• Save
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (2)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (2)

on

  • 5,314 views

 

Statistics

Views

Total Views
5,314
Views on SlideShare
5,314
Embed Views
0

Actions

Likes
2
Downloads
0
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (2) Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (2) Document Transcript

  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU- Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty Thanh Bình HTC.- Bảng 1: Kim ngạch nhập khẩu của công ty( 2001- 2003).- Bảng 2: Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu.- Bảng 3: Thị trường nhập khẩu của công ty.- Bảng 4: Thị phần của công ty theo miền ở Việt Nam.- Bảng 5: Doanh thu của Hai công ty. LỜI NÓI ĐẦU. 1
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, nước ta đã cóchủ trương mở cửa kinh tế với các nước trên thế giới. Các loại hàng hóa đãđược xuất khẩu và nhập khẩu nhiều hơn ( kim ngạch xuất nhập khẩu luôntăng theo các năm). Nước ta là một nước đang phát triển nên thế mạnh xuấtkhẩu chủ yếu là các mặt hàng nông nghiệp, các sản phẩm của ngành côngnghiệp nhẹ như hàng dệt may, giầy dép... Và nhập khẩu các mặt hàng côngnghiệp nặng, các mặt hàng kỹ thuật cao như máy móc, thiết bị, công nghệmới... để phục vụ cho sản xuất, cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước. Và nhà nước ta có chủ trương đẩy mạnh quá trình hội nhậpvới nề kinh tế thế giới, thông qua hoạt động xuất nhập khẩu thì chung ta sẽhiểu biết hơn về các nước mà chung ta giao dịch. Trong các mặt hàng nhập khẩu hiện nay của nước ta có một sốmặt hàng chúng ta phụ thuộc quá nhiều vào thị trường nước ngoài. Nhưmặt hàng sắt thép nhập khẩu vừa qua đã tăng lên gấp 1,5 lần, trước đókhoảng một năm chúng ta vẫn còn đang ứ đọng rất nhiều thép trong cácnhà máy sản xuất thép. Với lý do này em đã quyết định chọn công tyThanh Bình HTC để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Công ty ThanhBình HTC là chuyên nhập khẩu các mặt hàng thép công nghiệp về đểphân phối và chế biến cho thị trường trong nước. Như vậy công ty vừahoạt động trong lĩnh vực thương mại vừa hoạt động sản xuất các sảnphẩm để tăng khả năng cạnh tranh. Do đó em đã chọn đề tài thực tập tốtnghiệp là: “một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu vànâng cao sức cạnh tranh hàng hoá tại công ty thanh bình htc.” Em xin chân thành cám ơn các cô chú, anh chị trong công ty ThanhBình HTC và thầy giáo Th.s Bùi Huy Nhượng đã hướng dẫn và giúp đỡ emhoàn thành bài viết này. 2
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Sinh viên: Mai Hoàng Tùng. CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ. 1.1. Khái niệm, chức năng và vai trò của nhập khẩu hàng hoá. 1.1.1. Khái niệm nhập khẩu. 3
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com * Khái niệm: Nhập khẩu là việc mua bán và trao đổi hàng hoá dịchvụ của nước này với nước khác, trong giao dịch dùng ngoại tệ của mộtnước hay một ngoại tệ mạnh trên thế giới để trao đổi. * Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu:- Hoạt động nhập khẩu là hoạt động mua bán quốc tế, nó là một hệ thống các quan hệ mua bán rất phức tạp và có tổ chức từ bên trong ra bên ngoài. Vì thế hoạt động nhập khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao, nhưng nó cũng có thể gây những hậu quả do tác động với cả hệ thống kinh tế bên ngoài, mà một quốc gia tham gia nhập khẩu không thể khống chế được.- Hoạt động nhập khẩu được tổ chức, thực hiện nhiều nhiệm vụ, nhiều khâu khác nhau. Từ điều tra thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá nhập khẩu, giao dịch, tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi nhận hàng hoá và thanh toán. Các khâu, các nhiệm vụ phải được nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng để nắm bắt được những lợi thế và đạt được kết quả mà mình mong muốn.- Hoạt động nhập khẩu là hoạt động giao dịch buôn bán giữa những người có quốc tịch khác nhau. Với đặc điểm thị trường rộng lớn, khó kiểm soát, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một nước hoặc cả hai,và các quốc gia khác nhau khi tham gia vào hoạt động nhập khẩu phải tuân theo những phong tục tập quán của địa phương, và các thông lệ quốc tế.- Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên phậm vi rất rộng cả về không gian và thời gian. Nó có thể được tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hoặc trên nhiều quốc gia khác trên thế giới, và có thể chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài hàng năm.- Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên moi lĩnh vực, có thể hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng hay là các tư liệu sản xuất, các máy móc thiết bịvà cả công nghệ kỹ thuật cao. Nhằm mang lại lợi ích cho các quốc gia nhập khẩu. 4
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1.1.2. Chức năng của nhập khẩu:- Hoạt động nhập khẩu góp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế quốc dân thông qua việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên cơ sở sử dụng những khả năngvà lợi thế so sánh của phân công lao động quốc tế, năng lực của các quốc gia trên thế giới.- Hoạt động nhập khẩu khai thác năng lực và thế mạnh về hàng hoá, công nghệ, vốn, lao động… của các nước trong khu vực và trên thế giới nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, tiêu dùng trong nước phát triển. Trên cơ sở đó nền sản xuất trong nước tiếp thu được tiến bộ về khoa học công nghệ của thế giới, và được sử dụng những hàng hoá, dịch vụ vừa tốt vừa rẻ.- Hoạt động nhập khẩu làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo hướng có lợi cho việc phát triển sản xuất và nâng cao đời sống cho nhân dân. Hoạt động nhập khẩu góp phần làm cho nền kinh tế phát triển một cách nhịp nhành, cân đối và đạt tốc độ tăng trưởng cao.- Hoạt động nhập khẩu giúp cho các nước đang phát triển đảy nhanh quá trình liên kết kinh tế, mở rộng thị trường và bạn hàng. Góp phần vào sự ổn định nền kinh tế và chính trị trong nước.- Hoạt động nhập khẩu phát triển sẽ giúp cho các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như: thông tin liên lạc quốc tế, tài chính tín dụng quốc tế, du lịch… được mở rộng, các chính sách hợp tác và đầu tư quốc tế cũng phát triển.- Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện các nước khác sẽ chú ý đến làm cho nền sản xuất phát triển, thu hút đầu tư có điều kiện cân đối xuất nhập khẩu, tiến tới xuất siêu. 1.1.3. Vai trò của nhập khẩu hàng hoá. Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế, nótác động trực tiếp đến tình hình sản xuất, và đời sống nhân dân( thông qua 5
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtiêu dùng hàng nhập khẩu). Thông qua nhập khẩu sẽ tăng cường được cơ sởvật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại cho quá trình sản xuất, vàngười dân được tiêu dùng các sản phẩm mà trong nước không sản xuấtđược hoặc sản xuất chưa đáp ứng được nhu cầu. Hoạt động nhập khẩu cónhững vai trò chủ yếu sau đây: + Đối với nền kinh tế thế giới: - Thông qua hoạt động nhập khẩu các quốc gia trên thế giới có điều kiệnhiểu rõ về phong tục tập quán, văn hoá chính trị … về nhau hơn. Qua đó sẽgóp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập hoá nền kinh tế giữa các nước, khaithác triệt để về lợi thế so sánh của nước mình và sử dụng các nguồn lực, tàinguyên thiên một cách hợp lý hơn. - Hoạt động nhập khẩu sẽ kích thích việc sản xuất và tiêu dùng trong mỗinước phát triển hơn. Làm cho khối lượng hàng hoá và nhu cầu trong nềkinh tế thế giới tăng lên, từ đó mức sông của người dân được nâng cao. - Từ hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho các nước kém phát triển hoặc đangphát triển có cơ hội học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong quản lý, tiếp thuđược các thành tựa khoa học kỹ thuật. Phục vụ cho công cuộc hiện đại hoá,công nghiệp hoá đất nước. - Hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho quá trình liên kết kinh tế giữa các quốcgia, các khu vực được đẩy mạnh hơn. Làm cho quá trình phân công laođộng quốc tế diễm ra trên toàn thế giới. Tao uy tín cho mỗi quốc gia thànhviên được nâng cao. Các hoạt động đối ngoại khác như bảo hiểm, du lịch,dịch vụ thương mại cũng phát triển nhanh chóng. + Đối với nền kinh tế VIệt Nam: Nước ta là một nước đang phát triển do đó nhập khẩu hnàg hoá là một tấtyếu để phục vụ cho quá trình phát triển nền kinh tế, và đẩy nhanh côngcuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Như vậy hoạt động nhập khẩucó một vai trò rất to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam: 6
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Nhập khẩu các thiết bị xây dựng sẽ giúp cho quá trình xây dựng cơ sởvật chất kỹ thuật được rút ngắn thời gian và công sức. Tạo điều kiện pháttriển nền kinh tế với các dây truyền trang thiết bị hiện đại, thông qua nhậpkhẩu các thiết bị hiện đại sẽ làm cho đội ngũ lao động của nước ta nâng caotay nghề và kiến thức, các nhà quẩn lý có điều kiện trao dồi những kiếnthức về trình độ và công tác quản lý. - Nhập khẩu hàng hoá sẽ làm đa dạng các mặt hàng và chủng loại hànghoá, người tiêu dùng sẽ lựa chọn được những hàng hoá phù hợp với thunhập của mình. Qua đó sẽ góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhândân. Thông qua hoạt động nhập khẩu sẽ bổ xung kịp thời những hàng hoáthiếu hụt trong nước do sản xuất trong nước không đáp ứng đủ hoặc chưasản xuất được. - Nhờ nhập khẩu mà ngành sản xuất trong nước sẽ đào thải được các đơnvị có năng lực sản xuất yếu kém không có sức cạnh tranh. Thông qua hoạtđộng nhập khẩu sẽ giúp cho các doanh nghiệp trong nước phải đổi mới cảcông nghệ và cách quản lý để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá sảnxuất ra. Tạo điều kiện cho việc chiếm lĩnh thị trường trong nước và dần dầntiến tới xuất khẩu. - Nhập khẩu sẽ tao cơ hội cho nước ta mở rộng được quan hệ ngoại giaovới các nước khác. từ đó tranh thủ sự ủng hộ của họ để phát triển kinh tếcủa mình. + Đối với các doanh nghiệp: - Thông qua hoạt động nhập khẩu các doanh nghiệp phải đổi mới cải tiếncông nghệ chất lượng, dịch vụ sản phẩm để tăng sức canh tranh của sảnphẩm nội địa. Qua đó hiệu quả sản xuất được nâng cao, người lao động tìmđước việc làm, đời sông cán bộ công nhân được nâng cao. - Hoạt động nhập khẩu là hoạt động trên phạm vi quôc tế rất phức tạp vìcó sự giao lưu của nhiều nền kinh tế khác nhau về văn hoá, chính trị, tậpquán, ngôn ngữ… Vì vậy, buộc các doanh nghiệp nhập khẩu phải luôn 7
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comhoàn thiện và đổi mới công tác quản trị kinh doanh, các cán bộ, các cá nhânluôn phải học hỏi kinh nghiệm, nâng cao nghiệp vụ… Điều đó lam,f nângcao năng lực chuyên môn của các thành viên trong doanh nghiệp. - Hoạt động nhập khẩu hàng hoá có vai trò làm tăng thế lực và uy tín củacông ty cả ở thị trường trong nước và thị trường quốc tế. Lợi nhuận do kinhdoanh đem lại cho phép công ty xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộngcác lĩnh vực kinh doanh cả về chiều sâu lẫn chiều rộng, góp phần giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đòi sống cán bộ công nhânviên, góp phần giải quyết vấn đề bức xúc của xã hội, cải thiện và phát triểnmối quan hệ trong kinh doanh. - Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp liên kết giữacác chủ thể trong và ngoài nước một cách tự giác, xuaqát phát từ lợi íchcuảe cả hai bên, tạo ra sức mạnh chủ thể trong doanh nghiệp một cách thiếtthực. Như vậy nhập khẩu có ý nghiã quan trọng đối với sự phát triển của mộtquốc gia, nó tồn tại như là một nhu cầu cần thiết 1.2. Các hình thức của hoạt động nhập khẩu. 1.2.1. Nhập khẩu thông thường(nhập khẩu trực tiếp). Khái niệm: Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu độclập của một doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu trực tiếp các hàng hoá dịchvụ mà không qua tổ chức trung giam nào. Đặc điểm: - Doanh nghiệp phải chịu mọi chi phí và rủi ro, trách nhiệm pháp lý về hoạt động nhập khẩu hàng hoá đó. - doanh nghiệp phải chịu mọi nghĩa vụ về thuế liên quan đến hàng hoá nhập khẩu về. - Hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận thu dược cao hơn nhiều so với các hình thức nhập khẩu khác. doanh nghiệp nhập khẩu là người 8
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com bán hàng trực tiếp cho khách hàng trong nước, vì vậy hàng hoá nhập khẩu về phải có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả phù hợp thì doanh nghiệp mới có thu được lãi cao. 1.2.2. Nhập khẩu uỷ thác. Khái niệm: nhập khẩu uỷ thác là hạot động hình thành giữa mộtdoanh nghiệp có vốn và có nhu cầu nhập khẩu một số loại hàng hoá nhưnglại không có quyền tham gia nhập khẩu trực tiếp, nên phải uỷ thác cho mộtdoanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch tiến hành nhập khẩu theoyêu cậu của mình. Bên uỷ thác sẽ tiến hành đàm phán với đối tác nướcngoài để nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên đi uỷ thác và nhận đượcnhận một khoản thu lao gọi là phí uỷ thác.( Nói cách khác nhập khẩu uỷthác là doanh nghiệp nhập khẩu đóng vai trò trung gian nhập khẩu ). Đặc điểm của nhập khẩu uỷ thác: - Trong hoạt động nhập khẩu này doanh nghiệp nhận uỷ thác khôngphải bỏ vốn, nghiên cứu thị trường…của hàng hoá nhập khẩu mà chỉ đóngvai trò làm đại diện bên uỷ thác giao dịch với nước ngoài, ký kết hợp đồngvà làm thủ tục nhập khẩu hàng. Và phải thay mặt bên uỷ thác khiếunại( nếu có), đòi bồi thường nếu bị tổn thất. - Bên uỷ thác phải tự nghiên cứu thị trường, lựa chon mặt hàng, đối tượng giao dịch và chịu mọi chi phí liên quan. - Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác thì doanh nghiệp chỉ được tính phí uỷ thác chứ không được tính doanh thu và không phải chịu thuế doanh thu. - Khi nhập khẩu uỷ tác thị doanh nghiệp nhận uỷ thác phải lập hai hợp đồng là hợp đồng ngoại thương giữa doanh nghiệp với đối nước ngoài và một hợp đồng giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp uỷ thác. - Hình thức nhập khẩu uỷ thác có ưu điểm là mức độ rủi ro thấ, trách nhiệm ít, người đứng ra nhập khẩu phải chịu tránh nhiệm cuối cùng, 9
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com không cần bỏ vốn, nhận tiền phí uỷ thác nhanh và ít thủ tục. Nhưng phí uỷ thác không cao. Quy định của chính phủ Việt Nam về nhập khẩu uỷ thác: - Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp nhập khẩu được uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - việc uỷ thác nhập khẩu và việc nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng nhập khẩu phải có điều kiện do bộ thương mại hướng dẫn cụ thể. - Nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên uỷ thác nhập khẩu và bên nhận uỷ thác nhập khẩu do các bên tham gia kí kết thoả thuận. 1.2.3. Nhập khẩu liên doanh. Khái niệm: nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoátrên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp nhằmphối hợp kỹ năng để giao dịch và đề ra chủ trương, biện pháp có liên quanđến hoạt động nhập khẩu,thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hướng cólợi nhất cho hai bên theo nguyên tắc lãi cung chia lỗ cùng chịu. Đặc điểm: - So với nhập khẩu thông thường thì nhập khẩu liên doanh giúp cho doanh nghiệp chịu ít rủi ro hơn vì mỗi doanh nghiệp nhập khẩu chỉ phải góp một phần vốn nhất định, quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên cũng tăng lên theovốn góp. Việc phân chi chi phí các loại thuế theo tỷ lệ góp vốn, lỗ lãi tuỳ theo hai bên phân chia. - Trong nhập khẩu liên doanh thì doanh nghiệp đứng ra nhập hàng về sẽ được tính kim nghạch nhập khẩu nhưng hki dưa hàng về tiêu thụ thì chỉ tính doanh số trên số hàng tính theo tỷ lệ góp vốn à chịu thuế doanh thu trên số hàng đó. - Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp phải thực hiện hai hợp đồng một là hợp đồng mua hàng với nước ngoài một là hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp khác. 10
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1.2.4. Nhập khẩu đổi hàng. Khái niệm: nhập khẩu đổi hàng là một phương pháp trao đổi hànghoá, trong đó nhập khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất khẩu, người bán cũngđồng thời là người mua,lượng hàng trao đi và lượng hàng nhận về có giá trịtương đương nhau. Mục đích của hoạt động nhập khẩu đổi hàng là khôngchỉ có lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu mà còn để xuất khẩu hàng có lãi. Đặc điểm: - Hàng nhập khẩu và xuất khẩu có sự cân bằng về giá trị hàng giao dịch và cân bằng về điều kiện giao hàng. - Doanh nghiệp nhập khẩu đổi hàng được tính cả kim ngạch nhập khẩu và kim ngạch xuất khẩu, doanh số cả trên hàng xuất nhập khẩu. - Hình thức của hợp đồng nhập khẩu đổi hàng là có thể chỉ lập bằng một hợp đồng với hai danh mục hàng hóa hoặc hai hợp đồng mà mỗi hợp đồng một danh mục hàng hóa. - Trong trường hợp nhập khẩu đổihàng thường có điều kiện đảm bảo đối lưu. Sự đảm bảo này có thể được thực hiện bởi một trong những phương pháp: dùng thư tín dụng, dùng một tài khoản đặc biệt tại ngân hàng, dùng người thứ ba…. 1.2.5. Nhập khẩu tái xuất. Khái niệm: nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu vào trongnước nhưng không phả để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang một nướckhác nhằm thu được lợi nhuận cao hơn, những hàng nhập khẩu này khôngqua chế biến ở nước tái xuất. Nhưvậy nhập khẩu tái xuất luôn thu hút banước tham gia đó là nước xuất khẩu, nước nhập khẩu và nước tái xuất. Đặc điểm: - Doanh nghiệp tái xuất phải thực hiện hai hợp đồng là mmọt hợp đồng nhập khẩu và một hợp đồng xuất khẩu. 11
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Doanh nghiệp nhập khẩu tái xuất được tính kim ngạnh xuất khẩu và nhập khẩu doanh số bán tínhtrên giá trị hàng xuất khẩu và phải chịu tuế doanh thu. - Hàng hóa nhập khẩu không nhất thiết phải qua nước tái xuất mà có thể chuyểnthẳng sang nước thứ ba nhưng trả tiền phải luôn là nước tái xuất thu tiền từ nước nhập khẩu và trả cho nước xuất khẩu. Nhiều khi người tái xuất còn thu được lợi nhuận từ việc tiền hàngthu nhanh trả chậm. 1.2.6. Nhập khẩu theo đơn nhập hàng Khái niệm: nhập khẩu theo đơn đặt hàng là hình thức đơn vị ngoạithương chịu mọi chi phí và rủi ro để nhập khẩu hàng hóa cho đơn vị đặthàng trên cơ sở đơn đặt hàng của đơn vị đặt hàng có nghĩa vụ nhận hàng vàtrả tiền. Đặc điểm: - Đơn vị ngoại thương phải kí kết hợp đồng với đối tác nước ngoài theo đúng đơn đặt hàng về tên hàng, số lượng,quy cách, chất lượng và điều kiện, thời gian giao hàng. - Đối với hình thức này phương thức thanh toán thường áp dụng là: nhờ thu có chấp nhận, có cải tiến. Với các hình thức nhập khẩu đa dạng như trên việc pá dụn hình thứcnào cho hợp lý còn phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp nhập khẩu, nhucầu trong nướ và phù hợp với quy định của pháp luật. 1.3. Khái niệm, vai trò và các hình thức cạnh tranh: -Khái niệm: Ngày nay các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranhvầ coi cạnh tranh không những là môi trường và động lực của sẹ phát triểnmà cồn là một yếu tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội, tạođộng lực phát triển. Do đó quan điểm cạnh tranh như sau: cạnh tranh làcuộc đấu gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất, kinh doanh với nhau dựa 12
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtrên chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất nhằm đạt được những điềukiện sản xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sảnxuất phát triển. Cạnh tranh diễn ra ở mọi nơi và ở mỗi nơi một hình thái cạnh tranh lạicó đặc điểm riêng và phạm vi riêng. Để hiểu được cạnh tranh chúng ta cóthể tìm hiểu về khái niệm lợi thế cạnh tranh và môi trường cạnh tranh: Lợi thế cạnh tranh : là một khái niệm cơ bản của quản lý chiến lược,việc tạo ra và giữ được nó là tất cả những gì quản lý chiến lược quan tâm.Lợi thế cạnh tranh là cái làm cho doanh nghiệp khác biệt so với các đối thủcạnh tranh. Các doanh nghiệp cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh như vậyđể thu hút khách hàng. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp dễ bị soi móibởi những hành động bắt chiếc của đối thủ. Bởi vì lợi thế cạnh tranh cónghĩa tồn tại những đối thủ cạnh tranh, do vậy chúng ta cần xem xết đếnmôi trường cạnh tranh để cảm nhận được lợi thế cạnh tranh được phát huy. Môi trường cạnh tranh: có rất ít ngành trên lĩnh vực hoặc doanh nghiệpkhông phải đương đầu với một hình thức và mức độ cạnh tranh nào đó.Thực tế theo một số nhà nghiên cứu quản lý chiến lược đã mô tả môitrường cạnh tranh hiện nay là một môi trường siêu cạnh tranh,đố là mộtmức độ cạnh tranh rất khốc liệt và liên tục gia tăng. - Phân loại cạnh tranh. + Căn cứ vào mức độ tính chất cạnh tranh trên thị trường: Cạnh tranh hoàn hảo: là có nhiều người mua ngươì bán độc lập với nhau sản phẩm là đồng nhất. Doanh nghiệp định giá cao hơn thì không bán được bất cứ thứ gì vì người mua sẽ mua của người khác. Vì thế doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hỏa không có sức mạnh thị trường, tức là không có khả năng kiểm soát thị trường đối với sản phẩm của mình bán ra. Sản lượng của doanh nghiệp là nhỏ so với cung của thị trường vì thế doanh nghiệp không có ảnh hưởng đáng kể đến tổng sản lượng, giá trên thị trường trong cạnhtỷanh hoàn hảo không có cạnh tranh giá cả. 13
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Cạnh tranh độc quyền chỉ có một người mua và một người bán duynhất, sản phẩm là độc nhất, chính sách của doanh nghiệp trong cạnh tranhđộc quyền và định giá cao là sản lượng sản xuất ra ít. Tuy nhiên, không cónghĩa là nhà độc quyền có thểư định giá bao nhiêu cũng được. Tuy nhiên,tùy theo đặc điểm tiêu dùng của sản phẩm và cơ chế quản lý của nhà nướcmà độc quyền có thể định giá cao hay thấp để cuối cùng có thể thu được lợinhuận tối đa. Các nhà độc quyền cũng dùng hình thức cạnh tranh phi giá đểthu hút khách hàng. Độc quyền tập đoàn: Sản phẩm có thể giống hoặc khác nhau và chỉcó một số doanh nghiệp sản xuất toàn bộ hoặc hầu hết sản lượng. Tính phụthuộc giữa các doanh nghiệp là lớn, hành vi của doanh nghiệp này ảnhhưởng đến hành vi của doanh nghiệp khác. Nừu một doanh nghiệp giảmgiá sẽ dẫn tới tình trạng phá giá, do đó các doanh nghiệp dễ cấu kết vớinhau. Vì cạnh tranh bằng giá không có lợi nên người ta chuyển sang cạnhtranh bằng chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm. + Căn cứ vào phạm vi nền kinh tế Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp cùng sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hóa và dịch vụ nào đó.Trong cuộc cạnh tranh này các doanh nghiệp tìm mọi cách thôn tính lẫnnhau, dành khách hàng về mình. Biện pháp canh tranh chủ yếu là cải tiếnkỹ thuật, nâng cao năng suất lao động. Giảm chi phí sản xuất nhằm làm chogiá trị cá biệt của hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất thấp hơn giá trị xã hộiđể thu được nhiều lợi nhuận siêu ngạch. Kết quả của cạnh tranh là kỹ thuậtsản xuất phát triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thay đổi, giá trị xãhội của hàng hóa được xác định lại. Cạnh tranh giữa các ngành: Cạnh tranh giữa các ngành kinh tế vớinhau nhằm thu được lựo nhuận và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với vốnđầu tư nếu bỏ vào ngành khác. Sự cạnh tranh này dẫn đến doanh nghiệp 14
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comđang kinh doanh từ ngành có tỷ suất lợi nhuận cao hơn hình thành nên tỷsuất lợi nhuận bình quân giữa các ngành+ Căn cứ vào đối tượng kinh tế tham gia vào thị trường Cạnh tranh giữa những người bán với nhau là loại cạnh tránh quyếtliệt nhất trên thị trường. Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau thủ tiêutranh dành khách hàng và thị trường, khi ấy giá cả sẽ giảm xuống và ngườimua được lợi. Đây là cuộc cạnh tranh có ý nghĩa quyết định đối với sựsống còn của doanh nghiệp. Cạnh tranh giữa người bán với người mua: người bán và người muacạnh tranh nhau theo quy luật mua rẻ bán đắt trên thị trường. Người bánmuốn bán sản phẩm của mình vơí giá cao người mua muốn mua với giáthấp. Giá cuối cùng chấp nhập được là giá thông nhất giữa người bán vàngười mua sau quá trình mặc cả với nhau. Cạnh tranh giữa người mua với nhau: Cạnh tranh xảy ra trên cơ sởtranh mua khi cung nhỏ hơn cầu. Do hàng hóa trên thị trường khan hiếmnên người mua sẵn sàng chấp nhận giá cao để mua được hàng hóa mà họcần. - Vai trò của cạnh tranh. Mỗi một doanh nghiệp không thể lẩn tránh được cạnh tranh vì nhưvậy là cầm chắc phá sản, phải chấp nhận cạnh tranh, đón trước cạnh tranhvà sẵn sàng linh hoạt sử dụng các công cụ cạnh tranh hữu hiệu của mình.Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải: Tối ưu hóa các yếu tố đầu vào cảu sản xuất kinh doanh. Không ngừng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinhdoanh. Nhanh chóng tiếp cận với cơ hội kinh doanh mới Không ngừng phục vụ tốt hơn nhu cầu của ngưiơù tiêu dùng cuốicùng. 15
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Cạnh tranh làm cho giá cả phục vụ giảm xuống nhưng chất lượng lạiđược nâng cao nên kích thích sức mua, làm tăng tốc độ tăng trưeởng củanền kinh tế. Tòm lại, cạnh tranh là sự vươn lên mạnh m,ẽ của nhà sản xuất để sảnxuất một cách dễ dàng các loại sản phẩm hàng hóa, chiếm lĩnh mỏe rộngthị trường và thu được lợi nhuận cao. Cạnh tranh làm cho nền kinh tế sảnxuất phát triển, là điều kiện quan trọng để phát triển sản xuất tiến bộ khoahọc kỹ thuât, giáo dục tính năng độngtháo vát cho các nhà sản xuất kinhdoanh. Cạnh tranh là cho các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm và ngày càng cải tiến cách thức sản xuất để đem lại lợinhuận tối đa nhưng bên cạnh đó vẫn còn có những vấn đề còn tồn tại cầnphải giải quyết như một số nhược điểm của cạnh tranh độc quyền dẫn đếnthiệt hại cho cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng, những thủ đoạn lừa bịp,hàng giả, hàng lậu. Doanh nghiệp muốn cạnh tranh được thì bên cạnh việc tìm hiểu thựctế thị trường và những vấn đề liên quan đên đối thủ cạnh tranh, phải cónhững biện pháp thích hợp trong quá trình phát triển và sản xuất kinhdoanh đó là nghiên cứu và ứng dụngcác lý luận về cạnh tranh một cáchsáng tạo và phù hợp. - Các công cụ cạnh tranh. + Giá cả: là một trong những công cụ cạnh tranh quan trọng nhất củabất cứ một doanh nghiệp nào khi đã tham gia vào thị trường. Theo lý thuyếtkinh tế giá cả được xác định của sự giao nhau của cung và cầu, nhưng thựctế doanh nghiệp hoàn toàn có thể định giá cho sản phẩm của mình tùy theomục đích kinh doanh cụ thể, chỉ cần mức giá đó bù đắp được chi phí sảnxuất và phải có lãi. Do vậy doanh nghiệp có thể chọn giá cả làm công cụcạnh tranh của mình. Trong thương mại để dành được phần thắng trongcuộc chạy đuakinh tế thì các doanh nghiệp thường đưa ra một mức giá thấphơn của đối thủ cạnh tranh nhằm lôi cuốn khách hàng, tiêu thụ nhiều hơn 16
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comhàng hóa và dịch vụ của mình. Các đối thủ có thể phản ứng lại bằng cáchhạ giá thấp hơn. Công cụ cạnh tranh này khi đã trở nên gay gắt thì sẽ biếnthành cuộc chiến tranh về giá cả giữa các doanh nghiệp. Giá cả được thể hiện như một vũ khí để cạnh tranh thông qua việcđịnh giá của sản phẩm: định giá sản phẩm thấp, định giá ngang thị trường,chính sách định giá cao. Với một mức giá ngang thị trường giúp doanh nghiệp giữ đượckhách hàng, nêu doanh nghiệp tìm ra được biện pháp giảm chi phí thì lợinhuận thu được sẽ tăng. Ngược lại với một mức giá thấp hơn thị trường sẽthu hút được nhiều khác hàng và tăng sản lượng tiêu thụ, doanh nghiệp sẽcó cơ hội thâm nhập thị trường và chiếm lĩnh thị trường mới. Mức giádoanh nghiệp áp đặt cao hơn mức giá thị trường chỉ sử dụng được khi cácdoanh nghiệp có tính độc quyền, điều này sẽ giúp doanh nghiệp thu đượclợi nhuận siêu ngạch. Để chiếm lĩnh được ưu thế trong cạnh tranh doanh nghiệp cần phảicó sự lựa chọn các chính sách giá thích hợp cho từng loại sản phẩm, từngthời kỳ trong chu kỳ sản phẩm hay tùy thuộc đặc điểm của thị trường + Chất lượng sản phẩm: Khi thu nhập trong đời sống dân cư ngàycàng cao thì cạnh tranh bằng giá xem như không hiệu quả. Chất lượng củasản phẩm và dịch vụ sẽ là mối quan tâm, của khách hàng nên nếu như hànghóa có chất lượng thấp thì dù có bán rẻ cũng không thể tiêu thụ được. Đểnâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ doanh nghiệp khôngcòn cách nào khác là phải nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Chấtlượng được thể hiện qua nhiều yếu tố, nếu doanh nghiệp không đủ điềukiện phát triển mọi yếu tố chất lượng thì vẫn có thể đi sâu khai thác thếmạnh một hoặc một số yếu tố nào đó. Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khách hàng và kỹ thuậtcúng như sự bành chướng của các công ty đa quốc gia thì vấn đề canỵhtranh bằng chất lượng càng trở nên gay gắt, Khi các sản phẩm đưa ra thị 17
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtrường đều đảm bảo chất lượng cao. Chính vì vậy, đối với các quốc gia cótrình độ sản xuất còn nhiều hạn chế sẽ rất khó có khả năng canh tranh trênthị trường quốc tế. + Dịch vụ khách hàng: Ngoài cạnh tranh bằng giá cả, chất lượngthì trên thực tế doanh còn phải cạnh tranh với nhau bằng dịch vụ. Đây làcông cụ cạnh tranh hết sức phổ biến, đó có thể là: Dịch vụ trược khi bán hàng: bao gồm các hoạt động chào hàng, cácthông tin về mặt hàng, trưng bày hàng… Dịch vụ trong khi bán hàng: là những hoạt động phục vụ quá trìnhlựa chọn xem xét quyết định mua hàng của khách hàng. Hàng hóa phảiđược trưng bày đẹp, hấp dẫn, bán đúng giá liêm yết, giúp đỡ và tư vấn chokhách hàng về cách sử dụng, cung cấp đầy đủ hóa đơn chứng từ, tài liệucần thiết, giấy bảo hành và các dịch vụ bổ sung. Dịch vụ sau bán hàng: dịch vụ thông tin kỹ thuật, đưa hàng đến nhàcho khách hàng, hướng dẫn sử dụng, lắp đặt, bảo hành… Cạnh tranh bằng dịch vụ khách hàng ngày càng được sử dụng rộngrãi và đa dạng hơn nhất là khi lĩnh vực dịch vụ đang tăng dần tỷ trọng và cơcấu của nền kinh tế. Cạnh tranh bằng dịch vụ có hiệu quả rất cao vì khi đókhách hàng cảm thấy mình được tôn trọng và khi đó sẽ có cảm tình với sảnphẩm của doanh nghiệp. + Cạnh tranh bằng nghệ thuật phân phối tiêu thụ sản phẩm: Tiêuthụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình ản xuất kinh doanh. Đây làgiai đoạn thực hiện bù đắp chi phí và thu lợi nhuận. Việc đầu tiên của việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm là phải lựa chọncác kênh phân phối sản phẩm một cách hợp lý, có hiệu quả nhằm mục đíchđáp ứng một cách tốt nhất các nhu cầu của khách hàng để nhanh chóng giảiphóng nguồn hàng để bù đắp chi phí và thu hồi vốn. Kênh phân phối phảitạo được sự phối hợp ăn ý giữa các rthành viênkhông vì quyền lợi của 18
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comthành viên này mà làm tổn hại đến toàn bộ hệ thống kênh phân phối. Kênhdài hay ngắn là phụ thuộc vào mục tiêu phân phối của doanh nghiệp. Thông thường có 3 kênh phân phối sau: Kênh trực tiếp: người sản xuất – người tiêu dùng cuối cùng Kênh gián tiếp: người sản xuất- người bán lẻ- người tiêu dùng cuốicùng. Kênh gián tiếp dài: người sản xuất- người bán buôn- người bán lẻ-người tiêu dùng cuối cùng.Việc lựa chọn kênh phân phối phải dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp cũng như đặc điểm kinh tế kỹ thuất của sản phẩm cầntiêu thụ, đặc điểm về khoảng cách với thị trường, địa hình, hệ thống thôngtin của thị trường và khả năng tiêu thụ của thị trường. Từ việc phân tích cácđặc điểm trên doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hệ thống kênh phânphối hợp lý đạt hiệu quả cao. - Các đối thủ cạnh tranh. Để có thể tồn tại và phát triển được trên thương trường thì các doanhnghiệp buộc phải nghiên cưu đối thủ cạnh tranh của mình để từ đó tìm rađược điểm mạn điểm yếu và tìm ra những biện pháp khắc phục nhược điểmcủa mình. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh dưới 2 góc độ: + Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh dưới góc độ ngành kinh doanh:Đối thủ cạnh tranh được xác định là những doanh nghiệp sản xuất cùngmột loại sản phẩm giống nhau hoặc cung cấp cùng một loại dịch vụ giốngnhau. Những đối thủ cạnh tranh trong một ngành sản xuất hoặc cung cấphàng hóa, dịch vụ giống nhau hoặc rất giống nhau. Hơn thế nữa nhữngngành này hoặc ngành khác có thể được mô tả theo số người bán và tiêuchuẩn sản phẩm. Lượng người bán và mức độ khác biệt của sản phẩm, dichvụ sẽ ảnh hưởng đến cường độ cạnh tranh của ngành. + Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh dưới góc độ nhóm chiến lược:Trong một ngành có thể thấy ít nhất hoặc một số nhóm chiến lược phụ 19
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comthuộc và những yếu tố chiến lược nào là quan trọng đối với những nhómkhách hàng khác nhau. Ví dụ hai nhóm yêu tố chiến lược thường đượcdùng để phân nhóm các đối thủ cạnh tranh là giá cả và chất lượng bởi vìchúng rất quan trọng đối với khách hàng. Các đối thủ cạnh tranh có thểđược phân nhóm theo những chiến lược giá cả, chất lượng của họ cùng vớinhững ai tuân thủ những phương pháp giống nhau hoặc tương tự như trongmột nhóm chiến lược giống nhau. Những yếu tố chiến lược quan trọng sửdụng để xác định các đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp là rất khácnhau đối với mỗi ngành. Theo phương pháp này, khái niện nhóm chiến lược là quan trongđể hiểu được ai là đối thủ cạnh tranh và các đối thủ cạnh tranh gần nhất củadoanh nghiệp là những ai ở trong nhóm chiến lược của doanh nghiệp đó.Mặc dù cạnh tranh có thể xuất phát từ những doanh nghiệp cùng ở trongnhóm chiến lược, nhưng mức độ cạnh tranh từ góc độ này phụ thuộc vàoviệc mỗi đối thủ cạnh tranh có thể xây dựng lợi thế canh tranh bên vữngmột cách hiệu quả như thế nào vào chiến lược. Cho dù chúng ta có thể định nghĩa đối thủ cạnh tranh như thế nào, sựthực là có các doanh nghiệp khác đang hoạt động tích cực để giành lấykhách hàng, tài nguyên và những kết quả khác. Mỗi doanh nghiệp này đềucó những nguồn lực và khả năng cố gắng khai thác. 1.4. Sức cạnh tranh của hàng hoá và sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá. 1.4.1. Sức cạnh tranh của hàng hoá -Khái niệm. Sức cạnh tranh của hàng hóa được hiểu là tất cả các đặc điểm, yếutố,tiềm năng mà sản phẩm đó có thể duy trì và phát triển vị trí của mìnhtrên thương trường cạnh tranh một cách lâu dài và có ý nghĩa. 20
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Sức cạnh tranh của hàng hóa được xác định dựa vào các ưu thế củanó. Ưu thế cạnh tranh được hiểu như là những đặc tính hoặc những thôngsố của sản phẩm nhờ đó mà sản phẩm có được sự ưu việt, sự vượt trội hơnso với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Ưu thế cạnh tranh củahàng hóa thể hiện ở sự phân biệt hóa sản phẩm. Để đánh giá được một sản phẩm có sức cạnh tranh mạnh haykhông thì cần phải dựa vào một số công cụ sau: ` Giá thành sản phẩm và lợi thế về chi phí. ` Chất lượng sản phẩm và khả năng đảm bảo nâng cao chất lượngsản phẩm của doanh nghiệp. ` Các dịch vụ đi kèm theo sản phẩm. - Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh. + Các chỉ tiêu định tính: ` Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm: Sản phẩm của công ty thể hiện sức cạnh tranh ở chỗ nó được kháchhàng đánh giá như thế nào trên thị trường, tốt hay xấu, xu hướng tiêu dùngđối với sản phẩm đó dài lâu hay không. Nừu khách hàng đánh giá sản phẩmđó là tốt và có nhu cầu tiêu dùng trong thời gian dài thì chứng tỏ sức cạnhtranh của sản phẩm đó là tốt. Cơ cấu sản phẩm của công ty thể hiện sức cạnh tranh ở chỗ sảnphẩm có đa dạng, phong phú về chủng koại hay không? Nếu sản phẩmphong phú và đa dạng thì khả năng cạnh tranh cao hơn nuững sản phẩmyếu kém hơn về cơ cấu. Như vậy, dựa vào sản phẩm và cơ cấu của sản phẩm của công tychúng ta biết được phần nào tình hình kinh doanh của công ty và biết đượckhả năng cạnh tranh về sản phẩm của công ty ở mức độ nào. Vì vậy, cácdoanh nghiệp cần phải thay đổi sản phẩm và cơ cấu sản phẩm của mìnhmột cách thích hợp theo nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng để năng caosức cạnh tranh của sản phẩm đó. 21
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Không một doanh nghiệp nào hoạt động trên thị trường mà lại khôngcó sản phẩm kinh doanh cho dù là hữu hình hay vô hình. Vấn đề đặt ra chocác doanh nghiệp là phải làm cho snả phẩm của mình thích ứng được vớithị trường một cách nhanh chóng thì mới có thể tiêu thụ hết trên thị trường,mở rộng thị trường để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghịêp. Để có thể cạnh tranh với đối thủ trên thị trường, doanh nghiệp phảiluôn thực hiện đa dạng hoá cơ cấu sản phẩm. Sản phẩm của doanh nghiệpphải luôn được hoàn thiện không ngừng để có thể theo kịp nhu cầu thịtrường bằng cách cải tiến các thông số chất lượng, mẫu mã, bao bì đồngthời tiếp tụcc duy trì các loại sản phẩm hiện đang là thế mạnh của doanhnghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu các sản phẩm mớinhằm phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá. Đa dạng hoía sảnphẩm không chỉ để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu thị trường, thu đượcnhiều lợi nhuận mà còn là một biện pháp phân tán rủi ro trong kinh daonhkhi mà cuộc cạnh tranh càng trở nên gay gắt và quyết liệt. Đi đôi với việc đa dạng hoá sản phẩm, để đảm bảo đứng vững trongđiều kiện cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp có thể thực hiện trọng tâm hoásản phẩm vào một số loại sản phẩm nhằm cung cấp cho một nhóm ngườihoặc một vùng thị trường nhất định của mình. Trong phạm vi này, doanhnghiệp có thể phục vụ một cách tốt hơn, có hiệu quả hơn so với các đối thủcạnh tranh và như vậy, doanh nghiệp đã tạo được một bước rào chắn, đảmbảo giữ được thị phần của mình trên thị trường. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần phải thực hiện chiến lược khác biệthoá sản phẩm, tạo ra nét độc đáo riêng cho mình để thu hút, tạo sự hấp hẫncho khách hàng vào các sản phẩm của mình, nâng cao uy tín doang nghiệp. Như vậy, sản phẩm và xác định cơ cấu sản phẩm là một trong nhữngyếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. ` Chất lượng của sản phẩm: 22
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Chất lượng của sản phẩm cũng là một chỉ tiêu định tính phản ánhsức cạnh tranh của sản phẩm. Nếu chất lượng của sản phẩm là tốt chứng tỏsức cạnh tranh của sản phẩm là cao và ngược lại, chất lượng của snả phẩmxấu thì sức cạnh tranh của sản phẩm thấp. Như vậy, việc doanh nghiệpnâng cao chất lượng sản phẩm đồng nghĩa với việc nâng cao sức cạnh tranhcủa sản phẩm. Chất lượng sản phẩm là hệ thống nội tại của sản phẩm được xác dịnhbắng các thông số có thể đo được hoặc so sánh được thoả mãn các diềukiện kỹ thuật và các yêu cầu nhất định của người tiêu dùng và xã hội. Chấtlượng sản phẩm được hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chức sản xuất vàngay cả sau khi tiêu thụ hàng hoá và chịu tác động của nhiều yếu tố: côngnghệ, dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, trình đọ tay nghề lao động,trình độ quản lý. Chất lượng sản phẩm là một vấn đề sống còn đối với một doanhnghiệp. Một khi chất lượng sản phẩm không được đảm bảo thì cũng cónghĩa là doanh nghiệp bị mât khách hàng, mất thị trường và nhanh chóng điđến chỗ suy yếu và bị phá sản. Hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, một quan niệm mới vềchất lượng đã xuất hiện: Chất lượng sản phẩm không chỉ là tốt, bền, đẹp mànó ccòn do khách hàng quyết định. Quản lý chất lượng sản phẩm là yếu tốchủ quan còn sự đánh giá của kháchhàng mang tính khách quan. Đây làmột quan niệm mới xuất phát từ thực tế là mức độ cạnh tranh trên thịtrường ngày càng trở nên quyết liệt hơn. Chất lượng sản phẩm thể hiện tính quyết định khả năng cạnh chấttranh của doanh nghiệp ở chỗ: o Nâng cao lượng sản phẩm sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng hàng hoá bán ra, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm. 23
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com o Sản phẩm chất lượng cao sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp, kích thích khách mua hàng và mở rộng thị trường o Chất lượng sản phẩm cao làm tăng khả năng sinh lời, cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy tất cả các doanh nghiệp thành đạt trong kinh doanhđều có thái độ tích cực trong quản lý chất lượng sản phẩm. Nguyên tắcchung của họ la đảm bảo chất lượng tuyệt đối với độ tin cậy cao khi sửdụng và lòng trung thành trong quan hệ buôn bán. Để tồn tại và chiến thắngtrong cạnh ranh, doanh nghiệp cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm. ` Dịch vụ khách hàng: Bao gồm dich vụ trước, trong và sau khi bán sản phẩm cho kháchhàng. doanh nghiệp cần phải thức hiện đầy đủ các dịch vụ này ngày càngtốt hơn thì sẽ tạo được lòng tin và uy tín đối với khách hàng và ngày càngnhiềukhách hàng trung thành với sản phẩm của doanh nghiệp hơn. Có nhưthế sản phẩm của doanh nghiệp mới có khả năng cạnh tranh trên thị trường. ` Hình ảnh của doanh nghiệp: Được xác định dựa trên uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng.Nếu uy tín của doanh nghiệp đảm bảo chất lượng hang hoá và các dịch vụkhác tốt, khách hàng sẽ tin tưởng chọn mua phẩm của doanh nghiệp. Nhưvậy doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh, các đối thủ khác muốn lôikéo các khách hàng này của họ cần có thời gian, chi phí. Hình ảnh củadoanh nghiệp rấtquan trọng trong cạnh tranh, nó giúp doanh nghiệp duy trìvà giữ vững thị trường, chống sự lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnhtranh, và hình ảnh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giásức cạnh tranh của sẩnhẩm doanh nghiệp. Hình ảnh của doanh nghiệp tốt sẽđồng nghĩa với sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng tốt và giá cả vừaphải, thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng. + Chỉ tiêu định lượng: ` Thị phần của doanh nghiệp: 24
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com *Thị trường của công ty so với toàn bộ thị trường Công thức tính: Thị phần của công ty Doanh thu của công ty .100% = So với toàn bộ thị trường Doanh thu toàn bộ thị trường Ý nghĩa kinh tế: Thị phần này cho ta biết khả năng chấp nhận của thịtrường với mặt hàng doanh nghiệp đang sản suất kinh doanh như thế nào?Thị phần lớn hơn chứng tỏ nó được khách hàng ưa chuộng và đáng giá caohơn so với đối thủ cạnh tranh. Những doanh nghiệp có thị phần lớn ở mặthàng nào đó là những doanh nghiệp có công nghệ tiên tiến để sản xuất mặthàng đó nhằm đảm bảo sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả phù hợp, đápứng được những đòi hỏi của khách hàng. Thị trường của doanh nghiệp sovới toàn bộ thị trường mà lớn chứng tỏ doanh nghiệp có sức cạnh tranh lớn,có khả năng đánh bại đối thủ cạnh tranh và phục vụ tốt nhu cầu của kháchhàng. *Thị phần của công ty so với phần khúc mà nó phục vụ Công thức tính: Thị phần của công ty so Doanh thu của công ty .100% = Với phần mà nó phụcvụ Doanh thu của toàn khúc thi trường Ý nghĩa kinh tế: Xuất phát từ nguồn lực là có hạn và nhu cầu củakhách hàng thì đa dạng, nhu cầu của người này không giống nhu cầu củangười kia và nhu cầu của nhóm khách hàng ở các quốc gia khác nhau cũngthường không giống nhau do các đặc điểm về văn hoá, thói quen tiêu dùng.Nên để có thể cạnh tranh thành công doanh nghiệp không thể phục vụ tấtcả người tiêu dùng ở mọi nơi mà doanh nghiệp thường phải xác định chomình một thị trường mục tiêu phù hợp với tiềm lực ccủa chính mình. Trênthị trường mụctiêu của doanh nghiệp đôi khi cũng có rất nhiều đối thủ cạnh 25
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtranh, thị phần của công ty do với phần khúc mà nó phục vụ cũng phản ánhsức cạnh tranh của sản phẩm công ty so với đối thủ cạnh tranh. Nếu thịphần của cong ty lớn hơn chứng tỏ sản phẩm của công ty được khách hàngchấp nhận, được ưa thích hơn so với đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó tốc độtăng các năm cũng cho thấy khả năng cạnh tranh của sản phẩm của công ty.Nếu tốc độ cao chứng tỏ sản phẩm của công ty ngày càng được chấp nhận,có khả năng đánh bại đối thủ cạnh tranh. * Thị phần tương đối: Công thức tính : Thị phần tương đối Doanh số của công ty .100% = Doanh số của đối thủ mạnh nhất Ý nghĩa kinh tế: Nó cho biết vị thế của công ty trên thị trường như thế nào. ` Giá thành và giá cả của sản phẩm Đây cũng là một chỉ tiêu định lượng cho biết sứ cạnh tranh của sảnphẩm. Nếu giá thành và giá cả sản phẩm của công ty mà nhỏ hơn nhiều sovới đối thủ cạnh tranh khác thì sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh caohơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và ngược lại. ` Tỷ lệ doanh thu của công ty so với đối thủ mạnh nhất Qua chỉ tiêu này cho biết vị thế và khả năng cạnh tranh của công tytrên thị trường. Thể hiện ở mức độ cạnh tranh của côn ty đến đâu, công tycó thể vượt qua được đối thủ cạnh tranh nào và khả năng trong tương laitình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sẽ có xu hướng nhưthế nào. - Các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh hàng hoá. Điểm cốt yếu của việc xây dựng chiến lược cạnh tranh là liên hệcông ty với môi trường của nó. mặc dù môi trường liên quan là rất rộng,bao gồm cả các lực lượng kinh tế lẫn xã hội thì mảng quan trọng nhất của 26
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.commôi trường đó là ngành kinh tế nơi mà các hoạt động cạnh tranh của côngty đang diễn ra. Cấu trúc ngành có một ảnh hưởng lớn sự việc xác địnhnhững điều luật của cuộc chơi cũng như các chiến lược có khả năng cóđược đối với công ty. Các lực lượng bên ngoài nganh cần được kể đếntrước hết la ở các mối quan hệ, bởi vì các lực lượng đó thường ảnh hưởngđến toàn bộ các hãng ở trong ngành. Chìa khoá thành công nằm ở khả năngkhác biệt của hãng trong việc giải quyết mối quan hệ giữa các lực ượng đó.Dưới đây ta xem xét các nhân tố ảnh hưởng đén sức cạnh tranh của hànghoá qua mô hình của Michael. E. Porter. Porter đã đưa ra khái niệm cạnhtranh mở rộng, theo đó cạnh tranh trong một ngành phụ thuộc vào 5 lựclượng: các đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, người cung ứng, kháchhàng và những đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành. Bốn lực lượng đầuđược xem như là lực lượng bên ngoài và cuộc cạnh tranh của các đối thủcạnh tranh trong một ngành được xem là cuộc cạnh tranh quyết liệt nhất. Năm lực lượng cạnh tranh- nguy cơ nhập cuộc đối thủ cạnh tranhmới, mối đe doạ từ sản phẩm thay thế, quyền lực của người mua, quyền lựccủa người cung ứng và cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện thời- phảnánh thực tế là cạnh tranh rong một ngành liên quan không chỉ các bên đãxác định. Khách hàng, người cung ứng, người thay thế, các đối thủ mới tấtcả đều là đối thủ cạnh tranh đối với các hãng trong ngành và tuỳ thuộc vàohoàn cảnh cụ thể có thể nổi trội hơn một chút hoặc kém hơn một chút sovới các đối thủ khác. Cuộc cạnh tranh với nghĩa rộng này có thể được gọilà cạnh tranh mở rộng. + Nguy cơ nhập cuộc: Nguy cơ nhập cuộc vào một ngành phụ thuộc vào những nhập cuộcthể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đốithủ mới có thể dự đoán được. nếu tất cả barie cao hoặc nếu đối thủ mới cóthẻ dự đoán sự suy tính trả đũa quyết liệt của các đối thủ hiện thời đang 27
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comquyết tân phòng thủ thì nguy cơ nhập cuộc sẽ thấp. Có 6 nguồn barie nhậpcuộc chủ yếu sau: *Tính kinh tế nhờ quy mô: Tính kinh tế nhờ quy mô sản xuất coi sựgiảm xuống về chi phí cho một đơn vị sản phẩm là do sự tăng lên tuỵêt đốitrong một thời kỳ về khối lượng sản phẩm. Tính kinh tế nhờ quy mô ngăncản sự nhập cuộc do bắt những đối thủ mới vào cuộc với quy mô lớn vàphải mạo hiểm với những phản ứng mạnh mẽ từ các đối thủ cạnh tranh hiệnđang tồn tại hoặc vào cuộc với quy mô nhỏ và chấp nhận sự bất lợi về chiphi, cả hai đều là sự lựa chọn không monh muốn. *Tính dị biệt của sản phẩm: chỉ rằng các hãng tồn tại đã có danhtiếng và sự tin cậy của khách hàng, công tác quảng cáo trong quá khứ, hoẵdơn giản vì nó là hãng đầu tiên của ngành. Tính dị biệt tạo nên barie nhậpcuộc vì nó bắt buộc các đói thủ mới phải làm nhiều để vượt qua sự trunhthành hiện tại của khách hàng. Những nỗ lực này thường kéo theo nhữngkhoản lỗ cho việc khởi đầu vì phải kéo dài thời gian. Những đầu tư nhằmxây dựng tiếng tăm cho hãng là rất mạo hiểm vì sẽ không có một chút giátrị đền bù nào nếu viêvj nhập cuộc thất bại. *Những đòi hỏi về vốn: Sự cần thiết phải đầu tư những nguồn lực tàichính lớn để cạnh tranh cũng tạo lên một barie nhập cuộc, đặc biệt trongtrường hợp vốn đó không giành cho sự mạo hiểm, hoặc cho những chi phíquảng cáo trứơc không bù đắp được, hoặc cho việc nghiên cứu và tạo sảnphẩm mới. *Chi phí chuyển mối: Các chi phí đổi mối tạo nên barie nhập cuộc,có nghĩa là chi phí mà người mua phải trả một lần cho việc thay đổi từ việcmua sản phẩm của người cung ứng này sang sản phẩm của người khác. Chiphí đổi mối có thể bao gồm các chi phí đào tạo nhân viên, giá của các thiếtbị mới kèm theo, chi phí và thời gian để kiểm tra và c ng vị trí thuận lợi, trợcấp của chính phủ, biểu đồ kinh nghiệm và học hỏi. + Cường độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại: 28
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Một số hình thức cạnh tranh, rõ nhất là cạnh tranh vè giá, rất khôngổn định và có khảt năng làm giảm lợi nhuận của toàn ngành. Các đối thủcạnh tranh rất nhanh chóng và dễ dàng bắt chớc các hành động giảm giá, vàmột khi bắt chước theo như vậy. chúng đã hạ doanh thu của tất cả các hãngtrừ khi độ co giãn của cầu là đủ lớn. ngược lại các cuộc chién tranh vèquảng cáo có thể làm tăng nhu cầu và làm tăng mức độ dị biệt của sảnphẩm trong ngành có lợi ích cho tất cả các hãng. Cuộc tranh đua trong một ssố ngành được đặc trưng qua một số giaiđoạn như “ Sẵn sàng nghênh chiến”, “chiến đấu”, “tiêu diệt” trong khi ởmột số ngành khác nó được gọi là “lịch sự” hoặc “quân tử”. Cạnh tranhkhốc liệt là kết quả của một loạt các yếu tố tác động lẫn nhau *Các đối thủ cạnh tranh đông đảo hoặc bằng vai phải lứa: Khi sốhãng dông đảo, khả năng có sự lộn xộn là lờn và mọt ssố hãng có thể tintưởng theo thói quen là họ có thể dich chuyển mà không bi nhận thấy.Thậm chí khi có một số hãng, nếu chung khá là cân bằng với nhau xét vềquy mô và thực lực thì vẫn có sự không ổn định bởi vì chúng có lẽ là thiênhướng đối chọi vói nhau và có các nguồn lực để chống đỡ và trả đũa kịchliệt. ngược lại khi ngành có mức tập trung hoá cao, hay bị điều khiển bởimột hoặc một số ít hàng thì có ít sự nhầm tưởng vè sức mạnh, và hãng hoặcnhững hãng dẫn đầu có thể ấn định trật tự cũng như có thể đảm trách vaitrò sắp sếp phối hợp trong ngành quấcc công cụ như vai trò dẫn đầu về giá. *Tốc độ tăng trưởng chậm của ngành: Tốc độ tăng trưởng chậm biếncủa cạnh tranh của các hãng đang muốn mở rộng thành một cuộc phân chiathị trường. Cuộc cạnh tranh về thị trường sẽ sôi động hơn rất nhiều so vớitrường hợp khi tốc độ tăng trưởng của ngành đảm bảo những kết quả caohơn trong khi chỉ cần theo kịp tốc độ tăng trưởng của ngành, mà khi cácnguồn lực về quản lý và tài chính sẽ được dùng vào việc mở mang pháttriển cùng với toàn ngành. 29
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com *Chi phí cố định và chi phí lưu kho: Chi phí cố định cao gây áp lựclớn buộc các hãng phải khai thác hết năng lực sản xuất và khi năng lực sảnxuất dư thừa thì điều đó thường dẫn đến việc giảm giá một cách mạnh mẽ.Chi phí cô định được coi là cao trong trường hợp mà sản phẩm nếu đã sảnxuất ra sẽ rất khó hoặc rất tốn kém để lưu kho. Khi đó các hãng rất dẽ bịcuốn vào trào lưu giảm giá nhằm tăng lượng bán. *Sự thiếu vắng về tính khác biệt của sản phẩm và các chi phí chuyểnmối: Khi một sản phẩn hoặc một dịch vụ nào đó được chấp nhận trên thịtrường như một hangf hoá hoặc gần như một loại hàng hoá thì việc lựachọn của người mua chủ yếu dựa vào giá cả và cách thức phục vụ, kết quảlà gây ra một cuộc cạnh tranh sống còn về giá cả cũng như là cung cáchphục vụ. *Năng lực sản xuất tăng thêm với mức vốn: Khi tính hiệu quả nhờquy mô đòi hỏi phải tăng năng lực sản xuất với mức lớn thì phần năng lựcsản xuất đểtăng thêm có thể đồng thời phá huỷ sự cân bằng cung cầu, đặcbiệt khi có nguy cơ co cụm của các năng lực sản xuất bổ sung này. *Các đối thủ cạnh tranh đa dạng: Các đổi thủ cạnh tranh đa dạng vềchiến lược, về nguồn vốn, về con người. Các mỗi quan hệ vơi công ty mẹcủa họ có những mục đích khác nhau và chiến lược cạnh tranh khác nhau. *Đặt cược chiến lược cao: Cuộc cạnh tranh trong ngành cành trở nênsôi động hơn nếu một loạt các hãng đặt cược những địnhk mức giá cao váosự thành công trong cuộc cạnh tranh này. Các Barie bỏ cuộc cao: Các Barie bỏ cuộc là các yếu tố kinh tế ,chiến lược và tinh thần có tác dụng giữ các công ty ở lại cạnh tranh trongngành cho dù họ có thể kiếm được rất ít lợi nhuận hoặc thậm chí có thể lỗ. + Áp lực từ sản phẩm thay thế Xét theo nghĩa rộng thì các hãng trong một ngành phải cạnh tranhvới các ngành sản xuất ra các sản phẩm thay thế. Các sản phẩm thay thếhạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng cách đặt ngưỡng tối 30
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comđa cho mức giá mà các hãng trong ngành kinh doanh có lãi. Khả năng lựachọn về giá cả của các sản phẩm thay thế càng hấp hẫn thì ngưỡng chặntrên đối với lợi nhuận của ngành càng vững chắc hơn. Trong một chừng mực nhất định, sự xuất hiện của các sản phẩm thaythế làm giảm đi sức cạnh tranh của hành hoá do tính năng và công dụngcủa nó. Có thể trong một thời gian sử dụng, người tiêu dùng nhận biếtnđược nó không “thay thế” được sản phẩm truyền thống thì sức cạnh tranhcủa sản phẩm trước lại sẽ cao hơn sức cạnh tranh của sản phẩm thay thế. Sản phẩm tthay thế cũng là một nhân tố đe doạ đến sứccạnh tranhhàng hoá của doanh nghiệp. Sự ra đời của sản phẩm thay thế là tất yếunhằm đáp ứng được sự thay đổi của thị trường theo đúng hướng ngày càngđa dạng, phong phú và ngày càng cao cấp hơn. Sản phẩm thay tthế luônđược sản xuất trên những dây chuyề công nghệ tiên tiến hơn và rõ rãng nócó nhiều ưu điểm hơn và do đó nó sẽ dần thu hẹp thị trường của các sảnphẩm thay thế. Do vậy chính nó sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của cácsản phẩm bị thay thế. Cách khắc phục của các doanh nghiệp là hướng tớisản phẩm mới hay hướng các khách hàng tìm kiếm độ thoả dụng mới. + Quyền lực của người mua Sự khó tính của người mua trong tiêu dùng sản phẩm như đòi hỏikiểu cách, mẫu mã, chất lượng và giá cả của sản phẩm buộc các doanhnghiệp phải tìm mọi cách để đáp ứng nhu cầu đó. Tuy nhiên khi thực hiệnnhu cầu này thì sức cạnh tranh hàng hoá của doanh nghiệp này có thể caohơn, trong khi đó sức cạnh tranh hàng hoa của doanh nghiệp khác lại thấp.Đó cũng là do quy luật cạnh tranh, sự đào thải của cái không phát triểncũng chính là sự sinh sôi của cái mới, phát triển hơn. Người mua cạnh tranh với ngà bắng cách ép giảm giá xuống, mặccả để có chất lượng tốt hơn và được phục vụ nhiều hơn đồng thời làm chođối thủ chống lại nhau. Tất cả đều làm tổn hao mức lợi nhuận của ngàh nóichung và của doanh nghiệp nói riêng. Quyền lực của mỗi nhóm khách hàng 31
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comcủa doanh nghiệp phụ thuộc vào một loạt các đặc điểm về tình hình thịtrường của nhóm và vào tầm quan trọng của hàng hoá mà khách hàng muacủa doanh nghiệp. Nhóm khách hàng là mạnh nếu họ có các điều kiện sau: o Nhóm tập trung hoặc mua với khoói lượng lớn so với khối lượng bán ra của người bán. o Chiếm một tỷ lệ đáng kể trong các chi phí hoặc trong các hàng hoá phải mua của nhóm. Khách hàng sẽ có xu hướng chi tiêu hựp lý các Những hàng hoá mà trong nhóm mua của ngành nguồn lực dùng để mua hàng của mình, đặc biệt có lý do giá cả và mua một cách có chọn lọc. o Những sản phẩm mà nhóm mua của doanh nghiệp là theo đúng tiêu chuẩn phổ biến và không có gì khác biệt. Người mua chắc chắn có thể tìm thấy những ngườ cung cấp khác và sẽ có khả năng đẩy doanh nghiệp này chống lại doanh nghiệp khác. Nhóm chỉ kiếm được mức lợi nhuận thấp, lợi nhuận thúc đẩy hạ thấpchi phí mua hàng. Còn đối với nhóm khách hàng có mức lợi nhuận caonhìn chung ít để ý giá cả hơn. + Quyền lực của người cung cấp Sức ép của người cung ứng mà lờn thì buộc các doanh nghiệp phảilựa chọn các biện pháp thích hợp nhất để giải quýêt. Ví dụ người cung cấpép giá nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm cao, làm cho các doanh nghiệpphải chịu một chi phí lớn hơn để sản xuất ra sản phẩm và do đó giá bán cóthể cao hơn đối thủ cạnh tranh khác. Vì vậy, làm giảm đi sức cạnh tranhcủa hàng hoá của doanh nghiệp xuống là rất cần thiết. Với vai trò là người cung cấp các yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất, quyền kực của nhà cung ứng được khẳng định thông qua sức ép vềgiá các yếu tố đầu vào. Những đặc điểm sau của người cung ứng ảnhhưởng rất lớn đến sức canh tranh trong ngành: 32
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Số lượng người cung ứng: Thể hiện mức cung ứng các yếu tố đầuvào quan trọng và mức lựa chọn nhà cung ứng của các doanh nghiệp caohay thấp. Nhiều nàh cung cấp tạo ra sự cạnh tranh trên thị trường nguyênvật liệu, nó có tác dụng làm giảm chi phí đầu vào của các nhà sản xuất. Tính độc quyền của nhà cung ứng tạo ra cho họ những điều kiện đểphá giá các nhà sản xuất, gây ra những khó khăn cho việc thực hiện cạnhtranh bằng giá cả. Mối quan hệ giữa các nhà cung ứng và nhà sản xuất: Khi nhà cungứng đồng thời là một đơn vị sản xuất kinh doanh trong cùng một tổ chứcsản xuất thì tính liên kết nội bộ được phát huy tạo cho nhà sản xuất có điềukiện thực hiện cạnh tranh bằng giá cả. Để giảm bớt ảnh hưởng xấu từ phía các nhà cung ứng doanh nghiệpcần xây dựng mối quan hệ tốt với họ, mua của nhiều người trong đó chọnra một nhà cung ứng chính đồng thời tích cực nghiên cứu tìm ra nguyên vậtliệu thay thế. 1.4.2. Sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá. - Do xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá. Ngày nay trong xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế thếgiới, các hàng rào mậu dịch được dỡ dần, thay vào đó là chế độ tự do mậudịch. Khi đó, quốc gia nào, doanh nghiệp nào có hàng hoá có chất lượngcao hơn, giá rẻ hơn sẽ được khách hàng chấp nhận, nhứng hàng hoá chấtlượng tháp trong khi giá cả cai sẽ bị thải loại dần. Như vậy công cụ để tồntại và phát triển trong điều kiện hiện nay của các doanh nghiệp chính là sứccạnh tranh của hàng hoá, là khả năng doanh nghiệp có thể đáp ứng đượckhách hàng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh như thế nào. Thông qua hoạt động xuất khẩu, các quốc gia sẽ nhận biết được lợithế so sánh của mình so với các nước khác, và họ sẽ tập trung vào nhữnglĩnh vực thuộc lợi thế của họ để tối đa hoá lợi ích thu được. Vì vậy, khi 33
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtham gia xuất khẩu hàng hoá, các quốc gia sẽ phát huy tối đa lợi thé củamình để phát triển sản xuất. Việc mở rộng thị trường ra nước ngoài còngiúp đa dạnh hoá ngành nghề ở các nước xuất khẩu, từ đó nhiều công việcđược tạo ra, thu nhập của người dân tăng và đời sống nhân dân được cảithiện. Điều này càng khẳng định tầm quan trọng của hoật động xuất khẩu,mà muốn hoạt động xuất khẩu phát triển tức là có thể bán được nhiều hànhhoá cho nước ngoài điều đó đồng nghĩa với việc ta sẽ phục vụ khách hàngtốt hơn đối thủ cạnh tranh, có nghĩa là sức cạnh tranh sản phẩm của ta caohơn, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. - Quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường. Quy luật cạnh tranh là một quy luật kinh tế, quy luật cạnh tranh củanền kinh tê thị trường buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới, vươn lênđể có thể trụ vững trong cạnh tranh. Theo quy luật, khi tham gia thị trường,giá cả người bán và người mua đều muốn tối da hoá lợi ích của mình.Người mua thì luôn muốn nhận được hàng hoá có chất lượng tốt nhất vớigiá cả tốt nhất, trong khi người bán lại luôn muốn định giá ở mức độ caonhất để có thể nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Do đó trên thị trường, ngườithắng cuộc sẽ là người cung cấp hàng hoá mà người mua thích nhất, cónghĩa là nhà sản xuất phải cho những sản phẩm được coi là có chất lượngcao nhất, song giá thành phải thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh, điều đóđồng nghĩa với việc gia tăng sức cạnh tranh của hàng hoá. - Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Ngày nay, cùng với dự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuậtvà công nghệ, chất lượng sản phẩm khong ngừng được nâng cao trong khigiá thành sản xuất ngày càng giảm . Điều này sẽ làm cho ai nắm được côngnghệ tiên tiến trong tay sẽ tồn tại và tăng trưởng tốt. Ngược lại, với nhữngcông nghệ lạc hậu, sản xuất ra snả phẩm có chất lượng thấp và giá thànhcao, nhà sản xuất sẽ bị thua cuộc, bị pha sản và sẽ bị loại khỏi thị trường.Vì vậy, để tồn tại và phất triển doanh nghiệp phải thoả mãn tốt nhu cầu của 34
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comkhách hàng, tức là sản xuất ra sảnphẩm có chât lượng ngày càng cao và giácả ngày càng hạ hay nói cách khác sức cạnh tranh của hàng hoá phải đượcnâng cao cùng với yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. - Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty. Việc nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa là rất quan trọng. Điềunày thể hiện qua việc tìm hiểu về khái niệm, chỉ tiêu và các nhân tố ảnhhưởng đến sức cạnh tranh của hàng hóa. Như vậy, đây là những lý luận hếtsức cơ bản mà bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia vào thị trường đềuphải nghiên cứư và ứng dụng vào thực tiễn kinh doanh của mình. Sự trìnhbày trên thể hiện tính chất phức tạp của cạnh tranh nói chung và cạnh tranhhàng hóa nói riêng. Đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vững được lý luận nàythì mới có thể đáp ứng được quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mình. 35
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comCHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬPKHẨU VÀ SỨC CẠNH TRANH VỀ HÀNG HOÁ CỦA CÔNG TY. 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển. - Công ty Thanh Bình HTC được thành lập Ngày 2 tháng 5 năm 1998. - Theo quyết định số 3506 /QĐ/KHĐT. - Địa chỉ giao dịch: www. thanh binhhtc. com. vn. - Tên giao dịch là THABICO. - Điện thoại: (04) 8771883- 8772790. - Fax: (04) 8771883- 8773995. - Tài khoản: 43222-00- 20117 mởi tại chi nhánh techcombank Hoàn Kiếm – Hà Nội. - Mã số thuế: 01 00595569- 01. - Ngành nghề kinh doanh là: vật tư kim khí. Công ty lúc ban đầu chỉ là công ty thương mại với nhiệm vụ chủ yếu là nhập các mặt hàng về thép sau đó bán cho khách hàng. Thì hiện nay công ty đã phát triển được các ngành nghề kinh doanh như thương mại và sản xuất các mặt hàng về thép công nghiệp theo các đơn đặt hàng của khách hàng. - Chức năng, nhiệm vụ của công ty là kinh doanh các mặt hàng thép công nghiệp: + Thép tấm, thép lá cán nóng, cán nguộn dạng cuộn và kiện. + Thép các bon, thép hợp kim dạng tấm và thanh tròn. 36
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com + Thép hình các loại: U –I V –L ... + Cùng với kinh doanh công ty còn có một bộ phận sản xuất, chuyên phục vụ theo yêu cầu của khách hàng về các loại sản phẩm sau thép đó là: thép hình U- C- Z ..., thép tấm, lá theo yêu cầu về kích thước, kiểu dánh chất lượng của khách hàng. - Thị trường đầu vào của công ty chủ yếu là Nga và Nhật Bản, ngoài ra còn các công ty của các nước Dài Loan, Canada, Hàn Quốc... - Thị trường đầu ra của công ty chủ yếu là thị trường miền Bắc, Trung từ Đà Nẵng trở ra. - Qui mô , bộ máy tổ chức lúc thành lập: chỉ có 12 cán bộ công nhân viên, qui mô nhỏ, chưa phân thành cơ cấu rõ ràng. 2.1.2. Bộ máy tổ chức của công ty. Với số lượng ban đầu mới chỉ là 12 cán bộ công nhân viên hiện nay công ty đã có số công nhân viên là gần 60 người. Từ chỗ chưa có bộ máy tổ chức đã có cơ cấu tổ chức rõ ràng với các phòng kinh doanh, phòng xuất nhập khẩu, phòng kế toán tài chính, phòng hành chính, phòng tổ chức nhân sự … Qua 7 năm phát triển công ty đã có cơ cấu bộ máy rõ ràng với các bộ phận chức năng sau: o Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty. Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty Thanh Bình HTC PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG P.TÀI PHÒNG KẾ TRUNG TÂM SX- PHÒNG CHÍNH BAN TỔ HOẠCH KD XNK KẾ TOÁN KHÁC CHỨC SX-KD TỔ TỔ KINH LAOCỬA CỬA TỔ KẾ TỔHÀNG HÀNG X SX X SX TỔ 37 NGHIỆP TOÁN DOANH ĐỘNG KHO CHỨC KD KD SỐ SỐ 1 SỐ 2 TÀ I TỔNG TIỀN HÀNH SỐ 1 2 VẬN VỤ KẾ TOÁN CHÍNH HỢP LƯƠNG CHÍNH
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức: + Giám đốc: là người quyết định thực thi kế hoạch, chiến lược phát triển của công ty. Thông qua sự tích hợp những ý kiến, đánh giá có được từ hệ thống các phòng ban trực thuộc sự quản lý của giám đốc như các phó giám đốc, phòng xuất nhập khẩu, phòng tài chính kế toán. Giám đốc có nhiệm vụ chủ yếu là: * Theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. * Ký các hợp đồng lao động hay thoả ước lao động với công nhân. * Thay mặt doanh nghiệp ký kết các hợp đồng kinh tế phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. * Bổ nhiệm miễn nhiệm các chức vụ lãnh đạo trong từng bộ phận của công ty. * Đại diện cho công ty để giao dịch với cơ quan nhà nước , các tổ chức kinh tế và với tào án về mọi vấn đề có liên quan đến hoạt động của công ty. + Các phó giám đốc: là bộ phận tham mưu cho giám đốc về các kếhoạch, chiến lược phát triển công ty. Phó giám đốc tổ chức và triển khai các quyết định của giám đốc tớicác phòng ban trực thuộc do mình quản lý theo sự phân công của giám đốc.Như các phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh, trung tâm sản xuất kinhdoanh, phòng tổ chức và các phòng ban khác của công ty. + Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc tổchức thực hiện, chỉ đạo hướng dẫn các đơn vị trực thuộc trên cơ sở mục 38
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtiêu chung của toàn công ty và yêu cầu của của các bộ phận khác đề ra yêucầu cho bộ phận mình. * Xử lý các vấn đề phát sinh về tài chính tiền tệ, xác định những thếmạnh và điểm yếu của công ty để huy động vốn cho các hoạt đông củadoanh nghiệp. * Bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. * Xây dựng kế toán tài chính và thống kê theo pháp lênh hiện hànhcủa nhà nước. * Quản lý sử dụng tài sản, vật tư, hàng hoá, quỹ khấu hao tài sản cốđịnh để mua sắm, xây dựng tranh thiết bị mới, các nguồn vốn dùng chohoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. * Mở tài khoản tại ngân hàng. * Hoạch toán giá, thành lập và phân tích báo cáo tài chính như : boácáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán… + Phòng tổ chức:là phòng có chức năng tham mưu giúp giám đốcvà phó giám đốc phụ trách của công ty tổ chức thực hiện công tác, xâydựng và lựa chọn mô hình tổ chức lao động sao cho phù hợp với nhiệm vụsản xuất kinh doanh. Và tổ chức bộ máy quản lý đơn vị, cơ cấu bộ máyphải gọn nhẹ, hiệu quả và khoa học, chủ động lập kế hoạch chi tiết và phâncông lao động hợp lý. Nhiệm vụ của phòng tổ chức: * Thực hiện tuyển dụng lao động, đào tạo bồi dưỡng cán bộ. Sử dụngcán bộ đúng năng lực chuyên môn. * Thực hiện chế độ khen thưởng đúng mức, xây dựng kế hoạch tiềnlương, lựa chọn phương thức trả lương. *Thực hiện phân phói thu nhập cho lao động và công tác chính sáchxã hội bảo hộ an toàn lao động. 39
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com * Tổ chức thi đua khen thưởng và kỉ luật, giải quyết các đơn thưkhiếu nại, thanh tra kiểm tra đảm bảo an toàn trật tự, công tác phòng cháychữa cháy cho công ty. * Tổ chức các công tác hành chính quản trị, mua sắm các trang thiếtbị văn phòng, bố trí nơi làm việc, điện nước, tổ chức công tác dịch vụ vănphòng. + Phòng xuất nhập khẩu: có chức năng là tham mưu cho giám đốcvề các nghiệp vụ kinh doanh quốc tế. Chức năng của phòng xuất nhập khẩu là thu thập thông tin về cácmặt hàng mà công ty đang kinh doanh trên thị trường quốc tế, để tìm racác khách hàng tiềm năng cho công ty. Và chuẩn bị các công tác cho việckí kết hơp đồng kinh doanh quốc tế. + Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh: có nhiệm vụ và chức nănglập kết hoạch kinh doanh, các chỉ tiêu cho phó giám đốc tham khảo trìnhlên giám đốc và báo cáo kết quả kinh doanh của các cửa hành kinh doanhlên phó giám đốc phụ trách. Và nhận nhiệm vụ của mình theo quyết địnhcủa phó giám đốc phụ trách. + Trung tâm sản xuất kinh doanh: có chức năng giám sát các xưởngsản xuất , tổ kho vân, tổ nghiệp vụ kỹ thuật để báo cáo lên phó giám đốcphụ trách. Nhiệm vụ của trung tâm sản xuất kinh doanh là tổ chức cho các xưởngsản xuất của công ty, sản xuất ra các sản phẩm theo chỉ thị ơ trên. và tổchức kho vận để nhập hàng hoá về bảo quản hoặc sản xuất. Và giao nhiệmvụ cho tổ nghiệp vụ kĩ thuật kiểm tra các sản phẩm trước khi xuất xưởng,cũng như kiển tra chất lượng sản phẩm mua về nhập kho. o Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy tổ chức: Do công ty Thanh Bình HTC là một công ty tư nhân, nên trong bộ máytổ chức giám đốc là người có quyền cao nhất và quyết định các vấn đề quantrọng của công ty. Giám đốc thu thập thông tin từ các phòng các phó giám 40
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comđốc và các phòng ban trong công ty, từ đó ra các quyết định để các phòngban thực hiện nhiệm vụ. Còn các phó giám đốc tham mưu cho giám đốc về các kế hoạchphát triển công ty, và điều hành các phòng ban trực thuộc mình quản lý.Thu thập các thông tin từ các phòng ban đó để hỗ trợ cho giám đốc trongviệc ra các quyết định. Các phòng ban: phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh, trung tâmsản xuất kinh doanh, phòng xuất nhập khẩu, phòng tài chính kế toán, phòngtổ chức, và các phòng ban khác sẽ nhạn các nhiệm vụ của mình từ cấp trênđể chỉ đạo cấp dưới của mình thực hiện nhiệm vụ. Và thu thập thông tin từcác đơn vị thuộc mình quản lý để báo cáo lên cấp trên. Như Phòng kế hoạch sản xuất thu thập thông tin từ các cửa hàngkinh doanh sau đó lập kế hoach kinh doanh báo cáo cho phó giám đốc phụtrách. Trung tâm sản xuất kinh doanh thì nhận các kế hoạch sản xuất từphó giám đốc phụ trách, sau đó giao kế hoạch cho từng xưởng sản xuất.Phân việc cho tổ kho vận giao và chuyển hàng, tổ nghiệp vụ kỹ thuật kiểmtra các sản phẩm. Phòng xuất nhập khẩu thì tìm kiếm thông tin thị trường và tìm cácnhà cung cấp tiềm năng báo cáo cho giám đốc. Và chuẩn bị các công tácđàm phán, dao dịch và soạn thảo hợp đồng cho giám đốc ký kết với bênnước ngoài. Phòng tài chính kế toán tổng hợp các số liệu thống kê về mua báncác mặt hàng qua đó báo cáo cho giám đốc biết được tình hình tài chínhcủa công ty. 2.1.3. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty. - Lĩnh vực kinh doanh của công ty. Số lĩnh vực kinh doanh qua các năm: khi mới thành lập thì lĩnh vựckinh doanh chủ yếu của công ty chỉ là thương mại( nhập các sản phẩm thép 41
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comcông nghiệp về phân phối cho các công ty trong nước). Đến năm 2000 thìcông ty đã có nhà máy sản xuất thép, và đã sản xuất các sản phẩm theo yêucầu của khách hàng. Như vậy từ năm 2000 đến nay công ty đã mở rộng lĩnhvực kinh doanh về cả thương mại và sản xuất các mặt hàng thép côngnghiệp. Cơ cấu của số lĩnh vực kinh doanh: Hiện nay công ty kinh doanh cácmặt hàng nhập khẩu khoảng 80% là thương mại. Còn 20% là dùng cho quátrình sản xuất các sản phẩm phục vụ theo yêu cầu của khách hàng. - Danh mục các mặt hàng mà công ty sản xuất kinh doanh. + Thép tấm, thép lá cán nóng, cán nguộn dạng cuộn và kiện. + Thép các bon, thép hợp kim dạng tấm và thanh tròn. + Thép hình các loại: U –I V –L ... + Cùng với kinh doanh công ty còn có một bộ phận sản xuất, chuyên phục vụ theo yêu cầu của khách hàng về các loại sản phẩm sau thép đó là: thép hình U- C- Z ..., thép tấm, lá theo yêu cầu về kích thước, kiểu dánh chất lượng của khách hàng. - Nguồn cung cấp các mặt hàng cho công ty: chủ yếu là các doanhnghiệp của Nga và Nhật Bản, ngoài ra còn các công ty của các nước DàiLoan, Canada, Hàn Quốc.. - Những đặc tính của nguyên vật liệu ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm của công ty: Do đặc tính của các mặt hàng thép công nghiệp nhất làcác hàng cán nguội rất khó bảo quản ( rất dễ bị rỉ ). Mà khí hậu của nước talà khí hậu ẩm nên công việc bảo quản rất kho khăn và tốn kém. Mặt kháccác mặt hàng về sắt thép này thường có trong lượng lớn nên việc vậnchuyển cũng gây rất nhiều khó khăn và cước phí vận chuyển gây tốn kém. - Thị trường mua bán chủ yếu của công ty: Thị trường đầu vào của công ty chủ yếu là Nga và Nhật Bản, ngoàira còn các công ty của các nước Đài Loan, Canada, Hàn Quốc...Đây là 42
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comcác nước có nền công nghiệp phát triển nên các mặt hàng nhập về rất cóchất lượng. Thị trường đầu ra của công ty chủ yếu là thị trường miền Bắc, Trungtừ Đà Nẵng trở ra. Vì công ty có nhà máy và xưởgn sản xuất ở Hà Nội nêncác khách hàng của công ty đa số ở miền bắc. - Công nghệ và thiết bị của công ty. Công nghệ và các loại thiết bị hiện tại của công ty: công ty đã đầu tưđược các loại máy móc nhà xưởng khoảng 3,5- 4 tỷ đồng để phục vụ choquá trình sản xuất. Đó là các máy móc công nghệ nhập của Nhật Bản tươngđối hiện đại so với công nghệ trong nước,nhưng so với công nghệ của thếgiới thì công nghệ nay cũng đã lỗi thời. Do đó, công nghệ và thiết bị củacông ty vừa thế mạnh vừa là khó khăn của công ty so với thị trường trongnước. - Cơ cấu lao động của công ty: Đội ngũ lao động của công ty gần 60 người hầu hết là trẻ, vàtrong công ty các cán bộ công nhân viên chủ yếu là nam với nghề quảntrị kinh doanh và công nhân sản xuất. Trong số đó thì cán bộ có trìnhđộ đã qua đại học, còn công nhân là động trong nhà máy có trình độ từphổ thông đến cao đẳng. - Các nguồn vốn và cơ cấu theo nguồn, theo loại vốn qua các năm:Nguồn vốn của công ty hầu hết là vốn của chủ sở hữu và vốn vay. Một sốlà từ lợi nhuận không chia của công ty. Do công ty kinh doanh luôn có lãiqua các năm nên tạo được uy tín với các ngân hàng và các chủ nợ. 2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty. - Kim ngạch nhập khẩu. Bảng 1: Kim ngạch nhập khẩu của công ty( 2001- 2003) (Đơn vị: triệu đồng)Chỉ tiêu/ Năm 2001 2002 2003 43
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comKim nhạch nhập 85784 100375 121728khẩu Nguồn: phòng tài chính kế toán. Như vậy kim ngạch nhập khẩu của công ty tăng lên theo từng năm.Điều đó chứng tỏ công ty đang có chiến lược kinh doanh hợp lý mang lạinhiều đơn đặt hàng. Kim ngạch nhập khẩu năm 2003 tăng hơn so với năm2002 là 21353 triệu đồng (tức là tăng 21,27% kim ngạch nhập khẩu ), năm2002 hơn so với năm 2001 là 14591 triệu đồng ( tăng 17,01% kim ngạchnhập khẩu ). Vậy kim ngạch nhập khẩu của công ty tăng lũy tiến theo từngnăm. - Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu. Bảng 2: Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu. Đơn vị:nghìn đồng.Mặt hàng 2001 2002 2003Phôi thép 2838756 3247854 3935147Thép tấm 892685 1058726 1428790Thép lá 901347 1167239 1486924Thép chế tạo 756934 856240 1252975Các loại thép khác 199800 331741 158659 Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu. Như vậy mặt hàng chủ yếu mà công ty nhập khẩu về là phôi thép. Vìnó luôn chiếm trên 50% giá trị các mặt hàng nhập khẩu về, do công ty kinhdoanh thương mại là 80% nên giá trị mặt hàng phôi thếp nhập khẩu lớn đểphục vụ cho các đơn đặt hàng của khách hàng. Còn các mặt hàng như Théptấm, thép lá cán nóng, cán nguộn dạng cuộn và kiện, Thép các bon, théphợp kim dạng tấm và thanh tròn, Thép hình các loại: U –I V –L ...chủ yếudành cho quá trình sản xuất nên giá trị nhập khẩu về còn ít. Qua bảng số 2 ta thấy các mặt hàng nhập khẩu về có giá trị tăng theotừng năm, như năm 2003 so với năm 2002 thì phôi thép tăng 687293 nghìnđồng; thép tấm tăng 370064 nghìn đồng; thép lá tăng 319685 nghìn đồng… 44
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnăm 2002 so với năm 2001 thì phôi thép tăng 409098 nghìn đồng; thép tấmtăng 166041 nghìn đồng; thép lá tăng 265892 nghìn đồng… - Cơ cấu thị trường nhập khẩu. Bảng số 3: Thị trường nhập khẩu của công ty Đơn vị: triệu đồng. Thị trường 2001 2002 2003 Nhật Bản 22870 28956 32869 Nga 20022 21231 27995 Hàn Quốc 15347 18584 23500 Canada 12089 15208 18972 Đài Loan 15456 15840 18419Tổng kim ngạch 85784 100375 121728 Nguồn: phòng xuất nhập khẩu của công ty. Thị trường đầu vào của công ty chủ yếu là Nga và Nhật Bản chiếmhơn nửa giá trị nhập khẩu của công ty, ngoài ra còn các công ty của cácnước Đài Loan, Canada, Hàn Quốc...Đây là các nước có nền công nghiệpphát triển nên các mặt hàng nhập về rất có chất lượng. - Các hình thức nhập khẩu. Công ty mới chỉ có 2 hình thức nhập khẩu là nhập khẩu trực tiếp vànhập khẩu theo đơn đặt hàng. Bởi vì công ty thực hiện nhiệm vụ inh doanhcủa mình chủ yếu là thương mại, do đó công ty chỉ nhập khẩu các mặt hàngmà khách hàng yêu cầu. Và một phần số ít các mặt hàng đó nhập khẩu trựctiếp về để sản xuất. 2.3. Thực trạng về sức cạnh tranh hàng hoá của công ty. - Mức độ cạnh tranh của mặt hàng thép ở thị trường Việt Nam. Do Việt Nam chưa tự cung ứng đủ lượng thép phục vụ cho quá trìnhxây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa và hiện đạihóa. Nên nước ta cần phải nhập khẩu các mặt hàng thép thì mới đáp ứng đủđược cho quá trình xây dựng. Chính vì lẽ đó mà mức độ cạnh tranh trongngành thép chưa gay gắt. Nhưng do chúng ta phụ thuộc quá nhiều vào thịtrường nước ngoài nên thị trường thép của Việt Nam rất mất ổn định. 45
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Các đối thủ cạnh tranh chính trong mặt hàng thép. Trong mặt hàng thép thì các đối thủ cạnh tranh trong nước thì chỉ cómột số các công ty lớn thuộc quyền sở hữu của nhà nước đang nắm giữnhiều thị phần nhất là: Tổng công ty thép Việt Nam, công ty thép TháiNguyên, thép miền Nam…. Còn thị phần của các công ty tư nhân còn ítchưa đáng kể. Còn các đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài là các công ty liên doanhcủa Nhật, Italia, Pháp… các công ty này có các sản phẩm với chất lượng rấtcao nên sức cạnh tranh của họ là rất lớn. - Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng sức cạnh tranh mặt hàng thépcủa công ty. + Các chỉ tiêu định tính: ` Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm: Hiện nay trên thị trường thép Việt Nam thì các mặt hàng thép củacông ty nhập về có sức cạnh tranh cao, vì các sản phẩm nhập về hoặc lànhập khẩu ủy thác cho công ty khác, hoặc là để sản xuất các mặt hàng theocác đơn đặt hàng của khách hàng. Do đố, các sản phẩm của công rất đadạng và phong phú đáp ứng được các yêu cầu khách hàng. ` Chất lượng của sản phẩm: Do nguồn cung cấp các mặt hàng cho công ty là các nước phát triểnnên chất lượng của các sản phẩm này là rất cao. Đây là một thế mạnh củacông ty để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong nước. ` Dịch vụ khách hàng: Do công ty mới được thành lập nên mạng lưới bán hàng và kênhphân phối của công ty còn mỏng và yếu. Nên công ty không nắm bất đượccông tác dịch vụ khách hàng một cách chính xác. Đây là vấn đề mà công tycần giải quyết sớm để tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ lớn. `Hình ảnh của công ty: 46
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Công ty Thanh Bình HTC tuy mới thành lập được 7 năm nhưng côngty luôn thực hiện tốt các hợp đồng nhập khẩu ủy thác cho khách hàng, vàcác sản phẩm sản xuất ra của công ty luôn có chất lượng tốt đã mang lại uytín cho công ty từ đó nâng cao được hình ảnh của công ty. + Chỉ tiêu định lượng: ` Thị phần: Bảng số 4: Thị phần của công ty theo miền ở Việt Nam. Đơn vị: % Thị phần 2001 2002 2003Miền Bắc 75 71 68 Trung 25 29 32 Nam 0 0 0 Nguồn: Báo cáo phòng kế hoạch. Qua bảng số 4 ta thấy được thị phần mà công ty tập trung chủ yếu làmiền Bắc với thị phần chiến trên dưới 70%, công ty đang đẩy mạnh việcthâm nhập thị trường miền trung. Công ty không có thị phần tại miền Namvì thị trường đầu ra của công ty chỉ đến Đà Nẵng. Do công ty Thanh Bình HTC là một công ty tư nhân và mới thànhlập nên thị phần của công ty ở thị trường Việt Nam là rất nhỏ, nhưng côngty đã và đang làm ăn có lãi nên thị phần của công ty sẽ tăng lên theo từngnăm. ` Tỷ lệ doanh thu của công ty so với đối thủ mạnh nhất: Đối thủ cạnh tranh mạnh nhất hiện nay của công ty trên thị trườngViệt Nam là Tổng công ty thép Việt Nam. Bảng số 5: Doanh thu của Hai công ty. Đơn vị: triệu đồng. Tên công ty 2001 2002 2003 Công ty Thanh Bình HTC 86843 104427 129890 Tổng công ty thép Việt Nam 7245250 6961801 5647391 Công ty Thanh Bình HTC/ tổng 1,2 1,5 2,3 47
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com công ty thép Việt Nam (%) Nguồn: Báo cáo tổng hợp qua các năm. Qua bẳng số 5 ta thấy thị phần của công ty là rất nhỏ bé so với đốithủ cạnh tranh mạnh nhất. Nhưng ta cũng thấy được thị phần của công tynăm nay luôn tăng hơn so với năm trước đây là một minh chứng cho thấyrằng sức cạnh tranh của các sản phẩm của công ty đang tăng lên theo từngnăm. - Các công cụ cạnh tranh mà công ty sử dụng trên thị trường ViệtNam. Nhìn chung mỗi công ty có một lợi thế riêng và các doanh nghiệpcăn cứ vào các lợi thế đó để xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanhcũng như cạnh tranh cho phù hợp. Bên cạnh đó thì doanh nghiệp phải sử dụng kết hợp hai công cụ lànâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm. Đây là hai côngcụ cạnh tranh quan trọng nhất của một sản phẩm, mặt hàng thép côngnghiệp dùng để xây dựng và chế tạo máy móc thiết bị cần có chất lượngcao để đảm bảo an toàn cho các công trình và các thiết bị được sản xuất ra.Vì vậy nâng cao chất lượng sản phẩm là việc công ty cần đầu tư vào đểnâng cao sức cạnh tranh các sản phẩm của công ty với các đối thủ cạnhtranh. Công ty đang đẩy mạnh công tác dịch vụ khách hàng từ khâu giớithiệu sản phẩm đến dịch vụ sau bán hàng. Vì muốn giữ được khách hàng vànâng cao hình ảnh công ty, uy tín của công ty thì việc phất triển công tácdịch vụ khách hàng là tất yếu mà công ty phải làm. 2.4. Đánh giá hoạt động kinh doanh nhập khẩu và sức cạnhtranh hàng hoá của công ty. - Những mặt đạt được. + Của hoạt động nhập khẩu: 48
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Kim ngạch nhập khẩu của công ty tăng đều qua các năm và doanhthu từ hoạt động nhập khẩu của từ đó tăng lên qua các năm. Công ty đã thực hiện tốt các hợp đồng với khách hàng nên hầu nhưkhông có hợp đồng nào bị khiếu nại. Qua đó uy tín của công ty với cáckhách hàng và bạn hàng ngày càng được nâng cao. Công tác nghiên cứu thị trường đã và đang được quan tâm hơn, quađó việc nhập khẩu sẽ có lợi hơn vì công ty sẽ hiểu rõ hơn về thị trườngnhập khẩu cũng như yêu cầu của khách hàng. Công ty ngày càng mở rộng được thị trường tạo điều kiện cho việcđàm phán và ký kết các hợp đồng thuận lợi hơn. Công ty đang chuyển đổi cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu với su thếgia tăng các mặt hàng nhập khẩu về để sản xuất thay thế các mặt hàng nhậpkhẩu, đây là xu thế phù hợp với chủ trương của nhà nước ta. + Của việc nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa: Công ty ngày càng có thị phần tăng lên so với các đối thủ cạnh tranh.Điều này chứng tỏ chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát triển của côngty đang đi đúng hướng. Hình ảnh của công ty càng ngày cnàg gây được ấn tượng tốt với vớikhách hàng và các nhà đầu tư. qua đó sẽ giúp cho công ty thu hút đượcnhiều vốn hơn nhằm phát triển và mở rộng quy mô của công ty. Các công cụ về chất lượng và giá được công ty thực hiện tốt, đây làyếu tố quan trong để công ty giữ được các khách hàng truyền thông và thuhút được các khách hàng tiềm năng. Công ty đã xây dựng được cơ sở vật chất và kỹ thuật đảm bảo choyêu cầu phát triển và mở rộng qui mô sản xuất của công ty về sau này. Quađó nâng cao được sức cạnh tranh các mặt hàng mà công ty sản xuất với cácđối thủ cạnh tranh( từ việc đáp ứng được ngày càng nhiều yêu cầu củakhách hàng và quy mô mở rộng sẽ làm cho giá thành các mặt hàng giảm 49
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comxuống). Và tạo điều kiện cho công ty mở rộng thị trường, nâng cao thị phầntrong nước. - Những mặt hạn chế. + Về hoạt động nhập khẩu: Công ty mới chỉ có hai hình thức nhập khẩu là nhập khẩu trực tiếp vànhập khẩu ủy thác theo đơn đặt hàng của khách hàng, đối với một công tychủ yếu là buôn bán thương mại thì chỉ có hai hình thức nhập khẩu là quáít. Công ty nhập khẩu các mặt hàng chủ yếu là các nước phát triển vớivị trí địa lý rất xa chúng ta do đó thời gian từ khi ký hợp đồng đến khi hàngvề là rất lâu, có thể để mất các cơ hội kinh doanh tốt. Các khâu giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng công ty chưa cósự đầu tư đúng mức. Chi phí cho công tác hỗ trợ và bảo quản các mặt hàng nhập khẩu vềcòn quá cao sẽ là giảm lợi nhuận của công. + Về sức cạnh tranh hàng hóa: Điểm yếu nhất của công ty đó là chưa thực hiện tốt công cụ cạnhtranh bằng dịch vụ khách hàng. Đặc biệt là chưa chú trọng đến dịch vụtrước khi bán hàng như quảng cáo, các thông tin về các mặt hàng của côngty chưa được công bố rộng rãi. Các loại công nghệ và máy móc thiết bị của công ty so với thế giớicòn lạc hậu, lỗi thời nên sức cạnh tranh về chất lượng so với hàng ngoạinhập còn kém. Do đó sức cạnh tranh của các sản phẩm mà công ty sản xuấtra sẽ kém hơn nhiều so với các hàng ngoại nhập. - Nguyên nhân của các mặt tồn tại. + Khách quan: do thị trường các mặt hàng thép công nghiệp củaViệt Nam so với thế giới là rất nhỏ nên thị trường về mặt hàng nay luônbiến động. Và nguồn cung cấp của các công ty thép Việt Nam cho cácdoanh nghiệp trong nước chiếm thị phần quá ít. Mà đất nước đang trong 50
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comthời kỳ xây dựng cơ sở hạ tầng để phát triển nền kinh tế, thực hiện côngcuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đang cần sử dụng rất nhiều các sảnphẩm về thép công nghiệp. Thị trường mặt hàng thép công nghiệp của Việt Nam không ổnđịnh trong một năm. Vào mùa khô là mua xây dựng thì thị trường cần rấtmột khối lượng lớn thép phục vụ cho xây dựng, mua mưa thì hầu nhưkhông có nhu cầu. Mặt khác, trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực của Việt Namcòn vấn đề bất cập. Trong quá trình đào tạo chung ta mới chỉ chuyên sâu vềlý thuyết mà chưa chú trọng nhiều đến thực tế . + Chủ quan: Mặt hạn chế lớn nhất của công ty là nguồn vốn chưanhiều để thực hiện quá trình nâng cấp các loại công nghệ thiết bị máy móchiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty. Và công nhân viên củacông ty chưa được chuyên môn hoá cao. Do đó công ty không có đủ khả năng cung cấp các sản phẩm vớikhối lượng lớn trong thời gian ngắn. Và đội ngũ công nhân chưa đáp ứngđược việc làm ra các sản phẩm có chất lượng cao, việc nay có thể gây lãngphi khi có nhiều sản phẩm hỏng.CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNGNHẬP KHẨU VÀ NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH HÀNG HÓATẠI CÔNG TY THANH BÌNH HTC. 3.1. Phương hướng kinh doanh nhập khẩu của công ty. - Phương hướng hoạt động nhập khẩu và cạnh tranh ở Việt Nam . Để tạo điều kiện về vật chất triển khai thực hiện chiến lược phát triểnkinh tế xã hội trong 10 năm (2001- 2010). Chính phủ ta đang có chủ trươngđẩy mạnh xuất khẩu, nhưng đồng thời cũng khuyến khích nhập khẩu các 51
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.commặt hàng phục vụ cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ chosản xuất. Và để tiến tới ra nhập các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực thì ViệtNam, đang có xu hướng giảm thiểu các loại thuế đối với các mặt hàng nhậpkhẩu ở các nước trong khu vực và trên thế giới. Do đó các sản phẩm trongnước phải đổi mới để nâng cao sức cạnh tranh với các sản phẩm ngoạinhập.Chính phủ chỉ bạo hộ một số ngành mang tính chất ảnh hưởng đến anninh quốc gia. - Phương hướng nhập khẩu và cạnh tranh của công ty. Do chủ trương của Đảng trong thời điểm hiện nay là đẩy mạnh xuấtkhẩu hàng tiêu dùng trong nước, và chỉ khuyến khích nhập khẩu các loạimáy móc thiết bị chuyển giao công nghệ, vật tư phục vụ cho sản xuất hàngxuất khẩu. Chính những chủ trương này sẽ tạo cơ hội cho việc hội nhậpquốc tế của các doanh nghiệp trong nước, nhưng nó cũng tao ra một môitrường cạnh tranh quyết liệt hơn. Thấy rõ được thời cơ và những thách thứcnày công ty đã đề ra những phương hướng cụ thể phát triển hoạt động kinhdoanh của công ty như sau: Tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu. Bởi vìhoạt động nhập khẩu là hoạt động chủ đạo đem lại doanh thu và lợi nhuậncho công ty. Phương hướng của công ty là củng cố các bạn hàng cung cấpvà tìm kiếm các nhà cung cấp tiềm năng: Vì hàng rào thuế quan và phi thuếquan sẽ được rỡ bỏ, nên việc củng cố các bạn hàng truyền thống sẽ có đượcnhững điều kiện thuận lợi trong giao dịch và đàm phán, ký kết hợp đồngnhất là nhận được các ưư đãi đặc biệt do bạn hàng danh cho. Nhưng cũngcần tìm các nhà cung cấp tiềm năng nhằm rút ngắn thời gian giao nhậnhàng để tranh thủ các cơ hội kinh doanh. Củng cố và duy trì các mối quan hệ với khách hàng: Do teong hoạtđộng nhập khẩu của công ty là bán hàng nhập khẩu chiếm 80% nên việccủng cố và duy trì với những kháhc hàng sẽ tạo cho công ty luôn có mối 52
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comquan hệ ổn định và bền vững, đông thời nhờ những mối quan hệ này côngty sẽ có những khách hàng mới. Công ty sẽ phải đàu tư vốn để mở rộng sản xuất, chế biến những mặthàng từ nguyên vật liệu nhập khẩu về nhằm thu được nhiều lợi nhuận hơnvà không quá phụ thuộc và nhập khẩu. Đồng thời công ty phải làm tốt công tác cán bộ tức là tiến hành đàotạo và đào tạo lại những cán bộ kinh daonh cho phù hợp với chuyên mônvà nghiệp vụ. Tiếp tục tuyện dụng các nhân viên có năng lực vào công ty. Công ty sẽ từng bước đảm bảo cung ứng đủ số lượng và chất lượngcho khách hàng một cách kịp thời và nhanh chóng. Tăng cường công táckiểm tra chất lượng các mặt hàng nhập khẩu về, có bảng báogiá chi tiết cácmặt hàng, hoàn thiên các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng nhằm năng caosức cạnh tranh của hàng hóa. 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu và nâng cao sức cạnh tranh hàng hoá của công ty. - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của côngty: + Đầu tư nghiên cứu thị trường. Nghiên cứu thị trường là một trong những công tác đóng vai trò quantrọng quyết định tới sự thành công cũng như thất bại trong hoạt động kinhdoanh nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng. Mục đích của nghiêncứu thị trường là năm bắt được thông tin về sản phẩm, về dung lượng thịtrường, về giá cả cũng như đối tác kinh doanh,đối thủ cạnh tranh…trên cơsở thông tin thu được sẽ tiến hành chọn lọc, phân tích, rút ra những nhậnxét, kết luận để làm cơ sở xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh.Nhưvậy muốn làm tốt công tác nghiên cứu thị ttrường thì phải làm tốt các côngtác sau: Nâng cao khả năng tiếp cận và nắm bắt xử lý thông tin trên thịtrường. Đối với việc tiếp cận thông tin thứ cấp công ty mới chỉ thu thập 53
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comthông tin qua nghiên cứu tài liệu như sách báo thương mại do các tổ chức,quốc gia , các tổ chức phi chính phủ và cá nhân xuất bản. Trong thời gianđó công ty có thể nghiên cứu các thông tin thứ cấp từ các nguồn sau:thôngtin của các tổ chức quốc tế chuyên ngành của liên hợp quốc, các tổ chứckhu vực…Nguồn thông tin từ các tổ chức chuyên trách của chính phủ nướcngoài.Đối với thông tin sơ cấp hiện nay công ty chỉ mới thu thập chủ yếu làphỏng vấn khách hàng. Do đó để đạt hiệu quả cao cho các mặt hàng nhậpkhẩu thì công ty phải đầu tư và việc thu thập thông tin sơ cấp như: thửnghiệm thị trường, quan sát về hành vi và tập tính khách hàng từ đó đưa racác biện pháp thích hợp cho các cửa hàng kinh doanh. Tại các nước có nền kinh tế phát triển cao thì công tác thống kê thịtrường tốt và thu nhập bình quân của dân cư khá cao, thì các số liệu thốngkê thị trường phản ánh tương đối chính xácvề nhu cầu thị trường. Còn cácnướckhác chỉ phản ánh được một phần nhu cầu thị trường nên độ tin cậykhông cao. Công ty phải tiến hành đào tạo cán bộ chuyên ngành trong việc thuthập và xử lý thông tin để nhân viên đó có đủ khả năng và kinh nghiệm cầnthiết xử lý các thông tin mọt cách tốt nhất. Những nhân viên không cóa đủnăng lực làm việc cần phải sa thải và tuyển chọn các nhân viên mới cónăng lực chuyên môm thực sự. Phân định lại rõ chức năng giữa phòng kinh doanh xuất nhập khẩu vàphòng kế hoạch thị trườngcũng như thành viên trong phòng kế hoạch thịtrường. Và hai phòng này phải trực tiếp liên hệ với nhau trong các thươngvụ kế hoạch nhập khẩu để đề ra các chiến lược nhập khẩu vảtình lên chogiám đốc phê duyệt. + Đa dạng hoá hình thức nhập khẩu. Công ty mới chỉ có 2 hình thức nhập khẩu là nhập khẩu trực tiếp vànhập khẩu theo đơn đặt hàng. Trong thời gian tới có thể phải đa dạng hóa 54
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comhình thức nhập khẩu để công ty chủ động và thu được nhiều lợi nhuận hơnvà phân bố rủi ro trong nhập khẩu tốt hơn. + Hoàn thiện công tác giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng. Trong hoạt động nhập khẩu thép thì hợp đồng nhập khẩu có nhiềuđiều khoản phức tạp, giá trị hàng hóa lớnnên công tác giao dịch, đàm phánvà ký kết hợp đồng nhập khẩu là rất quan trọng. Để cuộc đàm phán và ký kết hợp đồng được thành công có hiệu quảkinh tế cao , thì công ty nên lựa chọn đội ngũ những người tham gia đàmphán trên cơ sở: có trình độ ngoại ngữ, có khả năng nắm bắt được tình hìnhmột cách nhanh nhạy để có thể giẩi quyết được các khú mắc trong đàmphán, kỹ thuật chuyên ngành và nắm chắc các quy tắc trong đàm phán, nắmrõ các điều luật có liên quan đến lụât pháp Việt Nam và luật pháp của cácnước đối tác. + Hoàn thiện công tác thực hiện hợp đồng. Do công ty thường nhập khẩu về một lúc nhiều loại mặt hàng nềntrong khâu giao nhân hàng thường bị kéo dài. Vì vậy để rút ngắn thời gianlàm thủ tục hải quan, tránh những rắc rối có thể xảy ra thì hàng hóa cầnphải chuẩn bị các giấy tờ hợp lệ, xắp xếp hnàg hóa có trật tự, thuận tiện choviệc kiểm tra của hải quan. Mặt khác do công ty có khó khăn về vốn nên trong khâu thanh toáncũng có những khó khăn nhất định. Công ty có thể giẩi quyết thiếu vốnkinh doanh bằng cách: Huy động vốn từ lợi nhuận để lại, các khoản chưasủ dụng như quỹ khấu hao, quỹ tiền lương chưa đến kỳ phải thanh toán…Huy động vốn từ các cán bộ công nhân viên trong công ty, hình thức nàyvừa tạo vốn vừa khuyến khích cán bộ công nhân viên phát huy hết năng lựccủa mình. Xây dựng mối quan hệ với các ngân hàng tốt hơn, tạo lập niềmtin và duy tri niềm tin của các ngân hàng với công ty bằng các hoạt động cụthể như thực hiện trả lãi vay đúng hạn, cung cấp những thông tin lành mạnhvề tình hình tài chính của công ty. 55
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Một số giải pháp nâng cao sức cạnh tranh hàng hoá của công ty. + Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm: Đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công tynhằm tạo ra một đội ngũ lao động lành nghề và có chuyên môn hoá cao: Như tuyển các công nhân có tay nghề và kinh nghiệm vào kèm cặpcác công nhân trẻ. Gửi một số công nhân có triển vọng đi học để tiếp thu các máy móchiện đại, hoặc thuế các chuyên gia về hướng dẫn vận hành các công nghệhiện đại. Tổ chức công tác tuyển dụng lao động kĩ lưỡng để tuyển chọn đượcnhững người thật sự có chuyên môm và năng lực vào làm việc cho công ty. Xây dựng tác phong công nghiệp trong lao động, bằng các hình thứctuyên truyền hoặc các biện pháp hành chính, kinh tế. Sẽ giúp cho người laođộng có ý thức, trách nhiệm đối với công ty. Như vậy thì công ty mới có được đội ngũ công nhân có trình độ taynghề cao và ý thức trách nhiệm trong quá trình sản xuất. Từ đó công ty mớicó khả năng tạo ra được các sản phẩm có chất lượng cao và có sức cạnhtranh cao trên thị trường. + Phải đảm bảo cung ứng đủ số lượng, chất lượng các mặt hàng chokhách hàng một cách kịp thời để nâng cao hình ảnh của công ty. Do đặc trưng của thép công nghiệp là dùng để chế tạo các sản phẩmphục vụ cho xây dựng và dùng cho xây dựng. Nên khi khách hàng có nhucầu thì công ty phải có hàng để bán cho họ, vì vậy công ty cần có sẵn cácloại sản phẩm trong kho để kịp thời cung cấp cho khách hàng khi họ có nhucầu. + Hoàn thiện các dịch vụ khách hàng để giữ khách hàng lâu dài vàtăng uy tín của công ty hơn nữa trên thị trường Việt Nam. 56
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Dịch vụ trước khi bán hàng : công ty nên đón tiếp khách hàng và tìmhiểu nhu cầu của họ, chào hàng và giới thiệu các loại mặt hàng. Giúp đỡkhách hàng bằng cách tư vấn các công dụng tính năng của các mặt hàng. Dịch vụ sau bán hàng: Sau khi đã bán hàng cho khách hàng công tynên có các dịch vụ vận chuyển hàng cho khách hàng, có phiếu bảo hành vềcác sản phẩm mà công ty bán ra.+ Thay đổi công nghệ và thiết bị và Mở rộng qui mô sản xuất: Đổi mới công nghệ và tranh thiết bị máy móc của công ty đang làvấn đề cấp bách nhằm sản xuất các mặt hàng có chất lượng, kiểu dáng, mẫumã… tốt để phục vụ cho khách hàng trong nước và dần dần tiến tới xuấtkhẩu. Mở rộng qui mô sản xuất để phát triển công ty trở thành nhà thươngmại lớn trong nước và mở rông thị trường đầu ra cả toàn quốc :Công tydành một phần lợi nhuận thu được để đầu tư vào mở qui mô sản xuất, tạouy tín cho các khách hàng. Từ đó sẽ phát triển thêm các dịch vụ vận chuyểncác mặt hàng cho các khách hàng để vừa nâng cao lợi nhuận vừa tạo tâm lýyên tâm cho khách hàng. 3.3. Một số kiến nghị với nhà nước. - Môi trường pháp lý và thủ tục hành chính về hàng nhập khẩu. Nhà nước nên có những điều chỉnh và các thủ tục về hải quan để rútngắn thời giam nhận hàng của các công ty kinh doanh mặt hàng thép. Vàtránh được các rủi ro về nội tỳ của mặt hàng này. Hiện nay, các doanhnghiệp đâng gặp lúng túng trong việc hoạt động sản xuất kinh doanh do cácqui định của Nhà nước từ các văn bản hướng dẫn thi hành và nội dung củaluật con nhiều mâu thuẫn. - Đầu tư cơ sở hạ tầng. Nhà nước cần đầu tư vào hệ thống giao thông vận tải, thông tin liênlạc, các kho vận, bến bãi chứa hàng... Đạc biệt là đầu tư phát triển hệ thốngtàu biển, phương tiện bốc dỡ. 57
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Hỗ trợ về thông tin cho các doanh nghiệp. Nhà nước cần hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc thu thậpthông tin về thị trường xuất nhập khẩu để các doanh nghiệp có phương ánkinh doanh. Nhà nước nên có các ấn phẩm về thị trường hàng hóa thế giới, nhucầu tiiêu thụ, các nhà cung cấp hàng có tiềm năng... Nhà nước cần tạo lập các kênh thông tin thương mại từ Việt Nam ranước ngoài, và mở các văn phòng tư vấn cho các doanh nghiệp. Qua đó sẽ giúp cho các doanh nghiệp trong nước hiểu rõ hơn về cácđối tác làm ăn. Mặt khác cũng giúp cho các doanh nghiệp có các chiến lượckinh doanh phù hợp nhằm nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa trong nước. - kiểm tra và sử lý nghiêm minh các vụ vi phạm. Hoạt động buôn lậu tại các cửa khẩu của Việt Nam đang diễn ramạnh, do đó nhà nước cần có các biện pháp sử lý thật nghiêm minh. Nhằmtạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh cho tất cả các daonh nghiệptrong nước. - Xây dựng các nhà máy tạo nguồn nguyên liệu: Nhà nước ta cần có các chính sách phát triển các ngành công nghiệpkhai thác quặng thép để làm nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất thépcông nghiệp thay thế hàng nhập khẩu. Bởi vì giá phôi để sản xuất các mặthàng về thép Việt Nam rất cao và luôn biến động về giá cả. Giúp cho các doanh nghiệp trong nước có được nguồn nguyên liệuđầu vào ổn định và có điều kiện giẩm giá thành sản phẩm và các sản phẩmnày sẽ có sức cạnh tranh cao hơn. KẾT LUẬN 58
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Khi đất nước chưa thể tự mình phát minh ra các thành tựu khoa họckỹ thuật thì việc nhập khẩu là vô cùng quan trọng. Đối với Việt Nam cũngvậy, thông qua việc nhập khẩu các mặt hàng thép công nghiệp từ các nướctiên tiến, Việt Nam mới có thể xây dựng cơ sở hạ tầng, đẩy nhanh quá trìnhcông nhgiệp hóa hiên đại hóa đất nước. Và đối với các công ty, việc nhậpkhẩu đó sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ đó, các doanhnghiệp mới có thể tồn tại, đủ sức cạnh tranh và phát triển. Nhưng nhà nướcta đang có những định hướng là giảm nhập khẩu và khuyến khích cácdoanh nghiệp xuất khẩu các loại hàng hóa và dịch vụ. Hiện nay ngành sản xuất thép của nước ta còn yếu mới chỉ có một sốít công ty tự sản xuất ra phôi thép để phục vụ cho quá trình sản xuất. Cònlại hầu hết các công ty là nhập khẩu các mặt hàng thép về phân phối cho thịtrường trong nước. Mặt khác chung ta đang mở cửa nền kinh tế nên cácdoanh nghiệp nhập khẩu phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoàitham gia vào thị trường Việt Nam. Trong những năm gần đây, mặc dù đứng trước những khó khăn vàthách thức trong sự cạnh trạnh gay gắt của cơ chế thị trường, và sự khôngổn định của thị trường thép. Nhưng công ty Thanh Bình HTC vẫn đứngvững và ngày càng mở rộng được quy mô, phát triển thêm nhiều mặt hàngdo công ty sản xuất. Qua đó ta có thể thấy được công ty đang có chiến lượckinh doanh hợp lý là nhập khẩu các mặt hàng thép về vừa bán trực tiếp vừasản xuất ra các sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Th.s Bùi Huy Nhượng cùngcác cô, chú trong Công ty Thanh Bình HTC đã giúp em hoàn thành chuyênđề này. 59
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Các báo cáo hàng năm của công ty. (Phòng kế hoạch tài chính cungcấp)2. Giáo trình: Quản trị dự án FDI của khoa kinh tế và kinh doanhquốc tế.3. Báo cáo tổng kết công tác năm 2003 của Công ty.4. Giáo trình: Marketing quốc tế của khoa khoa kinh tế và kinh doanhquốc tế.5. Giáo trình: kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương của trường NgoạiThương.6. Và các tài liệu liên quan khác. 60
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com MỤC LỤC TRANGLỜI NÓI ĐẦU--------------------------------------------------------------------2CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHẬPKHẨU VÀ SỨC CẠNH TRANH HÀNG HOÁ--------------------------41.1. Khái niệm, chức năng và vai trò của nhập khẩu hàng hoá---------41.1.1. Khái niệm nhập khẩu-----------------------------------------------------41.1.2. Chức năng của nhập khẩu---------------------------------------------51.1.3. Vai trò của nhập khẩu hàng hoá---------------------------------------61.2. Các hình thức của hoạt động nhập khẩu-------------------------------81.2.1. Nhập khẩu thông thường(nhập khẩu trực tiếp)----------------------81.2.2. Nhập khẩu uỷ thác--------------------------------------------------------91.2.3. Nhập khẩu liên doanh---------------------------------------------------------------------------------------101.2.4. Nhập khẩu đổi hàng---------------------------------------------------------------------------------------101.2.5. Nhập khẩu tái xuất---------------------------------------------------------------------------------------111.2.6. Nhập khẩu theo đơn nhập hàng---------------------------------------------------------------------------------------121.3. Khái niệm, vai trò và các hình thức cạnh tranh---------------------------------------------------------------------------------------121.4. Sức cạnh tranh của hàng hoá và sự cần thiết phải nâng cao sứccạnh tranh của hàng hoá---------------------------------------------------------------------------------------20 61
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com1.4.1. Sức cạnh tranh của hàng hoá---------------------------------------------------------------------------------------201.4.2. Sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá---------------------------------------------------------------------------------------32 Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu và sức cạnh tranh về hàng hoá của công ty ------------------------------------------------------------------------------- 352.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty---------------------------------------------------------------------------------------352.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty---------------------------------------------------------------------------------------422.3. Thực trạng về sức cạnh tranh hàng hoá của công ty---------------------------------------------------------------------------------------44 2.4. Đánh giá hoạt động kinh doanh nhập khẩu và sức cạnh tranh hànghoá của công ty---------------------------------------------------------------------------------------47 Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu nhằm nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa tại công tythanh bình htc ------------------------------------------------------------------------------- 503.1. Phương hướng kinh doanh nhập khẩu của công ty---------------------------------------------------------------------------------------50 62
  • http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com3.2. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu và nâng cao sứccạnh tranh hàng hoá của công ty-----------------------------------------------513.3. Một số kiến nghị với nhà nước---------------------------------------------------------------------------------------54KẾT LUẬN---------------------------------------------------------------------------------------57 63