• Save
Luận văn tốt nghiệp: Công tác đánh giá rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị  kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Luận văn tốt nghiệp: Công tác đánh giá rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX

on

  • 2,967 views

Công tác đánh giá rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị

Công tác đánh giá rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị
kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX

Statistics

Views

Total Views
2,967
Views on SlideShare
2,763
Embed Views
204

Actions

Likes
2
Downloads
0
Comments
2

3 Embeds 204

http://luanvan.forumvi.com 187
http://www.pinterest.com 16
http://pinterest.com 1

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • Cái này không có Cho tải à?
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • Tham khảo thêm file word tại http://luanvan.forumvi.com/t14-topic
    email: luanvan84@gmail.com
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Luận văn tốt nghiệp: Công tác đánh giá rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị  kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX Luận văn tốt nghiệp: Công tác đánh giá rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX Presentation Transcript

  • LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Công tác đánh giá rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX GVHD: TS. Đoàn Thị Ngọc Trai SVTH: Phan Thanh Lâm Lớp: 32K06.1
  • KẾT CẤU ĐỀ TÀI
    • Phần I: Cơ sở lý luận về đánh giá rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.
    • Phần II: Thực tế đánh giá rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại công ty kiểm toán ATAX.
    • Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị
  • Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX 2 Giới thiệu chung
    • Tên giao dịch: A.T.A.X Auditing And Consulting Company Limited.
    • Thành lập 30/06/2006
    • Hoạt động chủ yếu khu vực miền trung
    • Cơ cấu tổ chức
    • Dịch vụ cung cấp
    Giới thiệu chung Giới thiệu chung
  • Công tác đánh giá rủi ro (6) (1) Nhận yêu cầu kiểm toán Khảo sát khách hàng Ký hợp đồng Thu thập tài liệu ( Tìm hiểu, đánh giá rủi ro cho mức độ báo cáo tài chính (2) (3) (4) Đánh giá rủi ro mức độ chi tiết Đánh giá lại kết quả đánh giá rủi ro (5)
  • Đánh giá rủi ro giai đoạn chuẩn bị kiểm toán Khảo sát khách hàng Đánh giá tổng quát Đánh giá chi tiết Đánh giá rủi ro Khảo sát khách hàng Đánh giá tổng quát Đánh giá chi tiết Khảo sát khách hàng Đánh giá tổng quát Đánh giá chi tiết
  • Khảo sát khách hàng
    • Xác định nhân tố rủi ro
      • Thu thập thông tin ban đầu
    • Chấp nhận khách hàng
      • Bảng phê duyệt tiếp tục cung cấp dịch vụ
  • Đánh giá tổng quát 1 2 3 4 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh Tìm hiểu môi trường kiểm soát Tìm hiểu hệ thống kế toán Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính
  • Đánh giá chi tiết 1 2 3 4 Đánh giá rủi ro tiềm tàng Đánh giá rủi ro kiểm soát Đánh giá mức trọng yếu Đánh giá mức độ đảm bảo kiểm toán 1 2 3 4 1 2
  • 1. Đánh giá rủi ro tiềm tàng
    • Xem xét các khoản mục có số phát sinh lớn
        • Tài sản cố định tăng 3,500,000,000 VNĐ cần kiểm tra chứng từ gốc và bảng tính khấu hao.
        • Khoản mục vay và nợ ngắn hạn tăng so với năm trước 7,629,851,930 VND,. Cần kiểm tra các hợp đồng vay ngắn hạn.
    • Xem xét những sự kiện quan trọng và những nghiệp vụ bất thường
        • Phát sinh có TK152 > phát sinh nợ TK621, cần kiểm tra xem nguyên vật liệu còn được xuất đi đâu nữa.
        • Tổng phát sinh của các TK621, 622, 627 < phát sinh nợ TK154, cần kiểm tra các bút toán kết chuyển sang TK154 và tính giá thành.
  • 2. Đánh giá hệ thống kiểm soát Có phê duyệt của Giám đốc đối với từng trường hợp trả lại hàng và tín dụng với khách hàng. 4. Doanh nghiệp có những thủ tục để đảm bảo rằng việc trả lại hàng, cung cấp tín dụng và giảm giá hàng bán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt ? Dựa vào hợp đồng được kí kết giữa hai bên 3. Đối với mỗi nghiệp vụ bán hàng, doanh nghiệp có những thủ tục để đảm bảo rằng giá cả và chủng loại hàng hoá đều được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền? Dựa vào hợp đồng được kí kết giữa hai bên 2. Đối với mỗi nghiệp vụ bán hàng, bằng cách nào doanh nghiệp đảm bảo rằng việc cung cấp tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt? Chính sách môi giới và hoa hồng do Ban Giám đốc phê duyệt, Chính sách tín dụng được quy định riêng cho từng hợp đồng, từng đơn hàng tuỳ thuộc vào giá trị hợp đồng. 1. Viêc cung cấp tín dụng cho khách hàng được thiết lập và duy trì như thế nào? Hoạt động kiểm soát Câu hỏi phỏng vấn
  • 2. Đánh giá hệ thống kiểm soát Đơn vị mở chi tiết để theo dõi việc bán hàng và việc ghi chép trên sổ bán hàng chỉ được thực hiện khi cấp có thẩm quyền phê duyệt. 9. Doanh nghiệp có những thủ tục để đảm bảo rằng các bút toán ghi chép trên sổ kế toán liên quan đến hàng bán là chính xác và được cấp có thẩm quyền phê duyệt? Thành lập Hội đồng xử lý nợ khó đòi. 8. Doanh nghiệp có những thủ tục để đảm bảo rằng việc xoá sổ nợ khó đòi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt? Không có sử dụng sec 7. Doanh nghiệp có những thủ tục để đảm bảo rằng séc và những khoản thanh toán phi tiền khác nhận được từ khách hàng đã được ghi nhận đầy đủ? Thông báo có của ngân hàng hoặc thu tiền mặt của thủ quỹ hàng ngày. 6. Doanh nghiệp có những thủ tục để đảm bảo rằng tiền và những khoản người mua thanh toán đã được ghi kịp thời vào tài khoản của doanh nghiệp? Kế toán căn cứ Hợp đồng và Phiếu xuất kho để viết hoá đơn 5. Doanh nghiệp có những thủ tục để đảm bảo tính chính xác trên Hoá đơn?
  • 3. Đánh giá mức trọng yếu kế hoạch
    • Cơ sở xác định trọng yếu kế hoạch:
      • 2% tài sản lưu động
      • 10% lợi nhuận sau thuế
      • 0,5-3% Doanh thu, theo bảng quy định.
    • Tỷ lệ sai sót ước tính.
      • 10%-20% mức trọng yếu kế hoạch
    • Sai sót tiền tệ cho phép.
  • Bảng tính mức trọng yếu   53.159.000 VND Sai sót điều chỉnh VND 451.911.000 26.583 USD MP điều chỉnh thuế   25% Tỷ suất thuế VND 338.929.000 19.937 USD MP chưa thuế   15% Tỷ lệ sai sót ước tính VND 398.752.000 23.456 USD PM   3% Tỷ lệ %   1.414.210 USD Doanh thu trong năm   24.041.575.600     tỷ giá 17.000 Đồng/$ Doanh thu Cơ sở xác định PM
  • 4. Đánh giá mức đảm bảo kiểm toán
    • Mức đảm bảo tiềm tàng
      • Phát hiện rủi ro cụ thể
      • Không phát hiện rủi ro cụ thể
    • Mức đảm bảo kiểm soát
      • Đánh giá thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
      • Đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát
    • Mức đảm bảo phát hiện
    • Tổng mức độ đảm bảo
  • 4. Đánh giá mức đảm bảo kiểm toán 3.0 3.0 3.0 3.0 3.0 Tổng mức độ đảm bảo trung gian trung gian Vừa phải Trung gian Cơ bản 2 2 1.7 2 0.7   Mức độ đảm bảo phát hiện Không Không Cơ bản Không Lớn nhất 0 0 0.3 0 1.3 Mức độ đảm bảo kiểm soát  Lớn nhất Lớn nhất Lớn nhất Lớn nhất Lớn nhất 1 1 1 1 1 Mức độ đảm bảo tiềm tàng   Thiết kế và thực hiện không phù hợp Thiết kế và thực hiện phù hợp Không hiệu quả Có hiệu quả Không cần dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ Không kiểm tra tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ Có kiểm tra tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ Mức độ đảm bảo Không phát hiện được rủi ro cụ thể
  • Áp dụng đánh giá rủi ro
    • Tính toán mức đảm bảo thích hợp
      • Mức đảm bảo tiềm tàng: 1
      • Mức đảm bảo kiểm soát: 0,3
      • Mức đảm bảo phát hiện (R) : 1,7
    • Áp dụng vào việc chọn mẫu CMA
      • Công thức:
        • Với J = MP/R
        • P là giá trị của tổng thể kiểm tra
  • Nhận xét Đánh giá rủi ro
    • Tồn tại
    • Đánh giá hệ thống kiểm soát ở mức sơ bộ ban đầu.
    • Không đánh giá rủi ro tiềm tàng cho khoản mục.
    • Bảng câu hỏi kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ dùng chung.
    • Ưu điểm
    • Tập trung vào các khoản mục, nghiệp vụ chứa nhiều rủi ro.
    • Chú trọng tìm hiểu môi trường kinh doanh và môi trường kiểm soát của doanh nghiệp
  • Kiến nghị Đánh giá khả năng phục vụ khách hàng. 1 Sử dụng lưu đồ mô tả chu trình 2 Đánh giá rủi ro tiềm tàng cho từng khoản mục. 3 Đánh giá thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ. 4 1 2 3 4 4
  • Đánh giá khả năng phục vụ khách hàng
    • Tăng cường tiếp xúc với kiểm toán viên tiền nhiệm
    • Đánh giá nhân viên để phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực.
    • Thực hiện bảng câu hỏi đánh giá khả năng thực hiện hợp đồng.
    1
  • Bảng câu hỏi đánh giá X   RỦI RO x   7.        Nhân viên công ty có sở hữu chứng khoán của công ty khách hàng?   x 6.        Công ty có khả năng mời chuyên gia trong lĩnh vực này không?   x 5.        Nguồn thông tin, tư liệu về hoạt động kinh doanh của khách hàng có dễ dàng khai thác?   x 4.        Có kiểm toán viên nào am hiểu về lĩnh vực hoạt động của khách hàng?       Về phía công ty kiểm toán X   RỦI RO   x 3.        Lĩnh vực kinh doanh của khách hàng là hoàn toàn mới?   x 2.        Đã từng kiểm toán cho khách hàng nào hoạt động trong ngành nghề tương tự chưa?   x 1.        Công ty có am hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng không? No Yes Về lĩnh vực kinh doanh:
  • Bảng câu hỏi đánh giá . Rủi ro thấp Kết luận của kiểm toán viên X   RỦI RO   x 12.    Khách hàng có đủ khả năng về tài chính để trang trải phí kiểm toán ( dựa trên mức phí ước tính) hay không? x   11.    Có tồn tại rủi ro về tính độc lập hay không? x   10.    Khách hàng có liên quan đến các vụ kiện tụng và tranh chấp pháp lý hay không? x   9.        Thành viên ban giám đốc của công ty có từng là nhân viên của công ty hay nhân viên của công ty đã từng là thành viên ban giám đốc của công ty khách hàng hay không? x   8.        Khách hàng có quan hệ tài chính trực tiếp hay gián tiếp với công ty hay không? No Yes Về phía khách hàng
  • LƯU ĐỒ MÔ TẢ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN 2
  • Đánh giá rủi ro tiềm tàng cho từng khoản mục
    • Đánh giá rủi ro tiềm tàng:
      • Bảng câu hỏi nhận diện rủi ro
      • Xác định cơ sở dẫn liệu
      • Đánh giá rủi ro
    • Tỷ lệ rủi ro tiềm tàng:
      • Xác định tỷ lệ rủi ro
      • Đối chiếu với bảng theo dõi
    3
  • Đánh giá rủi ro tiềm tàng cho từng khoản mục Cao 61-100 Trung Bình 31-60 Thấp 0-30 Đánh giá rủi ro tiềm tàng Tỷ lệ rủi ro tiềm tàng (%) Bảng theo dõi mức rủi ro tiềm tàng
  • a. Bán hàng
  • Bán hàng – đánh giá
  • b. Nợ phải thu Yes Có biện pháp giám sát đối với các nghiệp vụ bán chịu vào thời điểm cuối năm? 8 Yes Có thường xuyên đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái không? 7 No Tổng nợ phải thu khách hàng trên sổ cái có được đối chiếu với bảng kê nợ phải thu khách hàng 6 Yes Việc lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi có hợp lý và có được sự phê duyệt của người có thẩm quyển không? 5 No Bảng phân tích tuổi nợ của khoản phải thu khách hàng có được lập và xem xét bởi người có thẩm quyền không? 4 Yes Có bộ phận độc lập đối chiếu công nợ với khách hàng không? 3 No Tiền thu từ các khách hàng được ghi chép đúng đắn trong biên lai đã được đánh số trước và cập nhật vào sổ chi tiết phải thu khách hàng? 2 Yes Có lập bảng chi tiết các hoá đơn chưa thanh toán tiền trong tài khoản doanh thu bán hàng bằng tiền mặt không? 1 Yes/No Câu hỏi tìm hiểu phải thu khách hàng tại đơn vị khách hàng  
  • Nợ phải thu – đánh giá rủi ro trung bình Đánh giá của kiểm toán viên   50.00% Tỉ lệ rủi ro tiềm tàng   4 4 tổng cộng x   8. Ghi nhận các khoản nợ phải thu kỳ trước vào kỳ này. Cutoff x   7.  Các khoản nợ phải thu không được tổng hợp và lên sổ cái chính xác.   x 6.  Các khoản phải thu không được ghi nhận chính xác. Sự ghi chép x 5. Lập dự phòng thiếu cho khoản nợ quá hạn. x 4. Các khoản nợ khó đòi không được đánh giá đầy đủ. Sự đánh giá x   3.Các khoản nợ phải thu lập cho khách hàng giả mạo. Sự hợp lý x 2. Các khoản khách hàng thanh toán không được ghi chép khi nhận được. x   1. Nghiệp vụ bán chịu ghi nhận thành nghiệp vụ bán hàng thông thường. Sự đầy đủ Không Có Sai phạm có thể xảy ra Cơ sở dẫn liệu Rủi ro Nợ phải thu
  • c. Khoản mục tiền lương No Có thường xuyên đối chiếu sổ chi tiết tiền lương với sổ cái không? 9 Yes Tiền lương có được kiểm tra trước khi ký thanh thanh toán không? 8 No Có biện pháp kiểm soát các khoản lương đã thanh toán không? 7 No Có xem xét các khoản chênh lệch so với lương tháng trước không? 6 No Bảng chấm công có được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền không? 5 No Có chính sách và thủ tục tuyển dụng và hủy hợp đồng lao động không? 4 No Tiền lương làm thêm giờ có được đối chiếu với các ghi chép về thời gian làm thêm không? 3 Yes   Bảng lương có  phù hợp với mức lương và phúc lợi khác trong hồ sơ nhân viên không? 2 Yes Có độc lập giữa bộ phận chấm công và thanh toán lương không? 1 Yes/No Câu hỏi tìm hiểu tiền lương tại đơn vị khách hàng  
  • Khoản mục tiền lương – đánh giá rủi ro cao Đánh giá của kiểm toán viên   66.67% Tỉ lệ rủi ro tiềm tàng   3 6 tổng cộng   x 9. Các khoản lương xử lý không chính xác (tổng hợp, lên sổ cái) x   8. Các khoản lương và trích theo lương tính toán không chính xác. Ghi chép chính xác   x 7. Các khoản thanh toán lương thực hiện nhiều lần   x 6. Chi phí lương cao hơn mức quy định của công ty   x 5. Khoản thanh toán cho nhân viên có thật nhưng không thực hiện công việc.   x 4. Các khoản thanh toán cho nhân viên không có thật. Sự hợp lý   x 3. Các chi phí cho công nhân phát sinh thêm nhưng không được ghi nhận x   2. Lương trả cho công nhân thấp hơn quy định của công ty x   1.Chi phí lương ghi chép không đầy đủ vào bảng lương. Sự đầy đủ dẫn liệu Không Có Các rủi ro tiềm tàng Cơ sở Rủi ro Tiền lương
  • Đánh giá thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ
    • Nhận dạng mục tiêu kiểm soát của khách hàng.
    • Đánh giá mặt thiết kế thủ tục kiểm soát
    • nội bộ
    • Đánh giá thực hiện thủ tục kiểm soát
      • nội bộ
    • Kết luận vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ
    4
  • Đánh giá hệ thống kiểm soát Xem xét dãy hóa đơn đánh số trước. Kiểm tra việc đối chiếu Có đối chiếu Thủ tục thiết kế phù hợp
    • Hóa đơn được đánh số thứ tự trước và ghi rõ mục đích sử dụng.
    • Đối chiếu phiếu xuất kho với hóa đơn để đảm bảo rằng một khoản doanh thu kdhông bị xuất hóa đơn và ghi sổ kế toán nhiều lần,
    Hóa đơn bán hàng được ghi nhận nhiều hơn một lần Kiểm tra sự đối chiếu Xác nhận việc độc lập thực hiện bảng cân đối Có đối chiếu Lập bảng cân đối Thủ tục thiết kế phù hợp
    • Hóa đơn bán hàng chỉ được lập cho các đơn hàng và lệnh xuất kho đã được phê duyệt.
    • Lập bảng cân đối bán hàng theo từng tháng và gửi cho khách hàng, tiếp nhận ý kiến độc lập với kế toán.
    1.1 Doanh thu và phải thu là giả; được ghi nhận nhưng không giao hàng/ cung cấp dịch vụ; 1. Mục tiêu kiểm soát : Doanh thu và phải thu đã ghi sổ là có thật. Thực hiện Thiết kế Tham chiếu tới thủ tục kiểm tra Đánh giá Mô tả một số thủ tục kiểm soát chính áp dụng tại đơn vị Các sai sót có thể xảy ra
  • Đánh giá hệ thống kiểm soát Xác minh tính độc lập. Kiểm tra hiệu lực dãy số. Kiểm tra bảng cân đối Được thực hiện Việc đối chiếu độc lập. Không có quá trình kiểm tra nội bộ việc cộng nhật ký và chuyển ghi số tổng cộng vào sổ cái tổng hợp
    • Bộ phận nhận tiền bán hàng bằng tiền mặt phải độc lập với kế toán theo dõi các khoản phải thu.
    • Đánh số trước các chứng từ vận chuyển và hóa đơn, định kỳ kiểm tra.
    • Nhân viên kế toán cân đối sổ chi tiết với tài khoản kiểm tra.
    • Bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng được lập hàng tháng bởi một người độc lập với kế toán ngân hàng.
    2.1 Các khoản KH thanh toán không được ghi chép khi nhận được Các khoản thu tiền mặt không được ghi sổ và tổng hợp đúng đắn. 2 Mục tiêu kiểm soát : Các khoản thu tiền và giảm trừ cho KH phải được ghi chép kịp thời, đúng đắn và ghi giảm vào tài khoản phải thu KH.
  • Đánh giá hệ thống kiểm soát Kết luận về hệ thống kiểm soát đối với chu trình doanh thu. Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền có được thiết kế phù hợp, xử lý các thông tin tài chính đáng tin cậy? Xem xét chính sách tín dụng và kiểm tra các báo cáo. Báo cáo lập đầy đủ. Thủ tục thiết kế phù hợp
    • Chính sách bán hàng và tín dụng phải được thiết lập bởi các nhà quản lý và thực hiện bởi các nhà quản lý phòng tín dụng hoặc khác độc lập với bộ phận bán hàng và thu tiền.
    • Báo cáo tuổi nợ phải được lập hàng tháng phù hợp với chính sách của công ty.
    3.1 Các khoản phải thu KH thuần thường bị ghi quá do các khoản dự phòng bị ghi thiếu, do không có hoặc không tuân thủ chính sách tín dụng 3. Mục tiêu kiểm soát : các khoản phải thu KH được đánh giá đúng đắn Không   Có X
  • CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !