• Save
Lv (17)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Like this? Share it with your network

Share
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
508
On Slideshare
508
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
0
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:Ths. Nguyễn Thị Kim Phượng Đoàn Thị Nam Ninh MSSV: 4031078 Lớp: Kế toán 01 – K29 Cần Thơ, 07 - 2007 -1-
  • 2. LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan là đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu có trongbài đều có được từ kết quả phân tích hoạt động tín dụng tại cơ quan thực tập, tấtcả là số liệu trung thực và không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày 21 tháng 06 năm 2007 Sinh viên thực hiện Đoàn Thị Nam Ninh -2-
  • 3. LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ, với sự tận tìnhgiảng dạy của quý thầy, cô trong Khoa KT & QTKD đã trang bị cho em nhiềukiến thức quý báu. Và trong thời gian qua, được sự giới thiệu của Khoa KT &QTKD và sự chấp thuận của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônQuận Cái Răng, em đã thực tập tại Ngân hàng. Trong thời gian này em có cơ hộiđể tiếp xúc với công việc thực tế ở Ngân hàng. Qua thời gian thực tập tại NHN0 & PTNT Quận Cái Răng đã giúp cho emcó thể thông suốt được những kiến thức đã được học ở trường và công việc thựctế mà các anh chị trong cơ quan đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho em trực tiếptham gia. Đề tài của em sẽ khó hoàn thành nếu không có sự tận tình giúp đỡ của cáccô, chú, anh, chị ở chi nhánh NHN0 & PTNT Quận Cái Răng, những người đãsẵn sàng cung cấp cho em những thông tin số liệu về ngân hàng có liên quan đếnnội dung mà em đề tài đã sử dụng để nghiên cứu, cũng như sự nhiệt tình giảithích cho em những thắc mắc về các nghiệp vụ tín dụng. Và đặc biệt là giáo viênhướng dẫn cô Nguyễn Thị Kim Phượng, người đã trực tiếp hướng dẫn em nhữngnội dung về đề tài cần nghiên cứu, cách phân tích, đánh giá, xử lý số liệu…đếncách trang trí, trưng bày. Vì thế em xin gởi lời cảm ơn chân thành và lời chúc hạnh phúc đến quýthầy, cô khoa KT & QTKD trường Đại Học Cần Thơ, các cô, chú, anh, chị ởNgân hàng NHN0 & PTNT luôn dồi dào sức khoẻ và thành công trong công việccũng như trong cuộc sống. Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn đến cô Nguyễn ThịKim Phượng và chúc cô luôn tràn đầy sức khỏe, gia đình hạnh phúc và thànhcông trong công việc. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2007 Sinh viên thực hiện Đoàn Thị Nam Ninh -3-
  • 4. MỤC LỤC TrangCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................... 1 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu: ................................................................................. 1 1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu:.......................................................................... 1 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:................................................................. 2 1.2 Mục tiêu nghiên cứu: .................................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu chung:....................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể:....................................................................................... 2 1.3 Phạm vi nghiên cứu: ..................................................................................... 2 1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu ................................. 3CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU... 4 2.1 Phương pháp luận: ........................................................................................ 4 2.1.1 Khái niệm tín dụng:................................................................................. 4 2.1.2 Phân loại tín dụng: .................................................................................. 4 2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay:: ........................................................... 4 2.1.2.2 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng:........................................................... 4 2.1.2.3 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:.................................................... 5 2.1.3 Lãi suất tín dụng:..................................................................................... 5 2.1.4 Một số vấn đề về tín dụng hộ sản xuất:................................................... 5 2.1.4.1 Khái niệm hộ sản xuất:...................................................................... 5 2.1.4.2 Đặc điểm hộ sản xuất: ....................................................................... 5 2.1.4.3 Vai trò của kinh tế hộ: ....................................................................... 6 2.1.4.4 Các chủ trương, chính sách về tín dụng nông hộ. ............................. 6 2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng:................... 9 2.1.5.1 Chỉ tiêu hệ số thu nợ.......................................................................... 9 2.1.5.2 Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ.................................................. 9 2.1.5.3 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn................................................. 10 2.1.5.4 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng ..................................................... 10 2.2 Phương pháp nghiên cứu: ........................................................................... 10 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:............................................................... 10 - vi -
  • 5. 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu: ............................................................. 10CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHN0 & PTNT QUẬN CÁIRĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ ....................................................................... 11 3.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội quận Cái Răng:.................................. 11 3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp:................................................................. 11 3.3 Quá trình hình thành và phát triển của NHN0 & PTNT quận Cái Răng:.... 12 3.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự: .................................................................... 13 3.5 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban: ..................................................... 13 3.5.1 Giám đốc: .............................................................................................. 13 3.5.2 Phó giám đốc:........................................................................................ 14 3.5.3 Phòng kinh doanh:................................................................................. 14 3.5.4 Phòng kế toán và kho quỹ: .................................................................... 14 3.5.5 Phòng tổ chức hành chính: .................................................................... 15 3.5.6 Giám định viên:..................................................................................... 15 3.6 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của NHN0 & PTNT Quận CáiRăng qua ba năm: ................................................................................................ 15 3.6.1 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của NHN0 & PTNTQuận Cái Răng:.................................................................................................... 15 3.6.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh:.............................................. 16 3.6.2.1 Về doanh thu: .................................................................................. 16 3.6.2.2 Về chi phí: ....................................................................................... 18 3.6.2.3 Về lợi nhuận: ................................................................................... 18CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI NÔNG HỘ TẠINHN0 & PTNT QUẬN CÁI RĂNG ................................................................... 19 4.1 Khái quát tình hình huy động vốn............................................................... 19 4.1.1 Vốn huy động:....................................................................................... 19 4.1.2 Vốn điều chuyển: .................................................................................. 21 4.1.3 Tổng nguồn vốn: ................................................................................... 21 4.2 Khái quát tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng................................ 23 4.3 Phân tích tình hình cho vay nông hộ từ năm 2004-2006. ........................... 23 4.3.1 Phân tích doanh số cho vay................................................................... 24 4.3.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn. ..................................................... 24 - vii -
  • 6. 4.3.1.2 Doanh số cho vay theo đối tượng:................................................... 27 4.3.1.3 Doanh số cho vay theo phường ....................................................... 31 4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ. .................................................................... 32 4.3.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn......................................................... 33 4.3.2.2 Doanh số thu nợ theo đối tượng ...................................................... 34 4.3.2.3 Doanh số thu nợ theo phường ......................................................... 36 4.3.3 Phân tích tình hình dư nợ. ..................................................................... 37 4.3.3.1 Dư nợ theo thời hạn......................................................................... 38 4.3.3.2 Dư nợ theo đối tượng ...................................................................... 38 4.3.3.3 Dư nợ theo phường.......................................................................... 40 4.3.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn:............................................................. 41 4.3.4.1 Nợ quá hạn theo thời hạn: ............................................................... 41 4.3.4.2 Nợ quá hạn theo đối tượng .............................................................. 43 4.3.4.3 Nợ quá hạn theo phường: ................................................................ 44 4.3.5 Phân tích tình hình nợ gia hạn:.............................................................. 46 4.3.5.1 Nợ gia hạn theo thời gian: ............................................................... 46 4.3.5.2 Nợ gia hạn theo đối tượng ............................................................... 47 4.3.5.3 Gia hạn nợ theo phường: ................................................................. 48 4.3.6 Phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả tín dụng nông hộ ..................... 49 4.3.6.1 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn................................................. 49 4.3.6.2 Hệ số thu nợ..................................................................................... 49 4.3.6.3 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng ..................................................... 50 4.3.6.4 Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ................................................ 50CHƯƠNG 5 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆUQUẢ CHO VAY NÔNG HỘ TẠI NHN0 & PTNT QUẬN CÁI RĂNG............ 52 5.1 Những thuận lợi và tồn tại trong hoạt động cho vay nông hộ .................... 52 5.1.1 Thuận lợi: .............................................................................................. 52 5.1.2 Tồn tại: .................................................................................................. 52 5.2 Một số biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng NHđối với nông hộ. ................................................................................................... 53 5.2.1 Cạnh tranh với các ngân hàng đối thủ:.................................................. 53 5.2.2 Xây dựng và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng:........... 54 - viii -
  • 7. 5.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác cho vay:.................................................... 54 5.2.4 Tăng tỷ lệ đầu tư vốn trung và dài hạn: ................................................ 55 5.2.5 Nắm vững thông tin về khách hàng vay vốn: ....................................... 55 5.2.6 Hạn chế nợ quá hạn:.............................................................................. 56CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 57 6.1 Kết luận ....................................................................................................... 57 6.2 Kiến nghị..................................................................................................... 58TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 61 - ix -
  • 8. DANH MỤC BIỂU BẢNG TrangBảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ....................................... 16Bảng 2: Tình hình huy động vốn ......................................................................... 20Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng......................................... 23Bảng 4: Tổng doanh số cho vay .......................................................................... 25Bảng 5: Doanh số cho vay hộ sản xuất theo đối tượng ....................................... 27Bảng 6: Doanh số cho vay theo phường.............................................................. 31Bảng 7: Tổng doanh số thu nợ............................................................................. 33Bảng 8: Doanh số thu nợ theo đối tượng............................................................. 34Bảng 9: Doanh số thu nợ theo phường ................................................................ 37Bảng 10: Tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất .......................................................... 38Bảng 11: Tổng dư nợ theo đối tượng................................................................... 39Bảng 12: Dư nợ theo phường .............................................................................. 40Bảng 13: Tổng nợ quá hạn hộ sản xuất ............................................................... 41Bảng 14: Nợ quá hạn theo đối tượng................................................................... 43Bảng 15 Nợ quá hạn theo phường ....................................................................... 45Bảng 16: Tổng nợ gia hạn.................................................................................... 46Bảng 17: Nợ gia hạn theo đối tượng.................................................................... 47Bảng 18: Gia hạn nợ theo phường ....................................................................... 48Bảng 19: Các chỉ số đánh giá hiệu quả................................................................ 50 -x-
  • 9. DANH MỤC HÌNH TrangHình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHN0 & PTNT Quận Cái Răng .................... 13Hình 2: Tổng nguồn vốn của ngân hàng từ năm 2004 - 2006 ............................. 22Hình 3: Tổng doanh số cho vay hộ sản xuất từ năm 2004 - 2006 ....................... 26Hình 4: Tổng nợ quá hạn hộ sản xuất từ năm 2004 - 2006 ................................. 42 - 11 -
  • 10. TÓM TẮT Trong quyển sách này, em sẽ đi vào phân tích tình hình cho vay hộ gia đìnhtại NHN0 & PTNT Quận Cái Răng. Sau đây em sẽ lược thảo một số phần em sẽlàm.Chương 1: Giới thiệu 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu Đồng bằng sông Cửu Long cũng là một trong những cái nôi của nôngnghiệp cả nước mà trong đó Thành phố Cần Thơ là trung tâm của cả vùng. Do đósự phát triển kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng của TP Cần Thơ có vaitrò rất quan trọng. Tuy nhiên, các hộ nông dân ta đa số là những hộ sản xuất nhỏlẻ chỉ có một khoản vốn nhất định trong tay. Chính vì thế mà vấn đề thiếu vốnluôn xảy ra đối với họ. Là một chi nhánh của NHN0 & PTNT TP Cần Thơ, NHN0 & PTNT QuậnCái Răng ra đời và hoạt động chủ yếu là tín dụng nông thôn một trong những yếutố cực kỳ quan trọng để phát triển nông nghiệp và ngành nghề khác, giúp hỗ trợkinh tế nông nghiệp phát triển, nông thôn có những bước thay đổi, mỗi hộ cómức sống cao hơn. Để mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng này đòi hỏi cần phân tích, đánhgiá hiệu quả cho vay một cách chính xác nhằm tìm ra những bước phát triểnthích hợp. Vì những yếu tố trên nên em quyết định chọn đề tài “phân tích tình hình chovay hộ gia đình tại NHN0 & PTNT Quận Cái Răng” làm đề tài tốt nghiệp củamình. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Đề tài này em tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: (1) Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm từ2004 đến 2006. (2) Đánh giá thực trạng cho vay hộ gia đình tại ngân hàng qua ba năm từ2004 đến 2006. (3) Phân tích hiệu quả cho vay hộ gia đình để thấy được những thuận lợicũng như những vấn đề còn tồn tại mà ngân hàng đang gặp phải. - 12 -
  • 11. (4) Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộgia đình tại ngân hàng.Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 2.1 Phương pháp luận. Ở phần này em sẽ nêu khái niệm tín dụng, phân loại tín dụng, lãi suất tíndụng và một số vấn đề về tín dụng hộ gia đình. 2.2 Phương pháp nghiên cứu Em sẽ đưa ra phương pháp thu thập số liệu và phương pháp phân tích sốliệu.Chương 3: Giới thiệu khái quát về NHN0 & PTNT Quận Cái Răng Giới thiệu vài nét về tình hình kinh tế xã hội quận Cái Răng, tình hình sảnxuất nông nghiệp tại đây, cũng như quá trình hình thành và phát triển của ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quận Cái Răng. Sau đó em sẽ giớithiệu về sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng và khái quát sơ lược về tình hìnhkinh doanh của ngân hàng qua 3 năm.Chương 4: Phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình tại NHN0 &PTNT Quận Cái Răng. Đây là phần quan trọng nhất của bài, em sẽ phân tích các vấn đề chínhsau: + Tình hình huy động vốn từ năm 2004-2006 + Doanh số cho vay từ năm 2004-2006 + Doanh số thu nợ từ năm 2004-2006 + Dư nợ từ năm 2004-2006 + Nợ quá hạn từ năm 2004-2006 + Các chỉ số tài chính. Đối với doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn, em sẽphân tích theo hướng thời hạn món vay, theo đối tượng cho vay và theo phường.Chương 5: Một số biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả cho vay hộ giađình tại NHN0 & PTNT Quận Cái Răng. Trong phần này, em sẽ đề cập đến những thuận lợi và bất lợi của ngânhàng. Sau đó kết hợp với những phân tích trong phần 4 em sẽ đưa ra các hướngkhắc phục các mặt còn hạn chế để nâng cao chất lượng của ngân hàng. - 13 -
  • 12. Chương 6: Kiến nghị và kết luận Về phần này, em sẽ đúc kết lại những vấn đề mà em đã phân tích đượctrong các phần trên sau đó em sẽ đưa ra các kiến nghị để ngân hàng hoạt động tốthơn nữa. - 14 -
  • 13. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: 1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu: Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp lâu đời, trong cơ cấu kinh tếnước ta, tỷ trọng nông nghiệp luôn chiếm khá lớn so với tỷ trọng các ngành khác.Hơn một thập kỷ qua, ngành nông nghiệp của ta đã tăng trưởng nhanh chóng. Từmột nước nhập khẩu gạo ròng ở thập niên 80, Việt Nam đã trở thành một trongnhững nước xuất khẩu gạo lớn nhất trên thế giới. Ngoài ra Việt Nam cũng xuấtkhẩu một lượng lớn các nông sản thương mại ra thị trường bên ngoài. Trong thờigian gần đây, chính phủ đang nỗ lực cải thiện hơn nữa chất lượng các mặt hàngnông sản, đa dạng hóa các mặt hàng có giá trị cao, đa dạng hóa thị trường vànâng cao năng suất của các sản phẩm này. Vì vậy, nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vựcnày là rất cần thiết đối với nhà nông và hộ kinh doanh nông nghiệp ở Việt Nam. Đồng bằng sông Cửu Long cũng là một trong những cái nôi của nôngnghiệp cả nước mà trong đó Thành phố Cần Thơ là trung tâm của cả vùng. Do đósự phát triển kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng của TP Cần Thơ có vaitrò rất quan trọng. Tuy nhiên, các hộ gia đình nước ta đa số là những hộ sản xuấtnhỏ lẻ chỉ có một khoản vốn nhất định trong tay. Chính vì thế mà vấn đề thiếuvốn luôn xảy ra đối với họ. Nếu như trước đây, hầu hết các hộ dân do thiếu vốn phải đi vay vốn bênngoài với lãi suất rất cao thì nay với sự phát triển rộng khắp của mạng lưới cácNHN0 & PTNT người dân đã có thể dễ dàng tiếp cận và bổ sung nguồn vốn chomình. Là một chi nhánh của NHN0 & PTNT TP Cần Thơ, NHN0 & PTNT QuậnCái Răng ra đời và hoạt động chủ yếu là tín dụng nông thôn một trong những yếutố cực kỳ quan trọng để phát triển nông nghiệp và ngành nghề khác, giúp hỗ trợkinh tế nông nghiệp phát triển, nông thôn có những bước thay đổi, mỗi hộ cómức sống cao hơn. Tuy nhiên, đầu tư vốn vào nông nghiệp chủ yếu là cho vay hộgia đình vẫn còn có một số hạn chế. Để mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng - 15 -
  • 14. này đòi hỏi cần phân tích, đánh giá hiệu quả cho vay một cách chính xác nhằmtìm ra những bước phát triển thích hợp. Vì những yếu tố trên nên em quyết định chọn đề tài “phân tích tình hìnhcho vay hộ gia đình tại NHN0 & PTNT Quận Cái Răng” làm đề tài tốt nghiệp củamình. 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn: Được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô khoa kinh tế quản trị kinh doanhvà thông qua những kiến thức đã được tiếp thu từ thực tế em đã vận dụng nhữngbài học về môn lý thuyết tài chính tín dụng, tiền tệ ngân hàng, nghiệp vụ ngânhàng và đã sử dụng những kiến thức này vào nghiên cứu thực tiễn tại ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng. Thông qua đó em sẽ cónhiều am hiểu hơn về hoạt động tại ngân hàng và có thể đề ra được những giảipháp thích hợp cho hoạt động tín dụng hộ gia đình tại ngân hàng.1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1.2.1 Mục tiêu chung: Phân tích tình hình cho vay hộ gia đình tại NHN0 & PTNT Quận Cái Răngqua ba năm từ 2004 2006 để đưa ra được những nhận xét góp phần nâng caohiệu quả hoạt động của NH đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay vốn hộ gia đình. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể:Đề tài này em tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: (1) Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm từ2004 đến 2006. (2) Đánh giá thực trạng cho vay hộ gia đình tại ngân hàng qua ba năm từ2004 đến 2006. (3) Phân tích hiệu quả cho vay hộ gia đình để thấy được những thuận lợicũng như những vấn đề còn tồn tại mà ngân hàng đang gặp phải. (4) Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộgia đình tại ngân hàng.1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 1.3.1 Thời gian, không gian: Hoạt động tín dụng ngân hàng vốn là một hoạt động vô cùng phức tạp vàphong phú, bao gồm rất nhiều hoạt động và nghiệp vụ khác nhau. Tuy nhiên do - 16 -
  • 15. thời gian và kiến thức có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình chovay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng hộ gia đình trong 3 nămtrở lại đây (từ năm 2004 2006) và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả của hoạt động này tại NHN0 & PTNT Quận Cái Răng. 1.3.2 Đối tượng nghiên cứu: Vì kiến thức có hạn, thời gian tiếp cận với những hoạt động thực tiễn đadạng và phong phú tại ngân hàng chưa nhiều nên luận văn này em chủ yếu tậptrung đề cập một số vấn đề sau: + Phân tích tình hình nguồn vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn tronghoạt động tín dụng hộ gia đình. + Đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ giađình tại NHN0 & PTNT Quận Cái Răng.1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: Để thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình em đã nghiên cứu một số tài liệucó liên quan như: + Đề tài “phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại NHN0& PTNT Quận Cái Răng”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là phân tích tìnhhình hoạt động của NHN0 & PTNT Quận Cái Răng và tình hình tín dụng hộ sảnxuất nông nghiệp từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụnghộ sản xuất nông nghiệp tại đây. Đề tài được làm vào tháng 04/2005 do sinh viênTrần Đức Trinh thực hiện. + Đề tài “phân tích tình hình hoạt động tín dụng cho sản xuất nôngnghiệp tại NHN0 & PTNT Huyện Châu Thành”. Mục tiêu của đề tài này là phântích, đánh giá tình hình cho vay của NHN0 & PTNT Huyện Châu Thành từ đó rútra những rủi ro có thể xảy ra và đề ra một số biện pháp khắc phục nhằm nâng caohiệu quả hoạt động cho ngân hàng. Đề tài do sinh viên Nguyễn Văn Vũ thực hiệnvào tháng 06/2004. - 17 -
  • 16. CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN: 2.1.1 Khái niệm tín dụng: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiệnvật trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thờigian nhất định. 2.1.2 Phân loại tín dụng: 2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay: đây là cách phân loại phổ biến nhấthiện nay. Căn cứ vào thời hạn được chia làm ba loại: a)Tín dụng ngắn hạn Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm nhằm để bổ sung thiếu hụt tạmthời vốn lưu động của các doanh nghiệp hay nhu cầu chi tiêu của các cá nhân. b) Tín dụng trung hạn Là loại tín dụng từ 1 5 năm, được cung cấp để mua tài sản cố định, cảitiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ cóthời hạn thu hồi vốn nhanh. c) Tín dụng dài hạn Là loại tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm, được sử dụng để cấp vốn choxây dựng cơ bản và cải tiến, mở rộng sản xuất có qui mô lớn. 2.1.2.2 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng: a) Tín dụng không có bảo đảm Còn gọi là cho vay tín chấp. Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc sự bảo lãnh bằng thế chấp của người thứ ba, mà việc cho vay chỉdựa vào uy tín của bản thân khách hàng. b) Tín dụng có bảo đảm Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố,hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý đểngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhấtthiếu chắc chắn. - 18 -
  • 17. 2.1.2.3 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả: a) Cho vay trả góp Là loại cho vay mà khách hàng phải trả vốn gốc và lãi theo định kỳ. b) Cho vay phi trả góp Là loại cho vay được thanh toán một lần theo thời hạn đã thỏa thuận. 2.1.3 Lãi suất tín dụng: Lãi suất tín dụng là tỷ lệ % giữa tổng số lợi tức thu được trong mộtkhoảng thời gian so với tổng vốn bỏ ra cho vay cũng trong thời gian đó. Mức lãi suất cho vay theo thỏa thuận giữa NHN0 & PTNT với khách hàngnhưng phải phù hợp với những qui định về lãi suất của NHNN và NHN0 &PTNT tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng. NHN0 & PTNT có trách nhiệmcông bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết. Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn giao cho giám đốc sởgiao dịch chi nhánh cấp 1 ấn định nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vayáp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc được điều chỉnh trong hợpđồng tín dụng, theo qui định của NHN0 & PTNT Việt Nam và hướng dẫn củathống đốc NHNN Việt Nam. 2.1.4 Một số vấn đề về tín dụng hộ gia đình: 2.1.4.1 Khái niệm hộ gia đình: Hộ gia đình mà các thành viên cùng đóng góp công sức, tài sản chung đểhợp tác kinh tế chung trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc trongmột số lĩnh vực kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quanhệ dân sự đó; hộ gia đình mà đất ở được giao cho hộ cũng là chủ thể trong quanhệ dân sự liên quan đến đất ở đó. Hộ gia đình bao gồm một hay một nhóm người ở chung và ăn chung.Những người nầy có thể có hoặc không có quỹ thu, chi chung; có thể có hoặckhông có mối quan hệ ruột thịt. Trong một nhà hay một căn hộ có thể có một hoặc nhiều hộ, mỗi hộ đượccoi là một đơn vị điều tra. Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất,quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đónggóp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được cho chung, được thừa kế chung và các tàisản khác mà các thành viên trong gia đình thỏa thuận là tài sản chung của hộ. - 19 -
  • 18. 2.1.4.2 Đặc điểm hộ gia đình: Hộ gia đình ở nước ta chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,ngoài ra còn nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp tại nông thôn.Nước ta hộ gia đình có đặc điểm như sau: - Hộ gia đình vừa là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, vừalà đơn vị tiêu dùng. - Khả năng của hộ chỉ có thể thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờsự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất là ruộng và lao động. - Trong sản xuất gặp nhiều rủi ro nhất là rủi ro do thiên nhiên gây ra thìhộ chưa có khả năng khắc phục và phòng ngừa. - Hộ nghèo và hộ trung bình còn chiếm tỷ trọng cao, khó khăn nhất củacác hộ này là thiếu vốn. 2.1.4.3 Vai trò của kinh tế hộ: Đối với một nước mà nền sản xuất nông nghiệp được xem là nền tảng nhưnước ta thì kinh tế hộ giữ một vị trí vô cùng quan trọng. Nó chính là động lực, lànền tảng để phát triển kinh tế đất nước. Trước hết, kinh tế hộ chính là tế bào cấutạo nên nền kinh tế nông nghiệp, là từng viên gạch nhỏ xây nên một ngôi nhàvững chắc. Thế nên muốn có một nền kinh tế phồn thịnh thì việc quan tâm đúngmức đến kinh tế hộ là điều quan trọng tất yếu. Bên cạnh đó, nó còn là đơn vị tiêudùng quan trọng, là thị trường tiêu thụ lớn mà rất nhiều nhà sản xuất nhắm đến.Hơn nữa, đó cũng là nguồn cung cấp lao động lớn cho xã hội. Nắm được điều đó,trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng quan tâm, chăm locho sự tăng trưởng, phát triển của kinh tế hộ. Trong đó, chính sách, cơ chế chovay đối với hộ gia đình của NHN0 & PTNT Việt Nam cũng là một ví dụ điểnhình. Và những phân tích, minh chứng sắp được trình bày sẽ giúp chúng ta thấyđược rõ điều đó. 2.1.4.4 Các chủ trương, chính sách về tín dụng hộ gia đình. Tăng trưởng kinh tế nông thôn còn ở mức thấp hơn so với tốc độ tăngtrưởng của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nhìn tổng thể thì nông nghiệp - nôngthôn nước ta chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ, lạc hậu. Phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa – hiện đạihóa là một nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của - 20 -
  • 19. đất nước. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nhấn mạnh: “Trongnhiều năm tới, vẫn coi công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp là một trọngđiểm cần tập trung sự chỉ đạo và các nguồn lực cần thiết. Tiếp tục phát triểnmạnh và đưa nông – lâm – ngư nghiệp lên một trình độ mới...”. Những đổi mới chủ yếu về cơ chế tín dụng đối với nông nghiệp, nôngthôn. Trong thập kỷ 90 của thế kỷ XX, thực hiện các đường lối chủ trương pháttriển nông nghiệp, nông thôn của Đảng, Chính phủ đã có 3 văn bản quan trọng vềtín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tuy các văn bản được ban hành vàocác thời điểm khác nhau, nhưng đều thống nhất tư tưởng là hướng hoạt động chovay của các tổ chức tín dụng ở nông thôn, trong đó chủ yếu là NHN0 & PTNTViệt Nam vào phục vụ nông nghiệp, nông thôn, vì sự nghiệp xoá đói giảm nghèo,vì sự phồn thịnh của bà con nông dân. Ngày 28 tháng 6 năm 1991, Hội đồng Bộ trưởng đã có Chỉ thị 202/CTtrong đó qui định “Việc cho vay của ngân hàng để phát triển sản xuất nông, lâm,ngư, diêm nghiệp cần được chuyển sang cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất, tạođiều kiện cho các hộ sản xuất thuộc các ngành này thực sự trở thành đơn vị kinhtế tự chủ”. Căn cứ vào kết quả và những kinh nghiệm tổng kết sau một năm làm thửcho vay vốn đến hộ sản xuất theo chỉ thị 202/CT, Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh 14/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 về ban hành qui định về chính sách cho hộsản xuất vay vốn để phát triển nông – lâm – ngư – diêm nghiệp và kinh tế nôngthôn. Nếu chỉ thị 202/CT chỉ đề cập việc chuyển hướng tín dụng ngân hàng chovay trực tiếp đến hộ sản xuất và triển khai thử nghiệm, thì Nghị định 14/CP đãkhẳng định việc cho vay hộ sản xuất vay vốn là một chính sách kinh tế quantrọng. Nghị định đưa ra khái niệm “hộ sản xuất” rộng hơn, bao gồm: hộ gia đình,doanh nghiệp, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất. Đối tượng cho vay đa dạng từ sảnxuất, dịch vụ, chế biến, đến tiêu thụ sản phẩm. Thời hạn cho vay gồm: cho vayngắn hạn dùng cho chi phí sản xuất; cho vay trung hạn để trồng cây mới cây lưugốc, nuôi đại gia súc; Cho vay dài hạn để trồng và chăm sóc cây dài ngày, câylâm nghiệp, nuôi gia súc cơ bản... Đồng thời Nghị định cũng qui định: “Củng cố,nâng cao năng lực hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp” khuyến khích các tổ - 21 -
  • 20. chức tín dụng cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất ở nông thôn, các hợp tác xã nôngnghiệp, các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức đoàn thể, hội nghề nghiệp đượclàm đại lý cho ngân hàng thực hiện cho vay hộ sản xuất. Đến năm 1999, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định67/1999/QĐ-TTg về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triểnnông nghiệp, nông thôn với các nội dung sau: - Xác định rõ nguồn gốc phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn baogồm vốn huy động, vốn ngân sách Nhà nước, vốn vay của các tổ chức tài chínhvà nước ngoài. Nguồn vốn bổ sung hàng năm giao cho NHN0 & PTNT, trong đódành một phần vốn hợp lý cho hộ nghèo vay qua Ngân hàng phục vụ ngườinghèo. - Về chính sách cơ chế tín dụng, gồm có: cho vay theo tín dụng thôngthường, cho vay ưu đãi lãi suất, cho vay theo chính sách của Nhà nước. - Về thời hạn cho vay: thời hạn cho vay ngắn hạn, tối đa 12 tháng; thờihạn cho vay trung hạn, tối đa 60 tháng, thời hạn cho vay dài hạn, trên 60 tháng. - Về bảo đảm tiền vay: hộ vay dưới 10 triệu đồng không phải thế chấp;đối với hợp tác xã: được lấy tài sản của các thành viên ban quản lý làm bảo đảmtiền vay, được lấy tài sản hình thành từ vốn vay làm bảo đảm tiền vay, đối vớidoanh nghiệp nhà nước, được Nhà nước giao nhiệm vụ làm đầu mối thu mua đểxuất khẩu gạo, nhập khẩu phân bón, được dùng tài sản hình thành từ vốn vay làmbảo đảm tiền vay. - Về mạng lưới phục vụ và giao dịch của ngân hàng: NHN0 & PTNT ViệtNam căn cứ khối lượng tín dụng và khả năng tài chính, từng bước mở rộng mànglưới để thực hiện giải ngân tại chỗ, đồng thời có thể ủy thác cho các tổ chức tíndụng ở nông thôn làm đại lý một số nghiệp vụ cụ thể về tín dụng. - Xử lý rủi ro: Vốn cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn trongtrường hợp bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan bất khả kháng như: Bão lụt,hạn hán, dịch bệnh, Nhà nước có chính sách xử lý thiệt hại cho người vay vàngân hàng cho vay. Đặc biệt, nhằm bảo đảm cho hoạt động của các tổ chức tín dụng được lànhmạnh, an toàn và có hiệu quả, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảovệ lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân, phát - 22 -
  • 21. triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Quốc hội đã thông qua Luật NHNNViệt Nam, và Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi. Các văn bản luật này đã tạo hànhlang pháp lý cao hơn cho hoạt động của ngân hàng và các tổ chức tín dụng trongđó có nội dung về chính sách tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn và nôngdân:“Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạnvay vốn đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân nhằm góp phần xây dựngcơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nôngnghiệp, phát triển sản xuất hàng hoá, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoánông nghiệp và nông thôn”. Như vậy, trong những năm đổi mới vừa qua, Đảng và Nhà nước, Ngânhàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam đã ban hành một hệ thống văn bản quy phạmpháp luật khá đồng bộ, đặc biệt từ khi thi hành Luật NHNN Việt Nam và Luậtcác Tổ chức tín dụng, bao gồm: các chính sách về nông nghiệp, nông thôn; cácchính sách về cấp tín dụng; chính sách liên quan đến cấp tín dụng. Các chínhsách kể trên đã tạo ra một khung pháp lý khá hoàn chỉnh cho các tổ chức tíndụng, đặc biệt đối với NHN0 & PTNT. Thực tiễn đã chứng minh đây là nhữngvăn bản quan trọng tạo tiền đề, điều kiện to lớn cho hoạt động tín dụng củaNHN0 & PTNT đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân. 2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng: 2.1.5.1 Chỉ tiêu hệ số thu nợ (%): Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ = Doanh số cho vay Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay haythiện chí trả nợ của khách hàng trong thời kỳ nhất định. Giúp đánh giá hiệu quảtín dụng trong việc thu hồi nợ của ngân hàng. Nó phản ánh một thời kỳ nào đóvới doanh số cho vay nhất định ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Tỷ sốnày càng cao thì được đánh giá càng tốt. 2.1.5.2 Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%): Nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ = Tổng dư nợ - 23 -
  • 22. Chỉ tiêu này đánh giá mức độ rủi ro của ngân hàng và phản ánh rõ nét kếtquả hoạt động của ngân hàng. Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tíndụng của ngân hàng. Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chấtlượng tín dụng của ngân hàng này cao. 2.1.5.3 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn (%): Tổng dư nợ Tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn = Tổng nguồn vốn Dựa vào chỉ tiêu này qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tíndụng của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàngcàng ổn định và có hiệu quả, ngược lại thì ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất làtrong việc tìm kiếm khách hàng. 2.1.5.4 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng (lần): Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = Dư nợ bình quân Vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng là chỉ tiêu đo lường tốc độ luânchuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm. Chỉ tiêu này càng lớnchứng tỏ vốn quay càng nhanh, ngân hàng hoạt động có hiệu quả và ngược lại.2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính qua các năm 2004 2006 tạichi nhánh NHN0 & PTNT Quận Cái Răng đồng thời dựa vào các tạp chí chuyênngành, các sách báo… 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu: Dùng phương pháp đánh giá, mô tả thông qua các biểu bảng số liệu, đồ thịđể giải quyết mục tiêu (1) và (2). Dùng các chỉ số tài chính để giải quyết mục tiêu (3). - 24 -
  • 23. CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHN0 & PTNT QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ3.1 VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN CÁI RĂNG: Quận Cái Răng là một đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Cần Thơ,được thành lập theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 02 Tháng 01 năm 2004của Chính phủ. Địa giới hành chính: Đông giáp tỉnh Vĩnh Long; Tây giáp huyện PhongĐiền; Nam giáp tỉnh Hậu Giang; Bắc giáp quận Ninh Kiều. Quận Cái Răng được thành lập trực thuộc thành phố Cần Thơ, gồm 7 đơnvị hành chính cấp phường: Lê Bình, Ba Láng, Thường Thạnh, Hưng Phú, HưngThạnh, Tân Phú và Phú Thứ. Quận Cái Răng có 6.253,43 ha diện tích tự nhiên và74.942 nhân khẩu. Quận cách Cần Thơ 5km về phía Nam, có quốc lộ đi qua, với diện tích tựnhiên 6.253,4 ha, dân số là 74.942 người với 14.344 hộ dân. Ngoài ra Quận CáiRăng còn có khu công nghiệp Hưng Phú I, II, khu dân cư mới Nam sông CầnThơ, khu chế biến dầu thực vật Cái Lân, Cảng biển Cái Cui và nơi đây trongtương lai sẽ có cầu Cần Thơ đi qua, mở ra một vùng kinh tế mới đầy năng động. Quận Cái Răng là đơn vị “cửa ngõ” của thành phố Cần Thơ, vị trí và tầmvóc của Quận Cái Răng đã được xác định là vùng phát triển kinh tế trọng điểmcủa thành phố Cần Thơ trong tương lai. Nên ngay đầu năm mới thành lập QuậnCái Răng đã tập trung phát huy nội lực; nêu cao ý chí tự lực tự cường; tư duysáng tạo, đầu tư đúng mức cho xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế, chủđộng giải quyết các vấn đề xã hội. Đặc biệt vai trò lãnh đạo nhất quán là yếu tố“khơi nguồn” động lực để Cái Răng vươn lên hoàn thành sớm các chỉ tiêu kinh tếxã hội.3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP: Ngành trồng trọt là ngành sản xuất chính của Quận Cái Răng, do điều kiệnkhí hậu, đất đai, nguồn nước ngọt thích hợp cho việc trồng nhiều loại cây nhiệtđới sinh trưởng và phát triển. - 25 -
  • 24. + Trồng các loại cây ăn quả có các loại trồng rất phổ biến và cho thu nhậpkhá cao: cam, quýt, mận, chanh, nhãn. Bên cạnh đó còn có: mía, cóc, tắc…cũngđem lại hiệu quả kinh tế rất lớn cho các bộ phận trong vùng. + Chăn nuôi chỉ là kinh tế phụ nên rất phân tán chủ yếu là nuôi heo, vịt,đàn gà công nghiệp và các loại khác sản lượng rất ít. + Thủy sản do thuận lợi về nguồn nước nên Quận Cái Răng có nguồn thủysản rất phong phú với sản lượng khai thác hàng năm cao chủ yếu là các loại cánhư: rô phi, tai tượng, trê…3.3 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẬN CÁI RĂNG:Từ khi được thành lập đến nay NHN0 & PTNT Quận Cái Răng đã đổi tên 4 lần: + Tên đầu tiên là Ngân hàng phát triển nông nghiệp Huyện Châu Thành,được thành lập cùng theo nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội Đồng BộTrưởng (nay là chính phủ). + Đến 14/11/1990 quyết định số 400-CP ra đời và Ngân hàng phát triểnnông nghiệp Huyện Châu Thành được đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệpHuyện Châu Thành. + Đến ngày 15/11/1996 ngân hàng đổi tên thành NHN0 & PTNT HuyệnChâu Thành. + Đến ngày 25/03/2004 đổi tên thành NHN0 & PTNT Quận Cái Răng. NHN0 & PTNT Quận Cái Răng đặt tại số 104/6 đường Võ Tánh – QuậnCái Răng – TP Cần Thơ, là một trong tám chi nhánh của NHN0 & PTNT Thànhphố Cần Thơ và thuộc quản lý, điều hành của NHN0 & PTNT Việt Nam (tên giaodịch quốc tế là Viet Nam Bank For Agriculture, viết tắt là VBA). Vì là NHN0 &PTNT nên chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thônhoạt động với mục đích mang lại lợi ích, phồn vinh cho khách hàng, mặt khácmang lại lợi nhuận tái hoạt động kinh doanh cho ngân hàng. NHN0 & PTNT Quận Cái Răng từ khi ra đời tới nay đã hoạt động khôngngừng và phát triển góp phần thúc đẩy kinh tế của quận phát triển xóa đói giảmnghèo, nâng cao mức sống của người dân. Uy tín của ngân hàng ngày càng đượcnâng cao trong nước và trên trường quốc tế với đội ngũ cán bộ nhân viên có nănglực, giàu kinh nghiệm, trách nhiệm cao. - 26 -
  • 25. 3.4 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ: Đối với bất cứ một tổ chức kinh tế hay chính trị nào thì cơ cấu tổ chức làvô cùng quan trọng bởi nó sẽ phản ánh được tính hợp lý, khả năng khai thácnguồn lực của tổ chức. Giám đốc Phó giám đốc Giám định Phòng kinh Phòng kế toán Phòng tổ chức viên doanh kho quỹ hành chính Thông tin trực tiếp Thông tin phản hồi Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHN0 & PTNT Quận Cái Răng3.5 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN: 3.5.1 Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động trong ngân hàng cũng là người quyếtđịnh cuối cùng trong kinh doanh, ký duyệt các hợp đồng tín dụng. Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ trongphạm vi hoạt động mà ngân hàng cấp trên giao. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồitừ các phòng ban. Được quyền quyết định tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷluật hoặc nâng lương, trừ lương đối với cán bộ công nhân viên trong đơn vịmình. - 27 -
  • 26. 3.5.2 Phó giám đốc: Có trách nhiệm hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành, tổ chức các hoạtđộng trong lĩnh vực kế toán và ngân quỹ. 3.5.3 Phòng kinh doanh: Trực tiếp giao dịch với khách hàng, đánh giá khả năng khách hàng, nhậnđơn xin vay, kiểm soát hồ sơ, thẩm định duyệt cho vay để trình lên ban giám đốc. Chịu trách nhiệm trong việc quản lý đồng vốn và giám sát quá trình sửdụng đồng vốn của khách hàng, kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay, đôn đốc kháchhàng trả nợ vay đúng hạn. Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu sử dụng vốn cầnthiết để phục vụ tín dụng đầu tư từ đó trình lên giám đốc để có quyết định cụ thể. 3.5.4 Phòng kế toán và kho quỹ: Bộ phận kế toán thực hiện các chức năng sau đây: + Có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ pháp lý do phòng tín dụng chuyển xuống,lưu giữ hồ sơ và đồng thời thông báo cho các bộ phận trong đơn vị về tình hìnhthu lãi, thu nợ ở từng địa bàn và trong toàn ngân hàng. + Thực hiện các thủ tục thanh toán, phát vay cho khách hàng theo lệnh củagiám đốc hoặc người ủy quyền. + Trực tiếp hạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán và dịch vụ, theodõi các tài khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra chứng từ phát sinh. + Thu thập số liệu để lập bảng cân đối thanh toán hàng quý, báo cáo quyếttoán cuối năm. Bộ phận ngân quỹ có chức năng: + Trực tiếp thu hay giải ngân khi có phát sinh trong ngày và có tráchnhiệm kiểm soát lượng tiền mặt, ngân phiếu thanh toán trong kho hàng, trong thuchi kho phát sinh. + Cuối mỗi ngày, khóa sổ ngân quỹ kết hợp với kế toán theo dõi cácnhiệm vụ ngân quỹ phát sinh để kịp thời điều chỉnh khi có sai sót. 3.5.5 Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện tổ chức và cơ cấu nhân sự, theo dõi và điều tiết các hoạt độngcủa ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ củatừng nhân viên trong ngân hàng, đồng thời có các chính sách tiền lương cho mỗi - 28 -
  • 27. nhân viên, tạo điều kiện cho mỗi nhân viên phát huy hết khả năng thực hiện côngviệc, nâng cao hiệu quả lao động. 3.5.6 Giám định viên: Là người duy nhất thực hiện công việc quan sát toàn bộ quá trình hoạtđộng của các nhân viên trong ngân hàng với sự trợ giúp và đóng góp ý kiến củagiám đốc ngân hàng.3.6 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂNHÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẬN CÁIRĂNG QUA BA NĂM: 3.6.1 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của NHN0 &PTNT Quận Cái Răng: Trong những năm gần đây cùng với sự thay đổi và phát triển của nền kinhtế nước ta, hoạt động của ngân hàng có sự thay đổi, phương thức hoạt động phùhợp với cơ chế thị trường. NHN0 & PTNT Quận Cái Răng là một ngân hàngthương mại quốc doanh hoạt động theo cơ chế kinh doanh tương đối đầy đủ đểthu hút tiền gởi của mọi thành phần kinh tế, từ đó đầu tư tín dụng phục vụ nhucầu phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, cùng với các nghiệp vụ thanh toántrong và ngoài nước. Cụ thể bao gồm các hoạt động sau: + Huy động vốn: khai thác và huy động vốn trong và ngoài nước của mọitổ chức dân cư thuộc mọi thành phần kinh tế bao gồm: các loại tiền gửi có kỳ hạnvà các loại tiền gửi không kỳ hạn. + Phát hành chứng chỉ tiền gửi: kỳ phiếu, trái phiếu… + Đầu tư tín dụng: cho vay ngắn hạn với các hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hóa và dịch vụ. Cho vay trung hạn với các mục tiêu hiệu quả hoặcmục tiêu tùy tính chất và khả năng vốn. + Ngoài ra, NHN0 & PTNT Quận Cái Răng còn thực hiện các nghiệp vụnhư: kinh doanh, mua bán và thu đổi ngoại tệ; chuyển tiền điện tử; chi trả kiềuhối; bảo lãnh dự thầu; kiểm đếm tiền; bảo lãnh thực hiện hợp đồng; thu phí bảohiểm; đại lý bảo hiểm cho Bảo Việt; đại lý bảo hiểm cho Groupama. 3.6.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh: Trong ba năm qua, trước những thử thách và cơ hội, chi nhánh NHN0 &PTNT Quận Cái Răng với sự nổ lực vượt bậc của mình đã vượt qua khó khăn - 29 -
  • 28. hoàn thành những nhiệm vụ cấp trên giao phó và đạt được những kết quả khảquan. Điều đó được thể hiện trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhtrong ba năm như sau: 3.6.2.1 Về doanh thu: Nhìn chung doanh thu qua ba năm đều tăng lên qua các năm. Cụ thể, trongnăm 2004 doanh thu của ngân hàng là 8.777 triệu đồng, đến năm 2005 doanh thucủa ngân hàng là 15.897 triệu đồng tăng 7.120 triệu đồng tương ứng với tỷ lệtăng là 81,12% so với năm 2004. Đến năm 2006 doanh thu của ngân hàng lại tiếptục gia tăng đạt 20.467 triệu đồng tăng 4.570 triệu đồng tỷ lệ tăng 28,75% so vớinăm 2005. Nguyên nhân của sự tăng lên qua các năm là do ngân hàng hoạt động ngàycàng hiệu quả. Số vốn ngân hàng huy động đều tăng lên qua các năm kéo theo đólà sự gia tăng của công tác cho vay. Hơn nữa, Cái Răng là quận mới được thànhlập năm 2004 do đó thành phố tập trung xây dựng quận này thành một trongnhững quận trung tâm, vì thế nhiều hạng mục công trình được quy hoạch và xâydựng. Điều này dẫn đến việc nhiều người dân vay vốn ngân hàng để thực hiệnviệc xây dựng sửa chữa nhà, mở rộng quy mô sản xuất…mà để vay được vốnphải cam kết trả nợ lãi và nợ vay đúng hạn, chính vì thế mà ngân hàng đã thuđược phần lớn là lãi vay từ các hộ này. Trong năm 2004 hoạt động của ngân hàng chỉ chủ yếu là thu lãi từ hoạtđộng kinh doanh, chiếm khoảng 99,78% trong tổng doanh thu. Trong đó thu lãichiếm khoảng 98,83%, 0,95% là thu từ dịch vụ. Điều này cho ta thấy ngân hàngchỉ tập trung vào nghiệp vụ cho vay và thu nợ mà chưa để ý nhiều đến việc thựchiện các sản phẩm dịch vụ. Để cho ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn đòi hỏingân hàng cần phải chú ý nhiều hơn đến loại hình này. - 30 -
  • 29. Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % I. Doanh thu 8.777 100 15.897 100 20.467 100 7.120 81,12 4.570 28,75 1. Thu từ hoạt động kinh doanh 8.757 99,78 15.799 99,38 20.404 99,69 7.042 80,42 4.605 29,15 1.1 Thu lãi 8.674 98,83 15.744 99,04 20.321 99,29 7.070 81,51 4.577 29,07 1.2 Thu dịch vụ 83 0,95 55 0,35 83 0,41 -28 -33,73 28 50,91 2 Thu khác 20 0,22 98 0,62 63 0,31 78 390 -35 -35,71 II. Chi phí 4.092 100 10.100 100 13.135 100 6.008 146,82 3.035 30,05 1. Chi hoạt động kinh doanh 2.393 58,48 8.067 79,87 10.184 77,53 5.674 237,11 2.117 26,24 2. Chi sự nghiệp 1.210 29,57 1.420 14,06 2.254 17,16 210 17,36 834 58,73 3. Chi khác 489 11,95 613 6,07 697 5,31 124 25,36 84 13,70 III. Lợi nhuận trước thuế 4.685 100 5.797 100 7.332 100 1.112 23,74 1.505 26,48 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) Năm 2005 tổng doanh thu có sự gia tăng. Cụ thể là thu lãi năm 2005 so với năm 2004 đã tăng 7.070 triệu đồng khoảng 81,51%, thudịch vụ lại giảm 28 triệu đồng tốc độ giảm là 33,73%. Năm này cũng có tỷ trọng thu lãi chiếm khá cao khoảng 99,04%. Cho ta thấy doanhthu từ dịch vụ và thu khác không những không tăng mà còn đang có chiều hướng giảm xuống. - 31 -
  • 30. Năm 2006 tình hình doanh thu lại tiếp tục có sự gia tăng. Cụ thể, năm2006 so với năm 2005 thu từ hoạt động kinh doanh tiếp tục tăng lên đạt mức20.404 triệu đồng tăng 4.605 triệu đồng vào khoảng 29,15%. Như đã nêu ở trênnguyên nhân chủ yếu là do khách hàng đã bắt đầu tin tưởng hơn vào ngân hàng.Trong năm này, mặc dù tỷ lệ thu lãi vẫn còn khá cao 99,29% trong khi dịch vụchỉ khoảng 0,41% nhưng so với năm 2005 cả hai loại thu này đều có những giatăng nhất định. Đây là điều đáng mừng vì khách hàng đã bắt đầu chú ý đến sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng. 3.6.2.2 Về chi phí: Nhìn chung chi phí của ngân hàng qua các năm cũng có sự thay đổi. Cụthể, năm 2004 chi phí cho ngân hàng là 4.092 triệu đồng trong đó chi phí chohoạt động kinh doanh là 2.393 triệu đồng chiếm khoảng 58,48% còn lại là chi sựnghiệp và chi khác chiếm khoảng 41,52%. Đến năm 2005 chi phí của ngân hàngđã tăng lên thành 10.100 triệu đồng tăng 6.008 triệu đồng so với năm 2004. Điềunày là do doanh thu năm 2005 tăng so với năm 2004 nên chi phí tăng là điều bìnhthường. Hơn thế nữa chi nhánh đi vào hoạt động cần phải có sự trang bị máy mócthiết bị mới do đó chi phí năm 2005 tăng lên. Chi phí năm 2006 tiếp tục tăng lênthành 13.135 triệu đồng, tăng so với năm 2005 là 3.035 triệu đồng. Có sự giatăng này là do ngân hàng đã hoạt động hiệu quả hơn và đã đi vào ổn định. Vì lýdo trên mà chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh cũng tăng lên, đây là điềubình thường, tuy nhiên chúng ta cũng phải lưu ý không cho chỉ tiêu chi phí nàytăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu. 3.6.2.3 Về lợi nhuận: Do doanh thu và chi phí có sự tăng lên qua các năm nên dẫn đến lợi nhuậncũng tăng theo. Cụ thể, năm 2004 lợi nhuận đạt được là 4.685 triệu đồng, sangđến năm 2005 lợi nhuận tăng lên thành 5.797 triệu đồng. Đến năm 2006 lợinhuận lại tiếp tục tăng lên đạt 7.332 triệu đồng, tăng hơn năm 2005 là 1.505 triệuđồng chứng tỏ ngân hàng đã dần đi vào ổn định và ngày càng hoạt động có hiệuquả. - 32 -
  • 31. CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH TẠI NHN0 & PTNT QUẬN CÁI RĂNG4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN. NHN0 & PTNT Quận Cái Răng là ngân hàng hoạt động với phương châm“đi vay để cho vay” như mọi ngân hàng thương mại khác, chính vì thế mà hoạtđộng huy động vốn rất được chú ý. Để biết được công tác huy động vốn của ngânhàng qua ba năm ta tiến hành phân tích tình hình nguồn vốn của ngân hàng. 4.1.1 Vốn huy động: Đây là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng, ngân hàng thực hiện các hìnhthức huy động vốn nhằm thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tếqua đó ngân hàng có thể sử dụng chúng để cho vay lại nhằm thu về lợi nhuận.Vốn huy động không những mang lại cho ngân hàng nguồn vốn với chi phí thấpđể kinh doanh, mà nó còn giúp cho ngân hàng nắm bắt được thông tin, tư liệuchính xác về tình hình tài chính của các tổ chức kinh tế và cá nhân có quan hệ tíndụng với ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng có căn cứ để quy định mức vốnđể đầu tư cho vay đối với những khách hàng đó. Vốn huy động bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và phát hànhchứng chỉ tiền gửi. Dựa vào bảng 2 ta thấy nguồn vốn huy động của ngân hàngqua các năm đều tăng lên. Cụ thể, năm 2004 vốn huy động của ngân hàng đạt102.445 triệu đồng chiếm 63,25% tổng nguồn vốn của ngân hàng. Trong đó, tiềngửi thanh toán chiếm khoảng 30,06% tổng nguồn vốn, tiền gửi tiết kiệm chiếmkhoảng 32,42% còn lại là chứng chỉ tiền gửi chiếm khoảng 3,26%. Điều này chothấy ngân hàng huy động chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm của dân cư và tiền gửithanh toán. - 33 -
  • 32. Bảng 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % I. Vốn huy động 102.445 138.907 151.975 36.462 35,59 13.068 9,41 1. Tiền gửi thanh toán 48.683 61.785 52.605 13.102 26,91 -9.180 -14,86 2.Tiền gửi tiết kiệm 52.505 75.017 97.330 22.512 42,88 22.313 29,74 2.1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 2.676 3.166 3.817 490 18,31 651 20,56 2.2 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 49.673 71.776 92.713 22.103 44,50 20.937 29,17 2.3 Tiền gửi tiết kiệm khác 156 75 800 -81 -51,92 725 966,67 3. Phát hành chứng chỉ tiền gửi 1.257 2.105 2.040 848 67,46 -65 -3,09 II. Vốn điều chuyển 59.514 35.634 11.414 -23.880 -40,13 -24.220 -67,97 Tổng nguồn vốn 161.959 174.541 163.389 12.582 7,77 -11.152 -6,39 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) Đến năm 2005 tình hình huy động vốn đạt 138.907 triệu đồng, tăng 36.462 triệu đồng so với năm 2004 tức khoảng 35,59% về sốtương đối. Nguyên nhân do Cái Răng đã trở thành một trong bốn quận của thành phố Cần Thơ nên việc đầu tư cơ sở hạ tầng vào đây là điềutất yếu. Chính vì thế nhiều nơi được quy hoạch, chỉnh trang lại dẫn đến việc nhiều nhà được bồi thường do đó vốn nhàn rỗi trong dân cưtăng lên và ngân hàng đã thu hút được lượng vốn nhàn rỗi đó. Trong cơ cấu vốn huy động này tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm vẫnchiếm tỷ trọng khá cao khoảng 78,38%. - 34 -
  • 33. Sang đến năm 2006 tình hình cũng không có nhiều thay đổi, vốn huy độngtiếp tục tăng trưởng đạt 151.975 triệu đồng, tăng 13.068 triệu đồng so với năm2005 tức khoảng 9,41%. Đây là điều đáng mừng vì như vậy ngân hàng đã thu hútngày càng nhiều người dân đến gởi tiền. Ngoài ra, việc phát hành các chứng chỉtiền gửi cũng đang giảm xuống, chứng tỏ tình hình huy động vốn của ngân hàngthông qua tiền gửi đã dần được cải thiện, nhờ đó ngân hàng cũng ngày càng giảmbớt được chi phí vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. 4.1.2 Vốn điều chuyển: Vốn điều chuyển là lượng vốn được điều chuyển từ ngân hàng cấp trênxuống các chi nhánh khi khả năng huy động vốn của chi nhánh không đủ chohoạt động. Loại vốn này chủ yếu là bổ sung vốn ngắn hạn cho ngân hàng, hơnnữa lại có lãi suất cao hơn lãi suất huy động ngắn hạn của ngân hàng. Do đó ngânhàng cần hạn chế lượng vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên xuống càng tốt. Năm 2004 số vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên là 59.514 triệu đồng,chiếm tới 36,75% nghĩa là khả năng huy động vốn của ngân hàng chỉ đủ đáp ứngkhoảng 2/3 cho hoạt động của mình phần còn lại phải nhận điều chuyển từ ngânhàng cấp trên. Sang năm 2005 tình hình đã có chuyển biến tốt hơn, số vốn điềuchuyển đã giảm xuống chỉ còn 35.634 triệu đồng. Đến năm 2006, con số này đãgiảm chỉ còn 11.414 triệu đồng. Đây là điều đáng mừng vì như vậy chứng tỏngân hàng đã ngày càng có những biện pháp tốt hơn để nâng cao khả năng huyđộng của mình. 4.1.3 Tổng nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của ngân hàng bao gồm vốn huy động được tại ngânhàng và vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên. Để thấy rõ hơn tổng nguồn vốncủa ngân hàng qua các năm ta sẽ đi sâu vào tỷ trọng của từng khoản mục trongtổng nguồn vốn. Dựa vào hình 2 ta thấy tổng cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi qua các năm.Vốn điều chuyển giảm xuống qua các năm trong khi vốn huy động lại khôngngừng tăng lên. Mặc dù vẫn còn phải sử dụng lượng vốn điều chuyển từ ngânhàng cấp trên xuống nhưng xu hướng chuyển biến chung của nguồn vốn rất khảquan, số lượng cũng như tỷ trọng của vốn điều chuyển và phát hành giấy tờ cógiá dần được thay thế bằng vốn huy động từ tiền gửi. Từ đó làm cho cơ cấu - 35 -
  • 34. nguồn vốn của ngân hàng ngày càng hợp lý hơn và ngân hàng ngày càng hoạtđộng hiệu quả hơn. Năm 2004 36,75% 63,25% Năm 2005 20,42% Vốn huy động Vốn điều chuyển 79,58% Năm 2006 6,99% 93,01% Hình 2: Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng từ năm 2004 - 2006 - 36 -
  • 35. 4.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂNHÀNG: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng là mộtngân hàng thương mại hoạt động cho vay trên tất cả các lĩnh vực kinh tế nhưngtrong đó chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là cho vay hộ gia đình. Bảng 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐVT: triệu đồng Năm Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1) Tổng doanh số cho vay 109.619 100 162.761 100 151.698 100 Hộ gia đình 92.797 84,65 137.545 84,51 116.303 76,67 Khác 16.822 15,35 25.216 15,49 35.395 23,33 2) Tổng doanh số thu nợ 61.013 100 115.965 100 145.643 100 Hộ gia đình 46.406 76,06 93.200 80,37 112.849 77,48 Khác 14.607 23,94 22.765 19,63 32.794 22,52 3) Tổng dư nợ 86.151 100 132.947 100 139.002 100 Hộ gia đình 80.035 92,90 124.380 93,56 127.834 91,97 Khác 6.116 7,10 8.567 6,44 11.168 8,03 4) Nợ quá hạn 130 100 153 100 370 100 Hộ gia đình 130 100 153 100 370 100 Khác 0 0 0 0 0 0 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) Dựa vào số liệu ở bảng 3 ta có thể thấy được doanh số cho vay của ngânhàng có khoảng 80% là cho vay hộ gia đình. Con số này có sự thay đổi qua cácnăm tuy nhiên nó luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay của ngânhàng. Doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn cũng tương tự luôn chiếm tỷ trọngrất cao. Từ đó cho thấy hoạt động của ngân hàng chủ yếu là cho vay hộ gia đình.4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH TỪ NĂM 2004ĐẾN NĂM 2006. Trong những năm qua, sự phát triển các thành tựu kinh tế của tỉnh CầnThơ nói chung và Quận Cái Răng nói riêng ngày một đi lên. Tuy nhiên, cũng cóvấn đề nảy sinh đó là sự thiếu hụt vốn diễn ra ngày một nhiều. Thực tế nhu cầuvốn ở nông thôn trong quận ngày một tăng, trong khi đó nguồn vốn tự có của cácngân hàng lại không đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh tế của khu vực, riêng - 37 -
  • 36. ngành sản xuất nông nghiệp, nguồn vốn đầu tư thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơcấu cây trồng vật nuôi, chăm sóc ruộng vườn đang là nhu cầu cần thiết. Do đa số người dân trên địa bàn sống bằng nghề nông nên ngân hàngQuận Cái Răng chủ yếu tập trung cho vay hộ nông dân, mà thời hạn cho vay chỉlà cho vay ngắn hạn và cho vay trung hạn (chưa có cho vay dài hạn). Tùy từngtrường hợp cụ thể mà ngân hàng có thể cho vay khoảng từ 50% - 70% tổng chiphí thực hiện dự án sản xuất kinh doanh hay nhu cầu vốn phục vụ cho đời sốngcủa dân cư. Để biết rõ tình hình kinh doanh của NHN0 & PTNT Quận Cái Răngqua các năm, chúng ta hãy xem xét tình hình sử dụng vốn. 4.3.1 Phân tích doanh số cho vay. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển nông nghiệp,xây dựng và đổi mới bộ mặt nông thôn NHN0 & PTNT đã triển khai thực hiện cókết quả công tác cho vay trực tiếp đến các đơn vị sản xuất kinh doanh, hộ sảnxuất và cá nhân…kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, doanh số cho vaycủa ngân hàng bao gồm cho vay ngắn hạn và trung hạn. Trong đó cho vay ngắnhạn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu cho vay của ngân hàng. Tình hình phát sinhdoanh số cho vay tại ngân hàng biểu hiện như sau: 4.3.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn. Dựa vào bảng 4 ta có doanh số cho vay của ngân hàng năm 2004 là92.797 triệu đồng trong đó cho vay ngắn hạn là 62.714 triệu đồng chiếm khoảng67,58% tổng doanh số cho vay còn cho vay trung hạn chỉ có 30.083 triệu đồngchiếm khoảng 32,42% tổng doanh số cho vay hộ gia đình. Như vậy cho thấy chovay ngắn hạn của ngân hàng chiếm khá lớn. Bảng 4: TỔNG DOANH SỐ CHO VAY ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % 1. Ngắn hạn 62.714 105.218 91.418 42.504 67,77 -13.800 -13,12 2. Trung hạn 30.083 32.327 24.885 2.244 7,46 -7.442 -23,02 Tổng cộng 92.797 137.545 116.303 44.748 48,22 -21.242 -15,44 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) - 38 -
  • 37. Sang năm 2005 doanh số cho vay đã tăng lên đạt 137.545 triệu đồng, tănghơn so với năm 2004 là 42.504 triệu đồng, tốc độ tăng là 67,77% so với năm2004. Điều này cho thấy nhu cầu vốn để sản xuất của người dân ngày càng cao.Đối với cho vay ngắn hạn, doanh số lĩnh vực này vẫn chiếm tỷ trọng lớn đạt105.218 triệu đồng (khoảng 76,50%) trong khi tỷ trọng từ cho vay trung hạngiảm xuống còn khoảng 23,50%. Mặc dù vậy so với năm 2004 cả cho vay ngắnhạn và trung hạn đều gia tăng. Năm 2006 lại có sự giảm dần trong tổng doanh sốcho vay chỉ đạt 116.303 triệu đồng, giảm 21.242 triệu đồng với tốc độ giảmxuống là 15,44%. Sự giảm xuống này là do tình hình huy động vốn có giảmxuống nhưng không đáng kể đã làm ảnh hưởng đến doanh số cho vay. Dựa vào hình 3 ta có thể thấy được doanh số cho vay ngắn hạn luônchiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng. Nhu cầu vay vốncủa bà con nông dân chủ yếu là để bổ sung vốn thiếu hụt tạm thời, mục đích xinvay là để mua con giống, phân bón, thuốc trừ sâu… Bên cạnh nhu cầu vay vốn ngắn hạn người dân cũng có nhu cầu vay vốntrung hạn nhằm thực hiện các phương án kinh doanh như đầu tư cải tạo đồngruộng, làm thủy lợi nhỏ, đắp bờ bao, đầu tư cải tạo vườn tạp, trồng cây ăn trái...Vì vậy mà nhu cầu vốn cho vay trung hạn cũng chiếm một vị trí trong tổng doanhsố cho vay. Tuy nhiên, cho vay trung hạn luôn chiếm tỷ trọng thấp hơn rất nhiềuso với cho vay ngắn hạn trong cơ cấu cho vay của ngân hàng. Ngân hàng chưathực sự chú trọng đến cho vay trung hạn là vì cho vay trung hạn có tỷ lệ rủi rocao hơn nhưng mặt khác tiền lãi thu được lại cao hơn cho vay ngắn hạn. Trongnhững năm tới chúng ta cần phải có những biện pháp thu hút vốn nhàn rỗi trungvà dài hạn vì điều này sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng có thể dùng số tiền này chovay trung hạn nhiều hơn. - 39 -
  • 38. Năm 2004 32,42% 67,58% Năm 2005 23,50% Ngắn hạn Trung hạn 76,50% Năm 2006 21,40% 78,60% Hình 3: Tỷ trọng doanh số cho vay hộ gia đình từ năm 2004 - 2006 Sau đây ta sẽ đi sâu vào phân tích các khoản mục cho vay của ngân hàngđể thấy được tỷ trọng của từng thành phần kinh tế trong tổng doanh số cho vay. - 40 -
  • 39. 4.3.1.2 Doanh số cho vay phân theo đối tượng: Thực tiễn cho thấy, tín dụng hộ gia đình đã thực sự đáp ứng được nhu cầu vốn bị thiếu hụt của bà con nông dân tại địa bàn Quận Cái Răng. Kết quả cho vay hộ gia đình đạt được tiến bộ rất đáng kể. Bảng 5: DOANH SỐ CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH THEO ĐỐI TƯỢNG ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %1. Cải tạo vườn 23.440 29.366 24.379 5.926 25,28 -4.987 -16,982. Chăn nuôi 1.463 4.608 10.122 3.145 214,97 5.514 119,663. Mua máy nông nghiệp 361 0 40 -361 -100 40 X4. Mua bán nhỏ 24.088 45.333 46.951 21.245 88,20 1.618 3,575. Xây dựng, sửa chữa nhà 43.445 58.238 34.811 14.793 34,05 -23.427 -40,23Tổng cộng 92.797 137.545 116.303 44.748 48,22 -21.242 -15,44 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) Cho vay cải tạo vườn: Do đất đai ở đây màu mỡ nên số lượng vốn vay ở đây luôn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn. Cụ thể, năm 2004 doanh số cho vay ngắn hạn đối với cải tạo vườn là 23.440 triệu đồng chiếm 25,26% tổng doanh số cho vay hộ gia đình. Sang đến năm 2005 con số này đã gia tăng lên đạt 29.366 triệu đồng, tăng 5.926 triệu đồng, tốc độ tăng 26,28%. Năm 2004 và 2005 người dân đã biết áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trồng trọt nên doanh thu hàng năm tăng lên, cải thiện được đời sống của người dân. Từ đó, người dân tích cực trồng trọt, cải tạo vườn và đòi hỏi phải có vốn, vì thế họ đã tìm đến ngân hàng để vay vốn làm cho doanh số cho vay của ngân hàng trong hai năm 2005 tăng lên. Đến năm 2006 cho vay cải tạo vườn có sự giảm sút tương đối đạt 24.379 triệu đồng, giảm 4.987 triệu đồng tức khoảng 16,98%. Tình hình cho vay cải tạo vườn có chiều hướng giảm tương đối là do lĩnh vực trồng trọt không tạo ra nhiều lợi nhuận cho người nông dân bằng những lĩnh vực khác nên nhiều người dân đã chuyển đổi sang những lĩnh vực khác làm cho doanh số cho vay cải tạo vườn có sự giảm sút tương đối. Ngoài ra một phần diện tích đất nông nghiệp - 41 -
  • 40. bị thu hồi phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế, phát triển đô thị của thànhphố. Do đó, cho vay lĩnh vực trồng trọt trong những năm vừa qua giảm. Cho vay chăn nuôi: Dựa vào bảng số liệu ta có được doanh số cho vay chăn nuôi của ngânhàng tăng qua các năm. Cụ thể như sau: năm 2004 doanh số cho vay đạt 1.463triệu đồng chỉ chiếm tỷ trọng thấp nhất 1,58%, đến năm 2005 doanh số cho vaytăng lên đạt 4.608 triệu đồng tăng 3.145 triệu đồng tốc độ tăng là 214,97%, sangđến năm 2006 con số này là 10.122 triệu đồng, tăng 5.514 triệu đồng tốc độ tăngđạt 119,66%. Chăn nuôi có sự gia tăng đáng kể qua các năm, tỷ trọng chăn nuôitrong tổng doanh số cho vay gia tăng qua các năm. Mặc dù năm 2005 vẫn cònảnh hưởng của dịch cúm gia cầm nhưng doanh số cho vay chăn nuôi vẫn tăngcao do người dân đã chuyển sang nuôi các loại cá như: cá trê vàng lai, cá tra, cábasa,… Đến năm 2006 nông dân đã có nhiều kinh nghiệm hơn đối với các loạidịch bệnh kết hợp với sự tham gia của đội ngũ cán bộ thú y nên đã mở rộng chovay đối với lĩnh vực này làm cho doanh số cho vay chăn nuôi tiếp tục tăng.Doanh số cho vay chăn nuôi vẫn còn chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng doanh sốcho vay hộ gia đình. Do người dân còn chăn nuôi với quy mô nhỏ, chưa có trìnhđộ kỹ thuật cũng như vốn để chăn nuôi với quy mô lớn. Doanh số cho vay chănnuôi của ngân hàng ngày càng tăng chứng tỏ ngân hàng đang ngày càng hỗ trợnhiều hơn cho hoạt động chăn nuôi thông qua vốn kết hợp với thẩm định các dựán khả thi. Cho vay mua máy nông nghiệp: Doanh số cho vay mua máy nông nghiệp có sự biến động rất lớn qua cácnăm. Cụ thể, năm 2004 cho vay để mua máy móc nông nghiệp là 361 triệu đồngchiếm 1,2% trong tổng doanh số cho vay, đến năm 2005 không hộ dân nào đi vayđể mua máy móc sử dụng cho nông nghiệp. Do nhu cầu mua máy móc nôngnghiệp đã ổn định, người dân ý thức về việc sử dụng và bảo quản máy được lâudài hơn. Hơn nữa máy móc nông nghiệp khi mua về thời gian sử dụng rất dài, cóthể là 2-5 năm hoặc hơn nữa, do đó khi những hộ nông dân đi vay tiền mua máymóc nông nghiệp thì thời gian lâu sau họ mới có thể trở lại vay ngân hàng vớimục đích đó. Năm 2006 cho vay mua máy nông nghiệp tăng nhưng không caođạt 40 triệu đồng chỉ chiếm một khoảng rất nhỏ trong cơ cấu cho vay trung hạn - 42 -
  • 41. năm 2006 chỉ có 0,15%. Sự tăng lên này là do một số hộ trước đây chưa biết đếnkhoa học kỹ thuật tiên tiến, nhưng khi nhìn thấy các bà con nông dân trong vùngsử dụng kỹ thuật mới thì họ đã thay đổi cách nghĩ. Họ đã biết tận dụng các tiếnbộ khoa học kỹ thuật nhằm làm giảm bớt lao động chân tay, tiết kiệm chi phí,nâng cao năng suất thu hoạch. Vì vậy các hộ này đến ngân hàng xin hỗ trợ thêmvốn nhằm thực hiện dự án của mình do đó làm cho doanh số cho vay đối tượngnày tăng lên vào năm 2006. Cho vay mua bán nhỏ: Bên cạnh cho vay nông nghiệp thì cho vay mua bán nhỏ cũng luôn chiếmtỷ trọng khá cao trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn. Do Quận Cái Răng cóchợ nổi nên phần lớn các hộ dân tại đây vay vốn ngân hàng để mua bán nhỏnhằm thực hiện buôn bán trên sông như: bán thuốc, sữa, máy móc, tivi... Năm2004 doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ kinh doanh mua bán nhỏ này là24.088 triệu đồng chiếm 25,96% trong tổng doanh số cho vay hộ gia đình. Đếnnăm 2005 con số này tăng lên thành 45.333 triệu đồng chiếm 32,96% tăng21.245 triệu đồng tốc độ tăng khoảng 88,20%. Năm 2006 doanh số cho vay tronglĩnh vực này tiếp tục gia tăng đạt 46.951 triệu đồng tăng 1.618 triệu đồng tốc độtăng là 3,57%. Định hướng phát triển của nước ta là tập trung đẩy mạnh côngnghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế sanghướng công nghiệp và dịch vụ theo nghị quyết 45 của Bộ Chính trị và quyết địnhsố 210/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các nghị quyết này đã góp phầnthúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong vùng, từ đó người dân có khuynhhướng chuyển sang hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là dấu hiệu đáng mừngcho thấy sự phát triển của các thành phần kinh tế phi nông nghiệp trên địa bànmà NHN0 & PTNT Quận Cái Răng cần chú trọng khai thác hơn nữa. So với nhịpđộ phát triển của Quận Cái Răng trong những năm tới doanh số này sẽ còn tăngcao hơn nữa. Do đó chi nhánh cần có những biện pháp hiệu quả để thu hút nhằmđạt được kết quả cao. Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà: Doanh số cho vay đối với lĩnh vực này cũng có sự biến động qua các năm.Năm 2004 doanh số cho vay xây dựng và sửa chữa nhà là 43.445 triệu đồngchiếm khá cao trong tổng doanh số cho vay khoảng 46,82%. Năm 2005 doanh số - 43 -
  • 42. cho vay xây dựng, sửa chữa nhà tiếp tục tăng đạt 58.238 triệu đồng chiếm tỷtrọng 42,34%, tăng 14.793 triệu đồng tốc độ tăng đạt 34,05%. Mức sống ngườidân càng cao thì nhu cầu ăn ở đi lại càng nhiều, hơn nữa Cái Răng là một trong 4quận của thành phố Cần Thơ-thành phố trực thuộc trung ương do đó việc xâydựng cơ sở hạ tầng, nhà ở càng cao và còn nhiều nhu cầu khác phát sinh nữa.Mặt khác huyện Châu Thành có sự chia tách thành Quận Cái Răng và huyệnChâu Thành, làm cho nhiều nhà dân được giải tỏa đền bù, sẵn có việc đền bù giảitỏa này nhiều hộ dân đã vay tiền để xây dựng và sửa chữa nhà do đó doanh sốcho vay trong hai năm tăng lên. Đến năm 2006 doanh số cho vay này có chiềuhướng giảm xuống chỉ đạt 34.811 triệu đồng, giảm 23.427 triệu đồng tức giảmkhoảng 40,23%. Sự giảm sút này là do nhu cầu vay vốn của người dân trong lĩnhvực này đã không còn nhiều. Đa số các hộ dân đã được “an cư” nên họ đã chuyểnsang “lạc nghiệp” thực hiện các phương thức kinh doanh do đó doanh số cho vaycủa đối tượng này giảm xuống. Tóm lại: Dựa vào doanh số cho vay theo thời hạn có thể thấy được tỷ trọng cho vayngắn hạn luôn chiếm rất cao trong tổng doanh số cho vay, còn cho vay dài hạnngân hàng lại chưa đáp ứng được. Đây là điều còn hạn chế ở ngân hàng. Trongnhững năm tới chúng ta cần nâng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn lên vìnhư vậy mới thỏa mãn được nhu cầu thực tế của người dân. 4.3.1.3 Doanh số cho vay theo phường: NHN0 & PTNT Quận Cái Răng là ngân hàng chuyên cho vay các đốitượng là nông dân, hộ sản xuất nhỏ, lẻ…Mạng lưới của ngân hàng trải khắp 7phường trong Quận Cái Răng. Mỗi phường sẽ có một cán bộ tín dụng phụ tráchvề công tác nắm thông tin từng đối tượng, hướng dẫn bà con cách vay tiền, lập hồsơ vay, quản lý nợ vay, đôn đốc người dân trả nợ vay đúng hạn… Do đó để tìm hiểu chính xác hơn về công tác cho vay đối với hộ gia đìnhta sẽ xem xét thêm công tác cho vay này ở từng địa bàn cụ thể, qua đó sẽ cho tabiết được phường nào có doanh số cho vay hộ gia đình cao nhất cần được pháthuy và phường nào còn hạn chế trong công tác cho vay để có hướng khắc phục. - 44 -
  • 43. Bảng 6: DOANH SỐ CHO VAY THEO PHƯỜNG ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %Phường Ba Láng 4.714 14.165 12.539 9.451 200,49 -1.626 -11,48Phường Hưng Phú 4.547 21.370 21.360 16.823 369,98 -10 -0,05Phường Hưng Thạnh 2.374 6.929 8.840 4.555 191,87 1.911 27,58Phường Lê Bình 36.341 42.498 20.399 6.157 16,94 -22.099 -52,00Phường Phú Thứ 23.758 21.922 28.418 -1.836 -7,73 6.496 29,63Phường Tân Phú 11.890 22.896 16.904 11.006 92,57 -5.992 -26,17Phường Thường Thạnh 9.173 7.765 7.843 -1.408 -15,35 78 1,00Tổng cho vay 92.797 137.545 116.303 44.748 48,22 -21.242 -15,44 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) Doanh số cho vay hộ gia đình theo phường cũng có sự biến động đáng kểqua các năm. Cụ thể như sau: + Doanh số cho vay hộ gia đình tại phường Ba Láng năm 2004 là 4.714triệu đồng chiếm khoảng 5,08% tổng doanh số cho vay hộ gia đình của ngânhàng trong năm này. Năm 2005 con số này đã gia tăng mạnh đạt 14.165 triệuđồng, chiếm 10,3% tổng doanh số cho vay hộ gia đình, tăng 9.451 triệu đồng sovới năm 2004, tốc độ tăng là 200,49%, một con số rất lớn. Có sự gia tăng nhưvậy là do phường Ba Láng nằm ở vị trí thuận lợi cho giao thông, nằm trên quốclộ, nên công tác thẩm định cho vay diễn ra rất dễ dàng. Mặt khác đây còn làphường tập trung nhiều hộ mua bán sản xuất nhỏ do đó năm 2005 có sự tăngmạnh doanh số cho vay đối với các hộ này. Đến năm 2006 thì doanh số cho vayhộ gia đình tại phường này có sự giảm sút chỉ đạt 12.539 triệu đồng, chiếm10,78%, giảm 1.626 triệu đồng tức khoảng 11,48%. Có điều này là do người dânvẫn còn vay tiền để thực hiện việc kinh doanh mua bán nhỏ nhưng không cònnhiều như hai năm trước nữa. + Đối với phường Hưng Phú thì trong hai năm 2004, 2005 cũng có sự tăngtrưởng mạnh. Cụ thể năm 2004 doanh số cho vay chỉ đạt 4.547 triệu đồng, chiếmkhoảng 4,9% tổng doanh số cho vay nhưng đến năm 2005 con số này đã tăng vọtlên đạt 21.370 triệu đồng, chiếm 15,54%, tăng 16.823 triệu đồng, tốc độ tăng là369,98%. Nguyên nhân của sự gia tăng mạnh như vậy là do đa số bà con tạiphường này sống bằng nghề mua bán nhỏ mà trong hai năm này lại là năm có sự - 45 -
  • 44. tham gia ngày càng nhiều của các thành phần kinh tế phi nông nghiệp. Sang năm2006 cho vay hộ gia đình tại phường Hưng Phú có sự giảm sút chỉ đạt 21.360triệu đồng, giảm 10 triệu đồng, tốc độ giảm là 0,05%. + Phường Hưng Thạnh có sự gia tăng về doanh số cho vay qua các năm.Cụ thể, năm 2004 doanh số cho vay tại phường này là 2.374 triệu đồng, đến năm2005 doanh số đã tăng lên đạt 6.929 triệu đồng, tăng 4.555 triệu đồng, tốc độtăng 191,87%, năm 2006 con số này đã tăng lên thành 8.840 triệu đồng, tăng1.911 triệu đồng, tốc độ tăng 27,58%. Có sự tăng lên này là do phường HưngThạnh là một phường có đa số diện tích là đất nông nghiệp, mà trong những nămnày lại có sự gia tăng mạnh của việc vay vốn để thực hiện chăn nuôi, mở rộngchuồng trại, cải tạo vườn cũng trồng trọt chăm sóc vườn. + Phường Lê Bình: đây là phường thường xuyên chiếm tỷ trọng doanh sốcho vay cao trong tổng cơ cấu doanh số cho vay của Quận Cái Răng. Năm 2004doanh số cho vay của phường này là 36.341 triệu đồng, chiếm 39,16% tổngdoanh số cho vay. Sang năm 2005 doanh số này đã gia tăng đạt 42.498 triệuđồng, vẫn còn chiếm tỷ lệ rất cao là 30,90%, tăng 6.157 triệu đồng, tốc độ tăng là16,94%. Đến năm 2006 con số này lại có sự sụt giảm chỉ đạt 20.399 triệu đồng,giảm 22.099 triệu đồng, tốc độ giảm là 52%. Nguyên nhân là do phường Lê Bìnhlà phường trung tâm của Quận Cái Răng, nơi tập trung nhiều cơ sở sản xuất kinhdoanh do đó doanh số cho vay đối với các hộ này luôn cao. Tuy nhiên năm 2006có sự giảm sút là do các hộ mua bán nhỏ ở đây đã dần đi vào ổn định nên khôngcòn vay nhiều như trước nữa. + Phường Phú Thứ cũng là phường có diện tích dưới chân cầu QuangTrung. Năm 2004 doanh số cho vay của phường Phú Thứ là 23.758 triệu đồng,chiếm đến 25,60% tổng doanh số cho vay của quận. Năm 2005 doanh số cho vaygiảm đạt 21.922 triệu đồng, giảm 1.836 triệu đồng, tốc độ giảm 7,73%. Đến năm2006 thì doanh số lại có sự gia tăng đạt 28.418 triệu đồng, tăng lên 6.496 triệuđồng, tốc độ tăng 29,63%. Sở dĩ có sự biến động như vậy là do đây là phườngchuyên sản xuất nông nghiệp nên phần lớn là vay để thực hiện chăn nuôi, chămsóc vườn. Tuy nhiên năm 2005 lại là năm có nhiều thiên tai, dịch bệnh nên phầnnào hạn chế người dân đến vay. Đến năm 2006 thì tình hình có thay đổi do mộtsố hộ ở đây đã bắt đầu vay vốn tại ngân hàng để sản xuất mua bán nhỏ. - 46 -
  • 45. + Phường Tân Phú cũng có những thay đổi qua các năm. Năm 2004 doanhsố cho vay toàn phường là 11.890 triệu đồng, chiếm khoảng 12,81% tổng doanhsố cho vay toàn quận. Năm 2005 doanh số cho vay tăng lên đạt 22.896 triệuđồng, chiếm 16,65%, tăng 11.006 triệu đồng, tốc độ tăng là 92,57%. Đến năm2006 con số này đạt 16.904 triệu đồng, chiếm 14,53%, giảm 5.992 triệu đồng, tốcđộ giảm là 26,17%. Nguyên nhân là do đa số bà con ở đây sống bằng nôngnghiệp, họ đa số vay vốn để thực hiện chăm sóc vườn và chăn nuôi do vậy doanhsố cho vay năm 2005 tăng lên. Tuy nhiên bước sang năm 2006 thì do một số hộnày làm ăn hiệu quả nên họ không còn vay vốn tại ngân hàng nữa làm cho doanhsố giảm đi tương đối. + Doanh số cho vay phường Thường Thạnh năm 2004 là 9.173 triệu đồng,chiếm khoảng 9,89% tổng doanh số cho vay của toàn quận. Năm 2005 doanh sốcho vay giảm xuống chỉ đạt 7.765 triệu đồng, giảm 1.408 triệu đồng, tốc độ giảmlà 15,35%. Đến năm 2006 thì có sự gia tăng trở lại của doanh số cho vay đạt7.843 triệu đồng, tăng 78 triệu đồng, tốc độ tăng là 1%. Nguyên nhân là do đa sốngười dân sống bằng nghề nông, năm 2005 người dân làm ăn có hiệu quả nênkhông vay thêm của ngân hàng làm cho doanh số cho vay giảm xuống. Tóm lại: Doanh số cho vay hộ gia đình theo phường của ngân hàng tăng giảmkhông đều qua các năm. 4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ. Doanh số thu nợ là số tiền mà ngân hàng thu được từ nợ trong hạn, baogồm doanh số cho vay trong năm và nợ chưa đến hạn thanh toán của các nămtrước chuyển sang. Ngân hàng hoạt động vì mục đích lợi nhuận nên doanh số thu nợ là mộtvấn đề rất được quan tâm. Dựa vào doanh số thu nợ ta có thể biết được hiệu quảcủa món vay, đánh giá khách hàng để có thể cho vay vốn, biết được tình hìnhquản lý vốn của ngân hàng…Do đó công tác thu nợ là một việc hết sức quantrọng và cần thiết trong nghiệp vụ tín dụng. - 47 -
  • 46. 4.3.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn. Bảng 7: TỔNG DOANH SỐ THU NỢ ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % 1. Ngắn hạn 34.440 76.078 92.689 41.638 120,90 16.611 21,83 2. Trung hạn 11.966 17.122 20.160 5.156 43,09 3.038 17,74 Tổng cộng 46.406 93.200 112.849 46.794 100,84 19.649 21,08 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) Doanh số thu nợ đối với hộ gia đình có sự gia tăng qua các năm. Cả thu nợngắn hạn và thu nợ trung hạn đều có sự gia tăng. Cụ thể, năm 2004 doanh số thunợ hộ gia đình là 46.406 triệu đồng, trong đó thu nợ ngắn hạn hộ gia đình là34.440 triệu đồng, còn thu nợ trung hạn là 11.966 triệu đồng. Năm 2005 doanh số thu nợ có sự gia tăng đạt 93.200 triệu đồng, tăng46.794 triệu đồng, tốc độ tăng là 100,84%. Trong năm này thu nợ ngắn hạn hộgia đình là 76.078 triệu đồng, tăng so với năm 2004 là 41.638 triệu đồng. Riêngthu nợ trung hạn hộ gia đình cũng có sự gia tăng đạt 17.122 triệu đồng. Năm 2006 doanh số thu nợ tiếp tục gia tăng đạt 112.849 triệu đồng, tăng19.649 triệu đồng, tốc độ tăng là 21,08%. Dư nợ ngắn hạn và trung hạn hộ giađình cũng có sự gia tăng. Sự tăng lên của doanh số thu nợ qua các năm là do ngân hàng hoạt độngngày càng hiệu quả hơn, người dân ngày càng ý thức hơn trong việc trả nợ gốc vàlãi đúng hạn. Các khoản thu nông nghiệp biến động theo chiều hướng tăng, vớiđội ngũ cán bộ nhiệt tình, năng nổ, hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn đượcthực hiện một cách triệt để, bên cạnh đó yếu tố môi trường cũng tác động đángkể. Những yếu tố trên gián tiếp tác động đến công tác thu nợ của ngân hàng làmcho thu nợ có sự gia tăng qua các năm. Đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ công tác thunợ của ngân hàng đạt kết quả rất khả quan. - 48 -
  • 47. 4.3.2.2 Doanh số thu nợ phân theo đối tượng: Bảng 8: DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %1. Cải tạo vườn 11.346 20.225 22.399 8.879 78,26 2.174 9,712. Chăn nuôi 1.063 2.698 6.433 1.635 153,81 3.735 58,063. Mua máy nông nghiệp 164 16 121 -148 -90,24 105 86,784. Mua bán nhỏ 9.487 29.948 41.152 20.461 215,67 11.204 27,235. Xây dựng, sửa chữa nhà 24.346 40.313 42.744 15.967 65,58 2.431 5,69Tổng cộng 46.406 93.200 112.849 46.794 100,84 19.649 17,41 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) Dựa vào bảng 8 ta có thể thấy được đa số các lĩnh vực kinh doanh như cải tạo vườn, chăn nuôi, mua bán nhỏ…doanh số thu nợ đều gia tăng qua các năm chứng tỏ các đối tượng này vay vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, tuy nhiên doanh số cho vay của các loại hình này cũng gia tăng nên doanh số thu nợ gia tăng. Doanh số thu nợ ngắn hạn hộ gia đình gia tăng qua các năm là dấu hiệu tốt chứng tỏ công tác thu nợ đạt kết quả khả quan. Doanh số thu nợ cải tạo vườn: Năm 2004 thu nợ về cải tạo vườn của ngân hàng là 11.346 triệu đồng, đến năm 2005 doanh số thu nợ đối tượng này tăng lên 20.225 triệu đồng, năm 2006 doanh số thu nợ đạt là 22.399 triệu đồng. Cho ta thấy doanh số thu nợ đối với cải tạo vườn luôn tăng qua ba năm. Do các hộ này sử dụng vốn có hiệu quả nên tạo ra được lợi nhuận. Từ đó họ có tiền trả nợ cho ngân hàng, điều này làm cho doanh số thu nợ đối với mục đích sử dụng này tăng lên. Bên cạnh đó còn do sự cố gắng của cán bộ tín dụng trong công tác thẩm định cho vay và đôn đốc thu hồi nợ. Doanh số thu nợ chăn nuôi: Năm 2004 thu nợ về chăn nuôi là 1.063 triệu đồng, sang năm 2005 doanh số thu nợ của ngân hàng đối với đối tượng này là 2.698 triệu đồng, đến năm 2006 doanh số thu nợ này là 6.433 triệu đồng. Doanh số thu nợ đối với loại hình này tăng lên qua các năm chứng tỏ công tác thu nợ của ngân hàng đối với loại hình là - 49 -
  • 48. khá tốt. Tình hình dịch bệnh đã tạm thời lắng dịu, người chăn nuôi đã dần khốngchế được dịch bệnh. Hơn nữa giá cả của loại mặt hàng gia cầm đã gia tăng trở lại.Chính điều này giúp cho bà con nông dân có được thu nhập và trả nợ cho ngânhàng. Doanh số thu nợ mua máy móc nông nghiệp: Doanh số thu nợ đối với loại hình này có sự biến đổi không đều qua cácnăm. Năm 2004 doanh số thu nợ này là 164 triệu đồng, sang năm 2005 doanh sốthu nợ này giảm xuống còn là 16 triệu. Sở dĩ có sự biến động này một phần là domục đích sử dụng này chỉ có phát sinh trong năm 2004 mà không có phát sinh ởnăm 2005, do đó doanh số thu nợ năm 2005 giảm xuống. Năm 2006 doanh số thunợ đối tượng này lại tăng lên thành 121 triệu đồng. Nguyên nhân của việc này làdo cho vay đối với mục đích này chỉ có phát sinh trong trung hạn. Các hộ nàyvay tiền ngân hàng trong những năm trước đây nay tới hạn trả và để giữ được uytín của mình để thuận lợi cho việc vay vốn lần sau, các hộ nông dân này luôntuân thủ đúng thời hạn trả nợ. Chính vì thế làm cho doanh số thu nợ mua máymóc nông nghiệp năm 2006 tăng lên. Doanh số thu nợ mua bán nhỏ: Doanh số thu nợ mua bán nhỏ năm 2004 là 9.487 triệu đồng. Năm 2005doanh số thu nợ này tăng lên thành 29.948 triệu đồng, tăng 20.461 triệu đồng, tốcđộ tăng là 215,67%. Năm 2006 con số này là 41.152 triệu đồng, tăng 11.204 triệuđồng, tốc độ tăng là 27,23%. Có được sự tăng trưởng này là do cho vay mua bánnhỏ mới được bà con nơi đây thực hiện trong những năm gần đây. Đây là đốitượng có thu nhập thường xuyên khá ổn định, và họ sử dụng đồng vốn quay vòngvới chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, mà lợi nhuận thu được đúng như kế hoạchkinh doanh đề ra. Do làm ăn có hiệu quả nên họ đã chủ động trả nợ để vay thêmnhằm mở rộng sản xuất. Doanh số thu nợ xây dựng, sửa chữa nhà: Năm 2004 doanh số thu nợ đối với xây dựng sửa chữa nhà là 24.346 triệuđồng. Năm 2005 doanh số này đã tăng lên đạt 40.313 triệu đồng, tăng 15.967triệu đồng. Năm 2006 tiếp tục có sự gia tăng về doanh số thu nợ đối tượng nàyđạt 42.744 triệu đồng, tăng 2.431 triệu đồng, tốc độ tăng là 5,69%. Có sự gia tăngnhư vậy là do giá cả đất đai, nhà ở tại Quận Cái Răng tăng cao cùng với xu thế - 50 -
  • 49. phát triển của quận. Một số kinh doanh có lãi, số khác thì được chính phủ bồithường đối với những khu đất bị quy hoạch. Chính điều này đã kéo dài đến năm2005 và 2006 nên doanh số thu nợ năm 2005 cũng tăng lên đáng kể. Tóm lại: Qua phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn tại ngân hàng ta có thể thấyđược công tác thu nợ ở đây liên tục tăng qua các năm. Đây là dấu hiệu đángmừng chứng tỏ ngày càng có nhiều người dân đến ngân hàng vay tiền với mụcđích chính đáng, họ muốn tăng gia sản xuất chứ không phải như một số người sửdụng số vốn vay này sai mục đích. Tuy nhiên mặc dù có sự gia tăng về doanh sốthu nợ nhưng nhìn chung tình hình thu nợ của ngân hàng trên tổng doanh số chovay vẫn còn ở mức thấp. Cụ thể: năm 2004 tỷ lệ thu nợ trên cho vay chỉ có 50%,đến năm 2005 con số này được cải thiện thành 67,76%, còn năm 2006 con số nàytăng lên là 97,03%. Như vậy hoạt động của ngân hàng cũng đạt được hiệu quảnhưng chưa cao. Điều này chứng tỏ vẫn còn nhiều người chưa thực sự vay vốnvới mục đích chính đáng, đây là điểm hạn chế của công tác tín dụng mà ngânhàng cần phải có biện pháp khắc phục. Ngoài ra, công tác thu nợ cũng rất quan trọng, có thể nói đây là sự sốngcòn của ngân hàng. Do đó đối với công tác thu nợ ngân hàng cần có những biệnpháp quản lý, đôn đốc thích hợp hơn nữa nhằm giữ vững sự tồn tại và phát triểncủa ngân hàng. 4.3.2.3 Doanh số thu nợ theo phường: Công tác thu nợ đối với từng phường là rất quan trọng vì dựa vào doanhsố thu nợ của từng phường ta có thể thấy được công tác này thực hiện tốt ởnhững phường nào và chưa tốt ở những phường nào từ đó ngân hàng có thể đưara được những giải pháp thích hợp đối với từng khu vực khác nhau. Qua đó làmcho doanh số thu nợ tại các khu vực cụ thể có sự gia tăng qua các năm. Sau đâylà bảng số liệu mô tả công tác thu nợ đối với các phường tại Quận Cái Răng: Dựa vào doanh số thu nợ hộ gia đình theo phường có thể thấy được doanhsố thu nợ của các phường cũng có sự gia tăng đáng kể. Sự gia tăng này là do mỗiphường đều có một cán bộ tín dụng chuyên phụ trách, do đó họ thường xuyêntheo dõi các hộ này và đôn đốc các hộ trả nợ đúng hạn. - 51 -
  • 50. Bảng 9: DOANH SỐ THU NỢ THEO PHƯỜNG ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %Phường Ba Láng 675 7.658 10.529 6.983 1034,52 2.871 37,49Phường Hưng Phú 247 9.002 16.910 8.755 3544,53 7.908 87,85Phường Hưng Thạnh 741 2.690 6.504 1.949 263,02 3.814 141,78Phường Lê Bình 26.837 39.668 32.084 12.831 47,81 -7.584 -19,12Phường Phú Thứ 9.447 16.213 24.806 6.766 71,62 8.593 53,00Phường Tân Phú 5.253 12.764 14.695 7.511 142,98 1.931 15,13Phường Thường Thạnh 3.206 5.205 7.321 1.999 62,35 2.116 40,65Tổng cho vay 46.406 93.200 112.849 46.794 100,84 19.649 21,08 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) Chính điều này giúp cho tình hình trả nợ của các hộ luôn tăng lên qua cácnăm. Trong đó tốc độ tăng nhanh nhất là phường Hưng Phú và phường Ba Láng,kế đến là các phường Hưng Thạnh và Tân Phú. Phường Lê Bình trong năm 2006vẫn là phường chiếm tỷ trọng thu nợ cao nhất trong tổng doanh số thu nợ củangân hàng. Lý do là vì phường Lê Bình là phường tập trung nhiều nhất các hộmua bán nhỏ mà các hộ này do vay nhiều trong những năm này nên công tác thunợ từ các hộ này cũng chiếm tỷ trọng cao. Phường Phú Thứ mặc dù tốc độ thu nợkhông tăng nhanh như các phường khác nhưng nhìn chung phường này vẫnchiếm tỷ trọng về thu nợ rất cao, chỉ đứng sau phường Lê Bình về tỷ trọng thu nợhộ gia đình. Điều này một phần là do đây là phường có doanh số cho vay khácao, mà đa phần các hộ này đều có thiện chí trả nợ nên công tác thu nợ trong cácnăm qua ở phường này là rất tốt. Đối với lĩnh vực thu nợ khác các phường cũng có những sự biến độngnhất định. Phường Lê Bình trong năm 2006 có sự giảm sút tương đối về doanh sốthu nợ khác, ngoài ra các phường khác đều có sự gia tăng về doanh số này. 4.3.3 Phân tích tình hình dư nợ. Dư nợ là những khoản vay qua các năm nhưng khách hàng chưa thanhtoán vào ngày 31/12. Dư nợ có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá hiệu quả vàquy mô hoạt động của ngân hàng. Nó cho biết tình hình cho vay, thu nợ đạt hiệuquả như thế nào đến thời điểm báo cáo và đồng thời nó cho biết số nợ mà ngânhàng còn phải thu từ khách hàng. - 52 -
  • 51. 4.3.3.1 Dư nợ theo thời hạn. Bảng 10: TỔNG DƯ NỢ CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % 1. Ngắn hạn 50.445 79.585 78.314 29.140 57,77 -1.271 -1,60 2. Trung hạn 29.590 44.795 49.520 15.205 51,39 4.725 10,55 Tổng cộng 80.035 124.380 127.834 44.345 55,41 3.454 2,78 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) Dư nợ năm 2004 của ngân hàng là 80.035 triệu đồng, trong đó dư nợ ngắnhạn là 50.445 triệu đồng; dư nợ trung hạn là 29.590 triệu. Năm 2005 tổng dư nợ tăng lên đạt 124.380 triệu đồng, tăng 44.345 triệuđồng, tốc độ tăng là 55,41%, trong đó dư nợ ngắn hạn là 79.585 triệu đồng còndư nợ trung hạn là 44.795 triệu đồng, cả dư nợ ngắn hạn và trung hạn năm 2005đều tăng lên tương đối. Doanh số cho vay năm 2005 có sự tăng lên nên làm chodư nợ tăng lên. Dư nợ năm 2006 là 127.834 triệu đồng, tăng 3.454 triệu đồng, tốc độ tănglà 2,78%, năm này có sự giảm sút tương đối của dư nợ ngắn hạn trong khi dư nợtrung hạn vẫn tiếp tục tăng lên. Năm 2006 doanh số cho vay ngắn hạn giảmxuống 13,12% trong khi doanh số thu nợ lại tăng 21,83% làm cho dư nợ ngắnhạn có sự giảm sút. 4.3.3.2 Dư nợ phân theo đối tượng: Trong năm 2004 dư nợ đối với xây dựng và sửa chữa nhà chiếm cao nhấttrong tổng dư nợ đạt 39.840 triệu đồng, mua bán nhỏ đạt 22.452 triệu đồng caothứ hai trong dư nợ hộ gia đình, chăm sóc, cải tạo vườn cũng chiếm tỷ trọng khácao trong cơ cấu dư nợ của ngân hàng năm 2004 đạt 15.924 triệu đồng còn lại đốitượng chăn nuôi chỉ chiếm một phần nhỏ. Năm 2005 dư nợ ngắn hạn tăng lên đáng kể nguyên nhân là do các kháchhàng vay tiền kinh doanh mua bán nhỏ ngày càng tăng mạnh. Các đối tượng vaynày tăng mạnh là do Quận Cái Răng mới chia tách nên quận rất tạo điều kiện cho - 53 -
  • 52. các thành phần kinh tế phát triển. Dư nợ đối tượng xây dựng và sửa chữa nhà vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất và tiếp tục tăng trong năm 2005 đạt 57.765 triệu đồng. Các đối tượng khác cũng có sự gia tăng về dư nợ. Dư nợ về chăn nuôi cũng chiếm tỷ trọng cao hơn so với năm 2004, chỉ có dư nợ cải tạo vườn là có sự giảm sút nhẹ về tỷ trọng trong năm 2004. Điều này là do mặc dù chăn nuôi cũng có sự gia tăng về dư nợ so với năm 2004 nhưng do đây là lĩnh vực còn ít người vay nên do vậy tốc độ tăng của ngành này mặc dù khá lớn 117,76% nhưng lại vẫn là ngành chiếm tỷ trọng thấp nhất. Bảng 11: TỔNG DƯ NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %1. Cải tạo vườn 15.924 25.065 27.045 9.141 57,40 1.980 7,902. Chăn nuôi 1.622 3.532 7.221 1.910 117,76 3.689 104,453. Mua máy nông nghiệp 197 181 100 -16 -8,12 -81 -44,754. Mua bán nhỏ 22.452 37.837 43.636 15.385 68,52 5.799 15,335. Xây dựng sửa chữa nhà 39.840 57.765 49.832 17.925 44,99 -7.933 -13,73Tổng cộng 80.035 124.380 127.834 44.345 55,41 3.454 2,78 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) Năm 2006 dư nợ đối với hộ gia đình tiếp tục gia tăng. Trong đó tốc độ tăng của ngành chăn nuôi là cao nhất tăng đến 104,45%. Điều này làm cho tỷ trọng của chăn nuôi trong tổng dư nợ của ngân hàng cũng có sự gia tăng tương đối. Các lĩnh vực khác cũng có sự gia tăng về dư nợ. Sở dĩ chăn nuôi có sự gia tăng mạnh về dư nợ là do những năm vừa qua tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi đã ảnh hưởng đến làm giảm năng suất. Do đó nhu cầu vốn của người dân nhằm tái tạo cũng như chăm sóc đàn vật nuôi rất cần thiết và tăng lên. Trong khi các đối tượng khác đều có sự gia tăng thì dư nợ mua máy móc nông nghiệp lại có sự giảm dần qua các năm. Điều này là do máy móc nông nghiệp có thời gian sử dụng tương đối lâu và việc cho vay đối với đối tượng này cũng tương đối dài do đó người dân đã vay ở những năm trước thì họ tiếp tục trả nợ mà không vay thêm do vậy làm cho dư nợ của đối tượng này giảm xuống. Ngoài ra, dư nợ đối với cho vay xây dựng và sửa chữa nhà cũng có sự giảm sút là - 54 -
  • 53. do nhu cầu vay tiền để sửa chữa nhà không còn “sốt” như những năm trước đâynữa, hơn nữa thu nợ đối với các hộ này tăng lên trong khi doanh số cho vay lạigiảm xuống nên làm cho dư nợ giảm. Tóm lại: Dư nợ hộ gia đình tại ngân hàng là một phần để đánh giá khả năng hoạtđộng của ngân hàng, do đó nó cũng phụ thuộc rất nhiều vào chính sách của ngânhàng. Qua quá trình phân tích ta có thể thấy được là dư nợ của ngân hàng là khátốt, tăng đều qua các năm. Tuy nhiên dư nợ đối với việc mua máy móc nôngnghiệp lại có sự giảm đi tương đối, ta cần tìm hiểu kỹ hơn về đối tượng này để cóthể cho họ vay, làm gia tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Cũng như doanh số cho vay, dư nợ ngắn hạn tại ngân hàng có tỷ trọng caohơn nhiều so với dư nợ trung hạn. Đây là điểm hạn chế của ngân hàng vì cho vaytrung hạn mặc dù rủi ro cao hơn cho vay ngắn hạn nhưng bù lại lợi nhuận thuđược từ cho vay này cao hơn nhiều so với cho vay ngắn hạn. Do đó trong thờigian tới chúng ta cũng cần nâng dần doanh số cho vay cũng như dư nợ đối vớiloại thời hạn này. 4.3.3.3 Dư nợ theo phường: Cũng như doanh số cho vay theo phường, dư nợ hộ gia đình đối với từngphường cụ thể sẽ cho ta thấy rõ được công tác cho vay của từng phường, biếtđược phường nào tập trung chủ yếu là đối tượng vay vốn nào từ đó sẽ có nhữngbiện pháp thích hợp nhằm nâng cao loại hình cho vay tại phường đó. Bảng 12: DƯ NỢ THEO PHƯỜNG ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %Phường Ba Láng 4.039 10.546 12.556 6.507 161,10 2.010 19,06Phường Hưng Phú 4.300 16.668 21.118 12.368 287,63 4.450 26,70Phường Hưng Thạnh 1.633 5.872 8.208 4.239 259,58 2.336 39,78Phường Lê Bình 40.145 42.975 31.290 2.830 7,05 -11.685 -27,19Phường Phú Thứ 14.312 20.021 23.633 5.709 39,89 3.612 18,04Phường Tân Phú 9.638 19.770 21.979 10.132 105,13 2.209 11,17Phường Thường Thạnh 5.968 8.528 9.050 2.560 42,90 522 6,12Tổng cho vay 80.035 124.380 127.834 44.345 55,41 3.454 2,78 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) - 55 -
  • 54. Doanh số dư nợ đối với các phường cũng gia tăng qua các năm. Chỉ cóphường Lê Bình có sự giảm tương đối trong năm 2006. Doanh số cho vayphường Lê Bình giảm trong khi doanh số thu nợ phường Lê Bình lại tăng do đólàm cho dư nợ giảm. Tuy nhiên cũng như doanh số cho vay và thu nợ, dư nợ củaphường Lê Bình vẫn còn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ. Dư nợ đối với các phường khác đều tăng mặc dù doanh số cho vay một sốphường có sự giảm sút như phường Phú Thứ, Tân Phú, Thường Thạnh…Đó làdo thu nợ cũng gia tăng nhưng thấp hơn so với doanh số cho vay do đó làm chodư nợ cũng tăng lên. Tóm lại: Dư nợ theo phường cũng có sự gia tăng đáng kể. Điều này chứng tỏ ngàycàng có nhiều hộ gia đình đến vay vốn tại ngân hàng. Đây là điều đáng mừngchứng tỏ tình hình sử dụng vốn của ngân hàng là tương đối tốt. Tuy nhiên ta cònphải xem xét tình trạng nợ quá hạn của ngân hàng từ đó mới có thể thể kết luậnđược công tác cho vay của ngân hàng có hiệu quả hay không. 4.3.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn: Theo quy luật chung đã đầu tư là phải có rủi ro. Cho nên ở bất kỳ lĩnh vựcnào khi đầu tư càng nhiều thì rủi ro càng cao. Để đánh giá rủi ro tín dụng củangân hàng, người ta thuờng xem xét tình trạng nợ quá hạn của ngân hàng. Nợ quá hạn là khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc kết thúc thời hạn cho vay, nếukhách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạnnợ hoặc không được gia hạn nợ, thì số nợ đến hạn không trả được bị chuyển sangnợ quá hạn và khách hàng phải chịu lãi suất nợ quá hạn đối với số tiền chậm trả. 4.3.4.1 Nợ quá hạn theo thời hạn: Bảng 13: TỔNG NỢ QUÁ HẠN HỘ GIA ĐÌNH ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % 1. Ngắn hạn 115 150 320 35 30,43 170 113,33 2. Trung hạn 15 3 50 -12 -80,00 47 1566,67 Tổng cộng 130 153 370 23 17,69 217 141,83 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) - 56 -
  • 55. Nợ quá hạn tại ngân hàng tương đối thấp nhưng đều tăng lên qua các năm.Cụ thể: năm 2004 nợ quá hạn của ngân hàng là 130 triệu, trong đó nợ quá hạnngắn hạn là 115 triệu đồng chiếm 88,5%, nợ quá hạn trung hạn là 15 triệu đồng,chiếm 11,5%. Năm 2004 11,54% 88,46% Năm 2005 1,96% Ngắn hạn Trung hạn 98,04% Năm 2006 13,51% 86,49% Hình 4: Tỷ trọng nợ quá hạn hộ gia đình từ năm 2004 - 2006 - 57 -
  • 56. Năm 2005 nợ quá hạn có sự tăng lên thành 153 triệu đồng, tăng 23 triệu đồng, tốc độ tăng là 17,7%. Trong năm này tỷ trọng của nợ quá hạn ngắn hạn tăng lên chiếm đến 98,04% tổng nợ quá hạn của ngân hàng, nợ quá hạn trung hạn có sự giảm đi đáng kể chỉ còn chiếm 1,96%. Ngân hàng cho vay nợ ngắn hạn nhiều, hơn nữa năm 2005 lại có sự tăng mạnh của nợ ngắn hạn mà cho vay nợ càng cao thì tiềm ẩn rủi ro càng cao, do đó nợ quá hạn ngắn hạn của năm 2005 lại tăng lên. Năm 2006 tình hình nợ quá hạn tiếp tục tăng lên đến 370 triệu đồng, tăng hơn năm 2005 là 217 triệu đồng, tốc độ tăng là 142%, khá cao. Tỷ trọng nợ quá hạn ngắn hạn của năm 2006 giảm xuống còn là 86% trong khi tỷ trọng nợ quá hạn trung hạn lại tăng lên đột biến chiếm đến 14% tổng nợ quá hạn của ngân hàng. Sự tăng lên khá cao của nợ quá hạn trung hạn là do nhiều người dân vay nợ tại ngân hàng từ các năm trước nhưng đến nay vẫn chưa trả nợ nên ngân hàng buộc phải chuyển các món vay này sang nợ quá hạn. 4.3.4.2 Nợ quá hạn phân theo đối tượng: Bảng 14: NỢ QUÁ HẠN THEO ĐỐI TƯỢNG ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %1. Cải tạo vườn 106 20 20 -86 -81,13 0 02. Chăn nuôi 0 10 0 10 X -10 -100,003. Mua bán nhỏ 24 3 94 -21 -87,50 91 3.033,334. Xây dựng sửa chữa nhà 0 120 256 120 X 136 113,33Tổng cộng 130 153 370 23 17,69 217 141,83 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) Qua bảng này ta có thể thấy được năm 2004 nợ quá hạn trong cải tạo vườn là 106 triệu đồng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nợ quá hạn ngắn hạn của năm này là 81,54% còn lại là nợ quá hạn đối với mua bán nhỏ là 24 triệu đồng, chiếm 18,46% tổng nợ quá hạn ngắn hạn. Lý do làm cho cải tạo vườn có nợ quá hạn lớn như vậy là vì trước đây đa số các hộ dân Quận Cái Răng sống bằng nghề trồng trọt, cải tạo vườn nên số hộ vay vốn vì mục đích này rất cao. Như chúng ta - 58 -
  • 57. đã biết tình hình thời tiết qua các năm nay có sự biến đổi phức tạp. Cụ thể năm2006 vừa qua đã có trận bão số 9 vào miền Nam và gây ra thiệt hại nghiêm trọng.Vì vậy các hộ này không có tiền trả cho ngân hàng. Chính vì thế nợ quá hạn củacác năm trước để lại cũng khá lớn. Năm 2005 nợ quá hạn ngắn hạn có chiều hướng tăng lên hơn năm 2004.Sở dĩ có sự tăng lên như vậy là do năm 2005 mặc dù nợ quá hạn cải tạo vườn vàmua bán nhỏ có giảm xuống nhưng lại có sự xuất hiện của nợ quá hạn đối vớichăn nuôi và xây dựng, sửa chữa nhà. Do năm 2004 ngân hàng cho vay đối vớiđối tượng này tăng lên mặc dù nhiều nhà đã trả nợ đúng hạn nhưng vẫn còn tìnhtrạng nợ quá hạn diễn ra. Chăn nuôi trong năm 2005 tiếp tục vấp phải tình trạngdịch bệnh tràn lan, điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của người dânlàm cho nhiều hộ dân không có khả năng trả nợ dẫn đến nợ quá hạn của đốitượng này tăng lên. Xây dựng và sửa chữa nhà cửa luôn tiềm ẩn rủi ro cao, nêncũng dễ dẫn đến nợ quá hạn. Năm 2006 nợ quá hạn ngắn hạn có sự gia tăng mạnh, lên đến 370 triệuđồng, tăng 217 triệu đồng, tốc độ tăng là 141,83%. Sở dĩ có sự gia tăng nhanhnhư vậy là do nợ quá hạn đối với mua bán nhỏ có sự tăng lên là 94 triệu đồng.Một số hộ làm ăn không hiệu quả, sử dụng vốn sai mục đích làm cho tình trạngnợ quá hạn tăng nhanh. Ngoài ra, nợ quá hạn khác cũng tăng lên khá cao. Có sựgia tăng nhanh như vậy là do nợ quá hạn đối với xây dựng và sửa chữa nhàkhông những không giảm mà còn gia tăng mạnh hơn năm trước, tốc độ tăng là113,33%. Cho vay xây dựng nhà ở luôn tiềm ẩn những rủi ro rất lớn do đó ngânhàng cần có nhiều biện pháp thắt chặt hơn nữa đối với loại vay vốn này. Đối tượng mua máy móc nông nghiệp không có phát sinh nợ quá hạn.Năm 2004 nợ quá hạn cải tạo vườn không chỉ có ngắn hạn mà còn có cả trunghạn. Nguyên nhân là do năm này nông dân làm ăn thất bát, không có tiền trả nợvay nên xảy ra tình trạng nợ quá hạn. 4.3.4.3 Nợ quá hạn theo phường: Dựa vào số liệu của các phường, ta có thể biết được tình trạng nợ quá hạnở mỗi vùng như thế nào từ đó có những giải pháp thích hợp cho từng vùng. - 59 -
  • 58. Bảng 15: NỢ QUÁ HẠN THEO PHƯỜNG ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %Phường Ba Láng 0 0 96 0 X 96 XPhường Hưng Phú 0 0 60 0 X 60 XPhường Hưng Thạnh 0 0 0 0 X 0 XPhường Lê Bình 24 113 144 89 370,83 31 27,43Phường Phú Thứ 80 0 0 -80 -100 0 XPhường Tân Phú 16 40 70 24 150 30 75,00Phường Thường Thạnh 10 0 0 -10 -100 0 XTổng cộng 130 153 370 23 17,69 217 141,83 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) Dựa vào bảng trên ta có thể thấy được nợ quá hạn tập trung nhiều tạiphường Phú Thứ, Lê Bình, Tân Phú, và Thường Thạnh. Trong đó phường PhúThứ chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nợ quá hạn. Đa số diện tích đất củaphường này là đất nông nghiệp do đó khách hàng chủ yếu của phường là bà connông dân cải tạo vườn, ruộng. Các hộ này còn khá nghèo vì vậy mà khả năng trảnợ còn bị hạn chế nhiều. Ngoài phường này còn có các phường Thường Thạnh,Tân Phú cũng có nợ quá hạn đối với đối tượng cải tạo vườn. Phường Lê Bình dolà phường nằm ở vị trí trung tâm của Quận Cái Răng do đó nợ quá hạn ở đây đasố là nợ quá hạn ở đối tượng mua bán nhỏ. Năm 2005 tình hình nợ quá hạn có sự gia tăng tương đối là 153 triệuđồng, tăng 23 triệu đồng, tốc độ tăng là 17,69%. Nợ quá hạn tập trung ở phườngLê Bình và phường Tân Phú. Phường Phú Thứ và Thường Thạnh mặc dù có nợquá hạn trong năm 2004 nhưng sang đến năm này các cán bộ tín dụng đã cónhiều tích cực hơn trong công tác đôn đốc thu nợ điều này làm cho hai phườngkhông còn nợ quá hạn nữa. Tình hình nợ quá hạn của phường Lê Bình tiếp tụctăng cao là do mặc dù vay mua bán nhỏ có sự giảm xuống về nợ quá hạn nhưngnợ quá hạn khác lại có sự tăng lên. Năm 2006 nợ quá hạn tiếp tục tăng lên đến 370 triệu đồng, tăng 217 triệuđồng, tốc độ tăng là 141,83%. Sở dĩ có sự tăng nhanh như vậy là do nợ quá hạncủa phường Lê Bình và Tân Phú tiếp tục tăng lên đồng thời các phường kháccũng phát sinh thêm nợ quá hạn đó là phường Ba Láng và Hưng Phú. Nguyên - 60 -
  • 59. nhân của tình trạng này là do phường Ba Láng cũng là một phường có tỷ lệ vaymua bán nhỏ cao, các hộ này làm ăn thua lỗ do đó làm cho nợ quá hạn tăng lên. 4.3.5 Phân tích tình hình nợ gia hạn: Gia hạn nợ vay là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm mộtkhoảng thời gian ngoài thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.Gia hạn nợ là một nghiệp vụ bình thường của ngân hàng. Nhưng một khi bị lạmdụng quá mức, gia hạn nợ có thể trở thành bức màn che giấu nợ xấu. 4.3.5.1 Nợ gia hạn theo thời gian: Bảng 16: TỔNG NỢ GIA HẠN ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % 1. Ngắn hạn 5.727 2.057 5.727 X -3.670 -64,08 2. Trung hạn 195 26 195 X -169 -86,67 Tổng cộng 5.922 2.083 5.922 X -3.839 -64,83 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) Năm 2004 các hộ gia đình chưa biết đến hình thức gia hạn nợ nên chưa aisử dụng hình thức này. Đến năm 2005 bắt đầu xuất hiện tình trạng gia hạn nợ là 5.922 triệu đồng,trong đó gia hạn nợ ngắn hạn là 5.727 triệu đồng, nợ gia hạn trung hạn là 195triệu đồng. Đa số người dân đến vay nợ là hộ nông nghiệp, kiến thức của họ vẫncòn hạn chế do đó khi đi vay nợ các hộ này hứa sẽ trả nợ đúng hạn mà khôngxem xét kỹ thời gian đó đã tới vụ thu hoạch chưa. Chính điều đó làm cho họkhông kịp chuẩn bị tiền trả nợ do đó phải đến ngân hàng gia hạn nợ. Sang năm 2006 nợ gia hạn giảm xuống chỉ còn là 2.083 triệu đồng, giảm4.439 triệu đồng, tốc độ giảm là 68,06%. Năm này nợ gia hạn ngắn hạn giảmxuống còn là 2.057 triệu đồng, giảm 3.670 triệu đồng, tốc độ giảm là 64,08%. Nợgia hạn trung hạn cũng có sự giảm xuống còn 26 triệu đồng, tốc độ giảm là86,67%. Sở dĩ có sự sụt giảm này là vì một phần những hộ đã gia hạn nợ trướcđây đã trả đủ nợ cho ngân hàng, số còn lại đã bị chuyển sang nợ quá hạn do đã - 61 -
  • 60. hết thời gian gia hạn mà vẫn chưa trả được nợ, còn có một số người dân mới bắtđầu gia hạn trong năm 2006 nhưng số lượng không nhiều như năm 2005. 4.3.5.2 Nợ gia hạn phân theo đối tượng: Bảng 17: NỢ GIA HẠN THEO ĐỐI TƯỢNG ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %1. Cải tạo vườn 0 1.718 0 1.718 X -1.718 -1002. Chăn nuôi 0 210 192 210 X -18 -8,573. Mua máy nông nghiệp 0 0 26 0 X 26 X4. Mua bán nhỏ 0 1.658 1.280 1.658 X -378 -22,805. Xây dựng sửa chữa nhà 0 2.336 585 2.336 X -1.751 -74,96Tổng cộng 0 5.922 2.083 5.922 X -3.839 -64,83 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) Dựa vào bảng trên ta có thể thấy được năm 2004 không có phát sinh nợgia hạn chỉ đến năm 2005 nợ gia hạn mới bắt đầu xuất hiện. Cụ thể năm 2005 đasố khách hàng đến gia hạn nợ thuộc đối tượng là cải tạo vườn, chăn nuôi và muabán nhỏ. Sở dĩ các hộ này đến gia hạn nợ là do họ thấy khả năng trả nợ chưađược nên đến nhờ ngân hàng tăng thêm kỳ hạn cho món vay của họ. Đây là lý dokhiến cho nợ quá hạn tương đối thấp hơn so với nợ gia hạn. Đến năm 2006 nợgia hạn có chiều hướng giảm xuống nhưng vẫn còn khá cao so với nợ quá hạnnăm này. Nguyên nhân là do các hộ gia hạn nợ trước đây đã đến thời hạn trả nợhọ phải trả nợ hoặc nếu không sẽ chuyển sang nợ quá hạn. Tóm lại: Gia hạn nợ chỉ là phương án tạm thời của ngân hàng dành cho các kháchhàng chưa có khả năng trả được nợ. Đây cũng là biện pháp giúp cho các hộ gặpmùa màng thất bát, giúp các hộ này có điều kiện gia hạn nợ đến kỳ hạn sau. Tuynhiên, đối với một số hộ dù có gia hạn nợ nhưng họ cũng không trả nợ sau khi đãđến hạn, đây là những hộ ta cần nắm rõ và phải thẩm định kỹ lưỡng trước khi chohọ vay cũng như trước khi gia hạn nợ cho họ. - 62 -
  • 61. 4.3.5.3 Gia hạn nợ theo phường: Công tác gia hạn nợ diễn ra thường xuyên tại ngân hàng do một số nguyênnhân khách quan và chủ quan mà khách hàng không trả được nợ đúng thời hạn.Do đó ta cũng phải có những biện pháp quản lý đối với các đối tượng này nhằmtránh tình trạng gian lận của một số khách hàng muốn gia hạn mà không muốntrả nợ. Bảng 18: GIA HẠN NỢ THEO PHƯỜNG ĐVT: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005 Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % Phường Ba Láng 119 1.590 119 X 1.471 1236,13 Phường Hưng Thạnh 130 0 130 X -130 -100 Phường Lê Bình 3.613 275 3.613 X -3.338 -92,39 Phường Phú Thứ 1.309 0 1.309 X -1.309 -100 Phường Tân Phú 489 198 489 X -291 -59,51 Phường Thường Thạnh 262 20 262 X -242 -92,37 Tổng cho vay 5.922 2.083 5.922 X -3.839 -64,83 (Nguồn: bảng cân đối kế toán 2004, 2005, 2006 – phòng kinh doanh) Như ta đã biết nợ gia hạn chỉ xuất hiện vào năm 2005, năm 2004 chưa cónợ gia hạn. Năm 2005 tình hình nợ gia hạn đều có ở hầu hết các phường chỉ cóphường Hưng Phú là không xuất hiện nợ gia hạn. Phường có tỷ trọng nợ gia hạncao nhất là phường Lê Bình chiếm tới 61,01% tổng nợ gia hạn, kế đó là phườngPhú Thứ chiếm 22,10%. Phường Lê Bình chiếm tỷ trọng cao là do đây là phườngcó đa số khách hàng là mua bán nhỏ loại hình này hoạt động không hiệu quảtrong năm 2005 do đó làm cho nợ gia hạn trong thời gian này tăng cao. Năm 2006 nợ gia hạn có sự giảm xuống rõ rệt, chỉ còn 2.083 triệu đồng.Điều này là do hầu hết nợ gia hạn của tất cả các phường đều giảm xuống, chỉ cóphường Ba Láng là có nợ gia hạn tăng lên. Nguyên nhân là một số khách hàngcủa phường này cũng gặp khó khăn nên công tác trả nợ còn hạn chế. Chính vìvậy họ đề nghị ngân hàng cho thêm thời hạn đối với món vay của họ. - 63 -
  • 62. Tóm lại: Qua phân tích nợ gia hạn ta có thể thấy đa số các hộ gia đình chưa có khảnăng trả nợ trong khi món nợ vay đã đến kỳ hạn. Điều này một phần làm cho nợquá hạn của ngân hàng có phát sinh nhưng không cao. Gia hạn nợ là một việclàm tốt giúp cho các hộ gia đình này có thêm thời gian để xoay sở đồng vốnnhằm tìm ra nguồn vốn trả nợ cho ngân hàng. Tuy nhiên, một số khách hàng đãlợi dụng điều này để chiếm dụng vốn của ngân hàng. Do đó chúng ta cần cónhững biện pháp hạn chế các khách hàng này như: tăng lãi suất đối với món vayđó, viết giấy cam đoan nhằm ràng buộc nghĩa vụ trả nợ đối với các hộ này… 4.3.6 Phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả tín dụng hộ gia đình: Trên cơ sở “đi vay để cho vay” bất kỳ một ngân hàng nào cũng vậy, hoạtđộng cho vay là hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng. Hoạt động cho vayhộ gia đình của ngân hàng Quận Cái Răng luôn diễn ra thường xuyên liên tục vàmang lại hiệu quả cao trong quá trình hoạt động. Hoạt động cho vay này đượcđánh giá qua các chỉ số tài chính sau: 4.3.6.1 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu này có sự gia tăng qua các năm. Năm 2004 chỉ số này là 49,42%,sang đến năm 2005 chỉ số này đã tăng lên đạt là 71,26%, đến năm 2006 chỉ sốnày là 78,24%. Điều này cho thấy ngân hàng tập trung vốn vào hoạt động tíndụng ngày càng nhiều. Chỉ tiêu này ngày càng tăng chứng tỏ ngày càng có nhiềukhách hàng đến giao dịch với ngân hàng. 4.3.6.2 Hệ số thu nợ: Doanh số cho vay và doanh số thu nợ có sự gia tăng qua các năm do đólàm cho chỉ tiêu này tăng lên qua các năm. Cụ thể: năm 2004 chỉ số này là51,01%, năm 2005 chỉ số này tăng lên thành 67,76%, đến năm 2006 chỉ số nàyđã tăng lên thành 97,03%. Tỷ lệ này tăng trưởng đều qua các năm, năm sau caohơn năm trước, đó là một biểu hiện tốt. Điều đó chứng tỏ hiệu quả đầu tư tíndụng vào hộ gia đình của ngân hàng ngày càng được nâng cao, đó là do sự nỗ lựccủa các cán bộ tín dụng trong việc đôn đốc khách hàng trả nợ, bên cạnh đó còndo thiện chí trả nợ của người dân ngày một nâng cao. - 64 -
  • 63. 4.3.6.3 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng: Năm 2004 vòng quay vốn tín dụng là 0,82 đến năm 2005 thì vòng quay này có sự tăng lên thành 0,91 vòng. Năm 2006 vòng quay vốn tín dụng có sự giảm xuống tương đối còn là 0,89 lần cho thấy mặc dù công tác thu hồi nợ của ngân hàng trong năm này tăng lên nhưng so với tốc độ tăng của doanh số cho vay thì chưa bằng do đó làm cho chỉ số này trong năm 2006 giảm xuống. Hướng sắp tới ngân hàng cần có những biện pháp thu hồi nợ tích cực hơn nữa để giảm bớt rủi ro trong việc cho vay vốn hộ gia đình của ngân hàng. Tóm lại, Ngân hàng nên đầu tư vào đối tượng này hơn nữa để giữ và tăng tốc độ quay vòng vốn chung của mình lên đảm bảo mục tiêu hoạt động “an toàn và hiệu quả”. Bảng 19: CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH Đơn vị Năm Chênh lệch Chỉ tiêu tính 2004 2005 2006 2005 so 2004 2006 so 2005Tổng nguồn vốn Triệu đồng 161.959 174.541 163.389 12.582 -11.152Doanh số cho vay Triệu đồng 92.797 137.545 116.303 44.748 -21.242Doanh số thu nợ Triệu đồng 46.406 93.200 112.849 46.794 19.649Dư nợ đầu năm Triệu đồng 33.644 80.035 124.380 46.391 44.345Dư nợ cuối năm Triệu đồng 80.035 124.380 127.834 44.345 3.454Dư nợ bình quân Triệu đồng 56.840 102.208 126.107 45.368 23.900Nợ quá hạn Triệu đồng 130 153 370 23 217Hệ số thu nợ % 50,01 67,76 97,03 17,75 29,27NQH/TDN % 0,16 0,12 0,29 -0,04 0,17DN/TNV % 49,42 71,26 78,24 21,84 6,98Vòng quay vốn vòng 0,82 0,91 0,89 0,10 -0,02 4.3.6.4 Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ: Qua bảng này ta có thể thấy được năm 2004 chỉ tiêu này là 0,16%, đến năm 2005 chỉ tiêu này đã giảm xuống còn là 0,12%, sang năm 2006 chỉ tiêu này lại tăng lên là 0,29%. Có tình hình này là mặc dù tổng dư nợ có sự gia tăng qua các năm nhưng tình hình nợ quá hạn lại có sự biến động, giảm xuống trong năm 2005 và tăng lên vào năm 2006. Thông thường tỷ lệ nợ quá hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng chỉ chấp nhận ở mức 2% - 65 -
  • 64. tổng dư nợ. Do đó với chỉ số này của ngân hàng ta có thể thấy nó khá khả quan.Nhưng để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng hơn nữa thì ta nên càng hạthấp chỉ số này càng tốt. Tóm lại: Qua quá trình phân tích các chỉ số tài chính của ngân hàng có thể thấyđược tình hình hoạt động tín dụng cho vay hộ gia đình của Ngân hàng là tốt, chấtlượng tín dụng được cải thiện. Cụ thể: doanh số cho vay hộ gia đình năm 2005của ngân hàng tăng so với năm 2004. Năm 2006 mặc dù có sự giảm nhẹ nhưngdoanh số thu nợ và dư nợ đều tăng. Điều này là chứng tỏ hoạt động tín dụng tạingân hàng tương đối có hiệu quả. Tuy nhiên trong những năm tới chúng ta cầnnâng dần doanh số cho vay đối với hộ gia đình hơn nữa nhằm thu hút ngày càngnhiều đối tượng này đến ngân hàng vay vốn đồng thời nâng cao hơn nữa hiệu quảhoạt động tín dụng hộ gia đình tại ngân hàng. Trong doanh số cho vay hộ gia đình đáng quan tâm nhất chính là cho vaymua bán nhỏ có phát sinh tăng đều qua các năm. Đây là đối tượng tương đối mớinhưng có bước tăng trưởng khá khả quan. Dư nợ của ngân hàng tăng qua các năm, chứng tỏ ngày càng có nhiềukhách hàng là hộ gia đình đến vay vốn tại ngân hàng. Nhìn chung hiệu quả tín dụng của ngân hàng tương đối tốt, cần tiếp tụcphát huy. 4.3.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến cho vay hộ gia đình: Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật: Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan tới thời kỳ sinhtrưởng của động thực vật. Thường tính thời vụ được biểu hiện ở những mặt sau: + Vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định tới thời vụ cho vay thunợ. Nếu Ngân hàng cho vay vào các chuyên ngành hẹp như một số cây con nhấtđịnh thì việc tổ chức cho vay phải tập trung vào thời gian nhất định của năm, đầuvụ tiến hành cho vay và đến kỳ thu hoạch thì thu nợ. + Chu kỳ sống tự nhiên của cây trồng, con giống là yếu tố quyết định đểtính toán thời vụ cho vay. Chu kỳ ngắn hay dài tùy thuộc vào loại cây hoặc convà quy trình sản xuất. - 66 -
  • 65. - Môi trường tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập và khả năng trả nợ củakhách hàng. Đối với khách hàng sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp nguồn trả nợvay Ngân hàng chủ yếu là tiền thu bán nông sản và các sản phẩm chế biến có liênquan đến nông sản. Như vậy sản lượng thu về sẽ là yếu tố quyết định trong xácđịnh khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên sản lượng nông sản chịu ảnhhưởng của thiên nhiên rất lớn đặc biệt như đất đai, thổ nhưỡng, nước, nhiệt độ,khí hậu, thời tiết… bên cạnh yếu tố tự nhiên còn có sự tác động của giá cả thịtrường nông sản làm ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng. - Chi phí tổ chức cho vay cao: Chi phí tổ chức cho vay có liên quan nhiều yếu tố như chi phí tổ chứcmạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng từng món vay, chiphí phòng ngừa rủi ro cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ nông dânthường là chi phí cao do quy mô từng món vay nhỏ. Số lượng khách hàng đông, phân bố khắp nơi nên mở rộng cho vaythường liên quan đến việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ. Do ngành nông nghiệp có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro làtương đối lớn so với các ngành khác. Lãi suất thu hút nguồn vốn cho vay nông nghiệp cao do bị giới hạn cácnguồn tại chỗ, phải chuyển dịch vốn từ các nơi khác làm chi phí vốn tăng lên. - 67 -
  • 66. CHƯƠNG 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH TẠI NHN0 & PTNT QUẬN CÁI RĂNG5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAYHỘ GIA ĐÌNH: 5.1.1 Thuận lợi: Vị trí ngân hàng nằm ngay trung tâm Quận và sát với quốc lộ 1A nênthuận lợi cho khách hàng đến ngân hàng để giao dịch góp phần thúc đẩy quátrình hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng phát triển. Thực hiện Nghị quyết liên tịch (NQLT) số 2308/NQLT-1999 "Về tổ chứcthực hiện chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nôngthôn", chi nhánh ngân hàng Cái Răng đã thành lập mạng lưới tổ nông dân đến tậnxóm ấp vừa vay vốn vừa hỗ trợ sản xuất góp phần tăng thu nhập, nâng cao mứcsống người dân tạo sự gắn bó giữa ngân hàng nông nghiệp với nông dân. Nguồn vốn huy động tăng trưởng bền vững, ổn định. Tăng nguồn vốn cókỳ hạn, góp phần tích cực trong việc tăng tính chủ động trong cho vay, đáp ứngđủ vốn kịp thời cho khách hàng, tạo được sự tin tưởng và gắn bó lâu dài vớikhách hàng. 5.1.2 Tồn tại: Cho vay hộ gia đình mà chủ yếu là trong lĩnh vực nông nghiệp thường vaynhỏ lẻ, mỗi cán bộ tín dụng quản lý gần 700 món vì thế nên cán bộ tín dụng chưabám sát món vay, chậm trễ trong việc kiểm tra vốn và đôn đốc nhắc nhở ngườivay trả nợ lãi, gốc dẫn đến nợ lãi cao, nợ gia hạn nhiều. Quận Cái Răng là một trong những Quận trung tâm của thành phố CầnThơ điều đó thu hút rất nhiều ngân hàng đến đây hoạt động. Chính vì thế cạnhtranh giữa các ngân hàng là điều không tránh khỏi. Các ngân hàng thay nhau đưalãi suất thấp ra thị trường nhằm thu hút khách hàng. Trong khi đó NHN0 & PTNTQuận Cái Răng lại có lãi suất tương đối cao hơn so với các ngân hàng khác, điềunày là một trở ngại cho ngân hàng, có nguy cơ mất khách hàng. - 68 -
  • 67. Thủ tục cho vay còn rườm rà, mất nhiều thời gian cho khách hàng và cánbộ tín dụng. Bởi người nông dân có trình độ dân trí thấp khi tới ngân hàng vayvốn phải làm nhiều thủ tục rắc rối đôi khi khiến họ ngại trong giao dịch, vì thế họthường vay bên ngoài, tuy lãi suất cao nhưng nhanh chóng đảm bảo được kếhoạch của họ và không làm nhiều giấy tờ. Điều này làm giảm hiệu quả cho hoạtđộng tín dụng của ngân hàng. Ngân hàng chỉ cho vay đối với những hộ có quan hệ trước, những ngườilần đầu tiên đến vay phải đợi một thời gian dài cho cán bộ tín dụng thẩm địnhmới được vay làm mất thời gian, công đi lại của người dân và hiệu quả củaphương án kinh doanh mà họ dự định tiến hành sẽ giảm đi, ngân hàng chưa tậptrung khai thác lượng khách hàng tiềm năng này. Ngân hàng chỉ dừng lại ở cho vay vốn ngắn và trung hạn mà chưa đáp ứngđược nhu cầu vay vốn dài hạn, từ đó cho thấy ngân hàng chưa khai thác được hếttiềm năng của thị trường vốn ở địa phương. Công tác kiểm tra sau khi cho vay của cán bộ tín dụng vẫn được thực hiệnthường xuyên, tuy nhiên vẫn còn tình trạng đánh giá khách hàng chưa đúng nêncòn tiềm ẩn rủi ro.5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH. Là một ngân hàng thương mại mục tiêu hàng đầu của ngân hàng Quận CáiRăng là kinh doanh có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao. Lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh là kết quả tốt nhất để đánh giá hiệu quả đầu tư vốn tín dụng của ngânhàng. Bên cạnh đó ngân hàng nông nghiệp Quận Cái Răng còn thực hiện nhiệmvụ của một ngân hàng chủ lực trong quá trình cung cấp vốn cho phát triển sảnxuất nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn, nên hiệu quả đầu tư tín dụng củangân hàng gắn liền với quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa nông thôn. Sau đây là một số biện pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay hộ giađình tại NHN0 và PTNT Quận Cái Răng: 5.2.1 Thủ tục cho vay: Các thủ tục, hồ sơ cho vay của các ngân hàng thương mại được thực hiệntheo Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Theo đó, hồ sơvay vốn gồm giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay - 69 -
  • 68. vốn như có năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định củapháp luật; mục đích sử dụng vốn hợp pháp; có khả năng tài chính đảm bảo trả nợtrong thời hạn cam kết; có dự án, phương án đầu tư, sản xuất kinh doanh, dịch vụkhả thi và có hiệu quả, hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi vàphù hợp với quy định pháp luật; thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theoqui định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngoàira còn có một số thủ tục do cơ quan hữu trách thực hiện theo qui định để bảo đảmquyền lợi và nghĩa vụ cho các bên tham gia quan hệ tín dụng khi có vi phạm hoặctranh chấp trong hợp đồng tín dụng như thực hiện công chứng, hợp đồng thếchấp, bảo lãnh, đăng ký thế chấp, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. Tuynhiên, thực tế thủ tục vay vốn còn khá rườm rà, phiền toái. Bức xúc nhất là việcbuộc người vay phải đăng ký giao dịch bảo đảm. Khi vay vốn vì sao người dânphải “chứng thực” lại lần nữa loại giấy tờ mà đương nhiên họ đã là chủ quyền làgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất (còn gọi là sổ đỏ) và phải nộp lệ phí 60 ngànđồng/sổ (có nơi mức phí này là 102 ngàn đồng). Đại diện Ngân hàng Nhà nướcgiải thích việc đăng ký giao dịch bảo đảm là qui định của pháp luật và do vănphòng đăng ký giao dịch của các phòng tài nguyên môi trường huyện, thị thựchiện. Điều này nhằm đảm bảo trật tự thanh toán nếu bị vỡ nợ. Nhưng, cách giảithích này mâu thuẫn với thực tế vì khi vay bằng “sổ đỏ” dù thế chấp hoặc khôngthế chấp cũng đều bị ngân hàng giữ sổ “nhằm mục đích theo dõi, quản lý đểkhách hàng không đem đi thế chấp nơi khác”. Như vậy, việc đăng ký giao dịchđảm bảo, đặc biệt với hộ nông dân có thật sự cần thiết? Hồ sơ, thủ tục vay vốn với nhiều loại giấy tờ phức tạp thực sự là nhữngrào cản đối với người dân. thủ tục vay vốn ngân hàng còn quá rườm rà. Muốnvay được vốn, phải đi rất nhiều cơ quan, nhiều cửa. Chẳng hạn như muốn vayvốn, giờ đây, ngoài việc photo công chứng giấy tờ, họ còn phải đến Sở Tàinguyên - Môi trường ký xác nhận là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cóthật. Thủ tục nhiêu khê ấy đôi lúc làm cho hộ nông dân chùn bước trong quátrình phát triển sản xuất nông nghiệp. Một số hộ nông dân than phiền, ngày trướcvay vốn không khó như bây giờ. Vì vậy, để người dân có điều kiện làm ăn, thoátnghèo và vươn lên khá giả, nên chăng các ngành chức năng cần tính toán lại,giảm bớt các thủ tục hành chính không cần thiết bởi theo một số ý kiến cho rằng, - 70 -
  • 69. mỗi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi cấp đều có đóng dấu của địa phươnghoặc ngành chức năng cấp tức là “sổ đất” của hộ dân đã hợp pháp thì đâu cầnthiết phải qua Sở Tài nguyên - Môi trường (ngành chức năng) xác nhận hay “kýlại”!? Với những thủ tục còn rườm rà, không phù hợp, ngành ngân hàng cần ràsoát, kiến nghị sửa đổi hoặc bãi bỏ chứ không nên cái gì cũng đổ tại qui định.Bởi, những qui định, điều khoản của pháp luật cũng do chính chúng ta đặt ra.Đơn giản hóa các thủ tục cho vay như vậy sẽ tạo tâm lý thoải mái hơn cho kháchhàng khi đến giao dịch với ngân hàng. 5.2.2 Bổ sung và nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tíndụng: Vấn đề đặt ra hiện nay là thị trường nông thôn đang cần rất nhiều vốn,nhất là cho sản xuất nông nghiệp trong điều kiện thực hiện đầu tư phát triển sảnxuất và dịch vụ để chuyển dịch cơ cấu nông thôn. Bên cạnh đó cũng phải đảmbảo chất lượng tín dụng nghĩa là người dân phải sử dụng vốn đúng mục đích vàngân hàng sẽ thu được lãi đúng hạn. Chính vì thế, cán bộ tín dụng phải theo sát thực tế tại địa bàn quản lý đểphát hiện kịp thời những rủi ro và có biện pháp thu hồi nợ thích hợp. Do vậy,việc nâng cao trình độ nghiệp vụ và kiến thức tổng quát cho cán bộ tín dụng làcần thiết. Để có thể nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng cần phải quan tâm đếnviệc bồi dưỡng thường xuyên kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn, nắm bắt kịpthời những chủ trương chính sách và thể lệ của ngành. Thường xuyên thu thập và cập nhật thông tin về thị trường, giá cả, cácthiết bị, công nghệ mới trong nước và ngoài nước có thể liên quan đến đối tượngđầu tư của ngân hàng, xây dựng thành một tập tin định kỳ phổ biến đến cán bộtín dụng. Đội ngũ cán bộ tại ngân hàng vẫn còn thiếu nhiều, mỗi cán bộ phải quảnlý rất nhiều khách hàng vay vốn. Do đó, trong thời gian tới ngân hàng cần tuyểndụng thêm một số cán bộ tín dụng để quản lý lượng khách hàng này được tốthơn. - 71 -
  • 70. 5.2.3 Tăng tỷ lệ đầu tư vốn trung và dài hạn: Trong cơ cấu doanh số cho vay cho vay trung hạn chỉ chiếm trên dưới20% tổng doanh số cho vay. Ngân hàng lại chưa có hình thức cho vay dài hạn.Điều này phần nào hạn chế khách hàng đến với ngân hàng. Chính vì thế trongtương lai ngân hàng nên đáp ứng tốt hơn đối với nhu cầu vốn này. 5.2.4 Nắm vững thông tin về khách hàng vay vốn: Đối với những hộ đang vay vốn bên cạnh những thông tin đã nắm bắtđược khi lập hồ sơ vay vốn thì khi thẩm định cho vay cán bộ tín dụng cần phảinắm thêm những thông tin khác như: tình trạng gia đình, trình độ văn hoá, thunhập bình quân trên tháng.... Đối với những hộ chưa vay vốn (khách hàng tiềm năng) cán bộ tín dụngcũng nên thu thập những thông tin cần thiết như trên để tiết kiệm thời gian saunày khi khách hàng giao dịch với ngân hàng thì kịp thời đáp ứng, nhằm khai tháctốt hơn lượng khách hàng này. 5.2.5 Hạn chế nợ quá hạn: Đối với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răngchủ yếu là cho vay nông nghiệp. Vì vậy các cán bộ tín dụng ở ngân hàng khôngchỉ chuyên sâu về nghiệp vụ ngân hàng mà còn có kiến thức về thị trường, vềlĩnh vực nông nghiệp, nắm bắt được những yếu tố cơ bản về đối tượng cho vayvốn để có thể quyết định, giải quyết đúng như định kỳ hạn nợ phù hợp với chu kỳsản xuất, xác định mức cho vay hợp lý đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng...Đồng thời cán bộ tín dụng có thể tư vấn thêm cho khách hàng không nên trồngcây gì, nuôi con gì, sản xuất cái gì, kinh doanh loại nông sản nào để tránh tổn thấtdo sự biến động giá cả của các loại sản phẩm nông nghiệp. Đối với khách hàng vay vốn ở ngân hàng, ngân hàng cần tuyên truyền phổbiến nghiệp vụ để họ thực hiện tốt các nguyên tắc, chế độ, đảm bảo trả nợ sòngphẳng cho ngân hàng. Cải tiến cơ chế quản lý trước khi cho vay và trong quá trình sử dụng vốn,gắn trách nhiệm của người vay với việc trả nợ để giảm bớt tổn thất trong cho vay,tích cực giải quyết để hạn chế ở mức thấp nhất nợ quá hạn. Muốn vậy ngân hàngphải ban hành qui chế thưởng phạt theo hiệu quả làm việc của cán bộ trong ngân - 72 -
  • 71. hàng: có phần thưởng thích hợp và xứng đáng với những nhân viên có kết quả tốttrong công tác, đồng thời cũng có những biện pháp nghiêm khắc xử lý những cánhân vì lý do chủ quan làm giảm hoạt động của ngân hàng. 5.2.6 Các giải pháp khác: Xác định thị trường nông nghiệp nông thôn là thị trường chủ yếu của ngânhàng, chú trọng cho vay hộ sản xuất hàng hóa, hộ kinh tế trang trại, hộ làm ngànhnghề, làng nghề truyền thống, cho vay các dự án đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinhtế theo phân vùng sản xuất. Thực hiện đúng quy trình tín dụng khi xét duyệt cho vay, ngân hàng côngkhai quy định cho vay đến khách hàng, cho vay trực tiếp không qua trung gian.Tăng cường công tác kiểm tra đối chiếu nợ định kỳ, đổi địa bàn cán bộ tín dụngnếu có nghi ngờ trong cho vay. Vì Quận Cái Răng là quận trung tâm về công nghiệp – cảng của thành phốCần Thơ nên nhu cầu vay vốn ngân hàng ở đây là rất lớn. Chính vì vậy rất nhiềungân hàng khác đã nhận thức được điều này và xem thị trường tại đây là một thịtrường tiềm năng. Do đó nhiều ngân hàng đã bắt đầu mở thêm chi nhánh ở đây,gây khó khăn cho ngân hàng nông nghiệp. Vì vậy, để nâng cao vị thế trên thịtrường ngân hàng phải đưa ra nhiều giải pháp thích hợp để có thể cạnh tranhđược với các ngân hàng khác như: áp dụng các hình thức khuyến mãi, tặng phẩm,rút thăm trúng thưởng, nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm... Tăng cường kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay. Tập trung thườngxuyên những món vay lớn, kịp thời phát hiện xử lý khách hàng sử dụng vốn kémhiệu quả nhằm khống chế nợ quá hạn phát sinh. Hợp tác với công ty bảo hiểm trong cho vay để an toàn vốn. Tăng cường hợp tác với chính quyền địa phương và hội nông dân để quảnlý vốn vay và mở rộng thị phần đầu tư của ngân hàng. Trong cơ cấu cho vay nông nghiệp khuyến khích và ưu tiên cho kháchhàng đa dạng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp như: trồng hoa màu, kết hợp trồngtrọt với chăn nuôi: nuôi cá, nuôi heo… - 73 -
  • 72. Hơn thế nữa với tốc độ phát triển của Quận Cái Răng trong tương lai sẽ làmột đô thị hiện đại chính vì thế nhu cầu về vốn đối với tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ cũng như đối với các doanh nghiệp sẽ ngày càng tăng lên, ngân hàngcũng nên chú ý tốt hơn đến đối tượng này. - 74 -
  • 73. CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ6.1 KẾT LUẬN: Là một đơn vị kinh doanh tiền tệ nhưng NHN0 và PTNT Quận Cái Răngluôn xác định đúng đối tượng để phục vụ, hướng về nông nghiệp và nông thônmà khách hàng đông đảo là các hộ nông dân với phương châm vừa kinh doanhvừa phục vụ. Tác dụng cho vay vốn của ngân hàng là thúc đẩy làm cho nôngnghiệp phát triển vượt bậc và vững chắc. Chính vì vậy, trong mấy năm quaNHN0 và PTNT Quận Cái Răng đã thực sự trở thành chỗ dựa, thành người bạngần gũi thân thiết của các hộ nông dân giúp họ yên tâm phát triển sản xuất và sửdụng đồng vốn vay có hiệu quả. Qua phân tích và đánh giá sơ bộ về tình hình hoạt động tín dụng nôngnghiệp tại NHN0 và PTNT Quận Cái Răng em có một số nhận xét sau: Đối với vốn huy động, đây là nguồn vốn hoạt động chủ yếu của ngânhàng. Về mặt này, ngân hàng đã thực hiện khá tốt công tác huy động. Điều nàyđược thể hiện thông qua tình hình huy động tại ngân hàng, số vốn huy động ngàycàng tăng và chiếm tỷ lệ cao hơn so với số vốn điều chuyển. Đối với hoạt động tín dụng, chúng ta nhận thấy doanh số cho vay vẫnchưa đều qua các năm. Ngân hàng chủ yếu đầu tư trong cho vay ngắn hạn, chovay trung hạn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh số cho vay còn doanhsố cho vay dài hạn hiện vẫn chưa có phát sinh tại ngân hàng. Còn về nợ quá hạn,chúng ta cần phải tránh tình trạng nợ quá hạn tăng qua các năm như hiện nay.Cần phải xem lại việc thu nợ lĩnh vực cho vay hộ gia đình vì lĩnh vực này chiếmtỷ trọng khá lớn trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng. Hy vọng với sựquan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho ngânhàng phát huy vai trò chủ lực của mình đối với nền kinh tế của quận.6.2 KIẾN NGHỊ: Thông qua hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp Quận Cáí Răngcùng với sự chỉ dẫn tận tìn của các cô chú, anh chị trong ngân hàng đã giúp choem hiểu biết thêm về lĩnh vực hoạt động tín dụng trong một ngân hàng nông - 75 -
  • 74. nghiệp. Qua phân tích tình hình huy động vốn và cho vay hộ tại ngân hàng, mặcdù ngân hàng đã đóng góp không nhỏ trong sự nghiệp thay đổi bộ mặt nông thôn.Tuy nhiên, mức sống của các tầng lớp dân cư chưa đông đều, diễn biến kinh tếcòn gặp nhiều bất cập trong quá trình phát triển. Để nhằm góp phần nâng caohiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng Quận Cái Răng em xin nêu ra một sốkiến nghị sau: Đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng Trong cơ cấu cho vay, cho vay trung hạn chiếm một tỷ trọng khá khiêmtốn. Ngân hàng cần tăng cường đầu tư trung và dài hạn cho các đối tượng xâydựng cơ sở hạ tầng như hệ thống điện khí hóa nông thôn chương trình nước sạch,kiên cố hóa thủy lợi nội đồng, vệ sinh môi trường, các dịch vụ đời sống, giáodục, y tế. Yếu tố con người là yếu tố quan trọng và luôn là yếu tố chủ đạo của hoạtđộng. Do vậy đối với Ngân hàng cần xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ chuyênnghiệp hơn, tinh thông về nghiệp vụ, hiểu biết về pháp luật và đạo đức nghềnghiệp. Cần đặt thêm địa chỉ giao dịch ở những xã xa trung tâm Quận để tiện choviệc giao dịch với khách hàng. Đồng thời thu hút khách hàng về phía ngân hàngđể cạnh tranh với các ngân hàng khác. Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn của hộ vay bằng cách trực tiếphay thông qua xã giao nắm bắt thông tin hoặc thông qua khách hàng này để nắmbắt thông tin về khách hàng khác. Bên cạnh đó, cần mở rộng thành viên của trung tâm bao gồm các doanhnghiệp, tập đoàn kinh tế lớn từ đó thu nhập được những thông tin về quan hệkinh tế thương mại, thông tin hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở cho việcmarketing ngân hàng, mở rộng hoạt động tín dụng. Từng bước hoàn thiện mô hình hoạt động của trung tâm thông tin tíndụng, có quy chế hoạt động phù hợp, thống nhất đảm bảo thực hiện có hiệu quảvai trò, chức năng và nhiệm vụ của trung tâm. Ngoài ra không ngừng cải tiếncông nghệ, đổi mới và nâng cao chất lượng chương trình, các phần mềm ứngdụng nhằm đáp ứng được yêu cầu của công tác thông tín dụng hiện nay. Có nhưvậy chất lượng tín dụng của ngân hàng mới ngày một nâng cao. - 76 -
  • 75. Có thể trong quá trình kinh doanh tiền tệ, nhất là trong hoạt động tín dụngthì rủi ro là không thể tránh khỏi. Để khắc phục tình trạng này và tránh nhữngxáo trộn tiêu cực trong hoạt động kinh doanh, hạn chế đến mức tối đa ngân hàngcần phải thiết lập quỹ dự phòng để bù đắp những rủi ro do hoạt động tín dụnggây nên. Đối với Ngân hàng nhà nước Không nên coi tài sản thế chấp là chỗ dựa cho số tiền vay, không nêntuyệt đối hóa vai trò của tài sản thế chấp cho dù tài sản thế chấp là cơ sở giúp chongân hàng có khả năng thu nợ. Bởi vì mục đích cho vay của ngân hàng là giúpkhách hàng có vốn duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, hơn nữakhông phải tài sản thế chấp nào cũng dễ dàng bán được để ngân hàng thu nợ mộtcách kịp thời, vì thực tế đã chứng minh việc xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợlà một gánh nặng đối với tất cả các ngân hàng thương mại. Số vốn ngân hàng duyệt cho vay còn thấp hơn so với nhu cầu thực tế nênngười dân không đảm bảo mang lại lợi nhuận như mong muốn, nguồn vốn vaychủ yếu là ngắn hạn nên chưa đủ điều kiện đầu tư chiều sâu. Đối với chính quyền địa phương Chính quyền địa phương cần tạo điều kiện hơn nữa cho các thành phầnkinh tế trong đó có các hộ gia đình cùng phát triển. Phối hợp tốt với Ngân hàng cùng giải quyết khi có rủi ro tín dụng xảy ra,đồng thời cung cấp cho các Ngân hàng những thông tin cần thiết về khách hàng,để Ngân hàng hiểu rõ về khách hàng, tiếp cận khách hàng, giám sát kiểm tra,giúp đỡ khách hàng tốt hơn. Cần có quy hoạch tổng thể trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, vật nuôi,cây trồng hợp lý, phù hợp với thực tế của địa phương và nhu cầu của xã hội. Sớm quy hoạch khu dân cư và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcũng như xác lập quyền sở hữu tài sản đối với các hộ sản xuất – kinh doanh trênđịa bàn để người dân có điều kiện tiếp cận đồng vốn vay ngân hàng. Nâng cao trình độ dân trí, xóa mù chữ ở nông thôn, tuyên truyền tập huấnnhằm tạo cho nhân dân có ý thức và sẵn sàng trả nợ vay khi đến hạn. Cần có chương trình khuyến nông hỗ trợ các biện pháp cải tạo giống, ápdụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất thông qua phòng nông nghiệp huyện, xã. - 77 -