Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (14).doc
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (14).doc

on

  • 856 views

 

Statistics

Views

Total Views
856
Views on SlideShare
856
Embed Views
0

Actions

Likes
1
Downloads
14
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (14).doc Document Transcript

  • 1. LuËn v¨n tèt nghiÖp LỜI MỞ ĐẦU Đẩy mạnh xuất khẩu là chủ trương kinh tế lớn của Đảng và Nhà nướcViệt Nam. Chủ trương này được khẳng định trong văn kiện đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VIII và trong nghị quyết 01NQ/TW của Bộ Chính trị vớimục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH hướng về xuấtkhẩu. Để thực hiện chủ trương của Đảng cùng với việc đẩy mạnh tiến trìnhcông nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và giúp Việt Nam bắt kịp được vớitiến trình toàn cầu hoá và hội nhập, chúng ta cần phải tăng cường mở rộng thịtrường xuất khẩu. Hiện nay EU đã và đang là đối tác quan trọng, một thị trường lớn cókhả năng tiêu thụ nhiều hàng hoá, sản phẩm của Việt Nam. Các mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực của Việt Nam cũng chính là những mặt hàng mà thị trường nàycó nhu cầu nhập khẩu hàng năm với khối lượng như giầy dép, thuỷ hải sản, càphê… Trong đó mặt hàng cà phê là một trong những mặt hàng nông sản quantrọng nhất được bán rộng rãi trên thị trường EU. Khả năng xuất khẩu cà phêcủa Việt Nam vượt xa hai loại đồ uống là chè và ca cao. Vì vậy đẩy mạnhxuất khẩu hàng hoá nói chung và đẩy mạnh xuất khẩu cà phê nói riêng vào thịtrường EU là một việc làm cấp thiết đối với nước ta hiện nay. Tuy nhiên đểlàm được điều này Việt Nam cần tập trung nghiên cứu tìm cách giải quyết cácvướng mắc, cản trở hoạt động xuất khẩu sang EU và tìm ra các giải pháp cănbản để đẩy mạnh xuất khẩu cà phê. Nhận thức được tầm quan trọng của việc xuất khẩu cà phê vào thịtrường EU trong thời gian thực tập tại Tổng công ty cà phê Việt Nam được sựgiúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo công ty đặc biệt là Ban Kinh doanh tổnghợp cùng với sự hướng dẫn tận tình của tiến sĩ Ngô Xuân Bình tôi xin chọn đềtài: "Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê vào thị trường EU củaTổng công ty cà phê Việt Nam" làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  • 2. LuËn v¨n tèt nghiÖp Mục đích nghiên cứu: Trên góc độ lý thuyết luận văn phân tích vai tròcủa việc xuất khẩu cà phê đối với nền kinh tế quốc dân. Trên góc độ thực tiễn,luận văn những mặt làm được và chưa làm được của việc xuất khẩu cà phêcủa Tổng công ty cà phê Việt Nam và đưa ra các giải pháp để đẩy mạnh xuấtkhẩu mặt hàng này. Phương pháp nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài,luận văn đã vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thốngkê tổng hợp, phương pháp so sánh và dự báo. Bố cục của luận văn, luận văn chia làm 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận về xuất khẩu mặt hàng cà phe và vaitrò của xuất khẩu cà phê trong nền kinh tế quốc dân. Chương 2: Thực trạng xuất khẩu cà phê của Tổng công ty cà phê ViệtNam vào thị trường EU.Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê vào thị trường EU của Tổng công ty cà phê Việt Nam.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  • 3. LuËn v¨n tèt nghiÖp Chương I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÀ PHÊ VÀ VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂNI. Vị trí của ngành cà phê và vai trò của xuất khẩu cà phê trong nền kinhtế quốc dân.1. Vài nét về mặt hàng cà phê và những lợi thế so sánh trong sản xuất vàxuất khẩu cà phê:1.1. Nguồn gốc cây cà phê ở Việt Nam Cách đây khoảng 1000 năm, một người du mục Ethiopa đã ngẫu nhiênphát hiện hương vị tuyệt vời của một loại cây lạ làm cho con người thấy sảngkhoái và tỉnh táo lạ thường. Từ đó trái cây này trở thành đồ uống của mọingười và lấy tên làng Cafa nơi phát hiện ra cây này làm tên đặt cho cây. Từ thế kỷ VI cà phê trở thành đồ uống của mọi người dân Ethiopa vànhanh chóng lan ra Trung Cận Đông. Đến đầu thế kỉ XVI cà phê bắt đầu xuất hiện ở châu Âu và lan dầnsang Châu Á, châu Đại Dương. Năm 1857 cây cà phê được các nhà truyềnđạo công giáo đưa vào trồng ở Việt Nam, trước hết được trồng ở một số nhàthờ ở Hà Nam, Quảng Bình... Sau đó được trồng ở đồn điền vùng Trung DuBắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ đó diện tích cà phê ngày càng được mở rộng. Từ năm 1994- nay cây cà phê Việt Nam, đặc biệt là cà phê vối pháttriển rất nhanh và đạt kết quả trên nhiều mặt. Hiện nay cà phê là mặt hàngnông sản xuất khẩu đứng thứ 2 ở nước ta. Có thể nói trong ngành nông nghiệphiện nay, cà phê chỉ đứng sau lúa gạo và có chỗ đứng vững chắc trở thànhngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.1.2. Chủng loại cà phê ở Việt Nam Như chúng ta đã biết trên thế giới có hơn 70 loại cà phê khác nhaunhưng người ta chủ yếu gieo trồng 2 nhóm cà phê chính là cà phê vốihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  • 4. LuËn v¨n tèt nghiÖp(Robusta), cà phê chè (Arabica) nhờ vào ưu điểm về năng xuất và chất lượngngoài ra còn dựa vào đặc điểm thích nghi của từng loại cây. * Cà phê vối thích hợp với khí hậu khô ráo, nắng ấm, nhiệt độ thíchhợp nhất là 24-26 0 C, độ cao khoảng 600-2000m, mật độ từ 1200 -1500 cây/ha. Cà phê Robusta có hình quả trứng hoặc hình tròn, quả chín có màu thẫm,vỏ cứng và thường chín từ tháng 2. Đặc biệt cây cà phê này không ra hoa kếtquả tại các mắt của cành. Nhân hơi tròn, to ngang, vỏ lụa màu ánh lâu bạc.Loại cà phê này được trồng nhiều nhất ở Châu Phi và Châu Á trong đó ViệtNam và Indonesia là hai nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới. * Cà phê Arabica ưa khí hậu mát mẻ có khả năng chịu rét, thường đượctrồng ở độ cao trên dưới 200m. Arabica có nhiều tàn lá, hình trứng hoặc hìnhlưỡi mác. Quả của loại cà phê chè có hình quả trứng hoặc hình tròn, có màuđỏ tươi, một số giống khi chín có màu vàng. Loai cà phê này chủ yếu trồng ởBrazin và Colombia với mùi thơm được nhiều nước ưa chuộng. Ở Việt Nam cà phê vối được trồng tuyệt đại đa số ở Tây Nguyên vàĐông Nam Bộ. Đây là hai vùng chủ lực sản xuất cà phê của cả nước với năngsuất khá cao (trên 1,6 tấn nhân /ha) chất lượng tốt, với diện tích 443.000 ha,chiếm 86% diện tích cả nước. Cà phê chè lại thích hợp với các vùng núi trungdu phía bắc, tập trung ở Sơn La, Lai Châu, Thanh Hoá, Nghệ An, quảng Trịvà Thừa Thiên Huế. Diện tích cà phê chè cả nước năm 2003 là 30.000 ha. Càphê chè có chất lượng hơn nhưng hay bị sâu bệnh và khả năng thích nghi kémhơn vì vậy năng suất cũng thấp hơn khoảng 0,9-1,2tấn/ha.1.3. Lợi thế so sánh trong sản xuất, xuất khẩu cà phê ở Việt Nam1.3.1. Lợi thế so sánh trong sản xuất cà phê. - Lợi thế về điều kiện tự nhiên. Nước Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, trải dài theophương kinh tuyến từ 8o 30’ đến 23o 30’ vĩ độ bắc. Điều kiện khí hậu, địa lývà đất đai thích hợp cho việc phát triển cà phê đã đem lại cho cà phê ViệtNam một hương vị rất riêng, độc đáo.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  • 5. LuËn v¨n tèt nghiÖp Về khí hậu : Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, hàng năm khí hậu nắng lắmmưa nhiều. Lượng mưa phân bố đều giữa các tháng trong năm nhất là nhữngtháng cà phê sinh trưởng. Khí hậu Việt Nam chia thành hai miền rõ rệt. Miềnkhí hậu phía nam thuộc khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thích hợp với cà phêRobusta. Miền khí hậu phía bắc có mùa đông lạnh và có mưa phùn thích hợpvới cà phê Arabica. Về đất đai : Việt Nam có đất đỏ bazan thích hợp với cây cà phê đượcphân bổ khắp lãnh thổ trong đó tập trung ở hai vùng Tây Nguyên và ĐôngNam Bộ, với diện tích hàng triệu ha. Như vậy cây cà phê cần hai yếu tố cơ bản là nước và đất thì cả hai yếutố này đều có ở Việt Nam. Điều này tạo cho Việt Nam lợi thế mà các nướckhác không có được. - Lợi thế về nhân công: Việt Nam với dân số 80 triệu người trong đó 49% là trong độ tuổi laođộng. Đây là đội ngũ lao động khá dồi dào, cung cấp cho các mọi hoạt độngtrong nền kinh tế quốc dân. Sản xuất cà phê xuất khẩu là một quá trình baogồm nhiều công đoạn, bắt đầu từ khâu nghiên cứu chon giống, gieo trồngkhâu chăm sóc, thu mua, chế biến, bảo quản, bao gói , xuất khẩu. Quá trìnhnày đòi hỏi một đội ngũ lao động khá lớn. Đặc biệt ở Việt Nam thì việc ứngdụng máy móc vào việc, sản xuất chế biến cà phê chưa nhiều vì thế lợi thế vềnhân công có thể giúp nước ta giảm rất nhiều chi phí cho sản xuất cà phê xuấtkhẩu từ đó có thể hạ giá thành giúp cho Việt Nam có thể cạnh tranh được vềgiá so với các nước trên thế giới. Theo dự tính thì việc sản xuất cà phê xuất khẩu thu hút khá nhiều laođộng: 1 ha cà phê thu hút từ 120.000- 200.000 lao động. Riêng ở nước ta hiệnnay có khoảng 700.000 – 800.000 lao động sản xuất cà phê, đặc biệt vào thờiđiểm chăm sóc, thu hoạch con số này lên đến hơn 1 triệu người. Như vậy vớihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  • 6. LuËn v¨n tèt nghiÖpnguồn lao động dồi dào như nước ta hiện nay có thể cung cấp một lượng laođộng khá đông đảo cho ngành cà phê. - Năng suất cà phê: Cà phê Việt Nam có năng suất khá cao: Nếu nhưnăng suất cà phê bình quân trên thế giới là 0.55 tạ/ ha, Châu Á là 0.77 tạ/ hathì ở Việt Nam đạt tới 1.2- 1.3 tấn/ ha. Từ năm 2000- 2004, năng suất bìnhquân đạt 2 tấn/ ha, có năm đạt 2,4 tấn/ ha. Năng suất cao này chính là do ViệtNam có nhiều giống tốt, có các yếu tố thuận lợi về đất đai khí hậu, đặc biệtngười Việt Nam có kinh nghiệm lâu năm trong việc gieo trồng cà phê. - Người dân Việt Nam có đức tính chịu khó cần cù, có tinh thần học hỏitiếp thu khoa học công nghệ để áp dụng vào trồng và chế biến cà phê xuấtkhẩu. Điều này cũng là lợi thế trong việc tạo ra một nguồn hàng cho cà phêxuất khẩu. - Cà phê Việt Nam có hương vị tự nhiên ngon. Cà phê Việt Nam đượctrồng trên vùng cao nguyên, núi cao có khí hậu, đất đai phù hợp. Điều kiệnnày tao cho cà phê Việt Nam có hương vị riêng, đặc biệt mà các quốc giakhác không có được. Điều này là một lợi thế lớn của Việt Nam vì cà phê làthứ đồ uống dùng để thưởng thức, đôi khi còn thể hiện đẳng cấp của conngười trong xã hội vì vậy hương vị cà phê luôn là một yếu tố lôi cuốn kháchhàng, đặc biệt là khách hàng khó tính. - Một trong những lợi thế thuộc về chủ quan là do đường lối đổi mớikinh tế của Đảng và Nhà Nước Việt Nam đã tạo môi trường thuận lợi để pháttriển sản xuất cây cà phê. Nghị uyết 09/2000/ NQ/ CP của chính phủ xác địnhquy hoạch và định hướng phát triển cây cà phê nước ta đến năm 2010. Vì thếtừ năm 2003, sản xuất cà phê nhất thiết theo quy hoạch, kế hoạch của nhànước cả về diện tích, giống, sản lượng, chất lượng khắc phục được tình trạngtự phát duy ý trí chạy theo phong trào. Vì thế đã khuyến khích các hộ nôngdân yên tâm trồng cây cà phê. Ngoài ra, Nhà nước còn có chính sách hỗ trợ vềgiá khi giá cà phê của thị trường thế giới xuống thấp.1.3.2. Lợi thế so sánh trong xuất khẩu cà phêhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  • 7. LuËn v¨n tèt nghiÖp - Chiến lược của nhà nước: trong những năm 2003- 2010 nhà nước đãxây dựng hoàn thiện các chiến lược mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực củaViệt Nam trong đó cà phê được xem xét là mặt hàng chủ lực số 1. Vị trí đóđược xuất phát từ lợi thế đất đai, khí hậu, kinh nghiệm sản xuất của nông dân.Lợi thế này kết hợp với chế độ chính trị, xã hội ổn định, cơ chế chính sáchthời kỳ đổi mới đã được khẳng định trong đường lối kinh tế do Đại Hội IXcủa Đảng đề ra đã và đang trở thành sức mạnh để Việt Nam hội nhập vào nềnkinh tế thế giới và khu vực. - Nhu cầu thế giới ngày càng tiêu dùng cà phê nhiều hơn và tăng lênnhanh chóng. Cà phê là thứ đồ uống phổ biến trong mọi tầng lớp, hiện naynhu cầu tiêu dùng cà phê vượt xa hai loại đồ uống truyền thống là chè và cacao. Điều này đã thúc đẩy và khuyến khích các nước sản xuất cà phê xuấtkhẩu. - Về chi phí sản xuất cà phê xuất khẩu: chi phí sản xuất cà phê xuấtkhẩu của Việt Nam thấp hơn so với các nước trồng cà phê xuất khẩu khác.Chi phí bình quân của Việt Nam là 650- 700 USD/ tấn cà phê nhân. Nếu tínhcả chi phí chế biến thì giá thành cho một tấn cà phê xuất khẩu là 750- 800USD. Trong khi đó chi phí sản xuất của Ấn Độ là 1,412 triệu USD/ tấn cà phêchè, 926,9 USD/ tấn đối với cà phê vối. Chi phí sản xuất rẻ là điều kiện thuậnlợi để hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh cho mặt hàng cà phê của Việt Namtrên thị trường thế giới. - Việt Nam đã ra nhập ICO, sẽ tham gia tổ chức hiệp hội các nước sảnxuất cà phê (ACPC) và các tổ chức quốc tế khác có liên quan. Việt Nam đãtăng cường hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học công nghệ và phát triểnnguồn nhân lực. Điều này có thể giúp cho Việt Nam có điều kiện để học hỏi,trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất, chế biến cà phê đồng thời mở rộng đượcgiao lưu trao đổi mặt hàng cà phê với các nước trong khu vực và thế giới. - Về thị trường xuất khẩu cà phê: thị trường xuất khẩu cà phê Việt Namngày càng mở rộng, một số sản phẩm cà phê chất lượng cao như cà phêhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  • 8. LuËn v¨n tèt nghiÖpTrung Nguyên, Vinacafe, Nam Nguyên, Thu Hà,… đã có thương hiệu vàđứng vững trên thị trường khu vực và thế giới. - Về quy hoạch: Việt Nam đã xây dựng, quy hoạch nhiều vùng trồng cà phê để xuất khẩu, cho năng suất cao, chất lượng tốt như Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và một số tỉnh Miền Trung. Đây là một lợi thế lớn để tạo ra một nguồn hàng phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu cà phê2. Vị trí của ngành cà phê trong nền kinh tế quốc dân Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Namlà mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ 2 về kim ngạch sau gạo. Chính vìthế ngành cà phê đã có một vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân.2.1. Vị trí của cà phê đối với ngành nông nghiệp nước ta. - Ngành cà phê góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong ngànhnông nghiệp nước ta. Nếu như trước kia Việt Nam là một đất nước được biếtđến với sản phẩm là lúa gạo thì ngày nay Việt Nam còn được biết đến với mộtmặt hàng nữa đó chính là cà phê. Điều này không chỉ giúp cho người dân đadạng được cơ cấu cây trồng trong ngành nông nghiệp mà còn đa dạng hoáđược các mặt hàng trong việc xuất khẩu nông sản của Việt Nam. - Đa dạng hoá các dịch vụ kinh doanh trong ngành nông nghiệp: hoạtđộng sản xuất cà phê gắn liền với hoạt động chế biến cà phê. Vì thế kéo theomột loạt các dịch vụ của sản xuất nông nghiệp phát triển như: dịch vụ nghiêncứu giống cây trồng, dịch vụ cung cấp thuốc trừ sâu, phân bón, dịch vụ cungcấp máy móc thiết bị cho phơi sấy chế biến cà phê, dịch vụ bao gói, dịch vụtư vấn xuất khẩu… - Phân bổ lại nguồn lao động trong nền nông nghiệp. Nền nông nghiệpnước ta trước kia chủ yếu là lao động phục vụ cho ngành trồng lúa nước. Đâylà lao động mang tính chất thời vụ vì thế có một lượng lao động dư thừa khálớn trong thời kỳ nông nhàn. Ngành cà phê phát triển kéo theo một lượng laođộng khá lớn phục vụ cho nó. Với quy mô diện tích cà phê ngày càng mởhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  • 9. LuËn v¨n tèt nghiÖprộng thì càng cần một đội ngũ lao động lớn. Điều này tạo cho người dân cácvùng miền núi cũng như các vùng đồng bằng chuyên canh lúa có việc làmthường xuyên, tạo thêm thu nhập cho họ, hạn chế được các tệ nạn xã hội. - Hạn chế được các vùng đất bị bỏ hoang: Vì đặc điểm của cây cà phêlà thích hợp với những cao nguyên, đồi núi cao nơi đây chưa được khai tháctriệt để… Vì vậy đã hạn chế được các vùng đất bỏ hoang, phủ xanh đất trốngđồi trọc.2.2. Vị trí ngành cà phê trong nền kinh tế quốc dân - Ngành cà phê góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: ngành cà phêgắn với cả một quá trình khép kín từ sản xuất đến tiêu dùng. Điều này kéotheo theo một loạt các ngành kinh tế phát triển như ngành xây dựng các cơ sởđể nghiên cứu giống, ngành thuỷ lợi, ngành giao thông, ngành chế tạo máymóc,... Vì thế đẩy mạnh qúa trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các vùng nơicó cây cà phê phát triển. Điều này góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệphoá hiện đại hoá trong nông nghiệp nông thôn. - Ngành cà phê đã góp phần rất lớn vào nguồn thu ngân sách nhà nước.Hàng năm ngành cà phê đem về cho đất nước từ 1- 1,2 tỷ USD/ năm chiếm10% kim ngạch xuất khẩu cả nước. - Góp phần giải quyết công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân:3. Vai trò xuất khẩu cà phê trong nền kinh tế quốc dân. Hiện nay xu thế toàn cầu hoá và hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ nhưvũ bão trên phạm vi toan thế giới, lôi cuốn rất nhiều nước trên thế giới thamgia.Việt Nam cũng không thể nằm ngoài vòng xoáy này và đang nỗ lực hếtsức để có thể hoà mình vào tiên trình này một cách nhanh nhất. Hoạt độngxuất nhập khẩu sẽ là cầu nối hết sức quan trọng để đẩy nhanh tiến trình này.Chính vì vậy mà hoạt động xuất khẩu ngày càng trở nên quan trọng trongchính sách và chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam. Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta. Pháttriển sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ đóng góp vai trò lớn đối với nền kinh tếhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  • 10. LuËn v¨n tèt nghiÖpnước ta. Ta đi xem xét vai trò của việc xuất khẩu cà phê đối với nền kinh tếViệt Nam.3.1. Vai trò tích cực của xuất khẩu cà phê. 3.1.1. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ côngnghiệp hoá đất nước Công nghiệp hoá đất nước theo những bước đi thích hợp là con đườngtất yếu để khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của nước ta. Để thựchiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phải có nguồn vốn rấtlớn để nhập khẩu máy móc trang thiết bị, kĩ thuật, công nghệ tiên tiến và trìnhđộ quản lí của nước ngoài. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể lâý từ: đầu tưnước ngoài, vay nợ thu từ hoạt động du lịch, xuất khẩu mặt hàng khác. Tuynhiên các nguồn vốn vay, vốn đầu tư từ nước ngoài đều phải trả bằng cáchnày hay cách khác. Nguồn vốn quan trọng và bền vững đó là thu từ hoạt độngxuất khẩu. Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu. Tuy nhiên xuất khẩu không là hoat động dễ dàng. Để xuất khẩu thànhcông, mỗi quốc gia phải tìm cho mình những mặt hàng xuất khẩu có lợi thếnhất, đem lại lợi ích cao nhất. Vì thế mỗi quốc gia phải xây dựng cho mìnhchính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Nắm bắt được điều này, Việt Namcũng đã xây dựng cho mình chính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực riêng.Những mặt hàng này sẽ tạo cho Việt Nam nguồn thu ngân sách chủ yếu. Càphê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. Hàng năm ngành cà phê đãđóng góp một kim ngạch khá lớn cho ngân sách nhà nước. Kim ngạch thuđược từ hoạt động xuất khẩu cà phê vào khoảng 1-1,2 tỷ USD, chiếm khoảng10% kim ngạch xuất khẩu cả nước. Trong giai đoạn đầu của quá trình CNH-HĐH đất nước ta cần một nguồn vốn khá lớn để đầu tư xây dựng cơ bản, nhậpkhẩu máy móc, công nghệ từ nước ngoài. Nguồn vốn thu từ xuất khẩu cà phêsẽ đóng góp một phần nào đó để tăng khả năng nhập khẩu phục vụ cho nhucầu nhập khẩu phuc vụ cho tiến trình CNH-HĐH đất nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  • 11. LuËn v¨n tèt nghiÖp 3.1.2. Xuất khẩu cà phê góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tếthúc đẩy sản xuất phát triển Việt Nam có lợi thế rất lớn trong việc sản xuất cà phê. Hàng năm ViệtNam sản xuất ra một khối lượng lớn cà phê. Tuy nhiên tiêu thụ cà phê nội địacủa Việt Nam là rất thấp. Vì thế thị trường thế giới là hướng quan trọng để tổchức sản xuất. Ngày nay cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới thay đổimạnh mẽ đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại.Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp vớixu hướng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta. * Có 2 cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế: Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ nhưng sản phẩm thừa do sản xuấtvượt quá nhu cầu tiêu thụ nội địa. Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậuvà chậm phát triển như nước ta, sản xuất về cơ bản còn chưa đủ tiêu dùng.Nếu chỉ thụ động chờ ở sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé vàtăng trưởng chậm chạp. Sản xuất và sự thay đổi cơ cấu kinh tế rất chậm chạp. Hai là, coi thị trường và đặc biệt thị trường thế giới là hướng quantrọng để tổ chức sản xuất. Quan điểm này xuất phát từ nhu cầu thế giới để tổchức sản xuất. Điều này có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tếvà thúc đẩy sản xuất phát triển. Đối với ngành cà phê thì sản xuất cà phê của Việt Nam với sản lượnglớn, nhu cầu tiêu dùng nội địa rất hạn hẹp do Việt Nam có truyền thống trongviệc thưởng thức trà. Vì vậy trên thị trường Việt Nam sẽ xẩy ra tình trạngcung cà phê vượt quá cầu cà phê do đó phải đẩy mạnh xuất khẩu. Tuy nhiênViệt Nam lai không coi cà phê là sản phẩm ế thừa cần xuất khẩu mà xuấtphát từ thị trường thế giới ngày càng tiêu dùng nhiều cà phê hơn. Do đó thịtrường thế giới luôn là mục tiêu cho các doanh nghiệp sản xuất cà phê. Điềunày góp phần chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nước ta và thúc đẩy sảnxuất phát triển. Thể hiện :http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  • 12. LuËn v¨n tèt nghiÖp - Trước hết sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ kéo theo hàng loạt các ngànhkinh tế phát triển theo như các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp chếtạo máy móc, thúc đẩy các ngành xây dựng cơ bản như xây dựng đường xá,trường, trạm thu mua cà phê , … Ngoài ra còn kéo theo hàng loạt các ngànhdịch vụ phát triển theo như : dịch vụ cung cấp giống cây trồng, thuốc bảo vệthực vật, ngân hàng, cho thêu máy móc trang thiết bị,… Điều này góp phầnlàm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng xuất khẩu. - Xuất khẩu cà phê tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, gópphần cho sản xuất phát triển và ổn định. Hoạt động xuất khẩu gắn với việc tìmkiếm thị trường xuất khẩu, do đó khi xuất khẩu thành công tức là khi đó ta đãcó được một thị trường tiêu thụ rộng lớn. Điều này không những tạo cho ViệtNam có được vị trí trong thương trường quốc tế mà còn tạo cho Việt Nam chủđộng trong sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cà phê thế giới. Thị trườngtiêu thụ càng lớn càng thúc đẩy sản xuất phát triển có như vậy mới đáp ứngđược nguồn hàng cho xuất khẩu. - Xuất khẩu cà phê tạo ra điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vàocho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Cũng như bất cứ môtngành sản xuất hàng hoá nào xuất khẩu, sản xuất cà phê xuất khẩu cũng tạođiều kiện để mở rộng vốn, công nghệ, trình độ quản lý, nâng cao đời sốngngười lao động đảm bảo khả năng tái sản xuất mở rộng. - Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kĩ thuật nhằm cải tạo và nângcao năng lực sản xuất trong nước. Xuất khẩu cà phê là phương tiện quan trọngtạo ra vốn và kĩ thuật công nghệ từ thế giới bên ngoài vào việt Nam. Khi xuấtkhẩu cà phê thì sẽ tạo cho Việt Nam nắm bắt được công nghệ tiên tiến của thếgiới để áp dụng vào nước mình. Như công nghệ chế biến cà phê xuất khẩu,công nghệ, phơi sấy, bảo quản sau thu hoạch cà phê, ngoài ra còn học hỏiđược kinh nghiệm quản lý từ quốc gia khác. Như vậy sẽ nâng cao được nănglực sản xuất trong nước để phú hợp với trình độ của thế giới.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  • 13. LuËn v¨n tèt nghiÖp - Thông qua xuất khẩu, cà phê Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnhtranh trên thế giới, về giá cả chất lượng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng taphải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi với thịtrường. Sản xuất cà phê đáp ứng nhu cầu thị trường, khi đó muốn đứng vữngthị trường buộc các doang nghiệp xuất khẩu cà phê phải làm sao để hạ giáthành, nâng cao chất lượng để đánh bật đối thủ cạnh tranh. - Xuất khẩu cà phê đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới vàhoàn thiện công nghệ sản xuất kinh doanh thúc đẩy sản xuất và mở rộng thịtrường. Thị phần luôn là mục tiêu của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê vìthế buộc các doanh nghiệp phải tích cực trong việc đổi mới công nghệ, quảngcáo và xâm nhập vào trường thế giới. 3.1.3. Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việclàm và cải thiện đời sống nhân dân. Sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ thu hút hàng triệu lao động vào làm việcvà có thu nhập cao và thường xuyên. Với một đất nước có 80 triệu dân, lựclượng người trong tuổi lao động khá cao chiếm khoảng 50% thì việc pháttriển cà phê sẽ góp phần thu hút một đội ngũ lao động rất lớn làm giảm gánhnặng về thất nghiệp cho đất nước. Giúp người dân ổn định đời sống giảm cáctệ nạn xã hội. Đồng thời giúp người dân có thu nhập cao đây là điều kiện đểhọ tiếp thu khoa học công nghệ kỹ thuật, hoà nhập được với sự phát triển củathế giới. 3.1.4. Xuất khẩu cà phê là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệkinh tế đối ngoại của nước ta. Xuất khẩu là hoạt động đổi buôn bán với nước ngoài do đó khi xuấtkhẩu sẽ có điều kiện giúp cho quốc gia đó có được nhiều mối quan hệ với cácnước khác. Hiện nay ta đã xuất khẩu cà phê vào 53 quốc gia trên thế giới,điều này giúp cho Việt Nam có được nhiều mối quan hệ hợp tác phát triển.Đây là điều kiện quan trọng để Việt Nam có được các quan hệ hợp tác đaphương và song phương đẩy nhanh tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  • 14. LuËn v¨n tèt nghiÖp Bên cạnh đó, cây cà phê phát triển góp phần phục hồi môi trường sinhthái, phủ xanh đất trống đồi trọc sau thời gian bị suy thoái nghiêm trọng do bịtàn phá của thiên nhiên cùng sự huỷ hoại do chính bàn tay con người. 3.2. Những vấn đề tiêu cực của xuất khẩu cà phê Vấn đề đặt ra lớn nhất đặt ra trong xuất khẩu cà phê Việt Nam hiện naylà tính bền vững chưa cao. Những năm gần đây, tuy sản lượng xuất khẩu tăngnhanh nhưng giá cả không ổn định nên kim ngạch xuất khẩu tăng chậm hoặcgiảm sút. Vấn đề này có liên quan đến sản xuất, chế biến và xuất khẩu trongđó tính tự phát trong sản xuất dẫn đến cung vượt cầu, công việc chế biến bảoquản sau thu hoạch chưa đáp ứng được yêu cầu tăng sản lượng và nâng caochất lượng, thị trường xuất khẩu cà phê chưa ổn định. 3.2.1. Sản xuất cà phê thiếu quy hoạch và kế hoạch: tình trạng tự phát,manh mún không gắn với thị trường diễn ra phổ biến dẫn hậu quả cung vượtcầu, giá cả giảm làm thu nhập của người sản xuất giảm sút gây khó khăn chocác doanh nghiệp nhà nước xuất khẩu cà phê. Trong mấy năm trở lại đây nhànước đã quy hoạch phát triển sản xuất cà phê, tuy nhiên cũng còn nhiều nơingười dân tự phát gieo trồng, vì thế đã làm cho ngành cà phê không quản lýđược sản lượng cà phê dẫn đến tình trạng cung vượt quá cầu, đẩy giá xuôngthấp, làm cho các vùng chuyên cà phê không bù đắp nổi chi phí sản xuất dẫnđến bị lỗ khá lớn. 3.2.2. Cơ cấu sản xuất chưa hợp lý, tập trung quá lớn vào cà phêRobusta trong khi đó lại chưa quan tâm đến mở rộng cà phê Arabica là loại càphê đang được thị trường ưa chuộng giá cao. Cà phê vối được trồng phổ biếnở Việt Nam, tuy nhiên nhu cầu thế giới lại thích tiêu dùng cà phê chè. Điềunày đặt ra cho Việt Nam vấn đề là nếu không thay đổi cơ cấu cà phê phù hợpsẽ dẫn đến tình trạng quá thừa trong mặt hàng cà phê vối song lại thiếu trongcà phê chè. Điều này gây bất lợi lớn cho xuất khẩu cà phê Việt Nam. 3.2.3. Chất lượng cà phê còn thấp chưa tương xứng với lợi thế về đấtđai, khí hậu Việt Nam, còn cách xa với yêu cầu của thị trường thế giới. Xuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  • 15. LuËn v¨n tèt nghiÖphướng chạy theo năng suất và sản lượng khiến không ít các hộ kinh doanhquan tâm đên chât lượng cà phê dẫn đến giá cà phê bị thấp hơn rất nhiều càphê thế giới. Cà phê Việt Nam nhiều tạp chất, cà phê chưa chín, công nghêphơi sấy bảo quản lạc hậu, dẫn đến nấm mốclàm giảm chất lượng cà phê. Đặcbiệt các doanh nghiệp Việt Nam chưa khai thác được lợi thế của cà phê ViệtNam chính là ở hương vị mặt hàng này. 3.2.4. Tổ chức quản lý, thu mua cà phê còn nhiều bất cập. Hiệp hội càphê chỉ quản lý được một phần các doanh nghiệp sản xuất cà phê, chủ yếuthuộc tổng công ty cà phê Việt Nam, còn đại bộ phận cà phê hộ gia đình do tưthương chi phối. Do những nhược điểm trên nên sức cạnh tranh của cà phê trên thịtrường thế giới còn thấp về chất lượng, giá thành cao, chủng loại sản phẩmcòn đơn điệu. Đây là những thách thức lớn đối với việc xuất khẩu cà phê ViệtNam trong giai đoạn hội nhập với thị trường thế giới.II. Vài nét khái quát về thị trường EU1. Vài nét về quá trình phát triển Liên minh EU Ý tưởng về một Châu Âu thống nhất đã xuất hiện từ rất sớm. Năm1923 Bá tước người áo sáng lập ra "Phong trào liên Âu" nhằm đi tới thiết lập" Hợp chủng quốc Châu Âu" để làm đối trọng với Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.Năm 1929, Ngoại trưởng Pháp đưa ra đề án thành lập: Liên minh Châu Âunhưng đều không thành. Mốc lịch sử đánh đấu sự hình thành EU lúc đó làbản: "Tuyên bố Schuman" của bộ trưởng Ngoại giao Pháp vào ngày 9/5/1950với đề nghị đặt toàn bộ nền sản xuất than, thép của Cộng hoà liên bang Đứcvà Pháp dưới một cơ quan quyền lực chung trong một tổ chức mở cửa để cácnước Châu Âu khác cùng tham gia. Do đó Hiệp ước thành lập cộng đồng thanthép Châu Âu đã được ký kết ngày 18/4/1951 . Và đây là tổ chức tiền thâncủa EU ngày nay. Ban đầu liên minh Châu Âu gồm 15 quốc gia độc lập vềchính trị. Năm 2004 Liên minh Châu Âu đã trở thành khu vực kinh tế lớn thứhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  • 16. LuËn v¨n tèt nghiÖp2 thế giới sau Mỹ với 25 thành viên sau khi đã kết nạp thêm 10 thành viênmới ngày 1/5/2004. Với thị trường trên 455 triệu người, tổng sản phẩm quốcnội (GDP) lên tới khoảng 10 nghìn tỷ Euro. Hàng năm EU chiếm 20% thịphần thương mại thế giới và đầu tư trực tiếp nước ngoài. Theo số liệu thốngkê của IMF, khối kinh tế này thu hút trên 53% hàng nhập khẩu của thế giớitrong đó 72,5% là hàng nông sản xuất khẩu của các nước đang phát triển.2. Đặc điểm của thị trường EU Thị trường chung EU là một không gian lớn gồm 25 nước thành viênmà ở đó hàng hoá, sức lao động, vốn và dịch vụ được lưu chuyển hoàn toàn tựdo giống như khi chúng ta ở trong một thị trường quốc gia. Thị trường chunggắn với chính sách thương mại chung. Nó điều tiết hoạt động xuất nhập khẩuvà lưu thông hàng hoá, dịch vụ trong nội khối.2.1. Tập quán tiêu dùng và kênh phân phối: 2.1.1. Tập quán tiêu dùng EU gồm 25 quốc gia, mỗi quốc gia có một đặc điểm tiêu dùng riêng dođó có thể thấy rằng thị trường EU có nhu cầu rất đa dạng và phong phú vềhàng hoá. Tuy có những khác biệt nhất định về tập quán và thị trường tiêudùng giữa các thị trường quốc gia trong EU nhưng các quốc gia này đều nằmtrong khu vực Tây và Bắc Âu nên có những đặc điểm tương đồng về kinh tếvà văn hoá. Trình độ phát triển kinh tế xã hội của các thành viên là khá đồngđều cho nên người dân thuộc khối Eu có đặc điểm chung về sở thích, thóiquen tiêu dùng. Hàng hoá được nhập khẩu vào thị trường này phải đảm bảođầy đủ về chất lượng, nguồn gốc, mẫu mã vệ sinh an toàn cao. Người tiêudùng Châu Âu thường có sở thích và thói quen sử dụng các sản phẩm có nhẫnhiệu nổi tiếng thế giới vì họ cho rằng những nhãn hiệu nổi tiếng này gắn vớichất lượng sảm phẩm và có uy tín lâu đời cho nên dùng những sản phẩmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  • 17. LuËn v¨n tèt nghiÖpmang nhãn hiệu nổi tiếng sẽ rất an toàn về chất lượng và an tâm cho người sửdụng. Từ đặc điểm trên, khi xuất khẩu cà phê vào thị này các doanh nghiệpViệt Nam cần phải nắm bắt được nhu cầu của từng thành viên trong EU nhưthích cà phê dạng bột hay cà phê rang xay, cà phê tan thì tỉ lệ đường, sữa , càphê như thế nào thì hơp lý,...Tuy nhiên cũng phải tìm hiểu đặc điểm của thịtrường chung này như quy định với chủng loại cà phê, giá cà phê, độ an toàncủa cà phê,…Để từ đó có biện pháp để đẩy mạnh xuất khẩu cà phê vào thịtrường này. Đặc biệt kinh doanh với thị trường EU các doanh nghiệp ViệtNam cần chú ý nhiều đến thương hiệu cà phê. Đây là thị trường có mức thunhập khá cao, cái mà thị trường này cần đó là thương hiệu gắn với chất lượngchứ không phải là giá cả. Vì thế ta làm sao để có các thương hiệu nổi tiếngcạnh tranh với các thương hiệu nổi tiếng của thế giới như : Nestle, KraftFoods, Saralee, Tchibo, P&G Larazza,… 2.1.2. Kênh phân phối: Hình thức tổ chức phổ biến nhất của các kênh phân phối trên thị trườngEU là theo tập đoàn và không theo tập đoàn. Kênh phân phối theo tập đoàn có nghĩa là các nhà sản xuất và nhà nhậpkhẩu của tập đoàn chỉ cung cấp hàng hoá cho hệ thống cửa hàng và siêu thịcủa tập đoàn mà không cung cấp hàng cho hệ thống bán lẻ của hệ thống khác. Kênh phân phối không theo tập đoàn thì ngược lại, các nhà sản xuất vànhập khẩu của tập đoàn này ngoài việc cung cấp hàng hoá cho hệ thống bán lẻcủa tập đoàn mình còn cung cấp hàng hoá cho hệ thống bán lẻ của tập đoànkhác và các công ty bán lẻ độc lập. Cà phê Việt Nam tham gia thị truờng EU thường theo kênh phân phốikhông theo tập đoàn. Vì các doanh nghiệp Việt Nam thường la doanh nghiệpnhỏ và vừa chưa có đủ tiềm lực để điều chỉnh cả hệ thống các doanh nghiệpnhập khẩu cà phê của EU.2.2. Các biện pháp bảo vệ người tiêu dùng của EU:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  • 18. LuËn v¨n tèt nghiÖp Một đặc điểm nổi bật trên thị trường EU là quyền lợi của người tiêudùng rất được bảo vệ khác hẳn với thị trường các nước đang phát triển. Đểđảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng EU tiến hành kiểm tra các sản phẩmngay từ nơi sản xuất và có hệ thống báo động giữa các thành viên, đồng thờibãi bỏ việc kiểm tra các sản phẩm ở biên giới. Hiện nay EU có 3 tổ chức địnhchuẩn: Uỷ ban Châu Âu về định chuẩn, Uỷ ban Châu Âu về định chuẩn điệntử, Viện định chuẩn viễn thông Châu Âu. Tất cả các sản phẩm chỉ có thể bánđược ở thị trường này với điều kiện phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn chungcủa EU, các luật và định chuẩn quốc gia được sử dụng chủ yếu để cấm buônbán sản phẩm được sản xuất ra từ các nước có điều kiện chưa đạt mức an toànngang với tiêu chuẩn EU. Để đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng EU tích cụctham gia chống nạn hàng giả bằng cách không cho nhập khẩu những sảnphẩm đánh cắp bản quyền, ngoài ra EU còn đưa ra các chỉ thị kiểm soát từngnhóm hàng cụ thể về chất lượng và an toàn đối với người tiêu dùng. Đối với nhóm mặt hàng nông sản khi nhập khẩu vào thị trường EU,phải đảm bảo an toàn vệ sinh cao, chất lượng phải đảm bảo chất lượng chungcủa EU. Đặcbiệt những sản phẩm này có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Đối vớicà phê EU chỉ nhập cà phê vối, cà phê chè Việt Nam xuất khẩu vào thịtrường này rất ít do công nghệ chế biến của ta chưa đảm bảo, chất lượng thuakém rất nhiều cà phê của Brazin, Colombia,…Ngoài ra cà phê của ta xuấtkhẩu vào EU chủ yếu là cà phê nhân, cà phê thành phẩm, cà phê hào tan rất ít,vì ta chưa đáp ứng được các quy định của EU về tỉ lệ trong cà phê hoà tan.2.3. Chính sách thương mại chung của EU 2.3.1. Chính sách thương mại nội khối Chính sách thương mại nội khối tập trung vào việc xây dựng và vậnhành thị trường chung Châu Âu nhằm xoá bỏ việc kiểm soát biên giới, lãnhthổ quốc gia, biên giới hải quan để tự do lưu thông hàng hoá, sức lao động,dịch vụ và vốn, điều hoà các chính sách kinh tế xã hội của các nước thànhviênhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  • 19. LuËn v¨n tèt nghiÖp - Lưu thông tự do hàng hoá: Các quốc gia EU nhất trí xoá bỏ mọi loạithuế quan đánh vào hàng hoá xuất nhập khẩu giữa các thành viên, xoá bỏ hạnngạch áp dụng trong thương mại nội khối. Xoá bỏ tất cả các biện pháp tươngtự hạn chế về số lượng, xoá bỏ các rào cản về thuế giữa các thành viên. - Tự do đi lại và cư trú trên toàn lãnh thổ Liên minh: tự do đi lại về mặtđịa lý, tự do di chuyển vì nghề nghiệp, nhất thể hoá về xã hội, tự do cư trú - Lưu chuyển tự do dịch vụ: Tự do cung cấp dịch vụ, tự do hưởng cácdịch vụ, tự do chuyển tiền bằng điện tín, công nhận lẫn nhau các văn bằng - Lưu chuyển vốn tự do: Thương mại hàng hoá dịch vụ sẽ không thể duy trì được nếu vốn không được lưu chuyển tự do và được chuyển tới nơi nó được sử dụng một cách có hiệu quả kinh tế nhất. Chính sách thương mại nội khối của EU thường tạo cho các thành viênsự tự do như ở trong quốc gia mình. Điều này tạo cho Việt Nam thuận lợitrong việc tìm hiểu các đối tác mới của EU thông qua các đối tác truyềnthống, ít phải điều tra ngay từ đầu, giảm chi phí cho việc tìm kiếm thị trườngmới. Ngoài ra nếu có được quan hệ tốt với thị trường truyền thống, sẽ là điềukiện thuận lợi để thâm nhập vào thị trường mới dẽ dàng hơn. 2.3.2. Chính sách ngoại thương: Chính sách ngoại thương được xây dựng trên nguyên tắc: Không phânbiệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng. Các biện phápđược áp dụng phổ biến trong chính sách này là thuế quan, hạn chế về sốlượng, hàng rào kỹ thuật , chống bán phá giá và trợ cấp xuất khẩu. Hiện nayViệt Nam chưa gia nhập WTO nên chưa được hưởng ưu đãi từ tổ chức này.Vì vậy EU vẫn cò những quy định riêng cho Việt Nam, như quy định hạnngạch, thuế nhập khẩu cao nên khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam.Đặc biệt các hàng rào về kỹ thuật, như độ an toàn thực phẩm, vệ sinh thựcphẩm. Đó lá khó khăn mà doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam cần vượt qua.2.4. Tình hình nhập khẩu của EU trong những năm gần đâyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  • 20. LuËn v¨n tèt nghiÖp Liên minh EU có nền ngoại thương lớn thứ hai thế giới sau Mỹ, là thịtrường xuất khẩu lớn nhất và thị trường nhập khẩu lớn thứ hai thế giới. Hàngnăm EU nhập khẩu một khối lượng từ khắp các nước trên thế giới. Kim ngạchnhập khẩu không ngừng gia tăng: từ 622,48 tỷ USD năm 1994 lên tới 757,85tỷ USD năm 1997 và gần 900 tỷ USD năm 2004. Các mặt hàng nhập khẩuchủ yếu của EU là nông sản chiếm 11,79% trong đó có chè, cà phê,gạo,...khoáng sản 17,33%, máy móc 24,27%, thiết bị vận tải chiếm trên 8,9%,hoá chất 7,59%, các sản phẩm chế tạo khác 27,11% trong tổng kim ngạchnhập khẩu. Năm 2004 quan hệ kinh tế Việt Nam- EU tiếp tục phát triển cả vềbề rộng và chiều sâu. Tổng kim ngạch buôn bán hai chiều đạt gần 11 tỷ USDtrong đó xuất khẩu của Việt Nam sang EU chiếm trên 4,5 tỷ USD trong đó càphê chiếm 10% trong tổng kim ngạch. Dự báo tổng kim ngạch xuất nhập khẩuViệt Nam- EU năm 2005 đạt 14 tỷ USD tăng 27% so với năm 2004. Kimngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU dự báo đạt 6 tỷ USD. Riêng mặt hàng cà phê , EU nhập khẩu từ nhiều nước trên thế giới nhưBrazin, Colombia, Indonesia, Việt Nam . Hàng năm EU nhập khẩu khoảng24,846 triệu bao cà phê Robusta, 52,643 triệu bao cà phê Arabica.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  • 21. LuËn v¨n tèt nghiÖp Bảng các nước xuất khẩu cà phê vào EU năm 2003 Cà phê vối (24,864triệu bao) Cà phê chè (52,643 triệu bao) Lượng Lượng Nước Tỉ lệ (%) Nước Tỉ Lệ (%) (Triệu bao) (Triệu bao)Brazin 0,616 2,4 Brazin 15, 535 30Mỹ La 0,48 2 Mỹ 18,942 35,9Tinh LaTinhViệt Nam 5,421 21,8 Colombia 10,564 20Indonesia 5,719 23 Châu phi 5,120 9,7Uganda 3,352 13,5Châu phi 3,779 15,2 (Nguồn ICO) Như vậy, năm 2003 Việt Nam chủ yếu xuất khẩu cà phê vối vào thịtrường EU, chiếm 21,8 % thị phần của EU đứng thứ 2 thế giới sau Indonesia(23%). Còn cà phê chè hầu như không có. Đến năm 2004 thì có xuất khẩunhưng với tỉ lệ rất nhỏ chỉ khoảng 3-5%. Brazin là nước xuất khẩu phần lớncà phê vào thị trường EU cà phê vối chiếm 2,4%, nhưng cà phê chè chiếm30% tổng cà phê mà thị trường này nhập. Như vậy xuất khẩu cà phê vào thịtrường EU của Việt Nam đứng thứ 2 trên thế giới về cà phê vối sau Indonesia.Nếu tính chung toàn lượng cà phê mà thị trường EU nhập khẩu thì Việt Namchiếm khoảng 22% thị phần của EU sau Brazin 28 % và Indonesia 25 %. Tuynhiên phần lớn ta xuất khẩu cà phê vối, mà hiện nay EU lại có nhu cầu lớn vềcà phê chè. Do vậy trong một vài năm tới Việt Nam cần nâng cao khả năngxuất khẩu cà phê chè vào thị trường này. Có như vậy thì mới có khả năng giữđược thị phần trên thị trường EU3. Các phương thức xuất khẩu cà phê vào thị trường EU Có nhiều phương thức mà các doanh nghiệp Việt Nam có thể áp dụngđể thâm nhập vào thị trường EU như : xuất khẩu qua trung gian, xuất khẩutrực tiếp, liên doanh, đầu tư trực tiếp. - Xuất khẩu qua trung gian: là phương thức mà phần lớn các doanhnghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam áp dụng để thâm nhập vào thị trường EUhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  • 22. LuËn v¨n tèt nghiÖptrước kia. Khi đó thị trường EU còn rất mới mẻ đối với các doanh nghiệp xuấtkhẩu cà phê của Việt Nam. Hiện nay phương thức xuất khẩu này không cònphổ biến đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam nữa vì các doanh nghiệpViệt Nam đã có được quan hệ trực tiếp với từng nước, như vậy không mấtthêm chi phí cho nước trung gian. - Xuất khẩu trực tiếp: là phương thức chính thâm nhập vào thị trườngEU của Việt Nam hiện nay. Các doanh nghiệp Việt Nam kí hợp đồng trực tiếpvới các nhà nhập khẩu EU phần lớn thông qua các văn phòng đại diện củaViệt Nam tại EU. Phương thức này hiện nay rất phổ biến do hiện nay cácdoanh nghiệp dễ dàng nắm bắt thông tin về thị trường, hiểu được nhu cầu củacác nước nhập khẩu. - Liên doanh có thể dưới hình thức sử dụng giấy phép nhãn hiệu hànghoá. Hình thức liên doanh này đem lại thành công cho các doanh nghiệp khithâm nhập vào thị trường EU vì người tiêu dùng EU có thói quen sử dụngnhững sản phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng chất lượng là yếu tố quyết định tiêudùng đối với phần lớn các mặt hàng được tiêu dùng trên thị trường này chứkhông phải là giá cả. Tuy nhiên phương thức này không phổ biến với ViệtNam vì hiện nay cà phê Việt Nam chưa có nhiều thương hiệu nổi tiếng.Nhưng trong mấy năm tới thì Việt Nam cần áp dụng phương thức này vì nếuđược thị trường này chấp nhận thì thương hiệu đó sẽ được các nước khác trênthế giới công nhân. - Đầu tư trực tiếp chưa phải là hướng chính để thâm nhập vào thịtrường EU của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam trong hiện tại vàtương lai vì tiềm năng kinh tế của các doanh nghiệp còn hạn hẹp. Các doanhnghiệp Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiềm lực tài chính cònquá nhỏ bé, không thể đầu tư tại thị trường EU được. Trong thời gian tới một mặt các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê ViệtNam vừa duy trì xuất khẩu trực tiếp vừa có sự nghiên cứu để lựa chọn phươngthức thâm nhập bằng hình thức liên doanh phù hợp. Do vậy công tác đầu tưhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  • 23. LuËn v¨n tèt nghiÖpcho phát triển thương hiệu cà phê là hướng đi rất đúng cho ngành cà phê ViệtNam.4. Những thuận lợi và khó khăn của việc xuất khẩu cà phê vào thị trường EU4.1. Những thuận lợi - Liên minh EU là một khối liên kết chặt chẽ và sâu sắc nhất thế giớihiện nay. Đây là một khu vực phát triển kinh tế ổn định có đồng tiền riêng khávững chắc. Vì thế đây là một thị trường xuất khẩu rộng lớn khá ổn định do đóviệc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá nói chung và mặt hàng cà phê nói riêngsang khu vực này các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam sẽ có được sự tăngtrưởng ổn định về kim ngạch và thu được nguồn ngoại tệ lớn mà không sợxảy ra tình trạng khủng hoảng xuất khẩu. - EU đang có sự chuyển hướng chiến lược sang Châu Á. Việt Nam nằmtrong khu vực này nên có vị trí quan trọng trong chiến lược mới của EU. EUtăng cường đầu tư và phát triển thương mại với Việt Nam, ngày càng dành ưuđãi cho Việt Nam trong hợp tác phát triển kinh tế, đây là cơ hội thuận lợi chocác doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu cà phê vào thị trường này. Đây là cơhội để các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam tìm kiếm thị trường lớncho mình. - Thị trường EU có yêu cầu lớn, đa dạng và phong phú về mặt hàng càphê như chất lượng cà phê, mẫu mã cà phê, hương vị cà phê, độ an toàn củamặt hàng cà phê...Vì thế tạo cho Việt Nam có một phương cách làm sao đểsản phẩm đáp ứng yêu cầu. Do đó nâng cao trình độ tay nghề cho người sảnxuất, nâng cao trình độ quản lý trong việc chế biến, kinh doanh xuất khẩu càphê. - EU là một liên minh nhiều nước có chính sách thương mại chung, cóđồng tiền thanh toán chung. Do đó hàng hoá xuất khẩu sang bất cứ quốc gianào cũng tuân theo chính sách chung đó. Như vậy sẽ dễ dàng thuận lợi hơn rấtnhiều so với việc xuất khẩu sang từng nước có chính sách thương mại riêng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  • 24. LuËn v¨n tèt nghiÖp4.2. Những khó khăn - EU gồm 25 thành viên, sẽ có 25 nền văn hoá khác nhau. Mặc dù làmột thị trường chung tuy nhiên mỗi quốc gia lại có một sự thưởng thức cà phêkhác nhau đòi hỏi có nhiều loại cà phê khác nhau. Làm sao dung hoà được thịtrường đó là một điều hết sức khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu càphê - EU là một thành viên trong tổ chức Thương mại thế giới có chế độnhập khẩu cà phê chủ yếu dựa trên nguyên tắc của tổ chức này. Hiện nay ViệtNam chưa là thành viên của WTO do đó chưa được hưởng quy chế ưu đãi từtổ chức này. Đó là khó khăn lớn cho Việt Nam . - EU là một thị trường có mức thu nhập cao lại có chính sách bảo vệngười tiêu dùng chặt chẽ do đó đặt ra những rào cản về kỹ thuật rất lớn. Cóthể nói đây là một thị trường rất khó tính vì thế để xuất khẩu thành công vàothị trường này doanh nghiệp xuất khẩu cà phê phải vượt qua các hàng rào vềkỹ thuật. Điều này rất khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê vìnăng lực tài chính còn nhỏ, điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật chưa nhiều.Hơn nữa cà phê chủ yếu là sản xuất phân tán, chưa có mọtt định chuẩn chungtrong việc chăm sóc, chế biến, cũng như bảo quản cà phê. Do đó rất khó khăntrong việc thống nhất về chất lượng giá cả, cũng như các biện pháp bảo đảman toàn vệ sinh cho sản phẩm cà phê .Ví dụ như các hộ gia đình trồng cà phêkhi thu hoạch cà phê về thường phơi trên nền sân đất, như vậy còn lẫn rấtnhiều tạp chất, cà phê phơi không đều, … Như vậy làm giảm chất lượng càphê. - Việc tự do hoá về thương mại, đầu tư thế giới khiến cho Việt Namphải đương đầu với nhiều thách thức như sự cạnh tranh về giá cả, mẫu mã,chất lượng. Vì thế buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải phát huy đượcnhững lợi thế so sánh của mặt hàng cà phê để nâng cao chất lượng, hạ giáthành, cải tiến mẫu mã, thương hiệu để được thị trường này chấp nhận. Hiệnnay ta chưa có nhiều thương hiệu cà phê nổi tiếng, do đó cạnh tranh trên thịhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  • 25. LuËn v¨n tèt nghiÖptrường EU đòi hỏi ta phải cạnh tranh được với các nước xuất khẩu cà phêhàng đầu như Brasin. Indonesia,… Tóm lại EU là thị trường đòi hỏi yêu cầu chất lượng cà phê rất cao,điều kiện thương mại nghiêm ngặt và được bảo hộ đặc biệt. Các khách hàngEU nổi tiếng là khó tính về mẫu mốt, thị hiếu. Khác với Việt Nam nơi giá cảcó vai trò quyết định trong việc mua hàng. Đối với phần lớn người dân EU thì“ thời trang “ là một trong những yếu tố quyết định. Chỉ khi các yếu tố chấtlượng thời trang và giá cả hấp dẫn thì khi đó sản phẩm mới có cơ hội bánđược trên thị trường EU.III. Những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê Việt Nam1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô. Môi trường vĩ mô là môi trường rộng lớn, bao trùm các hoạt động trongphạm vi quốc gia và quốc tế. Do hoạt động xuất khẩu là hoạt động phức tạpliên quan đến nhiều đối tượng. Không chỉ là quan hệ giữa các doanh nghiệpquốc gia và còn là quan hệ giữa các nước với nhau. Nếu không được kiểmsoát chặt chẽ có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng.Vì thế phải nghiên cứunhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường vĩ mô. Mỗi quốc gia có hệ thống chgínhtrị khác nhau, có nền văn hoá khác nhau, có hệ thống pháp luật khác nhau, cóchính sách kinh tế khác nhau. Điều đó buộc bất kì một đơn vị kinh doanhquốc tế nào cũng phải nghiên cứu thật kĩ lưỡng.1.1. Nhân tố pháp luật. Bao gồm hệ thống các luật tác động đến hoạt động xuât khẩu. Mỗi quốcgia có một hệ thống luật pháp khác nhau vì thế có những quy định khác nhauvề các hoạt động xuất khẩu. Đối với xuất khẩu cà phê chịu anh hưởng các yếu tố sau: - Các quy định về thuế, giá cả, chủng loại cà phê, khối lượng cà phênhập khẩu…Việt Nam hiện naychưa được hưởng ưu đãi từ tổchức WTO, nênvẫn chịu mức thuế cao. Vì thế khó khăn cho việc giảm giá thành để cạnhtranh với đối thủ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  • 26. LuËn v¨n tèt nghiÖp - Các quy định về chế độ sử dụng lao động, tiền lương, tiền thưởng, bảohiểm phúc lợi…Ngành cà phê thu hút đội ngũ lao động khá lớn, bao gồmnhiều đối tượng khác nhau. Vì vậy đòi hỏi chính sách tiền lương cũng đadạng, thuỳ theo từng đối tượng tham gai vào từng công đoạn của sản xuất càphê xuất khẩu. Với người dân trồng cà phê phải có chính sách cụ thể về giácả, về chính sách bảo hộ, giúp họ yên tâm hơn trong sản xuất. Với đội ngũcán bộ tham gia công tác xuất khẩu cà phê thì phải có chế độ tiền lương phùhợp, ngoài ra cung cấp các trang bị cần thiết để họ nắm bắt được thông tin thịtrường thế giới. - Các quy định về giao dịch hợp đồng xuất khẩu cà phê như: giá cà phê,số lượng cà phê, phương tiện vận tải sử dụng trong giao dịch xuất khẩu càphê…Thông thường ta tính theo giá FOB tại cảng Sài Gòn khi giao hợp đồngxuất khẩu, phương tiện chủ yếu là tàu chở contener. - Các quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng các hàng rào quan thuếchặt chẽ. Việt Nam không được hưởng quy định về mậu dịch tự do vì takhông là thành viên trong tổ chức này, hơn nưa Việt Nam chưa là thành viêncủa WTO. Như vậy yếu tố pháp luật là quan trọng vì nếu không biết dược các quyđịnh về nươc nhập khẩu thì đơn vị kinh doanh xuất khẩu sẽ gặp nhiều rủi ro.1.2. Yếu tố văn hoá, xã hội: Văn hoá khác nhau cũng quy định viêc xuất nhập hàng hoá khác nhau.Nền văn hoá của một quốc gia được hình thành từ lâu và trở thành thói quenvới người dân của nước đó. Việc xuất khẩu cà phê sẽ mang văn hoá của tavào nước nhập khẩu.Nếu như ta cố tình giữ cho văn hoá Việt Nam thì đôi khinó lại là cản trở cho việc xuất khẩu vào thị trường EU. EU đánh giá rất cao vềnguồn gốc xuất xứ cà phê, tuy nhiên ở Việt Nam thì việc sản xuất cà phê phântán, việc thu mua là tập trung từ nhiều đơn vị nhỏ lẻ, hộ gia đình. Điều này rấtkhó cho Việt Nam trong việc lấy tên xuất xứ sản phẩm cà phê. Mục đích xuấtkhẩu là phục vụ nhu cầu của nước nhập khẩu. Chính vì vậy mặt hàng cà phêhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  • 27. LuËn v¨n tèt nghiÖpcủa ta có phù hợp với nhu cầu của người tiêu dung nước đó hay không. Đòihỏi ta phải biết dung hoà giữa nền văn hoá Việt Nam với văn hoá quốc gianhập khẩu. Yếu tố văn hoá con chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán củatừng nước, nước đó thích uống cà phê hoà tan, hay la cà phê đen, thích cà phêphin hay cà phê uống ngay.Như vậybuộc ta phải tìm hiểu để có chính sáchxuất khẩu phù hợp.1.3. Yếu tố kinh tế. Yếu tố này bao gồm các chính sách kinh tế, các hiệp định ngoại giao, tỉgiá hối đoái,.. - Các công cụ chính sách kinh tế cua nước nhập khẩu và Việt Nam : Sẽgiúp cho các quốc gia có được một môi trường kinh doanh phù hợp nhất. ViệtNam với chính sách là phát triển nền kinh tế thị trường hướng mạnh vào xuấtkhẩu, đặc biệt có chính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực cho cà phê vì thế nhànước đã có nhiều ưu đãi cho ngành cà phê. Đây là điều kiện thuận lợi choxuất khẩu cà phê của Việt Nam. Ngoài ra EU còn có chính sách chuyểnhướng đầu tư vào châu Á, chính sách này cũng tạo cho Việt Nam nhiều lợithế trong xuất khẩu hàng hoá nói chung và cà phê nói riêng. - Nhân tố thu nhập, mức sống của người dân: Mức sống người dân caokhi đó quyết định mua cà phê không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi về giácả theo xu hướng giảm. Thu nhập thấp thì ngược lại. Thị trường EU là thịtrường lớn có mức thu nhập cao, giá cả rẻ không phải là điều kiện để quyếtđịnh mua hàng hay không mà giá cao đôi khi lại là yếu tố để đánh giá chấtlượng sản phẩm và quyết định mua hàng. Ngưới dân Việt Nam thì lại khác giárẻ là yếu tố quyết định cho việc mua hàng. Trong việc sản xuất cà phê xuấtkhẩu cũng vậy, người dân Việt Nam khi có sự giảm sút về giá cả là bỏ cây càphê đi trồng cây khác. Điều này ảnh hưởng nhiều đến cung cà phê. Thu nhậpcó ổn định thì nhu cầu tiêu dùng mới thường xuyên khi đó mới taọ điều kiệncho sản xuất phát triển được. - Nhân tố nguồn lực và tài nguyên thiên nhiênhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  • 28. LuËn v¨n tèt nghiÖp Nhân tố này ảnh hưởng đến doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu. Nguồnlực có đủ lớn thi mơi có khả năng thực hiện đươc hoat động xuất khẩu . Vìhoạt động xuất khẩu chứa nhiều rủi ro. Mỗi quốc gia có lợi thế riêng trongtừng mặt hàng của mình, vì thế cơ cấu sản xuất của các quốc gia cũng khácnhau. Việt Nam có lợi thế để sản xuất cà phê xuất khẩu. Điều kiện tự nhiên,kết hợp nguồn nhân lực dồi dào và kinh nghiệm sản xuất cà phê của ngườidân Việt Nam từ lâu đời đã tạo cho cà phê Việt Nam có hương vị riêng, cóđiều kiện để giảm giá thành xuất khẩu. Đây là điều kiện để thúc đẩy việc xuấtkhẩu cà phê.1.4. Yếu tố khoa học công nghệ: Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ chặt chẽ với các hoạt độngkinh tế nói chung và với hoạt động xuất khẩu cà phê nói riêng. Khoa học côngngệ ngày càng phát triển làm cho sự giao thương giữa các đối tác ngày càngdễ dàng hơn. Khoảng cách không gian thời gian không còn là trở ngại lớntrong việc xuất nhập khẩu. Sự phát triển của mạng thông tin toàn cầu Internet,giúp cho mọi thông tin thị trường thế giới được cập nhật liên tục thườngxuyên. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng có thể quảng cáo được sảnphẩm của mình mà mà tốn rất ít chi phí. Tuy nhiên trong việc tạo nguồn hàng xuất khẩu, đối với những nướcxuất khẩu cà phê như Việt Nam. Việc trồng trọt chế biến cà phê còn thiếumáy móc trang thiết bị nghiêm trọng, dẫn đến chất lượng không đảm bảo,năng suất không ổn định,…Gây khó khăn cho việc xuất khẩu cà phê. Như vậy khoa học kỹ thuật phát triển nếu như biết áp dụng nó tốt sẽ làđiều kiện giúp cho nước ta có điều kiện hội nhập tốt hơn. Nhưng nếu nhưkhông biết áp dụng nó thì sẽ là một cản trở lớn vì khi đó ta sẽ bị tụt hậu xahơn với các nước về kỹ thuật như vậy sẽ không đủ khả năng để nâng cao khảcạnh tranh cho Việt Nam.1.5. Nhân tố chính trị.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  • 29. LuËn v¨n tèt nghiÖp Nhân tố chính trị ổn định là cơ hội để mở rộng phạm vi thị trường cũngnhư dung lượng của thị trường cà phê. Song nó cung có rào cản lớn hạn chếkhả năng xuất khẩu nếu như tình hình chính trị không ổn định. Việt Nam ta có điều kiện chính trị tương đối ổn định, do vậy không chỉlà điều kiện tốt để yên tâm sản xuất cà phê mà còn hấp dẫn các nhà đầu tưkinh doanh cà phê vì đây chính là nguồn hàng ổn định cho họ. Thị Trường EU bao gồm các quốc gia độc lập về chính trị và khá ổnđịnh trong chính sách chiến lược phát triển kinh tế. Vì vậy sẽ giúp cho ViệtNam có thị trường ổn định.1.6. Yếu tố cạnh tranh quốc tế. Sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường quốc tế là rất mạnh mẽ vàquyết liệt. Hoạt động xuất khẩu cà phê của nước ta muốn tồn tại và phát triểnđược thì một vấn đề hết sức quan trọng đó là phải giành được thắng lợi đốivới đối thủ cạnh tranh về mặt giá cả, chất lương, uy tín,... Đây là một tháchthức và là một rào cản lớn đối với Việt Nam. Các đối thủ cạnh tranh với ViệtNam về cà phê không chỉ có sức mạnh về kinh tế chính trị, khoa học côngnghệ mà ngày nay sự lên doanh liên kết thành các tập đoàn lớn, tạo nên thếmạnh về độc quyền trên thị trường. Các tập đoàn kinh tế này có thế mạnh rấtlớn và quyết định thị trường do đó là một lực cản rất lớn với doanh nghiệpnước ta. Nếu không tổ chức hợp lý hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp sẽbị bóp nghẹt bởi các tập đoàn này. Chính vì vậy các doanh nghiệp Việt Namphải luôn biết xây dựng cho mình một thương hiệu mạnh, ngoài ra hợp lý vềgiá cả, tăng chất lượng mặt hang cà phê. Đó là thành công lớn cho cạnh tranhvề mặt hàng cà phê của Việt Nam.2. Các nhân tố thuộc môi trường vi mô Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu cà phê của cácdoanh nghiệp Việt Nam. Sự kết hợp có hiệu quả các yếu tố vi mô sẽ làm chohoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được dễ dàng hơn và sẽ có khả năngthâm nhập sâu hơn vào thị trường thế giới.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  • 30. LuËn v¨n tèt nghiÖp Các yếu tố thuộc môi trường vi mô có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng xuất khẩu bao gồm: - Tài chính :Tổng công ty cà phê Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn với :http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  • 31. LuËn v¨n tèt nghiÖp Đơn vị tính :Tỷ đồng Nguyên giá tài sản cố định 1.400 Nguồn vốn kinh doanh 650 Tổng doanh thu 3.800 Kết quả sản xuất kinh doanh 30 Tổng số nộp ngân sách 45 (Số liệu ước tính cho năm 2005- Tổng công ty cà phê Việt Nam) - Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp: Các yếu này phản ánh năng lực sản xuất của doanh nghiệp, nó bao gồmcác nguồn vật chất cho sản xuất, các nguồn tài nguyên, nhiên liệu các nguồntài chính đang phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và năng lựccủa nó phục vụ cho tương lai. Với Tổng công ty cà phê Việt Nam có 53 đơnvị thành viên hạch toán độc lập, trong đó có 6 doanh nghiệp chuyên doanhxuất nhập khẩu, 40 doanh nghiệp nông trường, 2 doanh nghiệp chế biến càphê thành phẩm, 5 doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác. Các đơn vị đều cóxưởng sản xuất , xưởng chế biến cà phê. - Nguồn nhân lực Tổng công ty cà phê Việt Nam. Tổng số cán bộ công nhân viên 26.000 người. Khối sản xuất là 23.500người, khối kinh doanh có 2.500 người. Như vậy, Tổng công ty là một doanhnghiệp có quy mô lớn, mạnh lưới kinh doanh phủ khắp cả nước. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ cao, có kiến thứcchuyên môn sâu. Đội ngũ cán bộ này đề ra các chiến lược kinh doanh xuấtkhẩu cho Tổng công ty. Đội ngũ lao động sản xuất có kinh nghiệm, cân cùchịu khó, tích cực tìm kiếm áp dụng khoa học kỹ thuật.Tổng công ty luôn cósự hỗ trợ nhịp nhàng, hợp lí của cán bộ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên vìvậy đã tạo ra được sức mạnh của Tổng công ty và có thể phát huy được lợi thếtiềm năng của từng thành viên. Điều đó còn giúp cho doanh nghiệp nhữngthích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh xuất khẩu đồng thời cóthể nắm bắt đươc cơ hội kinh doanh. Tổng công ty cà phê Việt Nam đã trởthành một trụ cột vững chắc cho ngành cà phê Việt Nam.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  • 32. LuËn v¨n tèt nghiÖp Ngoài các yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thụât, cán bộ công nhân viên, còncó các yếu tố khác như uy tín của doanh nghiệp, thương hiệu, văn hoá trongdoanh nghiệp sẽ tạo nên tinh thần cho doanh nghiệp. Tổng công ty cà phêViệt Nam có thương hiệu khá nổi tiếng trên thị trường Việt Nam –Vinacafe.Đây là loại cà phê hoà tan có chất lượng cao, được tiêu thụ nhiều nhất trên thịtrường Việt Nam và xuất khẩu được sang nhiều nước như Trung Quốc,Singapo, … Nói tóm lại, hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê không chỉ chiụ ảnhhưởng của những điều kiện môi trường khách quan trên thị trường quốc tế màcòn chịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố môi trường trong doanh nghiệp. Do đóđể họat động kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp không chỉ nghiên cúucác yếu thuộc môi trường kinh doanh quốc tế mà còn nghiên cứu các yếu tốthuộc môi trường trong nước, cũng như các yếu tố bên trong doanh nghiệp.Từ đó có biện pháp nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo và phát triểnmạnh mẽ cán bộ giỏi chuyên môn nghiệp vụ, đội ngũ công nhân lành nghề,..để phát huy hết lợi thế của đất nước, nắm bắt được cơ hội xuất khẩu,..http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  • 33. LuËn v¨n tèt nghiÖp Chương II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VINACAFE SANG THỊ TRƯỜNG EUI. Thực trạng sản xuất xuất khẩu cà phê tại của Việt Nam1. Thưc trạng sản xuất cà phê của Việt Nam. Cây cà phê được đưa vào trồng ở Việt Nam từ cuối thế kỉ 19 và đã trảiqua nhiều thời kì với những đặc điểm và kết quả khác nhau. Thời kì trước năm 1975: cây cà phê chủ yếu được trồng ở những đồnđiền của người Pháp và những nông trường quốc doanh ở miền bắc. Đây làthời kì cây cà phê phát triển chậm, không ổn định, năng suất thấp và chưa xácđịnh được giống thích hợp. Thời kì từ năm 1975-1994: Diện tích trồng cây cà phê có tăng lênnhưng với tốc độ chậm. Năng suất bắt đầu tăng lên. Phong trào trồng cà phêtrong nhân dân được phát động. Cà phê Việt Nam đã thực sự tham gia vào thịtrường cà phê thế giới. Thời kỳ 1994- 2001: Đây là thời kỳ cây cà phê Việt Nam, đặc biệt làcây cà phê vối phát triển rất nhanh và đạt kết quả trên nhiều mặt : diện tíchtăng nhanh, hình thành vùng sản xuất cà phê tập trung, có giá trị kinh tế cao,trở thành nước xuất khẩu cà phê vối hàng đầu thế giới. Thời kì 2001 – nay đây là thời kỳ ngành cà phê thế giới nói chung vàngành cà phê Việt Nam nói riêng chịu sự khủng hoảng nghiêm trọng về giácả. Giá cả cà phê xuống thấp nhất trong lịch sử ngành cà phê. Cuộc sống củatrên 30 triệu người dân gắn bó với cây cà phê bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Dokhủng hoảng giá liên tiếp kéo dài trong 4 vụ, nhiều vườn cà phê bị phá bỏhoặc bỏ hoang không chăm sóc. Nhiều gia đình nông dân đối mặt với khókhăn, doanh nghiệp xuất khẩu cà phê không thu hồi được tiền ứng trước, bị lỗdo giá biến động thất thường. Từ đầu năm 2005, giá cà phê dần phục hồi vàtại thời điểm bài viết này giá cà phê tăng lên với mức độ đáng kể, đạt xấp xỉ1.500USD/ tấn cà phê vối và 2.500USD/ tấn cà phê chè. Với mức giá này ,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  • 34. LuËn v¨n tèt nghiÖpngười sản xuất có hiệu quả và đầu tư chăm sóc vườn cây hướng tới nền nôngnghiệp bền vững.1.1. Diện tích, sản lượng cà phê của Việt Nam. + Diện tích : Từ năm 1994-2001 diện tích trồng cây cà phê đã tăng lênnhanh chóng. Năm 2001 đạt 565 nghìn ha gấp 4,56 lần năm 1994, với tốc độtăng bình quân 55%/ năm. Nhưng 3 năm trở lại đây do giá cà phê trên thịtrường thế giới giảm một cách nhanh chóng. Các hộ nông dân không thu đượcnhiều lãi từ cây cà phê. Do đó có nhiều địa phương đã chặt hạ cây cà phê vàthay thế vào đó là các cây trồng khác như hồ tiêu, cao su,...Do đó diện tíchtrồng cây cà phê bị thu hẹp lại. Ở nước ta đã hình thành vùng sản xuất cây cà phê vối tập trung có năngxuất khá cao chất lượng tốt ở các tỉnh Tây Nguyên với diện tích 443 nghìn hachiếm 86% diện tích cà phê cả nước. Trong đó riêng Đắc Lắc diện tích 233nghìn ha chiếm 45% diện tích toàn vùng. Diện tích cà phê Việt Nam năm 1999-3003 Đon vị tính : Ha Năm 1999 2000 2001 2002 2003 Địa phương Cả nước 397.111 561.933 565.737 531.000 513.500 Miền bắc 14.240 17.236 16.644 15.300 14.500 Đông bắc 2.902 2.763 1.631 1.600 600 Tây bắc 4.037 3.462 4.660 3.500 3.100 Bắc Trung Bộ 7.301 10.111 10.353 10.200 11.100 Miền Nam 382.871 544.697 549.093 515.700 498.700 Nam Trung Bộ 2.797 4.187 3.592 3.300 2.700 Tây Nguyên 317.317 468.649 475.736 451.100 443.300 Kon Tum 9.614 14.404 14.300 13.000 12.500 Gia Lai 44.902 81.035 81.036 79.200 79.100 Đắc Lắc 175.226 259.030 256.100 239.400 233.400 Lâm Đồng 87.575 114.180 124.300 119.500 118.200 Đông Nam Bộ 62.757 71.861 69.765 61.300 52.800 (Tổng cục thống kê- Vụ kế hoạch)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  • 35. LuËn v¨n tèt nghiÖp Việt Nam có diện tích trồng cà phê nhiều nhất là ở Miền Nam, TâyNguyên, Lâm Đồng. Tại đây hình thành nên các vùng chuyên canh cà phê cóchất lượng tốt, năng suất cao. +Sản lượng cà phê: Năm 2000 sản lượng cà phê đạt 802,5 nghìn tấn.Nếu so sánh giữa năm 2000 với năm 1976 thì sản lượng cà phê tăng 111,5lần. Năm 2001 đạt mức sản lượng cao nhất 847.134 tấn cà phê nhân khô. Tuynhiên đến năm 2004 thì sản lưọng cà phê bắt đầu giảm sút xuống chỉ còn 800nghìn tấn. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do năm 2003 nắng hạn kéodài ở Tây Nguyên nhất là ở Đắc Lắc có tới 40 nghìn ha thiếu nước, 2,4 nghìnha mất trắng. Bảng sản lượng cà phê Việt Nam trong mấy năm trở lại đây. ( Đơn vị tính : Tấn) Năm 1999 2000 2001 2002 2003Sản lượng 509.247 802.461 847.134 688.800 771.100 (Tổng cục thống kê, Vụ kế hoạch) Như vậy năm 2001 cà phê nước ta đạt mức cao nhất, diện tích đạt 565nghìn ha, sản lượng đạt 847.134 tấn cà phê. Năm 2004 hình thành 2 vùng sảnxuất cà phê tập trung là Tây Nguyên và Đông Nam Bộ trong đó Đắc Lắc làtỉnh có diện tích sản lượng cà phê lớn nhất, đồng thời cũng là địa phương cótốc độ tăng sản lượng cà phê nhanh nhất. Năm 2002 Đắc Lắc đạt trên 420nghìn tấn. Kế đến là Lâm Đồng đạt 150 nghìn tấn, Gia Lai 100 nghìn tấn.Cùng với việc tăng diện tích thì sản lượng cũng tăng lên trong những năm từ1995- 2001, nhưng có xu hướng giảm xuống vào mấy năm gần đây, chủ yếulà do biến động về giá cả cà phê thế giới có xu hướng giảm gây bất lợi chongười nông dân, dẫn đến người nông dân không còn quan tâm đến cây cà phênữa.1.2. Chế biến cà phê ở Việt Nam. Do quy trình công nghệ chế biến cà phê ở Việt Nam chưa hiện đại dođó ta chủ yếu xuất khẩu cà phê nhân. Vì thế ở nước ta hình thành được hệhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  • 36. LuËn v¨n tèt nghiÖpthống chế biến cà phê nhân. Hiện nay đang bắt đầu chế biến cà phê rang xay,cà phê hoà tan. - Ở Việt Nam chế biến cà phê nhân thường theo 2 phương pháp đó làchế biến theo phương pháp ướt và phương pháp chế biến khô. Phương pháp chế biến ướt bao gồm các công đoạn thu lượm quả tươiđem lọc và rửa sơ bộ để loại bỏ đất, que, lá cây, đá... sau đó đến xát vỏ để loạibỏ vỏ rồi đến đánh nhớt, sau đó lên men ngâm rửa rồi đem phơi khô. Phương pháp chế biến khô là cà phê tươi để phơi khô không cần quakhâu sát tươi. - Đối với cà phê hoà tan thì thường sử dụng phương pháp công nghệsấy phun của Liro- Đan Mạchhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  • 37. LuËn v¨n tèt nghiÖp Sơ đồ chế biến cà phê. Nguyên liệu quả tươi Phương pháp ướt Phương pháp khô Phân loại trong bể xi phong Phơi khô hoặc xấy Xát tươi Phân loại cà phê Cà phê quả khô theo trọng lượng Ngâm lên men Rửa sạch Làm ráo nước Phơi hoặc sấy Cà phê khô Làm sạch tạp chất Xát khô Đánh bóng cà phê Phân loại cà phê (Kích thước, trọng lượng) Cà phê thành phẩmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  • 38. LuËn v¨n tèt nghiÖp Việt Nam chủ yếu chế biến cà phê theo phương pháp khô (khoảng 90%sản lượng). Tính đến năm 2001 cả nước có 50 dây chuyền chế biến cà phênhân, trong đó 14 dây chuyền ngoại nhập và hàng nghìn máy xay xát nhỏ quymô hộ gia đình. Năm 2004 thì số lượng dây chuyền tăng lên 70 dây chuyềnchế biến cà phê nhân có chất lượng cao. Lượng cà phê đượcchế biến thànhsản phẩm cà phê rang xay, cà phê hoà tan đã hình thành và ngày càng nhiều(chiếm 10-15% sản lượng) Việt Nam có sản lượng cà phê khá lớn với phẩm chất thơm ngon vốncó của giống tốt, được sản xuất trên nhiều cao nguyên có thổ nhưỡng rất thíchhợp. Tuy nhiên cà phê hạt xuất khẩu lại không có chất lượng tương xứng vàvì vậy đã thua thiệt về giá cả so với các nước khác. Một thời gian dài trướcđây công nghiệp chế biến cà phê không được quan tâm đầy đủ, có sự thiếu xótvề nhận thức, có khó khăn về vốn đầu tư, trình độ công nghệ thấp kém chậmđổi mới, tổn thất sau thu hoạch là khá lớn và đã có những cơ sở tổn thất khánghiêm trọng, thất thu hàng tỉ đồng, vì chất lượng hạt xấu. Mặt khác hơn 80%cà phê được sản xuất ra là từ các hộ nông dân sản xuất nhỏ, thiếu các điềukiện sơ chế tối thiểu. Mấy năm trở lại đây các cơ sở chế biến với thiết bị mớichất lượng sản phẩm được nâng lên đáng kể. Trong vòng 7- 9 năm trở lại đây Việt Nam chế biến được150.000-250.000 tấn cà phê nhân xuất khẩu. Ngoài ra còn có nhiếu cơ sở táichế trang bị không hoàn chỉnh với nhiều máy lẻ ,chế biến thu mua của dân đãqua sơ chế nhằm đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu. Cà phê của dân thu hái vềchủ yếu được xử lí phân tán ở từng hộ nông dân qua con đường phơi khô trênsân cát, sân xi măng.Tình hình chế biến như vậy dẫn đến kết quả là sản phẩmchất lượng không đều.Với tình hình hiện nay do cung vượt cầu giá cả xuốngthấp liên tục người mua đòi hỏi chất lượng cao hơn với dịch vụ tốt hơn.Vì thếngành cà phê đứng trước thách thức lớn về công nghệ chế biến. Hiện nay sản lượng cà phê của Việt Nam chủ yếu là Robusta, vớiphương pháp chế biến chủ yếu là chế biến khô. Cà phê thu hái về được phơihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  • 39. LuËn v¨n tèt nghiÖpkhô, tận dụng năng lượng mặt trời. Những năm qua do mưa kéo dài trong vụthu hoạch người ta phải sấy trong lò sấy đốt bằng than đá. Cũng có một sốdoanh nghiệp chế biến theo phương pháp ướt, tuy nhiên phương pháp chếbiến ướt rất đắt nên chỉ sử dụng để chế biến một phần cà phê Arabica xuấtkhẩu.1.3. Năng suất cà phê của Việt Nam Từ năm 1994-2001 năng suất bình quân đạt 2 tấn /ha . Năm cao nhấtđạt 2,4 tấn/ ha trên 200 nghìn ha cà phê cà phê kinh doanh. So với năng suấtbình quân cà phê của một số quốc gia hàng đầu như Brasin là 8 tạ /ha,Colombia là 8 tạ /ha, Indônêsia là 4,5 tạ /ha. Như vậy năng suất cà phê luôncao gấp 2-3 lần năng suất cà phê của các nước này và trở thành nước có năngsuất cà phê cao nhất thế giới. Điều này là do Việt nam có rất nhiều lợi thế vềsản xuất cà phê như điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu, có giống cho năngsuất cao.1.4. Đánh giá tình hình sản xuất cà phê của nước ta mấy năm trở lại đây 1.4.1.Những mặt làm được trong sản xuất cà phê ở Việt Nam - Cây cà phê là cây công nghiệp chủ lực có giá trị kinh tế cao ở ViệtNam. Cùng với việc gia tăng không ngừng về diện tích và sản lượng cà phêđã góp phần thay đổi đời sống của nhân dân các vùng trồng cà phê. Với việcnhận thức vị trí và vai trò của cây cà phê trong nền sản xuất nông nghiệp nướcta. Mấy năm qua Nhà nước ta đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao năngsuất, chất lượng cà phê như thực hiện sản xuất gắn với chế biến giúp cho ViệtNam từ nước sản xuất cà phê nhân xuất khẩu đã trở thành nước xuất khẩu vớicác mặt hàng cà phê rang xay, cà phê hoà tan. Tuy nhiên lượng cà phê rangxay và hoà tan này còn rất ít chiếm khoảng 10% sản lượng. Năm 2003 nướcta đã xuất khẩu được 161 tấn cà phê rang xay trị giá 1,67 triệu USD. - Để đạt được kết quả như trên Việt Nam đã biết áp dụng nhiều tiến bộkỹ thuật vào sản xuất và thâm canh cà phê: bộ giống tốt được áp dụng vào sảnxuất như các dòng cà phê vối chọn lọc 4/55, 1/20,13/8,14/8 có năng suất caohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  • 40. LuËn v¨n tèt nghiÖptừ 3-6 tấn /ha, cỡ hạt to. Các giống cà phê chè có năng suất cao chất lượng tốtđược trồng như TN1,TN2, TH1. Ngoài ra đã hình thành được một số vùng càphê chè có năng suất chất lượng cao như ở Khe Xanh( Quảng Trị), ALưới( Thừa Thiên Huế), Mai Sơn(Thuận Sơn, Sơn La). - Sản xuất cà phê phát triển đã góp phần thu hút lượng lao động dư thừaở miền núi góp phần nâng cao đời sống, thay đổi bộ mặt nông thôn đặc biệt làvùng đồng bào dân tộc, thúc đẩy hình thành phát triển hệ thống dịch vụ. - Sản xuất gắn với chế biến, hình thành hệ thống chế cà phê nhân vàtừng bước phát triển cà phê chế biến sản phẩm giá trị gia tăng như: cà phêrang xay, cà phê hoà tan, ngoài ra còn chế biến “sản phẩm có cà phê “ như:bánh kẹo co cà phê, sữa cà phê, … 1.4.2 Những hạn chế trong sản xuất cà phê - Diện tích cà phê tăng quá nhanh không theo quy hoạch, do giá cà phêxuất khẩu tăng cao cây cà phê là một cây nông nghiệp có thu nhập cao đã kíchthích người trồng cà phê tìm mọi cách gia tăng sản lượng đẩy mạnh diện tíchkhông theo quy hoạch, kế hoạch. Trồng cây cà phê trên cả những vùng đấtkhông phù hợp, không có nguồn nước tưới, công tác chuẩn bị vườn ươm vànhân giống tốt không theo kịp tiến độ trồng mới. - Thâm canh quá mức sản xuất cà phê thiếu tính bền vững. Cũng do giống cà phê xuất khẩu đem lại lợi nhuận cao, nông dân quáchú trọng đến việc tăng năng suất và sản lượng đem lại hiệu quả kinh tế caotrên một đơn vị diện tích nên thúc đẩy người dân tăng phân bón trên mức cầnthiết, khai thác và sử dụng nguồn nước để tưới cho cây cà phê một cách tựphát tạo nên những vườn cà phê phát triển không ổn định. - Chất lượng cà phê xuất khẩu không cao: Trước hết là do những hạnchế, yếu kém trong khâu thu hoạch, thu mua, chế biến và bảo quản, các doanhnghiệp thu mua, chế biến xuất khẩu cạnh tranh lẫn nhau, thu mua xô khôngtheo tiêu chuẩn, không phân loại thu mua theo chất lượng, không tạo điềukiện để nông dân thực hiện đúng quy trình sản xuất, thu hái. Mặc dù Nhànước đã ban hành đầy đủ bộ tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật về trồng trọt, chếhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  • 41. LuËn v¨n tèt nghiÖpbiến, chất lượng cà phê nhưng chưa được nông dân và doanh ghiệp áp dụngcó hiệu quả và đầy đủ. - Thiết bị chế biến không đồng bộ, không áp dụng máy móc vào chếbiến mà thường là phương pháp chế biến thủ công nên chất lượng không cao. - Hệ thống sân phơi, chế biến, bảo quản còn thiếu so với yêu cầu nênchất lượng cà phê chưa đồng đều và ổn định, nhất là vào những năm khi vụthu hoạch cà phê bị mưa kéo dài. Cà phê bị lên men, mốc, ảnh hưởng đến giávà hình ảnh của cà phê Việt Nam nói chung.2. Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam Ngày nay nhu cầu tiêu dùng cà phê ngày càng tăng lên đặc biệt vớinhững nước phát triển thì cà phê là thứ đồ uống được ưa chuộng nhất. Đốivới Việt Nam là nước sản xuất cà phê với sản lượng lớn, tuy nhiên người dâncó truyền thống trong việc thưởng thức trà do vậy nhu cầu tiêu dùng cà phênôị địa rất thấp (5-10%/tổng sản lượng cà phê sản xuất ra). Do vậy cà phêViệt Nam sản xuất ra chủ yếu là xuất khẩu. Chính vì thế đẩy mạnh xuất khẩucà phê là mục tiêu trong chiến lược xuất khẩu của Việt Nam.2.1. Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam. - Sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam Sản lượng cà phê xuất khẩu hàng năm đạt khoảng 11 triệu bao chiếm13% sản lượng cà phê xuất khẩu của thế giới, đứng thứ 2 thế giới sauBrazil( 25 triệu bao) và đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê Robusta. Theo Vụ Xuất nhập khẩu - Bộ Thương mại. Năm 2003 cả nước xuấtkhẩu được 729,2 nghìn tấn cà phê, đạt kim ngạch 504,8 triệu USD tăng 4,3%về lượng so với năm 2002 là 714,5 nghìn tấn và 57% về giá trị. Năm 2004 sảnlượng cà phê không tăng nhiều so với năm 2003 đạt sản lượng khoảng 750nghìn tấn. Bảng số lượng và giá trị cà phê xuất khảu của Việt Nam Năm Số lượng(tấn Giá trị (USD) 1999 404.400 523.400000 2000 654.000 484.342000 2001 875.00 338.094000 2002 714.500 240.686000http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
  • 42. LuËn v¨n tèt nghiÖp 2003 729.200 446.547000 2004 750.000 454.347000 (Tổng cục thống kê- Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam) Như vậy năm 2001 sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam đạt mứccao nhất đạt 875 nghìn tấn. Tuy nhiên 3 năm trở lại đây thì sản lượng lại giảmsút do hậu quả của hiện tượng Elnino từ năm 2000 để lại và hạn hán kéo dàitrong 5 vụ cà phê liên tiếp từ năm 2001. Mặt khác do giá cà phê trên thế giớigiảm một cách nhanh chóng từ năm 2001 do đó nhiều hộ nông dân không bùlỗ được do đó đã chặt cà phê đi trồng cây khác, làm giảm diện tích cà phê dođó cũng làm ảnh hưởng đến sản lượng cà phê của Việt Nam. - Kim ngạch:Từ năm 2000 trở lại dây Việt Nam luôn đứng vị trí thứ 2thế giới sau Indonesia về xuất khẩu cà phê Robusta, thứ 3 thế giới về xuấtkhẩu cà phê nói chung. Không chỉ tăng về số lượng, chất lượng và giá cả cũngngày càng tăng về nhiều mặt như : độ sạch, độ thơm, chủng loại đa dạng,…Do vậy kim ngạch có xu hướng tăng dần. Bảng kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam Tốc độ tăng giảm Năm Kim ngạch (1000 USD) (%) 1996 560 1997 423 -24,4 1998 414 -2,12 1999 602 45,4 2000 555 8 2001 538 -3 2002 382 -28 2003 428 12 2004 510 19.2 (Hiệp hội cà phê Việt Nam ) Từ năm 1998 đến năm 2001 xuất khẩu hàng năm đạt từ 500-600 triệuUSD. Tuy nhiên 3 năm trở lại đây kim ngạch giảm sút ghê gớm. Điều này làdo, giá cà phê thế giới giảm xuống tới mức thấp nhất từ trước đến nay, mặcdù sản lượng cà phê xuất khẩu tăng nhưng lượng tăng không đủ bù đắp giá,do vậy kim ngạch xuất khẩu giảm nhanh chóng. Cho dù vậy Việt Nam vẫnđặt ra mục tiêu cho ngành cà phê là đạt 650 triệu USD vào năm 2005. Điềuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
  • 43. LuËn v¨n tèt nghiÖpnày có xảy ra hay không thì như ta thấy mấy tháng đầu năm 2005, giá cà phêbắt đầu tăng, tuy nhiên sản lượng lại giảm. Nếu giá tăng bù đắp được sảnkượng thì kim ngạch đó có thể đạt được.2.2 Cơ cấu sản phẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam - Loại cà phê xuất khẩu Việt Nam xuất khẩu 2 loại cà phê chủ yếu là cà phê Robusta và cà phêArabica. Tuy nhiên Việt Nam có lợi thế trong việc sản xuất cà phê Robustanên loại cà phê này chiếm đa số trong cơ cấu loại hàng cà phê xuất khẩu,(chiếm từ 80-90% ). Hiện nay cả nước có 520 ngàn ha, thì chủ yếu là cà phêvối, cà phê chè có chưa đầy 30 ngàn ha. Điều này cũng ảnh hưởng đến cơ cấuloại cà phê xuất khẩu của Việt Nam. Bảng cơ cấu loại cà phê xuất khẩu của thế giới và Việt Nam Sản xuất niên vụ Xuất khẩu 01-02 02-03 03-04 2001 2002 2003Thế giới Tổng 110,46 171,48 121,32 90,3 88,6 89,74 Robusta 37,85 38,62 39,98 33,5 31,6 32,86 Arabica 72,61 78,86 81,34 56,7 56,9 57,18Việt Tổng 12,25 10,30 11,5 13,9 11,8 12,9 Robusta 10,54 8,86 9,89 12,51 10,62 11,61Nam Arabica 1,71 1,44 1,61 1,39 1,18 1,29 (Nguồn của ICO) Như vậy tính theo tổng lượng cà phê sản xuất thì cà phê Việt Nam cósản lượng khá cao chiếm 11-15% sản lượng cà phê thế giới. Tuy nhiên về lọaicà phê thì trên thế giới chủ yếu là cà phê chè trong khi đó ở Việt Nam thì chủyếu là sản xuất cà phê vối. Trong điều kiện hiện nay các nước nhập khẩu ưachuộng cà phê chè hơn. Vì thế cơ cấu loại cà phê xuất khẩu của Việt Nam sẽkhông còn phù hợp nữa. Do đó cần phải thay đổi lại cơ cấu loại cà phê, muốnvậy cần có sự đổi mới ngay từ cơ cấu cây trồng. Hạn chế trồng cà phê vối,tăng cường trồng cà phê chè cho xuất khẩu. - Về sản phẩm cà phê xuất khẩu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
  • 44. LuËn v¨n tèt nghiÖp Nhu cầu sản phẩm cà phê thì phong phú và đa dạng. Do đó ta cũngphải đáp ứng nhu cầu đó. Nếu như trước kia Việt Nam chỉ xuất khẩu cà phênhân, cà phê chưa qua chế biến thì ngày nay ta còn xuất khẩu cà phê đã quachế biến được sử dụng ngay như cà phê sữa, cà phê tinh,.. ngoài ra ta còn xuấtkhẩu một số “sản phẩm có cà phê” như sữa cà phê, bánh kẹo cà phê,... Bảng các phẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam. ĐVT :Số lượng ( Nghìn tấn) Trị giá (Triệu USD) 2001 2002 2003 2004 Số Trị Số Tri Số Trị Số Trị lượng giá lượng giá lượng giá lượng giáCà phê nhân 672,2 298, 398,5 270, 394 289, 445 420 8 4 9 3Cà phê thành 1,45 1,53 1,88 4,63 1,98 5.52 2,01 5,92phẩm 4Cà phê hoà tan 1,42 5,39 1,18 4,59 1,34 5,91 5,62 6,01 (Nguồn ICO)2.3. Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam Hiện nay Việt Nam có trên 95% sản lượng cà phê sản xuất ra là đểxuất khẩu vì vậy thị trường tiêu thụ cà phê thế giới chính là nhân tố quyếtđịnh cho sự phát triển của ngành cà phê Việt Nam. Cà phê Việt Nam đã cómột vị trí đáng kể trên thị trường cà phê thế giới. Thị trường tiêu thụ cà phêViệt Nam bao gồm nhiều nước, tiêu thụ trên khắp các châu lục. - Về thị trường truyền thống Trước thập kỷ 90 các nước SNG, Đông Âu, Singapo, Hồng Kông,Pháp... là những khách hàng thường xuyên của Việt Nam. Do những biếnđộng lớn của cuộc khủng hoảng kinh tế và chính trị trong những năm cuốithập kỷ 80 gây ảnh hưởng không nhỏ đến xuất khẩu cà phê ở Việt Nam làmcho sản lượng xuất khẩu cà phê của Việt Nam vào thị trường này giảm sútnhanh chóng. Tuy nhiên trong tình hình hiện nay khi cuộc khung hoảng đã ổnđịnh cà phê Việt Nam đã giữ được một vị trí xứng đáng trên thị trường này.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44
  • 45. LuËn v¨n tèt nghiÖp - Thị trường tiêu thụ lớn của Việt Nam Do Việt Nam có sự thay đổi trong chính sách xuất khẩu cà phê, muốnmở rộng thị trường xuất khẩu trực tiếp, giảm xuất khẩu trong các nước trunggian để tránh bị ép về giá xuất khẩu. Thị trường EU luôn là thị trường được Việt Nam chú trọng. Tuy nhiênđây là thị trường hết sức khó tính do vậy mà ta mới chỉ xuất khẩu cà phênhân, còn cà phê hoà tan, cà phê thành phẩm rất ít. Singapo vẫn là một thị trường xuất khẩu cà phê chủ yếu ở Việt Namhiện nay. Thị trường Đức có nhu cầu nhập khẩu cà phê từ 15 – 16 % sản lượngcà phê xuất khẩu của Việt Nam. Thị trường Mĩ cũng là một thị trường nhập khẩu cà phê lớn (từ 12 –13%). Đặc biệt khi Hiệp định thương mại Việt Mĩ được kí kết đã tạo điềukiện cho cà phê Việt Nam xuất khẩu sang Mĩ được thuận lợi và có triển vọngnhanh hơn. Thị Trường châu Á cũng có một số thị trường rất hấp dẫn với cà phêViệt Nam như Nhật và Trung Quốc. Bảng các thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam. STT Tên nước Số lượng Trị giá (USD) 1 Bỉ 138.603 57.947.984 2 Mỹ 137.501 59.371.585 3 Đức 134.321 60.054.805 4 Tây Ban Nha 73.852 31.668.889 5 Ý 62.559 27.796.789 6 Pháp 45.998 20.147.381 7 Ba Lan 38.155 17.171.389 8 Anh 30.153 13.055.058 9 Nhật 26.905 13.274.686 10 Hàn Quốc 26.288 11.310.104 ( Nguồn : Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam )2.4. Thị phần xuất khẩu cà phê của Việt Namhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 45
  • 46. LuËn v¨n tèt nghiÖp Trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu bất cứ quốc gia nào cũng mong muốn chiếm được thị phần lớn. Điều đó thể hiện được quy mô sản xuất và khả năng xuất khẩu của quốc gia đó. Ở Việt Nam từ năm 1999 đến nay xuất khẩu cà phê luôn chiếm một thị phần khá lớn trong xuất khẩu cà phê thế giới chiếm từ 13-15 % thị phần thế giới. Trong đó niên vụ cao nhất là 2000/2001 chiếm 16,1% thị phần thế giới. Thị phần của Việt Nam chỉ đứng sau Brasin với 31,3% và vượt xa các nước Colombia 11% , Indonesia 7%. Bảng thị phần một số nước xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới năm 2004 ĐVT :1000 tấn Tiêu thụ thế Nước Sản lượng Thị phần (%) giới Nguồn cung Brasin 2.123 31,3 cà phê Colombia 764 11 Việt Nam 1.22 18 Indonesia 475 7 (Ngân hàng thế giới) 2.5 Giá cả cà phê xuất khẩu cà phê của Việt Nam Do giá cà phê thế giới luôn biến động do vậy giá cà phê của Việt Nam cũng biến động theo và có xu hướng giảm sút trong nhiều năm. Bảng giá cả cà phê xuất khẩu Năm 2001 2002 2003 2004 Giá cà phê thế 900-1.200 980-1.200 990-1.210 1.040-1.300 giới(USD/tấn) Giá cà phê XK 820-1.000 816-1.010 920-1.200 980-1.120của VN(USD/ tấn) Giá cà phê mua 7.000-9.000 9.000-12.000 10.500-14.000 11.500-16.000 trong nước(1000/tấn) (Nguồn :Tạp chí thị trường – giá cả ) Theo bảng trên ta thấy xu hướng giá giảm dần từ năm 1999-2002 do trên thị trường lúc đó cung vượt xa so với cầu. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 46
  • 47. LuËn v¨n tèt nghiÖp Năm 2003 giá bình quân cả năm đạt 874 USD/ tấn tăng 15% so với năm2002. Nếu tính theo giá/kg thì giá cà phê trong nước biến động từ10.000-14.500VND/kg. Đến năm 2004 thì giá cà phê Việt Nam có tăng hơnmột chút đạt từ 980-1.010 USD/tấn. Ba tháng đầu năm 2005 giá cà phê trênthế giới đã liên tục tăng lên những mức cao. Tại NewYork giá cà phê Arabicagiao ngay ước đạt 2.895USD/ tấn, tăng 29% so với tháng 12 năm 2004.TạiLuân Don giá cà phê Robusta giao ngay tăng 33,4 % so với 2004. Ở ViệtNam giá chào bán cà phê Robusta loại 2 của Việt Nam lên 1.350USD/tấn. Giáthu mua có thời kỳ lên tới 17.100VND/kg. Nguyên nhân là do nguồn cung càphê giảm mạnh ở Việt Nam và Brasin, đây là 2 nước xuất khẩu cà phê lớnnhất thế giới. Sản lượng cà phê Brasin niên vụ 04-05 chỉ đạt 40,5 triệu bao,giảm 2,2 triệu bao so với dự đoán tháng 12 năm 2004. Dự báo niên vụ 05/06cà phê chỉ đạt 30-31triệu bao giảm 23-26% so với vụ trứơc. Ở Việt Nam theođánh giá của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thì do hạn hán nặngnề ở Tây Nguyên làm giảm sản lượng cà phê vụ 04/05 xuống 30% so với vụtrước. Do đó giá cà phê thế giới có thể tăng lên.2.6. Về chất lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam - Trong điều kiện ta không chủ trương giữ diện tích và sản lượng càphê ở mức hợp lý thì việc nâng cao chất lượng cà phê để qua đó tăng giá trịxuất khẩu là một định hướng quan trọng. - Trong mấy năm trở lại đây chất lượng cà phê nước ta tăng lên rõ rệt. Do áp dụng được quy trình đảm bảo chất lượng từ khâu chọn giống đếnkhâu bao gói xuất khẩu. Đặc biệt trong quy trình chế biến cà phê xuất khẩu đãcó bước tiến bộ rõ rệt. Nhiều doanh nghiệp có sân phơi tiêu chuẩn và thiết bịđể sơ chế cà phê chất lượng cao cho xuất khẩu. Tỷ lệ cà phê chất lượng caođược nâng lên góp phần nâng cao giá trị xuất khẩu thu hẹp phần chênh lệchgiữa giá xuất khẩu của ta so với giá ở Luân Đôn. Đáng chú ý là đa số máymóc trong ngành cà phê, đã tự sản xuất được trong nước, kể cả dây chuyềnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 47
  • 48. LuËn v¨n tèt nghiÖpchế biến ướt, máy xát tươi, làm sạch tiết kiệm nước. Hiện nay chỉ còn máybán màu là phải nhập khẩu. - Các doanh nghiệp Việt Nam bắt đầu áp dụng TCVN 4193 do đó chất lượng cà phê được cải thiện rõ rệt. - Các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng dựa trên các định chuẩn sau : Vinacontrol, CF control, SGS, FCC,…2.7. Các đơn vị xuất khẩu cà phê hàng đầu của Việt Nam - Tổng công ty cà phê Việt Nam(VINACAFE) ( thị phần xuất khẩu chiếm 20-30% của cả nước) - Công ty XNK dịch vụ – TM (INTIMEX) - Công ty XNK2/9 Đăk lăk - Công ty ĐT XNK Đăk lăk - Công ty cà phê Phước An Đăk lăk - Công ty TMKT& ĐT(PECTEC) - Công ty XNK Tín Nghĩa Đồng Nai - Công ty cổ phần dịch vụ Phú Nhuận Tp Hồ Chí Minh - Công ty thực phẩm miền bắc - Công ty TNHH Thái Hoà.II. Thực trạng xuất khẩu cà phê sang thị trường EU của Tổng công ty càphê Việt Nam1 Một số nét khái quát về Tổng công ty cà phê Việt Nam.1.1.Sự hình thành và quá trình phát triên của tổng công ty. Tổng công ty cà phê Việt Nam có tên giao dịch quốc tế la Vinacafe phê( Vietnam National Coffee Corpration). Căn cứ vào quyết định 91 TTG ngày7/3/1994 của Thủ Tướng chính phủ về việc thí điểm thành lập tập đoàn kinhdoanh và nghị định 44/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ phê chuẩn “Điều lệtổ chức và hoạt động của Tổng công ty cà phê Việt nam”.Tháng 9/1995 liênhiệp các xí nghiệp cà phê Việt nam bắt đầu đi vào hoạt động dưới hình thứcTổng công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 48
  • 49. LuËn v¨n tèt nghiÖp Tổng công ty cà phê Việt Nam được thành lập với mục đích nhằm xoábỏ tình trạng phân tán, thiếu liên kết trong sản xuất kinh doanh của ngành,hàng cà phê. Nhằm đẩy nhanh quá trình tích tụ, tập trung tài chính, sản phẩmđể xây dựng một ngành kinh tế thực sự lớn mạnh mà Tổng công ty làm nòngcốt để tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tạo điều kiện khảnăng trong hợp tác, đầu tư, thu hút vốn, tranh thủ công nghệ tiên tiến củanước ngoài nhằm phát triển sản xuất, chế biến cà phê cả về chiều rộng và chiềusâu để ngày càng nâng cao khả năng khai thác tiềm năng của từng vùng trong cảnước. Tổng công ty cà phê Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước thành lậptrên cơ sở các thành viên là các doanh nghiệp nhà nước, sản xuất, chế biến,dịch vụ kinh doanh, xuất nhập khẩu và các tổ chức sự nghiệp, nghiên cứukhoa học kỹ thuật… có mối liên hệ tác động lẫn nhau về lợi ích kinh tế, tàichính, công nghệ… nhằm liên kết thành một tổt chức kinh tế mạnh, qui môlớn, thúc đẩy tập trung vốn, đảm bảo sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tếcao tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của tổng công ty Với mục đích thành lập của Tổng công ty cà phê Việt Nam là nhằm xâydựng một ngành kinh tế có qui mô, tổ chức lớn mạnh để có đủ khả năng khaithác, sử dụng và phát huy có hiệu quả những tiềm năng của đất nước tronggiai đoạn mới. Tổng công ty Cà phê Việt Nam được coi là đơn vị nòng cốtcủa ngành cà phê Việt Nam do đó tổng công ty có chức năng và nhiệm vụsau: - Tổng công ty trực tiếp nhận vốn của nhà nước, bảo toàn và phát triểnvốn của nhà nước. Tổ chức phân bổ vốn và giao vốn cho các đơn vị thànhviên. - Hạch toán chiến lược phát triển kinh doanh của tổng công ty, xâydựng kế hoạch 5 năm và hàng năm của tổn công ty - Tổ chức, chỉ huy, phối hợp hoạt động sản xuất kinh doanh, thị trườngcung ứng tiêu thụ, xuất nhập khẩu… giữa các thành viên trong Tổng công tynhằm đạt được mục đích, chiến lược chung của Tổng công tyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 49
  • 50. LuËn v¨n tèt nghiÖp - Thực hiện kế hoạch của nhà nước giao hoặc tham gia đấu thầu trongvà ngoài nước để giao hoặc đấu thầu lại cho các đơn vị thành viên, phân côngchuyên môn hoá sản xuất giữa các đơn vị thành viên - Thực hiện điều hoà phân phối vốn do tổng công ty quản lý tập trung - Thông qua phương án đầu tư chiều sâu và đầu tư mở rộng tận các đơnvị thành viên, thực hiện đầu tư thành lập các đơn vị thành viên mới của tổngcông ty.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của tổng công ty cà phê Việt Nam Bảng 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty: Chính phủ Bộ Nông nghiệp Bộ kế hoạch và phát triển Bộ Tài chính nông thôn và đầu tư Hội đồng quản trị Tổng giám đ ốc Ban kiểm soát Phó Tổng Phó Tổng Phó Tổng giám giám đốc xây đốc phụ trách dựng cơ bản giám đốc khoa tại Tây Nguyên học NÔNG Ban tổ Ban tài Ban kinh Ban kế Ban khoa Văn chức cán chính kế doanh tổng hoạch và học và công phòng bộ thanh toán hợp đầu tư nghệ tra - Đơn vị sự - Đơn vị hạch toán nghiệp Doanh phụ thuộc Doanh nghiệp - Trườnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com nghiệp kinh - Chi nhánh 50 - Trung tâm sản xuất doanh XNK - Văn phòng đại thương mại diện
  • 51. LuËn v¨n tèt nghiÖp - Hội đồng quản trị có 5 thành viên do thủ tướng Chính phủ bổ nhiệmlà các thành viên chuyên trách trong đó có chủ tịch hội đồng quản trị, một phóchủ tịch, một thành viên chuyên kiêm trưởng ban kiểm soát, một thành viênkiêm tổng giám đốc, một thành viên là chuyên gia trong lĩnh vực tài chính,kinh tế, quản trị kinh doanh và pháp luật. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệmchịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty , thực hiện nhiệm vụ Nhànước giao, đưa ra những quyết định về sản xuất kinh doanh và phê duyệtnhững phương án hoạt động do tổng gíam đốc đệ trình. - Ban kiểm soát: do hội đồng quản trị lập ra để giúp hội đồng quảng trịthực hiện việc kiểm tra giám sát tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơnvị thành viên trong các hoạt động. Ban kiểm soát có 5 thành viên trong đótrưởng ban kiểm soát là thành viên của hội đồng quản trị và 4 thành viên khácdo họi đồng quản trị miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật gồm 1 thành viên làchuyên môn kế toán, một thành viên cho đại hội công nhân viên chức, mộtthành viên do trưởng quản lý ngành giới thiệu và một do tổng cục trưởngTổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp giới thiệu. Bankiểm soát có nhiệm vụ giám sát hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộmáy giúp việc và các đơn vị thành viên Tổng công ty trong hoạt động tàichính, chấp hành pháp luật, điều lệ Tổng công ty và các nghị quyết, quyếtđịnh của hội đồng quản trị. - Hội đồng giám đốc: Có 1 Tổng giám đốc và 3 Phó tổng giám đốc.Tổng giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiêm, khen thưởngkỷ luật do hội đồng quản trị đề nghị bộ trưởng quản lý và bộ trưởng, trưởngban tổ chức cán bộ Chính phủ trình. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 51
  • 52. LuËn v¨n tèt nghiÖpTổng công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, Thủ tướngChínhphủ và pháp luật điều hành hoạt động của công ty. Tổng giám đốc được trợgiúp bởi 3 Phó tổng giám đốc và ban tham mưu + Một Phó tổng giám đốc phụ trách việc xây dựng cơ bản, một Phótổng giám đốc khoa học nông nghiệp, một phó Tổng giám đốc phụ trách sảnxuất tại Tây Nguyên. +Ban tham mưu gồm: Văn phòng: Chuyên tổng hợp tình hình chung của Tổng công ty Ban tổ chức cán bộ thanh tra: Tiến hành sắp xếp và bố trí tổ chức bộmáy sản xuất hoạt động kinh doanh, xây dựng quy chế và quản lý nội bộ. Ban tài chính kế toán: Quản lý nguòn tài chính và quản lý nguồn thuchi, tổng hợp phân tích hoạt động kinh tế tài chính trong sản xuất kinh doanh.Xây dựng cơ sở hạch toán kinh doanh về giá cả, tỷ giá xuất nhập khẩu và cácđịnh mức trong sản xuất kinh doanh. Ban kinh doanh tổng hợp: Điều hành công tác kinh doanh xuất nhậpkhẩu, tìm kiếm, khai thác và mở rộng thị trường xuất nhập khẩu. Phụ trách vềcác quan hệ quốc tế, khai thác khả năng đầu tư nước ngoài. Ban khoa học và công nghệ: Ban kế hoạch và đầu tư: Xây dựng các kế hoạch sản xuất và kinhdoanh, các dự án đầu tư, thu mua cà phê ở các tỉnh phía Bắc để kinh doanhxuất khẩu. Tập hợp tình hình về sản xuất và kinh doanh cây cà phê.2. Thực trạng xuất khẩu cà phê của Tổng công ty cà phê Việt Nam vào thịtrường EU EU là một thị trường xuất khẩu tiềm năng của cà phê Việt Nam. Điềunày được thể hiện ở chỗ EU là một trong những thị trường tiêu thụ cà phê lớntrên thế giới, có nhu cầu đa dạng về mặt hàng này. Hơn nữa EU là một khuvực kinh tế phát triển ốn định, có đồng tiền chung Euro, mức tiêu thụ ở thịtrường này lớn. Vì thế vị thế của EU ngày càng được nâng cao trên thị trườngquốc tế. Đăc biệt khi EU mở rộng thêm 10 thành viên đã tác động tích cực vềhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 52
  • 53. LuËn v¨n tèt nghiÖpquan hệ kinh tế thượng mại giữa EU và các nước đang phát triển. Việc hoànhập các tiêu chuẩn chung trên khắp châu Âu như việc giảm thuế nhập khẩu,bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, áp dụng những quy định chung về thuế quan,cạnh tranh đã tạo điều kiện cho hàng hoá các nước đang phát triển nói chungvà Việt Nam nói riêng vào thị trường EU thuận lơi hơn.Tuy nhiên EU là thịtrường khó tình, yêu cầu chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm cao. Nếuđảm bảo yêu cầu trên thì sản phẩm đẽ dàng vào thị trường EU cũng như sảnphẩm mặc nhiên đạt được những sản phẩm quốc tế và dễ dàng nhập khẩu vàothị trường khó tính khác.2.1. Kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty cà phê Việt Nam Tổng công ty cà phê Việt Nam là một doanh ngiệp nhà nước lớn, đứngđầu trong ngành cà phê. Hàng năm Tổng công ty đã thực hiện sản xuất tạonguồn hàng, kinh doanh xuất khẩu mặt hàng cà phê. Tổng công ty đã đạt đượcnhững thành công lớn, hàng năm thu về một nguồn ngoại tệ khá lớn chiếm từ20-30% kim ngạch cả nước. Bảng kim ngạch xuất khẩu của VINACAFE Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004Kim ngạch xuất khẩu của 72,2 106.7 114 89 94,5 96Vinacafe (Triệu USD)Mức độ tăng giẩm( %) 47,8 6,8 -21,9 6,18 1.59 ( Nguồn của ICO) Từ năm 1999-2001 kim ngạch xuất khẩu của Vinacafe luôn tăng. Đặcbiệt vào niên vụ 1999-2000 kim ngạch cà phê của Vinacafe tăng đột biến với47,8% so với niên vụ trước. Nguyên nhân là do năm 1999 cà phê thế giới chịuảnh hưởng của hạn hán kéo dài. Việt Nam lại ít chịu ảnh hưởng của hiệntượng này nên xuất khẩu tăng lên, do đó kim ngạch xuất khẩu tăng lên rõrệt.Tuy nhiên năm 2002 thì do tình hình cung cầu cà phê thế giới có sự chênhlệch khá lớn, trong đó cung lớn hơn rất nhiều so với cầu dẫn đến khủng hoảngthừa đẩy giá xuống thấp. Vì thế kim ngạch cà phê bắt đầu có xu hướng giảmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 53
  • 54. LuËn v¨n tèt nghiÖpxuống. Năm 2004 thì giá cà phê thế giới đi vào ổn định hơn do vâỵ kim ngạchcũng tăng khá và ổn định. Đối với thị trường EU là thị trường lớn của Vinacafe nên mang lại choTổng công ty một lượng ngoại tệ khá lớn. Điều này thể hiện bằng chỉ tiêu kimngạch của Vinacafe trên thị trường EU như sau .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 54
  • 55. LuËn v¨n tèt nghiÖp Bảng kim ngạch xuất khẩu của Vinacafe vào thị trường EU. Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004Kim ngạch 18.997 26.675 28.522 22.235 26.224 28.3400(1000USD)Mức độ tăng 40,4 6,9 -22 18 8,08giảm(%) (Báo cáo xuất khẩu hàng năm của Tổng công ty) Năm 2001 được coi là năm thành công nhất của cà phê Việt Nam nóichung Vinacafe của Vinacafe nói riêng. Kim ngạch của Vinacafe đạt28.522.000 USD tăng 6,9 % so với năm 2000. Tuy nhiên kim ngạch cà phêxuất khẩu luôn phụ thuộc Vinacafe vào giá cả cà phê. Năm 2002 do có sựgiảm sút về giá dẫn đến kim ngạch giảm –22% so với năm trước. Năm 2003do nhu cầu tiêu thụ cà phê của EU tăng lên vinacafe vì thế xuất khẩu vào thịtrường này tăng lên 18% so với năm trước. Điều này là tín hiệu đáng mừngcho ngành cà phê nước ta.2.2. Cơ cấu sản phẩm cà phê. - Loại cà phê xuất khẩu của Vinacafe. Việt Nam nói chung và Vinacafe nói riêng đều xuất khẩu 2 loại cà phêchính đó là cà phê Robusta và cà phê Arabica.Trong đó cà phê Robusta là chủyếu, chiếm khoảng 80% trong tổng cà phê xuất khẩu. Bảng loại cà phê xuất khẩu của Vinacafe vào EU Loại cà phê Arabica Robusta Loại 1 Loại 2 Loại 1 Loại 2 Độ ẩm 12.5 % 12.5 % 12.5 % 13 % Hạt đen vỡ 3% 5% 3% 5% Tạp chất 0.3% 0.5 % 0.5 % 1% Hạt cỡ N.16 90 % 90 % Hạt cỡ N.13 90% 90 % ( Nguồn Europe) - Sản phẩm cà phê xuất khẩuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 55
  • 56. LuËn v¨n tèt nghiÖp Từ trước năm 200 thì Vinacafe hầu hết chỉ xuất khẩu cà phê nhân. Loaicà phê này không qua chế biến do đó giá trị xuất khẩu không cao. Mấy nămtrở lại đây do nhu cầu tiêu dùng cà phê của EU tăng lên, hơn nữa chủng loạicũng như cơ cấu sản phẩm cũng đòi hỏi đa dạng hơn. Do đó Tổng công tycũng đã tìm mọi cách đa dạng hoá sản phẩm cà phê xuất khẩu vào thị trườngnày. Ngoài cà phê nhân còn có cà phê hoà tan, cà phê thành phẩm. Loại càphê hoà tan này còn chưa chiếm được thị hiếu tiêu dùng của người tiêu dùngEU nên lượng cà phê này xuất khẩu vào thị truờng EU chiếm một tỉ lệ thấpchỉ khoảng 4-5%. Ngoài ra cũng có cà phê thành phẩm nhưng tỉ lệ này cungkhông cao, chỉ khoảng 7-9%. Sản phẩm này chủ yếu được Vinacafe xuất khẩuvào thị trường dễ tính như Trung Quốc, Đài Loan, Singapo, Nhật, Malaysia,..Vì vậy trong vòng vài năm tới Vinacafe cần phải tăng khối lượng 2 loại càphê xuất khẩu là cà phê hoà tan và cà phê thành phẩm. Có như vậy mới nângcao được gí trị xuất khẩu cho Việt Nam nói chung cũng như Vinacafe nóiriêng. Ngoài ra cũng cần đa dạng hoá sản phẩm bằng cách tăng các mặt hàngchứa cà phê như bánh kẹo cà phê, sữa cà phê ,…Nếu tính theo sản phẩm xuấtkhẩu vào thị trường EU, thì Tổng công ty có cơ cấu xuất khẩu từng loại sảnphẩm như sau. Bảng sản phẩm cà phê xuất khẩu vào EU Sản phẩm cà phê Số lượng Trị giá (USD)Cà phê Mix (3 in 1) 1.600 Bao 1.520.000Cà phê hoà tan 800 Hộp 940.000Cà phê bột 1100 Hộp 1.105.600Cà phê rang xay 600 Kg 620.000 (Nguồn của ban XNK- Tổng công ty) Như vậy xuất khẩu cà phê vào thị trường EU Vinacafe mới chủ yếuxuất khẩu cà phê nhân, cà phê hoà tan, cà phê bột, cà phê rang xay rất ít. Màchính sản phẩm cà phê này đem lại giá trị lớn hơn rất nhiều cà phê nhân.Vìvậy đẩy mạnh xuất khẩu cà phê sang EU các doanh nghiệp nên chú ý đến việcđa dạng hoá sản phẩm cà phê mà cần chú trọng đến cà phê chế biến.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 56
  • 57. LuËn v¨n tèt nghiÖp2.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu cà phê của Vinacafe trên thị truờng EU. EU là thị trường có nhu cầu tiêu thụ cà phê khá lớn, tương đối ổn định.EU với dân số 455 triệu người, thu nhập cao.Tuy nhiên đây là thị trường rấtkhó tính do đó để chiếm lĩnh thị truờng này không phải đơn giản. Năm 2003 nước ta xuất khẩu được 352 nghìn tấn cà phê vào EU chiếm47% và 109 nghìn tấn vào thị trường Hoa kỳ chiếm 14,6%. Thị trường chính nhập khẩu cà phê của Vinacafe Năm Năm Nước Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 2000 2001 Mỹ 9729 3416 2512 3546 3674Pháp 1264 1275 84 950 1000Hà Lan 4467 2771 1001 535 637Singapore 2373 778 590 697 672Thuỵ Sỹ 6713 1284 581 797 790 ( Nguồn của hiệp hội cà phê- ca cao Việt Nam) Mấy năm gần đây Việt Nam xuất khẩu cà phê đến hơn 60 nước, vùnglãnh thổ, thu về 400-600 triệu USD. Việt Nam có quan hệ thương mại với tấtcả các hãng cà phê lớn trên thế giới. Khối lượng cà phê xuất khẩu ngày cànglớn mà Việt Nam tiêu dùng rất ít chỉ khoảng 5% sản lượng sản xuất ra chínhvì vậy cần phải tìm cách mở rộng thêm thị trường xuất khẩu. Ở Việt Nam vớisản lượng khá lớn không thể thụ động ngồi chờ ai đến mua thì bán mà cần chủđộng tạo thị trường, mở cơ quan đại diện và sử dụng các phương thức thươngmại khác như đổi hàng, trả nợ Nhà nước và các hiệp định Chính phủ. EU có nhu cầu nhập khẩu cà phê rất lớn, qua bảng sau ta có tình hìnhcác nước hàng đầu nhập khẩu cà phê của Vinacafe:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 57
  • 58. LuËn v¨n tèt nghiÖp 1999 2000 2001 2002STT Tên nước % Tên nước % Tên nước % Tên nước % 1 Đức 25,58 Anh 24,29 Anh 21,15 Anh 24,5 2 Anh 11,92 Hà Lan 15,73 Hà Lan 17,74 Hà Lan 16,4 3 Pháp 6,59 Pháp 7,11 Pháp 8,81 Pháp 8,2 4 Hà Lan 5,88 Đức 6,82 Đức 7,04 Bỉ 7,5 5 Bỉ 5,51 Italia 5,57 Bỉ 6,86 Đức 6,0 (Nguồn: Ban XNK-Tổng công ty cà phê Việt Nam ) Từ năm 1999 trở về trước, thị trường Đức là thị trường nhập khẩu càphê lớn nhất củaVinacafe, không chỉ nhập khẩu cà phê của Việt Nam, Đứccòn nhập khẩu cà phê của nhiều nước trên thế giới. Hiện nay thị trường cà phêĐức đang ở tình trạng nguồn cung lớn hơn cầu do đó trong vài năm tới nhucầu nhập khẩu cà phê của Đức sẽ giảm đáng kể. Năm 1999, Đức nhập khẩu28,58% cà phê của Vinacafe nhưng đến năm 2002 chỉ còn 6,07% tổng cà phêxuất khẩu. Dự kiến đến năm 2005 sẽ giảm xuống còn 4,6%. Trong những năm gầnđây thị trường Anh là thị trường tiêu thụ cà phê lớn của Vinacafe Vấn đề đặt ra là Tổng công ty cà phê Việt Nam phải củng cố thị trườngsẵn có đồng thời mở rộng và phát triển thị trường mới. Từ 2 năm trở lại đâythì Vinacafe hầu hết đã xuất khẩu sang các nước thuộc khối EU.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 58
  • 59. LuËn v¨n tèt nghiÖp Bảng các nước EU nhập khẩu cà phê của Vinacafe . Năm 2001 2002 2003 2004 Trị giá SL Trị giá SL Trị giá SL Trị giá SL (tấn)Nước (USD) (tấn) (USD) (tấn) (USD) (tấn) (USD)Pháp 8.874 3.776.969 8.129 2.730.790 11012 7436291 12012 2930000Đức 27.951 11.107.260 23.167 8.628.821 23.001 15.288.378 18.560 14.380.248Italia 12.237 4831.202 14.763 6.829.782 18.484 12.282.253 19.434 13.479.210Hà Lan 16..271 6.646.637 8.655 3.794.024 4.894 3.264.962 5.850 3.456.384Anh 19.668 7.496.110 14.136 5.968.454 19.431 12.819.779 20.400 1.481.0250Tây Ban Nha 10.665 4.773.708 15.819 5.953.910 15.155 10.005.207 15.250 10.215.400Bồ Đào Nha 1.452 411.354 565 229.212 373 285.860 300 109.150Đan Mạch 126 31.878 290 170.560 338 218.680 340 219.780Hi Lạp 115 71.890 615 250.408 168 108.158 412 349.500Hà Lan 1.164 350.393 722 241.306 84 53.560 96 72.439Hungari 950 279.144 2.333 816.509 1.386 9.271.106 1.400 930.250Ba Lan 3.378 1.026.852 10.184 4.276.182 6.248 4.241.966 6.540 4.630.879 ( Báo cáo của ban XNK- Tổng công ty cà phê Việt Nam )2.4. Thị phần xuất khẩu cà phê của Vinacafe Tổng công ty cà phê Việt Nam là một trong những đơn vị kinh doanhxuất khẩu cà phê lớn nhất nước ta. Hàng năm thị phần của Vinacafe luôn luônchiếm từ 30- 45% thị phần xuất khẩu của cả nước. Riêng đối với thị trườngEU thì Vinacafe chiếm gần 90% lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam. Tuynhiên cà phê Việt Nam chưa chiếm lĩnh thị trường EU nhiều. Ta còn kémnhiều so với Brasin, Colombia,…Điều này là do Tổng công ty chưa có nhiềumẫu mã, chất lượng chua cao, cơ cấu sản phẩm còn quá ít ỏi, các điều kiện antoàn chưa đảm bảo,…Muốn chiếm được thị phần lớn trên thị trường EU thìVinacafe cần phải làm tốt các vấn đề trên.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 59
  • 60. LuËn v¨n tèt nghiÖp ĐVT :Nghìn bao Các nước 2000 2001 2002 2003 Sản Thị Sản Thị Sản Thị Sản Thịxuất khẩu cà lượng phần lượng phần lượng phần lượng phần phê Brasin 22,4 30 23 30,2 24,4 30,5 25 31 Colombia 13.4 18 13,37 17,5 13,6 17 13,3 16Mỹ La Tinh 11.2 15 11,8 15,5 11,9 14.9 12,4 15 Việt Nam 11.9 16 13,7 18 14 17,5 14 18 Indonesia 8.2 11 7,6 10 8,1 10,1 7,4 9Châu Á Thái 5,22 7 5,3 6,5 5,7 7,2 5,12 6,2Bình DươngSản lượng cà 74,68 76,4 80,2 82,5 phê tiêu thụ của EU ( Nguồn của ICO) Như vậy trong mấy năm trở lại đây Brasin là nước chiếm thị phần lớn vècà phê xuất khẩuvào EU, thị phần của nước này chiếm từ 30-31 % thị phầnEU. Clombia là nước xuất khẩu đứng thứ 2 vào EU. Việt Nam luôn chiếm thịphần từ 13-18 % thị phần EU và đứng ở vị trí thứ 3 trong các nước xuất khẩuvào EU.2.5. Giá cà phê xuất khẩu của Vinacafe Nước ta chủ yếu xuất khẩu cà phê Robusta, giá của loại cà phê nàythường thấp hơn giá thế giới từ 100-200 USD/tấn. Nguyên nhân chính là dochất lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam chưa ổn định. Hơn nữa giá cà phêxuất khẩu của Việt Nam phụ thuộc vào giá cà phê thế giới mà giá cà phê trênthế giới không ổn định lên xuống thất thường. Năm 1992 có lúc giá cà phêRobusta chỉ khoảng 600 USD/tấn. Năm 1994 giá cà phê Robusta lại tăng vọtcó thời điểm đạt 4.000 USD/tấn. Năm 1998 do hậu quả của Elnino, sản lượngcà phê thế giới giảm nên giá cà phê thế giới tăng 23% so với năm 1997 nhưngđến năm 2.000 thì lại giảm xuống. Tháng 12/2000 giá cà phê nhân ở ViệtNam xuống dưới mức 9.000VND/kg thấp nhất từ trước tới nay. Năm 2003 dohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 60
  • 61. LuËn v¨n tèt nghiÖpgiá cà phê thế giới phục hồi, giá cà phê trong nước biến động từ9.000-12.500VND/kg, bình quân đạt 10.500-11.000VND/kg. Với mức giánày đa số bà con nông dân đã bù đắp được chi phí và có lãi. Như vậy giá xuấtkhẩu bình quân năm 2003 đạt khoảng 750 USD/tấn. Bảng giá cả cà phê Robusta xuất khẩu của Vinacà phê so với giá cà phê Robusta trên thế giới: Đơn vị: USD/tấn 1999 2000 2001 2002 2003 2004Giá cà phê Robusta trên 1.600 1.550 1.660 1.610 1.020 1.000thế giớiGiá cà phê Robusta xuất 1.500 1.012 907 837 830 890khẩu của Vinacafe (Nguồn ban XNK- Tổng công ty) Qua bảng trên ta thấy giá cả có xu hướng giảm liên tục gây tổn hại chongười nông dân. Nguyên nhân chính là do nền nông nghiệp nước ta còn lạc hậu, manhmún, không có quy hoạch rõ ràng. Không có định hướng trong sản xuất vàtiêu thụ. Mặc dù sản lượng sản xuất cà phê của nước ta là rất lớn nhưng khôngthu được lợi nhiều do giá cà phê của nước ta quá thấp. Ngoài ra cây cà phêchịu tác động mạnh mẽ của thời tiết như sương muối, hạn hán, sâu bệnh,…Khi ảnh hưởng của yếu tố này thì sẽ làm giảm lượng cà phê thế giới như thếsẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả. Đặc biệt với các nước xuất khẩu lớn nhưBrasin, Việt Nam, Colombia,.. thì thời tiết sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cà phêthế giới. Những đợt sương muối, hạn hán kéo dài ở Brasin, ảnh hưởng Elninoở Việt Nam đã làm giảm sản lượng cà phê thế giới khi đó làm cho giá cà phêthế giới tăng lên nhanh chóng. Đến năm 2004 và những tháng đầu năm 2005 thì giá cà phê thế giới cóxu hướng tăng lên đáng kể. Do đó giá của Vinacafe cũng tăng lên và đi vàoổn định hơn. Giá cà phê xô của Tổng công ty biến động từ 14.500-17.500VNĐ/kg. Dự báo trong vụ thu hoạnh tới cà phê trong nước có thể lênhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 61
  • 62. LuËn v¨n tèt nghiÖptới 20 triệu đồng/tấn. Tức là vào khoảng 20.000VNĐ/kg. Đây là mức giá khácao so với nhiều năm trước đó. Mức giá này sẽ khuyến khích người trồng càphê tăng diện tích và đầu tư nhiều hơn cho cây cà phê, tuy nhiên các thươngnhân sẽ gặp khó khăn hơn vì phải mua với giá cao trong khi đó giá xuất khẩucủa ta lại thấp hơn giá thế giới rất nhiều.2.6. Chất lượng cà phê xuất khẩu của Vinacafe. Để nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê trong tình hình hiện nay, ngànhcà phê cần chú trọng toàn diện từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, trong đó các vấnđề quan trọng đặt ra đó là việc nâng cao chất lượng , áp dụng tiêu chuẩn 4193,áp dụng phương thức kí hợp đồng có lợi ích, triển khai việc nghiên cứu sàngiao dịch kỳ hạn và chính sách hỗ trợ xuất khẩu cà phê. Ngoài ra còn phảitheo một số tổ chức định chuẩn của thế giới như Vinacontrol, Cfcontrol, SGS,FCC,.. Để nâng cao chất lượng cà phê cần chú trọng toàn diện từ khâu giống,chăm bón, phơi sấy cho đến chế biến bảo quản theo đúng quy trình khoa học. - Khâu giống: Việc bố trí giống phù hợp với từng vùng sinh thái sẽ pháthuy được lợi thế của giống về mặt năng suất, chất lượng cũng như tránh đượcrủi ro sâu bệnh hại. Đây là một điều kiện tốt để có được nguồn hàng xuấtkhẩu. - Khâu chăm sóc. Hiện tại công ty đang sử dụng phân bón NPK cân đốitheo nhu cầu của cây nhưng ở liều lượng trung bình. Các hộ trồng cà phê hiệnnay tăng cường bón phân hữu cơ cho cây cà phê - Thu hái cà phê: Hiện nay thường là thu hái đồng loạt không áp dụngphương pháp thu hái chọn lọc để đảm bảo độ đồng đều. Như vậy cà phê chínsẽ bị lẫn cà phê xanh do đó dẫn đến chất lượng không cao - Phơi sấy: Hệ thống sân phơi, hệ thống sấy còn thiếu vì các hộ nông dânthường thu hoạch theo hộ gia đình không có đủ điều kiện mua máy móc thiếtbị vì thế cà phê phải phơi dầy, phơi trên nền đất nên bị lên men, lâu khô. Điềunày cũng làm giảm chất lượng cà phê.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 62
  • 63. LuËn v¨n tèt nghiÖp - Chế biến: Hiện nay thường sử dụng phương pháp chế biến khô theokiểu công nghiệp và thủ công. Phương pháp này không loại bỏ được hết tạpchất, không tách sỏi đá, cành lá, quả xanh ngay từ đầu. Các cơ sở chế biếnchủ yếu sử dụng công nghệ, thiết bị không đồng bộ. Phổ biến là các hình thứcchế biến quy mô nhỏ và vừa do nông dân tự đầu tư. - Bảo quản: Hệ thống kho tàng chưa đảm bảo chất lượng dẫn đến cà phêbị lên men và bị hỏng nhiều Đứng trước thực trạng trên công ty đã xem xét tổ chức lại ngành xuấtkhẩu cà phê, công tác tổ chức xuất khẩu nói chung và quản lý chất lượng nóiriêng được coi trọng hơn từ đó góp phần nâng cao chất lượng cà phê. Hiện nay xuất khẩu cà phê theo 3 mức chất lượng phổ biến, theo các tiêuchuẩn như sau: tiêu chuẩn độ ẩm, tạp chất, hạt đen vỏ, kích thước hạt. Cà phêxuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là các loại R2b với các loại chuẩn sau: + Tỷ lệ hạt đen vỡ là 8% + Độ ẩm cao nhất 13,5% + Tạp chất 1% Cà phê R1 với các loại chuẩn: + Tỷ lệ hạt đen vỡ 2% + Độ ẩm cao nhất 12% + Tạp chất 1% Trên thực tế khi buôn bán giao dịch khách hàng EU quan tâm nhiềuđến chỉ tiêu ngoại hình như kích thước hạt, màu sắc, độ ẩm và các khuyết tậtkhác không theo một tiêu chuẩn cụ thể nào. Về kích thước hạt: đây là một chỉtiêu quan trọng có ý nghĩa cả về chất lượng cũng như năng suất cà phê + Loại 1 hạt có kích thước trên sàng N16 (6,3mm) + Loại 2 hạt có kích thước trên sàng N14 (5,6mm) + Loại không sử dụng được lọt sàng N10 (4,2mm)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 63
  • 64. LuËn v¨n tèt nghiÖp Ở nước ta nhiều nông trường có mẫu cây tốt năng suất cao và ổn địnhthể loại hạt là loại 1 chiếm 50-60% và xấp xỉ 40% hạt loại 2. Như vậy về mặtkích thước cà phê Việt Nam có trên 95% khối lượng hạt đạt tiêu chuẩn. Cà phê xuất khẩu trải qua mua bán nội địa từ nhà sản xuất đến các đạilý trung gian, đến nhà xuất khẩu trực tiếp. Trứơc đây người sản xuất thườngxay xát chế biến thành cà phê xô có độ ẩm từ 17-20%. Do đó để đi đến xuấtthì nhà xuất khẩu phải tái chế cho cà phê có độ ẩm đảm bảo tiêu chuẩn xuấtkhẩu. Chính do tập quán thói quen xuất khẩu cà phê xô có độ ẩm, tỷ lệ hạtđen và lẫn tạp chất nhiều nên không khuyến khích người sản xuất nâng caochất lượng sảnphẩm do đó mất uy tín với khách hàng, ảnh hưởng xấu tới xuấtkhẩu cà phê nói chung và xuất khẩu sang EU nói riêng. Ngoài ra việc nâng cao chất lượng cà phê phải gắn với việc tăng thêmyếu tố thời trang cho sản phẩm cà phê, đó chính là mẫu mã, bao bì cho cà phêxuất khẩu. Đây là yếu tố quan trọng trong việc chào hàng sang thị trường EUtuy nhiên các doanh nghiệp Việt Nam chưa khai thác được mặt này. Mẫu mãbao bì còn đơn giản chưa hấp dẫn người tiêu dùng EU. Muốn có chất lượng cao thì ngành cà phê phải biết kết hợp đồng bộgiữa các khâu từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ ngoài ra còn phải tăng thêmchất lượng cho sản phẩm cà phê ngay từ việc cải tiến mẫu mã, tăng cườngcông tác tiếp thị cho sản phẩm và đặc biệt ngành cà phê phải biết phát huynhững ưu thế về hương thơm của cà phê để lôi kéo khách hàng về phía mình.2.7. Thương hiệu cà phê của Vinacafe Cho đến nay vẫn không ít người uống cà phê trên thế giới phàn nànrằng họ chưa được biết đến cà phê Việt Nam. Điều đó cũng đúng dù rằng từ 5năm trở lại đây Việt Nam đã là một nước có lượng cà phê xuất khẩu đứng thứ2 trên thế giới, và đứng đầu về lượng cà phê Robusta. Mỗi năm ngành cà phêViệt Nam lại đưa ra thị trường 70-80 vạn tấn cà phê, tức là vào khoảng 12- 13triệu bao cà phê trong đó hầu hết là cà phê Robusta. Chúng ta biết rằng nhữngngười tiêu dùng cà phê trên thế gới thường sử dụng 70% loại cà phê Arabicahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 64
  • 65. LuËn v¨n tèt nghiÖpcòn cà phê Robusta chỉ chiếm chừng 30% mà lượng cà phê Robusta ít ỏi đóchủ yếu là để pha trộn vào cà phê rang xay hoặc làm nguyên liệu chế biến càphê hoà tan. Chỉ có những du khách ghé thăm Việt Nam mới có dịp sáng sớmngồi trong quan cà phê bên Hồ Gươm nhâm nhi một li cà phê pha lọc với loạicà phê Robusta Buôn Ma Thuật thuần tuý. Khi đó cái thứ nước đen huyền ảosóng sánh đó mới có dịp được du khách cảm nhận được, đó là loại cà phêchưa đựng đầy đủ hượng vị của đất trời Việt Nam. Và cũng không ít du kháchđến với Sơn La của vùng Tây bắc xa xôi hay thành phố Đà Lạt, xứ xở củamộng mơ và họ ngạc nhiên khi nhận ra rằng ly cà phê Arabica ở đây manghương vị đặc biệt, nó thơm ngon không thua kém bất kỳ loại cà phê nào trênthế giới. Việt Nam cái thương Cà phê hiệu hay cái xuất xứ địa lý đó đã nói nênđiều gì với người tiêu dùng . Trước hết, Việt Nam có dải đất hẹp, có bờ biển cong hình chữ S, vớinhiều đới khí hậu khác nhau, phía nam nóng ẩm phù hợp với cà phê Robusta,phía bắc ôn hoà có mùa đông lạnh phù hợp cà phê Arabica. Cũng có nhữngvùng ở phía nam nhưng ở bậc thềm cao từ 800-1000m trên mực nước biển lạithích hợp với cà phê Arabica Cà phê Robusta với cái xuất xứ địa lý Buôn Ma Thuật, đã được nhiềungười biết đến là một loại cà phê chất lượng cao, sở dĩ nó có hương vị khá đặcsắc vì nó được trồng trên vùng cao nguyên đất đỏ bazan, cao nguyên BuônMa Thuật- Buôn Hồ ở độ cao 500- 700m trên mực nước biển. Cà phê ArabicaLâm Đồng cũng như ở các vùng khác như Sơn La Điện Biên, Khe Xanh, ALưới đều là những sản phẩm thơm ngon nổi tiếng. Lâm Đồng có khả năngcung cấp cho thị trường những sản phẩm cà phê Arabica hảo hạng. Các vùngcà phê khác ở Việt Nam, cà phê, cà phê Robusta cũng đều có tình hình tươngtự như Lâm Đồng và Buôn Ma Thuật .Như thế cà phê Việt Nam hoàn toàn cóthể trở thành thương hiệu quen thuộc và được những người uống cà phê sànhnhư EU mến mộ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 65
  • 66. LuËn v¨n tèt nghiÖp Chính từ xuất xứ của cà phê Việt Nam đã tạo cho Việt Nam nhiềuthương hiệu cà phê nổi tiếng như :Trung Nguyên, Vinacafe, Nam Nguyên,Thu Hà, Thiên Hương,…Các thương hiệu này đã được nhiều nước biết đến,tuy nó không thể có chỗ đứng vững chắc như các thương hiệu cà phê nổi tiếngthế giới như : Nestle, Kratfoods, Saralee, Tchibo, P&G, Larazza,…Điều quantrọng là ta phải giữ được thương hiệu và phát triển thương hiệu để đủ sứccạnh tranh trên thị trường.3. Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu của Vinacafe trên thị trườngEU3.1. Những ưu điểm, thành quả cần phát huy Việt Nam với trên 70% dân số hoạt động trong ngành nông nghiệp. Vìvậy ngành nông nghiệp đã đóng góp phần lớn vào thu nhập ngân sách quốcgia. Những năm trước kia cơ cấu cây trồng chỉ đơn thuần là lúa nước thìnhững năm gần đây đã được đa dạng hoá với hàng loạt các cây công nghiệpnhư: Hồ tiêu, cao su, cà phê, ca cao… Những cây này đang dần dần khẳngđịnh vị trí của mình trong nền nông nghiệp nước nhà. Cây cà phê là một trongnhững loại cây rất phù hợp với địa hình đồi núi nước ta (nước Việt Nam có3/4 là đồi núi), phù hợp với điều kiện thời tiết và khí hậu. Chính vì thế màngành cà phê đã tận dụng được lợi thế này và ngày càng mở rộng diện tích càphê. Điều này đã tạo cho Việt Nam một nguồn hàng vô cùng phong phú, cungcấp cho xuất khẩu. + Tổng Công ty cà phê Việt Nam là lá cờ đầu trong ngành cà phê ViệtNam. Với chủ trương chính sách, quy hoạch diện tích các vùng chuyên canhcà phê tại Đắc Lắc, Đông Nam Bộ đã phần nào góp phần tạo công ăn việc làmcho người lao động tăng thêm thu nhập cho nhân dân các vùng này, giúp họổn định cuộc sống, giảm tỷ lệ hộ đói nghèo cho đất nước. + Thành công của Vinacafe đó là việc đóng góp vào kim ngạch xuấtkhẩu của đất nước. Hàng năm hoạt động xuất khẩu của Vinacafe đã đem vềcho Việt Nam hàng triệu USD, chiếm 10 ÷ 20% kim ngạch của toàn ngành càhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 66
  • 67. LuËn v¨n tèt nghiÖpphê. Mỗi năm ngành cà phê đóng góp khoảng 110 ÷ 120 triệu USD vào ngânsách nhà nước. Trong điều kiện nước nhà còn thiếu vốn nghiêm trọng, hoạtđộng xuất khẩu cà phê sẽ góp phần vào việc tăng nguồn vốn cho việc nhậpkhẩu các máy móc, thiết bị, công nghệ nguồn cho Việt Nam. + Toàn cầu hoá và hội nhập đang là xu thế khách quan lôi kéo nhiềunước tham gia. Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng xoáy này. Vì thế tăngcường hoạt động xuất nhập khẩu chính là tăng cường mối quan hệ hợp tác vớicác nước thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế nhanh hơn. Tổng công ty cà phêViệt Nam luôn coi trọng việc nghiên cứu phát triển thị trường xuất khẩu. Nếunhư trước đây thị trường xuất khẩu cà phê chỉ thu hẹp ở các nước trong hệthống xã hội chủ nghĩa thì ngày nay đã có mặt trên 60 quốc gia trên toàn thếgiới. Có được thành tựu trên là do Tổng công ty đã nghiên cứu rõ thị trường,nắm bắt nhu cầu của từng thị trường. Với mục tiêu giữ vững thị trường dễtính, len chân vào những thị trường khó tính như vậy đã tạo cho Việt Nammột thị trường tiêu thụ cà phê hết sức rộng lớn. Điều này đã khẳng định vị thếViệt Nam trên trường quốc tế. + Thành công lớn của Tổng công ty cà phê Việt Nam đó là việc ứngdụng khoa học kỹ thuật vào việc sản xuất cà phê xuất khẩu. Việc đa dạng hoáchủng loại cây cà phê được bắt đầu từ công tác nghiên cứu giống cà phê, cácgiống có năng suất cao, phẩm chất tốt. Trong khâu chăm sóc với việc cungcấp nước, ánh sáng đủ cho cây cà phê nhất là trong thời kỳ cây cà phê sinhtrưởng đã góp phần hạn chế sâu bệnh cho cây. Hàng loạt các công nghệ chếbiến đã được sử dụng như phương pháp chế biến khô với cà phê Arabica,công nghệ chế biến ướt đối với cà phê Robusta, công nghệ Liro của ĐanMạch, hàng loạt hệ thống sân phơi đảm bảo chất lượng cao, hệ thống máysấy, hệ thống kho tàng bảo đảm chất lượng cho cà phê sau thu hoạch đã đượcáp dụng trong đại đa số các vùng trồng cà phê lớn ở nước ta. + Ngoài ra Vinacafe có một đội ngũ cán bộ, lao động có kiến thức kinhnghiệm trong việc sản xuất, xuất khẩu cà phê. Đây là một trong những yếu tốhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 67
  • 68. LuËn v¨n tèt nghiÖphết sức quan trọng tạo nên thành công cho Tổng công ty. Đội ngũ cán bộ giỏivề kiến thức thị trường, am hiểu ngoại ngữ và chuyên môn nên đã nắm bắtđược những thông tin trên thị trường cà phê trên thế giới. Phân tích và dự báocác giải pháp trước mắt, lâu dài cho công ty giúp cho công ty hoạt động cóhiệu quả. + Vinacafe còn thành công trong việc tham gia vào các tổ chức cà phêthế giới. Là thành viên tích cực trong Hiệp hội cà phê - ca cao Việt Nam, gianhập ICO, Hiệp hội các nước sản xuất cà phê (ACPC). Điều này sẽ tạo choViệt Nam có nhiều cơ hội tiếp xúc với các nước sản xuất hàng đầu thế giới,học hỏi kinh nghiệm, nắm bắt khoa học kỹ thuật trong việc sản xuất chế biếncà phê.3.2. Những tồn tại cần khắc phục + Hiệu quả kinh doanh không cao, chưa đạt được mục tiêu đề ra làkhông lỗ. + Mặc dù kinh doanh cà phê theo phương thức trừ lùi dựa trên mức giágiao dịch tại các thị trường kỳ hạn là phương thức kinh doanh hiện đại, phổbiến trên thế giới nhưng còn quá mới mẻ đối với các doanh nghiệp Việt Nam.Do sự hiểu biết của chúng ta về kinh doanh cà phê trên thị trường kỳ hạn cònrất ít. Kinh nghiệm và nhận định xu hướng giá của thị trường rất hạn chế vàkhông có công cụ để ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro khi kinh doanh theophương thức này nên đã gây ra tổn thất đối với Tổng công ty. + Tuy đứng trong đội hình Tổng công ty nhưng các đơn vị tự thân vậnđộng là chính. Việc chỉ đạo và phối hợp hành động chưa thường xuyên dẫnđến không phát huy được sức mạnh tổng hợp của Tổng công ty. Trong vụ càphê vừa qua Nhà nước đã có chính sách hỗ trợ về kinh phí để tìm và mở rộngthị trường và có nhiều đoàn đi xúc tiến thương mại, khảo sát thị trường nướcngoài, tham gia hội chợ triển lãm nhưng chưa tập trung và hiệu quả chưa cao. + Công tác thống kê và báo cáo về kinh doanh xuất nhập khẩu khôngkịp thời và thiếu chính xác, không đầy đủ dẫn đến việc báo cáo bộ, ngành,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 68
  • 69. LuËn v¨n tèt nghiÖptổng hợp, phân tích chưa nhanh nhạy, độ tin cậy thấp, chưa đủ căn cứ để nhậnđịnh tình hình, xu thế trong kinh doanh cà phê, do vậy công tác tham mưu vàchỉ đạo của Tổng công ty chưa sát thực. + Sự nhạy bén nắm bắt tình hình và quyết đoán trong kinh doanh ở mộtsố đơn vị có những lúc chưa kịp thời, chưa chính xác. + Chất lượng cà phê vẫn không đồng đều, không ổn định, chưa tạo racác thương hiệu cà phê để bán với giá cao hơn so với cà phê cùng loại. + Chưa áp dụng công nghệ hiện đại trong kinh doanh xuất nhập khẩu. + Tuy đã cố gắng nhưng chưa đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh.Tổng công ty mới chỉ xuất khẩu được cà phê nhân sang thị trường EU còn càphê hoà tan, cà phê mix, cà phê rang xay chưa nhiều.4. Các biện pháp mà Vinacafe đã sử dụng để thúc đẩy hoạt động xuất khẩucà phê vaò thị trường EU4.1. Những giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu đối với các yếu tố trongnước của Vinacà phê. + Đối với công tác trồng trọt: Đi đôi với việc mở rộng sản xuất trồngnhững vùng cà phê chất lượng cao trên khắp các vùng trong cả nước, hàngnăm Tổng công ty đã tích cực sử dụng các công tác đầu tư trồng mới. Trongvòng mấy năm trở lại đây diện tích cà phê tăng lên rõ rệt khoảng từ 20-25nghìn ha. Hiện nay Tổng công ty bằng nhiều biện pháp như khoán cho từnghộ công nhân, thúc đẩy và hỗ trợ các dự án mới tại các nông trường do vậydiện tích cà phê ngày càng phát triển nhanh chóng. Đối với việc mở rộng pháttriển là việc tăng cường thâm canh chọn lọc những vườn cà phê có năng suấtcao, những mô hình này được nhân rộng ra khắp cả nước. Đây chính là giảipháp tạo nguồn nguyên liệu cho hoạt động xuất khẩu và giải pháp này đãmang laị hiệu quả rất cao cho hoạt động xuất khẩu như ngày hôm nay. + Đối với công tác quản lý chất lượng cà phê xuất khẩu: Tổng công tyđã áp dụng giải pháp quản lý chất lượng đồng bộ. Đó là việc đầu tư tiến bộkhoa học kỹ thuật cho cà phê từ khâu nghiên cứu cho đến khâu đóng gói xuấthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 69
  • 70. LuËn v¨n tèt nghiÖpkhẩu, bằng nhiều biện pháp thiết thực như thành lập và hỗ trợ viện nghiên cứucà phê và hàng năm đã đưa ra nhiều giải pháp có chất lượng cao về giồng câytrồng, diệt trừ sâu bệnh cho đến những biện pháp hiệu quả nhất về bảo quảnbảo dưỡng trồng cây cà phê chất lượng cao. Bên cạnh đó Tổng công ty đã sửdụng nhiều biện pháp đầu tư thiết bị máy móc, kho bãi nhằm phục vụ thuhoạch bảo quản cà phê một cách tốt nhất để duy trì chất lượng cà phê. + Về công tác chế biến: Đây là một trong những giải pháp nhằm từ sảnphẩm cà phê hạt cho ra đời những sản phẩm cà phê chất lượng cao và giá trịmặt hàng xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường.hiện nay cà phê Việt nam được chế biến để tạo ra cà phê nhân và các sảnphẩm cao cấp khác như cà phê hoà tan, cà phê bột, bột ngũ cốc dinh dưõng,cà phê sữa, các loại bánh kẹo từ cà phê. Tổng công ty đã áp dụng 3 hình thứcchế biến. - Chế biến quy mô nhỏ công suất bình quân máy đạt 100-200 tấn/năm - Chế biến quy mô trung bình công suất 1 máy đạt từ 300-400 tấn/năm - Chế biến quy mô lớn từ 1000-10.000 tấn/năm + Vậy giải pháp tổ chức kinh doanh xuất khẩu đó là việc Tổng công tyđưa ra các chỉ thị nhằm chỉ đạo hoạt động xuất khẩu bằng cách thành lập cácban xuất khẩu ở từng đơn vị thành viên nhằm tăng sự linh hoạt để thích ứngvới mọi biến động của thị trường. Do vậy ở các đơn vị thành viên ngày nay cóthể xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài và theo sự hướng dẫn chỉ đạo xuất khẩucủa toàn công ty. Nhiệm vụ và chức năng của ban xuất khẩu được xác định cụthể và được sự lãnh đạo trực tiếp của cán bộ cấp cao nhằm thực hiện công tácthu hoạch, thu mua, bảo quản, chế biến theo quy trình công nghệ cao cho hiệuquả cao nhất. Ngoài ra còn lập nên các ban tổ chức quản lý chất lượng xuấtkhẩu với nhiệm vụ chủ yếu là tiếp tục nâng cao tiêu chuẩn sản phẩm xuấtkhẩu và kiểm tra chất lượng sản phẩm xuất khẩu đồng nhất với việc giámđịnh hàng hoá xuất khẩu. Tại Việt Nam hiện nay có 6 tổ chức giám định mặthàng cà phê xuất khẩu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 70
  • 71. LuËn v¨n tèt nghiÖp Ngoài những giải pháp này tổng công ty ngày càng chú trọng đào tạobồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân chất lượng cao đặc biệt là cán bộ xuấtkhẩu, đó là một trong những giải pháp hữu hiệu trong thời gian qua, đi đôi vớiviệc đổi mới công nghệ chế biến hàng năm đội ngũ cán bộ xuất khẩu đượcđào tạo liên tục. Hiện nay phần lớn cán bộ ở bộ phận xuất khẩu của Tổngcông ty cũng đã áp dụng đào tạo nghiệp vụ xuất khẩu cho cán bộ công nhântại chỗ bằng cách đầu tư nhiều phương tiện thông tin, cơ sở vật chất để phụcvụ công tác học tập và trao đổi kinh nghiệm về hoạt động xuất khẩu cà phêtrên thế giới. Trong những năm trở lại đây, những thành tựu đạt được tronghoạt động xuất khẩu của Tổng công ty đã từng bước khẳng định những địnhhướng, biện pháp chỉ đạo có hiệu quả của lãnh đạo Tổng công ty và sự phấnđấu học tập và làm việc có hiệu quả của từng cán bộ công nhân đã thực hiệnchấp hành tốt những chỉ tiêu mục đích của công ty đã đề ra.4.2 Những biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu bằng các hoạt độngxúc tiến mở rộng thị trường bên ngoài. Hiện nay Vinacafe đang xuất khẩu cà phê sang hơn 60 nước trên thếgiới. Có thể nói hoạt động mở rộng thị trường của Vinacafe càng hoàn thiệnvà mang lại hiệu quả cao. Để đạt được kết quả như vậy Vinacafe đã sử dụngnhiều biện pháp nhằm thay đổi và tận dụng nhiều cơ hội để phát triển đó là: - Trực tiếp đầu tư thâm nhập tìm kiếm thị trường EU bằng cách đặt ranhiều trụ sở của Tổng công ty ở nước ngoài để phục vụ công tác thu thậpthông tin, tìm kiếm thị trường, công tác đàm phán ký kết với bạn hàng nướcngoài thuận tiện hơn, linh hoạt hơn. Nếu trước kia hoạt động xuất khẩu cà phêcủa nước ta do Nhà nước quy định và chủ yếu xuất khẩu theo Nghị định thưđược ký kết trước giữa Nhà nước ta với các nước bạn do vậy công việc thịtrường là do nhà nước lo, cũng vì lý do đó chất lượng cà phê xuất khẩu khôngtrở nên quan trọng. Ngày nay việc tìm kiếm bạn hàng và mở rộng thị trườnglà nhiệm vụ trực tiếp của Tổng công ty, với việc gia nhập hiệp họi các nướcsản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới (ICO) tham gia hiệp hội cà phê ca caohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 71
  • 72. LuËn v¨n tèt nghiÖpthế giới đã tạo ra nhiều cơ hội cho chúng ta có thể gặp gỡ, trao đổi buôn bánvới nhiều đối tác. - Khi Nhà nước đã có chính sách hỗ trợ, khuyến khích và tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thì nắm bắt đưọc cơ hộinày Tổng công ty đã bằng nhiều hình thức dưới sự giúp đỡ của Nhà nước đãtrực tiếp tham gia chương trình giúp đỡ phát triển kinh tế của nhiều tổ chứcChính phủ và Phi chính phủ trên thế giới. Đay là điều kiện, cơ hội để Tổngcông ty có được sự hỗ trợ về vật chất, ký thuật, sản xuất, xuất khẩu đồng thờilà cơ hội trao đổi thông tin vàhợp tác quan hệ với nước ngoài. - Trong những năm qua ngoài các biện pháp tích cực tìm kiếm và pháttriển mở rộng thị trường, Tổng công ty đã nỗ lực trong việc thực hiện các biệnpháp hỗ trợ cần thiết cho việc đẩy mạnh hoạt động xút khẩu như: + Đổi mới toàn diện khâu phân phối, bao gồm nâng cấp kho tàng,phương tiện vận chuyển, mở rộng nhiều đại lý bán hàng, giới thiêu sản phẩmở nước ngoài. + Tăng cường quảng cáo, khuyến mại bao gồm các hình thức hỗ trợquảng cáo trên các phương tiện truyền thông, thực hiện các biện pháp chiếtkhấu, khuyến khích người mua, các dịch vụ sau bán hàng, hỏi thăm ý kiếnbán hàng và có trách nhiệm hơn về hàng hoá sau khi bán. + Ứng dụng các hình thức buôn bán quốc tế như: đấu giá, đấu thầu muabán. Ngoài những biện pháp này khi nước ta gia nhập vào ASEAN và tiếntới hoà nhập vào khu vực mậu dịch tự do phi thuế quan AFTA, Tổng công tyđã phối hợp với nhiều chương trình của Nhà nước nhằm tăng cường nhữngbiện pháp thúc đẩy mạnh nhất chất lượng và uy tín trong quan hệ ngoại giaovà mua bán quốc tế. Tóm lại để đạt được những thành tưu của hoạt động xuất khẩu trongnhững năm qua Tổng công ty đã sử dụng và cải tiến nhiều biện pháp từ đơn lẻđến đồng bộ, từ khâu sản xuất trồng trọt đến khâu bán hàng và dịch vụ sauhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 72
  • 73. LuËn v¨n tèt nghiÖpbán. Những biện pháp này là hoàn toàn phù hợp với phương hướng phát triểnkinh tế toàn cầu và là những bước tạo tiền đề cơ bản để hoạt đông xuất khẩunày ngày càng hoàn thiện và phát triển. Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại và saixót cần khắc phục, cần có sự cố gắng và phấn đấu hơn nữa của toàn bộ cán bộcông nhân viên của Tổng công ty và sự quan tâm khuyến khích đầu tư, hỗ trợphát triển của Nhà nước để hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty ngày càngphát triển và xứng đáng với vai trò quan trọng của nó.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 73
  • 74. LuËn v¨n tèt nghiÖp Chương III MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAMI. Dự báo thị trường cà phê thế giới . Tính đến năm 2001, thế giới có khoảng 75 nước trồng cà phê với tổngdiện tích xấp xỉ 11,5 triệu ha, sản lượng 6,6 triệu tấn, trong đó có 51 nướctham vào thị trường xuất khẩu cà phê. Dự báo sản lượng cà phê thế giới tăngvới tốc độ 2,7%/ năm trong giai đoạn 2001-2005, nhưng sẽ giảm dần còn1,95%/ năm giai đoạn 2006-2010 FAO dự báo cà phê thế giới đạt 7,31 triệutấn vào năm 2005 và 8 triệu tấn vào năm 2010. Khu vực sản xuất cà phê lớnnhất thế giới là châu Mi La Tinh và vùng Caribe, với sản lượng 4,78-4,8 triệutấn /năm (2005). Những nước có khả năng cạnh tranh lớn trong việc sản xuấtcà phê bao gồm Brasin, Colombia, Indonéia, Ân Độ, và Mehicô, hiện nay cácnứơc này chiếm khoảng 65% sản lượng cà phê thế giới.1. Dự báo cung, cầu cà phê thế giới.1.1. Dự báo cung thế giới. Ta đi xem xét một số nước sản xuất cà phê lớn trên thế giới để thấy rõđược cung cà phê trên thị trường thế giới: - Brasin là nước xuất khẩu cà phê lớn nhất trên thế giới, đạt sản lượng2,3-2,4 triệu tấn vào năm 2005. Đặc điểm sản xuất cà phê ở nước này là thờitiết khắc nghiệt, có sương muối, hay bị hạn hán, hoặc nhiệt độ hay bị giảmxuống đột ngột, có những năm nhiệt độ xuống thấp chỉ còn 2-3oC, gây mấtmùa lớn làm cho sản lựợng cà phê thế giới biến động mạnh. Một xu hướngquan trọng trong việc sản xuất cà phê của Brasin là tỉ lệ sản xuất cà phê vốingày càng tăng nhanh. - Colombia là một đất nước có nhiều núi đồi. Có ba dãy núi lớn chạytheo hướng bắc nam, núi cao thườg từ 1200-2000m. Cà phê Arabica thườngđựoc trồng ở Colombia là các giống Bourbon, Typica. Loại cà phê này ra hoahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 74
  • 75. LuËn v¨n tèt nghiÖptừ tháng 4 đến tháng 10 và quả chín thu hái vầo 2 vụ. Hiện nay ở Colombiadùng máy làm sạch nhớt và thường được sấy ngay. Chính vì vậy cà phê ởColombia có chất lưọng cao. Triển vọng cà phê ở Colombia rất lớn vì nướcnày giữ giá sản xuất khá ổn định để kích thích đầu tư vào trồng và phát triểnnhanh diện tích và vườn cây có năng xuất cao. Mặt khác nhà sản xuất cà phêở nước này có quyền lực chính trị mạnh. Nhà nước thực hiện giảm giá tiền tệhàng năm, xoá thuế xuất khẩu nhiều năm, hỗ trợ việc nghiên cứu khoa họctrồng và chế biến cà phê, nên cà phê Colombia bán với giá cao so với giá thếgiới. Sản lượng năm 2005 đạt tới 950 .000-1 triệu tấn . - Indonesia: Là nước ở Đông Nam A, đây là nước có nhiều cao nguyên,núi cao, và các ngọn núi lửa. Đây là nước sản xuất cà phê Arabica khá lớn.Ngày nay Indonesia mở rộng diện tích trồng cây cà phê này ở các vùng cao vàcác vùng đất đỏ có nguồn gốc từ núi lửa. Ngoài ra cây cà phê Robusta cũngđược trồng khá nhiều và được chế biến theo phương pháp ướt cho năng suấtcao. Dự kiến sản lượng cà phê năm 2005 đạt khoảng 600 ngàn tấn cà phêRobusta. - Cotxtalica: Là nước có năng suất cà phê bình quan cao nhất thế giới.Nước này đang thực hiện xoá bỏ thuế nhập khẩu. Sản lượng hiện nay là 250ngàn tấn. Năm 2005 đạt tới 300 ngàn tấn. - Kenia: Đây là một nước ở Đông Phi. Cây cà phê Aribaca chiếm 95%sản lượng và chỉ có 1% là Robusta. Cây cà phê ở nước này thu hoạch vào 2vụ trong năm: Vụ chính chiếm 80%, vụ 2 chiếm 20%. Cà phê được chế biếntheo phương pháp ướt và được phơi nắng nên chất lượng cà phê cao. Hiện naysản lưọng cà phê ở Kenia đạt từ 120-125ngàn tấn. Năm 2005 sản lượng đạt tới150 ngàn tấn. -Trên đây là một số nước cung cấp một nguồn cà phê xuất khẩu lớntrên thế giới. Ngoài ra còn một số nước như Ecuado, Peru, Guatemala, …, cácnước này chiếm khoảng 24-25%sản lượng cà phê thế giới.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 75
  • 76. LuËn v¨n tèt nghiÖp Bảng dự báo sản xuất cà phê thế giới (Đơn vị 1000 tấn) Tăng/giảm Khu vực 1993 2000 2005 (%)Toàn thế giới 5.964 6.414 6.870 1,58A. Các nước CN 12 12 12 0B. Các nước đang phát 5.682 6.402 6.858 1,58triển- Châu Á 751 900 1.026 2,63- Châu Phi 1.155 1.200 1.260 0,73- Châu Mĩ 3.708 4.224 4.448 1,6- Các nước Đại dương 68 78 84 1,8 ( Nguồn của FAO) Theo FAO sản lưọng cà phê tàon cầu dự tính đạt 6,780 triệu tấn vàonăm 2005 so với 5,694 triệu tấn năm 1993. Khu vực sản xuất cà phê lớn nhấtthế giới là châu Mĩ đạt 4,448 triệu tấn năm2005.Trong đó Brasin là nước sảnxuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới đạt sản lượng 2,3-2,4 triệu tấn vào năm2005. Sản lưọng cà phê sẽ tăng mạnh nhất ở các nước châu Á với tốc độ tăng2,63%. Đến năm 2005 sản lượng cà phê của châu Á đạt 1,026 triệu tấn. Trongđó Việt Nam tăng 7,9%, Indonesia tăng 1%,…Theo ước tính của FAO xuấtkhẩu cà phê đến năm 2005 đạt 5,7 triệu tấn, châu Mỹ La Tinh và khu biểnCaribe là khu vực xuất khẩu lớn nhất năm 2005 chiếm 66%khối lượng xuấtkhẩu toàn thế giới. Châu phi chiếm 16%, châu Á chiếm 17%tổng khối lượngcà phê xuất khẩu.1.2. Dự báo nhu cầu cà phê thế giới. Mức tiêu dùng cà phê trên thế giới ngày càng tăng, kể cả nững nước cótập quán uống trà lâu đời như Nhật Bản , Hàn Quốc, Trung Quốc, Anh,… Tuynhiên châu Âu vẫn lá khu vực tiêu dùng cà phê lớn nhất thế giới , chiếm 25%mức tiêu thụ cà phê của thế giới, tiếp đến là bắc Mĩ chiếm 24% , Nhật Bảnchiếm 9%, các nước đang phát triển chiếm 9% ,…http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 76
  • 77. LuËn v¨n tèt nghiÖp Cho đến năm 2001 cầu ở các nước vẫn tăng, mức tăng hàng năm dưới2% chậm hơn mức tăng trưởng của sản xuất, nên cung thị trường cà phê thếgiới vẫn cao hơn cầu. Giá cà phê rất khó phục hồi , hoặc nếu phục hồi thìcũng rất chậm. Từ năm 1970 đến nay, nhu cầu nhập khẩu cà phê và tổng cầu cà phê thếgiới tăng 1,4%/năm. Mức tăng hơi chậm, chủ yếu là do nhịp độ phát triển dânsố ở các nước tiêu thụ chính về cà phê tăng chậm như : Hilạp, Anh, Bồ ĐàoNha, Đức, ..Mặt khác còn do sự co dãn về thu nhập của dân cư một số nướclâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế như :Brasin, Hà Lan, Indonêsia,… Một xu hướng quan trọng trong các nước công nghiệp là chuyển hướngthay đổi về lượng tiêu dùng cà phê Robusta giảm dần sang tiêu thụ nhiều hơnloại cà phê Arabica, mức tăng từ 38% năm 1986 lên 45%năm 1988. Nhịp độ tiêu dùng ở các nước trong khối EU dự kiến tăng đều ở mức1,4%/năm. Nhu cầu tăng tập trung ở Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Anh,ThuỵSĩ… Cầu ở Mĩ năm 1990 đến nay dao động từ 1,14 đến 1,15 triệu tấn . Dựbáo xu hướng tiêu thụ ở các nước này giảm 2% năm trong các năm tới. Ở Việtnam đến hết năm 2005 có thể đạt mức bình quân 3,9%/ năm về lượng nhưngcó thể tăng 12,8% về kim ngạch xuất khẩu nhờ ta cải thiện chất lượng cà phê,cơ cấu xuất khẩu cà phê và nâng cao nghiệp vụ kinh doanh cà phê xuất khẩu. Cầu ở Nhật Bản có tốc độ tăng cao nhất hiện nay 7,7%/năm. Nhưng cầusẽ giảm 3,4%/năm trong vòng 15 năm tới.Tuy nhiên có một yếu tố khác cũngsẽ ảnh hưởng đến cầu cà phê đó là do dân số có xu hướng giảm xuống trongdự báo ở những năm tớihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 77
  • 78. LuËn v¨n tèt nghiÖp Bảng dự báo tiêu thụ cà phê thế giới (Đơn vị 1000 tấn) Khu vực 1993 2000 2005 Tăng/giảmToàn thế giới 6.047 6.441 6.902 1,1A.Các nước công 3.774 3.917 4.112 0,78nghiệpMỹ 1.102 995 997 -0,01EU 1.777 1.910 2.046 1,18Tây âu khác 332 336 347 0,37Nước CN châu Á 376 474 552 3,28B. Đông Âu 348 408 462 2,39C. Các nước 1.925 2.116 2.298 1,49đang phát triểnBrazin 661 651 702 1,3Nam Âu 115 120 125 0,7 (Nguồn của FAO ) Nhu cầu nhập khẩu cà phê tăng khoảng 1,7%/ năm giai đoạn từ năm 1994-2005 đạt 6,902 triệu tấn vào năm 2005. Các thị trường EU, Đông Âu, Tây Âu, đều tăng, chỉ riêng thị trường Mỹ có xu hướng giảm. Như vậy theo báo của FAO, thị trường cà phê có xu hướng cung cao hơn cầu nên giá khó có thể tăng cao. Tuy nhiên dự báo của Ngân hàng thế giới đến năm 2005 giá cà phê chè là 2.540USD/tấn cà phê vối 1.860USD/ tấn. Do vậy giá cà phê thế giới năm 2005 có quan hơn rất nhiều. 2. Dự báo cung, cầu cà phê thị trường EU 2.1. Dự báo cung cà phê thị trường EU. EU là thị trường tiêu thụ lớn trên thế giới, với 25 quốc gia khác nhau, dân số trên 455 triệu người. Hàng năm thị trường này nhập khẩu một khối lượng hàng hoá lớn từ khắp các châu lục. Riêng đối với mặt hàng cà phê thị trường này nhập khẩu từ các quốc gia sản xuất cà phê lớn trên thế giới như: Brasin, Colmbia, Indonesia, Việt Nam http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 78
  • 79. LuËn v¨n tèt nghiÖp Bảng cung cà phê vào thị trường EU Đơn vị:1000 tấn Thế giới 1993 2000 2005 1.879 2.010 2.104 Brasin 559 611 615 Indnesia 250 267 307 Colombia 340 342 368 Việt Nam 286 286 317 (Nguồn ban XNK- tổng công ty cà phê Việt Nam ) Như vậy Brasin là nước xuất khẩu vào EU một lượng cà phê khá lớn,chiếm khoảng 31- 32 % trông tổng các nước xuất khẩu vào thị trường này.Việt Nam là nước xuất khẩu đứng thứ 3 thế giới vào thị trường EU.2.2. Dự báo cầu thị trường EU. Thị trường EU luôn chiếm từ 29- 32 % nhu cầu tiêu thụ cà phê thế giới.Đây là thị trường đầy tiềm năng cho các nước xuất khẩu cà phê vào thị trườngnày. Nhu cầu của EU rất đa dạng về chủng loại cà phê, các loại sản phẩm càphê. Tuy nhiên như ta đã biết đây là thị trường rất khó tính nên nếu vượt quađược các rào cản của thị trường này thì sẽ có chỗ đứng vững chắc trên thịtrường này. Bảng dự báo tiêu thụ các sản phẩm cà phê của EU 1993 2000 2005 Toàn EU 1.777 1.910 2.046 Cà phê nhân 720 784 810 Cà phê hoà tan 870 876 880 Cà phê rang 150 200 280 Cà phê Mix 37 50 76 (Dự báo của ban XNK-Tổng công ty)II. Phương hướng xuất khẩu cà phê năm 2005 của Việt Nam 1. Phương hướng xuất khẩu cà phê của nước ta.1.1.Định hướng về dài hạn. Sản xuất cà phê phải đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng cà phêxuất khẩu, chủng loại cà phê xuất khẩu, độ an toàn của cà phê xuất khẩu vàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 79
  • 80. LuËn v¨n tèt nghiÖpsản xuất cà phê có vai trò gì đối với quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoánông nghiệp nông thôn cũng như đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Định hướng này đã giúp cho người nông dân có thêm trí thức kinh nghiểmtrong sản xuất, nắm bắt thông tin về giá cả thị trường mọtt cách nhanh chóng.Đồng thời tạo ra các mối quan hệ trong sản xuất và hợp tác quốc tế, tranh thủsụư giúp đỡ của nhiều nước có nền kinh tế phát triển, cơ sở sản xuất kĩ thuậtdồi dào, có kinh nghiệm trong mua bán cà phê. Định hướng này đã phát haytốt tính năng của mọi thành phần kinh tế, huy động được vốn và lao động, sảnxuất cà phê nơi có nguồn lợi lớn hơn nhưng thiếu đầu tư. Đồng thời khẳngđịnh vị trí của sản xuất cà phê xuất khẩu của Việt Nam, là hướng đi dài từ đóđể người dân yên tâm hơn vào sự đầu tư phát triển kinh doanh.1.2. Định hướng về hiệu quả kinh tế kết hợp với bảo vệ môi trường . Sản xuất cà phê xuất khẩu phải có lãi thực sự. Định hướng này kết hợpvới dự toán về điều kiện tự nhiên ở khu vực sản xuất cà phê để bố trí sản xuấthợp với nhu cầu thị trường. Đây là một định hướng đúng đối với các nhà kinhdoanh cà phê xuất khẩu. Trong nguy cơ mất cân bằng sinh thái diễn ra mạnhmẽ thì việc triển khai các tiềm năng hiện có để phát triển trồng cà phê phảiđảm bảo làm sao vừa tăng khối lượng và chất lượng cà phê xuất khẩu vừađảm bảo môi trường sinh thái, tạo ra sự phát triển bền vững cho ngành hoạtđộng nói riêng và nền kinh tế nói chung, về giá phải trả cho sự phá huỷ môitrường sinh thái là rất đắt.1.3.Định hướng về hiệu quả xã hội. Cây cà phê thích hợp với các vùng đồi núi hơn là vùng đồng bằng. Khiphát triển sản xuất cây cà phê sẽ kéo theo sự xuất hiện hàng loạt các côngtrình kinh tế xã hội. Điều đó sẽ làm cải thiện đời sống nhân dân ở miền núi.Cùng với việc thu hút một đội ngũ lao động dồi dào sẽ là một phương tiện rấttốt để giảm bớt tỷ lệ lao động thất nghiệp ở các vùng này. Như vậy hiệu quảxã hội rất lớn do việc phát triển sản xuất cà phê xuất khẩu làm thay đổi bộ mặtđời sống nhân dân theo hướng có lợi nhất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 80
  • 81. LuËn v¨n tèt nghiÖp1.4. Định hướng kết hợp nguồn lực trong nước tranh thủ tối đa nguồn lựctừ bên ngoài. Cần phải xác định nguồn vốn trong nước là chủ yếu, nguồn vốn nướcngoài là quan trọng để phát huy nội lực, khai thác ngoại lực thực hiện có hiệuquả mục tiêu đề ra là thu hút đầu tư nước ngoài, vay vốn lãi xuất thấp, mởrộng liên doanh liên kết. Để đầu tư vào chế biến nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu, mở rộngthị trường để phát triển mạnh mẽ diện tích cà phê, mở rộng thị trường xuấtkhẩu ổn định thì ngành sản xuất cà phê cần chú ý các điểm cơ bản sau: + Khối lượng sản phẩm lớn, cơ cấu xuất khẩu cân đối và hợp lý. + Từng bước mở rộng diện tích cà phê để thay đổi cơ cấu mặt hàng càphê. + Tăng cường chế biến để nâng cao chất lượng sản phẩm. + Tiếp cận thị trường tiêu thụ cà phê của các nước trên thị trường càphê thế giới tập trung xuất khẩu vào thị trường có nhu cầu lớn và tiến tới xuấtkhẩu trực tiếp. + Mở rộng tăng cường hoạt động quảng cáo.1.5. Cơ chế quản lý các doanh nghiệp sản xuất cà phê Cơ chế này phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngành,phù hợp với mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa cần có sự phân định và giải quyết mối quan hệ giữachức năng kinh tế và chức năng xã hội của các doanh nghiệp nhà nước vàgiữa chức năng kinh doanh của doanh nghiệp với chức năng quản lý hànhchính kinh tế của nhà nước, tránh khuynh hướng nhà nước can thiệp quá sâuhoặc doanh nghiệp tự phát.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 81
  • 82. LuËn v¨n tèt nghiÖp2. Phương hướng phát triển cà phê của VINACAFE trên thị trường EU Vấn đề cấp bách đặt ra cho Tổng công ty cà phê Việt Nam là hiện naygiá cà phê đang xuống thấp nhất trong vòng tám năm gần đây chưa có dấuhiệu phục hồi khả năng bị lỗ lớn nếu không có được những giải pháp kịp thời.Với mức giá như hiện nay các hộ nông dân trồng cà phê có thể hoà vốn hoặccó lãi chút ít nhưng các doanh nghiệp sản xuất cà phê trong tổng công ty càphê chắc chắn sẽ lỗ lớn do giá thành sản xuất đang ở mức rất cao khoảng14-15 triệu đồng/ tấn. Nguyên nhân cơ bản là chi phí cho đầu tư xây dựng cơsở hạ tầng: điện, đường, trường, trạm… Chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm ( khoảng 30%) nên tổng công ty có kế hoạch rà soát lại tổng chi phíđã đầu tư cho cơ sở hạ tầng để trình chính phủ cho phép bàn giao cho các địaphương quản lý. Bên cạnh đó phải triệt để thực hành tiết kiệm trong mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình đã vàđang đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh phấn đấu giảm giá thành sản phẩmsản xuất ở mức dưới mười triệu đồng trên tấn cà phê nhân và nâng cao chấtlựơng cà phê xuất khẩu. +Về giống: Cần tuyển chọn, tạo nhập giống cà phê nhất là giống cà phêArabica bằng các giống có năng xuất cao, chống sâu bệnh tốt như: Bourbon,Mundonovo… ở mộ số vùng có thể trồng giống:TN1. TN2, TN3… để phụcvụ cho trồng mới 40 000 ha cà phê chè, từng bước thay thế các vườn cây đãthoái hoá. Nhà nước cần đầu tư cho công tác nghiên cứu giống, nhập giốngmới, cần tập trung đầu tư cho trung tâm đầu tư Ba Vì phục vụ cho chươngtrình phát triển cà phê chè phía bắc. + Tiếp tục đầu tư thâm canh vườn cây hiện có trên cơ sở áp dụng kỹthuật, cơ cấu phân bón hợp lý, từng bước chuyển đổi giống, loại cà phê phùhợp với sinh thái, điều kiện đất đai từng vùng theo hướng tạo sự bền vững chosản xuất nông nghiệp. Những nông trường mới hình thành phải áp dụng đúngquy trình quy phạm kỹ thuật trồng mới ngay từ đầu tuân thủ các định mứckinh tế kỹ thuật, kiểm tra, quản lý chặt chẽ các chi phí đầu tư.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 82
  • 83. LuËn v¨n tèt nghiÖp + Chỉ đạo tốt những quy trình quy phạm thu hái, chế biến, bảo quản càphê, lựa chọn thiết bị, công nghệ chế biến cà phê tiên tiến, nhất là công nghệchế biến cà phê chè, gắn công nghệ chế biến với vấn đề môi trường. Chútrọng đầu tư nâng cấp xí nghiệp, chế tạo thiết bị chế biến cà phê thuộc công tydịch vụ xuất nhập khẩu cà phê II Nha Trang nhằm cung cấp thiết bị chế biếncà phê cho ngành và xuất khẩu, từng bước hạn chế việc nhập khẩu thiết bị màtrong nước sản xuất được. + Tập trung đầu tư cơ sở vật chất cho những đơn vị kinh doanh có hiệuquả, xây dựng thêm kho tàng, phương tiện để thu mua chế biến, bảo quản càphê xuất khẩu như: Công ty cà phê Việt Đức, công ty đầu tư xuất nhập khẩucà phê Tây Nguyên… + Tổ chức kiện toàn lại hệ thống xuất nhập khẩu từ tổng công ty xuốngcơ sở, nghiên cứu thị trường, giá cả, phối hợp chặt chẽ và xây dựng chiếnlược trong việc tiêu thụ sản phẩm.Từng bước triển khai việc bán cà phê theophương thức đấu giá tại tổng kho khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Chỉ đạotốt việc phối hợp tiêu thụ sản phẩm giữa các đơn vị sản xuất và xuất nhậpkhẩu, đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu từ cà phê. + Mở rộng đa dạng háo mặt hàng xuất khẩu, nâng cao tiêu chuẩn cà phênhân xuất khẩu phấn đấu đạt tiêu chuẩn về chất lượng cà phê trong khu vựcvà thế giới.2. Những kế hoạch của Tổng công ty.2.1. Những kế hoạch và chiến lược dài hạn. Ngày nay cả thế giới đang trong quá trình toàn cầu hoá và hội nhập. Dođó ta cũng không thể nằm ngoài vòng xoáy này. Trước những đòi hỏi vàthách thức mới như vậy Tổng công ty cà phê Việt nam cũng đã đặt ra chomình những phương hướng kế hoạch phát triên trong dài hạn như sau: - Về sản xuấthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 83
  • 84. LuËn v¨n tèt nghiÖp + Quy hoạch đất trồng cà phê một cách hợp lí, thực hiện chính sáchgiao đất cho từng hộ nông dân, khuyến khích các thành phần kinh tế tự bỏvốn, công sức, đầu tư đất đai để phát triển cà phê. + Thực hiện hiện đại hoá nông nghiệp: Thuần chủng giống và đồng bộhoá phân bón theo kỹ thuật chăm sóc, chế biến, thưc hiện thâm canh theochiều sâu và ngay từ đầu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cà phê. Xây dựng thêm các dây chuyền sản xuất hiện đại, đặc biệt kết hợp sảnxuất gắn liền với chế biến, các hộ nông dân có kỹ thuật trồng và thu hái cũngnhư các công tác bảo quản phải được phổ biến. - Về xuất khẩu + Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường khai thác có hiệu quả, khôi phục thịtrường truyền thống và mở rộng tiếp xúc với thị trường mới nhằm ngày càngphát triển thị trường xuất khẩu. Phấn đấu đến năm 2010 đạt kim ngạch 1.4 tỉUSD/năm. + Thực hiện đầu tư kỹ thuật, phổ biến kinh nghiệm sản xuất, chế biến,đa dạng hoá sản phẩm để tăng cường xuất khẩu cà phê có chất lượng cao đãqua chế biến. Hoàn thiện bộ máy kinh doanh xuất khẩu trong Tổng công ty, sắp xếptổ chức hoạt động xuất khẩu theo một quy trình mới có hiệu quả hơn. - Hình thức tổ chức: Nhanh chóng ổn định và đi vào hoạt động có hiệuqủa hình thức Tổng công ty, sắp xếp lại mô hình tổ chức cho phù hợp với xuthế tình hình mới nhằm tạo điều kiện tích luỹ, cơ bản tạo môi trừơng thuận lợicho việc đầu tư trọng điểm và tăng sức cạnh tranh trong nước. Ngoài ra Tổng công ty cũng biết phá huy lợi thế vềmặt hàng cà phê ởnước ta, nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường.2.2. Những kế hoạch ngắn hạn của Tổng công ty Trên cơ sở những hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian qua vàđồng thời cũng dựa trên những biến động, thay đổi của điều kiện kinh tế xãhội. Trong phương hướng kế hoạch, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tổnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 84
  • 85. LuËn v¨n tèt nghiÖpcông ty trong vụ 2003-2004 nhìn chung bao gồm các chỉ tiêu phát triển toàndiện về sản xuất kinh doanh, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu là vượt quá vàkhắc phục những khó khăn, để thực hiện nhiệm vụ xuất khẩu tưng cả về sốlượng và kim ngạch, nâng cao chất lượng và uy tín của cà phê của Việt Namtrên trường quốc tế. Cụ thể những phương hướng của tổng công ty trong năm2004 và đầu năm 2005 như sau: - Về sản xuất: Thực hiện thâm canh cao diện tích cà phê hiện có, phòngchống sâu bệnh, chuyển đổi giống cà phê ở một số vùng, đảm bảo tăng năngsuất như : + Phát triển diện tích cà phê trồng mới ở những vùng sinh thái phù hợpvà điều kiện thuỷ lợi đảm bảo, nhất là cà phê chè ở các tỉnh trung du và vùngnúi phía bắc, đưa diện tích cà phê cả nước tăng từ 350 000 ha lên 450 000 ha.Với phương hướng tăng năng suất cà phê từ 2 tấn/ha đến 3 tấn/ha. Năng suấtcà phê dự kiến + Đối với các tỉnh phía bắc thì chỉ những vùng có độ cao trên 600 m sovới mực nước biển mới có khả năng phát triển cà phê chè có chất lượng cao,còn càng xuống thấp thì chất lượng càng giảm sút . Vì vậy trong thời gian tớicần ưu tiên tập trung để phát triển cà phê chè cho những vùng có độ cao trên600 m và hạn chế tối đa việc mở rộng diện tích ở các vùng thấp. Ở vùng TâyNguyên thì phát triển trồng cây cà phê ở nơi có độ cao trên 800 m +Vế cơ cấu giống: Đối với các nơi có độ cao từ khoảng 800 m trở lênvới các tỉnh phía bắc và khoảng 1000 m thở lên đối với tỉnh Tây Nguyên nênbố trí trồng giống như :Bourbon, TH1, Mundonovo, ..Đối với các vùng có độcao dưới 800 m ở phía bắc và dưới 1000m ở Tây Nguyên thì trồng giốngTN1, TN2, TN4,… + Sử dụng công nghệ chế biến ướt cà phê- công nghệ sinh học để chosản phẩm xuất khẩu chất lượng cao. - Về xuất khẩu : Phương hướng chung cho hoạt động xuất khẩu năm2005 là: Tiếp tục đổi mới và hiện đại cơ sở chế biến cà phê và nông sản, đảmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 85
  • 86. LuËn v¨n tèt nghiÖpbảo chất lượng sản phẩm xuất khẩu và tiêu thụ trong nước, nghiên cứu mởrộng thị trường, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng cường quản lý chỉ đạo cácđơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu. Kim ngạch xuất khẩu đạt 690 triệu USD/năm. Nói chung phương hướng năm 2005 về hoạt động xuất khẩu đi đôi vớiviệc tăng sản lượng, cũng như kim ngạch xuất khẩu, Tổng công ty chú trọnghơn đến hoạt động chế biến và tổ chức hiệu quả hơn hoạt động xuất khẩu đểgiải quyết những bế tắc, khó khăn nhằm ngày càng nâng cao hiệu quả, chấtlượng cà phê xuất khẩu và uy tín của nước ta ngày càng tăng trên thị trườngthế giới. - Về xây dựng cơ bản : Xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn tích luỹtừ nội bộ để phục vụ sản xuất kinh doanh. Hạn chế những công trình khôngphục vụ thiết yếu cho sản xuất, tiếp tục đầu tư đổi mới quy trình công nghệ,hiện đại hoá quy trình sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng cà phê. - Về công tác nghiên cứu khoa học : Đẩy mạnh công tác nghiên cứukhoa học, xây dựng bổ xung các quy trình kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượngcho sản phẩm, tập trung xây dựng trung tâm nghiên cứu càphê ở Ba Vì đểphục vụ cho việc nghiên cứu và phát triển cà phê chè chất lượng cao ở miềnbắc và Tây Nguyên. - Về phương hướng đổi mới và sắp xếp lại cơ cấu tổ chức doanh nghiệp sao cho hiệu quả, chất lượng ngày càng cao đó là :Sắp xếp củng cố các đơn vị thành viên trong Tổng công ty, rà soát lại đội ngũcán bộ lành đạo cơ sở để từ đó lập kế hoạch bồi dưỡng đào tạo lại đội ngũ cánbộ, xây dựng đội ngũ cán bộ kế cận . Trên đây là những phương hướng ngắn hạn và dài hạn của Tổng côngty trong năm nay và năm tới. Với mục tiêu liên tục đổi mới và hoàn thiện mọihoạt động của sản xuất kinh doanh, vượt qua những khó khăn để xây dựng vàphát triển mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh đặc biệt là hoạt động xuấtkhẩu có hiệu quả cao hơn và hoàn thiện hơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 86
  • 87. LuËn v¨n tèt nghiÖpIII. Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê sang thị trường EU củaTổng công ty cà phê Việt Nam. Qua thực tế hoạt động kinh doanh xuất khẩu những năm qua, hoạt độngxuất khẩu trong Tổng công ty không chỉ mang ý nghĩa đơn thuần mà nó làmột hoạt động chính có vai trò quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp. Hoạt động xuất khẩu không chỉ chịu tác động củacác yếu tố khách quan và chủ quan trong nước mà còn chịu nhiều ảnh hưởngcủa các nhân tố môi trường kinh doanh quốc tế. Vì vậy Tổng công ty cũngluôn phải đưa ra những giải pháp hữu hiệu trong từng thời kỳ để phát huynhững mặt được và khắc phục những khó khăn tồn tại làm sao để năng caođược khả năng xuất khẩu của Tổng công ty xứng đáng là đơn vị hàng đầutrong ngành cà phê của Việt Nam.1. Các quan điểm xây dựng các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê cóhiệu quả của Việt Nam.1.1. Coi trọng hàng đầu các điều kiện và nhu cầu cụ thể của thị trườngngoài nước. Cần nghiên cứu cung cầu cà phê của thị trường ngoài nước các địnhchế trong buôn bán quốc tế và các điều kiện thâm nhập thị trường đối với càphê Việt nam và coi đây là một căn cứ có tính nguyên tắc để hình thành cácgiải pháp từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.1.2. Vai trò của Chính phủ và chính sách phát triển kinh tế hướng về xuấtkhẩu. Vai trò của chính phủ thể hiện thông qua định hướng chuyển đổi cơ cấukinh tế và chuyển dịch cơ cấu đầu tư cà phê, ở chương trình đầu tư giống câycà phê, ở chính sách hỗ trở đầu tư đầu vào, đầu ra…1.3. Nhà nước tạo hành lang pháp lý, thương nhân tự chủ trước hoạt độngsản xuất kinh doanh theo pháp luật của mình.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 87
  • 88. LuËn v¨n tèt nghiÖp Những nội dung thuộc về nhà nước bao gồm việc hoạch định chínhsách, trong đó có chính sách bảo hộ, xác lập cơ chế điều hành, nghiên cứu thịtrường và tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại ở tầm vĩ mô, đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng, giống, khoa học công nghệ, kể cả công nghệ thôngtin…Trong khi đó, những hoạt động tác nghiệp cụ thể, điều tra nghiên cứu thịtrường để đầu tư cho sản xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kếhoạch, phương án kinh doanh cụ thể đều phải do tự bản thân doanh nghiệptiến hành.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 88
  • 89. LuËn v¨n tèt nghiÖp1.4. Đảm bảo đồng thời tính khoa học và tính thực tiễn. Khi xây dựng các giải pháp cụ thể cần tránh những yếu tố khoa họcmang tính lý luận thuần tuý, mà phải gắn với thực tiễn. Bởi vì có những giảipháp về mặt khoa học rất tốt, thậm chí có thể tuyệt vời, nhưng lại không phùhợp với thực tiễn Việt nam thì sẽ không có giá trị sử dụng cho việt nam.1.5. Phát huy sức mạnh tổng hợp của các cấp, các ngành và các thương nhân Quan điểm này thể hiện sự cần thiết trong việc liên kết, phối hợp giữacác ngành nhằm ban hành và tiển khai các cơ chế chính sách có hiệu quả.Vìvậy, nếu coi các quan điểm trên đây là điều kiện cần thì quan điểm này là điềukiện đủ để có thể thực hiện thành công các giải pháp đặt ra.1.6. Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh và hợp tác trong kinh doanh. Quan điểm này đặt ra yêu cầu cho các giải pháp là phải tạo điều nuôidưỡng và khuyến khích cạnh tranh, coi trọng cạnh tranh là một điều kiện củasự phát triển. Bên cạnh đó để cạnh tranh được cần phải hợp tác, tập hợp sứcmạnh. Để phát huy được sức mạnh của các thương nhân, đòi hỏi phải xâydựng được một hành lang pháp lý. Trong đó ác yếu tố cạnh tranh sẽ được nuôidưỡng và thể chế hoá rõ ràng các mối quan hệ trong quá trình cạnh tranh.1.7. Xây dựng và phát triển Hiệp hội cà phê-ca cao Việt Nam ngày càng lớnmạnh. Trong thời gian qua, hiệp hội cà phê- ca cao Việt Nam đã làm tốt vaitrò tập hợp hội viên, nâng cao sức cạnh tranh trong xuất khẩu.Tuy nhiên hiệphội chưa tập trung đựơc sức mạnh tổng hợp, thậm trí còn tình trạng cạnh tranhkhông lành mạnh giữa các hội viên trong mua bán trên thị trường nội địa vàquốc tế, gây thiện hại chung cho nền kinh tế.2. Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê sang thị trưòng EU củaTổng công ty cà phê Việt Nam.2.1. Giải pháp vi mô2.1.1. Các giải pháp về thị trường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 89
  • 90. LuËn v¨n tèt nghiÖp Để cho hoạt động xuất khẩu thành công thì trước hết phải có được thịtrường ổn định. Điều này đòi hỏi Vinacafe phải luôn có một nguồn hàng càphê cung cấp đầy đủ, đa dạng phong phú về chủng loại đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dùng. Đồng thời cũng phải có thị trường tiêu thụ ổn định và manglại lợi ích cho Tổng công ty nói chung và cho Việt Nam nói riêng. Để có đượcnguồn cung cà phê hợp lý, thì Tổng công ty phải có những giải pháp ngay từkhâu quy hoạch vùng trồng cà phê, khâu gieo trồng, khâu chăm sóc, chế biến,… 2.1.1.1. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Như đã phân tích ở trên thì Việt Nam chủ yếu chỉ trồng cà phê Robusta,cà phê Arabica rất ít. Mà nhu cầu thế giới lại thiên về cà phê Arabica, nênmặc dù ta trồng nhiều cà phê Robusta cho sản lượng cao tuy nhiên giá thườngthấp hơn giá cà phê Arabica nên giá trị xuất khẩu không cao. Hơn nữa thịtrường EU ngày càng có xu hướng tiêu dùng cà phê Arabica hơn vì chấtlưọng loại cà phê này vượt xa cà phê Robusta. Muốn thâm nhập vào được thịtrường này thì không còn cách nào khác phải đổi mới cơ cấu cà phê phù hợpvới nhu cầu thị trường này. Vì thế ta cần phải thay đổi cơ cấu cây cà phê.Chuyển dịch một bộ phận diện tích trồng cà phê vối sang cà phê chè. Hiện nay cả nước có hơn 500 ngàn ha, chủ yếu là cà phê vối ( cà phêchè có chưa đầy 20 ngàn ha). Chủ trương của nhà nước ta là không trồng mớithêm cà phê vối. Rà soát lại diện tích cà phê hiện có, thanh lí khoảng 100ngàn ha cà phê vối với năng xuất thấp, chất lượng kém , trồng thay thế bằngcà phê chè hoặc cây khác như ca cao, bông,…Tiếp tục thực hiện quyết định172QĐ/TTG ngày 24 tháng 3 năm 1997 của thủ tướng chính phủ vay vốnAFD trồng mới khoảng 40 ngàn ha cà phê chè ở vùng Miền núi phía Bắc, BắcTrung Bộ, nhằm thay đổi dần cơ cấu sản phẩm cà phê Việt nam. Ngành cà phê Việt Nam cần có chủ trương đổi mới phương hướng sảnxuất cà phê theo 2 cách :http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 90
  • 91. LuËn v¨n tèt nghiÖp - Giảm bớt diện tích cà phê Robusta. Chuyển các diện tích cà phê pháttriển kém, không có hiệu quả sang các loại cà phê trông lâu năm khác như caosu, hồ tiêu,… - Mở rộngdiện tích cà phê Arabica ở những nơi có điều kiện khí hậu đấtđai thật thích hợp. Mục tiêu của chiến lược này là giữ cho tổng diện tích không đổi ở mứchiện nay, hoặc giảm chút ít, nằm trong khoảng 450.000 ha đến 500.000 ha .Trong đó cà phê Robusta 350.000 ha- 400.000ha ( giảm 100.000- 150.000ha). Cà phê Arabica 100.000 ha tăng 60.000 ha so với kế hoạch cũ trồng40.000 ha. 2.1.1.2. Mở rộng các chủng loại mặt hàng cà phê xuất khẩu. Mở rộng chủng loại các mặt hàng cà phê không chỉ có cà phê nhânsống mà còn cần có thêm nhiều sản phẩm khác đáp ứng nhu cầu của kháchhàng. Việt Nam hiện có hai nhà máy sản xuất cà phê hoà tan đang hoạt động,một là nhà máy cà phê Biên Hoà thuộc Vinacafe một là của Nestle Thai Lan.Vấn đề là tìm thị trường mở rộng thị trường tiêu thụ để tạo điều kiện mở rộngsản xuất. Vấn đề cà phê dạng lỏng, dạng đóng hộp cũng cần được xem xét.Ngoài ra đa dạng hoá sản phẩm cà phê xuất khẩu cân quan tâm nhiều đến càphê chế biến. Hạn chế xuất khẩu cà phê nhân vì thường đem lại hiệu quảkhông cao. Hiện nay nhu cầu thế giới nói chung và nhu cầu thị trường EU nóiriêng thích tiêu dùng những sản phẩm cà phê qua chế biến có chất lượng cao,mẫu mã đa dạng, phong phú. Hơn nữa cà phê chế biến khi xuất khẩu sẽ đemlại giá trị cao hơn nhiều so với loại cà phê thô. Như vậy tăng chủng loại càphê xuất khẩu sẽ là điều kiện để ta giữ được thị trường cho sản phẩm cà phê. 2.1.1.3. Mở rộng thị trường cho cà phê Việt Nam ở thị trường EU đồngthời xúc tiến việc tiêu thụ cà phê ở thị trường nội địa. Hiện nay cà phê của Vinacafe mới chỉ thâm nhập vào thị trường EU cũcòn một thị trường rộng lớn gồm 10 thành viên mới chưa thâm nhập sâu. Dođó trong vòng mấy năm tới cần có những biện pháp để thâm nhập sâu hơn vàohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 91
  • 92. LuËn v¨n tèt nghiÖptất cả các thành viên của EU. Vì thế Vinacafe cần phải đổi mới, nâng cao hiệuquả của việc tiếp thị. Hiện nay cà phê nước ta xuất khẩu sang gần 60 quốc gia,vùng lãnh thổ, tuy nhiên còn thiếu thị trường truyền thống. Đặc biệt với thịtrường EU thì cà phê mới chỉ biết đến ở các nước như: Đức, Anh, Pháp, HaLan, còn các nước còn lại thì xuất khẩu rất ít. Ngoài ra ngành cà phê ViệtNam còn chưa tham gia vào thị trường kỳ hạn, đó là mặt còn yếu của ngànhcà phê Việt Nam. Một vấn đề quan trọng là tiềm năng thị trường trong nước chưa đượckhai thác. Việt Nam với hơn 80 triệu dân, đây là thi trường khá lớn, tuy nhiêncả nước mới chỉ tiêu dùng 5- 10 % lưọng cà phê sản xuất ra. Vì thế Tổngcông ty cũng cần nghiên cứu kỹ thị trường trong nước. Cho dù Việt Nam cótập quán uống trà từ lâu đời, song lớp trẻ hiện nay có xu hướng tiêu dùng càphê khá lớn. 2.1.1.4. Tổ chức tốt công tác thông tin, dự báo thị trường và thông tinthương mại. Ngày nay thông tin trở lên hết sức quan trọng, đặc biệt trong việc xuấtnhập khẩu. Thông tin nhanh chóng, cập nhật sẽ là cơ hội tốt cho các doanhnghiệp nắm bắt được nhu cầu và có đối sách kịp thời. Với các doanh nghiệpxuất khẩu cà phê thì thông tin về thị trường, giá cả, thông tin sản xuất ,…trởnên hết sức cấp bách. Khi xuất khẩu sang EU, đây là một thị trường hết sứckhó tính: có chính sách bảo vệ người tiêu dùng nghiêm ngặt, lại đặt ra hàngloạt các hàng rào kĩ thuật, tuy nhiên lại là thị trường rộng, đa dạng, có mứcthu nhập cao, ổn định…Do tổng công ty luôn luôn nắm bắt được nhu cầu thịtrường này đồng thời phải dự báo tốt thông tin thương mại làm sao để hànghoá của ta khi xuất sang EU đựơc thị trường này chấp nhận và đánh giá cao. 2.1.1.5. Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phuc vụ cho ngànhcà phê. Tổng công ty cần phải xây dụng các kết cấu hạ tầng như : Xây dựngcác trung tâm chế biến cà phê xuất khẩu có chất lượng cao, đầu tư máy móchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 92
  • 93. LuËn v¨n tèt nghiÖptrang thiết bị phục vụ cho việc chế biến, thu hoạch, ngoài ra còn xây dựng khobến bãi để phục vụ cho việc thu mua, bảo quản , dự trữ… Bên cạnh đó xây dựng các kết cấu như: trung tâm thương mại, siêu thị,chợ, sàn giao dịch cà phê ,…Hiện nay ta mới chỉ có sàn giao dịch cà phê ởTây Nguyên.Vì thế trong vòng mấy năm tới cần phải xây dựng thêm nhiềusàn giao dịch hơn và hoạt động có hiệu quả. 2.1.1.6 Bồi dưỡng các bộ trong ngành cà phê . Bên cạnh yếu tố về công nghệ, thiết bị, máy móc, yếu tố con người cóvai trò quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh cà phê xuất khẩu. Đặc điểm của ngành cà phê cần khá nhiều lao động, mỗi công đoạn lạicần đội ngũ lao động với trình độ khác nhau. Do đó với đội ngũ lao động phổthông thì cần phải có đội ngũ lao động hăng say nhiệt tình, nắm bắt được chủtrương chính sách của nhà nước. Với đội ngũ cán bộ thương nhân trước hết làngười giỏi chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ, luôn cập nhật thông tin,nghiên cứu phân tích các yếu tố sản xuất vào việc xuất khẩu như phân tích giácả, cung cầu…đồng thời sử dụng thành thạo một số phương thức thông tin vàtruyền thông hiện đại như : máy tính , internet,… 2.1.2. Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh cho mặt hàng cà phê. 2.1.2.1. Nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng Việt Nam bằng cáchnâng cao chất lượng hạ giá thành. - Nâng cao chất lượng bằng cách đầu tư giống, công nghệ sản xuất, chếbiến tiên tiến, hiện đại để cải tạo giống hạn chế tổn thất sau thu hoạch, nângcao năng lực và trình độ chế biến, nâng cao chất lượng cà phê phù hợp vớinhu cầu ngày càng khó tính của EU. Quyết định và thực thi các chính sách, cơ chế điều hành liên quan đếnsản xuất, nâng cao chất lượng, hạ giá thành của cà phê xuất khẩu, nhất là cácchính sách đối với chi phí đầu vào, bao gồm kết cấu hạ tầng, công nghệ máymóc thiết bị, cung cấp dịch vụ,….http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 93
  • 94. LuËn v¨n tèt nghiÖp - Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất và tổ chức sản xuất theo qui mô công nghiệp, các trang trại, nông trường cà phê phải sản xuất theo quy mô lớn và ngay tai các khu sản xuất đó phải có dây chuyền sản xuất, chế biến công nghiệp. - Để thoả mãn kịp thời các yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm cũng như tạo được uy tín vững chắc, các thương nhân sản xuất chế biến cà phê xuất khẩu cần quan tâm đến: + Đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ hiện đại, đồng bộ, đúng hướng, cótrọng điểm, tổ chức thu mua, bảo quản, chế biến tốt nhằm tạo nên sự thay đổicơ bản trong việc nâng cao sức cạnh tranh cho cà phê Việt Nam. + Hạch toán giá một cách chính xác, nghiêm túc, để báo cáo, đề xuất,kiến nghị Chính phủ có chính sách thích hợp. + Thực hiện tốt công tác tiêu chuẩn hoá và kiểm tra chất lượng cà phêViệt Nam như tiêu chuẩn 4193, thực hiện các tiêu chuẩn quốc tế như:Vinacontrol, CFcontrol, SGS, FCC,… + Nghiên cứu phát triển đa dạng chủng loại, chế phẩm, tạo sức cạnhtranh mạnh mẽ cho cà phê Việt Nam. + Thực hiện liên kết giữa các thương nhân sản xuất chế biến và xuấtkhẩu để tập trung và tích tụ vốn cho sản xuất kinh doanh cà phê. 2.1.2.2. Quan tâm xây dựng thương hiệu cà phê và quảng cáo sản phẩm. Một chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu có thể làm chothưong nhân có điều kiện cạnh tranh được với các đối thủ tốt hơn. Thươnghiệu không phải là một hoạt động mà quốc hay doanh nghiệp có thể dễ đàngcó được trong một sớm hay một chiều mà đòi hỏi phải có thời gian và sự đầutư về vốn, trí tuệ một cách thoả đáng. Thương hiệu thành công khi cùng với thời gian nó chuyển thành lợinhuận do người tiêu dùng trung thành với thương hiệu đó và hào hứng muacác sản phẩm của thương nhân.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 94
  • 95. LuËn v¨n tèt nghiÖp Tổng công ty phải nâng cao hơn nữa nhận thức về thương hiệu. Đồngthời trong tình hình hiện nay sự hỗ trợ của Tổng công ty về vốn, công nghệ,cán bộ là rất quan trọng. Việt Nam hiện tại mới chỉ có ít thương hiệu nổi tiếngnhư : cà phê trung Nguyên, Vinacafe, Nam Nguyên, Thu Hà, Thiên Hương,… Vấn đề quảng cáo ngày càng trở thành bức thiết trong cơ chế thị trường.Kinh nghiệm và điều kiện để thực hiện quảng cáo có hiệu quả ở Việt Namcòn nhiều hạn chế. Quảng cáo vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật. Vìvậy đẩy mạnh xuất khẩu cà phê thì phải đầu tư nhiều cho quảng cáo. Có nhưvậy thì khách hàng mới biết đến sản phẩm của doanh nghiệp. Tuy nhiênquảng cáo làm sao có hiệu quả, thì Tổng công ty phải biết khai thác có hiệuquả những mặt tốt của cà phê Việt Nam như hương vị, giá thành,… 2.1.2.3. Áp dụng công nghệ sau thu hoạch tiên tiến, đổi mới thiết bịmáy móc cho ngành cà phê. Trong những năm gần đây công nghiệp sơ chế cà phê Việt Nam đã cónhiều tiến bộ. Người ta đã trang bị thêm nhiều thiết bị mới chất lượng tốttrong chế biến. Tuy nhiên với cà phê Arabica thì chế biến vẫn là một việc làmcó nhiều khó khăn, đặc biệt là ở khâu đầu tiên lột vỏ quả, làm sạch nhớt. Tuynhiên hiện nay công nghệ của ta vẫn chưa nhiều và phổ biến. Nước ta chủ yếulà trồng theo hộ gia đình nên việc áp dụng máy móc hết sức khó khăn. Ngaycả việc bảo quản sau thu hoạch chưa được người dân quan tâm. Do đó việcnâng cao chất lượng sau thu hoạch là hết sức cần thiết. Tổng công ty phải xây dựng hệ thống kho tàng để thu hoạch tập trung,để giảm tỉ lệ cà phê bị nấm mốc. Xây dựng hệ thống sân phơi có chất lượngcao,…2.2. Một số kiến nghị với nhà nước. 2.2.1. Cần tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp xuấtkhẩu cà phê của Việt Nam từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh trên thịtrường EU.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 95
  • 96. LuËn v¨n tèt nghiÖp Rà soát lại hệ thống luật để điều chỉnh các quy định không còn phù hơphoặc chưa rõ ràng, trướchết là Luật Thương mại, luật đầu tư nước ngoài tạiViệt nam và luật khuyến khích đầu tư trong nước. Về luật thương mại cần mởrộng phạm vi điều chỉnh cho phù hơp với quy định của WTO, quy định chặtchẽ hơn về mọi hoạt động thương mại và liên quan đến thương mại cho phùhợp với xu thế mở cửa thị trường và xu hướng hội nhập để khuyến khích sảnxuất và xuất khẩu cà phê. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnhvực thương mại theo hướng xoá bỏ các thủ tục phiền hà và phấn đấu ổn địnhmôi trường pháp lý để tạo tâm lý tin tưởng cho các doanh nghiệp, khuyếnkhích họ để họ chấp nhận bỏ vốn đầu tư để trồng cà phê, đầu tư để mua máymóc thiết bị phục vụ cho chế biến cà phê xuất khẩu, ngoài ra còn giúp họ khimà giá cả trên thế giới giảm quá thấp để họ bù đắp được chi phí… 2.2.2. Xây dựng chính sách để phát triển mặt hàng xuất khẩu chủ lựcCà phê sang thị trường EU. Thông qua sự hỗ trợ về vốn, ưu đãi về thuế và tạo điều kiện thuận lợitrong sản xuất và kinh doanh cà phê Việt nam có thể phát triển được nền sảnxuất nội địa đồng thời nâng cao được khả năng cạnh tranh của mặt hàng càphê trên thị trường EU. Tiếp tục đầu tư vốn và đổi mới công nghệ trông quátrình sản xuất chế biến cà phê để làm sản phẩm cà phê phù hợp được với thịhiếu của người tiêu dùng Châu Âu. Ngoài ra nhà nước cần xây dựng quyhoạch, chọn lựa và có chính sách cụ thể khuyến khích đầu tư vốn, tạo ra cácvùng sản xuất chuyên canh, ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến, công nghệ sauthu hoạch để đảm bảo sản phẩm cà phê có chất lượng tốt đồng đều, giá hạ vàcó khối lượng lớn. Việc tạo ra vùng chuyên canh cho xuất khẩu sẽ giúp chocông tác quản lí chất lượng được thực hiện tốt từ khâu giống, kỹ thuật thâmcanh, chăm sóc đến chế biến cà phê xuất khẩu. 2.1.3. Gắn nhập khẩu công nghệ thiết bị máy móc chất lượng cao vớixuất khẩu cà phê .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 96
  • 97. LuËn v¨n tèt nghiÖp Nước ta là nước nông nghiệp lạc hậu, công nghệ còn thấp kém, hầu hếtlà nhập từ nước ngoài. Mà một trong những nguồn vốn để nhập khẩu là từxuất khẩu do đó cần đẩy mạnh xuất khẩu để tăng vốn cho ngân sách nhànước. Để xuất khẩu có hiệu quả thì sản phẩm của ta phải có chất lượng cao,mẫu mã đẹp…đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. Hơn nữa thị trường EU làmột thị trường rất khó tính vì thế các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chú ýđến công nghệ. Nhập khẩu công nghệ nguồn từ EU có thể thực hiện bằng 2 biện pháplà đầu tư từ chính phủ, hoặc thu hút các nhà đầu tư EU tham gia vào quá trìnhsản xuất cà phê ở Việt Nam. Công nghệ của EU rất tiên tiến hiện đại, chấtlượng cao, song giá thành quá cao so với khả năng thanh toán của nước ta.Như vậy thu hút các nhà đầu tư EU tham gia vào quá trình sản xuất hàng xuấtkhẩu tại Việt Nam là biện pháp tối ưu để Việt nam nhập khẩu được công nghệnguồn từ EU và sử công nghệ này có hiệu quả trong quá trình chúng ta thiếuvốn và trình độ hiểu biết còn hạn chế. Còn đầu tư chính phủ là biện pháp ưuviệt để nhập khẩu công nghệ hiện đại một cách nhanh chóng. Nhưng do nướcta còn quá nghèo nên kinh phí dành cho đầu tư của chính phủ còn rất hạn hẹpvà chỉ ưu tiên cho ngành trọng điểm của đất nước. 2.2.4. Hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê sang thịtrường EU. Đại bộ phận các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh cà phê xuất khẩucủa Việt Nam sang EU đều có quy mô vừa và nhỏ, nên khả năng cạnh tranhvà hiệu quả khẩu không cao. Vì thế đẩy mạnh mở rộng quy mô và nâng caohiệu quả xuất khẩu sang thị trường EU, nhà nước cần có sự hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp về vốn thông qua hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 97
  • 98. LuËn v¨n tèt nghiÖp KẾT LUẬN Ngành cà phê Việt Nam đã và đang có vị trí quan trọng trong nền kinhtế quốc dân và đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Kim ngạch xuất khẩu hàngnăm khá lớn và có thể dự đoán trong 5- 10 năm tới cà phê vẫn là mặt hàngnông sản xuất khẩu hàng đầu của nước ta. Chính vì vậy nhà nước đã đưa mặthàng nảytở thành mặt hàng mũi nhọn trong chiến lược mặt hàng xuất khẩuchủ lực của nước ta.Tuy nhiên để hoạt động hiệu quả cao mang lại nguồnngoại tệ lớn cho đất nước thì buộc các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê ViệtNam phải tập trung nghiên cứu tìm cách giải quyết các vướng mắc cản trởhoạt động xuất khẩu và tìm ra các biện pháp căn bản để đẩy mạnh xuất khẩu.Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty cà phê Việt Nam và qua quá trìnhnghiên cứu thực tế tình hình xuất khẩu cà phê của Tổng công ty trong nhữngnăm qua vào thị trường EU. Tôi xin đưa ra các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩucà phê vào thị trường EU của Tổng công ty cà phê Việt Nam. Tuy nhiên dogiới hạn của đề tài. Tôi chỉ tập trung vào 2 biện pháp chính thúc đẩy xuấtkhẩu cà phê vào thị trường EU đó chính là: giải pháp về thị trường , giải phápnâng cao sức cạnh tranh cho mặt hàng cà phê. Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp, Tôi đã được sự giúp đỡ tận tìnhcủa Thầy Ngô Xuân Bình, ban kinh doanh tổng hợp Tổng công ty cà phê ViệtNam. Tôi xin chân thành cảm ơn! Do thời gian, kiến thức có hạn, luận văn còn có nhiều thiếu xót, hạnchế. Tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy cô, bạn bè, để luậnvăn được hoàn thiện hơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 98
  • 99. LuËn v¨n tèt nghiÖp DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình kinh tế ngoại thương – Trường Đại học ngoại thương 2. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hoá - PGS, TS Kim Văn Chính 3. Khả năng xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào thị trường EU – Trường ĐH Kinh tế quốc dân 4. Kinh tế thương mại – Trường ĐH thương mại 5. Vicofa.com.vn 6. Vinacafe.com.vn 7. ICO.org 8. Agroviet.org 9. Europe.inthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 99
  • 100. LuËn v¨n tèt nghiÖp MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU Pháp..................................................................................................45 Bảng giá cả cà phê xuất khẩu...................................................................46 Mỹ..................................................................................................57 Bảng cung cà phê vào thị trường EU..................................................79 Bảng dự báo tiêu thụ các sản phẩm cà phê của EU........................79KẾT LUẬNTÀI LIỆU THAM KHẢOhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 100