Uploaded on

 

More in: Education
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
No Downloads

Views

Total Views
1,124
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
0
Comments
1
Likes
3

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPPHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP CẦN THƠGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:TS. ĐỖ VĂN XÊ TẠ THỊ THÙY HƯƠNG MSSV: 4031065 Lớp: Kế Toán 1 – K.29 Cần Thơ - 2007 -1-
  • 2. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu Hiện nay nước ta đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới-WTO. Điều này đã đánh dấu một bước ngoặc quan trọng cho sự kiện kinh tế-chính trị tại Việt Nam, nước ta dần khẳng định vị thế của mình với bạn bè cácnước năm châu. Cả nước nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đang hòa mìnhvào nền kinh tế toàn cầu, đón nhận những cơ hội mới nhưng cũng gặp không ítnhững khó khăn, thử thách. Với điều kiện của nước ta hiện nay, là nước có nềnkinh tế đang phát triển, đa số doanh nghiệp có qui mô nhỏ và thiếu kinh nghiệmquản lý nên khả năng cạnh tranh so với các doanh nghiệp nước ngoài là khôngcao. Vì vậy biện pháp hữu hiệu là đẩy mạnh việc cổ phần hóa nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài để mở rộng sảnxuất, hợp tác quốc tế và cạnh tranh lành mạnh với các doanh nghiệp khác. Để tăng khả năng huy động vốn, các doanh nghiệp phải có tình hình tàichính thật vững mạnh và minh bạch nhằm tạo sự yên tâm cho nhà đầu tư trong vàngoài nước. Nói đến tính minh bạch và khả năng tài chính của công ty, chúng takhông thể không đề cập đến vai trò của việc phân tích tình hình tài chính. Phântích tài chính giúp các nhà quản lý có quyết định đúng đắn trong sản xuất kinhdoanh, đồng thời giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xácvề mặt tài chính của công ty. Đặc biệt Công ty cổ phần In tổng hợp Cần Thơtrong giai đoạn cổ phần hóa cần sử dụng công cụ phân tích này nhằm hổ trợ chonhà quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động thực tế của đơn vị, đồng thời cungcấp thêm thông tin cho người bên ngoài trước khi đưa ra quyết định đầu tư vàodoanh nghiệp và đây cũng chính là lý do tôi chọn đề tài này làm đề tài luận văntốt nghiệp của mình thông qua sự chấp thuận của giáo viên hướng dẫn và côngty. -2-
  • 3. 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn Vận dụng kiến thức đã được học trong suốt 4 năm đại học về những vấn đềliên quan đến kế toán-tài chính đưa vào thực tiễn nhằm tiến hành phân tích, làmrõ tình hình tài chính của công ty thông qua số liệu trên các báo cáo tài chính vàcác tỉ số tài chính.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU1.2.1. Mục tiêu chung Qua việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần In tổng hợp,chúng ta sẽ thấy được thực trạng hiện có tại công ty từ đó đề xuất những giảipháp nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của đơn vị.1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá khái quát về tình hình tài chính tại công ty thông qua số liệu trên các báo cáo tài chính gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ. - Phân tích khả năng thanh toán. - Phân tích mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh. - Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư. - Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời. Từ đó, đánh giá về tình hình tài chính tại công ty, tìm ra điểm mạnh, điểmyếu của công ty nhằm đưa ra các giải pháp cụ thể giúp công ty phát huy mặtmạnh, hạn chế mặt yếu kém.1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Do thời gian thực tập tại Công ty cổ phần In Tổng Hợp có hạn nên tôi chỉtập trung phân tích tình hình tài chính tại công ty qua 3 năm từ năm 2004-2006.Qua đó đánh giá tình hình tài chính của quý công ty thông qua số liệu trên cácbáo cáo tài chính và tỉ số tài chính. -3-
  • 4. CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP CẦN THƠ Dựa vào những dữ liệu được cung cấp ở phòng kế toán và cuốn luận vănphân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần In tổng hợp từ năm 2003-2005của tác giả Dương Thị Minh Tuyền-Lớp Kế toán 1-K28, tôi đã tiến hành chắt lọc,nối kết những thông tin mô tả về quá trình hoạt động của Công ty cổ phần In tổnghợp. Dưới đây là một vài nét khái quát về công ty:2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP CẦN THƠ Ngày 7 tháng 10 năm 1936 Cần Thơ thành lập Công ty văn hóa thư đượclàm nhà in bí mật của Đảng. Năm 1945 ta chủ trương tách một bộ phận nhà in AnHà cho Cần Thơ đặt tên là nhà in Châu Văn Liêm. Tháng 6 năm 1960 chuẩn bị cho phong trào Đồng Khởi, khu ủy miền Tâycho lệnh chuyển cơ sở xuống trực thuộc ban tuyên huấn khu ủy Tây Nam Bộ.Cuối năm 1960 nhà in in tờ Giải phóng khu Tây Nam Bộ. Ngoài việc in báo Giảiphóng và Nhân Dân Miền Tây, nhà in còn phải in rất nhiều truyền đơn tiếng Anh,tiếng Pháp, sách giáo khoa, bích chương, khẩu hiệu, giấy tờ tùy thân cho cán bộta sống trong lòng địch. Năm 1966 thành lập xưởng giấy để chủ động in giấy và tài liệu. Ngày 31 tháng 1 năm 1977 UBND tỉnh Hậu Giang ra quyết định số 02/QĐ-UBT/77 sáp nhập ba đơn vị: Nhà in giải phóng khu Tây Nam Bộ, Nhà in CầnThơ và Nhà in Sóc Trăng thành Xí nghiệp quốc doanh ấn phẩm Hậu Giang đượcBộ Văn Hóa Thông Tin quyết định là một trong bốn trọng điểm in của nhà nước. Đến ngày 9 tháng 1 năm 1993 UBND tỉnh Cần Thơ ra quyết định số71/QĐ-UBT về việc đổi tên Xí nghiệp quốc doanh ấn phẩm Hậu Giang thànhdoanh nghiệp nhà nước có tên là Xí nghiệp In tổng hợp Cần Thơ. Tháng 02 năm 2006 xí nghiệp in tổng hợp đã chính thức chuyển đổi thànhCông ty cổ phần In tổng hợp Cần Thơ với 51% vốn cổ phần do nhà nước nắmgiữ. -4-
  • 5. Trụ sở chính của Công ty cổ phần in tổng hợp Cần Thơ đặt tại số 218đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Điện thoại: 071.838553-825112-838852, Fax: 071.825112-738160 Email: xnincantho@hcm.vnn.vn Công ty có nhà máy sản xuất nhôm tráng sẵn phục vụ in tại xã Phước Thới-Ômôn. Một số danh hiệu được nhà nước phong tặng: - Năm 1984 được Hội đồng nhà nước tặng huân chương lao động hạng ba - Năm 1991, 1992, 1993, 1995 được Bộ Văn Hóa Thông Tin tặng bằng khen. - Năm 1994 Bộ Văn Hóa khen tặng cờ đơn vị dẫn đầu ngành in toàn quốc. - Năm 1996 Chủ tịch nước Lê Đức Anh thưởng Huân chương lao động hạng nhì. - Tháng 6 năm 2001 phó chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình ký quyết địnhsố 366/2001/QĐ/CTN về việc tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất chotập thể cán bộ công nhân viên xí nghiệp in đã đạt thành tích xuất sắc trong giaiđoạn từ năm 1999-2001.2.2. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CHỦ YẾU2.2.1. Nội dung hoạt động Chất lượng của công ty được thể hiện bằng phương châm bốn “T”: “tâm”hết lòng phục vụ khách hàng, “tín” chất lượng - giá cả, “tài” sức mạnh nguồn lực,“thời gian” thước đo về năng lực. Không ngừng tăng thêm sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm in, đadạng hóa sản phẩm, giao hàng đúng hẹn. Khai thác hết công suất máy móc thiết bị hiện có để đạt được số lượng sảnphẩm theo công suất thiết kế, mở rộng dây chuyền sản xuất, nắm bắt kịp thờikinh nghiệm quản lý, tổ chức nhân sự, tiếp cận thị trường và qui trình công nghệtiên tiến, kiểm soát và giám định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tiết kiệm trongtiêu dùng mua sắm, từng bước huấn luyện kỹ năng tay nghề cho công nhân. Tăng cường công tác quản lý, thường xuyên giáo dục tư tưởng, nhận thức,nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên, tập trung cho sản xuất kinh doanh. -5-
  • 6. Củng cố bộ máy kế hoạch tài vụ đủ sức để làm tròn nhiệm vụ tham mưu cho lãnhđạo, theo dõi tham gia quản lý các hoạt động của từng bộ phận để phản ảnh tìnhhình sản xuất cho lãnh đạo.2.2.2. Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu In ấn các loại nhãn hiệu bao bì, sách báo, tạp chí… đặc biệt là in vé số. Mua bán trao đổi nguyên vật liệu ngành in như giấy mực, bản kẽm in… Nhận thiết kế, thực hiện tạo mẫu và các dịch vụ phục vụ ngành in.2.2.3. Qui trình công nghệ • Công đoạn 1: Chế bản-vi tính Bản thảo của khách hàng sau khi được ký hợp đồng có lệnh sản xuất củaphòng điều độ sẽ được đưa vào bộ phận sắp chữ vi tính, phân màu theo yêu cầucủa khách hàng. Sau đó đưa sang Montage phơi bản lên bản kẽm thông qua cácloại hóa chất như Ozalic, PVA, phẩm tím,… Tiếp đó là các bản kẽm có in phim,in chữ… được chuyển sang phân xưởng máy in Offsette. • Công đoạn 2: In máy Bản kẽm được lắp vào các loại máy in Offsette (máy in cuồn 4/4CROMONMAN, máy in hai màu tờ rời ROLAND,…) in các đơn đặt hàng lớn.Nếu in lụa thì sẽ in thủ công hình thức không đẹp bằng in Offsette nhưng giáthành rẻ. • Công đoạn 3: Thành phẩm Sản phẩm từ phân xưởng máy in Offsette được chuyển qua phân xưởngthành phẩm để xếp, cắt và đóng gói theo yêu cầu của khách hàng.2.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC2.3.1. Cơ cấu tổ chức Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay là 325 người. Trong đó: + Khối quản lý: 27 người. + Nhân viên văn phòng và lao động phân xưởng: 298 người. Trình độ chuyên môn: + Đại học chuyên ngành kinh tế: 50 người. + Cao đẳng kinh tế đối ngoại: 3 người. + Trung học chuyên nghiệp: 47 người. + Số nhân viên còn lại từ bậc 0 đến bậc 3. -6-
  • 7. Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Hành chính-Tổ chức Kế hoạch-Kinh doanh sản xuất Phòng quản Phòng Tổ chức Phòng Kế toán- Phòng Kinh lý chất lượng hành chính Vật tư doanh-6- Phòng Phòng Phòng Lao Phòng Tổ Phòng Phòng Phòng Phòng KCS ISO động-Tiền chức-Hành Kế toán KCS Vật tư Tiếp Thị tính giá lương chính thành Nhà máy Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng nhôm tráng điều độ thành phẩm kéo lụa máy in Offset Monta phơi vé số vi tính phân sẵn sản xuất bản màu Hình 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC -7-
  • 8. 2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban - Giám đốc là người điều hành chung toàn bộ các hoạt động của công ty,chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước Sởvăn hóa thông tin thành phố Cần Thơ. - Phó giám đốc hành chính tổ chức chịu trách nhiệm trước giám đốc và tậpthể công nhân viên về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tổ chứcquản lý, tiền lương của công ty. - Phó giám đốc sản xuất chịu trách nhiệm điều hành sản xuất tại các phânxưởng, đảm bảo hoàn thành sản xuất tại các phân xưởng theo đúng qui cách,đúng đơn đặt hàng, đúng thời hạn giao hàng. Đề xuất với giám đốc các vấn đề vềcải tiến kỹ thuật, máy móc trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh tại công ty. - Phòng Kế toán-Vật tư chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về tổ chứckế toán, lập kế hoạch tài chính, lưu trữ hồ sơ chứng từ, đảm bảo vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của đơn vị, thực hiện các biện pháp phân phối theo thunhập, không chấp nhận chi xuất không đúng nguyên tắc, chính sách do Bộ tàichính qui định. Phụ trách cung ứng vật tư để đảm bảo cho sản xuất. - Phòng kinh doanh tham mưu cho ban giám đốc về kế hoạch sản xuất, tổchức mạng lưới tiếp thị, chăm sóc khách hàng. - Phòng tổ chức quản lý: quản lý, tổ chức lao động tiền lương, có nhiệmvụ bố trí, sắp xếp nhân sự các phòng ban một cách hợp lý. Thường xuyên theodõi trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên để từ đó có kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng tay nghề cho phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh. - Phòng điều độ chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch sản xuất và theo dõichế độ sản xuất đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và tham gia điều phối công việc chocác phân xưởng khác.2.4. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY - Sản lượng phấn đấu tăng 20% so với năm 2006. - Sản lượng không phù hợp giảm 10% so với năm 2006. - Tỷ lệ giao hàng trễ ≤ 1% trên tổng số hợp đồng khiếu nại. - Khiếu nại của khách hàng ≤ 1,5% trên tổng hợp đồng. - Giảm 10% tổng chi phí so với năm 2006. -8-
  • 9. CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN Dựa vào hai cuốn sách “Phân tích hoạt động doanh nghiệp” của tác giảNguyễn Tấn Bình và “Tài chính doanh nghiệp” của tác giả Lưu Thị Hương, VũDuy Hào, tôi đã tham khảo một số nội dung có liên quan đến hệ thống báo cáo tàichính để hình thành nên cơ sở lý luận cho bài viết của mình. * Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính • Khái niệm báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toántổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tạinhững thời điểm hoặc thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ảnh mộtcách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt độngkinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định; đồng thờiđược giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết đượcthực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để ra các quyếtđịnh phù hợp. Hệ thống báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp ban hành theo quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính bao gồm: + Bảng cân đối kế toán. Mẫu số B.01-DN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Mẫu số B.02-DN + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Mẫu số B.03-DN + Bảng thuyết minh các báo cáo tài chính. Mẫu số B.09-DN • Vai trò, tác dụng của báo cáo tài chính + Vai trò - Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế-tài chính cần thiết, giúp kiểm tra phântích một cách tổng hợp, toàn diện, có hệ thống, tình hình sản xuất kinh doanh,tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp. -9-
  • 10. - Cung cấp những thông tin, số liệu để kiểm tra, giám sát tình hình hạchtoán kinh doanh, tình hình chấp hành các chính sách chế độ kinh tế-tài chính củadoanh nghiệp. - Cung cấp những thông tin, số liệu để phân tích, đánh giá những khảnăng và tiềm năng kinh tế tài chính của doanh nghiệp, giúp cho công tác dự báovà lập các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp. + Tác dụng - Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Dựa vào các báo cáo tài chính đểnhận biết và đánh giá khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, tình hình vốn,công nợ, thu chi tài chính… để ra các quyết định cần thiết, thực hiện có hiệu quảcác mục tiêu của doanh nghiệp. - Đối với các tổ chức và cá nhân ngoài doanh nghiệp nhà đầu tư, chủ nợ,ngân hàng, các đối tác kinh doanh… dựa vào các báo cáo tài chính để phân tích,đánh giá thực trạng kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp để quyết địnhphương hướng và qui mô đầu tư, khả năng hợp tác, liên doanh, cho vay hay thuhồi vốn…. - Đối với các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý nhà nước dựa vào cácbáo cáo tài chính doanh nghiệp để phân tích, đánh giá, kiểm tra và kiểm soát hoạtđộng kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có đúng chínhsách, chế độ và luật pháp không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với nhà nước và khách hàng… • Nội dung và phương pháp đọc, kiểm tra các báo cáo tài chính Bảng cân đối kế toán + Khái niệm Bảng cân đối kế toán là báo cáo tổng hợp, cho biết tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp tại những thời điểm nhất định. Cơ cấu gồm hai phần luôn bằngnhau: tài sản và nguồn vốn. + Nguyên tắc chung để kiểm tra, đọc bảng cân đối kế toán: Cơ sở số liệu và căn cứ để lập bảng cân đối kế toán là bảng cân đối kếtoán niên độ trước và các sổ kế toán tổng hợp. Trước khi đọc bảng cân đối kế toán phải kiểm tra việc ghi chép trên sổkế toán về tính chính xác, trung thực, đầy đủ và cập nhật. - 10 -
  • 11. Cột số đầu năm xem số liệu ở cột số cuối kỳ của bảng cân đối kế toánniên độ trước chuyển sang. Số đầu năm không thay đổi trong suốt niên độ báocáo. Cột số cuối kỳ xem số dư cuối kỳ trên các sổ sách kế toán tổng hợphoặc chi tiết tương ứng với chỉ tiêu đó để kiểm tra. Những chỉ tiêu phản ảnh tài sản thì xem số dư cuối kỳ bên nợ của cáctài khoản phản ảnh tài sản để kiểm tra ở phần tài sản của bảng. Những chỉ tiêu phản ảnh nguồn vốn thì xem số dư cuối kỳ bên có củacác tài khoản phản ảnh nguồn vốn tương ứng để kiểm tra và đọc ở phần nguồnvốn. (Xem phụ lục 1- biểu mẫu số B.01-DN) Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh + Khái niệm Báo cáo kết quả kinh doanh còn gọi là báo cáo thu nập là báo cáo tàichính tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ảnh thu nhập của hoạtđộng chính và các hoạt động khác qua một thời kỳ kinh doanh. Ngoài ra theo quiđịnh của Việt Nam báo cáo thu nhập còn có thêm phần kê khai tình hình thựchiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước và tình hình thựchiện thuế giá trị gia tăng. + Nguyên tắc đọc, kiểm tra báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Cơ sở số liệu để đọc biểu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báocáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước, số liệu trên các tài khoản thuộc loại 5(Doanh thu) đến các tài khoản loại 9 (xác định kết quả và tài khoản thuế và cáckhoản nộp ngân sách nhà nước, các khoản phải trả, phải nộp khác). Phần lãi, lỗ: thực hiện nguyên tắc khấu trừ lùi để tính kết quả của toànbộ hoạt động kinh doanh; bắt đầu từ doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm vàdoanh thu cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản chi phí kinh doanh tương ứng. Mỗikết quả trung gian tính được là một chỉ tiêu tài chính trung gian được sử dụng đểphân tích tài chính doanh nghiệp. Phần tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Theo dõi chi tiết từngchỉ tiêu được thanh toán với ngân sách, mỗi chỉ tiêu được tính theo công thức: Số còn phải Số còn phải Số phải nộp Số đã nộp - 11 -
  • 12. nộp chuyển = nộp kỳ trước + phát sinh - trong kỳ sang kỳ sau chuyển sang trong kỳ (Xem phụ lục 1- biểu mẫu số B.02-DN) Bảng lưu chuyển tiền tệ + Khái niệm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện lưu lượng tiền vào tiền ra doanhnghiệp. Báo cáo ngân lưu chỉ ra lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sửdụng tiền, khả năng thanh toán, lượng tiền thừa thiếu và thời điểm cần sử dụngđể đạt hiệu quả cao nhất, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn. Báo cáo ngân lưuđược tổng hợp bởi 3 dòng ngân lưu ròng từ 3 hoạt động của doanh nghiệp: hoạtđộng kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính. + Phương pháp đọc và kiểm tra nội dung các chỉ tiêu trong báo cáo lưuchuyển tiền tệ • Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh - Theo phương pháp trực tiếp, tiền từ hoạt động kinh doanh đượctính trực tiếp bằng cách cộng các khoản tiền thu được từ khách hàng rồi trừ đi cáckhoản tiền đã sử dụng cho chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ. - Theo phương pháp gián tiếp, kết quả tính lượng tiền thuần lưuchuyển trong kỳ bắt đầu từ lãi ròng, sau đó điều chỉnh những khoản thu nhập vàchi phí nhưng không phải bằng tiền và điều chỉnh các khoản lãi (lỗ) không phảilà kết quả kinh doanh. • Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư Là số chênh lệch giữa tổng tiền thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vịkhác, tiền lãi đầu tư vào đơn vị khác đã thu, tiền thu do bán tài sản cố định vớitiền đầu tư vào các đơn vị khác, tiền mua tài sản cố định… • Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính Là số chênh lệch giữa tiền thu do đi vay, tiền thu do các chủ sở hữugóp vốn, tiền thu từ lãi tiền gửi với tiền đã trả nợ vay, tiền đã hoàn vốn chủ sởhữu, tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư. Tiền và tương tiền cuối kỳ = tiền và tương đương tiền đầu kỳ + lưuchuyển tiền thuần trong kỳ của tất cả các hoạt động của doanh nghiệp. (Xem phụ lục 1- biểu mẫu số B.03-DN) - 12 -
  • 13. Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin vềtình hình sản xuất, kinh doanh chưa có trong hệ thống các báo cáo tài chính, đồngthời giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa đượctrình bày, giải thích một cách rõ ràng cụ thể.3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu Thu thập thông tin, số liệu từ phòng kế toán tài chính của công ty.3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu - Tổng hợp, phân loại thông tin số liệu theo tiêu thức đánh giá. - Sử dụng các phương pháp phân tích sau: + Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh cần phải đảm bảo cácđiều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về khônggian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán…) và theo mục đích phân tích màxác định gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc khônggian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánhcó thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân. + Phương pháp cân đối: Phương pháp này nhằm xem xét tính cân đốigiữa các chỉ tiêu. + Phương pháp tỉ trọng: Phương pháp này nhằm nghiên cứu kết cấunhững chỉ tiêu phân tích của doanh nghiệp. + Phương pháp tỉ lệ: Phương pháp này yêu cầu phải xác định được cácngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệptrên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành cácnhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ảnh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỉ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ vềnăng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỉ lệ về khả năng sinh lời. - 13 -
  • 14. 3.2.3. Các bước phân tích tài chính Nội dung của phần này được trích lọc từ cuốn sách tham khảo “Đọc, lập vàphân tích báo cáo tài chính trong công ty cổ phần” của tác giả Ngô Thế Chi,Nguyễn Trọng Cơ”.3.2.3.1. Khái niệm, ý nghĩa và qui trình của phân tích tài chính Khái niệm Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụcho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quảnlý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực củadoanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính,quyết định quản lý phù hợp. Trình tự và các bước tiến hành phân tích tài chính + Lập kế hoạch phân tích: Đây là giai đoạn đầu tiên là khâu quan trọngảnh hưởng nhiều đến chất lượng, thời hạn và tác dụng của phân tích tài chính.Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựng chương trìnhphân tích. Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích, phạm vi phântích, thời gian tiến hành, những thông tin cần thu thập, tìm hiểu. + Giai đoạn tiến hành phân tích: Đây là giai đoạn triển khai, thực hiệncác công việc đã ghi trong kế hoạch. Tiến hành phân tích bao gồm các công việccụ thể sau: - Sưu tầm tài liệu, xử lý số liệu. - Tính toán các chỉ tiêu phân tích. - Xác định nguyên nhân và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến các chỉ tiêu phân tích. - Xác định và dự đoán những nhân tố kinh tế xã hội tác động đến tìnhhình kinh doanh của công ty. - Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét về tình hình tài chính của công ty. + Giai đoạn kết thúc: Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích.Trong giai đoạn này cần tiến hành những công việc cụ thể như sau: - 14 -
  • 15. - Viết báo cáo phân tích. - Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích. Nội dung phân tích tài chính Phân tích tài chính với vị trí là công cụ giúp các đối tượng đưa ra cácquyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm. Do đó, để đánh giá và dự đoántài chính, phân tích tài chính cần thực hiện những nội dung cơ bản sau: Thứ nhất, phân tích bảng cân đối kế toán. Thứ hai, phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Thứ ba, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Thứ tư, phân tích mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh. Thứ năm, phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư. Thứ sáu, phân tích tình hình và khả năng thanh toán. Thứ bảy, phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời. Thứ tám, đánh giá công ty.3.2.3.2. Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp + Các tỉ số đánh giá khả năng thanh toán • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát Hệ số khả năng thanh Tài sản có lưu động = toán tổng quát Tổng nợ phải trả Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp. • Hệ số thanh toán nợ lưu động Tài sản có lưu động Hệ số thanh toán nợ lưu động = Tài sản nợ lưu động Chỉ tiêu này là thước đo khả năng thanh toán, khả năng có thể trả nợ củacông ty. Cứ 1 đồng tài sản nợ lưu động thì có bao nhiêu đồng tài sản có lưu độnglàm đảm bảo. Hệ số thanh toán nợ lưu động bằng 2 được xem là vừa đủ thanhtoán nợ ngắn hạn vừa tiếp tục hoạt động được. • Hệ số khả năng thanh toán nhanh Tài sản lưu động – hàng tồn kho Hệ số khả năng thanh toán nhanh15 - - = Các khoản nợ lưu động
  • 16. Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng thanh toán nhanh của các tài sản ngắn hạnkhông tính đến hàng tồn kho. Nếu hệ số khả năng thanh toán nhanh lớn hơn hoặcbằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp thừa hoặc đủ khả năng thanh toán và tình hình tàichính của công ty tốt và ngược lại. • Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền Tiền và chứng khoán ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền = Các khoản nợ lưu động Chỉ tiêu này đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn bằng tiền và cáckhoản tương đương tiền trước các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này càng lớn thểhiện khả năng thanh toán càng cao. • Tỉ số luân chuyển hàng tồn kho Giá vốn hàng bán Tỉ số luân chuyển hàng tồn kho = Hàng tồn kho Hàng tồn kho lớn hay nhỏ tùy thuộc loại hình kinh doanh và thời gian hoạtđộng trong năm. Do vậy mỗi doanh nghiệp cần có một mức tồn kho hợp lý. Hàngtồn kho quay vòng càng nhiều thì hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng cao. • Thời gian thu tiền bán hàng trung bình Số nợ cần phải thu Thời gian thu tiền bán hàng = Doanh thu bình quân mỗi ngày Chỉ số này đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cần phải thu. Nếuthời gian bán chịu không thay đổi trong nhiều năm liên tục nhưng thời gian thutiền bán hàng lại tăng thì rõ ràng có sự chậm trễ thanh toán và công ty phải tăngcường nỗ lực thu hồi những khoản nợ của mình. + Các tỉ số đánh giá cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư • Tỉ suất nợ trên vốn chủ sở hữu Tổng các khoản nợ Tỉ số nợ trên vốn tự có = - 16 - Tổng vốn tự có
  • 17. Chỉ tiêu này cho biết trong tổng vốn tự có thì nợ chiếm bao nhiêu phầntrăm. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ sự đóng góp vốn của chủ sở hữu vào hoạtđộng kinh doanh của công ty càng nhỏ. • Tỉ số nợ Tổng các khoản nợ Tỉ số nợ = Tổng tài sản có Chỉ tiêu này đo lường tỉ lệ phần trăm tổng số nợ do những người cho vaycung cấp so với tổng giá trị tài sản có của công ty. Hệ số này càng lớn thì rủi rokhoản vay càng cao chứng tỏ vốn hoạt động chủ yếu từ việc đi vay. • Tỉ số tự tài trợ Nguồn vốn chủ sở hữu Tỉ số tự tài trợ = Tổng tài sản có Chỉ tiêu này cho thấy mức độ đóng góp của chủ sở hữu vào quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh. • Tỉ suất đầu tư Tài sản cố định và đầu tư dài hạn Tỉ số đầu tư = Tổng tài sản có Chỉ tiêu này thể hiện trong tổng tài sản thì tài sản cố định chiếm bao nhiêuphần trăm. Tùy thuộc vào ngành nghề công ty đang hoạt động mà tỷ trọng của tàisản cố định lớn hoặc nhỏ. • Tỉ suất tự tài trợ cho tài sản cố định Tỉ suất tự tài trợ Nguồn vốn chủ sở hữu = cho tài sản cố định Giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn Chỉ tiêu này cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu dùng để trang bị cho tài sản cốđịnh và đầu tư dài hạn là bao nhiêu. Tỉ số này càng lớn càng tốt. - 17 -
  • 18. • Hiệu suất sử dụng tiền vay Lợi nhuận trước thuế và lãi suất Bội số thu nhập/lãi vay = Những chi phí về lãi vay Tỉ số này cho biết khả năng đảm bảo việc thanh toán các khoản chi phí vềlãi suất mà doanh nghiệp vay mượn để đầu tư bằng thu nhập trước thuế và lãisuất. Tỉ số này càng cao thì càng tốt. + Các tỉ số hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời • Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Tài sản cố định ròng Tỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty. Tỉ số nàycho biết 1 năm tài sản cố định được quay vòng bao nhiêu lần. • Tỉ số luân chuyển tài sản có Doanh thu thuần Tỉ số luân chuyển tài sản có = Tổng tài sản có Tỉ số này cho biết 1 đồng tài sản có tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. • Vòng quay vốn lưu động Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động = Tài sản lưu động Chỉ tiêu này nói lên trong kỳ vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng. Sốvòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao. • Mức lợi nhuận trên doanh thu Lợi nhuận ròng sẵn có cho cổ phần thường Mức lợi nhuận/doanh thu = Doanh thu thuần - 18 -
  • 19. Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đồng doanh thu thì lợi nhuận ròng sẵn cótrong cổ phần thường chiếm bao nhiêu phần trăm. • Lợi nhuận trên tài sản có Lợi nhuận ròng sẵn có cho cổ phần thường Mức lợi nhuận/TS có = Tổng tài sản có Tỉ số này cho biết cứ 1 đồng tài sản có tham gia sản xuất kinh doanh sẽ tạora bao nhiêu lợi nhuận ròng cho các cổ đông thường. • Lợi nhuận trên vốn tự có Lợi nhuận ròng sẵn có cho cổ phần thường Mức lợi nhuận/vốn tự có = Vốn tự có chung Tỉ số này cho biết khả năng sinh lời của vốn tự có chung. Tỉ số này đolường tỉ suất lợi nhuận trên vốn tự có của chủ sở hữu.3.1.3.3. Phương pháp phân tích tài chính bằng phương trình Dupont Phương pháp phân tích ROE (lợi nhuận/vốn tự có) dựa vào mối quan hệvới ROA (lợi nhuận/tài sản có) để thiết lập phương trình phân tích, lần đầu tiênđược công ty Dupont áp dụng nên thường gọi là phương trình Dupont. Cụ thể: ROE = ROA x Đòn bẩy kinh tế Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân nợ là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tàichính của doanh nghiệp. Tổng tài sản Đòn bẩy tài chính = Vốn chủ sở hữu Như vậy phương trình Dupont sẽ được viết lại như sau: Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản ROE = X X Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Tác dụng của phương trình: + Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệuquả sử dụng tài sản. - 19 -
  • 20. + Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinhlời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn hoặc sốchênh lệch). + Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác độngkhác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời. [1, tr183] Lợi nhuận/Vốn tự có Lợi nhuận/Tài sản có x Tài sản có/Vốn tự có Thu nhập/Doanh thu x Luân chuyển tài sản có Lợi nhuận ròng : Doanh thu thuần : Tài sản cóTổng doanh thu - Tổng chi phí Tài sản dài hạn + Tài sản lưu động Lãi suất Chi phí Nợ phải thu Vốn bằng tiền Thuế Khấu hao Tài sản ngắn Hàng tồn kho hạn khác Hình 2: SƠ ĐỒ DUPONT - 20 -
  • 21. CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN4.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THÔNG QUA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH4.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quát về tìnhhình sử dụng vốn và nguồn vốn tại doanh nghiệp, biến động tăng hay giảm củatài sản và nguồn vốn qua các năm thể hiện doanh nghiệp đang mở rộng qui môhay thu hẹp sản xuất. Mức độ phân bổ các khoản mục trong tài sản và nguồn vốncó hợp lý không... Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ có một số nội dung phân tích nhưsau:4.1.1.1. Phân tích biến động của từng khoản mục tài sản * Đánh giá khái quát tình hình tài sản tại doanh nghiệp Dựa vào bảng 1 dưới đây ta có một số nhận xét như sau: tổng tài sản năm2006 tăng 1.627.777 ngàn đồng so với năm 2005, tỷ lệ tăng 2,23%. Điều này chothấy tình hình tài chính của công ty đã có bước khởi sắc hơn khi chúng ta nhìn lạibáo cáo tài chính năm 2005 tổng tài sản giảm 1.348.950 ngàn đồng thể hiện quimô vốn của công ty bị thu hẹp so với năm 2004. Bảng 1: PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP ĐVT:1000 đ 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % A. Tài sản ngắn hạn -2.681.788 -13,37 16.644.698 95,83 B. Tài sản dài hạn 1.332.838 2,46 -15.016.921 -27,02 Tổng tài sản -1.348.950 -1,82 1.627.777 2,23 (Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) - 21 -
  • 22. Để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của công ty chúng ta sẽ đi phân tíchtừng khoản mục trong tổng tài sản. * Phân tích biến động của các khoản mục trong tài sản ngắn hạn Nhìn vào bảng 2 ta thấy năm 2005 tài sản ngắn hạn giảm 2.681.788 ngànđồng, tỷ lệ giảm 13,37% so với năm 2004. Điều này cho thấy khả năng thanhtoán nhanh của công ty đã có phần giảm sút. Sang năm 2006 tình hình kinhdoanh của công ty có những chuyển biến lớn, tổng tài sản ngắn hạn đột ngộttăng. Cuối năm 2005 tổng giá trị tài sản ngắn hạn là 17.369.217 ngàn đồng (xemphụ lục 2 bảng cân đối kế toán từ 2004-2006), đến cuối năm 2006 giá trị tuyệtđối của tài sản ngắn hạn tăng 16.644.698 ngàn đồng, tương ứng tăng 95,83%, vớigiá trị tài sản lưu động lớn như vậy có thể giúp doanh nghiệp điều chuyển vốnkịp thời khi cần hoặc có thể dùng để đầu tư cơ sở hạ tầng cho công ty. Bảng 2: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC KHOẢN MỤC TRONG TÀI SẢN NGẮN HẠN ĐVT:1000đ CHỈ TIÊU 2005/2004 2006/2005 TÀI SẢN Số tiền % Số tiền % A. TÀI SẢN NGẮN HẠN -2.681.788 -13,37 16.644.698 95,83 I.Tiền và khoản tương đương tiền 1.794.687 202,24 13.782.815 513,88 1. Tiền 1.794.687 202,24 13.782.815 513,88 Trong đó: Tiền mặt 598.178 255,98 -301.536 -36,25 Tiền gửi ngân hàng 1.196.509 183,03 14.084.351 761,22 III. Các khoản phải thu 1.177.891 30,70 2.952.606 58,87 1. Phải thu khách hàng 2.454.382 95,14 2.707.192 53,78 2. Trả trước cho người bán -1.200.000 -100,00 3.335 100,00 5. Các khoản phải thu khác -33.709 -20,45 156.760 119,56 6. Dự phòng phải thu khó đòi -42.782 39,85 85.319 -56,83 IV. Hàng tồn kho -6.293.762 -43,34 -90.046 -1,09 1. Hàng tồn kho -6.293.762 -43,34 -19.147 -0,23 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - - -70.899 100,00 V. Tài sản ngắn hạn khác 639.396 79,60 -677 -0,05 1. Chi phí trả trước ngắn hạn -74.033 -84,24 28.062 202,64 3. Thuế phải thu nhà nước 499.579 100,00 103.774 20,77 - 22 -
  • 23. 5. Tài sản ngắn hạn khác 213.850 29,89 -132.513 -14,26 (Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) Để đánh giá chính xác tình hình tài sản lưu động của công ty chúng ta cầnđi sâu xem xét sự biến động của từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán. • Biến động của khoản mục vốn bằng tiền Tiền và các khoản tương đương tiền tăng nhanh qua các năm, năm 2005tăng 1.794.687 ngàn đồng tức tăng 202,24% so với năm 2004 trong đó lượng tiềnmặt tăng 598.178 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 255,98%; tiền gửi ngân hàng tăng1.196.509 ngàn đồng. Năm 2006 vốn bằng tiền tăng 13.782.815 ngàn đồng, tỷ lệtăng 513,88% so với năm 2005 trong đó tiền mặt giảm 301.536 ngàn đồng, tiềngửi ngân hàng tăng 14.084.351 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 761,22%. Điều này chứngtỏ qua 3 năm khả năng thanh khoản của công ty tăng lên, đáng chú ý nhất là năm2006 khoản vốn bằng tiền tăng gấp 5 lần so với năm 2005. Nguyên nhân lượngtiền tăng là do trong năm 2006 doanh nghiệp nhận được vốn do ngân sách nhànước cấp theo dự án đầu tư mới tại Đồng Bằng Sông Cửu Long nhằm mục đíchnâng cấp các công ty in trọng điểm, số vốn được cấp là 14 tỷ cộng thêm số tiềnthu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Với mức tăng giảm không đều củalượng tiền mặt trong 3 năm, năm 2005 tăng lên và năm 2006 giảm số dư tiền mặtcuối kỳ cùng với tốc độ tăng không ngừng của tiền gửi ngân hàng cho thấy côngty đã chú ý nhiều đến việc dự trữ tiền mặt tại quỹ sao cho vừa đủ để trang trảicho khoản chi phí đầu năm mới đồng thời tăng lượng tiền gửi ngân hàng nhằmtạo thêm thu nhập hàng tháng cho công ty, đảm bảo việc kiểm soát tiền củadoanh nghiệp được dễ dàng và chặt chẽ hơn. • Biến động khoản phải thu Tổng giá trị khoản phải thu tăng dần qua 3 năm, năm 2005 so với năm 2004tăng 1.177.891 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 30,7%; năm 2006 so với năm 2005 tăng2.952.606 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 58,87%. Kết hợp khoản tăng của vốn bằng tiềnvà các khoản phải thu ta thấy được tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty quacác năm phát triển tốt nhưng vốn của công ty cũng bị khách hàng chiếm dụngngày càng nhiều. - 23 -
  • 24. Khoản phải thu khách hàng tăng nhanh nhất vào năm 2005, tăng 2.454.382ngàn đồng tức tăng 95,14% so với năm 2004. Nguyên nhân là do để thu hút sốlượng lớn khách hàng đến đặt hàng, công ty đã có chính sách thu tiền bán hàngthoáng hơn so với năm 2004, chấp nhận để khách hàng chiếm dụng vốn nhằmtăng doanh số bán. Tuy nhiên trong năm 2005 do chú ý chính sách thu hút kháchhàng chưa có biện pháp thu hồi các khoản nợ hợp lý nên dẫn đến rủi ro trongkhâu thu tiền cụ thể dự phòng phải thu khó đòi tăng 42.782 ngàn đồng tương ứngtăng 39,85% so với năm 2004 (đây là khoản dự phòng doanh nghiệp lập đối vớikhoản nợ quá hạn trên 2 năm). Đến năm 2006 tốc độ khoản phải thu tăng chậmhơn so với năm 2005, mức tăng 2.707.192 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 53,78%. Mặc dùkhoản phải thu khách hàng có tăng nhưng tăng chậm hơn so với mức tăng củanăm 2005, cho thấy công ty đã có biện pháp tích cực hơn trong việc thu hồi nợ.Vì vậy năm 2006 khoản dự phòng phải thu khó đòi giảm 85.319 ngàn đồng, tỷ lệgiảm 56,83% so với năm 2005. Ngược lại với khoản phải thu khách hàng, năm 2005 khoản phải thu khácgiảm 33.709 ngàn đồng tức giảm 20,45% so với năm 2004 góp phần gia tănglượng tiền vốn cho công ty nhưng đến năm 2006 khoản phải thu khác tăng156.760 ngàn đồng tăng 119,56% so với năm 2005, trong năm doanh nghiệp cóthêm một khoản vốn bị chiếm dụng. Vì vậy doanh nghiệp cần có biện pháp thuhồi nhanh khoản nợ này. Đối với khoản trả trước cho người bán, năm 2005 khoản mục này bằng 0,giảm 1.200.000 ngàn đồng so với năm 2004, do việc xây dựng phân xưởng sảnxuất đã hoàn thành trong năm 2005 nên khoản ứng trước không còn; năm 2006khoản ứng trước cho người bán tăng nhưng không đáng kể. • Biến động của khoản mục hàng tồn kho Khoản mục hàng tồn kho giảm qua 3 năm, lượng hàng tồn kho cuối năm2005 giảm mạnh so với năm 2004, giảm 6.293.762 ngàn đồng tương ứng giảm43,34%. Nguyên nhân là do cuối năm 2004 doanh nghiệp dự đoán giá cả nguyênvật liệu ngành in có xu hướng tăng cao, để đảm bảo giá cả bán cho khách hàngtheo đúng hợp đồng đã thỏa thuận nên doanh nghiệp quyết định mua vào mộtlượng lớn nguyên vật liệu để tồn trữ. Vì vậy cuối năm 2004 trị giá hàng tồn khocủa doanh nghiệp là 14.523.009 ngàn đồng. Đến năm 2005 doanh nghiệp xuất - 24 -
  • 25. kho nguyên vật liệu dùng vào quá trình sản xuất tạo ra thành phẩm kết hợp đẩymạnh chiến lược tiêu thụ sản phẩm nên lượng hàng tồn kho giảm nhanh xuốngcòn 8.229.247 ngàn đồng. Với chính sách bán hàng tích cực trong năm, doanhnghiệp đã giảm được đáng kể lượng hàng tồn kho cuối kỳ, tiết kiệm chi phí tồntrữ đồng thời mang lại doanh thu lớn cho doanh nghiệp. Sang năm 2006 lượnghàng tồn kho biến động không nhiều so với năm 2005 chỉ giảm 90.046 ngànđồng, tỷ lệ giảm 1,09%, khoản mục này bị ảnh hưởng chủ yếu từ khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối năm 2006, mức lập dự phòng là 70.899ngàn đồng tăng 100% so với năm 2005. Do một số vật tư, dụng cụ thay thế để lâungày trong kho bị hư hỏng cộng thêm giấy in tồn kho có chất lượng kém bị ngãvàng không thể đưa vào sản xuất nên doanh nghiệp phải lập dự phòng. • Biến động tài sản ngắn hạn khác Khoản mục tài sản ngắn hạn khác năm 2005 tăng 639.396 ngàn đồng, tỷ lệtăng 79,6% so với năm 2004 do khoản tăng từ thuế và các khoản phải thu củanhà nước. Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào đầu năm tài chínhtheo kế hoạch đến cuối năm tiến hành so sánh giữa số thuế thu nhập doanhnghiệp thực tế phải nộp và số thuế tạm nộp để tiến hành nộp tiếp hoặc được hoànnhập, năm 2005 số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn nhập là 499.579ngàn đồng tăng 100% so với năm 2004. Tài sản ngắn hạn khác tăng 213.850ngàn đồng, tăng 29,89% so với năm 2004 đây là các khoản ứng trước cho côngnhân viên trong năm chưa quyết toán nên được đưa vào khoản mục tài sản ngắnhạn khác. Đối với khoản mục chi phí trả trước ngắn hạn là khoản chi phí tạm treođể phân bổ công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng, năm 2005 chi phí trả trướcngắn hạn giảm 74.033 ngàn đồng do trong năm số công cụ này đã được đưa vàosử dụng. Đến năm 2006 tổng khoản mục tài sản ngắn hạn giảm 677 ngàn đồngchủ yếu do khoản tạm ứng giảm so với năm 2005. * Phân tích biến động của khoản mục tài sản dài hạn Nếu như tài sản ngắn hạn năm 2005 giảm so với năm 2004 thì khoản mụctài sản dài hạn năm 2005 tăng 1.332.838 ngàn đồng tương ứng tăng 2,46% so vớinăm 2004, nói chính xác hơn phần tăng của tài sản dài hạn là do tổng giá trị tàisản cố định tăng. Điều này chứng tỏ trong năm 2005 công ty đã chú ý đến việcđầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất, áp dụng - 25 -
  • 26. công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất với mục đích đảm bảo chất lượng sảnphẩm, tiết kiệm tối đa thời gian sản xuất nhưng nhìn chung tốc độ tăng của tàisản dài hạn không bằng tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn nên tổng tài sản năm2005 giảm 1.348.950 ngàn đồng so với năm 2004. Con số này cho thấy trongnăm công ty gặp khó khăn về việc xoay chuyển vốn lưu động do vừa phải trả nợvay vừa phải mua mới máy móc thiết bị. Bảng 3: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC KHOẢN MỤC TRONG TÀI SẢN DÀI HẠN ĐVT:1000đ 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % B. TÀI SẢN DÀI HẠN 1.332.838 2,46 -15.016.921 -27,02 II. Tài sản cố định 1.332.838 2,46 -15.016.921 -27,02 1. Tài sản cố định hữu hình 1.511.944 2,80 -15.150.476 -27,33 3. Tài sản cố định vô hình -53.072 -52,77 -47.500 -100,00 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang -126.034 -60,10 181.055 216,41 (Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) Bước sang năm 2006 tình hình tài sản của công ty có những thay đổi lớn,tài sản lưu động tăng rất nhanh, tăng 16.644.698 ngàn đồng tức tăng 95,83%nhưng tổng tài sản dài hạn giảm 15.016.921 ngàn đồng tức giảm 27,02% so vớinăm 2005, do trong năm công ty đã tiến hành đánh giá lại tài sản cố định đượchội đồng chấp thuận ghi giảm nguyên giá tài sản. Tuy trong kỳ doanh nghiệp cónhập thêm một số máy móc mới nhưng giá trị tài sản mua trong năm nhỏ hơn rấtnhiều lần so với phần giá trị tài sản giảm nên dẫn đến tài sản dài hạn giảm độtngột. Qua phân tích trên cho thấy máy móc thiết bị in ấn tại doanh nghiệp đaphần là máy cũ, năng suất thấp; mặc dù trong năm doanh nghiệp có đầu tư vàomáy móc thiết bị nhưng khoản đầu tư này còn quá ít so với lượng tiền hiện có tạidoanh nghiệp. Doanh nghiệp cần nhanh chóng có chính sách đầu tư thêm vàomáy móc thiết bị trong những năm sau nhằm đảm bảo kịp tiến độ sản xuất, sửdụng hết nguồn nhân lực hiện có tại công ty.4.1.1.2 Phân tích biến động của các khoản mục trong nguồn vốn * Đánh giá khái quát tình hình nguồn vốn - 26 -
  • 27. Nguồn vốn là nguồn hình thành nên tài sản, dựa vào nguồn vốn ta có thểđánh giá mức độ độc lập về tài chính của công ty. Theo nguyên tắc cân đối tổngnguồn vốn bằng với tổng tài sản do đó tổng mức biến động của tài sản cũng bằngtổng mức biến động của nguồn vốn. Bảng 4: PHÂN TÍCH TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN ĐVT:1000 đ 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % A. Nợ phải trả -2.352.038 -4,31 -4.212.565 -8,06 B. Nguồn vốn chủ sở hữu 1.003.088 5,09 5.840.342 28,22 Tổng nguồn vốn -1.348.950 -1,8 1.627.777 2,23 (Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) Năm 2005 tổng giá trị của nguồn vốn là 72.939.435 ngàn đồng (xem phụlục 2 bảng cân đối kế toán), giảm 1.348.950 ngàn đồng so với năm 2004 do mứcgiảm của nợ phải trả lớn hơn mức tăng vốn chủ sở hữu làm cho tổng nguồn vốngiảm. Năm 2006 tình hình tài chính của công ty có khả quan hơn, nợ phải trảgiảm được 4.212.565 ngàn đồng tức giảm 8,06% và nguồn vốn chủ sở hữu tănglên 5.840.342 ngàn đồng, tăng 28,2% so với năm 2005 dẫn đến tổng nguồn vốntăng 1.627.777 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 2,23%. Điều này thể hiện mức độ độc lập vềtài chính của công ty qua 3 năm tăng dần, khẳng định tình hình tài chính lànhmạnh của đơn vị trong giai đoạn cổ phần hóa. Để hiểu rõ hơn về tình hình biếnđộng của nguồn hình thành nên tài sản chúng ta sẽ đi phân tích từng khoản mụctrong tổng nguồn vốn. * Xét khoản mục nợ phải trả Nhìn chung nợ phải trả qua ba năm đều giảm, năm 2005 nợ phải trả giảm2.352.038 ngàn đồng tức giảm 4,31% so với năm 2004; năm 2006 khoản nợ phảitrả giảm nhiều hơn so với năm 2005, giảm được 4.212.565 ngàn đồng tức giảm8,06%. Nguyên nhân giảm chủ yếu là do khoản giảm của nợ dài hạn. Trong năm2005 vay và nợ dài hạn là 18.369.074 ngàn đồng (xem phụ lục 2 bảng cân đối kếtoán), giảm được 7.457.579 ngàn đồng tương ứng giảm 28,88%; năm 2006 vayvà nợ dài hạn giảm 3.944.416 ngàn đồng so với năm 2005 (bảng 5). Sở dĩ doanhnghiệp thanh toán được một phần nợ vay dài hạn là do nguồn thu từ bán hàng - 27 -
  • 28. mang lại đồng thời trong kỳ doanh nghiệp chỉ mua thêm một số ít máy móc nêngiảm được gánh nặng nợ gốc và lãi vay dài hạn. Bảng 5: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG NỢ PHẢI TRẢ ĐVT:1000 đ 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % A. NỢ PHẢI TRẢ -2.352.038 -4,31 -4.212.565 -8,06 I. Nợ ngắn hạn 5.105.541 17,75 -672.042 -1,98 1. Vay và nợ ngắn hạn -1.821.922 -10,33 -298.128 -1,88 2. Phải trả người bán 4.734.436 70,94 -349.911 -3,07 3. Người mua trả tiền trước -315.013 -20,59 -654.230 -53,84 4. Thuế& khoản phải nộp nhà nước -186.934 -66,71 644.505 690,80 5. Phải trả người lao động 1.913.288 380,90 -1.798.696 -74,46 6. Chi phí phải trả 710.104 34,76 -758.225 -27,54 9. Phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 71.582 73,76 2.542.643 1507,90 II. Nợ dài hạn -7.457.579 -28,88 -3.540.523 -19,27 3. Phải trả dài hạn khác - - 403.893 100,00 4. Vay và nợ dài hạn -7.457.579 -28,88 -3.944.416 -21,47 (Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) • Biến động của khoản mục nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn tăng giảm không đồng đều qua các năm, năm 2005 khoản nợngắn hạn tăng tương đối lớn 5.105.541 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 17,75% so với năm2004 chủ yếu do thiếu nợ người bán và người lao động tăng lên, do tình hình tàichính của công ty trong năm gặp khó khăn buộc phải đi chiếm dụng vốn củangười khác. Đến năm 2006 ngoại trừ thuế và các khoản phải nộp khác thì tất cảcác khoản mục trong nợ ngắn hạn đều giảm dẫn đến tổng nợ ngắn hạn giảm được672.042 ngàn đồng, tỷ lệ giảm 1,98% so với năm 2005. Với chủ trương nhanhchóng hoàn trả các khoản nợ vay ngắn và dài hạn, các khoản nợ vay ngắn hạncủa doanh nghiệp liên tục giảm qua ba năm; năm 2005 giảm được 1.821.922ngàn đồng so với năm 2004; năm 2006 giảm 298.128 ngàn đồng so với năm2005. Trong năm 2005 tuy gặp khó khăn về việc xoay trở đồng vốn nhưng doanhnghiệp vẫn trả tiền vay đúng hạn nhằm đảm bảo uy tín cho đơn vị. Đến năm 2006doanh nghiệp vẫn tiếp tục tiến hành trả nợ vay nhưng số dư cuối kỳ của nợ ngắn - 28 -
  • 29. hạn giảm không nhiều so với năm 2005 bởi vì ngoài việc trả nợ vay doanhnghiệp cần vốn để trang trải cho các khoản nợ khác và cần một lượng vốn lớncho kế hoạch đầu tư vào năm 2007. • Biến động của khoản mục phải trả người bán Năm 2005 doanh nghiệp chiếm dụng một khoản tiền lớn của người bán vớisố tiền là 11.408.026 ngàn đồng (xem phụ lục 2 bảng cân đối kế toán), tăng4.734.436 ngàn đồng so với năm 2004; đến năm 2006 khoản này giảm được349.911 ngàn đồng tương ứng giảm 3,07% so với năm 2005. Nhìn chung khoảnnợ người bán vẫn còn nhiều nhưng doanh nghiệp luôn đặt hàng với số lượng lớnnên việc thanh toán tiền mua hàng thường theo hình thức nợ gối đầu không thểtrả nợ hết một lúc được. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có uy tín với người bánnên được ưu đãi về thời hạn thanh toán tiền mua hàng. • Biến động của khoản mục người mua trả tiền trước Khoản mục này liên tục giảm qua ba năm. Nếu như năm 2005 giảm315.013 ngàn đồng, giảm 20,59% so với năm 2004 thì năm 2006 khoản mục nàygiảm hơn phân nữa so với năm 2005, giảm 654.230 ngàn đồng, tỷ lệ giảm53,84%. Nếu xét trong ngắn hạn thì doanh nghiệp bị mất đi một phần vốn chiếmdụng từ khách hàng, nhưng xét dài hạn chính sách giảm khoản trả trước tronghợp đồng mang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệptạo mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, thu hút khách hàng đến đặt hàng tạidoanh nghiệp. • Biến động của khoản mục phải trả người lao động Do năm 2005 công ty thiếu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ buộc phải nợ công nhân số tiền là 2.415.580 ngàn đồng (xem phụlục 2 bảng cân đối kế toán), tăng 1.913.288 ngàn đồng tức tăng 380,9% so vớinăm 2004. Sang năm 2006 khoản nợ này giảm được 74,46% tức giảm 1.798.696ngàn đồng. Đây là khoản nợ cần phải thanh toán gấp vì đa số người lao động dựavào đồng lương tháng để sinh sống nên việc gấp rút hoàn trả nợ lương là việc làmhết sức đúng đắn, vừa thể hiện sự quan tâm của ban lãnh đạo đến đời sống củangười lao động, vừa tạo động lực để nâng cao năng suất lao động. • Biến động các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác - 29 -
  • 30. Năm 2006 khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn tăng 15 lần so với năm 2005tức tăng 2.542.643 ngàn đồng, tốc độ tăng rất nhanh so với tốc độ tăng của năm2005 chỉ tăng 71.582 ngàn đồng so với năm 2004. Nguyên nhân khoản phải nộpnày tăng là do năm 2006 doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa với số tiền thuđược từ việc bán cổ phần cho công nhân và bên ngoài phải nộp cho nhà nước làtrên 2 tỷ đồng (xem phụ lục 2 bảng cân đối kế toán) cộng thêm khoản phải trảkhác làm cho khoản mục này tăng gấp nhiều lần so với năm 2005. • Biến động khoản phải trả dài hạn khác Do trong năm 2006 khách hàng ứng trước cho công ty tiền in báo với sốtiền là 403.893 ngàn đồng tăng 100% so với năm 2005. Đây là hình thức kháchhàng hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp trong dài hạn do mối quan hệ hợp tác lâu nămgiữa doanh nghiệp với khách hàng. Điều này càng thể hiện uy tín của doanhnghiệp đối với bạn hàng gần xa. * Xét khoản mục nguồn vốn chủ sở hữu Với mục tiêu độc lập về tài chính, giảm dần các khoản nợ vay, từ năm 2004đến năm 2006 doanh nghiệp đã không ngừng phấn đấu đạt được mục tiêu đề ra,kết quả đạt được là vốn chủ sở hữu tăng dần qua ba năm; năm 2005 nguồn vốnchủ sở hữu đạt 20.696.179 ngàn đồng (xem phụ lục 2 bảng cân đối kế toán), tăng1.003.088 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 5,09% so với năm 2004; năm 2006 tăng5.840.342 ngàn đồng tăng 28,22%. Bảng 6: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU ĐVT:1000đ 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.003.088 5,09 5.840.342 28,22 I. Vốn chủ sở hữu 1.109.806 5,65 5.803.722 28,00 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.200.000 6,38 5.365.445 26,82 7. Quỹ đầu tư phát triển 0 0,00 -306.283 -100,00 8. Quỹ dự phòng tài chính 0 0,00 -62.772 -36,33 10. LN sau thuế chưa phân phối -90.193 -24,50 807.332 290,26 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác -106.718 -272,75 36.620 -54,18 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi -106.718 -272,75 36.620 -54,18 (Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) - 30 -
  • 31. Để tìm hiểu nguyên nhân gây ảnh hưởng đến nguồn vốn chủ sở hữu chúngta sẽ phân tích các khoản mục trong vốn chủ sở hữu. • Biến động của nguồn vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu liên tục tăng từ năm 2004-2006 chủ yếu do khoảntăng từ vốn đầu tư của chủ sở hữu, năm 2005 vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng1.200.000 ngàn đồng so với năm 2004, năm 2006 tăng 5.365.445 ngàn đồng sovới năm 2005. Lý do là vào tháng 2 năm 2006 xí nghiệp chính thức chuyển đổithành công ty cổ phần với 51% vốn cổ phần do nhà nước nắm giữ. Vì vậy ngoàinguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, doanh nghiệp còn huy động được vốn từ bênngoài tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng qui mô, tăng khả năng cạnh tranhso với các doanh nghiệp khác đồng thời giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Bên cạnh vốn đầu tư của chủ sở hữu việc trích lập các quỹ cũng đóng vaitrò quan trọng trong nguồn vốn chủ sở hữu. Trong hai năm 2004 và 2005 số dưcủa quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính không thay đổi. Đến năm2006 công ty đã trích từ quỹ đầu tư phát triển một khoản tiền 306.283 ngàn đồngđể mở rộng dây chuyền sản xuất làm cho quỹ này giảm 100% so với năm 2005.Cùng với biến động giảm của quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính giảm36,33% so với năm 2005 do năm 2006 doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa theoquyết định của cơ quan chủ quản cấp trên doanh nghiệp phải kết chuyển từ quỹnày một khoản tiền là 62.772 ngàn đồng nộp vào ngân sách nhà nước. Mặc dù công ty gặp phải nhiều khó khăn trong kinh doanh, trang trải nhiềukhoản chi phí trong kỳ nhưng qua ba năm hoạt động, sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đều có lãi. Năm 2005 lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được thấphơn so với năm 2004 là 90.193 ngàn đồng, giảm 24,5% nhưng đến năm 2006mức lợi nhuận tăng gần gấp 3 lần so với năm 2005, cho thấy tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp ngày càng suông sẻ, có uy tín trong ngành in tạo đượcniềm tin ngày càng lớn về khả năng sinh lợi của công ty cho các nhà đầu tư. • Biến động của khoản mục quỹ khen thưởng, phúc lợi Nếu như năm 2004 quỹ khen thưởng, phúc lợi có số dư là 39.127 ngànđồng (xem phụ lục 2 bảng cân đối kế toán) thì quỹ này liên tục giảm trong 2 năm2005 và 2006. Nguyên nhân do doanh nghiệp trích từ quỹ này khen thưởng cho - 31 -
  • 32. nhân viên có sáng kiến mới; chi khen thưởng vào dịp lễ, tết; xây dựng nhà tìnhthương… Điều này chứng tỏ ngoài việc đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu,doanh nghiệp luôn quan tâm, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên có môitrường làm việc thật thoải mái để đạt năng suất làm việc tốt nhất. Chính sáchkhen thưởng cho nhân viên là đúng đắn nhưng doanh nghiệp cần tính toán, xâydựng kế hoạch khen thưởng hợp lý, tránh tình trạng để nguồn ngân quỹ âm, điềunày là không tốt.4.1.1.3 Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn * Phân tích cơ cấu vốn Như chúng ta đã biết tùy theo tình hình sản xuất kinh doanh và loại hìnhhoạt động của đơn vị mình mà các doanh nghiệp quyết định mức phân bổ giữacác khoản mục trong tổng tài sản sao cho hợp lý nhất. Cụ thể hơn chúng ta sẽ điphân tích mức độ hợp lý của cơ cấu vốn tại công ty cổ phần in tổng hợp thôngqua bảng phân tích dưới đây: Bảng 7: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN ĐVT: % CHỈ TIÊU 2004 2005 2006 05/04 06/05 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 27,08 23,82 45,62 -3,26 21,80 I.Tiền và các khoản tương đương tiền 1,20 3,67 22,08 2,47 18,41 III. Các khoản phải thu 5,20 6,87 10,69 1,67 3,82 IV. Hàng tồn kho 19,60 11,28 10,92 -8,32 -0,36 V. Tài sản ngắn hạn khác 1,08 2,00 1,93 0,92 -0,07 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 73,02 76,18 54,38 3,16 -21,80 II. Tài sản cố định 73,02 76,18 54,38 3,16 -21,80 Tổng tài sản 100,00 100,00 100,00 - - (Trích từ phụ lục 2 bảng tỉ trọng của các khoản mục trong tài sản và nguồn vốn) Xem xét cơ cấu vốn ta thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng giảm không đềuqua ba năm, năm 2005 tài sản ngắn hạn chiếm 23,82% trên tổng tài sản, giảm3,26%; đến năm 2006 khoản mục này chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu vốnđạt 45,62%, tăng 21,8% so với năm 2005. Điều này cho thấy khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp tăng trong đó vốn bằng tiền tăng nhanh qua các năm, năm 2004chiếm 1,2%, năm 2005 chiếm 3,67% và đến năm 2006 đạt 22,08%. Do tính chấthoạt động của công ty tương đối ổn định không cần tồn quá nhiều tiền trong kỳ, - 32 -
  • 33. tiền giữ lại chủ yếu để thanh toán lương, trả người bán và nợ vay đến hạn nênlượng vốn bằng tiền năm 2004, 2005 được phân bổ khá hợp lý; năm 2006 lượngtiền cuối kỳ quá lớn, không cần thiết. Trong kỳ doanh nghiệp nên đầu tư vàomáy móc thiết bị sẽ đem lại lợi ích lâu dài cho công ty. Tỷ trọng khoản phải thukhách hàng cũng tăng đều qua ba năm, năm 2005 tăng 3,4% so với năm 2004,năm 2006 tăng 3,49% so với năm 2005 (xem phụ lục 2 bảng phân tích tỉ trọngcác khoản mục tài sản và nguồn vốn). Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trongtổng tài sản ngắn hạn sau khoản mục hàng tồn kho, cho thấy tốc độ thu hồi vốncủa doanh nghiệp chậm. Như đã phân tích ở trên công tác thu hồi nợ ngày càngtích cực hơn nhưng khoản phải thu khách hàng vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơcấu vốn. Vì vậy doanh nghiệp cần xem xét lại chính sách thu tiền bán hàng đểgiảm thiểu rủi ro trong tín dụng. Khoản trả trước cho người bán chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sảnlưu động, năm 2005 khoản mục này giảm xuống 0% và năm 2006 chỉ tăng0,004% thể hiện doanh nghiệp dần chiếm được lòng tin của đối tác không cần đặtcọc tiền trước khi mua hàng. Lượng hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng tài sản ngắn hạn chứng tỏ mức độ tồn trữ hàng tại doanh nghiệp rấtlớn, luôn có sẵn vốn để đảm bảo cho việc thanh toán khi cần thiết. Thêm vào đó,tỷ trọng hàng tồn kho giảm qua các năm, năm 2005 giảm 8,32% so với năm2004; năm 2006 giảm 0,36% so với năm 2005 thể hiện tốc độ luân chuyển hàngtồn kho tăng dần nhưng năm 2006 xuất hiện khoản mục dự phòng giảm giá hàngtồn kho chiếm tỷ trọng 0,1%. Điều này chứng tỏ hệ thống bảo quản hàng tồn khocủa công ty chưa tốt, cần chú ý kiểm soát chặt chẽ trong khâu này nhằm giảm bớtthiệt hại về mặt tài chính cho công ty. Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọngtương đối nhỏ trong tổng tài sản lưu động trong đó thuế và các khoản phải thucủa nhà nước tăng, năm 2005 chiếm 0,7% tăng 0,7% so với năm 2004; năm 2006chiếm 0,81%, tăng 0,11% so với năm 2005 (xem phụ lục 2 bảng tỉ trọng) đem lạinguồn thu nhập mới cho doanh nghiệp do khoản thuế thu nhập doanh nghiệp nộpthừa sẽ được hoàn nhập. Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, đây là cách phân bổvốn hợp lý đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi. Docông việc in ấn phụ thuộc rất lớn vào máy móc thiết bị nên việc đầu tư vào trang - 33 -
  • 34. thiết bị kỹ thuật là cách đầu tư an toàn nhất và đem lại lợi nhuận cao, chắc chắncho doanh nghiệp. Nếu như năm 2004 tài sản cố định chiếm 73,02%; năm 2005chiếm 76,18% thì năm 2006 tài sản cố định có tỉ trọng là 54,38%, giảm khánhanh so với năm 2005, giảm 21,8 %. Động thái này là không tốt gây ảnh hưởngđến công suất hoạt động bình thường, doanh nghiệp không sử dụng hết nguồnnhân lực sẵn có làm lãng phí nguồn nhân, tài lực. Vì vậy công ty cần nhanhchóng mua sắm máy móc thiết bị mới để tiến hành tăng gia sản xuất, tăng lợinhuận. * Phân tích cơ cấu nguồn vốn Ngoài việc phân tích biến động của các khoản mục trong nguồn vốn chúngta cần phân tích thêm cơ cấu nguồn vốn nhằm xem xét mức độ hợp lý của việcphân bổ nợ phải trả và nguồn vốn. Trên cơ sở đó có thể đưa ra kết luận doanhnghiệp có khả năng tự chủ về mặt tài chính hay không. Bảng 8: PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐVT:% CHỈ TIÊU 2004 2005 2006 05/04 06/05 A. NỢ PHẢI TRẢ 73,50 71,63 64,41 -1,83 -7,22 I. Nợ ngắn hạn 38,73 46,44 44,52 7,71 -1,92 II. Nợ dài hạn 34,77 25,19 19,89 -9,58 -5,30 B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 26,50 28,37 35,59 1,87 7,22 I. Vốn chủ sở hữu 26,45 28,46 35,63 2,01 7,17 II. Nguồn kinh phí và quĩ khác 0,05 -0,09 -0,04 -0,14 0,05 Tổng nguồn vốn 100,00 100,00 100,00 - - (Trích từ phụ lục phân tích tỉ trọng của các khoản mục trong nguồn vốn) Xét nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn,năm 2004 nợ phải trả là 73,5%, năm 2005 là 71,63% và năm 2006 là 64,41%. Tỷtrọng nợ phải trả giảm dần qua các năm chủ yếu do tỷ trọng khoản vay dài hạngiảm; tỷ trọng khoản nợ ngắn hạn tăng giảm với mức độ khác nhau, ngoại trừ vayvà nợ ngắn hạn có tỷ trọng giảm dần qua các năm thì các khoản mục khác trongnợ ngắn hạn tăng giảm không đều tùy theo tình hình sản xuất kinh doanh ở cácthời kỳ. Mặc dù qua 3 năm tỷ trọng các khoản nợ vay đã giảm nhưng doanhnghiệp vẫn phụ thuộc rất lớn vào các chủ nợ, phần lớn tài sản cố định được tài trợtừ khoản vay trung và dài hạn. Nợ người bán chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ - 34 -
  • 35. ngắn hạn cụ thể năm 2004 phải trả người bán chiếm tỷ trọng 8,98%, năm 200515,64%, năm 2006 là 14,83% (xem phụ lục 2 bảng tỉ trọng) cho thấy doanhnghiệp có mối quan hệ tốt với người bán nên được nợ phần lớn tiền hàng. Đây làkhoản tiền tạm thời doanh nghiệp chiếm dụng của người bán để điều chuyển vốnkịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Tuy nhiên doanh nghiệpcần có chính sách trả tiền mua hàng hợp lý, tránh tình trạng chiếm dụng vốn quálâu ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu có tỷ trọng tăng dần qua các năm, năm 2004 chiếm tỷtrọng 26,5%; năm 2005 tăng 1,87% so với năm 2004, năm 2006 tăng 7,22% sovới năm 2005 làm cho vốn chủ sở hữu tăng lên đạt 35,59% trong tổng nguồn vốnchủ yếu do tỷ trọng vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng, năm 2004 vốn đầu tư củachủ sở hữu tăng chiếm tỷ trọng 25,31%, năm 2005 là 27,42%, năm 2006 là34,03% (xem phụ lục 2 bảng tỉ trọng). Điều này chứng tỏ mức độ độc lập về tàichính của doanh nghiệp tăng qua các năm nhưng khả năng tự chủ về tài chínhvẫn còn thấp chưa đủ khả năng để tài trợ cho các khoản đầu tư dài hạn nên doanhnghiệp vẫn phụ thuộc phần lớn vào nguồn vốn vay bên ngoài. Hiện nay doanh nghiệp đã chính thức trở thành công ty cổ phần việc huyđộng vốn từ các nhà đầu tư tuy có thuận lợi hơn trước nhưng cũng không phải làchuyện đơn giản. Muốn huy động được vốn từ bên ngoài trước tiên doanh nghiệpphải thể hiện khả năng tự tài trợ, khả năng sinh lời của đơn vị và mức độ an toànkhi nhà đầu tư bỏ vốn vào công ty. Nếu như năm 2005 tỷ trọng lợi nhuận sauthuế giảm so với năm 2004 thì lợi nhuận sau thuế năm 2006 tăng 1,08% so vớinăm 2005, chiếm 1,46% trên tổng nguồn vốn (xem phụ lục 2 bảng tỉ trọng). Consố này thể hiện tình hình kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển, đảm bảokhả năng sinh lời cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng thêm thu nhập cho cổđông. Tuy nhiên quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính có xu hướnggiảm vào năm 2006, quỹ khen thưởng liên tục âm trong hai năm. Điều này làkhông tốt do 3 quỹ này cũng góp phần quan trọng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cụ thể quỹ đầu tư được sử dụng để đầu tư mở rộng dâychuyền sản xuất, quỹ dự phòng tài chính được trích lập để đề phòng rủi ro chodoanh nghiệp và quỹ khen thưởng để chi thưởng, khích lệ công nhân làm việc. Vìvậy doanh nghiệp cần quan tâm trích lập các quỹ này. - 35 -
  • 36. 4.1.1.4 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu, các khoản mục trên bảng cân đối kế toán Cân đối 1 Chúng ta có phương trình: Chi phí chờ kết Tài sản cố định Nguồn vốn Tiền + + Hàng tồn kho + += chuyển & đầu tư dài hạn chủ sở hữu Phương trình trên nói lên ý nghĩa nguồn vốn chủ sở hữu đủ trang trải chocác loại tài sản phục vụ cho hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp mà không phảiđi vay hoặc chiếm dụng. Dựa vào số liệu trên bảng cân đối kế toán ta có: Bảng 9: BẢNG CÂN ĐỐI 1 GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN ĐVT:1000đ TÀI SẢN NGUỒN VỐN CHÊNH LỆCH NĂM (1) (2) (1)-(2) 2004 69.735.671 19.693.091 50.042.580 2005 66.495.401 20.696.179 45.799.222 2006 65.199.311 26.536.521 38.662.790 Qua bảng phân tích trên ta thấy từ năm 2004 đến 2005 công ty luôn thiếuvốn để trang trải cho các tài sản đang sử dụng buộc phải vay mượn từ bên ngoài.Việc sử dụng vốn vay trong kinh doanh là chuyện bình thường nhưng số tiềndoanh nghiệp vay từ bên ngoài thường lớn gấp đôi so với vốn tự có của doanhnghiệp. Điều này cho thấy mức độ an toàn trong kinh doanh vẫn chưa được đảmbảo, khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp vẫn còn yếu kém. Cụ thể về các khoảnvốn vay như sau: + Vay ngắn hạn: 17.642.637 ngàn đồng + Vay dài hạn: 25.826.653 ngàn đồng + Vốn đi chiếm dụng: 11.126.004 ngàn đồng Năm 2004 doanh nghiệp cần một lượng tiền lớn để mua nguyên vật liệu tồnkho nhằm tránh tình trạng giá cả nguyên vật liệu tăng cao làm tăng chi phí sản - 36 -
  • 37. xuất trong kỳ, đồng thời công ty cũng cần một khoản vốn lớn để xây dựng haiphân xưởng sản xuất, đầu tư trang thiết bị nên số vốn vay mượn và đi chiếmdụng của đơn vị khác nhiều hơn năm 2005 và năm 2006. Năm 2005: + Vay ngắn hạn: 15.820.715 ngàn đồng + Vay dài hạn: 18.369.074 ngàn đồng + Vốn đi chiếm dụng: 18.053.467 ngàn đồng Nhìn vào bảng phân tích chúng ta thấy năm 2005 khoản vay mượn từ bênngoài giảm xuống, nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên, tài sản giảm do qui mô vốncủa công ty năm 2005 bị thu hẹp nhằm mục đích phát triển chậm nhưng vữngchắc tránh việc vay mượn vượt quá khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Năm 2006: + Vay ngắn hạn: 15.522.587 ngàn đồng + Vay dài hạn: 14.424.658 ngàn đồng + Vốn đi chiếm dụng: 18.083.446 ngàn đồng Vốn vay lại tiếp tục giảm so với năm 2004, 2005, trong năm 2006 doanhnghiệp cố gắng vươn lên hoạt động bằng nguồn vốn tự có của mình giảm vaymượn nhằm khẳng định tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp sẽ vững mạnh, trongtương lai doanh nghiệp sẽ phấn đấu hoạt động dựa trên vốn tự có của đơn vị. Nhìn chung doanh nghiệp vẫn phụ thuộc rất lớn vào vốn vay mặc dù tìnhhình tài chính có cải thiện hơn nhiều so với những năm trước đây. Tuy nhiên đểxem vốn đi chiếm dụng và vốn vay có hợp lý hay không chúng ta sẽ xét mốiquan hệ cân đối thứ hai. Cân đối 2 Nguồn vốn chủ sở hữu + nợ vay ngắn, dài hạn = Vế trái của cân đối trên. Nếu vế trái > vế phải, công ty đã để chiếm dụng vốn Vế trái < vế phải do thiếu nguồn bù đắp cho tài sản đang sử dụng nên côngty đã đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác. Dựa vào phương trình trên ta có bảng: Bảng 10: BẢNG CÂN ĐỐI 2 GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN ĐVT:1000đ NGUỒN VỐN TÀI SẢN CHÊNH LỆCH NĂM (1) (2) (1)-(2) - 37 -
  • 38. 2004 63.162.381 69.735.671 -6.573.290 2005 54.885.968 66.495.401 -11.609.433 2006 56.483.766 65.199.311 -8.715.545 Qua 3 năm khoản chênh lệch giữa nguồn vốn và tổng giá trị các khoản tiền,hàng tồn kho, chi phí chờ kết chuyển và tài sản dài hạn luôn âm; chứng tỏ côngty đang đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác. Theo phân tích ở trên, năm 2004doanh nghiệp thiếu lượng vốn là 50.042.580 ngàn đồng, nên phải vay một lượnglà 43.469.290 ngàn đồng (17.642.637.000 + 25.826.653.000), số còn lại doanhnghiệp đi chiếm dụng vốn của người khác. Cụ thể: + Số vốn đi chiếm dụng: 11.126.004 ngàn đồng + Số vốn còn thiếu: 6.573.290 ngàn đồng + Suy ra số vốn bị chiếm dụng là 4.552.714 ngàn đồng Năm 2005: + Số vốn đi chiếm dụng: 18.053.467 ngàn đồng + Số vốn cần bổ sung: 11.609.433 ngàn đồng + Suy ra số vốn bị chiếm dụng là 6.444.034 ngàn đồng Năm 2006: + Số vốn đi chiếm dụng: 18.083.446 ngàn đồng + Số vốn còn thiếu: 8.715.545 ngàn đồng + Suy ra số vốn bị chiếm dụng là 9.367.901 ngàn đồng Điều này cho thấy vốn đi chiếm dụng bị dư thừa không sử dụng vào hoạtđộng kinh doanh nên bị đơn vị khác chiếm dụng vốn. Do tồn tại mối quan hệkinh tế với các đối tượng khác nên thường xảy ra hiện tượng chiếm dụng và bịchiếm dụng. Vấn đề cần lưu ý đó là tính hợp lý của các khoản chiếm dụng và bịchiếm dụng. Xem xét khoản bị chiếm dụng trong 3 năm ta thấy từ năm 2004 đếnnăm 2006 số vốn bị chiếm dụng tăng. Xét về mặt kinh tế là không tốt, vốn lưuđộng bị ứ đọng trong khi đó doanh nghiệp đang cần vốn để tài trợ cho tài sảnđang sử dụng tại doanh nghiệp nhưng xét về mối quan hệ với khách hàng, đây làcách tốt nhất để giữ chân khách do người mua chủ yếu là khách hàng giao dịchthường xuyên với công ty, chi phối rất lớn đến hoạt động kinh doanh của đơn vị.Cũng giống như chính sách mua hàng trả tiền, doanh nghiệp trả tiền cho ngườibán theo hình thức gối đầu, dùng tiền phải trả cho người bán để đầu tư vào hoạt - 38 -
  • 39. động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cũng cho khách hàng của mình nợ lạimột khoản tiền mua hàng đó cũng là chuyện hợp lý. Tuy nhiên doanh nghiệp cầnchú ý đến chính sách tín dụng bán hàng tránh tình trạng số vốn khách hàng thiếunợ ngày một tăng nhưng giá trị hợp đồng giao dịch với công ty không tăng so vớicác năm trước.4.1.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích báo cáo thu nhập với mục đích báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp thông qua việc đối chiếu các khoảnthu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như khoản thu khác với cáckhoản chi phí phát sinh trong kỳ. Sau đây là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty từ năm 2004 đến năm 2006, dựa vào bảng báo cáo này chúngta sẽ tiến hành phân tích, so sánh biến động giữa các khoản mục, tìm ra nguyênnhân gây ảnh hưởng đến doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp, chi phí nàothường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp, mức độ kiểmsoát chi phí của đơn vị; sau đó dự đoán xu hướng phát triển của doanh nghiệptrong những năm sắp tới thông qua lợi nhuận đạt được của đơn vị trong ba năm. Dựa vào bảng phân tích 11 ta thấy lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp quacác năm đều dương và cao hơn so với năm trước. Năm 2005 tăng 95.387 ngànđồng so với năm 2004, tỷ lệ tăng 38,94%; năm 2006 tăng 745.098 ngàn đồng,tăng 218,9% so với năm 2005, thể hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Đểhiểu rõ nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận kinh doanh tăng chúng ta sẽ đi phân tíchtừng khoản mục trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. + Phân tích biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ năm 2004-2006 đều tăng nhưngtốc độ tăng doanh thu năm 2005 so với năm 2004 là 26,61% tăng nhanh hơn tốcđộ tăng doanh thu của năm 2006 so với năm 2005 là 8,09%. Năm 2005 tổngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 79.059.344 ngàn đồng tăng16.615.874 ngàn đồng so với năm 2004. Kết hợp với mức giảm của hàng tồn khotrên bảng cân đối kế toán ta có thể kết luận trong năm 2005 doanh nghiệp đãcung cấp được số lượng lớn sản phẩm, hàng hóa. Điều này chứng tỏ sản phẩm inấn của doanh nghiệp cung cấp ngày càng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. - 39 -
  • 40. Bảng 11: PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ NĂM 2004-2006 ĐVT:1000 đ 2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 62.443.470 79.059.344 85.456.948 16.615.874 26,61 6.397.604 8,09 2. Các khoản giảm trừ 34.028 61.682 105.568 27.654 81,27 43.886 71,15 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 62.409.442 78.997.662 85.351.380 16.588.220 26,58 6.353.718 8,04 4. Giá vốn hàng bán 53.296.963 70.637.317 76.938.882 17.340.354 32,54 6.301.565 8,92 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 9.112.479 8.360.345 8.412.498 -752.134 -8,25 52.153 0,62 6. Doanh thu hoạt động tài chính 119.665 431.463 465.233 311.798 260,56 33.770 7,83 7. Chi phí tài chính 5.047.721 3.834.472 2.860.430 -1.213.249 -24,04 -974.042 -25,40- 39 - Trong đó: chi phí lãi vay 5.021.056 3.791.374 2.857.827 -1.229.682 -24,49 -933.547 -24,62 8. Chi phí bán hàng 1.701.298 2.217.331 2.501.810 516.033 30,33 284.479 12,83 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.520.140 3.034.520 3.004.593 514.380 20,41 -29.927 -0,99 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (37.015) (294.515) 510.898 -257.500 695,66 805.413 -273,50 11. Thu nhập khác 447.552 945.193 994.426 497.641 111,19 49.233 5,21 12. Chi phí khác 70.277 177.937 9.604 107.660 153,19 -168.333 -94,60 13. Lợi nhuận khác 377.275 767.256 984.822 389.981 103,37 217.566 28,36 14. Tổng lợi nhuận trước thuế 340.260 472.741 1.495.720 132.481 38,94 1.022.979 216,40 15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 95.273 132.367 410.248 37.094 38,93 277.881 209,90 16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 244.987 340.374 1.085.472 95.387 38,94 745.098 218,90 (Nguồn: Số liệu được cung cấp từ phòng kế toán của doanh nghiệp) - 40 -
  • 41. Đến năm 2006 tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng6.397.604 ngàn đồng, tăng không đáng kể so với năm 2005 do khách hàng củadoanh nghiệp đa số là khách cũ của năm 2005 nên số lượng đơn đặt hàng khôngdao động nhiều. Mặc dù vậy chúng ta cũng thấy được tình hình tiêu thụ sản phẩmtại doanh nghiệp qua các năm là tốt, doanh nghiệp luôn nhận được số lượng đơnđặt hàng ngày một tăng từ khách hàng. + Phân tích biến động của các khoản giảm trừ Do các khoản giảm trừ tăng dần qua các năm làm cho doanh thu thuần vềbán hàng và cung cấp dịch vụ giảm so với doanh thu ban đầu ghi nhận. Năm2004 khoản giảm trừ là 34.028 ngàn đồng chủ yếu do doanh nghiệp giảm giá sốsản phẩm in kém chất lượng (nét in hơi mờ, giấy in không tốt). Năm 2005 khoảngiảm trừ tăng thêm 27.654 ngàn đồng, tăng 81,27% so với năm 2004 và năm2006 tăng 43.886 ngàn đồng, tăng 71,15% so với năm 2005. Nguyên nhân khoảngiảm trừ liên tục tăng là do máy móc thiết bị tại doanh nghiệp đa phần là máy cũnên dễ xảy ra tình trạng độ phân màu cho sản phẩm in không rõ nét và đẹp nhưđúng với yêu cầu của khách hàng. Thêm vào đó do sự bất cẩn trong công việccủa công nhân trực tiếp sản xuất nên khó tránh khỏi hàng bán bị trả lại tăng quacác năm. Tuy khoản giảm trừ này vẫn nằm trong sự kiểm soát của doanh nghiệpnhưng đơn vị cần chú ý đến khâu xử lý kỹ thuật trong in ấn để giảm rủi ro cho sốsản phẩm sản xuất ra. + Phân tích biến động của giá vốn hàng bán Chi phí hàng bán thường chiếm tỷ trọng trên 80% tổng doanh thu bánhàng tại doanh nghiệp, có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được công typhải bỏ ra trên 80 đồng giá vốn hàng bán, chi phí này quá lớn không tốt. Tỷ lệthuận với khoản mục doanh thu thuần, giá vốn hàng bán cũng liên tục tăng từnăm 2004 đến năm 2006. Năm 2005 chi phí hàng bán tăng nhanh nhất, tăng17.340.354 ngàn đồng, tức tăng 32,54% so với năm 2004 vì vậy làm cho lợinhuận gộp giảm nhanh, giảm 752.134 ngàn đồng, tức giảm 8,25% so với năm2004. Năm 2006 giá vốn hàng bán tăng 6.301.565 ngàn đồng, tức tăng 8,92% sovới năm 2005 do tốc độ tăng không đáng kể nên lãi gộp năm 2006 tăng thêm52.153 ngàn đồng. - 41 -
  • 42. Nhìn chung tốc độ tăng của chi phí hàng bán trong 3 năm tăng nhanh hơntốc độ tăng của doanh thu nên lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụkhông cao. Nguyên nhân chi phí hàng bán tăng là do chi phí đầu vào như chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đểcấu thành sản phẩm tăng đẩy giá thành sản xuất của doanh nghiệp tăng cao.Thêm vào đó, số lượng thành phẩm, hàng hóa bán ra tăng dần qua các năm nênlàm cho giá vốn hàng bán cũng tăng theo. + Phân tích chi phí tài chính Ngược với chi phí hàng bán, chi phí tài chính chủ yếu là chi phí lãi vaygiảm dần qua ba năm. Năm 2005 chi phí lãi vay giảm 1.229.682 ngàn đồng, tứcgiảm 24,49% so với năm 2004, năm 2006 lãi vay phải trả giảm 933.547 ngànđồng, tỷ lệ giảm 24,62% so với năm 2005. Đây là điều đáng mừng cho công ty,chi phí lãi vay giảm tương đối lớn chứng tỏ nợ vay ngân hàng đã được doanhnghiệp chi trả khá nhiều, giảm bớt gánh nặng nợ gốc và lãi vay. + Phân tích chi phí bán hàng Trong ba năm chi phí bán hàng của doanh nghiệp tăng do giá xăng dầutăng làm cho chi phí vận chuyển hàng đến nơi tiêu thụ tăng đồng thời do kháchhàng trả tiền mua hàng trước thời hạn qui định nên doanh nghiệp cho hưởng phầntrăm hoa hồng trên tổng số tiền thanh toán. Tuy chi phí bán hàng đều tăng trongba năm nhưng tốc độ tăng của chi phí bán hàng năm 2006 tăng chậm hơn so vớitốc độ tăng năm 2005, cho thấy doanh nghiệp đã chú ý đến việc kiểm soát chiphí. Mặc dù vậy doanh nghiệp cần tính toán quãng đường vận chuyển sao chongắn nhất, bố trí xe giao hàng hợp lý nhất để giảm tối đa khoản mục chi phí nàytrong kỳ, còn tiền hoa hồng trích cho khách hàng là chính sách hợp lý không thểcắt giảm nhằm khuyến khích người mua trả tiền đúng thời hạn, đảm bảo vốn lưuđộng hoạt động trong kỳ. + Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2005 là 3.034.520 ngàn đồng, tăng514.380 ngàn đồng so với năm 2004 tức tăng 20,41% chủ yếu do chi phí tiếpkhách, chi phí mua sắm máy tính, máy lạnh, chi phí lập dự phòng phải thu khóđòi… trong năm tăng cao. Sang năm 2006 doanh nghiệp tiết kiệm được 29.927ngàn đồng so với năm 2005. Tuy chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2006 giảm - 42 -
  • 43. không đáng kể so với năm 2005 nhưng doanh nghiệp đã thực hiện được chínhsách tiết kiệm, cắt giảm những khoản chi phí bất hợp lý. + Phân tích lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Do những khoản chi ra trong năm lớn hơn những khoản thu vào từ bánhàng và doanh thu tài chính nên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm2004 và năm 2005 đều âm. Năm 2005 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhgiảm đáng kể, giảm 257.500 ngàn đồng, giảm 695,66% so với năm 2004. Bướcsang năm 2006 khoản mục này đột ngột tăng cao, tăng 805.413 ngàn đồng, tứctăng 273,5% so với năm 2005. Điều này thể hiện doanh nghiệp đã kiểm soátđược chi phí phát sinh trong kỳ. Tuy nhiên tổng chi phí vẫn còn khá cao trongtổng doanh thu đạt được. Vì vậy doanh nghiệp cần đề ra biện pháp giảm chi phíđến mức thấp nhất để đạt được lợi nhuận như mong muốn. + Phân tích lợi nhuận khác Nếu như lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh liên tục âm trong hainăm thì lợi nhuận khác lại liên tục tăng trong 3 năm chủ yếu do khoản thu nhậptừ bán phế liệu, thu do khách hàng bồi thường tiền vi phạm hợp đồng và một sốkhoản thu khác. Thu nhập khác tăng cao, chi phí khác phát sinh không nhiều lànguyên nhân làm cho lợi nhuận dương và tăng cao qua các năm. + Phân tích lợi nhuận trước thuế Tổng lợi nhuận trước thuế = lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh +lợi nhuận khác. Qua ba năm ta thấy lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp đềudương và tăng qua các năm. Mặc dù lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhnăm 2004, 2005 đều âm nhưng do lợi nhuận từ thu nhập khác luôn dương và bùđắp được số lỗ từ hoạt động kinh doanh nên vẫn đảm bảo lợi nhuận trước thuếdương. Điều này chứng tỏ, mặc dù tình hình tài chính tại doanh nghiệp còn khókhăn do hoạt động sản xuất trong kỳ vẫn phụ thuộc phần lớn vào các chủ nợ cộngthêm các khoản chi tương đối lớn nhưng doanh nghiệp vẫn luôn phấn đấu đạtđược mục tiêu đề ra là kinh doanh có lãi, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanhđược liên tục và ngày càng phát triển. Vì vậy năm 2006 lợi nhuận trước thuế củadoanh nghiệp đạt 1.495.720 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 216,4% đánh dấu bước pháttriển của doanh nghiệp trong giai đoạn cổ phần hóa tạo được niềm tin cho đội - 43 -
  • 44. ngũ công nhân viên tại doanh nghiệp và người bên ngoài doanh nghiệp khi thamgia đầu tư góp vốn tại đơn vị. + Phân tích chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Do tổng lợi nhuận trước thuế tăng qua các năm nên chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành tăng là điều hiển nhiên. Việc thực hiện nghĩa vụ nộpthuế cho nhà nước là việc nên làm nhằm góp phần tăng ngân sách nhà nước, thúcđẩy sự phát triển của nền kinh tế nước nhà.4.1.3. Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ Tiền dùng để duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các đốitượng trong và ngoài công ty như các nhà đầu tư, nhà cho vay, người cung cấphàng hóa và dịch vụ, nhà quản lý… luôn quan tâm đến tình hình tiền tệ củadoanh nghiệp. Các đối tượng này thường đưa ra những quyết định kinh tế thôngqua các thông tin được cung cấp trên bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Dựa vàobáo cáo lưu kim, mọi người sẽ biết được đơn vị đã tạo tiền bằng cách nào, hoạtđộng nào là hoạt động chủ yếu tạo tiền và doanh nghiệp đã sử dụng tiền vào cácmục đích gì, có hợp lý hay không. Để hiểu rõ hơn về tình hình tiền tệ của doanhnghiệp chúng ta sẽ phân tích bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệptrong ba năm. • Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh Lượng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh đều tăng qua ba năm, năm 2005lượng tiền này tăng 6.206.473 ngàn đồng, tức tăng 38,38%. Đáng chú ý nhất lànăm 2006 lượng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh tăng lên đến 43.541.657ngàn đồng, tăng 94,58% so với năm 2005 do khoản tăng từ tiền thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ và khoản thu khác từ hoạt động kinh doanh. Điều này cho thấyhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tốt. Tốc độ tăng của tiền thutừ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2006 so với năm 2005 là 6,11% chậm hơntốc độ tăng của năm 2005 so với năm 2004 là 25,15%. Nguyên nhân là do năm2005 doanh nghiệp có chính sách thu tiền bán hàng thoáng nên thu hút được sốlượng lớn khách hàng đến đặt hàng tại đơn vị cộng thêm khoản tiền người muacòn thiếu ở kỳ trước nên lượng tiền thu được tăng nhanh. Sang năm 2006 khoảntiền này tăng chậm hơn do khách hàng của doanh nghiệp chủ yếu là khách quen. - 44 -
  • 45. Bảng 12: PHÂN TÍCH LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ CỦA DOANH NGHIỆP TỪ 2004-2006 ĐVT:1000 đ NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Tiền thu từ bán hàng 67.785.575 84.830.329 90.010.188 17.044.754 25,15 5.179.859 6,11 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hh, dv (32.872.880) (48.519.809) (49.334.489) 15.646.929 47,60 814.680 1,68 3. Tiền chi trả cho người lao động (7.261.280) (8.975.490) (12.207.520) 1.714.210 23,61 3.232.030 36,01 4. Tiền chi trả lãi vay (5.030.181) (3.791.374) (2.860.430) -1.238.807 -24,63 -930.944 -24,55 5. Tiền chi nộp thuế TNDN và nộp khác (2.149.418) (4.245.417) (4.596.273) 2.095.999 97,51 350.856 8,26 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 11.020.013 27.605.853 51.729.893 16.585.840 150,51 24.124.040 87,39- 44 - 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (15.321.177) (24.526.967) (29.199.712) 9.205.790 60,09 4.672.745 19,05 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sxkd 16.170.652 22.377.125 43.541.657 6.206.473 38,38 21.164.532 94,58 II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1. Tiền chi mua sắm, XDTSCĐ, các TSDH khác (1.552.630) (11.447.087) (975.734) 9.894.457 637,27 -10.471.353 -91,48 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, TSDH 81.667 - - -81.667 -100,00 - - 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và ln được chia 24.543 143.340 41.571 118.797 484,04 -101.769 -71,00 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (1.446.420) (11.303.747) (934.163) -9.857.327 681,50 10.369.584 -91,74 - 45 -
  • 46. NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua (1.830.000) - - -1.830.000 -100,00 - - lại cổ phiếu 3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 25.393.588 37.604.568 26.297.121 12.210.980 48,09 -11.307.447 -30,07 4. Tiền chi trả nợ gốc vay (39.819.155) (46.883.259) (55.121.800) 7.064.104 17,74 8.238.541 17,57 Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính (16.255.567) (9.278.691) (28.824.679) 6.976.876 -42,92 -19.545.988 210,65 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (1.531.335) 1.794.687 13.782.815 3.326.022 -217,20 11.988.128 667,98- 45 - Tiền tương đương tiền đầu kỳ 2.418.736 887.401 2.682.088 -1.531.335 -63,31 1.794.687 202,24 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi - - - - - - - ngoại tệ Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 887.401 2.682.088 16.464.903 1.794.687 202,24 13.782.815 513,88 (Nguồn: Thu thập từ phòng kế toán của công ty cổ phần In Cần Thơ) - 46 -
  • 47. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh cũng tăng qua các năm, năm 2005tăng gần 17 tỷ so với năm 2004, năm 2006 tăng trên 24 tỷ so với năm 2005 chủyếu do khoản hoàn tạm ứng, bán phế liệu và các khoản thu khác. Đặc biệt năm2006 doanh nghiệp nhận được vốn ngân sách nhà nước cấp cùng với khoản tiềnhoàn thuế thu nhập doanh nghiệp nên khoản thu nhập khác tăng nhanh. Từ năm2004 đến năm 2006 khoản chi cho hoạt động kinh doanh luôn nhỏ hơn tổng sốtiền thu được thể hiện số tiền dùng để chi trả cho chi phí trong kỳ là tương đốihợp lý. • Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm trong ba năm do thu nhỏhơn chi. Điều này chứng tỏ công ty luôn chú ý đầu tư đổi mới máy móc thiết bị.Lượng tiền thu được chủ yếu do nguồn thu từ lãi tiền gửi và thanh lý nhượng bántài sản cố định đem lại, năm 2004 số tiền thu được chỉ hơn 100 triệu đồng trongkhi khoản chi ra trên 1,5 tỷ nên khoản chênh lệch giữa chi với thu là lớn. Do nhucầu đơn đặt hàng năm 2005 tăng rất nhiều so với năm trước nên số máy móc cũkĩ không đáp ứng được nhu cầu về mặt kỹ thuật và thời gian giao hàng. Vì vậydoanh nghiệp quyết định chi một khoản tiền lớn để mua sắm tài sản cố định, sốtiền chi tăng 9.894.457 ngàn đồng, tức tăng 637,27%. Qua năm 2006 khoản chinày giảm 10.471.353 ngàn đồng, giảm 91,48% so với năm 2005. Sở dĩ khoản chiđầu tư giảm đi là do kỳ trước doanh nghiệp đã chi mua sắm một số tài sản cốđịnh hữu hình nên năm 2006 hạn chế các khoản chi ra. Tuy nhiên trong năm2006 một số máy móc thiết bị của doanh nghiệp đã quá cũ kĩ bằng chứng doanhnghiệp đã lập biên bản ghi giảm nguyên giá tài sản cố định có giá trị khấu haolớn nên việc đầu tư của năm 2006 vẫn chưa hợp lý. Như chúng ta đã biết côngviệc sản xuất của đơn vị phụ thuộc rất lớn vào máy móc in ấn nên việc đầu tư mởrộng dây chuyền sản xuất là điều hết sức cần thiết, trong năm 2006 vừa quadoanh nghiệp có thể sử dụng lượng tiền thuần thu được từ hoạt động kinh doanhđể đầu tư thêm vào máy móc thiết bị. - 47 -
  • 48. • Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính Từ năm 2004 đến năm 2006 lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chínhđều âm có nghĩa là lượng tiền chi ra luôn lớn hơn lượng tiền thu vào từ hoạt độngtài chính. Điều này là tốt cho thấy trong năm công ty đã cố gắng chi trả nợ gốcvay. Năm 2005 lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính vẫn âm nhưng tổngsố tiền chi trả cho hoạt động tài chính giảm 6.976.876 ngàn đồng, tức giảm42,92% so với năm 2004 do khoản tiền vay ngân hàng năm 2005 tăng khá nhiềuso với năm 2004 tăng 12.210.980 ngàn đồng tức tăng 48,09%, số tiền vay đượcdùng để chi mua sắm tài sản cố định và bổ sung vốn lưu động, trong khi khoảnchi trả nợ gốc vay ngân hàng chỉ tăng trên 7 tỷ, tức tăng 17,74% nhỏ hơn khoảnvay mượn tăng thêm nên ta thấy lượng tiền thuần từ hoạt động đầu tư tài chínhnăm 2005 giảm so với năm 2004. Đến năm 2006 công ty tăng chi trả nợ vay,giảm vay mượn ngân hàng dẫn đến lượng lưu chuyển tiền thuần âm số tiền chảyra khỏi doanh nghiệp là 28.824.679 ngàn đồng. Điều này chứng tỏ doanh nghiệpđang dần khắc phục tình trạng phụ thuộc về mặt tài chính vào đơn vị khác. Nếu như năm 2004 lượng tiền thuần trong kỳ âm do tiền thu được từ hoạtđộng kinh doanh không đủ bù đắp khoản chi từ hoạt động đầu tư và hoạt động tàichính thì năm 2005 và năm 2006 tình hình kinh doanh của doanh nghiệp tiếntriển tốt, lượng tiền thu được từ hoạt động kinh doanh thừa khả năng bù đắpkhoản thiếu hụt từ hoạt động đầu tư và tài chính. Như vậy hoạt động kinh doanhlà hoạt động tạo ra tiền chủ yếu của doanh nghiệp, cho thấy hiệu quả hoạt độngcủa đơn vị ngày càng cao. Tiền và tương đương tiền cuối kỳ tăng qua các năm, tăng nhanh vào năm2006 chủ yếu là tiền kiếm được từ hoạt động kinh doanh thể hiện tiềm năng tàichính của công ty là khá tốt. Tuy nhiên như đã phân tích ở phần trước ta thấy sốdư tiền cuối kỳ năm 2006 khá lớn, doanh nghiệp đang xảy ra tình trạng ứ đọngvốn cần nhanh chóng đưa khoản tiền này vào hoạt động sản xuất kinh doanh. - 48 -
  • 49. 4.2. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU VÀ TỈ SỐ CHỦ YẾU TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP CẦN THƠ4.2.1. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán4.2.1.1. Phân tích tình hình công nợ của công ty Sức mạnh tài chính của một công ty thể hiện ở khả năng chi trả các khoảncần thanh toán. Để phân tích tình hình và khả năng thanh toán ta tiến hành sosánh giữa các kỳ về từng chỉ tiêu, kết hợp với việc xem xét mức độ biến động củacác khoản phải thu, phải trả để tìm ra nguyên nhân của các khoản nợ chưa đòiđược và các khoản phải trả mà chưa trả được. Công việc này được thực hiệnthông qua bảng phân tích tình hình thanh toán chi tiết cho khoản phải thu, phảitrả (bảng 13). • Phân tích các khoản phải thu Qua bảng phân tích 13 chúng ta nhận thấy các khoản phải thu của côngty tăng qua ba năm. Điều này chứng tỏ vốn của công ty bị chiếm dụng ngày càngnhiều, chủ yếu do khoản tăng của phải thu khách hàng và tạm ứng. Tỷ trọng phảithu khách hàng chiếm trên 50% tổng giá trị khoản phải thu. Trong môi trườngcạnh tranh gay gắt như hiện nay, công ty đã có chính sách ưu đãi về thời hạn trảtiền đối với khách hàng nhằm giữ chân khách. Tuy nhiên điều này cũng cho thấydoanh nghiệp chịu sự chi phối rất lớn từ phía khách hàng dẫn đến dễ bị thiệt hạivề kinh tế khi khách hàng thay đổi người cung cấp khác hay người mua không cókhả năng thanh toán nợ. Từ năm 2004 đến năm 2006 công ty in đều có nhữngkhoản nợ đến hạn không thu hồi được buộc phải lập dự phòng và biên bản xóa nợcho khách hàng không có khả năng thanh toán do làm ăn thua lỗ đồng thời doanhnghiệp nhận thấy chi phí đi đòi nợ lớn hơn số phải thu nên số nợ của những nămtrước được xóa vào năm 2006 là 141.973 ngàn đồng (xem phụ lục 2 các chỉ tiêungoài bảng cân đối kế toán). Mặc dù khoản dự phòng phải thu khó đòi giảm vàonăm 2006 do công tác thu hồi nợ tốt hơn nhưng công ty vẫn gặp rủi ro trong khâutín dụng bán hàng. - 49 -
  • 50. Bảng13: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2004-2006 ĐVT:1000đ NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 CHỈ TIÊU Tỷ Tỷ Tỷ 2005/2004 2006/2005 Số tiền Số tiền Số tiền trọng trọng trọng 1. Phải thu khách hàng 2.579.835 56,67 5.034.217 78,12 7.741.409 82,64 2.454.382 2.707.192 2. Trả trước cho người bán 1.200.000 26,36 0 0,00 3.335 0,04 -1.200.000 3335 3. Các khoản phải thu khác 164.813 3,62 131.104 2,03 287.864 3,07 -33.709 156.760 4. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (107.352) -2,35 (150.134) -2,32 (64.815) 0,69 -42.782 85.319 5. Tạm ứng 715.418 15,71 929.268 14,42 796.755 8,51 213.850 -132.513 6. Thuế và các khoản phải thu của nhà nước - - 499.579 7,75 603.353 6,44 499.579 103.774- 49 - Tổng các khoản phải thu 4.552.714 100 6.444.034 100 9.367.901 100 1.891.320 2.923.867 1. Vay và nợ người bán 17.642.637 61,33 15.820.715 46,70 15.522.587 46,75 -1.821.922 -298.128 2. Phải trả người bán 6.673.590 23,20 11.408.026 33,68 11.058.114 33,30 4.734.436 -349.911 3. Người mua trả tiền trước 1.530.151 5,32 1.215.138 3,59 560.908 1,69 -315.013 -654.230 4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 280.232 0,97 93.298 0,27 737.809 2,22 -186.934 644.505 5. Phải trả người lao động 502.292 1,75 2.415.580 7,13 616.884 1,85 1.913.288 -1.798.696 6. Chi phí phải trả 2.042.696 7,10 2.752.800 8,13 1.994.575 6,00 710.104 -758.225 7. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn 97.043 0,34 168.625 0,50 2.711.268 8,17 71.582 2.542.643 Tổng các khoản phải trả 28.768.641 100 33.874.182 100 33.202.140 100 5.105.541 -672.042 (Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán được cung cấp tại phòng kế toán của doanh nghiệp) - 50 -
  • 51. • Phân tích các khoản nợ phải trả Năm 2005 nợ ngắn hạn tăng 5.105.541 ngàn đồng so với năm 2004, năm2006 nợ ngắn hạn giảm 672.042 ngàn đồng so với năm 2005. Nợ ngắn hạn tuy cógiảm nhưng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng nợ phải trả (đã phân tích ởbảng phân tích cơ cấu nguồn vốn), chứng tỏ trong ba năm doanh nghiệp luônchiếm dụng một khoản vốn lớn của đơn vị khác. Trong tổng nợ ngắn hạn, nợ vayngắn hạn và khoản phải trả người bán luôn chiếm một tỷ trọng lớn do vốn lưuđộng của doanh nghiệp ít không có khả năng thanh toán hết tiền mua hàng và nợvay. Năm 2005 tình hình tài chính khó khăn doanh nghiệp buộc phải giảm chi trảlương cho người lao động, số tiền trên 2 tỷ đồng; năm 2006 khoản thiếu nợ ngườilao động tuy có giảm xuống nhưng khoản phải trả vẫn trên 500 triệu; doanhnghiệp cần thanh toán gấp khoản nợ này vào đầu năm sau để đảm bảo đời sốngổn định cho nhân viên của đơn vị. Nhìn chung các khoản nợ nói trên vẫn còn trong thời hạn thanh toánnhưng doanh nghiệp cần tính toán xoay chuyển đồng vốn trước, tránh tình trạngnợ đến hạn ồ ạt làm cho nhu cầu tiền của doanh nghiệp căng thẳng hơn. • Phân tích mối quan hệ tương quan giữa khoản phải thu và khoản phảitrả: Nợ phải thu 4.552.714.000 Năm 2004: = = 0,16 lần Nợ phải trả 28.768.641.000 Nợ phải thu 6.444.034.000 Năm 2005: = = 0,19 lần Nợ phải trả 33.874.182.000 Nợ phải thu 9.367.901.000 Năm 2006: = = 0,28 lần Nợ phải trả 33.202.140.000 Từ kết quả trên cho thấy qua ba năm khoản phải thu / khoản phải trả đềunhỏ hơn 1. Điều này nói lên cứ 1 đồng doanh nghiệp đi chiếm dụng của đơn vịkhác thì có lần lượt 0,16 đồng, 0,19 đồng, 0,28 đồng vốn bị người khác chiếmdụng. Vốn bị chiếm dụng tăng qua các năm nhưng khoản vốn doanh nghiệp đi - 51 -
  • 52. chiếm dụng lớn hơn số phải thu vẫn đảm bảo có một số vốn nhất định để xoay sởtrong kỳ.4.2.1.2 Phân tích khả năng thanh toán của công ty • Phân tích nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toán của công ty: Để hiểu rõ hơn về tình hình thanh toán tại công ty chúng ta sẽ đi phân tíchnhu cầu và khả năng thanh toán thông qua bảng số liệu 14. Trong hai năm 2004 và 2005 vốn thanh toán của doanh nghiệp không đápứng được nhu cầu thanh toán, thể hiện tổng tài sản ngắn hạn năm 2004 và năm2005 luôn nhỏ hơn nợ ngắn hạn. Chỉ tính riêng khoản nợ cần thanh toán ngaynhư phải trả người bán, phải trả người lao động với tổng số nợ là 7.175.882 ngànđồng vào năm 2004 và tổng số nợ vào năm 2005 là 13.823.606 ngàn đồng thì vốnbằng tiền tại doanh nghiệp cũng không đủ khả năng chi trả trong khi đó cáckhoản phải thu, hàng tồn kho hay tài sản ngắn hạn khác có tính lỏng kém hơnvốn bằng tiền bởi vì doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong khâu thu hồi nợ hoặcbán được hàng tồn kho nhưng vẫn chưa thu được tiền bán hàng. Năm 2005 lànăm doanh nghiệp gặp khó khăn nhiều nhất với tổng số nợ phải trả lên đến33.874.182 ngàn đồng, tăng so với năm 2004 là 5.105.541 ngàn đồng (bảng 13)nhưng vốn lưu động trong năm này không tăng mà lại giảm so với năm 2004 là2.681.788 ngàn đồng (17.369.217.000-20.051.005.000). Lý do, năm 2005 doanhnghiệp đã sử dụng số vốn lớn để mua tài sản cố định, trả nợ gốc vay ngân hàngđồng thời phải trang trải chi phí phát sinh trong kỳ nên lượng tiền tồn tại doanhnghiệp là tương đối thấp. Bước sang năm 2006 tình hình kinh doanh tại doanh nghiệp phát triển hơnso với các năm trước do thu nhập tăng lại tiết kiệm được chi phí đồng thời năm2006 doanh nghiệp nhận được vốn ngân sách nhà nước cấp nên khả năng thanhtoán của doanh nghiệp cũng tốt hơn so với năm 2005, tổng tài sản lưu động là34.013.915 ngàn đồng thừa khả năng chi trả nợ ngắn hạn. - 52 -
  • 53. Bảng 14: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2006 ĐVT:1000đ Nhu cầu thanh toán 2004 2005 2006 Khả năng thanh toán 2004 2005 2006 1. Vay và nợ dài hạn 17.642.637 15.820.715 15.522.587 1. Tiền 887.401 2.682.088 16.464.903 2. Phải trả người bán 6.673.590 11.408.026 11.058.114 2. Các khoản phải thu 3.837.296 5.015.187 7.967.793 3. Người mua trả tiền trước 1.530.151 1.215.138 560.908 3. Hàng tồn kho 14.523.009 8.229.247 8.139.201 4. Thuế phải nộp nhà nước 280.232 93.298 737.803 4. Tài sản ngắn hạn khác 803.299 1.442.695 1.442.018 5. Phải trả người lao động 502.292 2.415.580 616.884 6. Chi phí phải trả 2.042.696 2.752.800 1.994.575- 52 - 7. Phải trả, phải nộp khác 97.043 168.625 2.711.268 Tổng cộng 28.768.641 33.874.182 33.202.140 Tổng cộng 20.051.005 17.369.217 34.013.915 (Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán được cung cấp tại phòng kế toán của doanh nghiệp) - 53 -
  • 54. Phân tích các hệ số liên quan đến khả năng thanh toán Những phân tích nêu chỉ cho chúng ta có cái nhìn khái quát về tình hìnhthanh toán của công ty. Để hiểu rõ hơn về khả năng thanh toán của công ty chúngta sẽ đi phân tích các chỉ số có liên quan đến chỉ tiêu này. Bảng 15: PHÂN TÍCH CÁC TỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CHỈ TIÊU ĐVT 2004 2005 2006 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát Lần 0,37 0,33 0,71 Hệ số khả năng thanh toán nợ lưu động Lần 0,70 0,51 1,02 Hệ số khả năng thanh toán nhanh Lần 0,19 0,27 0,78 Hệ số thanh toán bằng tiền Lần 0,03 0,08 0,50 Số vòng thu hồi nợ Vòng 24,19 15,69 11,03 Thời gian thu hồi nợ Ngày 15 23 33 Vòng quay hàng tồn kho Vòng 3,67 8,58 9,45 - Hệ số khả năng thanh toán tổng quát cho biết cứ một đồng nợ phải trả cóbao nhiêu đồng tài sản lưu động tài trợ, nếu hệ số này lớn thì khả năng thanh toáncủa công ty là tốt. Qua 3 năm ta thấy hệ số này luôn nhỏ hơn 1, cho biết nếu huyđộng tất cả tài sản ngắn hạn tại công ty cũng không đủ sức trả tất cả các khoản nợngắn và dài hạn. Hệ số này giảm 0,04 lần vào năm 2005 và tăng 0,38 lần vàonăm 2006, biểu hiện khả năng thanh toán của công ty trong năm 2005 kém hơnso với năm 2004 và năm 2006. Năm 2006 tỉ số khả năng thanh toán tổng quáttăng lên 0,71 lần cho thấy khả năng thanh toán nợ của công ty tốt hơn so vớinhững năm trước nhưng nhìn chung vẫn còn yếu. Tuy nhiên hệ số này chưa thểđánh giá chính xác khả năng thanh toán của công ty do trong tổng số nợ cầnthanh toán có những khoản nợ chưa đến hạn như nợ dài hạn nên nhu cầu thanhtoán không cấp bách bằng các khoản nợ ngắn hạn. Vì vậy sử dụng tài sản lưuđộng để tài trợ cho tất cả các khoản nợ phải trả thì khả năng thanh toán của côngty sẽ được đánh giá là yếu kém. Vì lý do trên nên chúng ta cần phân tích thêmnhững hệ số khác có liên quan đến khả năng thanh toán để biết rõ hơn về tìnhhình tài chính. - 54 -
  • 55. - Tổng tài sản lưu động là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trongthời gian ngắn dưới một năm, còn tổng nợ ngắn hạn là toàn bộ những khoản nợcó thời hạn dưới một năm. Vì vậy dùng tài sản ngắn hạn để trang trải các khoảnnợ lưu động là phù hợp. Nhìn vào bảng phân tích ta thấy năm 2006 hệ số khảnăng thanh toán nợ lưu động là 1,02 lần tăng so với năm 2004 và 2005 doanhnghiệp thừa khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhưng trong một năm tài chính vốnlưu động không phải chỉ dùng để trả nợ mà cũng cần để chi trả chi phí phát sinhtrong kỳ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Thông thường hệsố thanh toán này bằng 2 mới đảm bảo vốn vừa đủ thanh toán cho nợ lưu độngđồng thời vừa đủ để trang trải chi phí trong kỳ. Trên thực tế công ty vẫn chưa đạtđến chỉ tiêu này chứng tỏ doanh nghiệp vẫn chưa đủ khả năng thanh toán hết cáckhoản nợ lưu động và chi phí trong kỳ. Theo dự đoán, doanh nghiệp sẽ tiếp tụcchiếm dụng vốn khá nhiều từ bên ngoài để duy trì sản xuất kinh doanh liên tục.Tuy nhiên khả năng thanh toán của công ty có cải thiện hơn so với hai năm trước,những năm mà công ty sử dụng tất cả tài sản lưu động cũng chỉ có thể chi trả chohơn phân nữa tổng số nợ ngắn hạn chưa kể đến việc đơn vị cần vốn để duy trìhoạt động sản xuất kinh doanh. - Khả năng thanh toán nhanh có nghĩa là tất cả tài sản ngắn hạn có thểchuyển nhanh thành tiền (không kể đến hàng tồn kho) được sử dụng để chi trả nợngắn hạn bởi vì tính chất của hàng tồn kho có tính lỏng kém do hai nguyên nhânhàng tồn kho có khi bị ứ đọng không bán được, có khi bán được hàng nhưngchưa thu tiền ngay nên cũng không giải quyết được khoản vốn cần gấp. Qua banăm hệ số khả năng thanh toán nhanh của đơn vị tăng dần do lượng hàng tồn khogiảm dần trong ba năm. Nhìn chung khả năng thanh toán nhanh của công ty vẫnchưa cao, hệ số này vẫn nhỏ hơn 1 nhưng nếu chỉ xét riêng nhu cầu thanh toánnhanh các khoản nợ trong kỳ không kể đến việc chi trả các khoản chi phí khác thìdoanh nghiệp có thể thanh toán được 78% nợ ngắn hạn vào năm 2006. Cứ với tốcđộ phát triển như vậy trong thời gian tới doanh nghiệp có thể chủ động trong việcchi trả các khoản nợ tránh được tình trạng căng thẳng khi nợ đến hạn thanh toán.Điều này càng được thể hiện rõ qua hệ số thanh toán bằng tiền, tính đến năm2006 hệ số này vẫn nhỏ hơn 1 nhưng doanh nghiệp có thể trả được ngay phânnữa nợ lưu động khi đến hạn. - 55 -
  • 56. - Số vòng thu hồi nợ giảm cộng thêm thời gian thu hồi nợ tăng qua ba năm,điều này chứng tỏ số tiền thu từ bán hàng của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngàycàng nhiều gây ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty. Năm 2005 do sốlượng hàng bán ra tăng nhanh so với năm 2004 nên khoản tiền khách thiếu nợ lớnvà thời gian thanh toán chậm hơn năm 2004 là điều hợp lý bởi vì khoản nợ vẫnnằm trong thời gian tín dụng do công ty qui định (không vượt quá 30 ngày kể từngày người mua nhận hàng). Năm 2006 doanh thu bán hàng tăng với tốc độ tăngchậm hơn năm 2005 nhưng khoản phải thu lại tăng nhiều hơn dẫn đến tốc độ luânchuyển khoản phải thu chậm và khách hàng không thanh toán nợ đúng thời hạnqui định. Điều này không tốt doanh nghiệp cần tăng cường công tác thu hồi nợ. - Vòng quay hàng tồn kho liên tục tăng từ năm 2004 đến năm 2006. Điềunày nói lên doanh nghiệp có khả năng giải quyết được lượng hàng tồn kho bị ứđọng góp phần tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Số vòng luân chuyểnhàng tồn kho năm 2006 tăng không nhiều so với năm 2005 cho thấy dấu hiệuhàng bị ứ đọng dần xuất hiện, doanh nghiệp cần chú ý đề ra biện pháp khắc phụctránh tình trạng hàng sản xuất ra không tiêu thụ được. Nói tóm lại khả năng thanh toán tại công ty so với chỉ số chung vẫn cònthấp nhưng tình hình thanh toán đã cải thiện dần qua các năm hoạt động, từngbước tạo dựng niềm tin cho các chủ nợ về sức mạnh tài chính của công ty trongtương lai.4.2.2. Phân tích mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có tài sản bao gồmtài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn mà nguồnvốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh ở công ty có hai loại nguồn vốnổn định và nguồn vốn tạm thời. Nghiên cứu tình hình đảm bảo vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh chúng ta sử dụng chỉ tiêu vốn lưu động và nhu cầu vốn lưuđộng thường xuyên để phân tích. * Xét vốn lưu động thường xuyên Vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – tài sản dài hạn Hoặc Vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động - Nợ lưu động - 56 -
  • 57. Bảng 16: PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN ĐVT:1000đ CHỈ TIÊU NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 Nguồn vốn dài hạn 45.519.744 39.065.253 41.365.072 Tài sản dài hạn 54.237.380 55.570.218 40.553.297 Vốn lưu động thường xuyên -8.717.636 -16.504.965 811.775 Hai năm 2004 và 2005 nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn tài sản dài hạn, biểuhiện vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn không đủ tài trợ cho tài sản cố định. Trong hainăm công ty phải dùng nợ ngắn hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn với số tiền là8.717.636 ngàn đồng vào năm 2004 và nguồn vốn ngắn hạn bổ sung cho đầu tưdài hạn tăng gần gấp đôi vào năm 2005. Nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biếnđộng của vốn lưu động thường xuyên xuất phát từ chính sách tài trợ của công tylà tăng vốn chủ sở hữu và giảm nợ vay dài hạn đồng thời tăng đầu tư để tăngnăng lực sản xuất. Chính sách của công ty đề ra là tốt nhằm tránh tình trạng lợinhuận tạo ra từ việc sử dụng máy móc không đủ chi trả lãi nợ vay dài hạn nhưngvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp hiện tại vẫn chưa đủ sức tài trợ cho tài sản cốđịnh dẫn đến việc thiếu vốn lưu động thường xuyên, phải dùng vốn ngắn hạn đểbổ sung nguồn tài trợ. Đây là một giải pháp nhất thời không đảm bảo an toàntrong kinh doanh do các khoản đầu tư dài hạn có thời gian thu hồi vốn chậm.Thêm vào đó tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ lưu động thể hiện khả năng thanh toáncủa công ty yếu vì chỉ có tài sản lưu động mới có thể chuyển đổi thành tiền trongthời gian ngắn để đảm bảo việc trả nợ. Đến năm 2006 vốn lưu động thườngxuyên dương thể hiện việc tài trợ ở công ty từ các nguồn vốn là tốt, nguồn vốndài hạn thừa để tài trợ cho tài sản cố định. Phần vốn dư là 811.775 ngàn đồngdoanh nghiệp dùng cho sử dụng ngắn hạn. Đồng thời tài sản ngắn hạn lớn hơn nợngắn hạn nói lên khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được cải thiện. Sở dĩ nguồnvốn lưu chuyển tăng so với năm 2005 là do năm 2006 xí nghiệp in tổng hợpchính thức trở thành công ty cổ phần nên doanh nghiệp có thể huy động vốnthông qua phát hành cổ phiếu cộng thêm lợi nhuận kinh doanh tăng lên so với kỳtrước góp phần tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Từ những phân tích trên ta thấy đượcdoanh nghiệp có khả năng tự tài trợ các sử dụng dài hạn trong tương lai, tạo mức - 57 -
  • 58. độ bền vững cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp trong giai đoạnphát triển. Phân tích vốn lưu chuyển bản thân nó chưa thể đầy đủ nếu muốn biết mứcđộ đảm bảo vốn cho quá trình kinh doanh nguồn tài trợ này cần được đối chiếuvới nhu cầu tài trợ phát sinh từ hoạt động kinh doanh của công ty, đó là nhu cầuvốn lưu động. * Xét nhu cầu vốn lưu động Nhu cầu vốn lưu động = (Tài sản ngắn hạn - Vốn bằng tiền) - Nợ ngắn hạn Bảng 17: PHÂN TÍCH NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN ĐVT:1000đ CHỈ TIÊU NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 Tải sản lưu động không phải là tiền 19.163.604 14.687.129 17.549.012 Nợ ngắn hạn 28.768.641 33.874.182 33.202.140 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên -9.605.037 -19.187.053 -15.653.128 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên âm trong ba năm có nghĩa là nguồnvốn tạm thời huy động được thừa tài trợ cho các sử dụng ngắn hạn của doanhnghiệp. Doanh nghiệp không cần nhận thêm nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ chochu kỳ kinh doanh bởi vì việc huy động thừa nguồn vốn ngắn hạn đồng nghĩa vớiviệc đơn vị không có khả năng thanh toán các khoản nợ lưu động khi đến hạn dotài sản ngắn hạn luôn nhỏ hơn nợ ngắn hạn. Hơn nữa, năm 2004 và 2005 công tyđã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn dư thừa để tài trợ cho tài sản dài hạn. Đây là điềukhông hợp lý, không đảm bảo tính ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Năm 2006 mức độ đảm bảo vốn kinh doanh tốt hơn so với hai năm trước nhưngdoanh nghiệp vẫn huy động thừa vốn ngắn hạn biểu hiện số dư thừa trên 15 tỉ.Phân tích trên chứng tỏ doanh nghiệp chưa lập kế hoạch rõ ràng cho việc huyđộng vốn bên ngoài để tài trợ cho tài sản. * Xét tình hình thay đổi của vốn bằng tiền Ngoài ra phân tích mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh chúng tacần so sánh sự biến động tương ứng của vốn lưu động thường xuyên với nhu cầuvốn lưu động để xem xét tình hình thay đổi của vốn bằng tiền. - 58 -
  • 59. Bảng 18: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN ĐVT:1000đ CHỈ TIÊU NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 Vốn lưu động thường xuyên -8.717.636 -16.504.965 811.775 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên -9.605.037 -19.187.053 -15.653.128 Vốn bằng tiền 887.401 2.682.088 16.464.903 Vốn bằng tiền tăng qua các năm cho thấy khả năng thanh toán bằng tiềntăng. Căn cứ vào phân tích vốn lưu động và nhu cầu vốn lưu động ở trên, doanhnghiệp có thể thay đổi cách tài trợ nhưng vẫn đảm bảo được lượng vốn bằng tiềnluôn dương, chẳng hạn như tình trạng thiếu vốn để đầu tư cho tài sản cố địnhcông ty nên vay dài hạn hơn là dùng nợ ngắn hạn để bổ sung vốn đầu tư dài hạnđồng thời tăng thu từ khách hàng, giải quyết nhanh hàng tồn kho.4.2.3. Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tưBảng 19: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CHỈ TIÊU ĐVT 2004 2005 2006 Tỷ số nợ % 73,50 71,63 64,41 Tỷ suất tự tài trợ % 26,50 28,37 35,59 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu Lần 2,77 2,52 1,81 Tỷ suất đầu tư % 73,02 76,18 54,38 Tỷ suất tự tài trợ cho tài sản cố định % 36,31 37,24 65,44 - Tỷ số nợ cho biết tổng tài sản của công ty được hình thành từ nợ phải trảbao nhiêu phần trăm. Qua bảng phân tích trên ta thấy trên 60% tài sản của côngty được hình thành từ nợ phải trả. Điều này chứng tỏ sự đóng góp của vốn chủ sởhữu vào hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn còn hạn chế. Do năm 2006 doanhnghiệp cổ phần hóa thu hút vốn đầu tư chủ sở hữu nên tỉ suất tự tài trợ của côngty tăng lên. Nhìn chung trong quá trình hoạt động mức độ phụ thuộc của công tyvẫn còn lớn, trong các năm qua doanh nghiệp vẫn bị sức ép từ các khoản nợ vay. - Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu chỉ rõ số lượng vốn được cung cấp bởi cácnhà cho vay so với một đồng vốn được cung cấp bởi các chủ sở hữu của công ty.Năm 2004 công ty đang sử dụng 2,77 đồng tiền nợ cho mỗi đồng vốn chủ sở hữuvà số vốn được cung cấp bởi các chủ nợ liên tục giảm vào hai năm sau nhưng vẫn - 59 -
  • 60. còn nhiều hơn so với đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra. Điều này cho thấy mức độ rủiro cho chủ nợ cao khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn nhưng các cổđông của công ty lại thích một tỉ lệ nợ cao vì những người chủ công ty sẽ thuđược lợi nhiều hơn từ vốn được cung cấp bởi các nhà cho vay mà không cần đầutư thêm vốn riêng của mình. - Tỉ suất đầu tư cho thấy vị trí tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong tổngtài sản. Qua ba năm tổng tài sản cố định chiếm trên 50% tổng tài sản. Điều nàychứng tỏ tài sản cố định luôn chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạtđộng của công ty. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là in ấn nên việc đầutư vào máy móc thiết bị là phù hợp, năm 2006 tỉ suất đầu tư giảm do doanhnghiệp đánh giá lại tài sản. Điều này cho thấy máy móc thiết bị tại doanh nghiệpđa số là máy cũ. - Tỉ suất tự tài trợ tài sản cố định nói lên nguồn vốn của chủ sở hữu dùng đểtrang trải cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn là bao nhiêu, công ty nào có khảnăng tài chính lành mạnh và vững vàng thì tỉ suất này lớn hơn 100%. Nhìn chungtỉ suất này qua 3 năm đều nhỏ hơn 100% thể hiện khả năng tự tài trợ của vốn chủsở hữu còn yếu. Năm 2006 tỉ suất tự tài trợ tài sản cố định tăng 28,2% so với năm2005 nguyên nhân tăng là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng và giá trị tài sản cố địnhgiảm. Nhìn chung mức độ đầu tư của chủ sở hữu vẫn chưa cao, doanh nghiệp vẫnphải dựa vào vay dài hạn để đầu tư cho tài sản cố định. Công ty duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào nguồn vốnvay huy động từ bên ngoài nên chúng ta sẽ phân tích thêm hiệu quả sử dụng tiềnvay để thấy được khả năng thanh toán của lợi nhuận trước thuế và lãi suất đối vớilãi vay mà công ty đã vay nợ để đầu tư vào quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh. Dưới đây là bảng phân tích hiệu quả sử dụng tiền vay: Bảng 20: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TIỀN VAY ĐVT:1000đ CHỈ TIÊU NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 Lợi nhuận trước thuế và lãi suất 5.361.316 4.264.115 4.353.547 Lãi vay 5.021.056 3.791.374 2.857.827 Hiệu suất sử dụng tiền vay (lần) 1,07 1,12 1,52 - 60 -
  • 61. Qua ba năm ta thấy khả năng đảm bảo việc thanh toán các khoản chi phí lãivay bằng thu nhập trước thuế và lãi suất đều tăng. Điều này chứng tỏ doanhnghiệp sử dụng nợ vay để đầu tư cho tài sản của công ty có hiệu quả. Nguyênnhân làm cho hệ số này tăng là do lãi vay phải trả giảm. Mặc dù hệ số thanh toánlãi vay chưa cao nhưng doanh nghiệp vẫn đảm bảo việc hoàn trả tiền lãi vay chocác chủ nợ đúng hạn, tạo sự tin tưởng cho các chủ nợ về khả năng chi trả củadoanh nghiệp.4.2.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời “Hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời là vấn đề luôn được các công tyđặc biệt quan tâm. Hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời chẳng những làthước đo phản ảnh chất lượng tổ chức quản lý của doanh nghiệp mà còn là vấn đềsống còn đòi hỏi các công ty phải quan tâm giải quyết” [2, tr187]. Muốn đánh giáchính xác hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời chúng ta sẽ đi phân tích cácchỉ số có liên quan đến chỉ tiêu này.4.2.4.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh Trong quá trình hoạt động, các chủ doanh nghiệp đều hy vọng tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp mình đạt hiệu quả cao. Để biết thêm về hiệu quảhoạt động của Công ty cổ phần In tổng hợp chúng ta các chỉ số có liên quan đếnhiệu quả kinh doanh của đơn vị. Bảng 21: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CHỈ TIÊU ĐVT 2004 2005 2006 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Lần 0,84 1,08 1,14 Vòng quay vốn lưu động Vòng 3,11 4,55 2,51 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Lần 1,16 1,42 2,12 Do năm 2004 doanh nghiệp mua vào một lượng lớn hàng tồn kho để dự trữnên hệ số sử dụng tài sản có thấp. Với 1 đồng tài sản có tham gia vào quá trìnhhoạt động kinh doanh chỉ thu được 0,84 đồng doanh thu thuần. Đến năm 2005 vànăm 2006 do tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhanh hơn so với năm 2004 nêncứ 1 đồng tài sản có bỏ ra, đơn vị thu được trên 1 đồng doanh thu thuần. Điềunày chứng tỏ tổng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất ngày càng có hiệu quả. - 61 -
  • 62. Vòng quay vốn lưu động tăng giảm không đều qua ba năm. Năm 2005 tốcđộ luân chuyển vốn lưu động tăng 1,44 vòng so với năm 2004 do trong kỳ lượnghàng tồn kho quay vòng nhanh nhưng đến năm 2006 hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng thấp hơn năm 2004 và năm 2005, thể hiện một đồng vốn lưu động tham giavào quá trình kinh doanh tạo ra được 2,51 đồng doanh thu thuần. Nguyên nhândẫn đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động chậm là do tình trạng ứ đọng của vốnbằng tiền. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định tăng qua các năm. Nhìn vào bảng phântích ta thấy 1 đồng tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanhthu được trên 1 đồng doanh thu thuần. Đáng chú ý nhất là năm 2006 tỉ số luânchuyển tài sản cố định tăng nhanh đạt 2,12 vòng. Nguyên nhân tăng là do doanhthu thuần tăng và giá trị tài sản cố định giảm nhanh so với năm 2005. Tuy giá trịtài sản cố định giảm nhưng thực tế doanh nghiệp vẫn sử dụng máy móc cũ trongquá trình hoạt động nhằm đảm bảo công suất hoạt động bình thường do số lượngmáy mới còn ít không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu trong kỳ. Hiệu suất sử dụngtài sản cố định tuy có tăng nhưng chưa cao, tính đến năm 2006 tài sản cố định chỉcó thể xoay vòng 2 lần. Qua phân tích trên ta thấy được sự cần thiết của việc đầutư đổi mới máy móc thiết bị trong giai đoạn phát triển nhằm gia tăng sản lượng,tạo thêm thu nhập cho doanh nghiệp đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động củamáy móc thiết bị tại đơn vị. Tóm lại, tình hình kinh doanh của công ty có chuyển biến tốt hơn so vớicác năm trước nhưng hiệu quả hoạt động của công ty vẫn chưa cao, chưa tươngxứng với qui mô của công ty là một trong những công ty in trọng điểm của vùngĐồng bằng Sông Cửu Long. Trong những năm sắp tới doanh nghiệp cần chú ýtìm biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.4.2.4.2. Phân tích khả năng sinh lời Lợi nhuận là mục tiêu được đặt lên hàng đầu trong quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty. Qua bảng phân tích dưới đây sẽ giúp cho doanh nghiệp đánhgiá được khả năng sinh lời của đơn vị mình qua các năm hoạt động là cao haythấp - 62 -
  • 63. Bảng 22: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI ĐVT: % CHỈ TIÊU NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 Mức lợi nhuận trên doanh thu 0,39 0,43 1,27 Lợi nhuận trên tổng tài sản có 0,33 0,47 1,46 Lợi nhuận trên vốn tự có 1,24 1,64 4,09 - Mức lợi nhuận trên doanh thu: Lợi nhuận trên doanh thu tăng qua ba năm, năm 2005 tăng 0,04% so vớinăm 2004, năm 2006 tăng 0,84% so với năm 2005. Sở dĩ tỉ số này tăng là do tốcđộ tăng của lợi nhuận sau thuế tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần.Đặc biệt là năm 2006 mức lợi nhuận trên doanh thu đạt 1,27% với ý nghĩa trong100 đồng doanh thu thì lợi nhuận ròng sẵn có trong cổ phần thường chiếm 1,27đồng. Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triểntốt, doanh thu không ngừng gia tăng qua các năm, giảm được một phần chi phílãi vay nên đã tạo ra tỉ số lợi nhuận trên doanh thu ngày càng tăng. - Lợi nhuận trên tài sản có: Tỉ số này đo lường khả năng sinh lời của tổng tài sản. Do hiệu suất sửdụng tổng tài sản tăng qua ba năm nên khả năng sinh lời ròng của tài sản có tạicông ty cũng tăng theo. Một trăm đồng tài sản có tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh sẽ tạo ra lần lượt 0,33 đồng, 0,47 đồng và 1,46 đồng vào cácnăm 2004, 2005, 2006. Ta thấy được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngàycàng cao, tạo lập được tình hình tài chính ngày một vững mạnh với mức lợinhuận tăng đều và ổn định. - Lợi nhuận trên vốn tự có: Lợi nhuận trên vốn tự có là chỉ tiêu rất được các cổ đông quan tâm, tỉ sốnày nói lên khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu. Dựa vào bảng phân tích ta thấylợi nhuận trên vốn tự có tăng qua các năm, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tham giavào sản xuất thì tạo ra 1,24 đồng, 1,64 đồng, 4,09 đồng vào các năm 2004, 2005,2006. Tỉ số này tăng là do cả hai nguyên nhân vốn chủ sở hữu tăng và chi phí lãivay giảm. Điều này cho thấy khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu ngày càngcao, tăng thêm thu nhập cho các cổ đông tham gia góp tại doanh nghiệp. - 63 -
  • 64. 4.3. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH BẰNG PHƯƠNG TRÌNH DUPONT Tỉ suất lợi nhuận trên vốn tự có có thể được tính trực tiếp bằng công thứclợi nhuận ròng chia cho vốn tự có. Tuy nhiên chúng ta sẽ đi phân tích thêmphương trình Dupont để thấy được mối quan hệ giữa tỉ số luân chuyển tài sản cóvà hệ số vốn tự có tác động đến vốn tự có như thế nào. Từ đó, tìm ra nhữngnguyên nhân chính tác động đến các tỉ số này đồng thời đề ra biện pháp để nângcao các tỉ số tài chính được phân tích trong phương trình Dupont (hình 3) Bên trái triển khai tỷ lệ lợi nhuận thuần, lợi nhuận ròng chịu tác động bởihai nhân tố doanh thu và tổng chi phí. Lợi nhuận cao và tăng qua các năm là điềumà các doanh nghiệp luôn phấn đấu để đạt được. Tại công ty, lợi nhuận sau thuếtăng qua ba năm nhưng không cao do tốc độ tăng của tổng chi phí luôn tăngnhanh hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu nên tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu cótăng nhưng chưa cao. Cách tốt nhất để tăng lợi nhuận là kiểm soát chi phí phátsinh trong kỳ. Tổng chi phí bao gồm chi phí trong sản xuất và ngoài sản xuấttrong đó chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phívà cũng tăng qua các năm chủ yếu do giá cả nguyên vật liệu mua vào tăng.Doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu bằng cách giảm thiểu tốiđa mức tiêu hao nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất, bảo quản tốt trong kho dựtrữ và tìm kiếm thêm nhà cung cấp mới với giá cả phải chăng. Bên phải sơ đồ trình bày số vòng quay của toàn bộ vốn bao gồm vốn lưuđộng và vốn cố định. Qua phân tích ở trên ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản cótăng qua các năm chứng tỏ đồng vốn của doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả.Muốn gia tăng vòng quay vốn, doanh nghiệp cần nhanh chóng giải quyết lượnghàng tồn kho bị ứ đọng và tích cực thực hiện công tác thu hồi nợ nhằm tăng tốcđộ luân chuyển vốn lưu động. Thêm vào đó, năm 2006 số dư cuối kỳ của vốnbằng tiền lớn, số vốn này doanh nghiệp có thể đầu tư vào máy móc thiết bị nhằmtăng năng lực sản xuất góp phần tăng doanh số bán hàng. Đây là cách đầu tư ổnđịnh và an toàn, giảm được nợ gốc và lãi vay dài hạn làm cho lợi nhuận thuầntăng. - 64 -
  • 65. Lợi nhuận/Vốn tự có Năm 2004 = 1,24% Năm 2005 = 1,64% Năm 2006 = 4,09% Lợi nhuận/Tài sản có Tài sản có/Vốn tự có Năm 2004 = 0,33% Năm 2004 = 3,77 lần Năm 2005 = 0,47% x Năm 2005 = 3,52 lần Năm 2006 = 1,46% Năm 2006 = 2,81 lần Thu nhập/Doanh thu Luân chuyển tài sản có Năm 2004 = 0,39% Năm 2004 = 0,84 lần x Năm 2005 = 0,43% Năm 2005 = 1,08 lần Năm 2006 = 1,27% Năm 2006 = 1,14 lần Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần Tài sản có 244.987.000 62.409.442.000 74.288.385.000 340.374.000 : 78.997.662.000 : 72.939.439.000 1.085.472.000 85.351.380.000 74.567.212.000Tổng doanh thu Tổng chi phí Tài sản dài hạn Tài sản lưu động62.976.659.000 62.731.672.000 54.237.380.000 20.051.005.00080.374.318.000 - 80.033.944.000 55.570.218.000 + 17.369.217.00086.811.039.000 85.725.567.000 40.553.297.000 34.013.915.000 Lãi suất Chi phí Nợ phải thu Vốn bằng tiền5.021.056.000 46.947.473.000 3.837.296.000 887.401.0003.791.374.000 63.805.403.000 5.015.187.000 2.682.088.0002.857.827.000 66.092.616.000 7.967.793.000 16.464.903.000 Thuế Khấu hao Tài sản khác Hàng tồn kho 95.273.000 10.667.870.000 803.299.000 14.523.009.000 132.367.000 12.304.800.000 1.442.695.000 8.229.247.000 410.248.000 16.364.876.000 1.442.018.000 8.210.100.000 Hình 3:PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ DUPONT - 65 -
  • 66. Hệ số tài sản có trên vốn tự có cho biết mức độ tài trợ của vốn chủ sở hữuđối với tổng tài sản của doanh nghiệp. Nếu hệ số bằng 1 thì toàn bộ tài sản đượctài trợ bằng vốn tự có. Ở công ty trên 60% vốn của công ty được cung cấp từ cácchủ nợ nên hệ số này luôn lớn hơn 1 tuy nhiên tỉ số tài sản có trên vốn tự có giảmqua các năm cho thấy mức độ độc lập về tài chính ngày càng cao. Do lợi nhuậnđược tạo ra từ tài sản có tăng nên tỉ số lợi nhuận trên vốn tự có cũng tăng qua cácnăm và luôn lớn hơn tỉ số lợi nhuận trên tài sản có.4.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY Bảng 23: PHÂN TÍCH TỔNG HỢP VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHỈ TIÊU ĐVT 2004 2005 2006 • Khả năng thanh toán Tỉ số khả năng thanh toán tổng quát Lần 0,37 0,33 0,71 Tỉ số khả năng thanh toán nợ lưu động Lần 0,70 0,51 1,02 Tỉ số khả năng thanh toán nhanh Lần 0,19 0,27 0,78 Tỉ số khả năng thanh toán bằng tiền Lần 0,03 0,08 0,50 Vòng quay hàng tồn kho Vòng 3,67 8,58 9,45 Số vòng thu hồi nợ Vòng 24,19 15,69 11,03 Thời gian thu hồi nợ Ngày 15 23 33 • Cấu trúc tài chính Tỉ số nợ % 73,50 71,63 64,41 Tỉ suất tự tài trợ % 26,50 28,37 35,59 Tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu Lần 2,77 2,52 1,81 Tỉ suất đầu tư % 73,02 76,18 54,38 Tỉ suất tự tài trợ cho tài sản cố định % 36,31 37,24 65,44 Hiệu suất sử dụng tiền vay Lần 1,07 1,12 1,52 • Hiệu quả kinh doanh Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Lần 0,84 1,08 1,14 Vòng quay vốn lưu động Vòng 3,11 4,55 2,51 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Lần 1,16 1,42 2,12 • Khả năng sinh lời Lợi nhuận trên doanh thu thuần % 0,39 0,43 1,27 Lợi nhuận trên tổng tài sản có % 0,33 0,47 1,46 Lợi nhuận trên vốn tự có % 1,24 1,64 4,09 - 66 -
  • 67. Bảng tổng hợp về tình hình tài chính của công ty từ năm 2004 đến năm2006 giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình tài chính của doanhnghiệp. Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, quimô vốn ngày càng tăng. Nếu như năm 2004 và năm 2005 tình hình kinh doanhcủa công ty còn bấp bênh, gặp phải nhiều khó khăn trong việc thanh toán thì năm2006 xí nghiệp đã đánh dấu bước phát triển mới, xí nghiệp in từ năm 2005 trở vềtrước chỉ hoạt động trên vốn ngân sách nhà nước cấp nay chính thức trở thànhcông ty cổ phần có sự đóng góp vốn từ phía nhà nước và cả vốn góp của cổ đôngtrong và ngoài công ty. Sức mạnh tài chính dần vững mạnh thể hiện qua các chỉsố tài chính về khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính, khả năng sinh lời liên tụctăng qua các năm. Tuy các tỉ số này chưa cao, chưa đạt yêu cầu của hệ số chuẩn(hệ số được đúc kết qua nhiều năm kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu kinh tế)nhưng sự tăng lên của các chỉ số này hứa hẹn cho các cán bộ công nhân viên vàcác nhà đầu tư về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua cácphân tích ở trên chúng ta nhận thấy những ưu, nhược điểm của doanh nghiệp quacác năm hoạt động: • Những điểm mạnh và thành tựu đạt được của công ty qua nhiều năm hoạtđộng: + Công ty kinh doanh lấy chữ tín lên hàng đầu, đảm bảo hàng giao đếntận nơi, chất lượng tốt và đúng thời hạn. Mặc dù tình hình kinh doanh còn gặpnhiều khó khăn nhưng doanh nghiệp vẫn cố gắng trả nợ đúng hẹn tạo được lòngtin cho các nhà tín dụng. + Doanh nghiệp tồn tại nhiều năm trong nghề nên có mối quan hệ kinh tếrộng rãi, thu hút ngày càng nhiều đơn đặt hàng tại công ty. + Qui mô công ty lớn tạo được vị thế vững chắc và khả năng cạnh tranhtốt trên thị trường. + Đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình, tận tụy với công việc, cónhiều kinh nghiệm. + Công ty có khả năng đáp ứng cao nhu cầu của khách hàng, sản phẩmngày càng đa dạng và đẹp. - 67 -
  • 68. + Công ty được các nhà cung cấp ưu đãi về thời gian trả tiền mua hàng,giảm dần tiền kí cược, kí quỹ đồng thời cung cấp hàng hóa đến tận nơi cho doanhnghiệp. + Mức độ độc lập về tài chính của đơn vị ngày một tăng, giảm việc vaymượn từ bên ngoài. + Vốn bằng tiền tăng thể hiện khả năng tạo tiền của doanh nghiệp ngàycàng lớn. + Khả năng sinh lợi tăng là dấu hiệu tốt về sự tăng trưởng, qui mô củadoanh nghiệp ngày càng được mở rộng. + Hiệu suất sử dụng tài sản ngày càng tăng đặc biệt là hiệu suất sử dụngtài sản cố định tăng từ năm này qua năm khác cho thấy hiệu quả của việc sử dụngtài sản cố định vào quá trình hoạt động sản xuất nhằm tạo ra doanh thu ngày cànglớn. + Khả năng thanh toán của đơn vị tăng. • Những hạn chế và khó khăn của công ty chưa khắc phục được: + Nguồn nhân lực tuy đông nhưng đa số là lao động phổ thông, côngnhân có trình độ kỹ thuật còn ít. + Giá trị tài sản cố định lớn nhưng chưa đồng bộ, bên cạnh máy móc hiệnđại vẫn còn lao động thủ công. + Tình trạng ứ đọng của vốn bằng tiền cho thấy hiệu quả sử dụng tiềnvào hoạt động sản xuất kinh doanh chưa cao. + Vốn chiếm dụng ngày một tăng dễ dẫn đến rủi ro khi khách hàng mấtkhả năng thanh toán. + Công tác thu hồi nợ chưa tốt, doanh nghiệp thường xuyên lập dự phòngnợ khó đòi vào cuối năm tài chính. + Hàng tồn kho bị tồn đọng khá lớn giảm tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng; chi phí tồn trữ, bảo quản lớn. + Hệ thống bảo quản kho chưa hoàn thiện. + Doanh nghiệp thường xuyên thiếu vốn lưu động, không có khả năngchi trả đồng thời tất cả các khoản nợ lưu động và chi phí phát sinh trong kỳ. + Khả năng thanh toán còn yếu, vẫn thấp hơn hệ số tiêu chuẩn. - 68 -
  • 69. + Mức độ đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tiến triển theochiều hướng tốt nhưng tình trạng sử dụng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sảndài hạn diễn ra liên tục trong hai năm 2004 và 2005. + Kết cấu tài chính chưa hợp lý, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổngnguồn vốn, tình hình tài chính vẫn phụ thuộc phần lớn vào chủ nợ. + Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh tăng qua các năm. Doanhnghiệp chưa đạt được mục tiêu đề ra là giảm thiểu tối đa chi phí phát sinh trongkỳ.4.5. Giải pháp Trong quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần In tổng hợp đãphát huy những điểm mạnh của mình và gặt hái được nhiều thành tích tốt. Bêncạnh những lợi thế có được doanh nghiệp cũng tồn tại những mặt yếu kém, khókhăn ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy đơn vị cần nhanhchóng đề ra những biện pháp để khắc phục. Sau đây là một số giải pháp giúpdoanh nghiệp cải thiện tình hình tài chính: Biện pháp quản lý nguồn nhân lực + Trong một doanh nghiệp luôn tồn tại bốn yếu tố có mối quan hệ tácđộng qua lại với nhau không thể tách rời đó là vốn-lao động-máy móc-kỹ thuật,trong đó quan trọng nhất là yếu tố con người. Hiện tại doanh nghiệp có trên 300người tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng công nhân có trình độkỹ thuật còn ít. Vì vậy doanh nghiệp cần tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức chocông nhân viên nhằm tiếp cận kịp thời với cách quản lý mới và công nghệ kỹthuật hiện đại. Do nguồn kinh phí tại công ty vẫn còn hạn hẹp nên công ty có thểcử đại diện cán bộ của mỗi tổ tham gia các lớp học bồi dưỡng kiến thức, sau đótruyền đạt lại kinh nghiệm cho những người còn lại trong tổ về cách sử dụng,cách bảo quản máy móc sao cho đạt hiệu quả cao nhất. + Thường xuyên theo dõi đôn đốc công nhân làm việc tại xưởng. + Tổ chức thi đua theo tổ với mục tiêu đề ra sản lượng sản xuất ra nhiềunhất, tiêu hao nguyên vật liệu ít nhất, bảo quản máy móc tốt nhất. + Kịp thời khen thưởng cá nhân có biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất,những cá nhân xây dựng được qui trình công nghệ sản xuất gọn, nhẹ. - 69 -
  • 70. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định + Doanh nghiệp nên tiến hành thanh lý, nhượng bán máy móc thiết bị cũkhông phù hợp với qui trình công nghệ mới. + Khai thác tối đa công suất hoạt động của máy, bố trí công nhân làmviệc theo ca, kíp. + Thường xuyên lau chùi, bôi trơn máy móc thiết bị. + Chọn lựa loại mực in tốt tránh gây hư hỏng cho máy. + Sửa chữa, nâng cấp máy móc cũ hiện còn sử dụng tại doanh nghiệp. + Tiến hành khấu hao nhanh tài sản cố định dễ lỗi thời như máy vi tính,chương trình phần mềm hiện đang sử dụng tại doanh nghiệp. + Nhập thêm máy móc thiết bị mới nhằm tăng năng lực sản xuất. Giải pháp quản lý vốn bằng tiền + Giải phóng lượng tiền bị ứ đọng bằng cách sử dụng tiền dư thừa đầu tưvào máy móc thiết bị do tính chất của ngành in phụ thuộc rất lớn vào máy móc inấn nên việc mua sắm trang thiết bị mới là hợp lý, mang tính ổn định lâu dài đồngthời doanh nghiệp có thể giảm được nợ vay dài hạn. + Lập kế hoạch dự trữ tiền mặt tối thiểu vào cuối mỗi quý căn cứ vào nhucầu cần thanh toán gấp như phải trả người bán, phải trả người lao động đồng thờicăn cứ vào chu kỳ chuyển đổi tiền mặt. Sau đây chúng ta sẽ đi tính toán chu kỳchuyển đổi tiền mặt cho đầu quí của năm 2007 dựa vào kỳ thu tiền bán hàng, kỳchuyển đổi hàng tồn kho và kỳ thanh toán khoản phải trả để biết được thời gianthu được tiền mặt để chi trả cho nợ vay đến hạn: Thời gian chuyển đổi Hàng tồn kho 8.139.201.000 x 360 hàng tồn kho = = = 34 ngày Doanh số/ngày 85.351.380.000 Phải thu khách hàng 7.741.409.000 x 360 Kỳ thu tiền = = = 33 ngày bán hàng Doanh số/ngày 85.351.380.000 Thời gian thanh toán Khoản phải trả 11.674.999.000 x 360 tiền mua hàng = = = 55 ngày Doanh số/ngày 76.938.882.000 - 70 -
  • 71. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt = Thời gian chuyển đổi hàng tồn kho + kỳ thutiền bán hàng - Thời kỳ thanh toán tiền mua hàng = 34 + 33 – 55 = 12 ngày. Tăng khả năng thu hồi công nợ - Xác định rõ nhóm khách hàng chủ lực, nhóm khách hàng tiềm năng củadoanh nghiệp. Đối với nhóm khách hàng này doanh nghiệp có thể bán theo hìnhthức ghi sổ. Tuy nhiên đối với đặt hàng lớn doanh nghiệp nên yêu cầu thanh toántrước 50% tiền mua hàng để đảm bảo vốn xoay vòng trong kỳ. Đối với kháchhàng vãng lai thanh toán trước 70% tiền đặt hàng, số còn lại sẽ thu khi giao hàngtận tay khách. - Doanh nghiệp nên thực hiện chính sách thanh toán chiết khấu đối vớikhách hàng thanh toán trước thời hạn tín dụng với hình thức % chiết khấu giảmdần theo thời gian thanh toán để khuyến khích khách hàng trả tiền mua hàngsớm. - Tìm hiểu khả năng thanh toán của khách hàng thông qua việc thanhtoán nợ đối với doanh nghiệp khác và đối với ngân hàng nơi mà doanh nghiệpthường xuyên giao dịch. - Kế toán công nợ thường xuyên theo dõi, đối chiếu tình hình công nợ,tiến hành lập danh sách những khoản nợ đến hạn cần phải thu để lên kế hoạch thuhồi nợ. - Trích % hoa hồng thưởng cho nhân viên thu hồi được nợ sớm đặc biệtlà nợ quá hạn. Quản lý hàng tồn kho - Do giấy in dễ hút ẩm và bị ngã vàng nên doanh nghiệp cần chú ý đếnkhâu đóng gói, dự trữ nơi khô thoáng, thường xuyên quét dọn phân xưởng. - Kiểm kê hàng tồn kho định kỳ để phát hiện kịp thời tình trạng hư hỏng,thiếu hụt hàng. - Chọn mua nguyên vật liệu có chất lượng tốt, nơi cung cấp gần với côngty để giảm khoảng thời gian hàng mua đang đi trên đường nhằm rút ngắn thờigian chuyển đổi hàng tồn kho. - Theo dõi thông tin giá cả nguyên vật liệu để tính toán số lượng hàngmua vào tránh tình trạng giá đầu vào tăng cao. - 71 -
  • 72. - Do tính chất hoạt động của ngành in là ổn định lượng khách đặt hàngchủ yếu là khách cũ nên đơn vị chỉ nên dự trữ hàng tồn kho ở mức vừa phải trongkhoảng thời gian này, lượng đặt hàng thường tăng vào quí 3 và quí 4. Vì vậydoanh nghiệp cần tính toán mức tồn trữ hợp lý nhất để đảm bảo cho quá trình sảnxuất được liên tục đồng thời tiết kiệm được chi phí tồn trữ. - Tìm kiếm đơn đặt hàng mới để nhanh chóng đưa nguyên vật liệu vàotrong quá trình sản xuất tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho. Tăng khả năng thanh toán + Tăng cường thu hồi nợ, giải quyết tốt tình trạng ứ đọng hàng là biệnpháp tốt nhất tăng khả năng thanh toán cho doanh nghiệp. + Ngoài hình thức huy động vốn bằng cách vay ngân hàng doanh nghiệpcó thể huy động thêm vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu bán ra công chúng. Biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất + Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu để khống chế số lượngtiêu hao, cải tiến kỹ thuật sản xuất. + Kiểm tra chất lượng sản phẩm ở mỗi công đoạn sản xuất. + Tổ chức cho công nhân làm việc theo ca, kíp giảm thời gian máy chết. + Giao khoán sản phẩm theo tổ với hạn mức chi phí được lập theo kếhoạch. + Cập nhật, so sánh giá cả giữa các nhà cung ứng nguyên vật liệu, lựachọn nhà cung cấp nguyên vật liệu tốt, giá cả phải chăng. + Thực hiện trách nhiệm vật chất đối với sản phẩm bị hư hỏng do lỗi bấtcẩn trong việc xử lý kỹ thuật của công nhân hoặc hư hỏng máy móc do bảo quảnkhông tốt. + Xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, cắt giảm chi phí quản lý bất hợp lýphát sinh trong kỳ. Giải quyết tình trạng đầu tư không ổn định tại doanh nghiệp Xây dựng kế hoạch mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư xây dựng cơ bảnngay từ đầu năm. Đối với những khoản đầu tư này doanh nghiệp cần phải liệt kêtất cả nguồn vốn dài hạn có thể huy động và cần xác định thời gian hoàn vốn.Doanh nghiệp không nên dùng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn,chỉ nên đầu tư trong số vốn dài hạn doanh nghiệp huy động được. - 72 -
  • 73. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ* Kết luận Qua quá trình phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần In tổng hợp,chúng ta thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp ngày càng tốt. Công tycổ phần In tổng hợp là công ty có qui mô lớn tại thành phố Cần Thơ, đã hoạtđộng lâu năm trong lĩnh vực in ấn nên thiết lập được mối quan hệ rộng rãi ởnhiều tỉnh, thành. Với sự phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ công nhânviên chức, doanh thu của công ty không ngừng tăng qua các năm, đảm bảo đượclợi nhuận sau thuế luôn dương, nâng cao dần đời sống vật chất, tinh thần chonhân viên tại công ty. Doanh nghiệp qua quá trình hoạt động đã dần khẳng địnhvị trí của mình trên thương trường, tăng khả năng thanh toán, khả năng cạnhtranh, hoạt động kinh doanh đang từng bước đi đến độc lập về tài chính. Thêmvào đó, uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác ngày càng được nâng cao.Đối với khách hàng, doanh nghiệp luôn đảm bảo giao hàng đúng hẹn, đúng theoyêu cầu của khách. Đối với các chủ nợ, đơn vị luôn trả tiền đúng hạn không đểrơi vào tình trạng nợ quá hạn. Vì vậy độ tin cậy của bạn hàng đối với công tyngày càng cao. Bên cạnh những điểm mạnh doanh nghiệp cũng có những mặthạn chế khó khắc phục trong nhiều năm như tình trạng thường xuyên thiếu vốnlưu động, máy móc thiết bị chưa đồng bộ, tình trạng ứ đọng hàng tồn kho. Chínhnhững yếu tố này đã kìm hãm tốc độ phát triển của doanh nghiệp trong nhữngnăm qua. Vì vậy doanh nghiệp cần chú ý đến việc tìm giải pháp khắc phục nhữngkhó khăn trên nhằm tạo bàn đạp vững chắc cho doanh nghiệp tiến xa hơn trongnhững năm tiếp theo.* Kiến nghị Hiện nay vấn đề cấp bách đối với doanh nghiệp là việc đầu tư vào máy mócthiết bị để nâng dần tính kỹ thuật hiện đại đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thịtrường. Vì vậy ban lãnh đạo công ty cần lập kế hoạch mua sắm máy móc mới đệtrình lên cơ quan chủ quản cấp trên xin cấp vốn để đầu tư đổi mới trang thiết bịtại công ty hoặc trình phương án xây dựng, sửa chữa, nâng cấp lên Hội đồngquản trị để tạo thêm nguồn vốn đầu tư. - 73 -
  • 74. Ban lãnh đạo công ty cần tổ chức lại bộ máy quản lý của doanh nghiệp saocho gọn nhẹ, thường xuyên đưa ra những giải pháp để cải tiến qui trình côngnghệ sản xuất. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, có chính sách thưởng phạt rõ ràng đốivới từng cá nhân nhằm nâng cao trách nhiệm của mỗi người. Kế toán công nợ thực hiện việc lên danh sách những khoản nợ phải thu sắpđến hạn, nợ quá hạn để tăng cường công tác thu hồi nợ và giải quyết tình trạng ứđọng hàng tồn kho bằng cách trong khoảng thời gian lượng đặt hàng tại công tyvà giá cả đầu vào tương đối ổn định phòng thu mua chỉ nên tồn trữ nguyên vậtliệu đủ để sản xuất trong tháng. Bộ phận lập kế hoạch cần nhanh chóng thiết lập định mức chi phí sản xuấtthuận lợi cho việc theo dõi, kiểm tra những khâu gây hao phí nhiều nhất trongsản xuất để có biện pháp khắc phục kịp thời. Công ty nên xem xét hạn mức chi đối với chi phí quản lý, chi khác trongquí, tránh tình trạng chi những khoản bất hợp lý. Lãnh đạo cùng tập thể của công ty tham gia thực hiện chiến lược ba giảm,ba tăng đó là giảm rủi ro, giảm chi phí, giảm vay mượn, tăng uy tín, tăng đầu tư,tăng lợi nhuận nhằm mục đích thúc đẩy sự phát triển của công ty. - 74 -