Your SlideShare is downloading. ×
Lv (12)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Lv (12)

3,182
views

Published on

Published in: Education

0 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
3,182
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
2
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA DÂY NỊT TRÂU (B) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DA TÂY ĐÔ Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Th.S: VŨ THỊ HỒNG NHUNG NGUYỄN VĂN KHA Mã số sv : 4031064 Lớp : Kế toán khoá 29 Cần Thơ-2007SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 1
  • 2. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệpdiễn ra ngày càng mạnh mẽ và khốc liệt. Đặc biệt là nước ta hiện nay đã gia nhậpvào WTO thì các doanh nghiệp Việt Nam cũng có nhiều thuận lợi và khó khăn.Khó khăn là ở chổ các doanh nghiệp Việt Nam phải cạnh tranh với hàng hoá từnước ngoài nhập vào với nhiều chủng loại và giá cả khác nhau. Ngoài ra cácdoanh nghiệp Việt Nam còn phải cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp trongnước. Vì thế, mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình biện pháp cạnh tranh hoànhảo hơn nữa và phương hướng hoạt động tốt hơn để tồn tại và phát triển. Đối vớicác doanh nghiệp sản xuất thì sản phẩm là một trong những nhân tố quyết địnhsự thành công của doanh nghiệp. Tuy nhiên, sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuấtra phải là một sản phẩm có chất lượng kinh tế cao và đạt được trình độ xuất khẩu.Sản phẩm của một doanh nghiệp sản xuất ra có cạnh tranh được với các sảnphẩm khác trên thị trường hay không, ngoài yếu tố chất lượng ra còn có một yếutố hết sức quan trọng đó là giá thành của sản phẩm. Giá thành sản phẩm hợp lývà được thị trường chấp nhận thì nó sẽ góp phần đem lại lợi ích kinh tế cao chodoanh nghiệp. Cho nên các doanh nghiệp luôn quan tâm đến tình hình giá thànhsản phẩm tại đơn vị và tìm những biện pháp làm giảm giá thành để đưa doanh thungày càng được tăng lên và đạt được mục tiêu đề ra. Cụ thể là tại “Công Ty CổPhần Da Tây Đô”, là một công ty chuyên sản xuất các loại da đáp ứng nhu cầutrong nước và xuất khẩu. Vì thế, Ban lãnh đạo công ty ngoài việc quan tâm đếnchất lượng sản phẩm còn quan tâm đến tình hình giá thành sản phẩm tại đơn vị.Công ty đã lựa chọn hình thức kế toán, phương pháp tính giá thành phù hợp vàbiện pháp để làm giảm giá thành sản phẩm góp phần làm tăng lợi nhuận cho côngty, thúc đẩy hoạt động ổn định hơn. Tiến trình thực hiện giá thành sản phẩm tại“Công Ty Cổ Phần Da Tây Đô”, được thể hiện trong những chương sau.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 2
  • 3. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 1.2.1. Mục tiêu chung. Mục tiêu chung là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm “DaDây Nịt Trâu” và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành để làm cơ sởcho việc đề ra một số biện pháp nhằm làm giảm giá thành thực tế của sản phẩm“Da Dây Nịt Trâu” tại công ty trong thời gian tới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể.- Tiến hành tập hợp chi phí sản xuất ở từng công đoạn trong quá trình sản xuấtcủa công ty.- Tiến hành tính giá thành sản phẩm ở từng công đoạn cụ thể của công ty.- Phân tích biến động giá thành để từ đó đưa ra biện pháp làm giảm giá thành sảnphẩm tại công ty.- Đề xuất giải pháp nhằm làm giảm giá thành bằng cách làm giảm các chi phí sảnxuất tại công ty.1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. 1.3.1. Không gian. Các chi phí sản xuất được dùng để tính giá thành sản phẩm và số liệu dùngđể phân tích biến động giá thành sản phẩm được thu thập tại phòng kế toán của“Công Ty Cổ Phần Da Tây Đô” đặt tại số 02 – đường Lê Hồng Phong – QuậnBình Thủy – TP. Cần Thơ. 1.3.2. Thời gian nghiên cứu. Phần tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì số liệu được tậphợp trong một tháng (tháng 2 năm 2007). Còn phần phân tích tình hình biến độnggiá thành thì số liệu được tập hợp cùng kỳ qua 3 năm gần nhất từ năm 2005 đếnnăm 2007. 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là giá thành của sản phẩm “Da Dây NịtTrâu”.1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIÁ THÀNH SẢNPHẨM. Khi nói về “Giá Thành Sản Phẩm” thì cũng không xa lạ với chúng ta, vấn đềnày đã được nhiều người nghiên cứu qua. Tuy vấn đề về giá thành có giống nhauSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 3
  • 4. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhungvề lý thuyết hạch toán. Nhưng nó khác nhau là ở chổ nội dung phản ánh, cáchtrình bày. Nguyên nhân là mỗi đề tài nghiên cứu được thực hiện ở nhiều đơn vịkhác nhau và có nhiều sản phẩm khác nhau nên giá thành cũng được hạch toánmột cách khác nhau. Ví dụ: Luận Văn Tốt Nghiệp của 2 sinh viên khoa KT –QTKD trường ĐHCT về giá thành sản phẩm: “Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất VàTính Giá Thành Xi Măng PC30” của Lương Gia Lệ và đề tài “Kế Toán Chi PhíVà Tính Giá Thành Thùng Carton” của Hà Thị Huyền. + Đối với đề tài của sinh viên Lương Gia Lệ. Nội dung chính trong đề tài này là chủ yếu đi sâu vào tập hợp chi phí và hạchtoán giá thành cho sản phẩm “Xi Măng PC 30” tại Xí Nghiệp Xi Măng 406. Trụsở đặt tại: Tổ 5, Khóm 6, Thị Trấn Cái Vồn, Huyện Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long. + Đối với đề tài của sinh viên Hà Thị Huyền. Nội dung chính trong đề tài này là tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ và tiếnhành tính giá thành sản phẩm “Thùng Carton”. Ngoài ra còn đánh giá tình hìnhgiá thành tại đơn vị và phân tích tình hình biến động giá thành sản phẩm để đề rabiện pháp làm giảm giá thành tại Doanh Nghiệp Bao Bì Thanh Long. Trụ sở đặttại: 21/5B Phan Huy Ích, P.12, Q. Gò Vấp, TP. HCM.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 4
  • 5. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN. 2.1.1. Những vấn đề chung. 2.1.1.1. Chi phí. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì vấn đề chi phí được coi là vấn đềnhạy cảm nhất. Vì vậy, trong quá trình sản xuất sản phẩm các doanh nghiệp luônquan tâm đến tình hình tập hợp và phân loại chi phí một cách cẩn thận góp phầnlàm cho giá thành sản phẩm được chính xác hơn. a) Khái niệm. Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ rađể thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm và đạt được mục đích là tạo ra được sảnphẩm với nhiều chủng loại khác nhau. 2.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất. Phân loại chi phí sản xuất là một nội dung quan trọng hàng đầu cần phảithực hiện để phục vụ cho việc hạch toán, theo dõi, quản lý chặt chẽ các loại chiphí phát sinh cũng như việc tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm. Có nhiều tiêu thức để phân loại chi phí mỗi cách phân loại sẽ đáp ứng mộthoặc một số yêu cầu quản lý nhất định. Tuy nhiên, có ba cách phân loại quantrọng được sử dụng để phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý và tính giá thànhsản phẩm. a) Phân loại theo yếu tố chi phí ( nội dung kinh tế). Chi phí sản xuất kinh doanh trong ngành công nghiệp được qui định baogồm các yếu tố: + Chi phí nguyên, vật liệu. + Chi phí nhân công. + Chi phí khấu hao tài sản cố định. + Chi phí dịch vụ mua ngoài. + Chi phí khác bằng tiền. b) Phân loại theo khoản mục chi phí( công dụng và địa điểm phát sinh). Chi phí sản xuất sản phẩm được quy định gồm 3 khoản mục: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 5
  • 6. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung + Chi phí nhân công trực tiếp. + Chi phí sản xuất chung. c) Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận. Theo cách phân loại này thì chi phí được chia làm hai loại: + Chi phí sản phẩm: Là những chi phí trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩmhoặc mua hàng hóa bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung (đối với các sản phẩm công nghiệp) riêng đốivới sản phẩm xây lắp thì có thêm chi phí sử dụng máy thi công…. Chi phí sảnphẩm được coi là gắn liền với từng đơn vị sản phẩm, hàng hóa khi chúng đượcsản xuất ra hoặc mua vào, chúng gắn liền với sản phẩm hàng hóa tồn kho chờbán và khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ mới trở thành phí tổn để xác địnhkết quả kinh doanh . + Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh trong một thời kì và được tínhvào hết phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh: Bao gồm chi phí bánhàng và chi phí quản lí doanh nghiệp. Đối với các nhu cầu sản xuất dài và trongkỳ không có hoặc ít có doanh thu thì chúng được tính thành phí tổn của kỳ sau đểxác định kết quả kinh doanh. d) Ngoài hai cách phân loại trên để phục vụ cho việc phân tích, đánhgiá tình hình sử dụng chi phí, chi phí sản xuất còn được phân loại thành. + Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi. + Chi phí cơ bản và chi phí chung. + Chi phí bất biến và khả biến. + Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước. + Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. + Chi phí tổng hợp và chi phí đơn nhất. + Chi phí năm trước và chi phí năm nay. 2.1.1.3. Khái niệm, phân loại giá thành. a) Khái niệm. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa được tính trên một đại lượng kết quả sản phẩmhoàn thành nhất định.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 6
  • 7. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừamang tính chất chủ quan và khách quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tổnghợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinhdoanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đãthực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận. b) Phân loại. > Phân loại giá thành theo thời điểm xác định giá thành. Theo cách phân loại này thì giá thành được chia làm 3 loại: + Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầusản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch. Giáthành kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắn thực hiện hoànthành nhằm để thực hiện mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp. + Giá thành định mức: Là giá thành được xác định trên cơ sở định mứcchi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành địnhmức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu haocác yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất. Giá thành địnhmức cũng được xây dựng trước khi bắt đầu sản xuất. + Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoảnhao phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thựctế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ. Giá thànhthực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giáthành và xác định kết quả kinh doanh. > Phân loại theo nội dung phát sinh chi phí. Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại: + Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinhliên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sảnxuất. + Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liênquan đến việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm. Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được tình hình kết quả kinhdoanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 7
  • 8. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung > Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành. Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại: + Giá thành sản xuất: Là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khốilượng công việc, sản phẩm hoàn thành. Đối với doanh nghiệp sản xuất gồm 3khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vàchi phí sản xuất chung. + Giá thành toàn bộ: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến một khối lượngsản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ sản phẩm.Giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ và được tính như sau:Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Giá thành ngoài sản xuất(giá thành tiêu thụ) > Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện haimặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Giữa chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm đều giống nhau ở chổ là cả hai đều thể hiện bằng tiền những chi phí về laođộng sống và lao động vật hóa bỏ ra. Mặt khác, giữa chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm đều khác nhau ở chổ là về lượng. Khi nói đến chi phí sản xuất là giớihạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt là cho sản phẩm nào, đãhoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành sản phẩm là xác định một lượngchi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả nhất định. Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thốngcác chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quanhệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy đượcchủ doanh nghiệp rất quan tâm. Tổ chức kế toán chi phí, giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lývà đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sảnphẩm. Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí quản lý phát sinhở doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng góp phần tăng cường quản lý tàisản, vật tư lao động tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả. Mặt khác, tạo điềukiện phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm. Đó là một trongnhững điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 8
  • 9. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung 2.1.2. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 2.1.2.1. Chi phí sản xuất thực tế. a) Khái niệm. Chi phí sản xuất thực tế chính là những chi phí đã phát sinh có nhữngchứng cứ, chứng từ nhất định. Chi phí sản xuất thực tế thường được thu thập sau khi quá trình sản xuấtđã xảy ra ở một thời kỳ sản xuất nhất định. Đây cũng là cơ sở để phân biệt chiphí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất định mức, chi phí sản xuất dự toán. b) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tậphợp chi phí sản xuất thực tế. c) Tập hợp chi phí sản xuất. + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệuliên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệuchính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu….Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng, các chứng từ khác > Quá trình sản xuất tại công ty thì nguyên vật liệu đầu vào được muanhư sau: Chủ yếu da trâu nguyên liệu được mua trong nước không có nhập khẩuđược khách hàng quen biết và có quan hệ làm ăn lâu dài cung cấp. Và họ đemđến tận công ty để bán, về giá thì được hai bên mua bán theo giá thị trường. > Quá trình xuất kho nguyên vật liệu (NVL): Đối với nguyên vật liệu (NVL) chính thì công ty xuất kho theo phươngpháp bình quân gia quyền. Còn nguyên vật liệu (NVL) phụ (hóa chất) thì xuấtkho theo phương pháp bình quân theo từng loại nguyên liệu xuất. + Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoảntrích theo lương tính vào chi phí như: KPCĐ, BHXH, BHYT của công nhân sảnxuất sản phẩm. Các chứng từ như: bảng chấm công, bảng thanh toán lương,…Tiền lương công nhân sản xuất tại công ty được tính như sau:Tổng quỹ lương được tính theo % Doanh thu sản phẩm bán ra trong kỳ.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 9
  • 10. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung Tổng quỹ lươngLương từng nhân viên = ∑ ( Hệ số lương x số nhân viên) + Chi phí sản xuất chung: Bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩmkhông thuộc 2 khoản mục chi phí trên như: tiền lương, kinh phí công đoàn củanhân viên phân xưởng, chi phí quản lý …và gồm các chứng từ sau: phiếu thanhtoán, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ nguyên, vật liệu, bảng phân bổkhấu hao TSCĐ. + Phân bổ chi phí: ∑ CPPSTKHệ số phân bổ chi phí = ∑ Tiêu thức phân bổMức phân bổ = Hệ số phân bổ x Tiêu thức phân bổ choCho từng đối tượng chi phí từng đối tượng 2.1.2.2. Gía thành thực tế. a) Khái niệm. Giá thành thực tế sản phẩm là những chi phí sản xuất tính cho một khốilượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định. b) Đối tượng tính giá thành. Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoànthành nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sảnphẩm. c) Kỳ tính giá thành. Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoản thời gian cần thiết phải tiến hànhtổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Tuỳ thuộcvào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin về giá thành. Kỳtính gía thành có thể được xác định khác nhau. + Hàng tháng ở những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. + Quý hoặc năm ở những doanh nghiệp xây lắp. + Khoảng thời gian theo từng thời vụ, quý, năm ở những doanh nghiệpsản xuất nông nghiệp.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 10
  • 11. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung + Khoảng thời gian thực hiện, kết thúc và báo cáo chi phí sản xuất, giáthành sản phẩm tính kết quả ở những doanh nghiệp chuyên sản xuất theo đơn đặthàng. Xác định kỳ tính giá thành sẽ giúp cho kế toán xác định rõ khoảng thời gianchi phí phát sinh, thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để thuthập, cung cấp thông tin cho việc định giá, đánh giá hoạt động sản xuất theo yêucầu của nhà quản lý trong từng thời kỳ.Đối với đề tài nghiên cứu này do nhu cầu của quản lý nên kỳ tính giá thành đượcchọn là tháng. d) Kết cấu giá thành sản phẩm. Kết cấu giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu biểu hiện thành phần, nội dungtừng khoản mục chi phí sản xuất trong giá thành. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tếkỹ thuật sản xuất, kết cấu giá thành sản phẩm sẽ khác nhau. Đối với công ty thì kết cấu sản phẩm gồm 3 khoản mục: chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. e) Mối quan hệ giữa đối tượng tính giá thành và đối tượng tập chi phísản xuất. + Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượngtính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất giản đơn,đơn đặt hàng. + Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượngtính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiềuloại sản phẩm. + Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượngtính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất phức tạpgồm nhiều công đoạn. f) Tính giá thành sản phẩm. Để tính được giá thành thì chúng ta cần phải xác định được sản phẩm dởdang cuối kỳ và chọn phương pháp tính giá thành cho phù hợp với quy trình sảnxuất sản phẩm của công ty. + Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 11
  • 12. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung Sản phẩm dở dang là sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành chưa hoànthành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trìnhcông nghệ chế biến sản phẩm. Sản phẩm dở dang có thể là những sản phẩm đangcòn trên quy trình công nghệ chế biến hoặc có thể chưa hoàn tất thủ tục kiểm trachất lượng. Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định chi phí sản xuất của sảnphẩm dở dang. Sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty “Cổ Phần Da Tây Đô”được xác định trực tiếp tại phân xưởng sản xuất theo 100% giá trị nguyên liệuxuất ra trong kỳ. + Phương pháp tính giá thành. Phương pháp tính giá thành là một hoặc hệ thống các phương pháp đượcsử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo từng khoảnmục chi phí sản xuất đã xác định cho từng đối tượng tính giá thành. Căn cứ vàođặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý về giá thành, kế toán cóthể lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp. Do “Công Ty Cổ Phần Da Tây Đô” sản xuất sản phẩm với quy trìnhcông nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau nên côngty đã chọn “phương pháp tính giá thành phân bước”. Sản phẩm của giai đoạntrước bán thành phẩm ( BTP) là nguyên liệu đầu vào của giai đoạn sau. Đốitượng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình công nghệ sảnxuất. Đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm (BTP) hoặc thành phẩm (TP).Do đó đối tượng tính giá thành có 2 trường hợp khác nhau: Phương án khôngtính giá thành bán thành phẩm ( kết chuyển chi phí song song) và phương án cótính giá thành bán thành phẩm ( kết chuyển chi phí tuần tự). Ở đây công ty chọntheo phương án có tính giá thành bán thành phẩm (BTP). Khi tính giá thành theo phương án này, thì giá thành sản phẩm đượctính cho cả (BTP) và thành phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất. Quátrình tính giá thành được thực hiện như sau:* Tính giá thành thực tế bán thành phẩm (BTP) ở giai đoạn 1:- Đánh giá bán thành phẩm (BTP) dở dang cuối kỳ ở giai đoạn 1: Sử dụng mộttrong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.- Tính giá thành thực tế bán thành phẩm (BTP) ở giai đoạn 1: Sử dụng một trongcác phương pháp tính giá thành. Ở đây công ty chọn phương pháp giản đơn.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 12
  • 13. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung∑ Z tt BTP(giai đoạn1) = CPSXDD đầu kỳ (giai đoạn1) + CPPSTK(giai đoạn1) – CPSXDDCK(giai đoạn 1)* Tính giá thành thực tế bán thành phẩm (BTP) ở giai đoạn 2 : Tương tự như ởgiai đoạn 1.* Tính giá thành thành phẩm (TP) ở giai đoạn cuối.* Ghi chú:- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ bao gồm chi phí giai đoạn 1 chuyển sang vàchi phí phát sinh ở giai đoạn 2.- CPSXDD: Chi phí sản xuất dở dang.- CPPSTK: Chi phí phát sinh trong kỳ.- CPSXDDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Chi phí nguyên, Giá thành bán Giá thành bán vật liệu trực tiếp thành phẩm 1 thành phẩm giai đoạn n - 1 + + + Chi phí chế biến Chi phí chế biến giai đoạn 1 giai đoạn 2 Chi phí chế biến giai đoạn n Z BTP 1 Z BTP 2 Giá thành Thành Phẩm giai đoạn n Hình 1: TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG ÁN KẾT CHUYỂN TỪNG TỰ TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ. 2.1.2.3. Tài khoản sử dụng. Trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì cómột công cụ giúp chúng ta hạch toán được dễ dàng hơn đó là hệ thống tài khoảnkế toán. Có rất nhiều tài khoản được sử dụng trong việc tính giá thành sản phẩmnhư: TK 111- tiền mặt, TK 331- phải trả cho người bán, TK 133- thuế giá trị giaSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 13
  • 14. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhungtăng được khấu trừ…. Nhưng chỉ giới thiệu một số tài khoản quan trọng dướiđây. a) Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngtăng, giảm của các nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động muangoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh. Tài khoản 152 cónhiều loại như: nguyên, vật liệu chính; nguyên, vật liệu phụ; phụ tùng thay thế…> Kết cấu và nội dung phản ánh.+ Bên nợ: - Trị giá thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho. - Trị giá nguyên, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.+ Bên có: - Trị giá thực tế nguyên, vật liệu xuất kho. - Trị giá nguyên, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá. - Trị giá nguyên, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê; trị giá vật tư mất mát phát hiện được.+ Số dư bên nợ: Trị giá thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ. b) Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (cpsxkddd). Tài khoản 154 dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ choviệc tính giá thành sản phẩm.> Kết cấu và nội dung phản ánh.+ Bên nợ: Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh.+ Bên có: - Các khoản làm giảm chi phí. - Giá thành sản phẩm hoàn thành.+ Số dư nợ: Chi phí sản xuất dở dang. c) Tài khoản 155 – Thành phẩm. Tài khoản này dùng để khoản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngcác loại thành phẩm của doanh nghiệp.> Kết cấu và nội dung phản ánh.+ Bên nợ:SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 14
  • 15. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung - Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho. - Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê.+ Bên có: - Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho. - Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê.+ Số dư nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho. d) Tài khoản 621 – Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếpcho hoạt động sản xuất sản phẩm.> Kết cấu và nội dung phản ánh.+ Bên nợ: Trị giá nguyên, vật liệu trực tiếp sử dụng cho hoạt động sản xuất sảnphẩm.+ Bên có: - Trị giá nguyên, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho. - Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên, vật liệu thực sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ vào tài khoản 154.Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ. e) Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vàoquá trình hoạt động sản xuất sản phẩm.> Kết cấu và nội dung phản ánh.+ Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩmbao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theoquy định phát sinh trong kỳ.+ Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ tài khoản 154.Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ. f) Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất kinh doanhchung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận….> Kết cấu và nội dung phản ánh.+ Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung trong kỳ.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 15
  • 16. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung+ Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung. - Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ tài khoản 154.Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.Theo quyết định 15 thì Tài khoản 627 có các tài khoản cấp 2 như sau:TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởngTK 6272 – Chi phí vật liệuTK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuấtTK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐTK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoàiTK 6278 – Chi phí bằng tiền khác g) Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanhtoán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiềncông, tiền thưởng….> Kết cấu và nội dung phản ánh.+ Bên nợ: - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản đã trả, đã chi, đã ứng trước cho công nhân viên. - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên.+ Bên có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoảnkhác phải trả, phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài.+ Số dư: Tài khoản 334 vừa có số dư bên nợ và số dư bên có.2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu. Quá trình tính giá thành sản phẩm thì chi phí được theo dõi tại các phânxưởng sản xuất của công ty. Đồng thời còn theo dõi những nơi thường xuyênphát sinh chi phí và thông qua phòng kế toán của công ty “Cổ Phần Da Tây Đô”để lấy số liệu về các chi phí phát sinh trong tháng 2 năm 2007. 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu. Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quá trình tính giá thành. Theođó, những chi phí sản xuất nào phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đốiSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 16
  • 17. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhungtượng tập hợp chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chiphí sản xuất. Còn chi phí sản xuất nào liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chiphí sản xuất thì tập hợp thành từng nhóm và chọn tiêu thức để phân bổ. 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu. Phần tính giá thành thì số liệu được phân tích theo phương pháp thống kê.Còn phần phân tích biến động giá thành thì dùng phương pháp phân tích chênhlệch để so sánh theo số tuyệt đối và số tương đối. Đồng thời còn hạch toán theođúng qui định của bộ tài chính ( theo QĐ 15).SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 17
  • 18. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung CHƯƠNG 3 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM3.1. KHÁI QUÁT CÔNG TY. 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. Cần Thơ là trung tâm của các tỉnh miền Tây, điểm quan trọng của Đồng BằngSông Cửu Long (ĐBSCL). Là vùng đất màu mỡ, trù phú, nơi nối liền với nhữngvùng kinh tế phát triển mạnh như: Tp. HCM, Đồng Nai….vì vậy, ngành côngnghiệp của Cần Thơ cần phải phát huy vị thế của mình để góp phần thúc đẩy sựphát triển để phù hợp với vị thế của tỉnh. Trong xu hướng phát triển chung đó,ngày 19/08/1999 Xí Nghiệp Liên Doanh Thuộc Da Meko chính thức được thànhlập theo QĐ số 315/QĐ – UBT – 88. Do hợp tác giữa 2 đơn vị: Liên Hiệp CôngTy Xuất Nhập Khẩu Hậu Giang và Công Ty Vietsing Trading Company Hongko.+ Tên giao dịch tiếng Anh của xí nghiệp: Meko Leather Factory ( MLF ).+ Trụ sở : Đặt tại số 02- đường Lê Hồng Phong- Quận Bình Thủy – Tp. Cần Thơ+ Vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh: 535.720 USD trong đó: > Liên hiệp công ty Xuất Nhập Khẩu Hậu Giang góp 241.074 USD ( 45% vốn pháp định) bao gồm: nhà làm việc, nhà xưởng, kho bải, hệ thống cấp thoát nước, điện…. > Công ty Vietsing Trading Company Hongko góp 294.646 USD ( 55% vốn pháp định) bao gồm: thiết bị máy móc… Năm 1989 theo quyết định (QĐ) của Hội Đồng Quản Trị ( HĐQT), số tiền lãisau khi nộp thuế đất, thuế lợi tức, trích quỹ nộp dự phòng, số còn lại là2.044.922.961 đồng, tương ứng với 475.580 USD. Số tiền này được tái đầu tư trởlại theo tỷ lệ vốn pháp định giữa 2 bên đã đóng góp. Đến ngày 12/09/1992 hai bên đã tăng vốn pháp định để mở rộng qui mô hoạtđộng sản xuất kinh doanh.+ Bên Việt Nam góp: 184.464 USD ( 45% vốn pháp định). Đến ngày 31/03/1994 công ty Vietsing đã chuyển nhượng vốn đầu tư ở “XíNghiệp Liên Doanh Meko” cho “ Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu”. Căn cứ vào công văn số 5886/km của chính phủ ngày 17/11/1993 về các đơnvị trực thuộc các doanh nghiệp nhà nước, giám đốc sở thương mại và trưởng banSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 18
  • 19. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhungtổ chức chính quyền tỉnh Cần Thơ, quyết định cho phép “Công Ty Nông SảnThực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ” thành lập đơn vị trực thuộc là “Xí NghiệpThuộc Da Tây Đô”. Trên cơ sở Xí Nghiệp Liên Doanh Thuộc Da Meko. QĐthành lập số 267/QĐ . UBT- 95 ngày 13/02/1995. Vốn pháp định lúc mới thànhlập là: 1.432.520 USD . Lúc đó “ Xí Nghiệp Thuộc Da Meko” đã đổi tên thành “ Xí Nghiệp Thuộc DaTây Đô”, trực thuộc “ Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ”. Ngày 01/04/2001 Xí Nghiệp Thuộc Da Tây Đô là một trong những doanhnghiệp đầu tiên của tỉnh Cần Thơ tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp và đổi tênthành “ Công Ty Cổ Phần Da Tây Đô”. 3.1.2. Lĩnh vực, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. 3.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Mặt hàng sản xuất của công ty rất đa dạng, công ty chuyên sản xuất và cungcấp: da màu, da ruột màu các loại để xuất khẩu và cung cấp cho các nhà sản xuấtgiày, dép, túi xách, áo khoát, bọc ghế nệm….. 3.1.2.2. Đặc điểm của công ty. Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng, cho nên chỉ khi nào nhận được đơn đặthàng thì công ty mới sản xuất. Nhưng nhờ có chất lượng sản phẩm khá tốt và khảnăng giao hàng nhanh, nên công ty có thị trường khá rộng là các tỉnh trong nướcvà thị trường ngoài nước. Do vậy, công ty hầu như sản xuất như hàng loạt và giữđược nhịp độ sản xuất đồng đều quanh năm. Không bị đình truệ việc sản xuất dokhông có đơn đặt hàng. 3.1.3. Nhiệm vụ và quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh. 3.1.3.1. Nhiệm vụ của công ty. + Không ngừng nâng cao và áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật trongsản xuất, tiến hành quản lý, phân công lao động một cách hợp lý để nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm, đảm bảo uy tín ngày càng cao trên thị trường trong nước và quốc tế. + Đảm bảo cung cấp đầy đủ sản phẩm cho khách hàng theo yêu cầu, nghiêmchỉnh thực hiện tốt các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng trong và ngoàinước.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 19
  • 20. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung + Thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách và pháp luật của nhànước có liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi của công ty. Tuân thủ các chính sáchchế độ kinh tế của nhà nước quy định. Đảm bảo sự hoạt động có hiệu quả các tổchức Đảng, Công Đoàn, Đoàn Thanh Niên trong công ty. 3.1.3.2. Quyền hạn của công ty. + Ban lãnh đạo tự chủ trong kinh doanh. + Có quyền tuyển chọn lao động khi công ty cần. Có chế độ khen thưởngđối với cán bộ, công nhân có thành tích tốt trong lao động sản xuất, cũng như kỹluật hoặc buộc thôi hợp đồng đối với các công nhân viên vi phạm nội qui. + Công ty được mở tài khoản riêng tại ngân hàng, chủ động trong việc vayvốn để sản xuất kinh doanh và mở rộng. 3.1.3.3. Cơ sở vật chất và qui mô hoạt động. + Dây chuyền sản xuất của công ty là qui mô hoàn chỉnh nhập từ nướcngoài, phần xây dựng các nhà xưởng, các công trình hạ tầng cơ sở là do các đơnvị trong nước đảm nhận. + Tài sản cố định của công ty gồm:> Nhà cửa và kiến trúc: 6.339.281.700 đồng> Máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý là: 24.009.006.821 đồng. + Thiết bị động lực: Công ty trang bị một máy phát điện công suất 380KVA và một máy phát điện dự phòng với công suất 300 KVA đảm bảo tiến độsản xuất liên tục khi lưới điện mất. + Tổng số nhân viên gần 200 người.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 20
  • 21. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung 3.1.3.4. Quy trình sản xuất. Nguyên vật liệu chính (1) Thùng quay (2) Bào, chẻ (3) Thùng quay (4) Cán (5) Nhuộm (6) Chà sấy (7) Sơn In (8) Thành Thành phẩm phẩm Hình 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY(1): Nguyên liệu chính đưa vào thùng quay, ngâm với hóa chất cho da ngậmnước trở lại, cho vôi và Na2S vào thùng quay để tẩy bỏ biểu bì làm cho da trươngtrở lên.(2): Đem da ra bào, chẻ, nạo bỏ mỡ.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 21
  • 22. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung (3): Cho da đã nạo, chẻ vào thùng quay dùng hóa chất bỏ hết Vôi và Na2S còn trong da, tiếp đó cho acid vào thùng quay làm cho da trương trở lại, cho muối crôm vào để luộc da. (4): Đem da ra ngoài để ráo, sau đó đưa vào máy cán với nhiệt độ cao. (5): Sau khi cán xong đem ra phân xưởng nhuộm tạo màu cho da. (6): Nhuộm xong chuyển qua phân xưởng chà sấy làm cho da khô bóng. (7): Sau khi nhuộm xong chuyển qua phân xưởng sơn rồi cho ra thành phẩm. (8): Tùy theo yêu cầu của khách hàng, có thể sơn rồi in mới cho ra thành phẩm. 3.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý và công tác kế toán. 3.1.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý. a) Sơ đồ tổ chức của công ty. Ban giám đốc P. Tổ chức P. Kế toán tài hành chính chính P. Kinh doanh Phòng quản lý Tổ nguyên liệu sản xuấtTổ điện Tổ thùng Tổ máy Tổ sơn Tổ máy cơ quay cán Tổ Tổ Tổ kỹ Tổ Tổ thànhbuffing nhuộm thuật sơn phẩm Hình 3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 22
  • 23. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung b) Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban. - Ban giám đốc: + Giám đốc: Có chức năng định hướng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa đơn vị, chỉ đạo các bộ phận chức năng, xây dựng các kế hoạch hoạt động phùhợp với khả năng của đơn vị, đề ra các nội quy về an toàn lao động ở công ty. Tổchức xây dựng các mối quan hệ kinh tế đối với các đơn vị khách hàng. Thôngqua các hoạt động kinh tế đề ra các biện pháp để thực hiện chỉ tiêu kế hoạchnhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Mặt khác, GiámĐốc có quyền điều hành và quản lý toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty theo chế độ thủ trưởng, đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước và tậpthể cán bộ công nhân viên của công ty. + Phó Giám Đốc: Chịu sự lãnh đạo của Giám Đốc trong phạm vi đượcgiao phó. Mặt khác, Phó Giám Đốc có thể thay mặt Giám Đốc giải quyết côngviệc của đơn vị khi Giám Đốc vắng mặt. Phó Giám Đốc có các nhiệm vụ sau:> Tổ chức các hoạt động mua bán sản phẩm, xem xét giá cả của nguyên liệu muavào và giá cả hàng hóa bán ra có hợp lý không, thông qua các thông tin từ thịtrường. Đồng thời chỉ đạo các tổ chức trực thuộc thực hiện mua bán trao đổi vớicác đơn vị khác.> Luôn theo dõi tình hình chất lượng sản phẩm, mẫu mã ,…để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng ngày càng tốt hơn. - Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ giúp cho Giám Đốc quản lý toànbộ vốn và quản lý toàn bộ tài sản của công ty. Đồng thời có nhiệm vụ thanh toánnguồn hàng mua của đơn vị khác. Giám sát thực hành chế độ kế toán theo đúngquy định của nhà nước, báo cáo lên cấp trên tình hình thực hiện về thu, chi bêncạnh đó còn thu thập tài liệu báo cáo quyết toán và phân tích hoạt động tài chínhtheo đúng quy định. Đồng thời giúp công ty hạch toán thuế theo đúng chế độ vàđầy đủ. - Phòng tổ chức hành chánh: Có nhiệm vụ theo dõi và tổ chức phâncông lao động một cách hợp lý, theo dõi thực hiện các chính sách kịp thời đốivới cán bộ công nhân viên. Nhằm động viên và thúc đẩy tinh thần của cán bộcông nhân viên, từng bước cải thiện dần cuộc sống của cán bộ công nhân viên.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 23
  • 24. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung - Phòng kinh doanh: Theo dõi và đảm bảo sản lượng, mức tiêu thụ sản phẩm của khách hàng, kiểm tra sâu sát các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng. Báo cáo lên cấp trên tình hình thực hiện các kế hoạch kinh doanh đúng thời hạn, đồng thời vạch ra kế hoạch kinh doanh trong tương lai nhằm thúc đẩy công ty hoạt động có hiệu quả hơn. - Phòng quản lý sản xuất: Có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất, theo dõi, kiểm tra và báo cáo đầy đủ với Giám Đốc tình hình sản xuất của công ty, kịp thời giải quyết vấn đề trong bộ phận sản xuất. 3.1.4.2.Tổ chức công tác kế toán. a) Sơ đồ tổ chức phòng kế toán. Kế toán trưởng Kế toán tổng hợpKế toán kho Kế toán NH Kế toán Kế toán Thủ Kế toán NVL, TP kiêm TSCĐ giá thành thanh toán quỹ trạm Hình 4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN b) Hình thức kế toán. Xuất phát từ nhu cầu quản lý tổ chức, công ty sử dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ”. Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ảnh trên chứng từ gốc và được phân loại vào chứng từ ghi sổ. Các chứng từ ghi sổ được sắp xếp theo thời gian thay cho nhật ký. Phòng kế toán có nhiệm vụ hướng dẫn các phân xưởng, phòng ban, các nhân viên cung ứng kho và những người có liên quan về việc lập chứng từ, chấp hành tốt việc ghi chép ban đầu. Đối với chứng từ phát sinh từ phân xưởng, bộ phận phòng ban khác, thì quy định rõ trách nhiệm cá nhân về nội dung, thời hạn hình thành cho đến khi SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 24
  • 25. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung chuyển giao cho phòng kế toán và luôn được kiểm tra về nội dung kinh tế như: số hiệu tính toán, phương pháp ghi chép và những thủ tục cần thiết. Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ, thẻ kế chứng từ gốc toán chi tiết Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổchứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: ghi hàng ngày ghi cuối tháng đối chiếu, kiểm tra Hình 5: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 25
  • 26. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung TK TK621,622,627 TK 154152,153,334 Gđ( 1) Gđ( 1) TK 154 Ddđk(1) (1) Gđ(2) ( 2) Ddck(2) TK 621,622,627 Gđ(2) TK 154 Gđ(n) (4) Ddck(1) (3) (5) (6) TK 155 Ddck(2) TK 621,622,627 (9) Gđ(n) ( 7) (8) Hình 6: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (1): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh ở (giai đoạn 1). (2): Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất thực tế phát sinh ở (giai đoạn 1) vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ở (giai đoạn 1). (3): Giá thành thực tế bán thành phẩm (BTP) (giai đoạn 1) chuyển sang (giai đoạn 2). (4): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh ở (giai đoạn 2). (5): Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất thực tế phát sinh ở (giai đoạn 2) vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ở (giai đoạn 2). (6): Giá thành thực tế của bán thành phẩm (BTP) ở (giai đoạn 2) chuyển sang giai đoạn kế tiếp (giai đoạn n). SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 26
  • 27. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung(7): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp , chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung, thực tế phát sinh ở (giai đoạn n).(8): Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí thực tế phát sinh ở (giai đoạn n) vào tàikhoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ở (giai đoạn n).(9): Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho (giai đoạn n).3.2. HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢNPHẨM. Công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” là một công ty có qui mô sản xuất lớn có nhiềuloại sản phẩm được sản xuất ra như: Da Dây Nịt Trâu , FG nội, CG nội, DaNhuộm (DC) Nhập,…Để sản xuất được nhiều sản phẩm thì cần phải có nhiềuloại nguyên liệu như: da trâu, da bò, da bò con, da bò sát,…Trong các loạinguyên liệu trên thì “da trâu” có tính đặt thù và phổ biến hơn các loại nguyên liệukhác nên em chọn “sản phẩm được làm từ da trâu” để tính giá thành. Trong tháng 2 công ty nhận được đơn đặt hàng với nhiều loại sản phẩm khácnhau như: FG nội, CG nội, Da Nhuộm (DC) nhập, Da Dây Nịt Trâu,…Mỗi đơnđặt hàng này muốn hoàn thành thì phải trải qua 3 giai đoạn. Do có nhiều loại sảnphẩm như trên em chỉ tính giá thành cho một sản phẩm trong đơn đặt hàng nàyđó là sản phẩm “Da Dây Nịt Trâu”. 3.2.1. Đặt điểm về nguyên, vật liệu. Nguyên liệu chính được dùng để sản xuất là “da trâu” và nguyên liệu phụ làcác loại hóa chất ( Na2S, Acid, Vôi, muối Crom…) bỏ dần vào trong quá trìnhsản xuất. 3.2.2. Đặt điểm về sản phẩm tính giá thành. Sản phẩm dùng để tính giá thành ở đây là “Da Dây Nịt Trâu” được làm từnguyên liệu chính là da trâu. Mỗi miếng da trâu thì được dùng để sản xuất ra 2loại sản phẩm đó là: Da Dây Nịt Trâu (Đầu), Da Dây Nịt Trâu (Thân).+ Da dây nịt trâu (đầu): Đây là loại sản phẩm được sản xuất từ da ở phần đầu củacon trâu.+ Da dây nịt trâu (thân): Đây là loại sản phẩm được sản xuất từ da ở phần thâncủa con trâu.Vì vậy, có 2 loại da dây nịt để tính giá thành đó là: Da Dây Nịt Trâu (Đầu) và DaDây Nịt Trâu (Thân), ta có sơ đồ như sau:SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 27
  • 28. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung Da ở Da dây nịt phần đầu trâu (đầu) Da trâu Da ở Da dây nịt phần thân trâu (thân) Hình 7: NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM TÍNH GIÁ THÀNH 3.2.3. Quy trình tính giá thành sản phẩm tại công ty. Chi phí sản Nguyên Chi phí sản xuất chung vật liệu xuất chung Nguyên Da Wetblue Da màu ( dyed crust) TP Da màu vật liệu (Giai đoạn 1) (Giai đoạn 2) (Giai đoạn 3)Chi phí nhâncông trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Hình 8: QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3.2.3.1. Quy trình tính giá thành sản phẩm ( da dây nịt trâu đầu và da dây nịt trâu thân). Dựa vào quy trình tính giá thành chung ở trên ta có quy trình sau: Chi phí nhân Chi phí nguyên Chi phí nhân công trực tiếp vật liệu công trực tiếp Da trâu và hóa chất WB(B) dây DC dây nịt Da dây nịt nịt (B) (B) Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung Hình 9: QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA DÂY NỊT TRÂU (ĐẦU) VÀ DA DÂY NỊT TRÂU (THÂN). SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 28
  • 29. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng NhungMỗi sản phẩm đều phải trải qua 3 giai đoạn.+ Giai đoạn 1: WB (B) dây nịt Ở giai đoạn này thì da được cho vào thùng quay ngâm với hóa chất cho dangậm nước trở lại, cho vôi và Na2S vào thùng quay để tẩy bỏ biểu bì làm cho datrương trở lên. Sau đó đem da ra bào, chẻ, nạo bỏ mỡ và cho vào thùng quaydùng hóa chất để tẩy bỏ hết vôi và Na2S còn trong da, tiếp đó cho Ạcid vào thùngquay làm cho da trương trở lại, cho muối crom vào để luộc da. Sau đó đem rangoài để ráo và đưa vào máy cán với nhiệt độ cao.+ Giai đoạn 2: DC dây nịt (B) Đây là giai đoạn nhuộm để tạo màu cho da, sau khi nhuộm xong chuyển quaphân xưởng chà sấy làm cho da khô bóng.+ Giai đoạn 3: Thành phẩm Sau khi sản phẩm được nhuộm xong ở giai đoạn 2 chuyển qua thì tiến hành sơnsản phẩm và cho ra thành phẩm.* Chú thích:+ Da WB: da wetblue – da phèn xanh+ DC: Dyed Crust – nhuộm+ (B): Buffalo - trâu a) Giai đoạn 1.( Da Wetblue )- Tập hợp chi phí NVL trực tiếp: Gồm da trâu và hóa chất. + Ta có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của 2 loại: Da Dây Nịt Trâu (đầu) là18.779.780 đồng, Da Dây Nịt Trâu (thân) là 50.510.824 đồng. + Vì công ty sản xuất theo đơn đặt hàng nên nguyên, vật liệu được xuất mộtlần trong kỳ. Riêng hóa chất thì được xuất từng đợt theo yêu cầu sản xuất. Vào ngày 9 tháng 2 năm 2007 từ yêu cầu của phân xưởng sản xuất, bộ phậnkho đã xuất kho những nguyên liệu chính, phụ như sau.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 29
  • 30. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung Bảng 1: GIÁ TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU XUẤT KHO Ở GIAI ĐOẠN 1 TÊN (NVL) SỐ LƯỢNG (kg) GÍA TRỊ (đồng) Da trâu (B) 34.286,5 713.092.406 - Da trâu (B) đầu 8.481 175.777.970 - Da trâu (B) thân 25.805,5 537.314.436 Hóa chất - 87.869.095 - Da trâu (B) đầu - 21.977.084 - Da trâu (B) thân - 65.892.011 TỔNG 34.286,5 800.961.501 ( Nguồn: Phòng kế toán – công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” )+ Trình tự hạch toán.> Da wetblue trâu (B) đầu.Nợ TK 621: 197.755.054 đồngCó TK 1521:175.777.970 đồngCó TK 1522 : 21.977.084 đồng> Da wetblue trâu (B) thân.Nợ TK 621: 603.206.447 đồngCó TK 1521: 537.314.436 đồngCó TK 1522: 65.892.011 đồng+ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của 2 sản phẩm được đánh giá trực tiếp trênlô hàng xuất ra là: “Da wetblue trâu (B) đầu” là: 20.961.949 đồng, “Da wetbluetrâu (B) thân” là: 72.074.476 đồng.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 30
  • 31. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung Bảng 2: TỔNG HỢP CHI PHÍ (NVL) THỰC TẾ SỬ DỤNG TRONG KỲ ĐVT: Đồng CHI PHÍ CHI PHÍ TÊN BTP CHI PHÍ SXDD CHI PHÍ SX SXDD CUỐI THỰC TẾ ĐẦU KỲ TRONG KỲ KỲ TRONG KỲ Da wetblue 18.779.780 197.755.054 20.961.949 195.572.885 trâu (B) đầu Da wetblue 50.510.824 603.206.447 72.074.476 581.642.795 trâu (B) thân TỔNG 69.290.604 800.961.501 93.036.425 777.215.680 ( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” )- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Do trong đơn đặt hàng có nhiều loại sản phẩm được tiến hành sản xuất cùnglúc do đó chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp chung ở mỗi giai đoạn sảnxuất. Vì vậy, chi phí nhân công trực tiếp kết tinh trong mỗi loại sản phẩm đượctính theo phương pháp phân bổ. Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trựctiếp theo tổng số lượng hoàn thành của các loại sản phẩm trong đơn đặt hàng. Chi phí nhân công trực tiếp ở giai đoạn wetblue được tập hợp là: 14.171.874đồng. Số lượng bán thành phẩm hoàn thành của đơn đặt hàng ở giai đoạn wetblueđược tập hợp như sau: đơn vị tính cho bán thành phẩm là “square feet” ( 1 squarefeet = 0,0929 m2 ).SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 31
  • 32. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung Bảng 3: SỐ LƯỢNG CÁC LOẠI BÁN THÀNH PHẨM HOÀN THÀNH Ở GIAI ĐOẠN DA WETBLUE SỐ LƯỢNG TÊN BTP ( square feet) Wb nội 35.376 Wb (B) dây nịt thân 21.628,25 Wb (B) dây nịt đầu 12.026,25 Dogchew ( miếng) 6.500 Dogchew ( bột) 4.100 Da trang trí 50 TỔNG 79.680,5 (Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” ) Trong quá trình sản xuất ở giai đoạn “Da wetblue” thì số lượng hoàn thành của“Da Wetblue Dây Nịt Trâu (B) Đầu” là: 12.026,5 ( square feet), “Da WetblueDây Nịt Trâu (B) Thân”: 21.628,25( square feet).Từ bảng số liệu trên tiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.Hệ số phân bổ chi phí nhân công trực tiếp = 14.171.874 79.680,5Từ hệ số trên ta tập hợp được chi phí nhân công trực tiếp của “Da Wetblue DâyNịt Trâu (B) Đầu” Và “Da Wetblue Dây Nịt Trâu (B) Thân”. 14.171.874Chi phí nhân công = x 12.026,25 = 2.138.974 đ.(Da wetblue dây nịt trâu (B) đầu)79.680,5Chi phí nhân công = 14.171.874 x 21.628,25 = 3.846.773 đ.( Da wetblue dây nịt trâu (B) thân) 79.680,5+ Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ( ngày 25 tháng 2 năm 2007)> Da wetblue dây nịt trâu (B) đầu.Nợ TK 622: 2.138.974 đồngCó TK 334: 2.138.974 đồngSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 32
  • 33. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung> Da wetblue dây nịt trâu (B) thân.Nợ TK 622: 3.846.773 đồngCó TK 334: 3.846.773 đồng- Tập hợp chi phí sản xuất chung. Tương tự như chi phí nhân công trực tiếp chi phí sản xuất chung được phân bổtheo tổng số lượng của tất cả các loại bán thành phẩm hoàn thành trong đơn đặthàng ( 79.680,5 square feet) . Trong quá trình sản xuất đơn hàng thì chi phí sảnxuất chung ở giai đoạn “Da wetblue” được tập hợp như sau: Bảng 4: CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Ở GIAI ĐOẠN DA WETBLUE. ĐVT: Đồng DIỄN GIẢI TÀI DA KHOẢN WETBLUE Chi phí nhân viên phân xưởng 6271 4 .926.968 Chi phí vật liệu sửa chữa 6272 12 .842.956 Chi phí dụng cụ sản xuất 6273 781.975 Chi phí KHTS cố định 6274 14. 437.972 Chi phí phụ tùng thay thế 6275 4 .450.115 Chi phí bảo hộ lao động 6276 150.146 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6277 5. 044.732 Chi phí bằng tiền khác 6278 520.341 TỔNG - 43.155.214 ( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” )Từ bảng chi phí trên tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung. 43.155.214Hệ số phân bổ = 79.680,5Từ hệ số trên thì chi phí sản xuất chung của Da wetblue dây nịt trâu (B) đầu vàDa wetblue dây nịt trâu (B) thân được tập hợp như sau: 43.155.214Chi phí sản xuất chung = x 12.026,25 = 6.513.456 đ.( Da wetblue dây nịt trâu (B) đầu) 79.680,5SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 33
  • 34. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung 43.155.214 Chi phí sản xuất chung = x 21.628,25 = 11.713.930 đ. ( Da wetblue dây nịt trâu (B) thân) 79.680,5 + Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm ở giai đoạn 1. > Đối với da wetblue dây nịt trâu (đầu). Nợ TK 154: 206.407.484đồng Có TK 621: 197.755.054 đồng Có TK 622: 2.138.974 đồng Có TK 627: 6.513.456 đồng > Đối với da wetblue dây nịt trâu (thân) Nợ TK 154: 618.767.150 đồng Có TK 621: 603.206.447 đồng Có TK 622: 3.846.773 đồng Có TK 627: 11.713.930 đồng Bảng 5: PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 1 Phiếu tính giá thành giai đoạn 1 Bán thành phẩm: Da Wetblue dây nịt trâu (đầu) Số lượng: 12.026,25 ( square feet) ĐVT: Đồng CHI PHÍ CHI PHÍ CHI PHÍ PHÁT GÍA SẢN PHẨM KHOẢN MỤC DỞ DANG SINH TRONG GÍA THÀNH THÀNH DỞ DANG ĐẦU KỲ KỲ ĐƠN VỊ CUỐI KỲChi phí NVL trực tiếp 18.779.780 197.755.054 20.961.949 195.572.885 16.262Chi phí nhân công - 2.138.974 - 2.138.974 178Chi phí sản xuấtchung - 6.513.456 - 6.513.456 542 TỔNG 18.779.780 206.407.484 20.961.949 204.225.315 16.982 ( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” ) + Giá trị “da wetblue dây nịt trâu (đầu)” nhập kho ở giai đoạn 1. Nợ TK 155: 204.225.315 đồng Có TK 154: 204.225.315 đồng SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 34
  • 35. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung Bảng 6: PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 1 Phiếu tính giá thành giai đoạn 1 Bán thành phẩm: Da Wetblue dây nịt trâu ( thân ) Số lượng: 21.628,25 (square feet) ĐVT: Đồng CHI PHÍ CHI PHÍ CHI PHÍ PHÁT GÍA SẢN PHẨM KHOẢN MỤC DỞ DANG SINH TRONG GÍA THÀNH THÀNH DỞ DANG ĐẦU KỲ KỲ ĐƠN VỊ CUỐI KỲChi phí NVL trực tiếp 50.510.824 603.206.447 72.074.476 581.642.795 26.892,7Chi phí nhân công - 3.846.773 - 3.846.773 177,8Chi phí sản xuấtchung - 11.713.930 - 11.713.930 541,6 TỔNG 50.510.824 618.767.150 72.074.476 597.203.498 27.612 ( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” ) + Giá trị “da wetblue dây nịt trâu (thân)” chuyển qua giai đoạn 2. Nợ TK 155: 597.203.498 đồng Có TK 154: 597.203.498 đồng Ta có sơ đồ luân chuyển bán thành phẩm qua giai đoạn 2 của Da wetblue dây nịt trâu (đầu) và Da wetblue dây nịt trâu (thân) như sau: Da wetblue dây nịt trâu( đầu) Tồn kho 12.026,25 (square feet ) 12.026,25 (square feet) x 16.982 Da wetblue dây nịt trâu (thân) Giai đoạn 2 21.628,25 (square feet) x 27.612 21.628,25 ( square feet) x 27.612 Hình 10: TÌNH HÌNH LUÂN CHUYỂN BÁN THÀNH PHẨM QUA GIAI ĐOẠN 2 SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 35
  • 36. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhungb) Giai đoạn 2 (da Dyed Crust (DC) – da nhuộm). Ở giai đoạn này do nhu cầu của đơn đặt hàng nên tình hình sản xuất “Da(DC) dây nịt trâu đầu” và “Da (DC) dây nịt trâu thân” được sản xuất như sau:+ Đối với “Da (DC) dây nịt trâu đầu”: Ở giai đoạn này chỉ lấy số “Da wetbluedây nịt trâu (B) đầu” còn tồn kho của kỳ trước để lại để sản xuất và chuyển sanggiai đoạn 3. Da wetblue dây nịt trâu (đầu) Da (DC) ( tồn kỳ trước) dây nịt trâu 891,75 ( square feet) x 16.490 (đầu) Hình 11: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT “DA (DC) DÂY NỊT TRÂU ĐẦU”+ Đối với “Da (DC) dây nịt trâu thân”: có sơ đồ như sau: Da wetblue dây nịt trâu (thân) (Tồn kho kỳ trước) 2.369 ( square feet) x 31.479 Da Dyed Crust (DC) dây nịt Da wetblue dây nịt trâu (thân) ở trâu (thân) giai đoạn 1 21.628,25 ( square feet) x 27.612 Hình 12: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT “DA (DC) DÂY NỊT TRÂU THÂN”- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: của “Da (DC) dây nịt trâu đầu” và“Da (DC) dây nịt trâu thân”.+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đầu kỳ.Ở giai đoạn này cả 2 loại sản phẩm đều có sử dụng số da tồn kho của kỳ trướcvới chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đầu kỳ của “Da (DC) dây nịt trâu đầu” là:18.063.456 đồng , “Da (DC) dây nịt trâu thân” 86.530.767 đồng.+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ. > Da (DC) dây nịt trâu đầu: Do nhu cầu của sản xuất nên giai đoạn này bộphận sản xuất chỉ lấy giá trị bán thành phẩm “Da wetblue dây nịt trâu đầu” cònSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 36
  • 37. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung tồn kho kỳ trước để sản xuất nên giai đoạn 2 trong kỳ không có phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. > Da (DC) dây nịt trâu thân: Chi phí nguyên vật liệu ở giai đoạn này là: toàn bộ giá trị của bán thành phẩm “Da wetblue trâu thân” ở giai đoạn 1 chuyển qua và còn có giá trị của hóa chất để nhuộm các sản phẩm trên, vì thế ta có: Bảng 7: CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP PHÁT SINH TRONG KỲ CỦA DA (DC) DÂY NỊT TRÂU THÂN( NGÀY 15 THÁNG 2 NĂM 2007) ĐVT: Đồng SỐ LƯỢNG (BTP) Ở GIAI GÍA TRỊ CỦA HÓA CHẤT TỔNG CHI ĐOẠN 1 (BTP) Ở GIAI TÊN (BTP) Ở GIAI ĐOẠN 1 PHÁT SINH PHÍ PHÁT CHUYỂN ĐOẠN 1 Ở GIAI SINH Ở GIAI SANG CHUYỂN ĐOẠN 2 ĐOẠN 2 SANG (square feet)Da wetblue dây nịt trâu thân 21.628,25 597.203.498 121.371.686 817.575.184 TỔNG 21.628,25 597.203.498 121.371.686 817.575.184 ( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” ) + Hạch toán hóa chất xuất sử dụng trong kỳ ( ngày 15 tháng 2 năm 2007). Nợ TK 621: 121.371.686 đồng Có TK 1522 : 121.371.686 đồng + Chi phí nguyên vật liệu dở dang cuối giai đoạn 2. Trong quá trình sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu dở dang được đánh giá trực tiếp tại phân xưởng với chi phí như sau: > Đối với “Da (DC) dây nịt trâu đầu”: không có dở dang cuối kỳ > Đối với “Da ( DC) dây nịt trâu thân”: Bảng 8: CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP DỞ DANG CUỐI GIAI ĐOẠN 2 ĐVT: Đồng SỐ LƯỢNG TÊN (BTP) NGUYÊN VẬT HÓA CHẤT TỔNG CHI (square LIỆU PHÍ feet) Da (DC) dây nịt 7.561,25 208.782.724 34.812.455 243.595.179 trâu thân TỔNG 7.561,25 208.782.724 34.812.455 243.595.179 ( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” ) SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 37
  • 38. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp ở giai đoạn 2 được tập hợp tương tự như giai đoạn1. Chi phí nhân công trực tiếp cả 2 bán thành phẩm đều được phân bổ theo cùngmột chỉ tiêu đó là: phân bổ theo tổng số lượng hoàn thành của tất cả các loại sảnphẩm cùng sản xuất trong kỳ. Ở giai đoạn 2 ( Da dyed crust) tổng chi phí nhân công trực tiếp được phòng kếtoán tập hợp với chi phí là: 24.000.236 đồng. Còn bán thành phẩm hoàn thành ởgiai đoạn 2 được tập hợp như sau:Bảng 9: SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM HOÀN THÀNH CỦA CÁC SẢN PHẨM Ở GIAI 2 SỐ LƯỢNG BÁN THÀNH PHẨM (square feet) DC FG nội 31.564 DC B/B F. ball nội 1.100 DC PT nội 7.536 DC PT II nội 140 DC FG Italy 508 DC PT Italy 2.737 DC CG Italy 1.001 DC (S) ISC – 517 6775,5 DC dây nịt (B) 16.436 DC dây nịt (B) đầu 891,75 DC (B) các loại 65,25 DC dây nịt (B) 1.042,5 TỔNG 69.797 ( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” )Từ chi phí nhân công trực tiếp và số lượng của các sản phẩm hoàn thành ở giaiđoạn 2 ta có hệ số phân bổ chung như sau:Hệ số phân bổ chi phí nhân công trực tiếp = 24.000.236 69.797Từ hệ số trên ta tập hợp được chi phí nhân công trực tiếp cho da (DC) dây nịttrâu đầu và da (DC) dây nịt trâu thân.> Da (DC) dây nịt trâu đầu: Ở giai đoan 2 số lượng hoàn thành là 891,75(square feet). 24.000.236Chi phí nhân công trực tiếp = x 891,75 = 306.635 đồng. 69.797SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 38
  • 39. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung+ Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp phát sinh.Nợ TK 622: 306.635 đồngCó TK 334: 306.635 đồng> Da (DC) dây nịt trâu thân: Ở giai đoạn 2 số lượng hoàn thành là 16.436(square feet). 24.000.236Chi phí nhân công trực tiếp = x 16.436 = 5.651.645 đồng. 69.797+ Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp phát sinh.Nợ TK 622: 5.651.645 đồngCó TK 334: 5.651.645 đồng- Tập hợp chi phí sản xuất chung. Ở giai đoạn 2 chi phí sản xuất chung được tập hợp tương tự như gia đoạn 1,phân bổ theo số lượng của các loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ.Chi phí sản xuất chung của giai đoạn 2 được tập hợp như sau: Bảng 10: CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG GIAI ĐOẠN 2 ( Da dyed crust). ĐVT: Đồng DIỄN GIẢI TÀI DA DYED KHOẢN CRUST Chi phí nhân viên phân xưởng 6271 8.343.878 Chi phí vật liệu sửa chữa 6272 21.749.713 Chi phí dụng cụ sản xuất 6273 1.324.282 Chi phí KHTS cố định 6274 24.450.876 Chi phí phụ tùng thay thế 6275 7.536.323 Chi phí bảo hộ lao động 6276 254.274 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6277 8.543.313 Chi phí bằng tiền khác 6278 881.204 TỔNG - 73.083.863 ( Nguồn : Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” )Từ bảng chi phí sản xuất chung trên ta có hệ số phân bổ chung như sau:Hệ số phân bổ chi phí sản xuất chung = 73.083.863 69.797SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 39
  • 40. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung> Da (DC) dây nịt trâu đầu:Chi phí sản xuất chung = 73.083.863 x 891,75 = 933.744 đồng. 69.797> Da (DC) dây nịt trâu thân:Chi phí sản xuất chung = 73.083.863 x 16.436 = 17.210.000 đồng. 69.797+ Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm ở giai đoạn 2.> Đối với “Da Dyed Crust (DC) dây nịt trâu (đầu)”.Nợ TK 154: 1.240.397 đồngCó TK 622: 306.635 đồngCó TK 627: 933.744 đồng> Đối với “Da Dyed Crust (DC) dây nịt trâu (thân)”.Nợ TK 154: 134.233.332 đồngCó TK 621: 121.371.686 đồngCó TK 622: 5.651.645 đồngCó TK 627: 17.210.000 đồng+ Giá trị của da Dyed Crust chuyển qua giai đoạn 3.> Đối với “da (DC) dây nịt trâu đầu”.Nợ TK 155: 19.303.835 đồngCó TK 154: 19.303.835 đồng> Đối với “da (DC) dây nịt trâu thân”.Nợ TK 155: 584.372.418 đồngCó TK 154: 584.372.418 đồngSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 40
  • 41. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung Bảng 11: PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 2 Phiếu tính giá thành giai đoạn 2 Bán thành phẩm: Da DC dây nịt trâu (đầu) Số lượng: 891,75 (square feet) ĐVT: đồng CHI GÍA PHÍ THÀNH CHI PHÍ SẢN GÍA (BTP) GÍA TRỊ PHÁT GÍA XUẤT THÀNH KHOẢN MỤC GIAI DỞ DANG SINH THÀNH DỞ ĐƠN VỊ ĐOẠN 1 ĐẦU KỲ TRONG (BTP) DANG (BTP) CHUYỂN KỲ CUỐI SANG KỲ Chi phí (NVL) trực tiếp - 18.063.456 - - 18.063.456 20.256 Chi phí nhân công trực tiếp - - 306.635 - 306.635 344 Chi phí sản xuất chung - - 933.744 - 933.744 1.047 TỔNG - 18.063.456 1.240.379 - 19.303.835 21.647 ( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” ) Bảng 12: PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 2 Phiếu tính giá thành giai đoạn 2 Bán thành phẩm: Da DC dây nịt trâu (thân) Số lượng: 16.436 ( square feet) ĐVT: đồng GÍA THÀNH CHI PHÍ GÍA GÍA TRỊ CHI PHÍ GÍA (BTP) GIAI SẢN XUẤT THÀNH KHOẢN MỤC DỞ DANG PHÁT SINH THÀNH ĐOẠN 1 DỞ DANG ĐƠN VỊ ĐẦU KỲ TRONG KỲ (BTP) CHUYỂN CUỐI KỲ (BTP) SANGChi phí (NVL) trực tiếp 581.642.795 86.530.767 121.371.686 243.595.179 545.950.069 33.216,7Chi phí nhân công trực tiếp 3.846.773 - 5.651.645 - 9.498.419 577,9Chi phí sản xuất chung 11.713.930 - 17.210.000 - 28.923.930 1.759,8 TỔNG 597.203.498 86.530.767 134.233.332 243.595.179 584.372.418 35.554 ( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” ) SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 41
  • 42. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung c) Giai đoạn 3( thành phẩm da màu) Đây là giai đoạn cuối của quá trình sản xuất theo đơn đặt hàng, khi bánthành phẩm ở phân xưởng nhuộm hoàn thành và chuyển qua giai đoạn 3. Ở giaiđoạn 3 này tiến hành làm công đoạn cuối cùng là sơn da cho ra thành phẩm là“Da dây nịt trâu (đầu)” và “Da dây nịt trâu (thân)”.+ Đối với thành phẩm “Da dây nịt trâu (đầu)”Số lượng “Da dây nịt trâu (đầu)” hoàn thành trong giai đoạn này là 853,75 (square feet).- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ: Ngoài giá trị của bán thành phẩm “Da (DC) dây nịt trâu (đầu)” ở giai đoạn 2chuyển sang, còn có chi phí của hóa chất để sơn sản phẩm. Vào ngày 19 tháng 2 năm 2007 xuất kho hóa chất để sơn màu cho “Da dây nịttrâu (đầu)” và cho ra thành phẩm theo yêu cầu của đơn đặt hàng. Chi phí hóa chấtđược kế toán tập hợp với giá trị là: 1.332.769 đ.Trình tự hạch toán hóa chất sử dụng ở giai đoạn 3: (ngày 19 tháng 2 năm 2007)Nợ TK 621: 1.332.769 đồngCó TK 1522: 1.332.769 đồng-Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Ở giai đoạn 3 chi phí nhân công trực tiếp được kế toán tập hợp và phân bổ theosố lượng hoàn thành của các sản phẩm. Ở giai đoạn 3 này có các loại sản phẩmđược hoàn thành dưới đây.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 42
  • 43. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung Bảng 13: SỐ LƯỢNG THÀNH PHẨM CỦA CÁC LOẠI SẢN PHẨM HOÀN THÀNH Ở GIAI ĐOẠN 3 THÀNH PHẨM SỐ LƯỢNG ( square feet) FG nội 18.053 CG nội 5.352 DA FG nội II 149 FG nhập 2.499,5 CG nhập 2.648 Da nhuộm (DC) nhập 978 Da (s) nhập – ISC 11.709,5 FG đã chẻ 192,25 Da dây nịt (B) đầu 853,75 Da dây nịt (B) 13.059 Da dây nịt (B) II 47,25 Da dây nịt (B) rìa 56,5 Da màu gia công 71,5 TỔNG 55.669,25 ( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” )Chi phí nhân công trực tiếp ở giai đoạn 3 được kế toán tập hợp là: 22.329.262đồngTa tiến hành phân bổ và tính chi phí nhân công trực tiếp cho sản phẩm “Da dâynịt trâu (đầu)” như sau: 22.329.262Hệ số phân bổ chi phí chung = 55.669,25Chi phí nhân công trực tiếp = 22.329.262 x 853,75 = 342.444 đồng. 55.669,25( Da dây nịt trâu đầu)Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm “Da dây nịt trâu(đầu)”:Nợ TK 622: 342.444 đồngCó TK 334: 342.444 đồngSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 43
  • 44. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung - Tập hợp chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung ở giai đoạn 3 được tập hợp và phân bổ tương tự như ở giai đoạn 1 và 2. Chi phí sản xuất chung của giai đoạn 3 được kế toán tập hợp với chi phí là: 59.901.848 đồng. Để tập hợp được chi phí sản xuất chung của da dây nịt trâu đầu ta dùng hệ số phân bổ chi phí chung ở trên để tập hợp. 59.901.848 Chi phí sản xuất chung = x 853,75 = 918.662 đ ( da dây nịt trâu đầu) 55.669,25 Với chi phí tập hợp ở trên ta có phiếu tính giá thành của thành phẩm “Da dây nịt trâu (đầu)” như sau: + Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành “Da dây nịt trâu (đầu)”. Nợ TK 154: 2.593.875 đồng Có TK 621: 1.332.769 đồng Có TK 622: 342.444 đồng Có TK 627: 918.662 đồng Bảng 14: PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 3 Phiếu tính giá thành giai đoạn 3 Thành phẩm: Da dây nịt trâu (đầu) Số lượng: 853,75 ( square feet) ĐVT: Đồng GÍA CHI PHÍ CHI THÀNH CHI GÍA PHÁT PHÍ DỞ (BTP) GIAI PHÍ DỞ GIÁ THÀNH THÀNH KHOẢN MỤC SINH DANG ĐOẠN 2 DANG (TP) ĐƠN VỊ TRONG CUỐI CHUYỂN ĐẦU KỲ (TP) KỲ KỲ SANGChi phí NVL trực tiếp 18.063.456 - 1.332.769 - 19.396.225 22.719Chi phí nhân công trực tiếp 306.635 - 342.444 - 649.079 760Chi phí sx chung 933.744 - 918.662 - 1.852.406 2.170 TỔNG 19.303.835 - 2.593.875 - 21.897.710 25.649 ( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” ) SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 44
  • 45. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung> Giá trị của “da dây nịt trâu (đầu)” nhập kho.Nợ TK 155: 21.897.710 đồngCó TK 154: 21.897.710 đồng+ Đối với “Da dây nịt trâu (thân)”. Tương tự như “Da dây nịt trâu (đầu)” chi phí nguyên vật liệu trong kỳ là giá trịcủa bán thành phẩm ở giai đoạn 2 chuyển qua. Ngoài ra còn có chi phí của hóachất xuất ra để sơn da cho ra thành phẩm là “Da dây nịt trâu (thân)”. Tình hìnhchi phí hóa chất được kế toán tập hợp như sau: Bảng 15: GIÁ TRỊ “DA (DC) DÂY NỊT TRÂU THÂN” Ở GIAI ĐOẠN 2 CHUYỂN QUA ĐVT: Đồng GIÁ THÀNH BÁN THÀNH KHOẢN MỤC PHẨM DA (DC) DÂY NỊT TRÂU THÂN Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 545.950.069 Chi phí nhân công trực tiếp 9.498.419 Chi phí sản xuất chung 28.923.930 TỔNG 584.372.418 ( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” )Giá trị của hóa chất xuất sử dụng ở giai đoạn 3 (ngày 20 tháng 2 năm 2007)Nợ TK 621:11.268.940 đồngCó TK 152: 11.268.940 đồng- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp của “Da dây nịt trâu (thân)” được tập hợp và phânbổ tương tự như “Da dây nịt trâu (đầu)”, ta có chi phí như sau: 22.329.262Chi phí nhân công trực tiếp = x 13.059 = 5.238.041 đồng.( Da dây nịt trâu thân) 55.669,25Trình tự hạch toán:Nợ TK 622: 5.238.041 đồngCó TK 334: 5.238.041 đồngSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 45
  • 46. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung - Chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung của thành phẩm “Da dây nịt trâu (thân)” được tập hợp và phân bổ tương tự như trên, ta có chi phí sản xuất chung được tập hợp như sau: 59.901.848 Chi phí sản xuất chung = x 13.059 = 14.051.891 đ ( Da dây nịt trâu thân) 55.669,25 + Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành “Da dây nịt trâu ( thân)”. Nợ TK 154: 131.979.342 đồng Có TK 621: 112.689.410 đồng Có TK 622: 5.238.041 đồng Có TK 627: 14.051.891 đồng Bảng 16: PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 3 Phiếu tính giá thành giai đoạn 3 Thành phẩm: Da dây nịt trâu (thân) Số lượng: 13.059 ( square feet) ĐVT: Đồng CHI GÍA THÀNH PHÍ GÍA (BTP) GIAI CHI PHÍ CHI PHÍ DỞ DỞ GIÁ THÀNH THÀNH KHOẢN MỤC ĐOẠN 2 PHÁT SINH DANG CUỐI DANG (TP) ĐƠN VỊ CHUYỂN TRONG KỲ KỲ ĐẦU (TP) SANG KỲChi phí NVL trực tiếp 545.950.069 - 112.689.410 120.065.858 538.573.621 41.242Chi phí nhân công 9.498.419 - 5.238.041 - 14.736.460 1.128Chi phí sx chung 28.923.930 - 14.051.891 - 42.975.821 3.291 TỔNG 584.372.418 - 131.979.342 120.065.858 596.285.902 45.661 ( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” ) > Giá trị của “da dây nịt trâu (thân)” nhập kho. Nợ TK 155: 596.285.902 đồng Có TK 154: 596.285.902 đồng SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 46
  • 47. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung3.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨM. Từ đầu năm 2007 đến nay công ty cố gắng hết khả năng của mình để đạt đượcmục tiêu là hạ thấp giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm bằng việc áp dụngcác máy móc hiện đại để nâng cao năng suất, tiết kiệm được chi phí nguyên vậtliệu và nâng cao được tay nghề của công nhân. Tuy nhiên trong công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng có những ưu điểm và khuyếtđiểm: 3.3.1. Ưu điểm: + Về sản phẩm: Trong kỳ công ty có rất nhiều loại sản phẩm được sản xuấtra. Nhưng việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được xác địnhmột cách hợp lý và chính xác. Đồng thời còn phản ánh kịp thời tình hình giáthành của các sản phẩm theo từng tháng để báo cáo do nhu cầu của quản lý. + Về chi phí nguyên vật liệu: Việc nhập kho và xuất kho nguyên vật liệu,công ty đã sử dụng theo đúng phương pháp. Nên làm cho chi phí nguyên vật liệuđược tổng hợp một cách chính xác. + Về chi phí nhân công trực tiếp: Về nhân công trực tiếp thì tiền lương củacông nhân và các khoản trích theo lương được thực hiện theo đúng quy địnhpháp luật của nhà nước. Trong quá trình sản xuất thì công nhân được phân côngmột cách hợp lý theo đúng ngành nghề nên tránh được tình trạng hao phí giờcông của công nhân và nó làm cho tiến độ làm việc của công nhân sản xuất đượcliên tục hơn không bị gián đoạn, góp phần thúc đẩy sản xuất sản phẩm được đúngkế hoạch và kịp thời giao cho khách hàng. + Về chi phí sản xuất chung: Do công ty trong kỳ có nhiều loại sản phẩmđược sản xuất ra nên việc phân bổ chi phí sản xuất chung theo số lượng thànhphẩm hoàn thành trong từng giai đoạn sản xuất nên nó cũng góp phần làm chogiá thành của sản phẩm được chính xác hơn. 3.3.2. Khuyết điểm: Bên cạnh những ưu điểm trên công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, công ty còn có những hạn chế sau:- Giá trị phế liệu của da nguyên liệu thu hồi còn chậm nên nó làm cho giá thànhcủa sản phẩm chưa thật chính xác với giá trị của nó.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 47
  • 48. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung- Trong quá trình sản xuất sản phẩm thì công ty chưa đặt ra được kế hoạch chogiá thành và giá thành định mức cho sản phẩm.- Công ty mặt dù có áp dụng các quy định mới về kế toán nhưng công ty vẫn cònmột số chưa thay đổi hết do nhu cầu quản lý của công ty như chi phí sản xuấtchung theo quyết định 15 thì có 6 loại tài khoản như: TK 6271, TK 6272, TK6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278. Còn hiện tại thì công ty còn áp dụng các loạitài khoản về chi phí sản xuất chung như sau: TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK6274, TK 6275, TK6276, TK 6277, TK 6278.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 48
  • 49. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM GIẢM GIÁ THÀNH4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH. Do trong quá trình sản xuất công ty không có lập kế hoạch về giá thành vàđịnh mức về giá thành. Nên không phân tích được tình hình biến động của giáthành giữa kỳ kế hoạch với kỳ thực hiện hay định mức. Vì thế em chỉ phân tíchsơ lược tình hình tăng giảm của giá thành trong cùng kỳ với nhau qua các năm.Mặt khác, do mỗi sản phẩm hoàn thành phải trải qua 3 giai đoạn, nên việc phântích cũng gặp khó khăn. Do đó em chỉ phân tích giá thành ở giai đoạn 1 vì ở giaiđoạn 1 là giai đoạn quyết định số lượng sản phẩm ở giai đoạn 3. Tình hình phântích của 2 loại sản phẩm như sau: 4.1.1. Phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị của 2 sản phẩm. Mục đích chung của việc phân tích này là để thấy được tình hình giá thànhđơn vị của sản phẩm “ Da dây nịt trâu (đầu)” và “Da dây nịt trâu (thân)” qua 3năm tăng, giảm như thế nào. Ngoài ra còn thấy được các khoản mục của chi phísản xuất chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong giá thành đơn vị sản phẩm để từ đó đưara giải pháp tốt nhất cho giá thành được tốt hơn. a) Đối với da dây nịt trâu (đầu). Ta có bảng giá thành đơn vị của sản phẩm như sau:SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 49
  • 50. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng NhungBảng 17: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ QUA 3 NĂM( 2005 – 2007) CỦA SẢN PHẨM “DA DÂY NỊT TRÂU (ĐẦU)” 2/2007 2/2005 2/2006 2007/2006 12.026,25 2006/2005 187 (square feet) 198 (square feet) KHOẢN MỤC (square feet) Tỷ Tỷ Tỷ Mức Mức Mức Mức Mức % trọng trọng trọng % (đồng) (đồng) (đồng) (đồng) (đồng) (%) (%) (%) Chi phí (NVL) trực tiếp 14.036,6 95,89 14.391 95,51 16.262 95,76 +354,4 +2,5 +1.871 +13 Chi phí nhân công trực tiếp 254,8 1,74 266 1,76 178 1,04 +11,2 +4,4 -88 -33,1 Chi phí sản xuất chung 346,6 2,37 411 2,73 542 3,19 +64,4 +18,6 +131 +31,8 GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ 14.638 100 15.068 100 16.982 100 +430 +2,9 +1.914 +12,7 ( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” )SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 49
  • 51. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung Dựa vào bảng phân tích trên ta thấy: giá thành đơn vị ở tháng 2 năm 2007 là16.982 đồng/( square feet). Trong đó: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho 1 đơnvị sản phẩm chiếm tỷ trọng rất cao so với chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung. Cụ thể là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm 95,76% trong tổnggiá thành đơn vị của sản phẩm, chi phí nhân công trực tiếp chiếm 1,04%,chi phísản xuất chung chiếm 3,19%. Vì vậy, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nó ảnhhưởng rất lớn đến giá thành đơn vị của sản phẩm. Cho nên công ty cần có nhữngchính sách quản lý tốt đến tình hình chi phí này để góp phần làm cho giá thànhsản phẩm ngày càng được tốt hơn. Đồng thời ta thấy tình hình giá thành đơn vịcủa sản phẩm tăng lên hàng năm. Cụ thể là giá thành đơn vị ở tháng 2 năm 2006tăng lên 430 đồng/( square feet) tương ứng tăng 2,9% so với giá thành đơn vị ởtháng 2 năm 2005. Nguyên nhân chính làm cho giá thành đơn vị tăng lên chủ yếulà do giá thị trường của nguyên vật liệu trực tiếp mua vào nó tăng lên mỗi nămnên nó dẫn đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đơn vị sản phẩm ở tháng 2 năm2006 so với tháng 2 năm 2005 tăng lên 354,4 đồng/(square feet) tương ứng tăng2,5%. Còn chi phí nhân công trực tiếp cũng tăng nhưng không đáng kể do nóchiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu của giá thành đơn vị sản phẩm. Nguyên nhânlàm cho chi phí nhân công trực tiếp tăng là do lượng hàng sản xuất ít nên côngnhân làm không hết năng suất nên làm cho chi phí nhân công trực tiếp đơn vị sảnphẩm ở tháng 2 năm 2006 tăng so với tháng 2 năm 2005 là 11,2 đồng/ (squarefeet) tương ứng tăng 4,4%. Ngoài ra chi phí sản xuất chung cũng tăng lên là dochi phí nhân viên phân xưởng tăng lên, chi phí vật liệu sửa chữa cũng tăng lên.Riêng trong tháng 2 năm 2007 so với tháng 2 năm 2006 thì tình hình chi phí nhâncông trực tiếp đơn vị sản phẩm có giảm bớt phần nào, cụ thể là giảm 88đồng/(square feet) tương ứng giảm 33,1%. Nguyên nhân làm cho chi phí nhâncông trực tiếp đơn vị giảm là do trong kỳ công ty đã thực hiện tốt về quản lýnhân công, và công nhân làm việc hết năng suất. Còn chi phí nguyên vật liệu trựctiếp và chi phí sản xuất chung đơn vị sản phẩm ta thấy cũng biến động tăng lên.Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu là do biến động về giá thị trường củanguyên liệu đầu vào nó tăng. Còn về chi phí sản xuất chung thì do tiền lương củacông nhân phân xưởng tăng lên, giá của vật liệu sửa chữa cũng tăng lên, chi phívề dụng cụ sản xuất và các phụ tùng máy móc cũng tăng lên.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 50
  • 52. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhungb) Đối với da dây nịt trâu thân.Ta cũng có bảng giá thành đơn vị của sản phẩm như sau.Bảng 18: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ QUA 3 NĂM( 2005 – 2007) CỦA SẢN PHẨM “DA DÂY NỊT TRÂU (THÂN)” 2/2005 2/2006 2/2007 6.512 (square 7.216 (square 21.628,25 2006/2005 2007/2006 KHOẢN MỤC feet) feet) (square feet) Tỷ Tỷ Tỷ Mức Mức Mức Mức Mức % trọng trọng trọng % (đồng) (đồng) (đồng) (đồng) (đồng) (%) (%) (%) Chi phí (NVL) trực tiếp 24.314 97,61 25.174,2 97,38 26.892,7 97,39 +860,2 +3,5 +1.718,5 +6,8 Chi phí nhân công trực tiếp 170 0,68 171,4 0,66 177,8 0,64 +1,4 +0,8 +6,4 +3,7 Chi phí sản xuất chung 425 1,71 505,2 1,95 541,6 1,96 +80,2 +18,8 +36,4 +7,2 GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ 24.909 100 25.851 100 27.612 100 +942 +3,8 +1.761 +6,8 ( Nguồn: Phòng kế toán - công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” )SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 51
  • 53. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung Dựa vào bảng phân tích trên ta thấy: giá thành đơn vị của sản phẩm ở tháng2 năm 2007 là 27.612 đồng/(square feet). Trong đó chi phí nguyên vật liệu trựctiếp tỷ trọng cao nhất 97,39%, chi phí nhân công trực tiếp chiếm 0,64% và chiphí sản xuất chung chiếm 1,96%. Ta thấy giá thành đơn vị của sản phẩm phụthuộc chủ yếu vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Do đó công ty cần quan tâmnhiều hơn nữa về chính sách nguyên vật liệu trực tiếp để làm cho chi phí nàyđược sử dụng ngày được hiệu quả hơn. Mặt khác, ta thấy tình hình giá thành đơnvị của sản phẩm “da dây nịt trâu (thân)” tăng lên qua các năm. Cụ thể là giáthành đơn vị ở tháng 2 năm 2006 so với giá thành đơn vị ở tháng 2 năm 2005tăng lên 942 đồng/ (square feet) tương ứng tăng 3,8%. Còn giá thành đơn vị ởtháng 2 năm 2007 so với giá thành đơn vị ở tháng 2 năm 2006 tăng lên rất cao là1.761 đồng/(square feet) tương ứng tăng 6,8%. Nguyên nhân làm cho giá thànhđơn vị của sản phẩm “da dây nịt trâu (thân)” tăng lên hàng năm chủ yếu là do giánhập của nguyên vật liệu trực tiếp tăng lên. Chi phí nhân công trực tiếp có tăngnhưng không đáng kể chủ yếu là do nhân công chưa làm hết công suất của mình.Ngoài ra công ty có tuyển thêm một số công nhân sản xuất, do mới vào nên cáccông nhân này chưa quen với công việc nên họ làm chưa hết năng lực dẫn đếnnăng suất thấp góp phần làm cho chi phí nhân công tăng lên. Còn chi phí sảnxuất chung trong những năm qua có tăng nhưng cũng không đáng kể là do trongquá trình sản xuất ở bộ phận sản xuất các máy móc cần phải tu bổ sửa chữa nhỏnên chi phí của các phụ tùng, vật liệu sửa chữa tăng lên và giá của nhiên liệucũng có chiều hướng tăng lên.4.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM GIẢM GIÁ THÀNH. Giá thành là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh và quản lý tài chính của công ty. Mức hạ giá thành thể hiện trìnhđộ sử dụng hợp lý các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất của công ty. Trongđiều kiện kinh tế bình thường thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhbằng cách phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là điều kiện căn bản đảm bảo sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp. Căn cứ vào tình hình thực hiện giá thành thực tế của công ty để hạ thấp giáthành sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt động, công ty cần có một số biện phápcụ thể để giảm cả 3 khoản mục chi phí đó là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 53
  • 54. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhungphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Ta cần thực hiện một số biệnpháp sau: 4.2.1. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ. Ở đây chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm. Cho nên việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có ýnghĩa to lớn trong quá trình sản xuất.- Trước hết khi nhập nguyên liệu thì ta chọn nguyên liệu có chất lượng tốt đểđảm bảo cho phù hợp với sản phẩm cần sản xuất. Tránh tình trạng nguyên liệunhập về không đạt chất lượng dẫn đến chất lượng của sản phẩm sản xuất rakhông đạt yêu cầu của khách hàng làm cho thành phẩm không xuất xưởng đượcdẫn đến tồn đọng vốn.- Quản lý chặt chẽ trong công tác thu mua, tránh tình trạng chi phí thu mua quácao hay mua nguyên liệu kém chất lượng, hư hỏng nhiều.- Thực hiện bảo trì, kiểm tra máy móc thiết bị thường xuyên, để đảm bảo máymóc hoạt động tốt không bị gián đoạn sản xuất dẫn đến giao hàng đúng hợp đồngkhông bị trể hạn.- Nâng cao ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu trong mỗi công nhân là hết sức quantrọng, đồng thời hạ tỷ lệ sản phẩm hỏng để tiết kiệm chi phí nguyên liệu, đồngthời khuyến khích các sáng kiến làm giảm tiêu hao nguyên vật liệu.- Công ty nên có kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu hợp lý để tránh tình trạng biếnđộng giá trên thị trường. Bên cạnh đó phải nâng cấp kho chứa nguyên vật liệu đểhạn chế tình trạng mất nước của da trâu và bị bể thùng chứa hóa chất.- Công ty nên tìm kiếm các nhà thu mua phế liệu có giá cao để làm giảm giáthành của sản phẩm.- Dùng lợi ích vật chất để khuyến khích công nhân có thành tích như: tiết kiệmchi phí nguyên vật liệu trong sản xuất, phát huy sáng kiến để hạn chế được lượngphế liệu bỏ đi. Đồng thời sử lý nghiêm minh những trường hợp cố tình vi phạmnhững quy định, gây lãng phí, sản xuất sản phẩm nhiều, tốn kém chi phí.- Giảm bớt số lượng da cắt bỏ đi để làm giảm giá trị phế liệu thu hồi.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 54
  • 55. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung 4.2.2. Đối với chi phí nhân công trực tiếp. - Nâng cao năng suất lao động làm cho số giờ công tiêu hao để sản xuất ramột đơn vị sản phẩm giảm xuống hoặc làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ratrong một đơn vị thời gian tăng lên. Tăng cường đào tạo công nhân có tay nghềcao để giảm bớt tỉ lệ sản phẩm hỏng, ít tốn kém chi phí tái chế nhất là chi phínhân công. Kết quả của việc nâng cao năng suất lao động làm cho chi phí tiềnlương, các khoản trích theo lương và một số chi phí cố định khác trong giá thànhsản phẩm được hạ thấp. - Tự động máy móc thiết bị, làm giảm được chi phí, mặt khác cũng làmtăng năng suất lao động. - Bố trí sắp xếp lao động hợp lý, phù hợp với tay nghề của công nhân,tránh tình trạng lãng phí số giờ công lao động. - Hoàn thiện công tác tuyển dụng, tuyển dụng công nhân có tay nghề cao,phẩm chất đạo đức tốt, sức khỏe đầy đủ. Nên phỏng vấn trực tiếp để đánh giákiến thức, sự thông minh nhạy bén thích hợp của công việc được giao tạo điềukiện cho họ phát huy hết sáng kiến, tài năng. - Luôn cải thiện môi trường làm việc, tạo một không khí vui tươi, nhiệttình trong quá trình làm việc của công nhân. Phải coi trọng khâu công tác tổ chứctiền lương, phải có chế độ khen thưởng đối với những công nhân có thành tíchtốt, làm việc tích cực, tăng năng suất lao động, thường xuyên phát động phongtrào thi đua tăng năng suất trong công việc. Phải thường xuyên quan tâm đến đờisống của nhân viên, động viên tinh thần làm việc hăng say. - Tổ chức lao động một cách khoa học, sau cho tiết kiệm được thời gianlao động, đảm bảo hoạt động của công nhân được liên tục. - Tăng tiền thưởng cho công nhân trong các dịp lễ tết để công nhân phấnkhởi nhiệt tình trong công việc và gắn bó với công việc hơn. 4.2.3. Đối với chi phí sản xuất chung. - Đối với nhân viên phân xưởng thì phải biết quản lý và thúc đẩy côngnhân tích cực sản xuất và thường xuyên kiểm tra sửa chữa dây truyền sản xuất,máy móc thiết bị định kỳ tránh tình trạng tạm ngừng sản xuất do hư hỏng, phảithực hiện chế độ trách nhiệm vật chất khi xảy ra tổn thất, để nâng cao ý thứctrách nhiệm đối với tất cả các thành viên.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 55
  • 56. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung - Đối với nhiên liệu, vật liệu cần phải dự trữ trước, tránh tình trạng tănggiá khi có sự kiện bất ngờ. Đồng thời phải tiết kiệm nước trong quá trình sản xuấttránh tình trạng để lãng phí nước góp phần làm giảm giá thành sản phẩm. - Hợp lý hóa các loại chi phí phát sinh trong quản lý, nhất là chi phí điệnthoại, công tác phí, tiếp khách, văn phòng phẩm ở phân xưởng, phải tiết kiệm tốiđa chi phí điện thoại, chỉ sử dụng điện thoại khi cần thiết và phục vụ cho sản xuấttránh tình trạng dùng điện thoại cho việc riêng. - Doanh nghiệp phần lớn sản xuất theo dây truyền nên máy móc cần sửdụng điện và mức tiêu hao điện phụ thuộc rất nhiều vào máy móc và tay nghềcủa công nhân. Do đó doanh nghiệp cần trang bị máy móc hiện đại và khuyếnkhích bộ phận điện sáng tạo ra các thiết bị tiêu thụ điện một cách thấp nhất đểhạn chế được lượng điện tiêu hao. Ngoài ra công nhân sử dụng điện phải có hiểubiết nhiều về điện để sử dụng vận hành máy móc một cách tốt nhất góp phần làmgiảm được lượng điện tiêu thụ trong kỳ. Tóm lại, trong nền kinh tế chúng ta hiện nay đặc biệt là nước ta đã gia nhậpWTO. Nên để doanh nghiệp đứng vững được trên thị trường thì phải có sảnphẩm chất lượng tốt và doanh thu ngày càng tăng. Muốn làm được điều này thìdoanh nghiệp phải có sản phẩm chất lượng cao và đương nhiên là giá thành chấpnhận được. Vì thế công việc làm giảm giá thành sản phẩm tại mỗi công ty là rấtquan trọng, nó góp phần làm cho doanh thu của công ty được tăng lên và giúpcông ty ngày càng chiếm được ưu thế trên thị trường.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 56
  • 57. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ5.1. KẾT LUẬN. Trong thời buổi kinh tế thị trường như hiện nay thì vấn đề cạnh tranh kinh tếgiữa các doanh nghiệp ngày càng diễn ra mạnh mẽ nhất là các đơn vị sản xuất.Các đơn vị sản xuất này muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì mỗi đơn vịphải đề ra cho mình một phương hướng hoạt động cụ thể để phát triển. Riêng đốivới công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” là một trong những công ty tiến hành cổ phầnhóa đầu tiên tại TP. Cần Thơ chuyên sản xuất các loại da để cung cấp cho thịtrường trong nước và xuất khẩu. Chính vì thế ban lãnh đạo công ty hết sức quantâm đến chính sách hoạt động của mình. Trong chính sách hoạt động đó có liênquan đến sản phẩm là làm cho sản phẩm sản xuất ra phải có chất lượng kinh tếcao và giá thành phải phù hợp và chấp nhận được. Do đó giá thành sản phẩm làyếu tố hết sức quan trọng nó có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công ty.Tình hình giá thành của 2 sản phẩm “Da dây nịt trâu (đầu)” và “Da dây nịt trâu(thân)” tại công ty “Cổ Phần Da Tây Đô” được hạch toán theo quy trình sản xuấtlà qua 3 giai đoạn. Theo đó thì chi phí sản xuất sản phẩm phải được tập hợp ởtừng công đoạn và áp dụng phương pháp tính giá thành theo phương pháp phânbước nên nó góp phần làm cho giá thành của 2 sản phẩm trên được chính xáchơn. Ngoài ra để đánh giá được tình hình giá thành của 2 sản phẩm trên thì tiếnhành phân tích tình hình biến động giá thành để thấy được nguyên nhân làm chogiá thành của 2 sản phẩm trên tăng lên qua các năm. Thể hiện là qua quá trìnhphân tích ta thấy chi phí của nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn tronggiá thành đơn vị của sản phẩm. Còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sảnxuất chung chiếm tỷ trọng không đáng kể. Đồng thời trên cơ sở đó đề ra biệnpháp để làm cho giá thành của 2 sản phẩm trên được hạ thấp để góp phần nângcao lợi nhuận cho công ty và làm cho công ty cạnh tranh được với các đơn vị sảnxuất khác trong nền kinh tế như hiện nay. 5.2. KIẾN NGHỊ. Hiện nay nền kinh tế nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường và đã làthành viên của WTO. Nên vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là khôngtránh khỏi. Bên cạnh đó khách hàng cũng có nhiều điều kiện lựa chọn so sánhSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 57
  • 58. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhunggiữa các sản phẩm. Họ không chỉ quan tâm đến chất lượng, tính năng mới … màcòn chú ý về mặt giá cả. Do đó các doanh nghiệp muốn tồn tại và mở rộng quimô sản xuất, tạo sức cạnh tranh thì phải quan tâm đến chi phí, giá thành lợinhuận trước tiên vì giá thành có vai trò quan trọng quyết định thành công haythất bại của một công ty sản xuất. Do đó công ty cần chú ý nhiều hơn vào côngviệc tính hạ giá thành sản xuất và lập kế hoạch về giá thành ở mỗi kỳ sản xuấtnhất là công ty cần quan tâm và có nhiều chính sách về chi phí nguyên vật liệutrực tiếp đầu vào vì đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến giá thànhcủa sản phẩm. Đặc biệt là Công ty nên chọn phương pháp xác định sản phẩm dởdang cuối kỳ theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vì nó chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu của giá thành của sản phẩm. Đồng thời công ty cần quantâm hơn nữa về việc luân chuyển công nhân ở các phân xưởng phù hợp để gópphần giảm bớt hao phí về giờ công lao động. Ngoài ra chi phí sản xuất chung ởcác phân xưởng cũng rất quan trọng, công ty cần theo dõi và kiểm tra các khoảnchi phí phát sinh ở phân xưởng tránh tình trạng sử dụng lãng phí, không đúngmục đích sản xuất để góp phần làm cho chi phí sản xuất chung ở công ty đượccải thiện hơn và làm cho giá thành sản xuất sản phẩm được hạ thấp và được thịtrường chấp nhận.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 58
  • 59. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung TÀI LIỆU THAM KHẢO1) PGS – TS. Lê Thị Hòa. “Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp”. NXBTài Chính Hà Nội.2) TS. Phạm Văn Dược, TS. Đoàn Ngọc Quế, Th.S. Bùi Văn Trường (2002).“Kế toán chi phí” . NXB Thống Kê.3) TS. Võ Văn Nhị, Th.S. Nguyễn Thế Lộc (2002). “Hướng dẫn thực hành kếtoán trên sổ sách kế toán” . NXB Thống Kê Hà Nội.4) TS. Phạm Văn Dược. “Phân tích hoạt động kinh doanh” . NXB Thống Kê.5) Khoa Kế Toán – Kiểm Toán, Bộ Môn Kế Toán Tài Chính (2004). “Kế toántài chính”. NXB Thống Kê.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 59
  • 60. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày ….tháng….năm… Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn KhaSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 60
  • 61. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung LỜI CẢM TẠ Trước hết em xin được nói lời cảm ơn đến quý Thầy (Cô) trường Đại Học Cần Thơ nói chung và Khoa Kinh Tế - Quản Trị kinh Doanh nói riêng. Trong suốt thời gian theo học ở trường em đã được quý Thầy (Cô) tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm sống và rèn luyện cho em trưởng thành để trở thành một công dân tốt có ít cho xã hội. Để đáp lại công ơn đó thì mỗi sinh viên phải làm một đề tài tốt nghiệp theo đúng tiến độ học tập. Để cho đề tài tốt nghiệp của mình đạt được yêu cầu thì ngoài kiến thức được quý Thầy (Cô) truyền đạt trong những năm qua thì vai trò của giáo viên hướng dẫn là hết sức quan trọng. Đặc biệt là cô Vũ Thị Hồng Nhung là người đã hết mình giúp đỡ và hướng dẫn cho em trong suốt thời gian qua để em hoàn thành được Luận Văn Tốt Nghiệp của mình. Em chân thành cảm ơn Cô rất nhiều. Song song đó em cũng xin được nói lời cảm ơn đến ban Giám Đốc và phòng kế toán “Công Ty Cổ Phần Da Tây Đô”. Vì công ty đã cho em có được cơ hội đến công ty để tìm hiểu tình hình thực tế tại đơn vị và góp phần làm cho đề tài tốt nghiệp của em được thành công tốt đẹp. Đặc bịệt là phòng kế toán anh, chị đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp đầy đủ số liệu làm cho đề tài của em được hoàn thiện hơn. Ngoài ra, em rất cảm ơn chị Xuân kế toán trưởng đã có nhiều giúp đỡ em về đề tài cũng như những kinh nghiệm thực tế về kế toán tại công ty. Vì vậy, một lần nữa em xin được cám ơn rất nhiều đến Ban Giám Đốc, Phòng Kế Toán đã giúp đỡ cho em. Và em hứa sẽ hết sức bảo mật tuyệt đối số liệu mà phòng kế toán đã cung cấp cho em để hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn ! Ngày ….tháng….năm… Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn KhaSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 61
  • 62. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Ngày ….tháng….năm… Thủ trưởng đơn vịSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 62
  • 63. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Ngày ….tháng….năm… Giáo viên hướng dẫn Vũ Thị Hồng NhungSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 63
  • 64. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Ngày ….tháng….năm… Giáo viên phản biệnSVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 64
  • 65. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung MỤC LỤCCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU..................................................................................11.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................................1 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu...........................................................................11.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................................2 1.2.1. Mục tiêu chung........................................................................................2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................21.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................................................2 1.3.1. Không gian nghiên cứu ...........................................................................2 1.3.2. Thời gian nghiên cứu ..............................................................................2 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................21.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .....................2CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU42.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .........................................................................................4 2.1.1. Những vấn đề chung ...............................................................................4 2.1.2. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.................82.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................................................15 2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu......................................................15 2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................15 2.2.3 Phương pháp phân tích...........................................................................16CHƯƠNG 3: HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNHSẢN PHẨM .........................................................................................................173.1. KHÁI QUÁT CÔNG TY ......................................................................................17 3.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển.........................................................17 3.1.2. Lĩnh vực, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh..............................18 3.1.3. Nhiệm vụ và quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh ........................18 3.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý và công tác kế toán........................................213.2. HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM .................... 26 3.2.1. Lý luận về nguyên, vật liệu ...................................................................26 3.2.2. Lý luận về sản phẩm tính giá thành ......................................................26 3.2.3. Quy trình tính giá thành sản phẩm ........................................................273.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ........46 3.3.1. Ưu điểm.................................................................................................46 3.3.2. Khuyết điểm ..........................................................................................46CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH VÀ BIỆN PHÁPLÀM GIẢM GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ..........................................................484.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH .............................................48 4.1.1. Phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị của 2 sản phẩm...........484.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM GIẢM GIÁ THÀNH............................................................. 52 4.2.1. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..............................................53 4.2.2. Đối với chi phí nhân công trực tiếp.......................................................54 4.2.3. Đối với chi phí sản xuất chung..............................................................54CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................565.1. KẾT LUẬN .......................................................................................................565.2. KIẾN NGHỊ ......................................................................................................56TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................58SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 65
  • 66. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung DANH MỤC BIỂU BẢNGBảng 1: GIÁ TRỊ (NVL) XUẤT KHO Ở GIAI ĐOẠN 1 ......................................................... 29Bảng 2: TỔNG HỢP CHI PHÍ (NVL) THỰC TẾ SỬ DỤNG Ở GIAI ĐOẠN 1 ................. 30Bảng 3: SỐ LƯỢNG CÁC LOẠI BÁN THÀNH PHẨM HOÀN THÀNH Ở GIAI ĐOẠNDA WETBLUE. ................................................................................................................................................. 31Bảng 4: CHI PHÍ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Ở GIAI ĐOẠN DA WETBLUE ........... 32Bảng 5: PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 1 ( da wetblue dây nịt trâu đầu) .......... 33Bảng 6: PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 1 (da wetblue dây nịt trâu thân) ............ 34Bảng 7: CHI PHÍ ( NVLTT) PHÁT SINH TRONG KỲ CỦA DA (DC) DÂY NỊTTRÂU THÂN.( NGÀY 15 THÁNG 2 NĂM 2007) ................................................................. 36Bảng 8: CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP DỞ DANG CUỐI GIAI ĐOẠN 2 .. 36Bảng 9: SỐ LƯỢNG CÁC SẢN PHẨM HOÀN THÀNH Ở GIAI ĐOẠN 2..................... 37Bảng 10: CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG GIAI ĐOẠN 2 .......................................... 38Bảng 11: PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 2 (da DC dây nịt trâu đầu )........ 40Bảng 12: PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 2 (da DC dây nịt trâu thân)........ 40Bảng 13: SỐ LƯỢNG THÀNH PHẨM CỦA CÁC LOẠI SẢN PHẨM HOÀN THÀNH.. 42Bảng 14:PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 3 ( da dây nịt trâu đầu) ................. 43Bảng 15: GIÁ TRỊ “DA (DC) DÂY NỊT TRÂU THÂN” Ở GIAI ĐOẠN 2CHUYỂN SANG .................................................................................................... 44Bảng 16: PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH GIAI ĐOẠN 3 ( da dây nịt trâu thân) ................. 45Bảng 17: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ SẢN PHẨM QUA3 NĂM (2005 – 2007) CỦA SẢN PHẨM “DA DÂY NỊT TRÂU (THÂN)” ................….49Bảng 18: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ SẢN PHẨM QUA 3 NĂM(2005 – 2007) CỦA SẢN PHẨM “DA DÂY NỊT TRÂU (THÂN)”..............................….51SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 66
  • 67. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung DANH MỤC HÌNHHình 1: TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG ÁN KẾT CHUYỂN TỪNG TỰ TỪNGKHOẢN MỤC CHI PHÍ ........................................................................................... 12Hình 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY ................................................. 20Hình 3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY ............................................................. 21Hình 4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN ........................................................ 23Hình 5: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ....... 24Hình 6: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ............ 25Hình 7: NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM TÍNH GIÁ THÀNH ................................... 27Hình 8: QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ............................................. 27Hình 9: QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DA DÂY NỊT TRÂU (B) ĐẦUVÀ DA DÂY NỊT TRÂU (B) THÂN......................................................................... 27Hình 10: TÌNH HÌNH LUÂN CHUYỂN BÁN THÀNH PHẨM QUA GIAI ĐOẠN 2 ...... 34Hình 11: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT “DA (DC) DÂY NỊT TRÂU ĐẦU” ....................... 35Hình 12: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT “DA (DC) DÂY NỊT TRÂU THÂN” .................... 35SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 67
  • 68. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮTTiếng Việt:CPPSTK: Chi phí phát sinh trong kỳNVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếpQTKD: Quản trị kinh doanhĐHCT: Đại học cần thơKPCĐ: Kinh phí công đoànBHXH: Bảo hiểm xã hộiBHYT: Bảo hiểm y tếTSCĐ: Tài sản cố địnhDDĐK: Dở dang đầu kỳDDCK: Dở dang cuối kỳBTP: Bán thành phẩmKT: Kinh tếTP:Thành phẩmĐ: đồngTiếng Anh:WB: Wetblue – da phèn xanhDC: Dyed Crust – nhuộmB: Buffalo – trâuSF:Square Feet: đơn vị đo lường của Anh (1square feet = 0,3048 m = 0,0929 m2 )SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 68
  • 69. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Vũ Thị Hồng Nhung TÓM TẮT NỘI DUNG Vì đây là đề tài nghiên cứu về “giá thành sản phẩm” thực tế tại công ty nênnội dung cũng gắn liền với tên đề tài. Phương pháp tính giá thành trong đề tài làphương pháp phân bước vì mỗi sản phẩm sản xuất đều phải trải qua 3 công đoạnđó là: công đoạn wetblue – công đoạn dyed crust – công đoạn sơn. Sản phẩm đểtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành đó sản phẩm “ Da dây nịt trâu”. Để tínhđược giá thành của sản phẩm này thì phải tiến hành tập hợp chi phí sản xuất quatừng công đoạn. Ngoài tính giá thành ra trong kỳ còn phân tích sự biến động củagiá thành qua các năm và đánh giá công tác kế toán giá thành để từ đó rút ra đượcnhững biện pháp để làm giảm giá thành sản phẩm trong thời gian tới góp phầnlàm cho hoạt động của công ty ngày càng có hiệu quả hơn.SVTH: Nguyễn Văn Kha Trang 69