TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ          KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH              LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT...
LỜI CẢM TẠ         Những năm tháng trên giảng đường đại học là những năm tháng vô cùngquý báu và quan trọng đối với em. Qu...
LỜI CAM ĐOAN        Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong...
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP  …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
Chương 1: GIỚI THIỆU......................................................................................11.1. Đặt vấn đề...
3.4. Tổ chức công tác kế toán ...............................................................................18   3.4.1. S...
DOANH TẠI CÔNG TY MAY TIỀN TIẾN....................................................685.1. Những kết quả đạt được và những ...
Bảng 1: Bảng tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua ba năm.......................22Bảng 2: Bảng tổng hợp tình hình doa...
Bảng 20: Bảng phân tích hệ số thanh toán nhanh của công ty giai đoạn2004-2006 ...............................................
TrangHình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty may Tiền Tiến....................................14Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ ...
Nội dung của đề tài tập trung phân tích tình hình sản xuất kinh doanhcủa Công ty cổ phần may Tiền Tiến qua ba năm 2004, 20...
GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU         Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồntại và p...
-   Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua ba năm2004-2006.    -   Phân tích ảnh hưởng của các ...
Lương Thị Hữu Duyên, (2006). Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế...
CHƯƠNG 2     PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN    2.1.1. Khái niệm, ý nghĩa và mục đích của ...
- Bên cạnh đó, việc phân tích cũng giúp cho doanh nghiệp thấy được nhữngmặt hàng ưu thế của mình trên thị trường, từ đó xâ...
2.1.2.2. Chi phí         Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưuthông hàng hoá. Đó là nhữn...
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính: Là phần chênh lệch giữa thuvà chi trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp....
cách khác là hiện trạng của tài sản lưu động trong kỳ kinh doanh hiện tại. Ýnghĩa của hệ số là mức độ trang trải của tài s...
Lãi ròngROE =                               * 100%              Vốn chủ sở hữu           2.1.4. Tài liệu sử dụng trong phâ...
-   Các chỉ tiêu kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch.         Điều kiện so sánh        Các chỉ tiêu đ...
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TIỀN TIẾN3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN       3.1.1. Giới thiệu tổ...
-      Văn phòng: 1.803 m2   -      Xưởng cắt: 1.504 m2   -      Xưởng ủi: 1.039 m2   -      Đóng gói: 1.191 m2   -      K...
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ        Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiềukinh nghiệm, cùng vớ...
TỔNG GIÁM ĐỐC           PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC                                                              PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC  ...
3.3.2. Chức năng của các phòng, ban trong công ty          Hệ thống các phòng ban chức năng điều phối toàn bộ hoạt động củ...
* Phòng tổ chức hành chính           Tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc về công tác tổ chức nhân sự,tiền lương, chính sá...
mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất, thực hiện việc điều phối máy móc giữacác xí nghiệp hoặc giữa các bộ phận khi có c...
Bộ phận chuyên môn và quản lý có 133 người được phân công ở cácphòng nghiệp vụ có trình độ chuyên môn khá cao. Trong đó có...
* Kế toán tài sản cố định: Tổ chức ghi chép, phản ánh tình hình tăng giảm tàisản cố định, tính toán và phân bổ chi phí khấ...
hiện đại. Tổ chức học tập và thực hiện tốt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001: 2000 và được công ty SGS c...
3.5.3. Hướng phát triển   -     Phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh theo xu hướng hộinhập kinh tế khu vực ...
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG                     TY CỔ PHẦN MAY TIỀN TIẾN4.1. KHÁI QUÁT TÌNH ...
với năm 2005. Tuy nhiên, do tốc độ giảm của tổng doanh thu nhỏ hơn tốc độgiảm của tổng chi phí nên đã làm cho lợi nhuận tr...
Bảng 2: BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2004-2006                                                 ...
4.2.1.1. Phân tích tổng doanh thu          Tổng doanh thu của công ty bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, doan...
giảm 7,83% so với năm 2004. Nguyên nhân là do doanh thu từ hoạt động kinhdoanh hàng may mặc xuất khẩu giảm mạnh. Sang năm ...
4.2.2. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu kế hoạch củacông ty giai đoạn 2004-2006 Bảng 3: BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰ...
hơn năm trước. Chính vì vậy mà tỷ lệ hoàn thành doanh thu kế hoạch của công ty   liên tục giảm. Do đó, trong thời gian tới...
Năm 2004                                      Năm 2005                                                 Kinh               ...
Trong khi doanh thu gia công của công ty liên tục tăng thì doanh thu từlĩnh vực kinh doanh của công ty lại giảm liên tục v...
Bảng 5: BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU GIA CÔNG XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2004-2006                                    ...
Qua bảng phân tích tình hình hình doanh thu gia công theo thị trường tathấy thị trường xuất khẩu hàng gia công của công ty...
lên khá cao 29,74% và năm 2006 lên đến 48,35%. Điều đó cho thấy Anh là thịtrường đang được chú trọng phát triển trong nhữn...
về kỹ thuật cao và mẫu mã đẹp tuy nhiên, hàng xuất sang thị trường này có giákhá cao nên lợi nhuận sẽ nhiều hơn. HôngKông ...
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Lv (19)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Lv (19)

1,099

Published on

Published in: Education
1 Comment
2 Likes
Statistics
Notes
  • Nhận báo cáo thực tập kế toán. Ms. Hà – 0973.887.643 Mail: duonghakt68@gmail.com. http://baocaothuctapketoan.blogspot.com/ Gửi bài mẫu, hướng dẫn viết báo cáo thực tập kế toán miễn phí. Rất mong nhận được sự chia sẻ giúp đỡ của mọi người
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total Views
1,099
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "Lv (19)"

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGKINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TIỀN TIẾNGiáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiệnTh.s. NGUYỄN THUÝ HẰNG LÊ THU VÂN PHƯƠNG Mã số SV: 4031080 Lớp: Kế toán 01- K29 Cần Thơ -2007
  2. 2. LỜI CẢM TẠ Những năm tháng trên giảng đường đại học là những năm tháng vô cùngquý báu và quan trọng đối với em. Quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ nóichung và quý thầy cô Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tâmgiảng dạy, trang bị hành trang kiến thức để em có đủ tự tin bước vào đời. Vớitấm lòng biết ơn chân thành, em xin gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đạihọc Cần Thơ và quý thầy cô Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh. Đặc biệt, em xincảm ơn cô Ngyễn Thuý Hằng đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốtthời gian thực hiện đề tài này. Đồng thời, em xin được gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạocùng toàn thể các cô, chú, anh, chị trong Công ty cổ phần may Tiền Tiến đặc biệtlà cô Đỗ Thu Liễu đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em họchỏi công việc thực tế giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô, Ban lãnh đạo công ty và tất cảcác cô, chú, anh, chị ở các phòng ban trong công ty nhiều sức khoẻ, thành côngvà hạnh phúc. Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện
  3. 3. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứđề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện
  4. 4. NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Ngày … tháng … năm 2007 Thủ trưởng đơn vị
  5. 5. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Ngày … tháng … năm … Giáo viên hướng dẫn NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
  6. 6. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Ngày … tháng … năm … Giáo viên phản biện MỤC LỤC Trang
  7. 7. Chương 1: GIỚI THIỆU......................................................................................11.1. Đặt vấn đề nghiên cứu .....................................................................................11.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................1 1.2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................1 1.2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................21.3. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2 1.3.1. Không gian................................................................................................2 1.3.2. Thời gian...................................................................................................2 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................21.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài.......................................................2Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..42.1. Phương pháp luận ............................................................................................4 2.1.1. Khái niệm, ý nghĩa, mục đích của phân tích hiệu quả kinh doanh...........4 2.1.2. Đối tượng sử dụng để đánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh. .............5 2.1.3. Một số chỉ tiêu phân tích ..........................................................................7 2.1.4. Tài liệu sử dụng trong phân tích kết quả kinh doanh ...............................92.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................9 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................9 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu..................................................................9Chương 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TIỀNTIẾN.....................................................................................................................113.1. Lịch sử hình thành và phát triển ....................................................................11 3.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty..............................................................11 3.1.2. Lịch sử hình thành ..................................................................................113.2. Chức năng và mục tiêu hoạt động .................................................................12 3.2.1. Chức năng ...............................................................................................12 3.2.2. Mục tiêu hoạt động .................................................................................123.3. Cơ cấu tổ chức quản lí ...................................................................................13 3.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ..............................................................................14 3.3.2. Chức năng của các phòng, ban trong công ty.........................................15 3.3.3. Nguồn nhân lực.......................................................................................17
  8. 8. 3.4. Tổ chức công tác kế toán ...............................................................................18 3.4.1. Sơ đồ tổ chức công tác kế toán ..............................................................18 3.4.2. Chức năng ...............................................................................................183.5. Thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển.......................................................19 3.5.1. Thuận lợi.................................................................................................19 3.5.2. Khó khăn.................................................................................................20 3.5.3. Hướng phát triển .....................................................................................21Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠICÔNG TY CỔ PHẦN MAY TIỀN TIẾN ........................................................224.1. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty quaba năm...................................................................................................................224.2. Phân tích tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2004-2006 ..................23 4.2.1. Phân tích chung tình hình doanh thu của công ty qua ba năm ..............23 4.2.2. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu kế hoạch của công ty giai đoạn2004-2006 .............................................................................................................27 4.2.3. Phân tích doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh .......................................284.3. Phân tích tình hình chi phí của công ty giai đoạn 2004-2006 .......................48 4.3.1. Phân tích tổng chi phí của công ty qua ba năm ......................................50 4.3.2. Ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến tổng chi phí của công ty .......504.4. Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2004-2006 ...................53 4.4.1. Phân tích tình hình lợi nhuận trước thuế của công ty qua ba năm .........55 4.4.2. Ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến lợi nhuận của công ty. ..........55 4.4.3. Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận kế hoạch của công ty quaba năm...................................................................................................................574.5. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu ...................................................58 4.5.1. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu đầu tư ..............................................................58 4.5.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán ...................................................60 4.5.3. Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận.....................................................................624.6. Đánh giá sơ lược tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giaiđoạn 2004-2006 ....................................................................................................65Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
  9. 9. DOANH TẠI CÔNG TY MAY TIỀN TIẾN....................................................685.1. Những kết quả đạt được và những tồn tại......................................................68 5.1.1. Những kết quả đạt được..........................................................................68 5.1.2. Những tồn tại ..........................................................................................685.2. Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty may TiềnTiến .......................................................................................................................69 5.2.1. Giải pháp về thị trường ...........................................................................69 5.2.2. Giải pháp về sản phẩm............................................................................70 5.2.3. Giải pháp về Marketing ..........................................................................71Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................736.1. Kết luận..........................................................................................................736.2. Kiến nghị........................................................................................................74TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................75PHỤ LỤC .............................................................................................................76 DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang
  10. 10. Bảng 1: Bảng tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua ba năm.......................22Bảng 2: Bảng tổng hợp tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2004-2006 ...24Bảng 3: Bảng tổng hợp tình hình thực hiện doanh thu kế hoạch của công ty giaiđoạn 2004-2006 ....................................................................................................27Bảng 4: Bảng tổng hợp doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh ...............................28Bảng 5: Bảng tổng hợp doanh thu gia công xuất khẩu theo thị trường giai đoạn2004-2006 .............................................................................................................31Bảng 6: Bảng tổng hợp doanh thu gia công xuất khẩu theo mặt hàng giai đoạn2004-2006 .............................................................................................................35Bảng 7: Bảng tổng hợp số lượng hàng gia công của công ty giai đoạn2004-2006 .............................................................................................................38Bảng 8: Bảng tổng hợp giá gia công các mặt hàng của công ty giai đoạn2004-2006 .............................................................................................................49Bảng 9: Bảng tổng hợp doanh thu kinh doanh xuất khẩu theo thị trường giai đoạn2004-2006 .............................................................................................................41Bảng 10: Bảng tổng hợp doanh thu kinh doanh xuất khẩu theo mặt hàng giaiđoạn 2004-2006 ....................................................................................................44Bảng 11: Bảng tổng hợp số lượng hàng kinh doanh của công ty giai đoạn2004-2006 ............................................................................................................47Bảng 12: Bảng tổng hợp giá cả hàng FOB của công ty giai đoạn 2004-2006 .....48Bảng 13: Bảng tổng hợp tình tình chi phí của công ty giai đoạn 2004-2006 .......49Bảng 14: Bảng tổng hợp tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2004-2006..54Bảng 15: Bảng phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận kế hoạch của công ty quaba năm...................................................................................................................57Bảng 16: Bảng phân tích tỉ suất đầu tư tổng quát của công ty giai đoạn2004-2006 ............................................................................................................58Bảng 17: Bảng phân tích tỉ suất tự tài trợ của công ty giai đoạn 2004-2006 .......59Bảng 18: Bảng phân tích hệ số khái quát tình hình công nợ của công ty giai đoạn2004-2006 .............................................................................................................60Bảng 19: Bảng phân tích hệ số thanh toán hiện hành của công ty giai đoạn2004-2006 .............................................................................................................61
  11. 11. Bảng 20: Bảng phân tích hệ số thanh toán nhanh của công ty giai đoạn2004-2006 .............................................................................................................61Bảng 21: Bảng phân tích tỉ suất lợi nhuận ròng của công ty giai đoạn2004-2006 .............................................................................................................62Bảng 22: Bảng phân tích suất sinh lời của tài sản của công ty giai đoạn2004-2006 ............................................................................................................63Bảng 23: Bảng phân tích suất sinh lời của vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn2004-2006 .............................................................................................................64Bảng 24: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty ............................................................................................................65 DANH MỤC HÌNH
  12. 12. TrangHình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty may Tiền Tiến....................................14Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty ..............................................18Hình 3: Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận .....22Hình 4: Biểu đồ biểu diễn tình hình thực hiện doanh thu kế hoạch của công tygiai đoạn 2004-2006 .............................................................................................27Hình 5: Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ gữa doanh thu kinh doanh và doanh thugia công của công ty .............................................................................................29Hình 6: Biểu đồ biểu diễn tình hình thực hiện lợi nhuận kế hoạch của công ty giaiđoạn 2004-2006 ....................................................................................................57 TÓM TẮT
  13. 13. Nội dung của đề tài tập trung phân tích tình hình sản xuất kinh doanhcủa Công ty cổ phần may Tiền Tiến qua ba năm 2004, 2005, 2006. Số liệu sửdụng trong đề tài chủ yếu được thu thập từ các báo cáo tài chính kết hợp với việcquan sát, tìm hiểu và trực tiếp trao đổi với các nhân viên của phòng kế toán vàphòng kế hoạch kinh doanh. Các số liệu thu thập được xử lí bằng phần mềmExcel và sử dụng phương pháp so sánh để phân tích, đánh giá biến động của cácchỉ tiêu qua từng năm. Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp chi tiết theocác yếu tố cấu thành của chỉ tiêu để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhântố đến chỉ tiêu phân tích. Hoạt động chính của công ty là sản xuất gia công và sản xuất kinh doanhhàng may mặc xuất khẩu. Trong ba năm qua, doanh thu từ lĩnh vực gia cônghàng may mặc xuất khẩu ngày càng tăng. Trong khi đó, doanh thu từ lĩnh vựckinh doanh lại liên tục giảm sút làm cho tổng doanh thu của công ty giảm liên tụcqua ba năm. Tổng chi phí cũng biến động tương tự như doanh thu. Sở dĩ, tổng chiphí liên tục giảm là do biến động giảm của giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng.Về lợi nhuận, lợi nhuận của công ty tăng giảm không ổn định qua ba năm. Lợinhuận trước thuế giảm đáng kể vào năm 2005 và tăng nhẹ ở năm 2006. Qua đó,đề tài còn đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty trong thời gian tới. Nội dung của đề tài gồm 6 chương: Chương 1: Giới thiệu. Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần may Tiền Tiến. Chương 4: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phầnmay Tiền Tiến. Chương 5: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổphần may Tiền Tiến. Chương 6: Kết luận và kiến nghị CHƯƠNG 1
  14. 14. GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồntại và phát triển. Môi trường cạnh tranh này ngày càng gay gắt. Trong cuộc cạnhtranh đó, có nhiều doanh nghiệp trụ vững và phát triển sản xuất nhưng cũngkhông ít doanh nghiệp đã thua lỗ, giải thể và phá sản. Để có thể trụ lại trong cơchế thị trường, các doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lượng sản phẩm, giảmchi phí sản xuất, nâng cao uy tín của doanh nghiệp mình trên thương trường,…Do đó, kinh doanh có hiệu quả và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đềđược các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu và trở thành điều kiện sống còn đểdoanh nghiệp tồn tại và phát triển. Chính vì vậy, việc phân tích thường xuyênhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị đánh giáđầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh,biết được những mặt mạnh cần phát huy và những yếu kém cần khắc phục trongmối quan hệ với môi trường xung quanh. Đồng thời biết được các nhân tố ảnhhưởng, mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, tìm ra những giải pháp thích hợp để khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thấy được tầm quan trọng cũng như lợi ích mà việc phân tích hiệu quảkinh doanh mang lại cho doanh nghiệp, sau một thời gian tìm hiểu tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh thực tế tại công ty, em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệuquả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần may Tiền Tiến” làm nội dungnghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty cổ phần may Tiền Tiến qua ba năm 2004, 2005, 2006. Trêncơ sở đó, đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty trong thời gian tới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể
  15. 15. - Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua ba năm2004-2006. - Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến doanh thu, chi phí, lợinhuận của công ty. - Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua các chỉtiêu tài chính cơ bản. - Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty trong thời gian tới.1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Không gian Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Tiền Tiến. 1.3.2. Thời gian Đề tài được thực hiện trong thời gian ba tháng thực tập từ ngày05/03/2007 đến ngày 11/06/2007. 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình sản xuất kinh doanh củaCông ty may Tiền Tiến qua ba năm 2004, 2005, 2006.1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Nguyễn Thị Ánh Nga, (2006). Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanhtại Công ty cổ phần thuỷ sản Cửu Long, lớp kế toán 01, khoá 28, trường Đại họcCần Thơ. Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty thông qua việc phân tích các chỉ tiêudoanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng vàđánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty thông qua việc phân tích cácchỉ tiêu tài chính. Đồng thời, đề tài cũng đưa ra các biện pháp nhằm nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thuỷ sản Cửu Long.
  16. 16. Lương Thị Hữu Duyên, (2006). Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế tại bưu điện tỉnh VĩnhLong, lớp kế toán 01, khoá 28, trường Đại học Cần Thơ. Đề tài này cũng sử dụng phương pháp so sánh để phân tích doanh thu,chi phí, lợi nhuận của công ty. Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp chitiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu để đánh giá doanh thu và lợi nhuậncủa công ty theo từng loại hình dịch vụ để từ đó xác định hoạt động nào là thếmạnh chủ lực của bưu điện, hoạt động nào có khả năng phát triển thêm. Đồngthời, đề tài cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củabưu điện và các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của bưu điện tỉnh VĩnhLong. Nguyễn Năng Phúc (2003). Phân tích kinh tế doanh nghiệp, NXB Tàichính. Chương 6: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và lợi nhuậncủa doanh nghiệp. - Khái niệm lợi nhuận. - Nguồn hình thành lợi nhuận. Phạm Văn Dược, Đặng Thị Kim Cương (2004). Phân tích hoạt động kinhdoanh, NXB Tổng hợp, TP.HCM. Chương 1: Lí luận chung - Khái niệm, ý nghĩa, mục đích của phân tích hiệu quả kinh doanh. - Phương pháp so sánh. - Phương pháp phân tích chi tiết. Chương 8: Phân tích các báo cáo tài chính. Ý nghĩa và công thức tính một số chỉ tiêu tài chính cơ bản. Nguyễn Tấn Bình. Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Thống kê. Chương 5: Phân tích tình hình tài chính. Ý nghĩa và công thức tính của một số chỉ tiêu tài chính cơ bản.
  17. 17. CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái niệm, ý nghĩa và mục đích của phân tích hiệu quả kinhdoanh 2.1.1.1. Khái niệm - Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độsử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiệncác mục tiêu đã đề ra. - Phân tích hiệu quả kinh doanh là quá trình nghiên cứu toàn bộ quá trìnhsản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đánh giá tìnhhình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Trêncơ sở đó, đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh ở doanh nghiệp. 2.1.1.2. Ý nghĩa - Kiểm tra, đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ tiêu kinh tếđã xây dựng. - Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh và hạn chếcủa doanh nghiệp. - Phát hiện khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện. - Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh. - Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ởdoanh nghiệp. - Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro nhấtđịnh trong kinh doanh. - Hữu dụng cho cả đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. 2.1.1.3. Mục đích - Nhằm đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả đạt được so với mụctiêu, kế hoạch đề ra để xem trong quá trình hoạt động doanh nghiệp đã có cốgắng trong việc hoàn thành mục tiêu đề ra hay không, từ đó tìm ra nguyên nhânvà biện pháp khắc phục.
  18. 18. - Bên cạnh đó, việc phân tích cũng giúp cho doanh nghiệp thấy được nhữngmặt hàng ưu thế của mình trên thị trường, từ đó xây dựng cơ cấu mặt hàng kinhdoanh có hiệu quả, góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Phân tích hiệu quả kinh doanh cũng giúp ta nhìn ra các nhân tố bên trongvà bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và tìm ra các nguyên nhân gâynên mức độ ảnh hưởng đó, từ đó giúp đề ra các biện pháp khai thác khả năngtiềm tàng và khắc phục những yếu kém, tồn tại của quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp. 2.1.2. Đối tượng sử dụng để đánh giá, phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh 2.1.2.1. Doanh thu Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh phát sinh từ hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác của doanhnghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Theo nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộphận cấu thành sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoámua vào,… + Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồngtrong một hoặc nhiều kỳ kinh doanh như: dịch vụ vận tải, dịch vụ gia công, chothuê tài sản cố định,… - Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản doanh thu phát sinh từhoạt động tài chính như: tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuậnđược chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, lãi do chênh lệch tỷ giáhối đoái, lãi do bán ngoại tệ. - Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập, doanh thu ngoài hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản được ngân sách Nhà nướchoàn lại,…
  19. 19. 2.1.2.2. Chi phí Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưuthông hàng hoá. Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiềntrong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả nhữngchi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại vàhoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó. Có nhiều loại chi phí, tuy nhiên trong phạm vi của đề tài chỉ xem xét sựbiến động của các loại chi phí sau: - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn (giá nhập kho) của sản phẩm, hànghoá, dịch vụ sản xuất. - Chi phí bán hàng: Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ như: chi phí nhân viên bán hàng, chiphí vật liệu bao bì,… - Chi phí quản lí doanh nghiệp: Phản ánh các chi phí quản lý chung củatoàn doanh nghiệp gồm các chi phí như: chi phí nhân viên bộ phận quản lý doanhnghiệp, chi phí vật liệu văn phòng,… - Chi phí tài chính: Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc lỗphát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính như: chi phí đi vay, lỗ phátsinh khi bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá,… - Chi phí khác: Chi phí khác là những chi phí phát sinh do các sự kiện riêngbiệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp như : chi phí thanh lý,nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạtthuế,… 2.1.2.3. Lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa các khoản doanh thuthu về so với các khoản chi phí bỏ ra. Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vàochất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lí của doanh nghiệp. Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộphận cấu thành sau đây: - Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận thuđược do tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.
  20. 20. - Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính: Là phần chênh lệch giữa thuvà chi trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. - Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác: Là khoản lợi nhuận mà doanhnghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, mang tính chất khôngthường xuyên hay nói cách khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạtđộng khác của doanh nghiệp. 2.1.3. Một số chỉ tiêu phân tích 2.1.3.1. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu đầu tư Tỉ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản (kết cấu vốn), là tỉ lệ giữa tài sản cốđịnh và đầu tư dài hạn so với tổng tài sản. Tỉ suất đầu tư cũng là chỉ tiêu thể hiệnsự khác nhau của bảng cân đối kế toán giữa các doanh nghiệp khác nhau về đặcđiểm, ngành nghề kinh doanh. a. Tỉ suất đầu tư tổng quát Đầu tư tổng quát gồm: tài sản cố định và tất cả các đầu tư dài hạn củadoanh nghiệp. Trị giá TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạnTỉ suất đầu tư tổng quát = * 100% Tổng tài sản b. Tỉ suất vốn chủ sở hữu Tỉ suất vốn chủ sở hữu hay còn gọi là tỉ suất tự tài trợ cho thấy mức độtự chủ về vốn và tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữuTỉ suất tự tài trợ = * 100% Nguồn vốn 2.1.3.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán a. Hệ số khái quát tình hình công nợ Hệ số này dùng để xem xét sự chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa doanhnghiệp và các đối tác của mình. Khoản phải thu ngắn hạnHệ số khái quát tình hình công nợ = Khoản phải trả ngắn hạn b. Hệ số thanh toán ngắn hạn Hệ số thanh toán ngắn hạn còn gọi là hệ số thanh toán hiện hành. Hệ sốnày biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn hay nói
  21. 21. cách khác là hiện trạng của tài sản lưu động trong kỳ kinh doanh hiện tại. Ýnghĩa của hệ số là mức độ trang trải của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn màkhông cần tới một khoản vay mượn thêm. Tài sản lưu độngHệ số thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn c. Hệ số thanh toán nhanh Hệ số này đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước cáckhoản nợ ngắn hạn. Khoản có thể dùng để trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiềnvà các khoản tương đương tiền. Tiền và các khoản tương đương tiềnHệ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn 2.1.3.3. Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp. Lợi nhuận luôn đượcmọi người quan tâm và cố gắng tìm hiểu. Khi phân tích, lợi nhuận được đặt trongtất cả các mối quan hệ có thể, mỗi góc độ nhìn đều cung cấp cho nhà phân tíchmột ý nghĩa cụ thể để phục vụ cho các quyết định quản trị. a. Tỉ suất lợi nhuận ròng Lãi ròng ở đây là lợi nhuận sau thuế. Tỉ suất lợi nhuận ròng hay còn goạilà suất sinh lời của doanh thu thuần, mang ý nghĩa một đồng doanh thu thuần tạora bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lãi ròngTỉ suất lợi nhuận ròng = * 100% Doanh thu thuần b. Suất sinh lời của tài sản (ROA) Hệ số suất sinh lời của tài sản ROA mang ý nghĩa một đồng tài sản tạora bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Hệ số càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ vàquản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả. Lãi ròngROA = * 100% Tổng tài sản c. Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) Hệ số suất sinh lời của vốn chủ sở hữu mang ý nghĩa một đồng vốn chủsở hữu tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu.
  22. 22. Lãi ròngROE = * 100% Vốn chủ sở hữu 2.1.4. Tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp - Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quáttoàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định. - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợp tìnhhình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, chi tiếttheo hoạt động sản xuất kinh doanh chính và hoạt động khác, tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu - Số liệu sử dụng trong bài chủ yếu được thu thập qua các báo cáo tài chínhcủa công ty như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tổngkết của phòng kế hoạch- kinh doanh. - Trực tiếp phỏng vấn nhân viên phòng kế toán, phòng kế hoạch- kinhdoanh xuất nhập khẩu. - Quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty trong thời gian thực tập. 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá tình hình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp qua ba năm 2004-2006. Đồng thời, đề tài cònsử dụng phương pháp chi tiết theo từng yếu tố cấu thành để đánh giá mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Phương pháp so sánh Khái niệm Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tíchbằng cách dựa trên so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây la phươngpháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích kết quả kinh doanh. Tiêu chuẩn so sánh Tiêu chuẩn so sánh thường là: - Tài liệu năm trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu.
  23. 23. - Các chỉ tiêu kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch. Điều kiện so sánh Các chỉ tiêu được so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian,cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán,… Kỹ thuật so sánh - So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phântích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quimô của các hiện tượng kinh tế. - So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh biểu hiện kếtcấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế. Phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành của chỉ tiêu Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các yếu tố cấu thành.Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của chỉ tiêuphân tích.
  24. 24. CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TIỀN TIẾN3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 3.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty - Tên công ty: Công ty cổ phần may Tiền Tiến. - Tên giao dịch quốc tế: Tien Tien Garment Import Export Company. - Tên viết tắt: TIVITEC.Co. Ldt. - Trụ sở công ty: số 234, đường Đinh Bộ Lĩnh, khu phố 6, phường 9, Thànhphố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. - Điện thoại: 073- 851201, 073- 851202. - Fax: 073- 851205. - Email: tientien@hcm.vnn.vn. - Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần - Vốn điều lệ: 7.673 triệu đồng - Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất kinh doanh hàng may mặc 3.1.2. Lịch sử hình thành Công ty được thành lập từ liên doanh giữa Công ty thương nghiệp tổnghợp Tiền Giang và công ty may Việt Tiến thuộc Tổng công ty dệt may Việt Namtheo quyết định số 547/QĐ/UB của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Tiền Giang ngày01/11/1993. Sau thời gian chuẩn bị về nhân lực và cơ sở hạ tầng, tháng 04/1994 côngty chính thức đi vào hoạt động với 1 xí nghiệp may và 200 công nhân. Ngày28/10/1994 công ty được Bộ Thương Mại cấp giấy phép xuất khẩu số4143010/GP. Do làm ăn ngày càng hiệu quả nên tháng 11/1997 công ty đã mởthêm xí nghiệp 2 ở khu B và vào tháng 4/2004 công ty tiếp tục mở thêm xínghiệp 3 và 4 ở ấp Phong Thuận A, xã Tân Mỹ Chánh, Thành phố Mỹ Tho, tỉnhTiền Giang. Như vậy, đến nay công ty đã có 4 xí nghiệp với 28 chuyền may cùng cácbộ phận quản lý và phục vụ sản xuất, có trên 2.000 công nhân sản xuất trên tổngdiện tích mặt bằng 15.489 m2. - Nhà xưởng: 5.121 m2
  25. 25. - Văn phòng: 1.803 m2 - Xưởng cắt: 1.504 m2 - Xưởng ủi: 1.039 m2 - Đóng gói: 1.191 m2 - Kho: 2.094 m2 Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là gia công hàng may mặc xuấtkhẩu. Ngoài ra, công ty còn sản xuất kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu và tiêuthụ nội địa. Sản phẩm chính của công ty là quần áo thời trang phụ nữ và trẻ emnhư: jacket, chemise, trouse, veston, short, đầm, váy, blouse. Năng lực sản xuấtkhoảng 5 triệu sản phẩm/ năm. Phần lớn sản phẩm của công ty được xuất sangMỹ, Châu Âu, Đài Loan, …3.2. CHỨC NĂNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG 3.2.1. Chức năng Hiện nay, công ty may Tiền Tiến có các hoạt động chủ yếu sau: - Sản xuất kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu. - Sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu. - Sản xuất hàng may mặc để tiêu thụ nội địa. - Gia công hàng may mặc cho các đối tác trong nước. 3.2.2. Mục tiêu - Đầu tư cho việc thiết kế mẫu mã, đa dạng hoá sản phẩm, nắm bắt kịp thờixu thế thời trang quốc tế đảm bảo đáp ứng nhu cầu mặc đẹp ngày càng cao củaxã hội. - Tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường, tạo uy tín với các nhà đầu tưtrong và ngoài nước. - Mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa. - Đầu tư xây dựng nhà xưởng hiện đại, đổi mới thiết bị, công nghệ theohướng tiếp cận với công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăngnăng suất, hạ giá thành. - Nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề cho cán bộ quản lý sảnxuất, thiết kế, kinh doanh và công nhân may.
  26. 26. 3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiềukinh nghiệm, cùng với cơ sở vật chất kỹ thật không ngừng được cải tiến đã làmcho công việc tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động của công ty ngày một ổnđịnh và hoàn thiện. Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến- chức năng. Cácphòng ban, xí nghiệp được quyền chủ động trong phạm vi chức năng mà bộ phậnđó đảm nhiệm để đảm bảo công việc được tiến hành thuận lợi, dễ kiểm soát trongquá trình thực hiện. Các phòng ban, xí nghiệp thông qua cuộc họp giao ban hàng tuần nắmchủ trương và kế hoạch của công ty để có sự phối hợp nhịp nhàng. 3.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
  27. 27. TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH SẢN XUẤT PHỤ TRÁCH NỘI CHÍNHPhòng Phòng Phòng BAN Phòng Xí Phòng kế Phòng Phòng Phòng kho KCS sơ đồ ĐIỀU cơ điện nghiệp hoạch kế thiết kế tổvận- vô HÀNH 1 kinh toán- chức bao KHU B doanh- tài vụ hành đóng xuất nhập chính gói khẩu Điều hành trực tiếp Tổng Xí Xí Xí Trạm Phối hợp điều hành kho nghiệp nghiệp nghiệp giao 2 3 4 dịch TP.HCM Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty may Tiền Tiến
  28. 28. 3.3.2. Chức năng của các phòng, ban trong công ty Hệ thống các phòng ban chức năng điều phối toàn bộ hoạt động của cácxưởng sản xuất gồm có: 8 phòng nghiệp vụ, ban điều hành xí nghiệp 1, ban điềuhành khu B. * Ban giám đốc • Tổng giám đốc - Là người đại diện theo pháp luật của công ty, có thẩm quyền cao nhấttrong lãnh đạo, quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty. - Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, quyết định tấtcả các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. - Ký kết hợp đồng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các kế hoạch sản xuất kinhdoanh, kế hoạch đầu tư của công ty. • Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất - Là người phụ trách hoạt động sản xuất của toàn công ty và chịu tráchnhiệm về năng suất, chất lượng sản phẩm, tiến độ sản xuất, kế hoạch giao hàngtheo cam kết với khách hàng. - Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch sản xuất đề ra cho các xí nghiệp, phó tổnggiám đốc có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra công tác triển khai thực hiện của cácxí nghiệp. Khi cần thiết được quyền điều phối các phòng chức năng, chỉ đạo banđiều hành khu B, xử lý các sự cố xảy ra để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụđược giao. - Phó tổng giám đốc được tổng giám đốc uỷ quyền giải quyết công việc khitổng giám đốc đi công tác xa. Đồng thời, phó tổng giám đốc là trưởng ban chỉđạo thực hiện ISO và SA của công ty. • Phó tổng giám đốc phụ trách nội chính Là người phụ trách toàn bộ công tác nội chính của công ty bao gồm: tổchức, nhân sự, hành chính, quản trị, y tế, nhà ăn, các chính sách chế độ đối vớingười lao động, công tác an toàn của cơ quan, phòng cháy chữa cháy, phát ngônbáo chí, đào tạo, thi đua , khen thưởng, kỷ luật,… Phó giám đốc nội chính trựctiếp phụ trách phòng tổ chức hành chính của công ty.
  29. 29. * Phòng tổ chức hành chính Tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc về công tác tổ chức nhân sự,tiền lương, chính sách, chế độ đối với người lao động hành chính quản trị, tuyểndụng, thôi việc, đào tạo, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, y tế, nhà ăn, tạp vụ vệsinh, công tác an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy trong toàn bộ công ty. * Phòng kế toán- tài vụ Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc giải quyết các hoạt động thuộclĩnh vực tài chính kế toán, quản lý nguồn vốn và lập kế hoạch vốn kinh doanhtheo chế độ hạch toán kế toán hiện hành. - Cơ cấu tổ chức bao gồm: Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán Kế toán vật tư Kế toán tài sản cố định * Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc về việc lập kế hoạch kinh doanh,thống kê kế hoạch, quản lý xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu- hàng hoá, hoạt độngmarketing, điều phối mạng lưới kinh doanh, đàm phán ký kết hợp đồng vớikhách hàng. * Phòng thiết kế Chuyên trách công tác thiết kế sản phẩm, mẫu mã mới phù hợp với thịhiếu của khách hàng. * Phòng KCS Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc về công tác kiểm tra chất lượngsản phẩm, thoã mãn những cam kết về chất lượng sản phẩm đã ký kết với kháchhàng. Đồng thời chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy và thực hiện nội dung côngtác kiểm tra chất lượng sản phẩm trong toàn công ty. * Phòng cơ điện Quản lý toàn bộ hệ thống điện, máy móc thiết bị, phương tiện phục vụsản xuất của công ty. Tổ chức kiểm tra định kỳ để bảo trì, sửa chữa hoặc đề xuất
  30. 30. mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất, thực hiện việc điều phối máy móc giữacác xí nghiệp hoặc giữa các bộ phận khi có chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty. * Phòng sơ đồ Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc về những vấn đề liên quan đếnđịnh mức và sơ đồ cắt theo hợp đồng đã ký với khách hàng , đồng thời chịu tráchnhiệm tổ chức bộ máy và thực hiện công việc trong công ty theo chỉ đạo của tổnggiám đốc. * Phòng kho vận- vô bao đóng gói Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc các vấn đề có liên quan đến vậnchuyển, áp tải, xếp dở hàng hoá, quản lí kho bãi, giám định và cấp phát nguyênphụ liệu đáp ứng sản xuất, hoàn tất đóng gói hàng hoá, đồng thời chịu tráchnhiệm về tổ chức bộ máy và thực hiện nội dung công việc theo chỉ đạo của tổnggiám đốc. * Ban điều hành khu B - Giám đốc điều hành khu B được lãnh đạo công ty uỷ nhiệm chỉ đạo toànbộ hoạt động của khu B và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về những quyếtđịnh của mình. - Mỗi xí nghiệp có 1 giám đốc trực tiếp quản lý. Giúp việc cho giám đốc xínghiệp có 2 phó giám đốc: phó giám đốc phụ trách sản xuất và phó giám đốc phụtrách kỹ thuật. - Đối với các tổ sản xuất, điều hành trực tiếp có 1 tổ trưởng, 1 tổ phó, 1nhân viên phụ trách kỹ thuật. 3.3.3. Nguồn nhân lực Tổng số lao động hiện nay của công ty là 2.041 người trong đó lao độngnữ là 1.560 người chiếm tỷ lệ 76%, lao động nam là 481 người chiếm tỷ lệ 24%. Bộ phận trực tiếp sản xuất có 1.606 người sử dụng hơn 2.000 máy chuyêndùng, bình quân có tay nghề bậc 3 trở lên được tổ chức làm việc ở các phânxưởng cắt, kỹ thuật, may, kho nguyên vật liệu và kho thành phẩm. Công nhânlàm việc 8- 10 giờ/ ngày, thời gian làm sẽ thay đổi, tăng ca tuỳ theo thời vụ đểđáp ứng nhu cầu của khách hàng. Công ty luôn hạn chế tối đa việc tăng ca nhưngvẫn đảm bảo tiến độ giao hàng.
  31. 31. Bộ phận chuyên môn và quản lý có 133 người được phân công ở cácphòng nghiệp vụ có trình độ chuyên môn khá cao. Trong đó có 54 người có trìnhđộ đại học và cao đẳng, 79 người có trình độ trung học và trung học chuyênnghiệp.3.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 3.4.1. Sơ đồ tổ chức công tác kế toán Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty áp dụng là mô hình kế toántập trung. Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán Kế toán vật tư Kế toán TSCĐ Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 3.4.2. Chức năng Tổng số cán bộ, nhân viên phòng kế toán- tài vụ của công ty hiện nay là5 người tương ứng với 5 phần hành trên. * Kế toán trưởng: Tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động kế toán tài chínhtrong công ty. Kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính, xử lí các vấn đề phátsinh trong kế toán. Báo cáo ban giám đốc hoạt động tài chính và các hoạt độngsản xuất kinh doanh của đơn vị. * Kế toán tổng hợp: Tổng hợp các số liệu từ các kế toán phần hành khác đểxác định kết quả kinh doanh của công ty. Lập báo cáo tài chính định kỳ (quí,năm) gởi đến các cơ quan chức năng. Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn theo dõicông nợ các khoản phải thu khách hàng. * Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm giám sát, theo dõi các khoản thu chivốn bằng tiền, các khoản thu chi tạm ứng, tiền gởi ngân hàng, tiền vay, thanhtoán vốn vay và trả lãi tiền vay. Theo dõi tình hình xuất nhập kho hàng hoá vàthanh toán thu chi của cửa hàng trực thuộc công ty.
  32. 32. * Kế toán tài sản cố định: Tổ chức ghi chép, phản ánh tình hình tăng giảm tàisản cố định, tính toán và phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định trong kỳ. Chịutrách nhiệm theo dõi tình hình xuất, nhập nguyên vật liệu. Theo dõi các khoảnthu chi của nhà ăn. * Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình xuất nhập nguyên phụ liệu gia công chokhách hàng. Bên cạnh đó, kế toán vật tư còn phải theo dõi các công nợ phải trảcho khách hàng và người bán.3.5. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNGTY 3.5.1. Thuận lợi - Nằm trong khu vực thành phố Mỹ Tho gần trục lộ giao thông chính nênrất thuận lợi về cơ sở hạ tầng như: mạng lưới giao thông , điện, nước, thông tinliên lạc,… - Được sự quan tâm của uỷ ban nhân dân tỉnh, sở chủ quản, các ban ngànhliên quan và sự giúp đỡ của khách hàng trong hợp tác cũng như trong nghiệp vụchuyên môn. - Nguồn lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao, nhiệt tình, năng nổ trongcông việc. - Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, được trang bị máy móc thiết bị hiện đạiphục vụ cho sản xuất. - Có kinh nghiệm tích luỹ nhiều năm trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu.Ban lãnh đạo và tập thể công nhân viên có tinh thần đoàn kết nhất trí cao cùngnhau phấn đấu đưa doanh nghiệp ngày một tiến lên. - Với chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước, mối quan hệ củacông ty với khách hàng ngày càng mở rộng, tạo được uy tín và tên tuổi trên thịtrường. Đây là thế mạnh rất lớn của công ty. - Ngành hàng chuyên sản xuất của công ty là trang phục cho phụ nữ và trẻem, đây cũng là thế mạnh độc quyền trên thị trường may mặc Việt Nam cũngnhư nước ngoài. Chính điều này đã giúp công ty thu hút được nhiều khách hànghơn. - Về phía công ty cũng chủ động nắm bắt thời cơ, phát huy nội lực, khôngngừng cải tiến lề lối làm việc, qui trình kỹ thuật, mạnh dạn đầu tư trang thiết bị
  33. 33. hiện đại. Tổ chức học tập và thực hiện tốt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001: 2000 và được công ty SGS cấp chứng chỉ ISO vào tháng2/2002. Trên cơ sở đó, giám đốc công ty cũng cam kết thực hiện những yêu cầucủa hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000: 2001 và cũng đã đượcSGS cấp chứng chỉ công nhận vào tháng 4/2005. - Những thuận lợi trên đã giúp cho công ty đạt được nhiều thành tựu như:năm 2003 công ty được chính phủ và uỷ ban nhân dân tặng cờ thi đua hoàn thànhxuất sắc nhiện vụ, đồng thời trong năm đó công ty được chính phủ trao tặng huychương lao động hạng 3. Đạt được những thành tựu trên là nhờ sự quan tâm giúpđỡ của tỉnh uỷ, uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, Tổng công ty dệt may ViệtNam, công ty may Việt Tiến và sự nỗ lực làm việc của ban lãnh đạo và toàn thểcán bộ công nhân viên của công ty. 3.5.2. Khó khăn - Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, tỷ giá hối đoái không ổnđịnh gây khó khăn cho việc định giá đầu ra. - Việc lựa chọn đối tác gia công ngày càng phải thận trọng và khắc khe hơn.Các công ty may mặc trong nước và một số quốc gia lân cận ngày càng phát triểnmạnh. Điều đó tuy có kích thích cạnh tranh nhưng đồng thời cũng làm phát sinhtình trạng cạnh tranh không lành mạnh trong nội bộ ngành, lợi dụng yếu điểmnày mà khách hàng ép giá. - Trình độ tay nghề công nhân không đồng đều, năng suất lao động chưa đạtmức chuẩn theo quy định của ngành may. - Thị trường Mỹ tuy lớn nhưng đòi hỏi về chất lượng sản phẩm rất khắc kheđòi hỏi cán bộ lao động trong toàn công ty phải cố gắng nhiều hơn nữa. - Công ty có khả năng để mở rộng sản xuất kinh doanh nhưng khả năng tiếpcận nguồn vốn còn rất hạn chế do lãi suất cho vay của ngân hàng hiện nay còncao nên không khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, thủ tụcvay vốn còn phức tạp, khó khăn.
  34. 34. 3.5.3. Hướng phát triển - Phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh theo xu hướng hộinhập kinh tế khu vực và thế giới. - Đa dạng hoá mẫu mã, chủng loại sản phẩm với chất lượng tốt nhất để đápứng nhu cầu của thị trường. - Giữ mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng truyền thống đồng thời tìmkiếm thêm nhiều khách hàng mới. - Nâng tỷ trọng hàng kinh doanh xuất khẩu (hàng FOB) lên 40- 50% tổngsản lượng xuất khẩu, phấn đấu đạt doanh thu 130- 170 tỷ đồng/ năm. - Thực hiện đầy đủ chính sách với người lao động, nâng cao mức sống chocán bộ công nhân viên của công ty đạt từ 1,4- 1,5 triệu đồng/ người/ tháng.
  35. 35. CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TIỀN TIẾN4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANHCỦA CÔNG TY QUA BA NĂM Bảng 1: BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Tổng doanh thu 130.120 119.798 119.770 Tổng chi phí 125.531 117.796 117.275 Tổng lợi nhuận trước thuế 3.154 2.002 2.495 (Nguồn: Phòng kế toán) 140.000 120.000 100.000 Tổng doanh thu 80.000 Tổng chi phí 60.000 Tổng lợi nhuận 40.000 20.000 0 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006Hình 3: Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận Qua biểu đồ ta thấy tổng doanh thu và tổng chi phí của công ty liên tụcgiảm qua ba năm. Năm 2005, cả tổng doanh thu và tổng chi phí đều giảm mạnhso với năm 2004 làm cho lợi nhuận trước thuế của công ty cũng giảm mạnh sovới năm 2004. Sang năm 2006, tổng doanh thu và tổng chi phí tiếp tục giảm so
  36. 36. với năm 2005. Tuy nhiên, do tốc độ giảm của tổng doanh thu nhỏ hơn tốc độgiảm của tổng chi phí nên đã làm cho lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2006tăng so với năm 2005. Nhìn chung, hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyqua ba năm khá hiệu quả, kinh doanh hàng năm đều có lãi. Để có cái nhìn chi tiết hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty trong thời gian gần đây, ta đi vào phân tích cụ thể tình hình doanhthu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2004-2006.4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN2004-2006 4.2.1. Phân tích chung tình hình doanh thu của công ty qua ba năm
  37. 37. Bảng 2: BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2004-2006 ĐVT: triệu đồng Chênh lệch Chênh lệch Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 2005/2004 2006/2005 Chỉ tiêu Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % (%) (%) (%)Doanh thu bán hàng và cung 128.985 99,13 118.885 99,24 117.272 97,91 -10.100 -7,83 -1.613 -1,36cấp dịch vụDoanh thu hoạt động tài chính 781 0,60 548 0,46 726 0,61 -233 -29,83 178 32,48Thu nhập khác 354 0,27 365 0,30 1.772 1,48 11 3,11 1.407 385,48Tổng doanh thu 130.120 100,00 119.798 100,00 119.770 100,00 -10.322 -7,93 -28 -0,02 ( Nguồn: Phòng kế toán)
  38. 38. 4.2.1.1. Phân tích tổng doanh thu Tổng doanh thu của công ty bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh thu. Tỷ trọng doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2004 là 99,13%, năm 2005 là 99,24% và năm2006 là 97,91%. Điều đó chứng tỏ doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh lànguồn doanh thu chủ yếu của công ty. Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhậpkhác chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu. Qua bảng phân tích ta thấy tổng doanh thu của công ty giai đoạn 2004-2006 liên tục giảm. Năm 2005 tổng doanh thu của công ty giảm đáng kể so vớinăm 2004. Tổng doanh thu của công ty năm 2005 là 119.798 triệu đồng, giảmđến 10.322 triệu đồng tức giảm 7,93% so với năm 2004. Nguyên nhân là dodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm này giảm mạnh. Năm 2006tổng doanh thu của công ty tiếp tục giảm nhưng giảm không đáng kể. Tổngdoanh thu của công ty năm 2006 giảm 28 triệu đồng, tức chỉ giảm 0,02% so vớinăm 2005. Nguyên nhân chủ yếu cũng là do biến động giảm của doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ. Để hiểu rõ hơn tình hình biến động của doanh thu trong ba năm qua taphân tích ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến tổng doanh thu của công ty. 4.2.1.2. Ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến tổng doanh thu củacông ty a. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn doanh thu chính,chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh thu của công ty. Hoạt động sản xuấtkinh doanh chính của công ty là hoạt động sản xuất gia công hàng may mặc xuấtkhẩu và sản xuất kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu. Bên cạnh đó, công ty cònsản xuất kinh doanh hàng may mặc trong nước, gia công cho các đối tác cùngngành và bán vật tư nguyên phụ liệu dệt may. Qua bảng phân tích ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củacông ty liên tục giảm qua ba năm. Năm 2004 doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ của công ty là 128.985 triệu đồng. Đến năm 2005 doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ của công ty giảm mạnh cụ thể là giảm 10.100 triệu đồng tức
  39. 39. giảm 7,83% so với năm 2004. Nguyên nhân là do doanh thu từ hoạt động kinhdoanh hàng may mặc xuất khẩu giảm mạnh. Sang năm 2006 doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụ tiếp tục giảm nhẹ so với năm 2005 cụ thể là giảm 1.613 triệuđồng, tức giảm 1,36% so với năm 2005. Tuy doanh thu từ lĩnh vực kinh doanhcủa công ty năm 2006 tiếp tục giảm mạnh nhưng do doanh thu gia công và doanhthu từ các lĩnh vực kinh doanh khác của công ty cũng tăng lên đáng kể nên doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2006 chỉ giảm nhẹ so với năm 2005. b. Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính của công ty gồm: lãi tiền gửi, tiền chovay, lãi bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá. Do hoạt động chính của công ty là sảnxuất gia công và kinh doanh hàng xuất khẩu nên sự biến động của doanh thu hoạtđộng tài chính chủ yếu là do sự thay đổi của tỷ giá trên thị trường. Qua bảng phân tích ta thấy doanh thu hoạt động tài chính của công tytăng giảm không đều qua ba năm. Năm 2005 doanh thu hoạt động tài chính củacông ty giảm 233 triệu đồng, tức giảm 29,83% so với năm 2004. Nguyên nhân làdo lãi chênh lệch tỷ giá của công ty giảm. Năm 2006 doanh thu hoạt động tàichính của công ty tăng 178 triệu đồng tức tăng 32,48% so với năm 2005. Nguyênnhân là do công ty thu được một khoản tiền lãi do bán ngoại tệ. c. Thu nhập khác Thu nhập khác của công ty chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanhthu của công ty bao gồm thu nhập từ các hoạt động sau: thu từ thanh lý, nhượngbán tài sản cố định, thu từ các khoản nợ đã xoá sổ và thu tiền phạt do khách hàngvi phạm hợp đồng. Nhìn chung, thu nhập khác của công ty có xu hướng tăng. Năm 2005 thunhập khác của công ty tăng 11 triệu đồng, tức tăng 3,11% so với năm 2004. Năm2006 thu nhập khác tăng lên đáng kể cụ thể là tăng 1.407 triệu đồng, tăng tới385,48% so với năm 2005. Nguyên nhân là do công ty thu được một khoản tiềntừ việc thanh lý các máy may công nghiệp và một số máy móc thiết bị đã hưhỏng không còn sử dụng được. Đồng thời, trước đó công ty có trích trước mộtkhoản tiền để trả tiền phạt do trả lãi chậm nhưng do ngân hàng không tính tiềnphạt nên số tiền này được đưa vào thu nhập khác của công ty. Chính vì vậy màthu nhập khác năm 2006 mới tăng lên đáng kể.
  40. 40. 4.2.2. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu kế hoạch củacông ty giai đoạn 2004-2006 Bảng 3: BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DOANH THU KẾ HOẠCH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2004-2006 ĐVT: triệu đồng Tổng doanh thu Kế hoạch Thực hiện So sánh Năm 2004 135.000 130.120 96,39% Năm 2005 140.000 119.798 85,57% Năm 2006 160.000 119.770 74,86% ( Nguồn: Phòng kế toán) 180.000 160.000 140.000 120.000 100.000 Kế hoạch 80.000 Thực hiện 60.000 40.000 20.000 0 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006Hình 4: Biểu đồ biểu diễn tình hình thực hiện doanh thu kế hoạch của công tygiai đoạn 2004-2006 Nhìn chung, tình hình thực hiện doanh thu kế hoạch của công ty liên tụcgiảm qua ba năm. Năm 2004 tổng doanh thu thực hiện của công ty đạt 96,39% kếhoạch. Tuy nhiên, đến năm 2005 và năm 2006 mức hoàn thành kế hoạch củadoanh thu liên tục giảm sút. Năm 2005 tổng doanh thu thực hiện chỉ bằng85,57% kế hoạch và sang năm 2006 chỉ bằng 74,86% kế hoạch. Nguyên nhân làdo tình hình sản xuất kinh doanh ngày càng khó khăn, sự cạnh tranh gay gắt trênthị trường đã làm tổng doanh thu của công ty hàng năm liên tục giảm trong khiđó công ty lại đặt ra mức doanh thu kế hoạch tương đối cao, năm sau đều cao
  41. 41. hơn năm trước. Chính vì vậy mà tỷ lệ hoàn thành doanh thu kế hoạch của công ty liên tục giảm. Do đó, trong thời gian tới công ty cần nỗ lực hơn nữa để hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Đồng thời, công ty cần căn cứ vào thực trạng sản xuất để đưa ra chỉ tiêu kế hoạch phù hợp với năng lực sản xuất và tình hình kinh doanh của công ty mình. 4.2.3. Phân tích doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh Doanh nghiệp sản xuất và hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như: sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu, sản xuất kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu, kinh doanh hàng may mặc ở thị trường nội địa, gia công cho các đối tác trong nước cùng ngành, bán vật tư nguyên phụ liệu dệt may. Tuy nhiên, trong phạm vi của đề tài chỉ phân tích doanh thu của hai hoạt động kinh doanh chính của công ty là gia công và kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu. Bảng 4: BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU THEO LĨNH VỰC KINH DOANH CHÍNH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2004-2006 ĐVT: 1.000 USD Chênh lệch Chênh lệch Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 2005/2004 2006/2005Doanh thu Tỷ Tỷ Tỷ Số Số Số Số Số trọng trọng trọng % % tiền tiền tiền tiền tiền (%) (%) (%)Gia công 4.677 57,98 5.027 66,83 5.547 78,27 350 7,48 520 10,34Kinh doanh 3.390 42,02 2.495 33,17 1.540 21,73 -895 -26,40 -955 -38,28Tổng cộng 8.067 100,00 7.522 100,00 7.087 100,00 -545 -6,76 -435 5,78 ( Nguồn: Phòng kế hoạch- kinh doanh)
  42. 42. Năm 2004 Năm 2005 Kinh doanh Kinh 33,17% doanh 42,02% Gia công Gia 57,98% công 66,83% Kinh doanh Năm 2006 21,73% Gia công 78,27%Hình 5: Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa doanh thu gia công và doanh thukinh doanh của công ty Qua biểu đồ ta thấy tỷ trọng doanh thu của hoạt động gia công luôn lớnhơn tỷ trọng doanh thu của hoạt động kinh doanh. Điều đó cho thấy hoạt độngsản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu là hoạt động kinh doanh chính củacông ty. Tỷ trọng doanh thu của hoạt động gia công liên tục tăng qua ba năm.Năm 2004 tỷ trọng này là 57,98%, sang năm 2005 tỷ trọng này tăng lên 66,83%và năm 2006 là 78,27%. Nguyên nhân là do doanh thu của lĩnh vực gia công liêntục tăng qua ba năm. Trong khi đó, sự sụt giảm liên tục của doanh thu kinh doanhđã làm cho tỷ trọng doanh thu từ hoạt động kinh doanh này giảm liên tục qua banăm. Tỷ trọng doanh thu của lĩnh vực kinh doanh năm 2004 là 42,02%, năm2005 là 33,17% và đến năm 2006 giảm còn 21,73%. Qua bảng phân tích ta thấy doanh thu gia công của công ty liên tục tăngqua ba năm. Năm 2005 doanh thu gia công của công ty tăng 350 ngàn USD tứctăng 7,48% so với năm 2004. Năm 2006 doanh thu gia công của công ty tiếp tụctăng cụ thể là tăng 520 ngàn USD tức tăng 10,34% so với năm 2005. Nguyênnhân là do số lượng hàng gia công của công ty liên tục tăng qua các năm.
  43. 43. Trong khi doanh thu gia công của công ty liên tục tăng thì doanh thu từlĩnh vực kinh doanh của công ty lại giảm liên tục với tốc độ giảm ngày càng cao.Năm 2005 doanh thu từ lĩnh vực kinh doanh giảm 26,4% so với năm 2004 vànăm 2006 giảm 38,28% so với năm 2005. Sở dĩ doanh thu từ lĩnh vực gia côngcủa công ty giảm là do xu thế thời trang thế giới ngày càng hướng tới các sảnphẩm hợp mode, độc đáo với giá cả hợp lý trong khi đó phần lớn các doanhnghiệp dệt may nói chung và công ty may Tiền Tiến nói riêng chưa có một độingũ thiết kế thật sự chuyên nghiệp nên sản phẩm của công ty chưa thực sự thuhút được sự chú ý của khách hàng. Bên cạnh đó, do máy móc thiết bị, công nghệsản xuất chưa tiên tiến nên năng suất lao động thấp, giá thành cao. Trong khi đósản phẩm từ các quốc gia xuất khẩu dệt may lớn như Trung Quốc, Ấn Độ lại cóưu thế về sản phẩm đẹp, giá rẻ và sản phẩm của các quốc gia này lại được xuấtkhẩu tự do sang thị trường Mỹ sau khi Mỹ dỡ bỏ hạn ngạch dệt may đối với cácquốc gia WTO còn sản phẩm dệt may của Việt Nam vẫn phải áp dụng chế độ hạnngạch. Vì vậy mà sức cạnh tranh của hàng may mặc nước ta trên thị trường vẫncòn tương đối thấp. Đồng thời, hoạt động sản xuất hàng FOB cần vốn kinh doanhkhá lớn do nguyên phụ liệu chủ yếu phải nhập từ nước ngoài với giá khá caotrong khi đó công ty lại thiếu vốn để sản xuất nên hoạt động sản xuất hàng FOBcũng giảm dần. Tuy doanh thu từ hoạt động gia công liên tục tăng nhưng do doanh thukinh doanh của công ty hàng năm đều giảm mạnh nên tổng cộng doanh thu từ hailĩnh vực này liên tục giảm sút. 4.2.3.1. Hoạt động gia công Hoạt động sản xuất gia công hàng xuất khẩu là hoạt động chính củacông ty. Doanh thu từ hoạt động này chiếm tỷ trọng rất cao. Với hoạt động nàykhách hàng sẽ cung cấp nguyên phụ liệu và mẫu mã sản phẩm cho công ty. Côngty sẽ sản xuất theo mẫu có sẵn, giao trả sản phẩm đúng thời gian qui định và thuphí gia công. Doanh thu gia công của công ty bao gồm doanh thu xuất khẩu trựctiếp và doanh thu uỷ thác xuất khẩu, trong đó doanh thu từ lĩnh vực uỷ thác chỉchiếm tỷ trọng nhỏ. a. Phân tích doanh thu gia công theo thị trường
  44. 44. Bảng 5: BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU GIA CÔNG XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2004-2006 ĐVT: 1.000 USD Chênh lệch Chênh lệch Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Thị 2005/2004 2006/2005 trường Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % (%) (%) (%)Trực tiếp 4.423 94,57 4.904 97,55 5.049 91,02 481 10,87 145 2,96Anh 361 7,72 1.495 29,74 2.682 48,35 1.134 314,13 1.187 79,40Mỹ 4.026 86,08 3.112 61,91 1.713 30,88 -914 -22,70 -1.399 -44,96Đức - - 167 3,32 542 9,77 167 - 375 224,55Hà Lan 30 0,64 43 0,86 - - 13 43,33 -43 -100,00Đài Loan 5 0,11 2 0,04 2 0,04 -3 -60,00 0 0,00Canada 1 0,02 30 0,60 65 1,17 29 2.900,00 35 116,67HôngKông - - - - 13 0,23 - - 13 -Nhật Bản - - - - 31 0,56 - - 31 -Pháp - - 12 0,24 1 0,02 12 - -11 -91,67Bỉ - - 43 0,86 - - 43 - -43 -100,00Uỷ thác 254 5,43 123 2,45 498 8,98 -131 -51,57 375 304,88Tổng cộng 4.677 100,00 5.027 100,00 5.547 100,00 350 7,48 520 10,34 ( Nguồn: Phòng kế hoạch- kinh doanh)
  45. 45. Qua bảng phân tích tình hình hình doanh thu gia công theo thị trường tathấy thị trường xuất khẩu hàng gia công của công ty khá đa dạng trong đó Mỹ vàAnh là hai thị trường mũi nhọn. Đồng thời, công ty cũng đã phát triển thị trườngsang một số nước châu Á như: HôngKông, Nhật Bản, Đài Loan. Mỹ Doanh thu gia công từ thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng khá cao trong tổngdoanh thu gia công của công ty. Sản phẩm gia công cho thị trường Mỹ khá đadạng chủ yếu là: quần, đầm, áo kiểu, áo vest,… Năm 2004 phần lớn các đơnhàng gia công của công ty đều xuất sang Mỹ, tỷ trọng doanh thu từ thị trườngnày chiếm đến 86,08%. Điều đó chứng tỏ đây là thị trường mũi nhọn của công tytrong năm 2004. Tuy nhiên, tỷ trọng cũng như doanh thu từ thị trường này lại cóxu hướng giảm qua các năm. Năm 2005, tỷ trọng doanh thu từ thị trường Mỹgiảm còn 61,91% và năm 2006 là 30,88%. Điều đó chứng tỏ công ty đã thực hiệnchiến lược đa dạng hoá thị trường để giảm bớt rủi ro trong kinh doanh. Năm 2005 doanh thu từ thị trường Mỹ giảm 914 ngàn USD tức giảm22,7% so với năm 2004. Năm 2006 doanh thu từ thị trường này lại tiếp tục giảmmạnh cụ thể là giảm 1.399 ngàn USD tức giảm 44,96% so với năm 2005.Nguyên nhân là do Mỹ là một thị trường khổng lồ mà bất cứ quốc gia xuất khẩunào cũng hướng tới. Do đó, các khách hàng Mỹ có nhiều cơ hội để chọn lựa đốitác cho mình chính vì vậy sự cạnh tranh trên thị trường này rất gay gắt. Với ưuthế giá rẻ và kỹ thuật khá tốt, các doanh nghiệp dệt may Trung Quốc đã tranh thủđược phần lớn đơn hàng từ Mỹ. Bên cạnh đó, cuộc cạnh tranh để được nhiều hạnngạch xuất khẩu giữa các doanh nghiệp Việt Nam cũng diễn ra rất gay gắt, sốlượng doanh nghiệp ngày càng nhiều nên hạn ngạch phân bổ cho mỗi doanhnghiệp hàng năm cũng ít đi. Điều này cũng góp phần làm giảm doanh thu giacông xuất khẩu sang thị trường Mỹ. Anh Anh cũng là một trong những thị trường xuất khẩu chủ lực của công tytrong lĩnh vực gia công. Sản phẩm gia công chủ yếu cũng là: quần, đầm, áovest,… Nhìn chung, tỷ trọng doanh thu từ thị trường Anh liên tục tăng qua banăm. Năm 2004, tỷ trọng doanh thu gia công từ thị trường Anh chỉ chiếm 7,72%tổng doanh thu gia công của công ty nhưng sang năm 2005 tỷ trọng này đã tăng
  46. 46. lên khá cao 29,74% và năm 2006 lên đến 48,35%. Điều đó cho thấy Anh là thịtrường đang được chú trọng phát triển trong những năm gần đây. Trong khi doanh thu gia công từ thị trường Mỹ liên tục giảm thì doanhthu gia công từ thị trường Anh lại liên tục tăng với tốc độ khá cao. Năm 2005doanh thu gia công từ thị trường Anh tăng 1.134 ngàn USD, tăng tới 314,13% sovới năm 2004. Doanh thu từ thị trường này năm 2006 tăng 1.187 ngàn USD, tứctăng 79,4 % so với năm 2005. Sở dĩ doanh thu từ thị trường này liên tục tăng caolà do trước đây công ty đã tạo được mối quan hệ tốt và uy tín với khách hàng nêntrong năm 2005 và 2006 họ đã đặt hàng với số lượng lớn và bằng các hợp đồngdài hạn. Đức Phần lớn đơn hàng từ thị trường Đức là hàng FOB nên doanh thu giacông chỉ chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ. Từ năm 2005, công ty mới nhận đượcnhững đơn hàng gia công từ thị trường này. Nhìn chung, doanh thu gia công từthị trường này có xu hướng tăng. Năm 2005 doanh thu gia công từ thị trường nàylà 167 ngàn USD đến năm 2006 là 542 ngàn USD tức tăng 375 ngàn USD(224,55%). Nguyên nhân là do các đơn hàng gia công của các sản phẩm quần,váy, suits tăng lên đáng kể. Hà Lan Hà Lan cũng là thị trường chủ yếu chỉ đặt hàng FOB nên tỷ trọng vàdoanh thu gia công từ thị trường này rất nhỏ và không ổn định qua ba năm. Canada Doanh thu từ thị trường này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại có tốc độtăng trưởng cao nhất trong các thị trường xuất khẩu hàng gia công của công ty.Năm 2005, doanh thu từ thị trường này tăng đến 2.900% so với năm 2004 vànăm 2006 tăng 116,67% so với năm 2005. Nguyên nhân là do các đơn hàng giacông của các sản phẩm quần, áo kiểu và áo sơ mi tăng lên đáng kể. Điều đóchứng tỏ đây là thị trường có nhiều cơ hội phát triển trong những năm sắp tới. HôngKông và Nhật Bản Đây là hai thị trường mà công ty mới phát triển trong năm 2006 nên tỷtrọng và doanh thu chưa cao. Tuy nhiên, đây là hai thị trường đầy tiềm năngtrong những năm sắp tới. Nhật Bản là thị trường tương đối khó tính do yêu cầu
  47. 47. về kỹ thuật cao và mẫu mã đẹp tuy nhiên, hàng xuất sang thị trường này có giákhá cao nên lợi nhuận sẽ nhiều hơn. HôngKông là một trong những thị trườngtương đối dễ tính không đòi hỏi nhiều về kỹ thuật và cũng không kén chọn mẫumã, thương hiệu nên hàng xuất sang quốc gia này sẽ dễ dàng hơn. Các thị trường khác ( Pháp, Bỉ, Đài Loan): Doanh thu từ các thị trườngnày hầu như không đáng kể và tăng giảm không ổn định qua các năm. Tóm lại, tình hình doanh thu gia công của các thị trường có nhiều biếnđộng nhưng nhìn chung doanh thu gia công tăng hàng năm là do sự gia tăngdoanh thu của hai thị trường Anh và Đức. b. Phân tích doanh thu gia công theo mặt hàng

×