Lv (20)

809 views

Published on

Published in: Education
1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ và NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
809
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Lv (20)

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT VÀ RỦI RO TRONG CHOVAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN BÌNH MINHGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:ĐOÀN THỊ CẨM VÂN NGUYỄN THỊ THUÝ PHƯỢNG Mã số SV: 4031081 Lớp: Kế toán khoá 29 Cần Thơ – 2007 -1-
  2. 2. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kếtquả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứukhoa học nào. Ngày tháng năm 2007 Sinh viên thực hiện -2-
  3. 3. LỜI CẢM TẠ Trong bốn năm học vừa qua, các thầy cô trong khoa Kinh Tế và Quản Trị KinhDoanh Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình chỉ bảo truyền đạt những kiến thức cơ bảnđể vận dụng vào trong thực tế. Vì vậy em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô,đặc biệt là giáo viên hướng dẫn, cô Đoàn Thị Cẩm Vân, người đã hướng dẫn, giúp đỡem rất nhiều để em có thể hoàn thành chuyên đề của mình. Em cũng xin gửi lời cám ơn đến các cô, chú, anh, chị trong ngân hàng Nông nghiệpvà Phát triển Nông thôn huyện Bình Minh đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện tốt cho emthực hiện chuyên đề này. Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi vàủng hộ trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập. Em xin chân thành cảm ơn! Ngày tháng năm 2007 Sinh viên thực hiện -3-
  4. 4. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu: 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu: Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã, đangvà sẽ tiếp tục phát huy nguồn nội lực cũng như đẩy mạnh hội nhập, không ngừngphấn đấu đưa đất nước mình ngày một phát triển. Tuy nhiên mỗi quốc gia cóđiểm xuất phát không giống nhau. Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp, có vị trí địa lý, có điều kiện về thờitiết khí hậu, điều kiện tự nhiên như: đất đai màu mỡ do hàng năm phù sa bồi đắp,nguồn nước dồi dào phong phú thích hợp để có thể phát triển một nền nôngnghiệp toàn diện. Vì vậy trong những năm gần đây nền nông nghiệp nước ta đãcó những tiến triển vượt bậc, từ chỗ sản xuất không đủ ăn đến có thể đáp ứng nhucầu trong nước và vươn lên thành một quốc gia xuất khẩu gạo trên thế giới. Tuynhiên đời sống nông dân vẫn còn nhiều khó khăn, việc đầu tư phát triển nôngnghiệp không cao lắm, thêm vào đó là tác động của các yếu tố khách quan nhưbão, lũ lụt, sâu hại, dịch bệnh… gây khó khăn, thất bát trong mùa màng của nôngdân. Do đó cho vay hộ sản xuất sẽ là vấn đề quan trọng và cần thiết giúp chonông dân có hướng giải quyết kịp thời, là chỗ dựa cho nông dân khi có khó khănvề vốn. Lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn cần sự đầu tư rất lớn, lâu dài và từnhiều nguồn khác nhau, trong đó nguồn vốn ngân hàng là quan trọng.Vì đây làmột kênh huy động vốn mà người nông dân dễ tiếp cận nhất và chi phí thấp nhất.Để phát triển nông nghiệp, cần chú trọng cải tiến công nghệ sản xuất về chiềusâu, phát triển chiều rộng của các hoạt động khuyến nông và chuyển giao côngnghệ. Đồng thời chú trọng khôi phục và phát triển các ngành nghề ở nông thôntheo hướng sản xuất đa dạng hóa và phát triển toàn diện nông thôn. Do đó, sự cầnthiết phải có sự hỗ trợ về vốn của các ngân hàng là điều tất yếu để có thể khaithác các tiềm năng kinh tế, thúc đẩy sản xuất hàng hóa nông thôn. -4-
  5. 5. Thị trường nông thôn là mục tiêu của các ngân hàng thương mại và là mốiquan tâm hàng đầu của Đảng và nhà nước. Tuy nhiên việc cho vay hộ sản xuấtvẫn còn nhiều tồn tại và rủi ro. Vì vậy vấn đề đặt ra là làm sao hạn chế được rủiro và ngăn ngừa nợ quá hạn giúp cho việc kinh doanh đạt hiệu quả. Với những lý do trên mà đề tài “Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất và rủiro trong cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônhuyện Bình Minh” là một hướng nghiên cứu mang tính thực tiễn và cấp thiết. 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn: Từ việc nghiên cứu tình hình cho vay hộ sản xuất với những thành công,những tồn tại và hạn chế qua 3 năm sẽ: - Tạo tiền đề và làm cơ sở để đơn vị rút ra những bài học kinh nghiệm, gópphần hoạch định chiến lược kinh doanh an toàn và phù hợp với thực tiễn. - Góp phần phục vụ kịp thời và có hiệu quả nhu cầu vay vốn của các hộ sảnxuất.1.2. Mục tiêu nghiên cứu: 1.2.1. Mục tiêu chung: Các ngân hàng thương mại hoạt động vì mục đích cuối cùng là lợi nhuận đồngthời đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng và góp phần làm cho nền kinh tế -xã hội ngày càng phát triển. Bình Minh là một huyện có điều kiện tự nhiên thuậnlợi để phát triển nông nghiệp, dân số ở đây chủ yếu sống bằng nghề nông, số cònlại sống bằng nghề thủ công nghiệp, dịch vụ và một số ngành nghề khác. Vì vậyphần lớn khách hàng của ngân hàng là nông dân, chính vì thế đi sâu nghiên cứucho vay hộ sản xuất sẽ thấy rõ được thực trạng tín dụng, những nguyên nhân gâynên rủi ro tín dụng trong cho vay hộ sản xuất để từ đó đưa ra những giải phápnhằm ngăn ngừa rủi ro, mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể: - Phân tích tình hình huy động vốn để xem xét công tác huy động vốn từ đóthấy được tình hình nguồn vốn cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn củangân hàng. -5-
  6. 6. - Phân tích thực trạng tín dụng hộ sản xuất để thấy được tình hình hoạt độngcủa ngân hàng, làm cơ sở để đánh giá hoạt động tín dụng hộ sản xuất của ngânhàng. - Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất từ đó có những nhận xétđể có thể đề xuất những giải pháp phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực. - Đánh giá rủi ro trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất, tìm ra nguyên nhânnên rủi ro trong hoạt động cho vay của NHNo & PTNT huyện Bình Minh. - Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng.1.3. Phạm vi nghiên cứu: 1.3.1. Phạm vi không gian: - Đề tài được nghiên cứu chủ yếu tại NHNo & PTNT huyện Bình Minh vàbao gồm địa bàn các xã như: Thuận An, Thành Lợi, Đông Thạnh, Mỹ Hòa, ĐôngBình, Tân Hưng, Tân An Thạnh, Tân Bình, Tân Lược, Thành Đông, ThànhTrung, Tân Thành, Tân Quới, Mỹ Thuận, Nguyễn Văn Thảnh, Đông Thạnh,Đông Bình, Đông Thành thuộc NHNo & PTNT huyện Bình Minh quản lý. 1.3.2. Phạm vi thời gian: - Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đề tài qua 3 năm từ năm 2004 đếnnăm 2006. - Thời gian nghiên cứu đề tài là hơn 3 tháng, từ 05/03/2007 đến 11/06/2007. 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNThuyện Bình Minh thông qua số liệu trong 3 năm (từ năm 2004 đến năm 2006) vàtrong phạm vi các xã (như đã nêu ở phần 1.3.1) mà ngân hàng này quản lý.1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: Các tài liệu trước đây đề cập và phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất đếnnăm 2005, luận văn này sẽ trình bày thêm tình hình của năm 2006. -6-
  7. 7. CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. Phương pháp luận: 2.1.1. Một số vấn đề về tín dụng: 2.1.1.1 Khái niệm tín dụng: a) Tín dụng là gì? Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số vốn đó sẽđược hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai. Có thể định nghĩa một cáchđầy đủ như sau: tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị(dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để saumột thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị banđầu. Như vậy một quan hệ tín dụng phải thoả mãn những đặc trưng sau: - Là quan hệ chuyển nhượng giá trị mang tính chất tạm thời. - Đảm bảo tính hoàn trả về thời gian và giá trị. - Quan hệ tín dụng được xây dựng trên cơ sở tin tưởng giữa người đi vay vàngười cho vay. Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tíndụng. b) Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khiđáo hạn vào một thời gian nhất định được ngân hàng xác định bao gồm cáckhoản cho vay đã thu hồi hay chưa thu hồi. c) Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khiđáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó, bao gồm doanh số cho vay trongnăm và nợ chưa đến hạn thoanh toán của năm trước chuyển sang. d) Dư nợ: -7-
  8. 8. Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi đượcvào một thời điểm nhất định, là những khoản vay qua các năm nhưng khách hàngchưa thanh toán vào thời điểm 31 tháng 12, bao gồm nợ trong hạn, nợ quá hạn vànợ khó đòi. Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số chovay và doanh số thu nợ. e) Dư nợ bình quân: Dư nợ bình quân được tính bằng cách lấy trung bình cộng của dư nợ đầu kỳ vàdư nợ cuối kỳ. f) Nợ quá hạn: Là những khoản nợ tín dụng bao gồm cả lãi và gốc, hay lãi đến hạn ghi trênhợp đồng tín dụng hoặc đến hạn sau khi được gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợnhưng người vay vì một nguyên nhân nào đó chưa trả được nợ cho bên vay theonhư cam kết. Căn cứ vào thời gian của các khoản nợ quá hạn mà nợ quá hạnđược phân thành những loại sau: - Những khoản nợ quá hạn dưới 180 ngày là nợ dưới tiêu chuẩn. Đây làkhoản nợ có khả năng thu hồi cao nhất, cần phải nhanh chóng thu hồi nếu khôngsẽ khó mà đòi được - Những khoản nợ từ 180 ngày đến 360 ngày còn gọi là nợ khó đòi, lúc nàyngân hàng phải dùng biện pháp pháp lý để thu hồi nợ hoặc có kiến nghị thanh nợnếu là nợ quá hạn xuất phát từ những nguyên nhân khách quan. - Những khoản nợ trên 360 ngày được ngân hàng cho là những khoản nợ cókhả năng mất vốn. Đây là những khoản nợ mà ngân hàng xem là gây thiệt hạitrực tiếp và ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng. 2.1.1.2 Phân loại tín dụng: a) Căn cứ vào thời hạn cho vay: Theo căn cứ này thì tín dụng được chia làm các loại sau: - Tín dụng ngắn hạn: -8-
  9. 9. Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn tối đa là 12 tháng.Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại có thể cho khách hàng vayngắn hạn nhằm để bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt của khách hàng, hoặccho vay để tiêu dùng. Đây là loại tín dụng có rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốnnhanh, tránh được rủi ro về lãi suất, về lạm phát cũng như sự bất ổn định của môitrường kinh tế vĩ mô. Vì thế lãi suất thường thấp hơn các loại tín dụng khác. - Tín dụng trung hạn: Tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Tín dụng trung hạn chủyếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiếtbị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mônhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trunghạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây dựng chuồngtrại chăn nuôi... - Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài hạn là loại tín dụng đượccung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị,phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. b) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Dựa vào căn cứ này tín dụng được chia ra làm các loại sau: - Tín dụng nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu,giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu,… - Tín dụng bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở,đất đai, bất động sản trong lãnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ. - Tín dụng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: Là loại cho vay để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lãnh vựccông nghiệp, thương mại và dịch vụ. - Tín dụng cho vay cá nhân: -9-
  10. 10. Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như cho vay để kéo điện,mua sắm các vật dụng có giá trị cao… 2.1.1.3 Lãi suất tín dụng: - Khi sử dụng bất kỳ khoản tín dụng nào, người vay cũng phải trả thêm mộtlượng giá trị bên cạnh số vốn ban đầu. Tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm nàyso với số vốn ban đầu gọi là lãi suất. - Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của NHN0 & PTNT cấp trêntrong từng thời kỳ. - Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ,cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ. - Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thoảthuận ghi trên hợp đồng. - Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay. Bảng 1. TỔNG KÉT MỨC LÃI SUẤT CỐ ĐỊNH QUA 3 NĂM ĐVT: % Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Ngắn hạn 1 1,1 1,11 Trung – dài hạn 1,15 1,2 1,27 Nợ quá hạn 1,25 1,25 1,3 Nguồn: Phòng kế toán 2.1.2. Một số vấn đề về hộ sản xuất và tín dụng hộ sản xuất 2.1.2.1 Hộ sản xuất là gì? Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanhvà là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh. [2, tr.5] 2.1.2.2. Tín dụng hộ sản xuất: a) Khái niệm: Tín dụng hộ sản xuất là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồnvốn huy động để cấp tín dụng cho hộ sản xuất. [2, tr.7] b) Đặc điểm cơ bản hộ sản xuất ở nước ta: -10-
  11. 11. Hộ sản xuất chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngoài ra còn nghềrừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp tại nông thôn. Theo em, nước ta hộsản xuất có đặc điểm như sau: - Hộ sản xuất vừa là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, vừa làđơn vị tiêu dùng. - Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ sản xuất còn tham gia vào các hoạt độngphi nông nghiệp với các mức độ khác nhau. Khả năng của hộ chỉ có thể thoả mãnnhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất là ruộng vàlao động. - Trong sản xuất gặp nhiều rủi ro nhất là rủi ro do thiên tai gây ra thì hộchưa có khả năng khắc phục và phòng ngừa. - Hộ nghèo và hộ trung bình còn chiếm tỷ trọng cao, khó khăn của hộ nôngdân là thiếu vốn. 2.1.3. Một số vấn đề về việc cho vay hộ sản xuất: 2.1.3.1 Điều kiện cho vay và đối tượng cho vay: a) Điều kiện vay vốn: Theo quyết định số 72 QĐ-HĐQT-TD ban hành ngày 21/03/2002 của NHNo& PTNT Việt Nam thì điều kiện vay vốn gồm: - Có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sựtheo quy định của pháp luật. Đối với hộ sản xuất thì: + Thường trú tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh)nơi ngân hàng cho vay đóng trụ sở. Trường hợp người vay ngoài địa bàn nói trêngiao cho giám đốc Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1 quyết định. Nếu người vay ởđịa bàn liền kề (thôn, làng, bản) ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khicho vay giám đốc ngân hàng cho vay phải thông báo cho giám đốc Chi nhánhNHNo & PTNT nơi người cư trú biết. + Đại diện cho hộ gia đình để giao dịch với ngân hàng nông nghiệp làchủ hộ hoặc người đại diện của chủ hộ, người đại diện phải có đủ năng lực hànhvi dân sự và năng lực pháp luật dân sự. -11-
  12. 12. - Hộ vay vốn phải có phương án sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, phù hợpvới chương trình mục tiêu phát triển kinh tế, quy hoạch sản xuất của vùng, địaphương. - Sử dụng vốn đúng mục đích và hợp pháp, đảm bảo khả năng thu hồi vốn. - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết: + Có vốn tự có tham gia vào các phương án, dự án sản xuất kinh doanh,dịch vụ, đời sống. Đối với cho vay ngắn hạn, khách hàng phải có vốn tự có tốithiểu là 10% trong tổng nhu cầu vốn. Và khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu15% trong tổng nhu cầu vốn đối với cho vay trung và dài hạn. Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, khách hàng là hộ gia đình sản xuấtnông, lâm, ngư, diêm nghiệp cho vay vốn không phải đảm bảo bằng tài sản, nếuvốn tự có thấp hơn quy định trên giao cho giám đốc ngân hàng cho quyết định. + Kinh doanh có hiệu quả, không có nợ quá hạn trên 6 tháng với NHNo& PTNT Việt Nam. Trường hợp bị lỗ thì phải có phương án khả thi khắc phục lỗđảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Đối với khách hàng vay vốn phục vụ đời sống phải có nguồn thu nhập ổn địnhđể trả nợ ngân hàng. + Khách hàng phải mua bảo hiểm đầy đủ trong suốt thời gian vay vốncủa ngân hàng. - Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ,ngân hàng Nhà nước Vịêt Nam và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam. Nếu là hộ gia đình vay không phải áp dụng biện pháp đảm bảo cần có giấychứng nhận quyền sử dụng đất; nếu chưa được cấp phải có xác nhận của UBNDxã, phường về diện tích đất đang được sử dụng không có thế chấp. b) Đối tượng cho vay: - Cho vay ngắn hạn gồm những đối tượng chủ yếu sau: + Vật tư chi phí trồng trọt, chăn nuôi như: Hạt giống, phân bón, thuốc trừsâu, con giống, thức ăn gia súc, thuốc thú y… -12-
  13. 13. + Vật tư chi phí các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và công nghiệpnhư: nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ lao động, tiền thuê công nhân, phí sửachữa máy móc… - Cho vay trung hạn bao gồm: + Chi phí trồng mới cây lưu gốc như: chuối, dừa… + Chi phí mở rộng diện tích canh tác, cải tạo mặt bằng, cải tạo đất đểgieo trồng cây hàng năm. + Chi phí chăn nuôi như mua giống chăn nuôi đại gia súc lấy thịt, thứcăn chăn nuôi gia cầm. + Chi phí đổi mới cải tiến công nghệ sản xuất, mua sắm phương tiệntrồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt thuỷ hải sản, chi phí xây dựng lò sấy, sânphơi… - Cho vay dài hạn: + Chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến, bảo quản nông,lâm, ngư, nghiệp. + Chi phí xây dựng mới nhà xưởng, mua sắm máy móc, thiết bị sản xuất,xây dựng mới ruộng, vườn, ao hồ nuôi trồng thuỷ sản. 2.1.3.2 Nguyên tắc vay vốn: Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc vay vốn sau: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. - Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng. - Phải có tài sản thế chấp để đảm bảo món vay theo quy định của chính phủ,thống đốc NHNN và hướng dẫn về đảm bảo tiền vay của khách hàng đối vớingân hàng. 2.1.3.3. Mức cho vay: Căn cứ xác định mức cho vay: - Nhu cầu vay vốn của khách hàng. -13-
  14. 14. - Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay. - Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuấtkinh doanh, dịch vụ, đời sống. - Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay theo quy địnhvề bảo đảm tiền vay của NHNo & PTNT Việt Nam. Mức cho vay tối đa là 75%tổng giá trị tài sản đảm bảo. - Mức cho vay không có đảm bảo đối với hộ sản xuất, hợp tác xã và chủtrang trại phải đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn của chính phủ và NHNN ViệtNam tại từng thời kỳ. - Khả năng nguồn vốn của NHNo & PTNT Việt Nam nhưng không quá mứcuỷ quyền phán quyết cho vay của Tổng giám đốc ngân hàng cho vay. 2.1.3.4. Hồ sơ vay vốn: - Đối với hộ vay không phải thế chấp, cầm cố, bảo lãnh có giấy đề nghị vayvốn kiêm phương án sản xuất kinh doanh. - Đối với hộ vay phải thực hiện thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, hồ sơ gồm có:Giấy đề nghị vay vốn, dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, hồ sơ đảm bảotiền vay theo quy định. 2.1.3.5. Hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kếtgiữa ngân hàng với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụngvốn cho một mục đích hợp pháp nào đó. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về:Điều kiện vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay,phương thức vay, kỳ hạn trả nợ, hình thức đảm bảo tiền vay, giá trị tài sản làmđảm bảo và những cam kết khác được các bên thỏa thuận. -14-
  15. 15. 2.1.3.6. Quy trình xét duyệt cho vay: (6) Khách hàng Phòng KT- KQ (5) (2) (1) (3) Phòng tín dụng (4) Giám đốc Sơ đồ 1. Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT Bình Minh (1) Khách hàng trực tiếp đến gặp cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn để xin vayvốn. Cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn nhận hồ sơ của khách hàng, kiểm tra tínhhợp pháp hợp lệ của các loại hồ sơ. Nếu hợp lệ thì hẹn ngày giải quyết, ngược lạikhông đủ điều kiện thì từ chối cho vay. (2) Cán bộ tín dụng xuống địa bàn nơi khách hàng sản xuất kinh doanh đểthẩm định và quyết định cho vay hay không. Tuỳ theo phương án sản xuất kinhdoanh, cán bộ tín dụng sẽ quyết định số lượng tiền vay, thời gian và phương thứcgiải ngân, kỳ trả nợ, và hoàn tất hồ sơ cho khách hàng. (3) Nếu hợp lý thì cán bộ tín dụng xem xét cho vay và hồ sơ sẽ được trưởngphòng tín dụng xét duyệt sau đó trình lên Giám đốc. (4) Ban Giám đốc kiểm tra duyệt cho vay hay không dựa trên cơ sở hồ sơ vayvốn và khả năng nguồn vốn của ngân hàng, sau đó trả hồ sơ được duyệt chophòng tín dụng. (5) Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ cho vay sang phòng Kế toán. (6) Phòng kế toán khi nhận hồ sơ vay vốn có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ vayvốn, mở sổ cho vay, làm thủ tục phát vay cho khách hàng, sau đó chuyển hồ sơcho vay sang Thủ quỹ. Kho quỹ nhận lệnh chi tiền sẽ làm thủ tục giải ngân chokhách hàng. 2.1.5. Giới thiệu các chỉ tiêu phân tích: 2.1.5.1. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn: Vốn huy động Vốn huy động trên tổng nguồn vốn = Tổng nguồn vốn -15-
  16. 16. Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng. Trong tổngnguồn vốn của ngân hàng thì nguồn vốn mà ngân hàng huy động được chiếm tỷlệ bao nhiêu. Từ đó quan sát, phân tích, đánh giá cơ cấu đầu tư như vậy đã hợp lýhay chưa, và có giải pháp điểu chỉnh kịp thời. 2.1.5.2. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn: Tổng dư nợ Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn = Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu % trong tổngnguồn vốn sử dụng của ngân hàng. Nó cho phép đánh giá khả năng cho vay cũngnhư mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng. 2.1.5.3. Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động: Tổng dư nợ Dư nợ trên tổng vốn huy động = Tổng vốn huy động Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp chonhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động. 2.1.5.4. Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay: Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ = Doanh số cho vay Chỉ tiêu này biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay haythiện chí trả nợ của khách hàng trong thời kỳ nhất định. Giúp đánh giá hiệu quảtín dụng trong việc thu hồi nợ của ngân hàng. Nó phản ánh một thời kỳ nào đóvới doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Tỷsố này càng cao thì được đánh giá càng tốt. -16-
  17. 17. 2.1.5.5. Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân: Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = Dư nợ bình quân Chỉ tiêu này còn được gọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng. Nó đo lường tốcđộ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm. Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức: Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ Dư nợ bình quân = 2 2.1.5.6. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ: Nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Nhữngngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàngnày cao.2.2. Phương pháp nghiên cứu: 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu: - Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của ngân hàng. - Nghiên cứu từ các sách báo, tạp chí và quy chế chung của ngân hàng. 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu: - Dùng phương pháp so sánh để so sánh số liệu qua các năm bằng cách lấysố liệu năm sau trừ cho số liệu của năm trước đó. Từ đó phân tích tình hình huyđộng vốn và thực trạng tín dụng hộ sản xuất. - Phương pháp tỷ số tương đối, tuyệt đối để đánh giá hiệu quả hoạt động tíndụng và rủi ro trong hoạt động cho vay hộ sản xuất. -17-
  18. 18. Số tuyệt đối: B-A = X B-ATỷ số tương đối: x 100% = Y% ATrong đó:A: là số liệu năm trước.B: là số liệu năm sau. X : là số chênh lệch tuyệt đối năm sau so với năm trước đó.Y: là tỷ số tăng giảm tương đối của năm sau so với năm trước đó. -18-
  19. 19. CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU HUYỆN BÌNH MINH VÀ NHNO & PTNT HUYỆN BÌNH MINH3.1. Giới thiệu huyện Bình Minh: Bình minh là một trong 6 huyện của tỉnh Vĩnh Long. Phía Tây Bắc giáp tỉnhĐồng Tháp, phía Đông giáp huyện Tam Bình của Vĩnh Long và phía Nam giápThành Phố Cần Thơ. Diện tích tự nhiên của huyện là 243,1km2, chiếm 6,4% diệntích của tỉnh Vĩnh Long với 16 xã và 1 thị trấn. Bình Minh nằm tiếp giáp vớisông Hậu nên hàng năm lượng phù sa bồi đắp lớn làm cho đất đai thêm màu mỡthích hợp trồng nhiều cây ăn quả. Một số nơi trồng bưởi như Mỹ Hòa, nhãn, sầuriêng ở Tân Lược, xoài cát Hòa Lộc ở Đông Thạnh, chôm chôm ở một số xãkhác. Một số vùng chuyên canh như: Trồng xà lách xoong ở Thuận An, bắp cảivà cà chua ở Đông Bình, khoai lang ở Tân Quới…Tuy nhiên, Bình Minh lại làhuyện thuần nông phần lớn đất đai phục vụ cho việc trồng lúa, diện tích đất tronghuyện sử dụng cho việc trồng lúa chiếm hơn 60%, với năng suất, chất lượng ngàycàng tăng cao. Ngoài ra nông dân trong huyện cũng đang phát triển ngành chănnuôi như: chăn nuôi heo, cá, chăn nuôi trâu, bò, dê… Dân số toàn huyện là khoảng trên 192.817 người, mật độ trung bình khoảng793 người/km2. Với lực lượng lao động dồi dào sẽ thúc đẩy phát triển hàng hóa ởnông thôn. Sắp tới cầu Cần Thơ bắc qua Vĩnh Long sẽ được hình thành nối liền khu vựcĐồng bằng sông Cửu Long và những vùng khác trong cả nước, thị trường Đồngbằng sông Cửu Long đặc biệt là thị trường nông sản sẽ ngày càng sôi động hơn.Đó là những điều kiện thuận lợi để nền kinh tế nông nghiệp của cả Đồng bằngsông Cửu Long nói chung và của Bình Minh nói riêng ngày một phát triển, hànghoá nông sản của vùng không chỉ được tiêu thụ và biết đến trong nước mà sẽđược quốc tế tiếp nhận và đón chào. Tuy nhiên để có được thành tựu như vậy thìđòi hỏi sự đóng góp không nhỏ của ngân hàng để chuyển đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi, để có thể đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. -19-
  20. 20. 3.2. Khái quát về NHNo & PTNT huyện Bình Minh: 3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển: Ngay từ khi bắt đầu đổi mới Đảng và nhà nước ta đã xác định phát triển nôngnghiệp để làm bàn đạp đẩy các ngành công nghiệp khác tiến lên và bước đầu xácđịnh trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì công nghiệp hóavà hiện đại hóa nông nghiệp được ưu tiên hàng đầu. Chính vì thế NHNo & PTNTViệt Nam ra đời và phát triển trải dài từ Bắc vào Nam. Chi nhánh NHNo & PTNT Bình Minh là một trong những chi nhánh củaNHNo & PTNT tỉnh Vĩnh Long. Được tiếp quản năm 1975, cho đến nay ngânhàng đã đổi tên rất nhiều lần: năm 1975 tên là Ngân Hàng Nhà nước, năm 1998đổi thành Ngân Hàng Phát Triển Nông Nghiệp, Ngân Hàng Nông Nghiệp vàonăm 1990. Đến ngày 10 tháng 10 năm 1997 được chính thức đổi tên thành chinhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Bình Minh, trụsở chính đặt tại 165/15 Ngô Quyền, Khóm 1, thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh,tỉnh Vĩnh Long. Ngày nay, NHNo & PTNT huyện Bình Minh có 5 chi nhánh trựcthuộc đặt tại các xã Mỹ Thuận, Tân Quới, Tân Lược, Đông Bình và một PhòngGiao dịch đặt tại Thị Trấn. Từ khi thành lập cho đến nay, NHNo & PTNT huyện Bình Minh đã trải quanhững thăng trầm trong quá trình hoạt động. Đồng thời cũng gặt hái được nhiềuthành quả cho chính ngân hàng cũng như góp phần phát triển đời sống kinh tếcủa nông dân trong vùng. Ngân hàng đã tập trung khai thác mọi nguồn lực vốn từtrong nhân dân, các tổ chức tín dụng ủy thác và nguồn vốn từ ngân hàng tỉnh đểtăng cường vốn giúp bà con nông dân có vốn sản xuất, đa dạng hóa cây trồng vậtnuôi, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa bàn, từng bước nâng cao đờisống nhân dân địa phương. Ngân hàng ngày càng mở rộng đối tượng cho vay,định mức cho vay ngày càng cao, dư nợ năm sau cao hơn năm trước. Ngân hàngđã đầu tư cho bà con một cách thích đáng hơn phù hợp với chi phí sản xuất thựctế nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đờisống của bà con nông dân trong huyện. Tuy nhiên do địa bàn hoạt động rộng lớn với 16 xã và một thị trấn, nhu cầuvay vốn của người dân ngày càng tăng trong khi khả năng của ngân hàng có hạn -20-
  21. 21. chế. Một trong những vấn đề khó khăn của ngân hàng đội ngũ cán bộ tín dụngquá ít làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Tuy cònkhông ít khó khăn nhưng với sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên, sự hỗ trợ củachính quyền địa phương, sự điều hành của ban lãnh đạo cùng sự cố gắng của tậpthể cán công nhân viên của ngân hàng không ngừng phấn đấu khắc phục khókhăn hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra, phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn. 3.2.2. Cơ cấu tổ chức: 3.2.2.1. Sơ đồ tổ chức: Cơ cấu tổ chức là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngcủa bất kỳ một tổ chức kinh tế hay chính trị nào. Cơ cấu tổ chức bao gồm các bộphận trong tổ chức để đảm nhận những hoạt động cần thiết, xác định nhiệm vụ,trách nhiệm và quyền hạn cũng như mối quan hệ giữa các bộ phận đó. Trên cơ sởđó NHNo & PTNT Bình Minh đã xây dựng cơ cấu tổ chức với phương châm“gọn nhẹ, hiệu quả”. Các phòng ban và các chi nhánh được điều hành một cáchtrôi trảy và hợp lý. Trong quá trình điều hành luôn có sự phối hợp nhịp nhàng,chặt chẽ, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong công việc nhằm nâng cao chất lượng,hiệu quả công tác và đáp ứng yêu cầu quản lý của ngành. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Kiểm soát Phòng tín dụng Tổ thẩm định Phòng kế toán- kho quỹ Chi nhánh cấp 3 Đông Bình Mỹ Thuận Tân Lược Tân Quới Phòng Giao Dịch Sơ đồ 2. Sơ đồ tổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bình Minh -21-
  22. 22. 3.2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban: a) Giám đốc: Giám đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của ngân hàng, hướng dẫn,giám sát việc thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi hoạt độngmà cấp trên giao. Thực hiện ký duyệt các hợp đồng tín dụng, được quyền đề bạt,ra quyết định về tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộcông nhân viên của ngân hàng mình. b) Phó giám đốc: Phó giám đốc có nhiệm vụ lãnh đạo các phòng ban trực thuộc và chịu giám sáttình hình hoạt động của các bộ phận trực thuộc, đôn đốc việc thực hiện đúng quytắc đề ra. Đồng thời hỗ trợ cùng giám đốc trong các mặt nghiệp vụ. c) Phòng tín dụng: - Có trách nhiệm trực tiếp giao dịch với khách hàng, đánh giá khả năngkhách hàng, hướng dẫn khách hàng tạo hồ sơ vay vốn, kiểm soát hồ sơ, trìnhGiám đốc ký các hợp đồng tín dụng. - Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng,kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay, đốn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn. - Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu sử dụng vốn cầnthiết để phục vụ tín dụng đầu tư. Từ đó trình lên Giám đốc để có quyết định cụthể. d) Tổ thẩm định: - Dự thảo các cơ chế, quy chế, quy trình nghiệp vụ về thẩm định (Trụ sởchính thực hiện), triển khai, hướng dẫn thực hiện các cơ chế, quy chế, quy trìnhvà nghiệp vụ đến đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định. - Thẩm định các dự án vay vốn, bảo lãnh vượt quyền phát quyết cho vaycủa Giám đốc các chi nhánh hoặc những món vay do Hội đồng quản trị, TổngGiám đốc quy định, chỉ định. - Nắm định hướng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, các Bộ ngành địaphương và định hướng phát triển đối với các doanh nghiệp, các ngành hàng, các -22-
  23. 23. định mức phát triển kinh tế - kỹ thuật liên quan đến đối tượng đầu tư. Thu thập,phân tích các thông tin kinh tế, thông tin khách hàng, thông tin thị trường…cóliên quan đến dự án cần thẩm định, để đảm bảo cho việc thẩm định có hiệu quả ,đúng hướng. - Tổ chức kiểm tra chuyên đề công tác thẩm định. e) Bộ phận kiểm soát: - Lập các thủ tục cần thiết trình lên Giám đốc, đề nghị nâng lương hoặc thihành kỷ luật đối với công nhân viên trong đơn vị. - Giám sát hoạt động về tình hình tài chính của ngân hàng, đồng thời thanhtra, kiểm soát tình hình giải thể, phá sản của đơn vị và báo cáo với NH tình hìnhtài chính của đơn vị theo định kỳ. - Giám sát, đôn đốc, nhắc nhở cán bộ NH trong mọi lĩnh vực hoạt độngtrong phạm vi quy định của NHNo & PTNT Việt Nam. f) Phòng kế toán- kho quỹ: - Bộ phận kế toán thực hiện các chức năng sau đây: + Trực tiếp giao dịch tại hội sở, thực hiện các thủ tục thanh toán, phát vaycho khách hàng theo lệnh của Giám đốc hoặc người uỷ quyền. + Hạch toán kế toán, quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán các nghiệpvụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, giao chỉ tiêu tài chính, quyết toán tàichính, quyết toán tiền lương đối với chi nhánh trực thuộc, thực hiện các khoảngiao nộp ngân sách Nhà nước. - Bộ phận kho quỹ của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bình Minh cóchức năng như sau: + Trực tiếp thu hay giải ngân khi có phát sinh trong ngày và có trách nhiệmkiểm tra lượng tiền mặt, ngân phiếu trong kho hằng ngày. + Cuối mỗi ngày, khoá sổ ngân quỹ kết hợp với kế toán theo dõi các nhiệmvụ ngân quỹ phát sinh để kịp thời điều chỉnh khi có sai sót. g) Các chi nhánh cấp 3: Có 4 chi nhánh cấp 3 và một phòng giao dịch: -23-
  24. 24. - Chi nhánh Tân Lược. - Chi nhánh Tân Quới. - Chi nhánh Mỹ Thuận. - Chi nhánh Đông Bình. Các chi nhánh có quy mô hoạt động nhỏ so với hội sở chính nhưng cũng thựchiện các chức năng nhận tiền gửi, cho vay và thu nợ phục vụ khách hàng ở địabàn của chi nhánh phụ trách. 3.2.2.3. Tình hình nhân sự: Bảng 2. TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN CỦA NHNo & PTNT BÌNH MINH ĐVT: Người NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 TRÌNH ĐỘ Số Số Số % % % người người người - Đại học 33 67,35 35 68,63 36 66,67 - Đang đại học 5 10,20 4 7,84 7 12,96 - Trung học 7 14,29 8 15,69 7 12,96 - Sơ cấp 4 8,16 4 7,84 4 7,41 Tổng cộng 49 100,00 51 100,00 54 100,00 Nguồn: Phòng kế toán tại NHNo & PTNT Bình Minh Trong những năm qua, ngân hàng không ngừng nâng cao số lượng cũng nhưchất lượng của đội ngũ cán bộ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng. 3.2.3. Vai trò của NHNo & PTNT huyện Bình Minh trong việc phát triểnkinh tế hộ sản xuất: Tín dụng nông nghiệp giữ một vai trò rất quan trọng trong phát triển nôngnghiệp, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay. - Vai trò trung gian thu hút vốn và tài trợ vốn: Vai trò trung gian của ngân hàng thể hiện qua chức năng thu hút vốn và chovay. Khi người nông dân trong huyện thu hoạch tiêu thụ được sản phẩm, họ thừatiền, chưa biết đầu tư vào đâu. Ở đây ngân hàng nông nghiệp Bình Minh sẽ là tổchức sẵn sàng tiếp nhận các nguồn vốn nhàn rỗi đó dưới các hình thức ký thác. -24-
  25. 25. Điều đó giúp người nông dân làm cho khoản tài chính tạm thời nhàn rỗi của họsinh lợi và được dự trữ an toàn cho việc sử dụng sau này. Ngược lại, khi nông dân cần vốn để phục vụ cho việc tiến hành sản xuất thìngân hàng là người bạn đắc lực của nông dân. Ngân hàng cung cấp tài chính chonông dân để mua sắm tư liệu sản xuất, trả công lao động kịp thời vụ. Nhờ đó màtránh được khó khăn, trì trệ trong sản xuất. - Tín dụng giữ vai trò trung gian giữa sản xuất nông nghiệp với các ngànhsản xuất khác: Công nghiệp và dịch vụ là những ngành sản xuất tiêu thụ sản phẩm của nôngnghiệp dưới dạng tư liệu sản xuất. Vào vụ thu hoạch, NHNo & PTNT huyện BìnhMinh có thể cho vay các tổ chức tiệu thụ hàng hóa như thương nghiệp, côngnghiệp để mở rộng khả năng dự trữ hàng hóa do ngành nông nghiệp sản xuất ra.Chẳng hạn cho vay với lãi suất ưu đãi để mua bán lúa cho chế biến xuất khẩu.Như vậy, ngân hàng đồng thời là người phát vốn ra cho các tổ chức tiêu thụ,đồng thời là người thu hút vốn từ người nông dân khi thu hoạch. Ngược lại, khivào vụ sản xuất thì ngân hàng thu hút vốn của các tổ chức cung cấp hàng hóa làthương nghiệp, công nghiệp và phát tín dụng cho nông dân khi họ cần vốn. - Thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa trong huyện: Sản xuất nông nghiệp chỉ phát triển khi nó được chuyển sang sản xuất hànghóa. Sản phẩm nông nghiệp được trao đổi với các ngành khác phục vụ cho sảnxuất công nghiệp, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu nước ngoài. Sản phẩm nôngnghiệp muốn phát triển đòi hỏi phải được chuyên môn hóa và tập trung hóa sảnxuất với trình độ công nghệ sản xuất tiên tiến có hiệu quả. Đó cũng là vấn đề cầnthiết để phát triển nền nông nghiệp trong huyện. Muốn thế thì cần phải có nhiềuvốn và NHNo & PTNT sẽ đáp ứng nhu cầu này. 3.2.3. Khái quát về kết quả kinh doanh qua 3 năm: Trong 3 năm qua, với những thách thức và cơ hội, Chi nhánh NHNo & PTNThuyện Bình Minh đã đạt được những kết quả khả quan nhờ vào sự nỗ lực vượtbậc, vượt qua khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao phó. Điều này được -25-
  26. 26. thể hiện thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm như sau: Bảng 3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐVT: Triệu đồng 2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %I. Doanh thu 29.037 100,00 32.622 100,00 37.439 100,00 3.585 12,35 4.817 14,77 1. Thu từ HĐKD 28.856 99,38 32.391 99,29 37.186 99,32 3.535 12,25 4.795 14,80 - Thu lãi 28.619 98,56 32.138 98,52 36.754 98,17 3.519 12,30 4.616 14,36 - Thu từ dịch vụ 237 0,82 253 0,78 432 1,15 16 6,75 179 70,75 2. Thu khác 181 0,62 231 0,71 249 0,67 50 27,62 18 7,79II. Chi phí 21.884 100,00 21.989 100,00 24.408 100,00 105 0,48 2.419 11,00 1. Chi HĐKD 18.097 82,70 18.334 83,38 20.220 82,84 237 1,31 1.886 10,29 2. Chi nghiệp vụ 3.521 16,09 1.305 5,93 1.763 7,22 -2.216 -62,94 458 35,10 3. Chi khác 254 1,16 2.350 10,69 2.425 9,94 2.096 825,20 75 3,19 III. Lợi nhuận 7.153 100,00 10.633 100,00 13.027 100,00 3.480 48,65 2.394 22,51 Nguồn: phòng kế toán 3.2.3.1. Doanh thu: Nhìn chung doanh thu tăng nhanh qua 3 năm. Trong đó tăng cao nhất là năm 2006, với doanh thu là 37.439 triệu đồng, điều này là do thời gian qua ngân hàng đã mở rộng và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng. Năm 2004, doanh thu của ngân hàng là 29.037 triệu đồng. Trong đó thu về hoạt động kinh doanh là chủ yếu, chiếm tỷ trọng cao 99,38% trong tổng thu nhập của ngân hàng. Trong khoản mục thu về hoạt động kinh doanh thì thu lãi chiếm 98,56%, thu về dịch vụ chỉ chiếm 0,82%. Thu khác chiếm một tỷ lệ rất nhỏ 0,62% trên tổng doanh thu. Điều đó cho thấy rằng hoạt động chủ yếu của ngân hàng là hoạt động tín dụng. Sang năm 2005, bằng sự nỗ lực của cả tập thể ngân hàng, tình hình doanh thu có xu hướng tăng so với 2004. Cụ thể tăng thêm 3.585 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 12,35%. Trong đó thu về hoạt động kinh doanh vẫn chiếm ưu thế trong tổng doanh thu trong năm. Trong thu về hoạt động kinh doanh thì thu lãi vẫn chiếm tỷ trọng lớn đồng thời đạt tốc độ tăng trưởng là 12,30 % so với năm 2004. Điều này cho thấy hoạt động của ngân hàng vẫn không có nhiều thay đổi về cơ cấu hoạt động. Đến năm 2006 thu lãi, thu dịch vụ đều tăng làm cho tổng doanh thu cũng tăng lên với tốc độ cao hơn 14,77% so với năm 2005. Trong đó thu về dịch vụ có sự biến đổi lớn tuy nhiên vẫn còn chiếm một tỷ lệ không đáng kể. Hiện nay dịch vụ -26-
  27. 27. ngân hàng là vấn đề mà rất nhiều ngân hàng đang quan tâm, nếu được mở rộngvà phát triển thì nó sẽ tạo một nguồn thu không nhỏ cho ngân hàng. Tuy vậy thutừ dịch vụ của NHNo & PTNT huyện Bình Minh thì còn rất nhỏ. Nguyên nhânmột phần là do trong huyện đa số người dân là nông dân sống bằng nghề nônghoặc là buôn bán nhỏ do đó không có nhu cầu cao đối với các dịch vụ của ngânhàng. Mặt khác, người dân chưa có thói quen sử dụng các dịch vụ của ngân hàng,chẳng hạn họ sẵn sàng rút tiền từ ngân hàng ra và gởi bằng đường bưu điện nhưtừ xưa họ vẫn thường làm. Vì vậy ngân hàng cần chú trọng hơn nữa các hoạtđộng dịch vụ như: kinh doanh ngoại tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hànggửi tiền kể cả nội tệ và ngoại tệ…trong thời gian tới, giúp thu hút khách hàng,tăng thêm nguồn thu và tạo nhiều thuận lợi cho ngân hàng. 3.2.3.2. Chi phí: Ngân hàng cũng như bất kỳ tổ chức kinh doanh nào, để tạo nguồn thu chomình thì trước hết phải bỏ ra chi phí. Do đó, qua 3 năm cùng với sự tăng lên củathu nhập thì đồng thời chi phí cũng tăng lên. Chi hoạt động kinh doanh bao gồm các khoản chi sau: - Chi phí trả lãi tiền gửi, thu lãi tiền vay, chi phí dịch vụ ngân hàng. - Trích khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động kinh doanh và dịch vụ. - Tiền lương, tiền công và các khoản phí mang tính chất tiền lương, tiền côngmà ngân hàng phải trả cho người lao động, phụ cấp cho những người làm việckiêm nhiệm theo chế độ quy định. - BHXH, BHYT, chi phí công đoàn mà ngân hàng đóng góp theo quy định củapháp luật. - Chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại, tiếp khách, hội nghị,y tế cơ quan. Nguyên nhân làm tăng khoản chi hoạt động kinh doanh năm 2005 có sự tănglên, trong năm ngân hàng có mua một số thiết bị như máy tính, bàn ghế phục vụcông việc và có tuyển thêm nhân viên do đó mà chi phí hoạt động kinh doanhtăng lên. -27-
  28. 28. Chi nghiệp vụ là những khoản chi cho học tập để nâng cao trình độ nghiệp vụchuyên môn của cán bộ tín dụng. Năm 2005 khoản chi này giảm 62,94% so với2004. Nguyên nhân là do trong năm 2004 ngân hàng đã mở lớp tập huấn ngắnhạn nghiệp vụ cho các cán bộ tín dụng, do đó sang năm 2005 khoản chi này cógiảm xuống 62,94% vì không xuất hiện khoản chi này nữa. Về chi phí khác bao gồm chi công cụ, chi tuyên truyền, chi kiểm tra. Khoảnchi này tăng mạnh trong năm 2005. Cùng với sự tăng trưởng của kinh tế thìngành ngân hàng cũng đang phát triển mạnh mẽ, vì vậy để có thể cạnh tranh vàmở rộng hoạt động hơn nữa ngân hàng ngày càng đẩy mạnh quảng cáo, vânđộng, tuyên truyền. Ngoài ra, trong năm sản xuất kinh doanh trồng trọt, chănnuôi gặp trở ngại lớn, đặc biệt là ngành chăn nuôi bị ảnh hưởng lớn bởi dịch cúmH5N1 ở các loại gia cầm như gà, vịt,…Vì vậy mà người dân chưa vội đầu tư nêncó vốn nhàn rỗi, nhân cơ hội này, ngân hàng có nhiều hình thức như tặng phẩm,rút thăm trúng thưởng,…để khuyến khích người dân gởi tiền khi họ chưa cần sửdụng. Trong năm 2006, tổng chi phí tiếp tục tăng cao hơn so với năm 2005 với sốtiền là 24.408 triệu đồng, tương đương tốc độ tăng là 11,00%. Trong đó chinghiệp vụ tăng trở lại là 1.763 triệu đồng tăng 35,10% so với năm 2005 nhưngvẫn thấp hơn năm 2004. Trong tương lai ngân hàng sẽ mở rộng và nâng cao chấtlượng hoạt động vì vậy đòi hỏi phải có đội ngũ nhân viên với trình độ và nghiệpvụ chuyên môn ngày càng tốt hơn, do đó chi nhánh đã mở các lớp bồi dưỡng, tậphuấn cho nhân viên và đã làm cho khoản chi này tăng lên. Điều này cho thấyngân hàng luôn quan tâm đến việc đào tạo, nâng cao trình độ cho nhân viênthông qua việc cho cán bộ đi học các lớp bồi dưỡng, tập huấn,…Cùng với sựtăng lên của doanh thu thì chi phí hoạt động kinh doanh trong năm 2006 cũngtăng 10,29% so với năm 2005. Nguyên nhân là do trong năm ngân hàng có muasắm các thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động kinh doanh như máy vi tính,máy in, máy photo và tuyển thêm một số nhân viên. 3.2.3.3. Lợi nhuận: Chi phí tuy có tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn,do đó ngân hàng vẫn thu được lợi nhuận đáng kể qua các năm. Năm 2005 lợi -28-
  29. 29. nhuận đạt là 10.633 triệu đồng tăng 48,65% so với năm 2004. Lợi nhuận tăng caolà do chi phí trong năm 2005 chỉ tăng 0,48% trong khi doanh thu tăng đến12,35%. Đến năm 2006 tốc độ tăng lợi nhuận so với năm 2005 đạt 22,51%. Qua kết quả hoạt động 3 năm 2004 – 2006 của ngân hàng ta thấy quá trìnhhoạt động kinh doanh của ngân hàng đã đạt được những thành tựu đáng kể vàđang tiến triển tốt. Nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là thu từ lãi cho vay (chiếmtrên 98 % tổng doanh thu). Điều này chứng minh rằng hoạt động tín dụng là hoạtđộng mang lại doanh thu chủ yếu cho ngân hàng, các khoản thu dịch vụ và thukhác chỉ chiếm tỷ trọng không đáng kể trong doanh thu của ngân hàng, đây cũngchính là tiềm năng chưa khai thác của ngân hàng và đáng được ngân hàng quantâm trong thời gian tới. Để có được kết quả như vậy là nhờ có sự nỗ lực của ban giám đốc và toàn bộcông nhân viên của NHNo & PTNT huyện Bình Minh đã chấp hành tốt mọi chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng cũng như sự chỉ đạo của ngân hàng cấptrên; cùng với sự hỗ trợ của chính quyền địa phương ở các cấp trên địa bàn quantâm, giúp đỡ, xem công tác tín dụng là biện pháp hàng đầu trong chính sáchkhuyến nông của huyện. Tất cả các yếu tố trên giúp ngân hàng hoàn thành cácmục tiêu kinh tế - xã hội của huyện đề ra. -29-
  30. 30. CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNO & PTNT HUYỆN BÌNH MINH4.1. Phân tích tình hình huy động vốn: Để thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ thì NHNo & PTNT huyện BìnhMinh cũng như bao ngân hàng khác, luôn quan tâm đến việc tạo ra được mộtnguồn vốn để đảm bảo ngân hàng hoạt động có hiệu quả, tiến trình kinh doanhđược trôi chảy và thuận lợi. Trong thời gian qua, NHNo & PTNT Bình Minh bêncạnh việc mở rộng và đẩy mạnh công tác tín dụng, đã ra sức huy động vốn để tạonguồn vốn kinh doanh cho mình. Ngân hàng đã tập trung chỉ đạo công tác huyđộng vốn với mạng lưới rộng khắp toàn huyện, nhằm khai thác triệt để nguồnvốn nhàn rỗi trong dân, ngân hàng đã áp dụng nhiều biện pháp huy động vốnnhư: mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tài khoản tiền gửi thanh toán…để thực hiệnphương châm “đi vay để cho vay”. Cụ thể hơn, ta sẽ xem xét tình hình nguồn vốn huy động của ngân hàng qua 3năm được thể hiện qua bảng số liệu sau: -30-
  31. 31. Bảng 4. TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ĐVT: Triệu đồng 2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %I. Vốn huy động 134.840 54,69 159.108 61,61 148.025 52,76 24.268 18,00 -11.083 -6,971. TG kho bạc 36.170 14,67 52.718 20,41 31.527 11,24 16.548 45,75 -21.191 -40,202. TG tổ chức TD 38 0,02 50 0,02 80 0,03 12 31,58 30 60,003. TG khách hàng 3.281 1,33 2.777 1,08 4.488 1,60 -504 -15,36 1.711 61,614. TG tiết kiệm 88.502 35,90 97.301 37,67 92.806 33,08 8.799 9,94 -4.495 -4,62- TGTK không kỳ hạn 2.480 1,01 2.959 1,15 4.119 1,47 479 19,31 1.160 39,20- TGTK có kỳ hạn 86.022 34,89 94.342 36,53 88.687 31,61 8.320 9,67 -5.655 -5,995. TG khác 3.943 1,60 806 0,31 366 0,13 -3.137 -79,56 -440 -54,596. Phát hành CCTG 2.906 1,18 5.456 2,11 18.758 6,69 2.550 87,75 13.302 243,80 - Ngắn hạn 716 0,29 2 0,00 15.739 5,61 -714 -99,72 15.737 786.850,00 - Trung - dài hạn 2.190 0,89 5.454 2,11 3.019 1,08 3.264 149,04 -2.435 -44,65II. Vốn điều chuyển 111.697 45,31 99.158 38,39 132.529 47,24 -12.539 -11,23 33.371 33,65Tổng nguồn vốn 246.537 100,00 258.266 100,00 280.554 100,00 11.729 4,76 22.288 8,63 Nguồn: phòng kế toán Phát hành CCTG: phát hành chứng chỉ tiền gửi. -31-
  32. 32. Qua số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn của ngân hàng có xu hướng năm sautăng và tăng cao hơn so với năm trước, trong đó vốn huy động và vốn điềuchuyển thì có sự biến động có tăng, có giảm qua 3 năm. Năm 2004 tổng nguồn vốn là 246.537 triệu đồng, trong đó vốn huy độngchiếm 54,69% tổng nguồn vốn. Trong vốn huy động thì vốn huy động từ tiền gửitiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn 35,90% trên tổng nguồn vốn, bao gồm tiền gửi tiếtkiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn. Hình thức này nhằm thu hút và huy động đượcvốn nhàn rỗi trong dân cư. Kế đến là tiền gửi kho bạc nhà nước cũng chiếm tỷtrọng không nhỏ trong vốn huy động và chiếm 14,67% trong tổng nguồn vốn,hình thức huy động vốn này cũng rất quan trọng để hình thành nên nguồn vốncủa ngân hàng. Vì vậy cần có những hình thức huy động vốn hấp dẫn hơn đểngày càng huy động được nhiều vốn. Trong năm, vốn điều chuyển là 111.697triệu đồng chiếm tỷ trọng 45,31% trên tổng nguồn vốn. Vốn điều chuyển là vốnđược chuyển từ ngân hàng cấp trên xuống, sử dụng vốn điều chuyển ít sẽ có lợivì chi phí trả lãi tiền gửi của khách hàng nhỏ hơn chi phí điều chuyển từ ngânhàng cấp trên. Sang năm 2005, tổng nguồn vốn là 258.266 triệu đồng tăng 4,76% so với năm2004. Trong đó vốn huy động tăng đáng kể đạt 159.108 triệu đồng và tăng18,00%. Vốn huy động tăng cho thấy đời sống của người dân được nâng cao vàchi nhánh hoạt động có hiệu quả hơn, uy tín của ngân hàng ngày càng được nângcao, thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong nhân dân ngày một tăng, tạo điều kiện đểngân hàng đáp ứng nhu cầu của những người thiếu vốn, cần vốn. Do NHNo &PTNT huyện Bình Minh là một tổ chức tín dụng mang tính chất vừa cho vay vừahỗ trợ, do đó huy động vốn từ tiền gửi kho bạc nhà nước ảnh hưởng và phụ thuộcvào chính sách, quy định của chính phủ. Vì vậy, vốn huy động từ tiền gửi củakho bạc nhà nước tăng lên rất mạnh, năm 2005 là 52.718 triệu đồng, tăng 45,75%so với năm trước là do nguồn nhà nước chi trả cho huyện Bình Minh để đền bùkhu công nghiệp Mỹ Hòa. Nhưng trong thời gian chờ giải quyết nên đã gửi vàongân hàng làm cho vốn huy động từ đối tượng này tăng lên. Huy động vốn từ việc nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong năm 2005cũng tăng lên, cụ thể là tăng 12 triệu đồng tương ứng tăng 31,58%. Các cơ quanhành chính sự nghiệp, phòng giáo dục, ban quản lý dự án, các cơ quan BHXH, -32-
  33. 33. BHYT chưa có nhu cầu sử dụng vốn hiện có nên gửi vào ngân hàng, một mặt làđể thu được lợi nhuận từ lãi suất tiền gửi, mặt khác là để đảm bảo an toàn chokhoản tiền này. Chính vì vậy mà vốn huy động từ đối tượng này tăng lên trongnăm 2005. Ngược lại tiền gửi thanh toán đạt 2.777 triệu đồng, giảm 504 triệuđồng tương đương tốc độ giảm là 15,36%. Sở dĩ là do sự cạnh tranh với các ngânhàng khác về phương tiện, các sản phẩm, dịch vụ mới ngày càng hiện đại, nhanhgọn hiệu quả. Một khi nền kinh tế phát triển thì đời sống của con người đượcnâng lên và nhu cầu đòi hỏi thỏa mãn cao hơn, vì vậy cần đổi mới để thu hútkhách hàng. Nói đến vốn huy động thì tiền gửi tiết kiệm luôn giữ vai trò quan trọng trongtổng nguồn vốn, chiếm 37,67% tổng nguồn vốn trong năm 2005, tăng 8.799 triệuđồng tương đương tốc độ tăng 9,94% so với năm trước. Để đạt được điều đó thìngân hàng đã tiến hành đẩy mạnh công tác huy động vốn tại chỗ nhờ tình hìnhkinh tế địa phương phát triển, thị trường cây ăn trái như bưởi, xoài, nhãn…ngàycàng mở rộng và phát triển. Đồng thời ngân hàng cũng có những chính sách ưuđãi về lãi suất, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như gửi tiền có quà tặng,gửi tiền có tham dự bốc thăm trúng thưởng và gửi tiền với nhiều kỳ hạn khácnhau phù hợp với hình thức kinh doanh của khách hàng. Ngoài ra, việc phát hànhCCTG cũng sụt giảm đáng kể. Điều này không chứng minh được rằng đời sốngcủa người dân đã sút giảm hay người dân mất lòng tin nơi ngân hàng, mà vìngười dân trong huyện tập trung vốn vào việc sản xuất, kinh doanh nên không cóvốn mua các loại CCTG. Hơn nữa, CCTG thì không linh hoạt như tiền gửi và khicần vốn thường bán lại với giá rẻ. Đây cũng là nguyên nhân làm cho vốn huyđộng bằng tiền gửi tiết kiệm tăng lên đáng kể. Ta thấy ngược lại với vốn huy động, vốn điều chuyển lại giảm xuống còn99.158 triệu đồng tức là giảm 11,23%. Do công tác huy động vốn tại chỗ trongnăm 2005 tốt hơn năm trước do đó vốn điều chuyển giảm xuống. Trường hợpnguồn vốn huy động tại chỗ không đạt chỉ tiêu, Chi nhánh sẽ nhận được nguồnvốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên nhưng như vậy Chi nhánh sẽ phải trả phícao hơn là huy động vốn tại chỗ. Vì thế, một khi công tác huy động vốn tốt, ngânhàng sẽ giảm vốn điều chuyển để giảm bớt chi phí. Trong năm vốn điều chuyểngiảm xuống, tuy nhiên vẫn đảm bảo được nguồn vốn vay của ngân hàng, do vốn -33-
  34. 34. điều chuyển giảm nhưng thấp hơn mức tăng của vốn huy động. Vốn điều chuyểngiảm mà vẫn đảm bảo được tổng nguồn vốn tăng, điều này là có lợi cho ngânhàng. Qua năm 2006, tổng nguồn vốn đạt 280.554 triệu đồng, tăng hơn so với năm2005 là 8,63%. Tuy nhiên ta thấy rằng vốn huy động lại giảm xuống còn 148.025triệu đồng, tương ứng tốc độ giảm 6,97%. Nguyên nhân là do ảnh hưởng bởi dịchcúm gia cầm và dịch bệnh như lở mồm long móng ở heo, làm ảnh hưởng đếnhiệu quả chăn nuôi và làm giảm nhu cầu về vốn phục vụ chăn nuôi của nông dân.Tiền gửi kho bạc giảm 21.191 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 40,20%, nhưngtiền gửi của tổ chức tín dụng và tiền gửi thanh toán thì có tăng cao khoảng 60-61%, do ngân hàng đã chủ động nâng mức lãi suất phù hợp với các ngân hàngkhác. Tiền gửi tiết kiệm có phần giảm xuống 4,62% con số này là không lớn. Tuynhiên cũng cần phải chú ý đến việc tăng lãi suất trong phạm vi có thể và cónhững chính sách khuyến mãi thu hút tiền nhàn rỗi trong dân cư. Trong 3 năm,việc phát hành chứng chỉ tiền gửi trong năm 2006 là cao nhất và tăng với tốc độ243,80%, do người dân ngày càng tin tưởng vào ngân hàng hơn và họ thấy đượclợi ích từ việc gửi tiền vào ngân hàng khi có tiền nhàn rỗi, khi đó tiền của họ vừađược an toàn, lại sinh lợi hơn là cất tiền vào tủ. Thêm vào đó lãi suất tiền gửi củangân hàng luôn linh hoạt, phù hợp với lãi suất thị trường và luôn ở mức cạnhtranh, do đó phát hành chứng chỉ tiền gửi tăng lên. Trong năm 2006, tổng nguồn vốn là 280.554 triệu đồng thì vốn điều chuyểnchiếm tỷ trọng 47,24% trên tổng nguồn vốn, tăng 33,65% so với năm trước. Dovốn huy động giảm xuống và để đảm bảo được nguồn vốn thì phải tăng vốn điềuchuyển.4.2. Phân tích hoạt động cho vay hộ sản xuất: Ngân hàng luôn đóng vai trò trung gian tiền tệ vốn. NHNo & PTNT BìnhMinh có nguồn vốn huy động được từ các tầng lớp dân cư và các thành phần kinhtế khác nhau với những hình thức khác nhau. Cuối cùng bằng nguồn vốn huyđộng được ngân hàng tập trung cho vay chủ yếu là hộ sản xuất bao gồm nhữnghộ nông dân và những hộ kinh doanh buôn bán nhỏ trong huyện. Trong nhữngnăm qua bằng hoạt động tín dụng của mình ngân hàng đã thật sự thân thiết với bà -34-
  35. 35. con nông dân, được bà con nông dân coi là người bạn đồng hành. Hoạt động tíndụng của ngân hàng những năm qua phát triển khá tốt. Thông qua các chỉ tiêu vềdoanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ bình quân, nợ quá hạn, ta sẽ có cáinhìn cụ thể hơn về hoạt động tín dụng của ngân hàng. Trước hết ta hãy xem quavề tình hình chung của hoạt động tín dụng của ngân hàng. Bảng 5. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT ĐVT: Triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM NĂM NĂM NỘI DUNG 2005/2004 2006/2005 2004 2005 2006 Số tiền % Số tiền %1. Doanh số cho vay 293.559 397.413 399.035 103.854 35,38 1.622 0,412.Doanh số thu nợ 303.525 384.397 380.238 80.872 26,64 -4.159 -1,083. Dư nợ bình quân 242.487 245.544 261.451 3.058 1,26 15.907 6,484. Dư nợ 239.036 252.052 270.849 13.016 5,45 18.797 7,465. Dư nợ quá hạn 610 1.808 1.523 1.198 196,39 -285 -15,76 Nguồn: Phòng kế toán Doanh số cho vay hàng năm tăng dần và ở mức khá cao, phản ánh sự cố gắngcủa ngân hàng trong việc mở rộng hoạt động tín dụng nhằm đáp ứng ngày mộttốt hơn nhu cầu về vốn trong nông nghiệp, kích thích sản xuất nông nghiệp pháttriển. Năm 2005 doanh số cho vay là 397.413 triệu đồng, tăng 35,38% so vớinăm 2004. Đến năm 2006 con số này tiếp tục tăng với tốc độ 0,41% so với năm2005. Sở dĩ doanh số cho vay tăng cao trong năm 2005 là do ngân hàng đã tăngmức cho vay. Trước đây, một công ruộng chỉ được vay tối đa là 600.000 đồng/vụvà một công vườn chỉ được vay tối đa là 1.500.000 đồng/năm thì đến những nămgần đây, ngân hàng cho vay 1000.000 đồng/công/vụ đối với ruộng và 2000.000đồng/công/năm đối với vườn. Tóm lại doanh số cho vay qua 3 năm đã không ngừng tăng lên, tuy nhiên cùngvới sự tăng trưởng của nền kinh tế, để có thể tồn tại và phát triển thì vốn là mộttrong những điều kiện cần thiết trong mọi hoạt động kinh doanh. Vì vậy cần mởrộng hoạt động tín dụng hơn để đưa ngân hàng phát triển rộng hơn nữa đồng thờiđể đáp ứng nhu cầu về vốn cho người dân. Doanh số thu nợ nhìn chung có bước chuyển biến mạnh. Đặc biệt là năm 2005với doanh số thu nợ là 384.397 triệu đồng, tăng hơn so với năm 2004 là 26,64%.Sang năm 2006, doanh số thu nợ có phần giảm xuống, chỉ đạt 380.238 triệu đồng -35-
  36. 36. tức tỷ lệ giảm 1,08% so với năm trước, tuy nhiên tốc độ giảm như vậy là khôngđáng kể. Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, không những ngân hàng đãchăm lo mở rộng hoạt động tín dụng mà còn quan tâm, cố gắng bám sát, theo dõicác khoản tín dụng nhằm bảo toàn đồng vốn tín dụng ngân hàng đã tài trợ. Chínhvì vậy mà nhìn chung công tác thu nợ của ngân hàng là đã có hiệu quả. Về dư nợ của ngân hàng thì có sự tăng trưởng đều qua 3 năm. Năm 2005 là252.052 triệu đồng, tức là tăng với tốc độ 5,45% so với năm 2004. Đến năm 2006thì dư nợ lại cũng vẫn giữ được chiều hướng tăng lên, cụ thể là tăng thêm 7,46%so với năm 2005. Nguyên nhân tăng là do ngân hàng đã mở rộng tín dụng, mạnhdạn đầu tư vào các dự án, gia tăng cho vay trung và dài hạn. Dư nợ của ngânhàng ngày càng gia tăng, một mặt phản ánh có sự cố gắng của ngân hàng trongcông tác cho vay, mặt khác còn phản ánh những bất cập trong công tác cho vaycủa ngân hàng, đó là bởi vì dư nợ tăng bao gồm cả những khoản nợ chưa đến hạnvà nợ quá hạn. Trong năm 2005, nợ quá hạn ở mức rất cao 1.808 triệu đồng và tăng với tốc độnhanh 196,39% so với năm 2004. Cùng với sự gia tăng của doanh số cho vay,doanh số thu nợ, dư nợ bình quân thì nợ quá hạn cũng tăng lên nhưng tốc độ tăngnày quả là một sự báo động đáng phải quan tâm. Sở dĩ nợ quá hạn tăng nhanhtrong năm 2005 là do ngành nông nghiệp có đặc thù là luôn phải chịu nhiều thiêntai, hạn hán, sâu hại như bệnh rầy nâu, sâu cuốn lá ở lúa, đốm vằn ở đậu phộng,dịch bệnh như lở mồm long móng ở heo, dịch cúm H5N1 ở gia cầm…, thêm vàođó là sự biến động của giá cả thị trường. Bên cạnh đó khách hàng sử dụng vốnvay không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Mặt khácdo số lượng cán bộ tín dụng hạn chế, một cán bộ phải quản lý ít nhất một xã, cócán bộ phải quản lý đến hai, ba xã. Cán bộ phải đảm nhiệm nhiều công việc từviệc tìm khách hàng, lập hồ sơ, thẩm định, giám sát thu nợ, thu lãi, báo nợ quáhạn,…cho nhiều khách hàng. Thêm vào đó đường xá đi lại khó khăn, có nhữngnơi không thể đi xe mà cán bộ tín dụng phải đi bộ hàng cây số. Vì vậy mà ảnhhưởng đến việc mở rộng và đảm bảo chất lượng tín dụng. Sang năm 2006, nợ quáhạn còn 1.523 triệu đồng, giảm 285 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 15,76% sovới 2005, nợ quá hạn có phần giảm xuống là do ngân hàng đã có nhiều biện phápkhắc phục những nguyên nhân chủ quan làm cho nợ quá hạn tăng. Tuy nhiên con -36-
  37. 37. số này vẫn còn cao, cần tiếp tục quan tâm, khắc phục những hạn chế, chấn chỉnh, đổi mới để làm giảm nợ quá hạn nhanh chóng. Để hiểu rõ hơn nữa về hoạt động tín dụng của ngân hàng ta sẽ đi sâu phân tích tình hình cho vay, tình hình thu nợ, dư nợ của từng đối tượng theo thời gian và theo địa bàn hoạt động của NHNo & PTNT huyện Bình Minh. 4.2.1. Phân tích tình hình cho vay theo thời gian và theo mục đích sử dụng vốn: 4.2.1.1. Doanh số cho vay: a) Cơ cấu doanh số cho vay: Bảng 6. TỔNG DOANH SỐ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT ĐVT: Triệu đồng 2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %1. Ngắn hạn 236.622 80,60 323.712 81,45 327.673 82,12 87.090 36,81 3.961 1,222. Trung - dài hạn 56.937 19,40 73.701 18,55 71.362 17,88 16.764 29,44 -2.339 -3,17Tổng cộng 293.559 100,00 397.413 100,00 399.035 100,00 103.854 35,38 1.622 0,41 Nguồn: phòng kế toán Trong những năm qua thì doanh số cho vay của NHNo & PTNT Bình Minh đều tăng qua từng năm. Trong đó cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trên 80%, còn cho vay trung và dài hạn chỉ chiếm phần còn lại dưới 20% trong tổng doanh số cho vay. Nguyên nhân chính là do phần lớn người dân trong huyện sống bằng nghề nông nên Chi nhánh chủ yếu tập trung vào cho vay nông nghiệp trong đó phần lớn là cho vay trồng lúa, hoa màu, chăn nuôi heo, gà, vịt…cho nên chu kỳ sản xuất ngắn dẫn đến doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn doanh số cho vay trung và dài hạn. Tốc độ tăng của doanh số cho vay cho thấy trong những năm qua ngân hàng đã làm tốt vai trò của mình đồng thời góp phần đáp ứng phần lớn nhu cầu vốn lưu động cho bà con nông dân. Mặc dù vậy để nâng cao hơn nữa hoạt động tín dụng của ngân hàng thì việc đưa tỷ trọng doanh số cho vay trung và dài hạn là điều cần thiết trong tương lai, nhưng trước hết cần xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng, sau đó là tìm kiếm các dự án khả thi nhằm phát triển kinh tế địa phương. b) Doanh số cho vay ngắn hạn: -37-
  38. 38. Thực tế cho thấy, tín dụng ngắn hạn thật sự đã đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn bị thiếu hụt của bà con nông dân huyện Bình Minh. Ngân hàng cho vay tối đa đến 90% tổng chi phí thực hiện phương án sản xuất kinh doanh. Hoạt động cho vay hộ sản xuất là công việc diễn ra hằng ngày tại NHNo & PTNT huyện Bình Minh, kết quả cho vay hộ sản xuất đạt được những tiến bộ đáng kể. Bảng 7. DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN ĐVT: Triệu đồng 2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005NGÀNH KINH TẾ Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %1.Trồng trọt 2.816 1,19 3.181 0,98 1.410 0,43 365 12,96 -1.771 -55,672. Chăn nuôi 7.539 3,19 7.492 2,31 7.867 2,40 -47 -0,62 375 5,013. Kinh tế tổng hợp 144.745 61,17 183.757 56,77 188.652 57,57 39.012 26,95 4.895 2,664. Sửa chữa máy NN 2.500 1,06 2.404 0,74 2.378 0,73 -96 -3,84 -26 -1,085.TTCN - dịch vụ 78.882 33,34 126.878 39,19 127.366 38,87 47.996 60,85 488 0,386. Khác 140 0,06 - 0,00 - 0,00 -140 -100,00 - -Tổng cộng 236.622 100,00 323.712 100,00 327.673 100,00 87.090 36,81 3.961 1,22 Nguồn: phòng kế toán TTCN – dịch vụ: tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ Ta thấy doanh số cho vay ngắn hạn trong 3 năm luôn biến đổi và có chiều hướng gia tăng. Năm 2005, doanh số cho vay ngắn hạn là 323.712 triệu đồng, so với năm 2004 thì tăng thêm 36,81%. Đến năm 2006, con số này chỉ tăng thêm một phần nhỏ ứng với tốc độ tăng là 1,22% so với năm trước đó. Sở dĩ doanh số cho vay ngắn hạn tăng là do thực tế tại huyện Bình Minh nhu cầu vay vốn của người dân hầu hết là để bổ sung nguồn vốn tạm thời thiếu hụt, mục đích xin vay là để mua con giống, phân bón, thuốc trừ sâu…Trong đó cho vay làm KTTH, TTCN – dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong trong cho vay ngắn hạn. Còn cho vay các đối tượng khác như trồng trọt, chăn nuôi, sửa chữa máy nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cũng không kém phần quan trọng. Vậy để thấy rõ hơn nữa tình hình biến động của doanh số cho vay ngắn hạn, ta hãy đi vào phân tích từng khoản mục cụ thể như sau: Cho vay phục vụ trồng trọt: Đối với ngành trồng trọt chủ yếu là đầu tư trồng lúa, các loại hoa màu và chăm sóc vườn ngắn hạn. Số lượng vốn vay để trồng trọt chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn, mặc dù đây là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc trồng trọt như đất đai màu mỡ do Bình Minh nằm dọc ven bờ sông Hậu, -38-
  39. 39. địa hình tương đối bằng phẳng và có hệ thống kinh rạch chằng chịt tạo nên hệthống tưới tiêu rất thuận lợi. Năm 2004, doanh số cho vay trồng trọt chỉ đạt 2.816triệu đồng, chiếm tỷ trọng nhỏ 1,19% trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn. Đếnnăm 2005, doanh số cho vay trong lĩnh vực này cũng vẫn chỉ chiếm tỷ trọng rấtnhỏ trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn, tuy nhiên có tăng thêm 12,96% so vớinăm 2004. Nguyên nhân tăng là do người dân ngày càng ý thức được việc chămlo cải thiện đời sống, không lười biếng ỷ lại, thêm vào đó là nhờ chính sách củacác cấp chính quyền lãnh đạo đã tạo điều kiện khuyến khích người dân trồng rausạch như xà lách xoong ở Thuận An, cà chua ở Đông Bình,…trồng các loại câycó hiệu quả kinh tế cao như bởi năm roi ở Mỹ Hòa, sầu riêng hạt lép, xoài cátHòa Lộc…Ngoài ra, với sự hướng dẫn tận tình của cán bộ nông nghiệp huyệngiúp người dân áp dụng tiến bộ và khoa học – kỹ thuật vào trồng trọt nên doanhthu hàng năm đã tăng lên, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện vànâng cao. Tuy vậy đến năm 2006, cho vay trồng trọt lại giảm xuống còn 1.410triệu đồng, thấp hơn năm 2004 và giảm 1.771 triệu đồng, tương ứng giảm55,67% so với năm 2005. Nguyên nhân là do chuyển đổi cơ cấu cây trồng sangmô hình kinh tế tổng hợp, với mô hình này khách hàng có thể vay với số tiền lớnhơn và thời hạn dài hơn. Chẳng hạn nếu khách hàng chỉ vay để trồng trọt, đối vớingắn hạn thì chủ yếu là trồng màu, ví dụ như trồng khoai lang thì thời hạn tối đalà khoảng 6 tháng nhưng nếu kết hợp với chăn nuôi thì ngân hàng có thể cho vayvới thời hạn tối đa là 1 năm. Cho vay phục vụ chăn nuôi: Ở nông thôn khi nói đến nông nghiệp thì không thể nào không nói đến chănnuôi. Đây cũng là đối tượng cho vay được ngân hàng quan tâm đầu tư theo chỉđạo về phát triển đàn vật nuôi trong tỉnh. Chăn nuôi trong huyện chủ yếu là chănnuôi heo, gà, vịt…Năm 2004 doanh số cho vay chăn nuôi đạt 7.539 triệu đồng,chiếm tỷ trọng 3,19% trên tổng doanh số cho vay ngắn hạn. Năm 2005, doanh sốcho vay trong lĩnh vực này có giảm đôi chút 0,62% so với năm 2004. Doanh sốcho vay chăn nuôi giảm xuống là do ngành chăn nuôi trong năm gặp rủi ro, đángchú trọng là đợt dịch cúm gia cầm bùng phát trở lại gây thiệt hại đáng kể chongười dân. Bên cạnh đó, giá cả các loại thực phẩm, thức ăn gia súc, gia cầm lạikhông ổn định. Giá cả đầu ra các sản phẩm chăn nuôi thì thấp trong khi giá cả -39-
  40. 40. đầu vào như thức ăn gia súc cho heo, gà, vịt thì lại cao, một mặt làm ảnh hưởngđến hiệu quả kinh tế và đời sống của người dân đồng thời làm ảnh hưởng đếnhoạt động của ngân hàng. Sang năm 2006 thì có phần khả quan hơn, doanh sốcho vay chăn nuôi đạt cao nhất trong 3 năm, tăng hơn năm 2005 với tốc độ5,01%, điều này là do huyện đã khắc phục một phần dịch cúm bằng cách tiêmchích ngăn ngừa và chống lây lan dịch cúm nên cũng đã có nhiều hộ chăn nuôigia cầm trở lại. Ngoài ra, huyện còn thực hiện chủ trương phát triển đàn vật nuôinhư trâu, bò, dê…làm cho doanh số cho vay tăng lên. Tuy vậy ngân hàng cầnxem xét kỹ lưỡng phương án sản xuất xem có hiệu quả hay không để tránh tìnhtrạng không thu hồi được nợ. Cho vay kinh tế tổng hợp: Mô hình kinh tế tổng hợp là mô hình sản xuất khép kín theo phương thức lấyngắn nuôi dài, hỗ trợ vốn lẫn nhau tạo hiệu quả cao hơn trong việc sử dụng đồngvốn vay. Mô hình kinh tế tổng hợp đã giúp cho doanh số cho vay của ngân hàng tănglên đáng kể và nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong doanh số cho vay ngắn hạn. Ta đãđược biết bắt đầu từ năm 1997, ngân hàng đã đầu tư vào một đối tượng sản xuấtmới, có thời hạn dài hơn nhưng tối đa là 12 tháng, bao gồm trồng trọt, chăn nuôi,mua bán nhỏ kết hợp lại với nhau tạo thành chu trình khép kín, có thể tận dụngđược những khoản chi phí với những nguồn lực sẵn có để hỗ trợ nhau mang lạihiệu quả kinh tế cao. Chẳng hạn như mô hình VAC, VACR, VR. Chi nhánhNHNo & PTNT Bình Minh khuyến khích đầu tư và đã thu hút được đa số bà connông dân. Những năm gần đây doanh số cho vay lĩnh vực này chiếm phần lớntrong tổng doanh số cho vay ngắn hạn. Cụ thể năm 2004, doanh số cho vay là144.745 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 61,17% trên tổng doanh số cho vay ngắn hạn.Sang những năm tiếp theo doanh số cho vay lĩnh vực này tiếp tục tăng lên, năm2005 tăng với tốc độ khá cao 26,95% và vẫn giữ chiều hướng tăng lên qua năm2006 nhưng với tốc độ thấp hơn đạt 2,66% so với năm 2005. Việc cho vay theomô hình KTTH đã mang lại nhiều thuận lợi cho khách hàng cũng như ngân hàng,hộ sản xuất chủ động hơn, linh hoạt hơn trong việc sử dụng đồng vốn vay làmsao cho đạt lợi nhuận cao nhất, đây cũng là nguyên nhân làm cho doanh số chovay đối tượng này tăng lên. Còn đối với ngân hàng thì sẽ tiết kiệm được thời gian -40-
  41. 41. và chi phí vì giảm được thủ tục vay nhiều lần trong cùng một hộ. Điều đó chứngtỏ cả ngân hàng và nông dân đều giảm được rủi ro khi đầu tư KTTH vì rủi rođược phân tán không tập trung vào đối tượng nhất định nào. Chính vì những lợiích của mô hình này mà ngân hàng cần tiếp tục chú trọng và đầu tư phát triển hơnnữa đối với việc cho vay theo mô hình KTTH. Tuy nhiên bất kỳ vần đề nào cũngcó hai mặt của nó, ở đây chính sự đa dạng và linh hoạt trong mô hình kinh tếtổng hợp mà ngân hàng rất khó kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng cóđúng mục đích hay không, để có biện pháp xử lý kịp thời nhằm hạn chế rủi ro tíndụng cho ngân hàng. Cho vay sửa chữa máy nông nghiệp: Để tạo điều kiện cho bà con có khoản vốn đầu tư cho sản xuất, ngân hàng đãhỗ trợ vốn cho họ tu bổ, sửa chữa các loại máy móc chủ yếu là máy nông nghiệp,các loại máy có giá trị nhỏ như bình phun thuốc trừ sâu, máy bơm nước côngsuất nhỏ…để phục vụ cho sản xuất kinh doanh ngắn hạn. Tuy nhiên, do chuyểndịch cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp, đầu tư nông nghiệp giảm dần để tậptrung mở rộng đầu tư cho các ngành tiểu thủ công nghiệp, thương mại- dịch vụ.Vì vậy mà doanh số cho vay trong lĩnh vực sửa chữa máy nông nghiệp qua 3 nămluôn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn xấp xỉ 1% vàcó phần giảm đi qua các năm. Cụ thể, năm 2005 doanh số cho vay là 2.404 triệuđồng, tỷ lệ giảm 3,84% so với năm 2004 và năm 2006 giảm 1,08% so với nămtrước. Cho vay TTVN – dịch vụ: Đây cũng là loại hình cho vay chiếm doanh số cho vay lớn trong tổng doanhsố cho vay ngắn hạn. TTCN – dịch vụ là ngành thu hút được nhiều đối tượngkinh doanh vì đây là nền tảng cơ sở cho quá trình đô thị hoá của huyện. Ngoàicho vay phát triển các làng nghề thủ công truyền thống như: đan chiếu, trángbánh, làm nhang…thì cho vay thương mại, dịch vụ cũng đang được chú trọng.Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, Bình Minh đang chuẩn bị cơ sở hạ tầng kinhtế để từng bước phát triển trong tương lai trở thành đô thị. Qua 3 năm doanh sốcho vay TTCN – dịch vụ đều tăng, đặc biệt trong năm 2005 doanh số cho vaylĩnh vực này đạt 126.878 triệu đồng, tăng 60,85% so với năm 2004. Nguyên nhân -41-

×