Your SlideShare is downloading. ×
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (13)

1,363

Published on

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
1,363
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com LỜI NÓI ĐẦU Hoạt động ngoại thương góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng củanền kinh tế Việt Nam trong những năm qua. Tuy nhiên cán cân ngoại trưởngcủa chúng ta cho đến nay hầu như chưa được cân đối, phải thường xuyênnhập siêu có nghĩa là trị giá nhập khẩu lớn hơn giá trị xuất khẩu. Điều nàykhông hẳn là sự tác động xấu đến nền kinh tế. Đối với đất nước ta đang trongthời kỳ đầu mở cửa nền kinh tế chuyển dần từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tếthị trường cơ sở vật chất còn thiếu thốn, nghèo nàn, khoa học công nghệ lạchậu. Nhập khẩu là một giải pháp để khắc phục bổ sung những khiếm khuyếtđó, tạo nên bước đột phá đưa nền sản xuất của nước nhà dần theo kịp cácnước trong khu vực và thế giới, là bước đệm tạo tiền đề cho xuất khẩu hànghoá dịch vụ trong tương lai. Thực tế kinh doanh nhập khẩu hàng hoá của các công ty Việt Nam hiệnnay chưa thực sự đem lại hiệu quả như mong muốn. Có nhiều vướng mứcxuất phát từ bản thân doanh nghiệp và nhà nước cần phải khắc phục kịp thời. Nhận thấy được vai trò của hoạt động nhập khẩu nên trong thời gianthực tập ở công ty MESCO tôi đã lựa chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằmhoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty MESCO" với kiến thức và sựhiểu biết còn hạn hẹp nhưng tôi cũng xin mạnh dạn đưa ra ý kiến đóng gópcủa mình với mong muốn hoạt động nhập khẩu của công ty ngày càng đượchoàn thiện, hoạt động có hiệu quả đạt được mục tiêu của công ty hoàn thànhkế hoạch Bộ đã giao cho. 1
  • 2. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨUI. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU 1. Khái niệm Thương mại quốc tế là một trong những hình thức chủ yếu của hoạtđộng kinh doanh quốc tế. Đó là hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá dịch vụvượt qua biên giới của một quốc gia. Nó gồm có hai bộ phận cơ bản cấu thànhlà nhập khẩu và xuất khẩu. Hai bộ phận này có mối quan hệ mật thiết bổ sunglẫn nhau nhờ sự phối hợp nhịp nhàng giữa chúng mà thương mại quốc tế mởra những cơ hội mới cho tất cả các doanh nghiệp và người tiêu dùng trên toànthế giới. Người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn lớn hơn đối với các hàng hoádụch vụ ngoài ra nó còn là nhân tố quan trọng tạo ra công ăn việc làm ở nhiềunước. Trong đó nhập khẩu được hiểu là quá trình hàng hoá, dịch vụ của các tổchức nước ngoài được một nước mua nhằm phục vụ quá trình sản xuất, tiêudùng hoặc tái xuất khẩu nhằm mục tiêu thu lợi nhuận. 2. Vai trò của hoạt động nhập khẩu Nghị quyết hội nghị lần thứ IX của Ban cháp hành trung ương Đảngkhóa IX đã xác định: tiếp tục chủ động hội nhập, thực hiện có hiệu quả cáccam kết và lộ trình hội nhập kinh tế, chuẩn bị tốt các điều kiện trong nước đểsớm gia nhập WTO. Để thực hiện tốt chủ trương này, một mặt phải biết pháthuy cao độ tiềm năng và lợi thế trong nước, tranh thủ mọi nguồn ngoại lực đểnâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế doanh nghiệp và hàng hoá Việt Nam,mặt khác cũng hết sức quan trọng đó là hoàn thiện các biện pháp quản lý nhậpkhẩu hàng hoá nhằm đáp ứng yêu cầu sớm gia nhập WTO. Điều này cho thấyvai trò của nhập khẩu hàng hoá rất quan trọng đối với sự phát triển của mộtquốc gia điều này được thể hiện cụ thể qua những điểm cơ bản sau: Thứ nhất nhờ có hoạt động nhập khẩu mà người tiêu dùng trong nướccó đựa sự lựa chọn lớn hơn đối với hàng hoá dịch vụ, nó bổ sung những thiếu 2
  • 3. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comhụt về cầu do sản xuất trong nước không có khả năng sản xuất từ đó đáp ứngđược nhu cầu của thị trường nội địa, nâng cao mức sống của người dân, đadạng hoá mặt hàng về chủng loại. Thứ hai, nhập khẩu sẽ phá vỡ tình trạng độc quyền trong nước, phần lớncác mặt hàng nhập khẩu thường có tính cạnh tranh cao về chất lượng sảnphẩm, kiểu dáng, giá cả… vì vậy các nhà sản xuất trong nước muốn tồn tạiđược cần phải tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giáthành để tăng khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập, từ đó tình trạng độcquyền bị xoá bỏ và người hưởng lợi chính là người tiêu dùng trong nước.Nhập khẩu cũng là chiếc cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với nền kinh tếthế giới, nhất là đối với Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.Nó là một trong những công cụ hữu hiệu giúp chúng ta xoá bỏ nền kinh tế tựcung tự cấp để tiến tới nền kinh tế thị trường. Thứ ba, nhập khẩu giúp các nước nâng cao được trình độ khoa học côngnghệ, kỹ thuật tiên tiến của các nước công nghiệp trên thế giới. Vì nhập khẩuthường xảy ra đối với các nước kém phát triển có trình độ khoa học kỹ thuậtthấp kém, không có khả năng sản xuất được các mặt hàng có hàm lượng chấtxám cao, hoặc do trình độ thiết bị máy móc lạc hậu nên sản xuất với chi phícao. Trước thực trạng đó họ phải tiến hành nhập khẩu. Thông qua hoạt độngnhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại, các sáng kiến kỹ thuật được chuyển giaogiữa các quốc gia nhờ vậy mà các nước kém phát triển có thể bắt kịp trình độcông nghệ tiên tiến trên thế giới góp phần vào hoạt động sản xuất trong nướcphát triển. Thứ tư, nhập khẩu thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Thông qua hoạt độngnhập khẩu các máy móc thiết bị hiện đại được nhập về, các nguyên liệu có chiphí thấp. Các yếu tố này góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượngsản phẩm, hạ giá thành sản phẩm qua đó tăng ưu thế cạnh tranh không nhữngtrên thị trường nội địa mà còn ảnh hưởng tới thị trường xuất khẩu. Đặc biệt là 3
  • 4. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comđối với các nước kém phát triển có giá nhân công rẻ như Việt Nam đây là mộtlợi thế lớn. Thứ năm, nhập khẩu nó thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của mộtnước diễn ra nhanh hơn. Vì nhập khẩu sẽ làm cho môi trường cạnh tranh diễnra gay gắt, các chủ thể kinh tế phải luôn tự đổi mới hoàn thiện mình mớimong đứng vững trên thị trường. Trong quá trình cạnh tranh các chủ thể yếukém sẽ bị loại khỏi cuộc chơi, chỉ có chủ thể mạnh áp dụng công nghệ kỹthuật tiên tiến mới tồn tại được điều này nó kéo theo sự phát triển của xã hội. Thứ sáu, thông qua hoạt động nhập khẩu các chủ thể kinh tế giữa cácquốc gia có cơ hội giao lưu học hỏi kinh nghiệm của nhau, tạo điều kiện choquá trình phân công lao động và hợp tác kinh tế quốc tế ngày càng phát triểnđồng thời tận dụng được lợi thế so sánh của mỗi quốc gia. Vì mỗi quốc giađều có lợi thế so sánh nên hoạt động nhập khẩu nó tạo điều kiện thuận lợi chocả hai bên trên cơ sở hợp tác hoá cùng có lợi. Thứ bảy, nhập khẩu nó đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của ngườitiêu dùng trong nước, góp phần làm cho quá trình sản xuất và tiêu dùng trongnước diễn ra thường xuyên và ổn định vì không phải lúc nào thị trường trongnước cũng cung cấp được các yếu tố đầu vào đáp ứng cho sản xuất trong nướcdiễn ra. Ví như Việt Nam phải nhập khẩu phôi thép nên không có nhập khẩusản xuất trong nước sẽ trì trệ. Mặt khác nhu cầu tiêu dùng trong nước ngàycàng tăng vì vậy nhập khẩu sẽ khắc phục được hiện tượng mất cân đối giữacung và cầu trong nước. Nói tóm lại hoạt động nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sựphát triển nền kinh tế của một quốc gia. Thông qua hoạt động nhập khẩu quanhệ hợptác kinh tế quốc tế ngày càng được mở rộng, góp phần tăng năng suấtlao động, trình độ phân công lao động ngày càng cao, đời sống người dânđược nâng cao về vật chất lẫn tinh thần. Điều này được thể hiện rõ ở các nướckém và đang phát triển điển hình như Việt Nam. Chúng ta đã chủ động tiếnhành hoạt động nhập khẩu để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại 4
  • 5. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comhoá đất nước; thúc đẩy cơ giới hoá nông nghiệp, tác động đẩy mạnh thuỷ lợihoá, sinh học hoá, phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản để nângcao chất lượng phục vụ cho xuất khẩu. Thúc đẩy sự ra đời của ngành côngnghiệp lắp ráp điện tử, công nghiệp may mặc… tạo ra những sản phẩm có giátrị cao. 3. Các hình thức nhập khẩu Nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu khá phổ biến đối với cácdoanh nghiệp nhưng do trình độ phát triển ngày càng cao, do sự tác động củađiều kiện kinh doanh, điều kiện môi trường nên các doanh nghiệp đã sáng tạora nhiều hoạt động nhập khẩu sao cho phù hợp với khả năng của doanhnghiệp. Mỗi doanh nghiệp tuỳ theo điều kiện của mình là lựa chọn hình thứcphù hợp. Sau đây là một số hình thức nhập khẩu mà doanh nghiệp Việt Namthường áp dụng. 3.1. Nhập khẩu trực tiếp Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động độc lập của công ty, khi tiến hànhnhập khẩu theo phương thức này doanh nghiệp phải tự mình nghiên cứu thịtrường trong và ngoài nước, tính toán chi phí, đảm bảo kinh doanh nhập khẩucó lợi nhuận. Tuân thủ theo chính sách pháp luật quốc gia và quốc tế. Hìnhthức nhập khẩu trực tiếp hai bên (bên nhập khẩu và bên xuất khẩu) trục tiếpgiao dịch với nhau, việc mua bán không ràng buộc lẫn nhau. Trong đó bênnhập khẩu phải: - Phải chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động, phải tự nghiên cứuthị trường, chịu mọi chi phí giao dịch, giao nhận, lưu kho, chi phí quảng cáo,chi phí tiêu thụ hàng hoá và thuế giá trị gia tăng. - Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp được tính hạn ngạch nhập khẩu vàkhi tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu sẽ được tính vào doanh số và phải chịu thuếgiá trị gia tăng. - Để tiến tới ký kết hợp đồng hai bên thường phải qua một quá trìnhgiao dịch, thương lượng với nhau về điều kiện giao dịch. 5
  • 6. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Độ rủi ro của hoạt động nhập khẩu này thường cao hơn các hoạt độngnhập khẩu khác nhưng lợi nhuận lại cao hơn. 3.2. Nhập khẩu uỷ thác Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu phải thông qua trung gian.Bên trung gian nhận sự uỷ thác của doanh nghiệp tiến hành giao dịch, đàmphán với đối tác nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của bên uỷthác. Nhập khẩu uỷ thác có những đặc điểm chủ yếu sau: Bên nhận uỷ thác không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch, khôngphải nghiên cứu thị trường công việc này thuộc bên uỷ thác. Bên nhận sự uỷthác chỉ đứng ra đại diện cho bên uỷ thác để tìm và giao dịch với bên đối tácnước ngoài, ký kết hợp đồng và làm thủ tục nhập hàng, thay mặt bên uỷ tháckhiếu kiện, đòi bồi thường với đối tác nước ngoài khi có sự vi phạm hợp đồnggây thiệt hại. Quyền lợi mà bên nhận uỷ thác có được từ bên uỷ thác là phí uỷ thác.Thông thường doanh nghiệp nhận uỷ thác được hưởng một khoản thù lao trịgiá 0,5% đến 1,5% tổng giá trị hợp đồng và phải nộp thuế thu nhập trênnguồn thu này, khi tiến hành nhập khẩu doanh nghiệp nhận uỷ thác chỉ tínhkim ngạch xuất nhập khẩu chứ không tính vào doanh số và nộp thuế giá trị giatăng. Việc sử dụng trung gian giúp cho doanh nghiệp giảm được mức độ rủiro do những người trung gian thường hiểu biết về thị trường, pháp luật và tậpquán địa phương. Do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán tránh bớtrủi ro cho người uỷ thác. Mặt khác các nhà trung gian thwongf có cơ sở vậtchất nhất định nên khi sử dụng họ, người uỷ thác đó phải đầu tư trực tiếp ranước ngoài. Tuy nhiên khi sử dụng doanh nghiệp uỷ thác họ bị chia rẽ lợinhuận, mất sự liên lạc trực tiếp với thị trường 3.3. Nhập khẩu song song 6
  • 7. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Đề cập đến nhập khẩu song song là đề cập đến hoạt động thương mạigắn liền với hàng hoá chứa đựng đối tượng SHCN (Sở hữu công nghiệp)được bảo hộ, nhập khẩu song song được hiểu là một nhà nhập khẩu không cómối liên hệ nào với chủ đối tượng SHCN, tiến hành hành vi nhập khẩu mộthàng hoá nhất định chứa đựng đối tượng SHCN nói trên đã được cung cấpbởi một nhà phân phối được cấp licence hoặc chủ đối tượng SHCN. Như vậy,một loại hàng hoá chứa đựng đối tượng SHCN sẽ được ít nhất hia nhà khácnhau cung cấp trên một thị trường và chỉ có một trong các nhà phân phối nàyđược đồng ý chủ sở hữu đối tượng SHCN về việc thực hiện hành vi thươngmại đối với đối tượng SHCN đó. Đặc điểm của nhập khẩu song song: - Chủ SHCN và nhà nhập khẩu không có mối liên hệ nào. - ít nhất có hai nhà phân phối cung cấp trên một thị trường được chỉđịnh bở CSHCN - Liên quan trực tiếp đến hai mảng quan trọng của thương mại hiện đạiđó là: tự do thương mại và việc bảo hộ quyền SHCN. Nhập khẩu song song làm xuất hiện xung đột lợi ích giữa các bên liênquan. Do có hành vi nhập khẩu song song mà bên có quyền với đối tượngSHCN không khai thác hết được quyền của mình đối với đối tượng SHCN.Nhưng nhập khẩu song song mang lại lợi ích rất thiết thực đối với thị trường:Khuyến khích tự do cạnh tranh, vì vậy việc cho phép nhập khẩu song songhay không sẽ dẫn đến khả năng bắt buộc phải lực chọn giữa việc bảo hộnguyên tắc tự do cạnh tranh và việc bảo hộ quyền SHCN. Đây là một mảngcủa thương mại hiện đại, đối mặt với vấn đề này mỗi quốc gia đều đưa raquan điểm của mình. Nhìn chung vấn đề nhập khẩu song song được giải quyếtlinh hoạt ở các nước khác nhau. 3.4. Nhập khẩu đối lưu Nhập khẩu đối lưu là phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đónhập khẩu gắn liền với xuất khẩu. Thanh toán không bằng tiền mặt mà dùng 7
  • 8. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comhàng hoá có giá trị tương đương để trao đổi hay còn gọi nhập khẩu theophương thức hàng đổi hàng. Loại hình nhập khẩu này có những đặc điểm sau: - Trong mỗi hợp đồng có những điều kiện ràng buộc lẫn nhau khiến chongười nhập khẩu cũng đồng thời là người xuất khẩu. - Điều kiện cân bằng phải cân bằng về mặt hàng, về giá cả, cân bằng vềmặt tổng giá trị hàng giao cho nhau và cân bằng về điều kiện giao hàng. - Người nhập khẩu cùng một lúc thu lãi từ hai hoạt động: nhập khẩu vàxuất khẩu điều này làm lợi cho cả hai bên. - Trong quá trình trao đổi hàng hoá dịch vụ hai bên phải quy định thốngnhất lấy một đồng tiền làm vật ngang giá chung cho quá trình trao đổi. 3.5. Nhập khẩu tái xuất Nhập khẩu tái xuất là hoạt động mua hàng hoá từ nước ngoài về nhưngmục đích không phải để tiêu dùng trong nước mà xuất khẩu sang nước thứ banhằm thu một khoản ngoại tệ lớn hơn. Mặt hàng này chưa qua chế biến ởnước mình mà được xuất khẩu trực tiếp sang nước thứ ba. Như vậy, hoạt độngnhập khẩu tái xuất luôn thu hút ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất vànước nhập khẩu. Đặc điểm của hoạt động tái xuất: - Người kinh doanh tái xuất phải ký hai hợp đồng một hợp đồng nhậpkhẩu và một hợp đồng xuất khẩu không chịu thuế XNK - Hàng hoá có thể chở thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩunhưng nước tái xuất nhận tioền từ nước nhập khẩu và thanh toán tiền chonước xuất khẩu. - Về mặt thanh toán, nhiều hợp đồng tái xuất quy định dùng phươngthức thư tín dụng giáp lưng. Kinh doanh theo hình thức này đòi hỏi sự nhạybén tình hình thị trường và giá cả, sự chính xác và chặt chẽ trong hợp đồngmua bán. 3.6. Nhập khẩu gia công 8
  • 9. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu trong đó bên nhập khẩunhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bên đặt gia công để chế biến rathành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao Đặc điểm của hình thức này: - Hoạt động nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất - Cả hai bên cùng có lợi: bên đặt gia công giúp họ tận dụng đượcnguyên liệu và gia công rẻ của nước nhận gia công. Đối với bên nhận giacông giúp tạo công ăn việc làm trong nước, tiếp nhận được thiết bị công nghệmới. - Bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá tình sản xuất giacông. - Hoạt động này về phương thức thanh toán người ta có thể áp dụngnhiều phương thức thanh toán như: nhờ thu, thành toán bằng thư tín dụng Trên đây ta xét một số hình thức nhập khẩu cơ bản. Trong đó nhập khẩutrực tiếp là hoạt động phổ biến nhất và tồn tại lâu đời nhất. Trải qua nhiềubiến đổi của xã hội hoạt động nhập khẩu có nhiều hình thức được sáng tạo ranhằm đáp ứng nhu cầu thay đổi đó. Việc áp dụng hình thức nào là tuỳ thuộcvà điều kiện và trình độ cũng như năng lực của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốcgia. Đứng trước thực trạng đó mỗi quốc gia mỗi tổ chức quốc tế đều đưa raquan điểm của mình. Bởi đây là một vấn đề nhạy cảm liên quan đến thươngmại của mỗi quốc gia, cho nên không phải quốc gia nào cũng có được quanđiểm rõ ràng nhất quán. Nhìn chung vấn đề nhập khẩu được giải quyết hếtsức linh hoạt ở các nước khác nhau. 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu Hoạt động thương mại nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng đềuchịu ảnh hưởng đến nhiều yếu tố khác nhau như: kinh tế, chính trị, luật phápvăn hoá, xã hội… Các yếu tố này sẽ gây ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đếnhiệu quả kinh doanh. Nhìn chung ta có thể chia nhóm ảnh hưởng đến hoạtđộng nhập khẩu là nhóm chủ quan và nhóm khách quan. 9
  • 10. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4.1. Các yếu tố chủ quan Các nhân tố chủ quan tự bản thân doanh nghiệp có thể điều chỉnh khắcphục được, nó thuộc bản thân doanh nghiệp. Các nhân tó này có tác động tíchcực hay tiêu cực đến hoạt động kinh doanh, hoạt động nhập khẩu điều nàyphụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vốn, nguồn nhân lực, về xây dựng thể chiếchính sách phát triển thị trường, về kết cấu hạn tầng thương mại, về hìnhthành kênh phân phối lưu thông, hoạt động sản xuất kinh doanh và về tổ chứcdoanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải tự đánh giá đùng khả năng của mình để đề ranhững mục tiêu phù hợp cần đạt tới và cách thức để mục tiêu đó. Một kếhoạch chiến lược được thiết lập và phát triển cho toàn bộ các hoạt động củadoanh nghiệp nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng. Cơ cấu tổ chức bộ máy là cơ sở đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả. Sự phối hợp giữa các bộ phận sẽ diễn ra nhịp nhàng thôngsuốt nếu bộ máy tổ chức có cơ cấu hợp lý. Trong đó yếu tố con người đóngvai trò quan trọng đối với sự thành bại của một doanh nghiệp. Một đội ngũcán bộ có trình độ có kỷ luật nghiệp vụ thành thạo, có nhiều kinh nghiệmtrong hoạt động xuất nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp tránh được nhiều thiếusót trong quá trình tiến hành thủ tục nhập khẩu, dự kiến trước được tình hìnhbiến đổi trên thị trường xuất nhập khẩu để đề ra biên pháp, chính sách xuấtnhập khẩu phù hợp. Một hệ thống kênh phân phối tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệmđược chi phí, hàng hoá tiệu thụ nhanh và kịp thời đến khách hàng. Điều nàyảnh hưởng tới tình hình nhập khẩu của doanh nghiệp. Vì khi hàng hoá tiêu thụmạnh có nghĩa là sản xuất sẽ được mở rộng doanh nghiệp vì vậy mà nhu cầunhập khẩu phục vụ cho sản xuất tiêu dùng tốt hơn. Đối với bất kỳ doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều cần đến vốn.Nguồn vốn mà doanh nghiệp có được bằng nhiều cách: vốn tự có, vốn góp vàvốn vay hoặc lợi nhuận tái đầu tư. Quy mô sản xuất kinh doanh ít nhiều phụ 10
  • 11. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comthuộc vào nguồn vốn mà doanh nghiệp có được nó là cơ sở để đảm bảo khảnăng thanh toán đối với lượng hàng hoá nhập khẩu. Kết cấu hạ tầng thương mại đảm bảo cho hàng hoá giữ được phẩmchất. Nếu doanh nghiệp có kết cấu hạ tầng thương mại tố sẽ giúp cho doanhnghiệp tránh được những thiệt hại, rủi ro sẽ diễn ra đối với hàng hoá như: đổvỡ, sự tác động của môi trường tự nhiên… 4.2. Các yếu tố khách quan Các yếu tố khách quan ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp. Nó không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của doanh nghiệp điềunày buộc doanh nghiệp phải tìm cách thích nghi hoặc tuân thủ các nguyên tắcvà quy luật. Các yếu tố khách quan cơ bản gồm có những yếu tố sau: * Yếu tố thuộc về môi trường chính trị như: Tác động của hệ thống luậtpháp, hệ thống các công cụ chính sách của nhà nước, cơ chế điều hành củachính phủ. Một doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế phải chịusự điều chỉnh của hệ thống luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế nhằm điềuchỉnh hành vi kinh doanh của doanh nghiệp. Tất cả các văn bản luật chỉ rõdoanh nghiệp được kinh doanh hàng hoá gì? Cấm kinh doanh hàng hoá gì?Chất lượng hàng hoá phải đảm bảo gì? Có bị kiểm soát hay không? Hệ thống công cụ chính sách của nhà nước tác động không nhỏ tới hoạtđộng XNK của doanh nghiệp. Công cụ chính sách rất nhiều bao gồm nhữngcông cụ chính sách chung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân và các chính sáchđặc thù về từng lĩnh vực. Các chính sách điển hình có: chính sách tài chính,chính sách thu nhập, chính sách tiền tệ, chính sách XNK, chính sách pháttriển thị trường. Tất cả các chính sách đó đều liên quan đến khuyến khích hayhạn chế hoạt động XNK của doanh nghiệp do đó chúng buộc các doanhnghiệp phải tính đến khi ra các quyết định XNK. 11
  • 12. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Cơ chế điều hành của nhà nước cũng tác động lớn đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp. Cơ chế điều hành của chính phủ sẽ liên quan trựctiếp tới tính hiệu lực của luật pháp và chính sách kinh tế. Nếu một chính phủmạnh, điều hành chuẩn mực và tốt sẽ khuyến khích kinh doanh chính đáng.Nếu không điều hành tốt hoạt động XNK sẽ mất phương hướng thí dụ như sốlượng, thời điểm, giá cả… Hàng hoá nhập khẩu không được điều hành tốt cóthể làm cho thị trường trong nước biến động và gây khó dễ cho kinh doanh. * Đối thủ canh tranh Doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh phải đối mặt với nhiều đói thủcạnh tranh trong và ngoài nước. Cùng với sự lớn mạnh của nền sản xuất trongnước khoảng cách giữa các doanh nghiệp ngày càng thu hẹp, nhiều sảnphẩm, ngành lĩnh vực có chất lượng cao có khả năng đáp ứng được nhu cầutiêu dùng trong nước, hàng hoá trong nước có khả năng thay thế hàng ngoạinhập. Trước thực trạng đó doanh nghiệp phải tính đến đến sự lớn mạnh củasản xuất trong nước để xem xét khả năng nhập khẩu chủng loại hàng hoá đócó thực sự cạnh tranh với hàng hoá trong nước hay không. Không phải mặthàng nào nhập khẩu đều có thể chiếm ưu thế cạnh tranh với hàng nội. ở ViệtNam tính từ năm 2000 đến nay tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu thấp hơn tốcđộ tăng trưởng của xuất khẩu, nếu so sánh trên cùng một mặt hàng của một sốmặt chủ yếu thì tốc độ xuất khẩu thành phẩm cao hơn tốc độ xuất khẩunguyên liệu bán thành phẩm, nếu loại trừ mặt hàng tạo nên tăng đột biến kimngạch nhập khẩu thì nhập khẩu tăng 18,6% thấp hơn so với tăng xuất khẩu là27,3% còn nếu lại bỏ yếu tố biến động giá cả bất thường thì kim ngạch nhậpkhẩu tăng 11,9% thấp 2 lần so với tốc độ tăng nhập khẩu. Tất cả các yếu tốtrên đây phản ánh nội lực kinh tế đất nước ngày càng phát triển. * Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế trước hế phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tếchung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cầu vùng. Tình hình đó tạo nên sự hấp dẫnvề thị trường đối với các thị trường khác nhau. Nhập khẩu thực tế của doanh 12
  • 13. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnghiệp có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trong nước và quốc tế. Khi nềnkinh tế ở vào giai đoạn khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cũng như thuế kháo tăngbuộc các doanh nghiệp phải đắn đo khi đưa ra các quyết định nhập khẩu haykhông vì nó sẽ ảnh hưởng đến yếu tố đầu ra, có thể sẽ làm tăng giá thành sảnphẩm tác động tiêu cực đến khả năng cạnh tranh. Tình hình sẽ trái ngược lạikhi mà nền kinh tế trở lại thời kỳ phục hồi và tăng trưởng. * Môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hưởngnhiều mặt tới nguồn lực đầu vào cần thiết cho các nhà hoạt động sản xuấtkinh doanh. Sự thiếu hụt nguồn nguyên vật liệu thô, sự gia tăng chi phí nănglượng ngày càng trở nên nghiêm trọng, đòi hỏi các nhà sản xuất phải tập trungsử dụng nguồn nguyên liệu thay thế. Chất thải công nghiệp, chất thải rắn, chấtthải không được tái chế đang là vấn đề nan giải cho hoạt động sản xuất kinhdoanh. Cùng với quy định chặt chẽ về bảo vệ môi trường đòi hỏi các doanhnghiệp tìm kiếm đầu vào từ các nước khác làm ảnh hưởng tới hoạt động nhậpkhẩu của các doanh nghiệp. * Môi trường công nghệ kỹ thuật Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnhhưởng đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường, nó là nhântố quan trọng nhất tạo ra thời cơ và đe doạ các doanh nghiệp. Công cuộc cạnhtranh về kỹ thuật công nghệ mới không chỉ cho phép các công ty chiến thắngtrên phạm vi toàn cầu mà làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh. Bởi vì nótác động mạnh mẽ đến chi phí sản xuất, năng suất lao động, ảnh hưởng đếncác biện pháp cụ thể của hoạt động thương mại nói chung và nhập khẩu nóiriêng. Các nhà hoạt động kinh doanh phải nắm bắt và hiểu rõ được bản chấtcủa những thay đổi trong môi trường công nghệ kỹ thuật cùng nhiều phươngthức khác nhau mà mỗi công nghệ mới có thể phục vụ cho đòi hỏi sản xuấtcủa công ty đồng thời cảnh giác các khả năng xấu có thể xảy ra. * Hệ thống tài chính ngân hàng 13
  • 14. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Hệ thống tài chính ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ trên phạmvi toàn cầu nó can thiệp sâu vào hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp chiphối tới hoạt động này. Nó là cơ sở là chỗ dựa cho doanh nghiệp tiến hànhsản xuất kinh doanh; cung cấp vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo khả năngthanh toán cho doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, tạo điều kiệncho doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội kinh doanh ngoài ra với hệ thống ngânhàng tài chính đủ mạnh sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp đối với các bạnhàngII. NỘI DUNG CỦA NHẬP KHẨU 1. Nghiên cứu thị trường Khái niệm thị trường có thể xét nhiều góc độ khác nhau, từ có có địnhnghĩa khác nhau. Theo quan điểm của kinh tế học thì thị trường là tổng thểcung và cầu đối với 1 lại hàng hoá nhất định trong một thời gian và khônggian cụ thể. Theo định nghĩa này giả thiết cơ sở là tổng cung và cầu về 1 loạihàng hoá trên thị trường vận động theo những quy luạt riêng và điều tiết thịtrường thông qua quy luật cung cầu. Nếu đứng trên giác độ quản lý 1 doanhnghiệp, khái niệm thị trường phải được gần với các tác nhân kinh tế tham giavào thị trường như người mua, người bán, người phân phối… Với nhữnghành vi cụ thể của họ. Vậy so sánh hai khái niệm trên đây thì khái niệm trênmang nặng tính lý thuyết còn khái niệm dưới giác độ doanh nghiệp khôngphải bao giời cũng tuân theo quy luật cứng nhắc dựa trên lý thuyết vì hành vicủa người mua và người bán chịu tác động của yếu tố tâm lý và điều kiện giaodịch. Vậy đứng trên giác độ doanh nghiệp thì "thị trường là tập hợp nhữngkhách hàng tiềm năng của doanh nghiệp". Từ khái niệm trên ta có thể đưa ra khái niệm thị trường quốc tế củadoanh nghiệp "thị trường quốc tế của doanh nghiệp là tập hợp những kháchhàng nước ngoài tiềm năng của doanh nghiệp đó". Theo khái niệm này thì số 14
  • 15. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comlượng và cơ cấu nhu cầu của khách hàng nước ngoài đối với sản phẩm củadoanh nghiệp cũng nhưng sự biến động của các yếu tố đó theo không gian vàthời gian là đặc trưng cơ bản của thị trường quốc tế của doanh nghiệp. Sốlượng và cơ cấu nhu cầu chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan và chủquan, vĩ mô và vi mô đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiên cứu một cách tỷmỉ. Thị trường quốc tế nó phức tạp hơn nhiều so với thị trường nội địa do cósự khác biệt về hệ thống chính trị - văn hoá- luật pháp và các yếu tố do môitrường địa lý quy định do đó nó chứa định rủi ro cao hơn đối với hoạt độngkinh doanh nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng, vì vậy đòi hỏidoanh nghiệp phải am hiểu luật pháp, văn hoá và hệ thống chính trị nhằm hạnchế những thiệt hại có thể gặp phải. Doanh nghiệp tiến hành kinh doanh hàng hoá XNK ngoài phải nghiêncứu thị trường nội địa cần phải nghiên cứu thị trường nước ngoài. Vì vậy nộidung nghiên cứu thị trường gồm có thị trường trong nước và thị trường quốctế. 1.1. Nghiên cứu thị trường nội địa Khi tiến hành nghiên cứu thị trường nội địa các doanh nghiệp phải tiếnhành nghiên cứu các khía cạnh sau: * Nghiên cứu nhu cầu của thị trường Doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu tiêu dùng hàng hoá trongnước, dự kiến mua hàng của khách hàng, nghiên cứu xem khách hàng cầnnhững đặc tính nào và đánh giá như thế nào đối với từng đặc tiếnh của hànghoá. Chừng nào mà nhà kinh doanh hiểu rõ được khách hàng sẽ cần loại hànghoá gì? hàng hoá đó phải có những đặc điểm gì? Điều đặc trưng quan trọngnhất? Để tạo ra nó phải tốn chi phí bao nhiêu? Tương ứng với nó là mức giánào? Thì khi đó họ mới hy vọng kinh doanh có hiệu quả và mang lại lợinhuận. * Nghiên cứu cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 15
  • 16. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Việc nghiên cứu cơ cấu mặt hàng nhập khẩu là rất cần thết đối vớidoanh nghiệp tiến hành kinh doanh nhập khẩu. Khi nghiên cứu vấn đề nàycần xem xét thực trạng mặt hàng hiện tại trong nước như thế nào về khíacạnh: tình hình tiên dùng mặt hàng đó, số lượng các nhà cung ứng nướcngoài, tình hình sản xuất trong nước, chính sách mà nhà nước áp dụng chocác mặt hàng nhập khẩu đó để lựa chọn lĩnh vực kinh doanh có khả năng hấpdẫn khách hàng nhất. * Nghiên cứu giá hàng Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá nhập khẩu. Vấnđề giá cả rất nhạy cảm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệpđến quyết định mua hàng của khách hàng. Nó chịu tác động của nhiều yếu tốbao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài, trở thành công cụ hữu hiệu chomục tiêu kinh doanh hàng hoá nhập khẩu phục vụ đắc lực cho chiến lược kinhdoanh của công ty. * Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh Ảnh hưởng của cạnh tranh có thể xem xét phân tích khía cạnh sau: - Tương quan so sánh giữa giá thành giữa công ty và đối thủ cạnh tranhtrong cùng lĩnh vực hoạt động - Mức độ ảnh hưởng của đối thủ và hàng hoá cung ứng sẽ áp dụng cácchính sách, chiến lược như thế nào? - Luôn theo dõi sát sao các động thái kinh doanh của đối thủ nhằm cósách lược đối phó kịp thời với những thay đổi đó của đối thủ, biết được họđang kinh doanh ở thị trường nào? 1.2. Nghiên cứu thị trường nước ngoài Thị trường nước ngoài phức tạp hơn nhiều đối với thị trường nội địa docó sự khác biệt về hệ thống kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội - luật pháp vàphong tục tập quán. Điều này đòi hỏi những người làm công tác nghiên cứuthị trường phải hiểu sâu sắc về các yếu tố trên điều quan trọng là phải thông 16
  • 17. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comthạo nghiệp vụ. Thông thường khi nghiên cứu thị trường nước ngoài thườngtập trung vào các vấn đề trọng tâm sau: * Nghiên cứu khả năng cung ứng của thị trường nước ngoài: Đây là chỉtiêu quan trọg tác động đến sự ổn định kinh doanh của doanh nghiệp trongquá trình kinh doanh. Mỗi nhà cung ứng nước ngoài không bao giời là mộtnhà cung ứng thuần nhất doanh nghiệp không nên lựa chọn 1 nhà cung ứngduy nhất mà nên tìm nhiều nhà cung ứng nhằm phân tác rủi ro trong quá trìnhnhập khẩu, đa dạng hoá nguồn nguyên liệu đầu vào đảm bảo khả năng cungứng nguồn đầu vào ổn định phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn rathông suốt không bị gián đoạn. Một khía cạnh quan trọng cần được nghiêncứu là sự biến động theo thời gian của các nhà cung ứng biểu hiện qua sốlượng tăng giảm, giá cả hàng hoá nk của hàng hoá đó. Nó đã phản ánh triểnvọng phát triển của các nhà cung ứng trong tương lai để doanh nghiệp có thểxác định sự thích ứng trong lượng cung cấp và các chính sách thương mại hợplý. * Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trường kinh tế - chính trị - luậtpháp - văn hoá và phong tục tập quán của mỗi quốc gia Khi nghiên cứu thị trường của các nhà cung ứng nước ngoài doanhnghiệp phải tiến hành nghiên cứu các nhân tố trên. Vì mỗi nước có luật pháp,hệ thống văn hoá kinh tế chính trị riêng áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩunhằm khuyến khích hay hạn chế hàng hoá xuất khẩu đó nó ảnh hưởng đếnquan hệ giao dịch giữa các bên. Sự khác biệt về văn hoá sẽ ảnh hưởng đến cách thức giao dịch sẽ đượctiến hành thí dụ như một số nước trong giao dịch thanh toán bằng tiền mặt,một số nước thanh toán bằng thẻ… Điều này sẽ gây cản trở cho hoạt độngXNK và doanh nghiệp cần phải thích nghi với môi trường văn hoá mà địnhtiến hành nhập khẩu. Nhân tố thuộc môi trường chính trị - luật pháp cần phải tập trung vàomột số vấn đề chủ yếu sau: 17
  • 18. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Sự ổn định chính trị: Mỗi một quốc gia khi thay đổi thể chế chính trịcó thể kéo theo mọi sự thay đổi khác như áp dụng chính sách thương mại mớihay mức thuế mới. - Sự điều tiết về tiền tệ: Những quy định về quản lý ngoại hối sẽ gâykhó khăn cho hoạt động XNK nói riêng và hoạt động thương mại nói chung. - Tính hiệu lực của bộ máy chính quyền: Tức là mức độ mà chínhquyền nước xuất khẩu điều hành hệ thống hữu hiệu để hỗ trợ các doanhnghiệp tiến hành xuất khẩu. - Các quy định mang tính chất pháp lý bắt buộc và quản lý cần phảiđược xem xét kỹ lưỡng như: Cấm đoán hoặc kiểm soát đối với một số hànghoá và dịch vụ, cấm một số phương thức hoạt động thương mại, cấm kiểukiểm soát giá cả… * Nghiên cứu giá cả hàng hoá quốc tế Doanh nghiệp tiến hành kinh doanh mục tiêu là lợi nhuận đạt được.Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận có nhiều trong đó giá cả hàng hoá. Nếudoanh nghiệp nhập hàng với giá cao đồng nghĩa với chi phí sẽ tăng lên phầnlợi nhuận sẽ giảm xuống. Khi đó muốn có lãi doanh nghiệp phải nâng giá bánđiều này làm giảm khả năng cạnh tranh. Yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là phải nghiên cứu tình hình biếnđộng giá cả hàng hoá trên thế giới để đưa ra mức giá nhập khẩu phù hợp,tránh tình trạng nâng giá cao quá mức so với giá cả thị trường. Các nhân tốảnh hưởng tới hàng hoá quốc tế gồm có các nhân tố cơ bản sau: - Cung về cầu hàng hoá đó trên thị trường thế giới: Đây là yếu tố lớnảnh hưởng đến giá cả hàng hoá. Nếu cầu thị trường lớn trong khi nguồn cunglại khan hiếm sẽ đẩy mức giá lên cao theo quy luật cung cầu. - Cạnh tranh: Trạng thái cạnh tranh trên thị trường cung ứng giúp choviệc xác định mức giá, nó ảnh hưởng đến lượng bán của nhà cung ứng vì vậytuỳ theo mức độ cạnh tranh đến đâu mà giá cả sẽ được quy định. 18
  • 19. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Trong điều kiện địa lý khác nhau, đồng tiền thanh toán khác nhau vàphương thức thanh toán khác nhau… đều ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá. Đặcbiệt là sự suy yếu của một số ngoại tệ mạnh như USD làm ảnh hưởng tới mậudịch toàn cầu. - Lạm phát: Lạm phát ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá của một quốc giathể hiện sự mất giá của đồng tiền quốc gia đó. - Luật pháp và chính trị: Một số quốc gia nhằm khuyến khích xuất khẩuhàng hoá ra nước ngài họ sẽ tiến hành hỗ trợ cho doanh nghiệp trong nước.Khi chính phủ can thiệp vào thị trường tiền tệ thì tình hình cạnh tranh cũngthay đổi mặt khác biểu thuế xuất nhập khẩu cũng sẽ khác nhau giữa các quốcgia điều này ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá sản phẩm giữa các nước. Nói tóm lại doanh nghiệp khi nghiên cứu giá cả hàng hoá quốc tế cầnphải biết kết hợp các nhân tố của thị trường quốc tế và mục tiêu của doanhnghiệp nhằm tìm ra một mức giá tối ưu đối với loại sản phẩm hàng hoá dịchvụ đó. 2. Lập phương án kinh doanh Sau khi đã tiến hành nghiên cứu thị trường trong nước và thị trườngquốc tế doanh nghiệp đã nắm được tình hình thực tế của thị trường và bảnthân doanh nghiệp trên cơ sở đó lập ra phương án kinh doanh nhằm thực hiệnmục tiêu kinh doanh của mình. Để đạt được lợi nhuận tối đa doanh nghiệp cầnlập ra phương án tối ưu nhất để đạt được trạng thái mong muốn. Công việc cần làm trong khâu này là: + Phân tích đánh giá tình hình thị trường và nhà cung ứng nước ngoài.Mục tiêu của bước này là thông qua so sánh nhiều thị trường nhà cung ứng đểchọn ra một số nhà cung ứng hấp dẫn đối với doanh nghiệp. Trước hết để tiếtkiệm thời gian và chi phí cần giới hạn việc đánh giá bằng cách loại bỏ ngaymột số thị trường hiển nhân là không hấp dẫn đối với doanh nghiệp vì nhiềunguyên nhân thuộc về bản thân sản phẩm cũng là tiêu chuẩn loại bỏ ngay mộtsố thị trường cung ứng. 19
  • 20. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Sau khi loại bỏ những thị trường cung ứng hoàn toàn không có triểnvọng, các nhà cung ứng còn lại được đánh giá một cách khái quát theo nhữngkhía cạnh sau: - Môi trường chính trị - Môi trường kinh tế - môi trường văn hoá - Môi trường cạnh tranh * Phân tích khả năng của doanh nghiệp Đứng trước đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cần thiết lập được bảnđánh giá tương đối về điểm mạnh và điểm yếu của mình. Một mặt doanhnghiệp có năng lực nào vượt trội, tình trạng hiện tại hoặc tiềm năng của doanhnghiệp như thế nào, nguồn lực mà doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh có thểhuy động từ bản thân hoặc từ nguồn nào khác bên ngoài doanh nghiệp. * Sau khi phân tích khả năng nhà cung ứng và khả năng doanh nghiệpbước tiếp theo là lựa chọn mặt hàng nhập khẩu phù hợp với điều kiện kinhdoanh. Mặt hàng này phải đảm bảo đáp ứng được yêu cầu đề ra mà hai bênthoả thuận: giá cả, chất lượng, bao bì đóng gói… * Xác định đối tượng tiến hành giao dịch bao gồm: - Địa điểm và thời gian giao dịch - Tên công ty đại diện giao dịch - Khối lượng và giá cả giao dịch - Hình thức giao hàng và phương thức thanh toán * Xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm Thị trường là tổng thể luôn gồm một số lượng rất lớn các khách hàngvới những nhu cầu đặc tính mua và khả năng tài chính rất khác nhau vì vậydoanh nghiệp cần xác định đoạn thị trường để tiêu thụ sản phẩm sao cho cóhiệu quả nhất cần chú ý các điểm sau: - Khách hàng mà doanh nghiệp nhằm vào phải rõ ràng cụ thể - Phải đo lường được có nghĩa là quy mô và hiệu quả của thị trườngphải đo lường được tính khả thi, 20
  • 21. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Doanh nghiệp phải nhận biết và phục vụ đoạn thị trường đã phân chiatheo tiêu thức nhất định. * Xác định giá giao dịch Giá cả hàng hoá nhập khẩu do hai bên tự thoả thuận. Nhưng bên nhậpkhẩu phải căn cứ vào các yếu tố sau đây để đưa ra mức giá tối thiểu nhằm tốiđa hoá lợi ích: - Phân tích giá hàng hoá cùng chủng loại trên thị trường trong nước vàquốc tế tại thời điểm hiện tại hoặc giá cả có thể tham khảo của đối thủ cạnhtranh đã nhập về. - Giá phải đảm bảo được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra như: mục tiêulợi nhuận đạt được sau khi trừ các khoản chi phí, thuế… * Đánh giá hiệu quả mang lại và khắc phục những hạn chế làm giảmhiệu quả kinh doanh Hàng hoá nhập về kinh doanh trên thị trường kết quả thu được có thể lỗhoặc lãi do có nhiều yếu tố phát sinh trong quá trình kinh doanh. Sau khi tiêuthụ hàng hoá cuối kỳ cần tổng kết đánh giá hiệu quả kinh doanh, tìm ra nhữngnguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để đề racác biện pháp khắc phục. 3. Tổ chức tiến hành nhập khẩu hàng hoá 3.1. Giao dịch và đàm phán Về vấn đề giao dịch doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức giaodịch cao cho phù hợp với khả năng của chính bản thân doanh nghiệp. Tronghoạt động ngoại thương các doanh nghiệp thường áp dụng các phương thứcgiao dịch sau đây: * Giao dịch thông thường: Tức là những phương thức bán phổ biếnnhất, thường thấy nhất. Được chia làm hai loại trực tiếp và qua trung gian. - Giao dịch trực tiếp: Bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau,việc mua và việc bán không ràng buộc lẫn nhau. 21
  • 22. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Giao dịch qua trung gian: Mọi việc thiết lập mối quan hệ giữa ngườimua và người bán phải thông qua người thứ ba gọi là trung gian gồm có đại lývà môi giới. * Buôn bán đối lưu: Là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá,trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời làngười mua. Mục đích của xuất khẩu không phải thu về một khoản ngoại tệ màthu về một lượng hàng có giá trị tương đường. * Các phương thức giao dịch đặc biệt: - Đấu giá quốc tế: Đây là phương thức giao dịch đặc biệt được tổ chứccông khai tại một nơi nhất định, tại đó sau khi xem trước hàng hoá, nhữngngười đến mua và cạnh tranh giá cả và cuối cùng hàng hoá sẽ được bán chongười nào đó trả giá cao nhất. Trong buôn bán quốc tế, những mặt hàng đem ra đấu giá thường lànhững mặt hàng khó tiêu chuẩn hoá. - Đấu thầu quốc tế: là phương thức giao dịch đặc biệt trong đó ngườimua (người gọi thầu) công bố trước các điều kiện mua hàng để người bán(người dự thầu) báo giá cả và các điều kiện trả tiền, sau đó người mua sẽ chọnmua của người báo giá rẻ nhất và điều kiện tín dụng phù hợp hơn với nhữngđiều kiện mà người mua đã nêu. * Giao dịch tại Sở giao dịch hàng hoá Sở giao dịch hàng hoá là một thị trường đặc biệt tại đó thông qua nhữngngười môi giới do Sở giao dịch chỉ định, người ta mua các loại hàng hoá cókhối lượng lớn, có tính chất đồng loại, có phẩm chất có thể thay thế đượcnhau. Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập trung quan hệ cung cầu về mặt hànggiao dịch trong một khu vực, ở một thời điểm nhất định. * Giao dịch tại hội chợ và triển lãm Hội chợ là thị trường hoạt động định kỳ, được tổ chức vào một thờigian và ở vào một địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đó người 22
  • 23. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.combán đem trưng bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với người mua để ký kếthợp đồng mua bán. Triển lãm là việc trưng bày giới thiệu những thành tựu của một nềnkinh tế hoặc một ngành kinh tế, văn hoá, khoa học, kỹ thuật… b) Đàm phán Đàm phán là một cuộc đối thoại giữa 2 hoặc nhiều bên về một vấn đềliên quan đến các bên cả quyền lợi và nghĩa vụ đạt đến sự nhất trí giữa cácbên. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức đàm phán sau: - Đàm phán qua thư tín - Đàm phán qua điện thoại - Đàm phán trực tiếp Khi tiến hành đàm phán thông thường các doanh nghiệp phải trải quacác giai đoạn sau: - Giai đoạn chuẩn bị: giai đoạn này có vai trò hết sức quan trọng nóquyết định quá nửa của cuộc đàm phán. Các công việc phải làm là: + Chuẩn bị mục đích + Chia các mục tiêu ra các mục tiêu bộ phận + Lựa chọn địa điểm đàm phán, thời gian + Dự kiến được chương trình đàm phán + Đưa ra các kịch bản khác nhau + Tìm hiểu điểm mạnh điểm yếu của đối phương + Lựa chọn thành viên của đoàn đàm phán - Giai đoạn thảo luận Đây là giai đoạn các bên trao đổi ý kiến với nhau về vấn đề quan tâm.Giai đoạn này gồm các công việc sau: + Bố trí chỗ ngồi đàm phán + Tóm tắt lý do và trao đổi ý đồ + Tìm hiểu ý đồ và mục tieu của đối phương + Cần xác định người có thực quyền trong đàm phán 23
  • 24. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com + Trình bày yêu cầu để đối tác hiểu và ghi lại nội dung cuộc đàm phán - Giai đoạn đề xuất Đây là giai đoạn các bên đưa ra đề xuất theo mục tiêu của cuộc đàmphán. Các đề xuất này thường có điều kiện khác nhau và các bên thươnglượng với nhau theo từng phần từng điểm nhằm đi đến thống nhất. Nội dungcủa giai đoạn này là đề xuất theo điều kiện. Các đề xuất có liên quan vớinhau. - Giai đoạn thoả thuận Giai đoạn này các bên nếu thống nhất được các vấn đề thì ký kết hợpđồng nếu không thoả thuận được thì các bên nghỉ ngơi, giải trí để tạo khôngkhí thân thiện các công việc có thể làm trong thời gian nghỉ ngơi là: + Đưa ra một số cách tiếp cận mới + Thay đoàn làm phán. 3.2. Ký kết hợp đồng Sau khi đàm phán các bên đã thoả thuận thống nhất được các nội dungbước tiếp theo là ký kết hợp đồng. Thủ tục gồm có: - Xác định người có thẩm quyền ký kết hợp đồng: là cá nhân có têntrong đăng ký kinh doanh hành nghề xuất nhập khẩu hàng hoá hoặc ngườiđược uỷ quyền hợp pháp. - Trình tự ký kết hợp đồng: Chia ra 2 trường hợp: + Các bên gặp gỡ trực tiếp: Diễn ra ngắn gọn, đơngiản sau khi đàmphán xong ký vào bản dự thảo hợp đồng thì hợp đồng được coi là đã ký kết. + Các bên không gặp gỡ trực tiếp phải trải qua hai giai đoạn: Giai đoạn đề nghị giao kết hợp đồng giai đoạn này bên đề nghị ký kếtphải có đơn đề nghị ký kết hợp đồng. Nội dung đơn không vi phạm các điềucấm của luật pháp. Giai đoạn chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng: giai đoạn này đòi hỏi cácbên phải lưu ý một số quy định của hệ thống hoạt động của các nước. Cácđiều khoản ra trong hợp đồng cần phải rõ ràng chặt chẽ như: ngôn ngữ sử 24
  • 25. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comdụng trong hợp đồng phải được sự thoả thuận giữa hai bên, điều khoản về giácả, chất lượng, điều khoản giao hàng, thời gian và địa điểm giao hàng… 3.3. Thực hiện hợp đồng Kể từ khi hợp đồng mua bán hàng hoá nhập khẩu được ký kết các bênphải có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đúng như các điều khoản quy định tronghợp đồng. Xét dưới góc độ là người nhập khẩu doanh nghiệp phải tiến hànhcác bước sau: * Xin giấy phép nhập khẩu Giấy phép nhập khẩu là biện pháp để nhà nước quản lý hàng nhập khẩu.Vì thế sau khi ký kết hợp đồng doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩuchuyến để thực hiện hợp đồng đó. Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàngkinh doanh nhập khẩu một số hàng nhất định. Đơn xin phép phải được chuyểnđến phòng cấp giấy phép của Bộ Thương mại. * Tiến hành thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C. Hành vi này phải đượcthực hiện phù hợp với hợp đồng đã quy định và trước thời hạn giao hàngkhoảng 15 ngày đến 20 ngày, đảm bảo L/C đến tay người bán kịp thời và tạođiều kiện cho người bán có thời gian tiến hành làm thủ tục giao hàng. * Thuê tàu lưu cước: Việc thuê tàu lưu cước được tiến hành dựa vào 3căn cứ sau: - Những điều khoản của hợp đồng. - Đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải Việc thuê tàu lưu cước đòi hỏi có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tinvề tình hình thị trường và tinh thông các điều kiện thuê tàu. Vì vậy, các côngty thường uỷ thác việc thuê tàu lưu cước cho một công ty hàng hải. Nếu nghĩavụ thuê tàu thuộc bên nhập khẩu thì phải căn cứ vào khả năng thực tế để thuêtàu đảm bảo tàu đến địa điểm bốc hàng đúng giờ quy định. * Mua bảo hiểm Hàng hoá chuyên chở trên biển thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất. Vì vậydoanh nghiệp nên cân nhắc tới việc mua bảo hiểm hàng hoá nhằm ngăn ngừa 25
  • 26. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comviệc phải gánh chịu rủi ro trong quá trình vận chuyển. Để ký kết hợp đồngbảo hiểm, cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm: Điều kiện bảo hiểm A Điều kiện bảo hiểm B Điều kiện bảo hiểm C - Làm thủ tục hải quan Hàng hoá khi đi qua biên giới quốc gia để XNK phải tiến hành làm thủtục hải quan. Gồm 3 bước: - Khai báo hải quan + Khai báo chi tiết về hàng hoá lên tờ khai + Nội dung tờ khai: loại hàng, tên hàng, khối lượng, giá trị, tên công cụvận tải… - Xuất trình hàng hoá: - Thực hiện các quyết định hải quan. * Nhận hàng: Các cơ quan vận tải có trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu trêncác phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hoá đó trong quátrình xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giaohàng của doanh nghiệp. Người mua có thể trực tiếp nhận hàng với tàu hoặcnhận hàng qua cảng hay uỷ thác cho người khác thay mặt mình nhận hàng vớitàu hoặc cảng. * Kiểm tra hàng hoá: Nhận hàng là bước đầu còn việc thừa nhận hàng chỉ có thể xảy ra saukhi đã tiến hành kiểm tra hàng hoá. Về mặt pháp lý nhận hàng không có nghĩalà đã thừa nhận hàng đó. Do đó người mua có trách nhiệm kiểm tra hàng cóphù hợp với hợp đồng hay không. Việc kiểm tra hàng hoá phải được kiểm trakhẩn trương và chi tiết ngay khi tàu đến và dỡ hàng khỏi tàu. * Thanh toán tiền hàng nhập khẩu Người mua phải thanh toán tiền hàng đầy đủ đúng như quy định tronghợp đồng, như đồng tiền thanh toán, số lượng tiền cần trả, phương thức địa 26
  • 27. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comđiểm thanh toán… Việc thanh toán có thể tiến hành trước khi nhận hàng songviệc này cũng hữu hạn, tuỳ thuộc vào nội dung của điều khoản thanh toán đãquy định trong hợp đồng. * Khiếu nại Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiệnthấy hàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, lần lập hồ sơ khiếunại ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại. Đối tượng khiếu nại là người xuất khẩu, bên vận tải, công ty bảo hiểmhàng hoá đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất, hoáđơn, vận đơn đường biển, đơn bảo hiểm. 27
  • 28. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ (MESCO)I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY MESCO 1. Khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty * Công ty Vật tư thiết bị và xây dựng là doanh nghiệp nhà nước thuộcBộ Thuỷ lợi cũ nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được thànhlập ngày 9/11/1974. Thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp của Chínhphủ, ngày 7/3/2000 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn kýquyết định số 22/2000/QĐ/BNN-TCCB về việc chuyển công ty vật tư thiết bịvà xây dựng thành Công ty cổ phần xây dựng và vật tư thiết bị. Với gần 30năm xây dựng và phát triển đến nay công ty đã có những trưởng thành vượtbậc trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh với những ngành nghề đa dạngnhư thi công xây dựng các công trình thuỷ lợi, công trình giao thông, côngtrình dân dụng, công trình cấp thoát nước, điện chiếu sáng, công trình kỹ thuậthạ tầng công nghiệp và chuyên cung cấp vật tư, lắp đặt các thiết bị phục vụcác công trình thuỷ lợi cho toàn ngành. Công ty có đội ngũ cán bộ công nhâncó tay nghề cao. * Địa chỉ, điện thoại: - Địa chỉ : số 3B Thể Giao - quận Hai Bà Trưng - Số điện thoại: 04-9780048; 04-9744906; 04-9740.548 - Số Fax : 84-4-9760548 - Email : Mesco@hn.vnn.vn - Webste : www.mesco.vn.com * Nước và năm thành lập: - Nước sở tại: Việt Nam - Năm thành lập: 1974 * Người đại diện: Nguyễn Nam Linh * Tài khoản: 28
  • 29. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - 4311101.000060 tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Hà Nội Địa chỉ ngân hàng: Số 77 phố Lạc Trung - quận Hai Bà Trưng - Hà Nội - 7301.0562E tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội Địa chỉ ngân hàng: Số 4B Lê Thánh Tông - Quận Hai Bà Trưng - HàNội - 4311-3000.092 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Địa chỉ ngân hàng: Số 117 Đường Quang Trung - TP Vinh - Nghệ An - 010-431100-00001989-5 tại ngân hàng Thương mại cổ phần nhà HàNội Địa chỉ ngân hàng: Số B7 phố Giảng Võ - Quận Ba đình Hà Nội * Địa chỉ các đơn vị trực thuộc: - Xí nghiệp xây dựng và thi công cơ giới + Địa chỉ: Km10 thị trấn Văn Điển + Điện thoại: 04-8618679; 090570170 + Đại diện: Ông Vũ Văn Cầu - Giám đốc - Xí nghiệp Đê kè & Phát triển hạ tầng + Địa chỉ: Tầng 1 số 3B Thể Giao - quận Hai Bà Trưng + Điện thoại: 04-9740548; 091222.207 + Đại diện: Ông Nguyễn Nam Trân - Giám đốc - Xí nghiệp kho vận + Địa chỉ: Km 10 thị trấn Văn Điển + Điện thoại: 04-8615339; 090 435199 + Đại diện: ông Nguyễn Hồng Nho - giám đốc - Trung tâm thương mại: + Địa chỉ: Km 10 thị trấn Văn Điển + Điện thoại: 04-8615339 + Đại diện: Ông Vũ Huy Bắc - giám đốc (cửa hàng 1) Ông Hoàng Trần Tiến - giám đốc (cửa hàng 2) - Trạm tiếp nhận vật tư - Hải phòng 29
  • 30. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com + Địa chỉ: số 8 Nguyễn Trãi - Hải Phòng + Điện thoại: 031.826801 + Đại diện: Bà Bùi Thị Thu Hà - Trạm trưởng - Văn phòng đại diện tại thành phố Đà Nẵng + Địa chỉ: Số 482111 Trưng Nữ Vương + Điện thoại: 0511.612472 + Đại diện: Ông Nguyễn Thế Nguyên - trưởng đại diện 2. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công tyMesco 2.1. Chức năng của công ty Tổ chức sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm thuộc lĩnh vực kinhdoanh của công ty theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra và theo hợp đồng kinh tế nhằmphục vụ có hiệu quả nhu cầu thị trường. 2.2. Nhiệm vụ của công ty - Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh củacông ty theo quy chế hiện hành để thực hiện mục tiêu và nội dung hoạt độngcủa công ty. - Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của công ty, khôngngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để bảo toàn và pháttriển vốn. -Kinh doanh - sản xuất có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thị trường xâydựng trong nước; cải tiến ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằmnâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước. - Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước có liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; thực hiện đúng cam kết đã kýkết hợp đồng với các bạn hàng. - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động và nghĩa vụ nộpthuế cho nhà nước. - Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập 30
  • 31. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhânviên trong công ty. - Thực hiện báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của côngty và của nhà nước. - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của côngty. - Ưu đãi cho ngườ lao động trong doanh nghiệp: + Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp:20.968 cổ phần. Phần giá trị được ưuđãi là: 629.061.887 đồng (sáu trăm haichín triệu, không trăm sáu mốt nghìn tám trăm tám bảy đồng). + Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động nghèo trong doanhnghiệp trả dần: 4.493 cổ phần, trị giá trả dần là: 23.552.000 (Hai trăm chín batriệu năm trăm năm hai nghìn đồng). - Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ haitrong thông tư số 1041998/TT-BTC ngày 18-7-1998 của Bộ Tài chính hướngdẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp thành công ty cổphần và mục 6 văn bản số 3138/TC-TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ Tài chínhvề việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. 2.3. Quyền của Công ty MESCO - Công ty hoạt động kinh doanh được quyền sở hữu với nhãn hiệu hànghoá, cụ thể là: + Độc quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá + Có quyền chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụngnhãn hiệu hàng hoá; và + Có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý ngườithứ ba xâm phạm các quyền nói trên của mình (Điều 794,796 Bộ Luật dân sự,các điều 84, 35, 37 Nghị định 63/CP). - Theo điều 72 bộ luật Thương mại áp dụng đối với doanh nghiệp nhậpkhẩu có quyền sau: 31
  • 32. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com + Quyền chưa thanh toán toàn bộ hoặc một phần tiền hàng nếu khi nhậnthấy phát hiện thấy hàng bị hư ỏng có 1 khuyết tật và chỉ thanh toán khi ngườibán đã khắc phục nhưng hư hỏng khuyết tật đó, trừ trường hợp trong hợpđồng có thoả thuận khác. + Người mua có quyền giữ lại toàn bộ hoặc một phần tiền mua hàngnếu có bằng chứng về việc người bán lừa gạt hoặc không có khả năng giaohàng hoặc đối tượng này là đối tượng tranh chấp giữa người bán với ngườithứ ba cho đến khi các tình trạng này được giải quyết xong. - Điều 74 luật thương mại về kiểm tra hàng tại nơi hàng đến. Điều này quy định quyền của người mua có quyền kiểm tra hàng tại nơihàng đến trong một thời hạn hợp lý phù hợp với đặc tính của từng loại hànghoá theo hợp đồng. - Quyền bình đẳng trước pháp luật và hợp tác trong hoạt động thươngmại - Giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của -pháp luật (điều 214 luật thương mại) - Quyền được sử dụng thương phiếu (Điều 220 luật thương mại) - Quyền tổ chức hoặc tham gia hội chợ triển lãm thương mại (Điều 210luật TM) - Quyền quảng cáo thương mại (Điều 187 luật TM) 2.4. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty MESCO Công ty MESCO hoạt động kinh doanh đa ngành đa lĩnh vực, được chialàm các nhóm chính sau: - Danh mục hàng hoá, dịch vụ (xếp theo phân loại quốc tế) - Nhóm 35: Cung ứng vật tư, thiết bị, phụ tùng thuỷ lợi; nhập khẩu cácthiết bị (vật tư, xe máy) theo các dự án cho công trình thuỷ lợi; tư vấn về muasắm vật tư, thiết bị: đại lý mua đại lý bán tiêu dùng, thiết bị nội thất vănphòng; môi giới cho công nhân và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thờihạn ở nước ngoài. 32
  • 33. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Nhóm 36: Đầu tư phát triển và kinh doanh bất động sản - Nhóm 37: Xây dựng các công trình thuỷ lợi: xây dựng công trình cấpthoát, điện chiếu sáng, vệ sinh môi trường đô thị và nông thôn; xây dựng lắpđặt các công trình đường dây và trạm biến áp điện thế; xây dựng công trìnhkỹ thuật hạ tầng công nghiệp đô thị và phát triển nông thôn; trang trí nộingoại thất và tạo kiến trúc cảnh quan môi trường (không bao gồm thiết kếcông trình) xây dựng các công trình dân dụng và phần bao che các công trìnhcông nghiệp; xây dựng trạm bơm; kênh mương; lắp đặt thiết bị trạm bơm,trạm thuỷ điện, lắp ráp xe gắn máy hai bánh; lắp đặt công trình cấp thoát nướcđiện chiếu sáng, vệ sinh môi trường đô thị và nông thôn; Khai thác vật liệuxây dựng. - Nhóm 39: Vận tải vật tư, thiết bị, vật liệu và hàng hoá bằng đường bộ - Nhóm 41: Đào tạo, dạy nghề cho công nhân và chuyên gia Việt Namđi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Trên đây là lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công tyMESCO được phân chia thứ tự theo nhóm xếp theo phân loại quốc tế. 3. Bộ máy nhân sự và cơ sở vật chất của Công ty MESCO 3.1. Bộ máy nhân sự của Công ty MESCO 33
  • 34. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được thể hiện rõ qua sơ đồ sau: Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Tổng giám đốc P. Tổng giám đốc P. Tổng giám đốc P. Tổng giám đốc (Thương mại) (Nội chính) (Xây dựng) Phòng Hành chính QT Trung tâm Phòng XNXD đề kè Thương mại Kế hoạch đầu tư và PTHT Phòng Trạm vật tư Kế toán Phòng Kế hoạch Phòng Phòng XN kho vận Tư vấn MS&ĐTQT Kỹ thuật Ban VP Đại diện xây dựng tại Đà Nẵng XNXD đề kèChú thích: và TC cơ giới Kiểm tra giám sát Phòng Chỉ đạo Kế hoạch Báo cáo Qua lại Phòng Kỹ thuật Ban xây dựng 34
  • 35. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Bảng 1: Danh sách hội đồng quản trịSố Họ và tên Nơi đăng ký hộ khẩu thường Chức danhTT trú đối với cá nhân địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức1 Lương Quốc Bình 92 Hàng Bông, quận Hoàn Chủ tịch Hội đồng Kiếm, Hà Nội quản trị2 Nguyễn Nam Linh 159 đường chùa Bộc, phường Phó chủ tịch Hội Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà đồng quản trị kiêm Nội Tổng giám đốc3 Nguyễn Mạnh Hùng 32 tổ 31, phường Kim Liên, Uỷ viên Hội đồng quận Đống Đa, Hà Nội quản trị kiêm Phó Tổng giám đốc4 Thái Anh Dũng 3C phố Vọng Hà, quận Hoàn Uỷ viên Hội đồng Kiếm, Hà Nội quản trị kiêm phó Tổng giám đốc5 Thái Duy Đô Số3B phố Thể Giao, quanạ Hai Uỷ viên Hội đồng Bà Trưng, Hà Nội quản trị Nguồn: Phòng kế hoạch Trên đây là danh sách Hội đồng quản trị của Công ty MESCO và cơ cấubộ máy tổ chức của Công ty. Danh sách hội đồng quản trị gồm có năm ngườiđều là phía Việt Nam đứng ra điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty. Trong đó người đại diện theo pháp luật của Công ty là: Họ và tên: Nguyễn Nam Linh giới tính: (Nam) Chức danh: Phó chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc. Sinh ngày: 07/12/1967 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: 011398449 Ngày cấp: 31105 12002 Nơi cấp Công an Hà Nội Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 159 đường Chùa Bộc, phường TrungLiệt, quận Đống Đa, Hà Nội. 35
  • 36. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Chỗ ở hiện tại: Nhà C9, lô 10 khu đô thị Định Công, huyện Thanh Trì,Hà Nội. Cho đến nay cơ cấu tổ chức này của công ty hoạt động tương đối hiệuquả, phân công trách nhiệm giữa các bộ phận phòng ban rõ ràng mỗi bộ phậnchặt chẽ hỗ trợ lẫn nhau giữa các phòng ban các bộ phận. Chức năng nhiệmvụ của từng phòng ban thể hiện rõ thể như sau: A. Hội đồng quản trị: HĐQT gồm có 5 thành viên đều mang quốc tịchViệt Nam. Đứng đầu là Chủ tịch HĐQT do các thành viên trong HĐQT bầura theo nguyên tắc bỏ phiếu và tỷ lệ vốn góp. Nhiệmvụ của HĐQT là địnhhướng hoạt động kinh doanh; đề ra chiến lược kinh doanh cho công ty, bổnhiệm các vị trí quan trọng trong công ty như phó tổng giám đốc, giám đốc,giám sát và kiểm tra đánh giá của cán bộ quản trị và hoạt động của doanhnghiệp. * Ban giám đốc: Ban giám đốc của Công ty MESCO đứng đầu là Tổnggiám đốc 3 phó tổng giám đốc mỗi phó tổng giám đốc phụ trách mỗi mảngkdriêng nhưng chịu sự chi phối của tổng giám đốc. Tổng giám đốc đóng vai tròchỉ đạo, mọi hoạt động của các phó tổng liên quan đến công tác đều phải báocáo cho tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc có mối quan hệ hai chiều.Họ do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm chịu trách nhiệm trước HĐQT và phápluật về quản lý và điều hành doanh nghiệp. * Các phòng ban: Phòng Hành chính quản trị, phòng Kế hoạch và Đầutư; Phòng Kế toán; Phòng Tư vấn MS & ĐTQT; Phòng Kế hoạch; Phòng Kỹthuật. Các phòng đều đảm nhận vai trò riêng của mình như tư vấn, tham mưu,lập kế hoạch cho Công ty và trực tiếp thực hiện chỉ thị của cấp trên. Công ty MESCO đang sử dụng mạng nội bộ để quản lý tất cả các lĩnhvực, các công việc có liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty. Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 325người. Thời gian làm việc trong công ty. 36
  • 37. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Giờ hành chính: - Sáng 7h30 đến 11h30 - Chiều: 13h0 đến 17h30 Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công tySTT Bộ phận Số người Tỷ lệ (%)1 Nhân viên văn phòng và quản lý điều hành 37 11,42 Phát triển thị trường 28 8,63 Bộ phận sản xuất: - Sản xuất trực tiếp 220 67,6 - Sản xuất gián tiếp 40 12,44 Bộ phận kinh doanh 40 12,4 Tổng cộng 325 Nguồn: Phòng kế hoạch * Trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên trong công ty MESCOtính đến đầu năm 2005 Bảng 3: Trình độ lao động của Công tySTT Trình độ nghiệp vụ Số người Tỷ lệ (%)1 Đại học 69 21,232 Cao đẳng 37 11,383 Trung học chuyên nghiệp 104 324 Lao động phổ thông 115 35,39 Nguồn: Phòng kế hoạch - mesco 3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cơ sở vật chất của Công ty tương đối vững chắc. Kể từ khi thành lậpcông ty cổ phần từ năm 2000, hàng năm công ty đều trích từ lợi nhuận hoạtđộng kinh doanh để tái đầu tư và mở rộng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật nhằm nângcao chất lượng dịch vụ của Công ty, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trườngtạo dựng uy tín trong lòng khách hàng. - Trụ sở giao dịch chính: Tại số 3B phố Thể giao, phòng Lê Đại Hành,quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội với diện tích 350m2. Đây là nơi dùngđể giao dịch chính đối với các bạn hàng, các phòng ban đều đặt ở đây. 37
  • 38. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Xí nghiệp kho vận đặt tại Km10 thị trấn Văn Điển còn trạm tiếp nhậnvật tư hàng hoá nhập khẩu tại Hải Phòng. Số 8 Nguyễn Trãi, Hải Phòng vớidiện tích 1600m2. Được xây dựng đạt tiêu chuẩn đảm bảo việc bảo quản hànghoá. - Tất cả các phòng ban đều được xây dựng khang trang, thiết bị phục vụcho quá trình làm việc không ngừng nâng cao. Tính đến đầu năm 2005 Côngty đã lắp đặt: + 36 máy vi tính + 105 máy Fax + Ô tô 15 chiếc, trong đó ô tô con 5 chiếc. Tất cả các phòng ban đều được trang bị đầy đủ bàn ghế làm việc, bàntiếp khách, tủ đựng hồ sơ, tủ phục vụ cho công việc. Các máy tính trong côngty đều nối mạng nhằm cập nhật thông tin, trao đổi thường xuyên với kháchhàng diễn ra thuận lợi và nhanh chóng thuận tiện hơn. Email và Website củacông ty là: - Email: MESCO@hn.vnn.vn - Website: www.mesco.vn.com Trên đây là một số đánh giá cơ bản về nhân sự và cơ sở vật chất củaCông ty Mesco. Ngoài ra công ty đều có văn phòng đại diện trải đều từ Bắcvào miền Trung. nă4. Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trongnhữngm gần đây * Về nguồn hàng: Công ty MESCO với hoạt động kinh doanh tương đốiđa dạng, đa lĩnh vực nhưng thế mạnh của Công ty là kinh doanh các mặt hàngnhập như: xuất nhập khẩu thiết bị cho các ngành, tư vấn mua sắm và tổ chứcđấu thầu quốc tế vật tư thiết bị thuỷ lợi và lắp máy. Kể từ khi cổ phần hoá tớinay hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp ngày càng được cảithiện làm ăn có lãi, tình hình cuộc sống của công nhân viên trong công tyngày càng được nâng cao. Về nguồn hàng công ty hoàn toàn chủ động về 38
  • 39. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnguồn hàng do công ty đa dạng hoá thị trường cung ứng tránh tình trạng phụthuộc vào một nhà cung ứng nhất định. Về vốn doanh nghiệp vay vốn từ cáctổ chức tín dụng đồng thời huy động vốn của các cổ đông trong công ty, đồngthời công tác khảo sát thị trường luôn được coi trọng, chủ động nắm bắt thôngtin và xử lý thông tin, thực hiện mục tiêu mua nhanh bán nhanh không để tồnkho dài ngày. Công ty còn lập kế hoạch sản xuất theo từng ngày nhằm kiểmsoát chặt chẽ lượng hàng hoá dự trữ bám sát với thực tế và nhất là tránh tìnhtrạng ứ đọng hàng hoá, đồng thời đảm bảo đủ chủng loại hàng bán. Bảng 4: Kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty Đơn vị: 1000 USD Mua Bán Tỷ lệ Tỷ lệ Năm Kế hoạch Thực hiện hoàn Kế hoạch Thực hiện hoàn thành % thành %2002 11.070 12.520 12.520 10.720 14.560 13.5802003 19.680 21.010 21.010 25.340 29.780 11.5302004 37.900 42.300 11.160 42.500 58.900 13.860 Nguồn: Phòng Kế hoạch - mesco Căn cứ vào bảng số liệu cho ta thấy công ty luôn hoàn thành xuất sắc kếhoạch đề ra. Thực hiện việc mua và bán hàng luôn vượt mức kế hoạch chínhvì công ty tìm được nguồn cung ứng vật tư ổn định về số lượng, đảm bảo vềchất lượng với giá cả hợp lý nên công ty sản xuất kinh doanh có hiệu quả caovà đảm bảo tính thích nghi với những biến động của thị trường. Trong vòng 3năm 2002, 2003, 2004 hàng năm tình hình thực hiện luôn vượt kế hoạch đề racụ thể như sau: Năm 2002 Kế hoạch bán hàng thực hiện được 14,56 tỉ USD vượt mứckế hoạch 35,8% Năm 2003 kế hoạch đặt ra là 25,84 tỉ VND trong khi thực hiện 29,78%vượt mức kế hoạch 15,3%. 39
  • 40. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Năm 2004 kế hoạch bán hàng đặt ra là 42,5 tỉ VND trong khi thực hiệnbán được 58,9 tỉ VND vượt mức kế hoạch là 38,6%. * Các chỉ tiêu kinh tế của Công ty MESCO trong những năm gần đây Để tồn tại, đứng vững và nang cao sức cạnh tranh đồng thời tăng hiệuquả của hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã điều chỉnh định mức, xâydựng được quy chế bán hàng nên hoạt động kinh doanh đi vào nề nếp nhằmquản lý tốt về hàng và quản lý chung toàn công ty. Nhờ đó mà hiệu quả kinhdoanh tăng rõ rệt điều này được thể hiện trong bảng sau: Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Đơn vị: 1000USD Năm So sánh Chỉ tiêu Tăng % Chênh lệch 2002 2003 2004 03/04 02/03 03/04 02/03Doanh thu thuần 14.720 29.700 68.900 +131,9 +101,7 +39,2 +14,98Giá vốn hàng bán 11.500 21.020 43.700 +107,8 +82,7 +22,68 +9,52Lãi gộp 32.200 8.680 25.200 +190,3 +169,5 +16,52 +5,46Chi phí bán hàng và 890 3.400 6.930 +103,8 +282,1 +3,53 +2,51QLDNNộp ngân sách nhà nước 440 1.080 2.140 -114 +145,5 +1,06 +0,64Lợi nhuận 1.890 4.200 16.130 +284 +122,2 +11,93 +2,31 Nguồn: Phòng Kế hoạch - mesco Dựa vào bảng kết quả đã phản ánh thực trạng kinh doanh của doanhnghiệp trong 3 năm 2002, 2003, 2004. Lợi nhuận qua các năm đều tăng năm2002 là 1,89 tỉ; năm 2003 là 4,2 tỉ và năm 2004 là 16,13 tỉ VND chứng tỏhoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng và phát triển. Doanh thuthuần năm 2002 đạt 14,72 tỉ VND đến năm 2003 đạt 29,7 tỉ VND tăng tuyệtđối 14,98 tỷ VND tương ứng tăng tương đối 17% so với năm 2002. Năm2004 doanh thu thuần của Công ty đạt được 68,9 tỉ VND tăng tuyệt đối so vớinăm 2003 là 39,2 tỉ VND tăng tương đối là 31,9%. Cùng với việc doanh thuthuần tăng lên hàng năm thì chi phí qua các năm đều tăng cụ thể: 40
  • 41. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Năm 2002 chi phí bỏ ra cho bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 0,89 tỉVND, năm 2003 là 3,4 tỉ VND và đến năm 2004 là 6,93 tỉ VND. Việc tăngchi phí là do công ty mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng khối lượng hàng hoátiêu thụ lúc đó phản ánh khả năng tiêu thụ sản phẩm ngày càng tăng và đơnđặt hàng nhận được nhiều hơn. Đi đôi với hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp không quênthực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước đó là nộp ngân sách nhà nước.Với sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ công nhân viên trong công ty Mesco luônlà đơn vị thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Cụ thể là: - Năm 2002 Công ty nộp ngân sách nhà nước 0,44 tỉ VND - Năm 2003 Công ty nộp ngân sách nhà nước 1,08 tỉ VND - Năm 2004 Công ty nộp ngân sách nhà nước đạt 2,14 tỉ VNDII. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY MESCO TRONGNHỮNG NĂM QUA 1. Thực trạng hoạt động nhập khẩu của Công ty Mesco Công ty Mesco trước đây thuộc doanh nghiệp nhà nước đó Bộ Nôngnghiệp quản lý nhưng từ năm 2000 để tiến hành cổ phần hoá nhằm thực hiệnchủ trương đổi mới doanh nghiệp của Chính phủ. Công ty thực hiện chủtrương hoạt động kinh doanh đa lĩnh vực trong đó lĩnh vực hoạt động chủ yếulà giao thông, thuỷ lợi, điện khí hoá nhằm phục vụ cho quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước. Chức năng chính của Công ty là kinh doanh trongnước và tham gia xuất nhập khẩu các loại hàng hoá phục vụ cho công cuộcđổi mới đất nước vì vậy nhập khẩu là một trong những hoạt động chính củacông ty. Nhờ có hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu đã giúp cho công ty dựtrữ được các mặt hàng cần thiết, tránh tình trạng khan hiếm hàng tạo điều kiệncho kẻ đầu cơ ép giá, ổn định được nguồn hàng cung ứng đàu vào phục vụcho sản xuất. Ngoài hoạt động nhập khẩu chủ yếu trên doanh nghiệp còn tiếnhành nhập khẩu các loại hàng hoá phục vụ tiêu dùng trong nước như xe máy.Hàng hoá nhập khẩu của công ty luôn biến động qua các năm điều này do sự 41
  • 42. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtác động chung của nền kinh tế thế giới, điều này thể hiện thông qua bảngsau: Bảng 6: Kim ngạch xuất nhập khẩu Đơn vị: USD Năm 2001 2002 2003 2004 Tỉ Tỉ Tỉ Tỉ Giá trị trọng Giá trị trọng Giá trị trọng Giá trị trọngXNK (%) (%) (%) (%)NK 8.795 60,038 7.680 64,376 7.020 56,672 7.310 56,632XK 5.854 39,962 4.250 35,624 5.367 43,328 5.840 43,368XNK 14.649 100 11.930 100 12.387 100 13.140 100 Nguồn: Báo cáo của Công ty mesco Phòng Kế hoạch Qua số liệu thể hiện ở bảng trên cho ta thấy tình hình xuất nhập khẩucủa Công ty trong những năm gần đây luôn biến động. Đặc biệt là năm 2002kim ngạch nhập khẩu đã giảm so với năm 2001 về giá trị hàng nhập khẩu.Nếu như năm 2001 giá trị nhập khẩu đạt tỷ trọng nhập khẩu thì đến năm 2002giá trị nhập khẩu giảm còn tỉ trọng nhập khẩu giảm còn ….. do chịu ảnhhưởng của hai nhân tố chủ yếu sau: - Thứ nhất do biến động chung của nền kinh tế thế giới đã làm ảnhhưởng không chỉ riêng công ty MESCO mà đối với các ngành nghề sản xuấtkinh doanh trong nước nói chung giá cả xi măng sắt thép, nguyên vật liệu xâydựng trên thế giới đều tăng làm ảnh hưởng đến giá cả hàng bán trong nước,nhiều công trình phải ngừng thi công do giá nguyên vật liệu lên quá cao nhấtlà giá phôi thép nhập khẩu. Nhiều doanh nghiệp trong nước thao túng tuỳ tiệnnâng giáthép. Trong khi các nhà sản xuất trong nước hiện nay quá lệ thuộcvào phôi thép nhập khẩu (80%) trong khi đó ta chưa có quỹ bình ổn quốc gia.Năm 2003 giá thép đầy biến động đã gây khốn đốn cho người tiêu dùng vànhà sản xuất. Các nguyên vật liệu như xi măng, tôn, gạch, ốp lát cũng tănggiá. Trong hai tháng sau thết giá tiếp tục tăng và dự tính sẽ không dừng lại ở 42
  • 43. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comđó. Giá sát thép trên thị trường tự do tăng từ 7.900đ/kg trước tết đến thời điểmhiện tại 8.500 đồng/kg. - Nguyên nhân thứ hai là mặc dù nhà nước đã đưa ra các biện phápnhằm bình ổn giá cả hàng hoá nguyên vật liệu nhưng đây chỉ là các giải pháptình thế xét về lâu dài thực sự không hiệu quả. - Một thời gian dài thị trường xe máy đóng băng, thị trường trong nướcgiảm mạnh do những chính sách nhà nước đề ra nhằm giải quyết vấn đề giaothông hiện nay, nên tiêu thụ hàng này giảm mạnh. Đồng thời nhằm tăng tỷ lệnội địa hoá nhà nước đã không cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên chiếc đốivới mặt hàng này. Trên dây là những nguyên nhân chủ yếu gây nên sự không ổn định tớihoạt động xuất nhập khẩu của công ty trong thời gian tới. Để hiểu rõ hơn về tình trạng hoạt động xuất nhập khẩu của Công tyMESCO sau đây ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn, phân tích tỉ mỉ hơn dưới giác độkhác nhau của công ty trong những năm gần đây tính từ năm 2001 đến năm2004. 1.1. Phân tích hoạt động nhập khẩu theo thị trường Đối với doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh việc nghiên cứu thịtrường đóng vai trò rất quan trọng. Môi trường kinh doanh tạo ra cơ hội thuậnlợi và cả những sức ép, đe doạ đến kinh doanh nhất là đối với doanh nghiệpkinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu thì việc nghiên cứu thị trường là rất cầnthiết. Việc nghiên cứu thị trường để biết được nhu cầu tiêu dùng trong nước,tình trạng cạnh tranh của các mặt hàng để lựa chọn mặt hàng kinh doanh phùhợp. Sau khi đã lựa chọn được mặt hàng kinh doanh công ty nghiên cứu thịtrường cung ứng nước ngoài để tìm hiểu giá trị, giá cả đặc tính công dụng củahàng hoá của từng nhà cung ứng để lên phương án kinh doanh lựa chọn đốitác. Đối với Công ty MESCO thị trường các nhà cung ứng chủ yếu là cácnước châu Á: Nhật, Hàn quốc, Trung Quốc, Thái Lan và các thị trường này có 43
  • 44. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnhững đặc điểm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng và khả năng đầu tư của cácdoanh nghiệp trong nước. 44
  • 45. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Bảng 7: Cơ cấu thị trường nhập khẩu hàng hoá Đơn vị: tỉ VND Năm 2001 2002 2003 2004 Tỉ Tỉ Tỉ Tỉ Giá trị trọng Giá trị trọng Giá trị trọng Giá trị trọngThị trường (%) (%) (%) (%)Trung 3.059 37,78 1.886 24,56 1127,1 15,42 1009,7 17,29Quốc 5Hàn Quốc 2.434 27,67 2.536 33,02 1.062 15,53 1.043 17,86Nhật Bản 1.223 13,91 1.786 23,26 3.462 47,36 2.068 35,41Thái Lan 1539,5 17,5 1.086 14,14 928,7 12,7 909,6 15,58Singapo 539,5 3,14 38,6 5,02 727,15 8,99 810,3 13,86Tổng 8795 100 7.680 100 7.310 100 5.840 100 Nguồn: Báo cáo của mesco - Phòng Kế hoạch Ngoài việc duy trì mối quan hệ làm ăn với các bạn hàng truyền thốngcông ty không ngừng mở rộng tìm kiếm thị trường mới nhằm đa dạng hoánguồn cung ứng đầu vào. Trong thời gian tới công ty dự tín sẽ hướng vào thịtrường Mỹ và thị trường châu Âu để khai thác những lợi thế mà các thị trườngnày mang lại. Khi mà quan hệ giữa ta và các nước này càng tốt đẹp, thuận lợihơn và có nhiều ưu đãi đối với các doanh nghiệp nước ta khi thiết lập quan hệthương mại song phương giữa hai nước. 1.2. Nhập khẩu theo mặt hàng Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của công ty là xi măng, sắt thép, tôn, máilợp, nhựa, cáp điện, xe máy, hàng điện tử. Cơ bản vẫn là hàng hoá phục vụchủ yếu cho xây dựng các công trình công cộng, thuỷ lợi, thuỷ điện, cơ sở hạtầng. 45
  • 46. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Bảng 8: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu Đơn vị: 1000USD Năm 2001 2002 2003 2004 Tỉ Tỉ Tỉ TỉMặt hàng Giá trị trọng Giá trị trọng Giá trị trọng Giá trị trọngnhập khẩu (%) (%) (%) (%)Sắt thép 1599,375 18,19 922,85 12,02 1169,46 15,99 95 16,35Xi măng 1.099,37 12,5 1022,8 13,32 1852,5 25,34 797,86 13,66 5Máy công 416,042 4,73 1920 25 714,67 9,78 781,048 13,37nghiệpNhựa 945,164 10,75 500,37 6,52 620,524 8,49 487,73 8,35Dây dáp 1069,26 12,16 850,37 11,72 839,674 11,47 787,715 13,49điệnHàng điện 1136,38 12,92 812,87 10,58 683,424 9,35 681,9 11,66tửXe máy 1636,041 18,6 750,37 9,77 696,324 9,53 711,948 12,19Mái lợp 893,36 10,16 900,37 11,72 733,424 10,033 637,415 10,91Tổng 8795 100 7680 100 7310 100 5840 100 Nguồn: Báo cáo của mesco năm 2001 đến 2004 Nhìn vào bảng số liệu cho thấy sắt thép chiếm giá trị và tỉ trọng lớnnhất của công ty đây là một mặt hàng chủ yếu của công ty mà doanh nghiệptiến hành nhập khẩu trong những năm qua nhằm phục vụ cho các công trìnhxây dựng. Tiếp theo là mặt hàng xi măng nhưng mặt hàng này có xu hướnggiảm trong những năm gần đây do doanh nghiệp đã tìm mặt hàng trong nướcthay thế, tuy nhiên giá trị và tỉ trọng giảm không đáng kể. Mặt hàng biến độngnhiều nhất là xe máy đã giảm mạnh do chính sách mà nhà nước đã áp dụngtrong thời gian qua. Tuy những năm qua tình hình giá cả một số loại hh chủđạo đầy biến động, các doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó khăn tuynhiên công ty MESCO vẫn đảm bảo được số lượng nguyên vật liệu cho sảnxuất, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng trong nước, bàn giao công trình hànghoá đúng hẹn. Nhờ có chính sách hợp lý hoá nhập khẩu mà công ty đã đạt 46
  • 47. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comđược những thành tựu đó trong khi sản xuất trong nước lao đao do giá cả biếnđộng. 2. Quá trình tổ chức hoạt động nhập khẩu của Công ty MESCO Quy trình nhập khẩu của Công ty MESCO được thực hiện thông quacác bước sau đây: 2.1. Nghiên cứu thị trường Việc nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước do hai phòng kế hoạchvà đầu tư kết hợp với phòng tư vấn mua sắm và đầu tư quốc tế tổ chức thựchiện. Hai phòng này có nhiệm vụ hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình điều tra nhucầu thị trường về ngoài nước, nghiên cứu kỹ đối tác nước ngài về khả năngcung ứng hàng hoá dịch vụ, đặc tính của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đó và giácả công dụng của nó. Mọi thông tin về đối thủ cạnh tranh phải được phản ánhkịp thời để ban lãnh đạo có sách lược đối phó với những biến động trên thịtrường. 2.2. Lập phương án kinh doanh Sau khi nghiên cứu kỹ thị trường trong và ngoài nước nắm rõ tình hìnhcác mặt hàng bước tiếp theo doanh nghiệp lập phương án kinh doanh cụ thểcho mặt hàng đó. Phương án kinh doanh phải lập cụ thể và chi tiết đồng thờidự kiến được các vấn đề phát sinh. Phương án kinh doanh do ban lãnh đạocấp cao của công ty lập ra dưới sự tư vấn đóng góp ý kiến của các phòng bantrong toàn công ty. 2.3. Đàm phán và ký kết hợp đồng * Đàm phán Phương án kinh doanh được phê duyệt doanh nghiệp đã lựa chọn đượcđối tác cho phù hợp với mục tiêu đã đề ra, các bên tiếp xúc với nhau qua bànđàm phán để thương thuyết hay mặc cả các vấn đề liên quan đến hàng hoánhư: giá cả, chất lượng, công dụng, địa điểm và thời gian giao hàng… sau khicuộc đàm phán kết thúc các bên thống nhất được ý kiến bước tiếp theo là kýkết hợp đồng. 47
  • 48. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Bản ký kết hợp đồng thông thường đã được bên cung ứng soạn thảo sẵnvới các điều khoản liên quan đến hàng hoá về vấn đề liên quan đến khiếu nại,khiếu kiện. Sau khi xem xét xong bản hợp đồng phù hợp với yêu cầu các bênký kết vào bản hợp đồng quan hệ pháp lý được xác lập kể từ khi hai bên kývào bản dự thảo hợp đồng và các bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng nhưyêu cầu trong hợp đồng đã ký kết. 2.4. Tổ chức thực hiện nghĩa vụ hợp đồng * Bên cung ứng: - Chuẩn bị hàng hoá: Đảm bảo phù hợp với hợp đồng, giao đúng thờihạn - Phiếu đóng gói: phải được lập thành một số bản, trong đó có 1 bản đểngay trong kiện hàng, bản còn lại gửi theo kèm chứng từ cho người mua và đểkhai báo hải quan nếu cần. - Giấy chứng nhận phẩm chất - Làm đầy đủ thủ tục và xin phép xuất khẩu - Làm thủ tục hải quan để xin phép xếp hàng xuống tàu - Bốc xếp hàng xuống tàu tại cảng đầu tiên theo quy định trong hợpđồng vận tải. - Làm mọi thủ tục để nhận định thanh toán tiền hàng theo đúng quyđịnh của hợp đồng mở L/C. * Bên mua: Bên mua có nghĩa vụ sau: - Làm thủ tục xin phép nhập khẩu - Làm thủ tục mở L/C - Sau khi mở L/C đôn đốc bên cung ứng thông báo về tình hình giaohàng, tin tàu - Thuê tàu (nếu hợp đồng thoả thuận nghĩa vụ này thuộc người mua) - Mua bảo hiểm - Làm thủ tục khai báo hải quan theo yêu cầu của nhà nước 48
  • 49. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Nhận hàng: Có thể trực tiếp nhận hàng hay nhận hàng qua cảng. Riêngđối với Công ty MESCO nhận hàng qua cảng. - Kiểm tra hàng - Thanh toán tiền hàng. Trên đây là quy trình tiến hành nhập khẩu của Công ty MESCO. Quytrình này được tiến hành khá chặt chẽ và bài bản, mỗi giai đoạn được tập thểban lãnh đạo nghiên cứu rõ ràng tỉ mỉ phù hợp với quy định của hợp đồngquốc tế. Qua đây cũng cho thấy nghiệp vụ xuất nhập khẩu của công ty ngàycàng được hoàn thiện.III. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNGNĂM QUA Hàng năm Công ty MESCO tổng kết đánh giá hoạt động sản xuất nóichung và hoạt động xuất khẩu nói riêng. Trên cơ sở đó để đánh giá nhận xétnhững điểm đạt được và chưa đạt được nhằm khắc phục và đưa ra các giảipháp khắc phục khó khăn và hoàn thiện hơn nữa hoạt động xuất nhập khẩucủa công ty trong những năm sau: 1. Những ưu điểm - Nhờ có hoạt động nhập khẩu mà công ty khắc phục được tình trạngthiếu hút nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất trong khinguồn nguyên liệu trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu. Có thể nói nhờ cónhập khẩu mà nguyên liệu được bổ sung kịp thời tạo điều kiện cho quá trìnhsản xuất được tiến hành đúng tiến độ, kịp thời bàn giao cho khách hàng. - Máy móc thiết bị ngày càng được cải thiện ngày càng hiện đại hơnqua đó cho ra những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu tiêudùng của khách hàng, tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường không chỉ vềchất lượng mà về giá cả nhờ chi phí giảm do tiết kiệm được nguyên nhiên vậtliệu. Do đó uy tín của doanh nghiệp ngày càng tăng. - Công ty không chỉ nhập khẩu một số thị trường truyền thống mà ngàycàng mở rộng tìm kiếm nhiều nhà cung ứng nên nguồn cung ứng khá đa dạng 49
  • 50. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comphong phú, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và nhu cầu của người tiêudùng ngày càng được phục vụ tốt hơn. - Nhờ có uy tín với các tổ chức tín dụng trong nước cùng với quản lýngoại hối hợp lý tạo điều kiện cho thanh toán tiền hàng được diễn ra thuậntiện và nhanh chóng, đúng thời hạn yêu cầu từ phía khách hàng. - Phần lớn các giao dịch với bạn hàng điều diễn ra bằng hình thức giántiếp như: bằng Fax, điện thoại, thư điện tử nên chi phí giao dịch qua đó màgiảm đáng kể so với giao dịch trực tiếp như trước đây mà công ty áp dụngtrong thời kỳ bao cấp. - Doanh nghiệp được sự hỗ trợ tích cực của nhà nước trong việc tìmkiếm thông tin về đối tác và thị trường nước ngoài đây là điều kiện thuận lợicho công ty. - Đội ngũ nhân viên trong công ty có trình độ được đào tạo chuyên môncó bài bản, thông thạo nghiệp vụ, thông thạo ngoại ngữ. 2. Những khó khăn và tồn tại Bên cạnh kết quả đạt được từ hoạt động xuất nhập khẩu mà công ty đãđạt được trong thời gian qua khó khăn mà công ty đang đối đầu vẫn còn nhiềuđiều bất cập như: - Do tiến hành hoạt động kinh doanh trên diện rộng nên hàng năm côngty cần lượng vốn lớn để duy trì sản xuất và mở rộng phạm vi kinh doanh.Gánh nặng lãi suất là một vấn đề lớn đối với công ty. Hàng năm doanh nghiệpphải trả lãi suất ngân hàng một khoản khá lớn làm tăng chi phí của công ty.Mặt khác công ty cần một lượng ngoại tệ nhất định để giao dịch mà tỉ giá hốiđoái không ổn định gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩuhàng hoá hơn nữa công ty chủ yếu thanh toán bằng đồng đô la mà trongnhững năm qua đồng đô la luôn biến động không ổn định. Mặt khác các ngânhàng trong nước đã đồng loạt tăng lãi suất từ mức lãi suất phổ biến là 0,75%đến 0,9%/tháng nhích lên đến 0,95% đến 1,28%. Mức tăng lãi suất cho vay làđiều có thể thấy được trước khi các ngân hàng đều tăng lãi suất tiền gửi từ 50
  • 51. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com0,2% đến 0,3%/tháng. Tăng lãi suất ngân hàng đồng nghĩa với tăng chi phísản xuất tăng giá thành sản phẩm sẽ bị đẩy lên cao. Việc lãi suất ngân hàngkhông ổn định gây khó khăn cho mặt tính toán ổn định cho dự án hoặc choviệc kinh doanh của họ. - Những dư âm của thời kỳ trước cổ phần hoá vẫn còn tồn tại. HiệnCông ty MESCO vẫn có một số cán bộ công nhân viên thời kỳ trước đangcông tác tại công ty. Sau khi sắp xếp lại doanh nghiệp việc bố trí cán bộ nhưthế nào cho phù hợp là vấn đề đối với tập thể cán bộ trong công ty. - Vai tò của hoạt động marketing ngày càng phổ biến trong quản trịkinh doanh của doanh nghiệp. Phương pháp quản trị này không chỉ giới hạntrong thị trường nội địa mà còn được ứng dụng trong kinh doanh trên thịtrường quốc tế. Đối với Công ty MESCO mặc dù doanh thu hàng năm đạtđược tương đối lớn nhưng chưa có phòng marketing riêng biệt, hoạt độngmarketing vẫn còn do phòng kinh doanh đảm nhiệm. Phòng kinh doanh đảmnhiệm toàn bộ công việc từ tìm nguồn hàng nhập (xuất) cho tới khi sản phẩmđược bán ra. Do vậy hoạt động marketing chưa được chú ý chưa chuyên sâunên hoạt động không hiệu quả. Trên đây là những ưu điểm mà Công ty MESCO đã đạt được trong quátrình hoạt động kinh doanh của mình. Bên cạnh những kết quả đạt đượcdoanh nghiệp vẫn tồn tại không ít khó khăn cản trở tới hoạt động kinh doanhcủa mình. Để hoạt động ngày càng có hiệu quả cao hơn công ty phải tìm ranguyên nhân và tìm ra giải pháp khắc phục những bất cập đang tồn tại. 3. Nguyên nhân Nguyên nhân ảnh hưởng đến kinh doanh sản xuất của công ty gồm cónguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan. * Nguyên nhân chủ quan: - Nguyên nhân dễ nhận ra nhất đó là số cán bộ công nhân viên trongccơ chế cũ vẫn đang làm việc trong công ty. Số cán bộ này nắm giữ một số vịtrí chủ chốt trong công ty mặc dầu có trình độ nhưng do tuổi tác, kinh nghiệm 51
  • 52. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnhiều nhưng được đào tạo trong môi trường trước đây đã tỏ ra không phù hợpvới nhu cầu đổi mới trong thời đại ngày nay. Khả năng sáng tạo sự nhanhnhạy tỏ ra hạn chế. Công ty đã cổ phần hoá được một thời gian khá dài nhưngcơ chế hoạt động vẫn chịu sự ảnh hưởng của thời bao cấp, một số hoạt độngtỏ ra không hợp với thời kỳ đổi mới nhưng công ty vẫn chậm thay đổi tư duyvà phong cách làm ăn mới nó đã làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh nóichung và hoạt động nhập khẩu nói riêng. - Doanh nghiệp đang gặp khó khăn về vốn công ty mở rộng kinh doanhtrên nhiều lĩnh vực. Hiện tại doanh nghiệp đang cần vốn nên gặp khó khăntrong việc tìm kiếm nguồn hàng mới. - Việc nghiên cứu thị trường hiện tại chưa được quan tâm đúng mức,công ty chưa thấy được rõ vai trò của hoạt động marketing. - Mặc dù đội ngũ cán bộ có trình độ, thành thạo nghiệp vụ, thành thạongoại ngữ nhưng còn thiếu kinh nghiệm, không nắm rõ luật pháp của bên đốitác đây không chỉ là tình trạng riêng của Công ty MESCO nói riêng mà nócòn là đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. - Về hình thức nhập khẩu: doanh nghiệp chủ yếu áp dụng phương thứcnhập khẩu trực tiếp, chưa đa dạng hoá phương thức nhập khẩu. Hình thứcnhập khẩu này tuy doanh thu tăng nhưng chi phí lớn, mức độ rủi ro cao làmtăng chi phí nhập khẩu như chi phí: vận tải, xây dựng cơ sở vật chất phục vụcho hoạt động nhập khẩu. - Nguyên nhân xuất phát từ cơ cấu tổ chức của bộ máy quản trị củadoanh nghiệp. Bộ máy quản trị của doanh nghiệp thành lập theo mô hình quảntrị theo tuyến (đơn tuyến). Việc sử dụng mô hình này hạn chế sử dụng nhữngnhân viên có trình độ, không phát huy được tính sáng tạo chủ động của cấpdưới. * Nguyên nhân khách quan - Giá cả hàng hoá nhập khẩu không ổn định gây khó khăn cho doanhnghiệp tiến hành lập dự án kinh doanh, nhất là đối với các mặt hàng chủ lực: 52
  • 53. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comsắt thép, xi măng, tăng giá làm tăng chi phí hàng hoá dịch vụ công trình thicông bị đình trệ, kế hoạch bị gián đoạn. - Lãi suất trong nước không ổn định gây khó khăn cho doanh nghiệptrong việc hạch toán giá hàng bán. Doanh nghiệp nên tăng giá bán hay giữnguyên giá để có thể cạnh tranh là vấn đề lớn đối với công ty. - Cơ chế quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu còn lỏng lẻo còn nhiều kẽ hởtạo điều kiện cho hàng hoá nhập lậu tràn lan với giá rẻ chất lượng kém, gâytổn hại đến hàng hoá nhập khẩu chính ngạch do công ty nói riêng và các côngty trong nước. - Thủ tục hành chính còn rườm rà, nhất là thủ tục hải quan phức tạp quanhiều khâu gây lãng phí thời gian, ứ đọng vốn mất thời cơ kinh doanh. - Công ty phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh trong nước do chínhphủ ban hành chính sách cho phép các doanh nghiệp đủ tư cách pháp nhântham gia xuất nhập khẩu. 53
  • 54. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ (MESCO)I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI. Sau khi ban hành nghị định 64 về việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhànước đã được đẩy nhanh hơn gắn liền với việc sắp xếp, đổi mới và nâng caohiệu quả doanh nghiệp nhà nước. Trong số 1.557 doanh nghiệp và bộ phậndoanh nghiệp được cổ phần hoá chỉ từ năm 2001 đến năm 2003 đã có 979doanh nghiệp và bộ phận được cổ phần hoá. Tại các doanh nghiệp đã được cổ phần hoá, việc người lao động trởthành cổ đông, làm chủ thực sự doanh nghiệp đã tạo động lực quan trọng đểcác doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ tăng khả năng cạnh tranh trên thị trườngtrong nước và quốc tế.Các doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá đều có doanh thu trung bình tăng 43%,lợi nhuận tăng hơn 243%, vốn điều lệ tăng 1,5 đến 2 lần, cổ tức bình quânđược chia 15,5% số vốn nhà nước có tại doanh nghiệp cổ phần đã tăng thêmtừ 10-50% nhờ cổ tức được chia đầu tư trở lại, thu nhập người lao động tăng54% và số lao động được sử dụng tăng 12%. Đối với công ty Mesco trước đây trực thuộc nhà nước do bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn quản lý. Thực hiện chủ trương cổ phần hoádoanh nghiệp nhà nước trong đó số vốn của nhà nước là 30% còn 70 % là vốngóp của cán bộ công nhân viên trong công ty. Kể từ khi cổ phần hoá đến naydiện mạo của công ty đã có nhiều chuyển biến tích cực. Công ty làm ăn ngàycàng có lãi, quy mô sản xuất ngày càng được mở rộng, tinh thần trách nhiệmcao hơn do phát huy tính làm chủ của toàn bộ cán bộ công nhân viên nên pháthuy tối đa tính sáng tạo và sự cống hiến để công ty ngày càng lớn mạnh. Cùngvới sự lớn mạnh của công ty đời sống cán bộ ngày càng được nâng cao, thunhập bình quân được cải thiện đáng kể. 54
  • 55. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Bảng 9: thu nhập bình quân của công nhân viên Tổng quý Thu nhập Số lao động Năm lương (1000 bình quân Tăng (%) (người) VND) (1000 VND) 2002 125 131.250 1050 +7 2003 210 243.390 1160 +10,38 2004 325 445.250 1370 + 18,2 Nguồn: Báo cáo của công ty mesco - PKT Qua bảng số liệu trên cho ta thấy số lao động được sử dụng trong côngty qua các năm đều tăng lên. - Năm 2002 số lao động sử dụng là 125 người - Năm 2003 số lao động sử dụng 210 người đã tăng 85 lao động so vớinăm 2002 - Năm 2004 số lao động sử dụng là 325 người tăng 200 người so vớinăm 2002 và tăng 115 người so với năm 2003. Việc cổ phần hoá doanhnghiệp không chỉ thu hút tạo công ăn việc làm mà thu nhập của công nhânviên ngày càng được cải thiện cụ thể: Năm 2002 lương bình quân đạt 1.050.000 /công nhân/tháng - Năm 2003 lương bình quân đạt 1.160.000/công nhân/tháng tăng so vớinăm 2002 con số tuyệt đối là 110.000/người/tháng tương ứng tăng tương đối18,2% so với năm 2003. - Có được kết quả như trên là do sự đóng góp nỗ lực của toàn công tycùng với sự lãnh đạo của ban lãnh đạo của công ty. Với nhưũng thành tựu đạtđược công ty không tự thoã mãn với chính mình, không chỉ dừng lại ở đó.Trong tương lai công ty sẽ tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,nâng cao hơn nữa đời sống của cán bộ công nhân viên với chế độ ưu đãi hơnđể họ toàn tâm toàn ý cống hiến cho công ty. Để đạt được kết quả như mong muốn trong thời gian tới công ty đã cónhững định hướng mục tiêu sau: 55
  • 56. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1. Về nguồn vốn kinh doanh. Công ty luôn luôn chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong những năm gần đây số lượng vốn của công ty tăng lên đáng kể, điềunày làm tăng hiệu quả sản xuất của công ty. Dự kiến trong những năm tớicông ty cần tăng thêm nguồn vốn để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh dựkiến nguồn vốn cần cho ba năm tiếp theo từ năm 2005 đến năm 2007 mỗinăm cần số vốn được thể hiện bảng sau: Bảng 10: chỉ tiêu vốn vay của MESCO từ năm 2005 đến 2007. Đơn vị : tỷ VND Chỉ tiêu Năm 2005 2006 2007 Vốn chủ sở hữu 22 61,3 81,47 Vốn vay 4,8 5,2 7,06 Giá trị TSCĐ còn lại 7,6 10,8 5,21 Nguồn: Báo cáo của công ty mesco - PKH Sở dĩ vốn vay ngân hàng dự kiến tăng qua các năm là do công ty cần vốnđể mở rộng sản xuất, mở rộng lĩnh vực kinh doanh. Công ty cần vốn để đầu tưvào hoạt động sản xuất nhằm hoàn thành mục tiêu đã đề ra trong đó phần lớnnguồn vốn được đầu tư trang bị hệ thống máy móc hiện đại đồng bộ đã tăngsản lượng cũng như chất lượng sản phẩm và nhập khẩu nguyên liệu phục vụcho các công trình phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnước. 2. Về chỉ tiêu nhập khẩu. Nhằm hoàn thành kế hoạch bộ đã đề ra cho công ty trong thời gian tới vớiviệc bảo đảm nguồn cung ứng đầu vào ổn định, phục vụ cho các dự án hoànthành đúng tiến độ kế hoạch đã dự kiến. Công ty đã đưa ra chỉ tiêu kế hoạchđịnh hướng nhập khẩu hàng hoá từ năm 2005 đến năm 2007 như sau: 56
  • 57. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Bảng 11: Chỉ tiêu nhập khẩu định hướng năm 2005 - 2007TT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 tính1 Tổng doanh số Tỷ VNĐ 85 155 250 nhập khẩu2 Lợi nhuận nhập Tỷ 0,95 1,5 2 khẩu3 Thu nhập bình Triệu 1,2 - 1,5 2 2,5 quân VNĐ Nguồn: Công ty mesco - PKH Ngoài việc tiếp tục mở rộng tìm kiếm thị trường cung ứng nước ngoàidoanh nghiệp cũng cố gắng tìm kiếm nguồn cung ứng trong nước có khả năngthay thế các nhà cung ứng nước ngoài. Nhưng với điều kiện giá cạnh tranhnhưng vẫn đảm bảo chất lượng đầu vào phục vụ đáp ứng được tình hình sảnxuất. 3.Tình hình nộp ngân sách Nhà nước Đi đôi với việc thựchiện sản xuất kinh doanh, Công ty luôn quan tâmđến việc làm và đời sống cán bộ công nhân viên. Qua đó tạo điều kiện chongười lao động ổn định gắn bó với Công ty, đoàn kết góp sức thực hiện kếhoạch đề ra. Bên cạnh đó Công ty cố gắng tăng ngân sách cùng với sự mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh hoàn thành chỉ tiêu bộ giao. 4. Về chất lượng sản phẩm: Yếu tố đảm bảo cho doanh nghiệp có thể cạnh tranh hiệu quả là giá cảvề chất lượng sản phẩm, nhận thức rõ điều này một mặt doanh nghiệp tìmbiện pháp giảm chi phí sản xuất bằng việc sử dụng hiệu quả nguồn lao độngtrong Công ty, thực hiện tiết kiệm nguồn nguyên liệu và tận dụng tốt các phếphẩm để tái sản xuất đồng thời đầu tư thiết bị máy móc hiện đại nhằm nângcao năng lực sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó tạo dựng uy tíntrong lòng khách hàng nâng cao hình ảnh của Công ty. 57
  • 58. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5. Công tác thị trường và quan hệ với khách hàng. Muốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả không chỉ có việc nâng cao sảnphẩm, giá thành sản phẩm. Một doanh nghiệp muốn thành công trong doanhnghiệp cần phải làm tốt công tác thị trường và duy trì được lượng khách hàngthường xuyên của doanh nghiệp. Một trong những công cụ của công tác thịtrường là đề ra một chiến lược marketing phù hợp mục đích giải quyết thoảđáng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng. Đối với khách hàng tiêudùng sản phẩm dịch vụ của Công ty cần phải có chính sách chăm sóc kháchhàng chu đấo như chế độ bảo hành sản phẩm, khắc phục kịp thời những sự cốdo lỗi sản phẩm gây ra nhằm tăng chỉ số hài lòng của khách hàng. Điều nàyrất quan trọng trong việc tạo dựng uy tín của doanh nghiệp đồng thời lôi kéođược khách hàng tiềm năng. Thực tế cho thấy rằng dịch vụ hậu mãi trong các doanh nghiệp ở ViệtNam hiện nay là rất kém, kiến thức và thông lệ bán hàng chưa được quan tâmđúng mức mà đây lại là mắt xích quan trọng nhất trong một mạng lưới tiếp thịII. GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU CỦAMESCO. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty MESCO đã đạtđược những thành công bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều, nhiều vướng mắccản trở làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Trên cơ sởphân tích những khó khăn vướng mắc đó một mặt doanh nghiệp tự mình tìmra giải pháp một mặt giải quyết một mặt Công ty cũng có những kiến nghịvới cơ quan chủ quản của Nhà nước trong đó nhân vật chính vẫn là Công ty. 1. Về phía doanh nghiệp: * Vốn là một trong những nhân tố quan trọng để Công ty tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh và tái đầu tư mở rộng. Nguồn vốn mà Công tyMESCO có được chủ yếu vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng, vốn huy động từcác cổ đông. Nhờ cổ phần hoá doanh nghiệp mà doanh nghiệp huy động đượcsố vốn đáng kể bổ sung vào nguồn vốn để đầu tư. Trong những năm đầu 58
  • 59. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comthoát khỏi bao cấp của Nhà nước vốn cần thiết cho đầu tư rang thiết bị máymóc thiếu hụt nghiêm trọng. Tước thực trạng đó phát huy tinh thần tập thểcủa toàn bộ công nhân viên trong Công ty cán bộ lãnh đạo đã kêu gọi mọingười lưu lại một khoảng lương có nghĩa là Công ty lại một phần lương thángvà tiền thưởng cuối năm của cán bộ công nhân viên. Số vốn góp này giúpCông ty nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho các công trình dự án. Bướcsang năm 2000 thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước củĐảng và Nhà nước doanh nghiệp mạnh dạn hơn tiếp tục vận động công nhângóp vốn thúc đẩy quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng.Đối với hoạt động xuất nhập khẩu cần phải có khối lượng ngoại tệ nhất địnhđể thanh toán trước đây giao dịch với các bạn hàng c chủ yếu đến hạn thanhtoán mới quy đổi ngoại tệ thanh toán mà không có quỹ dự trù ngoại tệ. Điềunày gây khó khăn trong thanh toán và do biến động của tỷ giá hối đoái nênnhiều khi Công ty phải dùng lượng ngoại tệ lớn hơn mức cần thiết. Để khắcphục tình trạng này Công ty đã lập một quỹ dữ trữ ngoại tệ đảm bảo thanhtoán hàng hoá xuất nhập khẩu trên cơ sở tính toán khoa học biến động của tỷgiá hối đoái. * Đối với cán bộ công nhân viên trong Công ty luôn được quan tâmđúng mức với chế độ ưu đãi cao nhằm khuyến khích công nhân lao động sángtạo thành bầu không khí lao động lành mạnh trong Công ty. Công ty sử dụngchính sách khen thưởng, hàng năm tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi dulịch… Còn với cán bộ cũ từ thời kỳ trước đó Công ty có chế độ riêng chínhsách riêng. Những ai còn có khả năng có tâm huyết cống hiến cho Công tyđược Công ty đào tạo lại nâng cao trình độ tiếp tục phục vụ Công ty hoặcthuyên chuyển công tác bố trí công việc phù hợp với khả năng của họ. Nhữngcán bộ nào đến tuổi quá trình cống hiến cho Công ty trong những năm quađược Công ty chỉ chế độ với chính sách quan tâm đích đáng. 59
  • 60. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Đối với đội ngũ cán bộ trẻ Công ty luôn khuyến khích sự sáng tạo củahọ, tạo điều kiện cho họ làm việc trong môi trường cạnh tranh bình đẳng đểthể hiện năng lực của mình. Cần phải đổi mới tư duy và tác phong làm việcđối với cán bộ trong Công ty, giáo dục nâng cao ý thức và tính kỷ luật đối vớicán bộ trẻ đồng thời nêu rõ được lợi ích thiết thực của công việc cổ phần hoádoanh nghiệp Nhà nước. Hiện nay một số cán bộ công nhân viên chưa nhậnthức rõ yêu cầu và lợi ích của việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước. * Hiện nay Công ty vẫn chưa có phòng marketing hoạt động độc lập vìCông ty chưa tin tưởng tuyệt đối vào hiệu quả mà hoạt động mà công tácmarketing mang lại so với các hoạt động khác. Tuy kinh phí dành cho hoạtđộng marketing vẫn tăng lên qua các năm nhưng so với các Công ty sản xuấtkinh doanh khác có tiềm lực tài chính lớn mạnh thì kinh phí này còn khiêmtốn. Tính đến năm 2005 kinh phí dành cho hoạt động marketing chiếmkhoảng 2% doanh thu. Hiện nay hoạt động marketing vẫn do phòng kinhdoanh đảm nhiệm. Phòng kinh doanh đảm nhiệm toàn bộ các công việc từkhâu tìm nguồn hàng nhập khẩu cho tới sản phẩm được bán ra. Do vậy khôngcó thời gian chuyên sâu vào lĩnh vực marketing. Ngày nay không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lạikhông gắn kinh doanh của mình với thị trường. Vì trong cơ chế thị trường chỉcó như vậy doanh nghiệp mới hy vọng tồn tại được. Nhận thức rõ điều nàynhằm khắc phục những yếu kém trong hoạt động marketing dự định trongthời gian tới Công ty sẽ tách hẳn phòng marketing hoạt động động lập nhằmchuyên sâu hơn trong việc nghiên cứu thị trường. Mở rộng thị trường đầu rađồng thời tìm kiếm thị trường đầu vào đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh hiệu quả và ổn định. Mỗi Công ty khi tiến hành các hoạt động marketing của mình đều phảixác định kinh phí mà mình bỏ ra. Khi tính toán kinh phí dành cho hoạt độngmarketing Công ty thường tính hiệu quả kinh phí bỏ ra đó có tương ứng vớitình hình tài chính của Công ty hay không. …Tất cả những vấn đề đó Công ty 60
  • 61. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtiến hành giải quyết một cách cụ thể để từ đó đề ra kinh phí hợp lý cho hoạtđộng marketing của mình. Ở Công ty MESCO hàng năm thường trích ra 2 -3% doanh thu để dành cho hoạt động marketing và xúc tiến thương mại. Cụthể như sau: Bảng 12: Ngân sách dành cho hoạt động marketing Đơn vị:1000 USD Năm Tổng doanh thu Ngân sách marketing 2002 14,72 0,2944 2003 29,7 0,7425 2004 68,9 2,067 Nguồn: Báo cáo của Công ty mesco - PKH thị trường * Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp Việc xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh phải căn cứ vàonhiều yếu tố. Trong đó yếu tố chính thuộc bản thân doanh nghiệp. Chiến lượcxây dựng trước tiên phải dựa vào mục tiêu của doanh nghiệp. Mục tiêu có thểlà tập trung vào một đoạn thị trường nhất định ma doanh nghiệp có thể chiếmlĩnh có khả năng cạnh tranh trên đoạn thị trường đó. Hoặc mục tiêu có thể làcùng một lúc thoả mãn các đoạn thị trường khác nhau với nhiều chủng loạihàng hoá khác nhau. Ngoài mục tiêu của doanh nghiệp cần phải tính đến khảnăng tài chính giới hạn của mình đồng thời căn cứ vào các đối thủ cạnh tranhkhác để xây dựng choct chiến lược đảm bảo thành công cho Công ty. Tronghoạt động marketing thông thường doanh nghiệp áp dụng hai loại hình chiếnlược sau: + Chiến lược tập trung: đối với loại hình chiến lược này có ưu điểm nổitrội so với chiến lược khác là; nó chỉ tập trung vào thoả mãn nhu cầu tiêudùng của khách hàng trên một số đoạn thị trường nhất định nên nguồn lựckhông bị phân tán, dàn trải, chuyên môn hoá sản xuất và tieu hoá sản phẩmđạt được mức độ cao, hoạt động quản lý trên thị trường đó cũng dễ dàng hơn.Mặt khác ưu thế cạnh tranh trên thị trường đó cũng cao hơn do nguồn lực tập 61
  • 62. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtrung. Nhưng nhược điểm của chiến lược này là tính linh hoạt bị hạn chế,nguy cơ rủi ro cao hơn do chỉ hoạt động trên một số thị trường khó đối phóvới những biến động của thị trường. + Chiến lược phân tán: với chiến lược này công ty hoạt động kinhdoanh trên nhiều thị trường khác nhau. Ưu điểm của chiến lược là tính linhhoạt cao, rủi ro hạn chế. Nhược điểm là do xâm nhập nhiều thị trường nênnguồn lực bị phân tán nên khi khó thâm nhập sâu vào hoạt động quản lý cũngphức tạp hơn nhiều. Thiết nghĩ với Công ty MESCO hiện nay còn áp dụng sự kết hợp cảhai chiến lược trên đối với hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu tiêu dùngCông ty nên tập trung vào sản xuất kinh doanh, lĩnh vực được coi là thếmạnh xuất khẩu cũng như thị trường nhập khẩu. * Tiếp tục hoàn thiện các công cụ xúc tiến thương mại. Các công cụ màCông ty đang áp dụng là: chào hàng trực tiếp , xúc tiến bán và chào hànggián tiếp. + Chào hàng trực tiếp: là công cụ đóng vai trò quan trọng nhất trongxúc tiến thương mại của Công ty, đó là sự tiếp xúc trực tiếp của nhân viênCông ty với khách hàng. Doanh số tăng hay không phụ thuộc chủ yếu vàotrình độ hiểu biết của đội ngũ nhân viên chào hàng này. Nhận thấy vai trò củachào hàng trực tiếp nên Công ty đã chú trọng đến việc tuyển chọn và đào tạokỹ năng nghiệp vụ cho nhân viên. Hiện nay Công ty có đội ngũ nhân viên cókinh nghiệm giỏi nghiệp vụ cũng như am hiểu về mặt hàng hoạt dộng kinhdoanh của Công ty. Nhiệm vụ của họ là giải đáp các thắc mắc đồng thời tưvấn cho khách hàng về sản phẩm dịch vụ của Công ty. + Xúc tiến bán: Công ty MESCO sử dụng rất nhiều dạng của xúc tiếnbán như quảng cáo tại các đại lý trực thuộc, sử dụng các loại hình quảng cáokhác. + Chào hàng gián tiếp: các sản phẩm của Công ty MESCO đều đượcbảo hành và có chế độ hậu mãi đặc biệt. Các sự cố đều được khắc phục kịp 62
  • 63. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comthời được lắp đặt vận chuyển miễn phí tới tận nơi chân công trình trong thóiquen bảo hành do đó nó gây được thiện cảm và uy tín trong lòng khách hàng.Bên cạnh đó công ty còn tham gia các hoạt động mang tính xã hội như tài trợcho các chương trình nhân đạo. * Hoàn thiện nghiệp vụ nhập khẩu. Hiện nay không chỉ đối với MESCO mà hầu hết đối với các doanhnghiệp khâu xuất nhập khẩu còn rất yếu. Mặc dầu MESCO có đội ngũ cán bộtrẻ có trình độ nghiệp vụ được đào tạo cơ bản nhưng còn nhiều kinh nghiệm.Vì vậy để hoạt động nhập khẩu có hiệu quả ngoài việc nâng cao nghiệp vụcho cán bộ công nhân viên Công ty cần phải hoàn thiện nghiệp vụ nhập khẩu.Các khâu trong quá trình phải rõ ràng chặt chẽ trên cơ sở nghiên cứu khoa họccụ thể. + Khâu tính giá và quy đổi giá: việc mua bán ngoại thương phải đượctiến hành trên cơ sở giá quốc tế. Đã biết được giá cả quốc tế chúng ta phảitham khảo giá cả đựoc hình thành ở các sở giao dịch, các trung tâm đấu giáquốc tế….Nhưng trong nhiều trường hợp những giá trính được lại không phùhợp với điều kiện và hoàn cảnh đang giao dịch. Do đó phải quy nó về điềukiện thích hợp. Việc quy dẫn có thể: . Quy dẫn về cùng một đơn vị đo lường. . Quy dẫn về cùng một đơn vị tiền tệ. . Quy dẫn về cùng điều kiện cơ sở giao hàng. . Quy dẫn về mặt thời gian. . Quy dẫn về điều kiện tín dụng + Hợp đồng nhập khẩu: Việc soạn thảo bản hợp đồng và ký hợp đồng nhập khẩu nói riêng vàhợp đồng ngoại thương nói chung là rất phức tạp đòi hỏi người trực tiếp thamgia soạn thảo về ký kết phải có trình độ, sự hiểu biết phải sâu rộng như: tìnhhình kinh doanh, thị trường, luật pháp quốc gia…. 63
  • 64. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Nội dung của hợp đồng rất phức tạp có liên quan đến nhiều vấn đềnhiều đối tượng: đối tượng là hàng hoá, đối tượng là bảo hiểm, thuê vận tải…do đó sự chặt chẽ trong nội dung các điều khoản là rất cần thiết để hạn chếnhững rủi ro có thể gây tổn thất cho doanh nghiệp. + Nghiệp vụ thuê tàu: việc thuê tàu dựa trên 3 căn cứ cơ bản. . Điều khoản hợp đồng. . Đặc điểm hàng bán. . Điều kiện vận tải Việc thuê tàu đòi hỏi phải có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tin vềtình hình thị trường thuê tàu và tinh thông các điều kiện thuê tàu. + Điều kiện thanh toán: doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều phươngthức thanh toán khác nhau như: Phương thức thư tín dụng đối ứng, ngân hàngkhống chế chứng từ…tuỳ thuộc vào uy tín của doanh nghiệp giao dịch màCông ty có thể lựa chọn phương thức giao dịch phù hợp. Hiện nay phươngthức áp dụng phổ biến và đảm bảo an toàn đó là phương thức mở L/C. * Đa dạng hoá phương thức nhập khẩu, nhằm phân tán rủi ro, giảm bớtgánh nặng rủi ro cho doanh nghiệp nên đa dạng hóa hình thức nhập khẩu.Hiện nay Công ty MESCO tiến hành nhập khẩu chủ yếu bằng hình thức trựctiếp. Hình thức này chứa đựng nhiều rủi ro tuy nó mang lại lợi nhuận cao hơncác hình thức khác. Ngoài hình thức nhập khẩu như hiện nay MESCO nên ápdụng các hình thức như: nhập khẩu uỷ thác, nhập khẩu liên doanh…trên cơ sởnghiên cứu phân tích những ưu điểm và nhược điểm của mỗi phương thức màlựa phương thức phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp. 2. Về phía Nhà nước. Nhà nước nên hỗ trợ tạo điều kiện cho các Công ty trong nước kinhdoanh hoạt động xuất nhập khẩu như: hỗ trợ thông tin, hỗ trợ tài chính, tìmkiếm thị trường cho Công ty… * Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước: trong tiến trình hội nhập kinhtế quốc tế cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước là quyết định đúng đắn của 64
  • 65. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comĐảng và Nhà nước. Việc cổ phần hoá mang lại nhiều mặt lợi ích xã hội vàcho bản thân Công ty; cho phép tăng huy động vốn xã hội, tiếp thêm máu vềnguồn sinh lực mới cho doanh nghiệp, thúc đẩy quá trình dân chủ hoá và xãhội hoá trong phát triển kinh tế; tạo thêm nhiều hàng hoá mới hấp dẫn cho thịtrường chứng khoán. Nguồn xung lực tích cực để thị trường này khởi sắc. đặcbiệt việc cổ phần hoá sẽ tác động tích cực đến quá trình cấu trúc lại khu vựcdoanh nghiệp Nhà nước; khắc phục được tính khép kín rời rạc biệt lập củatừng khu vực doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác nhau để hìnhthành tổng Công ty, những doanh nghiệp lớn, những tập đoàn kinh tế đa sởhữu, mạnh về tài chính, hiện đại về công nghệ, gắn bó, liên kết, hợp tác chặtchẽ với nhau, hoạt động hiệu quả hơn trong thị trường nội địa và xuyên quốcgia. Để việc cổ phần hoá hấp dẫn các nhà đầu tư đi vào thực chất và manglại hiệu quả kinh tế xã hội cao cần có sự chuẩn bị và tổ chức tốt công táctriển khai trên thực tế, trong đó đặc biệt coi trọng những vấn đề sau: - Cổ phần hoá không được biến thành tư nhân hoá, cần nắm vững mụctiêu của cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, khuyến khích tư nhân mua cổphần. - Định hướng, sắp xếp, phát triển doanh nghiệp Nhà nước hoạt độngkinh doanh và hoạt động công ích. - Sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách đối với doanh nghiệp Nhà nước. - Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng Công ty Nhà nước. - Đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp. - Thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê, sát nhập, giải thể,phá sản doanh nghiệp Nhà nước nói cách khác là chuyển đổi chủ sở hữu vềnguyên tắc phải do thị trường quyết định. - Việc mua bán cổ phiếu phải công khai trên thị trường, khắc phục tinhtrạng cổ phần hoá khép kín trong nội bộ doanh nghiệp. 65
  • 66. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Tóm lại, quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước cần đượcchuyển sang một giai đoạn nâng cao về chất trên ba mặt sau: - Từ cổ phần hoá chủ yếu là doanh nghiệp Nhà nước làm ăn thua lỗsang cổ phần hoá những doanh nghiệp lớn, các tổng Công ty, các doanhnghiệp làm ăn có lãi. - Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước trong một số lĩnh vực hạn chếsang cổ phần hoá các doanh nghiệp ở hầu hết các lĩnh vực kinh tế, văn hoá. - Từ hình thức cổ phần hoá nội bộ là chính chuyển sang bán cổ phần rabên ngoài, kể cả cho các nhà đầu tư nước ngoài. * Hoàn thiện các biện pháp quản lý nhập khẩu hàng hoá. - Về thuế quan: Trong quy định hiện hành của Nhà nước về thuế đốivới hàng hoá nhập khẩu, chúng ta có ba loại thuế suất là: thuế suất ưu đãi đặcbiệt, thuế suất ưu đãi và thuế suất thông thường. Chúng ta có thể bổ sungcho các trường hợp hàng hoá của nước ngoài bán phá giá, được nhận trợ cấpxuất khẩu vào nước ta và phân biệt đối xử về thuế nhập khẩu đối với hànghoá của Việt Nam. Đã có quy định về áp dụng hạn ngạch thuế quan. Tuynhiên, tất cả các loại thuế trên đều tính theo phần trăm trên kim ngạch nhậpkhẩu và để hạn chế gian lận thì phải quy định giá tối thiểu để quy đinj giá tốithiểu là không phù hợp. Hiện nay, mức thuế quan nhập khẩu bình quân củaViệt Nam là trên 16%, tức là cao hơn nhiều nước trong khu vực do đó takhông muốn chúng ta cũng phải tiếp tục cắt giảm thuế quan nhập khẩu theocác cam kết quốc tế. Vậy làm thể nào để cắt giảm thúe quan vừa bãi bỏ cácbiện pháp thuế quan không phù hợp nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu bảo hộ sảnxuất trong nước à các vấn đề đặt ra. Để thực hiện được Công ty cần có kiếnnghị với Nhà nước thực hiện một số biện páp sau: + Nghiên cứu sử dụng thuế tuyệt đối hoặc thuế tổng hợp một số hànghoá nhập khẩu hiện đang áp dụng mức thuế tối thiểu trong tính thuế. Thuếtuyệt đối được quy định cho từng loại mặt hàng chẳng hạn 100VNĐ cho 1 kg 66
  • 67. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comcam kn. Thuế tổng hợp là thuế bao gồm cả thuế đã áp dụng các loại thuế trênnên nó thành thông lệ quốc tế Việt Nam có thể áp dụng được . + Mở rộng mặt hàng áp dụng chung hạn ngạch thuế quan. Theo quyếtđịnh số 91/2003/QĐ-TT của thủ tướng chính phủ về việc áp dụng thí điểm tạithông tư số 09/2003/TT-BTM quy định đã mở rộng diện mặt hàng áp dụnghạn ngạch thuế quan là 7. Cần tiếp tục mở rộng diện mặt hàng áp dụng hạnngạch nhập khẩu. Có thể đưa thuế suất trong hạn ngạch tương đương thuếsuất ưu đãi, nhưng thuế suất ngoài hạn ngạch ở mức thuế đỉnh cao như cácnước đã áp dụng. + Giảm thuế nhập khẩu nói chung nhưng có thể tăng cao lợi thuế và chiphí nội địa đối với các mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng. Chẳng hạnđối với xe gắn máy và ô tô dưới 12 chỗ vẫn có thể giảm thuế nhập khẩu xenguyên chiếc và bộ linh kiện lắp ráp nhưng phải tăng thuế tiêu thụ đặc biệt,phải chịu thuế VAT, đồng thời tăng hoặc bổ sung các khoản lệ phí trước bạ, lệphí đăng kiểm, lệ phí lưu hành, thuế và phí môi trường…làm như vậy nguồnthu của Nhà nước không giảm mà vẫn phù hợp với hệ thống quốc tế. + Bổ sung các loại thuế thời vụ. + Chi tiết hoá kiểu thuế nhập khẩu cho rõ ràng và minh bạch đánh giátình trạngáp dụng thuế một cách tuỳ tiện do phải vận dụng biểu thuế không cóhoặc không rõ ràng. Sớm nghiên cứu để áp dụng chế độ miễn thuế tự độngthay thế cho miễn thuế rời rạc như hiện nay. * Về biện pháp phi thuế: Theo cam kết quốc tế, các biện pháp phi thuếphải được từng bước dỡ bỏ hoặc chuyển sang biệnpháp thuế quan. Tuy nhiêncác biện pháp phù hợp thì vẫn được áp dụng và các biện pháp mà WTOkhông cấm, các nước vẫn áp dụng thì Việt Nam có thể nghiên cứu và ápdụng. Với quan didểm đó cần phải đổi mới và hoàn thiện một số biện phápchủ yếu sau: + Cụ thể hoá danh mục các mặt hàng cầm nhập khẩu và tập hợp mộtvăn bản pháp luật về hàng cấm nhập khẩu. Hiện nay quy định chung và danh 67
  • 68. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.commục các hàng cấm được thiết kế một cách rời rạc theo yêu cầu quản lý củatừng ngành hoặc lĩnh vực dẫn đến các kẽ hở trong quản lý. Ví dụ hàn the chỉcấm sử dụng trong chế biến lương thực thực phẩm, cũng có nghĩa là cho phépnhập khẩu và lưu thông hàn the trên thị trường nội địa một cách tự do. Danhmục các mặt hàng cần nhập khẩu vào Việt Nam còn chưa rõ ràng, cụ thể vàchi tiết nên chưa thuận lợi cho các cơ quan quản lý vì doanh nghiệp thựchiệnvới những tồn tại như trên đòi hỏi phải có sự điều chỉnh bổ dung và tập hợptrong một văn bản pháp luật để áp dụng tốt yêu cầu quản lý và kiểm tra thựchiện. + Khẩn trương xây dựng và hoàn thiện các rào cản kỹ thuật. Trongkhuôn khổ của WTO hiệp định rào cản kỹ thuật đối với thương mại cho phépcác nước thành viên được áp dụng các biện pháp thích hợp để bảo vệ cuộcsống con người, động thực vật và môi trường. Các biện pháp này được banhành dưới dạng các quy định hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật. ở nước ta đã có nhiềuquy định pháp luật để quản lý chất lượng hàng hoá như các quy định này hoặcđã lạc hậu, hoặc là còn thiếu. Trong số 5.600 tiêu chuẩn quốc gia thì chỉ có1.200 là hài hoá với tiêu chuẩn quốc tế. Riêng trong chương trình hài hoà tiêuchuẩn ASEAN, Việt Nam cũng chỉ chấp nhận 56 trong tổng số 59 tiêu chuẩn.Vì vậy cần phải đẩy nhanh tiến độ xây dựng và công nhận hợp chuẩn. Cáchthức nhanh và tốt nhất là cần tham khảo hệ thống quy định và tiêu chuẩn củaEU làm cơ sở và các quy định của họ đã được nhiều nước côngnhận. + Xây dựng các biện pháp quản lý hàng hoá nhập khẩu dựa trên cácquy định về môi trường trong các điều ước quốc tế về môi trường có liên quanđến thương mại. Đồng thời, do cơ sở vật chất và trang thiết bị ở nhiều cửakhẩu Việt Nam còn hạn chế nên không đáp ứng được yêu cầu cần kiểm trachất lượng hoặc chưa qua kiểm định lọt vào thị trường nội địa. Vì vậy để gópphần ngăn chặn tình trạng này và để hạn chế nhập khẩu khi cần thiết phảisớm nghiên cứu xds quy định về cửa khẩu thông qua đối với một số loại hàng 68
  • 69. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comhoá nhất định, biện pháp này WTO không cấm và các nước trên thế giớiđang áp dụng. - Về tổ chức thực hiện: Từ một số dề xuất trên cho thấy có rất nhiều nộidung công việc phải triển khai ngay từ bây giờ. Để đáp ứng được đòi hỏithực tiễn cần kiến nghị với cơ quan Nhà nước một số công việc triển khai là: + Khẩn trương xây dựng chiến lược tổng thể về hội nhập kinh tế quốctế theo tinh thần nghị quyết hội nghị trung ương 9 để làm cơ sở định hướngcho xây dựng các biện pháp quản lý nhập khẩu cho thời kỳ đến năm 2010, đểtránh tình trạng cơ chế quản lý phải điều chỉnh thường xuyên do sớm bị lạchậu. + Cần tập trung nguồn nhân lực và trí tuệ để rà soát toàn bộ hệ thốngvăn bản pháp luật để sớm có kế hoạch xây dựng, bổ sung và hoàn thiện. + Trước mắt thành lập tại bộ thương mại cơ quan quản lý chất lượnghàng hoá xuất nhập khẩu để tham mưu cho lãnh đạo bộ và giúp cho các doanhnghiệp về những vấn đề liên quan. Củng cố quản lý cạnh tranh để có đủ nănglực giải quyết các hành vi cạnh tranh không lành mạnh có liên quan tới nhữngvấn đề về chất lượng sản phẩm,... * Nhà nước nên khuyến khích định hướng tăng cường ứng dụng côngnghệ thông tin trong các doanh nghiệp. Ngày nay công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng đối với cácdoanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, quyết định các doanhnghiệp vào sự nghiệp phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin của đấtnước. Công nghệ thông tin giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội kinhdoanh là một lực lượng quan trọng hiện nay việc ứng dụng công nghệ thôngtin trong các doanh nghiệp Việt Nam rất yếu kém. Để tháo gỡ bất cập đó cầnphải có quy định và giải pháp thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin. - Thứ nhất: cần sớm có chiến lược quy hoạch dài hạn và cụ thể từnggiai đoạn về tài lực, vật lực, nhân lực về ứng dụng công nghệ thông tin đốivới từng loại hình doanh nghiệp, từng doanh nghiệp gắn với chiến lược phát 69
  • 70. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtriển của mỗi ngành và đặc biệt là gắn với chiến lược phát triển công nghệthông tin của đất nước. - Thứ hai: phải sớm tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi, cơ chế chínhsách, chính sách khuyến mãi phù hợp với đặc thù trên từng lĩnh vực côngnghệ thông tin, phân cấp một bước để thúc đẩy các doanh nghiệp ứng dụng vàtriển khai các lợi thế của công nghệ thông tin. - Thứ ba: cần có biện pháp, các chương trình tuyên truyền, khuyếnkhích có hiệu quả, nâng cao nhận thức và lợi ích thiết thực của lĩnh vực côngnghệ thông tin vào hoạt động của các doanh nghiệp. - Thứ tư: Cần có biện pháp thu hút đầu tư trong nước và sự tham giacủa Việt Kiều ở nước ngoài cho các dự án ứng dụng công nghệ thông tintrong các doanh nghiệp. Đây là biện pháp quan trọng nhằm xây dựng nguồnvốn lớn, huy động nguồn nhân lực có chất lượng cao, nhiều kinh nghiệm chocác dự án vốn có những đặc thù riêng của công nghệ thông tin. Ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng trở nên cần thiết và quantrọng cho sự phát triển của mỗi doanh nghiệp cũng như cho sự phát triển củatoàn xã hội. Công nghệ thông tin sẽ tạo động lực cho các doanh nghiệp ViệtNam tiến gần hơn đến trình độ kinh doanh của các doanh nghiệp trong nướcvà khu vực và trên thế giới, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tếngày càng đến gần. * Nhà nước cần phải có biện pháp để bình ổn thị trường như xây dựngthể chế chính sách phát triển thị trường, kết cấu hạ tầng thương mại, hìnhthành kênh phân phối lưu thông, sử dụng các tổng Công ty lớn của Nhà nướclàm công cụ bình ổn thị trường. Trong đó công cụ chính là các doanh nghiệpđóng vai trò chính để bình ổn thị trường. Các yếu tố tổ chức sản xuất, tổ chứclưu thông, kiểm soát thị trường, thuế có tác dụng tới quan hệ cung cầu. Cònyếu tố kiểm soát tài chính tiền tệ tác động đến quan hệ tiền - hàng rồi qua đótác động tới quan hệ cung cầu. 70
  • 71. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Tổ chức sản xuất, TCT Nhà Doanh nước Quan hệ l ưu thông kiểm nghiệp soát tài chính tiền cung cầu t ệ… Hình 2: Sơ đồ bình ổn thị trường công ty là các tổng công ty. Trong đó vòng tròn một là hệ thống thể chế, chính sách, định hướngphát triển của cơ quan quản lý tác động đến hành vi doanh nghiệp. Qua đó tácđộng đến quan hệ cung - cầu ở vòng trong 2, vòng liền mạch là tổng Công tyNhà nước, ngụ ý lực lượng này đóng vai trò nóng cốt trong bình ổn thị trườngnhững mặt hàng trọng yếu. Vòng trong cách quãng là doanh nghiệp đượckhuyến khích mở rộng mạng lưới kinh doanh, tham gia bình ổn thị trường nóichung. * Phải chủ động, không ngừng đổi mới phương thức xúc tiến thươngmại. Tư duy về xúc tiến thương mại là một trong những chuyển biến lớntrong nhận thức xã hội. Việc đã có đến 51 đơn vị xúc tiến thương mại trongcả nước dù trình độ mô hình, tác động là khác nhau nhưng dù sao đây là lầnđầu tiên trong lịch sử chúng ta có hoạt động xúc tiến thương mại. Tuy nhiêntừ thực tiễn của hoạt động xúc tiến thương mại mấy năm qua cho thấy có mộtsố vấn đề cần giải quyết. Thứ nhất là vấn đề thực hiện, ba đối tượng tiến hành xúc tiến thươngmại là cơ quan Nhà nước trung ương, địa phương và doanh nghiệp, trong đódoanh nghiệp đóng vai trò then chốt. Thứ hai, nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước trung ương là phải thực hiệntốt những nhiệm vụ: quản lý Nhà nước thể hiện việc xây dựng văn bản phápquy để quản lý hoạt động xúc tiến thương mại, cơ quan Nhà nước trung ươngcòn yếu cả về khung pháp luật lẫn kiểm tra, kiểm soát và quản lý. Bên cạnhvấn đề quản lý, cơ quan Nhà nước trung ương cũng phải cung cấp thông tinlớn liên quan đến xúc tiến thương mại và xác định những chiến lược trọng 71
  • 72. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comtâm, trọng điểm đối với những mặt hàng cũng như địa bàn và những nơi cầnxúc tiến thương mại, định ra định hướng cơ quan Nhà nước trung ương phảichịu trách nhiệm tổ chức tiến hành những hoạt động xúc tiến thương mại lớnvà liên ngành, liên địa phương, chẳng hạn khuyến khích kết hợp xúc tiếnthương mại, xúc tiến đầu ư, xúc tiến du lịch, kêté hợp với các hoạt động vănhoá tạo nên hoạt động sôi nổi hấp dẫn để tranh thủ bạn hàng hướng dẫnnghiệp vụ về đào tạo nguồn nhân lực cho cả hệ thống quản lý và doanhnghiệp về phía cơ quan Nhà nước địa phương cần phải chịu trách nhiệm vềnhững vấn đề: - Thứ nhất phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện những quy định của Nhànước, kiểm tra đặc biệt là về quản lý, cung cấp thông tin và định hướng cụ thểcho từng mặt hàng theo đặc thù của địa phương, thế mạnh của địa phươngcũng như thị trường quen thuộc của địa phương. Tỏo chức những hoạt độngxúc tiến thương mại tầm cỡ địa phương, đào tạo cụ thể cho các doanh nghiệp. Trong hoạt động xúc tiến thương mại cần tăng hơn nữa tính chủ động ởtừng cấp, từng ngành và đặc biệt là từng doanh nghiệp. Cần xác định các thị trường và mặt hàng trọng tâm, trọng điểm để tổchức xúc tiến thương mại một cách bài bản, về địa bàn có 4 thị trường lớn:Mỹ, EU, Nhật, Trung Quốc. Về mặt hàng có hai cách tiếp cận hoặc lựa chọnmặt hàng có sẵn có tạo thêm những chi tiết mới và nâng cao chất lượng sảnphẩm, hai là lựa chọn những mặt hàng mới cần giới thiệu khuyến khích. Phương pháp xúc tiến thương mại cần phong phú đa dạng hơn. Cầntìm kiếm thêm qua kinh nghiệm thực tế những sáng kiến tạo nên nhiều hiệuquả như sáng kiến kết hợp giữa xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư, xúctiến du lịch và các hoạt động văn hoá. Xúc tiến nước ngoài đã được quan tâm nhiều nhưng xúc tiến trongnước chưa được quan tâm thoả đáng. Công tác xúc tiến của chúng ta trongnước chỉ mới quan tâm đến dừng ở hội chợ mà những hội chợ này theo nhiềuđánh giá thì phần chợ nhiều hơn phần hội, chưa mang tính chuyên nghiệp. 72
  • 73. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comCục xúc tiến thương cần có những giới thiệu bài bản về khái niệm này đểnâng tính chuyên nghiệp trong hoạt dộng xúc tiến thương mại cho địaphương, doanh nghiệp nhất là những địa phương xa. Nếu trong công tác xúctiến thương mại cần chi một khoản cho hoạt động đây cũng là điều nên đánglàm. Trong cơ chế vận hành xúc tiến thương mại cần dứt khoát với cơ chếbao cấp, mạnh dạn chuyển sang cơ chế thị trường cố gắng hạn chế dần tiến tớitriệt tiêu bao cấp. Đồng thời kiến nghị với Nhà nước sửa quy định các doanhnghiệp chỉ được dành 7% doanh thu cho hoạt động quảng cáo hàng hoá nhưhiện nay. Đây là quy định không hợp lý, ở các nước tỷ lệ này dành cho cácdoanh nghiệp là rất lớn. Có thể coi đây là một trong những khâu quyết địnhcủa cạnh tranh. Cuối cùng quyết định nhất là nguồn nhân lực làm công tác hoạt độngxúc tiến thương mại. Đây là khâu quyết định cần thiết kể lại. Cục xúc tiếnthương mại cần dành phần đích đáng trong ngân sách Nhà nước cho đào tạonguồn nhân lực. Trong chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc giacần dành một phần đáng kể cho công tác đào tạo nguồn nhân lực. Trên đây là một số kiến nghị của Công ty đối với các cơ quan chủ quảnthuộc Nhà nước. Nhà nước cần có giải pháp nhằm tạo điều kiện cho các Côngty trong nước tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu có hiệu quả, tạo ra sânchơi bình đẳng cho các doanh nghiệp và môi trường cạnh tranh lành mạnhnhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp trong nước đủ sức cạnh tranhtrước thềm hội nhập kinh tế. Các thủ tục hành chính cần phải được tiếp tục cảithiện tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành kinh doanh diễn ra thuận lợiđồng thời tiết kiệm được thời gian nắm bắt kịp thời cơ hội kinh doanh đồngthời tiết kiệm được chi phí nhất là trong hoạt động xuất nhập khẩu. Nhà nướcchỉ hỗ trợ phần nào thôi còn điều quan trọng là các Công ty phải tự thân vậnđộng là chính. 73
  • 74. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com KẾT LUẬN Thực hiện chủ trương đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp của Đảng vànhà nước đến nay Công ty MESCO cơ bản đã hoàn thành cổ phần hoá doanhnghiệp nhà nước đã và đnag kinh doanh có hiệu quả. Tuy nhiên bên cạnhnhững thành công đạt được công ty vẫn gặp nhiều khó khăn vướng mắc nhấtlà trong hoạt động xuất nhập khẩu. Mặc dù có đội ngũ cán bộ trẻ tài năngsáng tạo nhưng còn thiếu kinh nghiệm chưa tinh thông nghiệp vụ là rào cảnđối với hoạt động nhập khẩu. Sự yếu kém trong nghiệp vụ nhập khẩu khôngchỉ đối với Công ty MESCO mà là thực trạng chung của các doanh nghiệpViệt Nam hiện nay. Trên cơ sở phân tích những yếu kém những mặt hạn chế đó vấn đề đặtra đối với lãnh đạo công ty là cần phải tích cực hoàn thiện nghiệp vụ nhậpkhẩu hàng hoá dưới sự hỗ trợ của nhà nước để việc kinh doanh hàng hoá đạthiệu quả cao tạo nên sự chuyển biến để đưa công ty lên tầm cao mới có sựchuyển biến về chất để nâng cao khả năng cạnh tranh trước thêm hội nhập vớikinh tế thế giới. 74
  • 75. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Với lòng biết ơn tôi xin chân thành gửi tới các thầy cô giáo đã giảngdạy tôi trong những năm qua. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầygiáo ThS. Mai Thế Cường và các cô chú trong Công ty MESCO những ngườiđã nhiệt tình giúp đỡ, cùng với sự nỗ gắng của bảng thân để tôi hoàn thànhbản chuyên đề tốt nghiệp này. Tôi xin cam đoan không có bất kỳ sự sao chép nào trong bản chuyên đềnày mà bản chuyên đề được hoàn thành trên cơ sở những kiến thức đã đượctích luỹ trong những năm qua và thông qua tham khảo các tài liệu có liênquan đến đề tài mà tôi chọn nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Sinh viên Hoàng Minh Toán 75
  • 76. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, TậpI, II. Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường. NXB. Thống kê Hà Nội - 2004. 2. Giáo trình kinh doanh quốc tế tập I, II. NXB. Lao động Hà Nội - 2003. Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường. 3. Giáo trình kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương. NXB giáo dục Hà Nội. Tác giả: PGS. Vũ Hữu Tửu. 4. Giáo trình marketing quốc tế. NXB giáo dục Hà Nội - 1997. Biên soạn: PGS. Nguyễn Cao Văn. 5. Luật thương mại. NXB. chính trị quốc gia Hà Nội - 2003 6. Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào ViệtNam. NXB. Chính trị quốc gia Hà Nội - 2002 7. Báo cáo tổng kết của Công ty MESCO năm 2002; 2003; 2004. 8. Số 39/2004 thương mại: Vấn đề đặt ra từ nhập khẩu. Tác giả: Lê Văn . - Hoàn thiện các biện pháp quản lý nhập khẩu hàng hoá đáp ứng yêucầu chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả: PGS.TS. Đinh Văn Thành. - Nhập khẩu song song - Giá thuốc có thực sự bình ổn. Tác giả: Vũ Anh. 9. Số 37/2004 tạp chí thương mại. - Sửa đổi về thi hành thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu Tác giả: Trần Đăng Tĩnh. - Về nhập khẩu song song Tác giả: ThS. Nguyễn Thanh Tâm 10. Số 36/2004 Thương mại. 76
  • 77. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com - Phải chủ động, không ngừng đổi mới phương thức xúc tiến tiếnthương mại. Lược ghi phát triển của phó thủ tướng Vũ Khoan tại hội nghịXTTM toàn quốc. 11. Số 34/2004 Thương mại. - Cổ phần hoá các Tổng Công ty - lợi ích và những vấn đề đặt ra Tác giả: TS. Nguyễn Minh Phong - Nhân vật chính là doanh nghiệp Tác giả: Quang Tùng 12. Trang Web: http://dangcongsan.vn Bài cổ phần hoá - thực trạng và giải pháp 77
  • 78. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com MỤC LỤC 78

×