Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp                      TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ              ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp                                  LỜI CẢM TẠ              ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp                               LỜI CAM ĐOAN               ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp                 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP            ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp                             NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp                          NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp                                                 MỤC LỤC  ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp           2006 – 2010 và định hướng đến năm 2015 được xác...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp   4.6.3. Sự chuyển dịch cơ cấu thu nhập của hộ nuôi vịt đ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp                            DANH MỤC HÌNH                 ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp                                  DANH MỤC BIỂU BẢNG      ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp             vịt hậu bị .....................................
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp                      DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT           ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp                                     TÓM TẮT              ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp                                   CHƯƠNG 1               ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpxuất nông nghiệp của bà con ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp       - Cúm gia cầm gây tổn thất và thiệt hại cho các hộ ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp1.5. LƯƠC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp                                   CHƯƠNG 2     PHƯƠNG PHÁ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpkhoản tiền phải trả cho việc sử dụng các dịch vụ, mua nguy...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpbao gồm các chi phí sau: Chi phí con giống chia làm hai lo...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpphí lao động nhà quy ra tiền, chi phí vay ngân hàng, chi p...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp Thu nhập ròng (TNR) = tổng doanh thu – tổng chi phí chưa ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpyếu là từ kinh nghiệm của họ có được, đôi khi đàn vịt nhiễ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp     2.1.2.2. Nhân tố gián tiếp       a. Các mầm bệnh ảnh ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng HiệpThống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm mô t...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp       - So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng   ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp       - Tỷ số giữa thu nhập ròng trên chi phí chưa có côn...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp                 Xi: Là các biến độc lập (các nhân tố ảnh ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng HiệpĐiều quan trọng nữa là vịt ăn được nhiều rau cỏ, các loại ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpưu thế hơn, vì lúc này trên đồng ruộng có nhiều thức ăn, k...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpvẫn còn đơn giản hơn so với việc xây dựng chuồng trại cho ...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU   2.2.1. Phương pháp chọn vùng...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp                                   CHƯƠNG 3       GIỚI THI...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpcủa Hậu Giang mang đặc điểm chung của đồng bằng sông Cửu L...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpmùa, mùa mưa ẩm độ không khí cao, mùa khô ẩm độ thấp. Số g...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp0,43%. Nếu so sánh với năm 2005, cơ cấu các loại đất như s...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp       h. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo giảm còn dưới 10% th...
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp       Cây mía huyện đã chỉ đạo mạnh dạn chuyển đổi diện t...
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Lv (15)
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Lv (15)

371
-1

Published on

Published in: Education
0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
371
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Lv (15)

  1. 1. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPPHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI VỊTĐẺ CHẠY ĐỒNG Ở HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: TS. MAI VĂN NAM VÕ THỊ HỒNG NGỌC ThS. PHAN ĐÌNH KHÔI MSSV: 4031073 Lớp:Kế toán 1 khóa 29 Cần Thơ – 2007GVHD: Th.S Phan Đình Khôi i SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  2. 2. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp LỜI CẢM TẠ ---- ---- Bốn năm dưới mái trường Đại học là khoảng thời gian thật sự cần thiết vàquý báu đối với bản thân của mỗi sinh viên. Đây là thời gian để học tập và rènluyện trang bị cho mình những kiến thức thật sự cần thiết, làm hành trang trongcuộc sống. Sau 4 năm học, giờ đây em đã là một sinh viên sắp ra trường và đangthực hiện đề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ởHuyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang”. Có được ngày hôm nay, bên cạnh sự cốgắng và tự lực của bản thân, còn có sự hướng dẫn và quá trình truyền đạt kiếnthức và kinh nghiệm quý báu của thầy cô. Em xin chân thành cám ơn: Quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ nói chung, quý thầy cô khoa Kinhtế - Quản trị kinh doanh nói riêng, đặc biệt là thầy Mai Văn Nam và thầy PhanĐình Khôi đã tận tình chỉ dẫn, truyền đạt những kiến thức chuyên môn để em cóthể vận dụng và hoàn thành bài luận văn này. Quý bà con chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở Huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giangđã nhiệt tình cung cấp các thông tin cho chúng em trong quá trình phỏng vấn điều tra. Các cô chú trong Phòng Nông Nghiệp và Phòng Thống Kê của HuyệnPhụng Hiệp đã cung cấp cho chúng em các số liệu thực tế để em hoàn thành bàiviết của mình. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!GVHD: Th.S Phan Đình Khôi i SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  3. 3. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp LỜI CAM ĐOAN ---- ---- Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thậpvà kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày….tháng….năm…… Sinh viên thực hiện Võ Thị Hồng NgọcGVHD: Th.S Phan Đình Khôi ii SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  4. 4. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP --- --- Sinh viên Võ Thị Hồng Ngọc (MSSV: 4031073), lớp Kế Toán 01 - Khoá 29 thực tập tại khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh và đi lấy số liệu để làm luận văn tốt nghiệp tại huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang. Giáo viên hướng dẫn: TS. Mai Văn Nam ThS. Phan Đình Khôi Thời gian thực tập từ 05/03 đến 11/06/2007 Cần Thơ, ngày........tháng.........năm 2007 Trưởng KhoaGVHD: Th.S Phan Đình Khôi iii SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  5. 5. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN --- --- .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................GVHD: Th.S Phan Đình Khôi iv SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  6. 6. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN --- --- ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................GVHD: Th.S Phan Đình Khôi v SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  7. 7. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp MỤC LỤC --- --- TrangCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU........................................................................................... 11.1. Đặt vấn đề nghiên cứu....................................................................................1 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ...........................................................................11.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................2 1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................21.3. Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu......................................2 1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định...................................................................2 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................31.4. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................3 1.4.1. Phạm vi về không gian ............................................................................3 1.4.2. Thời gian nghiên cứu ...............................................................................3 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................41.5. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu ...................................4CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 52.1. Phương pháp luận ...........................................................................................5 2.1.1. Một số khái niệm .....................................................................................5 2.1.2. Những nhân tố tác động trong quá trình chăn nuôi .................................9 2.1.3. Lý thuyết về phương pháp nghiên cứu ..................................................11 2.1.4. Một số vấn đề cơ bản về chăn nuôi vịt lấy trứng theo hình thức chạy đồng...............................................................................................152.2. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................19 2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu .....................................................19 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................19 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu...............................................................19CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ...........203.1. Giới thiệu về tỉnh Hậu Giang........................................................................20 3.1.1. Điều kiện tự nhiên..................................................................................20 3.2.1. Các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội 5 nămGVHD: Th.S Phan Đình Khôi vi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  8. 8. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2015 được xác định..................233.2. Tổng quan về huyện Phụng Hiệp..................................................................24 3.2.1. Điều Kiện Tự Nhiên ..............................................................................24 3.2.2. Điều Kiện Kinh Tế - Xã Hội..................................................................24CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI VỊT ĐẺ CHẠY ĐỒNG ỞHUYỆN PHỤNG HIỆP – TỈNH HẬU GIANG ........................................................314.1. Tổng quan về mẫu điều tra ...........................................................................314.2. Thông tin khái quát về các hộ chăn nuôi vit đẻ chạy đồng ..........................31 4.2.1. Lao động tham gia chăn nuôi vịt ...........................................................31 4.2.2. Về độ tuổi và số năm trong nghề của người chăn nuôi .........................32 4.2.3. Trình độ văn hóa của người chăn nuôi ..................................................32 4.2.4. Mục đích chăn nuôi ...............................................................................33 4.2.5. Về qui mô nuôi vịt của hộ......................................................................34 4.2.6.Thời gian hộ chăn nuôi vịt để lấy trứng..................................................35 4.2.7.Về giống vịt lấy trứng.............................................................................36 4.2.8. Thời gian cho trứng của vịt....................................................................39 4.2.9. Tỷ lệ cho trứng và tỷ lệ vịt bị hao hụt khi nuôi .....................................40 4.2.10. Về tình hình chạy đồng cho vịt............................................................41 4.2.11. Diện tích và thời gian thuê đồng..........................................................42 4.2.12. Ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm đến tình hình chăn nuôi ................424.3. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt lấy trứng..............................................................43 4.3.1 Phân tích chi phí chăn nuôi.....................................................................434.4. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng – phương pháp CBA ..........54 4.4.1. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng theo hình thức mua con giống nhỏ – phương pháp CBA ......................................................54 4.4.2. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng theo hình thức mua con giống hậu bị – phương pháp CBA ..................................................56 4.4.3. So sánh hiệu quả kinh tế nuôi vịt lấy trứng theo hình thức con giống nhỏ và con giống hậu bị.........................................................................584.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nuôi vịt..............................594.6. Cơ cấu thu nhập của hộ chăn nuôi................................................................63 4.6.1. Thông tin về thu nhập của hộ chăn nuôi................................................63 4.6.2. Về diện tích đất canh tác của hộ chăn nuôi ...........................................64GVHD: Th.S Phan Đình Khôi vii SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  9. 9. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp 4.6.3. Sự chuyển dịch cơ cấu thu nhập của hộ nuôi vịt đẻ chạy đồng do ảnh hưởng của cúm gia cầm ..................................................................64CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂNNUÔI VỊT ĐẺ CHẠY ĐỒNG Ở PHỤNG HIỆP – HẬU GIANG ...........................665.1. Về giống .......................................................................................................665.2. Thức ăn .........................................................................................................675.3. Giá cả ............................................................................................................685.4. Tham gia tập huấn kỹ thuật và phát triển dịch vụ thú y ...............................685.5. Chuyển đổi quy mô và hình thức chăn nuôi .................................................695.6. Đẩy mạnh công tác phòng bệnh....................................................................69CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................706.1. Kết luận.........................................................................................................706.2. Kiến nghị.......................................................................................................71TÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤCGVHD: Th.S Phan Đình Khôi viii SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  10. 10. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp DANH MỤC HÌNH --- ---Hình 1: Đồ thị phân biệt chi phí – sản lượng – lợi nhuậnHình 2: Bản đồ tỉnh Hậu GiangGVHD: Th.S Phan Đình Khôi ix SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  11. 11. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp DANH MỤC BIỂU BẢNG --- --- TrangBảng 1: Tình hình chăn nuôi của huyện (2003 – 2006) ......................................25Bảng 2: Dân số huyện qua các năm (2003 – 2006)............................................. 27Bảng 3: Số lượng mẫu phỏng vấn ở các xã......................................................... 31Bảng 4: Số lượng lao động của các hộ ................................................................ 31Bảng 5: Độ tuổi và số năm trong nghề của người chăn nuôi...............................32Bảng 6: Trình độ văn hóa của người chăn nuôi...................................................32Bảng 7: Lý do chọn nuôi vịt................................................................................ 33Bảng 8: Cơ cấu số lượng nuôi ............................................................................34Bảng 9: Lượng nuôi trên đợt ............................................................................... 35Bảng 10: Thời gian nuôi vịt theo hộ.................................................................... 35Bảng 11: Lý do chọn giống ................................................................................. 36Bảng 12: Nguồn cung cấp giống ......................................................................... 37Bảng 13: Hình thức và giá mua vịt giống............................................................38Bảng 14: Giá con giống .......................................................................................39Bảng 15: Thời gian cho trứng của vịt ..................................................................39Bảng 16: Tỷ lệ cho trứng và tỷ lệ hao hụt khi nuôi .............................................40Bảng 17: Nơi chuyển đồng cho vịt...................................................................... 41Bảng 18: Chi phí chăn nuôi vịt nhỏ..................................................................... 45Bảng 19: Chi phí chăn tính cho 1 trứng trường hợp vịt con................................47Bảng 20: Tỷ trọng các loại chi phí trong tổng chi phí tính cho một trứng trường hợp nuôi vịt con .......................................................................48Bảng 21: Chi phí trung bình tính cho một trứng trong trường hợp nuôi vịt con ..................................................................................................49Bảng 22: Thu nhập trung bình tính cho mỗi trứng ........................................................ 49Bảng 23: Tổng chi phí chăn nuôi vịt hậu bị ........................................................ 50Bảng 24: Chi phí chăn nuôi tính cho một trứng trường hợp vịt hậu bị ...............51Bảng 25: Tỷ trọng chi phí chăn nuôi tính cho một trứng trường hợp vịt hậu bị ..............................................................................................52Bảng 26: Chi phí trung bình tính cho một trứng trong trường hợp nuôiGVHD: Th.S Phan Đình Khôi x SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  12. 12. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp vịt hậu bị ..............................................................................................53Bảng 27: Thu nhập trung bình tính cho mỗi trứng ..............................................54Bảng 28: Kết quả chăn nuôi vịt ...........................................................................54Bảng 29: Tập hợp các tỷ số tài chính...................................................................55Bảng 30: Kết quả chăn nuôi vịt ...........................................................................56Bảng 31: Tập hợp các tỷ số tài chính...................................................................57Bảng 32: So sánh hiệu quả kinh tế khi nuôi vịt theo hình thức con giống nhỏ và giống hậu bị......................................................................................58Bảng 33: Tóm tắt kết quả phân tích mô hình hồi quy .........................................60Bảng 34: Kết quả các yếu tố tác động đến lợi nhuận ròng của hộchăn nuôi.............................................................................................................61Bảng 35: Thông tin thu nhâp cơ bản của hộ chăn nuôi....................................... 63Bảng 36: Tình hình thu thập của hộ chăn nuôi ................................................... 63Bảng 37: Diện tích đất canh tác của hộ ...............................................................64GVHD: Th.S Phan Đình Khôi xi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  13. 13. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT --- --- Tiếng Việt - DHV: điểm hòa vốn - TNR: thu nhập ròng - LNR: lợi nhuận ròng - CPLDN: chi phí công lao động nhà - CLDN: chi phí chưa có công lao động nhà - DT: doanh thu - CPG: Chi phí giống - CPTA: Chi phí thức ăn - CPTHUY: Chi phí thú y - CPCH: Chi phí chuồng trại - CPVCH: Chi phí vận chuyển - CPLV: Chi phí lãi vay - CPLDT: Chi phí lao động thuê - CPK: Chi phí khác Tiếng Anh - CBA: Cost Benefit Analysis (phương pháp phân tích lợi ích - chi phí)GVHD: Th.S Phan Đình Khôi xii SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  14. 14. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp TÓM TẮT --- --- Đề tài nghiên cứu “Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyệnPhụng Hiệp tỉnh Hậu Giang” được tiến hành ở huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giangtừ 05/03 đến 11/06/2007. Nghiên cứu tập trung phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng theohình thức con giống nhỏ và hình thức con giống hậu bị. Bằng phương pháp thốngkê mô tả và phương pháp phân tích lợi ích chi phí (CBA – Cost Benefit Analysis)cho phép phân tích hiệu quả chăn nuôi theo từng hình thức cụ thể trên. Ngoài rathông qua phương pháp hồi quy tương quan có thể thấy được các nhân tố ảnhhưởng đến lợi nhuận trong chăn nuôi của bà con nông dân. Đề tài chỉ tập trungđiều tra nhóm tác nhân chủ yếu là các hộ chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng. Các số liệuthứ cấp khác được tổng hợp từ Phòng Nông Nghiệp, Phòng Thống Kê huyệnPhụng Hiệp… Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cả hai hình thức con giống nhỏ và congiống hậu bị đều mang lại hiệu quả kinh tế với tỷ suất lợi nhuận của chăn nuôicon giống nhỏ là 73,92%, con giống hậu bị là 68,58%. Các tỷ số tài chính ở cảhai hình thức đều lớn hơn 0, điều đó cho thấy chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng manglại hiệu quả kinh tế. Nếu so sánh hiệu quả kinh tế của hình thức con giống nhỏ và hình thứcgiống nuôi hậu bị thì lợi nhuận tính trên mỗi trứng của hình thức con giống nhỏcao hơn hình thức con giống hậu bị 31,71 đồng/trứng. Nguyên nhân là do nuôivịt theo hình thức con giống nhỏ tiết kiệm được một phần chi phí con giống thayvì mua con giống hậu bị cao hơn về nuôi.GVHD: Th.S Phan Đình Khôi xiii SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  15. 15. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.4. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu Việt Nam đi lên từ một nước nông nghiệp, với gần 80% dân số là nôngdân, với hai hình thức chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi chiếm tỷ trọng cao. Bêncạnh đó, Việt Nam lại có lợi thế về đất đai, lao động ngành nghề ở nông thôn.Sản xuất lúa hàng năm với sản lượng tương đối cao tạo điều kiện để phát triểnchăn nuôi. Song song với việc chăn nuôi bò, heo thì việc nuôi gia cầm, nhất lànuôi vịt lấy trứng lại có ưu thế hơn. Bởi vì vịt lấy trứng là loại gia cầm dễ nuôi,sinh trưởng nhanh, cho năng suất trứng cao, có thể tận dụng lợi thế về điều kiệntự nhiên như kênh rạch, sông ngòi chằng chịt, đồng thời phát huy những kinhnghiệm chăn nuôi đã được tích lũy lâu đời trong nông dân. Ngoài ra, chăn nuôivịt lấy trứng cũng góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lực lượng lao động ởcác vùng nông thôn trong cả nước hiện nay. Ngành chăn nuôi vịt lấy trứng theo hình thức chạy đồng ở đồng bằng nóichung, ở Hậu Giang nói riêng mà cụ thể là ở huyện Phụng Hiệp có được thắnglợi là chủ yếu dựa vào nguồn thức ăn tự nhiên phong phú, tận dụng được sảnphẩm (đặc biệt là lúa…) rơi vãi sau thu hoạch, cũng như những nguồn phụ phếphẩm của các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Chăn nuôi vịt lấy trứngtheo hình thức chạy đồng lại là ngành đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật ít tốn kém,nhưng lại đạt hiệu quả kinh tế cao. Dịch cúm gia cầm bùng phát ở các tỉnh trong khu vực Tây Nam bộ thuộcĐồng bằng sông Cửu Long đã gây ra thiệt hại khá nặng nề cho người chăn nuôigia cầm, sức khỏe của nhân dân với môi trường trong khu vực, đến tình hình sảnxuất cũng như đời sống sinh hoạt của người dân, đặc biệt là các nông hộ chănnuôi vịt lấy trứng chạy đồng. Phần lớn lượng nuôi bị đem đi tiêu hủy, nhiều nônghộ bị mất trắng và lâm vào cùng cực. Điều đó khiến nhiều gia đình đã có ý địnhtừ bỏ nghề truyền thống của mình. Tóm lại, cùng với “vàng lùn, lùn xoắn lá”, dịch “lở mồm long móng” hiệnnay thì “cúm gia cầm” là một đại dịch lớn tác động tiêu cực đến hiệu quả sảnGVHD: Th.S Phan Đình Khôi 1 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  16. 16. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpxuất nông nghiệp của bà con ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung vàđặc biệt ở huyện Phụng Hiệp – tỉnh Hậu Giang nói riêng. Việc bức thiết là đềxuất các biện pháp nhằm khắc phục hậu quả do dịch cúm gia cầm gây ra và giúpngười dân khôi phục lại sản xuất. Vì thế đề tài: “Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịtđẻ chạy đồng ở Huyện Phụng Hiệp - Tỉnh Hậu Giang” đã được em chọn để làmđề tài tốt nghiệp.1.5. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở Huyện Phụng Hiệp - TỉnhHậu Giang. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (1) Phân tích và đánh giá tình hình chung về hộ chăn nuôi vịt đẻ chạyđồng ở Huyện Phụng Hiệp - Tỉnh Hậu Giang. (2) Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở Huyện Phụng HiệpTỉnh Hậu Giang. (3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạyđồng ở Huyện Phụng Hiệp - Tỉnh Hậu Giang. (4) Phân tích cơ cấu thu nhập và hướng chuyển dịch cơ cấu thu nhập củanông hộ nuôi vịt đẻ chạy đồng do ảnh hưởng của cúm gia cầm ở huyện PhụngHiệp tỉnh Hậu Giang. Thông qua đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuấtnâng cao thu nhập, đồng thời khắc phục những khó khăn cho hộ chăn nuôi vịt đẻchạy đồng ở Huyện Phụng Hiệp - Tỉnh Hậu Giang.1.6. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định Từ mục tiêu đưa ra tìm hiểu về ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm đến hiệuquả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở Huyện Phụng Hiệp - Tỉnh Hậu Giang. Từ đóđưa ra giả thuyết: - Hoạt động chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng hoàn toàn không chịu ảnh hưởngcủa dịch cúm gia cầm. - Có sự chuyển dịch ngành sang hướng khác của các hộ nuôi vịt lấy trứngdo ảnh hưởng của cúm gia cầm.GVHD: Th.S Phan Đình Khôi 2 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  17. 17. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp - Cúm gia cầm gây tổn thất và thiệt hại cho các hộ chăn nuôi vịt lấy trứng. Để từ đó, chúng ta thu thập thông tin để kiểm định giả thuyết này có chínhxác hay không, mức tin cậy là bao nhiêu? 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu - Việc chăn nuôi vịt lấy trứng của bà con đạt hiệu quả như thế nào? - Việc tiêm phòng, kiểm dịch đã thực hiện tốt chưa? - Bà con đã có những biện pháp ra sao để nâng cao hiệu quả chăn nuôi vịtđẻ chạy đồng.1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Phạm vi về không gian Luận văn được thực hiện tại Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh,trường Đại học Cần Thơ với các số liệu điều tra từ hộ chăn vịt lấy trứng theohình thức chạy đồng trên địa bàn Huyện Phụng Hiệp - Tỉnh Hậu Giang. Số liệuđiều tra chọn mẫu, không điều tra tất cả những nông hộ nuôi vịt lấy trứng theohình thức chạy đồng mà chủ yếu được thực hiện tại các hộ chăn nuôi tiêu biểutrong Huyện Phụng Hiệp - Tỉnh Hậu Giang. 1.4.2. Thời gian nghiên cứu - Những thông tin về số liệu sử dụng cho luận văn từ năm 2004 đến năm 2007. - Luận văn này được thực hiện trong thời gian từ 05/03/2007 đến 11/06/2007. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Vì kiến thức tiếp thu ở nhà trường chỉ mới là các lý luận từ các thầy cô vàsách vở, thời gian thực tập không được nhiều mà tình hình chăn nuôi vịt lấytrứng rất phức tạp nên em chỉ đề cập đến một số nội dung sau: + Đưa ra những lý luận làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài. + Phân tích hiệu quả tài chính của hộ nuôi vịt đẻ chạy đồng ở HuyệnPhụng Hiệp - Tỉnh Hậu Giang. + Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạyđồng ở Huyện Phụng Hiệp – Tỉnh Hậu Giang. + Phân tích cơ cấu thu nhập của hộ nuôi vịt đẻ chạy đồng chuyên nghiệpvà hộ nuôi với quy mô nhỏ. + Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạyđồng tại Huyện Phụng Hiệp – Tỉnh Hậu Giang.GVHD: Th.S Phan Đình Khôi 3 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  18. 18. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp1.5. LƯƠC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU - Mai Văn Nam (2003), “Economic inefficiency and its determinants inthe pig industry in south Vietnam”, sử dụng phương pháp hàm lợi nhuận chuẩnhóa (normalized profit function), và hàm probit trong nghiên cứu; kết quả nghiêncứu cho thấy yếu tố thể chế và chính sách có tác động đến hiệu sản xuất và tiêuthụ ngành hàng heo thịt ở Việt Nam (Đông và Tây Nam Bộ). - Mai Văn Nam (2004), “Thị trường nông sản và các giải pháp phát triểnsản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa ở đồng bằng Sông Cửu Long: Trường hợpsản phẩm heo ở Cần Thơ”, sử dụng phương pháp phân tích SCP và mô hìnhProbit trong nghiên cứu; kết quả nghiên cứu cho thấy chăn nuôi heo ở quy mônhỏ hộ gia đình có hiệu quả thấp hơn quy mô lớn tập trung và các yếu tố đầu vàonhư con giống, thức ăn, chế biến sản phẩm và các thể chế chính sách có ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. - Phạm Văn Trượng, Hoàng Văn Tiệu, Lương Tất Nhợ, Nghiêm ThuýNgọc, “Hiệu quả kinh tế của vịt C.V. Super M nuôi thịt theo phương thức chănthả cổ truyền và phương thức chăn thả có bổ sung thức ăn hỗn hợp”; kết quảnghiên cứu cho thấy nuôi vịt theo phương thức chăn thả có bổ sung thức ăn hỗnhợp có hiệu quả hơn phương thức chăn thả cổ truyền. Còn rất nhiều công trình nghiên cứu khác về chăn nuôi vịt, các công trìnhnày đã tạo ra bước phát triển mới về giống, kỹ thuật chăn nuôi vịt ở nước ta.GVHD: Th.S Phan Đình Khôi 4 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  19. 19. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Một số khái niệm 2.1.1.1. Khái niệm hộ Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ, hộlà tất cả những người cùng sống trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồmnhững người cùng chung huyết tộc và những người làm công. Về phương diệnthống kê, Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung dướimột mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”. Qua các điểm khác nhau về khái niệm hộ có thể nêu lên một số điểm cầnlưu ý khi phân định hộ: - Hộ là một nhóm người cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc. - Họ cùng sống chung hay không cùng sống chung một mái nhà. - Có chung một nguồn thu nhập và ăn chung. - Cùng tiến hành sản xuất chung. Ở Việt Nam, cho đến nay chưa có một cuộc thảo luận nghiêm túc nào vềkhái niệm hộ và các phương pháp nghiên cứu hộ. Hầu như từ trước tới nay ngườita mặc nhiên thừa nhận “hộ” là “gia đình”, “kinh tế hộ” là “kinh tế gia đình”. 2.1.1.2. Về hộ sản xuất Hộ sản xuất là những hộ làm những nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp,lâm nghiệp, ngư nghiệp… Việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ của hộ chủ yếu dựavào các thành viên trong gia đình thực hiện, công lao động của các thành viênđược xem là khoản thu nhập cho nông hộ. Quá trình sản xuất của hộ liên quan đến việc chuyển đổi các loại hàng hóatrung gian (vd: gạo, bột,…) thành hàng hóa hoàn hảo (vd: bánh tráng, rổ,…). Họthường sử dụng vốn và các dụng cụ của gia đình để sản xuất cũng như lao động.Vì vậy, tổng giá trị hàng hóa tăng thêm của hộ được gọi là tổng sản phẩm của hộ. 2.1.1.3. Vấn đề sử dụng vốn và lao động trong quá trình sản xuất kinh tế hộ Theo thuật ngữ kinh tế, vốn và lao động là 2 nguồn lực sản xuất. Lao độngđược tính bằng thời gian hoặc số người tham gia lao động, vốn được xem nhưGVHD: Th.S Phan Đình Khôi 5 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  20. 20. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpkhoản tiền phải trả cho việc sử dụng các dịch vụ, mua nguyên vật liệu trang trảichi phí trong quá trình sản xuất. Quá trình sản xuất là một quá trình được xem như việc sử dụng các nguồnlực để chuyển đổi vật liệu hoặc những sản phẩm dở dang thành những sản phẩm,dịch vụ hoàn chỉnh để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng. Quá trình chăn nuôicũng diễn ra như vậy từ những yếu tố đầu vào như giống, thức ăn… Tạo ranhững giá trị tăng thêm về trọng lượng hàng hóa, đó chính là những vật nuôicung cấp sản phẩm cho toàn xã hội. 2.1.1.4. Vai trò của kinh tế nông hộ trong quá trình phát triển Kinh tế nông hộ trong quá trình phát triển nông hộ của nhiều nước có vaitrò hết sức quan trọng. Ở Mỹ - nước có nền nông nghiệp phát triển cao - phần lớnnông sản vẫn là do nông trại gia đình sản xuất bằng lao động của chính chủ nôngtrại và các thành viên trong gia đình. Động lực lớn nhất thúc đẩy sản xuất ở nôngtrại gia đình là lợi ích kinh tế của các thành viên trong gia đình. Ở Việt Nam,kinh tế nông hộ mặc dù còn ở quy mô sản xuất nhỏ và phân tán, nhưng có vai tròhết sức quan trọng để phát triển nông nghiệp. Kinh tế nông hộ đã cung cấp choxã hội khoảng 90% sản lượng thịt và cá, khoảng 90% sản lượng trứng, 90% sảnlượng rau quả, góp phần tăng nhanh sản lượng lương thực, thực phẩm, cây côngnghiệp và xuất khẩu, góp phần sử dụng tốt hơn đất đai, lao động, tiền vốn, tăngthêm việc làm ở nông thôn và tăng thêm thu nhập cho nhân dân. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của nềnkinh tế đã tạo ra sự thay đổi lớn trong nông thôn. Nâng cao thu nhập và cải thiệnđời sống cho nông dân luôn là mục tiêu phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân. Đã córất nhiều công trình nghiên cứu nhằm tìm ra những giải pháp để nâng cao thunhập và cải thiện đời sống cho nhân dân, trong đó đề tài “Thị trường nông sản vàcác giải pháp nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hoá ở Đồngbằng sông Cửu Long: trường hợp sản phẩm heo ở tỉnh Cần Thơ” (tháng 9/2002)do tiến sĩ Mai Văn Nam - trưởng Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh trườngĐại học Cần Thơ làm chủ nhiệm là một điển hình. 2.1.1.5. Chi phí là gì? Chi phí sản xuất nuôi vịt lấy trứng là tất cả những chi phí bỏ ra để thuđược sản phẩm là trứng vịt. Đối với vịt lấy trứng nuôi theo hình thức chạy đồngGVHD: Th.S Phan Đình Khôi 6 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  21. 21. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpbao gồm các chi phí sau: Chi phí con giống chia làm hai loại là chi phí con giốngnhỏ hay chi phí con giống gần đến ngày đẻ trứng (con giống hậu bị), chi phí thứcăn (chi phí thức ăn nhà, chi phí đổ lúa, chi phí thức ăn chế biến sẵn,chi phí thuêđồng, …), chi phí thú y cho quá trình chăn nuôi (bao gồm tiêm phòng và chi phíđiều trị), chi phí chuyển đồng, chi phí chuồng trại, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phíthuê mướn lao động và chi phí lao động nhà quy ra tiền và các khoản chi phí khác.Trong đó chi phí lao động được tính như sau: Chi phí lao động nhà được quy đổi tương đương với lao động có thuêmướn trên thị trường. Số lao động nhà Tiền thuê mướn tham gia nuôi vịt X X 12 tháng X động/tháng laoChi phí lao động nhà = (đồng/trứng/năm) Số trứng thu hoạch trong một năm Nhân công sẽ được thuê mướn khi thả vịt đi ăn đồng, chi phí thuê mướnnhân công được tính như sau: Số lượng x Giá thuê x Số tháng thuê nhân công/tháng thuêChi phí thuê nhân công = (đồng/trứng/năm) Số lượng trứng thu hoach trong 1 năm 2.1.1.6. Biến phí là gì? Biến phí là những mục chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động củađơn vị. Mức độ họat động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sảnphẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành, tỷ lệ có thể là tỷ lệ thuận trong một phạm vihoạt động. Chúng ta lưu ý rằng xét về tổng số, biến phí thay đổi tỷ lệ thuận,ngược lại nếu xem xét trên một mức độ hoạt động (một sản phẩm, một giờ máychạy), biến phí là một hằng số. Đối với chăn nuôi vịt lấy trứng, biến phí giống với chi phí nuôi vịt lấytrứng bao gồm: Chi phí mua vịt giống (con giống nhỏ hoặc con giống gần đếnngày cho trứng), chi phí thức ăn, chi phí thú y, chi phí thuê mướn lao động và chiGVHD: Th.S Phan Đình Khôi 7 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  22. 22. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpphí lao động nhà quy ra tiền, chi phí vay ngân hàng, chi phí vận chuyển và cáckhoản chi phí khác. 2.1.1.7. Định phí là gì? Định phí là những mục chi phí ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức hoạtđộng của một đơn vị. Nếu xét trên tổng chi phí, định phí không thay đổi, ngược lạinếu quan sát chúng trên một mức độ hoạt động thì định phí tỷ lệ nghịch với mức độhoạt động. Định phí trong chăn nuôi vịt lấy trứng bao gồm: chi phí chuồng trại, chiphí mua công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc chăn nuôi như máng đựng thức ăn, bìnhđựng nước uống, dụng cụ thu hoạch trứng… và các định phí khác. Chi phí Doanh thu Tổng chi phí Biến phí Định phí Sản lượng O DHV Hình 1: ĐỒ THỊ PHÂN BIỆT CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN 2.1.1.8. Chi phí cơ hội là gì? Chi phí cơ hội có thể định nghĩa là nguồn thu nhập tiềm tàng bị mất đi hoặcphải hy sinh để lựa chọn, thực hiện hành động này thay thế một hành động khác. 2.1.1.9. Doanh thu là gì? Doanh thu là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, tất cả lợinhuận chăn nuôi nhận đựợc khi bán sản phẩm trứng vịt và số tiền thu được khibán vịt đã qua khai thác. 2.1.1.10. Lợi nhuận là gì? Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt độngchăn nuôi vịt lấy trứng nên có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến nó bao gồm cảnhân tố chủ quan và nhân tố khách quan.GVHD: Th.S Phan Đình Khôi 8 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  23. 23. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp Thu nhập ròng (TNR) = tổng doanh thu – tổng chi phí chưa có công lao động nhà Lợi nhuận ròng (LNR) = tổng doanh thu – tổng chi phí có công lao động nhà 2.1.2. Những nhân tố tác động trong quá trình chăn nuôi 2.1.2.1. Nhân tố trực tiếp a. Chuồng trại Chuồng trại phải được dựng ở những nơi gần ao, mương hay gần nguồnnước để tiện cho việc tắm rửa của vịt cũng như vệ sinh chuồng trại….Chuồng trại củavịt chỉ cần xây dựng đơn giản bằng các vật liệu địa phương, dễ kiếm và rẻ tiền như tre,lá, rơm, rạ…. Nếu ta nuôi vịt chăn thả vào những mùa vụ có thời tiết thuận lợi, thìviệc xây dựng chuồng trại cho vịt còn dễ dàng hơn nữa, thậm chí đơn giản đan bằngtre hoặc lưới nylon để nhốt vịt vào ban đêm sau khi vịt được cho ăn ở ngoài đồng về. b. Chọn giống Công tác chọn giống là việc rất quan trọng và cần thiết trong chăn nuôi nóichung, chăn nuôi vịt lấy trứng nói riêng. Công tác chọn giống để nhằm mục đích biếtđược nguồn gốc của con giống, các đặc tính về sức sản xuất vượt trội, ngoại hình vàthể chất có ưu thế hơn những con giống hiện tại ở địa phương. Con giống cũng có ảnhhưởng không nhỏ đến năng suất cho trứng, có rất nhiều loại: giống vịt lai, giống địaphương, giống vịt ngoại. Người chăn nuôi phải biết nhiều loại giống để có thể lựachọn con giống tốt, phù hợp với đặc điển chăn nuôi của mình, bên cạnh đó là điềukiện khí hậu nơi chăn nuôi, nhu cầu của người tiêu dùng… nhằm nâng cao năng suấtvịt nuôi cũng như thỏa mãn yêu cầu về mặt kinh tế. c. Thuốc thú y Bao gồm các loại thuốc phòng, trị bệnh và thuốc bổ dưỡng. Nó có vai tròquan trọng trong việc bảo vệ đàn gia cầm khi xảy ra dịch bệnh, kích thích vậtnuôi mau lớn để rút ngắn hơn chu kỳ chăn nuôi so với việc không sử dụng thuốc.Sử dụng thuốc thú y đúng cách là yêu cầu cần thiết cho chăn nuôi, do đó ngườinuôi trước khi dùng thuốc phải tham khảo qua những người có kinh nghiệm, tốtnhất là tham khảo qua ý kiến của cán bộ thú y địa phương để được chỉ dẫn thêm. d. Cách chăm sóc Việc chăm sóc, chăn thả cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chu kỳ nuôi, cũngnhư năng suất thu hoạch trứng. Trong điều kiện chăn nuôi kinh tế hộ với quy mônhỏ, người chăn nuôi sử dụng lao động chân tay để chăm sóc: chăn thả, cho ăn…chủGVHD: Th.S Phan Đình Khôi 9 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  24. 24. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpyếu là từ kinh nghiệm của họ có được, đôi khi đàn vịt nhiễm bệnh nhẹ thì người nuôicũng tự mua thuốc về điều trị, ít khi thuê mướn cán bộ thú y chăm sóc. Trường hợptiêm phòng cúm gia cầm thì cán bộ thú y xuống tận nơi để tiêm phòng. e. Nguồn nước Nước rất cần thiết cho đàn vịt hàng ngày, nước có tác dụng vừa để uống,vừa để vịt tắm và rỉa lông. Vì vậy, cung cấp đủ nước uống cho vịt, nhất là trongkhi cho vịt ăn và khi trời nắng nóng là điều cần được quan tâm chú ý. Ở nôngthôn việc tiêu xài nước không tốn chi phí như ở thành thị. Nguồn nước cho nuôivịt chủ yếu là từ ao hồ, kênh rạch…Tuy nhiên, việc chăn nuôi cũng ảnh hưởnglớn đến môi trường xung quanh, đặc biệt là làm đục và bẩn nguồn nước… f. Thức ăn Với phương thức chăn nuôi cổ truyền thì vịt lấy trứng được nuôi dướihình thức chạy đồng có nguồn thức ăn tự nhiên phong phú từ kênh, rạch như cua,ốc, hến… và các loại rong rêu. Bên cạnh đó thì người chăn nuôi còn bổ sungthêm nguồn thức ăn chế biến sẵn từ mua chợ, thức ăn tăng trọng… Vào mùachạy đồng thì người chăn nuôi thuê đồng, khi đó nguồn thức ăn của vịt chủ yếulà thức ăn rơi vãi sau vụ thu hoạch. Việc cho vịt chạy đồng, vịt ăn ngoài đồng làmột trong những phương thức nuôi tiết kiệm được rất nhiều chi phí về thức ăn vàtận dụng được nguồn lực dư thừa trong nông nghiệp. Do vậy cần phát huy tối đanguồn lực này. g. Vệ sinh phòng bệnh Điều kiện chăn nuôi ở nông thôn hiện nay còn kém phát triển, các cơ sởbán thuốc cũng như bác sĩ thú y chưa nhiều đã làm cho người chăn nuôi gặp khánhiều khó khăn trong việc phòng bệnh cho vịt. Hơn nữa, việc chạy đồng ngàyđây mai đó, phải thường xuyên thay đổi chỗ ở. Việc tiếp xúc với môi trường mới,với những đàn gia cầm lạ là một trong những nguyên nhân lây lan của nhiều thứbệnh, nhất là cúm gia cầm. Đây là một trở ngại lớn cho các hộ chăn nuôi nóichung. Vì vậy đòi hỏi các cơ quan thú y cấp xã cần phải nắm rõ số lượng gia cầmcủa từng hộ dân ở địa phương và những hộ chăn nuôi từ những địa phương khácchuyển đồng đến, từ đó cử cán bộ thú y xuống tiêm phòng cũng như hướng dẫncách phòng bệnh cho vịt nhất là những bệnh có khả năng lây lan trên diện rộngnhư cúm gia cầm…GVHD: Th.S Phan Đình Khôi 10 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  25. 25. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp 2.1.2.2. Nhân tố gián tiếp a. Các mầm bệnh ảnh hưởng Bệnh dịch cúm gia cầm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự tồn tại của vịt.Bên cạnh đó, vịt còn gặp một số bệnh truyền nhiễm như: Bệnh tụ huyết trùng,bệnh Phó thương hàn, bệnh bạch lỵ đậu, viêm gân truyền nhiễm,… Các tác nhângây bệnh ít nhiều thường có trong không khí khi chúng lây lan bùng phát thì gâythiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi không chỉ riêng cho địa phương nào. Biện pháptốt nhất là phải phòng ngừa chúng theo chiều sâu như tổ chức các đợt tiêmphòng, phun thuốc khử trùng tiêu độc định kỳ, thông báo cho cơ quan thú y đểkịp thời khống chế dịch bệnh lây lan. b. Chính sách ưu đãi của địa phương Trong bối cảnh dịch gia cầm thường xuyên tái bùng phát, ngành chănnuôi gia cầm bị thiệt hại lớn, giá cả của các sản phẩm từ gia cầm giảm sútnghiêm trọng, tiêu thụ khó khăn, lượng ứ đọng rất lớn… Các phương hướng pháttriển của địa phương đối với ngành chăn nuôi là rất quan trọng. Bởi vì, nó đượctạo điều kiện hỗ trợ cho người dân về mọi mặt như: vốn sản xuất, con giống sạch,kỹ thuật trong chăn nuôi và thị trường tiêu thụ đầu ra cho sản phẩm. c. Thói quen chăn nuôi của người dân trong vùng Thói quen chăn nuôi của người dân trong vùng có thể xem nó là văn hóariêng về quan niệm chăn nuôi của nông hộ. Tuy có sự khác biệt của từng hộ, từngvùng, từng địa phương khác nhau. Có người cho rằng nuôi vịt chạy đồng là côngviệc rất cực nhọc, phải thường xuyên di chuyển, không có chỗ ở ổn định; cóngười lại cho rằng đây là công việc nhẹ nhàng, có thể tận dụng lúc nông nhàn,tận dụng nguồn lực dư thừa trong nông ngiệp góp phần tiêu diệt sâu bọ, gầy. Đặcbiệt là chống lại sự phá hại của ốc bưu vàng trên đồng ruộng. Tuy nhiên, cũng cóngười cho rằng việc nuôi vịt chạy đồng sẽ làm bẩn nguồn nước, lở bờ, ao…. 2.1.3. Lý thuyết về phương pháp nghiên cứu 2.1.3.1. Phương pháp thống kê mô tả Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày sốliệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kếtluận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc chắn.GVHD: Th.S Phan Đình Khôi 11 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  26. 26. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng HiệpThống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng chănnuôi vịt lấy trứng ở tỉnh Hậu Giang gồm các công cụ sau: - Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đãthu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả đãnghiên cứu. - Xếp hạng theo tiêu thức: sử dụng phương pháp xếp hạng theo tiêu thứcđể xác định các yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất và tiêu thụsản phẩm trứng gia cầm. 2.1.3.2. Phương pháp phân tích lợi ích chi phí (Cost - Benefit Analysis ~ CBA) Phân tích lợi ích chi phí là một kĩ thuật phân tích để đi đến quyết định xem cónên tiến hành các dự án đã triển khai hay không hay hiện tại có nên cho triển khaicác dự án đã được đề xuất hay không. Phân tích lợi ích chi phí cũng được dùng đểđưa ra quyết định lựa chọn giữa hai hay nhiều các đề xuất dự án loại trừ lẫn nhau. Hay phân tích lợi ích – chi phí là một phương pháp đánh giá sự mong muốntương đối giữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lườngbằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội. Phương pháp này tìm ra sự đánh đổi giữa các lợi ích thực sự mà xã hội cóđược từ một phương án cụ thể với các nguồn tài nguyên thực mà xã hội phải từbỏ để đạt được lợi ích đó. Theo cách này, đây là phương pháp ước tính sự đánhđổi thực giữa các phương án, và nhờ đó giúp cho xã hội đạt được những lựa chọnưu tiên kinh tế của mình. Nói rộng hơn, phân tích lợi ích – chi phí là một khuôn khổ nhằm tổ chứcthông tin, liệt kê những thuận lợi và bất lợi của từng phương án, xác định các giátrị kinh tế có liên quan, và xếp hạng các phương án dựa vào tiêu chí giá trị kinhtế. Vì thế phân tích lợi ích – chi phí là một phương thức để thực hiện sự lựa chọnchứ không chỉ là một phương pháp để đánh giá sự ưa thích. Các bước phân tích lợi ích – chi phí: - Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết - Nhận dạng lợi ích và chi phí xã hội ròng của mỗi phương án - Đánh giá lợi ích và chi phí của mỗi phương án - Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm - Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương ánGVHD: Th.S Phan Đình Khôi 12 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  27. 27. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp - So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng - Kiểm định ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu - Đưa ra kiến nghị cuối cùng Người ta tiến hành phương pháp CBA thông qua việc gắn giá trị tiền tệ chomỗi một đầu vào cũng như đầu ra của dự án. Sau đó so sánh các giá trị của cácđầu vào và các đầu ra. Cơ bản mà nói, nếu lợi ích dự án đem lại có giá trị lớn hơnchi phí mà nó tiêu tốn, dự án đó sẽ được coi là đáng giá và nên được triển khai. Trong quá trình phân tích hiệu quả sản xuất của hoạt động nuôi vịt chủ yếuchỉ dựa vào doanh thu thu được từ nuôi vịt và chi phí trong toàn bộ quá trình nuôiđể tính ra lợi ích chung của hoạt động nuôi vịt đối với hộ, không phân tích nhiềuđến lợi ích và chi phí xã hội. Phương pháp phân tích chi phí lợi ích là một kỹthuật phức tạp nên trong chăn nuôi vịt lấy trứng phương pháp trên chỉ được ápdụng để xác định lợi ích cơ bản sau: Lợi ích = Doanh thu – Chi phí > 0 Có hiệu quả Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí đã được nhóm tác giả TrươngQuang Hải (Đại học Quốc gia Hà Nội), Ngô Trà Mai, Nguyễn Hồng Trang (Việnkhoa học và Công nghệ Việt Nam) ứng dụng trong đề tài “Phân tích lợi ích - chiphí khi sử dụng lò nung hộp Cải tiến trong làng nghề sản xuất gốm sứ”. Quaphân tích đã đi đến kết quả: hiệu quả kinh tế và lợi ích về môi trường của lò nungcải tiến so với lò hộp nung truyền thống là căn cứ trợ giúp các nhà quản lý vàngười sản xuất lựa chọn đúng đắn giải pháp kỹ thuật thúc đẩy sản xuất và ngănngừa ô nhiễm trong các làng nghề sản xuất gốm sứ. Ngoài ra phương pháp nàycòn được tác giả Nguyễn Trung Cang sử dụng trong đề tài “Giải pháp đưa kinh tế hộtrồng lúa Đồng Tháp Mười vươn lên giàu có” (2004) kết hợp với so sánh kinh tế hộtheo quy mô diện tích; kết quả nghiên cứu cho thấy thể chế chính sách đóng vai tròtích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và tăng hiệu quả sản xuất,đặc biệt đối với trang trại và kinh tế hộ có quy mô diện tích lớn trên 3 hecta. Bên cạnh đó để đánh giá hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi, trong đềtài có sử dụng các tỷ số tài chính: - Tỷ số giữa thu nhập ròng trên chi phí công lao động nhà (TNR/CPLDN):nhằm biết thu nhập có bù đắp được chi phí công lao động nhà hay không.GVHD: Th.S Phan Đình Khôi 13 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  28. 28. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp - Tỷ số giữa thu nhập ròng trên chi phí chưa có công lao động nhà(TNR/∑CPLDN): cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ cho bao nhiêu đồng thu nhập. - Tỷ số giữa lợi nhuận ròng trên chi phí công lao động nhà (LNR/CPLDN):lợi nhuận đạt được có đủ bù đắp chi phí công lao động nhà hay không. - Tỷ số giữa lợi nhuận ròng trên tổng chi phí đã có công lao động nhà(LNR/∑CP): một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đâychính là tỷ suất lợi nhuận của việc nuôi vịt. - Tỷ số giữa thu nhập ròng trên tổng doanh thu (TNR/∑DT): trong mộtđồng doanh thu tạo ra có bao nhiêu đồng thu nhập ròng. - Doanh thu trên chi phí: Tổng doanh thu Doanh thu/chi phí = Tổng chi phí + Doanh thu/chi phí: Cho biết rằng một đồng chi phí (1 đồng vốn đầu tư)mà chủ đầu tư bỏ ra đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu. - Lợi nhuận trên chi phí: Tổng lợi nhuận Lợi nhuận/chi phí = Tổng chi phí + Lợi nhuận/chi phí: Cho biết một đồng chi phí bỏ ra thì chỉ thu được baonhiêu phần lợi nhuận. 2.1.3.3. Phương pháp phân tích hồi qui tuyến tính: - Phương trình hồi quy tuyến tính: Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm các nhân tốảnh hưởng đến một chỉ tiêu quan trọng nào đó (chẳng hạn như lợi nhuậnròng/trứng) chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát huy nhân tốảnh hưởng tốt, khắc phục nhân tố ảnh hưởng xấu. Phương trình hồi quy có dạng: Y = αo + α1X1 + α2X2 + α3X3 + …+ αiXi + αnXn Trong đó: Y: Lợi nhuận ròng (biến phụ thuộc) αo: Hệ số tự do αi ( i = 1,n ): Là các hệ số được tính toán bằng phần mềm Excel.GVHD: Th.S Phan Đình Khôi 14 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  29. 29. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp Xi: Là các biến độc lập (các nhân tố ảnh hưởng) Kết quả được in ra từ phần mềm Excel: - Multiple R: hệ số tương quan bội, nói lên mối liên hệ chặt chẽ giữa biếnphụ thuộc Y và các biến độc lập Xi. Hệ số tương quan bội R càng lớn thể hiệnmối liên hệ càng chặt chẽ. - Hệ số xác định R2 (R square): tỷ lệ (%) biến động của Y được giải thíchbởi các biến độc lập Xi hoặc % các Xi ảnh hưởng đến Y, phần còn lại do các yếutố khác mà chúng ta chưa nghiên cứu. R2 càng lớn càng tốt. - Hệ số xác định R2 đã điều chỉnh dùng để xác định xem có nên thêm vàomột biến độc lập nữa không. Khi thêm vào một biến mà R2 tăng lên thì chúng taquyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy. - Số thống kê F: + Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩa của mô hình hồi quy. Fcàng lớn càng có ý nghĩa vì khi đó Sig F càng nhỏ. + Dùng để so sánh với F trong bảng phân phối F ở mức ý nghĩa α + F là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết H0. H0: Tất cả các tham số hồi quy đều bằng 0 (α0= α1 =….= αk = 0) Hay các Xi không liên quan tuyến tính với Y. H1: αi ≠ 0, tức là các Xi có liên quan tuyến tính với Y + F càng lớn thì khả năng bác bỏ H0 càng cao. Bác bỏ khi F > F k, n-k, α tra bảng - Significace F: mức ý nghĩa F Sig.F nói lên ý nghĩa của phương trình hồi quy, Sig.F càng nhỏ càng tốt,độ tin cậy càng cao. Thay vì tra bảng F, Sig.F cho ta kết quả ngay mô hình hồiquy có ý nghĩa khi Sig.F < mức ý nghĩa α nào đó. Giá trị xác suất p: là mức ý nghĩa α nhỏ nhất mà ở đó giả thuyết H0 bịbác bỏ. 2.1.4. Một số vấn đề cơ bản về chăn nuôi vịt lấy trứng theo hình thức chạy đồng Từ lâu vịt đã gắn với cây lúa ở nước ta một cách tự nhiên, vì ngoài con vịtra không có con vật nào có thể tìm mò ăn thóc rụng sau mỗi vụ gặt. Điều đó xemra đơn giản nhưng đem lại lợi ích kinh tế to lớn. Ngoài ra, vịt là loại ăn tạp dễnuôi không kén nên thức ăn của heo, gà còn dư thừa có thể cho vịt ăn vẫn tốt.GVHD: Th.S Phan Đình Khôi 15 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  30. 30. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng HiệpĐiều quan trọng nữa là vịt ăn được nhiều rau cỏ, các loại bèo… kể cả thân câychuối băm nhỏ, nên giải quyết thức ăn cho vịt dễ hơn gà. Ở nước ta hiện nay có rất nhiều giống vịt đang được nuôi: - Các giống vịt nội: vịt ta (vịt bầu), vịt tàu (vịt cỏ, vịt đàn), vịt xiêm (ngan). - Các giống vịt ngoại: vịt KhaKi – Campbell, vịt Bắc Kinh, vịt Hà Lan… Trong các loại gia cầm thì vịt là loài có sức đề kháng rất tốt với bệnh tật,chịu đựng giỏi các điều kiện chăn nuôi khắc nghiệt, và yêu cầu kĩ thuật chăm sócđơn giản hơn so với chăn nuôi gà. Chỉ có một số ít bệnh mà vịt thường mắc làDịch tả vịt (Duck Plague), Tụ huyết trùng vịt (Pasteurellose), Phó thương hàn vịt(Paratyphoid infection). Phương thức nuôi vịt chăn thả đồng hiện nay vẫn là phương cách chăn nuôiphù hợp trong điều kiện chăn nuôi ở Huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang. Nguyênnhân là do huyện là có nguồn động vật thủy sinh dồi dào và có sản lượng lúa hàngnăm khá lớn trong toàn tỉnh nên có điều kiện thuận lợi để phát triển đàn vịt. Ngoài ranuôi vịt chạy đồng có thể áp dụng cho cả các giống vịt cao sản, vịt lai, vịt địaphương và cho các mục đích sản xuất khác nhau như nuôi vịt làm giống, nuôi vịt lấythịt mà đặc biệt là nuôi lấy trứng. Điều quan trọng trong chăn nuôi vịt thả đồng làphải xác định đúng các thời điểm có thể chăn thả vịt trên đồng ruộng để giúp vịt có thểtìm thức ăn. Xác định đúng thời điểm là để tận dụng đến mức cao nhất các loại thứcăn tự nhiên sẵn có trên đồng ruộng, kể các sản phẩm nông nghiệp còn sót lại sau thuhoạch mà vịt có thể tự kiếm được, nhằm giảm bớt chi phí cho người chăn nuôi. Ngoài việc chăn nuôi vịt để sản xuất thực phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụnội địa và xuất khẩu thì nhìn chung phương thức nuôi vịt chăn thả kết hợp vớitrồng lúa như vậy đã góp phần tích cực làm cho môi trường trong sạch, hạn chếsự lạm dụng quá mức các chất hóa học sử dụng trong nông nghiệp và thường tậptrung vào 2 thời điểm chính của vụ lúa, là thời kì lúa đang sinh trưởng và thời kỳthu hoạch. Thời kỳ lúa đang sinh trưởng, nuôi vịt với mục đích là dùng vịt con đểtrừ sâu rầy và loại trừ cỏ dại trên ruộng lúa. Đàn vịt đóng vai trò như thiên địchtrong việc bảo vệ mùa màng và đặc biệt là góp phần ngăn chặn sự tàn phá tai hạicủa ốc bưu vàng. Điều này sẽ giúp người trồng lúa sẽ giảm được chi phí muathuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ - những loại thuốc gây độc hại môi trường conngười, gia súc và các sinh vật khác. Nuôi vịt đang thời kì thu hoạch sẽ có nhiềuGVHD: Th.S Phan Đình Khôi 16 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  31. 31. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpưu thế hơn, vì lúc này trên đồng ruộng có nhiều thức ăn, không những thức ăn tựnhiên mà còn có lúa rơi rụng khi thu họach.Vì vậy, ở những nơi có nguồn thức ăndồi dào, vịt có thể tự tìm kiếm đủ thức ăn trên đồng chăn mà không cần bổ sungthêm thức ăn mà vịt vẫn phát triển tốt. Vịt chăn thả mùa gặt thường có chất lượngthịt tốt cũng như cho số lượng trứng cao vì có đủ thức ăn và giá cả hợp với túitiền người tiêu thụ, do lượng vịt được nuôi nhiều và chi phí sản xuất thấp. Hiện nay, chúng ta đang đẩy mạnh việc thâm canh cây lúa, những cánhđồng lúa rộng lớn lại là môi trường chăn nuôi rất thuận lợi để phát triển đàn vịtnếu được chăn nuôi đúng cách. Đây cũng là ngành sản xuất mang đặc tính khaithác tài nguyên theo hệ sinh thái học đem lại hiệu quả kinh tế cao. Góp phần tăngthu nhập làm thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội ở nông thôn. Việc phát triển ngànhchăn nuôi đặc biệt là ngành chăn nuôi vịt sẽ làm tăng thu nhập cho người dân ởnông thôn. Việc phát triển đàn vịt không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việccung cấp thực phẩm hàng ngày mà còn góp phần quan trọng trong việc giải quyếtviệc làm cho lao động ở nông thôn, giảm tỷ lệ thất nghiệp và các tệ nạn xã hội ởđịa phương, hạn chế nạn đổ xô ra các thành phố lớn tìm việc, giúp người dân gắnbó làm giàu tại địa phương mình. Mặt khác, nó còn phát huy được những kinhnghiệm chăn nuôi đã được tích lũy lâu đời trong nhân dân. Người nông dân vốn cần cù, chịu khó và tích lũy được nhiều kinh nghiệmquý báu trong chăn nuôi vịt thịt, vịt đẻ với các phương thức khác nhau. Bên cạnhnhững thuận lợi này, người chăn nuôi còn tiếp thu được nhiều thành tựu tiến bộkhoa học kĩ thuật từ những nước có nền chăn nuôi tiên tiến, như sử dụng nhữngcon giống mới cho năng suất cao và hiệu quả chuyển hóa thức ăn tốt, các loạithức ăn bổ sung đáp ứng khả năng sản xuất cao, cùng với các loại vaccin và dượcphẩm có khả năng phòng ngừa dịch bệnh có hiệu quả… là những yếu tố quantrọng để giúp duy trì và hỗ trợ việc phát triển nghề chăn nuôi vịt. Điều kiện chăn nuôi vịt đơn giản hơn nhưng vịt lại mau lớn hơn gia cầm khác.Vịt trứng thì cho năng suất trứng cao, tỷ lệ đẻ tập trung cũng cao, có khi lên tới 85%hay 90% và thời gian khai thác trứng kéo dài có khi tới 2-3 năm đẻ mà vẫn có lợi. Chuồng trại của vịt chỉ cần xây dựng đơn giản bằng các vật liệu địaphương, dễ kiếm và rẻ tiền như tre, lá, rơm, rạ… Nếu vịt được nuôi tập trung caocũng chỉ cần áp dụng những kiểu chuồng trại phù hợp với sức khỏe của vịt, vàGVHD: Th.S Phan Đình Khôi 17 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  32. 32. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpvẫn còn đơn giản hơn so với việc xây dựng chuồng trại cho gà nhiều. Nếu ta nuôivịt chăn thả vào những mùa vụ có thời tiết thuận lợi, thì việc xây dựng chuồngtrại cho vịt còn dễ dàng hơn nữa, thậm chí đơn giản đan bằng tre hoặc lưới nylonđể nhốt vịt vào ban đêm sau khi vịt được cho ăn ở ngoài đồng về. Bản chất củavịt có tính hợp đàn cao, rất phù hợp cho việc chăn thả, nhất là phải di chuyểnphạm vi chăn thả từ cánh đồng này sang cánh đồng khác nhưng vịt rất ít khi lạcbầy. Tuy nhiên viêc chăn nuôi vịt cũng gặp không ít khó khăn như: Chúng ta thực sự chưa có những nhà sản xuất vịt lớn và chưa tạo ra được loạicon giống cho năng suất cao mang tính thương mại rộng rãi. Thị trường vịt của tachưa có sức cạnh tranh trong kinh doanh với thị trường vịt của một số nước kháctrên thế giới. Các sản phẩm hàng hóa từ con vịt, hiện tại cũng chỉ được tiêu thụ phổbiến trong nội địa mang tính khu vực và với giá cả rất thấp nên chưa kích thích đượccác nhà chăn nuôi tập trung đầu tư lớn để phát triển ngành sản xuất hàng hóa này. Hiện nay một số dịch bệnh của vịt thường xảy ra như dịch tả, tụ huyếttrùng vịt, gần đây nhất là đại dịch cúm gia cầm… giết hại nhiều vịt và gây tổnthất cho người chăn nuôi, đặc biệt là những người nông dân chăn nuôi thiếu vốn,thiếu những điều kiện cần thiết để phát triển sản xuất. Vì vậy người chăn nuôivẫn còn có thể bị thất bại nếu không có khả năng đầu tư đúng mức và áp dụngnhững biện pháp kĩ thuật chăn nuôi hữu hiệu, cả trong phương pháp chăm sócnuôi dưỡng và trong phòng ngừa dịch bệnh. Thực tế hiện nay những vùng trồng lúa thường có đàn vịt lớn, người trồnglúa đã canh tác đến 3 vụ lúa trong 1 năm. Do khâu phải chuẩn bị đất cho vụ mớitrong một giai đoạn ngắn nên thời gian chăn thả vịt trên đồng bị thu hẹp lại. Hơnnữa, hiện nay ở một số nơi bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá đã gây ảnh hưởng đáng kểcho bà con nông dân, nhà nước khuyến cáo bà con không được canh tác lúa vụba, điều này giảm nguồn thức ăn trên đồng ruộng buộc người chăn nuôi phải tốnthêm chi phí để mua thêm thức ăn cho vịt. Để khắc phục tình trạng này, ngườichăn nuôi cũng phải giảm số đầu vịt nuôi trong đàn và phải áp dụng nhiều biệnpháp kĩ thuật chăn nuôi thích hợp, và đặc biệt đòi hỏi đầu tư nhiều hơn để duy trìngành sản xuất thực phẩm này. Nuôi vịt chăn thả ngoài yêu cầu đòi hỏi phải cóvốn đầu tư, nhưng cũng cần phải có những kinh nghiệm nhất định và lao động cósức khỏe thì mới đáp ứng được các yêu cầu chăn nuôi để đi đến thành công.GVHD: Th.S Phan Đình Khôi 18 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  33. 33. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu - Huyện Phụng Hiệp là huyện có đàn gia cầm chiếm số lượng khá lớn trongtoàn tỉnh Hậu Giang và là địa phương nơi em sinh sống nên có nhiều thuận lợi trongquá trình thu thập số liệu nên em chọn huyện Phụng Hiệp làm địa bàn nghiên cứu. 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu - Số liệu sơ cấp: thu thập số liệu sơ cấp bằng cách thiết kế bảng câu hỏi,tiến hành phỏng vấn trực tiếp hộ nuôi vịt lấy trứng theo hình thức chạy đồng ởhuyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang về chi phí, số lượng nuôi, về những thuận lợivà khó khăn trong quá trình nuôi. Tổng số mẫu phỏng vấn là 35 mẫu, những mẫunày được thu thập một cách ngẫu nhiên, mặc dù số mẫu không nhiều nhưngmang tính đại diện nên số liệu thu thập được có độ chính xác cao. - Số liệu thứ cấp: được thu thập qua sách, báo, internet, Niên giám thốngkê huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang năm 2006, qua các đề tài khoa học của cácthầy, các cô ở Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh. * Nội dung phỏng vấn: + Thông tin tổng quát về đặc điểm nông hộ, về tình hình chăn nuôi vịt lấytrứng theo hình thức chạy đồng. + Thông tin về chi phí nuôi vịt lấy trứng như chi phí giống, chi phí thứcăn, chi phí thuốc thú y, chi phí chuồng trại, chi phí chuyển đồng, chi phí lao độngthuê mướn, chi phí lao động nhà quy ra tiền, chi phí khác + Thông tin khác như: Trình độ học vấn, phương thức chăn nuôi, lý dotham gia ngành, ảnh hưởng dịch cúm gia cầm đến các hộ chăn nuôi, tình hình tíndụng trong chăn nuôi, những thuận lợi và khó khăn khi nuôi vịt lấy trứng, đề xuấtcủa các nông hộ nhằm khắc phục những khó khăn gặp phải... 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu Đề tài được áp dụng các phương pháp cơ bản để phân tích, đánh giá, tổnghợp, cụ thể là các phương pháp sau: (1) Mục tiêu 1: Dùng phương pháp thống kê mô tả (2) Mục tiêu 2: Dùng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) (3) Mục tiêu 3: Dùng phương pháp hồi quy tuyến tính (4) Mục tiêu 4: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả.GVHD: Th.S Phan Đình Khôi 19 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  34. 34. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU Hình 2: BẢN ĐỒ TỈNH HẬU GIANG3.1. GIỚI THIỆU VỀ TỈNH HẬU GIANG 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 3.1.1.1 Vị trí địa lí Tỉnh Hậu Giang được tách ra từ tỉnh cần Thơ để trở thành một tỉnh trựcthuộc Trung Ương theo Nghị Định số 22/2003/QH ngày 26/11/2003 của QuốcHội nước Cộng hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa 11 và Nghị Định số05/2004 của Thủ Tướng Chính Phủ. Tỉnh Hậu Giang là một trong mười ba đơnvị hành chính cấp tỉnh của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long nằm tại khu vựctrung tâm của tiểu vùng Tây Nam sông Hậu, có vị trí trung gian giữa vùngthượng lưu châu thổ sông Hậu, có vị trí trung gian giữa vùng thượng lưu châu thổsông Hậu (An Giang, Thành Phố Cần Thơ) với vùng ven biển Đông (Sóc Trăng,Bạc Liêu) và cũng là vùng nằm giữa hệ thống sông Hậu chịu ảnh hưởng triềubiển Tây. Với diện tích tự nhiên là 1.608 km2 chiếm khoảng 4% diện tích vùngĐBSCL và chiếm khoảng 0,4% tổng diện tích tự nhiên nước Việt Nam. Địa hìnhGVHD: Th.S Phan Đình Khôi 20 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  35. 35. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpcủa Hậu Giang mang đặc điểm chung của đồng bằng sông Cửu Long là khá bằngphẳng, thuận lợi cho sản xuất, trồng trọt và chăn nuôi. Hệ thống sông ngòi và kênh rạch của tỉnh rất đa dạng, lượng nước dồi dào,thuận lợi cho việc tưới tiêu và lưu chuyển giao thông đường thủy. Nhìn chung,với vị trí địa lí trung tâm của tiểu vùng Tây Nam Sông Hậu. Tỉnh Hậu Giang nằmtrong khu vực trung chuyển giao lưu giữa các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giangvới đo thị trung tâm của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long là Thành Phố Cần Thơbằng giao thông thủy bộ. Trong đó, ngoài các tuyến quốc lộ 1A, kênh xáng Xà Nođã phát triển, còn các tuyến quốc lộ 61, kênh Nàng Mau. Đây là điều kiện thuận lợiđể tỉnh phát huy vị trí của mình trong hướng phát triển chung của các tỉnh tiểu vùngTây nam sông Hậu phát triển đồng bộ các khu vực kinh tế, xây dựng các khu côngnghiệp, dân cư đô thị tương ứng với nhịp độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 3.1.1.2. Về ranh giới hành chính Phía bắc giáp Thành Phố Cần Thơ, phía nam giáp tỉnh Sóc Trăng, phíađông giáp sông Hậu và tỉnh Vĩnh Long, phía tây giáp tỉnh Kiên Giang. Tính đếnnăm 2007, Hậu Giang có 7 đơn vị hành chính cấp huyện, có 67 xã phường và thịtrấn bao gồm: Thị xã Vị Thanh, Thị xã Ngã Bảy; huyện Châu Thành; huyệnChâu Thành A; huyện Phụng Hiệp; huyện Vị Thủy và huyện Long Mỹ.. Từ trung tâm tỉnh (Thị Xã Vị Thanh) đến các trung tâm lớn khác như sau:Thành Phố Hồ Chí Minh 240 km, Thành Phố Cần Thơ 60 km, Thị Xã Rạch Giá60 km, Thị Xã Sóc Trăng 90 km, Thị Xã Bạc Liêu 75 km. Ngoài ra, một đô thịquan trọng của tỉnh Hậu Giang nằm trên quốc lộ 1 là Thị Xã Ngã Bảy hiện nay,chỉ cách Thành Phố Cần Thơ 32 km và Thị Xã Sóc Trăng 28 km. 3.1.1.3. Khí hậu, thời tiết Tỉnh Hậu Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùngĐồng Bằng Sông Cửu Long với nền nhiệt độ cao và ổn định, biên nhiệt độ ngàyđêm nhỏ, các chế độ quang năng, vũ lượng, bốc hơi, ẩm độ không khí phân hóathành 2 mùa tương phản: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trùng với gió mùaTây Nam và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau trùng với gió mùa ĐôngBắc. Nhiệt độ trung bình trong năm 26,7 – 270C lượng mưa trên địa bàn thuộcloại trung bình ở Đồng Bằng Sông Cửu Long trung bình năm ở tỉnh Hậu Giang là1.548 - 1.840 mm. Ẩm độ không khí bình quân năm 84 - 86% và thay đổi theoGVHD: Th.S Phan Đình Khôi 21 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  36. 36. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệpmùa, mùa mưa ẩm độ không khí cao, mùa khô ẩm độ thấp. Số giờ nắng cao, bìnhquân năm khoảng 2.600 giờ. Ngoài ra, chế độ gió có hai mùa rõ rệt là gió mùaĐông Bắc và gió mùa Tây Nam 3.1.1.4. Thủy văn và sinh vật Tỉnh Hậu Giang có sông ngòi chằng chịt với tổng chiều dài khoảng 2.300 km.Hậu Giang có 3.604,62 ha rừng tràm, hơn 71 loài động vật cạn và 135 loài chim. Hệ thực vật của vùng đất ngập nước ở Hậu Giang rất đa dạng, nhưng chủyếu là trồng cây lúa và cây ăn trái. Ngoài ra tỉnh còn có hệ thống các kênh rạch chuyển nước từ sông Hậu vềbiển Tây và bán đảo Cà Mau theo hướng Đông Bắc – Tây Nam với các kênhchính là kênh xáng Xà No, kênh Nàng Mau, Kênh Cái Côn – Quản Lộ - PhụngHiệp, hệ thống các kênh song song với sông Hậu đáng kể nhất là trục Bốn Tổng– Một Ngàn. Bún Tàu và hệ thống các sông rach tự nhiên ảnh hưởng triều khác,khiến chế độ thủy văn của tỉnh khá phức tạp, nhất là trong mùa ngập lũ. HậuGiang nằm trong vùng đồng lũ nửa mở, đồng bằng châu thổ chiếm gần 95% diệntích, có địa hình phẳng, thấp dần theo hướng xa sông với một số vùng trũng cục.Địa bàn được hình thành chủ yếu qua qua trình bồi lắp trầm tích biển và phù sacủa Sông Cửu Long trên nền đá cổ với tài nguyên đất đai khá đa dạng chế độtương đối dễ điều tiết, địa hình bằng phẳng, địa bàn tỉnh Hậu Gang thuận lợi choviệc bố trí hệ thống canh tác nông nghiệp. Từ xa xưa vùng đất này đã là một trong những trung tâm lúa gạo của miềnTây Nam Bộ. Đất đai phì nhiêu, có thế mạnh về cây lúa và cây ăn quả các loại.Đặc sản nông nghiệp có: Khóm Cầu Đúc (Vị Thanh), Bưởi Năm Roi (ChâuThành), Cá thát lát mình trắng (Long Mỹ) Hậu Giang còn có nguồn thủy sản khá phong phú, chủ yếu tôm cá nướcngọt (hơn 5.000 ha ao đầm nuôi tôm cá nước ngọt) và chăn nuôi gia súc. 3.1.1.5. Về cơ cấu đất Theo thống kê đất đai năm 2006, toàn tỉnh Hậu Giang có diện tích đất tựnhiên là: 160.058,69 ha (tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2007 có biến động tăng04 xã, phường, thị trấn, hiện nay có 67 xã, phường, thị trấn). Trong đó: đất nông nghiệp: 139.177,3 ha, chiếm 86,95%; đất phi nôngnghiệp: 20.185,93 ha, chiếm 12,61% và đất chưa sử dụng: 695,46 ha, chiếmGVHD: Th.S Phan Đình Khôi 22 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  37. 37. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp0,43%. Nếu so sánh với năm 2005, cơ cấu các loại đất như sau: Nhóm đất nôngnghiệp giảm 315,81 ha, nhóm đất phi nông nghiệp tăng 387,44 ha và nhóm đấtchưa sử dụng giảm 71,63 ha. Nhìn chung, cơ cấu ba loại đất năm 2006 so với năm 2005 thay đổi chủ yếulà: diện tích đất phi nông nghiệp (tăng 387,44 ha so năm 2005 do tăng đất chuyêndùng như: đất trụ sở, cơ quan; công trình sự nghiệp; đất cơ sở sản xuất kinh doanhphi nông nghiệp; công trình công cộng; đất quốc phòng, an ninh ....) và diện tích đấtnông nghiệp (do giảm 1.044,8 ha đất trồng lúa chuyển sang đất trồng mía theo Quyhoạch vùng mía nguyên liệu cho nhà máy đường Phụng Hiệp). 3.1.2. Các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm2006 – 2010 và định hướng đến năm 2015 được xác định a. Tập trung đầu tư để đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong thời kỳ2006 – 2010 là 10 – 11%, 2011 – 2015 là 11 – 12%. Phấn đấu đến năm 2010 tổng sảnphẩm GDP bằng 1,5 – 2 lần và đến năm 2015 bằng 2,5 – 3,5 lần so với năm 2005. b. Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng công nghiệp vàcác ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP. Đến năm 2010 tỷ trọng công nghiệp – xây dựngchiếm 45 – 46 %; các ngành dịch vụ 29 – 30%; nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 24– 25%. Phấn đấu đến năm 2015 cơ cấu kinh tế là: Công nghiệp – xây dựng chiếm 49– 50%; các ngành dịch vụ 33 – 34%; nông – lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 16 – 17%. c. GDP bình quân đầu người 12 triệu đồng vào năm 2010, gấp 1,9 lần; 25triệu đồng vào năm 2015, gấp 4 lần năm 2005. d. Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ thu ngoại tệ năm 2010: 300triệu USD, năm 2015: 500 triệu USD. Kim ngạch nhập khẩu 100 triệu USD. e. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội huy động trên địa bàn thời kỳ 2006 – 2015là 30.000 tỷ đồng (giai đoạn 2006 – 2010: 14.000 tỷ, giai đoạn 2011 – 2015:16.000 tỷ), chiếm 35 – 40% GDP. f. Thu ngân sách phấn đấu đạt từ 15% GDP trở lên vào năm 2015.g. Giải quyết việc làm hàng năm 18.000 – 20.000 lao động. Tỷ lệ lao động quađào tạo 25%, tỷ lệ lao động được đào tạo nghề 20%. Cơ cấu lao động: Khu vực Ichiếm 50%, khu vực II chiếm 20%, khu vực III chiếm 30% tổng số lao độngtham gia các ngành kinh tế quốc dân vào năm 2015.GVHD: Th.S Phan Đình Khôi 23 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  38. 38. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp h. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo giảm còn dưới 10% theo tiêu chí hiện tạivào năm 2015. i. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 20% vào năm 2015. j. Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện 95% số hộ, trong đó hộ nông thôn đạt 90%vào năm 2015. k. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch 85% tổng số hộ, trong đó khu vực nôngthôn 75% vào năm 2015.3.2. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN PHỤNG HIỆP 3.2.1. Điều Kiện Tự Nhiên Huyện Phụng Hiệp có diện tích 48.481,05 ha, dân số 205.460 người.Huyện ở phía đông nam tỉnh Hậu Giang. Địa hình bằng phẳng, đất phù sa ngọt venSông Hậu, phèn nhẹ ở xa sông. Nhiều kênh rạch, nhận nước từ Sông Hậu: kênhPhụng Hiệp, kênh Xáng chảy qua. Trồng lúa, mía, dừa, cây ăn quả. Chăn nuôi: lợn,vịt, trâu, cá, bò; chế biến đường, xay xát. Quốc lộ 4, tỉnh lộ 31 chạy qua. Huyện có 14 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã Phụng Hiệp, Tân PhướcHưng, Tân Bình, Hoà An, Phương Bình, Phương Phú, Hoà Mỹ, Hiệp Hưng, ThạnhHoà, Bình Thành, Tân Long, Long Thạnh và các thị trấn Cây Dương, Kinh Cùng. Năm 2005, thị trấn Phụng Hiệp, huyện lị cũ của huyện Phụng Hiệp, đượcnâng cấp, tách khỏi huyện và trở thành thị xã Tân Hiệp nay là Thị xã Ngã Bảycủa tỉnh Hậu Giang. 3.2.2. Điều Kiện Kinh Tế - Xã Hội 3.2.2.1. Đặc điểm Kinh Tế a. Nông – Lâm – Thủy Sản - Trồng trọt: Năm 2006 toàn huyện xuống giống được 54.326/50.083 ha lúa đạt108,47% kế hoạch. Năng suất đạt 48,54 tạ/ha, sản lượng 262.390 tấn nguyênnhân chủ yếu là do diện tích tăng làm tăng sản lượng, sâu bệnh không đáng kểnên năng suất tăng hơn năm trước. Trong đó, diện tích gieo trồng lúa Đông Xuân đạt 23.870 ha so với năm2005 giảm 0,32% bằng 77 ha, vụ Hè Thu tăng 4,67 % bằng 860 ha. Riêng vụ ThuĐông giảm 2,24% bằng 256 ha..GVHD: Th.S Phan Đình Khôi 24 SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc
  39. 39. Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp Cây mía huyện đã chỉ đạo mạnh dạn chuyển đổi diện tích mía ngoài vùngnguyên liệu sang các loại cây khác nên năm 2006 diện tích mía có 7.914 ha tăng309 ha so với cùng kỳ, trong đó có 1.000 ha giống mới lưu gốc. Về diện tích cây lâu năm đạt 1.453 ha, so với năm 2005 giảm 0.95% bằng14 ha chủ yếu là giảm diện tích dừa. - Về chăn nuôi: Bảng 1: TÌNH HÌNH CHĀ

×