Điện thoại tỉnh Bến Tregiúp em khắc phục được những thiếu sót và khuyết điểm. Em kính chúc Quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể Quý Cô Chú, AnhChị trong công ty lời chúc sức khỏe và thành đạt. Cần Thơ, ngày.....tháng.....năm 2007 Sinh viên thực hiện -2-
  3. 3. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng: đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳđề tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày.....tháng.....năm 2007 Sinh viên thực hiện -3-
  4. 4. NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Ngày.....tháng.....năm 2007 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) -4-
  5. 5. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Ngày.....tháng.....năm 2007 Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi họ tên) -5-
  6. 6. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Ngày.....tháng.....năm 2007 Giáo viên phản biện (Ký và ghi họ tên) -6-
  7. 7. MỤC LỤC TrangChương 1: GIỚI THIỆU1.1. Lý do chọn đề tài:........................................................................................ 11.2. Mục tiêu nghiên cứu: .................................................................................. 2 1.2.1. Mục tiêu chung:...................................................................................... 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể:...................................................................................... 21.3. Các câu hỏi nghiên cứu: .............................................................................. 21.4. Phạm vi nghiên cứu:.................................................................................... 21.5. lược khảo tài liệu:........................................................................................ 3Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. Phương pháp luận:....................................................................................... 4 2.1.1. Hoạch định chiến lược kinh doanh:........................................................ 4 2.1.2. Lý do để hoạch định chiến lược:............................................................ 5 2.1.3. Quá trình hoạch định chiến lược:........................................................... 62.2. Phương pháp nghiên cứu:............................................................................ 9 2.2.1. Phương pháp chọn vùng số liệu: ............................................................ 9 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu:................................................................ 9 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu:.............................................................. 9Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦAMẠNG DI ĐỘNG VINAPHONE TẠI TỈNH BẾN TRE3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:............................................... 133.2. Cơ cấu tổ chức, quản lý:.............................................................................. 133.3.Đánh giá chung kết quả hoạt động kinh doanh:............................................ 15 3.3.1. Kết quả kinh doanh trong thời gian qua:................................................. 15 3.3.2. Đánh giá thuận lợi và khó khăn:.............................................................. 163.4. Mục tiêu và định hướng phát triển chung của công ty:................................ 17 3.3.3. Mục tiêu hoạt động:................................................................................ 1703.3.4. Định hướng phát triển:............................................................................ 17 -7-
  8. 8. Chương 4: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO MẠNG DIĐỘNG VINAFONE TẠI TỈNH BẾN TRE4.1. Xây dựng các mục tiêu:............................................................................... 184.2. Phân tích các hoạt động trong nội bộ công ty:............................................. 18 4.2.1. Đánh giá uy tín - thương hiệu:................................................................. 19 4.2.2. Yếu tố tài chính:...................................................................................... 20 4.2.3. Đánh giá nguồn nhân lực:....................................................................... 22 4.2.4. Phân tích yếu tố Marketing:.................................................................... 26 4.2.5. Đánh giá hệ thống công nghệ thông tin:.................................................. 294.3. Phân tích môi trường kinh doanh:................................................................ 29 4.3.1. Sơ lược về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Bến Tre:............................. 33 4.3.2. Phân tích yếu tố ngành:........................................................................... 394.4. Các chiến lược thay thế và lựa chọn chiến lược:.......................................... 39 4.4.1. Kỹ thuật phân tích SWOT:...................................................................... 44 4.4.2. Lựa chọn phương án chiến lược:Chương 5: CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANHĐÃ LỰA CHỌN5.1. Xác định mục tiêu trong ngắn hạn và trong dài hạn:.................................... 47 5.1.1. Trong ngắn hạn:...................................................................................... 47 5.1.2. Trong dài hạn: ........................................................................................ 475.2. Triển khai các chiến lược đã lựa chọn:........................................................ 48 5.2.1. Phát triển thuê bao:.................................................................................. 48 5.2.2. Phát triển mạng:...................................................................................... 48 5.2.3. Phát triển công nghệ:............................................................................... 49 5.2.4. Các dịch vụ giá trị gia tăng:..................................................................... 495.3. Nguồn nhân lực:........................................................................................... 505.4. Chiến lược kết hợp:...................................................................................... 51 5.4.1. Chiến lược giá:........................................................................................ 52 5.4.2. Chiến lược sản phẩm:.............................................................................. 53 5.4.3. Chiến lược kênh phân phối: ................................................................... 54 5.4.4. Quảng cáo - Khuyến mãi: ....................................................................... 54Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ6.1. Kết luận:...................................................................................................... 566.2. Kiến nghị:.................................................................................................... 56 -8-
  9. 9. DANH MỤC BẢNGBảng 1: SỐ LƯỢNG THUÊ BAO VÀ KẾT QUẢ DOANH THU TỪ 2003 – 2006Bảng 2 : BẢNG CƯỚC THÔNG TIN DI ĐỘNG MẠNG VINAPHONEBảng 3 : TÌNH HÌNH NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY ĐIỆN BÁO -ĐIỆN THOẠIBảng 4: CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔNBảng 5 : GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ VINATEXTBảng 6: SẢN LƯỢNG THUÊ BAO TỪNG LOẠI VÀ DOANH THUBảng 7: SỐ LƯỢNG THUÊ BAO THEO TỪNG HUYỆNBảng 8: CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA NGÀNH BƯU CHÍNH-VIỄNTHÔNG TRÊN ĐỊA BÀNBảng 9: BẢNG LỢI THẾ CHIẾN LƯỢC CỦA VINAFONEBảng 10: MỨC TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ THU NHẬP BÌNHQUÂN/NGƯỜI CỦA TỈNH BẾN TREBảng 11: NGUY CƠ VÀ CƠ HỘI TỪ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔBảng 12: SỐ TRẠM CỦA CÁC MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GIAI ĐOẠN2004 – 2006Bảng 13: NGUY CƠ- CƠ HỘI TỪ MÔI TRƯỜNG NGÀNHBảng 14: ĐÁNH GIÁ TÍNH HẤP DẪN CỦA CÁC CHIẾN LƯỢC ĐÃ LỰA CHỌNBảng 15: PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA KHÁCH HÀNG DANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 1: MÔ HÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢCSơ đồ 2: MA TRẬN CHIẾN LƯỢC CHÍNHSơ đồ 3: MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TYSơ đồ 4: THỊ PHẦN THUÊ BAO DI ĐỘNG CỦA CÁC MẠNG VIỄN THÔNG 2006 -9-
  10. 10. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTARPU: Average Revenue Per Unit - doanh thu bình quân tính trên đầu người sử dụngBSC: Base Station ControllerBTS: Base Transceiver StationGPRS: General Packet Radio ServiceGMS: Global System for Mobile communication - Hệ thống thông tin di độngtoàn cầuIN: Inteligent NetworkSMS: Short MessageSN: Service NodeVNPT: Vietnam Posts and Telecommunications Group -10-
  11. 11. TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI Đề tài nghiên cứu: “Hoạch định chiến lược kinh doanh của Vinaphone chi nhánhBưu Điện tỉnh Bến Tre” gồm 6 chương: Chương 1: trình bày lý do, mục tiêu và phạmvi nghiên cứu của đề tài; Chương 2: đưa ra cơ sở phương pháp luận và các phương phápgiúp cho việc phân tích, xử lý số liệu; Chương 3 gồm các nội dung: giới thiệu về lịch sử hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức của công ty Điện báo – Điện thoại: là Đại lý cho mạng Vinaphone tại Bến Tre, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của mạng Vinaphone giai đọan 2004-2006, những thuận lợi và khó khăn trong quá trình kinh doanh hiện tại và trong tương lai; Kế đến, chương 4 sẽ xây dựng các mục tiêu và tiến hành đánh giá tổng quan tình hình nội lực, phân tích môi trường kinh doanh để tìm racác mặt mạnh-mặt yếu, cũng như các cơ hội hay nguy cơ từ môi trường kinh doanh. Từ đó, đề xuất các chiến lược thay thế và lựa chọn chiến lược tối ưu trên cơ sở tóm tắtnhững yếu tố then chốt (điểm mạnh, cơ hội) quyết định tính khả thi của chiến lược; Việc thực hiện các chiến lược như thế nào để có hiệu quả tốt nhất? Chương 5 sẽ đề xuất cácgiải pháp và sử dụng phối thức marketing bên cạnh việc triển khai các chiến lược đã lựa chọn; Cuối cùng, chương 6 là phần kết luận và kiến nghị: môi trường kinh doanh luôn thay đổi, luôn tạo ra những cơ hội-thách thức phải biết tận dụng thế mạnh để nắm bắtcác cơ hội hay né tránh nguy cơ từ môi trường kinh doanh. Ngoài thế mạnh tài chính thìtrong điều kiện cạnh tranh như hiện nay nguồn nhân lực trở thành yếu tố quan trọng gópphần cho sự phát triển chung của công ty. Bên cạnh đó, còn phải chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển công nghệ mới phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại. -11-
  12. 12. Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Năm 2006 có thể coi là một năm tăng trưởng vượt trội của ngành viễnthông, đặc biệt đối với lĩnh vực viễn thông di động. Đây cũng năm bản lề vớinhững dấu ấn chuyển dịch rõ nét mà tiêu biểu là cuộc cách mạng về giá. Nếu nhưcách đây 10 năm, VNPT "một mình một chợ", người tiêu dùng Việt Nam phảichịu một mức cước cao ngất ngưởng... thì bây giờ, tình hình đã hoàn toàn khác.Sự tham gia của 6 nhà cung cấp như: VinaPhone, MobiFone, Viettel, S-Fone,EVN Telecom và Hanoi Telecom cùng lúc đã khiến thị trường có những biếnđộng lớn. Mức cước liên tục được giảm xuống. Chất lượng được nâng lên. Giữanăm 2006, cước đã giảm xuống kỷ lục theo cách tính block 6giây +1. Trước bốicảnh như vậy, nếu không có chiến lược kinh doanh để phát triển thì sự tụt hậu,thua thiệt là tất yếu. Trước hết, việc hoạch định chiến lược kinh doanh sẽ giúp cho doanhnghiệp nhận rõ mục đích hướng đi của mình, từ đó đề ra các mục tiêu về thịphần, doanh thu cho phù hợp với nguồn lực hiện tại của công ty. Kế đến là trongđiều kiện thay đổi và phát triển nhanh chóng của môi trường kinh doanh, chiếnlược kinh doanh sẽ tạo điều kiện giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơhội kinh doanh, đồng thời chủ động tìm giải pháp khắc phục và vượt qua nhữngnguy cơ và hiểm họa trên thương trường cạnh tranh. Ngoài ra, chiến lược kinhdoanh còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và tăng cường vịthế cạnh tranh đảm bảo cho sự phát triển liên tục và bền vững của doanh nghiệp.Cuối cùng, việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh còn tạo ra căn cứvững chắc cho việc đề ra các chính sách và quyết định phù hợp với những biếnđộng của thị trường. Thực tế trong 3 năm qua 2003 - 2006, tình hình kinh doanh của mạngVinaphone tại tỉnh Bến Tre đã có những thay đổi lớn; thị phần và doanh thu cóxu hướng giảm đáng kể. Bên cạnh đó, cuối năm 2006 HT-Mobile cũng đã đầu tưxây dựng các trạm BTS để khai thác thị trường thông tin di động tại tỉnh. Nhưvậy, thị trường thông tin di động tại tỉnh Bến Tre ( đầu năm 2007) đã có đủ mặt 6nhà khai thác. Đó là lý do chọn đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh của -12-
  13. 13. Vinafone chi nhánh Bưu Điện tỉnh Bến Tre” để nghiên cứu. Trong đó, dựa vàocác phương pháp xác định, phân tích môi trường cạnh tranh và năng lực cạnhtranh như: ma trận lợi thế chiến lược kinh doanh, ma trận đánh giá các yếu tố bênngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trân SWOT,…để đề xuất các giải phápnâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1.2.1. Mục tiêu chung: Trong bối cảnh hiện nay, mọi công ty đều cần hoạch định cho mình mộtchiến lược kinh doanh nhằm giúp nhận biết những điểm mạnh và nắm bắt các cơhội từ môi trường kinh doanh; để vạch ra các chiến lược kinh doanh tối ưu nhất. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể: - Phân tích thực trạng để đánh giá các năng lực cốt lõi, năng lực tàichính để phát huy những điểm mạnh hay hạn chế những mặt còn yếu kém. - Xác định các mối đe dọa cũng như các cơ hội từ môi trường bên ngoàiđể tránh né hay tận dụng cho sự phát triển của công ty. - Đề ra và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp năng lực của công tyđể đảm nhận chiến lược mới. - Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện chiến lược đã lựa chọn. 1.3. CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: - Thời gian qua, chi nhánh hoạt động có hiệu quả chưa? - Đâu là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh? - Trong tương lai để phát triển họat động kinh doanh chi nhánh cần cóchiến lược gì? Triển khai các chương trình mục tiêu nào sẽ mang lại hiệu quả? 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: - Không gian: Bưu điện tỉnh Bến Tre và các chi nhánh Bưu điện trongtỉnh: Mỏ Cày, Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú. - Thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2004 - 2006 - Đối tượng nghiên cứu: thuê bao trả trước và thuê bao trả sau của mạngthông tin di động Vinaphone chi nhánh Bưu điện tỉnh Bến Tre -13-
  14. 14. 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU: Trong quá trình nghiên cứu đề tài có sự tham khảo các tài liệu nghiên cứucủa các sinh viên thực hiện khác:  “Hoạch định chiến lược Marketing gạo công ty ANGIMEX giaiđoạn 2004- 2010” do Phạm Thị Nguyên Phương, lớp Tài chính trường Đại họcAn Giang thực hiện. Tác giả đã: - Dùng các phương pháp: so sánh, tổng hợp, thống kê biểu bảng, phươngpháp chuyên gia để xử lý số liệu. - Sử dụng các ma trận bên trong, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận cácyếu tố bên ngoài và kết hợp với ma trận SWOT để phân tích môi trường kinhdoanh, tìm ra các mặt mạnh, mặt yếu; các nguy cơ cũng như các cơ hội bênngoài; từ đó đề ra chiến lược kinh doanh. - Sử dụng các ma trận: ma trận chiến lược chính, ma trận ANSOFF đểxem xét các chiến lược có khả năng lựa chọn mà chưa nêu rõ căn cứ hay cơ sở đểlựa chọn chiến lược. Tuy nhiên, do đề tài chỉ là hoạch định chiến lược marketingnên tác giả chỉ xoáy sâu vào việc sử dụng phối thức marketing 4P (giá, sản phẩm,kênh phân phối và chiêu thị) để triển khai chiến lược mà chưa có triển khai hànhđộng cụ thể cho từng chiến lược đã lựa chọn.  “Nâng cao hiệu quả chiến lược kinh doanh công ty Bảo hiểm CầnThơ” ( năm 2004), do sinh viên Tưởng Ngọc Quỳnh Giao, lớp Quản Trị kinhdoanh trường Đại học An Giang thực hiện. Tác giả đã dùng các phương pháp: sosánh, tổng hợp, quy nạp, ma trận SWOT,... để phân tích môi trường kinh doanh,tìm ra các mặt mạnh, mặt yếu; các nguy cơ cũng như các cơ hội bên ngoài. Bêncạnh đó, tác giả kết hợp thêm ma trận QSPM; để từ đó đánh giá các chiến lượccủa công ty đang thực hiện có phù hợp chưa và cần bổ sung hay thay đổi sangchiến lược khác. Tuy nhiên, tác giả tác giả vẫn chưa nói rõ (hay tóm tắt) căn cứ,những cơ sở cho việc lựa chọn chiến lược mà chỉ dừng lại ở mức cho thang điểm.Như vậy, những điểm then chốt quyết định tính khả thi của chiến lược có thể bịbỏ qua. Do đó, trong quá trình nghiên cứu đề tài này sẽ khắc phục những hạn chếtrên và hoạch định cho loại hình dịch vụ - thông tin di động; tuy không phải làngành mới nhưng đang trong quá trình cạnh tranh gay gắt và hứa hẹn cho sự pháttriển nhanh chóng, góp phần tích cực trong phát triển kinh tế nước nhà. -14-
  15. 15. Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Hoạch định chiến lược kinh doanh 2.1.1.1. Khái niệm về hoạch định: Những thuật ngữ lập kế hoạch dài hạn, lập kế hoạch chiến lược quản lýchiến lược có nhiều cách giải thích. Tuy nhiên đối với tất cả các mục đích thựctiễn thì chúng chỉ là một. Nhiều tác giả đã viết những định nghĩa vắn tắt chonhững thuật ngữ trên và một số trong những định nghĩa đó như sau: Theo Ackoff: “Hoạch định là thiết kế một tương lai theo ý muốn vànhững đường đi hiệu quả mà nó mang lại.” Irving định nghĩa: “Hoạch định thống nhất là quá trình chính gồm cảcác chiến lươc thay thế để thực hiện những mục tiêu, nó phải phù hợp với nhữngkiến thức đã được đánh giá một cách có hệ thống qua những điểm mạnh, yếu, nộitại và môi trường kinh doanh.” Denning xác định: “Hoạch định thống nhất là một quá trình mang tínhchính thức, tính hệ thống và tính quản lý. Nó do trách nhiệm, thời gian và thôngtin tạo nên nhằm đảm bảo việc lập kế hoạch vận hành, lập kế hoạch dự án và lậpkế hoạch chiến lược thực hiệ được và cho phép quản lý cấp cao có thể điều khiểntrực tiếp tương lai của doanh nghiệp.” Từ một số định nghĩa trên thì hoạch định là một quá trình và phải đượcthực hiện đến cùng những mục tiêu đã đề ra. Hoạch đinh có quan hệ tới tương lai,nhưng hoạch đinh không giống như dự báo. Nói chung hoạch định có thể đượcphát biểu như sau: là quá trình quyết định phân bổ tổng các nguồn lực của côngty để thực hiện những mục tiêu đã đề ra trong tương lai 2.1.1.2. Khái niệm chiến lược: Có một số thuật ngữ khác có liên quan tới hoạch định và cũng cần phảixem xét. Một trong những thuật ngữ như thế là : Chiến lược -15-
  16. 16. Theo Hofer và Schendel “ các đặc trưng cơ bản của cuộc chơi mà mộtdoanh nghiệp thực hiện trong môi trường kinh doanh của nó được gọi là chiếnlược.” Glueck xem chiến lược như là một kế hoạch thống nhất (nó liên kết tấtcả các phần của doanh nghiệp với nhau); toàn diện (nó bao phủ toàn bộ các lĩnhvực của doanh nghiệp) và được liên kết lại (tất cả các phần của kế hoạch tươngthích với từng phần, ăn khớp với nhau) và nó được thiết kế để đảm bảo các mụctiêu cơ bản của doanh nghiệp thực hiện được. Hơn nữa Glueck xác định “ Hoạchđịnh chiến lược là lập các quyết định và hành đọng dẫn đến phát triển một chiếnlược có hiệu quả.” Denning định nghĩa: “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinhdoanh trong tương lai có liên quan đặc biệt tới trình trạng sản phẩm-thị trường,khả năng sinh lợi, quy mô, tóc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người laođộng và công việc kinh doanh.” Các định nghĩa trên đưa ra không phải là để so sánh tất cả các nghĩacho các thuật ngữ nhưng để biểu đạt nó, hầu hết các tác giả đã thống nhất đượcnghĩa của nhiều thuật ngữ, tuy còn những chỗ mơ hồ về ngữ nghĩa. Về mặt câuchữ hoạch định chiến lược có thể được diễn tả như sau: “Hoạch định chiến lượckinh doanh là việc xác định các mục tiêu của doanh nghiệp và các phương phápsử dụng để thực hiện mục tiêu đó”. 2.1.2. Lý do để hoạch định chiến lược: - Điều kiện của hầu hết công việc kinh doanh thay đổi quá nhanh màhoạch định chiến lược chỉ là một cách để đối lại những khó khăn và cơ hội trongtương lai. - Hoạch định chiến lược cung cấp cho mọi thành viên của doanhnghiệp những mục tiêu và phương hướng cụ thể của công ty trong tương lai. - Các tổ chức và cá nhân có hoạch định chiến lược sẽ thành công vàđạt hiệu quả hơn là không hoạch định. - Hoạch định chiến lược như là một cơ sở để điều khiển và đánh giácông tác quản lý. -16-
  17. 17. Các mục tiêu của công ty Đánh giá nội lực để xác định lợi thế so sánh và các điểm mạnh, điểm yếu của công ty Phân tích môi trường kinh doanh để xác định vị trí hiện tại, những thách thức và cơ hội trong môi trường Cân nhắc các chiến lược thay thế để đảm bảo chọn chiến lược tốt nhất Chọn chiến lược tốt nhất Xây dựng mô hình quản lý công ty, điều chỉnh tổng các nguồn lực để thực hiện chiến lược đã chọn Đánh giá chiến lược để đảm bảo thực hiện được mục tiêu Sơ đồ 1: MÔ HÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 2.1.3. Quá trình hoạch định chiến lược: Về cơ bản quá trình hoạch định chiến lược gồm 5 bước: - Thiết lập mục tiêu - Đánh giá vị trí hiện tại - Xây dựng một chiến lược - Chuẩn bị và thực hiện một kế hoạch chiến lược - Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch 2.1.3.1. Xây dựng mục tiêu của công ty Một phần quan trọng của quá trình hoạch định là thiết lập các mục tiêumang tính chất thực tế cho công ty. Các mục tiêu hoặc các mục đích trong tương -17-
  18. 18. lai hoặc là vị trí mà công ty mong muốn đạt được. Các mục tiêu được lượng hóathể hiện chính xác những gì công ty muốn thu được. Sở dĩ cần lượng hóa các mục tiêu là để cố thể đo lường được các mụctiêu và làm tiêu chuẩn so sánh những kết quả đạt được.Mục tiêu được lượng hóalà bước đầu của hoạch định. Các mục tiêu không được lượng hóa thì không thể dùng được cho cácđiểm xuất phát của một kế hoạch chiến lược và từ đó không bao giờ biết đượcliệu kế hoạch được xây dựng có thích hợp hoặc liệu các kết quả thực đã thỏađáng chưa. Trong quá trình hoạch định chiến lược, các mục tiêu cần đạt được làdoanh thu, lợi nhuận, thị phần, tái đầu tư và một số mục tiêu khác. Và những yếutố cần cân nhắc khi thiết lập mục tiêu: nguyện vọng của cổ đông, khả năng tàichính, cơ hội. 2.1.3.2. Đánh giá vị trí hiện tại Có hai lĩnh vực cần đánh giá: đánh giá môi trường, đánh giá nội lực - Trước hết phải xem xét nội lực: gồm đánh giá khách quan xem hiệntại công ty đứng ở đâu; hay nói khác hơn đó là quá trình phân tích một cách đầyđủ những điểm mạnh và điểm yếu của công ty. Dựa vào các yếu tố như: tàichính, marketing, quản lý, hoạt dộng sản xuất,…Từ đó xác định được năng lựcđặc biệt hoặc lợi thế chiến lược. - Đánh giá môi trường kinh doanh: nhằm xác định xem yếu tố nàotrong môi trường hiện tại đang là nguy cơ cho mục tiêu và chiến lược của côngty; đồng thời xác định xem yếu tố nào trong môi trường hiện tại đang là cơ hội đểđạt mục tiêu lớn hơn bằng cách điều chỉnh chiến lược của công ty. Điều này cầnphải nghiên cứu, đánh giá tất cả các lĩnh vực của môi trường có ảnh hưởng tớicông ty. Đánh giá môi trường kinh doanh gồm một số yếu tố như: kinh tế, các sựkiện chính trị, công nghệ, áp lực thị trường, quan hệ và xã hội. 2.1.3.3. Xây dựng chiến lược: Đây thực sự là một quá trình mang tính sáng tạo và ước lượng trong cảquá trình và theo Glueck gồm 2 bước: -18-
  19. 19. Bước 1: Phát sinh một số lý do có thể trong các phương án chiến lượcgiúp lấp kin các kẽ hở hoặc có những lợi thế của cơ hội. Nó là kết quả của việcghép bảng thách thức và cơ hội với bảng lợi thế chiến lược. Bước 2: Chọn chiến lược tốt nhất có thể lấp kín các kẽ hở hoặc khaithác các cơ hội. Nên biết các mục tiêu và động lực kinh doanh hiện tại, xác định việccần làm để các dự án đạt tới các mục tiêu. Tuy nhiên, trước khi xác định các dựán, các nhà hoạch định chiến lược cần quyết định công ty nên theo đuổi chiếnlược nào quan trọng. Glueck đa phân loại chiến lược quan trọng theo 4 loại: + Chiến lược ổn định: khi công ty tiếp tục phục vụ đồng thời một bộphận quảng đại hoặc một bộ phận giống nhau như đã xác định trong chính sáchkinh doanhcủa công ty và theo đuổi tới cùng các mục tiêu hoặc các mục tiêutương tự thì nên theo chiến lược ổn định. Khi theo chiến lược này các công tythường tập trung các nguồn lực của mình vào nơi mà hiện tại công ty có hoặc cóthể phát triển nhanh một lợi thế cạnh tranh, có ý nghĩa trong phạm vi sản phẩm-thị trường hẹp nhất có thể (quy mô sản phẩm-thị trường chỉ rõ những ngành kinhdoanh đặc thù trong đó công ty hạn chế những hoạt động của mình- tập trung vàocác lĩnh vực nghiên cứu, xác định ngành kinh doanh chung và số liêu kinh tế). + Chiến lược tăng trưởng: là một trong những chiến lược mà công tytheo đuổi khi nó làm tăng mức độ các mục tiêu theo hướng làm tăng mức tiền lãicao hơn nhiều so với mức làm được trong quá khứ, ví dụ như: tăng thị phần. + Chiến lược cắt xén: khi nó quyết định cải tiến sản xuất kinh doanhbằng cách tập trung vào cải tiến chức năng, đặc biệt tập trung vào giảm các chiphí và bằng cách giảm số sản phẩm, thị trường của nó. + Chiến lược tổng hợp: khi quyết định tập trung vào việc sử dụng cácchiến lược quan trọng (ổn định, tăng trưởng, cắt xén) ở cùng một thời gian trongcác bộ phận khác nhau của công ty. 2.1.3.4. Chuẩn bị và thực hiện kế hoạch chiến lược Là định thời gian cho tất cả các dự án đã chọn để đạt được sự tăngtrưởng lợi nhuận, cổ tức và dòng tiền cho phép. Chuẩn bị và thực hiện kế hoạch -19-
  20. 20. chiến lược gồm hai quá trình khác nhau nhưng lại có liên quan tới nhau. Giaiđoạn tổ chức và giai đoạn chính sách. Khi thực hiện cả hai giai đoạn, các nhàquản lý cao cấp đảm bảo là sự chọn lựa chiến lược đã thông qua báo cáo trongcông ty. Quá trình thực hiện gồm việc tổ chức con người và các nguồn lực đểcũng cố sự lựa chọn( giai đoạn tổ chức). Cuối cùng là việc phát triển các chínhsách có tính chất chức năng để cũng cố chiến lược đã chọn(giai đoạn chính sách). 2.1.3.5. Đánh giá kiểm soát kế hoạch Ở giai đoạn này của quá trình hoạch định chiến lược, các nhà quản lýcao cấp xác định xem liệu lựa chọn chiến lược của họ trong mô hình thực hiện cóphù hợp với các mục tiêu của công ty. Đây là quá trình kiểm soát dự toán vàquản lý thông thường nhưng bổ sung thêm về quy mô. 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2.2.1. Phương pháp chọn vùng số liệu: Do công ty Điện báo- Điện thoại Bến Tre chỉ làm Đại lý bán - thu tiềnhộ và kết chuyển doanh thu cho Công ty Vinaphone trực thuộc Tp.HCM, và côngty Điện báo- Điện thoại chỉ hưởng phần trăm trên doanh thu đó; nên đề tài chỉgiới hạn trong việc phân tích doanh thu, số thuê bao và số lượng trạm BTS củaVinaphone qua các năm tại công ty Điện báo- Điện thoại Bến Tre 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp: bằng cách quan sát thực tế trong công ty, phỏngvấn cá nhân (thường là các Cán bộ- Công nhân viên trong công ty) Thu thập sốliệu thứ cấp: thu thập từ các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập, các niên giámthống kê, thông tin trên báo chí, tryền hình, internet và các nghiên cứu trước đây. 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu: - Phương pháp so sánh, tổng hợp: So sánh một chỉ tiêu với cơ sở (chỉ tiêu gốc) đối với các số liệu kết quả kinh doanh, các thông số thị trường, các chỉ tiêu bình quân, các chỉ tiêu có thể so sánh khác. Điều kiện so sánh là các số liệu phải phù hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, qui mô và điều kiện kinh doanh. -20-
  21. 21. - Phương pháp thống kê mô tả bằng bảng, biểu: thống kê tìm ra xuhướng hay đặc điểm chung của các yếu tố phân tích. 1- Ma trận SWOT: đây là ma trận điểm mạnh (strengths), điểm yếu (weaknesses ), cơ hội (opporturnities), nguy cơ (threats), phần chủ yếu của ma trận này là kết hợp các điểm nói trên thành 4 loại chiến lược: SO (điểm mạnh- cơ hội), OW (điểm yếu- cơ hội), ST (điểm mạnh- nguy cơ), WT (điểm yếu- nguy cơ) thông qua đánh giá môi trường của doanh nghiệp. Mặt mạnh ( Strengths) Mặt yếu (Weaknesses ) Cơ hội (Opporturnities) Chiến lược kết hợp SO Chiến lược kết hợp OW Nguy cơ (Threats) Chiến lược kết hợp ST Chiến lược kết hợp WT Trong đó:  Chiến lược SO- chiến lược “phát triển”: kết hợp yếu tố cơ hội và điểmmạnh của công ty để thực hiện bành trướng rộng và phát triển đa dạng hoá.  Chiến lược WO: các mặt yếu nhiều hơn hẳn mặt mạnh nhưng bênngoài có các cơ hội đang chiếm ưu thế, tương ứng với tên gọi “cạnh tranh”.  Chiến lược ST: đây là tình huống công ty dùng điều kiện mạnh mẽ bêntrong để chống lại các điều kiện cản trở bên ngoài. Chiến lược này được gọi làchiến lược “chống đối”.  Chiến lược WT- “Phòng thủ”:Công ty không còn đối phó được với cácnguy cơ bên ngoài, bị tước khả năng phát triển. Tình huống này công ty chỉ có 2hướng là phá sản hay liên kết với công ty khác. - Ma trận chiến lược chính: dựa trên 2 khía cạnh vị trí cạnh tranh và sựtăng trưởng của thị trường - để hình thành các chiến lược có khả năng lựa chọn  Phát triển thị trường: đưa các sản phẩm hiện có vào khu vực mới.  Thâm nhập thị trường: tăng thị phần cho sản phẩm hiện tại ở thị trườnghiện tại qua những nỗ lực tiếp thị.  Phát triển sản phẩm: tăng doanh số bằng việc cải tiến sản phẩm hiện có -21-
  22. 22. SỰ TĂNG TRƯỞNG NHANH CHÓNG CỦA THỊ TRƯỜNG Góc tư II Góc tư I 1. Phát triển thị trường. 1.Phát triển thị trường. 2. Thâm nhập thị trường. 2.Thâm nhập thị trường. 3. Phát triển sản phẩm 3.Phát triển sản phẩm. 4. Kết hợp theo chiều ngang. 4.Kết hợp về phía trước. 5. Loại bớt. 5.Kết hợp về phía sau. 6.Thanh lý 6.Kết hợp theo chiều ngang.VỊ TRÍ 7.Đa dạng hoá tập trung. VỊ TRÍ CẠNH CẠNHTRANH TRANH YẾU Góc tư III Góc tư IV MẠNH 1.Giảm bớt chi tiêu. 1.Đa dạng hoá tập trung. 2.Đa dạng hoá tập trung. 2.Đa dạng hoá theo chiều ngang. 3.Đa dạng hoá theo chiều ngang. 3.Đa dạng hoá liên kết. 4.Đa dạng hoá liên kết. 4.Liên doanh. 5.Loại bớt. 6.Thanh lý. SỰ TĂNG TRƯỞNG CHẬM CHẠP CỦA THỊ TRƯỜNG Sơ đồ 2: MA TRẬN CHIẾN LƯỢC CHÍNH  Kết hợp về phía trước: tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối vớinhà phân phối và bán lẻ.  Kết hợp theo chiều ngang: tìm ra quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối vớicác đối thủ cạnh tranh.  Đa dạng hoá tập trung: thêm vào sản phẩm mới nhưng có liên hệ với nhau.  Loại bớt: bán đi một chi nhánh hay một phần công ty.  Thanh lý: bán tất cả từng phần với giá trị hữu hình.  Đa dạng hoá theo chiều ngang: thêm vào những sản phẩm hoặc loạidịch vụ liên hệ theo khách hàng hiện có.  Đa dạng hoá liên kết: thêm vào những sản phẩm hoặc dịch vụ khôngcó sự liên hệ. -22-
  23. 23.  Liên doanh: hai hay nhiều công ty đỡ đầu hình thành một công ty độclập vì những mục đích hợp tác - Ma trận Ansoff: dùng để xác định chiến lược của sản phẩm hoặc mộtnhóm sản phẩm dựa vào yếu tố thị trường và sản phẩm  Chiến lược thâm nhập thị trường: các nỗ lực tiếp thị nhằm tăng doanhsố bán ra của sản phẩm, dịch vụ hiện có trên vùng thị trường hiện có.  Chiến lược phát triển thị trường: các nỗ lực tiếp thị nhắm đến việc mởrộng hệ thống phân phối và tìm kiếm thêm khách hàng cho sản phẩm, dịch vụhiện có trên vùng thị trường mới.  Chiến lược phát triển sản phẩm: các nổ lực tiếp thị nhằm tạo ra sảnphẩm mới hoặc sản phẩm cũ có thêm chức năng mới và bán trên vùng thị trườnghiện có.  Chiến lược đa dạng hoá sản phẩm: các nổ lực tiếp thị nhằm cả việc tạora sản phẩm mới và thị trường mới. SẢN PHẨM Sản phẩm hiện có Sản phẩm mớiTHỊ TRƯỜNG Thị trường hiện có Thâm nhập thị Phát triển sản trường phẩm, dịch vụ Thị trường mới Phát triển thị trường Đa dạng hoá -23-
  24. 24. Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MẠNG DI ĐỘNG VINAPHONE TẠI TỈNH BẾN TRE 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY: Từ sau ngày 30/4/1975, từ Trung tâm điện báo điện thoại thị xã với nhânsự 30 người, với số máy điện thoại khoảng 150-200 máy, chủ yếu là máy điệnthoại từ thạch và công điện Đến năm 1979-1980 Trung tâm điện báo điện thoại thị xã chuyển thànhTrung tâm điện báo điện thoại trực thuộc Bưu điện tỉnh với thiết bị chuyển mạchlà tổng đài tự động khoảng 400 số, nhân sự là 50 người Đến năm 1992 chuyển thành tổng đài điện tử 4000 số, nhân sự là 100người và đổi tên thành Công ty Điện Báo Điện Thoại từ khoảng năm 1986-1987cho đến nay. Và trở thành đại lý chi nhánh cho mạng thông tin di độngVinaphone từ năm 1998 Đến năm 2002 nhân sự tăng lên 300 người, do xác nhập nhân sự các đàiviễn thông 7 huyện. Đến nay là 400 người (trong đó: 120 người có trình độ Đạihọc-Cao đẳng, 100 người có trình độ trung cấp, còn lại là công nhân), quản lý120.000 máy cố định và 90.000 di động trả trước và trả sau 3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ: Về cơ cấu tổ chức của công ty Điện báo-Điện thoại được bố trí như sau: Giám đốc Phó giám đốc P.Tổ Trung Trung chức P.Quản lý P.Kinh tế tâm ứng tâm chăm hành kỹ thuật kế hoạch cú thông sóc khách Chính tin hàng Sơ đồ 3: MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY Về tình hình nhân sự bao gồm: 1 giám đốc và 1 phó giám đốc, P.Tổ chứchành Chính (9 người), P.Quản lý kỹ thuật (3 người), P.Kinh tế kế hoạch (20 -24-
  25. 25. người), Trung tâm ứng cú thông tin (11 người), Trung tâm chăm sóc khách hàng(72 người). Trong đó: + Phòng Tổ chức hành chính:  Làm tham mưu cho giám đốc về việc đề bạt Tổ trưởng, Trưởng trạm,nâng lương, thi nâng bậc lương cho cán bộ nhân viên khi đến hạn, thực hiện cácchế độ chính sách đối người lao động, tập huấn và theo dõi trang cấp các trangthiết bị bảo hộ lao động cho các cơ sở và các cá nhân hàng năm.  Quản lý văn thư, các công văn cấp trên và phát cho các cơ sở theo sựchỉ đạo của Giám đốc.  Quản lý và điều hành xe phục vụ cho sản xuất và nhu cầu của Giám đốc. + Phòng quản lý kỹ thuật: làm tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ thiết bịcó trên mạng như: thuê bao chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, về việc điềuchuyển-lắp đặt mới sau cho phù hợp với nhu cầu thực tế của đơn vị nhằm đem lạihiệu quả tối đa trong việc khai thác các trang thiết bị được cung cấp. + Phòng kinh tế kế hoạch:  Làm tham mưu cho Giám đốc về việc nhận và giao kế hoạch sản xuấtkinh doanh cho các đơn vị cơ sở.  Quản lý và phân phối vật tư tiền vốn cho các cơ sở.  Theo dõi lập và quyết toán các công trình hàng năm theo kế hoạch phânbổ của lãnh đạo Bưu điện tỉnh. + Trung tâm ứng cú thông tin: chuyên lắp đặt và xử lý các sự cố trên mạngvề thuê bao chuyển mạch và truyền dẫn nhằm đảm bảo thông tin liên lạc 24/24phục vụ Đảng, Chính quyền và nhân dân trong toàn tỉnh. + Trung tâm chăm sóc khách hàng:  Nhiệm vụ chính là thường xuyên quan tâm đến khách hàng chủ chốt vàkhách hàng mới, giải đáp thắc mắc xem họ cần gì để trình lãnh đạo có kế hoạchphục vụ tốt hơn.  Giải đáp số điện thoại khi khách hàng yêu cầu (116) Đài viễn thông các huyện có cùng chức năng: + Quản lý và khai thác các thiết bị viễn thông trên đại bàn huyện. + Chăm sóc khách hàng trên địa bàn huyện. -25-
  26. 26. + Thay mặc Giám đốc quản lý nhân sự và điều động công tác trên địa bànhuyện.  Qua mô hình tổ chức công ty, ta thấy công ty được tổ chức theo môhình trực tuyến-chức năng, chỉ có một Giám đốc, một Phó Giám đốc và cácphòng khác làm nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong các các vấn đề. Điều đódẫn đến trình trạng ứ nghẹn trong các quyết định, không có các quyết định kịpthời trong các tình huống kinh doanh; vì quyền lực tập trung thuộc về Giám đốc.Do vậy, ngoài Phó Giám đốc cần có Bộ phận tham mưu để giúp Giám đốc xử lýnhững vấn đề ít quan trọng, và tham mưu cho Giám đốc trong các quyết địnhquan trọng hơn. Bên cạnh đó, cần phải tách nhiệm vụ quản lý nhân sự của phòngTổ chức hành chính ra thành riêng một phòng Quản lý nhân sự; vì tình hình nhânsự đã tăng lên do xác nhập với các đài viễn thông 7 huyện: một mặt, để kiểm tra,theo dõi quá trình hoạt động nhân viên để hiểu rõ năng lực thực sự của họ, để sắpxếp công việc cho phù hợp; mặt khác, với những chuyên môn về quản lý nhân sựđể có các chính sách tuyển dụng đầu vào là những nhân tài để góp phần pháttriển công ty. 3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3.3.1. Kết quả kinh doanh trong thời gian qua: Trong năm 2003 thị trường thông tin di động tại tỉnh Bến Tre còn mangtính cạnh tranh hẹp chỉ có 2 nhà khai thác là Mobi-Fone và Vinaphone, nên đề tàidùng kết quả số lượng thuê bao và doanh thu năm 2003 để làm số liệu so sánh.Bảng 1: SỐ LƯỢNG THUÊ BAO VÀ KẾT QUẢ DOANH THU TỪ 2003 - 2006 Chênh lệch năm sau so với năm Số thuê bao Doanh thu trước (%) Năm (lượt) (VND) Thuê bao Doanh thu 2003 15.202 7.263.501.579 - - 2004 28.075 10.398.579.644 84,68 43,16 2005 49.713 13.623.274.754 77,07 31,01 2006 87.157 13.904.091.859 75,32 2,07 [Nguồn: Phòng Kinh Tế Kế Hoạch] -26-
  27. 27.  Nhận xét: Kết quả phân tích ở bảng 1 cho thấy số lượng thuê bao, doanh thu nămsau đều tăng so với năm trước. Nhưng về mức tăng trưởng thuê bao có xu hướnggiảm nhẹ, còn doanh thu thì có xu hướng giảm rất mạnh. Cụ thể là năm 2005 sốthuê bao chỉ tăng 77,07% so với 2004, ít hơn mức tăng của 2004-2003 là 7,61% -đã có sự chia sẽ thị phần thuê bao với các mạng khác, nhưng mức tăng doanh thuđã giảm 12,15% so với mức tăng của 2003-2004; là do có sự xuất hiện của 2 đốithủ mới là Viettel và S-Fone với những chính sách khuyến mãi, được sự ưu đãicủa Nhà nước cho những doanh nghiệp mới tham gia trong việc quản lý giá cướcthoáng hơn. Đặc biệt, mức tăng trưởng số lượng thuê bao 2006 chỉ tăng 75,32% sovới 2005, là do công ty đã có những chính sách nhằm giữ vững thị phần như: đơnđề nghị giảm giá cước cho bộ Bưu chính-Viễn thông,đưa ra các chương trìnhkhuyến mãi,…; Điều đó, đã có hiệu quả và mức giảm số lượng thuê bao chỉ còn1,75% thay vì tới 7,61% năm 2004-2005 là. Và về mặc doanh thu mức tăng đãgiảm đáng kể so với các năm trước( chỉ tăng 2,07% so với 2005). Vì trong năm2006 được coi là năm chạy đua về chính sách khuyến mãi ,giá cước để lôi kéokhách hàng của các mạng cung cấp dịch vụ di động, điều đó làm mức tăngdoanh thu đã giảm so với mức tăng của các năm trước 3.3.2. Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Sự hội nhập và phát triển ngành thông tin di động là vấn đề không đơngiản, đã và đang đặt ra hàng loạt thử thách đối với ngành, vận hội và gánh nặnghội nhập không chỉ đè nặng lên vai các nhà lãnh đạo cao cấp mà còn đặt lên từngngành, từng doanh nghiệp; với vai trò đặt biệt quan trọng của ngành thông tin diđộng thì yếu tố thách thức nhiều hơn là yếu tố cơ hội. Vì từ trước đến nay, thịtrường thông tin di động của Công ty Vinafone (với 100% vốn đầu tư của nhànước) còn ở thế độc quyền thống lĩnh. Hòa mình với sự mở cửa với nền kinh tếthế giới, ngành thông tin di động dần dần bỏ thế độc quyền một mình, một chợ.Đặc biệt khi Việt Nam ký hiệp định thương mại Việt-Mỹ, gia nhập AFTA, WTOsẽ có nhiều tập đoàn viễn thông quốc tế với các thế mạnh hơn hẳn về tài chính,công nghệ, giàu kinh nghiệm trong cạnh tranh. Bên cạnh chuyện cạnh tranh trực -27-
  28. 28. tiếp về thị phần với các đại gia nước ngoài, nạn chảy máu chất xám từ các côngty nội địa sang các công ty, tập đoàn viễn thông nước ngoài sẽ trực tiếp gây khókhăn cho việc kinh doanh của các công ty nội địa. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra trong thời hội nhập là các công ty phải có cácchiến lược để lựa chọn đối tác chiến lược nước ngoài-với lợi thế là có nguồn vốnlớn, kinh nghiệm. Từ đó, các doanh nghiệp nước ngoài có thể hỗ trợ các doanhnghiệp trong nước tăng trưởng; đồng thời cung cấp các dịch vụ, công nghệ mớinhằm đáp ứng sự phát triển ngày càng đa dạng của thị trường. Đứng trước những thách thức và cơ hội đó là tổng công ty Bưu chính viễnthông Việt Nam nói chung và Bưu điện Bến Tre Nói riêng phải đổi mới quanđiểm và cung cách phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng. Nâng cao chấtlượng hiệu quả, chi phí thấp, cước phí giảm. 3.4. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦACÔNG TY: 3.3.3. Mục tiêu hoạt động: Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư của Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và hoàn thành các nhiệm vụ khác do chủsở hữu giao. Phát triển thành mạng viễn thông có trình độ công nghệ, quản lý hiện đạivà chuyên môn hóa cao; phát triển nhanh và bền vững, cạnh tranh và hội nhậpquốc tế có hiệu quả. Tối đa hóa hoạt động hiệu quả của mạng viễn thông Quốc gia Việt Nam. 3.3.4. Định hướng phát triển: Luôn vươn lên là mạng thông tin có tốc độ phát triển nhanh nhất tại Việt Nam. Luôn thể hiện tính tiên phong, tự chủ trong việc nắm bắt các lĩnh vựccông nghệ mới góp phần đưa Việt Nam đuổi kip các nước trong khu vực và trênthế giới trong lĩnh vực viễn thông. Luôn kết hợp chặt chẽ kinh doanh và phục vụ, không ngừng phủ sóngnhằm tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội cho các tỉnh, khu vực miền núi, hảiđảo, các khu du lịch, công nghiệp, cửa khẩu biên giới trên toàn quốc và đem đếncho khách hàng các dịch vụ hiện đại nhất. -28-
  29. 29. Chương 4: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO MẠNG DI ĐỘNG VINAFONE TẠI TỈNH BẾN TRE 4.1. XÂY DỰNG CÁC MỤC TIÊU: - Phải giữ vững là mạng điện thoại di động lớn nhất, với thị phần chiếmlĩnh từ 50-60% tổng số thuê bao của toàn tỉnh đặt ra cho ngành viễn thông trong2007 là 250.000 thuê bao. - Là mạng điện thoại di động có vùng phủ sóng rộng nhất; nâng số trạmBTS lên 33 với 6 trạm mới, với độ phủ sóng khoảng từ 10 - 15 km, nhằm tạođộng lực phát triển kinh tế, xã hội cho các tỉnh, các khu du lịch, công nghiệp - Tiếp tục nâng cao khả năng làm việc của nhân viên, đào tạo các nghiệpvụ chuyên môn nhằm làm tốt công tác giao dịch và chăm sóc khách hàng. - Cam kết cùng khách hàng đi tới tương lai với việc cung cấp những dịchvụ mới nhất, công nghệ mới nhất dựa trên nền tảng mạng sẵn có 4.2. PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG NỘI BỘ CÔNG TY: 4.2.1. Đánh giá uy tín - thương hiệu: Vinaphone đã phủ sóng 64/64 tỉnh, thành phố ở Việt nam và kết nốichuyển vùng quốc tế với hơn 60 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới với trên163 nhà khai thác. Mạng điện thoại di động VinaPhone có hệ thống thiết bị côngnghệ GSM tiên tiến, đảm bảo, tin cậy, dịch vụ đa dạng, chất lượng cao. Với kỹthuật số, mọi cuộc gọi sẽ được bảo mật tuyệt đối. Vinaphone cam kết cùng khách hàng đi tới tương lai với việc cung cấpnhững dịch vụ mới nhất, công nghệ mới nhất dựa trên nền tảng mạng sẵn có.Chính vì vậy, trong các hoạt động chiến lược của công ty thì chiến lược hướngtới khách hàng được chú trọng nhiều hơn, nhằm tạo ra một hình ảnh gần gũi, gắnbó với khách hàng trên tinh thần "Người Việt với sản phẩm Việt". Và mới đây,công ty đã công bố biểu tượng mới cùng một hệ thống nhận diện thương hiệutrên toàn quốc. Biểu tượng mới được Vinaphone lựa chọn mang đậm nét văn hoáViệt với hình ảnh nước trong triết lí phương Đông, thể hiện khát vọng "khôngngừng vươn xa". Hình ảnh thương hiệu mới với ý tưởng "luôn bên bạn dù bạn ởnơi đâu" nhằm mục đích rất rõ ràng là xây dựng mối quan hệ tình cảm thân thuộcvới khách hàng. -29-
  30. 30. Đồng thời, VinaPhone còn là mạng di động tiên phong trong việc cungcấp các dịch vụ gia tăng tiện lợi cho khách hàng như: dịch vụ Nhắn tin nhân công141, dịch vụ cuộc gọi nhỡ,...Thực tế, trong năm vừa qua VinaPhone đã được bìnhchọn là 1 trong 500 thương hiệu nổi tiếng tại “Đêm thương hiệu nổi tiếng 2006” -là một hoạt động nằm trong khuôn khổ Chương trình Xếp hạng Thương hiệu nổitiếng tại Việt Nam thông qua đánh giá của người tiêu dùng do VCCI tổ chứcthường niên. 4.2.2. Yếu tố tài chính: - Cuối năm 2006, thị trường thông tin di động đã có sự tham gia của 6nhà khai thác dịch vụ thông tin di động gồm: Vinaphone, Mobifone, Viettel, S-phone, EVN-Telecom và HT-Mobile thì cách tính cước và giá cước của mạngVinaphone đã có sự thay đổi (từ block 30 giây năm 2004 sang block 6 giây+1năm 2006) dẫn đến chỉ số ARPU cũng giảm từ 14 USD/thuê bao/tháng năm 2004còn 11 USD năm 2006 [Nguồn: Phòng kinh tế kế hoạch]. Bảng 2 : BẢNG CƯỚC THÔNG TIN DI ĐỘNG MẠNG VINAPHONE 01/8/2004 01/10/2005 01/10/2006 Giá cước Đơn vị Giá cước Đơn vị Giá cước Đơn vịThuê Cước hòa mạng 181.818 đồng/máy/lần 181.818đồng/máy/lần 136.364 đồng/máy/bao ( 25%) lần Cước thuê bao 72.727đồng/máy/tháng 60.000đồng/máy/tháng 60.000 đồng/máy/ trả tháng ( 17,5%) thángsau Cước thuê bao di động trả sau 1 chiều Cước gọi trong 773 đồng/30 giây 727+145,4 đồng/30 giây 136,36+22,72 đồng/6giây 541,1 508,9+101,78 95,452+15,904 nước đầu+6giây +1giâyThuê VinaCard 1.400 đồng/30 giây 1.300+260 đồng/30 250+42 đồng/6giây 980 910+182 175+29 bao giây +1giây trả đầu+6giây VinaDaily 950 đồng/30 900+180 đồng/30+6 170+28 đồng/6trước 665 630+126 119+20 giây+2000đ/ giây+1.700đ giây+1giây1 máy/ngày ( .700đ/máy/ 15%)/máy/n ngày gàyDo trong năm có thể có các đợt giảm giá khác nhau nên đề tài chỉ lấy giá cước gầnnhất vào cuối mỗi năm để so sánh, [Nguồn: Trung tâm chăm sóc khách hàng]. Trong 3 năm (2004 - 1lần, 2005 - 2lần, 2006 - 2lần) mạng Vinaphoneđã 5 lần giảm giá cước dẫn đến chỉ số ARPU đã giảm 21,43%. Nhưng theo công -30-
  31. 31. bố về doanh nghiệp có thị phần khống chế trong năm 2006 của Bộ Bưu chính-Viễn thông thì chỉ số ARPU của hai mạng Mobi-Fone và Vinaphone vẫn còn caohơn so với các mạng khác (vì lớp khách hàng có thu nhập cao trước đây đã sửdụng 2 mạng di động này) [1]. Bên cạnh đó, theo đánh giá của các chuyên gianước ngoài chỉ số ARPU của Việt Nam vẫn còn quá cao so với thế giới, ở cácnước có công nghệ viễn thông phát triển chỉ số ARPU tối thiểu là 3 USD. Nhưvậy, với tình hình chưa có sự tham gia của các công ty thông tin di động nướcngoài và các công ty trong nước còn ở trong giai đoạn đầu phát triển (theo cácchuyên gia phân tích chỉ số ARPU ở mức cho phép để nhà đầu tư có thể vừa pháttriển, đổi mới công nghệ vừa chăm sóc tốt khách hàng là 8 USD/thuê bao/tháng),thì chỉ số ARPU Vinaphone vẫn còn ở thế mạnh về doanh thu. - Về nguồn lực tài chính mạng điện thoại di động VinaPhone là mạngdi động sử dụng công nghệ GSM hiện đại với 100% vốn của Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam- một tập đoàn Bưu chính Viễn thông lớn nhất của ViệtNam. Đây là một lợi thế về tiềm lực tài chính cho Vinaphone so với các mạng diđộng trong nước. 4.2.3. Đánh giá nguồn nhân lực: Nhân lực hay con người là nguồn tài nguyên quí giá bật nhất đối vớimỗi doanh nghiệp. Đặt biệt trong môi trường cạnh tranh, với sự bùng nổ củacuộc cách mạng khoa học công nghệ kỹ thuật, thị trường thông tin di động nhữngnăm gần đây phát triển với tốc độ nhanh chóng, sự phát triển của ngành thông tindi động nối chung Bưu điện Bến Tre nói riêng đã có sự đổi mới tư duy và nhậnthức rõ vai trò vị trí của nó trong nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh đó, với trình độnăng lực nắm bắt các ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, với sự sáng tạo và tinthần quyết tâm xây dựng ngành của cán bộ công nhân viên trong ngành thông tindi động, đã đem lại những thành tựu đáng kể, kết quả sản xuất kinh doanh củanăm 2006 ước lượng doanh thu khoảng 150 tỷ (trong đó mạng di độngVinaphone là 13.9 tỷ) tăng 18-20% so với năm trước. Như vậy cho thấy chínhtrình độ, kiến thức, năng lực của lực lượng lao động quản lý đã kịp thời đáp ứngvới giai đoạn của thời kỳ công nghiệp, hóa hiện đại hóa đất nước, làm tốt vai tròđiều hành và dẫn dắt. -31-
  32. 32. Hằng năm, cán bộ công nhân viên của đơn vị đều phấn đấu thực hiệnđạt và vượt mức các chỉ tiêu hiệu suất lao động và chất lượng thông tin. Cụ thểhiện nay là chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao,có trình độ đại học - cao đẳng (chiếm 30% tăng lên 6% so với năm trước), đại bộphận tri thức trẻ có trình độ tâm huyết, nhiệt tình. Đây được coi là tài sản vô hìnhhết sức quí giá và được coi là vũ khí chính để vượt qua các đối thủ cạnh tranh. Bảng 3 : TÌNH HÌNH NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY ĐIỆN BÁO -ĐIỆN THOẠI Chênh lệch Chênh lệch Số lượng (người) 2005/2004 2006/2005 2004 2005 2006 M ức % M ức % Trình độ Đại học-Cao Đẳng 113 113 120 - - 7 6,2 Trung cấp 90 92 100 2 2,2 8 8,7 Công nhân kỹ thuật 170 180 180 10 5,9 - - Tổng nhân sự 373 385 400 [Nguồn: Phòng Tổ Chức - Hành chính] Tuy nhiên bên cạnh đó cần phải khách quan nhìn nhận về nhân lực tạiCông ty Điện báo- Điện thoại là: + Trình độ nhân viên chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ sản xuấttrong giai đoạn mới, thể hiện ở chỗ còn tư tưởng ỷ lại, nhiều bộ phận ý thức kinhdoanh chưa cao, còn yên bề trước ngưỡng cửa cạnh tranh, phong cách phục vụchưa thật sự hướng về khách hàng, tổ chức quản lý chậm đổi mới so với sự pháttriển công nghệ và đòi hỏi thị trường. Bên cạnh đó còn thiếu sự hỗ trợ từ tổngcông ty trong việc đào tạo nghiệp vụ chuyên môn. + Lực lượng cán bộ trẻ có trình độ đại học, có khả năng tiếp cận với kỹthuật mới. Tuy nhiên, còn thiếu kinh nghiệm, năng lực quản lý chưa đáp ứng vớicông nghệ; vì trong quá trình được đào tạo thực hành ít, mặc khác thời gian thựchành tiếp xúc thực tế với công nghệ lạc hậu chưa tương xứng với công nghệmới. +Thiếu hụt các cán bộ quản lý giỏi về chuyên môn, kinh nghiệm năngđộng trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong giao dịch với các khách hàngchủ chốt. Bảng 4: CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN -32-
  33. 33. 2004 2005 2006 2003 Đào Tuyển 2004 Đào Tuyển 2005 Đào Tuyển tạo chọn tạo chọn tạo chọnĐại học 45 2* 3 50 - - 50 - 2Cao đẳng 60 - 5 63 - - 63 - 5Trung cấp 90 - - 90 - 2 92 - 8Công nhân kỹ thuật 170 - - 170 - 10 180 - - Tổng nhân sự 373 385 400 (*):Do đào tạo từ cao đẳng lên đại học [Nguồn: Phòng Tổ Chức - Hành chính] Từ năm 2003, do chính sách thu hút các chuyên gia kinh doanh và cácsinh viên (đặt biệt là sinh viên tỉnh nhà) ở các trường đại học của tỉnh Ủy BếnTre, tình hình nhân sự đã sự thay đổi nhanh: số người đào tạo đã ít lại và đa số làtuyển dụng. Do một phần thiếu sự hỗ trợ trong đào tạo từ tổng công ty và chinhánh cũng thực hiện giảm chi phí nên chủ yếu là tuyển chọn; do đó, nhân sựchưa qua đào tạo chuyên ngành viễn thông để phù hợp với ngành kinh doanh. 4.2.4. Phân tích yếu tố Marketing: 4.2.4.1. Đánh giá về yếu tố sản phẩm dịch vụ: - Thuê bao trả sau bao gồm: cước hòa mạng (đã bao gồm Simcardloại thông thường 16k), cước thuê bao tháng, cước thuê bao di động trả sau 1chiều (chỉ nhận cuộc gọi) - Thuê bao trả trước: sử dụng công nghệ mạng thông minh IN củaEricsson (được nâng cấp từ công nghệ SN vào năm 2002) bao gồm: + VinaCard: được thiết kế để đem lại nhiều tiện lợi hơn cho kháchhàng (như: Không phải ký hợp đồng thuê bao; Không phải trả phí hoà mạng vàcước thuê bao hàng tháng; Không phải thanh toán hoá đơn cước hàng tháng; Chỉtrả cước cho từng cuộc gọi; Sử dụng dịch vụ bất cứ lúc nào). Đặc biệt là các bạntrẻ, các khách hàng có nhu cầu sử dụng điện thoại di động trong một thời gianngắn và không thích các thủ tục đăng ký thuê bao phức tạp cũng như các cơ quanmuốn kiểm soát cước phí cuộc gọi của nhân viên... + VinaDaily: được ra đời với mục tiêu phổ cập dịch vụ di động tớimọi tầng lớp khách hàng và được thiết kế để đem lại nhiều tiện lợi hơn cho kháchhàng, đặc biệt là các bạn trẻ - những người luôn mong muốn một phong cáchsống mới; như: Không cần ký hợp đồng thuê bao; Không phải trả phí hoà mạngvà cước thuê bao hàng tháng; Sử dụng toàn bộ tính năng ưu việt của mạngVinaPhone về vùng phủ sóng rộng lớn nhất Việt Nam và chất lượng dịch vụ; Tự -33-
  34. 34. quyết định thời hạn sử dụng tài khoản theo cách riêng của mình; Cước cuộc gọithấp hơn dịch vụ trả tiền trước thông thường; Chỉ trả cước thuê bao ngày và cướcthông tin theo từng cuộc gọi; Tận hưởng các dịch vụ hiện đại của mạngVinaPhone. + VinaText: được thiết kế với các tiện lợi như: Cước liên lạc thấpnhất chỉ với 400đ/bản tin (gửi liên mạng) hoặc 350đ/bản tin (gửi nội mạngVinaPhone) bạn đã có thể gửi lời hỏi thăm, chúc mừng hay đơn giản chỉ là mộtlời nhắn đến những người mà bạn quan tâm. Bảng 5 : GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ VINATEXT Nhắn tin liên mạng 400 đ/tin Nhắn tin nội mạng VinaPhone 350đ/tin Nhắn tin quốc tế 0,15 USD/tin Nhận cuộc gọi Miễn phí [Nguồn: Trung tâm chăn sóc khách hàng] Ngoài ra, dù ở bất cứ đâu bạn vẫn có thể nhận cuộc gọi vì VinaPhoneluôn được đánh giá là mạng điện thoại di động có vùng phủ sóng rộng lớn nhấtViệt Nam; Thời hạn sử dụng dài nhất - với thẻ nạp tiền mệnh giá 100.000 đồng,bạn có thể nhận cuộc gọi đến, gửi và nhận tin nhắn đến 95ngày; Các dịch vụ SMS và gia tăng SMS đa dạng và hấp dẫn - với VinaText, bạnkhông chỉ gửi/nhận tin nhắn dưới dạng chữ mà bạn còn có thể gửi/nhận các hìnhảnh, âm chuông, biểu tượng và sử dụng được rất nhiều các dịch vụ giá trị gia tăngtrên nền SMS của VinaPhone như thông báo thư điện tử, gửi tin nhắn qua SMS,gửi tin nhắn qua Internet, trò chuyện qua SMS, GPRS... + VinaXtra: được thiết kế đặc biệt cho các đối tượng khách hàng cónhu cầu sử dụng thông tin di động thường xuyên nhưng muốn kiểm soát mức chitiêu cước phí của mình (Không phải ký hợp đồng thuê bao và trả phí hoà mạng;Có thời gian sử dụng của các mệng giá nạp tiền dài hơn so với các dịch vụ trảtrước khác; Trả cước cho từng cuộc gọi; Chủ động kiểm soát tài khoản ) Với những sản phẩm dịch vụ được thiết kế nhằm đem đến sự tiện lợicho khách hàng, số lượng thuê bao đã không ngừng tăng lên; trong đó sản lượngnhiều nhất là thuê bao trả trước (chiếm 80% tổng thuê bao) và mức tăng trưởng -34-
  35. 35. nhiều nhất vẫn là thuê bao trả trước (với mức tăng khoảng 80% so với năm sau).Điều đó, có thể nói rằng: các sản phẩm dịch vụ của mạng Vinaphone đã thỏa mãnđược nhu cầu của khách hàng, với kết quả như sau: Bảng 6: SẢN LƯỢNG THUÊ BAO TỪNG LOẠI VÀ DOANH THU Chênh lệch thuê Số lượng Doanh thu bao năm sau so (lượt) (VND) với năm trước (%) Thuê bao trả trước 13.258 5.321.266.305 - 2003 Thuê bao sau 1.944 1.942.235.274 - Thuê bao trả trước 24.396 7.840.272.952 84,01 2004 Thuê bao sau 3.679 2.558.306.692 89,25 Thuê bao trả trước 44.151 10.469.822.338 80,98 2005 Thuê bao trả sau 5.562 3.153.452.416 51,18 Thuê bao trả trước 80.712 10.755.803.452 82,81 2006 Thuê bao trả sau 6.445 3.148.288.407 15,88 [Nguồn: Phòng kinh tế kế hoạch] Về giá cước, do chịu sự quản lý của Nhà nước, nhưng nhìn chung giácước tại thời điểm 01/10/2006 cũng đã giảm và cơ cấu tính giá cước đã chi tiếthơn (phân biệt giá cước gọi nội mạng và gọi ngoại mạng) so với lúc trước: + Thuê bao trả sau: gọi nội mạng Vinaphone đã giảm 5%  Giờ bận: trước 129,54 còn 21,56  Giờ rỗi : trước 90,678 còn 15,092 + Thuê bao trả trước: gọi nội mạng Vinaphone cũng đã giảm 5%;chẳng hạn đối với: + VinaCard: gọi nội mạng Vinaphone  Giờ bận: trước 250 còn 238 đồng cho 06 giây đầu, những giây tiếptheo từ 42 còn 40 đồng  Giờ rỗi : trước 175 còn 166 đồng cho 06 giây đầu, những giây tiếptheo từ 29 còn 28 đồng + VinaDaily: gọi nội mạng Vinaphone  Giờ bận: trước 170 còn 162 đồng cho 06 giây đầu, những giây tiếptheo từ 28 còn 27 đồng  Giờ rỗi : trước 119 còn 113 đồng cho 06 giây đầu, những giây tiếptheo từ 20 còn 19 đồng -35-
  36. 36. Bên cạnh đó, mạng Vinaphone còn cung cấp các dịch vụ chăm sóckhách hàng trên toàn quốc (sẽ được miễn cước phí khi truy cập) như: 18001091,900. Ngoài ra, hiện nay mạng cũng nghiên cứu và đã đưa ra các dịch vụ mới như:các dịch vụ hiện có trên nền WAP là: tra từ điển trực tuyến, WAP999 cho thuêbao VinaXTra, tin tức,…); và các dịch vụ trên nền tảng GPRS chuyển vùngquốc tế. 4.2.4.2. Đánh giá hệ thống chi nhánh trong tỉnh: Ngoài bưu điện trung tâm ở thị xã và 7 bưu điện huyện, còn cókhoảng 48 bưu cục khu vực trong toàn tỉnh. Và nhìn chung, mạng điện thoại diđộng Vinaphone ở tỉnh Bến Tre được phủ sóng hoàn toàn hết 7 huyện. Ngoài ra,các trạm còn được đặt ở các thị trấn, xã như: Phước Long, Mỹ Lồng, Tân ThànhBình,... Như vậy, tính thời điểm hiện tại tổng số trạm của Vinaphone là 26 BTS.Bên cạnh đó, trên mạng còn 2 Repeater di động đặt ở Tân Phú (Châu Thành) vàPhú Phụng (Chợ Lách). Với bán kính phủ sóng 20 km. Trong khi đó số trạm củacác mạng khác như sau: MobiFone là 15, Viettel 22, EVN Telecom 8, S-Fone1(ngay thị xã) với bán kính phủ sóng trung bình khoảng 30 km. Đây là một lợithế của mạng Vinaphone để đảm bảo chất lượng cuộc gọi và hệ thống phân phối. Bảng 7: SỐ LƯỢNG THUÊ BAO THEO TỪNG HUYỆN Mức tăng trưởng thuê bao Số thuê bao (lượt) (%) 2003 2004 2005 2006 2004/2003 2005/2004 2006/2005Tổng cộng 15.202 28.075 49.713 87.157Thị xã 11.249 19.315 34.238 57.966 71,70 77,26 69,30Châu Thành 448 694 1.374 3.465 54,91 97,98 152,18Chợ Lách 371 923 1.389 2.459 148,79 50,49 77,03Mỏ Cày 407 888 2.375 5.086 118,18 167,45 114,15Giồng Trôm 224 411 664 1.340 83,48 61,56 101,81Bình Đại 1.330 3.172 4.890 7.269 138,50 54,16 48,65Ba Tri 837 1.637 2.884 6.154 95,58 76,18 113,38Thạnh Phú 336 1.035 1.899 3.418 208,04 83,48 79,99 [Nguồn: Phòng kinh tế kế hoạch]  Nhận xét: Mặc dù thị xã Bến Tre là nơi mà các mạng di động tập trung nhiềunhất, nhưng mức tăng trưởng thuê bao của mạng Vinaphone vẫn còn rất lớn (mức -36-
  37. 37. tăng trưởng thuê bao của năm sau hơn phân nửa năm trước khoảng 70%). Điềuđó, không chỉ nói lên mạng Vinaphone có tốc độ phát triển nhanh; mà còn có thểdự đoán tiềm năng khách hàng là còn rất lớn. Ngoài ra, mức tăng trưởng thuê bao ở các huyện qua các năm đều tăng;mặc dù có sự có sự đột biến rất nhanh – là do tốc độ tăng trưởng kinh tế ở cácvùng qua năm khác nhau. Trong đó, Mỏ Cày là huyện có mức tăng thuê baonhiều nhất (năm sau gấp đôi năm trước) – là do đây là nơi có tốc độ tăng trưởngkinh tế và có mật độ tập trung dân cư lớn thứ 2 (774/người/km) sau thị xã(1708/người/km – năm 2005) và là nơi giao nhau của Thạnh Phú (nuôi trồng thủysản) với Chợ Lách ( dựa trái cây-cây cảnh). 4.2.5. Đánh giá hệ thống công nghệ thông tin: Hiện nay, đã lắp đặt 26 trạm thu phát sóng BTS , với bán kính phục vụ từ15– 20 km và 1 Bộ điều khiển trạm gốc BSC theo tiêu chuẩn IS-95A (quản lýkhoảng 100 trạm BTS). Giữa trạm BSC và các trạm BTS có thể kết nối qua cápquang, cáp đồng hoặc vô tuyến; dùng để kết nối với các đầu cuối thuê bao đếntrạm BTS có chất lượng phủ sóng cao gần nhất để đảm bảo chất lượng cuộc gọicho khách hàng. Ngoài ra, Vinaphone còn sử dụng 2 thiết bị trạm lặp (Repeaterdi động) kết hợp với các trạm BTS để tăng cường chất lượng phủ sóng cho haiđiểm thường diễn ra hội chợ trái cây-cây cảnh là Phú Phụng (Chợ Lách) và TânPhú (Châu Thành). Một lợi thế khác của mạng di động Vinaphone, đó là kết hợp với Bưu điệntỉnh trong việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Từ đó, giảm được chi phíđầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật như: xây dựng công ty, tổng đài điện thoại,... vàgia tăng sức cạnh tranh so với các đối thủ khác. Bảng 8: CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA NGÀNH BƯU CHÍNH- VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN 2004 2005 2006 Số bưu điện trung tâm 1 1 1 Số bưu điện huyện 7 7 7 Số bưu cục khu vực 48 48 48 Số máy vô tuyến điện 9 10 10 Số tổng đài điện thoại 58 58 60 Số máy tính-in cước 51 52 52 [Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bến Tre] -37-
  38. 38. Như vậy, tính đến thời điểm cuối 2006 tại Bưu điện tỉnh đã có 10 máy vôtuyến điện, 60 tổng đài điện thoại và các thiết bị khác như sau: + Về các thiết bị truyền dẫn: với tần số truyền dẫn 1,5GHz đến 2,2GHz(trừ 2GHz di động) và tần số di động 900Mhz và 1800MHz:  Cáp quang: TN 1_X, TN 1_C, TN 1_P của Nostel  Viba: AWA (1509 và 1508), CTR 210, MiCrostar của Úc và Mỹ)  Cáp đồng: Việt Nam, Sacom, Postef + Về hệ thống chuyển mạch: chủ yếu là EWSD (của Đức), với dung lượng150.000 lines. + Về máy tính-in cước (52 máy): hầu hết sử dụng thiết bị tính cước tíchhợp phần mềm tính cước sử dụng trên máy vi tính (sản phẩm của công ty TNHHTM-DV Cộng Hoà) Bên cạnh đó, trong năm 2006, Vinaphone nâng cấp và sử dụng hệ thốngchuyển mạch (3 nút mạng SSP) mạng Vinaphone lắp đặt và đưa vào sử dụngdịch vụ truyền số liệu tốc độ cao GPRS với tốc độ truyền số liệu tăng từ 9,6kb/slên 115kb/s. Ngoài ra, trong quý I/2007 mạng Vinaphone đã đưa thêm vào hệthống IP Contact Center nhằm phục vụ công tác giải đáp và chăm sóc khách hàngtố hơn. Từ sự phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của chi nhánh và dựa trên cơ sởtham khảo ý kiến các Cán bộ - Công nhân viên công ty, các tài liệu trên báo chívề ngành thông tin di động; để đánh giá phản ứng của chi nhánh như thế nàotrước các đối thủ cạnh tranh và nó có thể sử dụng các điểm mạnh như thế nàotrong tương lai qua bảng lợi thế chiến lược. Bảng 9: BẢNG LỢI THẾ CHIẾN LƯỢC CỦA VINAFONE Mức Số điểm Phân Các yếu tố bên trong quan quan loại trọng trọng Uy tín doanh nghiệp Thương hiệu 0,10 4 0,40 Tài chính Sức mạnh tài chính 0,20 4 0,80 ARPU 0,15 4 0,60 Marketing Thị phần, sản phẩm dịch vụ chủ đạo 0,10 3 0,30 Phạm vi sản phẩm 0,05 2 0,10 -38-

×