Lv (10)

1,365 views

Published on

Published in: Education
2 Comments
3 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ và NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • bạn oi, có the gui mail cho minh bai ne dc k
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
1,365
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
2
Likes
3
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Lv (10)

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPPHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP CẦN THƠGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:TS. ĐỖ VĂN XÊ TẠ THỊ THÙY HƯƠNG MSSV: 4031065 Lớp: Kế Toán 1 – K.29 Cần Thơ - 2007 -1-
  2. 2. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu Hiện nay nước ta đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới-WTO. Điều này đã đánh dấu một bước ngoặc quan trọng cho sự kiện kinh tế-chính trị tại Việt Nam, nước ta dần khẳng định vị thế của mình với bạn bè cácnước năm châu. Cả nước nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đang hòa mìnhvào nền kinh tế toàn cầu, đón nhận những cơ hội mới nhưng cũng gặp không ítnhững khó khăn, thử thách. Với điều kiện của nước ta hiện nay, là nước có nềnkinh tế đang phát triển, đa số doanh nghiệp có qui mô nhỏ và thiếu kinh nghiệmquản lý nên khả năng cạnh tranh so với các doanh nghiệp nước ngoài là khôngcao. Vì vậy biện pháp hữu hiệu là đẩy mạnh việc cổ phần hóa nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài để mở rộng sảnxuất, hợp tác quốc tế và cạnh tranh lành mạnh với các doanh nghiệp khác. Để tăng khả năng huy động vốn, các doanh nghiệp phải có tình hình tàichính thật vững mạnh và minh bạch nhằm tạo sự yên tâm cho nhà đầu tư trong vàngoài nước. Nói đến tính minh bạch và khả năng tài chính của công ty, chúng takhông thể không đề cập đến vai trò của việc phân tích tình hình tài chính. Phântích tài chính giúp các nhà quản lý có quyết định đúng đắn trong sản xuất kinhdoanh, đồng thời giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xácvề mặt tài chính của công ty. Đặc biệt Công ty cổ phần In tổng hợp Cần Thơtrong giai đoạn cổ phần hóa cần sử dụng công cụ phân tích này nhằm hổ trợ chonhà quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động thực tế của đơn vị, đồng thời cungcấp thêm thông tin cho người bên ngoài trước khi đưa ra quyết định đầu tư vàodoanh nghiệp và đây cũng chính là lý do tôi chọn đề tài này làm đề tài luận văntốt nghiệp của mình thông qua sự chấp thuận của giáo viên hướng dẫn và côngty. -2-
  3. 3. 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn Vận dụng kiến thức đã được học trong suốt 4 năm đại học về những vấn đềliên quan đến kế toán-tài chính đưa vào thực tiễn nhằm tiến hành phân tích, làmrõ tình hình tài chính của công ty thông qua số liệu trên các báo cáo tài chính vàcác tỉ số tài chính.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU1.2.1. Mục tiêu chung Qua việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần In tổng hợp,chúng ta sẽ thấy được thực trạng hiện có tại công ty từ đó đề xuất những giảipháp nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của đơn vị.1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá khái quát về tình hình tài chính tại công ty thông qua số liệu trên các báo cáo tài chính gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ. - Phân tích khả năng thanh toán. - Phân tích mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh. - Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư. - Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời. Từ đó, đánh giá về tình hình tài chính tại công ty, tìm ra điểm mạnh, điểmyếu của công ty nhằm đưa ra các giải pháp cụ thể giúp công ty phát huy mặtmạnh, hạn chế mặt yếu kém.1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Do thời gian thực tập tại Công ty cổ phần In Tổng Hợp có hạn nên tôi chỉtập trung phân tích tình hình tài chính tại công ty qua 3 năm từ năm 2004-2006.Qua đó đánh giá tình hình tài chính của quý công ty thông qua số liệu trên cácbáo cáo tài chính và tỉ số tài chính. -3-
  4. 4. CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP CẦN THƠ Dựa vào những dữ liệu được cung cấp ở phòng kế toán và cuốn luận vănphân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần In tổng hợp từ năm 2003-2005của tác giả Dương Thị Minh Tuyền-Lớp Kế toán 1-K28, tôi đã tiến hành chắt lọc,nối kết những thông tin mô tả về quá trình hoạt động của Công ty cổ phần In tổnghợp. Dưới đây là một vài nét khái quát về công ty:2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN TỔNG HỢP CẦN THƠ Ngày 7 tháng 10 năm 1936 Cần Thơ thành lập Công ty văn hóa thư đượclàm nhà in bí mật của Đảng. Năm 1945 ta chủ trương tách một bộ phận nhà in AnHà cho Cần Thơ đặt tên là nhà in Châu Văn Liêm. Tháng 6 năm 1960 chuẩn bị cho phong trào Đồng Khởi, khu ủy miền Tâycho lệnh chuyển cơ sở xuống trực thuộc ban tuyên huấn khu ủy Tây Nam Bộ.Cuối năm 1960 nhà in in tờ Giải phóng khu Tây Nam Bộ. Ngoài việc in báo Giảiphóng và Nhân Dân Miền Tây, nhà in còn phải in rất nhiều truyền đơn tiếng Anh,tiếng Pháp, sách giáo khoa, bích chương, khẩu hiệu, giấy tờ tùy thân cho cán bộta sống trong lòng địch. Năm 1966 thành lập xưởng giấy để chủ động in giấy và tài liệu. Ngày 31 tháng 1 năm 1977 UBND tỉnh Hậu Giang ra quyết định số 02/QĐ-UBT/77 sáp nhập ba đơn vị: Nhà in giải phóng khu Tây Nam Bộ, Nhà in CầnThơ và Nhà in Sóc Trăng thành Xí nghiệp quốc doanh ấn phẩm Hậu Giang đượcBộ Văn Hóa Thông Tin quyết định là một trong bốn trọng điểm in của nhà nước. Đến ngày 9 tháng 1 năm 1993 UBND tỉnh Cần Thơ ra quyết định số71/QĐ-UBT về việc đổi tên Xí nghiệp quốc doanh ấn phẩm Hậu Giang thànhdoanh nghiệp nhà nước có tên là Xí nghiệp In tổng hợp Cần Thơ. Tháng 02 năm 2006 xí nghiệp in tổng hợp đã chính thức chuyển đổi thànhCông ty cổ phần In tổng hợp Cần Thơ với 51% vốn cổ phần do nhà nước nắmgiữ. -4-
  5. 5. Trụ sở chính của Công ty cổ phần in tổng hợp Cần Thơ đặt tại số 218đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Điện thoại: 071.838553-825112-838852, Fax: 071.825112-738160 Email: xnincantho@hcm.vnn.vn Công ty có nhà máy sản xuất nhôm tráng sẵn phục vụ in tại xã Phước Thới-Ômôn. Một số danh hiệu được nhà nước phong tặng: - Năm 1984 được Hội đồng nhà nước tặng huân chương lao động hạng ba - Năm 1991, 1992, 1993, 1995 được Bộ Văn Hóa Thông Tin tặng bằng khen. - Năm 1994 Bộ Văn Hóa khen tặng cờ đơn vị dẫn đầu ngành in toàn quốc. - Năm 1996 Chủ tịch nước Lê Đức Anh thưởng Huân chương lao động hạng nhì. - Tháng 6 năm 2001 phó chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình ký quyết địnhsố 366/2001/QĐ/CTN về việc tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất chotập thể cán bộ công nhân viên xí nghiệp in đã đạt thành tích xuất sắc trong giaiđoạn từ năm 1999-2001.2.2. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CHỦ YẾU2.2.1. Nội dung hoạt động Chất lượng của công ty được thể hiện bằng phương châm bốn “T”: “tâm”hết lòng phục vụ khách hàng, “tín” chất lượng - giá cả, “tài” sức mạnh nguồn lực,“thời gian” thước đo về năng lực. Không ngừng tăng thêm sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm in, đadạng hóa sản phẩm, giao hàng đúng hẹn. Khai thác hết công suất máy móc thiết bị hiện có để đạt được số lượng sảnphẩm theo công suất thiết kế, mở rộng dây chuyền sản xuất, nắm bắt kịp thờikinh nghiệm quản lý, tổ chức nhân sự, tiếp cận thị trường và qui trình công nghệtiên tiến, kiểm soát và giám định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tiết kiệm trongtiêu dùng mua sắm, từng bước huấn luyện kỹ năng tay nghề cho công nhân. Tăng cường công tác quản lý, thường xuyên giáo dục tư tưởng, nhận thức,nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên, tập trung cho sản xuất kinh doanh. -5-
  6. 6. Củng cố bộ máy kế hoạch tài vụ đủ sức để làm tròn nhiệm vụ tham mưu cho lãnhđạo, theo dõi tham gia quản lý các hoạt động của từng bộ phận để phản ảnh tìnhhình sản xuất cho lãnh đạo.2.2.2. Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu In ấn các loại nhãn hiệu bao bì, sách báo, tạp chí… đặc biệt là in vé số. Mua bán trao đổi nguyên vật liệu ngành in như giấy mực, bản kẽm in… Nhận thiết kế, thực hiện tạo mẫu và các dịch vụ phục vụ ngành in.2.2.3. Qui trình công nghệ • Công đoạn 1: Chế bản-vi tính Bản thảo của khách hàng sau khi được ký hợp đồng có lệnh sản xuất củaphòng điều độ sẽ được đưa vào bộ phận sắp chữ vi tính, phân màu theo yêu cầucủa khách hàng. Sau đó đưa sang Montage phơi bản lên bản kẽm thông qua cácloại hóa chất như Ozalic, PVA, phẩm tím,… Tiếp đó là các bản kẽm có in phim,in chữ… được chuyển sang phân xưởng máy in Offsette. • Công đoạn 2: In máy Bản kẽm được lắp vào các loại máy in Offsette (máy in cuồn 4/4CROMONMAN, máy in hai màu tờ rời ROLAND,…) in các đơn đặt hàng lớn.Nếu in lụa thì sẽ in thủ công hình thức không đẹp bằng in Offsette nhưng giáthành rẻ. • Công đoạn 3: Thành phẩm Sản phẩm từ phân xưởng máy in Offsette được chuyển qua phân xưởngthành phẩm để xếp, cắt và đóng gói theo yêu cầu của khách hàng.2.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC2.3.1. Cơ cấu tổ chức Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay là 325 người. Trong đó: + Khối quản lý: 27 người. + Nhân viên văn phòng và lao động phân xưởng: 298 người. Trình độ chuyên môn: + Đại học chuyên ngành kinh tế: 50 người. + Cao đẳng kinh tế đối ngoại: 3 người. + Trung học chuyên nghiệp: 47 người. + Số nhân viên còn lại từ bậc 0 đến bậc 3. -6-
  7. 7. Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Hành chính-Tổ chức Kế hoạch-Kinh doanh sản xuất Phòng quản Phòng Tổ chức Phòng Kế toán- Phòng Kinh lý chất lượng hành chính Vật tư doanh-6- Phòng Phòng Phòng Lao Phòng Tổ Phòng Phòng Phòng Phòng KCS ISO động-Tiền chức-Hành Kế toán KCS Vật tư Tiếp Thị tính giá lương chính thành Nhà máy Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng nhôm tráng điều độ thành phẩm kéo lụa máy in Offset Monta phơi vé số vi tính phân sẵn sản xuất bản màu Hình 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC -7-
  8. 8. 2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban - Giám đốc là người điều hành chung toàn bộ các hoạt động của công ty,chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước Sởvăn hóa thông tin thành phố Cần Thơ. - Phó giám đốc hành chính tổ chức chịu trách nhiệm trước giám đốc và tậpthể công nhân viên về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tổ chứcquản lý, tiền lương của công ty. - Phó giám đốc sản xuất chịu trách nhiệm điều hành sản xuất tại các phânxưởng, đảm bảo hoàn thành sản xuất tại các phân xưởng theo đúng qui cách,đúng đơn đặt hàng, đúng thời hạn giao hàng. Đề xuất với giám đốc các vấn đề vềcải tiến kỹ thuật, máy móc trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh tại công ty. - Phòng Kế toán-Vật tư chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về tổ chứckế toán, lập kế hoạch tài chính, lưu trữ hồ sơ chứng từ, đảm bảo vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của đơn vị, thực hiện các biện pháp phân phối theo thunhập, không chấp nhận chi xuất không đúng nguyên tắc, chính sách do Bộ tàichính qui định. Phụ trách cung ứng vật tư để đảm bảo cho sản xuất. - Phòng kinh doanh tham mưu cho ban giám đốc về kế hoạch sản xuất, tổchức mạng lưới tiếp thị, chăm sóc khách hàng. - Phòng tổ chức quản lý: quản lý, tổ chức lao động tiền lương, có nhiệmvụ bố trí, sắp xếp nhân sự các phòng ban một cách hợp lý. Thường xuyên theodõi trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên để từ đó có kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng tay nghề cho phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh. - Phòng điều độ chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch sản xuất và theo dõichế độ sản xuất đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và tham gia điều phối công việc chocác phân xưởng khác.2.4. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY - Sản lượng phấn đấu tăng 20% so với năm 2006. - Sản lượng không phù hợp giảm 10% so với năm 2006. - Tỷ lệ giao hàng trễ ≤ 1% trên tổng số hợp đồng khiếu nại. - Khiếu nại của khách hàng ≤ 1,5% trên tổng hợp đồng. - Giảm 10% tổng chi phí so với năm 2006. -8-
  9. 9. CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN Dựa vào hai cuốn sách “Phân tích hoạt động doanh nghiệp” của tác giảNguyễn Tấn Bình và “Tài chính doanh nghiệp” của tác giả Lưu Thị Hương, VũDuy Hào, tôi đã tham khảo một số nội dung có liên quan đến hệ thống báo cáo tàichính để hình thành nên cơ sở lý luận cho bài viết của mình. * Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính • Khái niệm báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toántổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tạinhững thời điểm hoặc thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ảnh mộtcách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt độngkinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định; đồng thờiđược giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết đượcthực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để ra các quyếtđịnh phù hợp. Hệ thống báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp ban hành theo quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính bao gồm: + Bảng cân đối kế toán. Mẫu số B.01-DN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Mẫu số B.02-DN + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Mẫu số B.03-DN + Bảng thuyết minh các báo cáo tài chính. Mẫu số B.09-DN • Vai trò, tác dụng của báo cáo tài chính + Vai trò - Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế-tài chính cần thiết, giúp kiểm tra phântích một cách tổng hợp, toàn diện, có hệ thống, tình hình sản xuất kinh doanh,tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp. -9-
  10. 10. - Cung cấp những thông tin, số liệu để kiểm tra, giám sát tình hình hạchtoán kinh doanh, tình hình chấp hành các chính sách chế độ kinh tế-tài chính củadoanh nghiệp. - Cung cấp những thông tin, số liệu để phân tích, đánh giá những khảnăng và tiềm năng kinh tế tài chính của doanh nghiệp, giúp cho công tác dự báovà lập các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp. + Tác dụng - Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Dựa vào các báo cáo tài chính đểnhận biết và đánh giá khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, tình hình vốn,công nợ, thu chi tài chính… để ra các quyết định cần thiết, thực hiện có hiệu quảcác mục tiêu của doanh nghiệp. - Đối với các tổ chức và cá nhân ngoài doanh nghiệp nhà đầu tư, chủ nợ,ngân hàng, các đối tác kinh doanh… dựa vào các báo cáo tài chính để phân tích,đánh giá thực trạng kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp để quyết địnhphương hướng và qui mô đầu tư, khả năng hợp tác, liên doanh, cho vay hay thuhồi vốn…. - Đối với các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý nhà nước dựa vào cácbáo cáo tài chính doanh nghiệp để phân tích, đánh giá, kiểm tra và kiểm soát hoạtđộng kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có đúng chínhsách, chế độ và luật pháp không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với nhà nước và khách hàng… • Nội dung và phương pháp đọc, kiểm tra các báo cáo tài chính Bảng cân đối kế toán + Khái niệm Bảng cân đối kế toán là báo cáo tổng hợp, cho biết tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp tại những thời điểm nhất định. Cơ cấu gồm hai phần luôn bằngnhau: tài sản và nguồn vốn. + Nguyên tắc chung để kiểm tra, đọc bảng cân đối kế toán: Cơ sở số liệu và căn cứ để lập bảng cân đối kế toán là bảng cân đối kếtoán niên độ trước và các sổ kế toán tổng hợp. Trước khi đọc bảng cân đối kế toán phải kiểm tra việc ghi chép trên sổkế toán về tính chính xác, trung thực, đầy đủ và cập nhật. - 10 -
  11. 11. Cột số đầu năm xem số liệu ở cột số cuối kỳ của bảng cân đối kế toánniên độ trước chuyển sang. Số đầu năm không thay đổi trong suốt niên độ báocáo. Cột số cuối kỳ xem số dư cuối kỳ trên các sổ sách kế toán tổng hợphoặc chi tiết tương ứng với chỉ tiêu đó để kiểm tra. Những chỉ tiêu phản ảnh tài sản thì xem số dư cuối kỳ bên nợ của cáctài khoản phản ảnh tài sản để kiểm tra ở phần tài sản của bảng. Những chỉ tiêu phản ảnh nguồn vốn thì xem số dư cuối kỳ bên có củacác tài khoản phản ảnh nguồn vốn tương ứng để kiểm tra và đọc ở phần nguồnvốn. (Xem phụ lục 1- biểu mẫu số B.01-DN) Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh + Khái niệm Báo cáo kết quả kinh doanh còn gọi là báo cáo thu nập là báo cáo tàichính tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ảnh thu nhập của hoạtđộng chính và các hoạt động khác qua một thời kỳ kinh doanh. Ngoài ra theo quiđịnh của Việt Nam báo cáo thu nhập còn có thêm phần kê khai tình hình thựchiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước và tình hình thựchiện thuế giá trị gia tăng. + Nguyên tắc đọc, kiểm tra báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Cơ sở số liệu để đọc biểu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báocáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước, số liệu trên các tài khoản thuộc loại 5(Doanh thu) đến các tài khoản loại 9 (xác định kết quả và tài khoản thuế và cáckhoản nộp ngân sách nhà nước, các khoản phải trả, phải nộp khác). Phần lãi, lỗ: thực hiện nguyên tắc khấu trừ lùi để tính kết quả của toànbộ hoạt động kinh doanh; bắt đầu từ doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm vàdoanh thu cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản chi phí kinh doanh tương ứng. Mỗikết quả trung gian tính được là một chỉ tiêu tài chính trung gian được sử dụng đểphân tích tài chính doanh nghiệp. Phần tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Theo dõi chi tiết từngchỉ tiêu được thanh toán với ngân sách, mỗi chỉ tiêu được tính theo công thức: Số còn phải Số còn phải Số phải nộp Số đã nộp - 11 -
  12. 12. nộp chuyển = nộp kỳ trước + phát sinh - trong kỳ sang kỳ sau chuyển sang trong kỳ (Xem phụ lục 1- biểu mẫu số B.02-DN) Bảng lưu chuyển tiền tệ + Khái niệm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện lưu lượng tiền vào tiền ra doanhnghiệp. Báo cáo ngân lưu chỉ ra lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sửdụng tiền, khả năng thanh toán, lượng tiền thừa thiếu và thời điểm cần sử dụngđể đạt hiệu quả cao nhất, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn. Báo cáo ngân lưuđược tổng hợp bởi 3 dòng ngân lưu ròng từ 3 hoạt động của doanh nghiệp: hoạtđộng kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính. + Phương pháp đọc và kiểm tra nội dung các chỉ tiêu trong báo cáo lưuchuyển tiền tệ • Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh - Theo phương pháp trực tiếp, tiền từ hoạt động kinh doanh đượctính trực tiếp bằng cách cộng các khoản tiền thu được từ khách hàng rồi trừ đi cáckhoản tiền đã sử dụng cho chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ. - Theo phương pháp gián tiếp, kết quả tính lượng tiền thuần lưuchuyển trong kỳ bắt đầu từ lãi ròng, sau đó điều chỉnh những khoản thu nhập vàchi phí nhưng không phải bằng tiền và điều chỉnh các khoản lãi (lỗ) không phảilà kết quả kinh doanh. • Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư Là số chênh lệch giữa tổng tiền thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vịkhác, tiền lãi đầu tư vào đơn vị khác đã thu, tiền thu do bán tài sản cố định vớitiền đầu tư vào các đơn vị khác, tiền mua tài sản cố định… • Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính Là số chênh lệch giữa tiền thu do đi vay, tiền thu do các chủ sở hữugóp vốn, tiền thu từ lãi tiền gửi với tiền đã trả nợ vay, tiền đã hoàn vốn chủ sởhữu, tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư. Tiền và tương tiền cuối kỳ = tiền và tương đương tiền đầu kỳ + lưuchuyển tiền thuần trong kỳ của tất cả các hoạt động của doanh nghiệp. (Xem phụ lục 1- biểu mẫu số B.03-DN) - 12 -
  13. 13. Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin vềtình hình sản xuất, kinh doanh chưa có trong hệ thống các báo cáo tài chính, đồngthời giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa đượctrình bày, giải thích một cách rõ ràng cụ thể.3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu Thu thập thông tin, số liệu từ phòng kế toán tài chính của công ty.3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu - Tổng hợp, phân loại thông tin số liệu theo tiêu thức đánh giá. - Sử dụng các phương pháp phân tích sau: + Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh cần phải đảm bảo cácđiều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về khônggian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán…) và theo mục đích phân tích màxác định gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc khônggian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánhcó thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân. + Phương pháp cân đối: Phương pháp này nhằm xem xét tính cân đốigiữa các chỉ tiêu. + Phương pháp tỉ trọng: Phương pháp này nhằm nghiên cứu kết cấunhững chỉ tiêu phân tích của doanh nghiệp. + Phương pháp tỉ lệ: Phương pháp này yêu cầu phải xác định được cácngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệptrên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành cácnhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ảnh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỉ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ vềnăng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỉ lệ về khả năng sinh lời. - 13 -
  14. 14. 3.2.3. Các bước phân tích tài chính Nội dung của phần này được trích lọc từ cuốn sách tham khảo “Đọc, lập vàphân tích báo cáo tài chính trong công ty cổ phần” của tác giả Ngô Thế Chi,Nguyễn Trọng Cơ”.3.2.3.1. Khái niệm, ý nghĩa và qui trình của phân tích tài chính Khái niệm Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụcho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quảnlý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực củadoanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính,quyết định quản lý phù hợp. Trình tự và các bước tiến hành phân tích tài chính + Lập kế hoạch phân tích: Đây là giai đoạn đầu tiên là khâu quan trọngảnh hưởng nhiều đến chất lượng, thời hạn và tác dụng của phân tích tài chính.Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựng chương trìnhphân tích. Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích, phạm vi phântích, thời gian tiến hành, những thông tin cần thu thập, tìm hiểu. + Giai đoạn tiến hành phân tích: Đây là giai đoạn triển khai, thực hiệncác công việc đã ghi trong kế hoạch. Tiến hành phân tích bao gồm các công việccụ thể sau: - Sưu tầm tài liệu, xử lý số liệu. - Tính toán các chỉ tiêu phân tích. - Xác định nguyên nhân và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến các chỉ tiêu phân tích. - Xác định và dự đoán những nhân tố kinh tế xã hội tác động đến tìnhhình kinh doanh của công ty. - Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét về tình hình tài chính của công ty. + Giai đoạn kết thúc: Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích.Trong giai đoạn này cần tiến hành những công việc cụ thể như sau: - 14 -
  15. 15. - Viết báo cáo phân tích. - Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích. Nội dung phân tích tài chính Phân tích tài chính với vị trí là công cụ giúp các đối tượng đưa ra cácquyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm. Do đó, để đánh giá và dự đoántài chính, phân tích tài chính cần thực hiện những nội dung cơ bản sau: Thứ nhất, phân tích bảng cân đối kế toán. Thứ hai, phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Thứ ba, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Thứ tư, phân tích mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh. Thứ năm, phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư. Thứ sáu, phân tích tình hình và khả năng thanh toán. Thứ bảy, phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời. Thứ tám, đánh giá công ty.3.2.3.2. Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp + Các tỉ số đánh giá khả năng thanh toán • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát Hệ số khả năng thanh Tài sản có lưu động = toán tổng quát Tổng nợ phải trả Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp. • Hệ số thanh toán nợ lưu động Tài sản có lưu động Hệ số thanh toán nợ lưu động = Tài sản nợ lưu động Chỉ tiêu này là thước đo khả năng thanh toán, khả năng có thể trả nợ củacông ty. Cứ 1 đồng tài sản nợ lưu động thì có bao nhiêu đồng tài sản có lưu độnglàm đảm bảo. Hệ số thanh toán nợ lưu động bằng 2 được xem là vừa đủ thanhtoán nợ ngắn hạn vừa tiếp tục hoạt động được. • Hệ số khả năng thanh toán nhanh Tài sản lưu động – hàng tồn kho Hệ số khả năng thanh toán nhanh15 - - = Các khoản nợ lưu động
  16. 16. Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng thanh toán nhanh của các tài sản ngắn hạnkhông tính đến hàng tồn kho. Nếu hệ số khả năng thanh toán nhanh lớn hơn hoặcbằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp thừa hoặc đủ khả năng thanh toán và tình hình tàichính của công ty tốt và ngược lại. • Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền Tiền và chứng khoán ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền = Các khoản nợ lưu động Chỉ tiêu này đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn bằng tiền và cáckhoản tương đương tiền trước các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này càng lớn thểhiện khả năng thanh toán càng cao. • Tỉ số luân chuyển hàng tồn kho Giá vốn hàng bán Tỉ số luân chuyển hàng tồn kho = Hàng tồn kho Hàng tồn kho lớn hay nhỏ tùy thuộc loại hình kinh doanh và thời gian hoạtđộng trong năm. Do vậy mỗi doanh nghiệp cần có một mức tồn kho hợp lý. Hàngtồn kho quay vòng càng nhiều thì hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng cao. • Thời gian thu tiền bán hàng trung bình Số nợ cần phải thu Thời gian thu tiền bán hàng = Doanh thu bình quân mỗi ngày Chỉ số này đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cần phải thu. Nếuthời gian bán chịu không thay đổi trong nhiều năm liên tục nhưng thời gian thutiền bán hàng lại tăng thì rõ ràng có sự chậm trễ thanh toán và công ty phải tăngcường nỗ lực thu hồi những khoản nợ của mình. + Các tỉ số đánh giá cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư • Tỉ suất nợ trên vốn chủ sở hữu Tổng các khoản nợ Tỉ số nợ trên vốn tự có = - 16 - Tổng vốn tự có
  17. 17. Chỉ tiêu này cho biết trong tổng vốn tự có thì nợ chiếm bao nhiêu phầntrăm. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ sự đóng góp vốn của chủ sở hữu vào hoạtđộng kinh doanh của công ty càng nhỏ. • Tỉ số nợ Tổng các khoản nợ Tỉ số nợ = Tổng tài sản có Chỉ tiêu này đo lường tỉ lệ phần trăm tổng số nợ do những người cho vaycung cấp so với tổng giá trị tài sản có của công ty. Hệ số này càng lớn thì rủi rokhoản vay càng cao chứng tỏ vốn hoạt động chủ yếu từ việc đi vay. • Tỉ số tự tài trợ Nguồn vốn chủ sở hữu Tỉ số tự tài trợ = Tổng tài sản có Chỉ tiêu này cho thấy mức độ đóng góp của chủ sở hữu vào quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh. • Tỉ suất đầu tư Tài sản cố định và đầu tư dài hạn Tỉ số đầu tư = Tổng tài sản có Chỉ tiêu này thể hiện trong tổng tài sản thì tài sản cố định chiếm bao nhiêuphần trăm. Tùy thuộc vào ngành nghề công ty đang hoạt động mà tỷ trọng của tàisản cố định lớn hoặc nhỏ. • Tỉ suất tự tài trợ cho tài sản cố định Tỉ suất tự tài trợ Nguồn vốn chủ sở hữu = cho tài sản cố định Giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn Chỉ tiêu này cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu dùng để trang bị cho tài sản cốđịnh và đầu tư dài hạn là bao nhiêu. Tỉ số này càng lớn càng tốt. - 17 -
  18. 18. • Hiệu suất sử dụng tiền vay Lợi nhuận trước thuế và lãi suất Bội số thu nhập/lãi vay = Những chi phí về lãi vay Tỉ số này cho biết khả năng đảm bảo việc thanh toán các khoản chi phí vềlãi suất mà doanh nghiệp vay mượn để đầu tư bằng thu nhập trước thuế và lãisuất. Tỉ số này càng cao thì càng tốt. + Các tỉ số hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời • Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Tài sản cố định ròng Tỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty. Tỉ số nàycho biết 1 năm tài sản cố định được quay vòng bao nhiêu lần. • Tỉ số luân chuyển tài sản có Doanh thu thuần Tỉ số luân chuyển tài sản có = Tổng tài sản có Tỉ số này cho biết 1 đồng tài sản có tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. • Vòng quay vốn lưu động Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động = Tài sản lưu động Chỉ tiêu này nói lên trong kỳ vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng. Sốvòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao. • Mức lợi nhuận trên doanh thu Lợi nhuận ròng sẵn có cho cổ phần thường Mức lợi nhuận/doanh thu = Doanh thu thuần - 18 -
  19. 19. Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đồng doanh thu thì lợi nhuận ròng sẵn cótrong cổ phần thường chiếm bao nhiêu phần trăm. • Lợi nhuận trên tài sản có Lợi nhuận ròng sẵn có cho cổ phần thường Mức lợi nhuận/TS có = Tổng tài sản có Tỉ số này cho biết cứ 1 đồng tài sản có tham gia sản xuất kinh doanh sẽ tạora bao nhiêu lợi nhuận ròng cho các cổ đông thường. • Lợi nhuận trên vốn tự có Lợi nhuận ròng sẵn có cho cổ phần thường Mức lợi nhuận/vốn tự có = Vốn tự có chung Tỉ số này cho biết khả năng sinh lời của vốn tự có chung. Tỉ số này đolường tỉ suất lợi nhuận trên vốn tự có của chủ sở hữu.3.1.3.3. Phương pháp phân tích tài chính bằng phương trình Dupont Phương pháp phân tích ROE (lợi nhuận/vốn tự có) dựa vào mối quan hệvới ROA (lợi nhuận/tài sản có) để thiết lập phương trình phân tích, lần đầu tiênđược công ty Dupont áp dụng nên thường gọi là phương trình Dupont. Cụ thể: ROE = ROA x Đòn bẩy kinh tế Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân nợ là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tàichính của doanh nghiệp. Tổng tài sản Đòn bẩy tài chính = Vốn chủ sở hữu Như vậy phương trình Dupont sẽ được viết lại như sau: Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản ROE = X X Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Tác dụng của phương trình: + Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệuquả sử dụng tài sản. - 19 -
  20. 20. + Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinhlời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn hoặc sốchênh lệch). + Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác độngkhác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời. [1, tr183] Lợi nhuận/Vốn tự có Lợi nhuận/Tài sản có x Tài sản có/Vốn tự có Thu nhập/Doanh thu x Luân chuyển tài sản có Lợi nhuận ròng : Doanh thu thuần : Tài sản cóTổng doanh thu - Tổng chi phí Tài sản dài hạn + Tài sản lưu động Lãi suất Chi phí Nợ phải thu Vốn bằng tiền Thuế Khấu hao Tài sản ngắn Hàng tồn kho hạn khác Hình 2: SƠ ĐỒ DUPONT - 20 -
  21. 21. CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN4.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THÔNG QUA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH4.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quát về tìnhhình sử dụng vốn và nguồn vốn tại doanh nghiệp, biến động tăng hay giảm củatài sản và nguồn vốn qua các năm thể hiện doanh nghiệp đang mở rộng qui môhay thu hẹp sản xuất. Mức độ phân bổ các khoản mục trong tài sản và nguồn vốncó hợp lý không... Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ có một số nội dung phân tích nhưsau:4.1.1.1. Phân tích biến động của từng khoản mục tài sản * Đánh giá khái quát tình hình tài sản tại doanh nghiệp Dựa vào bảng 1 dưới đây ta có một số nhận xét như sau: tổng tài sản năm2006 tăng 1.627.777 ngàn đồng so với năm 2005, tỷ lệ tăng 2,23%. Điều này chothấy tình hình tài chính của công ty đã có bước khởi sắc hơn khi chúng ta nhìn lạibáo cáo tài chính năm 2005 tổng tài sản giảm 1.348.950 ngàn đồng thể hiện quimô vốn của công ty bị thu hẹp so với năm 2004. Bảng 1: PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP ĐVT:1000 đ 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % A. Tài sản ngắn hạn -2.681.788 -13,37 16.644.698 95,83 B. Tài sản dài hạn 1.332.838 2,46 -15.016.921 -27,02 Tổng tài sản -1.348.950 -1,82 1.627.777 2,23 (Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) - 21 -
  22. 22. Để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của công ty chúng ta sẽ đi phân tíchtừng khoản mục trong tổng tài sản. * Phân tích biến động của các khoản mục trong tài sản ngắn hạn Nhìn vào bảng 2 ta thấy năm 2005 tài sản ngắn hạn giảm 2.681.788 ngànđồng, tỷ lệ giảm 13,37% so với năm 2004. Điều này cho thấy khả năng thanhtoán nhanh của công ty đã có phần giảm sút. Sang năm 2006 tình hình kinhdoanh của công ty có những chuyển biến lớn, tổng tài sản ngắn hạn đột ngộttăng. Cuối năm 2005 tổng giá trị tài sản ngắn hạn là 17.369.217 ngàn đồng (xemphụ lục 2 bảng cân đối kế toán từ 2004-2006), đến cuối năm 2006 giá trị tuyệtđối của tài sản ngắn hạn tăng 16.644.698 ngàn đồng, tương ứng tăng 95,83%, vớigiá trị tài sản lưu động lớn như vậy có thể giúp doanh nghiệp điều chuyển vốnkịp thời khi cần hoặc có thể dùng để đầu tư cơ sở hạ tầng cho công ty. Bảng 2: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC KHOẢN MỤC TRONG TÀI SẢN NGẮN HẠN ĐVT:1000đ CHỈ TIÊU 2005/2004 2006/2005 TÀI SẢN Số tiền % Số tiền % A. TÀI SẢN NGẮN HẠN -2.681.788 -13,37 16.644.698 95,83 I.Tiền và khoản tương đương tiền 1.794.687 202,24 13.782.815 513,88 1. Tiền 1.794.687 202,24 13.782.815 513,88 Trong đó: Tiền mặt 598.178 255,98 -301.536 -36,25 Tiền gửi ngân hàng 1.196.509 183,03 14.084.351 761,22 III. Các khoản phải thu 1.177.891 30,70 2.952.606 58,87 1. Phải thu khách hàng 2.454.382 95,14 2.707.192 53,78 2. Trả trước cho người bán -1.200.000 -100,00 3.335 100,00 5. Các khoản phải thu khác -33.709 -20,45 156.760 119,56 6. Dự phòng phải thu khó đòi -42.782 39,85 85.319 -56,83 IV. Hàng tồn kho -6.293.762 -43,34 -90.046 -1,09 1. Hàng tồn kho -6.293.762 -43,34 -19.147 -0,23 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - - -70.899 100,00 V. Tài sản ngắn hạn khác 639.396 79,60 -677 -0,05 1. Chi phí trả trước ngắn hạn -74.033 -84,24 28.062 202,64 3. Thuế phải thu nhà nước 499.579 100,00 103.774 20,77 - 22 -
  23. 23. 5. Tài sản ngắn hạn khác 213.850 29,89 -132.513 -14,26 (Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) Để đánh giá chính xác tình hình tài sản lưu động của công ty chúng ta cầnđi sâu xem xét sự biến động của từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán. • Biến động của khoản mục vốn bằng tiền Tiền và các khoản tương đương tiền tăng nhanh qua các năm, năm 2005tăng 1.794.687 ngàn đồng tức tăng 202,24% so với năm 2004 trong đó lượng tiềnmặt tăng 598.178 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 255,98%; tiền gửi ngân hàng tăng1.196.509 ngàn đồng. Năm 2006 vốn bằng tiền tăng 13.782.815 ngàn đồng, tỷ lệtăng 513,88% so với năm 2005 trong đó tiền mặt giảm 301.536 ngàn đồng, tiềngửi ngân hàng tăng 14.084.351 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 761,22%. Điều này chứngtỏ qua 3 năm khả năng thanh khoản của công ty tăng lên, đáng chú ý nhất là năm2006 khoản vốn bằng tiền tăng gấp 5 lần so với năm 2005. Nguyên nhân lượngtiền tăng là do trong năm 2006 doanh nghiệp nhận được vốn do ngân sách nhànước cấp theo dự án đầu tư mới tại Đồng Bằng Sông Cửu Long nhằm mục đíchnâng cấp các công ty in trọng điểm, số vốn được cấp là 14 tỷ cộng thêm số tiềnthu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Với mức tăng giảm không đều củalượng tiền mặt trong 3 năm, năm 2005 tăng lên và năm 2006 giảm số dư tiền mặtcuối kỳ cùng với tốc độ tăng không ngừng của tiền gửi ngân hàng cho thấy côngty đã chú ý nhiều đến việc dự trữ tiền mặt tại quỹ sao cho vừa đủ để trang trảicho khoản chi phí đầu năm mới đồng thời tăng lượng tiền gửi ngân hàng nhằmtạo thêm thu nhập hàng tháng cho công ty, đảm bảo việc kiểm soát tiền củadoanh nghiệp được dễ dàng và chặt chẽ hơn. • Biến động khoản phải thu Tổng giá trị khoản phải thu tăng dần qua 3 năm, năm 2005 so với năm 2004tăng 1.177.891 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 30,7%; năm 2006 so với năm 2005 tăng2.952.606 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 58,87%. Kết hợp khoản tăng của vốn bằng tiềnvà các khoản phải thu ta thấy được tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty quacác năm phát triển tốt nhưng vốn của công ty cũng bị khách hàng chiếm dụngngày càng nhiều. - 23 -
  24. 24. Khoản phải thu khách hàng tăng nhanh nhất vào năm 2005, tăng 2.454.382ngàn đồng tức tăng 95,14% so với năm 2004. Nguyên nhân là do để thu hút sốlượng lớn khách hàng đến đặt hàng, công ty đã có chính sách thu tiền bán hàngthoáng hơn so với năm 2004, chấp nhận để khách hàng chiếm dụng vốn nhằmtăng doanh số bán. Tuy nhiên trong năm 2005 do chú ý chính sách thu hút kháchhàng chưa có biện pháp thu hồi các khoản nợ hợp lý nên dẫn đến rủi ro trongkhâu thu tiền cụ thể dự phòng phải thu khó đòi tăng 42.782 ngàn đồng tương ứngtăng 39,85% so với năm 2004 (đây là khoản dự phòng doanh nghiệp lập đối vớikhoản nợ quá hạn trên 2 năm). Đến năm 2006 tốc độ khoản phải thu tăng chậmhơn so với năm 2005, mức tăng 2.707.192 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 53,78%. Mặc dùkhoản phải thu khách hàng có tăng nhưng tăng chậm hơn so với mức tăng củanăm 2005, cho thấy công ty đã có biện pháp tích cực hơn trong việc thu hồi nợ.Vì vậy năm 2006 khoản dự phòng phải thu khó đòi giảm 85.319 ngàn đồng, tỷ lệgiảm 56,83% so với năm 2005. Ngược lại với khoản phải thu khách hàng, năm 2005 khoản phải thu khácgiảm 33.709 ngàn đồng tức giảm 20,45% so với năm 2004 góp phần gia tănglượng tiền vốn cho công ty nhưng đến năm 2006 khoản phải thu khác tăng156.760 ngàn đồng tăng 119,56% so với năm 2005, trong năm doanh nghiệp cóthêm một khoản vốn bị chiếm dụng. Vì vậy doanh nghiệp cần có biện pháp thuhồi nhanh khoản nợ này. Đối với khoản trả trước cho người bán, năm 2005 khoản mục này bằng 0,giảm 1.200.000 ngàn đồng so với năm 2004, do việc xây dựng phân xưởng sảnxuất đã hoàn thành trong năm 2005 nên khoản ứng trước không còn; năm 2006khoản ứng trước cho người bán tăng nhưng không đáng kể. • Biến động của khoản mục hàng tồn kho Khoản mục hàng tồn kho giảm qua 3 năm, lượng hàng tồn kho cuối năm2005 giảm mạnh so với năm 2004, giảm 6.293.762 ngàn đồng tương ứng giảm43,34%. Nguyên nhân là do cuối năm 2004 doanh nghiệp dự đoán giá cả nguyênvật liệu ngành in có xu hướng tăng cao, để đảm bảo giá cả bán cho khách hàngtheo đúng hợp đồng đã thỏa thuận nên doanh nghiệp quyết định mua vào mộtlượng lớn nguyên vật liệu để tồn trữ. Vì vậy cuối năm 2004 trị giá hàng tồn khocủa doanh nghiệp là 14.523.009 ngàn đồng. Đến năm 2005 doanh nghiệp xuất - 24 -
  25. 25. kho nguyên vật liệu dùng vào quá trình sản xuất tạo ra thành phẩm kết hợp đẩymạnh chiến lược tiêu thụ sản phẩm nên lượng hàng tồn kho giảm nhanh xuốngcòn 8.229.247 ngàn đồng. Với chính sách bán hàng tích cực trong năm, doanhnghiệp đã giảm được đáng kể lượng hàng tồn kho cuối kỳ, tiết kiệm chi phí tồntrữ đồng thời mang lại doanh thu lớn cho doanh nghiệp. Sang năm 2006 lượnghàng tồn kho biến động không nhiều so với năm 2005 chỉ giảm 90.046 ngànđồng, tỷ lệ giảm 1,09%, khoản mục này bị ảnh hưởng chủ yếu từ khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối năm 2006, mức lập dự phòng là 70.899ngàn đồng tăng 100% so với năm 2005. Do một số vật tư, dụng cụ thay thế để lâungày trong kho bị hư hỏng cộng thêm giấy in tồn kho có chất lượng kém bị ngãvàng không thể đưa vào sản xuất nên doanh nghiệp phải lập dự phòng. • Biến động tài sản ngắn hạn khác Khoản mục tài sản ngắn hạn khác năm 2005 tăng 639.396 ngàn đồng, tỷ lệtăng 79,6% so với năm 2004 do khoản tăng từ thuế và các khoản phải thu củanhà nước. Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào đầu năm tài chínhtheo kế hoạch đến cuối năm tiến hành so sánh giữa số thuế thu nhập doanhnghiệp thực tế phải nộp và số thuế tạm nộp để tiến hành nộp tiếp hoặc được hoànnhập, năm 2005 số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn nhập là 499.579ngàn đồng tăng 100% so với năm 2004. Tài sản ngắn hạn khác tăng 213.850ngàn đồng, tăng 29,89% so với năm 2004 đây là các khoản ứng trước cho côngnhân viên trong năm chưa quyết toán nên được đưa vào khoản mục tài sản ngắnhạn khác. Đối với khoản mục chi phí trả trước ngắn hạn là khoản chi phí tạm treođể phân bổ công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng, năm 2005 chi phí trả trướcngắn hạn giảm 74.033 ngàn đồng do trong năm số công cụ này đã được đưa vàosử dụng. Đến năm 2006 tổng khoản mục tài sản ngắn hạn giảm 677 ngàn đồngchủ yếu do khoản tạm ứng giảm so với năm 2005. * Phân tích biến động của khoản mục tài sản dài hạn Nếu như tài sản ngắn hạn năm 2005 giảm so với năm 2004 thì khoản mụctài sản dài hạn năm 2005 tăng 1.332.838 ngàn đồng tương ứng tăng 2,46% so vớinăm 2004, nói chính xác hơn phần tăng của tài sản dài hạn là do tổng giá trị tàisản cố định tăng. Điều này chứng tỏ trong năm 2005 công ty đã chú ý đến việcđầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất, áp dụng - 25 -
  26. 26. công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất với mục đích đảm bảo chất lượng sảnphẩm, tiết kiệm tối đa thời gian sản xuất nhưng nhìn chung tốc độ tăng của tàisản dài hạn không bằng tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn nên tổng tài sản năm2005 giảm 1.348.950 ngàn đồng so với năm 2004. Con số này cho thấy trongnăm công ty gặp khó khăn về việc xoay chuyển vốn lưu động do vừa phải trả nợvay vừa phải mua mới máy móc thiết bị. Bảng 3: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC KHOẢN MỤC TRONG TÀI SẢN DÀI HẠN ĐVT:1000đ 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % B. TÀI SẢN DÀI HẠN 1.332.838 2,46 -15.016.921 -27,02 II. Tài sản cố định 1.332.838 2,46 -15.016.921 -27,02 1. Tài sản cố định hữu hình 1.511.944 2,80 -15.150.476 -27,33 3. Tài sản cố định vô hình -53.072 -52,77 -47.500 -100,00 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang -126.034 -60,10 181.055 216,41 (Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) Bước sang năm 2006 tình hình tài sản của công ty có những thay đổi lớn,tài sản lưu động tăng rất nhanh, tăng 16.644.698 ngàn đồng tức tăng 95,83%nhưng tổng tài sản dài hạn giảm 15.016.921 ngàn đồng tức giảm 27,02% so vớinăm 2005, do trong năm công ty đã tiến hành đánh giá lại tài sản cố định đượchội đồng chấp thuận ghi giảm nguyên giá tài sản. Tuy trong kỳ doanh nghiệp cónhập thêm một số máy móc mới nhưng giá trị tài sản mua trong năm nhỏ hơn rấtnhiều lần so với phần giá trị tài sản giảm nên dẫn đến tài sản dài hạn giảm độtngột. Qua phân tích trên cho thấy máy móc thiết bị in ấn tại doanh nghiệp đaphần là máy cũ, năng suất thấp; mặc dù trong năm doanh nghiệp có đầu tư vàomáy móc thiết bị nhưng khoản đầu tư này còn quá ít so với lượng tiền hiện có tạidoanh nghiệp. Doanh nghiệp cần nhanh chóng có chính sách đầu tư thêm vàomáy móc thiết bị trong những năm sau nhằm đảm bảo kịp tiến độ sản xuất, sửdụng hết nguồn nhân lực hiện có tại công ty.4.1.1.2 Phân tích biến động của các khoản mục trong nguồn vốn * Đánh giá khái quát tình hình nguồn vốn - 26 -
  27. 27. Nguồn vốn là nguồn hình thành nên tài sản, dựa vào nguồn vốn ta có thểđánh giá mức độ độc lập về tài chính của công ty. Theo nguyên tắc cân đối tổngnguồn vốn bằng với tổng tài sản do đó tổng mức biến động của tài sản cũng bằngtổng mức biến động của nguồn vốn. Bảng 4: PHÂN TÍCH TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN ĐVT:1000 đ 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % A. Nợ phải trả -2.352.038 -4,31 -4.212.565 -8,06 B. Nguồn vốn chủ sở hữu 1.003.088 5,09 5.840.342 28,22 Tổng nguồn vốn -1.348.950 -1,8 1.627.777 2,23 (Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) Năm 2005 tổng giá trị của nguồn vốn là 72.939.435 ngàn đồng (xem phụlục 2 bảng cân đối kế toán), giảm 1.348.950 ngàn đồng so với năm 2004 do mứcgiảm của nợ phải trả lớn hơn mức tăng vốn chủ sở hữu làm cho tổng nguồn vốngiảm. Năm 2006 tình hình tài chính của công ty có khả quan hơn, nợ phải trảgiảm được 4.212.565 ngàn đồng tức giảm 8,06% và nguồn vốn chủ sở hữu tănglên 5.840.342 ngàn đồng, tăng 28,2% so với năm 2005 dẫn đến tổng nguồn vốntăng 1.627.777 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 2,23%. Điều này thể hiện mức độ độc lập vềtài chính của công ty qua 3 năm tăng dần, khẳng định tình hình tài chính lànhmạnh của đơn vị trong giai đoạn cổ phần hóa. Để hiểu rõ hơn về tình hình biếnđộng của nguồn hình thành nên tài sản chúng ta sẽ đi phân tích từng khoản mụctrong tổng nguồn vốn. * Xét khoản mục nợ phải trả Nhìn chung nợ phải trả qua ba năm đều giảm, năm 2005 nợ phải trả giảm2.352.038 ngàn đồng tức giảm 4,31% so với năm 2004; năm 2006 khoản nợ phảitrả giảm nhiều hơn so với năm 2005, giảm được 4.212.565 ngàn đồng tức giảm8,06%. Nguyên nhân giảm chủ yếu là do khoản giảm của nợ dài hạn. Trong năm2005 vay và nợ dài hạn là 18.369.074 ngàn đồng (xem phụ lục 2 bảng cân đối kếtoán), giảm được 7.457.579 ngàn đồng tương ứng giảm 28,88%; năm 2006 vayvà nợ dài hạn giảm 3.944.416 ngàn đồng so với năm 2005 (bảng 5). Sở dĩ doanhnghiệp thanh toán được một phần nợ vay dài hạn là do nguồn thu từ bán hàng - 27 -
  28. 28. mang lại đồng thời trong kỳ doanh nghiệp chỉ mua thêm một số ít máy móc nêngiảm được gánh nặng nợ gốc và lãi vay dài hạn. Bảng 5: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG NỢ PHẢI TRẢ ĐVT:1000 đ 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % A. NỢ PHẢI TRẢ -2.352.038 -4,31 -4.212.565 -8,06 I. Nợ ngắn hạn 5.105.541 17,75 -672.042 -1,98 1. Vay và nợ ngắn hạn -1.821.922 -10,33 -298.128 -1,88 2. Phải trả người bán 4.734.436 70,94 -349.911 -3,07 3. Người mua trả tiền trước -315.013 -20,59 -654.230 -53,84 4. Thuế& khoản phải nộp nhà nước -186.934 -66,71 644.505 690,80 5. Phải trả người lao động 1.913.288 380,90 -1.798.696 -74,46 6. Chi phí phải trả 710.104 34,76 -758.225 -27,54 9. Phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 71.582 73,76 2.542.643 1507,90 II. Nợ dài hạn -7.457.579 -28,88 -3.540.523 -19,27 3. Phải trả dài hạn khác - - 403.893 100,00 4. Vay và nợ dài hạn -7.457.579 -28,88 -3.944.416 -21,47 (Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) • Biến động của khoản mục nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn tăng giảm không đồng đều qua các năm, năm 2005 khoản nợngắn hạn tăng tương đối lớn 5.105.541 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 17,75% so với năm2004 chủ yếu do thiếu nợ người bán và người lao động tăng lên, do tình hình tàichính của công ty trong năm gặp khó khăn buộc phải đi chiếm dụng vốn củangười khác. Đến năm 2006 ngoại trừ thuế và các khoản phải nộp khác thì tất cảcác khoản mục trong nợ ngắn hạn đều giảm dẫn đến tổng nợ ngắn hạn giảm được672.042 ngàn đồng, tỷ lệ giảm 1,98% so với năm 2005. Với chủ trương nhanhchóng hoàn trả các khoản nợ vay ngắn và dài hạn, các khoản nợ vay ngắn hạncủa doanh nghiệp liên tục giảm qua ba năm; năm 2005 giảm được 1.821.922ngàn đồng so với năm 2004; năm 2006 giảm 298.128 ngàn đồng so với năm2005. Trong năm 2005 tuy gặp khó khăn về việc xoay trở đồng vốn nhưng doanhnghiệp vẫn trả tiền vay đúng hạn nhằm đảm bảo uy tín cho đơn vị. Đến năm 2006doanh nghiệp vẫn tiếp tục tiến hành trả nợ vay nhưng số dư cuối kỳ của nợ ngắn - 28 -
  29. 29. hạn giảm không nhiều so với năm 2005 bởi vì ngoài việc trả nợ vay doanhnghiệp cần vốn để trang trải cho các khoản nợ khác và cần một lượng vốn lớncho kế hoạch đầu tư vào năm 2007. • Biến động của khoản mục phải trả người bán Năm 2005 doanh nghiệp chiếm dụng một khoản tiền lớn của người bán vớisố tiền là 11.408.026 ngàn đồng (xem phụ lục 2 bảng cân đối kế toán), tăng4.734.436 ngàn đồng so với năm 2004; đến năm 2006 khoản này giảm được349.911 ngàn đồng tương ứng giảm 3,07% so với năm 2005. Nhìn chung khoảnnợ người bán vẫn còn nhiều nhưng doanh nghiệp luôn đặt hàng với số lượng lớnnên việc thanh toán tiền mua hàng thường theo hình thức nợ gối đầu không thểtrả nợ hết một lúc được. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có uy tín với người bánnên được ưu đãi về thời hạn thanh toán tiền mua hàng. • Biến động của khoản mục người mua trả tiền trước Khoản mục này liên tục giảm qua ba năm. Nếu như năm 2005 giảm315.013 ngàn đồng, giảm 20,59% so với năm 2004 thì năm 2006 khoản mục nàygiảm hơn phân nữa so với năm 2005, giảm 654.230 ngàn đồng, tỷ lệ giảm53,84%. Nếu xét trong ngắn hạn thì doanh nghiệp bị mất đi một phần vốn chiếmdụng từ khách hàng, nhưng xét dài hạn chính sách giảm khoản trả trước tronghợp đồng mang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệptạo mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, thu hút khách hàng đến đặt hàng tạidoanh nghiệp. • Biến động của khoản mục phải trả người lao động Do năm 2005 công ty thiếu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ buộc phải nợ công nhân số tiền là 2.415.580 ngàn đồng (xem phụlục 2 bảng cân đối kế toán), tăng 1.913.288 ngàn đồng tức tăng 380,9% so vớinăm 2004. Sang năm 2006 khoản nợ này giảm được 74,46% tức giảm 1.798.696ngàn đồng. Đây là khoản nợ cần phải thanh toán gấp vì đa số người lao động dựavào đồng lương tháng để sinh sống nên việc gấp rút hoàn trả nợ lương là việc làmhết sức đúng đắn, vừa thể hiện sự quan tâm của ban lãnh đạo đến đời sống củangười lao động, vừa tạo động lực để nâng cao năng suất lao động. • Biến động các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác - 29 -
  30. 30. Năm 2006 khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn tăng 15 lần so với năm 2005tức tăng 2.542.643 ngàn đồng, tốc độ tăng rất nhanh so với tốc độ tăng của năm2005 chỉ tăng 71.582 ngàn đồng so với năm 2004. Nguyên nhân khoản phải nộpnày tăng là do năm 2006 doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa với số tiền thuđược từ việc bán cổ phần cho công nhân và bên ngoài phải nộp cho nhà nước làtrên 2 tỷ đồng (xem phụ lục 2 bảng cân đối kế toán) cộng thêm khoản phải trảkhác làm cho khoản mục này tăng gấp nhiều lần so với năm 2005. • Biến động khoản phải trả dài hạn khác Do trong năm 2006 khách hàng ứng trước cho công ty tiền in báo với sốtiền là 403.893 ngàn đồng tăng 100% so với năm 2005. Đây là hình thức kháchhàng hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp trong dài hạn do mối quan hệ hợp tác lâu nămgiữa doanh nghiệp với khách hàng. Điều này càng thể hiện uy tín của doanhnghiệp đối với bạn hàng gần xa. * Xét khoản mục nguồn vốn chủ sở hữu Với mục tiêu độc lập về tài chính, giảm dần các khoản nợ vay, từ năm 2004đến năm 2006 doanh nghiệp đã không ngừng phấn đấu đạt được mục tiêu đề ra,kết quả đạt được là vốn chủ sở hữu tăng dần qua ba năm; năm 2005 nguồn vốnchủ sở hữu đạt 20.696.179 ngàn đồng (xem phụ lục 2 bảng cân đối kế toán), tăng1.003.088 ngàn đồng, tỷ lệ tăng 5,09% so với năm 2004; năm 2006 tăng5.840.342 ngàn đồng tăng 28,22%. Bảng 6: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU ĐVT:1000đ 2005/2004 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.003.088 5,09 5.840.342 28,22 I. Vốn chủ sở hữu 1.109.806 5,65 5.803.722 28,00 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.200.000 6,38 5.365.445 26,82 7. Quỹ đầu tư phát triển 0 0,00 -306.283 -100,00 8. Quỹ dự phòng tài chính 0 0,00 -62.772 -36,33 10. LN sau thuế chưa phân phối -90.193 -24,50 807.332 290,26 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác -106.718 -272,75 36.620 -54,18 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi -106.718 -272,75 36.620 -54,18 (Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) - 30 -
  31. 31. Để tìm hiểu nguyên nhân gây ảnh hưởng đến nguồn vốn chủ sở hữu chúngta sẽ phân tích các khoản mục trong vốn chủ sở hữu. • Biến động của nguồn vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu liên tục tăng từ năm 2004-2006 chủ yếu do khoảntăng từ vốn đầu tư của chủ sở hữu, năm 2005 vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng1.200.000 ngàn đồng so với năm 2004, năm 2006 tăng 5.365.445 ngàn đồng sovới năm 2005. Lý do là vào tháng 2 năm 2006 xí nghiệp chính thức chuyển đổithành công ty cổ phần với 51% vốn cổ phần do nhà nước nắm giữ. Vì vậy ngoàinguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, doanh nghiệp còn huy động được vốn từ bênngoài tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng qui mô, tăng khả năng cạnh tranhso với các doanh nghiệp khác đồng thời giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Bên cạnh vốn đầu tư của chủ sở hữu việc trích lập các quỹ cũng đóng vaitrò quan trọng trong nguồn vốn chủ sở hữu. Trong hai năm 2004 và 2005 số dưcủa quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính không thay đổi. Đến năm2006 công ty đã trích từ quỹ đầu tư phát triển một khoản tiền 306.283 ngàn đồngđể mở rộng dây chuyền sản xuất làm cho quỹ này giảm 100% so với năm 2005.Cùng với biến động giảm của quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính giảm36,33% so với năm 2005 do năm 2006 doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa theoquyết định của cơ quan chủ quản cấp trên doanh nghiệp phải kết chuyển từ quỹnày một khoản tiền là 62.772 ngàn đồng nộp vào ngân sách nhà nước. Mặc dù công ty gặp phải nhiều khó khăn trong kinh doanh, trang trải nhiềukhoản chi phí trong kỳ nhưng qua ba năm hoạt động, sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đều có lãi. Năm 2005 lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được thấphơn so với năm 2004 là 90.193 ngàn đồng, giảm 24,5% nhưng đến năm 2006mức lợi nhuận tăng gần gấp 3 lần so với năm 2005, cho thấy tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp ngày càng suông sẻ, có uy tín trong ngành in tạo đượcniềm tin ngày càng lớn về khả năng sinh lợi của công ty cho các nhà đầu tư. • Biến động của khoản mục quỹ khen thưởng, phúc lợi Nếu như năm 2004 quỹ khen thưởng, phúc lợi có số dư là 39.127 ngànđồng (xem phụ lục 2 bảng cân đối kế toán) thì quỹ này liên tục giảm trong 2 năm2005 và 2006. Nguyên nhân do doanh nghiệp trích từ quỹ này khen thưởng cho - 31 -
  32. 32. nhân viên có sáng kiến mới; chi khen thưởng vào dịp lễ, tết; xây dựng nhà tìnhthương… Điều này chứng tỏ ngoài việc đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu,doanh nghiệp luôn quan tâm, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên có môitrường làm việc thật thoải mái để đạt năng suất làm việc tốt nhất. Chính sáchkhen thưởng cho nhân viên là đúng đắn nhưng doanh nghiệp cần tính toán, xâydựng kế hoạch khen thưởng hợp lý, tránh tình trạng để nguồn ngân quỹ âm, điềunày là không tốt.4.1.1.3 Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn * Phân tích cơ cấu vốn Như chúng ta đã biết tùy theo tình hình sản xuất kinh doanh và loại hìnhhoạt động của đơn vị mình mà các doanh nghiệp quyết định mức phân bổ giữacác khoản mục trong tổng tài sản sao cho hợp lý nhất. Cụ thể hơn chúng ta sẽ điphân tích mức độ hợp lý của cơ cấu vốn tại công ty cổ phần in tổng hợp thôngqua bảng phân tích dưới đây: Bảng 7: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN ĐVT: % CHỈ TIÊU 2004 2005 2006 05/04 06/05 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 27,08 23,82 45,62 -3,26 21,80 I.Tiền và các khoản tương đương tiền 1,20 3,67 22,08 2,47 18,41 III. Các khoản phải thu 5,20 6,87 10,69 1,67 3,82 IV. Hàng tồn kho 19,60 11,28 10,92 -8,32 -0,36 V. Tài sản ngắn hạn khác 1,08 2,00 1,93 0,92 -0,07 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 73,02 76,18 54,38 3,16 -21,80 II. Tài sản cố định 73,02 76,18 54,38 3,16 -21,80 Tổng tài sản 100,00 100,00 100,00 - - (Trích từ phụ lục 2 bảng tỉ trọng của các khoản mục trong tài sản và nguồn vốn) Xem xét cơ cấu vốn ta thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng giảm không đềuqua ba năm, năm 2005 tài sản ngắn hạn chiếm 23,82% trên tổng tài sản, giảm3,26%; đến năm 2006 khoản mục này chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu vốnđạt 45,62%, tăng 21,8% so với năm 2005. Điều này cho thấy khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp tăng trong đó vốn bằng tiền tăng nhanh qua các năm, năm 2004chiếm 1,2%, năm 2005 chiếm 3,67% và đến năm 2006 đạt 22,08%. Do tính chấthoạt động của công ty tương đối ổn định không cần tồn quá nhiều tiền trong kỳ, - 32 -
  33. 33. tiền giữ lại chủ yếu để thanh toán lương, trả người bán và nợ vay đến hạn nênlượng vốn bằng tiền năm 2004, 2005 được phân bổ khá hợp lý; năm 2006 lượngtiền cuối kỳ quá lớn, không cần thiết. Trong kỳ doanh nghiệp nên đầu tư vàomáy móc thiết bị sẽ đem lại lợi ích lâu dài cho công ty. Tỷ trọng khoản phải thukhách hàng cũng tăng đều qua ba năm, năm 2005 tăng 3,4% so với năm 2004,năm 2006 tăng 3,49% so với năm 2005 (xem phụ lục 2 bảng phân tích tỉ trọngcác khoản mục tài sản và nguồn vốn). Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trongtổng tài sản ngắn hạn sau khoản mục hàng tồn kho, cho thấy tốc độ thu hồi vốncủa doanh nghiệp chậm. Như đã phân tích ở trên công tác thu hồi nợ ngày càngtích cực hơn nhưng khoản phải thu khách hàng vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơcấu vốn. Vì vậy doanh nghiệp cần xem xét lại chính sách thu tiền bán hàng đểgiảm thiểu rủi ro trong tín dụng. Khoản trả trước cho người bán chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sảnlưu động, năm 2005 khoản mục này giảm xuống 0% và năm 2006 chỉ tăng0,004% thể hiện doanh nghiệp dần chiếm được lòng tin của đối tác không cần đặtcọc tiền trước khi mua hàng. Lượng hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng tài sản ngắn hạn chứng tỏ mức độ tồn trữ hàng tại doanh nghiệp rấtlớn, luôn có sẵn vốn để đảm bảo cho việc thanh toán khi cần thiết. Thêm vào đó,tỷ trọng hàng tồn kho giảm qua các năm, năm 2005 giảm 8,32% so với năm2004; năm 2006 giảm 0,36% so với năm 2005 thể hiện tốc độ luân chuyển hàngtồn kho tăng dần nhưng năm 2006 xuất hiện khoản mục dự phòng giảm giá hàngtồn kho chiếm tỷ trọng 0,1%. Điều này chứng tỏ hệ thống bảo quản hàng tồn khocủa công ty chưa tốt, cần chú ý kiểm soát chặt chẽ trong khâu này nhằm giảm bớtthiệt hại về mặt tài chính cho công ty. Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọngtương đối nhỏ trong tổng tài sản lưu động trong đó thuế và các khoản phải thucủa nhà nước tăng, năm 2005 chiếm 0,7% tăng 0,7% so với năm 2004; năm 2006chiếm 0,81%, tăng 0,11% so với năm 2005 (xem phụ lục 2 bảng tỉ trọng) đem lạinguồn thu nhập mới cho doanh nghiệp do khoản thuế thu nhập doanh nghiệp nộpthừa sẽ được hoàn nhập. Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, đây là cách phân bổvốn hợp lý đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi. Docông việc in ấn phụ thuộc rất lớn vào máy móc thiết bị nên việc đầu tư vào trang - 33 -
  34. 34. thiết bị kỹ thuật là cách đầu tư an toàn nhất và đem lại lợi nhuận cao, chắc chắncho doanh nghiệp. Nếu như năm 2004 tài sản cố định chiếm 73,02%; năm 2005chiếm 76,18% thì năm 2006 tài sản cố định có tỉ trọng là 54,38%, giảm khánhanh so với năm 2005, giảm 21,8 %. Động thái này là không tốt gây ảnh hưởngđến công suất hoạt động bình thường, doanh nghiệp không sử dụng hết nguồnnhân lực sẵn có làm lãng phí nguồn nhân, tài lực. Vì vậy công ty cần nhanhchóng mua sắm máy móc thiết bị mới để tiến hành tăng gia sản xuất, tăng lợinhuận. * Phân tích cơ cấu nguồn vốn Ngoài việc phân tích biến động của các khoản mục trong nguồn vốn chúngta cần phân tích thêm cơ cấu nguồn vốn nhằm xem xét mức độ hợp lý của việcphân bổ nợ phải trả và nguồn vốn. Trên cơ sở đó có thể đưa ra kết luận doanhnghiệp có khả năng tự chủ về mặt tài chính hay không. Bảng 8: PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐVT:% CHỈ TIÊU 2004 2005 2006 05/04 06/05 A. NỢ PHẢI TRẢ 73,50 71,63 64,41 -1,83 -7,22 I. Nợ ngắn hạn 38,73 46,44 44,52 7,71 -1,92 II. Nợ dài hạn 34,77 25,19 19,89 -9,58 -5,30 B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 26,50 28,37 35,59 1,87 7,22 I. Vốn chủ sở hữu 26,45 28,46 35,63 2,01 7,17 II. Nguồn kinh phí và quĩ khác 0,05 -0,09 -0,04 -0,14 0,05 Tổng nguồn vốn 100,00 100,00 100,00 - - (Trích từ phụ lục phân tích tỉ trọng của các khoản mục trong nguồn vốn) Xét nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn,năm 2004 nợ phải trả là 73,5%, năm 2005 là 71,63% và năm 2006 là 64,41%. Tỷtrọng nợ phải trả giảm dần qua các năm chủ yếu do tỷ trọng khoản vay dài hạngiảm; tỷ trọng khoản nợ ngắn hạn tăng giảm với mức độ khác nhau, ngoại trừ vayvà nợ ngắn hạn có tỷ trọng giảm dần qua các năm thì các khoản mục khác trongnợ ngắn hạn tăng giảm không đều tùy theo tình hình sản xuất kinh doanh ở cácthời kỳ. Mặc dù qua 3 năm tỷ trọng các khoản nợ vay đã giảm nhưng doanhnghiệp vẫn phụ thuộc rất lớn vào các chủ nợ, phần lớn tài sản cố định được tài trợtừ khoản vay trung và dài hạn. Nợ người bán chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ - 34 -
  35. 35. ngắn hạn cụ thể năm 2004 phải trả người bán chiếm tỷ trọng 8,98%, năm 200515,64%, năm 2006 là 14,83% (xem phụ lục 2 bảng tỉ trọng) cho thấy doanhnghiệp có mối quan hệ tốt với người bán nên được nợ phần lớn tiền hàng. Đây làkhoản tiền tạm thời doanh nghiệp chiếm dụng của người bán để điều chuyển vốnkịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Tuy nhiên doanh nghiệpcần có chính sách trả tiền mua hàng hợp lý, tránh tình trạng chiếm dụng vốn quálâu ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu có tỷ trọng tăng dần qua các năm, năm 2004 chiếm tỷtrọng 26,5%; năm 2005 tăng 1,87% so với năm 2004, năm 2006 tăng 7,22% sovới năm 2005 làm cho vốn chủ sở hữu tăng lên đạt 35,59% trong tổng nguồn vốnchủ yếu do tỷ trọng vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng, năm 2004 vốn đầu tư củachủ sở hữu tăng chiếm tỷ trọng 25,31%, năm 2005 là 27,42%, năm 2006 là34,03% (xem phụ lục 2 bảng tỉ trọng). Điều này chứng tỏ mức độ độc lập về tàichính của doanh nghiệp tăng qua các năm nhưng khả năng tự chủ về tài chínhvẫn còn thấp chưa đủ khả năng để tài trợ cho các khoản đầu tư dài hạn nên doanhnghiệp vẫn phụ thuộc phần lớn vào nguồn vốn vay bên ngoài. Hiện nay doanh nghiệp đã chính thức trở thành công ty cổ phần việc huyđộng vốn từ các nhà đầu tư tuy có thuận lợi hơn trước nhưng cũng không phải làchuyện đơn giản. Muốn huy động được vốn từ bên ngoài trước tiên doanh nghiệpphải thể hiện khả năng tự tài trợ, khả năng sinh lời của đơn vị và mức độ an toànkhi nhà đầu tư bỏ vốn vào công ty. Nếu như năm 2005 tỷ trọng lợi nhuận sauthuế giảm so với năm 2004 thì lợi nhuận sau thuế năm 2006 tăng 1,08% so vớinăm 2005, chiếm 1,46% trên tổng nguồn vốn (xem phụ lục 2 bảng tỉ trọng). Consố này thể hiện tình hình kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển, đảm bảokhả năng sinh lời cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng thêm thu nhập cho cổđông. Tuy nhiên quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính có xu hướnggiảm vào năm 2006, quỹ khen thưởng liên tục âm trong hai năm. Điều này làkhông tốt do 3 quỹ này cũng góp phần quan trọng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cụ thể quỹ đầu tư được sử dụng để đầu tư mở rộng dâychuyền sản xuất, quỹ dự phòng tài chính được trích lập để đề phòng rủi ro chodoanh nghiệp và quỹ khen thưởng để chi thưởng, khích lệ công nhân làm việc. Vìvậy doanh nghiệp cần quan tâm trích lập các quỹ này. - 35 -
  36. 36. 4.1.1.4 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu, các khoản mục trên bảng cân đối kế toán Cân đối 1 Chúng ta có phương trình: Chi phí chờ kết Tài sản cố định Nguồn vốn Tiền + + Hàng tồn kho + += chuyển & đầu tư dài hạn chủ sở hữu Phương trình trên nói lên ý nghĩa nguồn vốn chủ sở hữu đủ trang trải chocác loại tài sản phục vụ cho hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp mà không phảiđi vay hoặc chiếm dụng. Dựa vào số liệu trên bảng cân đối kế toán ta có: Bảng 9: BẢNG CÂN ĐỐI 1 GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN ĐVT:1000đ TÀI SẢN NGUỒN VỐN CHÊNH LỆCH NĂM (1) (2) (1)-(2) 2004 69.735.671 19.693.091 50.042.580 2005 66.495.401 20.696.179 45.799.222 2006 65.199.311 26.536.521 38.662.790 Qua bảng phân tích trên ta thấy từ năm 2004 đến 2005 công ty luôn thiếuvốn để trang trải cho các tài sản đang sử dụng buộc phải vay mượn từ bên ngoài.Việc sử dụng vốn vay trong kinh doanh là chuyện bình thường nhưng số tiềndoanh nghiệp vay từ bên ngoài thường lớn gấp đôi so với vốn tự có của doanhnghiệp. Điều này cho thấy mức độ an toàn trong kinh doanh vẫn chưa được đảmbảo, khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp vẫn còn yếu kém. Cụ thể về các khoảnvốn vay như sau: + Vay ngắn hạn: 17.642.637 ngàn đồng + Vay dài hạn: 25.826.653 ngàn đồng + Vốn đi chiếm dụng: 11.126.004 ngàn đồng Năm 2004 doanh nghiệp cần một lượng tiền lớn để mua nguyên vật liệu tồnkho nhằm tránh tình trạng giá cả nguyên vật liệu tăng cao làm tăng chi phí sản - 36 -
  37. 37. xuất trong kỳ, đồng thời công ty cũng cần một khoản vốn lớn để xây dựng haiphân xưởng sản xuất, đầu tư trang thiết bị nên số vốn vay mượn và đi chiếmdụng của đơn vị khác nhiều hơn năm 2005 và năm 2006. Năm 2005: + Vay ngắn hạn: 15.820.715 ngàn đồng + Vay dài hạn: 18.369.074 ngàn đồng + Vốn đi chiếm dụng: 18.053.467 ngàn đồng Nhìn vào bảng phân tích chúng ta thấy năm 2005 khoản vay mượn từ bênngoài giảm xuống, nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên, tài sản giảm do qui mô vốncủa công ty năm 2005 bị thu hẹp nhằm mục đích phát triển chậm nhưng vữngchắc tránh việc vay mượn vượt quá khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Năm 2006: + Vay ngắn hạn: 15.522.587 ngàn đồng + Vay dài hạn: 14.424.658 ngàn đồng + Vốn đi chiếm dụng: 18.083.446 ngàn đồng Vốn vay lại tiếp tục giảm so với năm 2004, 2005, trong năm 2006 doanhnghiệp cố gắng vươn lên hoạt động bằng nguồn vốn tự có của mình giảm vaymượn nhằm khẳng định tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp sẽ vững mạnh, trongtương lai doanh nghiệp sẽ phấn đấu hoạt động dựa trên vốn tự có của đơn vị. Nhìn chung doanh nghiệp vẫn phụ thuộc rất lớn vào vốn vay mặc dù tìnhhình tài chính có cải thiện hơn nhiều so với những năm trước đây. Tuy nhiên đểxem vốn đi chiếm dụng và vốn vay có hợp lý hay không chúng ta sẽ xét mốiquan hệ cân đối thứ hai. Cân đối 2 Nguồn vốn chủ sở hữu + nợ vay ngắn, dài hạn = Vế trái của cân đối trên. Nếu vế trái > vế phải, công ty đã để chiếm dụng vốn Vế trái < vế phải do thiếu nguồn bù đắp cho tài sản đang sử dụng nên côngty đã đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác. Dựa vào phương trình trên ta có bảng: Bảng 10: BẢNG CÂN ĐỐI 2 GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN ĐVT:1000đ NGUỒN VỐN TÀI SẢN CHÊNH LỆCH NĂM (1) (2) (1)-(2) - 37 -
  38. 38. 2004 63.162.381 69.735.671 -6.573.290 2005 54.885.968 66.495.401 -11.609.433 2006 56.483.766 65.199.311 -8.715.545 Qua 3 năm khoản chênh lệch giữa nguồn vốn và tổng giá trị các khoản tiền,hàng tồn kho, chi phí chờ kết chuyển và tài sản dài hạn luôn âm; chứng tỏ côngty đang đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác. Theo phân tích ở trên, năm 2004doanh nghiệp thiếu lượng vốn là 50.042.580 ngàn đồng, nên phải vay một lượnglà 43.469.290 ngàn đồng (17.642.637.000 + 25.826.653.000), số còn lại doanhnghiệp đi chiếm dụng vốn của người khác. Cụ thể: + Số vốn đi chiếm dụng: 11.126.004 ngàn đồng + Số vốn còn thiếu: 6.573.290 ngàn đồng + Suy ra số vốn bị chiếm dụng là 4.552.714 ngàn đồng Năm 2005: + Số vốn đi chiếm dụng: 18.053.467 ngàn đồng + Số vốn cần bổ sung: 11.609.433 ngàn đồng + Suy ra số vốn bị chiếm dụng là 6.444.034 ngàn đồng Năm 2006: + Số vốn đi chiếm dụng: 18.083.446 ngàn đồng + Số vốn còn thiếu: 8.715.545 ngàn đồng + Suy ra số vốn bị chiếm dụng là 9.367.901 ngàn đồng Điều này cho thấy vốn đi chiếm dụng bị dư thừa không sử dụng vào hoạtđộng kinh doanh nên bị đơn vị khác chiếm dụng vốn. Do tồn tại mối quan hệkinh tế với các đối tượng khác nên thường xảy ra hiện tượng chiếm dụng và bịchiếm dụng. Vấn đề cần lưu ý đó là tính hợp lý của các khoản chiếm dụng và bịchiếm dụng. Xem xét khoản bị chiếm dụng trong 3 năm ta thấy từ năm 2004 đếnnăm 2006 số vốn bị chiếm dụng tăng. Xét về mặt kinh tế là không tốt, vốn lưuđộng bị ứ đọng trong khi đó doanh nghiệp đang cần vốn để tài trợ cho tài sảnđang sử dụng tại doanh nghiệp nhưng xét về mối quan hệ với khách hàng, đây làcách tốt nhất để giữ chân khách do người mua chủ yếu là khách hàng giao dịchthường xuyên với công ty, chi phối rất lớn đến hoạt động kinh doanh của đơn vị.Cũng giống như chính sách mua hàng trả tiền, doanh nghiệp trả tiền cho ngườibán theo hình thức gối đầu, dùng tiền phải trả cho người bán để đầu tư vào hoạt - 38 -
  39. 39. động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cũng cho khách hàng của mình nợ lạimột khoản tiền mua hàng đó cũng là chuyện hợp lý. Tuy nhiên doanh nghiệp cầnchú ý đến chính sách tín dụng bán hàng tránh tình trạng số vốn khách hàng thiếunợ ngày một tăng nhưng giá trị hợp đồng giao dịch với công ty không tăng so vớicác năm trước.4.1.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích báo cáo thu nhập với mục đích báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp thông qua việc đối chiếu các khoảnthu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như khoản thu khác với cáckhoản chi phí phát sinh trong kỳ. Sau đây là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty từ năm 2004 đến năm 2006, dựa vào bảng báo cáo này chúngta sẽ tiến hành phân tích, so sánh biến động giữa các khoản mục, tìm ra nguyênnhân gây ảnh hưởng đến doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp, chi phí nàothường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp, mức độ kiểmsoát chi phí của đơn vị; sau đó dự đoán xu hướng phát triển của doanh nghiệptrong những năm sắp tới thông qua lợi nhuận đạt được của đơn vị trong ba năm. Dựa vào bảng phân tích 11 ta thấy lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp quacác năm đều dương và cao hơn so với năm trước. Năm 2005 tăng 95.387 ngànđồng so với năm 2004, tỷ lệ tăng 38,94%; năm 2006 tăng 745.098 ngàn đồng,tăng 218,9% so với năm 2005, thể hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Đểhiểu rõ nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận kinh doanh tăng chúng ta sẽ đi phân tíchtừng khoản mục trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. + Phân tích biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ năm 2004-2006 đều tăng nhưngtốc độ tăng doanh thu năm 2005 so với năm 2004 là 26,61% tăng nhanh hơn tốcđộ tăng doanh thu của năm 2006 so với năm 2005 là 8,09%. Năm 2005 tổngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 79.059.344 ngàn đồng tăng16.615.874 ngàn đồng so với năm 2004. Kết hợp với mức giảm của hàng tồn khotrên bảng cân đối kế toán ta có thể kết luận trong năm 2005 doanh nghiệp đãcung cấp được số lượng lớn sản phẩm, hàng hóa. Điều này chứng tỏ sản phẩm inấn của doanh nghiệp cung cấp ngày càng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. - 39 -

×