Your SlideShare is downloading. ×
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Saving this for later?

Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime - even offline.

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (25).doc

493
views

Published on


1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Tài liệu luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh quốc tế download miễn phí tại đây: http://thuvientructuyen.vn/danh-muc-tai-lieu/quan-tri-kinh-doanh/514.ebook
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
493
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
11
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 1 Lời mở đầu Trong xu hướng hội nhập hoá, toàn cầu hoá về kinh tế các nước và nềnkinh tế và thế giới, hoạt động kinh tế trở nên hêt sức quan trọng, tạo tiền đềthúc đẩy nền kinh tế các quốc gia cũng như thế giới phát triển cả về bề rộnglẫn chiều sâu. Cùng với sự hình thành các khu vực Thương mại tự do như EU,NAFTA, các nước ASEAN cũng đang hình thành khu vực thương mại tự doASEAN (ASEAN FREETRADEAREA – AFTA). Mở ra cho các nước trongkhu vực những cơ hội và thách thức hết sức to lớn. trong đó Việt Nam chúngta. Các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các nướcdoanh nghiệp sảnxuất giầy xuất khẩu cần thấy được điểm mạnh điểm yếu, đánh giá khă năngcạnh tranh cũng như vị thế của mình khi Việt Nam tham gia AFTA từ đó đểđề ra các giải pháp nhằm phát huy điểm mạnh hạn chế điểm yếu, gia tăng khảnăng cạnh tranh của mình. Xuất phát từ đòi hỏi này cũng như tình hình thực tếnơi cơ sở thực tập của mình, tôi chọn đề tài: "Đánh giá khả năng cạnh tranhcủa công ty giầy Thụỵ Khê trong điều kiện hội nhập AFTA" cho chuyên đềthực tập tốt nghiệp của mình nhằm đánh giá khả năng cạnh tranh của công tytrong điều kiện hôị nhập AFTA từ đó đưa ra một số định hướng, giải phápcho công ty cũng như cơ quan quản lý trực tiếp là Sở công nghiệp Hà Nộinhững kiến nghị nhằm giúp công ty gia tăng khả năng cạnh tranh của mình. Nội dung của đề tài bao gồm 3 chương.Chương I : Lý luận chung về tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập AFTA.Chương II: Đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty Giầy Thụy Khuê trong điều kiện hội nhập AFTA.Chương III: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Giầy Thụy Khuê trong điều kiện hội nhập AFTA. 1
  • 2. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 2 Chương I Lý luận chung về tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập AFTA. A. CẠNH TRANH.I. MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.1. Thị trường - kinh tế thị trường - cơ chế thị trường và các quy luật của thị trường. Khái niệm thị trường cho đến nay đã có rất nhiều trong quá trình pháttriển của nó. Mỗi khái niệm tiếp cận dưới một góc độ khác nhau nhưng mụcđích cuối cùng là để trả lời câu hỏi: Thị trường là gì? - Theo quan điểm của hội quản trị Hoa Kỳ: “Thị trường là tổng hợp cáclực lượng trong đó người mua và người bán thực hiện cách quyết định chuyểngiao hàng hoá và dịch vụ từ người bán sang người mua". - Thị trường là nơi người mua và người bán gặp nhau để tiến hành cáccuộc mua bán nhằm thoả mãn nhu cầu của mỗi bên. - Thị trường là tổng thể cung cầu đối với một loại hàng hoá trên thịtrường vận động theo những quy luật riêng và điều tiết thị trường thông quaquan hệ cung cầu, đây là định nghĩa mang nhiều tính lý thuyết. - Ta cũng có thể nói rằng thị trường là nơi hàng hoá thực hiện các chứcnăng trao đổi của nó. Theo Mác thị trường là biểu hiện của sự phân công laođộng của xã hội là một trong những khâu của quả trình tái sản xuất mở rộng,là lỉnh vực lưu thông hàng hoá là nơi gặp gở của cung và cầu. Đứng trên góc độ của doanh nghiệp thì thị trường của doanh nghiệp làtập hợp các khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp đó tức là nơi khách hàngđang mua và có thể sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp vận dụng cho kháiniệm thị trường quốc tế của doanh nghiệp, ta có khái niệm “thị trường quốc tếcủa doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng nước ngoài tiềm năng củadoanh nghiệp đó“. Bên cạnh đó nói tới thị trường đi liền với nó là khái niệm kinh tế thịtrường, Cơ chế thị trường. Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế mà các vấn đềcơ bản: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào là do thị 2
  • 3. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 3trường quyết định. Nói cách khác nền kinh tế thị trường là nền kinh tế do cơchế thị trường điều tiết, đó là cơ chế tự điều chỉnh nền kinh tế hàng hoá dướisự tác động khách quan của các qui luật kinh tế vốn có. Nền kinh tế thị trườnglà cách thức tổ chức nền kinh tế xã hội trong đó các quan hệ kinh tế của cáccá nhân, các doanh nghiệp đều thể hiện thông qua hoạt động mua bán hànghoá, dịch vụ trên thị trường và thái độ của từng thành viên , chủ thể là hướngvào việc tìm kiếm lợi ích theo sự dẫn dắt của giá trị thị trường, cơ chế thịtrường thì ta định nghĩa cơ chế thị trường là tổng thể các nhân tố, quan hệ môitrường động lực và các qui luật kinh tế chi phối sự vận động của cơ chế thịtrường. Các qui luật này bao gồm qui luật giá trị,m qui luật cung cầu qui luậtlưu thông, qui luật cạnh tranh. Các qui luật trên đều có vị trí, vai trò độc lậpsong lại có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau và tạo ra sự vậnđộng của thị trường, chi phối sự hoạt động của các chủ thể kinh tế. Vì vậy, bấtcứ một chủ thể nào hoạt động trong nền kinh tế đều không thể không tính tớiqui luật này, đặc biệt là các qui luật cạnh tranh. - Qui luật giá trị: Qui định hàng hoá được sản xuất ra và trao đổi trên cơsở hao phí hao phí lao động xã hội cần thiết tức là mức chi phí bình quântrong xã hội . - Qui luật cung cầu: Nêu ra mối quan hệ giữa nhu cầu cung ứng trên thịtrường. Qui luật này qui định cung và cầu luôn có xu hướng chuyển dịch xíchlại gần nhau để tạo ra sự cân bằng trên thị trường. - Qui luật lưu thông tiền tệ: Xác định số lượng tiền cần thiết trong lưuthông bằng tổng số giá cả hàng hoá chia cho số lần luân chuyển trung bìnhcủa đơn vị tiền tệ cùng loại. - Qui luật cạnh tranh: Tồn tại tất yếu trong nền kinh tế hàng hoá quiluật cạnh tranh biểu hiện sự cạnh tranh giữa người bán và người mua giữangười bán và người bán giữa người mua với người mua ... và luôn diễn ra mọinơi mọi lúc trong tất cả các hoạt động kinh tế trên thị trường. Do đó trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp các chủ thể kinhtế luôn phải năng động đáp ứng nhu cầu của thị trường, các doanh nghiệp này 3
  • 4. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 4luôn phải cạnh tranh gay gắt với nhau để tồn tại, phát triển và trong cuộc cạnhtranh khốc liệt nhằm đạt tới lợi nhuận cao nhất.2. Cạnh tranh - đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường. Cạnh tranh là thuộc tính quan trọng tất yếu trong nền kinh tế thị trường.Cạnh tranh là sự đấu tranh gay gắt quyết định giữa các nhà sản xuất, kinhdoanh vời nhau dựa trên chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất nhằmchiếm được những điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo rađiều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển. Do đó, nói tới cạnh tranh là ta khôngthể không nói đến các nhân tố cấu thành cạnh tranh. Cạnh tranh chỉ xẩy ra khicó đủ ba yếu tố sau đây: Một là, các chủ thể kinh tế tham gia cạnh tranh, tức là những người cócung và có cầu về hàng hoá và dịch vụ. Hai là, đối tượng để thực hiện sự cạnh tranh tức là hàng hoá dịch vụ. Ba là, môi trường cho cạnh tranh đó chính là thị trường. Tuỳ theo từng góc độ tiếp cận chúng ta có thể phân cạnh tranh theo cácnội dung khác nhau: + Theo chủ thể tham gia trên thị trường, cạnh tranh được chia làm baloại : Một là, Cạnh tranh giữa người bán và người mua. Hai là, cạnh tranh giữa người mua với người bán. Ba là, cạnh tranh giữa người bán với người bán. Cạnh tranh giữa người babs với ngươi mua là cuộc cạnh tranh diễn radưới hình thức sẽ bán đắt, người bán luôn mong muốn bán sản phẩm, dịch vụcủa mình với giá cao. Trong khi người mua lại muốn mua với giá thấp. Sựcạnh tranh được thực hiện trong quá trình vẫn thường gọi là quá trình "mặccả” với mức giá chấp nhận là giá thống nhất giữa người bán và người mua. Cạnh tranh giữa người mua với nhau là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quiluật cung cầu. Khi mức cung của một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó nhỏ hơnmức cầu hoặc thay đổi thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn. Và giá cả củahàng hoá, dịch vụ đó sẽ tăng lên. Ta vẫn biết rằng đường cầu của mỗi cá thểkhông hoàn toàn giống đường tổng cầu nên nếu người nào đưa ra được giáchung thống nhất phù hợp nhất thì người đó sẽ thắng trong cuộc cạnh tranhnày. 4
  • 5. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 5 Cạnh tranh giũa người bán với người bán là cuộc cạnh tranh giữanhững người cung cấp, hàng hoá, dịch vụ ra thị trường nhằm bán được nhiềuhàng hoá,dịch vụ. Đối với mỗi doanh nghiệp đây là ý nghĩa sống còn, trongđiều kiện quốc tế hoá , khu vực hoá thì hội nhập thì cuộc cạnh tranh này lạicàng khốc liệt hơn. Theo phạm vi ngành kinh tế: Michael Porter đã chia cạnh tranh thànhnăm nhân tố cạnh tranh. 1) Cạnh tranh giữa những người mới đi vào sản xuất kinh doanh ởngành công nghiệp đối với những doanh nghiệp của ngành. Sự xuất hiện của các công ty mới tham gia vào thị trường có khả năngchiếm lĩnh thị trường ( thị phần) của các công ty khác, để hạn chế sự cạnhtranh giữa các đối thủ này các doanh nghiệp thường dựng lên các hàng ràonhư. + Mở rộng khối lượng sản xuất của công ty để giản chi phí. + Dị biệt hoá sản phẩm. + Mở rộng khả năng cung cấp vốn. + Đổi mới công nghệ, đổi mới hệ thống phân phối tăng đầu tư vốn. + Mở rộng các dịch vụ bổ sung. Ngoài ra có thể lựa chọ địa điểm thích hợp nhằm khai thác sự hỗ trợcủa chính phủ và chon lựa đungs đắn thị trường nguyên liệu và thị trường sảnphẩm. 2) Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất và các nhà cung cấp. Sựcạnh tranh ảnh hưởng đến doanh nghiệp về khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặcgiảm giá, giảm chất lượng hàng hoá khi tiến hành giao dịch với công ty. 3) Cạnh tranh giữa doanh nghiệp và những người mua. Khách hàng cóthể mặc cả thông qua sức ép làm giảm giá, giảm khối lượng hàng hoá mua từcông ty hoặc đưa ra yêu cầu chất lượng phải tốt hơn với cùng một mức giá. 4) Cạnh tranh giữa các sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm thaythế khi giá cả của sản phẩm, dịch vụ tăng lên thì khách hàng có xu hướng sửdụng sản phẩm dịch vụ thay thế sự cạnh tranh này đe doạ sự mất mát về thịtrường của công ty. Các công ty đưa ra thị trường những sản phẩm có khảnăng khác biệt hoá cao độ so với sản phẩm của công ty hoặc tạo ra các điềukiện ưu đãi hơn về các dịch vụ hay các điều kiện tài chính. 5
  • 6. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 6 5) Cạnh tranh trong mọi bộ ngành. Trong điều kiện này các công tycạnh tranh với nhau khốc liệt về giá cả, sự khác biệt hoá về sản phẩm hoặc sựđổi mới về sản phẩm giữa các công ty hiện đang cùng tồn tại trong thị trường.Sự cạnh tranh này ngày càng gay gắt là do các đối thủ cạnh tranh nhiều vàgần như cân bằng; do sự tăng trưởng của ngành công nghiệp hiện đại ở mứcđộ thấp ; do các loại chi phí ngày càng tăng ; do chưa quan tâm tới quá trìnhkhác biệt hóa sản phẩm hoặc các chi tiết về chi phí do sự thay đổi của các nhàcung cấp ; do các đối thủ cạnh tranh có chiến lược kinh doanh đa dạng, cóxuất xứ khác nhau ; do các hàng rào kinh tế làm cho công ty khó có thể tự dodi chuyển giữa các ngành.3. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Chính sự cạnh tranh đã tạo ra động lực cho nền kinh tế phát triển tạonên sức thu hút, hấp dẫn cho nền kinh tế, không có cạnh tranh thì sẽ không cócơ chế thị trường, cạnh tranh chính là sự thể hiện tính tự do ưu việt của nềnkinh tế thị trường, nó luôn luôn thúc đẩy cac doanh nghiệp ngày càng hòanthiện các sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của kháchhàng. Cạnh tranh giúp các doanh nghiệp đánh giá nhìn lại bản thân mình, pháthuy điểm mạnh , khắc phục điểm yếu vận dụng cơ hội, vượt qua được nhữngkhó khăn thử thách. Vì vậy cạnh tranh lành mạnh luôn là mục tiêu mà xã hội thị trường vàbản thân mỗi doanh nghiệp mong muốn duy trì đạt tới. Cạnh tranh là nhân tố kích thích tạo nguồn cho doanh nghiệp phát triển.Nhưng mặt khác, cạnh tranh cũng rất khắc nghiệt. Cạnh tranh chỉ thực sự giúpđỡ cho những doanh nghiệp có đủ khả năng, năng lực buộc các doanh nghiệpphải cố gắng không ngừng nghỉ nó sẵn sàng loại bỏ không khón nhượngnhững kẻ lười nhác không còn đủ khả năng thích nghi, sinh hoạt. Cạnh tranhdiễn ra ở khắp nơi ta có thể nói rằng sự hiện diện của cạnh tranh là hữu hìnhmà cũng có thể nói là vô tình. Cạnh tranh lúc diễn ra công khai lúc diễn rangấm ngầm lúc dữ dội, lúc phẳng lặng giữa mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tếmỗi doanh nghiệp nào biết nắm bắt cơ hội tìm được hướng đi đúng đắn. Xét riêng đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để tăng lợi nhuậnmở rộng thị trường hoạt động họ tìm cách vươn ra thị trường nước ngoài. Đối 6
  • 7. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 7với doanh nghiệp của các quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện nayphương thức kinh doanh quốc tế chủ yếu vẫn là xuất khẩu. Tuy nhiên thịtrường nước ngoài với những đối thủ cạnh tranh rất mạnh về tiềm lực. Ví vậymuốn tăng gia xuất khẩu thì phải tăng khả năng cạnh tranh của chính mìnhnhằm chiếm và giữ lấy cho mình một thị phần nhất định hay nói cách kháctăng kgả năng cạnh tranh là biên pháp nhàm tăng khả năqng xuất khẩu. Như vậy, rõ ràng cạnh tranh sẽ có tác động mạnh thực sự có tinh thầncầu thị, có đạo đức kinh doanh tạo ra cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắctrên thị trường.II. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH KHĂ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP (MÔ HÌNH SWOT). Mô hình SWOT là viết tắt của chữ Streng ths (các điểm mạnh)Oppotunities (các cơ hội) Weaknesses (Các điểm yếu), Threates (Các tháchthức). Trên cơ sở phân tích 4 nhân tố trên để tìm ra các điểm mạnh điểm yếucủa doanh nghiệp cũng như cơ hội, thách thức đối với doanh nghiệp trên thịtrường. Để từ đó các nhà lãnh đạo doanh nghiệp trên thị trường ở thời điểmhiện nay và giúp cho doanh nghiệp để ra được những chiến lược đúng đắntrong giai đoạn trước mắt và tương lai sau này. SƠ ĐỒ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CẠNH TRANH. Phân tích bên Phân tích bên trong ngoài Cơ hội (O) Điểm mạnh ( S) thách thức(T) Điểm yếu (W) Lựa chọ chiến lược cho Doanh nghiệp1. Phân tích bên ngoài: 7
  • 8. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 8 Đây là sự phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài ảnh hưởngđến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm racác cơ hội cũng như các thách thức đối với doanh nghiệp. Các yếu tố bên ngoài có thể là yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị , yếu tốpháp luật, yếu tố văn hoá xã hội, yếu tố khoa học công nghệ, yếu tố tự nhiên... Các yếu tố này là tác động gián tiếp khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu phân tích các yếu tố củamôi trường bên ngoài để tăng cơ hội, giảm thách thức hạn chế rủi ro một cáchtối thiểu cho doanh nghiệp và trên cơ sở phân tích đó lựa chọn chiến lược hợplý cho doanh nghiệp.2. Phân tích bên trong. Đây là sự phân tích các yếu tố bên trong của doanh nghiệp hay là cácnhân tố nội tại của doanh nghiệp việc phân tích tập trung chủ yếu vào các vấnđề sau: - Cơ cấu tổ chức. - Đội ngũ cán bộ quản lý. - Khả năng tài chính. - Trình độ công nghệ ... Từ việc phân tích những yếu tố trên, Doanh nghiệp sẽ tìm ra đượcnhững điểm mạnh, điểm yếu của mình so với các đối thủ cạnh tranh. Doanhnghiệp sẽ biết mình sẽ đứng ở đâu trên thị trường, thị phần hiện tại của cácdoanh nghiệp là bao nhiêu, khả năng tăng thị phần của doanh nghiệp trongthời gian sắp tới, khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai ... mộtkẻ chiến thắng là kẻ biết mình, biết người có như vậy doanh nghiệp mới biếtđược đâu là những mặt, những yếu tố đã đang và sẽ gây ảnh hưởng cản trởcho quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Có biết được nhược điểm vànhững điểm mạnh của mình thì doanh nghiệp mới biết được cách để khắcphục, giải quyết vấn đề đang và sẽ đặt ra đối với Doanh nghiệp.3. Mô hình đa giác cạnh tranh Đứng trước một thị trường và các đối thủ cạnh tranh, Các doanh nghiệpcần thiết lập được một bản đánh giá tương đối về các điểm mạnh và các điểmyếu của mình. Điều này đặt ra hai vấn đề chính: Một mặt doanh nghiệp cónhững năng lực nào vượt trội và mặt khác, tình trạng hiện tại hoặc tiềm năng 8
  • 9. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 9của các doanh nghiệp như thế nào. Phân tích khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp tức là nghiên cứu những nguồn lực mà doanh nghiệp có từ môitrường khu vực và trong nước. Phương pháp có thể được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh làdùng đồ thị dưới dạng đa giác cạnh tranh đa giác này mô tả khả năng củadoanh nghiệp theo các yếu tố trong mối quan hệ so sánh với các đối thủ cạnhtranh hoặc một tập hợp các đối thủ cạnh tranh để xây dựng một phân tích vềkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Khi chồng sơ đồ này lên nhau ta cóthể thu được nhanh chóng những ưu thế tương đối của doanh nghiệp. Sản xuất Quan niệm Giá cả ĐỐI THỦ CẠNH TRANH Tài chínhTrước bán hàng Cô Ngoại giao Sau bán hàng Bán hàng HÌNH MÔ HÌNH ĐA GIÁC CẠNH TRANHCác yếu tố xuất phát từ khả năng của doanh nghiệp. - Chất lượng sản phẩm: Đây là yếu tố quan trọng nhất được đánh giámột cách khách quan bằng những định mức, những yêu cầu khác nhau về thịtrường nước ngoài. - Giá cả cũng là một loại công cụ dùng để đánh giá khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp cùng với chất lượng và các điều kiện như nhau thì giácả thấp hơn khả năng cạnh tranh của sản phẩm sẽ cao hơn. - Bán hàng xét theo góc độ phương pháp và các phương tiện thươngmại, cách thức bán hàng của doanh nghiệp. - Ngoại giao là khả năng điều hành theo hướng tích cực những mốiliên hệ với các nhân tố của môi trường ... điều này tạo điều kiện cho doanh 9
  • 10. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 10nghiệp hoạt động kinh doanh của mình. Đây là những tiền đề cho doanhnghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình và mở rộng thị trường. - Trước bán hàng là khả năng dự báo nhu cầu của thị trường và ápdụng các hoạt động thành thạo để thuyết phục khách hàng và khả năng đápứng nhu cầu của khách hàng tôt nhất thì doanh nghiệp không những đứngvững trên thị trường mà còn có thể mở rộng thị trường của mình. - Tài chính theo nghĩa là các nguồn tài chính hiện có và có thể huyđộng một cách nhanh chóng . doanh nghiệp có thể mở rộng và sản xuất kinhdoanh tăng cường hoạt động nghiên cứu triển khai, mở rộng thị trường đềuphải dựa trên nguồn tài chính hiện có và khả năng huy động nhanh chóng.III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP. Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng đềuphải chịu sự tác động của môi trường xung quanh và chiụ sự tác động từchính bản thân doanh nghiệp. Do đó khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpkhông chỉ phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào cácyếu tố khách quan khác của môi trương xung quanh doanh nghiệp. Nhìnchung có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp, song tóm gọn lại đều có ba nhóm nhân tố cơ bản sau. - Môi trường vĩ mô. - Môi trường ngành: Mô hình 5 sức mạnh của Michael porter. - doanh nghiệp,.1. Môi trường vĩ mô. Môi trường vĩ mô chính là môi trường mà doanh nghiệp đang hoạtđộng. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều nhân tố phứctạp ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Môi trường đóchính là tổng thể các nhân tố cơ bản : Nhân tố kinh tế, nhân tố chính trị vàpháp luật, nhan tố xã hội , nhân tố tự nhiên, nhân tố công nghệ. Mỗi hnhân tốnày tác động và chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp. Chúng có thể là cơ hội hoặc thách thức đối với doanh nghiệp. Cácdoanh nghiệp cần phải có sự am hiểu về các nhân tố trên và đưa ra cách ứngxử cho phù họp đối với những đòi hỏi; những biến động của chúng đối vớinhững doanh nghiệp kinh doanh quốc tế thì vấn đề này cần được coi trọng. 10
  • 11. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 11 a. Nhân tố kinh tế.Đây là nhân tố ảnh hưởng rất to lớn với doanh nghiệp và là nhân tố quantrọng nhất trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, Một nền kinh tếtăng trưởng sẽ tạo đà cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu dân cư sẽ tăng lênđồng nghĩa với một tương lai sáng sủa, điều này cũng có nghĩa là tốc dộ tíchluỹ vốn đầu tư trong nền kinh tế cũng tăng lên , mức độ hấp dẫn đầu tư vàngoài cũng sẽ tăng lên cao, sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt. Thị trườngđược mở rộng đây chính là cơ hội tố cho những doanh nghiệp biết tận dụngthời cơ, biết tự hoàn thiện mình, không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường.Nhưng nó cũng chính là thách thức đối với những doanh nghiệp không cómục tiêu rõ ràng, không có chiến lược hợp lý.Chạy đua không khoan nhượng đối với tất cả các doanh nghiệp dù là doanhnghiệp nước ngoài cũng như doanh nghiệp ở trong nước dù là doanh nghiệpđó đang hoạt động ở thị trường nội địa hay thị trường nước ngoài. Và ngượclại khi nền kinh tế bị suy thoái, bất ổn định , tâm lý người dân hoang mang,sức mua của người dân giảm sút , các doanh nghiệp phải giảm sản lượng phảitìm mọi cách để giữ khách hàng, lợi nhuận doanh số cũng sẽ giảm theo tronglúc đó sự cạnh tranh trên thị trường lại càng trở nên khốc liệt hơn.Các yếu tố của nhân tố kinh tế như tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát tỷ giá hốiđoái... cũng tác động đến khả năng tài chính của doanh nghiệp. b. Nhân tố chính trị và pháp luật. Chính trị và pháp luật có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của bất cứdoanh nghiệp nào, nhất là đối với những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế.Chính trị và pháp luật là nền tảng cho sự phát triển kinh tế cũng như là cơ sởpháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất cứ thịtrường nào dù là trong nước hay nước ngoài. Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có một nền kinh tế ổnđịnh, phát triển thực sự lâu dài và lành mạnh. Luật pháp tác động điều chỉnhtrực tiếp đến hoạt động của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Mỗi thịtrường đều có hệ thống pháp luật riêng theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Luậtpháp rõ ràng, chính trị ổn định là môi trường thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh của từng doanh nghiệp. Đặc biệt đối với từng doanh nghiệp tham giavào hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng của quan hệ giữa các chính phủ, các 11
  • 12. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 12hiệp định kinh tế quốc tế ... Các doanh nghiệp này cũng đặc biệt quan tâm tớisự khác biệt về pháp luật giữa các quốc gia. Sự khác biệt này có thể sẽ làmtăng hoặc giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp những đièu này sẽ ảnhhưởng rất lớn đến các hoạt động, chính sách kế hoạch chiến lược phát triển,loại hình sản phẩm danh nghiệp sẽ cung cấp cho thị trường. Vì vậy, các doanh nghiệp luôn luôn cần một nền kinh tế ổn định mộtmôi trường pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, bảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp,cá nhân, tổ chức ... trong nền kinh tế. Khuyến khích phát triển, tham gioa khảnăng cạnh tranh. c. Nhân tố xã hội : Nhân tố xã hội thường biến đổi hoặc thay đổi dần dần theo thời giannên đôi khi khó nhận biết nhưng lại qui định các đặc tính của thị trường màbất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tính đến khi tham gia vào thị trường đócho dù có muốn sống hay không. Nhân tố xã hội có thể bao gồm. -Lối sống, phong tục, tập quán. -Thái độ tiêu dùng. -Trình độ dân trí. -Ngôn ngữ. -Tôn giáo. -Thẩm mỹ... Chúng quyết định hành vi của người tiêu dùng, quan điểm của họ vềsản phẩm, dịch vụ, chúng là những điều mà không ai có thể đi ngược lại đượcnếu muốn tồn tại trong thị trường đó. Ví dụ như ở những thị trường luôn có tưtưởng đề cao sản phẩm nội địa như ấn Độ, Nhật Bản thì các sản phẩm ngoạinhập sẽ kém khả năng cạnh tranh so với các Doanh nghiệp của quốc gia đó.Sự khác biệt về xã hội sẽ dẫn đến việc liệu sản phẩm của Doanh nghiệp khixuất sang thị trường nước ngoài đó có được thị trường đó chấp nhận haykhông cũng như việc liệu doanh nghiệp đó có đủ khả năng đáp được yêu cầucủa thị trường mới hay không. Vì vậy các doanh nghiệp phải tìm hiếu nghiêncứu kỹ các yếu tố xã hội tại thị trường mới cũng như thị trường truyềnthống để từ đó tiến hành phân đoạn thị trường, đưa ra được những giải phápriêng. Đáp ứng thị trường tốt nhất yêu cầu của thị trường để nâng cao khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp. 12
  • 13. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 13 d. Nhân tố tự nhiên. Điều kiện tự nhiên của từng vùng sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợihoặc khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh vị trí địa lý thuận lợi ởtrung tâm công nghiệp hay gần nhất nguồn nguyên liệu, nhân lực trình độ cao,lành nghề hay các trục đường giao thông quan trọng ... sẽ tạo cơ hội cho cácdoanh nghiệp phát triển, giảm được chi phí. Các vấn đề ô nhiểm môi trường,thiếu năng lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Cùng với nhu cầu ngàycàng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến cho xã hội cũng như các doanhnghiệp phải thay đôỉ quyết định và các biên pháp hoạt động liên quan. e. Nhân tố công nghệ. Khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp thông qua chất lượng sản phẩm và giá bán bất kỳ một sản phẩmnào được sản xuất ra cũng đều phải gắn với một công nghệ nhất định. Côngnghệ sản xuất đó sẽ quyết định chất lượng sản phẩm cũng như tác động tới chiphí cá biệt của từng doanh nghiệp từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh của từngdoanh nghiệp. Khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúp các doanh nghiệp xử lý thông tinmột cách chính xác và có hiệu quả nhất trong thời đại hiện nay, bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào muốn thành công cũng cần có một hệ thống thu thập, xử lý,lưu trữ, truyền phát thông tin một cách chính xác, đầy đú nhanh chóng hiệuquả về thị trường và đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, khó học công nghệ tiêntiến sẽ tạo ra một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại của nền kinh tếquốc dân nói chung cũng như thị trường doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy, cóthể nói rằng khoa học công nghệ là tiền đề cho các doanh nghiệp nâng caokhả năng cạnh tranh của mình.2. Môi trường ngành. Môi trường ngành là môi trường bao gồm các doanh nghiệp trong cùngtham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. Môi trường ngành còn được hiểu làmôi trường cạnh tranh của doanh nghiệp sự tác động của môi trường ngànhảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp là điều không thểphủ nhận. Môi trường ngành bao gồm năm nhân tố cơ bản là : đối thủ cạnh tranh,người mua, người cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn và các đối thủ thay thế. Đó là 13
  • 14. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 14nhân tố thuộc mô hình 5 sức mạnh của Michael porte. Sự am hiểu các nguồnsức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhân ra mặt mạnh mặt yếu cũng nhưcác cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp ngành đó đã và đang và sẽ gặpphải. Đối thủ mới tiềm năng Các đối thủ cạnh tranh trong ngành Nhà cung Sự cạnh tranh giữa Người cấp mua các doanh nghiệp có trong ngành Các m hàng và dịch vụ ặt t hay t hế a. Đối thủ cạnh tranh. Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa vô cùng quan trọngđối với các doanh nghiệp. Cha ông ta đã có câu “biết mình biết trăm trận trămthắng" Do đó doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đối thủ cạnh tranh. Có thể thấy trước hết là đối thủ cạnh tranh quyết định mức độ cuộctranh đua để giành lợi thế trong ngành và trên thị trường nói chung. Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tốnhư số lương các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh giúp cho doanh nghiệpđưa ra được những giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ và tăng thi phần nâng caokhả năng cạnh tranh. b. Khách hàng . Câu nói “khách hàng là thương đế” luôn luôn đúng đối với mọi doanhnghiệp bất cứ một doanh nghiệp nào cũng không được quyên rằng khách hàngluôn luôn đúng nếu họ muốn thành công, chiếm lĩnh thị trường. Những kháchhàng mua sản phẩm của một ngành hay một doanh nghiệp nào đó thì họ cóthể làm giảm lợi nhuận của ngành đấy, của doanh nghiệp đấy bằng cách yêu 14
  • 15. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 15cầu chất lượng sản phẩm hặc dịch vụ cao hơn, hoặc có thể bằng cách dùngdoanh nghiệp này chống lại doanh nghiệp kia. Vì vậy, trong thực tế khách hàng thường có quyền lực trong các trườnghợp sau. Khi có nhu cầu khách hàng là ít hơn so với lương cung trên thị trườngvề sản phẩm nào đó thì họ có quyền quyết định về gía cả. Các sản phẩm mà khách hàng mua phá tỷ lệ đáng kể trong chi tiêu củangười mua. Nếu sản phẩm đó chiếm một tỷ trọng hơn trong chi tiêu của ngườimua thì gía cả là một vấn đề quan trọng đối với khách hàng đó. Do đó họ sẽmua với giá có lợi và sẽ chọn mua những sản phẩm có giá trị thích hợp. Những sản phẩm mà khách hàng mua trong khi không được cung cấpđầy đủ về thông tín và chủng loại, chất lượng, đặc tính, hình thức, kiếu dángcủa sản phẩm thì họ có xu hướng đánh dòng các sản phẩm cùng loại trên thịtrường với nhau họ sẽ có xu hướng thiên về hướng bất lợi cho doanh nghiệpvì họ không thể đánh giá cũng như hiểu chính xác được rõ giá trị của sảnphẩm doanh nghiệp sản xuất. Khách hàng phải chịu chi phí đặt cọc do đó chi phí đặt cọc rõ ràng buộckhách hàng với người bán nhất định. Khách hàng có thu nhập thấp tạo ra áp lực phải giảm chi tiêu cho việcmua bán của mình. Khách hàng cố gắng khép kín sản xuất tức là họ cố gắng trở thànhngười cung cấp cho chính mình. Mặt khác khi khách hàng có đầy đủ thông tin và nhu cầu giá cả thịtrường hiện hành và chi phí của người cung cấp thì quyền “mặc cả” của họcàng lớn. c. Nhà cung cấp. Sức ép của nhà cung cấp liên doanh nghiệp cũng không kém phần quantrọng. Họ có thể chi phối đến hoạt động của doanh nghiệp do sự độc quyềncủa một số nhà cung cấp những nguyên vật liệu chi tiết đặc dụng... họ có thểtạo ra sức ép lên doanh nghiệp bằng việc thay đổi gía cả, chất lượng nguyênvật liệu. được cung cấp ... Những thay đổi này có thể làm tăng hoặc giảm chiphí sản xuất, chất lượng sản phẩm và lợi nhuận từ đó tác động tới khả năngcạnh tranh của các doanh nghiệp. 15
  • 16. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 16 d. Đối thủ tiềm năng. Đối thủ tiềm năng là những người sẽ đi vào hoạt động sản xuất kinhdoanh ở ngành doanh nghiệp đang hoạt động hoặc ở những ngành sản xuấtsản phẩm, dịch vụ thay thế. Họ có khả năng mở rộng hoạt động chiếm lĩnh thịtrường của doanh nghiệp, họ có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp. Đứng trước nguy cơ này, các doanh nghiệp phải cùng liên kết và dựnglên các hàng rào chắc vô hình và hữu hình đối vơi các đối thủ cạnh tranhtièem năng. e. Sức ép của sản phẩm thay thế. Sức ép của sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận củangành do mức giá cao nhất bị khống chế. Nếu không chú ý tới sản phẩm thaythế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với nhu cầu thị trường. Phần lớn các sản phẩm thay thế mới là kết quả của sự tiến bộ về côngnghệ. Muốn đạt được thành công các doanh nghiệp cần phải chú ý và giànhnguồn lực để phát triển hay vận dụng công nghệ mới vào chiến lược củamình.3. Doanh nghiệp. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp sức mạnh từ cácnguồn lực hiện có và có thể huy động được với doanh nghiệp. Khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu qua nguồn nhân lực, nguồn lựcvật chất, nguồn lực tài chính tổ chức, kinh nghiệm. a. Nguồn nhân lực. Ngày nay thông thường khi đánh giá khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp, người ta thường đánh giá trước tiên nguồn nhân lực của doanhnghiệp:Yếu tố nhân lực được coi là tài sản vô cùng quý báu cho sự phát triển thànhcông của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Với một đội ngũ nhân lực tốt, doanh nghiệp có thể được làm đựợc tốttất cả những gì như mong muốn, đội ngũ nhân lực này sẽ làm tăng các nguồnlực khác cho doanh nghiệp khác lên một cách nhanh chóng, trí tuệ chất xám lànhững thứ vô cùng quý giá. Nó tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, ưu viêthơn với giá thành thấp nhất, đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng, đưa doanh 16
  • 17. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 17nghiệp vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh. Một đội ngũ công nghiệp lãnhđạo, quản lý giàu kinh nghiệm, trình độ cao, năng động, linh hoạt và hiểubiết... sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ là lợi ích trước nmắt như tăngdoanh thu, tăng lợi nhuận mà cả uy tín của doanh nghiệp. Họ sẽ đưa ra nhiềuý tưởng chiến lược sáng tạo phù hợp với sự phát triển và trưởng thành củadoanh nghiệp cũng như phù hợp với sự thay đổi của thị trường. Bên cạnh đó nguồn nhân lực của một doanh nghiệp phải đồng bộ sựđồng bộ này không chỉ xuất phát từ thực tế là đội ngũ công nghiệp của doanhnghiệp là từ những nhóm người khác nhau mà còn xuất phát từ năng lực tổnghợp riêng thu được từ việc kết hợp nguồn nhân lực về mặt vật chất, tổ chứctrình độ tay nghề, ý thức kỹ luật, lòng hăng say lao động sẽ là nhân tố quantrọng đảm bảo tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm. b. Nguồn lực vất chất. Một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cùng với một công nghệtiên tiến phù hợp với qui mô sản xuất của doanh nghiệp chắc chắn sẽ nângcao năng lực sản xuất, làm tăng khả năng của doanh nghiệp lên rất nhiều vớimột cơ sở vật chất tốt , chất lượng sản phẩm sẽ được nâng lên cao hơn cùngvới việc hạ giá thành sản phẩm kéo theo sự giảm giá bán trên thị trường. Khảnăng chiến thắng trong cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ rất lớn, ngược lạikhông một doanh nghiệp nào lại có khả năng cạnh tranh cao khi mà côngnghề sản xuất lạc hậu, maúy móc thiết bị cũ kỹ sẽ làm giảm chất lượng sảnphẩm, tăng chi phí sản xuất. Nguồn lực vật chất có thể là: - Tình trạng trình độ máy móc công nghệ , khả năng áp dụng công nghệmối tác động đến chất lượng, kiểu dáng, hình thức giá thành sản phẩm. - Mạng lưới phân phối: Phương tiện vận tải, cách thức tiếp cận kháchhàng . - Nguồn cung cấp: ảnh hưởng đến chi phí lâu dài và đầu ra trong việcđảm bảo cho sản xuất được liên tục, ổn định. - Vị trí địa lý của doanh nghiệp cũng có thể tác động đến chi phí sảnxuất, (đất đai, nhà cửa, lao động,...) nguồn nguyên liệu, sự thuận tiện củakhách hàng. c. Nguồn lực tài chính. 17
  • 18. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 18 Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng trong quyết định khả năngsản xuất cũng như là chỉ tieu hàng đầu để đánh giá qui mô của doanh nghiệp. Bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm trang thiết bị , nguyên liệu hayphân phối, quảng cáo cho sản phẩm ... đều phải được tính toán dựa trên thựctrạng tài chính của doanh nghiệp, một doanh nghiệp có tiềm lực tài chínhmạnh mẽ sẽ có khả năng trang bị công nghệ máy móc hiện đại, Bởi vì bất cómột hoạt động đầu tư mua saqứm trang thiết bị nào cũng phải được tính toándựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp. doanh nghiệp nào có tiềm lựctài chính hùng mạnh sẽ có khả năng trang bị dây chuyền công nghệ sản xuấthiện đại, đảm bảo chất lượng, hạ giáthành sản phẩm, giá bán sản phẩm tổchức các hoạt động quảng cáo khuyến mại mạnh mẽ nâng cao sức cạnh tranh.Ngoài ra, với một khả năng tài chính hùng mạnh, doanh nghiệp cũng có khảnăng chấp nhận lỗ một thời gian ngắn để hạ giá thành sản phẩm nhằm giữvững và mở rộng thị phần cho doanh nghiệp để tăng giá, thu lợi nhuận nhiềuhơn. Vì vậy vấn đề tài chính luôn luôn là vấn đề gây nhiều trăn trở cho nhàquản lý. Không chỉ vậy trong nền kinh tế thị trường, trở thành biểu tượng chosự giàu có phát đạt, sức cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp nguồn tài chínhvững chắc sẽ là chỗ dựa vững chắc cho các doanh nghiệp dành được sự tincậy, đầu tư từ phía khách hàng lẫn nhà đầu tư nước ngoài. Khả năng tài chính của doanh nghiệp gồm vốn chủ sở hữu hay vốn tựcó và các nguồn vốn khác có thể huy động được. Tài chính không chỉ gồmcác tài sản lưu động và tài sản cố định của doanh nghiệp, mà gồm cả cáckhoản vay, khoản nhập sẽ có trong tương lai và cả giá trị uy tín của doanhnghiệp đó trên thị trường. Vốn tự có có thể do các thành viên sáng lập đónggóp hoặc do một phần lợi nhuận được để lại từ đầu tư, hoặc vốn góp thêmcủa các cổ đông sau này. Vốn vay có thể được huy động từ ngân hàng các tổchức tài chính các đơn vị quen biết. Thiếu nguồn tài chính cần thiết , doanhnghiệp có thể bị phá sản, sụp đỗ bất cứ lúc nào. Tài chính được coi là phươngtiện chủ yếu vũ khí sắc bén để tấn công, đánh thắng các đối thủ cạnh tranh . Doanh nghiệp nào không đủ khả năng tài chính sẽ bị thôn tính bới cácđối thủ hùng mạnh hơn hoặc tự rút lui khỏi thị trường. d. Tổ chức. 18
  • 19. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 19 Mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chứcđịnh hướng cho phần lớncác công việc trong doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng đến phương thức thông qua quyết định của nhà quản trị,quan điểm của họ đối với các chiến lược và điều kiện của doanh nghiệp. Cơcấu nề nếp tổ chức có thể là nhược điểm gây cản trở cho việc hoạt động thựchiện chiến lược hoặc thúc đẩy các hoạt động đó không phát huy tính năngđộng sáng tạo của các thành viên trong doanh nghiệp. doanh nghiệp nào có cơcấu tổ chức hợp lý, năng động sẽ có nhiều cơ hội thành công hơn các doanhnghiệp khác. e. Kinh nghiệm. Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp dự đoán chínhxác nhu cầu trên thị trường trong từng thời kỳ, từ đó giúp doanh nghiệp chủđộng trong việc sản xuất kinh doanh không bị ứ đọng vốn, tồn kho qúa nhiềusản phẩm tiết kiệm được nhiều chi phí khác. Vì vậy, có thể nói, kinh nghiệm là thứ vô cùng quí giá đối với sự hoạtđộng thành công của mỗi doanh nghiệp. Tất cả các hoạt động chức năng kháccủa doanh nghiệp có khả năng thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vàokinh nghiệm của người lãnh đạo doanh nghiệp, của các cán bộ quản lý bộphận 19
  • 20. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 20 I. Môi trường vĩ mô. 1 Nhân t ố kinh t ế. . 2. Nhân tố chính trị và pháp luật. 3.Nhân tố xã hội . 4. Nhân tố tự nhiên. Môi trường ngành II. 5. Nhân tố công nghệ.1. Nhà cung cấp. 2. Khách hàng . III. Doanh nghiệp. 3.Đối thủ cạnh tranh. 1. Nguồn nhân lực. 4. sản phẩm thay thế. 2. Nguồn lực vật chất. 5. Đối thủ tiềm năng. 3. Nguồn lực tài chính. 4. Tổ chức. 5. Kinh nghiệm. B. AFTA VÀ HỘI NHẬP AFTA.1. Cơ sở hình thành AFTA. Quá trình quốc tế hoá đời sỗng kinh tế thế giới đang diễn ra ở nhữn nơicấp độ khác nhau, với xu hướng toàn cầu hoá đi đôi với xu hướng khu vựchoá. Toàn cầu hoá kinh tế là hình thành một thị trường thế giới thống nhấtmột hệ thống tài chính, tín dụng toàn cầu là việc phát triển và mở rộng phân 20
  • 21. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 21công lao động quốc tế theo chiều sâu , là sự mở rộng giao lưu kinh tế và khoahọc công nghệ giữa các nước trên quy mô toàn cầu, là việc giải quyết các vấnđề kinh tế – xã hội có tính chất toàn cầu như vấn đề, dân số tài nguyên thiênnhiên, bảo vệ môi trường sinh thái ... trong khi đó khu vực hoá kinh tế chỉdiễn ra trongmột thời gian địa lý nhaqát định dưới nhiều hình thức như: Khuvực mậu dịch tự do , đông minh liên minh, thuế quan, đồng minh tiền tề, thịtrường chung, đồng minh kinh tế... nhằm mục đích hợp tác, hỗ trợ lẫn nhaucùng phát triển từng bước xoá bỏ những cản trở trong việc di chuyển tư bản ,lực lương lao động hàng hoá dịch vụ ... tiến tới tự do toàn cầu nhữnh dichuyển mối liên hệ giữa các nước thành vien trong khu vực. Ở những quốc gia có kinh tế thị trường phát triển, thì xu hướng thamgia hội nhập voà nền kinh tế trong khu vực bảo hộ mậu dịch ngày càng tăng.Việc tham gia mạnh mẽ và rông rãi các khối liên minh kinh tế khu vực, tiếntới sự nhất thể hoá cao trog thông qua văn bản, hiệp định ký kết đã đưa lại chocác quốc gia trong liên minh sự ổn định hợp tác cùng phát triển. Trong điềukiện đó các doanh nghiệp của các quốc gia thành viên được hưởng những ưuđãi về thương mại cũng như các gánh vác các nghĩa vụ về tài chính giảm thuếcũng như giảm miễn phí khác ... Tình hình này trong quá khứ, hiện tại vàtương lai đang đặt ra cho các quốc gia đang phát triển trên thế giới nói chungcác quốc gia Đông Nam á nói riêng những cơ hội và thách thức mới. Sự hình thành kiên kết giữa các quốc gia đang phát triển, ngoài mụctiêu hợp tác , hỗ trợ nhau phát triển còn nhằm mục tiêu chống lại các chínhsách bảo hộ mậu dịch của các nước công nghiệp phát triển. Việc hình thành các liên kết kinh tế khu vực và sự hội nhập của từngquốc gia vào nền kinh tế các nước trong khu vực vời nhiều mức độ khác nhautuỳ thuộc vào từng khu vực liên kết và hình thức liên kết. Khu vực mậu dịch tự do hay khu buôn bán tự do là giai đoạn đầu củaquá trình hội nhập kinh tế khu vực. Đây là một liên minh quốc tế giữa hai haynhiều quốc gia nhằm mục đích tự do hoá buôn bán đối một hoặc một số nhómmặt hàng náo đó. đặc trưng của khu vực mậu dịch tự do là xoá bỏ các hàngrào thuế quan và phi thuế quan nhằm tạo ra một thị trường thống nhất củakhu vực. Nhưng mỗi quốc gia là thành viên vẫn thi hành chính sách ngoạithương độc lập đối với các quốc gia ngoài liên minh. 21
  • 22. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 22 Sự hôi nhập vào nền kinh tế các nước trong khu vực đang đưa lạinhững lợi ích khác nhau cho cả người sản xuất và người tiêu dùng trong cácnước thành viên. Một quốc gia nào đó gia nhập hội các nước thực hiện ưu đãimậu dịch thường đua lại những kết quả chủ yếu sau. Một là, Tạo lập quan hệ mậu dịch nối giữa các nước thành viên, mởrộng hơn nữa khả năng xuất nhập khẩu hàng hoá của các nước trong liênminh với các nước các khu vực khác trên thế giới : cũng trong điều kiện nàymà tiềm năng kinh tế các nước thành viên được khai thác một cách có hiệuquả. Cũng trong điều kiện này lợi ích của người tiêu dùng cũng được tăng lênnhờ hàng hoá của các nước thành viên đưa vào nước như là luôn nhận đượcsự ưu đãi. Do đó hàng hoá hạ xuống làm người dân ở nước chủ nhà có thểmua được khối lượng hàng hoá lớn hơn với mức chi phí thấp hơn. Hai là, hội nhập kinh tế khu vực còn góp phần vào việc chuyển hướngmậu dịch, sự chuyển biến này diễn ra phổ biến khi hình thành liên minh thuếquan , và khi đó các điều kiện buôn bán giữa các nước thành viên trong liênminh sẽ trở nên thuận lợi hơn, hấp dẫn hơn trước. Ba là, hội nhập vào khu vực, thực hiện tự do hoá thương mại tạo điềukiện thuận lợi trong việc tiếp tục thu vốn, công nghề trình độ quản lý ... từ cácquốc gia khác nhau trong liên minh. Về lâu dài tự do hoá thương mại thúc đẩytăng trưởng kinh tế, góp phần tăng năng suất lao động. Để tiến thêm một bước nữa tới tự do thương mại toàn diện và để phảnứng với xu thế hội nhập kinh tế khu vực đang diễn ra ở nhiều nơi trên thếgiới, ngày 27/28 tháng 1 năm 1992 các nước ASEAN đã thoả thuận thiết lâpkhu mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) trong vòng 15 năm trong 15 năm, kể từ1.1.1993, thuế của các nước trong khu vực sẽ được giảm xuống ở mức 0 – 5%và các hàng rào phí thuế quan với một diện rộng các sản phẩm chế tạo. Năm1994, các nước ASEAN đã rút ngắn thời gian quá trình đó còn lại 10 năm, tứclà thuế giảm xuống còn 0 – 5% vào năm 2003. AFTA không phải là một liênminh thuế quan trong nuớc ASEAN vẫn được tự do riêng để dặt thuế vớinhững nước còn lại trên thế giới. 22
  • 23. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 232. Nội dung chủ yếu của AFTA. 2.1. CEPT ( Kế hoạch thuế ưu đãi có hiệu lực chung ) CEPT là một cột chính để thành lập AFTA. CEPT ( Common EffectivePreferential Tarif). Được đưa ra nhằm thoả thuận các nước thành viênASEAN trong việc giảm thuế quan trong thương mại nội bộ ASEAN xuống0- 5% đồng thời loại bỏ những hạn chế về định lượng các hàng rào phi thuếquan trong vòng 10 năm bắt đầu từ 1/1/1993 và hoàn thành 1/1/2003 đồngthời các nước thành viên cũng sẽ đi đến thống nhất giữa các danh mục biếuthuế và các thủ tục hải quan để thực hiện CEPT. Các nước ASEAN đã nêu ra 15 nhóm sản phẩm giảm thuế nhanh vớimức thuế ưu đãi phải đạt 0 – 5 % trong thời gian dài nhất là 7 năm ( 5 nămđối với hàng hoá chọn thuế thấp ) 15 nhóm sản phẩm Đồ nhựa Đá quý và đồ trang sức Sản phẩm cao su Cực âm dòng Sản phẩm da Hàng điện tử Bột giấy Nội thất bằng gỗ và mây Hàng dệt Hoa chất Dàu thực vật Dược phẩm Xi măng Phân bón Sản phẩm gốm và thuỷ tinh Đối với nhóm giảm thông thường tốc độ giảm hơn và những hàng hoáchịu thuế cao hơn thì việc giảm thuế có thể thực hiện trong 15 năm. Ban đầu, người ta dự tính có thể áp dụng CEPT cho tất cả các hàng hoáchế tạo nhưng cho phép thực hiện ngoại lệ đối với các hàng hoá dễ bị tổnthương và khó tính cạnh tranh trực tiếp. Tuy nhiên, ngoài những trường hợphạn chế buôn bán là cần thiết để đảm bảo an toàn an ninh quốc gia, sức khoẻvà truyền thống văn hoá. Và việc loại bỏ ra khỏi CEPT các sản phẩm chỉmang tính tạm thời. Một nước thành viên laọi bỏ tạm thời một sản phẩm thì sẽkhông còn tư cách để hướng sự xâm nhập ưu đãi cho sản phẩm đó vào thịtrường các quốc gia thành viên khác. Việc đình chỉ ưu đãi chỉ phù hợp vớiđiều XIX của GRATT ( hành động khẩn cấp về nhập khẩu các sản phẩm đặcbiệt ) . Năm 1994 ASEAN đồng ý với tiến trình giảm thuế như sau. 1) Đối với hàng hoá theo thời gian thực hiện bình thường. 23
  • 24. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 24 - Thuế suất trên 20% sẽ giảm xuống dưới 20% vào ngày 1/11/1998 vàsau đó còn 0 – 5%vào ngày 1/1/2003. - Thuế suất đã ở dưới mức 20% sẽ được giảm xuống 0 – 5% vàongày1/1/2000. 2) Đi với hàng hoá theo thời gian thực hiện nhanh. - Thuế suất trên 20% sẽ được giảm xuống 0 – 5% vào 1/1/2000. - Thuế suất đã ở dưới mức 20% sẽ được giảm còn 0 – 5% vàongày1/1/1998. * Danh sách các cửa hàng tạm thời không thuộc CEPT sẽ bị loại bỏnhững sản phẩm hiện đang nằm ngoài CEPT theo chu kỳ sẽ được đặt vàodanh sách CEPT vào thời gian bắt đầu từ 1/1/1995. * Những nông sản thô hoặc chưa qua chế biến bây giờ sẽ được đưa vàoCEPT Trước đây loại sản phẩm này nằm trong kế hoạch mậu dịch ưu đãi(PTA). * Sẽ thành lập một đơn vị AFTA trong ban thư ký ASEAN và trong tấtcả các nước thành viên để đảm bảo một sự phối hợp giải quyết tốt hơn nhữngvấn đề CEPT. Phạm vi áp dụng của CEPT . CEPT áp dụng cho tất cả các hàng hoá chế tạo là của ASEAN bao gồmtư liệu sản xuất, nông sản chế biến và những sản phẩm phi nông nghiệp khác .Một hàng hoá đạt tiêu chuẩn của ASEAN nếu ít nhất đạt 40% nghuyên vậtliẹu của nó xuất xứ từ bất kỳ một nuức thành viên ASEAN nào đó. Trên thựctế, yêu cầu này thấp hơn yêu cầu hàm lượng địa phương của hầu hết các klhốimậu dịch tự do khác như 50% giá trị tăng thêm địa phương trong khối AFTAvà trong hiệp định New Zealand – Australia, AFTA yêu cầu giá trị vật tư vàchi phí chế biến trực tiếp phải xuất phát từ khối. Theo quyết định thông qua năm 1994, những nông sản thô hoặc chưaqua chế biến sẽ phải đáp ứng tiêu chuẩn trên, dịch vụ được loại ra khỏi CEPT.Nguyên tắc xuất xứ của ASEAN có nghĩa là có sự nhất trí chuyển hướng mậudịch và đầu tư sang nông nghiệp, công nghiệp chế tạo và các ngành khác. - Việc tham gia CEPT sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thương mại. Thamgia AFTA sẽ có một tác động trực tiếp nhất tới yếu tố gía cả của hàng hoá,bởi vì việc cắt giảm thuế, đơn giản hoá thủ tục buôn bán thì giá bán của hàng 24
  • 25. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 25hoá sẽ hạ hơn. Các yếu tố khác như chất lượng, mẫu mã cũng sẽ thay đổi dosức ép cạnh tranh trong nội bộ AFTA. Đặc biệt, tác động của khu vực mậu dịch tự do sẽ rõ ràng nhất trongđiều kiện các nước thành viên có điều kiện phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tếvà buôn bán tương tự nhau như ASEAN. Tính cạnh tranh sẽ rất mạnh khi sựthay đổi thuế quan sẽ có tác dụng quyết định. Đồng thời khả năng tạo lập sựhợp tác và chuyên môn hoá cũng lớn. Xu hướng chung phân bố sản xuất làchuyến các cơ sở sản xuất từ nơi có giá thành cao sang nơi có gi thành thấp.Mức chênh lậch giá thành càng lớn thì luồng di chuyển càng mạnh khi cáchàng rào thuế quan bị xoá bỏ. Việt Nam chúng ta khi tham gia AFTA, sẽ có thuận lợi hơn cho xuấtkhẩu hàng hoá sang các nước ASEAN vì các hàng rào bảo hộ của các nướcđó cũng được cắt giảm tương tự khi Việt Nam cắt giảm hàng rào bảo hộ củamình. Một thị trường lớn nằm kế bên , có các đòi hỏi về chất lượng khôngphải quá cao, với các ưu đãi sẽ được mở rộng ra cho các Doanh nghiệp ViệtNam. CEPT sẽ là một tác nhân quan trọng không những thúc đẩy cải tiến kỹthuật công nghề và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, màhơn thế còn điều chế cơ cấu sản xuất bằng cách ngừng sản xuất những mặthàng không đủ sức cạnh tranh. Việc tham gia AFTA sẽ đặt một cươ sở công nghiệp non yếu của ViệtNam trước một thực tế phải cạnh tranh trên thị trường nước mình trong mộtthé bất lợi. Do cơ cấu mặt hàng sản xuất của ASEAN tương đối giống nhau vàViệt Nam ở vào tình thế nền sản xuất trong nước không còn được bảo hộmạnh mẽ như trước sẽ có nguy cơ tiêu diệt một số ngành trong nước với100% vốn của Việt Nam, thị trường trong nước sẽ bị chen lấn bởi sản phẩmxuất khẩu trong khuôn khổ AFTA cũng như những liên doanh sản xuất tạiViệt Nam có sự đầu tư vốn của các Doanh nghiệp ASEAN về 15 nhóm sảnphẩm tương tự. 25
  • 26. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 26 2.2. Những hàng thuế quan (NTBS), hạn chế số lượng(ORS) và các biện pháp khác. CEPT chỉ là một bộ phận của AFTA đã phát sinh hiệu lực, tuy nhiênthuế không phải là cản trở duy nhất và quan trọng nhất đối với buôn bán khuvực. Cần gạt bỏ nhiều hàng rào phi thuế quan và hạn chế số lượng . - NTBS của Việt Nam bao gồm: + Giâý phép hoạt động cho các nhà xuất khẩu và nhập khẩu, chỉ có cácdoanh nghiệp thuộc Bộ Thương Mại được thực hiện các hoạt động ngoạithương. + Giấy phép xuất nhập khẩu, áp dụng đối với một số loại hàng hoá. + Giáy chứng nhận của một số tổ chức có thẩm quyền áp dụng với cácloại hàng hoá đặc biệt. - ORS của Việt Nam bao gồm: + Qua ta. + Các hàng hoá và như yếu phẩm do chính phủ kiểm soát đẻ tạo cânbằng cơ sở giữa cung và cầu trong nền kinh tế quốc dân. 2.3. Mục tiêu kinh tế của AFTA. Mỗi một quốc gia tham gia vào AFTA đều đặt ra cho mình những mụctiêu nhất định phù hợp với đặc thù của nước mình tuy nhiên tất cả họ đều cónhững mục tiêu chung đó là: - Tự do hóa thương mại trong ASEAN thông qua việc giảm dần thuếquan nội bộ khu vực và NTBS. - Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực bằng cách mở rộngmột thị trường phối hợp rộng hơn. - Làm thích ứng với những điều kiện kinh tế đang thay đổi dặc biệt làquá trình thành lập các khối thương mại trên thế giới. 2.4. Danh mục sản phẩm theo chương trình CEPT của Việt Nam. Khi tham gia vào AFTA các quốc gia có thể đưa ra danh mục CEPT vàlịch trình cắt giảm của riêng mình. Hơn nữa, Việt Nam là nước gia nhậpASEAN sau lên được gia hạn thêm 3 năm nữa có danh mục CEPT và lịchtrình cắt giảm có đặc điểm: Danh mục CEPT được chia ra làm 3 loại. 26
  • 27. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 27 - Danh mục các mặt hàng giảm thuế theo hai kênh nhanh và thôngthường. - Danh mục loại trữ tạm thời và loại trữ chung. - Các sản phẩm chưa qua chế biến nhạy cảm. Trong 3211 mặt hàng chịu thuế nhập khẩu của Việt Nam. Thì 53.1%hiện có mức thuế thấp hơn 5% ( chủ yếu là nguyên liệu thô dùng cho sản xuấttrong nước các mặt hàng chế tạo có mức thuế cao hơn để bảo vệ công nghiệptrong nước) do vậy việc tham gia CEPT không có tác độgn mạnh đến thuếnhập khẩu. Danh mục các mặt hàng giảm thuế gồm 1633 mặt hàng, chiếm 50.5%danh mục hàng nhập khẩu Việt Nam. Danh mục ngoại tệ tạm thời bao gồm1168mặt hàng chiếm 36% danh mục hàng nhập khẩu.II. SỰ HỘI NHẬP AFTA CỦA VIỆT NAM.1. Thực tiễn thực hiện AFTA : Về tiến trình cắt giảm thuế Việt Nam nói chung không thực hiện tiếntrình cắt giảm nhanh tuy nhiên đối với những sản phẩm đang có thuế xuất 0 -5%, tức là đã thoả mãn mục tiêu của CEPT, ta có thể thực hiện vào tién trìnhcắt giảm nhanh đối với sản phẩm có thuế suất cao hơn 5% trong doanh mụccát giảm thuế quan hướng thực hiện bước cắt giảm đầu tiên thực tế bắt đầu từnăm 1998 để đảm bảo cho nguốn thu và hôc trợ một phần cho sản xuất trongnước. Trong hai năm 1996 - 1997 Việt Nam đã thực hiện hi cải cách thuế,trong đó đối với chính sách thuế áp dụng cho hàng nhập khẩu, Việt Nam đãthực hiện việc phân tích hai loại thuế là thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trịgia tăng trước khi tiến hành cát giảm thuế nhập khẩu thực sự từ 1998. Do đó,mức thuế nhập khẩu giảm trên phần thuế nhập khẩu còn lại là thấp so với mứcphải giảm nếu không có sự phân tích hai loại thuế trên. Có thể nói, Việt Nam thực hiện nghiêm tục và rất thận trọng việc giảmthuế quan để tránh ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách, và làm giảm được giáhàng nhập khẩu góp phần cải thiện điều kiện kinh doanh và tiêu dùng trongnước, còn các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được hưởng mức thuế ưu đãi khixuất khẩu hàng sang các nước ASEAN. 27
  • 28. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 28 Về các biện pháp phi thuế quan thì ở Việt Nam còn rất đơn giản chỉ làgiấy phép và hạn ngạch. Để thực hiện được việc giảm thuế và bỏ hàng rào phithuế quan Việt Nam đã và đang phối hợp các nước ASEAN để thống nhất cácdanh mục biểu thuế, có hệ thống định dạng hải quan, quy trình thủ tục hảiquan, v.v... Có thể nói, việc Việt Nam hoàn thành AFTA vào năm 2006 là hoàntoàn khả thi. Kết luận này căn cứ vào lộ trình AFTA của Việt Nam kết hợpvới chương trình cải cách thuế và các chính sách như đã phân tích ở trên.2. Khả năng Việt Nam hoàn thành CEPT vào năm 2003. Để thực hiện được điểm có lợi cho từng quốc gia trong việc thực hiệnAFTA là tăng khả năng xuất khẩu và thu hút đầu tư trong khối và ngoài khối.Do vậy, để Việt Nam tham gia vào AFTA vào 2003 vừa tận dụng được nhữnglợi thế trên vừa phù hợp với định hướng chiến lược các ngành kinh tế ViệtNam hội nhập ngày càng rộng và sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới.Chính sự hội nhập này là một yếu tố quốc tế tạo nên sức bật cho nền kinh tế.. Nếu Việt Nam hoàn thành CEPT vào năm 2003 thì nguồn thu ngânsách từ thuế nhập khẩu không giảm nhiều so với nếu hoàn thành vào năm2006, vì thuế xuất bình quân đối với hàng nhập từ ASEAN là 13%, nếu giảmxuống 5% vào năm 2000 thì mức giảm thungân sách chỉ là 8%đsối với 50%hàng nhập khẩu là hàng thuộc CEPT.Trái lạ, nếu khpối lương hàng nhậpkhẩu từ ASEAN tăng thì đủ bù lại mức giảm thu ngân sách trên. Do vậy việcViệt Nam hoàn tất giảm thuế theo ce vào năm 2003 không gây thiệt hại lớncho ngân sách sơ với nếu vàop năm 2006. Mặt khác, việc giảm thuế sẽ làmgiảm giá bán hàng ở Việt Nam: người tiêu dùng có lợi, doanh nghiệp nhậpnguyên liệu, máy móc có lợi, các nhà đầu tư thay vì xuất khẩu hàng vào ViệtNam sẽ đầu tư trực tiếp vào đây để giữ thị phần. Tuy nhiên, các doanh nghiệpViệt Nam sẽ phải cạnh tranh quyết liệt với hàng ché biến nhập từ ASEAN,buộc họ phải vươn lên. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệpvươn lên, song không thể thựuc hiện bất kỳ mộtchính sách bảo hộ mậu dịchnào. Các doanh nghiệp chủ động vươn lên trong cạnh tranh là điều tích cựcđối với nền kinh tế Việt Nam. Cái lợi lớn nhất nếu Việt Nam tham gia AFTA vào năm 2003 là đầu tưnước ngoài tăng rõ rệt, ngành công nghiệp chế biến Việt Nam sớm hướng 28
  • 29. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 29mạnh xuất khẩu sang ASEAN. Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào ViệtNam sẽ tính đến thị trường hàng công nghiệp chế biếm xuất khẩu cho thịtrường ASEAN, để hưởng lợi từ AFTA. Thị trường hàng công nghiệp chếbiến ASEAN khi lớn, rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. ViệtNam phải nắm lấy cơ hội này để có thể phát triển nhanh công nghiệp chế biếnxuất khẩu. Một số nhà kinh tế Việt Nam cho rằng, thời cơ này chưa hề cótrước đây, và tận dụng cơ hội này từ năm 1997 – 2003 Việt Nam có thể thuhút được 21 tỷ USD FDY ( trung bình 3 tỷ USD/năm ), và cứ một đồng vốnFDY sẽ tác động làm cho 4 đồng vốn trong nước hoạt động theo, thì số vốntrong nước sẽ được huy động và phát huy tác dụng là 84 tỷ USD. Đây lànguồn lực to lớn thúc đảy công nghiệp chế biến Việt Nam phát triển. Tham gia AFTA vào năm 2003 cũng có nghĩa là nền kinh tế Việt Namchuyển dich cơ cấu kinh tế nhanh hơn, thị trường Việt Nam hội nhập nhanhhơn vào thị trường khu vực, một thị trường chung về hàng công nghiệp chếbiến hình thành. Trên cơ sở này, các nước ASEAN có thể hợp tác và chuyên môn hoákhu vực. Nếu Việt Nam không chuyển đổi cơ cấu, không phát triển nhanhcông nghiệp chế biến thì Việt Nam tam gia AFTA không có ý nghĩa gì lớn ,tài nguyên vv... là nơi mà các chủ đầu tư nước ngoài rất quan tâm khi pháttriển công nghiệp chế biến đầu tư vào ASEAN. Định hướng chiến lược phát triển các ngành vào xuất khẩu sangASEAN mà trọng tâm là công nghiệp chế biến đòi hỏi tất cả các biện phápkinh tế vĩ mô như thuế thương mại , tài chính ... đều cần được thay đổi đểđảm bảo cho việc thực hiện những thành công chiến lược đó . Sự tăng trưởngkinh tế của các nước ASEAN trong thời gian qua do thực hiện những chínhsách kinh tế hướng về xuất khẩu - chính là nguyen nhân tạo ra AFTA và cũnglà tác động ngược lại của AFTA đối vopứi kinh tế trong nước - đó là sựchứng minh rõ nét nhất cho sự cần thiết phải có chiến lược kinh tế hướng vềxuất khẩu của Việt Nam, trong đó công nghiệp chế biến là trọng tâm. Chúngta sẽ thất bại nếu hội nhập kinh tế với bên ngoài mà chiến lược kinh tế lại làthay thế nhập khẩu như trước đây hoặc duy trì song song với mức độ nhưnhau cả chiến lược thay thế nhập khẩu hưỡng vào xuất khẩu ( như hiện nay). 29
  • 30. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 30 Chúng ta ( trước 3 năm so với hạn 2006) như các nước thành viên khácvì đó là phương án tích cực nhất , chủ động mang lại lợi ích phát triển choViệt Nam. Việc này đồi hỏi nhiều cố gắng trong việc đổi mới chính sách kinhtế. Càng chậm tham gia vào AFTA thì những lợi ích thu được từ AFTA càngít, nền kinh tế rơi vào thế bị động trong quan hệ kinh tế quốc tế. 50.5% danh mục hàng nhập khẩu Việt Nam. Danh mục ngoại tệ tạmthời gồm 1168 mặt hàng chiếm 36% danh mục hàng nhập khẩu.III. AFTA VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM. Việc hình thành khu mậu dịch tự do ASEAN (AFTA )trực tiếp ảnhhưởng ngay tại xuất khẩu, nhập khẩu, , đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khôngdừng lại ở đó, mà nó còn tác động cả vào công cuộc phát triển kinh tế củanước ta. Các nhà kinh tế, chính trị trong và ngời nước đều có nhận định rằng nếuViệt Nam nhập cuộc và hoà nhập vào thế giới bằng việc tham gia có hiệu quảvà hợp lý váo các hoạt động của ASEAN thì sự phát triển kinh tế chắc chắn sẽthành đạt. Thời gian này kéo dài bao lâu phụ thuộc chon hướng và thực hinjchuyển hưỡng cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá. Đây là thời cơlịch sử là thách thức của đất nước.1. AFTA với sự phát triển thương mại. AFTA là mô hình được xây dựng theo nguyên tắc và nội dung cơ bảncủa hệ thống thương mại toàn thế giới (WTO) hướng theo mô hình châu âu. Chính phủ Việt Nam đã ban hành nghị định 91/CP ngày 18/12/1995vềviệc thực hiện chương trình thuế quan ưu đãi chung – CEPT .Việt Nam cũngđã công bố danh sách và các bước cắt giảm thuế ở trong nước với việc cắtgiảm thuế quan là hoàn toàn hợp lý. Tính hợp lý đó nhằm mục đích chủ động hội nhập với các nướcASEAN, thực hiện đường lối mở cửa của nền kinh tế , đẩy mạnh công nghiệphoá hiện đại hoá đất nước. Hiện nay cơ cấu xuất khẩu của nước ta chưa hợp lý còn nhiều mặt hàngthô hàng nguyên liệu chưa chế biến hoặc mức chế biến thấp như dầu thô ,than, thiếc , cao su, gạo. Hàng Việt Nam xuất cho các nước ASEAN chiếm 30
  • 31. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 31khoảng ẳ khả năng xuất khẩu và nhập khẩu từ ASEAN 1/3 khả năng xuấtkhẩu. Mặt hàng xuất khẩu lớn là dầu thô ngày càng tăng trogn lúc ngành lọcdầu chưa hình thành ở trong nước. Với cơ cấu xuất nhập khẩu như vậy chúng ta hầu như chưa được CEPTtạo thuận lợi , vì sản phẩm đưa vào chương trình CEPT là hàng công nghiệpchế biến gồm cả tư liệu sản xuất hàng nông sản chế biến mà Việt Nam cònchưa có ưư thế. Tại hội nghị cấp cao tháng 12/95 đề cập tới hàng nông sảnchưa chế biến được chính thức đưa vào chương trình CEPT. Để thực hiện CEPT, Việt Nam đã có chương trình của bộ Thương mạiphối hợp với Bộ tài Chính, đảm bảo 4 nguyên tắc. - không gây ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách. - Bảo hộ hợp lý nếu sản xuất trong nước. - Tạo điều kiện khuyến khích việc chuyển giao công nghệ , đổi mới kỹthuật cho nền sản xuất trong nước. - Hoà nhập với ASEAN để tranh thủ ưu đãi mở rộng thị trường và thuhút đầu tư nước ngoài.2. Chương trình về thuế. Hiện nay, ở nước ta đang thực hiện 3 luật thuế ( thuế giá trị gia tăng –VAT, thuế thu nhập công ty, thuế thu nhập cá nhân) , trong đó tôn trọngnguyên tắc không làm giảm nguồn thu ngân sách Mục tiêu chủ yếu của việc ban hành luật thuế giá trị gia tăng ở nước talà: - Thúc đẩy sản xuất và kinh doanh phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu . - Đảm bảo huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước. - Khắc phục việc thu thuế cùng của luật thuế doanh thu. - Hoàn thiện chính sách hệ thống thuế cho phù hợp với nền kinh tế thịtrường, tạo điều kiện hoà nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới. Cắt giảm thuế theo ưu đãi của CEPT trước mắt chủ yếu là các mặt hàngcông nghiệp chế biến. Các mặt hàng này ta chưa có khả năng cạnh tranh khốilương cũng nhỏ. Hàng công nghiệp chưa qua chế biến. Các mặt hàng này tachưa có khả năng cạnh tranh khối lư3ơng cũng nhỏ. Hàng nông nghiệp chưa qua chế biến được hưởng sự ưu đãi đó 31
  • 32. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 323. AFTA và CEPT đối với các ngành kinh tế trong nước. Việc thực hiện AFTA và CEPT cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cácngành các bộ thuộc lĩnh vực sản xuất lưu thông và các ngành quản lý. Điều quan trọng là ổn định sự phát triển sản xuất nhưng cần tạo điềukiện để đổi mới cơ cấu sản xuất theo hướng công nghiệp hoá , đi từng bước đithích hợp, đáp ứng thị trường nước ngoài, các yếu tố cần thiết trong đổi mớicơ cấu phù hợp với vốn, kỹ thuật công nghệ và thị trường. Theo tinh thần đó, cần xem xét việc gì có thể làm được sớm cần làmtrong thời gian ngắn nhất, như việc chế biến nông sản chẳng hạn, không cầnvốn lớn chỉ cần thị trường chấp nhận và có lợi thấ so sánh, có lãi, nên có thểlàm trước. Việt Nam đã tham gia AFTA như đã trình bày có tác đọng mạnh mẽđến toàn Bộ Thương Mại, đầu tư cơ cấu sản xuất ... và cả toàn bộ qua trìnhphát triển kinh tế của Việt Nam. Xem xét trên khía cạnh một doanh nghiệp tác động của AFTA là xemxát về khả năng cạnh tranh ở trong nước, thị trường ASEAN và thị trườngngoài ASEAN từ những cơ hội và thách thức mà AFTA mở ra. Chương II đánh giá về khả năng cạnh tranh của công ty giầy Thuỵ Khuê trong điều kiện hội nhập AFTAI. THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Giầy Thụy Khuê. 1.1. Lịch sử hình thành. Công ty Giầy Thụy Khuê là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sởcông nghiệp – Hà Nội có chức năng và nhiệm vụ là: sản xuất và kinh doanhmặt hàng giày dép các loại. Địa chỉ của Công ty Giầy Thụy Khuê được đặt ở 2 nơi: * Văn phòng giao dịch của công ty: Số 152 phố Thuỵ Khuê Hà Nội. * Cơ sở sản xuất: Khu A2 xã phù diễn – huyện Từ Liêm – Hà Nội. * Việc đặt văn phòng và cơ sở sản xuất của công ty ở những vị trí khácnhau rất thuận lợi cho việc giao dịch, tiêu thụ sản phẩm của công ty, cũng như 32
  • 33. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 33việc thu hút nguồn nhân lực dồi dào của các vùng lân cận và làm việc tại côngty. Lĩnh vực sản xuất chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh các loại giàydép phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể khái quát như sau: Tiền thân của công ty là xí nghiệp quân nhu X3, ra đời vào tháng1/1957chuyên sản xuất giầy vải và mũ cứng cung cấp cho bộ đội, trải qua chặngđường gần nửa thế kỷ, lúc nhập vào (1978) từ xí nghiệp X30 thành xí nghiệpgiày vải thượng đình, doanh nghiệp đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệpchống mỹ cứu nước và xây dưng XHCN. Do nhu cầu phát triển của ngànhngày 1/4/1989 một phân xưởng xí nghiệp của giày cvải thượng đình đượcUBND thành phố Hà Nội cho tách ra thành Giày vải Thuỵ Khuê theo quyếtđịnh số 93/QĐUB ký ngày 7/1/1989 của UBND thành phố Hà Nội. Năm 1992 xí nghiệp chuyển tên thành Công ty Giầy Thụy Khuê với têngiao dịch quốc tế Thuy Khue SHOES COMPANY ( JTK). khi mới tách racông ty có 650 ấn bộ công nhân viên, giá trị tài sản gồm có vốn cố định 256triệu đồng và vốn lưu động là 200 triệu đồng bằng vật tư và bán thành phẩm.Lúc đó có hai phân xưởng sản xuất, số nhà xưởng sản xuất hầu hết là nhà cấp4 cũ nát, thiết bị máy móc cũ kỹ, lạc hậu, sản xuất chủ yếu bằng phương phápthủ công sản phẩm mỗi năm chỉ đạt trên dưới 400000 sản phẩm, phân lớn racông mũ giày cho liên Xô ( cũ ) và là sản phẩm cấp thấp. Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơchế thị trường, hơn nữa là một doanh nghiệp trẻ mới được thành lập với đặcthù nhiệm vụ sản xuất kinh doanh giày dép là một mặt hàng dân dụng phụthuộc nhiều vào yếu tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ, sức sống dân cư... songcông ty vẫn không ngừng đổi mới đầu tư mua trang thiết bị máy móc hiện đạiđể mở rộng sản xuất kinh doanh, bên cạnh đó Công ty Giầy Thụy Khuê rấtchú trọng tời nguồn nhân lực, công ty đã xác định lao động là yếu tố hàngđầu của quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu như đảm bảo chất lượng lao độngsẽ mang lại kết quả cao, số lương và chất lượng lao động sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến năng suất hiệu quả máy móc thiết bị của công ty. Do đó những nămqua công ty không ngừng lớn mạnh cả về số lương và chất lượng. Hiện naytổng số lao động của công ty là 2156 người trong đó có 87% lượng lao độngtrế khoẻ, có trình độ tiếp thu những công nghề sản xuất tiên tiến. Trong nhũng 33
  • 34. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 34năm gần đây công ty đã không ngừng nâng cao và cải thiện điều kiện làmviệc. Đối với các phòng ban và nghiệp vụ nhân viên được làm việc trong điềukiện khá tốt. Có đày đủ thiết bị văn phòng kể cả hệ thống thông tin liên lạc,từng phòng có gắn máy điều hoà nhiệt độ. Đối với công nhân sản xuất trựctiếp được làm việc trong môi trường an toàn có đủ hệ thống chiếu sáng, quạtmáy và đủ m,áy móc chuyên dùng thay thế cho những công việc nặng nhọc.Hiện nay công ty có 6 dây chuyền sản xuất và 20 0000m2 nhà xưởng. Về thu nhập của người lao động: đây là một trong những mục tiêu cơbản hàng đầu của công ty. Trong những năm gần đây công ty không ngừngnâng cao và cải tiến đời sống người lao động, lương tháng bình quân năm1995 là 404.000 đồng, năm 1996 là 460.000 đồng năm 1997 là 535.000 đồngnăm 1998 là 596.000đồng năm 1999 là 600.000 đồng. Như vậy do chú trọng tới việc đầu tư máu móc thiết bị hiện đại vàkhông ngừng phát triển nguồn nhân lực của mình, nên từ chỗ công ty chỉ sảnxuất được mặt hàng giày dép cấp thấp chủ yếu têu thụ thị trường nội địa, đếnnay sản phẩm của công ty đa dạng phong phú về màu sắc, chủng loại , chấtlượng sản phẩm được nâng cao, khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm từchỗ công ty có rất ít khách hàng nhất là khách hàng nước ngoài thì đến naysản phẩm của công ty đã có mặt ở nhiều nơi trên thị trường thế giới như thịtrường EU , úc, Bắc mỹ.... * Tài sản Công ty Giầy Thụy Khuê: Với quá trình phát triển như vậy tính đến năm 2000quy mo sản xuấtkinh doanh của công ty là: - Tổng số vốn kinh doanh 32198725000 đồng. - Vốn ngân sách cấp: 11271321080đồng. - Vốn vay 19269187000đồng. - Vốn tự bổ sung :1658217000đồng. 1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty: 1.2.1. Chức năng Công ty Giầy Thụy Khuê ( JTK) có chức năng chính là sản xuất kinhdoanh các loại giày dép và một số mặt hàng khác ù cao su phục vụ do tiêudùng và xuất khẩu. Ngoài ra công ty còn có chức năng kinh doanh xuất nhập 34
  • 35. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 35khẩu trực tiếp theo giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 2051081 cấpngày 18/12/1992. Phạm vi kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty là: * Xuất khẩu: các loại giày dép và mặt hàng công ty sản xuất ra. * Nhập khẩu: vật tư, nguyên liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho quátrình sản xuất của công ty. Công ty thực hiện ché độ hạch toán kinh doanh độc lập trên cơ sở lấythu bù chi, khai thác các nguồn vật tư, nhân lực, tài nguyên của dất nước đẩymạnh hoạt động sản xuất tăng thu ngoại tệ góp phần vào công cuộc xây dựngvà phát triển kinh tế. 1.2.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty. Là một đơn vị kinh tế hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng.Công ty Giầy Thụy Khuê có vai trò quan trọng trogn sự nghiệp xây dựng thủđô Hà Nội và ngành giày dép Việt Nam. Nhiệm vụ của công ty được thể hiện: - Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuânthủ ngiêm chỉnh các quy định của luật pháp. - Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường, kiến nghị và đềxuất với Sở Công nghiệp Hà Nội giải quyết các vấn đề vướng mắc trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh. - Tuân thủ luật pháp nhà nước về quản lý tài chính, quản lý xuất nhậpkhẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồngmua bán ngoại thương và các hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanhcủa công ty. - Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tự tạo nguồnvốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư vào hoạt động đổi mới trang thiết bị tựbù đắp chi phí, tự cân đối xuất nhập khẩu, đảm bảo thực hiện sản xuất kinhdoanh có lãi và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước nghiên cứu thựchiện có hiệu quả nâng cao các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm docông ty sản xuất ra, kinh doanh làm tăng sức cạnh tranh và mở rộng doanhthu tiêu thụ. - Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để phù hợp vớihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và theo kịp sự đổi mới của đấtnước. 35
  • 36. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 36 1.3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty: Xuất phát từ tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu của thịtrường và để phù hợp với sự phát tiển của mình, công ty đã không ngừngnâng cao, hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý. Đến nay bộ máy tổ chức quảnlýcủa công ty được chia làm 3 cấp : Công ty, Xưởng- Phân xưởng sản xuất.Hệ thống lãnh đạo của Công ty bao gồm Ban giám đốc và các phòng bannghiệp vụ giúp việc cho giám đốc trong việc tiến hành chỉ đạo quản lý. -Ban giám đốc gồm : +Tổng giám đốc . + Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật. + Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh. - Hệ thống các phòng ban bao gồm. + Phòng tổ chức + Phòng tài vụ kế toán +Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu + Phòng cung ứng vật tư + Phòng cơ năng + Phòng kỹ thuật - Ba xí nghiệp: + Xí nghiệp giày xuất khẩu số I + Xí nghiệp giày xuất khẩu số II + Xí nghiệp giày xuất khẩu số III - Một trung tâm thương mại và chuyển giao công nghệ: 152 – Tây Hồ –Hà Nội . Mô hình tổ chức quản lý của Công ty là mô hình trực tuyến, chức năng.Đứng đầu là Giám đốc Công ty sau đó là các phòng ban nghiệp vụ và sau làcác đơn vị thành viên trực thuộc. 36
  • 37. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 372. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn vừa qua. Trong những năm gần đây công ty đã đạt được nhiều thành công đángkhích lệ. Công ty đã không ngừng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, cả về sốlương lẫn chất lượng. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytrong những năm qua được thể hiện thông qua biểu dưới đây. 37
  • 38. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 38 Bảng: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty JTK: Đơn vị So sánh Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000 tính 00/99 99/98 98/971. Tổng số sản phẩm 1000 đôi 2416 3266 4117 5171 25,6 35,21 20,42 sản xuất2.Tổng Tr. đồng 56.097 73.500 85.995 101.904 18,5 17,00 31,02 doanh thu3. Tổnh chi Tr. đồng 50.289 66030 77396 92156,8 19,07 17,2 31,30 phí4. Doanh thu Tr. đồng 5808 7470 8599 9992,04 16,2 15,11 28,79 thừa5. Doanh thu Tr. đồng 54.199 71.800 84.000 96154,8 14,47 17,00 32,67 xuất khẩu6.Nộp ngân Tr. đồng 930 1075 1247 1425,32 14,3 11,6 15,6 sách7. Lợi nhuận Tr. Dồng 4878 6.395 7352 9747,28 32,58 14,96 31,098. Lao động Người 1636 1829 2156 2394 11,03 17,9 11,89. Thu nhập Đồng 535.000 569.000 600.000 700.000 16,06 11,4 16,3 bình quân10. Tỷ suất lợi nhuận % 8,96 88,7 8,55 9,56 doanh thu Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2000 – 1997 JTK. Mặc dù hoạt động kinh doanh trong điều kiện hết sức khố khăn, co hẹp về tài chính, thị trường biến động , cạnh tranh gay gắt nhưng công ty đã naqưng động trong việc thực hiện đường lối chính sách đúng đắn nên đã đạt được những thành quả nhất định. Qua biểu trên ta thấy trong 4 năm 97 – 2000 công ty đã phấn đấu thực hiện chính sách các kết quả sản xuất kinh doanh như sau: - Về sản lương sản phẩm sản xuất. Năm 1998 vượt năm 1997 là 35,2% năm 1999 vượt năm 1998 là 20,4% và năm 2000 vượt năm 1999 là 0%. Như vầy, số lượng sản phẩm sản xuất của công ty tăng nhanh qua các năm. Điều này cghững tỏ sức sản xuất của công ty càng ngày càng được mở rộng . Có được thành tích này là do công ty đã không ngừng đầu tư mở rộng sản xuất, cải tiến , thiết bị tăng dây 38
  • 39. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 39chuyền và người lao động sử dụng , thu hút thêm nhiều lao động mới vào làmviệc tại công ty. - Về doanh thu: Qua số liệu trên ta thấy không chỉ có số lượng sảnphẩm sản xuất tăng nhanh mà doanh thu bán hàng cũng tăng đáng kể qua cácnăm 1998 tăng so với năm 1997 là 31,02%, năm 1999 tăng so với năm 1998là 17% và năm 2000 so với năm 1999 là 18,5 %. Dièu này cho thấy sản phẩmsản xuất của công ty ngày càng được khách hàng tiếp nhận hơn - Về chi phí và lợi nhuận: Trong năm 1998công ty đã tiết kiệm trong việc tiết kiệm chi phí để thumức lợi nhuận đạt 31,9% nhưng năm 1999 do ảnh hưởng của nhiều nhân tốkhác nhân làm cho mức lợi nhuận chỉ tăng 15% đến năm 2000 lợi nhuận củacông ty lại tăng và đạt 32,58% - Thu nhập bình quân đầu người của công ty đã được cải thiện qua cácnăm. Năm 1998/1997 tăng 16,39%, năm 1999/1998 tăng 11,4%, năm2000/1999 tăng 16,66 %. Có được kết quả này là do công ty đã không ngừngquan tâm tới lợi ích của các cán bộ công nhân viên trong công ty và đã sửdụng đòn bẩy kinh tế khuyến khích người lao động hăng say làm việc. - Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là hoạt động chủ yếu của công ty chonên việc tăng doanh thu xuất khẩu là một nhân tố tích cực để nâng cao hiệuquả kinh doanh giúp cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển trên thịtrường Nhìn chung, các mặt hàng hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyđều tăng qua các năm tuy tốc độ tăng không đều. Nhưng nhìn chung cũng đãthể hiện được một sự phát triển của công ty.3. Đặc điểm về mặt hàng giày. Ngành giày là ngành công nghiệp nhẹ, sản phẩm của ngành vừa phụcvụ cho sản xuất vùa phục vụ cho tiêu dùng. đối tượng phục vụ của ngành giầyrất rộng lớn bởi nhu cầu về loại sản phẩm của khách hàng rất đa dạng cho cácmục đích sử dụng sản phẩm giày là sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùngcủa mọi đối tượng khách hàng . Mặt khác sản phẩm giày phụ thuộc nhiều vàomục đích sử dụng và thời tiết, do đó công ty đã chú trọng sản xuất những sảnphẩm chất lượng và yêu cầu kỹ thuật cao – công nghệ phức tạp giá trị kinh tếcủa sản phẩm cao. 39
  • 40. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 40 Sản phẩm chính của công ty là giày dép các loại dùng cho xuất khẩu vàtiêu dùng nội địa ( % sản xuất làm ra dành cho xuất khẩu ) đây là mặt hàngdân dụng phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thời tiết khí hậu và mục đích sửdụng của khách hàng . Vì thế để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và thị hiếu củangười tiêu dùng, công ty đã tung ra thị trường những mặt hàng giày dép chủyếu sau: - Giầy vải cao cấp dùng để du lịch và thể thao. - Giày vải nữ thời trang cao cấp. - Giày da xuất khẩu cho các loại. - Dép giả da xuất khẩu các loại. Do có sự cải tiến về công nghệ sản xuất cũng như làm tốt các công tácquản lý kỹ thuật nên sản phẩm của công ty có chất lượng tương đương với sảnphẩm Của những nước đứng đầu châu Á. Đặc điểm sản phẩm của công ty có ảnh hưởng rất lớn trong hoạt độngnâng cao khả năng cạnh tranh của công ty. Đặc biệt sản phẩm của công tychủ yếu là xuất khẩu, đây là một đặc điểm có vai trò quan trọng trong việcnâng cao khả năng cạnh tranh của công ty. Đặc điểm này được thể hiện quabiểu sau. Biểu: Kết quả xuất khẩu của Công ty Giầy Thụy Khuê. 40
  • 41. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 41 41
  • 42. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 424. Thực trạng về nhân lực: Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinhdoanh do đó công ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu để sản xuấtkinh doanh. Nếu như đảm bảo chất lượng, số lượng lao động sẽ mang lại kếtquả cao vì yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động, đến hiệu quả củamáy móc thiết bị, do đó trong những năm qua lực lượng lao động của công tykhông ngừng lớn mạnh cả về chất lượng và số lượng Bậc Trình độ Trình độ Số đào Số thợ Tổng số thợ Năm đại học trung cấp tạo huấn giỏi CBCNV bình ( người ) ( người ) luyện ( người ) quân 1995 1200 14 32 2,1/6 645 64 1996 1420 39 48 2,6/6 1092 75 1997 1036 49 48 2,78/6 1085 88 1998 1029 62 46 2,83/6 1.216 132 1999 2156 80 76 2,9/6 1617 150 2000 2394 88 82 3,1/6 1783 167 Ngày mới tách ra số cán bộ công nhân viên của công ty chỉ có 650người do nhận thức được vai trò quan trọng của yếu tố lao động, nhất là đốivới sản xuất giày nên số lương lao động của công ty không ngừng tăng lên.Hiện nay tổng số lao động của công ty là 2394 người trong đó 88% lực lượnglao động của công ty là những người trẻ khoẻ có kiến thức văn hoá, tiếp thutốt công nghệ sản xuất tiến tiến lao động trực tiếp của công ty là 2224 ngườichiếm 92,9% tổng số lao động. Hầu hết các công nhân viên của công ty đã qua lớp đào tạo dài hạn hayngắn hạn của ngành. Số công nhân có trình độ tay nghề bậc 6/7 là 126 ngườichiếm 5,67%trình độ bậc 5/7 là 138 người chiếm 6,2% trình độ tay nghề 3/7là 513 người chiếm 23,06%. Số còn lại là lao động thủ công đã qua lớp đàotạo tay nghề từ 3 – 6 tháng do công ty tổ chức. Số lao động gián tiếp là 170người chiếm 17,1 % trong đó 88 người đã tôt nghiệp đại học . Bậc thợ bìnhquân của công ty qua các năm ngày càng tăng cao chứng tỏ chất lượng laođộng càng được chú ý dào tạo, huấn luyện và nâng cao. Về nguồn lao động thì chủ yếu thu hut từ các nguồn sau: 42
  • 43. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 43 - Từ các trường đại học trung học và chuyên nghiệp, về làm cho cácphòng ban tài chính, phụ trách kỹ thuật tai công ty. - Con em các cán bộ công nhân viên trong ngành tuyển dụng vào làmtại công ty. - Tuyển qua các trung tâm giới thiệu việc làm ... Về thu nhập của con người lao động trong công ty đã không ngừngnâng cao và cải thiện đời sống người lao động. Lương thàng trung bình củangười lao động hàng năm 1995 là 403.000 đồng, năm 1996 là 500.000 đồng,năm 1997 là 535.000 đồng năm 1998 là 596.000 đồng năm 1999 là 600.000đồng năm 2000 là 700.000 đồng. Như vậy do chú trong tới việc đầu tư máy móc và thiết bị hiện đại vàkhông ngừng phát triển nguồn nhân lực nên từ chỗ công ty chỉ sản xuất mộtsố sản phẩm cấp thấp chủ yếu phục vụ cho tiêu thụ nội địa đến nay, sản phẩmcông ty rất đa dạng , phong phú về màu sắc chủng loại, chất lượng sản phẩmđược nâng cao, được khách hàng trong và ngoài nước tín dụng, sản phẩm củacông ty đã có mặt ở thị trường khó tính trên thế giới.5. Thực trạng về công nghệ. Từ ngày tách ra thành một công ty làm ăn độc lập với những dâychuyền cũ, lạc hậu không thích ứng với thời cuộc đứng trước tình hình đó bangiám đốc công ty đã tìm ra phương hướng đi riêng cho mình, tìm đối tác làmăn, ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ. Hiện nay dây chuyền sản xuấtchủ yếu của công ty đều nhập từ Đài Loan, Hàn Quốc phù hợp với điều kiệnsản xuất ở Việt Nam về kỹ thuật và sử dụng nhân công nhiều. Đến nay công ty đã đầu tư 6 dây chuyền sản xuất, công suất 3.5 triệuđôi/ năm trong đó gồm hai dây chuyền sản xuất giày dép thời trang, 4 dâychuyền sản xuất giày thể thao, giày vải cao cấp xuất khẩu giày bảo vệ laođộng và các sản phẩm may mặc, cao su hoá. Đây là dây chuyền hoàn toànkhép kín từ khâu may mũ, giày vào form; cắt gián “ 02” ( đường viền quanhđế giày) , các dây chuyền có tính tự động hoá, trong công xưởng công nhânkhông phải đi lại hệ thống chuyền chạy điều khắp nơi. Chính đặc điểm quiđịnh này trong công nghệ sản xuất giày đảm bảo hơn cho dây chuyền sản xuấtcân đối nhịp nhàng, cho phé p doanh nghiệp khai thác tới mức tối đa các yếu 43
  • 44. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 44tố vật chất trong sản xuất, nhờ đó mà góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh. Quy trình công nghệ sản xuất giầy của Công ty Giầy Thụy Khuê có thểbiểu diễn theo sơ đồ sau. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giầy của Công ty Giầy Thụy Khuê. Nguyên vật l iệu Cao su t ự nhiên Nguyên l iệu hoá chất Vải, m chỉ, oze us, Sơ l uyện Hỗn l uyện Bồi, vải, mus Ra hình Cắt Cắt may D m gò án ặt Gò, dán, ép In Lưu hoá Thu hoá Đóng gói bao bì Nhập kho Xuất hàng Quy trình sản xuất giầy có thể được hiểu như sau; 44
  • 45. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 45 - Vải ( vải bạt, vải các loại ) đưa vào cắt may thành mũ giầy sau đó dậpOze. - Crêp ( cao su, hoá chất) đưa vào cán luyện , đúc dập ra đế giầy. - Mũi giầy vải kết hợp với đế cao su hoặc nhựa tổng hợp để đưa xuốnggỗ lắp ráp , lònh mũi giầy để cho vào form giầy, quết kao vải để dán giầy, rápđế giầy và các chi tiết khác rồi đưa và gò. - Gò mũi mang gót đế dán cao su làm phản giầy sau đó dán đườngtrang trí lên giầy được sản phẩm giầy sống, lưu hoá trong 128 – 135 o C đượcgiầy chín công đoạn cuối cùng là xâu dây giầy vào kiểm nghiệm chất lượngvà đóng gói.II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY.1. Về mặt hàng. Sau thời kỳ Liên Xô và các nước đông âu tan rã, công ty đã gặp rấtnhiều khó khăn về thị trường tiêu thụ sản phẩm trước đây chủ yếu là mũ, giầyvải giầy bảo hộ. Đòi hỏi đặt ra đối với công ty trong thời gian đó là rất lớn. Thứ nhất là về công nghệ sản xuất. Công nghệ sản xuất của công ty hếtsức lạc hậu. Mà trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt mộtdoanh nghiệp muốn tồn tại thì phải tìm cách nhằm thoả mãn nhu cầu củakhách hàng một cách tối ưu. Muốn cạnh tranh thắng lợi thì chất lượng sảnphẩm phẩi tốt giá không quá cao có nghĩa là phải có giá thành thấp , để thựchiện được điều này thì một điều kiện hết sức quan trọng là phải có công nghệtiên tiến . Nhiều giải pháp lớn được đề ra và thực hiện trong đó có giải phápvề sản xuất kết hợp và áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới về sảnxuất là biện pháp hàng đầu. Công ty đã hợp tác với các đối tác P.D.G củaTháiLan, Arc của Hàn Quốc ... Thứ hai, là nguyên vật liệu đầu vào ban đầu hầu hết các nguyên vật liệunhư vải cao su , nhựa, da ni lông , hoá chất... được nhập khẩu từ bên ngoài .đây là một khó khăn lớn cho công ty vì việc nhập các loại nguyên vật liệu từnước ngoài thừơng thì giá cao, phải phụ thuộc vào ngân hàng. Dần dần côngty đã chuyển hướng khai thác nguồn nguyên vật liệu từ trong nước, từ cáccông ty như : 45
  • 46. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 46 - Công ty dệt 8/3. - Công ty cao su sao vàng. - Mặt lớp vạn thành ... Thứ 3 là vốn sản xuất ban đầu công ty chỉ có 256 triệu đồng vốn cốđịnh và vốn lưu động có 200 triệu đồng bằng vật tư và bằng bán thành phẩm. Cho đến nay tổng vốn kinh doanh của công ty lên đến 32.198.725.000đồng trong đó vốn chủ sở hữu là 12.929.538.000 đồng vốn vay19.269.187.000 đồng . Là một doanh nghiệp nhà nước nên hàng năm công ty cũng được nângcấp vốn dưới dạng cho vay với lãi suất ưu đãi. Như vây, trong quá trình phát triển của mình công ty đã tạo ra đượcnhững sự tiến bộ theo một hướng đi riêng chính điều này đã tạo nên đặc điểmriêng về cả cơ cấu mặt hàng của công ty. Mười năm phát triển cũng là một chặng đường khá dài đối với mộtdoanh nghiệp sản xuất, với hình thức chủ yếu là gia công xuất khẩu cho đốitác nước ngoài , công ty đã dần xây dựng quan hệ tạo ra cho mình nhữngkhách hàng truyền thống. Cũng chính vì hình thức kinh doanh chủ yếu là giacông xuất khẩu nên cơ cấu mặt hàng của công ty được xây dựng trên cơ sởkhách hàng truyền thống. điều này được hiếu theo cách khách hàng đưa ra những mẫu mã kiếudáng , yêu cầu về chất lượng đặt hàng cho công ty từ đó công ty xây dựngnền cho mình cơ cấu mặt hàng để sản xuất và tiêu thụ trong nước và thịtrường ở nước khác.2. Về thị trường. Là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh giầy xuất khẩu công tygiầyThuỵ Khuê đã bắt đầu coi trọng đến công tác phát triển thị trường cũngnhư việc xác định mục tiêu của công tác đó. Thị trường xuất khẩu của công tykhá rộng, công ty có quan hệ hơn 20 nước trên thế giới. a. Thị trường xuất khẩu. - Thị trường EU. Đây là thị trường chính của công ty chiếm tỷ trong lớn đối với bạnhàng thường xuyên là Đức, Anh, Pháp, Mỹ, trên thị trường này công ty đã 46
  • 47. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 47khẳng định được chỗ đứng của mình ngày càng đáp ứng được những đòi hỏikhắt khe và thoả mãn nhu cầu của khách hàng quốc tế. Biểu một số thị trường chủ yếu của Công ty. Đơn vị tính 100USD: Nước xuất Tỷ trọng 1997 1998 1999 2000 98 99 200 khẩu 97 1. Tây âu 4.514,35 5353,23 2628,84 7086,19 95,90 94,58 94,06 93,48 Đức 2.679 2877,28 3550,16 3969,11 95,90 94,58 53,61 52,36 Pháp 520,9 273,56 417,2 439,66 56,91 51,38 6,3 5,8 Anh 357,2 985,41 887,37 877,81 10,68 6,6 13,4 11,58 Ailen 286,7 516,76 557,59 660,26 7,59 17,41 8,42 8,71 Bỉ 129,25 135,58 207,27 225,14 6,09 9,13 3,13 2,97 Hà lan 258,5 280,73 341,71 391,15 3,39 2,36 5,16 5,62 áo 61,1 61,12 89,4 102,34 5,49 4,96 1,35 1,43 Bồ đào nha 28,2 36,22 41,72 47,76 1,29 1,08 0,63 0,67 Thuỵ sỹ 42,3 45,58 55,62 63,68 0,60 0,64 0,84 0,9 Phần lan 9,5 11,88 13,91 17,43 0,9 0,81 0,21 0,23 2. Thị trường 192,7 306,77 393,36 494,24 0,2 0,2 5,94 6,52 khác Cana đa 51,7 202,06 237,74 273,65 4,1 3,57 3,58 3,61 Úc 141 104,71 132,31 212,25 3,00 1,85 2,3 2,8 Tổng cộng 4.707,05 5.660 6622,2 7580,43 100 100 100 100 Nguồn báo cáo thực hiện qua các năm của JTK. Với 15 nước thành viên , EU là một thị trường lớn đối với sản phẩmgiầy mà công ty đang tiếp tục khai thác trong những năm gần đây sản phẩmgiầy của công ty xuất sang thị trường này tăng lên đáng kể và chiếm tỷ trọnglớn ( trên 90%) doanh thu xuất khẩu luôn đạt được mức tăng trưởng từ 1,4đén 1,5 lần, trong đó thị trường ở đứ Anh, Pháp là ba thị trường lớn vàthường xuyên của công ty với giá trị khả năng xuất khẩu sang thị trường nàykhông ngừng tăng và mở rộng đặc biệt là thị trường Đức chiếm 52,10% sangđến năm 1998 chiếm và tiếp tục tăng trong các năm 99 và 2000. 47
  • 48. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 48 Hai thị trường Anh và Pháp vẫn là hai thị trường chủ yếu nhưn có xuhướng giảm nhẹ. Thị trường Pháp năm 1997 chiếm 11,02% năm 1998 chiếm6,6% năm 1999 chiếm6,3% và năm 2000 chiếm 11,6% tỷ trọng ở các thịtrường này có xu hướng giảm nhẹ là do công ty đang có xu hướng mở rộngsang các thị trường mới như Hylap, Hà lan, Áo, ... công ty nắm bắt đượcnhững đặc điểm của thị trường EU nên đã gia tăng thị phần ở thị trường này. Đặc điểm của thị trường này là. - Khi tham gia vào EU Việt Nam được hưỏng quy chế ưu đãi chung.Theo quy định này, các hàng hoá của Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãithuế quan theo hệ thống ưu đãi phổ cập của EU đây là thuận lợi lớn mà mộtsố quốc gia đứng đầu về sản phẩm sản xuất giầy như Hàn Quốc, Đài Loankhông có được. EU là thị trường đầy tiềm năng có mức tiêu dùng giầy cao nhất thếgiới là 6 đôi / người / năm. Khu vực này có điều kiện khí hậu lạnh người dânđã quen với việc sử dụng giầy hàng ngày. Mặt khác là do đặc điểm của sảnphẩm giầy luôn gắn bó với các trào lưu mốt, thời trang mà một số nước trongkhối EU là những trung tâm thời trang của thế giới nên thị trường này rất caođòi hỏi những sản phẩm có chất lượng cao về mẫu mã và phù hợp. - Thị trường Bắc Mỹ. Ngoài EU, bắc mỹ cũng là một thị trường lớn của công ty đặc biệttrong đó có Canada và Mỹ là hai thị trường có tiềm năng năm 1997 xuất khẩusang Cana đa chiếm 4,94% năm 1998 là 3,57% năm 1999 3,95% và sang năm2000 tăng lên 3,61%. Đặc trưng đòi về giầy của dân chúng Mỹ trước hết làcác loại giầy thể thao giầy cho việc nghỉ ngơi thư giản , giầy tiện nghi. Tuynhiên khu vực thị trường lại đòi hỏi rất khắt khe với chất lượng mẫu mã củasản phẩm. Tháng 7/2000 Việt Nam và Mỹ đã ký hiệp định thương mại songphương đây là cơ sở cho Việt Nam có thể có được quy chế toứi huệ quốc(MFN) của mỹ, mở ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam trong đó códoanh nghiệp thuộc gngành giầy da nên trong tương lai thị phần cho công ty ởkhu vực này sẽ tăng lên mạnh mẽ. - Thị trường khác. 48
  • 49. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 49 Ngoài ra công ty còn xuất sản phẩm của mình ra các nước Châu á vàChâu úc. Khu vực Châu á được coi là khu vực năng động nhất thế giới với tốc độphát triển cao. Thị trường Châu á với số dân rất lớn nhưng mức tiêu dùng giầychưa cao 0,5 – 2 đôi / năm. Với các nước Châu á do điều kiện tự nhiên rấtgiống với Việt Nam, mang truyền thống văn hoá á đông không cách xa nhaulắm nên giảm được chi phí vận chuyển, hàng hoá của công ty xuất sang Châuá có nhiều thuận lợi hơn. Song thị trường Châu á lại mang tính cạnh tranhkhốc liệt về mặt hàng giâỳ do có nhiều nước cùng sản xuất đặc biệt là TrungQuốc, Đài loan, Hàn Quốc. úc cũng là một thị trường có quy mô của công tyNăm 97 thị trường này chiếm 2,3% và năm 2000 chiếm 2,8%. b. Thị trường trong nước. Thị trường trong nước của công ty chưa phát triển mạnh vẫn thổi nổilượng giầy tiêu thụ của người dân hàng năm không cao, đối tác chủ yếu củacông ty là các công ty tại thành phố Hồ Chí minh. Trong nước hiện nay chưacó rất nhiều công ty sản xuất giày dép như Thượng Đình, Thăng Long, Bittisnên sự cạnh tranh khá mạnh trong tương lai công ty cần có chính sách đúngđể chiếm lĩnh thị trường trong nước.III. TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP AFTA ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ ĐỐI VỚI CÔNG TY GIÀY DÉP THUỴ KHUÊ.1. Tác động của doanh nghiệp Việt Nam. 1.1. Vị thế của các doanh nghiệp Việt Nam. a. Về mậu dịch. Trong thời gian trước đây, Việt Nam chủ yếu luồn lách với các nướcLiên Xô cũ và đông âu. Hàng hoá xuất khẩu thường là nông sản thô thông quacác nghệ địch thủ ký kết giữa các chính phủ. Toàn bộ kim ngạch xuất nhậpkhẩu nằm trong tay các doanh nghiệp trong nước. Tù khi thực hiện chính sách đổi mới vào năm 1986 số lượng các bạnhàng buôn bán với Việt Nam đã tăng lên đáng kể. Quan hệ thương mại ViệtNam- ASEAN tăng mạnh với tốc độ khoảng 27%/ năm và ngày càng chiếm tỷtrọng lớn trong cán cân thương mại. Thương mại Việt Nam – ASEAN chiếm1/3 kim ngạch ngoại thương của Việt Nam và trong đó xuất khẩu chiếm 1:4 49
  • 50. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 50và nhập khẩu chiếm 1/3. Quan hệ thương mạo trong khu vực vẫn nằm trongtay các doanh nghiệp nhà nước . Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là nông sản thô, thựcphẩm chiếm 48% nhiên liẹu chiếm 34% và các mặt hàng chế tạo 18% . Nghĩalà khi tham gia vào CEPT, các doanh nghiệp Việt Nam được hưởng ưu đãi vềthuế ít hơn các doanh nghiệp các nước trong khu vực. Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN bao gồm Dỗu thô,đậu, cao su, chè ngô, hạt dièu, tiêu, rau quả tươi, thuỷ sản, thép, gỗ, thiếc,hàng thủ công,... như vậy trong số các sản phẩm này có rất ít các sản phẩmđược coi là hàng công nghiệp chế biến , mặt hàng được ưu đãi thuế quan ởmức cao và tiến hành nhanh nhất. Các nh này chỉ có tính chất bổ sung cơ cấukinh tế của các quốc gia ASEAN chứ không có vị thế cạnh tranh thực sự. Khoảng cách giữa mức thuế hiện hành và mức thuế dưới 5 % sau khithực hiện AFTA. đối với những mặt hàng công nghiệp chế biến nmà doanhnghiệp Việt Nam có thể tăng cường trong tương lai gần như đồ nhựa, da, caosu, dệt may, đá quý, ... Mức độ cạnh tranh giữa các hàng hoá của ASEAN trênthị trường nội địa sẽ ngày càng trở nên gay gắt hơn khi AFTA được thực hiệnđầy đủ. Đối với quan hệ thương mại Việt Nam và giữa các nước ngoài ASEANthì lợi ích thu được đối với doanh nghiệp sản xuất là giảm giá thành sản xuấtnhờ mua được vật tư đầu vào vopứi giá hạ hơn từ các nước ASEAN góp phầntăng cường khối lượng hàng hoá xuất khẩu. Tuy nhiên các nước ASEAN cũngxuất khẩu ra thị trường thế giới những sản phẩm tương tự Việt Nam cho nênhọ cũng tăng sức cạnh tranh khi gia nhập AFTA. b. Về sản xuất. Như đã đề cập ở trên, hàng công nghiệp chế tạo xuất khẩu ở Việt Namchỉ chiếm trên 18% tổng kim ngạch xuất khẩu, một con số rất khiêm tốn nếuđem so sánh với các con số tương ứng với các nước ASEAN khác. Các mặthàng công nghiệp chế tạo của Việt Nam hầu như chưa có mặt trên thị trườngASEAN, ngược lại hàng hoá công nghiệp chế tạo ASEAN đã thâm nhập khásâu sắc vào trong số 15 nhóm hàng giảm thuế nhanh các doanh nghiệp ViệtNam trong thời gian tới khó có thể có sản phẩm để xuất khẩu. Hàng hoá do 50
  • 51. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 51các doanh nghiệp Việt Nam sản xuất vẫn chưa có chất lượng được tin cậy, lạivừa chưa gây được ấn tượng vì hình thức kiểu dáng. Các doanh nghiệp Việt Nam có thế mạnh ở những ngành sử dụngnhiều lao động do tiền lương ở Việt Nam tương đối thấp hơn so với các nướcASEAN khác. Tuy nhiên sản phẩm của các ngành này lại không được tiêu thụchủ yếu ở ASEAN mà xuất sang các nước thuộc khu vực khác. Do vậy việctham gia AFTA chưa có tác động quan trọng đến các doanh nghiệp sử dụngngười lao động. 1.2. Những cơ hội và thách thức của hội nhập AFTA đối với các doanh nghiệp Việt Nam. a. Cơ hội. - Thứ nhất, tham gia vào AFTA sẽ tạo sức ép được buộc doanh nghiệpViệt Nam phải tự đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, tích cực áp dụng những thành tựu khoa học, công nghệ và cung cáchlàm ăn mới, hơn nữa gia nhập AFTA cũng bắt buộc, khuyến khích các doanhnghiệp Việt Nam tập trung vào những ngành được hưởng ưu đãi và ngừng sảnxuất những mặt hàng không đủ sức cạnh tranh. Sức ép to lớn từ phía AFTAđòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải đuổi kịp và vượt các nước ASEANvề chất lượng, mẫu mã giá cả hàng hoá trong vòng 5 – 8 năm, nếu không sẽphá sản và trao thị trường Việt Nam cho đối thủ trong khu vực. Thứ hai, Các doanh nghiệp Việt Nam có thể hạ giá thành sản phẩm domua được những nguyên liệu đầu vào rẻ hơn. đây là cơ hội không dễ có đượcđối với bất cứ một doanh nghiệp nào. Những khó khăn do khan hiếm nguyênvật liệu sẽ bị loại bỏ khi gia nhập AFTA, nếu các doanh nghiệp Việt Nam tậndụng tốt cơ hội này họ có thể vượt lên cạnh tranh tôt với các đối thủ trong khuvực. Thứ ba, Doanh nghiệp Việt Nam sẽ trải qua quá trình sàng lọc tự nhiênthông qua cạnh tranh quốc tế. Những doanh nghiệp Việt Nam xưa nay làm ănthua lỗ nhưng vẫn được trợ cấp sẽ nhanh chóng bị thay thế bới những doanhnghiệp nước ngoài hay doanh nghiệp trong nước có đủ khả năng . Nền sảnxuất trong nước sẽ hiệu quả hơn và thích ứng hơn đối với điều kiện quốc tếthay đổi. b. Thách thức. 51
  • 52. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 52 - Các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam đang sử dụng những công nghệlạc hậu, cũ kỹ sẽ chịu sức ép cạnh tranh rất lợi từ những sản phẩm có côngnghệ tương đối cao của ASEAN. Không loại trừ một số trường hợp hàng hoáViệt Nam sẽ bị đánh bật ngay trên thị trường Việt Nam. - Tham gia AFTA có nghĩa là nhà nước Việt Nam phải từ bỏ các khoảnthu ngân sách nhất định do giảm thuế nhaạo khẩu và giảm thu năng suất cóthể ảnh hưởng ngay lập tức tới các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các ngànhsản xuất mang tính chiến lưọc đang được trợ cấp.2. Tác động đối với Công ty Giầy Thụy Khuê. a. Về nguồn nguyên liệu. Nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng tạo nên sản phẩm, chất lượngsản phẩm góp phần vào việc làm hạ giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu của công ty bao gồm rất nhiều loại như vải, cao su,nhựa, da , ni lon, ... hiện nay phần lớn hoạt động sản xuất giày dép cuả côngty là làm hàng gia công cho nước ngoài nên nhiều loại nguyên liệu hóa chấtđều phải nhập từ nước ngoài vào. Bên cạnh việc nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài vào , Công tycòn khai thác nguồn nguyên vật liệu ở trong nước thông qua các doanh nghiệpsản xuất trong nước. Những năm gần đây dây vải sợi trong nước đã có nhiều tiến bộ về chấtlượng đãb đáp ưngs được phần nào vải sợi có chất lượng cao để phục vụ hàngxuất khẩu. Các công ty đã hợp tác chặt chẽ với các công ty như. + Công ty dệt 8/3, công ty dệt kim Hà Nội, công ty dệt 19/5. + Công ty cao su sao vàng. + Mút xốp vạn thành. + Đế đức sơn. + Tổ hợp dệt tân thành. Các công ty này tuy đã đáp ứng được yêu cầu về mặt số lượng , chấtlượng, nhưng còn một số điểm tồn tại như đôi khi còn chậm chạp, giá cao,chưa theo kịp sự thay đổi của mốt giầy. 52
  • 53. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 53 Ngoài nguồn nguyên vật liệu trong nước. Công ty còn nhập một sốlượng lớn các nguyên vật liệu ở nước ngoài. Việc phải nhập nguyên liệu từnguồn nước ngoài do nhiều nguyên nhân bắt buộc công ty phải nhập như là: - Do yêu cầu của chất lượng sản phẩm hàng xuất khẩu, vì vậy phải nhậpkhẩu nguyên vật liệu nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm. - Do nguồn nguyên vật liệu trong nước chưa đáp ứng đủ số lượng vàchất lượng nguyên vật liệu. Biểu cơ cấu nguyên vật liệu nhập ngoại. Tên hàng 1997 1998 1999 2000 Vải, da 1.508.230 1.149.880 1.207.379 1.326.154 Hoá chất 962.700 1657.180 1740.039 1.796.710 Nguyên liệu khác 738.070 574.940 603.687 738.253 Tổng 3.209.000 3.382.000 3.551.105 3.861.117 Khi tham gia vào AFTA, về mặt nguyên vật liệu công ty chịu những tácđộng sau. Thứ nhất, về các Nguyên vật liệu nhập khẩu. Khi hoàn thành AFTA giácác sản phẩm nhập khẩu sẽ giảm xuống còn 0 – 5% nên giá các sản phẩmnhập khẩu chắc chắn sẽ giảm. Các nước trong khu vực ASEAN sẽ cung cấpmột số lượng lớn hơn về Nguyên vật liệu cho công ty đảm bảo chất lượng vàgiá giảm hơn hiện nay. Thứ hai, về Nguyên vật liệu trong nước. Khi hoàn thành AFTA cácdoanh nghiệp trong nước sẽ phải chịu sức ép cạnh tranh mạnh mẽ từ cácdoanh nghiệp thuộc các quốc gia ASEAN nên họ phải cải tiến công nghệ,giảm giá thành nâng cao chất lượng nên công ty sẽ có được những Nguyênvật liệu tốt hơn với giá hạ hơn. b. Về công nghệ . Chúng ta biết rằng Châu á phát triển theo mô hình “đàn nhạc” dẫn đầulà Nhật Bản sau đó là các nước NIEs trong đó có XINGAPO tiếp theo là cácnước NIEs thứ hai , sự di chuyển công nghề theo hiệu ứng “chảy tràn”cónghĩa là công nghệ được di chuyển cũng theo thứ tự từ nước phát triển hơnsang nước kém phát triển hơn – khi tham gia vào AFTA với các hàng ràođược dỡ bỏ sự di chuyển công nghệ sản xuất lài càng mạnh mẽ hơn . ViệtNam chúng ta là nước đi sau nên có điều kiện tiếp thu công nghệ tiên tiếnhơn. Công ty Giầy Thụy Khuê cũng nằm trong bối cảnh này nên cũng tiếp thu 53
  • 54. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 54được những công nghệ sản xuất giày dép hiện đại , các mẫu mã kiểu dángcông nghiệp cũng như các sở hữu công nghiệp khác ... tao điều kiện hạ giáthành, nâng cao chất lượng sản phẩm. c. Về kinh tế. Khi tham gia AFTA các điều kiện thương mại sẽ thuện lợi hơn cho cácthành viên. Theo nguyên tắc xuất xứ hàng hoá của ASEAN sẽ được hưởngcác điều kiện ưu đãi từ các quốc gia thành viên vì vậy sẽ có những luồng đầutư từ bên ngoài vào nhất là từ các nước phát triển để tận dụng các nguồn vậtliệu, lao động từ ASEAN và phát triển thị trường ở khu vực ASEAN kéo theonó là các kinh nghiệm quản lý, phát triển thị trường ... không những thế cácđối tác của các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển hơn Việt Namcũng xâm nhập vào Việt Nam mạnh mẽ hơn ở họ có những kinh nghiệm màbên phía các doanh nghiệp Việt Nam cần học tập. Tác động này ảnh hưởng đến toàn bộ các doanh nghiệp trong nền kinhtế thị trường trong đó Công ty Giầy Thụy Khuê. d. Về đối tác. Khi tham gia AFTA, môi trường cạnh tranh trong nước sẽ khốc liệt hơncác doanh nghiệp Việt Nam sẽ được hưỏng ngày càng ít hơn sự trợ cáp củanhà nước , chính điều kiện cạnh tranh sẽ loại bỏ những doanh nghiệp yếukém , điều này sẽ làm giảm bớt đi những đối tác trong nước, các đối tác nướcngoài sẽ xâm nhập vào Việt Nam điều này làm tăng về số lượng các đối tácnước ngoài. Hơn nữa, AFTA sẽ làm tăng tính chuyên môn hoá giữa các quốc gia cónghĩa là mỗi một quốc gia sẽ sản xuất một số mặt hàng hoá nhất định màmình có lợi thế để cung cấp cho các quốc gia thành viên điều này làm thayđổi về chất trong quan hệ giữa công ty và các đối tác của mình.IV. ĐÁNH GIÁ VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY GIẦY THỤY KHUÊ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP AFTA. Như đã phân tích ở trên khi tham gia hội nhập AFTA có tác động mạnhmẽ đến Công ty Giầy Thụy Khuê nó đem lại những cơ hội cũng như các tháchthức đối với công ty điều này có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh củacông ty. 54
  • 55. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 55A. Theo mô hình SWOT.1. Về hoạt động kinh doanh xuất khẩu. Hoạt động kinh doanh xuất khẩu giày dép là một trong những hoạtđộng chính chủ yếu của công ty, nó có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triểncủa công ty. Đối với Công ty Giầy Thụy Khuê thì vấn đề chính là giá cả và chấtlượng mặt hàng giày dép, do công ty chưa có uy tín trên thị trường quốc tếcho nên vấn đề nhãn hiệu không phải là vấn đề quan trọng cần chú ý ngay. Trong những lĩnh vực này thì chúng ta có thể chỉ ra những điểm mạnhđiểm yếu của công ty như sau. * Mặt mạnh: quy mô của công ty không qua lớn, hoạt động sinh hoạt đểthích ứng với sự thay đổi của thị trường. Công ty có trụ sở chính , cơ sở sảnxuất sản xuất ở Hà Nội điều này sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho việc đối tác nướcngoài iđến tìm hiểu , ký kết hợp đồng làm ăn vì Hà Nội là trung tâm văn hoá -kinh tế – chính trị của các nước, các đoàn thương gia nước ngoài thường đếnthủ đô để tìm hiểu tìm kiếm các đối tác làm ăn trong tất cả các lĩnh vực cũngnhư môi trường đầu tư, Hà Nội có vị trí thuận lợi gần cảng Hải Phòng , do đómà được vận chuyển giao hàng cho các đối tác nước ngoài sẽ gặp nhiều thuậnlợi. * Mặt yếu: công ty còn bị động trong kinh doanh do phụ thuộc vào đốitác trong nước và nước ngoài. Mẫu mã do nước ngoài đưa sang chứ chưa cómẫu mã chom riêng bản thân mình , công ty thường tốn nhiều thời gian và chiphí cho việc vận chuyển vì công ty không có đội ngũ vận tải chuyên nghiệpthường phải đi thuê. Kho bãi của công ty chưa đủ lớn để mở rộng sản xuấtkinh doanh.2. Về nhân sự. Nhân sự là vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi hoạt động của mỗidoanh nghiệp nếu chỉ nói đén lao động sản xuất trực tiếp của công ty thìkhông có gì phải bàn nhưng nói đến lao động gián tiếp tiến hành hoạt độngkinh doanh , giao dịch tìm kiếm khách hàng thì lại là một vấn đề khác. * Mặt mạnh: Đội ngũ cán bộ lãnh đạo công ty đa phần là những ngườicó kinh ngiệm lâu năm . có trình độ chuyên môn kỹ thuật có mối quan hệrộng. 55
  • 56. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 56 * Mặt yếu: Số lượng người có trình độ cao ít ở trình độ cao học côngty không có một người nào, số lượng người có trình độ đại học còn chưa cao,một số trong đó không được đào tạo thích ứng với cơ chế thị trường. Do đó,một số cán bộ trẻ được đào tạo trong cơ chế mới không phát huy được nănglực cũng như không kết hợp được với kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ lâunăm giầu kinh nghiệm trên.3. Về tài chính. Mặt mạnh về tài chính là cơ cấu tài chính linh hoạt được nhà nước chovay với lãi suất ưu đãi, công ty có thể huiy động vốn với nhièu nguồn khácnhau. Vốn lưu động nhiều nguồn vốn vay khá lớn số lượng chu kỳ sản xuấttương đối ngắn nên thời gian quay vòng vốn ngắn. Mặt yếu: Vốn chủ sở hữu chủ yếu là ngân sách cấp chiếm 88% nên khitham AFTA nguồn vốn này có thể sẽ bị giảm do sự giảm sút nguồn thu ngânsách từ thuế nhập khẩu.4. Về Marketing. Marketing là khâu quan trọng đưa khách hàng đến với công ty là conđường để công ty chiếm lĩnh thị trường đồng thời là một trong những cách đểnâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Hoạt động Marketing cónhiệm vụ nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước , tìm hiểu nắm vững vàdự báo nhu cầu thị trường đưa ra cách thức tôt nhất để công ty nâng cao đượckhả năng cạnh tranh cuả công ty. Trong điều kiện hội nhập AFTA công ty có những mặt mạnh và mặtyếu sau đây. Mặt mạnh: sự tín nhiệm của một số khách hàng truyền thống giữđược nguồn khách hàng cũ , khuếch trương và lôi kéo được khách hàng mớivề làm ăn với công ty trực tiếp đi ra nước ngoài để tìm kiếm và ký kết hợpđồng làm ăm mới , đông thời khuyến khích mọi thành viên trong công ty cùngtìm kiếm khách hàng . Mặt yếu: công ty chư a có biện pháp tiến hành Marketing theo đúngnghĩa của nó công ty chỉ chú trọng thị trường nước ngoài mà không chú trọngthị trường trong nước, hoạt động khuyến mại hầu như không có. Chiến lượcđịnh vị không được công ty chú trọng việc thu nhâph thông tin về thị trường 56
  • 57. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 57chưa có cơ sở khoa học ở thể bị động phụ thuộc nhiều vào khách hàng nướcngoài không có chiến lược giá rõ ràng.5. Về tổ chức quản lý chung. Vấn đề tổ chức quản lý chung của công ty có ảnh hưởng lớn tới mọihoạt động mọi cá nhân làm việc trong công ty néu việc tổ chưca quản lýkhông tốt bố trí không đúng người đúng việc thì sẽ trơt thành nhược điểm,cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. *Mặt mạnh: Nhiều cán bộ có nhiều kinh nghiệm lâu năm trong nghềlãnh đạo doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với các cấp chính quyền, các cơquan quản lý nhà nước. Học tâp được kỹ năng tổ chức quản lý chung từ phíađối tác nước ngoài. * Mặt yếu: công tác cập nhật, báo cáo, chứng từ sổ sách của các phòngban nghiệp vụ chưa thường xuyên có khi thiếu chính xác. Việc giúp lãnh đạonắm bát tình hình để chỉ đạo kịp thời trong sản xuất kinh doanh và các mặthoạt động khác chưa cao. Qua những phân tích trên ta có thể khái quát lại một số mặt mạnh mặtyếu của Công ty Giầy Thụy Khuê trong điều kiện hội nhập AFTA như sau. Các mặt mạnh Các mặt yếu1. Quy mô công ty không quá lớn, 1. Phụ thuộc vào đối tác nước ngoàihoạt động lĩnh vực thích ứng sự thay chưa có đội ngũ vận tải chuyên nghiệpđổi của môi trường.2. Cán bộ lãnh đạo có kinh nghiệm. 2. Số lượng người có trình độ cao được đào tạo theo cơ chế thị trường ít3. Cơ cấu tài chính linh hoạt, nhà 3. tỷ trọng năng suất cấp trong vốnnước cho vay với lãi suất thấp, vốn chủ sở hữu là lớn dễ gặp khó khănlưu động chiếm tỷ lệ cao, số lượngquy mô vốn khá lớn, thời gian quayvòng vốn ngắn4.được khách hàng tín nhiệm, lôi kéo 4. Hoạt động Marketing chưa có bàiđược khách hàng mới. bản, chiến lược địa vị sản phẩm chưa được coi trọng không có chiến lược rõ 57
  • 58. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 58 ràng.5. Lãnh đạo công ty có mối quan hệ 5. Công tác cập nhật, báo cáo còn kémtốt với các cấp chính quyền, các cơ việc nắm bắt tình hình chỉ đạo kịpquan quản lý nhà nước có thể học tập thời các mặt hoạt động sản xuất chưađược kỹ năng quản lý từ phía đối tác cao.nước ngoài * PHÂN TÍCH THEO CƠ HỘI VÀ NGUY CƠ. Việc phân tích những mặt mạnh mặt yếu ở trên chưa cho phép chúng tađánh giá một cách tổng quát toàn diện về khả năng cạnh tranh của công tytrong điều kiện hội nhập AFTA vì vậy chúng ta cần xem xét những cơ hội vàthách thức mà AFTA đem lại cho công ty như đã phân tích ở phần. Chúng ta có thể thấy được những cơ hội mà AFTA đã đưa lại cho côngtylà: - Công ty có thể mua được những nguyên liệu phục vụ cho sản xuấtgiày dép với giá rẻ hơn chất lượng cao hơn làm giảm giá thành sản phẩm. - Công ty có điều kiện tiếp thu những công nghệ hiện đại hơn. - Học tập được kinh nghiệm quản lý của các đối tác sau đây chúng tasexets những thách thức AFTA đưa đến cho công ty. Khi tham gia AFTA nhà nước Việt Nam sẽ bị giảm đi những khoản thungân sách nên có thể giảm những khoản trợ cấp cho công ty vôn năng suấtcấp chiếm 88% vốn chủ sở hữu nên khi không được cung cấp hoặc cung cấphạn chế hơn công ty sẽ gặp phải những khó khăn. - Công nghệ hiện nay của công ty hiện nay còn thời gian khấu hao máymóc thiết bị còn dài mà nó không phải là hiện đại nhất trong các doanhnghiệp trong khu vực ASEAN nên có những hạn chế trong việc nâng cao chấtlượng. - Cả nước trong khu vực ASEAN có các điều kiện khá giống nhau nênkhi tham gia ắt ta điều kiện thuận lợi công ty sẽ phải chịu sự cạnh tranh củacác đối thủ khác ở ngay trên thị trường Việt Nam. - Họ cũng có cơ hội để hạ giá thành sản phẩm để nâng cao khả năngcạnh tranh vì vậy vt còn phải chịu sự cạnh tranh của họ tại các thị trường bênngoài khu vực ASEAN. 58
  • 59. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 59 - Các đối thủ cạnh tranh trong nước cũng gia tăng sức ép cạnh tranhcho công ty.Cơ hội Thách thức1. Nguyên vật liệu rẻ hơn, chất lượng 1. Giảm trợ cấp từ phía nhà nướctốt hơn2. Công ty có điều kiện tiếp thu được 2. Công nghệ của công ty không phảinhững công nghệ hiện đại là hiện đại nhất trong AFTA3. Học tập kinh nghiệm quản lý 3. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn từ bên ngoài. 4. Đối thủ cạnh tranhMa trận swot của công ty Giày Thuỵ Thuê. Sử dụng ma trận SWOT nhằm tạo ra sự phối hợp logic giữa các mặtmạnh, yếu với các cơ hội thách thứccủa công ty. Mục đích của sự phối hợpnày là để giúp công ty đề ra các biện pháp đúng đắn để phát huy mặt mạnh,hạn chế mặt yếu, tận dụng và gia tăng cơ hội, giảm thiểu và đối phó được vớicác thách thức. Đối với Công ty Giầy Thụy Khuê ma trận SWOT có thể được trình bàytóm tắt ở bảng sau Cơ hội(O) Thách thức(T) 1. Nguyên vật liệu rẻ 1. Giảm trợ cấp từ phía hơn, chất lượng tốt nhà nước hơn 2. Công nghệ của công Ma trận 2. Công ty có điều kiện ty không phải là hiện SWOT tiếp thu được những đại nhất trong AFTA công nghệ hiện đại 3. Đối thủ cạnh tranh 3. Học tập kinh nghiệm tiềm ẩn từ bên ngoà quản lý 4. Đối thủ cạnh tranh. Mặt mạnh(S) S/O S/T1. Quy mô công ty -Nguyên vật liệu rẻ hơn, -Quy mô công ty không không quá lớn chất lượng tốt hơn quá lớn2. Cán bộ lãnh đạo có -Công ty có điều kiện -Cán bộ lãnh đạo có kinh nghiệm. tiếp thu được những kinh nghiệm. 59
  • 60. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 603. Cơ cấu tài chính công nghệ hiện đại -Cơ cấu tài chính linh linh hoạt, nhà nước -Học tập kinh nghiệm hoạt, nhà nước cho vay cho vay với lãi suất quản lý với lãi suất thấp, vốn lưu thấp, vốn lưu động -Quy mô công ty không động chiếm tỷ lệ cao, số chiếm tỷ lệ cao, số quá lớn lượng quy mô vốn khá lượng quy mô vốn -Cán bộ lãnh đạo có lớn, thời gian quay vòng khá lớn, thời gian kinh nghiệm. vốn ngắn quay vòng vốn ngắn -Cơ cấu tài chính linh -được khách hàng tín4. được khách hàng hoạt, nhà nước cho vay nhiệm, lôi kéo được tín nhiệm, lôi kéo với lãi suất thấp, vốn khách hàng mới. được khách hàng lưu động chiếm tỷ lệ -Lãnh đạo công ty có mới. cao, số lượng quy mô mối quan hệ tốt với các5. Lãnh đạo công ty có vốn khá lớn, thời gian cấp chính quyền, có thể mối quan hệ tốt với quay vòng vốn ngắn học tập được kỹ năng các cấp chính -được khách hàng tín quản lý từ phía đối tác quyền, có thể học nhiệm, lôi kéo được nước ngoài tập được kỹ năng khách hàng mới. -Giảm trợ cấp từ phía quản lý từ phía đối -Lãnh đạo công ty có nhà nước tác nước ngoài mối quan hệ tốt với các -Công nghệ của công ty cấp chính quyền, có thể không phải là hiện đại học tập được kỹ năng nhất trong AFTA quản lý từ phía đối tác -Đối thủ cạnh tranh tiềm nước ngoài ẩn từ bên ngoà Đối thủ cạnh tranh Mặt yếu(W) W/O W/T1. Phụ thuộc vào đối -Phụ thuộc vào đối tác -Phụ thuộc vào đối tác tác nước ngoài chưa nước ngoài chưa có đội nước ngoài chưa có đội có đội ngũ vận tải ngũ vận tải chuyên ngũ vận tải chuyên chuyên nghiệp nghiệp nghiệp2. 2. Số lượng người có -Số lượng người có trình -Số lượng người có trình trình độ cao được độ cao được đào tạo độ cao được đào tạo đào tạo theo cơ chế theo cơ chế thị trường ít theo cơ chế thị trường ít thị trường ít -tỷ trọng ngân sách cấp -tỷ trọng ngân sách cấp3. tỷ trọng ngân sách trong vốn chủ sở hữu là trong vốn chủ sở hữu là 60
  • 61. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 61 cấp trong vốn chủ sở lớn dễ gặp khó khăn lớn dễ gặp khó khăn hữu là lớn dễ gặp -Hoạt động Marketing -Hoạt động Marketing khó khăn chưa có bài bản, chiến chưa có bài bản, chiến4. Hoạt động Marketing lược địa vị sản phẩm lược địa vị sản phẩm chưa có bài bản, chưa được coi trọng chưa được coi trọng chiến lược địa vị sản không có chiến lược rõ không có chiến lược rõ phẩm chưa được coi ràng. ràng. trọng không có chiến -Công tác cập nhật, -Công tác cập nhật, lược rõ ràng. báo cáo còn kém việc báo cáo còn kém việc5. Công tác cập nhật, nắm bắt tình hình chỉ nắm bắt tình hình chỉ báo cáo còn kém đạo kịp thời các mặt đạo kịp thời các mặt việc nắm bắt tình hoạt động sản xuất chưa hoạt động sản xuất chưa hình chỉ đạo kịp thời cao. cao. các mặt hoạt động -Nguyên vật liệu rẻ hơn, -Giảm trợ cấp từ phía sản xuất chưa cao. chất lượng tốt hơn nhà nước -Công ty có điều kiện - Công nghệ của công ty tiếp thu được những không phải là hiện đại công nghệ hiện đại nhất trong AFTA -Học tập kinh nghiệm - Đối thủ cạnh tranh quản lý tiềm ẩn từ bên ngoà -Đối thủ cạnh tranh.B. Theo đa giác cạnh tranh: Mô hình đa giác cạnh tranh dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh củaCông ty Giầy Thụy Khuê . nó mô tả khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptheo các yếu tố , chất lượng, tài chính, giá cả, bán hàng, trước bán hàng, ngoạigiao. Trong mối quan hệ so sánh với các đối thủ cạnh tranh công ty. Khi hoàn thành AFTA, sẽ có những đối thủ cạnh tranh. Khi hoàn thành AFTA. Công ty sẽ có những đối thủ cạnh tranh từ nướcngoài vào và đối thủ cạnh tranh trong nuớc. Sau đây chúng ta sẽ phân tích khả năng cạnh tranh của công ty trongquan hệ so sánh với các đối thủ cạnh tranh đó. 61
  • 62. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 621. Chất lượng sản phẩm: Đây là yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh với chất lượng thìdoanh nghiệp sẽ giành được lợi thế cạnh tranh. Về mặt này Công ty Giầy Thụy Khuê Điểm mạnh: Công ty đã chú trọng tời việc nâng cao chất lượng sảnphẩm một cách kiên trì, thường xuyên. Công ty cũng đã có một đội ngũ cánbộ kỹ thuật có trình độ khá cao để kiểm tra giám sát, chất lượng của sản phẩmthường ổn định. Điểm yếu: công ty chưa tạo được uy tín về chất lượng và sản phẩm củacông ty vì sản phẩm của công ty xuất khẩu phần lớn là mang nhãn hiệu củađối tác đặt hàng chất lượng sản phẩm chưa thực sự vượt trội trong khu vựccũng như trong nước. Doanh nghiệp trong khu vực ASEAN có những điểm mạnh và điểmyếu sau: +Điểm mạnh: chú trong đến viêch nâng cao chất lượng sản phẩm chấtlượng sản phẩm khá cao ổn định , số lượng bán hàng truyền thống của mhọlớn hơn do họ có quan hệ ở bên ngoài trước các doanh nghiệp Việt Nam. + Điểm yếu: Chưa tạo được yếu tố tín về chất lượng sản phẩm đốivớithị trường khắt khe do quan niệm quốc tế về khu vực ASEAN. Các doanh nghiệp trong nước có những điểm mạnh và điểm yếu sau. + Điểm mạnh: Đã quan tâm đến việc nâng cao chất lượng sản phẩmchất lượng sản phẩm khá cao và ổn định đã dần tạo được uy tín về chất lượngsản phẩm trong nước: + Điểm yếu: Chất lượng sản phẩm chưa thực sự vượt trội trong khuvực, chưa tạo ra được uy tín quốc tế bên ngoài khu vực ASEAN.2. Về tài chính. Công ty Giầy Thụy Khuê: + điểm mạnh: được nhà nước cho vay với lãi suất ưu đãi. Có thể huyđộng vốn từ nhiều nguồn khác nhau. + Điểm yếu: Khả năng phân tích tài chính còn yếu còn chưa nhiều vàoviệc trợ giúp của ngân sách nhà nước. Các doanh nghiệp trong khu vực ASEAN. 62
  • 63. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 63 + Điểm mạnh: Khả năng tài chính lớn có thể vay được từ nhiều nguồntrong nước và nước ngoài với số lượng lớn hơn Công ty Giầy Thụy Khuê. + Điểm yếu: Khả năng tài chính cũng không phải là lớn đủ để khôngphải lo về vấn đề tài chính. Các công ty giầy trong nước: Điểm manh:Có thể vay vốn với nhiều nguồn khác nhau với khối lượnglớn hơn Công ty Giầy Thụy Khuê, tiềm lực tài chính lớn hơn. Điểm yếu : Trả lãi suất vay lớn hơn Công ty Giầy Thụy Khuê.3. Về giá cả. Công ty Giầy Thụy Khuê: + Điểm mạnh: Giá sản xuất tương đối thấp, ngày càng có xu hướng docông ty có thể giảm được giá thành sản phẩm. + Điểm yếu: Không thể giảm giá quá nhiều. Do chi phí vận chuyển,kho bãi còn lớn. Các công ty giầy trong nước: + Mặt mạnh: Giá cả được chấp nhận ở mức ổn định do chiến lược giáđã bắt đầu được xây dựng. + Mặt yếu: Giá cả không phải là thấp so với đối thủ cạnh tranh Các công ty giầy trong khu vực ASEAN. + Mặt mạnh: Có thể xuất khẩu được nhiều nguyên vật liệu trong quátrình xuất khẩu, giá thành sản phẩm thấp. + Mặt yếu: ở họ có sự liên kết tạo ra mức giá chung nên khó có thể tựhạ giá , với những đối tác khó tính họ dễ bị mất khách hàng.4.Về bán hàng . Công ty Giầy Thụy Khuê. + Điểm mạnh: Bán hàng theo phương thức, chiến kược kinh doanhquen thuộc, khách hàng không bị bất ngờ + Điểm yếu: Phương thức bán hàng còn cứng nhắc bị động không hấpdẫn và khuyến khích khách hàng. Các doanh nghiệp sản xuất giày trong nước. + Điểm mạnh: Bán hàng theo nhiều phương thức đa dạng khác nhau. + Điểm yếu: Chưa thật sự linh hoạt. Các công ty sản xuất trong khu vực ASEAN. 63
  • 64. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 64 + Điểm mạnh: Bán hàng theo nhiều phương thúc nhanh gọn, đa dạng. + Điểm yếu: Hầu như không có.5. Về ngoại giao: Công ty Giầy Thụy Khuê: +Điểm mạnh: Có mối quan hệ tôt với đối tác hợp tác, bán hàng, các cấpchức quyền và cơ quan quản lý nhà nước. +Điểm yếu: Chưa có những đối sách mới về xây dựng quan hệ mới vớicác đối tác nước ngoài. Đây là điểm mạnh đối với các công ty giầy trong nước khác và cácdoanh nghiệp trong khu vực ASEAN.6. Trước bán hàng: Đây là việc dự báo nhu cầu thị trường và thoả mãn nhu cầu đó. Công ty Giầy Thụy Khuê: + Điểm mạnh: Có một số khách hàng truyền thống nên luôn xác địnhđược lượng nhu cầu tối thiểu sẽ có trên thị trường. + Điểm yếu: Hầu như không có đội ngũ Marketing chuyên nghiệp, dựbáo tốt nhu cầu của thị trường cũng như thị hiếu của khách hàng để đưa rađược kế hoạch kinh doanh tối ưu nhất. Các công ty giầy trong nước. + Điểm mạnh: được khách hàng tin cậy nên rễ ràng xác điịnh được nhucầu và thoả mãn được nhu cầu đó. + Điểm yếu: Đôi khi chưa dự báo chính xác được nhu cầu của thịtrường làm ảnh hưởng tới việc kinh doanh. Các công ty giầy trong khu vực ASEAN. + Điểm mạnh: Có nhiều khách hàng trên nhiều thế giới được các kháchhàng tín nhiệm, có thể thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng . + Điểm yếu: đối khi còn coi thường các đối thủ cạnh tranh. Dưới đây là bảng tóm tắt một số đối thủ cạnh tranh chủ yếu. BẢNG TÓM TẮT VỀ MỘT SỐ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CHỦ YẾU Công ty Giầy Thụy Các công ty trong Các công ty trong Khuê nước khu vưc 64
  • 65. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 651. Chất lượng sản Điểm mạnh: Công ty + Điểm mạnh: Đã +Điểm mạnh: chú phẩm: đã chú trọng tời việc quan tâm đến việc trong đến viêch nâng nâng cao chất lượng nâng cao chất lượng cao chất lượng sản sản phẩm một cách sản phẩm chất lượng phẩm chất lượng sản kiên trì, thường sản phẩm khá cao và phẩm khá cao ổn xuyên. Công ty cũng ổn định đã dần tạo định , số lượng bán đã có một đội ngũ được uy tín về chất hàng truyền thống cán bộ kỹ thuật có lượng sản phẩm của mhọ lớn hơn do trình độ khá cao để trong nước: họ có quan hệ ở bên kiểm tra giám sát, + Điểm yếu: Chất ngoài trước các chất lượng của sản lượng sản phẩm doanh nghiệp Việt phẩm thường ổn chưa thực sự vượt Nam. định. trội trong khu vực, + Điểm yếu: Chưa Điểm yếu: công ty chưa tạo ra được uy tạo được yếu tố tín chưa tạo được uy tín tín quốc tế bên ngoài về chất lượng sản về chất lượng và sản khu vực ASEAN. phẩm đốivới thị phẩm của công ty vì trường khắt khe do sản phẩm của công quan niệm quốc tế ty xuất khẩu phần về khu vực ASEAN. lớn là mang nhãn hiệu của đối tác đặt hàng chất lượng sản phẩm chưa thực sự vượt trội trong khu vực cũng như trong nước.2. Về tài chính. + Điểm mạnh: được + Điểm mạnh:Có thể + Điểm mạnh: Khả nhà nước cho vay vay vốn với nhiều năng tài chính lớn với lãi suất ưu đãi. nguồn khác nhau với có thể vay được từ Có thể huy động vốn khối lượng lớn hơn nhiều nguồn trong từ nhiều nguồn khác Công ty Giầy Thụy nước và nước ngoài nhau. Khuê, tiềm lực tài với số lượng lớn + Điểm yếu: Khả chính lớn hơn. hơn Công ty Giầy năng phân tích tài điểm yếu : Trả lãi Thụy Khuê. chính còn yếu còn suất vay lớn hơn + Điểm yếu: Khả chưa nhiều vào việc Công ty Giầy Thụy năng tài chính cũng trợ giúp của ngân Khuê. không phải là lớn đủ sách nhà nước. để không phải lo về vấn đề tài chính.3. về Giá cả + Điểm mạnh: Giá + Mặt mạnh: Giá cả + Mặt mạnh: Có thể sản xuất tương đối được chấp nhận ở xuất khẩu được 65
  • 66. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 66 thấp, ngày càng có mức ổn định do nhiều nguyên vật xu hướng do công ty chiến lược giá đã bắt liệu trong quá trình có thể giảm được giá đầu được xây dựng. xuất khẩu, giá thành thành sản phẩm. + Mặt yếu: Giá cả sản phẩm thấp. + Điểm yếu: Không không phải là thấp + Mặt yếu: ở họ có thể giảm giá quá so với đối thủ cạnh sự liên kết tạo ra nhiều. Do chi phí tranh mức giá chung nên vận chuyển, kho bãi khó có thể tự hạ giá , còn lớn. với những đối tác khó tính họ dễ bị mất khách hàng.4.Về bán hàng + Điểm mạnh: Bán + Điểm mạnh: Bán +Điểm mạnh: hàng theo phương hàng theo nhiều Bán hàng theo nhiều thức, chiến kược phương thức đa dạng phương thúc nhanh kinh doanh quen khác nhau. gọn, đa dạng. thuộc, khách hàng + Điểm yếu: Chưa + Điểm yếu: không bị bất ngờ thật sự linh hoạt. Hầu như không có. + Điểm yếu: Phương thức bán hàng còn cứng nhắc bị động không hấp dẫn và khuyến khích khách hàng.5. về ngoại giao +Điểm mạnh: Có Không có điểm yếu. Không có điểm yếu. mối quan hệ tôt với đối tác hợp tác, bán hàng, các cấp chức quyền và cơ quan quản lý nhà nước. +Điểm yếu: Chưa có những đối sách mới về xây dựng quan hệ mới với các đối tác nước ngoài. 66
  • 67. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 67C. Kết luận về khả năng cạnh tranh của Công ty Giầy Thụy Khuê trong điều kiện hội nhập AFTA.1. Những ưu điểm Khi Việt Nam tham gia vào AFTA. Một sức ép cạnh tranh mới sẽ đènặng lên Công ty Giầy Thụy Khuê. Nếu như công ty cạnh tranh thắng lợi, giành được thị phần lớn công tysẽ tăng được khối lượng hàng hoá bán ra từ đó gia tăng được lưọi nhuận và sụphát triển vững chắc của công ty qua phân tích trên ta có thể kết luận vềnhững ưu điểm của Công ty Giầy Thụy Khuê như sau: Quan hệ của lãnh đạo cũng như toàn bộ công ty đối với bán hàng là khátốt nên trong tương lai công ty vẫn giữ được các bạn hàng truyền thống củamình và với quy mô không quá lớn, hoạt động thích ứng linh hoạt với sự thayđổi của môi trường sẽ tạo khả năng đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng .Với những cán bộ lãnh đạo giầu kinh nghiệm sẽ dẫn dắt công ty đương đầuvoéi những chiến lược cạnh tranh của các đối thủ. Cơ cấu tài chính của công ty linh hoạt vốn lưu động chiếm tỷ trọng caothời gian quay vòng vốn ngắn tạo điều kiện cho công ty có thể đáp ứng tối đanhững sự thay đổi trong kiểu dáng và chất lượng. Sự tiếp thu được những kỹ năng kinh nghiệm quản lý giúp cho công tyhoạt động ngày càng có hiệu quả hơn. Với những nguyên vật liệu mua vào rẻ hơn , chất lượng tốt hơn côngnghệ sản xuất hiện đại hơn chắc chắn công ty sẽđưa ra thị trường những sảnphẩm chất lượng tốt hơn, giá rẻ hơn. Làm tăng khả năng cạnh tranh của côngty trong tương lai.2. Những hạn chế Công ty thiếu quá nhiều cán bộ quản lý kỹ thuật có trình độ cao do đóhoạt động sản xuất kinh doanh còn kém. Trong đội ngũ cán bộ hiện tại đang thiếu những cán bộ kinh tế có nănglực, thật sự thích ứng với cơ chế thị trường, các cán bộ có kinh nghiệm lâunăm vẫn giữ thgói quen cũ trogn cơ chế bao cấp. Kế hoạch hoá nên đã gâycản trở nhiều cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 67
  • 68. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 68 Đội ngũ công nhân lao động trực tiếp sản xuất tuy lành ngề nhưng chưacó tác phong công nghiệp nên hoạt động sản xuất chưa phát huy hết côngsuất cũng như hiệu quả. Công ty không có chiến lược giá thích hợp, áp dụng giá cả cứng nhắcvới mọi khách hàng, vì vậy khi gặp những khách hàng khó tính. Khả năngđàm phán tốt thì lại bị ép giá, phải hạ giá rất nhiều, gây thiệt hại không nhỏcho công ty. Công ty vẫn chưa xâm nhập được thật sự vào những thị trường nướcngoài có tương lai phát triển tốt mà chủ yếu là mới ở thế chen chân có mặttrên thị trường chứ chưa thực sự khẳng định được sự có mặt vững chắc củamình. Công ty chưa có đội ngũ cán bộ được đào tạo quy củ, bài bản làm côngtác Marketing, nghiên cứu, dự báo, lập kế hoạch, chiến lược theo đúng nghĩacủa nó. Công ty còn bỏ trống thị trường trogn nước, tạo cơ hội cho các đối thúcạnh tranh chiếm lĩnh thị trường này. Vấn đề nhà kho cũng gây khó khăn cho công ty, vấn đề bảo quản hànghoá cũng như diện tích của nhà kho không đủ lớn để công ty mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh mà nếu thuê nhà kho sẽ gây tốn kém không ít chocông ty. 68
  • 69. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 69 chương IIIgiải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Giầy Thụy Khuê trong điều kiện hội nhập AFTA.A. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG Trong mười năm qua Công ty Giầy Thụy Khuê đã không ngừng pháttriển thị trường chủ yếu của công ty là EU, Bắc Mỹ... với khối lượng sảnphẩm, doanh số bán ngày càng tăng. Khi Việt Nam tham gia hội nhập AFTA đã mở ra nhưng cơ hội cũngnhư những thách thức mới. chúng ta đâ xem xét khả năng cạnh tranh của côngty trong điều kiện đó. Tuy nhiên, như đã nói thị trường chủ yếu của công tykhông phải là khu vực châu á hay ASEAN. Vì vậy để có thể nâng cao khảnăng cạnh tranh của công ty chúng ta không thể không tính đến triển vọngphát triển thị trường của công ty.1. Triển vọng phát triển. - Công ty Giầy Thụy Khuê rất chú trọng thị trường EU. Đây là thị trường khó tính, yêu cầu cao phong cách hoạt động và tâm lý kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc thị trường EU cũng khác so với các doanh nghiệp châu á, vì vậy khi tiếp xúc làm ăn, đàm phán phải kiên trì tiếp cận trực tiếp, thảo luận cụ thể, đặc biệt giữ chữ tín trong kinh doanh, bảo đảm đúngcác điều kiện của hợp đồng thì khả năng xuất khẩu giày vào thị trường này mới phát triển được. Sang năm 2005, chế độ hạn ngạch bị bãi bỏ lúc đó tuy không còn cáchạn chế định lượng nhưng công ty cũng không được hưởng các ưu đãi về thuếđòi hỏi công ty phải nâng cao khả năng cạnh tranh để duy trì và phát triển thịphần của mình. Về mặt nhu cầu giày, người dân các nước thuộc EU có thói quen dùnggiày thể thao, lượng tiêu dùng hàng năm của mỗi người dân ở khu vực này làlớn nhấtt thế giới, mà sản xuất giày thể thao là một hoạt động chủ yếu của 69
  • 70. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 70công ty nên tiển vọng phát triển của công ty ở khu vực này là khá lớn, công tycó thể đặt nhiều hivọng vào khu vự c này. - Về thị trường Bắc Mỹ: khu vực Bắc Mỹ với NAFTA (North American Free Trade) là thị trường rộng lớn của tất cả các loại hàng hoá của các nước EU, Nhật Bản hay như các Châu á đều coi đây là thị trường chính của mình. ở đây là sự tổng hợp lớn nhất của cung cầu hàng hoá các loại với dòng vào và dòng ra có quy mô khổng lồ. Hơn nữa, người dân ở đây cung có thói quên dùng giày. Lượng tiêudùng của mỗi người dân hàng năm khá lớn nên nhìn chung mức cầu về hànggiày dép khu vực này là rất lớn. Tháng 7/2000 Việt Nam và Mỹ đẫ ký hiệp định thương mại songphương, đây là cơ sở để Việt Nam láy được quy chế tối huệ quốc (Mostfavourist nation- MFN) của Mỹ, với quy chế này hàng hoá của Việt Nam sẽđược giảm thiểu thuế nhập khẩu cũng như các hàng rào phi thuế quan khi vàothị trường Mỹ và coi như đẫ đặt được một chân vào thị trường NAFTA. Như vậy, tương lai cho các loại hàng hoá của Việt Nam cũng như mặthàng giày của chúng tôi ở thị trường này là rất khả quan công ty cần chuẩn bịcho mình khả năng cạnh tranh mạnh mẽ để đặt nốt chân còn lại vào NAFTAmở rộng thị phần, gia tăng doanh số bán và đạt được sự phát triển bền vững.2. Phương hướng chung. Mục tiêu hoạt động của công ty trong thời gian tới là mở rộng thêm thịtrường hoạt động, tìm kiếm thêm thị trường mới, gia tằn lợi nhuận tăng uy tínvị thế của công ty trên thị trường thế giới. Công ty phải xác định phươnghướng hoạt động đúng đắn, phù hợp với thực tế tình hình quốc tế. Công typhải xác định được thị trường mục tiêu chu kỳ sống của sản phẩm là bao lâutrên thị trường nước ngoài, những danh mục nào cần phải cải tiến nâng cao,đồng thời phải luôn tiến hành điều tra nghiên cứu nhu cầu trên thị trường, chútrọng đến những thay đổi trong thị hiếu, trên thế giới cũng như từng thịtrường... để từ đó đưa ra các chiến lược Marketing đúng đắn, lập ra đượcnhững kế hoạch trong ngắn hạn và dài hạn cho doanh nghiệp để tiến hành đầutư thích đáng và sản xuất kinh doanh có hiệu quả. 70
  • 71. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 71 Công ty phải nâng cao cải tiến đổi mới dây chuyền công nghệ, chấtlượng sản phẩm đặc biệt là những mặt hàng cao cấp. Bên cạnh đó phải chútrọng đến việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu ổn định không những trông nướcmà cả trong khu vực, giá cả phải chăng chất lượng tốt. Bên cạnh đó, công ty còn phải đảm bảo chăm lo cho công tác đào tạo,bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là những cán bộ có trình độquản lý và kỹ thuật cao, nâng cao trình độ tay nghề, tác phong công nghiệpcủa đội ngũ công nhân viên, sử dụng đúng người đúng việc. Công ty cũng nên cử cán bộ ra nước ngoài học tập thiết kế các kiểudáng giày dép kết hợp với công tác nghiên cứu thị hiếu, nhu cầu để xây dựnghệ thống Marketing mix, đưa ra được những sản phẩm riêng. Từng bước địnhvị sản phẩm của mình ở thị trường nước ngoài cũng nhơ thị trường trongnước. Tránh được sợ bị động, phụ thuộc của công ty vào đối tác. Gia tăng ượclợi nhuận do "bán tận ngọn". Công ty cũng nên xây dựng cho mình các kênhphân phối trong và ngoài nước, chuyển dần từ xuất khẩu gián tiếp sang xuấtkhẩu trực tiếp nhằm gia tăng lợi nhuận của công ty do giảm được chi phí chocác đơn vị trung gian. Việt Nam chúng ta theo kế hoạch năm 2006 sẽ hoàn thành AFTA, lúcđó thị trường ASEAN sẽ là một thị trường chung thống nhất, sự cạnh tranh sẽkhốc liệt hơn. từ bây giờ đến lúc đó chỉ còn 4 năm, đây là một thời gian ngắn,vì thế công ty phải tận dụng nó để hoàn thiện bản thân để có thể cạnh tranhthắng lợi trên thị trường.B. GIẢI PHÁP.I. TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC NỘI TẠI. Để có thể cạnh tranh thắng lợi, nhất thiết Công ty phải có một tiềm lựcmạnh. Các đối thủ trong khu vực ASEAN nhất là Xingapore, Thái Lan,Malaixia đã đi trước chúng ta một thời gian, họ có tiềm lực khá mạnh nên. Đểcó thể đứng đầu được với họ trước hết Công ty cần phải nâng cao nội tại củamình. Có nghĩa là Công ty phải phát huy các nhân tố như: con người, tàichính, chất lượng sản phẩm. Marketing, chiến lược thị trường. 71
  • 72. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 721. Phát huy nhân tố con người. Thực tiễn đã chứng minh, nhân tố con người đóng vai trò vô cùng quantrọng trọng sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp. Việc phát triểnnhân tố con người đóng vai trò then chốt, là điều kiện vô cùng quan trọngtrong quá trình thực hiện giải pháp kinh doanh của mình. Việc đầu tư vàonguồn nhân lực là hoạt động sinh lời nhất, hiệu quả nhất đối với tất cả cácdoanh nghiệp nào. Mà Công ty Giầy Thụy Khuê là một doanh nghiệp thuộcngành công nghiệp nhẹ với đặc điểm sản xuất sử dụng nhiều lao động thì việcphát huy nhân tố con người là điều vô cùng quan trọng. Thông thường khiđánh giá khả năng cạnh tranh của bất cứ một doanh nghiệp nào, bao giờ ngườita cũng chú trọng đánh giá vào nhân lực của doanh nghiệp đó bởi vì sự pháttriển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào đội ngũ lao động của họ. Công ty Giầy Thụy Khuê cần phải chú trọng hơn nữa trong vấn đề tổchức đào tạo, nâng cao trình độ cho các cán bộ, đồng thời phải sắp xếp, bố trílao động một cách hợp lý đúng người đúng việc, tránh tình trạng chuyên mônmột đằng phân công một nẻo. Sắp xếp lại các phòng ban theo hướng tinhgiảm gọn nhẹ, năng động và có hiệu quả. Công ty cần lập quỹ để làm kinh phí cho các nhân viên đến các trườngđại học cập nhật những kiến thức mới, các tiếp cận vấn đề một cách hiện đạiđể có thể thu được kết quả cao hơn, đáp ứng đòi hỏi của công việc kinh doanhtrong cơ chế thị trường hiện nay, và phù hợp với quy luật của sự phát triển.Công ty cũng nên xây dựng một nội quy kỷ luật làm việc rõ ràng, khuyếnkhích mọi người làm việtheo tác phong công nghiệp. Công ty cũng phải xâydựng các chế độ khuyến khích về lợi ích kinh tế, lợi ích tinh thần cho côngnhân viên trong Công ty. Phải triệt để khai thác lợi thế để giải quyết quyền lợicủa người lao động với t, làm cho họ coi Công ty là mái nhà chung để cùng cốgắng chăm lo.2. Khả năng tài chính. Công ty phải tăng khả năng cạnh tranh bằng việc tăng chất lượng sảnphẩm, tăng cường việc đào tạo cho cán bộ công nhân viên... Nhưng tất cảnhững biện pháp đó chỉ có thể được thực hiện khi Công ty có đủ năng lực tàichính tiến hành các hoạt động đầu tư, cải tiến máy móc thiết bị cả về chiều 72
  • 73. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 73sâu lẫn chiều rộng và đầu tư cho công tác đào tạo, sử dụng tuyển chọn trảlương cao cho những người lao động, những chuyên gia kinh tế cao cấp. Nguồn vốn của Công ty và khả năng huy động vốn của Công ty hiện tạilà khá lớn tuy nhiên để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, đầu mối dây chuyềncông nghệ, đầu tư vào lao động, như đã nói đòi hỏi một lượng vốn mới có quymô lớn và sử dụng dài. Về vốn của Công ty hiện nay chỉ là cho sản xuất vàtiêu thụ hàng hoá. Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn mà Công ty có thể sử dụng lâu dài, có thểđầu tư cho các hoạt động đó. Tuy nhiên phần lớn lại là của ngân sách cấp màtrong tương lai, như đã phân tích ở phần trước, nó sẽ bị thu hẹp, hạn chế, cónghĩa là sự tăng quy mô vốn ngân sách là rất ít. Vì vậy, ngay từ bây giờ Côngty phải xây dựng cho mình thế chủ động về tài chính bằng cách lập các quỹphát triển như: Quỹ phát triển nhân lực, quỹ phát triển hoạt động nghiên cứuthị trường... Tăng dần tỷ trọng nguồn vốn tự bổ sung. Một trong những bước tiếp theo là phải đầu tư mạnh cho Trung tâmnghiên cứu chuyển giao công nghệ. Tăng cường hợp tác liên kết với các đốitác từ bên ngoài để tiếp thu các dây chuyền máy móc công nghệ hiện đại giảmbớt gánh nặng tài chính để đầu tư cho công nghệ mới hiện đại.3. Chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm. Chất lượng sản phẩm luôn là yếu tố hàng đầu trong mối quan tâm củakhách hàng ở trên bất cứ thị trường nào. Việc nâng cao chất lượng sản phẩmkhông chỉ đơn thuần là việc làm cho hàng của doanh nghiệp bền hơn mà cònlàm cho sản phẩm đẹp hơn, đa dạng hơn, phong phú hơn, phù hợp với yêu cầusở thích của khách hàng. Do đặc điểm của chính sản phẩm giầy nên chấtlượng hàng hoá cần thiết phải phù hợp với giá cả của nó. Vì vậy, Công ty cầnxây dựng một chiến lược giá hợp lý, linh hoạt phù hợp với từng khách hàng,phù hợp với từng loại sản phẩm khắc phục tình trạng chính sách giá cứngnhắc như hiện nay. Đối với thị trường trong nước, do đặc điểm nền kinh tế chưa phát triển,thu nhập của người dân chưa cao, nên thường ưu những sản phẩm có giá hạ vìvậy muốn chiếm lĩnh được thị trường trong nước thì phải lựa chọn là sản xuấtnhững mặt hàng giầy dép có thể chất lượng thấp hơn một chút, bán với mứcgiá rẻ theo "chính sách giá thấm dần" hơn là sản xuất những mặt hàng cao cấp 73
  • 74. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 74hơn hẳn do bán với những mức giá cao hẳn so với đối thủ cạnh tranh theo"Chính sách hớt váng sữa" hoặc "lướt qua thị trường", "trượt theo đường cầu"đối với những khách hàng quen thuộc Công ty nên giảm giá để giữ đượcnhững khách hàng này một cách ổn định. Công ty cũng có thể đưa ra nhiềucách khuyến khích khách hàng tuỳ thuộc vào từng thời điểm, mục tiêu như: - Chiết giá sản lượng nhằm khuyến khích khách hàng mua với số lượnglớn. - Chiết giá sản lượng phi tích luỹ: áp dụng đối với tất cả mọi kháchhàng mua với số lượng tuỳ ý, không có ràng buộc về khối lượng hàng hoá vềmỗi lần. - Chiết giá tích luỹ: Ngoài sự ràng buộc về sản lượng mua, còn ấn địnhkhoảng thời gian trong đó nếu khách hàng thực hiện hợp đồng thoả thuận vềkhối lượng mua nhất định lúc đó khách hàng mới nhận được chiết giá. - Chiết giá thương mại: Đó là khoản tiền được tính theo tỷ lệ % so vớimức giá gốc, thực chất của chiết giá này là trang trải chi phí theo chức năngbán buôn và bán lẻ một phần lợi nhuận nhất định. - Chiết giá tiền mặt: Đây là một chiết giá có liên quan tới thời hạnthanh toán của khách hàng.4. Tiến hành hoạt động Marketing. Vì hoạt động kinh doanh quốc tế diễn ra ở nhiều thị trường khác nhau,các nhân tố ảnh hưởng cũng rất phức tạp và thay đổi không ngừng. Do vây,Công ty giầy Thuỵ Khê phải luôn kịp thời nắm bắt được sự thay đổi của từngthị trường để từ đó đpá ứng kịp thời các yêu cầu của thị trường. Ngoài ra dođặc điểm của mặt hàng giầylà mặt hàng tiêu dùng, có rất nhiều nhà sản xuấttrên thị trường cho nên đòi hỏi Công ty giày Thuỵ khê phải chủ động tìmkiếm khách hàng, tiến hành khâu thu thập, xử lý thông tin phải nhanh nhạy,chính xác, đảm bảo độ tin cậy cao. Công ty cần lập ra một bộ phận chuyên trách hoạt động Marketing đểcác hoạt động bán hàng, phân tích, nghiên cứu và phân đoạn thị trường...được tiến hành một cách hiệu quả, giúp tìm được hướng đi đúng đắn, hợp lýlà cơ sở cho các chính sách, kế hoạch, chiến lược của Công ty. Bởi vì, hoạtđộng Marketing là chiếc cầu nối giữa Công ty với thị trường và có quan hệmật thiết với các hoạt động khác của Công ty. Mối quan hệ giữa Công ty với 74
  • 75. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 75thị trường càng chặt chẽ thì khả năng thành công, khả năng cạnh tranh củaCông ty càng cao. Tiến hành tốt, có hiệu quả hoạt động Marketing chính làviệc làm tốt mọi khâu của hoạt động marketing từ khâu nghiên cứu thị trườngnghiên cứu và phân tích đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu thị hiếu và những yêucầu của khách hàng, tổ chức tốt công tác tiếp thị, chào hàng, phát triển mạnglưới phân phối bán hàng, phát triển hệ thống phân phối, phát hành các catalogvề sản phẩm của Công ty tung ra khắp thị trường tới các khách hàng, duy trìvà mở rộng quan hệ với khách hàng. Nghiên cứu thị trường là khâu đầu tiên đóng vai trò quan trọng quyếtđịnh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vì thị trường chínhlà dối tượng chủ yếu của các hoạt động này. Công ty cần phải nắm bắt đượcnhững nhu cầu, đặc điểm của thị trường đó, các hoạt động nghiên cứu, khảosát và phân đoạn thị trường phải được tiến hành thường xuyên trên cơ sở đóđể Xây dựng các chính sách, chiến lược thích hợp, xác định được thị trườngmục tieu của Công ty cho từng loại sản phẩm. Công tác nghiên cứu thị trườnglà một yêu cầu bắt buộc đối với bất kỳ doanh nghiệp nào để từ đó tìm ra cáchhữu hiệu thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường. Bên cạnh đó việc nghiên cứu vàphân tích đối thủ cạnh tranh cũng là việc làm hết sức cần thiết đẻe xác địnhđược khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Công ty cần phảinghiên cứu phân tích đối thủ cạnh tranh một cách rõ ràng có hệ thống. Hiệnnay Công ty giày Thuỵ Khê đang rất yếu trong lĩnh vực này. Từ việc nghiêncứu phân tích đối thủ cạnh tranh, Công ty cần trả lời các câu hỏi sau đây: + Đối thủ cạnh tranh chính của Công ty là ai? + Mục tiêu của đối thủ cạnh tranh là gì? + Điểm mạnh, điểm yếu, khả năng tài chính của họ như thế nào? + Cách thức mà họ sử dụng để thâm nhập thị trường? + ... Hiện nay, kinh doanh hàng giày là ngành kinh doanh nhanh chóng thuđược lợi nhuận, dễ làm cho nó có sức thu hút cao đối với các doanh nghiệptrong ngành. Công ty giày Thuỵ Khê cần phải có các biện pháp để hạn chế sựmở rộng của các doanh nghiệp mới vào thị trường này. Bên cạnh việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, các hoạt động nghiên cứuvà phân tích những yêu cầu đòi hỏi của khách hàng cũng cần được tăng 75
  • 76. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 76cươbngf hay nói chính xác hơn là phân tích khách hàng là một mảng quantrọng trong hoạt động nghiên cứu thị trường, nhất là đối với Công ty GiầyThụy Khuê. Bởi vì như chúng ta đã biết mặt hàng giày là mặt ahngf tiêu dùngmang tính thời vụ và thời trang rất cao, khách hàng chỉ mua những sản phẩmđúng mốt, được ưa chuộng trên thị trường. Nếu sản phẩm có mẫu mã khôngphù hợp, thì dù sản phẩm đó có chất lượng tốt, giá rẻ thì khách hàng vẫn cứkhông mua. Không chỉ vậy, Công ty Giầy Thụy Khuê cần phải tổ chức tốt công táctiếp thị, chào hàng. Đây là yêu cầu quan trọng của việc nghiên cứu, mở rộngthị trường. Chính những người làm côngtác Marketing của Công ty sẽ lànhững người thu thập cũng như xử lý những thông tin về thị trường, xác địnhnhững đặc điểm cũng như mức độ cạnh tranh và nhu cầu của từng đoạn thịtrường để từ đó có thể quyết định các chính sách khác của Công ty. Hiện nay,việc nghiên cứu thị trường của Công ty Giầy Thụy Khuê chỉ đơn thuần là việcgiới thiệu và bán sản phẩm. Nhưng thị trường luôn biến động, đòi hỏi Công typhải có sự tìm hiẻu liên tục, thường xuyên. Mặt khác, Công ty Giầy ThụyKhuê muốn mở rộng thị trường của mình, dù là thị trường trong nước hay thịtrường nước ngoài thì cũng đều cần có một kế hoạch xây dựng mạng lưới bánhàng hiệu quả vì đây chính là cơ sở tốt nhất để bảo vệ thị trường cũ và thâmnhập thị trường mới, chống lại sự tranh giành thị trường của các đối thủ cạnhtranh. Công ty Giầy Thụy Khuê nên chú trọng tới các dịch vụ quảng cáo, hỗtrợ bán hàng. Ban đầu với khả năng tài chính nhỏ như hiện nay thì Công ty cóthể gửi thư qua mạng thư điện tử tới các Công ty kinh doanh, Thương mại ...trên thế giới, đây là cách làm rất rẻ, thuận tiện cho năng lực của Công ty hiệnnay. Hơn nữa, Công ty cần phát triển hệ thống nhà kho theo chiều sâu cónghĩa là thực hiện công tác hiện đại hoá các kho chứa hàng, đảm bảo nhữngcông cụ bốc xếp hàng hoá và đảm bảo an toàn cho hàng hoá. Hơn nữa Côngty nên duy trì và mở rộng quan hệ với khách hàng bằng nhiều biện pháp nhưtổ chức các cuộc tiếp xúc trực tiếp, gián tiếp. Tiếp xúc trực tiếp là tiếp xúc qua hội nghị khách hàng, bán hàng cánhân. hoạt động này có tác động trực tiếp tới tamlý và hành vi của kháchhàng. Tại đây, các luồng thông tin được trao đổi giữa khách hàng và Công ty. 76
  • 77. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 77Công ty nên cung cấp các thông tin về sản phẩm, khả năng cung ứng và cácdịch vụ bán hàng, đồng thời các thông tin được ghi nhận, xử lý để đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng. Các hoạt động tiếp xúcnày nên diễn ra thường xuyên, mỗi cuộc tiếp xúc sẽ được ghi chép cụ thể đểlàm cơ sở cho các cuộc tiếp xúc sau. Tiếp xúc gián tiếp chủ yếu tập trung ở các hoạt động uỷ thác, tiếp nhậnvà uỷ thác bán. Các khách hàng thuộc loại này thường không có nhu cầuthường xuyên. Để duy trì loại khách hàng này, Công ty cần có mối quan hệvới các bên trung gian thông qua việc xác định tỷ lệ hoa hồng đối với họ. Công ty còn cần phải thiết lập hệ thống thông tintư vấn. Thiếu thôngtin, thiếu sự hỗ trợ cần thiết, chính xác đầy đủ, kịp thời luôn làm cho Công tyGiầy Thụy Khuê bị giảm sức cạnh tranh bị thua thiệt trên thị trường giày thếgiới. Hệ thống thông tin tư vấn sẽ cung cấp rất nhanh chóng, kịp thời và đầyđủ, chính xác cho Công ty đồng thời tư vấn giúp Công ty đi đúng hướng, lậpkế hoạch chiến lược kinh doanh ngắn và dài hạn trong tương lai cho Công ty.Hệ thống thông tin cũng giúp cho Công ty phát triển, tăng cường năng lựccạnh tranh trong quá trình chạy đua với các đối thủ cạnh tranh. Mặt khác,Công ty Giầy Thụy Khuê cần quan tâm hơn nữa tới việc mở chi nhánh, vănphòng đại diện trong và ngoài nước, trang bị cac phương tiện làm việc, quanhệ giao dịch hiện đại để giúp việc cung cấp thông tin kinh tế, tìm kiếm bạnhàng, mở rộng thị trường. Công ty cần kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất và kinhdoanh, giữa sản xuất công nghiệp với Thương mại dịch vụ. Do vây, Công ty Giầy Thụy Khuê cần phải có bộ phận marketing làmviệc hiệu quả, giàu năng lực, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình yêu nghề thì mới cóthể nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty. Bên cạnh những giải pháp từ nỗ lực bản thân của Công ty thì Công tyGiầy Thụy Khuê muốn nâng cao đực khả năng cạnh tranh của mình phải cùngđoàn kết, liên kết lại với các công ty sản xuất giày khác trong nước tạo thànhsức mạnh tổng hợp, cùng nhau cạnh tranh cùng nhau tiến bộ là việc làm hếtsức cần thiết hiện nay. Chính vì sự thiếu đoàn kết mà phái nước ngoài thườnglợi dụng triệt để để chia ré các doanh nghiệp, hạ giá thành hàng giày của ta.Không đoàn kết tiếng nói của Công ty Giầy Thụy Khuê sẽ không có sứcmạnh, không được Chính phủ,Bộ Thương mại , Sở Công nghiệp hà Nội chú 77
  • 78. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 78ý thích đáng, không tạo được sự hỗ trợ, tương trợ lẫn nhau khi cần thiết. Côngty Giầy Thụy Khuê sẽ dễ dàng bị các đối thủ cạnh tranh thôn tính nếu khôngbiết đoàn kết lại. Vì vậy, Công ty Giầy Thụy Khuê cần phải đoàn kết lại tạothành sức mạnh để cùng nhau đưa ra những kiến nghị cần thiết đối với Nhànước, mà cụ thể là các cơ quan quản lý Nhà nước cấp ngành, trên địa bànmình. *****888888888888888888888 5. Xây dựng chiến lược thị trường. Hiện sự phụ thuộc của Công ty vào đối tác là rất lớn. Điều này làm hạnchế khả năng cạnh tranh của Công ty. Nhằm khắc phục tình trạng này Công tycần xây dựng cho mình một chiến lược thị trường đúng đắn. Chiến lược thị trường như là một hệ điều hành của một chiếc máy tínhmà tổ chức Marketing của Công ty với đội ngũ nhân lực, cơ sở vật chất làphần cứng. Sự kết hợp của "phần cứng" và "phần mền" sẽ đưa khách hàngđến cho Công ty, là cho Công ty có thể cạnh tranh thắng lợi. Đối với Công ty Giầy Thụy Khuê một chiến lược thị trường đúng đắnsẽ làm cho Công ty đứng vững trong điều kiện hội nhập AFTA:II. NẮM BẮT CƠ HỘI AFTA ĐEM LẠI.1. Về thuế. Đến năm 2003, riêng Việt Nam là 2006 CEPT được hoàn thành điềunày có nghĩa là mức thuế của hàng hoá trong khu vực là từ 0 - 5% vì vậy cácloại hàng hoá sẽ có cơ hội trong lưu thông phân phối nên hàng hoá giầy dépcủa Công ty có một con đường nữa để xâm nhập thị trường bên ngoài. Điều này có thể được hiểu như sau: Trong các nước ASEAN có nhữngnước có nền kinh tế thị trường, có mối quan hệ với bên ngoài trước chúng takhá lâu (bởi vì Việt Nam chúng ta đến năm 1986 mới chính thức mở cửa nềnkinh tế - trước đó chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu vàLiên Xô cũ) nên họ có tiềm lực và kinh nghiệm trong việc xuất khẩu hàng hoára bên ngoài hơn các trung gian xuất khẩu của chúng ta. Khi hoàn thànhCEPT chúng ta có thể bán hàng hoá cho họ với mức giá ngang với thị trườngtrong nước. Như thế lượng bán của Công ty sẽ tăng lên nếu như Công ty biếttranh thủ. 78
  • 79. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 79 Muốn được như vậy, ngay từ bây giờ Công ty nên thiết lập quan hệ vớihọ để khi hoàn thành CEPT có thể thực hiện ngay được chiến lược này.2. Về chi phí nguyên vật liệu. Như đã phân tích ở chương II, khi Việt Nam hội nhập AFTA Công tycó mua được nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh với giá hạ hơn,chất lượng tốt hơn để tung ra thị trường những sản phẩm giầy dép với giá thấphơn do giảm được giá thành và chất lượng tốt hơn từ đó nâng cao khả năngcạnh tranh của mình. Vì vậy, ngay từ bây giờ Công ty nên có những hoạt động tìm hiểu vànghiên cứu những nguồn nguyên liệu mà đến lúc đó Công ty có thể mua saocho có lợi và thuận lợi nhất. Công ty phải đưa ra được những nhà cung cấptrong khu vực, tiềm lực của họ, khả năng cũng như kinh nghiệm "mặc cả" củahọ, những công ty nào mà mình có thể tạo ra sức ép giảm giá... trong và ngoàinước.3. Về đối tác. AFTA tạo ra sự phân công lại lao động giữa các quốc gia. Một quốc giasẽ sản xuất những sản phẩm mà mình có lợi thế nhất. Vì vậy sẽ có sự thay đổikhông ngừng về lượng mà còn cả về chất những đối tác của Công ty. Trong số những đối tác của Công ty trong tương lai sẽ có những đối táccó kinh nghiệm về quản lý, tiềm lực, năng lực cạnh tranh mạnh. Nên ở nhữngđối tác này Công ty có thể: học hỏi ở họ những kinh nghiệm quản lý, tranhthủ của họ về khả năng tài chính thông qua tín dụng thương mại... Từ đó nâng cao tiềm lực của chính bản thân Công ty, gia tăng khả năngcạnh tranh.C. MỘT SỐ KIẾN GHỊ VỚI SỞ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI, BỘ THƯƠNG MẠI VÀ CHÍNH PHỦ. Sở Công nghiệp Hà Nội là cơ quan quản lý Nhà nước chịu sự chỉ đạotrực tiếp và toàn diện từ UBND Thành phố. Kể từ khi thành lập đến nay, SởCông nghiệp đã giúp đỡ Công ty Giầy Thụy Khuê rất nhiều, giúp Công ty đệtrình các kiến nghị của mình lên trên Bộ Thương mại , đề nghị Bộ xem xét vàgiúp đỡ. Thông qua Sở Công nghiệp , Bộ Thương mại đã nắm vững tình hìnhthực tế của Công ty Giầy Thụy Khuê và đã căn cứ vào các kiến nghị của Sởmà đã có những chính sách hữu hiệu giúp đỡ Công ty Giầy Thụy Khuê trong 79
  • 80. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 80thời gian qua. Mặc dù vậy, Công ty Giầy Thụy Khuê vẫn còn gặp nhiều khókhăn, vướng mắc cần được tháo gỡ mà những khó khăn vướng mắc này chỉcó thể được tháo gỡ khi có sự giúp đỡ từ phía chính phủ, Bộ Thương mại vàSở Công nghiệp . a. Các kiến nghị về thủ tục hành chính. Thủ tục hành chính gây nhiều rắc rối là vấn đề gây rất nhiều khó khăncho Công ty Giầy Thụy Khuê trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,và làm chậm chễ, gây cản trở cho Công ty trong hoạt động làm ăn nhất là khigặp được khách hàng có nhu cầu hợp tác kinh doanh nhanh chóng, những cơhội làm ăn cần chớp lấy thật nhanh. Vì vậy, đê khắc phục tình trạng này, Nhànước ta cần phải: - Tạo điều kiện thuân lợi nhất cho Công ty Giầy Thụy Khuê trong việclàm thủ tục ra nước ngoài để tìm kiếm đối tác, tìm bạn hàng, học hỏi kinhnghiệm kể cả trong điều kiện tài chính của Công ty có thể trước mắt còn eohẹp nhưng có thể có lợi trong tương lai... - Nhanh chóng ban hành đồng bộ các văn bản hướng dẫn dưới luậtThương mại và giúp đỡ thực hiện, phổ biến chúng tới doanh nghiệp. - Giảm bớt sự chồng chéo trong việc kiểm tra, kiểm soát các cơ sở sảnxuất và kinh doanh, tập trung vào những đầu mối cần thiết để tạo ra sự ổnđịnh cho Công ty, giảm sự gây phiền hà cho Công ty. - Thiết lập tiêu thức phân bổ hạn ngạch phù hợp hơn, nên xem xét đếncả hiệu quả kinh tế - xã hội, không nên loại bỏ Công ty Giầy Thụy Khuê cónăng lực sản xuất thấp nếu chất lượng và hiẹu quả của họ không thua kém cácdoanh nghiệp giày có quy mô lớn hơn. - Quy chế gia công giày cần pải cải tiến cho thông thoáng. - Tạo môi trường pháp lý ổn định cho hoạt động kinh doanh và sản xuấtcủa Công ty. b. Các kiến nghị về hoạt động hỗ trợ Thương mại của các cơ quan quản lý Nhà nước. Hoạt động hỗ trợ Thương mại từ phía các cơ quan quản lý nhà nước làvô cùng càn thiết đối với sự tồn tại và vươn lên của Công ty trong cả quá khứ,hiện tại và tương lai sau này. Vì vậy các cơ quan quản lý nhà nước cần phải. 80
  • 81. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 81 - Bộ Thương mại cần phải thiết lập phòng Thương mại đảm nhậntrách nhiệm môi giới mua bán hàng giày của các doanh nghiệp giày ta trên thịtrường quốc tế. - Đàm phán để đưa các doanh nghiệp giày vượt qua các rào cản của cácthị trường nước ngoài. - Bộ Thương mại và Sở Công nghiệp Hà Nội cần phải đẩy mạnh côngtác xúc tiến Thương mại và hỗ trợ, giúp đỡ Công ty Giầy Thụy Khuê liên hệthường xuyên với hệ thống thương vụ Việt Nam tại các nước trong việc cungcấp thông tin thị trường các nước, tiếp tục khuyến khích Công ty tham gia cácđoàn khảo sát thị trường như EU, Ca nada, Mĩ, Châu Phi... để Công ty có cơhội tìm hiểu thị trường học hỏi kinh nghiệm làm ăn của các nước. Đẩy mạnhhoạt động của “Trung tâm xúc tiến Thương mại ” để cung cấp các thông tintrao đổi khả năng kinh doanh và xúc tiến Thương mại cho Công ty GiầyThụy Khuê kịp thời nắm bắt thông tin, tích cực tham gia, hội nhập vào thịtrường khu vực và quốc tế. - Khuyến khích Công ty Giầy Thụy Khuê tham gia các hội chợc triểnlãm trong nước và quốc tế để giới thiệu hàng giày xuất khẩu của Công tymình. - Sở Công nghiệp cần thành lập “Phòng trưng bày sản phẩm giày” đểgiứo thiệu rộng rãi các sản phẩm giày của Hà Nội trên cơ sở đó tạo khả năngtiếp cận với các khách hàng nước ngoaì khi họ đến tìm hiểu và làm ăn, tìm đốitác. - Khuyến khích Công ty Giầy Thụy Khuê sản xuất và xuất hàng trựctiếp cho nước ngoài theo hình thức hợp đồng mua bán. - Kiên trì thương lượng để sớm có thoả thuận với các nước ASEAN sửdụng hạn ngạch xuất khẩu vào EU của các nước này chuyển cho ta khi họkhông sử dụng hết như Singapore. - Phối hợp với các ngành hữu quan tìm các biện pháp khôi phục và pháttriển thị trường truyền thống SNG và Dông Âu, đề nghị chính phủ giao chongân hàng tìm cách tháo gỡ những khó khăn về thanh toán giúp cho Công tyGiầy Thụy Khuê mở rộng thị trường. - Chống các hiện tượng độc quyền, ép giá, phá giá với các sản phẩmgiầy trên thị trường quốc tế. 81
  • 82. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 82 - Thành lập các phòng nghiên cứu thị trường tại các thị trường nướcngoài. - Điều chỉnh tỷ giá tăng dần, tránh để tình trạng tỷ giá tăng vọt như vừaqua gây thiệt hại rất nhiều cho Công ty Giầy Thụy Khuê. - Có chính sách khuyến khích sử dụng nguyên phụ liệu sản xuất trongnước. - Tìm hiểu và tiếp cận với với hệ thống phân phối sản phẩm giày củatừng nước và giúp Công ty tiếp cận với các nhà nhập khẩu. c. Các kiến nghị về chính sách hỗ trợ vốn. Thiếu vốn trong quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh luôn gây rarất nhiều khó khăn cho sự phát triển của Công ty Giầy Thụy Khuê, vì vậy màvấn đề cần phải sự hỗ trợ vốn từ phía Nhà nước là điều hết sức cần thiết chosự thành công của Công ty hiện nay. Do vậy, Nhà nước cần phải có các chínhsách sau trong thời gian sắp tới như: - Hỗ trợ chi phí đào tạo cán bộ quản lý giầy trình độ cao và công nhânlành nghề cho Công ty Giầy Thụy Khuê trong thời gian đầu và Công ty sẽ trảlại dần trong thời gian sau này nếu họ gặp phải khó khăn về tài chính. - Thành lập các tổ chức tín dụng riêng cho Công ty Giầy Thụy Khuê. - Giúp Công ty Giầy Thụy Khuê kiểm tr chất lượng sản phẩm giầy quacác hoạt động hỗ trợ Công ty đầu tư vào hệ thống, quy trình quản lý chấtlượng sản phẩm. - Thành lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu của Hà Nội để hỗ trợ các doanhnghiệp sản xuất giầy trong hoạt động xuất khẩu trong điều kiện nguồn vốnhạn hẹp và bù đắp những rủi ro phát triển mặt hàng và thị trường mới. - Có chính sách hõ tợ và khuyến khích đầu tư cho khâu thiết kế sản xuấthàng mẫu, đầu tư đội ngũ cán bộ đủ khả năng thiết kế mẫu mã đồng thời hỗtrợ cho công tác đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, tạo điều kiện đưa các sản phẩmtên hiệu Việt Nam ra thị trường thế giới. - Cho vay kịp thời, đủ vón với Công ty Giầy Thụy Khuê làm ăn có lãi,có dự án kinh doanh khả thi và hiệu quả. d. Các kiến nghị về chính sách thuế: Chính sách thuế luôn làm cho Công ty Giầy Thụy Khuê đau đầu và gâyrất nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, làm chậm 82
  • 83. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 83vòng quay vốn của Công ty Giầy Thụy Khuê. Để tạo điều kiện cho Công tyGiầy Thụy Khuê phát triển trong thời gian tới thì Nhà nước cần phải có nhữngsự điều chỉnh sau: - Điều chỉnh chính sách thuế cho phù hợp với tình hình thực tế, ưu đãithuế cho các doanh nghiệp giầy xuất khẩu những mặt hàng giầy dép, hoặcnhững mặt hàng mới. - Không bắt Công ty Giầy Thụy Khuê ứng trước thuế giá trị gia tăngcho nguyên liệu đầu vào, làm như thế sẽ đỡ cho Công ty Giầy Thụy Khuê bịchết vốn không cần thiết. - Tăng thời hạn hoãn thuế, miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu dùng đểsản xuất hàng giày dép. - Thay đổi chính sách thuế về việc đánh thuế đối với các hoạt động muasắm máy móc thiết bị của các doanh nghiệp giày dep. Một điều rất mâu thuẫnlà trong khi phải có các chính sách khuyến khích, thúc đẩy các doanh nghiệpsản xuất, chế tạo máy móc thiết bị của các doanh nghiệp Việt Nam thì việcmua sắm thiết bị tròn nước của các doanh nghiệp giay dép lại bị đánh thuế rấtcao và cao hơn nhiều so với việc mua sắm thiết bị, máy móc từ các doanhnghiệp nước ngoài. Rõ ràng đây là điều gây cản trở rất lớn cho sự phát triểncủa các doanh nghiệp sản xuất và chế tạo máy móc thiết bị trong nước cũngnhư cho sự hỗ trợ hợp tác lẫn nhau giữa Công ty Giầy Thụy Khuê với cácdoanh nghiệp sản xuất chế tạo máy móc thiết bị trong nước. Vì vậy, Nhà nướccần có sự điều chỉnh thích hợp về thuế đối với các hoạt động này trong thờigian sắp tới. e. Các kiến nghị về chính sách đầu tư, kế hoạch chiến lược. Hoạt động đầu tư, Xây dựng kế hoạch chiến lực của Nhà nước đóng vaitrò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của bất cứ doanh nghiệp sảnxuất giầy nào. Mỗi sự thay đổi điều chỉnh trong các chính sách đaùa tư, kếhoạch, chiến lược cũng đều gây ảnh hưởng đối với các doanh nghiệp, sự thayđổi đó có thể giúp cho doanh nghiệp phát triển tốt lên hoặc xấu đi. Vì vậy màđể tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty Giầy Thụy Khuê phát triển, Nhà nướccần phải: 83
  • 84. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 84 - Giúp Công ty Giầy Thụy Khuê kiểm tra chất lượng sản phẩm giày quacác hoạt động hỗ trợ Công ty đầu tư vào hệ thống, quy trình quản lý chấtlượng sản phẩm. - Xây dựng chương trình chiến lược bao gồm các biện pháp cụ thể nhưtập trung đầu tư, đồng bộ hoá các dây truyền công nghệ và thiết bị sản xuấthàng giày mới, mở rộng gấp đôi hạn ngạch cho Công ty Giầy Thụy Khuê .Đặc biệt cần khuyến khích các Công ty đầu tư vào những mặt hàng không bịáp dụng hạn ngạch hoặc hạn ngạch khôngđược sử dụng hết. - Xây dựng các chương trình đưa các thành tựu khoa học kỹ thuật tronglĩnh vực giay dép vào trong sản xuất của Công ty Giầy Thụy Khuê. Điều nàysẽ giúp Công ty Giầy Thụy Khuê giảm nhiều chi phí, nâng cao chất lượng, cảitiến đổi mới sản phẩm, công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh. - Có kế hoạch cụ thể rõ ràng cho việc Xây dựng nền công nghiệp giàycủa Thành phố Hà Nội. f. Các kiến nghị về đoà tạo nguồn nhân lực. Đào tạo nhân lực luôn là việc cần thiết cho sự phát triển bền vững củamỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế, môi doanh nghiệp trong quá trình đi lên vàphát triển. Hiện nay, việc đào tạo nhân lực cho ngành giày là chưa đáp ưng đủnhu cầu cần có trong hiện tại và cả tương lai. Chính vì thếmà đã kìm hãm sựhoạt động sản xuất, sự đi lên của Công ty Giầy Thụy Khuê trong những nămqua rất nhiều. Để khắc phục tình trạng này, Nhà nước cần phải: - Cử người đi đào tạo, học hỏi kinh nghiệm tại các trường đại học, cácNhà máy giầy, các nước sản xuất giầy nổi tiếng trên thé giới để về phục vụcho Công ty qua các chương trình hợp tác, hỗ trợ, các hiệp định về giáo dụcvà kinh tế giữa nước ta với các nước tiên tiến trên thế giới. - Khuyến khích Công ty Giầy Thụy Khuê phải trích một khoản chi phíđào tạo cán bộ kinh tế, cán bộ kỹ thuật ngành sản xuất giàyhàng năm trongtổng số doanh thu, lợi nhuận của Công ty. - Khuyến khích Công ty Giầy Thụy Khuê có những chính sách đãi ngộđặc biệt với các cán bộ có năng lực, có trình độ chuyên môn cao và cho đi đàotạo, nâng cao để thu hút nhân tài, giữ họ ở lại Công ty làm việc lâu dài. - Thường xuyên liên hệ với các trường đại học có những ngành đào tạovề thời trang, công nghệ giày dép và những ngành kinh tế có liên qua... trích 84
  • 85. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 85học bổng cho những sinh viên xuất sắc, sau đó giới thiệu cho Công ty để họcân nhắc lựa chọn những sinh viên xuất sắc để đầu tư đào tạo cho Công tyngay từ khi họ còn ngồi trên ghế nhà trường. Những sinh viên này sẽ là nguồnnhân lực rất quan trọng cho Công ty Giầy Thụy Khuê trong tương lai và sẽ lànhững cán bộ tri thức rất nhiệt tình, trung thành với Công ty, hết lòng phục vụcho sự phát triển của Công ty về sau này. - Hợp tác với các trường đại học,các viện về kỹ thuật công nghệ tổ chứccác khoá học đào tạo các chuyên viên lập trình cho ngành giày dép trong thờigian tới cho những người hoạt động kinh doanh trong những ngành này. Tóm lại, Công ty Giầy Thụy Khuê rất cần có sự giúp đỡ thông cảm từphía các cơ quan quản lý Nhà nước từ cấp Thành phố cho đến cấp chính phủtrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Những giải pháp màCông ty Giầy Thụy Khuê cần phải thực hiện để nâng cao khả năng cạnh tranhtrong kinh doanh hàng giay dép của Công ty mình đòi hỏi phải có sự hõ trợ,giúp đỡ từ phía Nhà nước thì mới có thể đem lại hiệu quả thật sự được, mớicó thể nâng cao được uy tín, vị thế của Công ty trong thời gian sắp tới và cảtương lai lâu dài về sau. Nhưng dù thế nào đi nữa thì sự có gắng nỗ lực từphía bản thân Công ty vẫn là điều quan trọng nhất giúp Công ty Giầy ThụyKhuê nâng cao được khả năng cạnh tranh trong kinh doanh hàng dệt may củamình cả trên thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài bên cạnhsự hỗ trợ giúp đỡ từ phía các cơ quan quản lý Nhà nước. Trên đây là những kiến nghị hết sức cần thiết và chính đáng, mà Côngty Giầy Thụy Khuê muốn gửi đến chính phủ, Bộ Thương mại , Sổ Thươngmại Hà Nội hi vọng rằng chính phủ, Bộ Thương mại , Sổ Thương mại HàNội sẽ có các biện pháp giúp đỡ hiệu qủa hơn cho Công ty Giầy Thụy Khuê. 85
  • 86. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 86 Kết luận 86
  • 87. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 87 Mục lục TrangLời mở đầu 1Chương I : Lý luận chung về tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập AFTA. 1Chương I 2 Lý luận chung về tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập AFTA. 2 A. CẠNH TRANH..........................................................................................................................................2 I. MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNGTRONGNỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG. 2 1. Thị trường - kinh tế thị trường - cơ chế thị trường và các quy luật của thị trường. 2 2. Cạnh tranh - đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường. 4 3. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. 6 II. MÔ HÌNHPHÂN TÍCHKHĂ NĂNGCẠNHTRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP (MÔHÌNHSWOT). 7 9 III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNHTRANH CỦA DOANHNGHIỆP. 10 1. Môi trường vĩ mô. 10 2. Môi trường ngành. 13 3. Doanh nghiệp. 16 B. AFTA VÀ HỘI NHẬP AFTA..................................................................................................................20 1. Cơ sở hình thành AFTA. 20 2. Nội dung chủ yếu của AFTA. 23 2.1. CEPT( Kế hoạch thuế ưu đãi có hiệu lực chung ) 23Nội thất bằng gỗ và mây 23 2.2. Những hàng thuế quan (NTBS), hạn chế số lượng(ORS) và các biện pháp khác. 26CEPT chỉ là một bộ phận của AFTA đã phát sinh hiệu lực, tuy nhiên thuế không phải là cản trở duy nhất và quan trọng nhất đối với buôn bán khu vực. Cần gạt bỏ nhiều hàng rào phi thuế quan và hạn chế số lượng . 26 2.3. Mục tiêu kinh tế của AFTA. 26 2.4. Danh mục sản phẩmtheo chương trình CEPTcủa Việt Nam. 26 II. SỰ HỘI NHẬP AFTA CỦA VIỆT NAM. 27 1.Thực tiễn thực hiện AFTA : 27 2. Khả năng Việt Namhoàn thành CEPTvào năm2003. 28 III. AFTA VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM. 30 1. AFTA với sự phát triển thương mại. 30 2. Chương trình về thuế. 31 3. AFTA và CEPTđối với các ngành kinh tế trong nước. 32Chương II 32 87
  • 88. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 88đánh giá về khả năng cạnh tranh của cô ng ty giầy Thuỵ Khuê trong điều kiện hội nhập AFTA 32 I. THỰC TRẠNGKINH DOANHCỦA CÔNGTY 32 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Giầy Thụy Khuê. 32 1.1.Lịch sử hình thành. 32 1.2. Chức năng nhiệmvụ của công ty: 34 1.3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty: 36 2. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn vừa qua. 37 So sánh 38 3. Đặc điểm về mặt hàng giày. 39 Biểu: Kết quả xuất khẩu của Công ty Giầy Thụy Khuê. 40 40 4. Thực trạng về nhân lực: 42 Tổng số CBCNV 42 5. Thực trạng về công nghệ. 43 II. PHÂN TÍCHTÌNH HÌNHKINH DOANHCỦA CÔNG TY. 45 1. Về mặt hàng. 45 2. Về thị trường. 46 Tỷ trọng 47 III. TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP AFTA ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ ĐỐI VỚI CÔNG GIÀY DÉP THUỴ TY KHUÊ. 49 1. Tác động của doanh nghiệp Việt Nam. 49 1.1.Vị thế của các doanh nghiệp Việt Nam. 49 1.2. Những cơ hội và thách thức của hội nhập AFTA đối với các doanh nghiệp Việt Nam. 51 2. Tác động đối với Công ty Giầy Thụy Khuê. 52 IV. ĐÁNH GIÁ VỀ KHẢ NĂNG CẠNHTRANH CỦA CÔNG GIẦY TY THỤY KHUÊ TRONGĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP AFTA. 54 A. Theomô hình SWOT. 55 1. Về hoạt động kinh doanh xuất khẩu. 55 2. Về nhân sự. 55 3. Về tài chính. 56 4. Về Marketing. 56 5. Về tổ chức quản lý chung. 57 B. Theođa giác cạnh tranh: 61 1. Chất lượng sản phẩm: 62 2. Về tài chính. 62 3. Về giá cả. 63 4.Về bán hàng . 63 5. Về ngoại giao: 64 6. Trước bán hàng: 64 C. Kết luận về khả năng cạnh tranh của Công ty Giầy Thụy Khuê trong điều kiện hội nhập AFTA. 67 1. Những ưu điểm 67 2. Những hạn chế 67chương III 69giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Giầy Thụy Khuê trong điều kiện hội nhập AFTA. 69 A. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG ........................................................................................................................69 1. Triển vọng phát triển. 69 2. Phương hướng chung. 70 B. GIẢI PHÁP...............................................................................................................................................71 I. TĂNG CƯỜNGNĂNGLỰC NỘI TẠI. 71 1. Phát huy nhân tố con người. 72 2. Khả năng tài chính. 72 3. Chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm. 73 4. Tiến hành hoạt động Marketing. 74 88
  • 89. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trang 89 II. NẮM BẮT CƠ HỘI AFTA ĐEM LẠI. 78 1. Về thuế. 78 2. Về chi phí nguyên vật liệu. 79 3. Về đối tác. 79 C. MỘT SỐ KIẾN GHỊ VỚI SỞ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI, BỘ THƯƠNG MẠI VÀ CHÍNH PHỦ. ....79Kế t luậ n 86 89