Luận văn tốt nghiệp                               Tổng Công ty Viglacera                               Lời nói đầu       T...
Luận văn tốt nghiệp                              Tổng Công ty Viglacera    Đây là một đề tài với phạm vi nghiên cứu rộng v...
Luận văn tốt nghiệp                               Tổng Công ty Viglacera                      CHƯƠNG I     CƠ SỞ LÝ LUẬN C...
Luận văn tốt nghiệp                               Tổng Công ty Viglacera     Bởi vì thế hoạt động xuất khẩu nói chung và h...
Luận văn tốt nghiệp                                  Tổng Công ty Viglacera       bạn hàng, tạo được nguồn vốn đầu tư từ n...
Luận văn tốt nghiệp                              Tổng Công ty Viglacera2.2. Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia     Xuất khẩu...
Luận văn tốt nghiệp                                Tổng Công ty Viglacera     Để xuất khẩu được các doanh nghiệp kinh doan...
Luận văn tốt nghiệp                              Tổng Công ty Viglacera    Cách nhìn nhận khác cho rằng: chỉ xuất khẩu nh...
Luận văn tốt nghiệp                                Tổng Công ty Viglacera     Như vậy đứng trên bất kỳ góc độ nào ta cũng ...
Luận văn tốt nghiệp                                 Tổng Công ty Viglacera     Khối lượng mặt hàng giao dịch phải lớn mới ...
Luận văn tốt nghiệp                               Tổng Công ty Viglacera3.3. Xuất khẩu gia công uỷ thác     Đây là hình th...
Luận văn tốt nghiệp                              Tổng Công ty Viglacerakhông phải thuê phương tiện vận chuyển, mua bảo hiể...
Luận văn tốt nghiệp                              Tổng Công ty Viglacera     Hoạt động giao dịch tái xuất bao gồm hai hoạt ...
Luận văn tốt nghiệp                                   Tổng Công ty ViglaceraII .     NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU1.   ...
Luận văn tốt nghiệp                             Tổng Công ty Viglacera    Phân tích cung : đầu tiên cần nắm được tình hìn...
Luận văn tốt nghiệp                                Tổng Công ty Viglacera2.     Lựa chọn đối tác giao dịch      Sau khi lự...
Luận văn tốt nghiệp                                 Tổng Công ty Viglacera      Lựa chọn mặt hàng thời cơ điều kiện và ph...
Luận văn tốt nghiệp                              Tổng Công ty Viglacera     Là việc người mua và người bán quy định những ...
Luận văn tốt nghiệp                               Tổng Công ty Viglaceranhững công đoạn mà doanh nghiệp thực hiện trước đó...
Luận văn tốt nghiệp                              Tổng Công ty Viglacera     Hình 1: Sơ đồ tổ chức thực hiện hợp đồng xuất ...
Luận văn tốt nghiệp                             Tổng Công ty ViglaceraNĐ-CP, theo đó tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thà...
Luận văn tốt nghiệp                               Tổng Công ty Viglacera     Doanh nghiệp khai báo tất cả các đặc điểm của...
Luận văn tốt nghiệp                              Tổng Công ty ViglaceraNhờ các đánh giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện p...
Luận văn tốt nghiệp                                   Tổng Công ty Viglacera       *Tỷ suất ngoại tệ (hiệu quả kinh tế của...
Luận văn tốt nghiệp                             Tổng Công ty Viglacerathị trường xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP)...
Luận văn tốt nghiệp                                Tổng Công ty Viglacera     Ngày nay khoa học công nghệ tác động đến tất...
Luận văn tốt nghiệp                              Tổng Công ty Viglacerabiết được tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp phải hiểu đ...
Luận văn tốt nghiệp                              Tổng Công ty Viglaceratrong hoạt động xuất khẩu của các bên kinh doanh sẽ...
Luận văn tốt nghiệp                             Tổng Công ty Viglaceraxuất ra phục vụ cho ngành công nghiệp nói chung và n...
Luận văn tốt nghiệp                             Tổng Công ty Viglaceranhư cát trắng cho sản xuất thuỷ tinh, đất sét, kaoli...
Luận văn tốt nghiệp                              Tổng Công ty Viglacerabằng 60% so với giá kính sản xuất trong nước. Năm 2...
Luận văn tốt nghiệp                               Tổng Công ty Viglaceramẫu mã đẹp, đa dạng phong phú về chủng loại có thể...
Luận văn tốt nghiệp                            Tổng Công ty Viglacera    Đối với một số quốc gia trong khu vực ASEAN như M...
Luận văn tốt nghiệp                             Tổng Công ty Viglacera                               CHƯƠNG II     THỰC TR...
Luận văn tốt nghiệp                                 Tổng Công ty ViglaceraNhưng từ năm 1990 đến nay Viglacera không ngừng ...
Luận văn tốt nghiệp                              Tổng Công ty Viglacera    Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu ứng dụng t...
Luận văn tốt nghiệp                               Tổng Công ty Viglacera Hội đồng quản trị: là cơ quan quyền lực cao nhất...
Luận văn tốt nghiệp                             Tổng Công ty Viglacera Tổng giám đốc: là đại diện pháp nhân của Tổng công...
Luận văn tốt nghiệp                               Tổng Công ty Viglacera Phòng Marketing: có nhiệm vụ làm công tác xúc ti...
Luận văn tốt nghiệp                                 Tổng Công ty Viglaceranhất trong các dự án đầu tư trực tiếp ra nước ng...
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc

665

Published on

1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • sao mình tai xuống không được vậy mấy bạn? các bạn giúp mình với? cảm ơn nhiều ạ...!
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
665
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
29
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (27).doc

  1. 1. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera Lời nói đầu Trong xu thế hợp tác và hội nhập không ngừng của nền kinh tế các nướctrong khu vực và trên thế giới hiện nay, Việt Nam đang phấn đấu để có thể đứngvững và phát triển khi hiệp định mậu dịch tự do ASEAN có hiệu lực. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hoá theo cơ chế thịtrường, hội nhập thương mại đang được hầu hết các quốc gia trên thế giới đónnhận như một cơ hội phát triển kinh tế một cách có hiệu quả nhất và nhanhchóng nhất, đồng thời còn không ít những thách thức khó khăn cần phải vượtqua. Hoà chung nỗ lực phấn đấu của cả nước, Viglacera cũng cố gắng cónhững hoạt động thương mại quốc tế để từng bước mở rộng thị trường xuấtkhẩu, tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và dần xây dựng uy tín thươnghiệu Viglacera nói riêng và thương hiệu các sản phẩm Việt Nam nói chung trênthị trường thế giới. Trong bối cảnh hiện nay một nhà sản xuất lớn như Tổngcông ty thuỷ tinh và gốm xây dựng, việc tìm kiếm và xúc tiến các biện pháp đẩymạnh công tác xuất khẩu là một việc làm hết sức cần thiết và nếu được thựchiện tốt sẽ đem lại lợi ích thiết thực đối với Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xâydựng. Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng là đơn vị sản xuất kinh doanh cácphẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng hàng đầu ở Việt Nam. Đây là một doanh nghiệpnhà nước không những có quy mô rộng khắp trong và ngoài nước mà còn là đơnvị chủ lực làm đầu mối xuất khẩu các mặt hàng thuỷ tinh và gốm xây dựng. Tổngcông ty rất quan tâm đến công tác xuất khẩu, coi đây là một trong những hoạtđộng chủ đạo liên quan chặt chẽ đến sự thành công của Tổng công ty. Vì những lý do trên tôi mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinhvà gốm xây dựng"http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 1
  2. 2. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera Đây là một đề tài với phạm vi nghiên cứu rộng về các mặt của hoạt độngxuất khẩu như thị trường xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu,hiệu quả xuất khẩu…của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng trong giaiđoạn (1999-2002). Mục đích chủ yếu của đề tài là nhằm phân tích, đánh giá thực trạng hoạtđộng xuất khẩu của Viglacera. Từ đó tổng kết đánh giá những mặt thành côngvà những mặt còn tồn tại cần khắc phục trong hoạt động xuất khẩu. Đồng thờinêu lên một vài giải pháp, đề xuất kiến nghị nhằm góp phần đẩy mạnh hoạtđộng xuất khẩu của Viglacera. Nội dung đề tài gồm 3 chương: Chương I: Cơ sơ lý luận chung về hoạt động xuất khẩu. Chương II: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng. Chương III: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng Sau đây là nội dung cụ thể của từng chươnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 2
  3. 3. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨUI. HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ TRÒ CỦA NÓ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN1. Khái niệm1.1. Xuất khẩu Xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ của một quốc gia vớiphần còn lại của thế giới dưới hình thức mua bán thông qua quan hệ thị trườngnhằm mục đích khai thác lợi thế của quốc gia trong phân công lao động quốc tế. Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương, đãxuất hiện từ rất lâu đời và ngày càng phát triển. Tuy hình thức đầu tiên chỉ làhàng đổi hàng, song ngày nay hình thức xuất khẩu đã được thể hiện dưới nhiềuhình thức khác nhau. Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế,từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị,công nghệ kỹ thuật cao. Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm đem lại lợiích cho quốc gia. Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi rộng cả về không gian lẫnthời gian. Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và cũng có thể diễn ra trongkéo dài hàng năm. Đồng thời nó có thể được tiến hành trên phạm vi toàn lãnhthổ một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau.1.2. Thúc đẩy xuất khẩu Là các biện pháp nhằm đẩy mạnh các hoạt động bán hàng hoá và dịch vụcho các quốc gia khác trên thế giới và thu ngoại tệ hoặc trao đổi ngang giá. Ngày nay các quốc gia trên thế giới dù là nước siêu cường hay nước đangphát triển như Việt Nam thì việc thúc đẩy xuất khẩu vẫn là việc làm cần thiết.Bởi một lý do hết sức đơn giản là thúc đẩy xuất khẩu đi đôi với tăng tổng sảnphẩm kinh tế quốc dân , tăng tiềm lực kinh tế, quân sự...http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 3
  4. 4. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera Bởi vì thế hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt động thúc đẩy xuất khẩunói riêng là một việc làm hết sức có ý nghĩa trước mắt và lâu dài.1.3. Mục tiêu của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu đem lại nhiều bước tiến quan trọng trong việc pháttriển nền kinh tế của một quốc gia. Hoạt đông thúc đẩy xuất khẩu vì thế rất quantrọng.Và mục tiêu của xuất khẩu là:  Qua công tác xuất khẩu hàng hoá đã đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn và quan trọng cho đất nước đặc biệt có ý nghĩa quan trọng cho một quốc gia đang phát triển như nước ta. Thúc đẩy xuất khẩu góp phần đáng kể vào việc làm cân bằng cán cân ngoại thương và cán cân thanh toán, tăng mức dự trữ hối đoái, tăng cường khả năng nhập khẩu máy móc thiết bị, hiện đại hoá hàng công nghiệp xuất khẩu trên thế giới.  Thúc đẩy xuất khẩu cho chúng ta phát huy được lợi thế so sánh của mình, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên phong phú có sẵn và nguồn lao động, đem lại lợi nhuận cao. Việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên khi đưa chúng vào phân công lao động xã hội cho phép giảm bớt lãng phí do xuất khẩu nguyên liệu thô và bán sản phẩm.  Cùng với việc thúc đẩy xuất khẩu thì tất yếu dẫn đến nền kinh tế phát triển mạnh tronh lĩnh vục chế tạo và sản xuất hàng xuất khẩu. Điều này dẫn đến việc thu hút được lực lượng lao động tham gia vào hoạt động sản xuất và giảm nhẹ cho xã hội. Mặt khác, do yêu cầu khắt khe của việc làm hàng xuất khẩu để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thị trường quốc tế, chất lượng mẫu mã chủng loại hình thức của hàng hoá, do vậy mà tay nghề người lao động không ngừng được nâng cao tạo ra một đội ngũ lành nghề cho đất nước và sự chuyển biến về chất cho từng công dân.  Xuất khẩu hàng hoá là phải xuất đi từ các sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường quốc tế. Chính vì vậy, buộc các doanh nghiệp tham gia vào làm hàng xuất khẩu phải có tính chủ động trong kinh doanh, liên kết tìmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 4
  5. 5. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera bạn hàng, tạo được nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào để đầu tư trang thiết bị hiện đại để xuất khẩu được hàng hoá.  Thúc đẩy xuất khẩu tạo ra vai trò quyết định trong việc tăng cường hợp tác phân công và chuyên môn hoá quốc tế, đưa nền kinh tế của mình hoà nhập vào nền kinh tế thế giơí.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu2.1. Đối với nền kinh tế thế giới Xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt độngđầu tiên trong hoạt động thương mại quốc tế, xuất khẩu có vai trò đặc biệt quantrọng trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia cũng như toàn thế giới. Do những lý do khác nhau nên mỗi quốc gia đều có thế mạnh về lĩnh vựcnày nhưng lại yếu ở lĩnh vực khác. Để có thể khai thác được lợi thế, giảm bấtlợi, tạo ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia pháttriển phải tiến hành trao đổi với nhau, mua những sản phẩm mà mình sản xuấtkhó khăn, bán những sản phẩm mà việc sản xuất nó là có lợi thế . Tuy nhiênhoạt đông xuất khẩu nhất thiết phải được diễn ra giữa những nước có lợi thế vềlĩnh vực này hay lĩnh vực khác. Một quốc gia thua thiệt về tất cả các lĩnh vực tàinguyên thiên nhiên, nhân công tiềm năng kinh tế... thông qua hoạt động xuấtkhẩu cũng có điều kiện phát triển kinh tế nội địa. Nói một cách khác, một quốc gia dù trong tình huống bất lợi vẫn tìm rađiểm có lợi để khai thác. Bằng việc khai thác các lợi thế này, các quốc gia tậptrung vào sản xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tương đối và nhập khẩu các mặthàng không có lợi thế tương đối. Sự chuyên môn hoá trong sản xuất này đã làmcho mỗi quốc gia khai thác được lợi thế tương đối cuả mình một cách tốt nhất đểtiết kiệm nguồn nhân lực như vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên... trong quátrình sản xuất hàng hoá. Và vì vậy trên quy mô toàn thế giới thì tổng sản phẩmcũng sẽ được gia tănghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 5
  6. 6. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera2.2. Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế củamỗi quốc gia cũng như toàn thế giới. Xuất khẩu là một trong những nhân tố cơbản để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia: *Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệphoá hiện đại hoá đất nước Trong thương mại quốc tế xuất khẩu không chỉ để thu ngoại tệ về mà còn làvới mục đích bảo đảm cho nhu cầu nhập khẩu hàng hoá dịch vụ khác nhằm thoảmãn nhu cầu tiêu dùng, tăng trưởng nền kinh tế và tiến tới xuất siêu, tích luỹngoại tệ. Xuất khẩu với nhập khẩu trong thương mại quốc tế vừa là tiền đề của nhau,xuất khẩu để nhập khẩu và nhập khẩu để phát triển xuất khẩu. Đặc biệt ở cácnước kém phát triển , một trong những vật cản chính đối với sự phát triển kinhtế là thiếu tiềm lực về vốn. Vì vậy nguồn huy động cho nước ngoài được coi lànguồn chủ yếu cho quá trình phát triển. Nhưng mọi cơ hội đầu tư hoặc vay nợnước ngoài chỉ tăng lên khi các chủ đầu tư hoặc người cho vay thấy được khảnăng xuất khẩu của quốc gia đó. Vì đây là nguồn bảo đảm chính cho nước đó cóthể trả nợ được. Thực tiễn cho thấy, mỗi một nước đặc biệt là các quốc gia đang phát triểncó thể sử dụng các nguồn vốn huy động chính như: -Đầu tư nước ngoài -Vay nợ viện trợ -Thu từ nguồn xuất khẩu Tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủnhận đuợc, song việc huy động nguồn vốn này không phải là một điều dễ dàng.Sử dụng nguồn vốn này thì các nước đi vay phải chịu mất một số thiệt thòi nhấtđịnh và dù bằng cách này hay cách khác thì cũng phải hoàn lại vốn cho nướcngoài. Điều này vô cùng khó khăn bởi đang thiếu vốn lại càng thiếu vốn hơn *Hoạt động xuất khẩu phát huy được các lợi thế của đất nướchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 6
  7. 7. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera Để xuất khẩu được các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọncác mặt hàng có tổng chi phí nhỏ hơn giá trị trung bình trên thị trường thế giới.Họ sẽ phải dựa vào những ngành hàng , những mặt hàng có lợi thế của đất nướccả về tương đối và tuyệt đối. Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy khai thác có hiệuquả hơn vì khi xuất khẩu các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ có ngoại tệ để nhậpmáy móc, thiết bị tiên tiến đưa năng xuất lao động lên cao. *Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất địnhhướng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đãđang và sẽ thay đổi mạnh mẽ. Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩuvới sản xuất và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế  Coi thị trường là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu, quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Cụ thể là - Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển - Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn địnhsản xuất, tạo ra lợi thế nhờ quy mô. - Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp các yếu tố đầu vàocho sản xuất mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia. - Xuất khẩu là một phương diện quan trọng để tạo vốn và thu hút côngnghệ từ các nước phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa, tạo năng lựccho sản xuất mới. - Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quảsản xuất của từng quốc gia. Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phâncông lao động ngày càng sâu sắc. Ngày nay, nhiều sản phẩm mà việc chế tạotừng bộ phận được thực hiện ở các quốc gia khác nhau. Để hoàn thiện đượcnhững sản phẩm này, người ta phải tiến hành xuất khẩu linh kiện từ nước nàysang nước khác để lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh. Như vậy, mỗi nước họ có thểtập trung vào sản xuất một vài sản phẩm mà họ có lợi thế, sau đó tiến hành traođổi lấy hàng hoá mà mình cần.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 7
  8. 8. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera  Cách nhìn nhận khác cho rằng: chỉ xuất khẩu những hàng hoá thừa trong tiêu dùng nội địa, khi nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về cơ bản chưa đủ tiêu dùng. Nên chỉ chủ động chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong một phạm vi hẹp và tăng trưởng chậm, do đó các ngành sản xuất không có cơ hội phát triển. *Xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc làm,cải thiện đời sống nhân dân Về ngắn hạn, để tập trung phát triển các ngành hàng xuất khẩu thì cần phảithêm lao động, cần để xuất khẩu có hiệu quả thì cần tận dụng lợi thế lao độngnhiều, giá rẻ ở nước ta. Xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoáđáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.Tác động của xuất ảnh hưởng rất nhiềuđến các lĩnh vực của cuộc sống như tạo ra công việc ổn định, tăng thu nhập... Như vậy có thể nói xuất khẩu tạo ra động lực cần thiết cho việc giải quyếtnhững vấn đề thiết yếu của nền kinh tế. Điều này nói lên tính khách quan củatăng cường xuất khẩu trong quá trình phát triển kinh tế.2.3. Đối với doanh nghiệp  Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng. Những yếu tố đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu phù hợp với thị trường.  Sản xuất hàng hoá đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh. Đồng thời có ngoại tệ để đầu tư lại quá trình sản xuất không những cả về chiều rộng mà cả về chiều sâu.  Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều việc làm, tạo thu nhập ổn định , tạo ra nhiều ngoại tệ để nhập khẩu vật khẩu tiêu dùng, vừa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu hút được lợi nhuận.  Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở lợi ích của hai bên.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 8
  9. 9. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera Như vậy đứng trên bất kỳ góc độ nào ta cũng thấy sự thúc đẩy xuất khẩu làrất quan trọng. Vì vậy thúc đẩy xuất khẩu là cần thiết và mang tính thực tiễn cao.3. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu3.1. Xuất khẩu trực tiếpXuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất,công ty xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán traođổi hàng hoá với các đối tác nước ngoài. Hình thức này không qua một tổ chức trung gian nào, có thể trực tiếp gặpnhau cùng bàn bạc thảo luận để đưa đến một hợp động hoặc không cần gặp nhautrực tiếp mà thông qua thư chào hàng, thư điện tử , fax, điện thoại... cũng có thểtạo thành một hợp đồng mua bán kinh doanh thương mại quốc tế được ký kết. *Ưu điểm của giao dịch trực tiếp Thông qua thảo luận trực tiếp dễ dàng dẫn đến thống nhất và ít xảy ranhững hiểu lầm đáng tiếc Giảm được chi phí trung gian, nhiều khi chi phí này rất lớn, phải chia sẻ lợinhuận. Giao dịch trực tiếp sẽ có điều kiện xâm nhập thị trường, kịp thời tiếp thu ýkiến của khách hàng, khắc phục thiếu sót. Chủ động trong việc chuẩn bị nguồn hàng, phương tiện vận tải để thực hiệnhoạt động xuất khẩu và kịp thời điều chỉnh thị trường tiêu thụ, nhất là trong điềukiện thị trường nhiều biến động. *Hạn chế khó khăn của hoạt động xuất khẩu trực tiếp. Đối với thị trường mới chưa từng giao dịch thường gặp nhiều bỡ ngỡ, dễgặp sai lầm, bị ép giá trong mua bán. Đòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu phải cónăng lực hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ, văn hoá của thị trườngnước ngoài, phải có nhiều thời gian tích luỹ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 9
  10. 10. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera Khối lượng mặt hàng giao dịch phải lớn mới có thể bù đắp được các chi phítrong giao dịch như: giấy tờ, đi lại, nghiên cứu thị trường….3.2. Xuất khẩu gián tiếp (uỷ thác) Là một hình thức dịch vụ thương mại, theo đó doanh nghiệp ngoại thươngđứng ra với vai trò trung gian thực hiện xuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị uỷthác . Xuất khẩu uỷ thác gồm 3 bên, bên uỷ thác xuất khẩu, bên nhận uỷ thácxuất khẩu và bên nhập khẩu. Bên uỷ thác không được quyền thực hiện các điềukiện về giao dịch mua bán hàng hoá, giá cả, phương thức thanh toán.... mà phảithông qua bên thứ 3 - người nhận uỷ thác. Xuất khẩu uỷ thác được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không đượcphép kinh doanh xuất khẩu trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp,uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu làm đơn vị xuất khẩu hàng hoácho mình, bên nhận uỷ thác được nhận một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác. *Ưu điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tìm nguồn đầu ra cho sản phẩm củamình. Giúp cho hàng hoá của doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập vào một thị trườngmới mà mình chưa biết, tránh được rủi ro khi mình kinh doanh trên thị trường đó. Tận dụng sự am tường hiểu biết của bên nhận uỷ thác trong nghiệp vụ kinhdoanh xuất khẩu từ khâu đóng gói, vận chuyển, thuê tàu mua bảo hiểm… sẽ giúpdoanh nghiệp tiết kiệm được tiền của, thời gian đầu tư cho việc thực hiện xuấtkhẩu. *Nhược điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp Mất mối liên hệ trực tiếp của doanh nghiệp với thị trường (khách hàng). Phải chia sẻ lợi nhuận Nhiều khi đầu ra phụ thuộc vào phía uỷ thác trung gian làm ảnh hưởng đếnsản xuất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 10
  11. 11. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera3.3. Xuất khẩu gia công uỷ thác Đây là hình thức kinh doanh mà trong đó có một đơn vị đứng ra nhậpnguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi sảnphẩm để xuất khẩu cho nước ngoài. Đơn vị này được hưởng phí uỷ thác theothoả thuận với các xí nghiệp sản xuất.3.4. Buôn bán đối lưu (xuất khẩu hàng đổi hàng) Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợpchặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua. Khối lượng hànghoá được trao đổi có giá trị tương đương. Ở đây mục đích của xuất khẩu khôngphải thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một khối lượng hàng hoá vớigiá trị tương đương. Tuy tiền tệ không được thanh toán trực tiếp nhưng nó đượclàm vật ngang giá chung cho giao dịch này. Lợi ích của buôn bán đối lưu là nhằm mục đích tránh được các rủi ro về sựbiến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối . Đồng thời có lời khi các bên không đủ ngoại tệ thanh toán cho lô hàngnhập khẩu của mình. Thêm vào đó, đối với một quốc gia buôn bán đối lưu có thểlàm cân bằng hạn mục thường xuyên trong cán cân thanh toán quốc tế.3.5. Xuất khẩu theo nghị định thư Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ tiêu của nhà nướcgiao cho để tiến hành xuất một hoặc một số mặt hàng nhất định cho chính phủnước ngoài trên cơ sở nghị định thư đã ký giữa hai Chính phủ.3.6. Xuất khẩu tại chỗ Đây là hình thức kinh doanh xuất khẩu mới đang có xu hướng phát triển vàphổ biến rộng rãi do ưu điểm của nó đem lại. Đặc điểm của loại hàng xuất này làhàng hoá không cần phải vượt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn có thểđàm phán trực tiếp với người mua mà chính người mua lại đến với nhà xuấtkhẩu. Mặt khác, doanh nghiệp tránh được một số thủ tục rắc rối của hải quan,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 11
  12. 12. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacerakhông phải thuê phương tiện vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hoá. Do đó, giảmđược một lượng chi phí khá lớn. Hình thức xuất khẩu tại chỗ đang được các quốc gia, đặc biệt là các quốcgia có thế mạnh về du lịch và có nhiều đơn vị kinh doanh, các tổ chức nướcngoài đóng tại quốc gia đó khai thác tối đa và đã thu được những kết quả to lớn,không thua kém so với xuất khẩu trực tiếp qua biên giới quốc gia, đồng thời cócơ hội thu hồi vốn nhanh và lợi nhuận cao.3.7. Gia công quốc tế Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó một bên nhậpnguồn nguyên liệu, bán thành phẩm (bên nhập gia công) của bên khác (bên đặtgia công) để chế biến thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thuđược phí gia công. Đây cũng là một hình thức xuất khẩu đang được phát triển mạnh mẽ vàđược nhiều quốc gia trong đó đặc biệt là quốc gia có nguồn lao động dồi dào, tàinguyên phong phú áp dụng rộng rãi vì thông qua hình thức gia công, ngoài việctạo việc làm và thu nhập cho người lao động, họ còn có điều kiện đổi mới và cảitiến máy móc kỹ thuật công nghệ mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Đối vớibên đặt gia công, họ được lợi nhuận từ chỗ lợi dụng được giá nhân công vànguyên phụ liệu tương đối rẻ của nước nhận gia công. Hình thức xuất khẩu này chủ yếu được áp dụng trong các ngành sản xuất sửdụng nhiều lao động và nguyên vật liệu như dệt may, giầy da…3.8. Tái xuất khẩu Tái xuất là sự tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài những mặt hàng trước đâyđã nhập khẩu với điều kiện hàng hoá phải nguyên dạng như lúc đầu nhập khẩu. Hình thức này được áp dụng khi một doanh nghiệp không sản xuất đượchay sản xuất được nhưng với khối lượng ít, không đủ để xuất khẩu nên phảinhập vào để sau đó tái xuất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 12
  13. 13. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera Hoạt động giao dịch tái xuất bao gồm hai hoạt động xuất khẩu và nhậpkhẩu với mục đích thu về một khoản ngoại tệ lớn hơn lúc ban đầu bỏ ra. Các bêntham gia gồm có: nước xuất khẩu, nước tái xuất khẩu và nước nhập khẩu. Tạm nhập tái xuất có thể thực hiện theo hai hình thức sau: *Tái xuất theo đúng nghĩa của nó: Trong đó hàng hoá đi từ nước xuấtkhẩu tới nước tái xuất khẩu rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất tới nước nhậpkhẩu. Ngược chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của tiền tệ.nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền về từ nước nhập khẩu. *Chuyển khẩu : Được hiểu là việc mua hàng hoá của một nước (nước xuấtkhẩu) để bán hàng hoá cho một nước khác (nước nhập khẩu) mà không làm thủtục nhập khẩu vào nước tái xuất. Nước tái xuất trả tiền cho nước cho nước xuấtkhẩu và thu tiền về từ nước nhập khẩu. Ưu điểm của hình thức này là tạo ra một thị trường rộng lớn, quay vòngvốn và đáp ứng nhu cầu bằng những hàng hoá mà trong nước không thể đáp ứngđược, tạo ra thu nhập. Nhược điểm của hình thức này là các doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiềunước xuất khẩu về gía cả, thời gian giao hàng. Ngoài ra nó còn đòi hỏi ngườilàm công tác xuất khẩu phải giỏi về nghiệp vụ kinh doanh tái xuất, phải nhậybén với tình hình thị trường và giá cả thế giới, sự chính xác chặt chẽ trong cáchợp đồng mua bán.3.9. Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá Sở giao dịch hàng hoá là một thị trường đặc biệt, tại đó thông qua nhữngngười môi giới do sở giao dịch chỉ định, người ta mua bán hàng hoá với khốilượng lớn, có tính chất đồng loại và có phẩm chất có thể thay đổi được với nhau. Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập trung của quan hệ cung cầu về một mặthàng giao dịch trong một khu vực ở một thời điểm nhất định. Do đó giá cả côngbố tại sở giao dịch có thể xem như một tài liệu tham khảo trong việc xác địnhgiá quốc tếhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 13
  14. 14. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty ViglaceraII . NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU1. Nghiên cứu thị trường, sản phẩm xuất khẩu1.1. Nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất kỳ mộtcông ty nào khi tham gia vào thị trường thế giới. Nghiên cứu thị trường tạo khảnăng cho các nhà kinh doanh thấy được quy luật vận động của từng loại hànghoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, nguồn vốn cung cấp và giá cả hànghoá đó trên thị trường giúp họ giải quyết được vấn đề của thực tiễn kinhdoanh . Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập thông tin số liệu về thị trường,so sánh, phân tích những thông tin số liệu đó để rút ra kết luận về xu hướng vậnđộng của thị trường. Những kết luận này giúp cho nhà quản lý đưa ra đượcnhững nhận định đúng đắn để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch marketing. Nộidung chính của nghiên cứu thị trường là xem xét thị trường và khả năng thâmnhập và mở rộng thị trường. *Các bước của nghiên cứu thị trường  Nghiên cứu khái quát: Nghiên cứu khái quát thị trường cung cấp những thông tin về quy mô cơ cấu, sự vận động của thị trường, các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường như môi trường kinh doanh, môi trường chính trị- luật pháp…  Nghiên cứu chi tiết: Nghiên cứu chi tiết thị trường cho biết những thông tin về tập quán mua hàng, những thói quen và những ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng. *Các phương pháp nghiên cứu thị trường  Nghiên cứu tại địa bàn: là nghiên cứu bằng cách thu thập thông tin và các nguồn tài liêụ công khai và xử lý các thông tin đó.  Nghiên cứu tại hiện trường: là việc thu thập thông tin chủ yếu thông qua tiếp xúc trực tiếp, sau đó tiến hành phân tích các thông tin thu thập được . *Nội dung của nghiên cứu thị trườnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 14
  15. 15. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera  Phân tích cung : đầu tiên cần nắm được tình hình cung , là toàn bộ khối lượng hàng hoá đã, đang và có khả năng bán ra trên thị trường. Cần xem xét giá cả trung bình, sự phân bố hàng hoá và tình hình sản phẩm của công ty đang ở giai đoạn nào .  Phân tích cầu : Từ thông tin về hàng hoá đang bán trên thị trường mà cần xác định xem những sản phẩm nào có thể thương mại hoá được. Cần xem xét : - Đối tượng tiêu dùng: giới tính, nghề nghịêp, giai cấp… - Lý do mua hàng. - Nhịp điệu mua hàng. - Khách hàng tương lai.1.2. Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu Đây là một trong những nội dung cơ bản nhưng rất quan trọng và cần thiếtđể có thể tiến hành được hoạt động xuất khẩu. Khi doanh nghiệp có ý định thamgia vào hoạt động xuất khẩu thì doanh nghiệp cần phải xác định các mặt hàngmà mình khẳng định kinh doanh. Để lựa chọn được đúng các mặt hàng mà thị trường cần đòi hỏi doanhnghiệp phải có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, phân tích một cách có hệ thốngvề nhu cầu thị trường cũng như khả năng doanh nghiệp. Qua hoạt động nàydoanh nghiệp cần phải xác định, dự đoán được xu hướng biến động của thịtrường cũng như khả năng doanh nghiệp. Qua hoạt động này doanh nghiệp cầnphải xác định, dự đoán được xu hướng biến động của thị trường cũng như các cơhội và thách thức doanh nghiệp gặp phải trên thị trường thế giới. Hoạt động nàykhông những đòi hỏi một thời gian dài mà còn phải tốn nhiều chi phí, song bùlại doanh nghiệp có thể xâm nhập vào thị trường tiềm tàng có khả năng tăngdoanh số lợi nhuận kinh doanh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 15
  16. 16. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera2. Lựa chọn đối tác giao dịch Sau khi lựa chọn được mặt hàng và thị trường xuất khẩu, doanh nghiệpmuốn xâm nhập vào từng giai đoạn thị trường đó thì doanh nghiệp phải lựachọn được đối tác đang hoạt động trên thị trường có thể thực hiện các hoạt độngkinh doanh cho mình. Việc lựa chọn đúng đối tác để giao dịch tránh cho doanhnghiệp những phiền toái, những mất mát rủi ro gặp phải trong quá trình kinhdoanh trên thị trường quốc tế, đồng thời có điều kiện để thực hiện thành côngcác kế hoạch kinh doanh của mình. Cách tốt nhất để lựa chọn đúng đối tác là lựachọn đối tác có đặc điểm sau:  Là người xuất khẩu trực tiếp. Vì với mặt hàng kinh doanh đó, doanh nghiệp không phải chia sẻ lợi nhuận kinh doanh do đó thu được lơị nhuận lớn nhất. Tuy nhiên, trong trương hợp sản phẩm và thị trường hoàn toàn mới thì lại rất cần thông qua các đại lý hoặc các công ty uỷ thác xuất khẩu để giảm chi phí chi việc thâm nhập thị trường nước ngoài.  Quen biết, có uy tín kinh doanh .  Có thực lực tài chính .  Có thiện trí trong quan hệ làm ăn với doanh nghiệp không có biểu hiện hành vi lừa đảo . Trong quá trình lựa chọn đối tác giao dịch, công ty có thể thông qua cácbạn hàng đã có quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp trước đó, thông qua các tintức thu nhập và điều tra được, các phòng thương mại và công nghiệp, các ngânhàng, các tổ chức tài chính để họ giúp đỡ .3. Lập phương án kinh doanh xuất khẩu Trên cơ sở kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường,các đơn vị xuất khẩu phải lập phương án kinh doanh cho mình bao gồm:  Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, phác hoạ bức tranh tổng quát về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 16
  17. 17. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera  Lựa chọn mặt hàng thời cơ điều kiện và phương thức kinh doanh, sự lựa chọn này phải mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan.  Đề ra mục tiêu cụ thể như sẽ bán được bao nhiêu hàng, giá bán lẻ bao nhiêu, thâm nhập vào thị trường nào.  Đề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm đạt được mục tiêu.  Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu cơ bản: - Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ . - Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi xuất khẩu . - Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn cho xuất khẩu . - Điểm hoà vốn trong xuất khẩu hàng hoá .4. Lựa chọn phương thức giao dịch Phương thức giao dịch là các doanh nghiệp sử dụng để thực hiện các mụctiêu và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trường thế giới. Những phươngthức này quy định những thủ tục cần tiến hành, các điều kiện giao dịch, các thaotác và chứng từ cần thiết trong quan hệ kinh doanh. Có rất nhiều phương thứcgiao dịch khác nhau như giao dịch thông thường, giao dịch qua khâu trung gian,giao dịch tại hội trợ, triển lãm, giao dịch hàng hoá, gia công quốc tế. Tuy nhiên,phổ biến và được sử dụng nhiều nhất là giao dịch thông thường. *Giao dịch thông thường Đây là sự giao dịch mà người mua và người bán thảo luận trực tiếp vớinhau thông qua thư từ, điện tín… để bàn về các điều khoản sẽ ghi trong hợpđồng. Các bước tiến hành giao dịch thông thường bao gồm: Hỏi giá - báo giá-chào hàng- chấp nhận, xác nhận. *Giao dịch qua trung gianhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 17
  18. 18. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera Là việc người mua và người bán quy định những điều kiện trong giao dịchmua bán hàng hoá nhờ tới sự giúp đỡ của người thứ 3 để đàm phán và đi đến kýkết hợp đồng. *Buôn bán đối lưu Là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu,người bán đồng thời là người mua, lượng hàng hoá trao đổi có giá trị tươngđương. *Đấu giá quốc tế Đây là phường thức bán hàng đặc biệt được tổ chức công khai ở một nơinhất định, tại đó sau khi xem xét hết hàng hoá, những người mua hàng để ngườibán đưa ra giá mình muốn bán Ngoài ra, còn một số loại giao dịch khác như: - Giao dịch ở sở giao dịch hàng hoá . - Giao dịch tại hội trợ triển lãm. - Gia công - Đấu thầu quốc tế Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể mà doanh nghiệp lựa chọn từng phươngthức giao dịch mua bán thích hợp. Nói chung, với các loại hàng hoá khác nhau thì phụ thuộc vào đặc điểm củathị trường và khả nằng của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể lựa chọn cácphương thức giao dịch khác nhau. Chẳng hạn khách hàng mua hàng với sốlượng lớn, mua thường xuyên thì phương thức giao dịch thông thường được ápdụng. Với những hàng hoá có tính chất chuyên ngành thì tham gia hội trợ vàtriển lãm lại có tác dụng tích cực .5. Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu là một trong những khâu quan trọngtrong hoạt động xuất khẩu. Nó quyết định đến khả năng, điều kiện thực hiệnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 18
  19. 19. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglaceranhững công đoạn mà doanh nghiệp thực hiện trước đó. Đồng thời nó quyết địnhđến tính khả thi hay không khả thi của kế hoạch kinh doanh của doanh nghịêp.Việc đàm phán phải căn cứ vào nhu cầu trên thị trường vào đối thủ cạnh tranh,khả năng, điều kiện và mục tiêu của doanh nghiệp cũng như môí quan hệ củadoanh nghiệp và đối tác. Nếu đàm phán diễn ra tốt đẹp, thì kết quả của nó là hợpđồng được ký kết. Một cam kết hợp đồng sẽ là những pháp lý quan trọng, vữngchắc và đáng tin cậy để các bên thực hiện lời cam kết của mình. Đàm phán cóthể thực hiện thông qua thư từ , điện tín và đàm phán trực tiếp. Tiếp sau công việc đàm phán, các bên tiến hành ký kết hợp đồng mua bánhàng hoá. Hợp đồng mua bán hàng hoá là một văn bản có tính chất pháp lý đượchình thành trên cơ sở thảo luận một cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thểnhằm xác lập thực hiện và chấm dứt các mối quan hệ trao đổi hàng hoá . Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là hợp đồng mua bán đặc biệt trongđó quy định người bán có nghĩa vụ chuyển quyền (cho người ) sở hữu hàng hoácho người mua, còn người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán theo giá thoảthuận bằng phương thức quốc tế. Khác với hợp đồng mua bán nội địa, hợp đồng xuất khẩu thông thườnghình thành giữa các doanh nghiệp có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khácnhau, hàng hoá thường được dịch chuyển qua biên giới quốc gia và đồng tiềnthanh toán là một ngoại tệ đối với một trong hai quốc gia hoặc cả hai.6. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu Sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá với khách hàng. Doanhnghiệp cần xác định rõ trách nhiệm, nội dung và trình tự công việc phải làm.Thông thường trình tự thực hiện hợp đồng gồm các bước:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 19
  20. 20. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera Hình 1: Sơ đồ tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu Ký hợp đồng Xin giấy Chuẩn bị xuất khẩu Kiểm tra L/ C phép XK hàng hoá XK Kiểm tra Thuê phương Mua bảo hiểm Làm thủ tục hàng hoá XK tiện vận hàng hoá hải quan chuyển Giao hàng Thanh toán lên tàu Giải quyết khiếu nại Đây là sơ đồ chung để tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu, thực tế thì cómột số bước buộc phải theo đúng thứ tự nhưng một số bước thì không cần theođúng thứ tự trên.6.1. Kiểm tra thư tín dụng Trong hoạt động mua bán quốc tế ngày nay, việc sử dụng thư tín dụng ngàycàng trở nên phổ biến hơn cả nhờ những lợi ích mà nó mang lại. Sau khi nhànhập khẩu mở thư tín dụng(L/C), nhà xuất khẩu phải kiểm tra lại cẩn thận, tỷ mỉvà chi tiết trong L/C có phù hợp với các điều kiện trong hợp đồng không. Nếukhông phù hợp hoặc sai sót thì thông báo cho nhà nhập khẩu để sửa chữa kịpthời. Bởi vì khi người mua (nhà nhập khẩu) đã mở L/C thì nó đã trở thành mộttrái vụ và các bên sẽ thực hiện theo các điều kiện ghi trong L/C.6.2. Xin giấy phép xuất khẩu Muốn thực hiện hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải có giấy phép xuấtkhẩu hàng hoá. Giấy phép xuất khẩu hàng hoá là một công cụ quản lý của Nhànước về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Trước đây khi muốn xuất khẩumột lô hàng, các doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh XNK và xin giấyphép xuất khẩu từng chuyến để giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho cácdoanh nghiệp tham gia xuất khẩu. Thủ Tướng Chính phủ ban hành nghị định 57/http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 20
  21. 21. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty ViglaceraNĐ-CP, theo đó tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều đượcquyền xuất nhập khẩu ra bên ngoài phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh,không cần xin giấy phép kinh doanh XNK tại bộ thương mại6.3. Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu Đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu trực tiếp, việc chuẩn bịhàng hoá xuất khẩu là tương đối đơn giản. Sau khi tiến hành sản xuất ra sảnphẩm, doanh nghiệp chỉ còn lựa chọn, đóng gói, kẻ ký mã hiệu và vận chuyểnđến nơi quy định.6.4. Kiểm tra hàng hoá Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, chấtlượng, phẩm chất, trọng lượng của hàng hoá đó. Nếu hàng hoá đó là động thựcvật thì phải qua kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm và khả năng gây bệnh.6.5. Thuê phương tiện vận chuyển Việc lựa chọn phương tiện vận chuyển, phương thức vận chuyển ra sao làcăn cứ vào 3 yếu tố sau:  Điều khoản của hợp đồng xuất khẩu .  Đặc điểm của hàng hoá .  Điều kiện vận tải.6.6. Mua bảo hiểm hàng hoá Hàng hoá trong mua bán quốc tế thông thường phải vận chuyển bằngđường biển vì vận chuyển đường biển rủi ro khá cao do đó rất cần thiết bảo hiểmhàng hoá. Việc mua bảo hiểm hàng hoá được thông qua hợp đồng bảo hiểm. Có2 loại hợp đồng bảo hiểm là bảo hiểm hợp đồng bao và bảo hiểm hợp đồng cảchuyến.6.7. Làm thủ tục hải quan Hàng hoá khi vượt qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm thủtục Hải quan. Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 bước: Khai báo hải quan .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 21
  22. 22. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera Doanh nghiệp khai báo tất cả các đặc điểm của hàng hoá xuất khẩu : sốlượng, chất lượng, giá trị, tên, phương tịên vận chuyển, nước nhập khẩu. Cácchứng từ kèm theo : như giấy phép xuất khẩu, bảng chi tiết.. Xuất trình hàng hoá để kiểm tra và tính thuế. Thực hiện các quyết định của hải quan.6.8. Giao hàng lên tàu Trong khâu này doanh nghiệp phải đăng ký với người vận tải và nhận hồ sơxếp hàng, sau đó gặp gỡ các cơ quan điều động của cảng để nhận lịch xếp hàng,bố trí các phương tiện vận tải đưa hàng hoá vào cảng, xếp hàng lên tàu và sau đólấy vận đơn.6.9. Thanh toán Thanh toán là bước cuối cùng thực hiện một hợp đồng xuất khẩu nếu nhưkhông có sự tranh chấp và khiếu nại. Đó là thước đo, là yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong xuất khẩu hàng hoá, bênnhập khẩu có thể thanh toán cho bên bán bằng nhiều phương thức khác nhau. Vídụ như phương thức chuyển tiền; phương thức nhờ thu; phương thức tín dụngchứng từ.6. 10. Giải quyết khiếu nại ( nếu có ) Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu có thể xảyra những vấn đề phức tạp làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hợp đồng trongnhững trường hợp đó, hai bên cần thiện trí trao đổi, thảo luận để giải quyết. Nếugiải quyết không thành thì tiến hành các thủ tục kiện đối tác lên trọng tài. Việckhiếu nại phải tiến hành một cách kịp thời tỷ mỉ dựa trên những căn cứ củachứng từ kèm theo. 7. Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu Việc đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là quantrọng và rất cần thiết. Nó cho phép doanh nghiệp xác định hiệu quả của mỗi hợpđồng xuất khẩu cũng như mỗi giai đoạn hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 22
  23. 23. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty ViglaceraNhờ các đánh giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng xử phù hợp đốivới việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu tiếp theo cũng như thời gian hoạtđộng xuất khẩu tiếp theo. Để đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp có thể sử dụng hai loại chỉ tiêu sau:7.1. Các chỉ tiêu định tính *Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường : kết quả này cóđược sau một thời gian nỗ lực của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạtđộng xuất khẩu của mình, kết quả này biểu hiện ở thị trường xuất khẩu có củadoanh nghiệp, khả năng mở rộng sang các thị trường khác, mối quan hệ vớikhách hàng nước ngoài , khả năng khai thác, nguồn hàng cho xuất khẩu… Cáckết quả này chính là những thuận lợi quá trình mà doanh nghiệp có thể khai thácđể phục vụ cho quá trình xuất khẩu tới độ thu được lợi nhuận cao, khả năng vềthị trường lớn hơn. *Kết quả về mặt xã hội : những lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lạikhi thực hiện các hoạt động xuất khẩu nào đó thì cũng phải đem lại lợi ích chođất nước. Do vậy, doanh nghiệp phải quan tâm đến lợi ích xã hội khi thực hiệncác hợp đồng xuất khẩu, kinh doanh những mặt hàng Nhà nước khuyến khíchxuất khẩu và không xuất khẩu những mặt hàng mà Nhà nước cấm.7.2. Các chỉ tiêu định lượng *Lợi nhuận xuất khẩu Đây là chỉ tiêu có tính chất tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng của hoạtđộng xuất khẩu. Lợi nhuận thực tế càng lớn thì hoạt động của công ty càng cao. P = TR - TC P : Lợi nhuận thu được từ hoạt động xuất khẩu TR : Tổng doanh thu thu được từ hoạt động xuất khẩu TC: Tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu Từ công thức trên ta thấy để tăng lợi nhuận xuất khẩu thì có phương pháp:tăng doanh thu hoặc giảm chi phí xuất khẩu .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 23
  24. 24. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera *Tỷ suất ngoại tệ (hiệu quả kinh tế của xuất khẩu)Tỷ xuất ngoại tệ = TR/TC nếu tỷ xuất ngoại tệ > 1 có hiệu quả và < 1 thì chưacó hiệu quả *Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩuLà chỉ tiêu hiệu quả tương đối. Nó có thể tính theo 2 cách  Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu P p= T x 100% R  Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí P p= T x100% C p: Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu P: Lợi nhuận xuất khẩu TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu TC: Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu Nếu p > 0 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu hàng hoá còn nếup < 0 doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả trongIII. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU1. Các nhân tố quốc tế Đây là các nhân tố nằm ngoài phạm vi điều khiển của quốc gia. Có ảnhhưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động xuất khâư của doanh nghiệp. Có thểkể đến các nhân tố: * Môi trường kinh tế Tình hình phát triển kinh tế của thị trưòng xuất khẩu có ảnh hưởng tới nhucầu và khả năng thanh toán của khách hàng , do đó có ảnh hưởng đến hoạt đôngxuất khẩu của doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 24
  25. 25. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacerathị trường xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thu nhập của dân cư,tình hình lạm phát , tình hình lãi xuất. *Môi trường luật pháp Tình hình chính trị hợp tác quốc tế được biểu hiện ở xu thế hợp tác giữacác quốc gia. Điều này sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị củamột nhóm các quốc gia do đó sẽ ảnh hưởng đến tình hình thị trường xuất khẩucủa doanh nghiệp. *Môi trường văn hoá xã hội Đặc điểm và sự thay đổi của văn hoá - xã hội của thị trường xuất khẩu cóảnh hưởng lớn đến nhu cầu của khách hàng, do đó ảnh hưởng đến các quyếtđịnh mua hàng của khách hàng và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu củadoanh nghệp. *Môi trường cạnh tranh Mức độ cạnh tranh quốc tế biểu hiện ở sức ép từ phía các doanh nghiệp,các công ty quốc tế đối với doanh nghiệp, khi cùng tham gia vào một thị trườngxuất khẩu nhất định. Sức ép ngày càng lớn thì ngày càng khó khăn cho doanhnghiệp muốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thị trường xuất khẩu cho mình.2. Các nhân tố quốc gia Đây là các nhân tố ảnh hưởng bên trong đất nước nhưng ngoài sự kiểm soátcủa doanh nghiệp. Các nhân tố đó bao gồm: *Nguồn lực trong nước Một nước có nguồn lực dồi dào là điều kện thuận lợi để doanh nghiệptrong nước có điều kiện phát triển xúc tiến các mặt hàng có sử dụng sức laođộng. Về mặt ngắn hạn, nguồn lực đuợc xem là không biến đổi vì vậy chúng íttác động đến sự biến động của xuất khẩu. Nước ta nguồn nhân lực dồi dào, giánhân công rẻ là điều kiện thuận lợi để xuất khẩu các sản phẩm sử dụng nhiều laođộng như hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc giầy dép... *Nhân tố công nghệhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 25
  26. 26. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera Ngày nay khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xãhội, và mang lại nhiều lợi ích , trong xuất khẩu cũng mang lại nhiều kết quả cao.Nhờ sự phát triển của bưu chính viễn thông, các doanh nghiệp ngoại thương cóthể đàm phán với các bạn hàng qua điện thoại , fax.. giảm bớt chi phí, rút ngắnthời gian. Giúp các nhà kinh doanh nắm bắt các thông tin chính xác,kịp thời.Yếu tố công nghệ cũng tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hànghoá xuất khẩu. Khoa học công nghệ còn tác động tới lĩnh vực vận tải hàng hoáxuất khẩu, kỹ thuật nghiệp vụ trong ngân hàng... *Cơ sở hạ tầng Đây là yếu tố không thể thiếu nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Cơ sởhạ tầng gồm : đường xá, bến bãi hệ thống vận tải , hệ thống thông tin,hệ thốngngân hàng... có ảnh hưởng lớn tới hoạt động xuất khẩu nó thúc đẩy hoặc kìmhãm hoạt động xuất khẩu. *Hệ thống chính trị pháp luật của nhà nước Nhân tố này không chỉ tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanhnghiệp ở hiện tại mà cón ảnh hưởng trong tương lai. Vì vậy doanh nghiệp phảituân theo và hưởng ứng nó ở hiện tại, mặt khác doanh nghệp phải có kế hoạchtrong tương lai cho phù hợp. Các doanh ngiệp ngoại thương khi tham gia hoạt động xuất khẩu cần nhậnbiết và tuân theo các quy định của pháp luật về hoạt động xuất khẩu nói riêng vàhoạt động kinh doanh nói chung. Do vậy doanh nghiệp cần lợi dụng các chínhsách của nhà nước về hoạt động xuất khẩu cũng như không tham gia vào cáchoạt động xuất khẩu mà nhà nước không cho phép. *Tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa giá đồng nội tệ và đồng ngoại tệ.Tỷ gía hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thực hiệnchiến lược hướng ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu trong hoạt động xuất khẩu. Do vậydoanh nghiệp cần quan tâm đến yếu tố tỷ giá vì nó liên quan đến việc thu đổingoại tệ sang nội tệ, từ đó ảnh hướng đến hiệu quả xuất của doanh nghiệp.Đểhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 26
  27. 27. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacerabiết được tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp phải hiểu được cơ chế điều hành tỷ giáhiện hành của nhà nước , theo dõi biến động của nó từng ngày. Doanh nghiệpphải lưu ý tỷ giá hối đoái được điều chỉnh là tỷ giá tỷ giá chính thức được điềuchỉnh theo quá trình lạm phát. *Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước Cạnh tranh một mặt có tác động thúc đẩy sự vươn lên của các doanhnghiệp, mặt khác nó cũng dìm chết các doanh nghiệp yếu kém. Mức độ cạnhtranh ở đây biểu hiện ở số lượng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cùngngành hoặc các mặt hàng khác có thể thay thế được. Hiện nay, nhà nước ViệtNam có chủ trương khuyến khích mọi doanh nghiệp mới tham gia xuất khẩu đãdẫn đến sự bùng nổ số lượng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu do đó đôi khicó sự cạnh tranh không lành mạnh.3. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp Là các nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể tácđộng làm thay đổi nó để phục vụ cho hoạt động xuất khẩu của mình. Bao gồmcác nhân tố sau: *Bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính của doanh nghiệp Là sự tác đông trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống các cán bộ, công nhânviên đến hoạt động tổ chức sản xuất và xuất khẩu hàng hoá. Việc thiết lập cơcấu tổ chức của bộ máy điều hành cũng như cách thức điều hành của các cấplãnh đạo là nhân tố quyết định tính hiệu quả trong kinh doanh. Một doanhnghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý cách điều hành hoạt động kinh doanh sẽ quyếtđịnh tới hiệu quả kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng. *Yếu tố lao động Con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động. Hoạt độngxuất khẩu hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh đến yếu tố con người bởi vì nó làchủ thể sáng tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động. Trình độ và năng lựchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 27
  28. 28. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglaceratrong hoạt động xuất khẩu của các bên kinh doanh sẽ quyết định tới tới hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp. *Khả năng tài chính của doanh nghiệp Một trong những yếu tố quan trọng tác động tới hoạt động xuất của doanhnghiệp là vốn . Bên cạnh yếu tố về con người, tổ chức quản lý thì doanh nghiệpphải có vốn để thực hiên các mục tiêu về xuất khẩu mà doanh nghiệp đã đề ra.Năng lực tài chính có thể làm hạn chế hoặc mở rộng các khả năng của doanhnghiệp vì vốn là tiền đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu theo chiều hướngkhác nhau, tốc độ và thời gian khác nhau...tạo nên một môi trường xuất khẩuphức tạp đối với doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải thường xuyên nắm bắt,những thay đổi này để có những phản ứng kịp thời, tránh rủi ro đáng tiếc xảy rakhi tiến hành hoạt động xuất khẩuIV. ĐẶC ĐIỂM CỦA MẶT HÀNG THUỶ TINH VÀ GỐM XÂY DỰNG, TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG THUỶ TINH VÀ GỐM XÂY DỰNG TRONG THỜI GIAN QUA1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật cuả ngành thuỷ tinh và gốm xây dựng1.1. Khái niệm về mặt hàng thuỷ tinh và gốm xây dựng Theo quan điểm hiện nay, tất cả các sản phẩm thuỷ tinh và gốm sứ nàođược sản xuất phục vụ mục đích xây dựng đều thuộc phạm vi hàng thuỷ tinhgốm xây dựng. Do vậy, sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng bao gồm rất nhiềuchủng loại khác nhau. Từ mục đích sử dụng của nó là cơ sở để phân biệt sản phẩm thuỷ tinh vàgốm xây dựng với các sản phẩm thuỷ tinh và gốm sứ khác như gốm dân dụng,gốm sứ mỹ nghệ...1.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành Ngành sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựng là một ngành thuộc nhómngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng . Các sản phẩm mà ngành sảnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 28
  29. 29. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglaceraxuất ra phục vụ cho ngành công nghiệp nói chung và nhu cầu của đại bộ phậndân chúng nói riêng. Hiện nay các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng được phân loại như sau: * Sản phẩm thuỷ tinh xây dựng Bao gồm các sản phẩm như: Các loại kính xây dựng( kính trắng, kính mờ,kính an toàn, kính phản quang...), thuỷ tinh lỏng, sợi thuỷ tinh...Các sản phẩmthuỷ tinh này chủ yếu nhằm phục vụ cho hoạt động xây dựng do đó qui trình sảnxuất, tính sử dụng của chúng hoàn toàn khác các sản phẩm thuỷ tinh khác nhưthuỷ tinh mỹ nghệ thuỷ tinh y tế * Sản phẩm gốm xây dựng Bao gồm nhiều loại khác nhau. Ta có thể phân loại như sau:  Nhóm các sản phẩm gốm cao cấp: Bao gồm các sản phẩm như: sứ vệ sinh gạch ngói trang trí, các loại gạch ốp lát, các loại gạch tráng men cao cấp khác.  Nhóm các sản phẩm gốm thô: Bao gồm các loại gạch ngói xây dựng thông dụng như: gạch xây, gạch chống nóng, gạch mem rỗng, gạch chẻ, ngói lợp...  Nhóm các sản phẩm chuyên dụng: Bao gồm gạch chịu lửa chammot, gạch cách nhiệt, gạch chịu lửa kiềm tính, bi nghiền và các loại bột vữa xây dựng tương ứng. Cũng như các loại vật liệu xây dựng khác, các sản phẩm thuỷ tinh và gốmsứ xây dựng có một đặc điểm chung là trọng lượng nặng, thể tích lớn, khó đónggói bảo quản và vận chuyển trong khi giá trị sản phẩm lại không cao. Chính dođặc điểm đó mà việc sản xuất kinh doanh các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xâydựng gặp nhiều khó khăn vì chi phí vận chuyển thường chiếm một tỷ lệ khá caotrong giá thánh các sản phẩm. Mặt khác , để có được các sản phẩm tốt đáp ứngđược nhu cầu của thị trường thì việc sản xuất các loại vật liệu xây dựng nàykhông những đòi hỏi công nghệ, kỹ thuật hiện đại mà còn có nhiều nguyên liệuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 29
  30. 30. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglaceranhư cát trắng cho sản xuất thuỷ tinh, đất sét, kaolin, cho sản xuất gốm sứ vànhiều nguyên vật liệu khác. Do có nhiều đặc điểm riêng nên ngành sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựngphụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu. Vì vậy, hiện nay công tác phát triểnlĩnh vực khai thác và chế biến nguyên liệu phục vụ cho ngành rất được coitrọng. Thông thường, để giảm giá thành các sản phẩm, giảm chi phí vận chuyểncác thành phẩm, tránh các rủi ro, vỡ hỏng trong khi vận chuyển nên các nhà máysản xuất các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng thường được bố trí một cáchhợp lý gần nơi tiêu thụ. Đây cũng là cách phân bổ thường thấy trong các ngànhsản xuất các sản phẩm có đặc trưng tương tự.2. Thị trường thuỷ tinh và gốm xây dựng thời gian qua2.1. Thị trường thuỷ tinh và gốm xây dựng Việt Nam Theo số liệu báo cáo mới nhất của Vụ kế hoạch và thống kê Bộ xây dựng,vào thời điểm đầu năm 2002 ở Việt Nam có 20 nhà máy sản xuất gạch ốp lát, 8nhà máy sản xuất sứ vệ sinh cao cấp và hàng trăm nhà máy và các cơ sở sảnxuất gạch ngói thông dụng khác. Về lĩnh vực thuỷ tinh thì có 8 nhà máy trong đócó 2 nhà máy phục vụ ngành xây dựng là nhà máy kính Đáp Cầu và liên doanhkính nổi Việt Nam. *Thị trường thuỷ tinh xây dựng Trong giai đoạn này khi việc xây dựng nhà máy kính nổi đã được hoànthành và đi vào sản xuất đồng thời công tác đại tu sửa chữa nhà máy kính ĐápCầu cũng đã tiến hành xong nên sản lượng kính do trong nước đã đáp ứng đượcphần lớn nhu cầu của thị trường. Giai đoạn 2000-2002, sản lượng sản xuất trongnước tăng và giữ ở mức ổn định đáp ứng 90% nhu cầu sử dụng trong nước. Tuynhiên lượng kính nhập khẩu và nhập lậu qua đường tiểu ngạch vẫn ở mức cao vàchủ yếu là các mặt hàng kính xây dựng Trung Quốc. Các mặt hàng này chiếmưu thế bởi giá rẻ. Kính xây dựng Trung Quốc hiện đang chiếm từ 65%-70% thịphần với mức giá từ 45000 - 52000 đồng/m2 (bao gồm cả thuế nhập khẩu) chỉhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 30
  31. 31. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacerabằng 60% so với giá kính sản xuất trong nước. Năm 2002 năng lực sản xuấtkính trong nước đạt 34 triệu m2 nhập khẩu 4 triệu m2 trong khi nhu cầu là 40-45triệu m2 nhưng do lượng kính nhập lậu quá lớn dẫn đến kính nội Việt Nam bị épđến vỡ thị trường.Tính từ năm 1999 đến tháng 8/2002 Công ty liên doanh kínhnổi đạt mức tồn kho kỷ lục 8 triệu m 2 , giá trị trên 170 tỷ đồng, Công ty kínhĐáp Cầu tồn kho 0,8 triệu m 2 .. Tồn kho đồng nghĩa với việc mất thị trường. Chỉtính riêng 6 tháng đầu năm 2002 Việt Nam đã đánh mất 23% thị phần ở khu vựcMiền Bắc *Thị trường gốm xây dựng Trong giai đoạn hiện nay, sản lượng gốm xây dựng sản xuất trong nước vềcơ bản đáp ứng được 90% nhu cầu trong cả nước. Theo báo cáo của bộ XâyDựng năm 2000 trong cả nước( kể cả liên doanh) đã sản xuất được 22,588 triệum2 gạch ốp lát, 2 triệu bộ sản phẩm sứ vệ sinh, tăng 60,2% so với năm 1999.Trong năm 2001 sản lượng gạch ốp lát cả nước đạt 30 triệu m2, tăng 32,75% sovới năm 2000. Trong khi nhu cầu xây dựng cơ bản là tăng ít nhưng tình hìnhcung ứng lại tăng lên gấp đôi. Do đó, mặt hàng gốm xây dựng không chỉ đápứng đủ nhu cầu trong nước mà còn xuất hiện tình trạng cung vượt quá cầu. Bêncạnh đó các sản phẩm gốm xây dựng của Trung Quốc lại tràn vào thị trườngViệt Nam. Các sản phẩm này tuy chất lượng kém hơn chút ít nhưng mẫu mã lạiphong phú, kiểu dáng hoa văn đẹp, giá cả hấp dẫn, giá gạch ốp lát của TrungQuốc chỉ 45000- 54.000đ/m2 bằng 60% giá gạch nội địa. Nhìn chung, việc cung ứng các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng tạiViệt Nam đã quá đủ để đáp ứng nhu cầu. Có thể nói thị này trường này đang ởgiai đoạn ”khủng hoảng thừa”. Điều này chứng tỏ việc cần thiết phải tìm cho cácsản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng một lối đi mở là hoàn toàn hợp lý.2.2. Thị trường thuỷ tinh và gốm xây dựng thế giới Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh các sản phẩm thuỷ tinh và gốmxây dựng rất phát triển. Các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng đã được đầutư xây dựng với thiết bị tiên tiến, dây truyền sản xuất hiện đại. Chất lượng tốt,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 31
  32. 32. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglaceramẫu mã đẹp, đa dạng phong phú về chủng loại có thể đáp ứng đủ các nhu cầu vềvật liệu xây dựng trên thế giới. Điều này thể hiện thông qua bảng số liệu sau: Bảng 1: Tình hình sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựng trên thế giới năm 2002 Gạch ceramic Sứ vệ sinh Kính xâydựng Tên nước (triệu m2) (triệu sản phẩm) (dây truyền)Toàn thế giới 2800 400 250Trung Quốc 1800 109 126Thái Lan 120 20 10Malaysia 90 16 6Hàn Quốc 92 19 6Đài Loan 108 10 8Ân Độ 124 17 12Nhật Bản 146 11 5Inđonesia 126 30 18 Nguồn: Nghiên cứu thị trường của Viglacera Qua bảng số liệu trên ta thấy các nước có năng sản xuất các loại vật liệu xây dựng chủ yếu ở Châu Á. Đặc biệt là Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ.. Đây cũng là các đối thủ cạnh tranh đáng gườm của Viglacera không chỉ tịathị trường nội địa mà còn cả trên các thị trường xuất khẩu của Việt NamTrung Quốc là một quốc gia có sản lượng sản xuất các sản phẩm thuỷ tinh vàgốm xây dựng lớn nhất thế giới. Các sản phẩm gốm xây dựng của Trung Quốctuy chất lượng chưa cao nhưng mẫu mã lại phong phú, màu sắc đa dạng, giáthành rẻ. Trong đó các loại gạch ngói trang trí của Trung Quốc rất phong phú vềkiểu dáng (từ bề mặt phẳng cho đến mặt trang trí nổi), phong phú về màu sắccũng như có rất nhiều chủ đề in hình ảnh trên gạch từ phong cảnh, cây kiểng,tượng đại, nhà cửa, các biểu tượng của tôn giáo cho đến hình ảnh sống động kểcả những chủ đề cho thiếu nhi. Gạch ngói Trung Quốc còn hiện diện trên thịtrường thế giới bằng vật liệu sứ, gọi là gạch sứ mà một số quốc gia vẫn chưa sảnxuất được trong đó có Việt Nam. Bên cạnh đó, Trung Quốc đã đầu tư rất nhiềudây chuyền kính nổi để sản xuất kính xây dựng vì thế Trung Quốc đạt được lợithế cạnh tranh về giá rẻ so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 32
  33. 33. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera Đối với một số quốc gia trong khu vực ASEAN như Malaisia, Thái Lan,Indonexia là những nước có sản lượng sản xuất lớn hơn rất nhiều so với ViệtNam. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm xây dựng của Việt Nam bằng 16% sovới Malaisia, 7,4% so với Thái Lan, càng nhỏ hơn so với Indonexia. Thêm vàođó các nước này có khá nhiều lợi thế cạnh tranh so với Việt Nam như quan hệbạn hàng rộng, kinh nghiệm nhiều, sản phẩm có chất lượng tốt, nhiều mẫu mãđẹp, giá rẻ hơn so với Việt Nam. Nếu chỉ xét gạch sản phẩm ốp lát của ViệtNam giá cao hơn khoảng 20% - 25% so với Thái Lan và khoảng 25%-27% sovới sản phẩm cùng loại của Indonexia. Giá xuất khẩu sứ vệ sinh của Việt Namhiện nay bình quân là 35-37 USD /bộ, trong khi đó xuất khẩu sản phẩm cùngloại của Thái Lan bình quân chỉ là 25-28 USD/bộ, của Indonexia là 30-32 USD/bộ, của Trung Quốc là 22 - 26 USD/bộ. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh với các sản phẩm thuỷ tinh và gốmxây dựng của Việt Nam tại thị trường nước ngoài. Tuy nhiên các sản phẩm của Việt Nam có phần kém lợi thế cạnh tranh vềmẫu mã, giá cả, chất lượng…. so với các nước này. Nhưng Việt Nam lại có lợithế cạnh tranh so với nhiều quốc gia khác trên thế giới do Việt Nam có nguồnnhân công rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú vì thế giá thành các sản phẩmvật liệu xây dựng của Việt Nam rẻ hơn so với một số nước như Mỹ, Đông Âu,Đài Loan, Hàn Quốc… Đồng thời chất lượng hàng VLXD của Việt Nam cũngđã đạt tiêu chuẩn của Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản về một số lĩnh vực nhấtđịnh như sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty Sứ Thanh Trì Hà Nội, sản phẩm gạchGranit của Công ty gạch Thạch Bàn…http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 33
  34. 34. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY VIGLACERA THỜI GIAN QUAI. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VIGLACERA1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Sau cuộc chiến tranh chống Mỹ thắng lợi, trước yêu cầu cấp thiết về vậtliệu xây dựng để phục hồi, xây dựng lại đất nước. Ngày 25/7/1974 theo Quyếtđịnh 366/BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng, Công ty gạch ngói sành sứ xâydựng chính thức được thành lập. Ban đầu chỉ có 18 xí nghiệp miền Bắc, phầnlớn chuyên sản xuất gạch ngói. Năm 1979, được đổi tên là liên hiệp các xínghiệp thuỷ tinh và gốm xây dựng. Theo Quyết định số 991/BXD- TCLĐ ngày20/11/1995, Bộ trưởng Bộ xây dựng quyết định thành lập Tổng công ty thuỷtinh và gốm xây dựng trên cơ sở sắp xếp và cơ cấu lại các doanh nghiệp sản xuấtvật liệu xây dựng trực thuộc Bộ xây dựng. Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xâydựng với tên giao dịch quốc tế là Viglacera (Việt Nam glass and ceramic forcontruction corporation) là một doanh nghiệp Nhà nước được đặt tại địa điểm số628- đường Hoàng Hoa Thám- Tây Hồ- Hà Nội. Tổng công ty chịu sự quản lýcủa Nhà nước, của Bộ xây dựng và các cơ quan quản lý Nhà nước khác theo quiđịnh của pháp luật. Tổng công ty bao gồm 40 nhà máy, xí nghiệp thành viên vớitrên 15.000 cán bộ công nhân viên. Đến nay, do có sự sáp nhập của nhiều Nhàmáy nên Tổng công ty còn 26 đơn vị thành viên trong đó có 20 đơn vị hạch toánđộc lập, 6 đơn vị hạch toán phụ thuộc. Bên cạnh đó còn có 5 Công ty có vốn gópcủa Viglacera, các chi nhánh trong và ngoài nước và một đơn vị sự nghiệpchuyên đào tạo công nhân và bồi duỡng cán bộ vật liệu xây dựng. Từ khi mới thành lập cho đến năm 1990, Viglacera chủ yếu sản xuất gạchxây, ngói lợp và gạch lát nền xi măng. Hầu hết các nhà máy có công nghệ vàthiết bị lạc hậu, chất lượng sản phẩm không cao, tiêu hao nhiều nguyên liệu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 34
  35. 35. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty ViglaceraNhưng từ năm 1990 đến nay Viglacera không ngừng phát triển, đi đầu đột phátrong việc đầu tư chiều sâu vào sản xuất ở Việt Nam. Đây là doanh nghiệp có uytín với đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề có khả năng đáp ứngmọi yêu cầu về thiết kết thi công các công trình sản xuất thuỷ tinh và gốm xâydựng với công nghệ hiện đại. Hiện nay Viglacera đã thiết lập được mối quan hệvề kinh tế, kỹ thuật với nhiều đối tác trên 22 quốc gia trên thế giới. Trải qua gần 30 năm hoạt động, với bề dày kinh nghiệm Tổng công ty đãvà đang đi vào ổn định, củng cố và ngày càng phát triển lớn mạnh xứng đáng làmột trong những Tổng công ty hàng đầu sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩulớn nhất ở Việt Nam.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Tổng công ty2.1. Chức năng, nhiệm vụ Trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xâydựng và một số Công ty thuộc Bộ xây dựng, trong điều 2 Quyết định số 991/BXD- TCLĐ có nêu rõ chức năng và nhiệm vụ chính như sau:  Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng theo qui hoạch, kế hoạch phát triển ngành xây dựng của Nhà nước và theo yêu cầu của thị trường bao gồm các lĩnh vực sản xuất kinh doanh các chủng loại vật liệu phục vụ xây dựng. - Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình kỹ thuật hạtầng đô thị và khu công nghiệp. Kinh doanh phát triển nhà, tư vấn đầu tư và xâydựng. - Xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, thiết bị, vật liệu xây dựng và công nghệ sảnxuất vật liệu xây dựng và các ngành kinh doanh khác theo qui định của pháp luật. - Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế khác trong và ngoài nước phùhợp với luật pháp và các chính sách của Nhà nước.  Nhận và sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước giao.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 35
  36. 36. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera  Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty. Ngoài ra Tổng công ty còn được Bộ xây dựng và Bộ thương mại giao thêmmột số nhiệm vụ khác theo từng giai đoạn cụ thể như: xuất khẩu các loại sảnphẩm của Tổng công ty, nhập khẩu các mặt hàng vật tư thiết bị thuộc phạm visản xuất kinh doanh của ngành như kính xây dựng, gốm xây dựng … nhằm điềutiết thị trường kính xây dựng và các sản phẩm đi từ thuỷ tinh, xuất nhập khẩu uỷthác cho các đơn vị khác trong Tổng công ty.2. 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Viglacera Để đảm bảo duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm đápứng sự phát triển của các đơn vị thành viên phù hợp với chức năng và nhiệm vụđược giao và yêu cầu thị trường trong giai đoạn mới. Tổng công ty đã thực hiện công tác quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanhcủa bộ máy mới với trên 15000 cán bộ công nhân viên được bố trí theo mô hìnhtrực tuyến chức năng kết hợp . Đây là mô hình quản lý kết hợp được giữa tậptrung thống với phát huy quyền chủ động sáng tạo của các cấp. Trong đó, lãnhđạo mỗi cấp đều có sử dụng các bộ phận chức năng để tham mưu cho mìnhtrong việc ra quyết định. Các quyết định quản lí được truyền từ trên xuống dướitheo chiều dọc. Mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới là quan hệ phục tùng.Cấp dưới có trách nhiệm phục tùng cấp trên, đồng thời còn có trách nhiệm thamgia góp ý những quyết định có liên quan đến hoạt động của Tổng công ty. Cấptrên có trách nhiệm tiếp thu ý kiến đóng góp của cấp dưới để đưa ra những quyếtđịnh có lợi nhất cho sự phát triển của Tổng công ty (xem hình 2). Trong đó:*Ban điều hành Bao gồm Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, các phó Tổng giám đốc, bankiểm soát có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của Tổng công ty thông qua cácphòng ban nghiệp vụ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 36
  37. 37. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera Hội đồng quản trị: là cơ quan quyền lực cao nhất của Tổng công ty. Hội đồng quản trị thành lập ra ban kiểm soát nhằm kiểm tra tình hình hoạt động của ban giám đốc và các đơn vị phòng ban. Hình 2: Sơ đồ tổ chức của Viglacera Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốcPhòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Văn tài Marketing công ban đối tổ kế kỹ kiểm phòngchính thanh nghệ toán chức hoạch thuật tra kế ngoại thông lao hoá công nội toán tin động đầu nghệ bộ tư Các đơn vị C ác Các đơn vị Đơn vị sự thành viên chi nhánh liên doanh, nghiệp liên kết Chú thích: Quan hệ trực tuyếnhttp://luanvan.forumvi.com Quan hệluanvan84@gmail.com : email: chức năng Trang 37 : Thông tin phản hồi
  38. 38. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera Tổng giám đốc: là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Nhà nước và các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Phó tổng giám đốc: là người giúp việc của Tổng giám đốc, có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ tổng giám đốc phân công thực hiện. * Các phòng ban nghiệp vụ Văn phòng: là nơi diễn ra các cuộc họp của Tổng công ty, có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc trong công tác hành chính đối ngoại, tiếp xúc khách hàng và các đối tác kinh doanh. Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc sắp xếp bộ máy quản lý lao động và thực hiện các chính sách về lao động, tiền lương. Phòng kế hoạch đầu tư: có nhiệm vụ thu thập, phân loại xử lý các thông tin, thực hiện các qui định của Tổng công ty, lập kế hoạch theo dõi tình hình về công tác quản lý kinh doanh, tổng hợp tình hình báo cáo Tổng công ty và các cơ quan quản lý. Phòng kế toán: có nhiệm vụ tổ chức tài chính, hạch toán kinh tế, đánh giá kết quả, hoạt động của Tổng công ty theo kế hoạch, theo dõi và quyết toán các hoạt động kinh tế, quyết toán với cơ quan cấp trên (Bộ) và các cơ quan hữu quan, các tổ chức tài chính ngân hàng hàng năm. Phòng đối ngoại: có nhiệm vụ tiếp xúc, đàm phán và ký kết hợp tác sản xuất kinh doanh, dịch thuật các tài liệu giúp đỡ chuyên ngành giúp đỡ các đơn vị thành viên khác trực thuộc Tổng công ty trong lĩnh vực đối ngoại.http:// luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 38
  39. 39. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera Phòng Marketing: có nhiệm vụ làm công tác xúc tiến thị trường, nghiên cứu và tìm hiểu đối tác trong và ngoài nước nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ. Tìm hiểu thị hiếu khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ. Đàm phán và ký kết các đối tác kinh doanh trong và ngoài nước. * Các đơn vị thành viên Các đơn vị thành viên của Viglacera được bố trí ở 3 miền đất nước. Trongcác đơn vị thành viên thì không thể không nói đến Công ty kinh doanh xuấtnhập khẩu. Công ty này là một đơn vị hạch toán phụ thuộc được thành lập theoQuyết định số217/QB- BXD ngày 7/5/1998 của Bộ xây dựng. Đây là một bộphận gồm các chuyên viên giỏi có năng lực, thực hiện công tác xúc tiến tiêu thụsản phẩm, xuất khẩu uỷ thác cho các đơn vị thành viên có nhu cầu, nhập khẩucho toàn Tổng công ty. * Các cơ sở liên doanh liên kết Tổng công ty đã thực hiện liên doanh liên kết sản xuất kinh doanh với nhiềuđối tác trong phạm vi ngành nghề kinh doanh của mình, một vài liên doanh củaViglacera đã và đang đi vào hoạt động ổn định: kính nổi Việt Nam (liên doanh giữaViglacera với tập đoàn Nippon-Nhật Bản), kính ôtô Đáp Cầu (liên kết sản xuất vớitập đoàn Huyndai-Hàn Quốc)…Các liên doanh này không chỉ là các đối tác trongnước mà còn cả các đối tác nước ngoài có kinh nghiệm, uy tín trên thế giới. * Các chi nhánh chính, văn phòng đại diện Tổng công ty có hai chi nhánh trực thuộc do Công ty kinh doanh và xuấtnhập khẩu quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh và Nha Trang. Các chi nhánhđóng vai trò là đại diện đầu mối phân phối các sản phẩm của Tổng công ty tạikhu vực miền nam và miền trung. Bên cạnh đó Tổng công ty còn có 2 chi nhánhở nước ngoài: Liên Bang Nga và Hoa Kỳ trong đó dự án Hoa kỳ chưa đi vàohoạt động còn dự án ở Liên Bang Nga đã đi vào hoạt động có hiệu quả với cácsản phẩm chính như: sứ vệ sinh, gạch ốp lát… với tổng số vốn lên tới 15triệuUSD và được đánh giá là dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài có số vốn lớnhttp:// luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 39
  40. 40. Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglaceranhất trong các dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam từ trước tớinay.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty3.1. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển để phù hợp với chức năng nhiệmvụ được giao và nhu cầu thị trường. Hiện nay, Viglacera đang tập trung sản xuấtkinh doanh rất nhiều chủng loại sản phẩm và dịch vụ nhưng được chia làm hơn30 nhóm sản phẩm và được phân thành các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chínhnhư sau:  Sản xuất các vật liệu xây dựng bao gồm: -Gạch ốp lát ceramic, granit -Kính tấm xây dựng các loại: kính trắng, kính mờ, kính an toàn, kính phảnquang, kính màu... -Các sản phẩm từ thuỷ tinh: bông sợi thuỷ tinh cách nhiệt, thuỷ tinh lỏng... -Sứ vệ sinh, bồn tắm, gạch lát nền và gạch ốp tường tráng men... -Tấm lợp và các sản phẩm phục vụ cho trang trí nội thất -Vật liệu chịu lửa: gạch chammôt, kiềm tính và các loại bột vữa tương ứng -Gạch ngói thông dụng: gạch xây các loại có độ rỗng từ 30-70%, ngóithường ngói tráng men và các sản phẩm khác được làm từ đất sét nung  Tư vấn đầu tư, xây dựng và chuyển giao công nghệ sản xuất VLXD.  Thi công lắp đặt máy móc thiết bị phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng.  Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình kỹ thuật, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp.  Trực tiếp xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng thiết bị, vật liệu xây dựng và công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng. Ngoài các lĩnh vực trên Viglacera còn sản xuất kinh doanh: -Khai thác và chế biến nguyên liệuhttp:// luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 40

×