Lv (11)

1,091
-1

Published on

Published in: Education
0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
1,091
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Lv (11)

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY LĨNH VỰC NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Lương Ngô Quang Huy MSSV: 4031062 Lớp Kế toán khóa 29 Cần Thơ 6-2007 1
  2. 2. LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan là đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu có trongbài đều có được từ kết quả phân tích hoat động tín dụng tại cơ quan thưc tập, tấtcả là số liệu trung thực và không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày 21 tháng 06 năm 2007 Sinh viên thực hiện Ngô Quang Huy 2
  3. 3. LỜI CẢM TẠ Qua bốn năm học tập ở Trường Đại Học Cần Thơ, có được kết quả như ngàyhôm nay ngoài sự cố gắng của bản thân, còn có sự động viên từ gia đình, bạn bè cùngvới sự tận tình giảng dạy của quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh em đãtiếp thu được nhiều kiến thức. Đồng thời được sự giới thiệu của Khoa và sự đồng ý củaBan Lãnh Đạo Ngân Hàng Công Thương Cần Thơ. Thời gian thực tập ở Ngân hàng là dịp để em tiếp xúc với thực tế, mở rộng thêmkiến thức của mình. Nhờ sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô và các CôChú, Anh Chị trong Ngân hàng đã giúp em hoàn thành bài luận văn này với đề tài là:“Phân tích hoạt động tín dụng ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Công Thương CầnThơ”. Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhữngkiến thức cho chúng em trong suốt thời gian qua, nhất là Cô Nguyễn Thị Lương – ngườiđã trực tiếp hướng dẫn em làm đề tài này. Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Lãnh ĐạoNgân hàng và các Cô Chú, Anh Chị tại Ngân hàng. Sau cùng, em xin chúc Thầy Cô được dồi dào sức khỏe và chúc Ngân hàngCông Thương Cần Thơ đạt được nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh củamình. Cần Thơ, Ngày 16 tháng 06 năm 2007 Sinh viên thực hiện Ngô Quang Huy 3
  4. 4. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTNHCT CT: Ngân hàng Công Thương Cần Thơ.NHCT: Ngân hàng Công Thương.NHCV: Ngân hàng cho vay.DSCV: Doanh số cho vayNQH: Nợ quá hạnQD: Quốc doanh.DN: Doanh nghiệp. 4
  5. 5. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương MỤC LỤC TrangCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................... 1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................... 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung..................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................ 2 1.3.1 Không gian .............................................................................................. 2 1.3.2 Thời gian ................................................................................................. 2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu.............................................................................. 2 1.4 LƯỢC THẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN....................................................... 2CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU... 4 2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG .................................................................... 4 2.1.1 Khái niệm tín dụng.................................................................................. 4 2.1.2 Vai trò tín dụng ....................................................................................... 4 2.1.3 Phân loại tín dụng.................................................................................... 5 2.1.3.1 Căn cứ theo thời hạn tín dụng: .......................................................... 5 2.1.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng: ......................................................... 5 2.1.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng: ..................................... 5 2.1.3.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng:............................................................. 5 2.1.3.5 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với Ngân hàng:............................ 5 2.2 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦNTHƠ ....................................................................................................................... 5 2.2.1 Nguyên tắc vay vốn................................................................................. 5 2.2.2 Điều kiện vay vốn ................................................................................... 6 2.2.2.1 Cho vay có đảm bảo .......................................................................... 6 2.2.2.2 Cho vay vốn không có bảo đảm: ....................................................... 6 2.2.3 Thời hạn cho vay..................................................................................... 7 2.2.3.1 Thời hạn cho vay có đảm bảo bằng tài sản tối đa ............................. 7 vi
  6. 6. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương 2.2.3.2 Thời hạn cho vay. .............................................................................. 8 2.2.4 Lãi suất cho vay....................................................................................... 8 2.2.4.1 Lãi suất cho vay:................................................................................ 8 2.2.4.2 Phí cho vay: ....................................................................................... 9 2.2.4.3 NHCV công bố biểu lãi suất cho vay và loại chi phí cho khách hàngbiết ......................................................................................................................... 9 2.2.5 Mức cho vay............................................................................................ 9 2.2.5.1 Mức cho vay có đảm bảo................................................................... 9 2.2.5.2 Mức cho vay không có bảo đảm ....................................................... 9 2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 10 2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:.................................................... 10 2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu:............................................................... 10 2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu: ............................................................. 10CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNGTHƯƠNG CẦN THƠ.......................................................................................... 11 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH ........................................................................... 11 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC ................................................................................... 11 3.3 CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG ............................................................... 14 3.4 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .................. 14 3.5 NHỮNG THUẬN LƠI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG................ 16 3.5.1 Thuận lợi ............................................................................................... 16 3.5.2 Khó khăn ............................................................................................... 16CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANHTẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ ............................................ 18 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN.......................................... 18 4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNGTHƯƠNG CẦN THƠ.......................................................................................... 26 4.2.1 Phân tích doanh số cho vay................................................................... 26 4.2.1.1 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng....................................... 27 4.2.1.2 Doanh số cho vay theo thời hạn ...................................................... 32 4.2.1.3 Phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế ...................... 35 4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ ..................................................................... 38 vii
  7. 7. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương 4.2.2.1 Phân tích thu nợ cho vay ngoài QD theo mục đích sử dụng ........... 39 4.2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn ......................................... 43 4.2.2.3 Phân tích doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế......................... 46 4.2.3 Phân tích tình hình dư nợ ...................................................................... 50 4.2.3.1 Dư nợ theo mục đích sử dụng ......................................................... 50 4.2.3.2 Dư nợ theo thời gian........................................................................ 54 4.2.3.3 Phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế ......................................... 57 4.2.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn.............................................................. 60 4.2.4.1 Nợ quá hạn theo lĩnh vực đầu tư ..................................................... 60 4.2.4.2 Nợ quá hạn theo thời gian ............................................................... 64 4.2.4.3 Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế................................. 69 4.2.5 Phân tích các chỉ số tài chính ................................................................ 71 4.2.5.1 Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn ........................................ 71 4.2.5.2 Vốn huy động có kỳ hạn trên tổng nguồn vốn huy động ................ 72 4.2.5.3 Tỷ số dư nợ ngoài QD trên tổng nguồn vốn.................................... 72 4.2.5.4 Dư nợ ngoài QD trên tổng vốn huy động........................................ 72 4.2.5.5 Nợ quá hạn ngoài QD trên tổng dư nợ ............................................ 73 4.2.5.6 Thời gian thu nợ bình quân ............................................................. 73 4.2.5.7 Vòng quay vốn tín dụng .................................................................. 74CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNGTÍN DỤNG .......................................................................................................... 75 5.1 MỘT SỐ ĐIỂM LÀM ẢNH HƯỞNG XẤU ĐẾN CÔNG TÁC TÍN DỤNG.............................................................................................................................. 75 5.2 ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNGTHƯƠNG CẦN THƠ.......................................................................................... 76 5.3 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ........................ 77 5.3.1 Mở rộng lĩnh vực cho vay tiêu dùng ..................................................... 77 5.3.2 Các biện pháp huy động vốn................................................................. 77 5.3.3 Các biện pháp giải quyết nợ quá hạn .................................................... 78 5.3.4 Nâng cao trình độ, năng lực của nhân viên........................................... 79 5.3.5 Cạnh tranh khuyến mại và mở rộng mạng lưới..................................... 80CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................... 81 viii
  8. 8. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương 6.1 KẾT LUẬN................................................................................................. 81 6.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 82 6.2.1 Đối với Ngân hàng Công Thương TP. Cần Thơ ................................... 82 6.2.2 Đối với các cấp thẩm quyền.................................................................. 83 ix
  9. 9. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương DANH MỤC BIỂU BẢNG TrangBảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ........ 14Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG ..................................... 19Bảng 3: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG............... 23Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG..................... 28Bảng 5 : DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG................... 33Bảng 6: DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ................. 36Bảng 7: DOANH SỐ THU NỢ THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG........................ 42Bảng 8: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG ....................... 44Bảng 9: DOANH SỐ THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ.................... 48Bảng 10: DƯ NỢ THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ............................................. 52Bảng 11: DƯ NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG............................................. 56Bảng 12: DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ ......................................... 59Bảng 13: NỢ QUÁ HẠN THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ................................. 63Bảng 14: NỢ QUÁ HẠN THEO THỜI HẠN VAY VỐN ................................. 66Bảng 15: NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ ............................. 68Bảng 16: CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH .................................................................. 71 x
  10. 10. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương DANH MỤC HÌNH TrangHình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng Công Thương Cần Thơ ... 12Hình 2: Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng qua 3 năm.... 15Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng........................................................... 19Hình 4: Tỷ trọng của các nguồn vốn qua các năm .............................................. 20Hình 5: Sự thay đổi của nguồn vốn huy động qua các giai đoạn ........................ 24Hình 6: Doanh số cho vay theo mục đích............................................................ 27Hình 7: Tỷ trọng của doanh số cho vay theo mục đích ....................................... 31Hình 8: Doanh số cho vay theo thời hạn qua các năm ........................................ 34Hình 9: Tỷ trọng của doanh số cho vay theo thời gian qua các năm................... 35Hình 10: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế........................................... 35Hình 11: Tỷ trọng doanh số cho vay theo thành phần kinh tế............................. 37Hình 12: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ............................................. 40Hình 13: tỷ trọng của các thành phần thu nợ ngoài quốc doanh ......................... 41Hình 14: Doanh số thu nợ theo thời hạn qua 3 năm ............................................ 45Hình 15: Tỷ trọng doanh số thu nợ theo thời gian............................................... 46Hình 16: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ............................................. 47Hình 17: Tỷ trọng doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ............................... 49Hình 18: Dư nợ theo mục đích sử dụng vốn........................................................ 51Hình 19: Tỷ trọng của dư nợ theo mục đích sử dụng .......................................... 53Hình 20: Dư nợ theo thời gian ............................................................................. 55Hình 21: Tỷ trọng của dư nợ theo thời gian ........................................................ 57Hình 22: Dư nợ theo thành phần kinh tế ............................................................. 58Hình 23: Tỷ trọng dư nợ theo thành phần kinh tế ............................................... 60Hình 24: Nợ quá hạn theo mục đích sử dụng vốn ............................................... 61Hình 25: Tỷ trọng nợ quá hạn theo mục đích sử dụng vốn ................................. 64Hình 26: Nợ quá hạn theo thời gian..................................................................... 65Hình 27: Tỷ trọng nợ quá hạn theo thời gian....................................................... 67Hình 28: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế ..................................................... 69 11
  11. 11. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị LươngHình 29: Tỷ trọng của nợ quá hạn theo thành phần kinh tế ................................ 70 12
  12. 12. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương 13
  13. 13. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương TÓM TẮT Trong quyển sách này, em sẽ đi vào phân tích tình hình cho vay hộ gia đìnhtại Công Thương Cần Thơ. Sau đây em sẽ lược thảo một số phần em sẽ làm.Chương 1: Giới thiệu Trong chương này, em sẽ giới thiệu về sự cần thiết của đề tài cũng như lý dotại sao em chọn lĩnh vực này để phân tích. Sau đó em sẽ đưa ra mục tiêu nghiêncứu bao gồm mục tiêu chung và cụ thể để người đọc nắm rõ hơn những gì em sẽgiải quyết trong đề tài này. Bên cạnh đó, em cũng đưa ra phạm vi nghiên cứutrong đó có phạm vi không gian, thời gian và đối tượng nghiên cứu.Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: 2.1 Phương pháp luận. Ở phần này em sẽ nêu khái niệm tín dụng, phân loại tín dụng, lãi suất tíndụng. 2.2 Phương pháp nghiên cứu Em sẽ đưa ra phương pháp thu thập số liệu và phương pháp phân tích sốliệu.Chương 3: Giới thiệu khái quát về ngân hàng Công Thương Cần Thơ Giới thiệu vài nét về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàngCông Thương Cần Thơ. Sau đó em sẽ giới thiệu về sơ đồ cơ cấu tổ chức củangân hàng và khái quát sơ lược về tình hình kinh doanh của ngân hàng qua 3năm. Cũng trong chương này, em sẽ trình bày các mặt mạnh cũng như mặt yếucủa ngân hàng.Chương 4: Phân tích hoạt động tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàngCông Thương Cần Thơ. Đây là phần quan trọng nhất của bài, em sẽ phân tích các vấn đề chínhsau: + Tình hình huy động vốn từ năm 2004-2006 + Doanh số cho vay từ năm 2004-2006 + Doanh số thu nợ từ năm 2004-2006 + Dư nợ từ năm 2004-2006 + Nợ quá hạn từ năm 2004-2006 14
  14. 14. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương + Các chỉ số tài chính. Đối với doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn, em sẽphân tích theo hướng thời hạn món vay, theo mục đích sử dụng vốn và theothành phần kinh tế .Chương 5: Một số biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả cho vay vốn vàcác biện pháp tăng doanh số huy động tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ Trong phần này, em sẽ đề cập đến những thuận lợi và bất lợi của ngânhàng. Sau đó kết hợp với những phân tích trong phần 4 em sẽ đưa ra các hướngkhắc phục các mặt còn hạn chế để nâng cao chất lượng của ngân hàng.Chương 6: Kiến nghị và kết luậnVề phần này, em sẽ đúc kết lại những vấn đề mà em đã phân tích được trong cácphần trên sau đó em sẽ đưa ra các kiến nghị để ngân hàng hoạt động tốt hơn nữa. 15
  15. 15. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong thời gian gần đây, nhất là khi Việt Nam là một thành viên của tổchức thương mại quốc tế, điều đó đã chứng tỏ nước ta đã và đang hội nhập sâu vàrộng hơn vào thương mại quốc tế. Việc gia nhập này vừa có lợi cũng vừa có hại.Về mặt lợi là nhân dân ta được hưởng các sản phẩm dịch vụ chất lượng tốt vớigiá cả phải chăng. Còn mặt hại là các doanh nghiệp, các hộ sản xuất nhỏ trongnước sẽ rơi vào vòng cạnh tranh khốc liệt. Tuy nhiên theo nhận định của chínhphủ, sau khi gia nhập WTO thì các doanh nghiệp này sẽ đóng một vai trò rấtquan trọng trong việc chống lại “cuộc xâm lược” của các doanh nghiệp nướcngoài. Ngoài ra khi gia nhập quốc tế, nhu cầu sử dụng vốn không chỉ của doanhnghiệp mà còn những thành phần khác trong nền kinh tế đều tăng lên. Vì vậy,trong thời gian này và tới đây, hoạt động của ngân hàng không chỉ phục vụ cholợi ích của chính bản thân mình nữa mà còn phải phục vụ cho sự phát triển củadoanh nghiệp, của xã hội. Bên cạnh đó, việc gia nhập vào thương mại quốc tế cũng sẽ làm nhiều hệthống có sự cạnh tranh khốc liệt. Chỉ trong vòng khoảng 3 năm gần đây, chỉ trênđịa bàn Cần Thơ đã xuất hiện những ngân hàng ngoài quốc doanh với quy môhoạt động rộng khắp. Ngân hàng Công Thương Cần Thơ là một chi nhánh của ngân hàng CôngThương Việt Nam, là một đơn vị có uy tín lâu đời với việc cho vay các doanhnghiệp quốc doanh. Tuy nhiên, trước sự mở cửa hội nhập của đất nước ta, ngânhàng Công Thương Việt Nam nói chung và ngân hàng Công Thương Cần Thơcũng cần có bước chuyển mình để thích nghi với môi trường mới. Để thấy rõ hơn sự chuyển biến của ngân hàng Công Thương đối với lĩnhvực tín dụng ngoài quốc doanh như thế nào nên em quyết định chọn đề tài: “Phântích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ”. 16
  16. 16. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa trên sự phân tích về tình hình huyđộng vốn và cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn tại ngân hàng công thương. Từđó đi sâu hơn vào mảng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh để thấy đượctình hình cho vay ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Cần Thơ. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Từ mục tiêu nghiên cứu chung trên, em đưa ra các mục tiêu cụ thể sau: - Phân tích doanh số cho vay. - Phân tích doanh số thu nợ. - Phân tích dư nợ - Phân tích nợ quá hạn - Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng ngoài quốc doanh tạingân hàng.1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian Đối với không gian nghiên cứu, em chủ yếu nghiên cứu tại ngân hàng CôngThương chi nhánh Cần Thơ. 1.3.2 Thời gian Về thời gian nghiên cứu, em chủ yếu phân tích số liệu của phòng kinhdoanh thuộc ngân hàng Công Thương Cần Thơ qua 3: năm 2004, 2005 và 2006. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Về đối tượng nghiên cứu, vì thời gian thực tập có hạn nên em chủ yếu đisâu nghiên cứu và phân tích về mảng đề tài tín dụng ngoài quốc doanh.1.4 LƯỢC THẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN Để thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình em đã nghiên cứu một số tài liệucó liên quan như: + Đề tài “phân tích hiệu quả tín dụng công thương nghiệp và tiêu dùngtại ngân hàng Á Châu chi nhánh An Giang”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nàylà phân tích tình hình hoạt động tín dụng công thương nghiệp và tiêu dùng tạingân hàng Á Châu. Sau đó sinh viên này còn đưa ra một số biện pháp nâng cao 17
  17. 17. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lươnghiệu quả tín dụng tại ngân hàng. Đề tài được làm vào tháng 04/2004 do sinh viênNguyễn Ngọc Châu Thủy thực hiện. + Đề tài “tình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chấtlượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Ngoại Thương An Giang”. Mục tiêu củađề tài này là phân tích, đánh giá tình hình cho vay tại ngân hàng Ngoại ThươngAn Giang để từ đó đưa ra một số biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng. Đề tàido sinh viên Lê Thị Huyền Trân thực hiện vào tháng 06/2004. + Đề tài “phân tích tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà tạichi nhánh ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long tỉnh An Giang”.Mục tiêu của đề tài này là phân tích, đánh giá tình hình cho vay xây dựng sủachữa nhà tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long tỉnh An Giang đểtừ đó đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại ngân hàng. Đề tàido sinh viên Lâm Thị Cẩm Thi thực hiện vào tháng 05/2004. + Đề tài “phân tích tình tín dụng tại ngân hàng Công Thương An Giang”.Mục tiêu của đề tài này là phân tích, đánh giá tình hình tín dụng tại ngân hàngCông Thương An Giang để từ đó đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng tại ngân hàng. Đề tài do sinh viên Lâm Thị Cẩm Thi thực hiện vào tháng05/2004. 18
  18. 18. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG 2.1.1 Khái niệm tín dụng Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị,dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đóhoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn. Trong thực tế tín dụng tồn tại rấtphong phú và đa dạng, nhưng ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng thể hiện ở ba mặtcơ bản: - Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sangngười khác. - Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời. - Khi đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho ngườisở hữu một lượng giá trị lớn hơn. Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nóitheo ngôn ngữ kinh tế là lợi tức. 2.1.2 Vai trò tín dụng - Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệuvà còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế. Nó là cầu nối giữatích tụ và đầu tư. Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng đều phát huyvai trò của nó, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ mà không một công cụ nào cóthể thay thế được. - Tín dụng cung cấp vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời góp phần đầu tư pháttriển kinh tế. - Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy quátrình lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất. - Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát.Ngoài ra, tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển giao lưu, hợp tác kinh tế vớicác nước trong khu vực và trên thế giới. 2.1.3 Phân loại tín dụng 19
  19. 19. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương 2.1.3.1 Căn cứ theo thời hạn tín dụng: - Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ một năm trở xuống,thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của cácdoanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân. - Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn trên một năm đến năm nămdùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mởrộng và xây dựng các công trình nhỏ có thể thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sử dụngđể cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. 2.1.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng: - Tín dụng vốn lưu động - Tín dụng vốn cố định 2.1.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng: - Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa - Tín dụng tiêu dùng 2.1.3.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng: - Tín dụng thương mại - Tín dụng Ngân hàng - Tín dụng Nhà nước - Tín dụng quốc tế 2.1.3.5 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với Ngân hàng: - Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố làm bảo đảm cho mónvay. - Tín dụng không có bảo đảm: cho vay tín chấp.2.2 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦNTHƠ 2.2.1 Nguyên tắc vay vốn - Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. - Hoàn trả gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng. 2.2.2 Điều kiện vay vốn 2.2.2.1 Cho vay có đảm bảo 20
  20. 20. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương a) Những điều kiện chung: - Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trướcpháp luật về việc sử dụng vốn vay, không quá 60 tuổi ở thời điểm kết thúc thờihạn cho vay. - Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn (KT3) trên địa bàntỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) nơi NHCV đóng trụ sở. - Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp. - Có vốn tự có tham gia vào phương án, mức vốn tự có tối thiểu 30% tổngnhu cầu vốn trừ trường hợp áp dụng biện pháp đảm bảo là cầm cố giấy tờ có giá. - Có nguồn thu và phương án vay trả nợ đảm bảo khả năng trả nợ gốc, lãivà phí trong thời gian vay cam kết. - Thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ,NHNNVN và hướng dẫn của NHCTVN. b) Những điều kiện riêng: Ngoài những điều kiện trên, khách hàng còn phải đáp ứng thêm những điềukiện dưới đây: - Đủ điều kiện được đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, hoặc - Cam kết mua bảo hiểm vật chất cho toàn bộ giá trị xe trong suốt thời gianvay và ủy quyền cho NHCV nhận tiền bồi thường của bảo hiểm trong trường hợprủi ro xảy ra, hoặc - Có quan hệ với thân nhân (bao gồm: bố đẻ, mẹ đẻ, vợ chồng, anh, chị, emruột) với người đi du học ở nước ngoài. 2.2.2.2 Cho vay vốn không có bảo đảm: - Là người công nhân viên chức và người lao động (CBCNV) tham giađóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, đang làm việc trong biên chế hoặc theo hợp đồnglao động không xác định thời hạn - Cơ quan nhà nước (hành chính và sự nghiệp), quân đội nhân dân và côngan nhân dân - Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội hoạt động bằng ngân sách nhànước. - Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có chiến lượcphát triển lâu dài, bao gồm: 21
  21. 21. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương • Công ty nhà nước. • Công ty cổ phần có vốn nhà nước. • Công ty TNHH có vốn nhà nước. • Công ty liên doanh với nước ngoài có vốn nhà nước. • Doanh nghiệp trong bộ quốc phòng. • Doanh nghiệp công ích. - Cơ quan quản lý lao động (trực tiếp quản lý, sử dụng lao động và chi trảlương cho người lao động) phải có trụ sở chính đóng cùng địa bàn tỉnh, thànhphố với NHCV. - Có thu nhập thường xuyên, ổn định hàng tháng từ 1.500.000VNĐ (Mộttriệu năm trăm ngàn đồng) trở lên. - Cam kết sẽ thông báo cho NHCV về việc thay đổi nơi làm việc. - Cam kết trả nợ trước hạn nếu vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng tín dụngvà không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu cầuNHCV. 2.2.3 Thời hạn cho vay 2.2.3.1 Thời hạn cho vay có đảm bảo bằng tài sản tối đa a) Thời hạn cho vay mua nhà ở, đất ở, xây dựng, sửa chữa nhà ở: - Thời hạn cho vay mua đất và xây dựng nhà ở: 20 năm. - Thời hạn cho vay mua nhà ở: 20 năm. - Thời hạn cho vay mua đất ở: 20 năm. - Thời hạn cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở: 05 năm. b) Thời hạn cho vay mua ôtô và động sản khác: - Thời hạn cho vay mua xe ôtô mới: 05 năm. - Thời hạn cho vay mua xe ôtô đã qua sử dụng: 04 năm nhưng không vượtqua niên hạn sử dụng còn lại của xe theo quy định của chính phủ. - Thời hạn cho vay mua động sản khác: 03 năm. c) Thời hạn cho vay vốn hỗ trợ du học: - Thời hạn cho vay hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí: bằng thời gian học cộngvới 03 (ba) năm. 22
  22. 22. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương - Thời hạn cho vay chứng minh tài chính: phụ thuộc vào nhu cầu của kháchhàng nhưng không vượt quá thời hạn của thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, giấytờ có giá khác hoặc thời hạn phong tỏa số dư trên tài khoản. d) Thời hạn cho vay các doanh nghiệp - Cho vay ngắn hạn: được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinhdoanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không quá 12 tháng. - Cho vay trung - dài hạn: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thờihạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chấtnguồn vốn vay của Ngân hàng. • Thời hạn cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng. • Thời hạn cho vay dài hạn: từ trên 60 tháng trở lên nhưng không vượt quáthời gian hoạt động còn lại theo quyết định thành lập đối với pháp nhân. 2.2.3.2 Thời hạn cho vay không đảm bảo tài sản tối đa 03 năm nhưngkhông vượt quá thời gian làm việc còn lại của tổ chức đó. 2.2.4 Lãi suất cho vay 2.2.4.1 Lãi suất cho vay: Lãi suất áp dụng cho món vay không thấp hơn sàn lãi suất (nếu có) củaNHCTVN trong từng thời kỳ. Lãi suất cho vay được xác định tùy thuộc vào mứcđộ rủi ro, thời hạn cho vay của từng món vay trên cơ sở năng lực tài chính, khảnăng trả nợ, biện pháp bảo đảm tiền vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng…,đảm bảo trang trải đủ chi phí huy động vốn, chi phí quản lý món vay, trích dựphòng rủi ro và có lãi. NHCV và khách hàng thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức và/hoặccách xác định lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất phạt quá hạn. a) Lịch sử cho vay trong hạn: được thỏa thuận phù hợp với quy định củaNHCTVN tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng. b) Lãi suất phạt quá hạn: bằng 50% lãi suất cho vay trong hạn đã được kýkết hoặc điều chỉnh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. c) Lãi suất cho vay chứng minh tài chính: là lãi suất của thẻ tiết kiệm hoặcchứng chỉ tiền gửi hoặc tài khoản tiền gửi cộng (+) phí quản lý. Mức phí quản lýdo giám đốc chi nhánh quyết định. 23
  23. 23. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương 2.2.4.2 Phí cho vay: NHCV và khách hàng thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng, gồm 2 loạiphí sau. Cách tính phí áp dụng cho từng món vay phù hợp với hướng dẫn củaNHCTVN a) Phí gia hạn nợ: theo biểu phí của NHCTVN từng thời kỳ. b) Phí điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: theo biểu phí của NHCTVN trong từng thờikỳ. 2.2.4.3 NHCV công bố biểu lãi suất cho vay và loại chi phí cho kháchhàng biết. 2.2.5 Mức cho vay Giám đốc NHCV căn cứ vào: - Nhu cầu vay vốn - Khả năng trả nợ - Giá trị tài sản bảo đảm và loại tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng đểquyết định mức cho vay khác phải đảm bảo. 2.2.5.1 Mức cho vay có đảm bảo a) Mức cho vay có bảo đảm bằng lãi suất hình thành từ vốn tối đa 50% giátrị tài sản. b) Mức cho vay có bảo hiểm bằng cầm cố giấy tờ có giá tối đa phải đảmbảo thu nhập (gốc và lãi) của giấy tờ có giá khi đến hạn đủ để hoàn trả nợ (gốc,lãi và chi phí) cho NHCV. c) Mức cho vay có đảm bảo bằng tài sản khác tối đa 70% tổng nhu cầu vốncủa phương án vay – trả nợ đã được NHCV thẩm định lại. 2.2.5.2 Mức cho vay không có bảo đảm: tối đa 12 lần thu nhập thườngxuyên hàng năm của khách hàng nhưng không quá 50.000.000VNĐ (nămmươi triệu đồng). Mức cho vay tối đa áp dụng từng chi nhánh do tổng giámđốc NHCTVN quyết định.2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu: Phạm vi hoạt động của ngân hàng Công Thương rất rộng lớn, mà thời gianlại có hạn nên em chọn mảng tín dụng ngoài quốc doanh để thực hiện nghiêncứu. 24
  24. 24. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương 2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu: Dựa vào số liệu thứ cấp của phòng kế toán tại ngân hàng Công Thương CầnThơ. Bên cạnh đó theo các số liệu đã được công bố rộng rãi trên các phương tiệntruyền thông như báo, đài và internet. 2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu: Dựa vào các phương pháp phân tích thống kê, so sánh sự biến động của cácdãy số qua các năm để thấy được thực trạng tín dụng của ngân hàng CôngThương Cần Thơ. 25
  25. 25. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ có tiền thân là ngân hàngkhu vực tỉnh Cần Thơ, trụ sở ban đầu tại số 39-41 Ngô Quyền Tỉnh Cần thơ. Đến01/07/1988, Ngân Hàng Công Thương Tỉnh Cần Thơ chính thức được thành lậptheo Nghị Định 53 của Chính phủ và có trụ sở chính tại số 09 Phan Đình PhùngTỉnh Cần Thơ thuộc Thành phố Cần Thơ hiện nay. Ngân hàng được giao nhiệmvụ huy động nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn tại chỗ để đầu tư cho nền kinh tếđịa phương, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của thành phố CầnThơ. Đến nay Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ đã đi qua hơn 16năm hoạt động. Chặng đường đi qua tuy gặp không ít khó khăn nhưng NgânHàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ đã cố gắng vượt qua thử thách và tìmmọi cách để phát triển mở rộng kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinhdoanh của các thành phần kinh tế. Để tạo điều kiện thuận lợi và đưa vốn đến tậnngười có nhu cầu vốn Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ có hệ thốngchi nhánh và các phòng giao dịch như: phòng giao dịch Ninh Kiều, phòng giaodịch Cái Tắc, phòng giao dịch Phong Điền, điểm giao dịch Xuân Khánh, đồngthời cải cách hoạt động ngân hàng với các lĩnh vực: tiền tệ, tín dụng, thanh toán,xây dựng tác phong làm việc mới, đào tạo cán bộ nghiệp vụ có chuyên môn sâuvà đầu tư xây dựng mạng lưới thanh toán điện tử trong toàn hệ thống, hệ thốngrút tiền tự động ATM, tham gia mạng lưới thanh toán quốc tế qua mạng Swiff,giúp luân chuyển nhanh vốn trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. 26
  26. 26. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BAN GIÁM ĐỐC CÁC CÁC PHÒNG PHÒNG BAN GIAO DỊCH PGD. PGD. PGD. NINH PHONG CÁI KIỀU ĐIỀN TẮC Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Tổ Tổ tài trợ Kế toán Khách nguồn tổ chức ngân vi tính quản lýthương hàng vốn hành quỹ rủi ro doanh chính mại nghiệp QUỸ TIẾT QUỸ TIẾT PGD. XUÂN KIỆM 01 KIỆM 02 KHÁNH Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng Công Thương Cần Thơ 27
  27. 27. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương Cơ cấu tổ chức Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ gồm: - Ban Giám Đốc : gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc. - Các phòng ban: gồm 08 phòng ban tại hội sở chính - Các phòng giao dịch: gồm 03 phòng giao dịch và 01 điểm giao dịch . + Giám Đốc: có nhiệm vụ điều hành hoạt động của ngân hàng theo chứcnăng, nhiệm vụ ,phạm vi của đơn vị. + Phó Giám Đốc: có trách nhiệm giúp đỡ giám đốc trong các mặt. + Phòng Khách hàng doanh nghiệp: thực hiện các khoản cho vay đối vớikhách hàng, thực hiện kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, báo cáo thống kê, xâydựng các kế hoạch vốn cho toàn chi nhánh, vạch ra kế hoạch hoạt động tín dụng. + Phòng kế toán: thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toánnhư: thu tiền theo yêu cầu khách hàng (uỷ nhiệm chi), mở tài khoản cho kháchhàng, kết toán các khoản thu chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động củangân hàng, dùng bút toán chuyển khoản giữa ngân hàng và ngân hàng trungương, mua bán các loại sec cho khách hàng có nhu cầu . + Phòng tổ chức hành chánh: sắp xếp , bố trí cán bộ vào các công việc phùhợp, quản lý toàn bộ các hoạt động có liên quan đến cán bộ công nhân viên, hoạtđộng của ngân hàng, an ninh, an toàn cho hoạt động đó. + Phòng kiểm tra nội bộ: có trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động của ngânhàng nhằm mục đích đảm bảo việc thực hiện các nguyên tắc, chế độ một cáchđúng đắn, ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra. + Phòng thông tin điện toán: thực hiện các số liệu, lưu trữ thông tin, cậpnhật các số liệu phát sinh trong ngày. + Phòng khách hàng cá nhân: thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn dướihình thức tiền gửi tiết kiệm của dân cư và tiền gửi thanh toán của các doanhnghiệp, kỳ phiếu. + Phòng ngân quỹ: là nơi các khoản thu chi tiền mặt được thực hiện khi cónhu cầu về tiền mặt với sự xác nhận của phòng kế toán, khách hàng sẽ đến nhậntại phòng ngân quỹ, ngược lại phòng ngân quỹ sẽ kiểm tra số tiền của đơn vị nộpvào tài khoản của ngân hàng. + Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: kinh doanh ngoại tệ, thực hiện cáckhoản cho vay bằng ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động 28
  28. 28. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lươngthanh toán quốc tế. + Các phòng giao dịch: cũng thực hiện các nhiệm vụ giống như tại hội sởchính như nghiệp vụ tín dụng, huy động vốn, thanh toán…3.3 CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG Các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng như: tiền tệ, tín dụng, thanh toán,xây dựng tác phong làm việc mới, đào tạo cán bộ nghiệp vụ có chuyên môn sâuvà đầu tư xây dựng mạng lưới thanh toán điện tử trong toàn hệ thống, hệ thốngrút tiền tự động ATM, tham gia mạng lưới thanh toán quốc tế qua mạng Swiff,giúp luân chuyển nhanh vốn trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.3.4 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐVT: Triệu đồng 2004 2005 2006 2004-2005 2005-2006 Chỉ tiêu Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %Doanh thu 134.983 144.059 108.774 9.076 6,72 -35.285 -32,44Chi phí 104.392 121.360 97.520 16.968 16,25 -23.840 -24,45Lợi nhuận 30.591 22.699 11.254 -7.892 -25,80 -11.445 -50,42 (Nguồn: Phòng kinh doanh ngân hàng Công Thương Cần Thơ) 29
  29. 29. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương Hình 2: Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng qua 3 năm Nhìn chung, lợi nhuận qua 3 năm có xu hướng giảm dần. Cụ thể vào năm2004, lợi nhuận là 30.591 triệu đồng. Tuy nhiên đến năm 2005, lợi nhuận lạigiảm xuống 7.892 triệu đồng so với năm trước, giảm 25,8%. Chúng ta nhận thấytuy doanh thu tăng hơn so với năm 2004 là 9.076 triệu đồng, tăng 6,72%. Nhưngbên cạnh đó chi phí vào năm nay cũng tăng theo và tăng 16.968 triệu đồng, tăng16,25%. Như vậy do chi phí tăng lên làm cho lợi nhuận năm nay giảm xuống.Đến năm 2006, vì năm nay vừa tách thêm chi nhánh Sóc Trăng và Trà Nóc nêncả doanh thu và chi phí đều giảm. Nhưng có vẻ việc giảm của doanh thu giảmmạnh hơn cả chi phí, doanh thu giảm so với năm 2004 là 35.285 triệu đồng, tốcđộ giảm 32,44%. Bên cạnh đó chi phí chỉ có giảm 23.840 triệu đồng, giảm24,45%. Chính vì điều này đã kéo theo sự sụt giảm của lợi nhuận. Lợi nhuận nămnay giảm hơn năm trước 11.445 triệu đồng và giảm 50,42%. Như vậy qua cácnăm chúng ta thấy rằng lợi nhuận của ngân hàng ngày một giảm. Một điều dễdàng thấy ở đây là chi phí ngân hàng bỏ ra khá lớn mà doanh thu lại không tăngbằng tốc độ của chi phí. Do đó cần phải điều chỉnh cho chi phí giảm xuống đểkéo theo sự tăng trưởng của lợi nhuận. 30
  30. 30. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương3.5 NHỮNG THUẬN LƠI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG 3.5.1 Thuận lợi: - Ngân hàng Công Thương Cần Thơ có trụ sở đặt tại trung tâm thành phốnên khách hàng dễ giao dịch; có điều kiện thuận lợi để nắm bắt thông tin về kinhtế, chính trị, xã hội. - Ngân hàng hoạt động luôn được sự hỗ trợ hiệu quả của hệ thống Ngânhàng Công Thương Việt Nam cũng như các ban ngành, các cấp ủy…sẵn sànghợp tác và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng. - Được sự quan tâm, động viên, khuyến khích của lãnh đạo đúng lúc, từ đóđã phát huy tinh thần trách nhiệm và sự đoàn kết trong tập thể cán bộ công nhânviên trong Ngân hàng. - Ngân hàng có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên mônnghiệp vụ cao, nhiệt tình, tâm huyết trong công việc và có một bộ phận cán bộ trẻnăng động, ham học hỏi, tận tâm trong công việc. - Ngân hàng Công Thương Cần Thơ là một trong bốn NHTM Quốc doanhlớn trên địa bàn Thành phố Cần Thơ hiện nay, từ đó tạo được sự tin tưởng chokhách hàng, do đó lượng khách hàng của Ngân hàng rất đông đảo. - Ngân hàng có nhiều phòng giao dịch nên có lợi thế trong việc huy độngvốn và mở rộng các dịch vụ kinh doanh như chuyển tiền, kinh doanh ngoại tệ,…. 3.5.2 Khó khăn - Hiện nay trên địa bàn Thành phố Cần Thơ có rất nhiều NHTM hoạt độngdo đó sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi Ngânhàng phải nỗ lực phấn đấu không ngừng trên tất cả các lĩnh vực, trong đó quantrọng nhất là lĩnh vực huy động vốn và cho vay. - Do áp lực cạnh tranh đòi hỏi lãi suất cho vay phải giảm điều này ảnhhưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. - Do người dân vẫn còn thói quen giữ tiền ở nhà, đồng thời họ chưa có thóiquen sử dụng các tiện ích của Ngân hàng nên gây không ít khó khăn trong côngtác huy động vốn của Ngân hàng. 31
  31. 31. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương - Quá trình cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước đang diễn ra mạnh mẽ.Trong kế hoạch điều hành kinh tế - xã hội năm 2007, Chính phủ đã xác định phảiđẩy nhanh quá trình này. Trong năm tới có nhiều khách hàng của Ngân hàng phảicổ phần hóa, nhưng theo quy định mới, thành phần tham gia định giá doanhnghiệp Nhà nước không có NHTM tham gia, nên quyền lợi của Ngân hàng chưathật sự được bảo đảm, trong khi dư nợ đối với đối tượng này còn khá lớn. 32
  32. 32. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN Vốn là một yếu tố rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các thànhphần kinh tế, nên trước hết một tổ chức nào muốn hoạt động đạt hiệu quả cao thìyếu tố trước nhất là về vốn phải dồi dào. Khi một thành phần kinh tế thiếu vốnhoạt động, họ thường đến các ngân hàng để làm thủ tục xin vay vốn. Vì vậy, mộtngân hàng muốn đứng vững được trên thương trường thì điều cần thiết đầu tiên làngân hàng phải có một nguồn vốn đủ lớn mới đảm bảo cho hoạt động tín dụngđược thuận lợi nhằm đáp ứng được nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế.Trong quá trình hoạt động ngân hàng cần phải mở rộng, nâng cao chất lượng dịchvụ và đa dạng hóa các hình thức huy động để thu hút tiền nhàn rỗi của dân cư,hay các doanh nghiệp nhằm để phân phối lại cho các khu vực cần vốn kinhdoanh. Nguồn vốn của ngân hàng tăng trường vừa tạo điều kiện thuận lợi chongân hàng mở rộng đầu tư tín dụng vừa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của cácthành phần kinh tế và dân cư. Ngân hàng Công Thương Cần Thơ là một chi nhánh của ngân hàng CôngThương Việt Nam hoạt động dựa trên hai nguồn vốn chính: vốn huy động tại chỗvà vốn điều hòa được cấp từ ngân hàng mẹ. Đối với nguồn vốn huy động tại chỗchúng ta có các loại huy động sau: tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi của cáctổ chức tín dụng, tiền gửi doanh nghiệp và vốn huy động từ phát hành công cụnợ. 33
  33. 33. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐVT: Triệu đồng 2004 2005 2006 2004-2005 2005-2006 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %Vốn huy động 616.364 37,44 538.383 39,77 563.698 62,13 -77.981 -12,65 25.315 4,49Vốn điều hòa 1.029.799 62,56 815.434 60,23 343.541 37,87 -214.365 -20,82 -471.893 -57,87Tổng cộng 1.646.163 100,00 1.353.817 100,00 907.239 100,00 -292.346 -17,76 -446.578 -32,99 (Nguồn: Phòng kinh doanh ngân hàng Công Thương Cần Thơ) 1.800.000 1.600.000 1.400.000 1.200.000 1.000.000 Vốn huy động 800.000 Vốn điều hòa 600.000 Tổng cộng 400.000 200.000 0 2004 2005 2006 Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng 34
  34. 34. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương Nhìn chung, nguồn vốn hoạt động của ngân hàng qua 3 năm giảm. Cụ thể sovới năm 2004 thì nguồn vốn hoạt động năm 2005 tăng 292.346 triệu đồng, giảm17,76%. Đến năm 2006 nguồn vốn hoạt động lại tiếp tục giảm. So với năm trước đónguồn vốn hoạt động giảm 446.578, giảm 32,99%. Nguyên nhân của việc giảm sútnày là do vào cuối năm 2005 và vào năm 2006 ngân hàng phải tách thêm chi nhánhSóc Trăng và chi nhánh Trà Nóc. Do đó nguồn vốn hoạt động giảm xuống. Để thấyrõ hơn, chúng ta phân tích thêm hai chỉ số: vốn huy động và vốn điều hòa. 100% 80% 60% 40% 20% 0% 2004 2005 2006 Vốn huy động Vốn điều hòa Hình 4: Tỷ trọng của các nguồn vốn qua các năm Đối với vốn huy động, ta thấy rằng nguồn vốn này vẫn chưa chiếm tỷ trọng lớnvà tăng qua các năm. Cụ thể, vào năm 2004 tỷ trọng của nguồn vốn này chiếm37,44%. Đến năm sau, tỷ trọng của nguồn vốn này tăng lên, chiếm 39,77%. Vàonăm 2006, tỷ trọng này lại tiếp tục tăng lên, chiếm tỷ trọng khá cao 62,13%. Xét quacác năm ta nhận thấy vốn huy động qua các năm có giảm có tăng. Vào năm 2005nguồn vốn huy động có xu hướng đi xuống. So với năm trước đó thì vốn huy độnggiảm 12,65% hay giảm 77.981 triệu đồng. Đến năm 2006 nguồn vốn này lại tăngnhẹ, tăng hơn năm trước đó 25.315 triệu đồng, đạt tốc độ tăng 4,49%. Từ đó chothấy việc huy động vốn của ngân hàng chưa thật sự hiệu quả. Nguyên nhân của việcnày là do sự xuất hiện của hàng loạt ngân hàng ngoài quốc doanh. Bên cạnh đó theo 35
  35. 35. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lươngngười dân biết ngân hàng công thương là một ngân hàng thuộc nhà nước và chỉ chodoanh nghiệp nhà nước vay. Từ đó chúng ta cần phải cải thiện tình hình và làm chonguồn vốn huy động ngày tăng lên. Đối với vốn điều hòa, hay còn gọi là vốn điều chuyển, chúng ta thấy rằng đâylà nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng. Nguồn vốn này luôn chiếm tỷ trọng cao quacác năm. Cụ thể vào năm 2004, tỷ trọng của nguồn vốn này chiếm 62,56%. Đến năm2005 tỷ trọng này giảm xuống 60,23%. Nhưng năm 2006 tỷ trọng này lại giảmxuống khá mạnh, chỉ còn chiếm 37,87%. Nếu xét về sự thay đổi của nguồn vốn nàyqua các năm, chúng ta thấy chúng giảm qua các giai đoạn. Giai đoạn 2004-2005,nguồn vốn này giảm hơn năm 2004 là 214.365 triệu đồng, tốc độ giảm 20,82%. Đếngiai đoạn sau, nguồn vốn của năm 2006 lại có xu hướng giảm sút mạnh, so với năm2005 thì giảm 471.893 triệu đồng và giảm 32,99%%. Như đã nói ở phần trên, so vớinăm trước đó nguồn vốn điều hòa năm 2006 giảm là do việc tách 2 chi nhánh mớilàm cho địa bàn quản lý của ngân hàng không còn rộng lớn như trước do đó nhu cầuvề vốn cũng không còn cao như trước. Nhưng xét về tỷ trọng ta thấy rằng đây lànguồn vốn chủ yếu của ngân hàng. Việc này cho thấy việc huy động vốn không hiệuquả lắm. Ngoài ra sử dụng vốn điều hòa sẽ phải trả thêm một mức phí cho ngânhàng mẹ, mà lệ phí này bằng với tiền vay không kỳ hạn. Từ đó dẫn đến phát sinh chiphí cao. Tuy nhiên, đến năm 2006, ngân hàng đã giảm tỷ trọng này xuống. Từ đóchúng ta nhận ra là vào năm nay, ngân hàng hoạt động chủ yếu bằng vốn huy động. Nếu vấn đề khó khăn của các doanh nghiệp là kết hợp các yếu tố đầu vào đểtạo thành các sản phẩm dịch vụ mới hơn nhằm phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng,thì vấn đề nan giải của khối ngân hàng là làm sao tăng hiệu quả của việc huy độngvốn để tạo điều kiện cung cấp vốn cho các thành phần kinh tế mở rộng sản xuất đểlàm cho nền kinh tế phát triển. Thực hiện vai trò của một tổ chức trung gian tàichính ngân hàng sẽ đi vay những người có thừa vốn để cho các tổ chức cần vốn vaylại. Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ tài chính tiền tệ cho nền kinh tế.Vì thế hoạt động huy động vốn của ngân hàng không chỉ có ý nghĩa đối với bản thânngân hàng mà còn có ý nghĩa đối với xã hội. Thông qua việc huy động vốn sẽ tạo 36
  36. 36. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lươngnguồn vốn phục vụ cho các hoạt động đầu tư và cho vay đối với các tổ chức kinh tế.Ngoài ra, ngân hàng còn là một chỗ giữ tiền an toàn cho người thừa vốn. Đối với lĩnh vực huy động vốn chúng ta đã phân tích phía trên. Ở phần nàychúng ta đi sâu hơn vào các thành phần của lĩnh vực huy động vốn để thấy đượcđiểm mạnh, điểm yếu của lĩnh vực này. Đối với lĩnh vực này chúng ta có 4 loại huyđộng vốn: tiền gửi của các tổ chức doanh nghiệp, tiền gửi của các cá nhân, tiền gửicủa các tổ chức tín dụng khác và phát hành các công cụ nợ. Loại hình tiền gửi của các doanh nghiệp là tiền mà các doanh nghiệp gửi tạingân hàng để tiện cho việc thanh toán. Trong tiền gửi của các tổ chức doanh nghiệpchúng ta nhận thấy đây là loại hình chiếm tỷ trọng khá cao trong huy động vốn. Từđó chúng ta có thể thấy rằng ngân hàng công thương là một ngân hàng có nhiều uytín đối với các doanh nghiệp trong địa bàn. Cụ thể năm 2004, tiền gửi doanh nghiệpchiếm 33,01%. Đến năm 2005 tỷ trọng của khu vực này giảm sút, chiếm 29,02%.Thời gian năm 2006, tỷ trọng lại tăng lên 32,49%. Nếu xét qua các năm, thì huyđộng vốn từ khu vực này có tăng có giảm. Nếu so với năm trước đó là 2004, thì sốtiền chúng ta thu được vào năm 2005 ở lĩnh vực này giảm 47.186 triệu đồng, giảm23,19%. Trong thời gian này tình hình thanh toán qua ngân hàng không lớn lắm. Từđó ảnh hưởng đến tiền của doanh nghiệp tại ngân hàng. Đến thời gian sau, vào năm2006 huy động từ tiền gửi của doanh nghiệp tăng lên. So với năm trước đó là 2005thì số tiền tăng thêm là 26.914 triệu đồng, tăng 14,69%. Vào thời gian này do cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu ăn nên làm ra do đó số tiền thanh toán qua ngân hàngtăng mạnh. Từ đó kéo theo huy động vốn ở lĩnh vực này tăng mạnh. Tuy nhiên, vớiloại tiền gửi này, đa số là tiền gửi ngắn ngày dùng để thanh toán ngay do đó để tănghiệu quả chúng ta cần phải huy động tiền gửi dài ngày của doanh nghiệp. 37
  37. 37. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương Bảng 3: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ĐVT: Triệu đồng 2004 2005 2006 2004-2005 2005-2006 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %1. Tiền gửi doanh nghiệp 203.433 33,01 156.247 29,02 183.161 32,49 -47.186 -23,19 26.914 14,692. Tiền gửi dân cư 294.712 47,81 299.168 55,57 294.961 52,33 4.456 1,51 -4.207 -1,433. Phát hành các công cụ nợ 86.411 14,02 82.403 15,31 84.847 15,05 -4.008 -4,64 2.444 2,884. Tiền gửi các tổ chức tín dụng khác 31.808 5,16 565 0,10 729 0,13 -31.243 -98,22 164 22,50Tổng vốn huy động 616.364 100 538.383 100 563.698 100 -77.981 -12,65 25.315 4,49 (Nguồn: Phòng kinh doanh ngân hàng Công Thương Cần Thơ) 38
  38. 38. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương Loại hình tiền gửi của các tổ chức cá nhân ta nhận thấy đây là loại hình chiếmtỷ trọng cao nhất trong huy động vốn. Trong năm 2004 tỷ trọng lĩnh vực này chiếmđến 47,81%. Vào năm 2005 tỷ trọng này vẫn tiếp tục tăng trưởng, chiếm 55,57%.Đến năm 2006 tỷ trọng này có vẻ giảm sút, chỉ còn chiếm 52,33% nhưng vẫn đứngở mức cao. Khi xét sự thay đổi qua các năm chúng ta nhận ra rằng ở loại huy độngnày có ít sự chênh lệch qua các năm. Cụ thể, so với năm 2004 thì huy động năm2005 chỉ tăng có 4.456 triệu đồng, tốc độ tăng khá thấp 1,51%. Đến năm 2006 thìdoanh số huy động ở lĩnh vực này giảm xuống so với năm 2005 là 4.207 triệu đồng,giảm 1,43%. Trong giai đoạn này, thị trường địa ốc đang còn đóng băng. Do đó tiềngửi ngân hàng luôn là ưu tiên số một của người dân. Ngoài ra một số người già cóthâm niên thường để tiền của mình vào ngân hàng. Đó chính là những nguồn thu lớncủa ngân hàng ta. Từ tỷ trọng trên chúng ta thấy rằng đây là lĩnh vực huy động mạnhnhất của ngân hàng. Tuy nhiên, với số tiền huy động như vậy chúng ta cần phải tăngmạnh hơn nữa để tăng doanh số huy động ở lĩnh vực này. Hình 5: Sự thay đổi của nguồn vốn huy động qua các giai đoạn Phát hành các công cụ nợ : đây là nguồn vốn mà Ngân hàng huy động chonhững mục đích nhất định hoặc khi không huy động được nhiều tiền gửi thì mớiphát hành, đặc biệt đối với vốn trung dài hạn Ngân hàng không huy động được 39
  39. 39. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lươngnhiều nên Ngân hàng sẽ huy động từ trái phiếu. Do đó, nguồn vốn này sẽ có lãi suấtcao hơn lãi suất tiền gửi thông thường vì có như vậy thì mới thu hút được kháchhàng đầu tư vào nó. Tuy nhiên nguồn thu từ lĩnh vực này chỉ chiếm tỷ trọng khákhiêm tốn. Năm 2004, tỷ trọng lĩnh vực này chiếm 14,02%. Đến năm 2005 tỷ trọngtăng lên 15,31%. Nhưng đến năm 2006 tỷ trọng lại sụt giảm, chỉ còn chiếm 15,02%.Để thấy rõ hơn sự biến động này, chúng ta cùng xem xét sự thay đổi qua các năm.So với năm 2004 thì lượng tiền thu được từ phát hành công cụ nợ giảm 4.008 triệuđồng. Đến năm 2006, tình hình có vẻ thay đổi chiều hướng tốt hơn. So với năm2005 thì năm nay số tiền thu được hơn 2.444 triệu đồng. Tiền gửi của các tổ chức tín dụng: đây là loại tiền gửi biến động nhiều nhất quacác năm do các tổ chức tín dụng chỉ gửi tiền vào khi họ chưa cần dùng đến để giảmgánh nặng lãi suất. Nhưng họ sẽ rút tiền ra bất cứ khi nào họ cần. Sử dụng loại tiềngửi này sẽ có lợi cho Ngân hàng là lãi suất phải trả ít. Tuy nhiên nếu sử dụng nhiềuquá thì rất mạo hiểm vì không biết được khi nào thì khách hàng rút tiền, đến khi họrút tiền ra thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng. Qua bảng sốliệu, ta thấy rõ đây là hình thức huy động có tỷ trọng thay đổi nhiều nhất. Vào năm2004, tỷ trọng giai đoạn khá ổn định, chiếm 5,16%. Nhưng đến năm sau, tỷ trọngnày đã có sự thay đổi bất ngờ, chỉ còn chiếm 0,1%. Tuy vào năm 2006 tỷ trọng cótăng lên, nhưng vẫn còn chiếm khá thấp 0,13%. Nếu xem xét qua các năm chúng tathấy tỷ trọng có thời gian giảm rất mạnh và tăng nhẹ. Cụ thể, so với năm 2004 thì sốtiền gửi của các tổ chức tín dụng khác giảm mạnh, giảm hơn 98 lần. Đến năm 2006thì số tiền gửi khu vực này tuy có tăng nhưng không nhiều, chỉ tăng có 164 triệuđồng. Nguyên nhân của việc sụt giảm này là do vào năm 2004 tiền gửi của các tổchức tín dụng về ngoại tệ quy ra VNĐ chiếm 31.000 triệu đồng. Đến 2 năm sau tứclà vào 2005 và 2006 thì tiền gửi của các tín dụng bằng ngoại tệ không có nữa làmảnh hưởng đến tỷ trọng của lĩnh vực này. 40
  40. 40. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNGTHƯƠNG CẦN THƠ 4.2.1 Phân tích doanh số cho vay Hoạt động cho vay là hoạt động chính yếu và quan trọng nhất của bất kỳ mộtngân hàng thương mại nào. Sự chuyển hóa từ vốn tiền gửi sang vốn tín dụng để bổsung cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không chỉ có ý nghĩa đốivới nền kinh tế mà cả đối với bản thân ngân hàng. Bởi vì, nhờ cho vay mà tạo ranguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng để từ đó hoàn trả tiền gửi lại cho kháchhàng, bù đắp lại chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên,hoạt động cho vay là hoạt động tạo ra rủi ro lớn vì vậy cần phải quản lý các khoảncho vay một cách chặc chẽ thì mới có thể ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro xảy ra. Doanh số cho vay ngoài quốc doanh trong 3 năm 2004, 2005 và 2006 doanh sốcho vay ngoài quốc doanh tăng nhanh và giảm đôi chút vào năm 2006. Trong thờigian 2004-2005, doanh số cho vay tăng nhanh đạt tốc độ tăng 14,94% và tăng349.254 triệu đồng. Trong thời gian này, Việt Nam chuẩn bị tham gia vào các tổchức kinh tế lớn trên thế giới như AFTA và WTO. Như xu thế chung trên cả nước,các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh cần phải chuẩn bị một lượng vốn lớn đểtiến hành cải tiến công nghệ, mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Vìthế doanh số cho vay tăng mạnh. Tuy nhiên doanh số cho vay giai đoạn 2005-2006lại giảm xuống 60.310 triệu đồng. Nguyên nhân giảm sút này là việc tách chi nhánhSóc Trăng vào cuối năm 2005 và chi nhánh Trà Nóc năm 2006. Như chúng ta đãbiết Trà Nóc là một trong những khu công nghiệp lớn của Cần Thơ, việc mất đi địabàn này là một tổn thất khá lớn cho ngân hàng và làm cho doanh số sụt giảm. Nhưngviệc tách chi nhánh là một tất yếu, việc này sẽ làm cho công tác quản lý từng địa bàntốt hơn, cụ thể hơn. Bên cạnh đó, như phía trên em đã đề cập, mất đi Sóc Trăng cũnglàm cho doanh số cho vay giảm xuống theo. Tuy nhiên với sự sụt giảm 60.310 triệuđồng và việc tăng 296.882 triệu đồng vào năm 2004-2005, chúng ta có thể đưa ra giảthuyết sau nếu như ngân hàng công thương Cần Thơ không mất 2 địa bàn Sóc Trăngvà Trà Nóc thì so với năm 2005 thì doanh số cho vay sẽ còn tăng mạnh. 41
  41. 41. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương 4.2.1.1 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng: Trong 3 năm 2004, 2005 và 2006 doanh số cho vay ngoài quốc doanh tăngnhanh và giảm đôi chút vào năm 2006. Trong thời gian 2004-2005, doanh số chovay tăng nhanh đạt tốc độ tăng 14,94% và tăng 349.254 triệu đồng. Trong thời giannày, Việt Nam chuẩn bị tham gia vào các tổ chức kinh tế lớn trên thế giới nhưAFTA và WTO. Như xu thế chung trên cả nước, các thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh cần phải chuẩn bị một lượng vốn lớn để tiến hành cải tiến công nghệ, mởrộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Vì thế doanh số cho vay tăng mạnh.Tuy nhiên doanh số cho vay giai đoạn 2005-2006 lại giảm xuống 60.310 triệu đồng.Nguyên nhân giảm sút này là việc tách chi nhánh Sóc Trăng vào cuối năm 2005 vàchi nhánh Trà Nóc năm 2006. Như chúng ta đã biết Trà Nóc là một trong những khucông nghiệp lớn của Cần Thơ, việc mất đi địa bàn này là một tổn thất khá lớn chongân hàng và làm cho doanh số sụt giảm. Nhưng việc tách chi nhánh là một tất yếu,việc này sẽ làm cho công tác quản lý từng địa bàn tốt hơn, cụ thể hơn. Bên cạnh đó,như phía trên em đã đề cập, mất đi Sóc Trăng cũng làm cho doanh số cho vay giảmxuống theo. Tuy nhiên với sự sụt giảm 60.310 triệu đồng và việc tăng 296.882 triệuđồng vào năm 2004-2005, chúng ta có thể đưa ra giả thuyết sau nếu như ngân hàngcông thương Cần Thơ không mất 2 địa bàn Sóc Trăng và Trà Nóc thì so với năm2005 thì doanh số cho vay sẽ còn tăng mạnh. 3.000.000 - Cho vay nuôi trồng 2.500.000 thủy sản 2.000.000 - Cho vay tiêu dùng 1.500.000 - Cho vay dịch vụ và kinh doanh khác 1.000.000 - Cho vay sản xuất kinh doanh 500.000 Lĩnh vực đầu tư 0 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Hình 6: Doanh số cho vay theo mục đích 42
  42. 42. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐVT: triệu đồng Thời gian Chênh lệch Giai đoạn Giai đoạn 2004- Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 2004-2005 2005 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %- Cho vay sản xuất kinh doanh 1.140.540 48,80 1.263.441 47,01 1.247.375 47,48 122.901 0,11 -16.066 -0,01- Cho vay nuôi trồng thủy sản 72.986 3,12 24.385 0,91 100.562 3,83 -48.601 -0,67 76.177 3,12- Cho vay dịch vụ và kinh doanh khác 721.452 30,87 938.483 34,92 681.727 25,95 217.031 0,30 -256.756 -0,27- Cho vay tiêu dùng 402.324 17,21 461.247 17,16 597.582 22,75 58.923 0,15 136.335 0,30Tổng 2.337.302 100 2.687.556 100 2.627.246 100 350.254 0,15 -60.310 -0,02 (Nguồn: Phòng kinh doanh ngân hàng Công Thương Cần Thơ) 43
  43. 43. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương Về cho vay nuôi trồng thủy sản, nhìn chung chúng ta dễ dàng nhận thấy lĩnhvực này luôn chiếm tỷ trọng thấp nhất trong số lĩnh vực đầu tư.Cụ thể năm 2004doanh số cho vay lĩnh vực này chiếm 3,12%, đến năm 2005 chiếm 0,91% và năm2006 tỷ trọng này là 3,83%. Tuy nhiên, doanh số cho vay qua các năm lại có tìnhtrạng tăng giảm thất thường. Giai đoạn 2004-2005, doanh số cho vay ở lĩnh vực nàygiảm mạnh, giảm 48.601 triệu đồng, giảm 66,59%. Nguyên nhân của sự sụt giảm làtrong giai đoạn này là tình hình nuôi trồng thủy sản trong năm 2005 gặp rất nhiềukhó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm của cá tra và cá basa. Từ sau thời điểm tháng04/2005 cho đến nay, giá cá trên thị trường luôn biến động theo chiều hướng giảmcó lúc dưới mức giá thành (tháng 9/2005 chỉ còn 10.000 đ/kg cá loại I), đến 8/2005lại xảy ra sự kiện 03 Bang của Mỹ cấm nhập khẩu cá tra, basa Việt Nam do bị nhiễmchất Pluoroquinolones càng làm cho người nuôi không còn mạnh dạn đầu tư nuôi cátra như trước, quy mô nuôi vì thế cũng sụt giảm. (Theo Tình hình kinh tế - xã hộitrên web site của tỉnh An Giang - http://www.angiang.gov.vn/). Đến giai đoạn saudoanh số có vẻ tăng trở lại, về số liệu tuyệt đối tăng 76.177 triệu đồng. Tốc độ tăngđạt hơn gấp 3 lần so với năm 2005. Trong thời gian này sau vụ kiện cá bị nhiễm chấtđộc vào năm 2005, nông dân ta đã có kinh nghiệm hơn, do đó người nông dân đãbiết cách khắc phục được nhược điểm. Từ đó xây dựng sản phẩm thủy sản đảm bảochất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng vẫn tiêu thụtốt ở tất cả các thị trường quốc tế. Ngoài thị trường quốc tế, các công ty cũng khôngquên địa bàn nội địa - một thị trường thủy sản có sức mua ngày càng tăng theo mứcsống dân cư và tăng trưởng của du lịch. Bên cạnh đó các công trình cơ sở hạ tầng đãđược tỉnh và TW đầu tư xây dựng phục vụ cho phát triển nuôi trồng thủy sản. Lựclượng lao động tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển gópphần hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch Nhà nước. Chính vì những điều kiện thuận lợinày, mà tình hình thủy sản năm 2006 có vẻ khả quan hơn trước. Và điều này gópphần tạo điều kiện khích thích người dân mở rộng việc nuôi trồng thủy sản. Do đódoanh số cho vay tăng nhanh. Đối với cho vay tiêu dùng, đây là lĩnh vực chiếm tỷ trọng khá cao qua 3 năm.Cụ thể năm 2004 doanh số cho vay tiêu dùng chiếm 17,21% doanh số cho vay ngoài 44
  44. 44. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lươngquốc doanh, năm 2005 doanh số lĩnh vực này chiếm 17,16% và năm 2006 chiếm22,75%. Xét theo sự tăng trưởng qua các năm, doanh số cho vay lĩnh vực này cũngtăng đều qua các năm. Trong giai đoạn 2004-2005, doanh số cho vay vẫn tăng kháổn định, đạt đà tăng trưởng 14,65%. Có được điều này là do chính phủ ta ngày mộtmở của thị trường, cuộc sống của người dân ở nước ta ngày càng xích lại gần hơnvới đời sống của nhân dân các nước tiên tiến. Bên cạnh đó, đây là năm bản lề chuẩnbị cho sự hội nhập của nước ta vào kinh tế quốc tế, điển hình là sự chuẩn bị gia nhậpAFTA vào năm 2006. Do đó nhu cầu của người dân ngày càng cao, kích thích nhucầu cho vay tiêu xài cá nhân tăng cao. Đến giai đoạn 2005-2007, giai đoạn nàychúng ta nhận thấy tốc độ tăng của doanh số cho vay tăng khá mạnh, gấp đôi so vớitốc độ tăng năm trước, đạt 29,56%. Năm 2006 là năm khá quan trọng đối với kinh tếnước nhà, Việt Nam chính thức tham gia AFTA và thực hiện các cam kết giảm thuếmột số mặt hàng. Ngoài ra sự kiện ô tô cũ chính thức được nhập khẩu vào Việt Namcũng là một sự kiện nổi bật cho thấy chúng ta gia nhập sâu hơn vào kinh tế quốc tế.Tiếp đến là chính phủ cho phép giảm thuế đối với ôtô nguyên chiếc nhập khẩu từcác nước khác. Chính những điều này đã làm cho các doanh nghiệp ôtô trong nướcnói riêng và các doanh nghiệp trong nước nói chung đưa ra những chính sách giảmgiả khuyến mãi nhằm kích cầu. Bên cạnh đó, thời gian này các tổ chức du học đếnViệt Nam và xem Việt Nam như là một đất nước tiềm năng. Vì lẽ đó mà hình thứcdu học phát triển khá rầm rộ ở Việt Nam trong thời gian này. Tất cả những yếu tốnày đã góp phần làm cho doanh số cho vay tiêu dùng tăng cao. Về cho vay sản xuất kinh doanh, đây là lĩnh vực chiếm tỷ trọng cao nhất quacác năm. Cụ thể năm 2004 doanh số cho vay sản xuất kinh doanh chiếm 48,8%doanh số cho vay ngoài quốc doanh, năm 2005 tỷ trọng này là 47,01% và năm 2006là 47,08%. Xét về sự tăng trưởng qua 3 năm chúng ta thấy rằng doanh số tăng vàogiai đoạn 2004-2005 và giảm nhẹ vào giai đoạn 2005-2006. Trong giai đoạn đầu,doanh số chon vay sản xuất kinh doanh tăng khá nhanh, đạt 10,78%. Nguyên nhântrong giai đoạn này, các doanh nghiệp co xu hướng chuyển động, tăng vốn sản xuấtđể chuẩn bị cho tiến trình hội nhập quốc tế. Đến giai đoạn sau, doanh số có phần sụtgiảm nhẹ, sụt giảm 16,066 triệu đồng. Chúng ta nhận thấy rằng trong thời gian này, 45
  45. 45. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lươngcác doanh nghiệp đã đi vào quỹ đạo ổn định. Nhu cầu vốn vẫn còn nhưng không còncao như giai đoạn trước. Chính vì điều này doanh số có phần sụt giảm. Ngoài radoanh số cho vay các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh luôn giữ vị trí hàng đầutrong tỷ trọng cho vay các doanh theo lĩnh vực đầu tư, do đó để đạt được doanh sốcho vay tăng hơn so với năm trước là chuyện rất khó khăn. Hình 7: Tỷ trọng của doanh số cho vay theo mục đích Đối với doanh số vay dịch vụ và sản xuất kinh doanh khác, đây là lĩnh vực chiếmtỷ trọng cao trong doanh số cho vay ngoài quốc doanh. Cụ thể, năm 2004 tỷ trọngnày là 30,87%, năm 2005 là 34,92% và năm 2006 tỷ trọng giảm còn 25,95%. Xétqua 3 năm chúng ta nhận ta rằng tình trạng giảm như doanh số cho vay. Ở lĩnh vựcnày doanh số cho vay có tăng và cũng có giảm. Giai đoạn 2004-2005, trong thờigian này doanh số cho vay tăng mạnh hơn so với năm 2004 là 217.031 triệu đồng,đạt tốc độ tăng 30,08%. Trong thời gian này như em đã nói trên, thu nhập người dânngày một nâng cao, nhu cầu ngày càng nhiều. Thấy được thị hiếu đó, các doanhnghiệp đã vay vốn đầu tư vào các ngành dịch vụ để phục vụ. Từ đó, doanh số chovay tăng cao. Đến giai đoạn tiếp theo, doanh số cho vay lại giảm xuống. Giai đoạnnày tốc độ tăng chỉ đạt 27,36% so với năm 2005. Thời gian này các lĩnh vực dịch vụđã có lẽ đi vào hoạt động ổn định, nhu cầu vốn của các doanh nghiệp đã thành lập 46
  46. 46. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lươngkhông còn nhiều như trước nữa. Vì đặc điểm của ngành dịch vụ chủ yếu cần vốn đầutư ban đầu. Ngoài ra năm 2006, các lĩnh vực dịch vụ mới không xuất hiện nhiều. Dođó, doanh số cho vay của năm 2006 tăng giảm hơn so với doanh số năm 2005. 4.2.1.2 Doanh số cho vay theo thời hạn: Hoạt động cho vay của ngân hàng Công Thương có vẻ tăng qua các năm,nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là dành cho hoạt động cho vay. Qua 3 năm, doanhsố cho vay của ngân hàng công thương theo thời gian được tổng hợp trong bảng sau: a) Doanh số cho vay ngắn hạn: Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, doanh số cho vay luôn chiếm tỷtrọng khá cao qua các năm (trên 75%) trên tổng doanh số cho vay. Bởi vì nguồn vốnhuy động của ngân hàng Công Thương chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn. Hơn nữa địabàn tỉnh Cần Thơ tuy phát triển nền kinh tế đa dạng về ngành nghề, nhưng phần lớnlà các ngành nghề có chu kỳ vốn ngắn. Do đó việc vay vốn ngân hàng thường tậptrung vào ngắn hạn. Mục đích của tín dụng ngắn hạn là để bổ sung vốn sản xuất kinhdoanh tức thời, tài trợ xuất nhập khẩu và đáp ứng tiêu dùng cá nhân. Công tác chovay vốn ở ngân hàng Công Thương thường tập trung cho thu mua lương thực thựcphẩm, nông sản chế biến, vật tư nguyên vật liệu cho sản xuất công nghiệp, xâydựng, cho tiêu dùng cá nhân… Trong thời gian 3 năm qua, doanh số cho vay ở lĩnhvực này đạt kết quả như sau: năm 2005 cho vay đạt 2.284.133 triệu đồng, tăng hơnso với năm trước 462.363 triệu đồng, tốc độ tăng 25,38%. Đến năm 2006 doanh sốcho vay sụt giảm lại chỉ còn 2.156.000 triệu đồng, giảm 128.133 triệu đồng so vớinăm 2005, giảm 5,61%. Nguyên nhân của việc sụt giảm này là do việc tách hai chinhánh lớn là Sóc Trăng và Trà Nóc, nơi có thành phần doanh nghiệp chiếm đa số.Tuy nhiên chúng ta cũng nhận ra rằng việc sụt giảm này không nhiều. Ngoài ra, lĩnhvực thương mại và dịch vụ trong thời gian gần đây và cả trong sắp tới sẽ phát triểnmạnh mẽ. Từ đó chúng ta có thể nhận ra rằng trong năm 2007 và những năm sắp đếndoanh số cho vay ngắn hạn sẽ tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn trong doanh số cho vayngoài quốc doanh. 47
  47. 47. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương Bảng 5 : DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG ĐVT: triệu đồng Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 2004-2005 2005-2006 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %- Ngắn hạn 1.821.770 77,94 2.284.133 84,99 2.156.000 82,06 462.363 25,3798778 -128.133 -5,61- Trung hạn và dài hạn 515.532 22,06 403.423 15,01 471.246 17,94 -112.109 -21,746274 67.823 16,81Tổng doanh số cho vay 2.337.302 100 2.687.556 100 2.627.246 100 350.254 14,99 -60.310 -2,24 (Nguồn: Phòng kinh doanh ngân hàng Công Thương Cần Thơ) 48
  48. 48. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Lương 2.500.000 2.000.000 1.500.000 - Ngắn hạn 1.000.000 - Trung hạn và dài hạn 500.000 0 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Hình 8: Doanh số cho vay theo thời gian qua các năm. b) Doanh số cho vay trung và dài hạn: Mục đích của việc cho vay trung và dài hạn là cung cấp một lượng vốn lớn đểcho khách hàng có thể phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bịmới… Nếu xét về tỷ trọng chúng ta nhận thấy rằng lĩnh vực cho vay này chiếm tỷtrọng khá thấp (dưới 25%). Cụ thể: năm 2004 chiếm 22,06% doanh số cho vay ngoàiquốc doanh, năm 2005 chiếm 15,01%, năm 2006 chiếm 17,94%. Nguyên nhân chủyếu của việc này là do nguồn vốn huy động chủ yếu của ngân hàng hầu hết là nguồnvốn ngắn hạn. Ngoài ra, đây cũng là một lĩnh vực mang khá nhiều rủi ro như: vốnvay lớn, thời hạn trả dài nguy cơ mất vốn rất cao. Từ đó ở loại hình cho vay trung vàdài hạn ngân hàng chú trọng rất kỹ, chỉ cho những doanh nghiệp có uy tín và làm ăntrong thời gian lâu dài với ngân hàng. Việc cung cấp tín dụng trung và dài hạn tạingân hàng Công Thương đạt kết quả sau: năm 2004 doanh số cho vay ở lĩnh vực nàyđạt 515.532 triệu đồng, năm 2005 doanh số cho vay giảm sút hơn so với năm trướcchỉ đạt 403.423 triệu đồng, giảm 112.109 triệu đồng, tốc độ giảm 21,75%. Đến năm2006, doanh số cho vay lĩnh vực này tăng lên 471.246 triệu đồng, tăng 67.823 triệuđồng so với năm 2005, tốc độ tăng 16,81%. Thời gian đầu, doanh số cho vay ở lĩnhvực này sụt giảm nguyên nhân là do việc cấp tín dụng trung và dài hạn là một lĩnhvực ẩn chứa rất nhiều rủi ro mang lại nguy cơ cao cho ngân hàng. Do đó việc xét 49

×