Your SlideShare is downloading. ×
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (69).doc

565

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
565
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
20
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com LỜI NÓI ĐẦU Từ khi đất nước chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hộichủ nghĩa, nền kinh tế nước ta có nhiều khởi sắc, thu nhập quốc dân mỗi nămmột tăng cao, thu nhập bình quân đầu người mỗi năm một gia tăng, đồng thờinền kinh tế cũng hoạt động sôi động và khốc liệt hơn. Do đó để đứng vữngtrong nền kinh tế mang đầy tính cạnh tranh khốc liệt này là một điều hoàntoàn không hề đơn giản đối với một đơn vị kinh doanh, đặc biệt là đối với cácdoanh nghiệp đã quen với sự bao cấp của Nhà nước. Trước tình hình đó,nhiều doanh nghiệp đã không trụ nổi và đã bị phá sản. Nhưng bên cạnh đóvẫn có không ít các doanh nghiệp không chỉ đứng vững trong thị trường màcòn đưa ra được những biện pháp hữu hiệu làm tăng doanh thu hàng năm chodoanh nghiệp, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, góp phần thựchiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, thúc đẩy sự tăngtrưởng của nước nhà. Công ty Sản xuất Kinh doanh xuất nhập khẩu(PROSIMEX) – Bộ Thương mại là một trong các doanh nghiệp đó. Đây làdoanh nghiệp nhà nước hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh xuấtnhập khẩu. Trong những năm qua Công ty đã luôn phát triển và tạo uy tín tốtvới các bạn hàng trong và ngoài nước, và nhập khẩu đã góp phần không nhỏvào sự thành công này của Công ty. Doanh thu bán hàng nhập khẩu hàng nămchiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của toàn Công ty (70%) do đó nhậpkhẩu là một lĩnh vực thực sự quan trọng của toàn Công ty. Để đánh giá một cách chính xác tình hình và vai trò của hoạt động nhậpkhẩu của Công ty Sản xuất Kinh doanh xuất nhập khẩu em xin chọn đề tài:"Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu hàng hoá tại Công ty Sản xuất Kinh doanh xuất nhập khẩu(PROSIMEX) – Bộ Thương mại" làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp củamình.
  • 2. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thanh Hà, người trựctiếp hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Em cũng xin cảm ơn các cô chútrong Công ty Prosimex, những người đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gianthực tập tại Công ty. Do hạn chế về khả năng bản thân và thời gian nghiêncứu nên chuyên đề này chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo góp ý và giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạnđể đề tài này được hoàn thiện hơn nữa. Hà nội ngày 31-5-2003 Sinh viên Chu Huy Phương
  • 3. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ SỞ VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU. I. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU TRONG NỀNKINH TẾ THỊ TRƯỜNG. 1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu. 1.1. Khái niệm. Nhập khẩu là khâu cơ bản của hoạt động ngoại thương. Nhập khẩu làhoạt động kinh doanh buôn bán diễn ra trên phạm vi toàn thế giới. Nhập khẩukhông chỉ là hoạt động buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệbuôn bán trong một nền kinh tế có tổ chức bên trong và bên ngoài. Nhập khẩulà thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia với nền kinhtế thế giới, đặc biệt trong tình hình thế giới hiện nay xu hướng liên kết toàncầu và khu vực làm cho mức độ ảnh hưởng, tác động của từng quốc gia đốivới nhau và của từng khu vực kinh tế thế giới ngày một tăng. Hoạt động nhập khẩu là hoạt động buôn bán giữa các quốc gia, vì vậynó phức tạp hơn mua bán trong nước: Mua bán trung gian chiếm tỷ trọng lớn;đồng tiền thanh toán là ngoại tệ, thường là ngoại tệ mạnh; hàng hoá phảichuyển qua biên giới, cửa khẩu của quốc gia khác; hoạt động buôn bán phảituân theo những tập quán, thông lệ quốc tế cũng như địa phương. Mục tiêu của hoạt động nhập khẩu là có được hiệu quả cao từ việc nhậpkhẩu vật tư hàng hoá... phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng và nângcao đời sống trong nước, đồng thời đảm bảo sự phát triển liên tục, nâng caonăng suất lao động, bảo vệ các ngành sản xuất ở trong nước, giải quyết sựkhan hiếm ở thị trường nội địa. Mặt khác thông qua thị trường nhập khẩu đảm
  • 4. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.combảo sự phát triển ổn định những ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi nước mà khảnăng sản xuất trong nước chưa đảm bảo nguyên liệu cho chúng, tạo nhữngnăng lực mới cho sản xuất, khai thác thế mạnh của quốc gia mình, kết hợp hàihoà có hiệu quả nhập khẩu và cán cân thanh toán. 1.2. Đặc điểm. Nhập khẩu là hoạt động buôn bán giữa các quốc gia trên thế giới. Hoạtđộng buôn bán phát triển theo những tập quán thông lệ quốc tế, giao dịchbuôn bán giữa những người có quốc tịch khác nhau. Thương mại quốc tế có quan hệ trực tiếp đến quan hệ chính trị cácnước nhập khẩu và các nước xuất khẩu, vì vậy hoạt động nhập khẩu là cơ hộiđể doanh nghiệp của các nước khác nhau có mối quan hệ làm ăn lâu dài, nhậpkhẩu là hoạt động lưu thông hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia. Vì vậy nóthường xuyên bị chi phối bởi các chính sách luật pháp của mỗi quốc gia. Nhànước quản lý hoạt động nhập khẩu thông qua các công cụ như: Chính sáchthuế, hạn ngạch, phụ thu,... và các văn bản pháp luật, các quy định danh mụchàng hoá được phép nhập khẩu. 2. Vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu. Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của ngoại thương. Nhập khẩutác động trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong nước. Nhập khẩu là một nghiệp vụ của hoạt động ngoại thương. Nó là việcmua hàng hoá và dịch vụ từ nước ngoài về phục vụ cho nhu cầu trong nướchoặc tái sản xuất trong nước. Nhập khẩu thể hiện mối liên hệ không thể thiếugiữa các nền kinh tế của các quốc gia với nền kinh tế thế giới. Nhập khẩu để bổ sung các hàng hoá mà trong nước không thể sản xuấtđược hoặc sản xuất không đáp ứng được nhu cầu. Nhập khẩu còn để thay thế,nghĩa là nhập khẩu về những hàng hoá mà sản xuất trong nước sẽ không cólợi bằng nhập khẩu.
  • 5. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trong điều kiện kinh tế nước ta, vai trò quan trọng của nhập khẩu đượcthể hiện ở những khía cạnh sau: - Tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tếtheo hướng CNH, HĐH. - Bổ sung kịp thời những mặt cân đối của nền kinh tế đảm bảo pháttriển kinh tế cân đối ổn định. - Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân. Ởđây nhập khẩu vừa thoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêudùng, vừa phải đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho ngườilao động. - Nhập khẩu có vai trò tích cực đến thúc đẩy xuất khẩu. Sự tác độngnày được thể hiện ở chỗ nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng hoá xuấtkhẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hàng hoá xuất khẩu Việt Nam ra nướcngoài, đặc biệt là các nước nhập khẩu. - Nhập khẩu tạo thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ, làm đa dạnghoá mặt hàng, chủng loại, mẫu mã, chất lượng, quy cách, cho phép thoả mãnhơn nhu cầu trong nước. Để phát huy vai trò của hoạt động nhập khẩu cần phải: - Mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào các hoạt độngdưới sự quản lý của nhà nước. - Coi trọng hiệu quả kinh tế xã hội trong hoạt động nhập khẩu, nghĩa làkhông chỉ chạy theo mục đích lợi nhuận mà bỏ qua mục đích kinh tế xã hội. - Đảm bảo nguyên tắc ngoại thương và quan hệ kinh tế với nước ngoài.Trong hoạt động cần phải chú ý tạo uy tín và không chỉ với các nước trongkhu vực và với các nước khác trên thế gới trên cơ sở tôn trọng, bình đẳng,cùng có lợi.
  • 6. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3. Các hình thức nhập khẩu: 3.1. Nhập khẩu uỷ thác. Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu hình thành giữa một doanhnghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một số loạihàng hoá nhưng không có quyền tham gia xuất nhập khẩu trực tiếp đã uỷ tháccho doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thương tiến hànhnhập khẩu theo yêu cầu của mình. Bên nhận uỷ thác được hưởng phần trămthù lao do hai bên thoả thuận gọi là phí uỷ thác. Trong hoạt động nhập khẩu này, doanh nghiệp nhận uỷ thác không phảibỏ vốn, không phải xin hạn ngạch, không phải nghiên cứu thị trường tiêu thụhàng nhập khẩu mà chỉ đứng ra đại diện cho bên uỷ thác để tìm cách giaodịch với bạn hàng nước ngoài khi có tổn thất phát sinh. Khi nhận uỷ thác thì doanh nghiệp xuất nhập khẩu (nhận uỷ thác) phảilập hai hợp đồng: + Một hợp đồng nua bán hàng hoá với nước ngoại gọi là hợp đồngngoại thương. + Một hợp đồng giữa hai bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác được gọi làhợp đồng nội thương. Khi tiến hàng nhận uỷ thác thì đại diện các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu chỉ được tính kim ngạch xuất nhập khẩu chứ không được tính doanh số,không phải tính thuế giá trị gia tăng (VAT). 3.2. Nhập khẩu tái xuất. Là hoạt động nhập hàng nhưng không phải để tiêu dùng trong nước màđể xuất khẩu sang nước thứ ba nào đó nhằm thu lợi nhuận. Nhưng hàng hoánhập khẩu về này không được qua xử lý hay chế biến ở nước tái xuất. Như
  • 7. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comvậy nhập tái xuất luôn thu hút cùng ba nước tham gia là nước nhập khẩu,nước tái xuất và nước xuất khẩu. Hoạt động nhập khẩu tái xuất có những đặc điểm sau đây: + Doanh nghiệp tái xuất phải tính toán chi phí, ghép mối bạn hàng nhậpvà bạn hàng xuất, đảm bảo sao cho có thể thu được số tiền lớn hơn tổng chiphí đã bỏ ra để tiến hành hoạt động. + Doanh nghiệp nước tái xuất phải lập hai hợp đồng: một hợp đồngxuất khẩu và một hợp đồng nhập khẩu, giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ vớinhau, hợp đồng nhập khẩu là cơ sở để thực hiện hợp đồng xuất khẩu; khôngphải chịu thuế xuất nhập khẩu đối với mặt hàng kinh doanh nhưng phải chịuthuế VAT. + Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp được tính kim ngạch xuấtnhập khẩu, doanh số tính trên giá trị hàng xuất khẩu. + Hàng hoá không nhất thiết phải chuyển qua nước tái xuất mà có thểđược chuyển thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu (nước thứ ba) còngọi là phương thức chuyển khẩu nhưng tiền trả phải luôn do người tái xuất thucủa người nhập khẩu, chỉ giữ lại phần chênh lệch giữa số tiền xuất khẩu và sốtiền nhập khẩu. Ngoài ra nhiều khi người tái xuất còn thu đựoc nhiều lợi tứcvề tiền hàng do thu nhanh trả chậm. Để đảm bảo thanh toán, hợp đồng tái xuất thường dùng thư tín dụnggiáp lưng ( Back to Back L/C). 3.3. Nhập khẩu đổi hàng. Nhập khẩu đổi hàng cùng với trao đổi bù trừ là hai nghiệp vụ chủ yếucủa buôn bán đối lưu. Nó là hình thức nhập khẩu gắn liền với xuất khẩu,thanh toán ở đây không phải bằng tiền mà bằng hàng hoá. Mục đích ở đâykhông phải thu lãi từ hoạt động nhập khẩu mà còn nhằm để xuất được hànghoá, thu lãi từ hoạt động xuất khẩu.
  • 8. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Hoạt động nhập khẩu đổi hàng có những đặc điểm sau đây: + Hoạt động này rất có lợi bởi cùng một hợp đồng mà có thể tiến hànhcùng đồng thời hoạt động nhập và xuất, do đó có thể thu lãi từ cả hai hoạtđộng này. + Hàng hoá xuất nhập tương đương nhau về mặt giá trị, tính quý hiếm,giá cả và điều kiện giao hàng. + Bạn hàng bán cũng là bạn hàng mua. + Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp được tính cả kim ngạch nhậpvà kim ngạch xuất, doanh số tiêu thụ trên cả hàng hoá xuất và hàng hoá nhập. + Biện pháp để bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể là: - Dùng thư tín dụng đối ứng (Recipocal Letter of Credit): Đây là mộtloại L/C mà trong nội dung của nó có điều chỉnh quy định: L/C này chỉ cóhiệu lực khi người hưởng mở một L/C khác có kim ngạch tương đương. - Phạt về việc giao thiếu hay giao chậm. 3.4. Nhập khẩu tự doanh. Hoạt động nhập khẩu tự doanh là hoạt động nhập khẩu độc lập của mộtdoanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp trên cơ sở nghiên cứu thị trường trong nướcvà ngoài nước, tính toán đầy đủ các chi phí, chính sách, luật pháp của quốcgia cũng như quốc tế. Hoạt động nhập khẩu tự doanh có những đặc điểm sau đây: + Doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạtđộng của mình. Vì thế nó đòi hỏi phải có sự xem xét kỹ lưỡng mọi vấn đề từkhâu nghiên cứu thị trường đầu vào, đầu ra cho đến việc ký kết thực hiện hợpđồng, bán hàng thu tiền về... Trong hợp đồng này, doanh nghiệp phải tự bỏvốn và phải cân nhắc các khoản thu chi để đảm bảo kinh doanh có lãi.
  • 9. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com + Khi nhập khẩu tự doanh, doanh nghiệp xuất nhập khẩu được tínhkim ngạch xuất nhập khẩu và khi tiêu thụ hàng hoá thì được tính doanh số vàchịu thuế giá trị gia tăng (VAT). + Thông thường doanh nghiệp chỉ cần lập một hợp đồng ngoại thươngđể giao dịch với bên nước ngoài. Còn các hợp đồng bán hàng trong nước thìsau khi hàng về sẽ lập sau hoặc bán với hình thức khác như bán buôn. 3.5. Nhập khẩu liên doanh. Là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kinh tế một cáchtự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp xuấtnhập khẩu trực tiếp) phối hợp cùng nhau để tiến hành giao dịch và đề ra cácchủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạtđộng này phát triển theo hướng có lợi nhất cho cả hai bên (các bên) cùng phânchia lỗ lãi tuỳ theo trách nhiệm của mỗi bên. Hoạt động nhập khẩu liên doanh có những đặc điểm sau đây: + So với nhập khẩu tự doanh thì ở loại hình này các doanh nghiệp ítchịu rủi ro hơn bởi vì mỗi doanh nghiệp tham gia liên doanh chỉ phải góp mộtphần vốn nhất định. Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên chỉ được phân bổdựa trên phần vốn góp đó. Rủi ro (nếu có) sẽ được san sẻ cho các bên và nhưthế các doanh nghiệp thành viên phải chịu phần rủi ro ít hơn. Việc phân chiachi phí, lỗ lãi sẽ được dựa trên phần vốn góp và các thoả thuận giữa các nướcvới nhau. + Trong nhập khẩu liên doanh, doanh nghiệp đứng ra nhập khẩu sẽđược tính kim ngạch nhập khẩu, nhưng khi tiêu thụ hàng hoá thì được tínhdoanh số trên giá trị hàng hoá nhập theo tỷ lệ vốn góp của mình đồng thờichịu mọi khoản thuế trên phần doanh số đó. + Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp phải lập ra hai hợp đồng: - Một hợp đồng ngoại thương mua hàng với nước ngoài.
  • 10. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Một hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp khác (không nhất thiết làphải Nhà nước). Sự phân chia như trên đây là căn cứ vào chủ thể của hoạt động nhậpkhẩu. Nếu quan tâm đến hình thức thanh toán trong hoạt động này thì có thểlà mua bán thanh toán bằng hàng. Mua bán tiền-hàng là cách thông thường,truyền thống. Thanh toán bằng hàng (còn gọi là buôn bán đối lưu) là một hìnhthức còn tương đối mới mẻ với chúng ta và trong phạm vi ở đây cũng nên tìmhiểu hình thức này. 3.6. Một số hình thức khác. + Tạm xuất tái nhập (qua gia công sửa chữa ở nước ngoài). + Nhận nguyên vật liệu, giao sản phẩm gia công quốc tế. + Dịch vụ kiểm tra và chuyển giao công nghệ mới (thuê chuyên gia). II. HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ. 1. Hiệu quả kinh doanh. 1.1. Khái niệm, bản chất hiệu quả kinh doanh. 1.1.1. Khái niệm: Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh. Cóquan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sảnlượng của một lượng hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của một loạihàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sảnxuất của nó". Thực chất quan điểm này đã đề cập tới khía cạnh phân bổ cóhiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Trên góc độ này rõ ràng phânbổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trênđường giới hạn khả năng sản xuất làm cho nền kinh tế có hiệu quả và rõ ràngxét trên phương diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nềnkinh tế có thể đạt được trên giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
  • 11. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Một số nhà quản trị học lại quan niệm hiệu quả kinh doanh được xácđịnh bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quảđó. Manfred Kuhn cho rằng: Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kếtquả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh. Quan điểm khác lại cho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuấthiện và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội xã hội chủ nghĩa. Hiệuquả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vàohoạt động sản xuất kinh doanh theo mục đích nhất định. Trong những hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau thì bảnchất của phạm trù hiệu quả và những yếu tố hợp thành phạm trù hiệu quả vậnđộng theo những khuynh hướng khác nhau. Trong xã hội tư bản, giai cấp tư sản nắm quyền sở hữu về tư liệu sảnxuất và do vậy quyền lợi về kinh tế, chính trị... đều dành cho nhà tư bản.Chính vì thế việc phấn đấu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợinhuận nhiều hơn nữa cho nhà tư bản nhằm nâng cao thu nhập cho họ, trongkhi thu nhập của người lao động có thể thấp hơn nữa. Do vậy, việc tăng chấtlượng sản phẩm không phải là để phục vụ trực tiếp người tiêu dùng mà để thuhút khách hàng nhằm bán được ngày càng nhiều hơn và qua đó thu được lợinhuận lớn hơn. Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, phạm trù hiệu quả vốn tồn tại vì sảnphẩm sản xuất xã hội sản xuất ra vẫn là hàng hoá. Do các tài sản đều thuộcquyền sở hữu của Nhà nước, toàn dân và tập thể, hơn nữa mục đích của nềnsản xuất xã hội chủ nghĩa cũng khác mục đích của nền sản xuất tư bản chủnghĩa. Mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là đáp ứng đủ nhu cầungày càng tăng của mọi thành viên trong xã hội nên bản chất của phạm trùhiệu quả cũng khác với tư bản chủ nghĩa.
  • 12. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Xét trên bình diện các quan điểm kinh tế học khác nhau cũng có nhiềuý kiến khác nhau về hiểu như thế nào về hiệu quả kinh doanh. - Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt đượctrong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá". Như vậy, hiệu quảđược đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thểdo tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất. Nếu cùng một kết quảcó hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạthiệu quả. - Quan điểm nữa cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tươngđối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó. Ưu điểm của quan điểmnày là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế. Tuy nhiênchưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chưa phảnánh được hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này. - Quan điểm khác nữa lại cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độthoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằngquỹ tiêu dùng với ý nghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi ngườitrong các doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh". Quan điểmnày có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa làkhông ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Nhưngkhó khăn ở đây là phương tiện để đo lường thể hiện tư tưởng định hướng đó. Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinhdoanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực,tiền vốn...) để đạt được mục tiêu xác định. Trình độ lợi dụng các nguồn lựcchỉ có thể được đánh gia trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xemvới mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra ở mức độ nào. Vì vậy, cóthể mô tả hiệu quả kinh doanh bằng các công thức chung nhất sau đây: K H=
  • 13. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com C Trong đó: H: Hiệu quả kinh doanh K: Kết quả đạt được C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó. Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là một phạm trù kinh tế phảnánh những lợi ích đạt được từ các hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp. Như vậy cần phân định sự khác nhau và mối liên hệ giữa "kết quả" và"hiệu quả". Bất kỳ hành động nào của con người nói chung và trong kinh doanh nóiriêng đều mong muốn đạt được những kết quả hữu ích cụ thể nào đó, kết quảđạt được trong kinh doanh mà cụ thể là trong lĩnh vực sản xuất, phân phối lưuthông mới chỉ đáp ứng được phần nào tiêu dùng của cá nhân và xã hội. Tuynhiên, kết quả đó được tạo ra ở mức độ nào, với giá nào là vấn đề cần xem xétvì nó phản ánh chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả. Mặt khác nhu cầu tiêudùng của con người bao giờ cũng có xu hướng lớn hơn khả năng tạo ra sảnphẩm được nhiều nhất. Vì vậy nên khi đánh giá hoạt động kinh doanh tức làđánh giá chất lượng của hoạt động kinh doanh tạo ra kết quả mà nó có được. Như vậy, hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh: So sánh giữađầu vào và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinhdoanh thu được. Đứng trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xãhội, do có sự kết hợp của các yếu tố lao động, tư liệu lao động và đối tượnglao động theo một tương quan cả về lượng và chất trong quá trình kinh doanhđể tạo ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn cho tiêu dùng.... Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt độngkinh doanh, trình độ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh,không phụ thuộc vào tốc độ biến động của từng nhân tố.
  • 14. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1.1.2. Bản chất. Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệuquả kinh doanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanhnghiệp để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả củalao động xã hội được xác định trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữuích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra. Hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện cả vềkhông gian và thời qian, cả về mặt định tính và định lượng. Về mặt thời gian,hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từng giai đoạn khôngđược làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳ kinh doanhtiếp theo. Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không được vì lợi ích trướcmắt mà quên đi lợi ích lâu dài. Trong thực tế kinh doanh, điều này dễ xảy rakhi con người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường vàcả nguồn lao động. Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khi giảmmột cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, đảm bảo môitrường sinh thái, đầu tư cho giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực.... Hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn diện khihoạt động của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quảchung ( về mặt định hướng là tăng thu giảm chi ). Điều đó có nghĩa là tiếtkiệm tối đa các chi phí kinh doanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm saođạt được kết quả lớn nhất. 1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh. 2.1. Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội củanền kinh tế quốc dân. Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ cáchoạt động thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh. Biểu hiện chungcủa hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được.
  • 15. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nềnkinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mớicơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu chongân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân. Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệnhân quả và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thểđạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp. Mỗi doanhnghiệp như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quảsẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế. Ngược lại, tính hiệu quả củabộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao. Đó chính là mối quan hệ giữa cáichung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể. Tính hiệu quảcủa nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nềnkinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động vàngày một phát triển. Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phảithường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riênghài hoà với lợi ích chung. Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai tròđịnh hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điềukiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trongkhả năng có thể của mình. 2.2. Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp. Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trườngkinh doanh của nó nhằm giải quyết những vấn đề then chốt trong kinh doanhnhư: Kinh doanh cái gì? Kinh doanh cho ai? Kinh doanh như thế nào và chiphí bao nhiêu?... Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trongnhững điều kiện riêng về tài nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ
  • 16. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtổ chức, quản lý lao động, quản lý kinh doanh mà Paul Samuelson gọi đó là"hộp đen" kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Bằng khả năng của mình họcung ứng cho xã hội những sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định và nhà kinhdoanh nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với số lượng nhiều nhất.Tuy nhiên, thị trường hoạt động theo quy luật riêng của nó và mọi doanhnghiệp khi tham gia vào thị trường là phải chấp nhận “luật chơi” đó. Mộttrong những quy luật thị trường tác động rõ nét nhất đến các chủ thể của nềnkinh tế là quy luật giá trị. Thị trường chỉ chấp nhận mức hao phí trung bình xãhội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá sản phẩm. Quy luật giá trị đãđặt tất cả các doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên một mặtbằng trao đổi chung, đó là giá cả thị trường. Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội, nhưng đối vớimỗi doanh nghiệp mà ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thì chi phílao động xã hội đó lại được thể hiện dưới các dạng chi phí khác nhau: giáthành sản xuất, chi phí sản xuất Bản thân mỗi loại chi phí này lại được phânchia một cánh tỷ mỷ hơn. Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không thểkhông đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên, đồng thời cầnthiết phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí hay nói cánh khác là đánhgiá hiệu quả của chi phí bộ phận. 2.3. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối. Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản: Một là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khácnhau trong hoạt động kinh doanh. Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhautrong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó. Từ hai mục đích trên mà người ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làmhai loại:
  • 17. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phươngán kinh doanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chiphí bỏ ra. Hiệu quả tương đối được xác định bằng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệuquả tuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch vềhiệu quả tuyệt đối của các phương án. Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tươngđối (so sánh). Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác địnhkhông phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối. Chẳng hạn, việc sosánh mức chi phí của các phương án khác nhau để chọn ra phương án có chiphí thấp nhất thực chất chỉ là sự so sánh mức chi phí của các phương án chứkhông phải là việc so sánh mức hiệu quả tuyệt đối của các phương án. 2.4. Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắnmà người ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Hiệu quảtrước mắt là hiệu quả được xem xét trong một thời gian ngắn. Hiệu quả lâudài là hiệu quả được xem xét trong một thời gian dài. Doanh nghiệp cần phảitiến hành các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắtcũng như lâu dài cho doanh nghiệp. Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt vàlợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợiích lâu dài của doanh nghiệp 2. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu. Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, do đó quan điểm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanhnghiệp cũng dựa trên quan điểm hiệu quả kinh doanh nói chung, hay hiệu quảkinh doanh nhập khẩu là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng hiệu quả kinhtế tính riêng cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu hay nói cách khác nó phản
  • 18. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.cománh trình độ sử dụng nguồn nhân lực để đạt được kết quả cao nhất với chi phíthấp nhất. Từ khái niệm trên có thể đưa ra công thức đánh giá hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu: - Dạng thuận: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu = Kết quả đầu ra/Chi phí đầu vào Chỉ tiêu này biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra bao nhiêuđơn vị đầu ra. - Dạng nghịch: Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu = Chi phí đầu vào/Kết quả đầu ra Chỉ tiêu này cho biết để có một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầuvào. Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như giá trị tổng sản lượng,doanh thu thuần, lợi tức gộp... Yếu tố đầu vào bao gồm: lao động, đối tượnglao động, vốn kinh doanh... Bản chất của hiệu quả kinh doanh nhập khẩu là nần cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm nguồn lực xã hội tính riêng cho hoạt động nhập khẩu.Đây là hai mặt của mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế của hoạtđộng nhập khẩu, gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hộilà quy luật tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian. Chính việc khanhiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãnnhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra, yêu cầu phải khai thác, tận dụngtriệt để và tiết kiệm nguồn lực, để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanhnghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năngcủa các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
  • 19. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu làphải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhấtđịnh với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồmchi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời bao gồm cảchi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của sự hy sinh công việc lựa chọn nàođó đã bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thựchiện hạot động kinh doanh này, chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phíkế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực sự.Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phươnghướng kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng kinh doanh có hiệu quả hơn. 3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. 3.1. Sự khan hiếm nguồn lực đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động nhập khẩu nói riêng. Như chúng ta đã biết, trong thực tế mọi nguồn lực đưa vào sản xuấtkinh doanh đều có giới hạn. Không có nguồn lực nào là vô tận, tất cả đều làhữu hạn. Chính vì thế, nếu chúng ta sử dụng nguồn nhân lực một cách lãngphí, không tiết kiệm thì chúng sẽ nhanh chóng trở nên cạn kiệt và biến mất.Trong khi đó, dân số thế giới ngày càng tăng làm cho nhu cầu tiêu dùng ngàycàng lớn và không có giới hạn. Do vậy, nguồn lực, của cải đã khan hiếm naylại càng khan hiếm hơn, trong điều kiện đó việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh là một vấn đề hàng đầu đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinhdoanh nào. Mọi doanh nghiệp khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanhđều phải cân nhắc các phương án kinh doanh, xem phương án nào có hiệu quảhơn vì nguồn nhân lực của doanh nghiệp như vốn, lao động, kỹ thuật đưa vàosản xuất kinh doanh đều có giới hạn, nếu không tiết kiệm đầu vào chắc chắndoanh nghiệp sẽ đi tới thua lỗ, phá sản. Đối với doanh nghiệp tham gia vào hoạt động nhập khẩu thì nguồn lựcsử dụng là lượng ngoại tệ bỏ ra, thời gian và lao động. Nếu không biết sử
  • 20. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comdụng một cách tiết kiệm thì chi phí đầu vào cho nhập khẩu tăng lên, dẫn đếngiá tăng làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất, tiêu thụ. Chính vìvậy, để đạt được hiệu quả đồng thời vẫn mang lại lợi ích xã hội, các doanhnghiệp nhập khẩu phải tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngnhập khẩu sao cho đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. 3.2. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật là điều kiện thuận lợi đểnâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu. Áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép doanh nghiệp sửdụng các nguồn lực đầu vào một cách hợp lý, tiết kiệm và tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác tổ chức, quản lý diễn ra một cách chính xác, đúng đắn. Điềunày cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn những phương án nhậpkhẩu, sản xuất kinh doanh tối ưu. Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại chodoanh nghiệp hiệu quả nhập khẩu cao nhất, đem lại nhiều lợi ích nhất. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật không chỉ đem lại hiệu quả cao chohoạt động nhập khẩu mà cả lợi ích công cộng. Ngày nay, kết quả của tăngtrưởng kinh tế chính là sự áp dụng thành công các thành tựu của cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật đang diễn ra với tốc độ như vũ bão, đặc biệt là đốivới các nước Châu Á chậm phát triển như Việt Nam. 3.3. Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu. Trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phảichấp nhận cạnh tranh với nhau và những ngành nghề nào, thị trường nào càngcó mức lợi nhuận cao thì cạnh tranh càng gay gắt, quyết liệt hơn. Đối với hoạt động nhập khẩu, mức độ canh tranh còn gay gắt hơn. Cácdoanh nghiệp tham gia vào hoạt động nhập khẩu không những phải cạnhtranh với các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực mà còn phải cạnh tranh vớicác nhà sản xuất trong nước. Đặc biệt, một trong những chính sách thúc đẩyphát triển sản xuất trong nước mà nước ta áp dụng là hạn chế nhập khẩu
  • 21. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnhững hàng hoá mà trong nước đã sản xuất được. Đây là một khó khăn khiếncác doanh nghiệp nhập khẩu khó có thể tăng cao khối lượng hàng nhập khẩu.Để cạnh tranh thành công, để đạt được hiệu quả cao đồng thời vẫn mang lạilợi ích xã hội, các doanh nghiệp nhập khẩu không còn con đường nào khác làphải tìm các biện pháp để giảm chi phí nhập khẩu, nâng cao uy tín của doanhnghiệp cả ở thị trường trong và ngoài nước. Do vậy, đạt hiệu quả và nâng caohiệu quả hoạt động nhập khẩu là vấn đề quan tâm của doanh nghiệp và trởthành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trongnền kinh tế thị trường. 3.4. Nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt độngnhập khẩu nói riêng chính là nâng cao đời sống vật chất, tinh thần chongười lao động . Hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động nhậpkhẩu nói riêng là điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nếuhiệu quả hoạt động nhập khẩu không ngừng được nâng cao thì kết quả thuđược ngày càng tăng, điều đó có nghĩa là thu nhập của người lao động cũngtăng theo. Khi người lao động có thu nhập cao, họ sẽ có điều kiện để chăm lođến đời sống vật chất, tinh thần cho bản thân và gia đình, mặt khác nhờ có thunhập cao mà người lao động sẽ hăng say làm việc hơn làm cho năng suất laođộng ngày càng tăng. Điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp ngày càng nâng caođược hiệu quả hoạt động nhập khẩu và làm ăn ngày càng tấn tới. Suy chocùng thì nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệuquả hoạt động nhập khẩu nói riêng cũng chính là nâng cao đời sống vật chấttinh thần cho người lao động và ngược lại. 4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu kinh doanh nhập khẩu. 4.1. Hiệu quả tổng hợp tuyệt đối. Lợi nhuận nhập khẩu = Doanh thu nhập khẩu - Chi phí nhập khẩu
  • 22. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Khi xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệpngười ta thường quan tâm trước hết tới lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệuquả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinhdoanh. Lợi nhuận để duy trì và tái sản xuất mở rộng cho doanh nghiệp là điềukiện để nâng cao mức sống của người lao động. Khi lợi nhuận càng lớn thìdoanh nghiệp làm ăn càng có lãi. Tuy nhiên, bản thân chỉ tiêu lợi nhuận chưa biểu hiện đầy đủ hiệu quảhoạt động nhập khẩu, bởi lẽ chưa biết đại lượng ấy được tạo ra từ nguồn lựcnào, loại chi phí nào. Do vậy, để đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩungười ta thường so sánh lợi nhuận với chi phí, doanh thu, vốn phục vụ chohoạt động nhập khẩu. 4.2. Hiệu quả tổng hợp tương đối. Chỉ tiêu 1: Mức doanh lợi của vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu. Ln H1 = Vn Trong đó: H1 : Mức doanh lợi của vốn phục vụ cho hoạt động nhậpkhẩu. Ln : Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu. Vn : Vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn bỏ vào hoạt động nhậpkhẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu 2: Mức doanh lợi của doanh thu từ hoạt động nhập khẩu. Ln H2 = Dn Trong đó: H2 : Mức doanh lợi của doanh thu từ hoạt động nhập khẩu. Ln : Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu.
  • 23. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Dn : Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu. ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu nhập khẩu thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận nhập khẩu. Chỉ tiêu 3: Mức doanh lợi của chi phí nhập khẩu. Ln H3 = Cn Trong đó: H3 : Mức doanh lợi của chi phí nhập khẩu. Ln : Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu. Cn : Chi phí cho hoạt động nhập khẩu. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ vào hoạt độngnhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. 4.3. Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận. 4.3.1. Hiệu quả về sử dụng vốn. Chỉ tiêu 4: Hiệu quả sử dụng vốn cố định nhập khẩu. Ln H4 = VCDn Trong đó: H4 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định nhập khẩu. Ln : Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu. VCDn : Vốn cố định đầu tư vào hoạt động nhập khẩu. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định bỏ vào hoạtđộng nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu 5: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu. Ln H5 = VLDn Trong đó: H5 : Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu.
  • 24. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Ln : Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu. VLDn : Vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động đầu tư vàohoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu 6: Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu. Dn H6 = VLDn Trong đó: H6 : Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu. Dn : Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu. VLDn : Vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động đầu tư vàohoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay thể hiện sốvòng luân chuyển của vốn lưu động. Số vòng quay càng nhiều phản ánh hiệuquả sử dụng vốn lưu động càng tăng. Chỉ tiêu 7: Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu. Dn H7 = Vn Trong đó: H7 : Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu. Dn : Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu. Vn : Vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đầu tư vào hoạt độngnhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay thể hiện số vòng luânchuyển của vốn nhập khẩu. 4.3.2. Hiệu quả về sử dụng lao động nhập khẩu. Chỉ tiêu 8: Mức sinh lời của một lao động tham gia vào hoạt động nhậpkhẩu.
  • 25. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Ln H8 = LDn Trong đó: H8 : Mức sinh lời của một lao động tham gia vào hoạt độngnhập khẩu. Ln : Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu. LDn : Số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào hoạt độngnhập khẩu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ phân tích. Chỉ tiêu 9: Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạt độngnhập khẩu. Dn H9 = LDn Trong đó: H9 : Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu. Dn : Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu. LDn : Số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào hoạt độngnhập khẩu có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích. 4.4. Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế - xã hội. Hiệu quả kinh tế là các chỉ tiêu có tính chất định lượng như đã xem xétở trên. Đó là các chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhất đối với doanh nghiệp.Hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp là nhữngmặt lợi ích không thể định lượng được, nhưng nó đóng vai trò cực kỳ quantrọng trong việc lựa chọn phương án nhập khẩu để triển khai trong thực tế.Nội dung của việc xem xét hiệu quả về mặt xã hội rất đa dạng và phức tạp.Người ta thường gắn việc phân tích hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động
  • 26. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnhập khẩu với việc thực hiện các nhiệm vụ xã hội đặt ra cho mỗi doanhnghiệp trong kỳ. Hay nói rộng hơn là phải phân tích ảnh hưởng của phươngán nhập khẩu đối với toàn bộ đời sống kinh tế xã hội của cả nên kinh tế quốcdân, của khu vực hay chỉ bó hẹp trong doanh nghiệp. Những nội dung cầnphân tích là: - Tác động vào việc phát triển kinh tế: Đóng góp vào gia tăng tổng sảnphẩm, tăng tích luỹ, thoả mãn nhu cầu tiết kiệm ngoại tệ ..... - Tác động đến việc phát triển xã hội: Giải quyết công ăn việc làm chongười lao động, xoá bỏ sự cách biệt giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn,giữa miền xuôi và miền ngược ....... - Tác động đến môi trường sinh thái và tốc độ đô thị hoá. Tuỳ thuộc vào từng điều kiện, vào trạng thái hoạt động của mỗi doanhnghiệp trong từng thời điểm nhất định mà việc lựa chọn các phương án nhậpkhẩu, người ta sẽ xác định chỉ tiêu nào đó làm căn cứ, nhưng mục tiêu caonhất của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, những phương án nào vừađảm bảo lợi nhuận vừa gắn với mục tiêu về xã hội thì sẽ được lựa chọn. 5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu. 5.1. Các nhân tố khách quan. Trong hoạt động thương mại, bất kỳ một hình thức kinh doanh nàocũng chịu ảnh hưởng sâu sắc của môi trường kinh doanh. Chính vì vậy, khitiến hành bất kỳ một hoạt động nhập khẩu nào người ta đều phải xem xét kỹlưỡng môi trường kinh doanh sao cho chi phí mà họ bỏ ra ít nhất và thu lợinhuận cao nhất. 5.1.1. Môi trường chính trị - luật pháp trong nước và quốc tế. Chế độ chính sách, luật pháp của nhà nước là những yếu tố mà cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu buộc phải nắm rõ và tuân thủ một cách vô điềukiện vì chúng thể hiện ý chí của Đảng lãnh đạo của mỗi nước, sự thống nhất
  • 27. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comchung của quốc tế. Hoạt động nhập khẩu được tiến hành giữa các chủ thể ởcác quốc gia khác nhau, do đó nó không chỉ chịu sự tác động của chế độ,chính sách, luật pháp ở trong nước mà còn phải chịu những điều kiện tương tựở phía các nước đối tác. Tình hình chính trị trong nước và quốc tế có ảnh hưởng đến hoạt độngnhập khẩu. Với một đối tác mà tại đó đang có xung đột về chính trị sẽ gây cảntrở đến tiến trình thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu. Cũng như vậy, nếu tìnhhình chính trị trong nước bất ổn định thì hoạt động xuất nhập khẩu có thể bịgiảm suát hoặc đình trệ. 5.1.2. Các công cụ kinh tế vĩ mô đối với nhập khẩu. Thương mại quốc tế nói chung đem lại lợi ích to lớn cho nền kinh tếnhưng với những lý do mà mục đích riêng của mình nên hầu hết các quốc giađều có chính sách thương mại riêng để thực hiện mục tiêu của chính phủ ởnước đó. Để nền kinh tế vận hành có hiệu quả thì việc đưa ra những chínhsách và quyết định hợp lý là điều hết sức cần thiết. Trong hoạt động xuất nhậpkhẩu nhà nước thường áp dụng những hình thức, công cụ nhất định nhằm hạnchế thương mại tự do như: thuế quan, hạn ngạch,.... 5.1.2.1. Thuế quan. Thuế quan là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất nhập khẩucủa một quốc gia. Đây là biện pháp quan trọng nhất để thực hiện chính sáchthương mại. Thuế đánh vào từng đơn vị hàng hoá nhập khẩu gọi là thuế nhậpkhẩu. Nếu thuế nhập khẩu cao thì giá cả hàng hoá sẽ bị đội lên, và do đó làmhạn chế sức cạnh tranh của mặt hàng của doanh nghiệp nhập khẩu. Ngược lại,thuế nhập khẩu thấp, chi phí cho việc nhập khẩu sẽ thấp làm tăng lợi nhuậnnhập khẩu. Do vậy, hiệu quả nhập khẩu sẽ được cải thiện. 5.1.2.2. Hạn ngạch nhập khẩu.
  • 28. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Hạn ngạch nhập khẩu được hiểu là quy định của nhà nước về số lượngcòn giá trị của mặt hàng hoặc một nhóm hàng được phép nhập khẩu từ một thịtrường nhất định trong một thời gian nhất định. Chính sách này được dùng đểbảo hộ sản xuất trong nước, bảo hộ nguồn lực trong nước, cải thiện cán cânthanh toán quốc tế, để thực hiện chiến lược thay thế hàng nhập khẩu, bảo hộsản xuất nội địa và thực hiện các chính sách khác. Hạn ngạch hạn chế sốlượng nhập khẩu đồng thưòi nó cũng ảnh hưởng đến giá trị nội địa của hànghoá. Hạn ngạch nhập khẩu làm cho lượng hàng nhập khẩu của doanh nghiệpbị hạn chế, do dó không thể đáp ứng được yêu cầu của thị trường đầu ra. Docó một lượng hàng hoá nhất định đựoc nhập khẩu nên các doanh nghiệp sẽphải tăeng chi phí để lấy được hạn ngạch có quy mô vừa đủ để bù đắp chi phí,giữ dược thị trường và có lãi. Hạn ngạch chặt chẽ sẽ làm cho doanh nghiệp cónguy cơ tạm dừng kinh doanh mặt hàng nhập khẩu bị hạn chế. Kinh doanh bịgián đoạn. 5.1.3. Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu. Tỷ giá hối đoái có tác động mạnh mẽ đến hoạt động nhập khẩu vì tínhgiá và thanh toán trong nhập khẩu phải dùng đến ngoại tệ. Tỷ giá hối đoáităng sẽ khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu và ngược lại. Tỷ giá ngoại tệ hàng nhập khẩu cũng ảnh hưởng đến việc quyết địnhnhập khẩu hany không một mặt hangf nào đó. Tỷ suất ngoại tệ hàng nhậpkhẩu là số lượng bản tệ thu về khi phải chi ra một đơn vị ngoại tệ. Trên cơ sởso sánh tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu với tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp sẽxác định được mức lỗ lãi là bao nhiêu khi tiến hành nhập khẩu hàng hoá đó. 5.1.4. Các quan hệ kinh tế quốc tế. Hiện nay trên thế giới ngày càng xuất hiện nhiều các tổ chức kinh tếquốc tế như: ASEAN, APEC, NAFTA, WTO... Việc tham gia vào các tổ chức
  • 29. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comkinh tế quốc tế này đều đem lại lợi ích thiết thực cho quốc gia. Các nhà sảnxuất kinh doanh mở rộng được thị trường tiêu thụ ra nước ngoài. Khi cácdoanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài sẽ gặp phải hàng rào thuếquan và phi thuế quan của các nước nhập khẩu, các hàng rào này nới lỏng haysiết chặt đều phụ thuộc vào quan hệ song phương giữa hai nước, giữa nướcxuất khẩu và nước nhập khẩu. Chính điều này đã thúc đẩy các quốc gia tíchcực trong quan hệ ngoại giao với nước khác, tích cực tham gia vào các tổchức kinh tế quốc tế nhằm tạo được những mối quan hệ bền vững, xu hướngtích cực cho quá trình nhập khẩu, xuất khẩu hàng hoá của nước mình. 5.1.5. Sự phát triển của nền sản xuất trong và ngoài nước. Hoạt động nhập khẩu chịu sự tác động trực tiếp của tình hình sản xuấttrong và ngoài nước. Sự phát triển của nền sản xuất trong nước tạo ra sự cạnhtranh mạnh mẽ với hàng nhập khẩu và có thể làm giảm nhu cầu nhập khẩu.Còn nếu sản xuất trong nước kém phát triển, không thể sản xuất ra những sảnphẩm mang tính công nghệ cao, kỹ thuật cao thì nhu cầu nhapạ khẩu sẽ tănglên. Ngược lại, sự phát triển của nền sản xuất ở nước ngoài tạo ra những sảnphẩm mới hơn, hiện đại hơn, có giá trị sử dụng cao hơn, hapá dẫn khách hànghơn nên nó sẽ thúc đẩy nhapạ khẩu. Nhiều khi để tránh được sự độc quyền,tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh khuyến khích hoạt động xuất nhậpkhẩu hiện nay. 5.1.6. Hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc. Hoạt động nhập khẩu nói chung không thể tách rời hoạt động vậnchuyển và thông tin liên lạc. Với một hệ thống thông tin liên lạc nhanh nhậy,rộng khắp và hệ thống giao thông thuận tiện an toàn cho phép các doanhnghiệp tận dụng được các cơ hội kinh doanh, tận dụng được thời cơ làm đơngiản hoá hoạt động nhập khẩu, giảm bớt được các chi phái và rủi ro, nâng caotính kịp thời, nhanh gọn trong quá trình nhập khẩu, tăng vòng quay của vốn.
  • 30. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Ngược lại khi hoạt động nhập khẩu phát huy được tính hiệu quả thì nósẽ góp phần làm cho sản xuất trong nước phát triển, tăng thu ngân sách, từ đónhà nước có điều kiện hơn để đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thôngvận tải và giao tin liên lạc phục vụ nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốcdân. 5.1.7. Hệ thống tài chính ngân hàng. Hệ thống tài chính ngân hàng có vai trò quan trọng trong quản lý, cungcấp vốn và thanh toán nên nó can thiệp tới tất cả các hoạt động của tất cả cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế, dù doanh nghiệp đó lớn hay nhỏ hay ở bất cứthành phần kinh tế nào. Hệ thống ngân hàng cung cấp vốn, giúp các doanhnghiệp trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế và các cảnh báo cho doanh nghiệpkhi thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Các mối quan hệ, uy tín, nghiệp vụ thanhtoán liên ngân hàng của ngân hàng rất thuận lợi cho các doanh nghiệp thamgia vào hoạt động nhập khẩu đảm bảo được lợi ích của mình. Khi hoạt động nhập khẩu nói trên phát triển thì nó góp phần làm tăngdoanh thu cho các ngân hàng, ngoài ra nó còn tạo điều kiện cho hệ thống ngânhàng có thực tiễn kiểm chứng chất lượng hoạt động của mình, từ đó có cácbiện pháp tích cực để không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. 5.1.8. Những biến động của thị trường trong và ngoài nước. Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là chiếc cầu nối giữa sản xuất trongnước với thị trường quốc tế và ngược lại. Nó tạo ra sự phù hợp, gắn bó vàphản ánh sự tác động qua lại giữa hai thị trường. Khi có sự thay đổi trong giácả, nhu cầu thị trường về một mặt hàng ở thị trường trong nước thì ngay lậptức có sự thay đổi lượng hàng nhập khẩu. Cũng như vậy, thị trường các nướcngoài quyết định sự thoả mãn các nhu cầu trong nước. Sự biến động của nó vềkhả năng cung cấp sản phẩm mới, về sự đa dạng của hàng hoá, địa vị cũngđược phản ánh qua chiếc cầu này để tác động lên thị trường nội địa.
  • 31. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Ngoài các yếu tố kể trên, sự biến động của môi trường chính trị, vănhoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, tự nhiên... đều tác động đến hoạt động nhậpkhẩu và một ví dụ gần đây là việc xoá bỏ cấm vận với Việt Nam của chínhquyền Bill Clinton đã có tác dụng thúc đẩy thương mại trao đổi giữa hai nướclên cao, ở thị trường Việt Nam đã có rất nhiều thương hiệu xuất xứ từ Mỹ, màtrong đó hoạt động nhập khẩu đóng vai trò chủ yếu. Nói chung, những nhântố này là khách quan mà bản thân doanh nghiệp chỉ có thể nhận thức và đưara phương hướng kinh doanh cho phù hợp với chúng chứ không thể tự mìnhtác động làm biến đổi chúng được. 5.2. Nhân tố chủ quan Ngoài những nhân tố khách quan, doanh nghiệp có thể dựa vào các lợithế của mình để hạn chế phần nào ảnh hưởng của môi trường, để khai tháccác cơ hội. Sự thích ứng như vậy cũng phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tốchủ quan. 5.2.1. Nguồn nhân lực. Đây là nhân tố chủ quan quan trọng nhất vì con người sẽ quyết địnhtoàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong điều kiện doanh nghiệplà đơn vị kinh doanh nhập khẩu nên đội ngũ cán bộ nắm chắc được chuyênmôn nghiệp vụ nhập khẩu sẽ đem lại tác dụng rất lớn trong sự thành côngtrong kinh doanh. Nó giúp tiết kiệm thời gian giao dịch, tổ chức thực hiện hợpđồng nhập khẩu thuận tiện, tiêu thụ nhanh hàng nhập khẩu tránh để đọngvốn... Khi mọi nhân viên trong doanh nghiệp đều có tinh thần trách nghiệm,đều có tác phong làm việc nghiêm túc thì sẽ đem lại hiệu quả rất lớn. Vàngược lại, khi hiệu quả hoạt động nhập khẩu được nâng cao thì nguồn nhânlực trong công ty đó lại có điều kiện tốt hơn để hoàn thiện và nâng cao trìnhđộ. 5.2.2. Vốn kinh doanh.
  • 32. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Đây cũng là nhân tố quan trọng vì lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu đòihỏi một lượng tiền mặt và ngoại tệ lớn để thanh toán cho các đối tác trongnước và nước ngoài. nếu thiếu vốn thì qúa trình nhập khẩu không thực hiệnđược, rất có thể sẽ dẫn đến mất thị trường, mất khách hàng và cơ hội kinhdoanh. Ngược lại, quá trình kinh doanh nhập khẩu, với sự trợ giúp của nguồnvốn đầy đủ, sẽ có hiệu quả hơn, từ đó đem lại tích luỹ cho doanh nghiệp, bổsung thêm nguồn vốn kinh doanh. Chúng có quan hệ qua lại, mật thiết vớinhau, và nếu được kết hợp hài hoà sẽ làm cho doanh nghiệp không ngừngphát triển. 5.2.3. Trình độ tổ chức quản lý Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết quản lý vĩ mô củanhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì yếu tố quản lý trong doanhnghiệp không thể không được chú trọng. Vì trong điều kiện cạnh tranh khốcliệt, nếu người quản lý không sáng suốt tất yếu sẽ gặp những thất bại trongkinh doanh. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mà đã và đang sẽ có nhiềudoanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xuất nhập khẩu, với những tiềm lực vôcùng mạnh mẽ. Điều này càng đòi hỏi đội ngũ lãnh đạo, quản lý phải linhhoạt, nhạy bén, để có thể chớp thời cơ, vượt qua những nguy cơ trong kinhdoanh để đem lại thành công cho doanh nghiệp. Trong tổ chức, quản lý cần coi trọng khâu nhập khẩu hàng đầu vào vàtiêu thụ hàng nhập khẩu. Đối với khâu mua hàng (nhập khẩu) nếu cán bộ cótrình độ tổ chức quản lý tốt sẽ mua được đúng hàng, đúng thời điểm, đúngyêu cầu. Còn ở khâu tiêu thụ thì sẽ giúp công ty nhanh chóng bán hết hàngnhập, thu hồi vốn nhanh để tiếp tục đầu tư. Ngược lại, tổ chứuc tốt khâu trênsẽ đem lại hiệu quả cho hoạt động nhập khẩu, từ thực tế đó, trình độ tổ chứcquản lý trong nhập khẩu sẽ được nâng lên thông qua sự phát triển nguồn nhânlực trong doanh nghiệp.
  • 33. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU (PROSIMEX) - BỘ THƯƠNG MẠI. I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT KINHDOANH XUẤT NHẬP KHẨU (PROSIMEX) - BỘ THƯƠNG MẠI. 1. Giới thiệu chung về Công ty. Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu là một doanh nghiệp nhànước, có tư cách pháp nhân, được nhà nước giao vốn và tự hạch toán kinhdoanh. Doanh nghiệp có nhiệm vụ sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triểnvốn được giao có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về hoạt độngkinh doanh trong phạm vi vốn do nhà nước giao cho Công ty. Tiền thân Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu là một cơ sởtăng gia của Bộ Thương mại cũ đã có từ hơn 20 năm trước. Sau nhiều nămphấn đấu và phát triển không ngừng, bằng quyết định 778/KTĐN/TCCB ngày25 tháng 11 năm 1989 của Bộ Kinh tế Đối ngoại (nay là Bộ Thương mại)Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu đã được thành lập và hoạt độngtheo điều lệ đã được Bộ Kinh tế Đối ngoại phê duyệt theo quyết định số55/KTĐN/TCCB ngày 12/2/1990. Ngày 25/5/1999, theo quyết định của Bộ Thương mại số0626/1999/QĐ-BTM, công ty được đổi tên thành Công ty sản xuất kinhdoanh xuất nhập khẩu. * Tên công ty Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu (Prosimex) – Bộ Thương mại.
  • 34. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com * Tên giao dịch quốc tế: Import-Export Production and Trading Corporation (Prosimex) * Trụ sở chính Khương Đình- Thanh Xuân- Hà Nội. * Điện thoại: 8.583.672 – 8.584.578 * Fax: 84(4)8.585.009 * Vốn điều lệ ban đầu: 5.135.000.000 VNĐ Trong đó: - Vốn cố định: 2.227.000.000 VNĐ - Vốn lưu động: 2.908.000.000 VNĐ Đăng ký kinh doanh số 108296 do trọng tài kinh tế cấp ngày 30/4/1993. * Về ngành nghề kinh doanh: Ngành ngoại thương, nghề sản xuất và gia công hàng xuất khẩu, kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng may mặc, dệt thủ công mỹ nghệ, nông lâm sản, kim khí, điện máy, hàng tiêu dùng và các loại vật tư sản xuất, vật liệu xây dựng, phương tiện vận tải, hải sản, thiết bị máy móc phụ tùng. Công ty được xây dựng trên khu đất rộng khoảng 10.500 m2 trong đógồm 2.000 m2 nhà 3 tầng là nơi làm việc của các phòng ban, 5.500 m2 nhàkhung để sản xuất, 2.000 m2 dùng làm nhà kho và 1.000 m2 để làm vườn câyvà khu vui chơi giải trí của CBCNV. Về vị trí địa lý, Công ty không có điều kiện thuận lợi gì đáng kể. PhíaTây nam của công ty là đường Kim Giang và sông Tô Lịch, phía Bắc và phíaTây tiếp giáp với khu dân cư phường Khương Trung. Tuy đây là cầu nối giaothông giữa nội và ngoại thành nhưng đường đi hơi nhỏ và hay xảy ra tìnhtrạng tắc nghẽn giao thông. Vì vậy, công ty gặp khó khăn trong việc vậnchuyển hàng hoá cũng như việc đi lại làm việc của CBCNV. Nhưng đây là
  • 35. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comkhu vực có trật tự an ninh tốt nên việc bảo quản tài sản của công ty không gặpkhó khăn. Trong những năm qua, từ một đơn vị sản xuất nhỏ, Công ty đã khôngngừng phấn đấu vươn lên về các mặt sản xuất, gia công, cung ứng và chế biếnhàng xuất khẩu. Bằng nguồn vốn tự tích luỹ của mình, đến nay, Công ty đã cómột cơ sở vật chất ổn định đảm bảo cho hoạt động sản xuất gia công và kinhdoanh XNK. Với mục đích kinh doanh là tăng nguồn thu lợi nhuận qua kinh doanhđể đầu tư mở rộng cho sản xuất. Prosimex luôn xác định chiến lược phát triểncủa công ty là giữ vững và phát triển sản xuất, đảm bảo tình hình chủ độngtrong kinh doanh. Do công ty là đơn vị nhà nước và công ty trực tiếp hoạt động kinhdoanh, sự tồn tại và phát triển của công ty chủ yếu dựa vào năng lực của côngty. Do vậy, công ty trực tiếp tìm khách hàng trong và ngoài nước sao cho đảmbảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn. Nhờ sự pháttriển đi lên, Công ty được nhiều khách hàng trong và ngoài nước biết tới vàtrở thành những khách hàng tiềm năng và thường xuyên của Công ty. Xét một cách tổng quát, Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩuPROSIMEX được thành lập chính là để tổ chức sản xuất, gia công hàng xuấtkhẩu và kinh doanh nhập khẩu góp phần tăng thu nhập ngoại tệ cho nhà nước,tăng cường cơ sở vật chất cho Công ty, góp phần giải quyết cho người laođộng và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. Công ty tự mình xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất,kinh doanh của Công ty theo quy chế hiện hành để thực hiện mục đích và nộidung hoạt động của Công ty, tự tạo nguồn vốn bảo đảm tự trang trải về tàichính cho hoạt động kinh doanh của Công ty, quản lý và sử dụng các nguồnvốn theo đúng chế độ và hiệu quả kinh tế, nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu
  • 36. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comcầu thị trường trong nước và quốc tế để cải tiến và áp dụng những tiến bộkhoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng, số lượng và chủng loại của sảnphẩm do Công ty sản xuất và kinh doanh. Thực hiện nghiêm chỉnh các hợpđồng và các văn bản mà Công ty đã ký, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Công tytheo quy chế hiện hành của Nhà nước và Bộ Thương mại. 2. Hệ thống tổ chức của Công ty. Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Prosimex. Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc Chi nhánh PROSIMEX tại TP. Phó Tổng giám đốc sản xuất kinh doanh hành chính đoàn thể XNK HCM Phòng XNK1 Chi nhánh Phòng tổ chức hành PROSIMEX tại chính TP.Hải Phòng Phòng XNK 2 Chi nhánh Phòng tài chính kế PROSIMEX tại tỉnh toán Phòng XNK 3 Quảng Ninh Ban xuất khẩu lao Văn phòng đại diện động và dịch vụ đầu Phòng XNK 4 của PROSIMEX tại tư Liên Bang Nga Phòng XNK 5 Văn phòng Đảng uỷ Văn phòng đại diện công ty PROSIMEX của PROSIMEX tại Hoa Kỳ Xí nghiệp may xuất khẩu PROSIMEX Công đoàn, đoàn thanh niên cộng sản Công ty liên doanh HCM Phòng Nghiệp vụ HANTEX tổng hợp
  • 37. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com ( Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Công ty Prosimex)
  • 38. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com a. Ban giám đốc: Đứng đầu Công ty là giám đốc công ty. Giám đốc Công ty do BộThương mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm. Người điều hành các hoạt động của Công ty theo chế độ thủ trưởng vàđại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ Công ty trước pháp luật và cơ quan quảnlý nhà nước. Giúp việc cho Giám đốc công ty gồm hai Phó Giám đốc chịutrách nhiệm trước Giám đốc Công ty về lĩnh vực công tác được giao do Giámđốc Công ty đề nghị và Bộ Thương mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm. b. Phòng nghiệp vụ tổng hợp: Giúp lãnh đạo Công ty lập kế hoạch hoạt động, tham mưu cho Giámđốc tổ chức thực hiện hạch toán kế hoạch quản lý hoạt dộng kinh doanh củacông ty. Nghiên cứu và nắm bắt những biến động của thị trường để có nhữngbiện pháp, phương thức kinh doanh phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất.Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc về nghiệp vụ và thực hiện nhiệm vụ đượcgiao, tổng hợp báo cáo định kỳ và liên hệ xin chỉ tiêu và hạn ngạch. c. Phòng tổ chức hành chính: Giúp Ban giám đốc về tổ chức tiền lương, quy hoạch cán bộ nghiên cứuđề xuất sắp xếp bổ sung, bố trí cán bộ cho phù hợp với bộ máy quản lý củaCông ty. Tham mưu cho Giám đốc trong việc nâng bậc lương hàng năm chocán bộ công nhân viên. Công tác khen thưởng xử lý kỷ luật lao động, ký kếthợp đồng, quản lý lao động. Giải quyết các chế độ chính sách cho người laođộng.Thực hiện chính sách đối với cán bộ công nhân viên về hợp đồng laođộng, đào tạo bồi dưỡng CBCNV, giải quyết chế độ hưu trí, mất sức. Soạnthảo văn bản quy chế Công ty, hướng dẫn và tổ chức học tập, và tổ chức thựchiện các chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước và các nghị quyết doCông ty đề ra. d. Phòng tài chính kế toán:
  • 39. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Là phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc, Công ty về lĩnh vựcquản lý nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh xuấtnhập khẩu. Quan hệ với Bộ Tài chính về nộp ngân quỹ và thủ tục pháp lý vềtài chính cho ngân hàng để huy động vốn cho sản xuất kinh doanh, tham mưucho giám đốc lập các kế hoạch tổ chức thu chi ngân quỹ. Hướng dẫn các đơnvị trực thuộc thực hiện tốt các chính sách quy định về công tác tài chính kếtoán theo đúng chế độ nhà nước. e. Khối kinh doanh: Hiện nay công ty có 5 phòng kinh doanh xuất khẩu, mỗi phòng chuyênsâu một số mặt hàng nhất định, ngoài ra còn có Ban xuất khẩu lao động vàdịch vụ đầu tư. Có một Xí nghiệp may xuất khẩu, công ty liên doanh Hantex,có 3 chi nhánh tại các tỉnh thành phố và 2 chi nhánh tại Liên Bang Nga vàHoa Kỳ: - Chi nhánh tại TP.HCM - Chi nhánh tại Quảng Ninh - Chi nhánh tại Hải Phòng f. Khối sản xuất: + Phân xưởng may thuê và kiểm tra sản phẩm may xuất khẩu. + Phân xưởng lắp ráp. + Phân xưởng sản xuất đinh và phụ liệu sản xuất. Nhiệm vụ của khối sản xuất là sản xuất, lắp ráp, chế biến,... ra các sảnphẩm hoàn chỉnh nhằm phục vụ cho hoạt động xuất khẩu. Ngoài ra, khối sảnxuất còn thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, lắp ráp, gia công những hàng hoá nhậpkhẩu từ nước ngoài để tiêu thụ trên thị trường nội địa hoặc tái xuất khẩu ranước ngoài. Đây là một bộ phận có đông đảo cán bộ công nhân viên nhất
  • 40. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtrong toàn Công ty. Khối sản xuất hiện có hơn 170 cán bộ công nhân viên.Mặc dù vậy, trình độ của cán bộ công nhân viên trong bộ phận này chưa cao. 3. Hoạt động của Công ty. a. Chức năng hoạt động của Công ty: Tổ chức sản xuất gia công hàng xuất khẩu nhằm khai thác và kinhdoanh nguồn hàng xuất khẩu. Góp phần tăng thu ngoại tệ cho Nhà nước, tăngcường cơ sở vật chất của Công ty và nâng cao đời sống của cán bộ công nhânviên trong công ty. b. Nội dung hoạt động của Công ty: - Tổ chức sản xuất gia công hàng xuất khẩu. - Liên doanh, liên kết hợp tác đầu tư sản xuất với các tổ chức kinh tếtrong nước và nước ngoài để sản xuất hàng xuất khẩu. - Tổ chức kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu (kể cả nhận uỷ thác xuấtnhập khẩu) những sản phẩm do xí nghiệp sản xuất, gia công. Đối với các sảnphẩm do liên doanh liên kết hợp tác đầu tư sản xuất sẽ do Bộ Thương mạixem xét quyết định việc xuất nhập khẩu. Những mặt hàng xuất nhập khẩu củaCông ty là những mặt hàng đã được đăng ký kinh doanh và được Bộ phêduyệt từng năm. - Thực hiện các dịch vụ có liên quan trong phạm vi hoạt động sản xuất,kinh doanh của Công ty. c. Nhiệm vụ của Công ty: - Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh củaCông ty theo quy chế hiện hành. Để thực hiện mục đích và nội dung hoạtđộng của Công ty đã được quy định.
  • 41. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Tự tạo nguồn vốn, bảo đảm tự trang trải về tài chính cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty. Quản lý và sử dụng các nguồn vốn theođúng chế độ và có hiệu quả. - Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường trong nước vàQuốc tế để cải tiến, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nâng cao chất lượng,số lượng và chủng loại các sản phẩm do Công ty sản xuất kinh doanh. - Tuân thủ các chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước có liênquan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty. Thực hiện nghiêmchỉnh cac hợp đồng và các văn bản mà Công ty đã ký kết. - Quản lý chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy chế hiện hànhcủa Nhà nước và Bộ Thương mại. d. Quyền hạn của Công ty: - Được quyền chủ động trong giao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiệncác hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồng kinh tế và các văn bản về hợptác, liên doanh liên kết về các lĩnh vực thuộc nội dung hoạt động của Công ty,với các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước. - Được vay vốn (kể cả ngoại tệ) và huy động vốn dưới mọi hình thức,với tất cả các thành phần kinh tế. - Được tham gia hội chợ, triển lãm quảng cáo về hàng hoá trong nướcvà ngoài ngoài nước. - Được cử cán bộ của Công ty ra nước ngoài hoặc mời khách hàngnước ngoài vào Việt Nam để tiến hành những nội dung hoạt động của Công tytheo quy định hiện hành của nhà nước và Bộ Thương mại. e. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh:
  • 42. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Điều hành mọi hoạt động của đơn vị mình theo đúng pháp luật, chứcnăng, nhiệm vụ, nội dung quy chế của Công ty. Hoạt động có hiệu quả đónggóp nhiều cho Công ty, bảo toàn và phát triển được vốn. - Được giám đốc Công ty uỷ quyền (bằng văn bản) cho từng phương ánvà hợp đồng cụ thể. - Được chủ động áp dụng các biện pháp có lợi nhất để kinh doanh đạthiệu quả cao nhất. Phải có phương án trình Giám đốc Công ty phê duyệt. - Chủ động cử cán bộ đi công tác nhằm thực hiện tốt kế hoạch công táchoặc hợp đồng dịch vụ đã được Giám đốc Công ty phê duyệt, được đề xuất cửcán bộ đi công tác nước ngoài. 4. Tình hình nhân sự. Năm 2002 Công ty có 317 cán bộ công nhân viên. Trong nhữngxưởng sản xuất, phần lớn là những công nhân. Tuy nhiên, ở các phòng banchức năng, đa phần cán bộ công nhân viên ở đây đều có trình độ khá cao vàkhá đồng đều. Về trình độ của CBCNV trong công ty có thể mô tả ở bảng dưới đây: Bảng 1: Tình hình nhân sự trong Công ty sản xuất kinh doanh XNK (Đơn vị: người) Trình độ Nam Nữ Trung học 112 60 Trung cấp và cao đẳng 35 25 Đại học 39 31 Trên đại học 13 2 Tổng số 199 118 (Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Công ty sản xuất kinh doanh XNK)
  • 43. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty sản xuấtkinh doanh xuất nhập khẩu Prosimex. * Kinh doanh xuất khẩu: - Hàng may mặc: áo sơ mi nam nữ, bộ quần áo thể thao, quần áo trẻem, áo Jacket, găng tay. - Hàng thuê ren: Rèm cửa, khăn bàn thuê, ga trải giường.... - Hàng lâm sản: Quế, hồi - Hàng nông sản: Gạo, cà phê, tiêu, lạc nhân, sắn lát, đậu xanh, ngôhạt.... - Hàng thủ công mỹ nghệ: Mây tre, gốm sứ - Hàng hoá khác: Cao su, dầu cọ, đậu vàng, quặng Cromit, nhôm thỏi,chiếu cói, dép túi, thảm len, đay. * Kinh doanh nhập khẩu: - Sắt thép các loại, dây đồng. - Hàng tiêu dùng: mỹ phẩm, xe máy, vòng bi, xích công nghiệp. - Vật tư nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất và gia công hàng xuất khẩu:Vải, phân bón, xút, giấy Duplex, giấy Coucher, bông Acetate, cáp điện, gạchmen, linh kiện máy tính, chậu rửa, thiết bị vệ sinh, giống cây trồng. - Phương tiện vận tải: Xe ôtô - Tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu các loại hàng hoá khác. * Những dịch vụ kinh doanh khác: - Gia công cho nước ngoài: Hàng may mặc, thuê ren. - Hợp tác liên doanh, liên kết, xuất khẩu lao động
  • 44. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Công ty sẵn sàng hợp tác liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế, cơquan khoa học, đào tạo trong và ngoài nước. Công ty ra đời và phát triển hoàn toàn dựa vào chính khả năng và sự cốgắng của mình. Tiền thân của Công ty chỉ là cơ sở sản xuất, tăng gia, chănnuôi để cải thiện đời sống cho CBCNV văn phòng Bộ từ những năm 1970 đếntháng 11/1989 được thành lập chính thức. Vì vậy, cơ sở vật chất ban đầu rấtthiếu thốn. Tổng số vốn ban đầu chỉ khoảng 3.785 triệu đồng mà chủ yếu làtài sản cố định (ôtô, máy sản xuất và nhà xưởng đất đai). Năm 1990 năm hoạtđộng đầu tiên, kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 3,214 triệu USD, trong đó xuấtkhẩu 1,786 triệu USD và nhập khẩu 1,428 triệu USD. Mặt hàng xuất khẩunhững năm trước (1991, 1992, 1993) chủ yếu là áo Kimono, ga trải giường, tơtằm trả nợ cho các nước thuộc Liên Xô cũ. Từ khi Liên Xô và các nước ĐôngÂu tan rã, thị trường này gần như không còn nữa, xuất khẩu trả nợ theo hiệpđịnh giảm xuống còn 800.000 USD. Cùng với sự tăng trưởng về kim ngạch xuất nhập khẩu, Công ty đã chútrọng việc mở rộng sản xuất, đầu tư thêm trang thiết bị, máy móc cho sảnxuất, tìm kiếm bạn hàng và chú trọng vào các mặt hàng truyền thống như thuêren, may mặc, nông sản. Năm 1993, Công ty đã liên doanh với tập đoànVANLAACK của Đức, thành lập Công ty liên doanh May mặc xuất khẩu HàNội (HANTEX), giải quyết việc làm cho gần 300 công nhân và hàng năm đềumang lại lợi nhuận cho Công ty. II. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU CỦACÔNG TY 1. Khái quát về hoạt động nhập khẩu của Công ty Prosimex. a. Thị trường nhập khẩu của Công ty: Nhìn chung so với thị trường xuất khẩu, thị trường nhập khẩu của Côngty rộng hơn với các loại mặt hàng nhập khẩu đa dạng hơn. Trước đây, Công ty
  • 45. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comchủ yếu nhập khẩu từ các nước Đông Âu và Liên Xô cũ. Đây là thị trườngtruyền thống của Công ty và các hợp đồng nhập khẩu được ký kết giữa chínhphủ các nước XHCN với nhau, Công ty chỉ đứng ra nhận nhiệm vụ nhập khẩuhàng về. Mọi vấn đề khác liên quan đến hàng nhập khẩu đã có nhà nước lo. Tuy nhiên, trong điều kiện mới, thị trường nhập khẩu của Công ty cũngthay đổi rất lớn. Các thị trường nhập khẩu lớn nhất của Công ty hiện nay làNhật Bản, Tây Âu và Hoa Kỳ.
  • 46. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Bảng 2: Thị trường nhập khẩu của Công ty Prosimex. (Đơn vị tính: 1000 USD) STT Thị trường Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 1 Nhật Bản 6.500 6.975 8.762 2 EU 5.443 6.005 5.892 3 Mỹ 2.389 3.796 6.027 4 Trung Quốc 2.009 2.334 2.128 5 ASEAN 4.200 4.124 4.932 6 Đông Âu 1.798 1.032 1.457 7 Các TT khác 1.308 1.475 1.988 8 Tổng cộng 19.447 25.741 31.186 (Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Công ty sản xuất kinh doanh XNK) Đối với thị trường Nhật Bản. Đây thị trường Công ty đã có quan hệxuất nhập khẩu từ khá lâu. Hàng nhập khẩu từ thị trường này hẫu như là cácloại máy móc, thiết bị phục vụ tiêu dùng và sản xuất. Chất lượng hàng nhậptừ Nhật luôn rất cao. Tuy nhiên, giá cả của chúng cũng luôn cao hơn hẳn sovới các loại hàng cùng loại từ các thị trường khác. Tốc độ tăng giá trị hàngnhập từ Nhật Bản khá đều qua những năm qua. Thị trường EU cũng là một thị trường lớn mà Công ty có quan hệ làmăn. Đây là thị trường xuất khẩu lớn của Công ty. Đây cũng là thị trường Côngty nhập khẩu khá nhiều. Các loại mặt hàng mà Công ty nhập khẩu chủ yếu làmáy móc thiết bị có chất lượng cao, phương tiện vận tải, các loại vật liệu caocấp.... Bên cạnh Nhật Bản và EU, giá trị hàng hoá nhập khẩu từ thị trườngHoa Kỳ tăng rất nhanh trong những năm gần đây. Đây là kết quả của Hiệpđịnh Thương mại được ký kết giữa hai nước. Chắc chắn trong tương lai, đâysẽ là thị trường xuất nhập khẩu lớn nhất của Công ty. Tuy nhiên, có rất nhiều
  • 47. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comkhó khăn khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường này. Còn đối với nhập khẩuthì mọi việc dường như rất thuận lợi. Ngoài ra, Công ty còn nhập khẩu từ Trung Quốc, ASEAN, và nhiềunước khác trên thế giới. Trong khối ASEAN, Singapore là nước có kim ngạchxuất nhập khẩu lớn nhất đối với Công ty. b. Các mặt hàng nhập khẩu của Công ty. Tình hình biến động về giá trị một số mặt hàng có thể thấy rõ ở bảngtrên. Nguyên nhân là do thị trường tiêu thụ hàng nhập khẩu ở trong nước làkhá bấp bênh. Nhu cầu về hàng nhập khẩu ở trong nước thay đổi liên tục theothời gian. Công ty cũng chỉ nhập khẩu những mặt hàng có nhu cầu thực sự làviệc tiêu thụ nhanh chóng mặt hàng đó là khá chắc chắn. Tổng kim ngạchnhập khẩu của Công ty tăng nhanh qua từng năm. Đây là một điều rất đángmừng. Công ty luôn có những phương án kinh doanh hợp lý dù có nhiều biếnđộng về nguồn hàng, giá cả trên thị trường thế giới. Bảng 3: Các mặt hàng nhập khẩu của Công ty Prosimex. (Đơn vị: 1000 USD) Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002Máy móc thiết bị 2.200 1.730 6.636Sắt thép các loại 2.820 2.950 3.400Dầu cọ tái xuất khẩu 2.947 9.800 7.700Hàng tiêu dùng 4.300 5.150 4.700Phương tiện vận tải 5.200 5.300 5.400Hàng hoá khác 1.980 811 3.350 Tổng số 19.447 25.741 31.186 (Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Công ty sản xuất kinh doanh XNK) Thép không gỉ, ôtô, máy xây dựng và các thiết bị tiêu dùng luôn giữ vaitrò chủ chốt trong cơ cấu hàng nhập của Công ty.
  • 48. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2. Phân tích đánh giá hiệu quả nhập khẩu của Công ty. Hiệu quả là tiêu chuẩn quan trọng (có thể là nguồn quan trọng nhất) đểđánh giá kết quả kinh doanh ngoại thương. Trong những năm qua, cùng với sự cố gắng nỗ lực thực hiện kế hoạchđề ra, Công ty có quan tâm đến các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên, Công ty chưa cân nhắc đánh giá về kết quả thực hiện từng chỉ tiêuhiệu quả kinh doanh (cả chỉ tiêu phản ánh về số lượng, cả chỉ tiêu về chấtlượng) để xác định chỉ tiêu nào đảm bảo hiệu quả kinh doanh, chỉ tiêu nàochưa đảm bảo được yêu cầu. Trên cơ sở đó có các biện pháp thích hợp. Là một công ty chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu, kim ngạch nhậpkhẩu chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu. Vìvậy, để đánh giá hiệu quả nhập khẩu cần phải tiến hành phân tích đánh giá cácchỉ tiêu hiệu quả nhập khẩu của Công ty. 2.1. Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu và tỷ suất lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu của Công ty được tính bằng cách lấy lợinhuận nhập khẩu chia cho chi phí nhập khẩu. Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêudùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua việc một đồng chi phí bỏ ramang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu lợi nhuận theo chi phí của hoạtđộng nhập khẩu của công ty PROSIMEX được phản ánh ở bảng 7 như sau:
  • 49. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Bảng 4: Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu của Công ty Prosimex (Đơn vị tính: 1000 USD) Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002Doanh thu nhập khẩu 19822,3 21105,9 27345,7 33179,2Chi phí nhập khẩu 19.765 21.037 27.231 32.987Lợi nhuận nhập khẩu 57,3 68,9 114,7 192,2Tỷ suất lợi nhuận (%) 0,29 0,33 0,42 0,58 (Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính + Tự tính toán ) Qua bảng trên ta thấy doanh lợi nhập khẩu của Công ty liên tục tăng, năm sau cao hơn năm trước. Năm 2002 đạt 192.200 USD tăng so với năm 2001 là 77.500 USD. Tỷ suất lợi nhuận của Công ty tăng qua từng năm, năm sau cao hơn năm trước. Điều đó có nghĩa là tốc độ tăng lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng chi phí. Năm 2002, tỷ suất lợi nhuận của Công ty là 0,58, gấp 2 lần tỷ suất lợi nhuận năm 1999. Đây là một tỷ suất tương đối cao so với những công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Cùng với thời gian, các hình thức kinh doanh nhập khẩu của Công ty thay đổi theo hướng tích cực khiến cho tỷ suất lợi nhuận tăng nhanh. Hình thức kinh doanh nhập khẩu uỷ thác giảm dần trong cơ cấu hàng nhập khẩu và điều đó làm tăng tỷ suất nhập khẩu. Mặt khác, sự biến động về giá cước phí (chi phí vận chuyển hàng hoá) theo hướng tích cực cũng khiến cho lơị nhuận của Công ty thu được nhiều hơn. Công ty đã biết tận dụng thế mạnh về vốn, lao động và kinh nghiệm kinh doanh để khắc phục khó khăn, tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp với các bạn hàng, tạo uy tín trên trường quốc tế. 2.2. Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu nhập khẩu của Công ty. Tỷ suất doanh lợi doanh thu được tính bằng cách lấy lợi nhuận nhập khẩu chia cho doanh thu nhập khẩu. Điều đó có nghĩa là với một đồng doanh
  • 50. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comthu nhập khẩu thì sẽ tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận nhập khẩu. Có thểthấy khái quát về chỉ tiêu này của Công ty qua bảng 8. Doanh thu nhập khẩu của Công ty nhìn chung tăng liên tục trong vàinăm vừa qua thể hiện khả năng kinh doanh ngày càng tăng, doanh thu tăngthể hiện sự mở rộng thị trường, đa dạng hoá các hình thức kinh doanh, mặthàng. Doanh thu nhập khẩu năm 2002 là 33.179.200 USD tăng 5.833.500USD. Tỷ suất doanh lợi doanh thu nhập khẩu đều tăng đều trong các năm2000, 2001, 2002 thể hiện khả năng kinh doanh của Công ty rất tốt. Cả doanhthu và tỷ suất lợi nhuận doanh thu tăng làm cho lợi nhuận của Công ty tăngrất cao. Năm 1999, tỷ suất doanh lợi doanh thu của Công ty là 0,289% nhưngnăm 2002, tỷ suất này tăng đến con số 0,62%. Đây là một tỷ suất rất cao. Bảng 5: Tỷ suất doanh lợi doanh thu nhập khẩu của Công tyProsimex. (Đơn vị tính: 1000 USD) Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002Doanh thu nhập khẩu 19822,3 21105,9 27345,7 33179,2Lợi nhuận nhập khẩu 57,3 68,9 114,7 192,2Tỷ suất doanh lợi 0,289 0,326 0,42 0,62doanh thu (Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán + Tự tính toán) 2.3. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu. Chỉ tiêu tổng hợp của Công ty là sự tổng hợp từ hai nguồn vốn cơ bảnlà vốn lưu động và vốn cố định. Vốn lưu động giành cho nhập khẩu đượcphân định rõ ràng. Vốn cố định ngoài việc phục vụ hoạt động nhập khẩu cònphục vụ hoạt động xuất khẩu.
  • 51. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Chỉ tiêu doanh thu nhập khẩu/Vốn kinh doanh là vòng luân chuyển vốnkinh doanh của Công ty rong năm. Số vòng luân chuyển của Công ty đạt mứccao và có sự biến đổi không đều ở các năm. Năm 1999 đạt 3,87 vòng, năm2000 đạt 3,96 vòng, tăng 2,3% so với năm 1999. Các năm 2001 và 2002 sốvòng quay vốn kinh doanh của Công ty đều tăng. Tuy nhiên, so với nhiềucông ty thương mại khác, số vòng luân chuyển vốn kinh doanh của Công ty làchưa cao. Điều này chứng tỏ trong hoạt động kinh doanh vẫn còn những trởngại, sự chậm trễ, sự thiếu thống nhất giữa các bộ phận kinh doanh. Bảng 6: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu của Công tyProsimex. (Đơn vị: 1000USD)Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002Vốn kinh doanh nhập khẩu 5.122 5.324 5.988 7.233Doanh thu nhập khẩu 19822,3 21105,9 27345,7 33179,2Lợi nhuận nhập khẩu 57,3 68,9 114,7 192,2Lợi nhuận nhập khẩu/Vốn 1,12% 1,3% 1,92% 2,66%kinh doanh nhập khẩuDoanh thu nhập khẩu/Vốn 3,87 3,96 4,567 4,58kinh doanh nhập khẩu (Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán + Tự tính toán) Chỉ tiêu lợi nhuận/Vốn kinh doanh cũng có tốc độ tăng khá cao trongcác năm trở lại đây. Năm 2001, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh cao gấphơn 2 lần so với năm 1999. Nguyên nhân là do lợi nhuận tăng rất nhanh trongkhi vốn kinh doanh tăng không nhiều trong suốt quá trình 4 năm liên tiếp. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty có thể được phản ánh quabảng sau: Bảng 7: Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Công ty Prosimex.
  • 52. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com (Đơn vị: 1000 USD) Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002Vốn lưu động 2.845 2.907 3.179 3.908Doanh thu nhập khẩu 19822,3 21105,9 27345,7 33179,2Lợi nhuận nhập khẩu 57,3 68,9 114,7 192,2Lợi nhuận nhập khẩu/Vốn 2% 2,4% 3,6% 4,9%lưu độngDoanh thu nhập khẩu/Vốn 6,967 7,26 8,602 8,49lưu động (Nguồn: Phòng Tổ chức hàng chính + Tự tính toán) Nhìn vào bảng trên có thể thấy rõ sự tiến bộ nhanh chóng trong hiệuquả sử dụng vốn lưu động của Công ty thời gian gần đây. Năm 1999 mứcdoanh lợi trên vốn lưu động chỉ đạt mức 2% thì đến năm 2002, mức doanh lợiđã tăng lên 4,9%. Đây là chỉ tiêu tương đối cao so với nhiều công ty hoạtđộng trong lĩnh vực nhập khẩu. Kết quả này có được là do Công ty đã cónhững thay đổi cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vốn kinh doanhcũng được bổ sung từ lợi nhuận thu được và những khoản khác làm cho khảnăng về vốn của Công ty là tương đối vững mạnh. Cũng với sự phát triểnchung của cả nước, Prosimex đang ngày càng chứng tỏ được khả năng củamình, đóng góp rất nhiều cho sự tăng trưởng chung của cả nước. Số vòng luân chuyển vốn lưu động cũng được cải thiện rất nhiều. Sự ìtrệ trong kinh doanh giảm xuống đồng nghĩa với việc vốn lưu động luânchuyển nhiều vòng hơn trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu. Năm 2002,vốn lưu động luân chuyển 8,49 vòng trong một năm, tăng 1,523 vòng/năm.Năm 2002, Công ty đầu tư thêm nhiều vốn hơn cho hoạt động kinh doanh. Sựchậm trễ trong một vài khâu khi vốn tăng lên đột ngột khiến số vòng luânchuyển giảm sút hơn so với năm 2001. 2.4. Hiệu quả sử dụng lao động
  • 53. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Hiệu quả sử dụng lao động luôn là một chỉ tiêu quan trọng khi đánh giávề hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, nó cũng chỉ là một khía cạnh để đánh giáhiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Khi xem xét đánh giá chỉ tiêunày, cần phải đặt nó trong hoàn mối tương quan với các chỉ tiêu về vốn, về lợinhuận, về doanh thu... để có cái nhìn chính xác. Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Prosimex có thể được biểu hiệnbằng bảng dưới đây: Bảng 8: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Prosimex (Đơn vị: 1000 USD) Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002Doanh thu nhập khẩu 19822,3 21105,9 27345,7 33179,2Lợi nhuận nhập khẩu 57,3 68,9 114,7 192,2Số lao động 299 287 304 317Doanh thu bình quân 66,295 73,540 89,953 104,666một lao độngLợi nhuận bình quân 0,192 0,24 0,377 0,606một lao động ( Nguồn: Phòng Kế Hoạch kết hợp với Tự tính toán) Nhìn vào bảng trên, có thể thấy rõ tình hình tiến triển rõ rệt qua cácnăm. Cả hai chỉ tiêu đều thể hiện sự tăng trưởng nhanh chóng. Điều nàychứng tỏ người lao động trong Công ty đang hoạt động có hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nếu so sánh với nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cũnglĩnh vực cũng như trong những lĩnh vực khác thì có thể thấy rằng doanh thubình quân một lao động hay lợi nhuận bình quân một lao động này là kháthấp. Trong rất nhiều năm qua, Công ty luôn là một doanh nghiệp có số laođộng rất cao. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng lao động vẫn đang là vấn đề đốivới Ban Giám đốc của Công ty.
  • 54. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trong những năm gần đây, cùng với sự cải tổ toàn Công ty, vấn đề sửdụng nhân lực đúng người, đúng việc đã làm cho hiệu quả sử dụng lao độngtăng lên nhanh chóng. Năm 2002 so với năm 1999 có sự thay đổi rõ ràng.Doanh thu bình quân một lao động tăng gấp 1,579 lần. Còn chỉ tiêu lợinhuanạ bình quân một lao động còn tăng hơn nữa, tăng 3,156 lần. Đây là dấuhiệu đáng mừng cho những nỗ lực mà Công ty đã bỏ ra nhằm hoàn thiện hiệuquả nhập khaảu hàng hoá của mình. 2. Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty. 2.1. Những kết quả đạt được. Trong những năm gần nhìn chung hiệu quả nhập khẩu hàng hoá củaCông ty đã được cải thiện một cách đáng kể, dẫn đến những kết quả đáng ghinhận. Kim ngạch nhập khẩu tăng đều qua các năm và luôn tăng với tốc độcao, chủng loại hàng hoá kinh doanh ổn định và luôn được chú tâm thay đổicơ cấu sao cho phù hợp với thị trường, đáp ứng được yêu cầu của đường lốichính sách Nhà nước. Có được những kết quả này là do sự phấn đấu khôngngừng của toàn thể cán bộ, Ban giám đốc, công đoàn các đơn vị trong Côngty, đặc biệt có sự đóng góp lớn của Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu. Đồngthời đó là sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng, sự nhạy bén kịpthời của Ban giám đốc. Hiệu quả sử dụng vốn đã được nâng cao rõ rệt. Nguồn vốn được sửdụng hiệu quả hơn thể hiện ở lợi nhuận trên tổng nguồn vốn và ở vòng quayvốn. Hiệu quả sử dụng con người cũng đựoc cải thiện một cách đáng kể. Nhưmột tất yếu, khi mà trình độ người lao động được nâng cao và họ có nhiều cơhội để chứng tỏ khả năng của mình hơn thì hiệu quả kinh doanh sẽ được nângcao. Trong thời gian qua Công ty đã nhập khẩu được những mặt hàng đápứng tốt về chất lượng, mẫu mã đối với các bạn hàng trong nước. Điều này
  • 55. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comchứng tỏ công tác nghiên cứu bạn hàng của Công ty là khá tốt. Công ty cũngđã chú trọng tăng cường các mối quan hệ với khách hàng không ngừng nângcao trách nhiệm của mình trong hoạt động kinh doanh, do đó kim ngạch nhậpkhẩu, doanh số bán hàng nhập khẩu và khả năng tiêu thụ hàng nhập khẩu củaCông ty trên thị trường trong nước ngày càng được nâng cao. Việc thực hiện những hợp đồng: Công ty đã tiến hành thực hiện cáchợp đồng theo đúng các điều khoản đã được ký kết, hạn chế tối đa những saisót về nghiệp vụ giao và nhận hàng, đảm bảo giải phóng hàng sớm, không đểlưu kho lưu bãi lâu làm tăng chi phí ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh củaCông ty. Trong thời gian qua Công ty đã không ngừng tìm mọi biện pháp đẩymạnh kinh doanh, cố gắng tạo ưu thế trên thị trường, ngày càng mở rộng thêmthị trường nhập khẩu, thị trường tiêu thụ, phát triển thêm cả những bạn hàngcả trong nước và quốc tế. Nếu như trước đây thị trường nhập khẩu chủ yếucủa Công ty là Liên Bang Nga và Đông Âu, các nước Châu Á thì những nămgần đây Công ty đã mở rộng sang nhập khẩu ở những thị trường có nền côngnghiệp phát triển cao như Nhật Bản, Hoa Kỳ,.... Trong thời gian qua Công ty đã tiến hành nhập khẩu được hàng hoá,máy móc thiết bị vật tư của nhiều nước, tạo được mối quan hệ bạn hàng lâudài với nhiều hãng nổi tiếng trên thế giới, từ đó đã được hưởng ưu đãi của bạnhàng trong quá trình thanh toán, đồng thời trong quá trình hoạt động Công tykhông ngừng tích luỹ kinh nghiệm nâng cao uy tín của mình cũng như nângcao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên. Công ty đã chứng tỏ khảnăng phát triển của mình thông qua chỉ tiêu lợi nhuận không ngừng tăng. Điềunày chứng tỏ Công ty đã tạo cho mình hướng đi đúng đắn, áp dụng các biệnpháp tích cực, có hiệu quả trong kinh doanh, đặc biệt kinh doanh xuất nhậpkhẩu.
  • 56. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Sự linh hoạt và nhạy bén trong quản lý kinh doanh: Công ty luôn nhậnthức một cách sâu sắc về sự khác biệt về cơ chế quản lý quan liêu bao cấp vàcơ chế thị trường, chấp nhận sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường trongnước và quốc tế, đồng thời xác định đúng đắn mặt mạnh và mặt yếu của mìnhđể xây dựng mục tiêu, phương hướng kinh doanh hợp lý. Đội ngũ cán bộ kinhdoanh cảu Công ty luôn coi trọng công tác marketing nhằm đáp ứng được haimục tiêu: Kinh doanh để mang lại hiệu quả cao và tự học tập để nâng cao khảnăng nhận thức, trình độ quản lý phù hợp với công việc, xây dựng ý thức dânchủ tập trung thực hiện tốt mọi hoạt động của Công ty. Tóm lại hiệu quả nhập khẩu của Công ty PROSIMEX đã và đang đượccủng cố. Mặc dù kinh nghiệm thương trường của Công ty được tích luỹ quatừng năm. Cùng với sự lãnh đạo, quản lý giám sát của Ban giám đốc Công ty,với đội ngũ cán bộ kinh doanh trẻ nắm vững kiến thức về nghiệp vụ ngoạithương hoạt động nhập khẩu hàng hoá tại Công ty chắc chắn sẽ ngày càng lớnmạnh, các mối quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước sẽ ngày càngđựoc tạo lập và củng cố. 2.2. Những tồn tại và hạn chế. Để đánh giá đúng đắn về hiệu quả nhập khẩu hàng hoá của Công tytrong thời gian vừa qua, bên cạnh việc chỉ ra được những thành tựu của Côngty đã đạt được, chúng ta không thể không đề cập đến những khó khăn vẫn còntồn tại để từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục.Từng bước hoàn thiện hơn nữa hiệu quả nhập khẩu của Công ty để thúc đẩyCông ty ngày càng phát triển mạnh mẽ trong sự cạnh tranh đầy khốc liệt củacơ chế thị trường. Chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh còn khá cao. Nhiềuphương án kinh doanh chi phí (trừ vận tải) lên đến gấp 3-4 lần lãi ròng. Thờigian thực hiện một hợp đồng là khá dài thường phải từ 3 đến 6 tháng. Điềunày làm ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả kinh doanh của Công ty. Một số mặt
  • 57. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comhàng khi nhập về được đến trong nước thì nhu cầu đã bị hạ xuống rất thấp,ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của Công ty cũng như gây mấtuy tín của Công ty với các bạn hàng trong nước, đồng thời ảnh hưởng khôngnhỏ đến việc theo dõi, quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu. Một số cán bộ kinh doanh đang công tác trong lĩnh vực nhập khẩu thiếukinh nghiệm về nghiệp vụ, thiếu nhạy bén trên thương trường gây ảnh hưởngkhông tốt trong buôn bán và quản lý hàng hoá. Giá hàng nhập khẩu mà Công ty mua từ nước ngoài về không phải làmức giá thấp nhất ngoài thực tế. Đồng tiền tính toán thường là tiền của nướcđối tác do đó Công ty không thể dự đoán trước được sự biến động về đồngtiến ấy trên thị trường ra sao, nên nhiều khi Công ty đã phải chịu những khoảnchi phí khá lớn cho sự biến động về tỷ giá giữa đồng tiền tính toán và đồngtiền thanh toán. Điều đó dẫn đến lợi nhuận kinh doanh không phù hợp với lợinhuận đáng ra phải có. Một tồn tại nữa mà Công ty cũng cần phải quan tâm và tìm cách giảiquyết là giá mua hàng của Công ty thường là giá CIF cảng đến, tức là quyềnthuê tàu thuộc về bạn hàng nước ngoài (Mà trong kinh doanh ngoại thương,người giành được quyền thuê tàu là người có ưu thế, luôn chủ động trong kinhdoanh) do đó Công ty luôn ở thế thụ động phụ thuộc vào bạn hàng. 3. Nguyên nhân của những tồn tại. Thị trường thông tin Việt nam chưa phát triển, đặc biệt là thông tin vềthị trường nước ngoài còn bị nhiều hạn chế, các dự báo thiếu chính xác,... dođó các doanh nghiệp không có đủ thông tin cho hoạt động xuất nhập khẩu.Điều này đã làm cho việc mua bán kém hiệu quả, đây là nguyên nhân dẫn đếnviệc doanh nghiệp bị mua hàng hoá ở nước ngoài với giá cao hơn giá thực tế. Các hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, thanh toán quốc tếvà cả những công đoạn như chuyên chở bốc dỡ, giao nhận hàng hoá ở Việt
  • 58. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnam còn nhiều hạn chế gây không ít khó khăn cho hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu của tất cả các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và công tySản xuất Kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng. Hệ thống kho tàng, bến bãi, vận chuyển trong nội địa của nước ta cònyếu kém,... gây nhiều tổn thất, làm tăng chi phí cho hàng nhập khẩu, dẫn tớigiảm bớt khả năng cạnh tranh của hàng hoá. Sự thiếu đồng bộ trong các chính sách pháp luật, quy chế, quy định củaNhà nước về quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng như sự thiếuđồng bộ của các quy định hải quan, thuế vụ, quản lý xuất nhập khẩu gây ranhững khó khăn không nhỏ cho Công ty trong quá trình nhập khẩu hàng hoá. Những cán bộ trẻ trong Công ty đã phần được đào tạo chính quy nhưnglại chưa có đủ bề dày kinh nghiệm nên dễ bị sơ hở trong quá trình đàm phán,ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng,... Công tác khắc phục nhược điểm pháthuy thế mạnh ở từng cán bộ trong quá trình chuyển đổi thế hệ này là một khókhăn khá lớn. Cơ chế thị trường là tất yếu khách quan, nó khuyến khích lao động thựcsự, song không phải không có những điểm tiêu cực, gây khó khăn đối với việcđào tạo, gìn giữ và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty.Mặt khác các yếu tố cạnh tranh quyết liệt trên thị trường như vấn đề quản lýhàng hoá nhập khẩu kinh doanh trái pháp luật, thiếu sự quản lý của các cơquan chức năng nhà nước, cũng như vấn đề khác liên quan đến hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu, đã gây khó khăn không nhỏ đối với Công ty trongquá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Tóm lại, có thể nói rằng trong những năm qua Công ty đã đạt được nhữngthành tựu to lớn trong lĩnh vực nhập khẩu hàng hoá, góp phần vào sự phát triểncủa nền kinh tế đất nước. Nhưng bên cạnh đó Công ty vẫn còn một số khó khăntồn tại cần phải được khắc phục. Nhiệm vụ của Công ty trong những năm tới làlàm sao phát huy được thế mạnh của mình, khắc phục khó khăn, đảm bảo hoànthành tốt nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao phó, đồng thời Công ty phải linh
  • 59. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comhoạt, năng động trong kinh doanh để đảm bảo cho sự phát triển bền vững cũngnhư việc cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên.
  • 60. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAOHIỆU QỦA KINH DOANH NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU (PROSIMEX)- BỘ THƯƠNG MẠI. I. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNGTY TRONG THỜI GIAN TỚI. 1. Định hướng chiến lược phát triển của Công ty. Sự phát triển của Công ty Prosimex gắn liền với chiến lược phát triểnkinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động XNK nói riêng, gắn việc sản xuấtkinh doanh của Công ty với chủ trương chung của Đảng và Nhà nước trongsự nghiệp Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước. Mục tiêu chung trong giaiđoạn từ năm 2000-2005 là đa phương hoá, đa dạng hoá, duy trì tỷ lệ tăngtrưởng về XNK hàng năm là 20%. Cụ thể hoá những chủ trương trên, Công tyđã đề ra các mục tiêu chiến lược phát triển: - Phát triển và mở rộng thị trường tìm kiếm bạn hàng: Giữ vững và mở rộng thị trường các nước đã tạo lập quan hệ bạn hàng,có biện pháp tháo gỡ vướng mắc, nhằm mở rộng xuất khẩu sang các nướcSNG, sử dụng hình thức Hàng đổi Hàng đối với một số nước, tranh thủ khảnăng và cơ hội mở rộng thị trường sang các khu vực khác. - Rà soát lại các mặt hàng xuất khẩu, đầu tư vào các mặt hàng có lợi thếnâng cao chất lượng hàng hoá để bù vào những mặt hàng không xuất khẩuđược hoặc xuất khẩu bị thua thiệt do giá hạ trên thị trường. Tìm hiểu và tranhthủ những chính sách trợ giá của nhà nước đối với một số mặt hàng xuất khẩuđể vượt qua khó khăn trước mắt .
  • 61. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Tiếp tục duy trì và phát triển đối với những mặt hàng truyền thống,không ngừng đổi mới mẫu mã, nâng cao chất lượng hàng hoá. - Mạnh dạn đầu tư vào những sản phẩm mới bằng cách đổi mới thiết bịvà công nghệ, tổ chức lại xuất, chủ động tìm kiếm thị trường đầu ra chonhững sản phẩm này. - Chú trọng đến công tác quản lý và đào tạo cán bộ, sắp xếp lại tổ chứcbố trí người phù hợp với khả năng và trình độ của họ, khuyến khích họ pháthuy những thế mạnh cống hiến được nhiều cho sự phát triển của Công ty. Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu,Công ty đã được Bộ Thương mại chọn là một trong 10 doanh nghiệp tiêu biểutrong cả nước đứng đầu trong hoạt động xuất nhập khẩu và được Bộ Thươngmại quyết định khen tặng đơn vị có số kim ngạch xuất khẩu cao năm 1998. Trong những năm tới PROSIMEX với quyết tâm đưa Công ty pháttriển toàn diện, vững chắc, thực hiện thành công các kế hoạch đã và đang thựchiện. Đề ra chính sách giữ vững và mở rộng thị trường mà công ty đã có, khôiphục lại các mối quan hệ để khai thác thị trường Nga, các nước Đông Âu.Phát triển buôn bán mậu dịch, đường biên giới với Trung Quốc, Lào,Campuchia. Tăng cường các mối quan hệ với các cộng tác viên, liên doanh,liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước để phát triển đadạng các loại hàng xuất khẩu, nhất là một số hàng nông sản chủ lực có sứccạnh tranh trên thị trường Quốc tế. Để đạt được các mục tiêu trên Công ty đã tiến hành khảo sát thị trường,đánh giá khả năng sản xuất và xuất khẩu, thị trường xuất khẩu và nhu cầu vốnđể thực hiện. 2. Định hướng mở rộng thị trường bạn hàng và các mặt hàng.
  • 62. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Bảng 9: Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn2003-2005. (Đơn vị tính: 1000 USD)Các khoản mục Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005A- Xuất khẩu: trong đó 45,000.00 50,000.00 57,000.00- Hàng dệt và may mặc 7,000.00 9,000.00 12,000.00- Hàng cà phê, hạt tiêu 12,000.00 13,500.00 15,000.00- Hàng thuê TCMN 1,000.00 1,200.00 1,350.00- Dầu cọ, dầu đậu vàng 23,000.00 23,800.00 24,000.00- Hàng hoá khác 2,000.00 2,500.00 4,650.00B- Nhập khẩu: trong đó 30,500.00 33,800.00 37,000.00- Máy móc thiết bị 1,000.00 2,500.00 3,7000.00- Sắt thép các loại 1,500.00 4,700.00 6,300.00- Dầu cọ tái xuất khẩu 23,600.00 24,500.00 21,000.00- Hàng tiêu dùng 3,000.00 3,500.00 4,000.00- Hàng hoá khác 1,400.00 1,500.00 2,000.00 (Nguồn: Phòng Nghiệp vụ tổng hợp Công ty sản xuất kinh doanh XNK) Để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty đã đưa ra các giảipháp về thị trường: - Tổ chức tốt việc cung cấp, thu thập xử lý thông tin kịp thời, chính xác.Tăng cường đầu tư và đưa công tác thông tin phát triển để thị trường đi trướcmột bước so với yêu cầu của nhiệm vụ kinh doanh. - Thông qua cơ quan đại diện Thương mại Việt Nam ở nước ngoài,cũng như các đại diện Thương mại nước ngoài tại Việt Nam để khai thác vàthu thập thông tin. - Thiết lập các văn phòng và chi nhánh tại nước ngoài. - Tổ chức tốt hệ thống cộng tác viên. - Với các thị trường mới có thể thông qua các Công ty môi giới. - Tăng cường các thông tin quảng cáo. - Tổ chức và tham gia các triển lãm và hội chợ Thương mại Quốc tế. - Đảm bảo hàng hoá xuất khẩu đúng tiêu chuẩn, thực hiện nghiêm túccác hợp đồng mua bán, dịch vụ xây dựng và củng cố uy tín của mình trên thịtrường Quốc tế. Trong những năm tới PROSIMEX sẽ tập trung vào những thị
  • 63. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtrường đã và đang có quan hệ với Công ty, đặc biệt là thị trường Mỹ và thịtrường các nước ASEAN. Tuy nhiên, để xác định đúng hướng đi và tìm đúngđối tác ta cũng cần phải tập trung nghiên cứu một số khả năng, nhu cầu thịhiếu và nhu cầu kinh doanh của từng thị trường và từng khu vực thị trường. * Đối với thị trường truyền thống thì duy trì và phát triển. * Đối với thị trường EU: Trước hết khi có hàng xuất sang EU phải nhậnthức đầy đủ trách nhiệm của mình về số lượng, chất lượng và thời gian giaohàng vì điều này liên quan đến thời vụ. Thường xuyên nghiên cứu và cải tiếnmẫu mã cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Vì sự phát triển lâu dài vàđa dạng hàng may mặc, PROSIMEX cần đầu tư liên doanh với nước ngoài đểlắp đặt thêm các thiết bị mới có thể sản xuất được phần lớn các mặt hàngtrong danh mục 151 nhóm mặt hàng. Khả năng kinh doanh xuất nhập khẩucác mặt hàng khác với thị trường EU, ngoài mặt hàng may mặc, thêu ren,Công ty còn nhiều cơ hội để xuất khẩu các mặt hàng khác vào thị trường EUnhư: Cà phê, tinh dầu các loại, gạo, thủ công mỹ nghệ,... và nhập khẩu cáchàng hoá từ thị trường EU như máy móc thiết bị, hoá chất, hàng tiêu dùngkhác.... * Đối với thị trường Mỹ: xuất phát từ những thuận lợi và những khảnăng nêu trên về việc thâm nhập và khai thác thị trường Mỹ, PROSIMEXcũng đã đặt ra những nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu dài như sau: - Chủ động và quan hệ buôn bán với các Công ty Mỹ bằng cách giaodịch trực tiếp và thông qua các tổ chức xúc tiến Thương mại như: PhòngThương mại và Công nghiệp Việt Nam, Phòng Thương mại Mỹ. - Tổ chức nghiên cứu luật thương mại và tập quán thương mại của Mỹ. - Xây dựng các phương án, luận chứng kinh tế kỹ thuật và lĩnh vực đầutư mang tính khả thi, gọi đầu tư và tìm đối tác. - Nghiên cứu cụ thể về hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu với thịtrường Mỹ để hoạch định cơ cấu và chính sách thích hợp, định hướng cho sảnxuất và xuất khẩu theo nhu cầu, thị hiếu của thị trường.
  • 64. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Chuẩn bị việc đào tạo cán bộ có kiến thức, có trình độ, có phẩm chấtđể làm việc trực tiếp được với khách hàng. * Đối với thị trường Châu á: Với những thành tích đã đạt được trongnhững năm qua, tiếp tục duy trì và mở rộng quan hệ buôn bán với các Công tyở các nước Châu á trên cơ sở những mặt hàng truyền thống và những thếmạnh của PROSIMEX. Đặc biệt coi trọng thị trường Singapore và TrungQuốc..... II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU- BỘ THƯƠNG MẠI. 1. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường nhập khẩu và thị trường xuấtbán trong nước. 1.1. Đối với thị trường nhập khẩu: Từ nhiều năm nay trong hoạt động xuất nhập khẩu theo cơ chế cũ,những bạn hàng quen thuộc của Việt Nam thường là những nước xã hội chủnghĩa, các nước khác chưa có quan hệ làm ăn nhiều, không có thị trường đầyđủ, ngược lại các nước khác cũng không biết nhiều về Việt Nam cần gì và cógì. Vấn đề đặt ra đối với Công ty là nghiên cứu thị trường nhập khẩu sao chophù hợp với tình hình tiêu thụ trong nước và tìm nhà cung cấp tối ưu. Trong cơ chế thị trường bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng cầnphải gắn với thị trường. Sự tồn tại của doanh nghiệp gắn liền với sự nắm vữngthị trường. Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì công tác nghiên cứuthị trường trong và ngoài nước là rất cần thiết và phải được quan tâm thoảđáng. Trong kinh doanh phải nắm vững được các yếu tố của thị trường, hiểubiết được các quy luật vận động của chúng để ứng xử kịp thời, mỗi chủ thểkinh doanh nhất thiết phải tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường vì
  • 65. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnó rất có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả, nhất là trong côngtác kinh doanh nhập khẩu của Công ty. Qua quá trình quan sát và nghiên cứu ở công ty PROSIMEX cho thấyCông ty chưa thực sự coi trọng vấn đề nghiên cứu thị trường như là một độnglực, tiền đề để phát triển kinh doanh. Trên thực tế đã cho thấy, trong cơ chế cũkhi mọi hoạt động giao dịch, tìm kiếm bạn hàng đều do nhà nước đảm bảo,nhiệm vụ của Công ty chỉ là hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế được giao cho nêncông tác nghiên cưú thị trường gần như không được đề cập đến. Do vậy, thựctế ở Công ty cho thấy Công ty chưa thực sự quan tâm thích đáng đến công táckế hoạch, marketing quốc tế, tìm kiếm nguồn hàng từ các thị trường khôngphải truyền thống... Trong nghiên cứu thị trường xác định mặt hàng nhập khẩu, một nhân tốrất quan trọng cần phải xem xét đó là tỷ suất ngoại tệ các mặt hàng nhậpkhẩu. Tỷ suất ngoại tệ sẽ được so sánh với tỷ giá hối đoái để quyết định xemcó nên nhập khẩu hay không. Như vậy, yêu cầu mới đặt ra là Công ty phảiluôn bám sát giá cả thị trường, xu hướng vận động của giá cả cũng như việctiếp cận với nhiều nguồn hàng. Công ty cần phải xác định được nhu cầu và nguồn hàng một cách thựctế, kể cả lượng dự trữ, xu hướng biến động trong từng thời điểm, từng vùng,từng khu vực. Cùng với việc xác định nắm bắt nhu cầu là việc nắm bắt khảnăng cung cấp của thị trường bao gồm: Việc xem xét đặc điểm tính chất, khảnăng của sản xuất hàng hoá thay thế, khả năng lựa chọn mua bán. Kết hợp vớiviệc nghiên cứu dung lượng thị trường, các điều kiện chính trị, thương mại,luật pháp, tập quán buôn bán quốc tế để có thể hoà nhập với thị trường mộtcách nhanh chóng và có hiệu quả. Thâm nhập và mở rộng thị trường.
  • 66. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Từ trước đến nay việc thâm nhập và tạo một chỗ đứng vững chắc ở bấtkỳ một thị trường nào là một việc hết sức khó khăn, đòi hỏi phải có sự đầu tưthích đáng, thường xuyên liên tục. Đối với mỗi thị trường và mỗi mặt hàng lạiđòi hỏi có một phương pháp khác nhau. Thị trường nhập khẩu là một mảng không thể thiếu của Công ty gắnliền với thị trường trong nước, thị trường tiêu thụ hàng nhập khẩu của Công ty 1.2. Đối với thị trường xuất bán trong nước. Việc nắm bắt tình hình kinh tế xã hội cũng như cơ sở luật pháp hay tìmhiểu bạn hàng trong nước phải được cán bộ kinh doanh tiến hành rất kỹlưỡng, đầy đủ và có hiệu quả. Tuy nhiên về hàng hoá mới chỉ quan tâm đếngiá cả mà chưa chú ý đến dung lượng thị trường hay chu kỳ biến động củaviệc tiêu thụ hàng hoá, do đó hầu như chưa thể có dự đoán chính thức của giácả. Nếu như không có các nhân tố ảnh hưởng đột biến tới dung lượng thịtrường như bão lụt, hạn hán,... thì quan sát thị trường thực tế có thể thấy dunglượng thị trường biến đổi có tính chu kỳ và tương đối ổn định. Mặt khác do làngười nhập khẩu trực tiếp nên cán bộ có thể nắm bắt được giá gốc (giá thấpnhất có thể bán) từ đó biết được giới hạn của giá lên xuống. Nắm vững chu kỳtrên, cán bộ kinh doanh tính toán thời gian nhập hàng đúng lúc để tiêu thụhàng hoá có thể bán với giá thấp với thời gian nhanh. Để làm được điều nàythì đợi giá đang xuống thấp vẫn lập phương án nhập hàng, khi hàng về là vừakhi giá lên. Để có khả năng nghiên cứu thâm nhập và mở rộng thị trường xuất bán,bộ phận nghiên cứu thị trường cần hoạt động một cách có hiệu quả hơn. Việcthu thập thông tin chính xác, kịp thời là vô cùng quan trọng trong việc kinhdoanh hàng hoá nói chung và hàng nhập khẩu nói riêng. Trên cơ sở thu thập và xử lý những thông tin thị trường, Công ty sẽ xácđịnh được chính xác thị trường mục tiêu, đưa ra các quyết định như kế hoạch
  • 67. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comsản phẩm, kế hoạch marketing,.... Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thị trườngmà xem xét điều chỉnh giá bán cho phù hợp hoặc có những biện pháp cụ thểđể tăng giảm giá bán, trả lời đựoc những câu hỏi như: - Khi nào khách hàng mua hàng của Công ty, khối lượng là bao nhiêu,quy cách chất lượng mẫu mã như thế nào? - Giá cả mà khách hàng có thể chấp nhận được. - Địa điểm thời gian mà người mua cần đến hàng hoá của Công ty. Để hoàn thành được nhiệm vụ nặng nề và khó khăn trên bộ phậnnghiên cứu thị trường phải có những thông tin cần thiết một cách kịp thời, đầyđủ và phản ánh chính xác tình hình thực tế. Để đạt được điều này Công ty cầndự báo được tình hình thị trường thông qua dự báo kinh tế, thông qua dự báoxu hướng nhu cầu... Đồng thời Công ty cũng cần tiếp cận thị trường, đi sâu đisát thị trường, luôn coi trọng thị trường và vũ đài cạnh tranh đối với các đốithủ. Công ty phải có hệ thống thông tin hữu hiệu, mọi thông tin đối với Côngty đều quan trọng, giúp Công ty phân tích tình hình thực trạng thị trường, tìnhhình các đối thủ cạnh tranh, nhu cầu của thị trường để có kế hoạch mở rộngthị trường đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường. Mở rộng thị trường là một mục tiêu lâu dài và khó khăn, nhưng chỉ cómở rộng thị trường thì Công ty mới có thể tồn tại và phát triển vững chắc. Đốivới Công ty PROSIMEX hiện nay mục tiêu mở rộng thị trường trong nước đểnâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu là một trong những mục tiêuchính, Công ty cần có những biện pháp cụ thể để thực hiện. 2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinhdoanh nhập khẩu. 2.1. Giải quyết tốt mối quan hệ với ngân hàng. Trong kinh doanh nói chung và kinh doanh hàng nhập khẩu nói riêng,yêu cầu về vốn kinh doanh là rất lớn và phải huy động trong thời gian ngắn,
  • 68. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnên việc vay vốn các tổ chức tín dụng là điều tất yếu. Quan hệ của Công tyvới các ngân hàng là một bộ phận quan trọng trong chiến lược huy động và sửdụng vốn của Công ty. Công ty PROSIMEX là một doanh nghiệp nhà nước có ưu thế về vốntự có nên Công ty ít gặp khó khăn về vốn. Tuy nhiên, để thực hiện nhữngchiến lược cho cả xuất khẩu lẫn nhập khẩu thì nhu cầu về vốn có thể xuất hiệnbất kỳ lúc nào. Do vậy mối quan hệ vưói các ngân hàng càng vững chắc thìkhả năng đảm bảo an toàn về tài chính trong những trường hợp đột biến càngđược đảm bảo. Hơn nữa, một khi mối quan hệ với các ngân hàng đã vữngchắc, thủ tục vay vốn cũng sẽ bớt rườm rà. 2.2. Tăng cường liên kết liên doanh trong hoạt động xuất nhập khẩu. Đây là một giải pháp cũng rất hữu ích trong việc huy động nguồn vốncho hoạt động kinh doanh. Hình thức này là nhiều bên cùng góp vốn để kinhdoanh. Trong thời gian tới, Công ty cần tập trung vào liên doanh liên kết vớicác doanh nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuấttrong kinh doanh xuất nhập khẩu. Điều này cũng phù hợp với chiến lược đadạng hoá hoạt động kinh doanh của Công ty trên cơ sở nắm bắt được nhu cầuthị trường. Hình thức này tạo điều kiện cho Công ty có khả năng thực hiện đượcnhững hợp đồng lớn, nhờ đó uy tín của Công ty với các bạn hàng được nângcao, đặc biệt là các bạn hàng lớn. Ngoài ra, liên doanh liên kết cũng mang lại nhiều cơ hội để Công tytiếp xúc với các nguồn vốn của nước ngoài, việc sử dụng vốn bằng các ngoạitệ có khả năng chuyển đổi cao sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốnnhờ ưu điểm về lãi suất thấp và khả năng thanh toán cao đơn giản hoá thủ tụcvà các khâu trung gian thanh quyết toán.
  • 69. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3. Nhóm giải pháp tín dụng thanh toán trong kinh doanh nhậpkhẩu. Vì hoạt động diễn ra trên phạm vị toàn thế giới. Công ty nhập khẩuhàng từ nhiều nước khác nhau, do đó việc thanh toán cũng khá phức tạp. Việcsử dụng các công cụ tín dụng trong thanh toán là một giải pháp cho Công ty,nhờ đó mà Công ty giảm bớt được chi phí (hoa hồng) khi thanh toán. Hiệnnay trong thanh toán nhập khẩu tại Công ty PROSIMEX chủ yếu là thông quahình thức L/C (thư tín dụng), TT điện chuyển tiền, CAD (thanh toán khi xuấttrình chứng từ), trong khi đó L/C chiếm 80% lượng thanh toán cho các hợpđồng nhập khẩu công tác thanh toán cho các hợp đồng nhập khẩu tại Công tyđã được hệ thống hoá từ các phòng kinh doanh, đơn vị trực thuộc gắn kết vớiphòng tài chính kế toán, đảm bảo quá trình thanh toán được thông suốt vànhanh chóng. Vấn đề đặt ra là thanh toán bằng phương thức nào cho hợp đồngcụ thể. Trên thực tế thanh toán cho hình thức CAD có ưu điểm là nhận đượctiền ngay khi xuất trình bộ chứng từ. Còn thanh toán bằng L/C, TT điệnchuyển tiền thì Công ty phải mất một khoản phí cho ngân hàng (thường là0,15% giá trị hợp đồng). Việc đa dạng các hình thức thanh toán là hết sức cầnthiết và là nhu cầu khách quan trong kinh doanh, việc sử dụng linh hoạt cáchình thức tín dụng trong thanh toán quốc tế cũng làm giảm áp lực và vốn kinhdoanh, đặc biệt là nguồn ngoại tệ mạnh. 4. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện kinh doanh nhập khẩu và hợplý hoá cơ cấu mặt hàng nhập khẩu. 4.1. Lựa chọn phương án kinh doanh hợp lý. Hoạt động trong cơ chế thị trường với mức độ ngày càng cạnh tranhkhốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng một chiến lược kinh doanhđúng đắn phù hợp, kết hợp chặt chẽ cả mục tiêu trung, ngắn hạn và dài hạn,giảm sự phụ thuộc vào sự biến động của thị trường đồng thời thích ứng nhanhvới sự biến động của môi trường kinh doanh.
  • 70. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào trên thương trường đều phảiđược tính toán trên nhiều phương diện để đạt được hiệu quả cao nhất hay mụcđích kinh doanh của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường ngày càng khốcliệt, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tận dụng hết thời cơ mà thị trường tạo ratrong khả năng cụ thể của mình. Do vậy để kinh doanh đạt đựoc hiệu quả cầnphải lựa chọn phương án kinh doanh sao cho phù hợp. 4.2. Hợp lý hoá cơ cấu mặt hàng nhập khẩu. Hiện nay nền sản xuất trong nước đã phát triển khá mạnh mẽ, công ty,xí nghiệp sản xuất trong nước đã từng bước đổi mới quy mô kỹ thuật, nângcao năng suất chất lượng hàng hoá của mình. Hàng tiêu dùng sản xuất trongnước ngày càng tốt hơn với mẫu mã đẹp và khá phong phú. Xu thế người tiêudùng đã chuyển dần hướng sang sử dụng hàng nội địa, trào lưu chuộng hàngngoại dần dần giảm xuống. Xu thế này chắc chắn sẽ còn tiến triển hơn nữatrong những năm tới. 4.3. Chú trọng nghệ thuật đàm phán trong kinh doanh. Đây là vấn đề hết sức nhạy cảm, một doanh nghiệp hoạt động thươngmại sẽ phải tiến hành đàm phán, ký kết rất nhiều hợp đồng. Để đàm phánthành công Prosimex phải nắm vững 3 yếu tố cơ bản của đàm phán: bối cảnh,thời gian và quyền lực sao cho đàm phán có lợi nhất. Bên cạnh đó Prosimexcần phát huy tốt hơn nữa các nguyên tắc trong đàm phán, đó là “hiểu rõ đốitác, biết người biết ta, bách chiến bách thắng”, “tạo sự cạnh tranh”, “từngbước tiến tới mục tiêu”, “bình đẳng cùng có lợi”. 3.3. Quy định chặt chẽ các điều khoản trong hợp đồng. Hợp đồng là cơ sở pháp lý để các bên thực hiện nghĩa vụ của mìnhtrong thương vụ mua bán. Khi ký kết hợp đồng Prosimex cần chú trọng đếncác điều khoản về giá cả, chất lượng, số lượng, cơ sở điều kiện giao hàng....một cách chặt chẽ, tránh thua thiệt và sai sót sau này. Các điều khoản của hợp
  • 71. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comđồng khi soạn thảo phải được cân nhắc kỹ và nên theo những mẫu đã đượcban hành và sử dụng rộng rãi để tránh tình trạng hiểu nhầm gây tranh chấp. 5. Nhóm biện pháp về tổ chức cán bộ. Hoạt động này là cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao độngcũng như năng suất lao động. Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cánbộ luôn là mục tiêu lâu dài của Prosimex. Đội ngũ chuyên môn của Prosimex phải là người có trình độ uyênthâm, biết sáng tạo và tạo lập môi trường làm việc thoải mái, tạo cảm giáchăng say cho người lao động. Tạo được bản sắc riêng cho Prosimex là điềukhông đơn giản. Để làm được điều đó công ty cần triển khai một số hoạt độngsau: - Thứ nhất là công ty nên có kế hoạch chon nhân viên có trình độ chuyên môn tốt, phù hợp với vị trí mà họ được làm. Có như vậy, công ty mới đạt được hiệu quả sử dụng lao động cao. - Thứ hai là công ty cần thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn và dài hạn nhằm bồi dưỡng thêm nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên trong công ty. - Thứ ba là công ty cần phân định rõ nhiệm vụ của từng người trong các phòng ban. Công việc này nên giao cho trưởng phòng là thích hợp nhất bởi vì họ là người nắm rõ nhất năng lực của các nhân viên mà họ quản lý. Có như vậy mọi hoạt động của công ty mới đạt hiệu quả cao được. - Thứ tư là công ty nên sử dụng các hình thức khuyến khích vật chất và tinh thần để động viên người lao động như: tiền lương, tiền thưởng, nghỉ phép, tham quan dã ngoại, hoạt động ngoại khoá, ca nhạc biểu diễn, mỗi phòng ban có thể đề ra quy định sinh hoạt riêng cho mình, thoát ra khỏi các hoạt động của công ty như: thiết lập quỹ khen thưởng của phòng, tổ chức thi đấu thể thao giữa các phòng ban trong
  • 72. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com công ty. Các hoạt động này sẽ có tác động tích cực đối với người lao động giúp cho họ lấy lại được sự cân bằng, gây hứng thú say mê trong công việc cũng như tái tạo sức lao động. Ngược lại, công ty cũng cần có biện pháp quản lý chặt chẽ lao động như siết chặt kỷ luật lao động, thực hiện phê bình nghiêm khắc những trường hợp vi phạm quy định kỷ luật chung. - Thứ năm là công ty nên tăng cường hơn nữa các chế độ chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, trợ cấp cho người về hưu để người lao động trong công ty có hướng làm việc lâu dài cho công ty, cống hiến hết mình cho công ty, tránh hiện tượng chảy máu chất xám. II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC. Trong cơ chế thị trường, mọi doanh nghiệp đều toàn quyền hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh của mình và tuân theo pháp luật. Vai trò của nhànước là định hướng và tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát huyđược khả năng kinh doanh của mình, đặc biệt là kinh doanh xuất nhập khẩu.Tuy nhiên, trên thực tế kinh doanh nhập khẩu cũng phát sinh không ít nhữngkhó khăn cần tới sự điều chỉnh vĩ mô từ phía Nhà nước để nâng cao hiệu quảkinh doanh của mỗi doanh nghiệp và đóng góp chung cho hiệu quả của toànbộ nền kinh tế. Xuất phát từ thực tế đó, tôi mạnh dạn đưa ra một số kiến nghịđối với Nhà nước như sau: 1. Tăng cường và mở rộng quan hệ với các nước và các tổ chứcquốc tế: Nhà nước cần duy trì và mở rộng quan hệ hợp tác theo hướng đa dạnghoá và đa phương hoá. Trên cơ sở đó các định đúng đắn các khu vực thịtrường trọng điểm, có lợi cho sự phát triển kinh tế Việt Nam. Nhà nước phảilà người dẫn dắt cho các đơn vị xuất nhập khẩu, trực tiếp làm ăn với cácdoanh nghiệp trong khu vực thị trường đó.
  • 73. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Việc củng cố quan hệ gắn bó và thường xuyên hợp tác chặt chẽ giữa cácquốc gia sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp của các bên tiến hành trao đổithương mại thuận lợi, phát huy lợi thế của mỗi quốc gia để cùng nhau pháttriển. 2. Hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động nhập khẩu. Cho đến nay, mặc dù các cơ quan quản lý Nhà nước đã cố gắng nhiềuđể dần dần hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động nhập khẩu nhưng vẫn cònmột số tồn tại do nguyên nhân khách quan và chủ quan, gây khó khăn, cản trởcho hoạt động nhập khẩu của các doanh nghiệp nhập khẩu nói chung cũngnhư của Prosimex nói riêng. Do vậy, để tạo thuận lợi cho hoạt động này,trong thời gian tới Nhà nước cần tiến hành những công việc sau: + Đơn giản hoá, bỏ bớt một số khâu không cần thiết gây phiền hà trongthủ tục nhập khẩu. Hiện tại có quá nhiều công ty quan tham gia vào hoạt độngnhập khẩu của doanh nghiệp, ngoài Hải quan còn có các cơ quan quản lý củangành, cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý địa phương.... Đôi khi giữa nhữngbộ phận này có sự chồng chéo lẫn nhau trong việc quản lý và hoạt động theonhững nguyên tắc không nhất quán gây nhiều khó khăn cho các đơn vị thươngmại. Nên chăng, Nhà nước cần xây dựng một mô hình quản lý thống nhất đểgiảm bớt gánh nặng thủ tục cho doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệptận dụng được cơ hội kinh doanh. Đồng thời Nhà nước cần bổ sung vào cơquan Hải quan những cán bộ có trình độ chuyên môn về kỹ thuật và máy móchiện đại để rút ngắn thời gian kiểm tra hàng hoá thiết bị nhập khẩu. Vấn đềnày liên quan đến khâu đăng kiểm và kiểm hoá của các đơn vị quản lý xuấtnhập khẩu. Đối với những mặt hàng cũ thì không có khó khăn gì nhưng đốivới những mặt hàng mới thì công tác kiểm hoá làm mất rất nhiều thời gian,đặc biệt là những hàng hoá chưa được hợp chuẩn về các chỉ tiêu thông số kỹthuật do sự thiếu cập nhật thông tin của các cơ quan chức trách và quy tắchợp chuẩn của ta chưa nhất quán theo quy tắc nào cả (của EU, của Mỹ, của
  • 74. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comNhật Bản). Bên cạnh đó Nhà nước cần quan tâm làm trong sạch đội ngũ cánbộ Hải quan. + Về thuế nhập khẩu: Nhà nước cần điều chỉnh lại thuế nhập khẩu nhưgiảm dần mức thuế, hoàn thiện biểu thuế cụ thể, chính xác cho từng loại mặthàng nhập khẩu để công ty có thể xây dựng kế hoạch kinh doanh của mìnhmột cách chủ động.3. Tăng cường công tác quản lý ngoại tệ để đảm bảonguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu. Một khó khăn cho Prosimex hiện nay là nguồn vốn ngoại tệ còn rất hạnchế, để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho Prosimex cũng như các doanh nghiệpnhập khẩu khác, Nhà nước có thể tiến hành: + Xem xét, phân bổ cho các doanh nghiệp như Prosimex vốn ngoại tệnhiều hơn. + Nhà nước có thể nới lỏng quan hệ trao đổi ngoại tệ giữa các doanhnghiệp xuất nhập khẩu. Điều này giúp họ tận dụng được ngoại tệ nhàn rỗi củanhau, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. + Bên cạnh đó, Nhà nước cần giữ cho tỷ giá hối đoái ổn định ở mộtmức hợp lý, tránh những xáo động bất thường và không kiểm soát được củatỷ giá. Việc bình ổn tỷ giá của Nhà nước sẽ tạo tâm lý yên tâm cho các doanhnghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu. 4. Nhà nước nên hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu. + Nhà nước nên có chính sách hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhập khẩu như: cho vay vốn với lãi suất thấp, trong thời gian dài + Nhà nước có thể chỉ đạo để các Ngân hàng bảo lãnh cho các đơn vịnhập khẩu có thể vay được những khoản lớn từ các hãng sản xuất nước ngoàidưới hình thức trả chậm. Điều này đặc biệt quan trọng khi các đơn vị phải tiến
  • 75. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comhành những kế hoạch phân bổ quá lớn với khả năng của mình. Nhờ vậy, cácđơn vị nhập khẩu như Prosimex có thể hoạt động dễ dàng và an toàn hơn. + Nhà nước có thể đứng ra bảo lãnh cho các doanh nghiệp được vayvới số vốn lớn để doanh nghiệp không phải thế chấp tài sản, từ đó doanhnghiệp sẽ có đủ vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu. + Nhà nước nên khuyến khích các ngân hàng góp vốn với các doanhnghiệp để hợp tác kinh doanh. 5. Nhà nước nên tổ chức thông tin kinh tế cho các doanh nghiệp. Thông tin ngày nay có vai trò hết sức quan trọng đối với tất cảcác doanh nghiệp. Tuy nhiên việc nắm bắt thông tin của các doanh nghiệp vẫncòn nhiều hạn chế, làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh .Chínhvì thế Nhà nước cần thường xuyên tổ chức các diễn đàn thông tin kinh tế chocác doanh nghiệp về tình hình kinh tế trong và ngoài nước, những biến độngcủa thị trường, những dự đoán về tình hình biến động đó.... để các doanhnghiệp nhập khẩu có thể đưa ra kế hoạch kinh doanh nhập khẩu hợp lý ,tránhrủi ro. Nhà nước có thể thành lập các tổ chức thông tin kinh tế ở các đại sứquán để doanh nghiệp có thể thu thập thông tin cần thiết về thị trường, sảnphẩm, giá cả ở các quốc gia mà doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá. Đồng thờiNhà nước có thể xuất bản các ấn phẩm giới thiệu về những hàng hoá sảnphẩm chuyên ngành.
  • 76. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com KẾT LUẬN. Vấn đề "Nâng cao hiệu quả kinh doanh" nhập khẩu nói riêng và kinhdoanh nói chung là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp và của toànxã hội. Đây thực sự là đề tài rộng lớn và phức tạp mà để giải quyết nó khôngnhững phải có trình độ hiểu biết, năng lực, kiến thức rộng lớn mà còn đòi hỏicó nhiều kinh nghiệm thực tế cọ xát trên thương trường. Bằng những kiến thức tích luỹ được trong quá trình học tập tại trườngĐại học Kinh tế quốc dân. Cộng với thời gian vừa qua trực tiếp khảo sát thựctế tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu (Prosimex) – Bộ Thươngmại, kết hợp với việc tham khảo một số sách vở, tài kiệu, em đã hoàn thiện đềtài "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại Côngty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Prosimex – Bộ Thương mại" với sựgiúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Thanh Hà. Với thời gian thực tập có hạn và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế.Cho nên bản chuyên đề này còn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rấtmong được sự đóng góp bổ sung ý kiến của các thầy cô giáo. Hà nội ngày 31 tháng 5 năm 2003. Sinh viên Chu Huy Phương.
  • 77. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình kinh tế học quốc tế - GS. PTS. Tô Xuân Dân - NXB Thông kê năm 1999 2. Giáo trình kinh tế thương mại và dịch vụ - PGS. PTS. Đặng Đình Đào - NXB Thông kê năm 1997 3. Giáo trình kinh doanh quốc tế - TS. Nguyễn Thị Hường - NXBThông kê năm 2000 4. Giáo trình quản trị dự án đầu tư nước ngoài - TS. Nguyễn Thị Hường - NXB Thông kê năm 2001 5. Giáo trình Marketing quốc tế - PTS. Nguyễn Cao Vân - NXB Giáo dục năm 1999 6. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh - ĐH KTQD. 7. Quản trị Kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp – Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật năm 1997 8. Báo cáo tài chính của Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu (Prosimex) – Bộ Thương mại. 7. Một số số liệu về Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu (Prosimex) - Bộ Thương mại.
  • 78. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com MỤC LỤCLời nói đầu.......................................................................................................1Chương I: Những lý luận cơ sở về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu..........3I. Khái quát về hoạt động nhập khẩu trong nền kinh tế thị trường ...................31. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu .....................31.1. Khái niệm...................................................................................................31.2. Đặc điểm.....................................................................................................42. Vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu ...............................................43. Các hình thức nhập khẩu ..............................................................................53.1. Nhập khẩu uỷ thác......................................................................................63.2. Nhập khẩu tái xuất......................................................................................63.3. Nhập khẩu đổi hàng....................................................................................73.4. Nhập khẩu tự doanh....................................................................................83.5. Nhập khẩu liên doanh.................................................................................93.6. Một số hình thức khác..............................................................................10II. Hiệu quảkinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá.............................................101. Hiệu quả kinh doanh ...................................................................................101.1. Khái niệm, bản chất hiệu quả kinh doanh ...............................................101.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh ................................................................141.2.1. Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tếquốc dân..........................................................................................................141.2.2. Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp........................151.2.3. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.............................................161.2.4. Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.................................................162. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu ...........................................173. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh ........................................183.1. Sự khan hiếm nguồn lực đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh nói chung và hiệu quả hoạt động nhập khẩu nói riêng.........................183.2. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật là điều kiện thuận lợi để nâng caohiệu quả hoạt động nhập khẩu ........................................................................19
  • 79. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com3.3. Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu ..................................203.4. Nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động nhậpkhẩu nói riêng chính là nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người laođộng ................................................................................................................204. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu ...............................214.1. Hiệu quả tổng hợp tuyệt đối.....................................................................214.2. Hiệu quả tổng hợp tương đối....................................................................214.3. Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận..................................................................224.4. Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế - xã hội.......................................255. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu .....................255.1. Các nhân tố khách quan............................................................................255.2. Nhân tố chủ quan......................................................................................30Chương II: Hoạt động nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu củaCông ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu (Prosimex)- Bộ Thươngmại ..................................................................................................................32I. Giới thiệu khái quát về Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu(Prosimex) - Bộ Thương mại ..........................................................................321. Giới thiệu chung về công ty........................................................................322. Hệ thống tổ chức của Công ty.....................................................................353. Hoạt động của Công ty................................................................................384. Tình hình nhân sự........................................................................................405. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhậpkhẩu ProsimexII. Phân tích đánh giá hiệu quả nhập khẩu của Công ty..................................421. Khái quát về hoạt động nhập khẩu của Công ty Prosimex..........................422. Phân tích đánh giá hiệu quả nhập khẩu của Công ty...................................453. Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty...............513.1. Những kết quả đạt được...........................................................................513.2. Những tồn tại và hạn chế..........................................................................533.3. Nguyên nhân của những tồn tại................................................................54
  • 80. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comChương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu(Prosimex) - Bộ Thương mại .......................................................................56I. Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty trong thời gian tới........561. Định hướng chiến lược phát triển của Công ty...........................................562. Định hướng mở rộng thị trường bạn hàng và các mặt hàng........................57II. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩucủa Công t sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu - Bộ Thương mại ...............601. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường nhập khẩu và thị trường xuất bán trongnước.................................................................................................................601.1. Đối với thị trường nhập khẩu ..................................................................601.2. Đối với thị trường xuất bán trong nước....................................................622. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu ...632.1. Giải quyết tốt mối quan hệ với ngân hàng ..............................................632.2. Tăng cường liên kết liên doanh trong hoạt động xuất nhập khẩu ...........643. Nhóm giải pháp tín dụng thanh toán trong kinh doanh nhập khẩu ............644. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện kinh doanh nhập khẩu và hợp lý hoá cơcấu mặt hàng nhập khẩu .................................................................................654.1. Lựa chọn phương án kinh doanh hợp lý...................................................654.2. Hợp lý hoá cơ cấu mặt hàng nhập khẩu ..................................................664.3. Chú trọng nghệ thuật đàm phán trong kinh doanh ..................................663.3. Quy định chặt chẽ các điều khoản trong hợp đồng..................................665. Nhóm biện pháp về tổ chức cán bộ.............................................................66II. Một số kiến nghị đối với nhà nước.............................................................681. Tăng cường và mở rộng quan hệ với các nước và các tổ chức quốc tế.......682. Hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động nhập khẩu ........................................683. Nhà nước nên hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu ...............704. Nhà nước nên tổ chức thông tin kinh tế cho các doanh nghiệp ..................71Kết luận..........................................................................................................72Tài liệu tham khảo.........................................................................................73
  • 81. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com

×