www.kinhtehoc.net                  TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ             KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH                 ...
www.kinhtehoc.net                                   CHƯƠNG 1                                 GIỚI THIỆU1.1. SỰ CẦN THIẾT C...
www.kinhtehoc.net1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  1. 2.1. Mục tiêu chung          Phân tích những tác động của môi trường đến hoạ...
www.kinhtehoc.net                                   CHƯƠNG 2                               CƠ SỞ LÝ LUẬN2.1. KHÁI NIỆM, BẢ...
www.kinhtehoc.netđơn vị hiện vật hay giá trị mà là một phạm trù tương đối. Cần chú ý rằng trình độlợi dụng các nguồn lực c...
www.kinhtehoc.net2.2. KHÁI QUÁT VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN VÀ BẢNGBÁO CÁO TÀI CHÍNH  2.2.1. Khái niệm doanh thu   - ...
www.kinhtehoc.net        Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:   - Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi l...
www.kinhtehoc.net         Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợinhuận bất thường.  2....
www.kinhtehoc.net      Tỷ số này phản ảnh cứ 100 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phầntrăm lợi nhuận. Có thể sử dụng ...
www.kinhtehoc.netnghiệp đã dùng các khoản nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định. Nếu tỷ sốnày lớn hơn một (>1) thì ch...
www.kinhtehoc.net                                                          Tổng số nợ           Tỷ số nợ trên nguồn vốn ch...
www.kinhtehoc.net      Nhóm qiZi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chất        lượng.      Nhóm qig...
www.kinhtehoc.net        Trong đó:                     n        qgLK 1    1 0        q0 g 0                     q   0i ...
www.kinhtehoc.net                                   CHƯƠNG 3          PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH        TẠI CÔ...
www.kinhtehoc.net Tháng 09/2002: Mua lại phân xưởng Khánh Lợi của Công ty Stapimex (SócTrăng), sửa sang và đầu tư sửa chữ...
www.kinhtehoc.net                                   Hội Đồng Quản Trị                                                     ...
www.kinhtehoc.net Tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên. Thực hiện đúng chế độ nộp ngân sách ...
www.kinhtehoc.net Các sản phẩm giá trị gia tăng bao gồm các mặt hàng chính là: Tôm Nobashi,Tôm tẩm bột, Tôm sushi,….3.3. ...
www.kinhtehoc.net        Dây chuyền sản xuất của công ty hiện nay tương đối đồng bộ và nhịpnhàng trên từng công đoạn. Sự b...
www.kinhtehoc.net                                Bảng 1:     BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2006 – 2008   ...
www.kinhtehoc.net      Qua kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm hoạt động gần nhất củacông ty có thể thấy: những năm ...
www.kinhtehoc.net2008 lại tăng nhanh hơn năm 2007 với tốc độ là 22,2% với số tiền 27.308.876ngàn đồng.    3.4.2. Phân tích...
www.kinhtehoc.netthấp so với năm 2006 nhưng cho ta thấy một xu hướng chung trong sự địnhhướng phát triển của công ty là dị...
www.kinhtehoc.netnhất. Điều này đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạtđộng của công ty.  3.5.1. Gi...
www.kinhtehoc.net                                            Bảng 3: CHI TIẾT TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG             ...
www.kinhtehoc.net    Chi phí khấu hao, sữa chữa năm 2007 so với năm 2006 tăng 1.360.180 ngànđồng với tỷ lệ 100%, năm 2006 ...
www.kinhtehoc.net                                                 Bảng 4: CHI TIẾT TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ                 ...
www.kinhtehoc.netphí này lại giảm 81.829 ngàn đồng với tỷ lệ 11,53% so với năm 2007, đều nàythể hiện công ty đã sử dụng ti...
www.kinhtehoc.net     Qua bảng 1 (trang 19) dùng phương pháp so sánh để phân tích, ta thấy tổnglợi nhuận của công ty tăng ...
www.kinhtehoc.netrộng quy mô sản xuất do đó chi phí trả lãi vay tăng. Vì vậy đã dẫn đến tổnglợinhuận công ty giảm.   3.6.4...
www.kinhtehoc.net                  1.2                   1                                                9. Lợi nhuận trê...
www.kinhtehoc.netlàm giảm doanh thuần chi phí lại tăng cao do đó dẫn đến tốc độ tăng lợi nhuậncủa công ty giảm xuống so vớ...
www.kinhtehoc.net                                  CHƯƠNG 4     PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH            L...
www.kinhtehoc.net    Bảng 6 : DOANH THU THUẦN VÀ TỔNG GIÁ VỐN BÁN HÀNG                          2006– 2007                ...
www.kinhtehoc.net               = 45.587.086                   n                                    n                    ...
www.kinhtehoc.net+ Giá bán:                      62.896.936+ Chi phí quản lý:               2.099.570- Các yếu tố làm giảm...
www.kinhtehoc.net      - Mức độ ảnh hưởng của yếu tố sản lượng đến lợi nhuận:      Tỷ lệ doanh thu năm 2008 so với năm 200...
www.kinhtehoc.net        Chi phí bán hàng năm 2008 tăng so với năm 2007 một lượng là 2.322.157ngàn đồng đã làm cho lợi nhu...
Luan van tot nghiep ke toan (7)
Luan van tot nghiep ke toan (7)
Luan van tot nghiep ke toan (7)
Luan van tot nghiep ke toan (7)
Luan van tot nghiep ke toan (7)
Luan van tot nghiep ke toan (7)
Luan van tot nghiep ke toan (7)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Luan van tot nghiep ke toan (7)

4,487

Published on

0 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
4,487
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
93
Comments
0
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van tot nghiep ke toan (7)

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ______  ______ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN ÚT XI  Giáo viên hướng dẫn  Sinh viên thực hiện Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG LIỄU LÂM VĨNH CHUNG MSSV: 4053510 Lớp : KT 0520A1 Cần Thơ - 2009http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.net CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là để tồn tại và phát triển. Đặt biệt làngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt Nam đã trở thành thànhviên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO. Chính sự kiện đó đã làmcho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn nữa.Sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nổlực, phần đầu, cải thiện tốt hơn để có thể phát triển bền vững. Nước ta đang đẩy mạnh phát triển về mọi mặt trong đó hoạt động kinhdoanh xuất khẩu được xem như là một hoạt động chủ lực để thúc đẩy quá trìnhphát triển của nền kinh tế. Thương mại quốc tế đã đem lại nguồn ngoại tệ khôngnhỏ gia tăng thu nhập quốc dân. Đẩy mạnh công tác xuất khẩu hàng hoá còn gópphần giải quyết công ăn, việc làm, phát triển nguồn kim ngạch, tạo điều kiệnnâng cao trình độ trí thức, tiếp thu công nghệ hiện đại trên thế giới. Thủy sản làngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, hàng năm kim ngạch xuất khẩu thủy sảnluôn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng thu nhập quốc dân của nước ta. Thực tế đãchứng minh, Thủy sản Việt Nam đã đạt kim ngạch xuất khẩu năm 2006 trên 3 tỷUSD, thành tựu này đòi hỏi sự cố gắng nổ lực từ bộ, ngành, đến bản thân từngdoanh nghiệp xuất khẩu thủy sản. Trước những thách thức đó, ngành thủy sảnnước ta cũng đang đứng trước những cơ hội và thách thức rất lớn. Bên cạnhnhững thuận lợi như điều kiện tự nhiên sẵn có, trình độ công nghệ ngày càngđược nâng cao và thị trường được mở rộng thì đòi hỏi các doanh nghiệp phảithực hiện hoàn thiện mình để nâng cao sức cạnh tranh là điều thực sự cần thiết. Chính vì tầm quan trọng đó nên em đã trọn đề tài “ Phân tích kết quả hoạtđộng kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến thủy sản ÚT XI ” làm đề tại tốtnghiệp. 1http://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.net1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. 2.1. Mục tiêu chung Phân tích những tác động của môi trường đến hoạt dộng kinh doanh của công ty trong thời gian qua. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Đánh giá thực trạng, năng lực và những tìm năng của công ty thời gian qua về tình hình doanh thu và lợi nhuận.1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Phạm vi về không gian Đề tài được thực hiện trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần chế biến thủy sản Út Xi, trụ sở tại Tỉnh lộ 8, xã Tài Văn, huyện Mỹ Xuyên, Tỉnh Sóc Trăng. 1. 3.2. Phạm vi về thời gian Số liệu trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008.1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu Thu thập số liệu trực tiếp từ các tài liệu của phòng kế toán, phòng kinh doanhtại công ty cổ phần chế biến thủy sản Út Xi. 1.4.2. Phương pháp phân tích Khảo sát thực tế, tham khảo ý kiến của các cô chú, anh chị trong các phòngban về vấn đề nghiên cứu. Phương pháp so sánh theo dãy số biến động Sử dụng phần mềm ứng dụng Microsoft Excel để xử lý và phân tích dữ liệu 2http://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.net CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN2.1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ Ý NGHĨA VỀ PHÂN TÍCH HOẠTĐỘNG KINH DOANH 2.1.1. Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu tất cả các sự vật,hiện tượng có liên quan trực tiếp, gian tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp. Quá trình phân tích được tiến hành qua việc quan sát thực tế đến thu thậpthông tin số liệu, xử lý các thông tin số liệu đề ra định hướng hoạt động tiếp theo. Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạtđộng kinh doanh một cách tự giác có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và phùhợp với yêu cầu kinh tế khách quan. Phân tích hoạt động kinh doanh được hiểu theo nghĩa chung nhất là quátrình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, nhằm làm rỏ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồntiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải phápnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quảhoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu vào nghiêncứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh biểu hiện trênnhững chỉ tiêu đó. Việc phân tích theo thời gian như quý, tháng, năm và đặc biệttheo từng thời điểm sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh những bất cập xảyra trong hoạt động nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra. 2.1.2. Bản chất hiệu quả kinh doanh Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ảnh mặt chất lượng hoạt động kinhdoanh, phản ảnh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy mócthiết bị, nguyên liêu, vốn) trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiêp. Trong khi hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ảnh trình độ lợidụng các nguồn lực sản xuất. Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng 3http://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.netđơn vị hiện vật hay giá trị mà là một phạm trù tương đối. Cần chú ý rằng trình độlợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được phản ảnh bằng số tương đối: chỉ số giữakết quả và hao phí nguồn lực, tránh nhầm lẫn giữa hoạt động kinh doanh với môtả sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực. Chênh lệch giữa kết quả vàhao phí luôn là số tuyệt đối, nó chỉ phản ảnh mức độ đạt được về một mặt nào đónên cũng mang bản chất là kết quả của quá trình kinh doanh và không bao giờphản ảnh đựơc trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu kết quả là mục tiêucủa quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phương tiện để đạt được nó. Vậy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh l à một phạm trù phản ảnh trìnhđộ lợi dụng các nguồn lực, phản ảnh mặt chất lương của quá trình kinh doanh,phức tạp và khó tính toán cả kết quả và hao phí nguồn lực với một thời kỳ cụ thểnào đó đều khó xác định một cách chính xác. 2.1.3. Ý nghĩa Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năngtiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến cơ chếquản lý trong kinh doanh. Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng đề ra các quyết địnhkinh doanh. Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong nhữngchức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiêp. Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh nhằmđánh giá, xem xét việc thực hiện các tiêu chí kinh tế như thế nào, những mục tiêuđặt ra được thực hiện đến đâu, từ đó rút ra những tồn tại những nguyên nhânkhách quan, chủ quan và đề ra các biện pháp để khắc phục để tận dụng một cáchtriệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Điều đó cũng có nghĩa rằng phân tích hoạtđộng kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc một chu kỳ kinh doanh mà còn làđiểm khởi đầu của một chu kỳ kinh doanh mới. Kết quả phân tích của thời kìkinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích về điều kiện kinh doanh sắptới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lượcphát triển và phương pháp kinh doanh có hiệu quả. 4http://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.net2.2. KHÁI QUÁT VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN VÀ BẢNGBÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.2.1. Khái niệm doanh thu - Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ. - Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bánhàng trừ các khoản giảm trừ, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán củadoanh nghiệp trong kỳ báo cáo. 2.2.2. Khái niệm chi phí Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệpđể hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định. Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viênbán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phívật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo… Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đếnviệc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lýgồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao.Đây là nhựng khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tănglên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể. 2.2.3. Khái niệm về lợi nhuận Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đãkhấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữadoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàngbán, chi phí hoạt động, thuế. Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khácnhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợinhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tínhchất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đếncùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợinhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận. 5http://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.net Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có: - Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thutrừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán. - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạtđộng kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toándựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đãcung cấp trong kì báo cáo. - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tàichính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tàichính bao gồm: + Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh. + Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. + Lợi nhuận về cho thuê tài sản. + Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác. + Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngânhàng. + Lợi nhuận cho vay vốn. + Lợi nhuận do bán ngoại tệ. - Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tínhtrước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuậnkhác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới. Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm: + Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. + Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng. + Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ. + Thu các khoản nợ không xác định được chủ. + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãngquên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra… 6http://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.net Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợinhuận bất thường. 2.2.4. Khái niệm báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toántổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại nhữngthời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệthống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinhdoanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời giảitrình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thựctrạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phùhợp. - Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quáttoàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉtiêu đã được qui định trước. Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ(cuối tháng, cuối quí, cuối năm). Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tàichính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng nhưnhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước.Người ta ví bản cân đối tài sản như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáotình hình tài chính vào một thời điểm nào đó (thời điểm cuối năm chẳng hạn). - Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánhtổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanhkhác nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiệnnhiệm vụ đối với Nhà Nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng lànguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phụcvụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lờicủa công ty.2.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2.3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 7http://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.net Tỷ số này phản ảnh cứ 100 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phầntrăm lợi nhuận. Có thể sử dụng để so sánh với tỷ số của các năm trước hay sosánh với các doanh nghiệp khác. Sự biến động của tỷ số này phản ảnh sự biến động về hiệu quả hay ảnhhưởng của các chiên lược tiêu thu, nâng cao chất lượng sản phẩm. Lợi nhuận thuần Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Doanh thu thuần 2.3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE) Tỷ số này cho ta biết khả năng sinh lời của vồn tự có chung, nó đo lườngtỷ suất vốn tự có của các chủ đầu tư Lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có = Vốn tự có chung Các nhà đầu tư luôn qua tâm đến tỷ số này của doanh nghịêp, bởi đây làthu nhập mà họ có thể nhận được nếu họ quyết định đặt vốn vào công ty. 2.3.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng ngân qủy đầu tư đo lường khả năng sinh lờicủa một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Lợi nhuận gộp Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = Tổng tài sản3.3. CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANHNGHIỆP 3.3.1. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nợ ngăn hạn là thước đo khả năng thanh toán của doanhnghiệp, nó cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển thành tiềnmặt dùng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn một(<1) thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm, điều này cho biết doanh 8http://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.netnghiệp đã dùng các khoản nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định. Nếu tỷ sốnày lớn hơn một (>1) thì chứng tỏ doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng tài sản lưuđộng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanh toán. Chứng tỏdoanh nghiệp sử dụng có hiệu quả các khoản nợ ngắn hạn. Tổng tài sản lưu động Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng nợ ngắn hạn 3.3.2. Khả năng thanh toán nhanh Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanhchóng chuyển đổi thành tiền, cho biết khả ngăng có thể thanh toán nhanh chóngcác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong cùng một thời điểm. Nếu tỷ sốnày > 0,5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, nếu hệsố này < 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ. Tổng tài sản lưu động - Hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh = Tổng nợ ngắn hạn 3.3.3. Tỷ số nợ trên tổng tài sản Tổng số nợ bao gồm các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn tại thời điểmlập báo cáo tài chính. Tổng tài sản bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định hay là tổng toànbộ kinh phí đầu tư cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết thành tích vay mượn của công ty, và nó cho biết khảnăng vay mượn thêm của công ty là tốt hay xấu. Tổng số nợ Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng tài sản 3.3.4. Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho ta biết tỷ lệ (%) của vốn được cung cấp bởi chủ nợ so vớivốn chủ sở hữu của công ty. 9http://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.net Tổng số nợ Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu = Nguồn vốn chủ sở hữu 3.3.5. Tỷ số nợ trên tài sản cố định Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán nợ của công ty dựa trên tài sản cốđịnh. Tổng số nợ Tỷ số nợ trên tài sản cố định = Tài sản cố định3.4 . PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN SẢN XUẤT KINH DOANH Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánhkết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh.Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mứcđộ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàngbán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận. Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liênhoàn. Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố sốlượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần nghiên cứu mốiquan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau: n  n L   qi g i    qi Z i  Z BH  Z QL  i 1  i 1  L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i. gi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i. zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i. ZBH: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i. ZQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i. Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tíchvừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệtích số: 10http://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.net  Nhóm qiZi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chất lượng.  Nhóm qigi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố gi là nhân tố chất lượng.  Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố qiZi, qigi, ZBH, ZQL. Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm qiZi, qigi,ZBH, ZQL là giữa các nhân tố Zi, gi, ZBH, ZQL nhân tố nào là nhân tố số lượng vàchất lượng. Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết,bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mứcđộ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi. Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn đượcthực hiện như sau:  Xác định đối tượng phân tích: ∆L = L1 – L0 L1: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích). L0: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc). 1: kỳ phân tích 0: kỳ gốc  Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận gộp Lq = (T – 1) L0Ta có, T là tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ ở năm gốc n q i 1 1i g 0i Mà T  n * 100% q i 1 0i g 0i L0 gộp là lãi gộp kỳ gốc n L0 gộp = i 1 ( q0g0 – q0Z0) q0Z0: giá vốn hàng hóa( giá thành hàng hóa) kỳ gốc. (2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận LC = LK2 – LK1 11http://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.net Trong đó: n qgLK 1  1 0 q0 g 0  q 0i  g 0i  q0i Z 0i   Z 0 BH  Z 0 QL  i 1 n  n LK 2   q1i g 0i    q1i Z 0i  Z 0 BH  Z 0 QL  i 1  i 1  (3) Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán  n n Lz    q1i Z1i    q1i Z 0i   i 1 i 1  (4) Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận. LZ BH   Z1BH  Z 0 BH  (5) Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận LZQL   Z1QL  Z 0QL  (6) Mức độ ảnh hưởng của giá bán đến lợi nhuận nLg   q1i  g1i  g 0i  i 1  Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuậncủa doanh nghiệp:L = L(q) + L(C) + L(Z) + L(ZBH) + L(ZQL) + L(g) Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốđến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợinhuận cho doanh nghiệp 12http://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.net CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN ÚT XI3.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY 3.1.1 Giới thiệu tổng quátTên công ty : Công ty cổ phần chế biến thủy sản Út XiTên giao dịch tiếng Anh : UTXI Aquatic Processing Joint stock CompanyTên viết tắt : UTXICOLĩnh vực kinh doanh : Nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sảnThị trường xuất khẩu : Nhật Bản, Châu Âu, Hoa Kỳ, Hồng Công, HànQuốc….Hệ thống quản lý : BRC,SQF2000,ISO 14001:2004, ISO 22000:2005Địa chỉ : Tỉnh lộ 8, Tài văn, Mỹ Xuyên, Sóc TrăngĐiện thoại : (84) 079.852.953 - 079.852.672Fax : (84) 079.852.952 - 079.852.676Email : utxico@hcm.vnn.vnWebsite : www. utxico.com.vnVốn điều lệ : 130.000.000.000 VNĐ 3.1.2. Các giai đoạn phát triển Tiền thân của Công ty Cổ phần Chế biến thủy sản Út Xi là doanh nghiệp tưnhân với hoạt động chính là mua bán tôm nguyên liệu, đến năm 2002 Công tyTrách nhiệm Hữu hạn Chế biến thủy sản Út Xi mới chính thức đi vào hoạt độngvới lĩnh vực kinh doanh chính là: Chế biến - xuất khẩu thủy sản, nuôi trồng - muabán con giống các loại và cho thuê kho lạnh chứa hàng, cung cấp các mặt hàngsản phẩm giá trị gia tăng từ tôm nguyên liệu ở thị trường nội địa. Quá trình hìnhthành của Công ty được chia thành các giai đoạn như sau: Từ tháng 02/2002 đến tháng 09/2002: Thời gian này tập trung xây dựng Vănphòng Công ty và Xí nghiệp chế biến Thủy sản tại Mỹ Xuyên, chỉ có một bộphận thu mua và bán nguyên liệu và một trại ương giống tôm sú. 13http://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.net Tháng 09/2002: Mua lại phân xưởng Khánh Lợi của Công ty Stapimex (SócTrăng), sửa sang và đầu tư sửa chữa nâng cấp lại, đặt tên là: Xí nghiệp Chế biếnThủy sản Khánh Lợi, được thành lập theo quyết định số: 5913000050 của Sở Kếhoạch và đầu tư tỉnh Sóc Trăng, với ngành nghề kinh doanh: Chế biến và muabán thủy sản. Ngày 01/11/2002: Xí nghiệp Nuôi trồng Thủy sản Út Xi, được thành lập theoquyết định số: 5913000051 của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Sóc Trăng, với ngànhnghề kinh doanh: Sản xuất, nuôi trồng và mua bán con giống thủy sản các loại. Ngày 09/09/2003: Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Hoàng Phương được thànhlập theo quyết định số: 5913000052 của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Sóc Trăng,với ngành nghề kinh doanh: Chế biến và mua bán thủy sản. Đến đầu tháng 11/2003 Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Hoàng Phương chính thức đi vào hoạt động. Ngày 12/07/2004 Xí nghiệp Kho vận Hoàng Nhã đi vào hoạt động, được thànhlập theo quyết định số: 5912000062 của Sở Kế hoạch và đầu tư của tỉnh SócTrăng, với ngành nghề kinh doanh là cho thuê kho lạnh chứa hàng. Ngoài ra, Xínghiệp còn có trách nhiệm quản lý và điều phối 06 chiếc xe con, 02 chiếc xe buýtđể chở công nhân và 15 chiếc xe tải lạnh chuyên dùng để chuyên chở hàng hoáđến cảng xuất hàng cho khách hàng. Ngày 15/06/2006 Chính thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công tyTrách nhiệm Hữu hạn sang hình thức Công ty Cổ phần, với giấy phép thành lậpsố: 5903000042 của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Sóc Trăng. Tháng 02/2007 Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Hoàng Phong chính thức đi vàohoạt động. Đây là 1 trong 2 đơn vị chủ lực trong Chế biến xuất khẩu của Công ty,với những dây chuyền sản xuất sản phẩm mới của Công ty trong thời gian tới.3.2. CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN 3.2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty thiết lập cơ cấu tổ chức để bảo đảm rằng cán bộ công nhân viênCông ty có thể thấu hiểu và th ực hiện công việc của họ chính xác tạo mối liên hệcông việc tốt để đảm bảo sự an toàn và chất lượng của sản phẩm do việc mô tảcông việc rõ ràng và được ban hành bằng văn bản. 14http://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.net Hội Đồng Quản Trị Ban Kiểm Soát Ban Tổng Giám Đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng tổ chức kế toán kinh đãm kỹ thật IT hành tài vụ doanh bảo chính xuất chất khẩu lượng Xí Xí Xí Xí Xí nghiệp nghiệp nghiệp nghiệp nghiệp khánh Hoàng Hoàng nuôi Hoàng lợi Phương Phong trồng Nhã Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Út Xi 3.2.2. Chức năng của các phòng ban a. Ban Giám Đốc Giám đốc công ty là được tổ chức điều hành theo chế độ một thủ trưởng chịutrách nhiệm toàn diện, trực tiếp trước pháp luật mọi hoạt động kinh doanh củaCông ty. Phó giám đốc: là nguời trực thuộc dưới quyền giám đốc, là nguời cộng tác đắclực và chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực được giao. b. Phòng kế toán Giúp Giám Đốc quản lý toàn bộ hàng hoá, tài sản, vốn của công ty, cụ thể là: Chấp hành các nguyên tắc quản lý và tổng hợp báo cáo cấp trên. Theo dõi phản ánh chính xác các hạt động có liên quan đến nguồn vốn củaCông ty theo chế độ hiện hành. 15http://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.net Tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên. Thực hiện đúng chế độ nộp ngân sách theo qui định của Nhà nước c. Phòng kinh doanh Trên cơ sở ký kết hợp đồng giao dịch với khách h àng, chịu sự chỉ đạo trựctiếp của công ty, chức năng của phòng là xây dựng và thực hiện lập kế hoạchmua bán hàng hoá, thống kê phân tích của hoạt động kinh tế, tiếp thị và điềuhành kinh doanh. Cụ thể là, việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tiếnhành hoạt động thường xuyên báo cáo giám đốc để có những quyết định kịp thời.Đồng thời, phòng kinh doanh còn đi đầu trong chiến lược giá để thu hút khốilượng hàng hoá mua vào hay đẩy mạnh khối lượng hàng hoá bán ra. d. Phòng tổ chức - hành chính Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty có chức năng làm công táctổ chức lao dộng tiền lương, bảo vệ hành chính, quản lý nhân sự, văn thư, bảohiểm y tế và trọng tâm hơn hết là sự tuyển mộ nhân viên, điều động cán bộ nhânviên trong nội bộ, thi hành kỹ luật khen thưởng và các định mức về tiền lươngcũng như đề bạt cán bộ. e. Phòng kỹ thuật – Phòng IT ( công nghệ thông tin ) Quản lý và kiểm soát điều hành toàn bộ máy móc, thiết bị, dây chuyền sảnxuất của Công ty. Ngoài ra, còn xây dựng và giám sát các định mức, sử dụngnguyên vật liệu, các thông số thiết bị trong quá trình sản xuất và đầu tư để đổimới công nghệ. 3.2.3. Lĩnh vực hoạt động và năng lực sản xuất Công ty hoạt động ở lĩnh vực lao động là sản xuất kinh doanh hàng thủyhải sản xuất khẩu. Hiện nay tổng sản lượng của công ty khoảng hơn 10.000 tấnsản phẩm mỗi năm. Trang thiết bị được đầu tư mới và luôn luôn được cách tân đểđáp ứng nhu cầu chế biến từ các sản phẩm sơ chế đến các sản phẩm cao cấp chotất cả các thị trường và khách hàng. Các sản phẩm chính của công ty Các sản phẩm sơ chế bao gồm các mặt hàng chính là: Tôm sơ chế, Tôm đôngblock, Tôm lột vỏ để đuôi (PTO), Tôm đông rời (IQF),… 16http://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.net Các sản phẩm giá trị gia tăng bao gồm các mặt hàng chính là: Tôm Nobashi,Tôm tẩm bột, Tôm sushi,….3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH 3.3.1. Cơ cấu tổ chức sản xuất Ban giám đốc phụ trách sản xuất Ban quản đốc Ban điều hành Đội Tổ trưởng trưởng Công nhân Hình 2: Cơ cấu tổ chức sản xuất 3.3.2. Loại hình và phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh Loại hình sản xuất của công ty là sản xuất hàng loạt theo từng lô hàng lớn.Sau đó, tùy theo yêu cầu của từng đơn hàng công ty mới tiến hành đóng gói theotừng kích cỡ đã yêu cầu. Theo phương pháp này đôi khi cũng gặp vài khó khănnếu như lượng hàng không ổn định. Như vậy khối lượng sản xuất phải lưu kholâu. Thủy hải sản là một mặt hàng đòi hỏi phải cất trữ trong điều kiện đặc biệt vàtrong một thời gian nhất định, vì vậy nếu thời gian lưu kho lâu sẽ làm tăng chiphí. Tuy nhiên, do uy tín đã tạo dựng được và sự nổ lực của bộ phận bán hàng,bộ phận marketing nên từ trứơc đến nay hầu hết các hàng hoá mà công ty sảnxuất ra đều tiêu thụ hết. 17http://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.net Dây chuyền sản xuất của công ty hiện nay tương đối đồng bộ và nhịpnhàng trên từng công đoạn. Sự bố trí giữa các khâu hợp lí, tiết kiệm, nguyên liệuvà lao động. Công nhân được bố trí theo từng khâu và mang tính thủ công trừkhâu cấp đông. 3.3.3. Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng Xí nghiệp của chúng ta đang đưa ra chính sách nâng cao chất lượng sảnphẩm lên mức cao nhất. Xí nghiệp quản lý chất lượng sản phẩm một cách nghiêm khắc theo tiêuchuẩn của GMP - SSOP - HACCP, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. 3.3.4. Thuận lợi và khó khăn 3.3.4.1. Thuận lợi Công ty hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực xuất khẩu nên có nhiều kinhnghiệm trong mua bán quốc tế, tạo được uy tín và có thị trường xuất khẩu tươngđối ổn định. Công ty có sự đoàn kết nhất trí giữa Ban Giám Đốc với tập thể cán bộ côngnhân viên. 3.3.4.2 Khó khăn Hiện tại nền kinh tế phải đương đầu với khủng hoảng đặc biệt là tình hình cácnước cắt giảm nhập khẩu các mặt hàng thủy hải sản gây không ít khó khăn chocác doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này nói chung và bản thân công ty nóiriêng phải đối mặt với những khó khăn này Sự tăng giá của các loại vật liệu bao bì, nhiên liệu làm cho chi phí công tytăng. Tại các thị trường xuất khẩu, các nước đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ hàmlượng kháng sinh, hóa chất trong sản phẩm nhưng trước yêu cầu kĩ thuật khá caonày công ty chưa thật sự khác phục được để có thể thâm nhập và mở rộng thịphần.3.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU 3.4.1. Phân tích chung về tình hình doanh thu 18http://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.net Bảng 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2006 – 2008 ĐVT: Ngàn đồng Năm Chênh lệch (2007/2006) Chênh lệch (2008/2007) Chỉ tiêu Tương đối Tương đối 2006 2007 2008 Tuyệt đối Tuyệt đối (%) (%)1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 974.838.953 927.717.435 873.996.802 -47.121.518 -4,8 -53.720.633 -5,82. Các khoản giảm trừ doanh thu 1.138.637 1.748.820 598.414 610.183 53,6 -1.150.407 -65,83. Doanh thu thuần về bán hàngg và cung cấp dịch vụ 973.700.316 925.968.615 873.398.389 -47.731.701 -4,9 -52.570.226 -5,74. Giá vốn hàng bán 870.178.172 802.975.619 723.096.516 -67.202.553 -7,7 -779.879.103 -9,955. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vu 104.452.429 122.992.996 150.302.584 19.470.852 17,75 27.308.877 22,26. Doanh thu hoạt động tài chính 2.201.804 3.698.335 12.013.421 566.245 67,97 8.315.799 224,97. Chi phí tài chính 43.771.896 66051.143 104.367.027 22.279.247 50,9 38.315.884 58 Trong đó: chi phí lãi vay 37.893.973 45.154.718 87.171.587 -37.893.973 -100 87.171.587 1938. Chi phí bán hàng 31.847.896 34.877.751 37.199.908 3.029.855 9,5 2.322.157 6,79. Chi phí quản lý doanh nghiệp 14.327.046 12.227.476 17055962 -2.099.570 -14,7 4.828.486 39,510. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 16.707.395 13.534.961 3.693.110 -3.172.434 -19 -9.841.851 -72,711. Thu nhập khác 3.490.949 25.598.890 3.109.114 22.107.941 633,3 -22.489.776 -87,912. Chi phí khác 4.175.526 23.043117 962.160 18.867.591 451,9 -22.080.957 -95,813. Lợi nhuận khác (684.577) 2.555.773 2.146.954 3.240.350 -473,3 -408.819 -1614. Tổng lợi nhuận trước thuế 16.022.818 16.090.734 5.840.064 67.916 0,4 -10.250.671 -63,715. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 1.602.282 1.609.073 581.204 6.791 0,4 -1.027.869 -63,916. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 14.420,536 14.481.661 5.258.860 61.125 0,4 -9.222.801 -63,717. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 1.109,27 1.113,97 309 5 0,4 -805 -72,3 19 (nguồn: phòng kế toán của công ty) http://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.net Qua kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm hoạt động gần nhất củacông ty có thể thấy: những năm qua báo cáo cuối năm về doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ của công ty có xu hướng giảm dần. Năm 2008 doanh thu toàncông ty chỉ đạt 873.996.802 ngàn đồng tức giảm hơn 53 tỷ đồng so với năm2007. Năm 2007 doanh thu đạt được thấp hơn năm 2006 khoảng 4.8%. Nguyên nhân khách quan do ảnh hưởng suy thoái nền kinh tế toàn cầu đãảnh hưởng đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, vì lĩnh vực hoạt độngcủa công ty là chế biến và xuất khẩu là chủ yếu. Nhưng trong quá trình xuất khẩucông ty có gặp một số trường hợp rủi ro về giao nhận hàng hoá, chẳng hạn nhưvề quy cách đóng gói, chế biến hay một số sản phẩm còn lẫn tạp chất nên bịkhách hàng từ chối không nhận hàng, những lô sản phẩm trên khi bị trả lại sẽđược công ty phản ánh trong khoản mục giảm trừ doanh thu. Có thể thấy năm2008 là một năm có nhiều nổ lực của công ty khi giá trị hàng hoá bị trả lại chỉcòn 598.413 ngàn đồng tức giảm đến 65,8% so với năm 2007. Điều này có thểkết luận công ty đã từng bước làm tốt khâu quản lý chất lượng sản xuất, bởi vìhàng hoá bị trả lại đã giảm xúc rất nhiều so với năm 2007. Tuy những khoảngiảm trừ này chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng doanh thu bán hàng của côngty nhưng đây cũng là một đe doạ tiềm tàng, ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín củadoanh nghiệp. Đóng góp vào tổng doanh thu của đơn vị là doanh thu hoạt động tàichính. Xu hướng biến động chung của doanh thu hoạt động tài chính là tăng dầnqua các năm. Năm 2006 đạt 2.201.804 ngàn đồng. Năm 2007 khoảng doanh thunày đạt 3.698.335 ngàn đồng. Và năm 2008 tăng gần gấp 3 lần so với năm 2007đạt mức 12.013.421 ngàn đồng. Về hình thức có thể xét thấy đây là khoản thunhập làm tăng doanh thu, nhưng bản chất đây là các khoản lãi tiền gửi của côngty nằm trong các ngân hàng . Việc điều chỉnh tăng mạnh cho thấy doanh nghiệpđã sử dụng không hiệu quả dòng tiền của mình tao ra để tái mở rộng đầu tư chosản xuất kinh doanh. Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm cũng phảnánh được là lợi nhuận gộp về hàng hoá dịch vụ tăng đều qua các năm. Năm 2007so với năm 2006 tăng 17,75% với số tiền là 18.540.567 ngàn đồng, đến năm 20http://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.net2008 lại tăng nhanh hơn năm 2007 với tốc độ là 22,2% với số tiền 27.308.876ngàn đồng. 3.4.2. Phân tích doanh thu theo thị trường Bảng 2: DOANH THU THEO CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG ĐVT: Ngàn Đồng Năm Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Doanh thu TT (%) Doanh thu TT (%) Doanh thu TT (%)Nhật 560.597.350 57,57 413.913.453 44,70 418.747.092 47,94Châu Âu 233.443.995 23,97 164.494.356 17,76 199.846.850 22,88Mỹ 58.901.628 6,05 173.678.820 18,76 67.002.603 7,67Hàn Quốc 37.192.877 3,82 62.655.246 6,77 61.197.920 7,01Úc 32.321.792 3,32 30.136.362 3,25 49.290.640 5,64Hồng Kông 24.844.672 2,55 29.387.132 3,17 26.556.811 3,04Khác 25.675.668 2,64 50.746.237 5,48 47.208.395 5,41Uỷ thác xuất khẩu 722.334 0,08 957.009 0,11 3.548.078 0,41Cộng 973.700.316 100 925.968.615 100 873.398.389 100 (Nguồn: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty năm 2008 ) Sản phẩm của công ty hiện đang có mặt tại các thị trường như Nhật Bản, Cácnước châu Âu, Mỹ ,…. Trong đó thị trường Nhật chiếm tỷ trọng lớn trong tổngdoanh thu của công ty. Cụ thể tình hình doanh thu tại các thị trường qua bảngphân tích dưới đây. 3.4.2.1 Thị trường Nhật Bản Có thể thấy rằng thị trường Nhật Bản luôn là thị trường đem lại cho công tynhiều doanh thu nhất. Tuy nhiên mức độ đóng góp giảm dần qua các năm. Năm2006 doanh thu ở thị trường này đạt 57,57%. Năm 2007 giảm xuống chỉ còn44,7% nhưng trong năm 2008 tỷ lệ này có tăng trở lại đạt 47,94% nhưng vẩn thấphơn so với năm 2006. Tuy nhiên đây cũng là dấu hiệu đáng mừng cho công ty.Vì Nhật Bản vốn là thị trường xuất khẩu chủ yếu của các công ty chế biến thủysản nhưng đây lại là thị trường khó tính với các yêu cầu cao cho chất lượng sảnphẩm khi nhập khẩu vào đất nước của họ. 3.4.2.2. Thị trường Châu Âu Đứng thứ hai sau thị trường Nhật Bản là thị trường Châu Âu đóng gópkhoảng 23,97% trong tổng doanh thhu của công ty nhưng cũng như ở thi trườngNhật thị trường này củng giảm tỷ lệ đóng góp cho doanh thu còn 17,76% và đếnnăm 2008 con số này tăng trở lại đạt 22,88%. Mặc dù tỷ lệ đóng góp này vẩn còn 21http://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.netthấp so với năm 2006 nhưng cho ta thấy một xu hướng chung trong sự địnhhướng phát triển của công ty là dịch chuyển thị trường tức là hướng đến mở rộngcho xuất khẩu cho các thi trường khác dần phá vở thế bị động phụ thuộc quánhiều vào một thị trường sẽ rất rủi ro nếu như thị trường đó có những biến độnggây bất lợi cho đơn vị 3.4.2.3. Các thị trường khác Trong các thị trường còn lại đáng kể nhất là thị trường Mỹ, Hàn Quốc vàÚc. Các thị trường này đều có xu hướng ngày càng tăng tỷ lệ đóng góp trongtổng doanh thu so với năm 2006. Năm 2008 các thị trường này đóng góp chocông ty trên 20% trong tổng doanh số bán thu được. Nếu công ty có chính sáchmở rộng thị trường thì đây là những thị trường tiềm năng có thể phát triển tốttrong tương lai. Cần lưu ý một điều là Mỹ vốn thị trường là xuất khẩu truyềnthống của khá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thủy sản của ViệtNam do đó phải rất thận trọng trong việc phát triển thị trường này sau cho việcmở rộng thị trường không phải vấp phải sự cạnh tranh vốn thuộc về quy luật củasự phát triển. Hồng Kông 3,04% Khác Ủy thác 5,41% XK 0,41% N hật Úc 5,64 % C hâu  u Hàn Quốc 7,01% M ỹ Mỹ H àn Q uốc 7,67% Ú c H ồng K ông K hác Châu Âu Nhật 22,88% 47,94% U ỷ th á c x u ấ t k h ẩ u Hình 3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu 20083.5. PHÂN TÍCH CHI PHÍ Chi phí là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận củacông ty. Mỗi một sự tăng, giảm của chi phí sẽ dẫn đến sự tăng, giảm của lợinhuận. Do đó, chúng ta cần xem xét tình hình thực hiện chi phí một cách hết sứccẩn thận để hạn chế sự gia tăng và có thể giảm các loại chi phí đến mức thấp 22http://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.netnhất. Điều này đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạtđộng của công ty. 3.5.1. Giá vốn hàng bán Công ty tiến hành thu gom (tôm nguyên liệu) từ các xí nghiệp của công ty,ngoài ra còn thu mua ngoài nông dân và các đại lí trên địa bàn tỉnh và các tỉnhlân cận như: Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinh ,… Vì vậy giá vốn hàng hoá của côngty bao gồm giá thành sản xuất của các xí nghiệp trực thuộc về giá thu mua và cácđơn vị cung ứng. Qua bảng 1 (trang19), ta thấy gí vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng cao nhất trongtổng chi phí hàng năm của công ty. Năm 2007, giá vốn hàng bán của công ty là802.975.619 ngàn đồng giảm hơn năm 2006 một khoản là 67.202.553 ngàn đồngtương đương 77% so với năm 2008 công ty có giá vốn hàng bán là 723.096.516ngàn đồng cũng giảm xuống so với năm 2007 là 79.879.103 ngàn đồng 9,95%.Nguyên nhân giá vốn giảm là do sản lượng tiêu thụ giảm, ngoài ra giá vốn hàngbán là nhân tố mà công ty khó có thể chủ động, vì nhiều lí do như là đơn đặt hàngnhiều hay ít, nguyên liệu đầu vào mà công ty mua được nó còn phụ thuộc vào sựbiến động của thị trường tôm lại là sản phẩm có tính mùa vụ. Do đó, công ty cầnphải tính toán thật kỹ về thời điểm sản lượng đặt hàng, lượng hàng tồn kho, chiphí vận chuyển như thế nào cho hợp lý để không làm chi phí này tăng cao làmảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. 3.5.2 Chi phí bán hàng Qua bảng 3 (xem bảng 3 trang 24) ta thấy chi phí bán hàng tăng qua cácnăm. Năm 2007 so với năm 2006, chi phí bán hàng tăng 3.029.855 ngàn đồngtương đương 9,51% và năm 2008 chi phí bán hàng tăng 6,66% với mức tuyệt đốilà 2.322.157 ngàn đồng. Trong đó, chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất là chi phí vận chuyển. Năm 2007,chi phí vận chuyển tăng 3.103.911 ngàn đồng với tỷ lệ 14,68% so với năm 2006và năm 2008 chi phí này tăng 3.526.127 ngàn đồng với tỷ lệ 14,54% sở dĩ chi phínày tăng cao là do chi phí vận chuyển tăng, vì giá các loại xăng dầu dùng chophương tiện vận chuyển luôn tăng giá, do đó đã làm tăng chi phí bán hàng đónggóp phần làm giảm lợi nhuận. 23http://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.net Bảng 3: CHI TIẾT TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG ĐVT: Ngàn đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Tỷ lệ Tỷ lệ Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Mức Mức (%) (%)1. Chi phí nhân công 0.00 0,00 1.767.891 4,75 0 0,00 1.767.891 0,002. Chi phí hoa hồng 2.979.301 9.35 2.309.829 6,62 1.482.246 3,98 -669.471 -22,47 -827.583 -35,833. Chi phí thanh toán (chi phí ngânhàng) 2.558.343 8,03 1.635.879 4,69 1.966.552 5,29 -922.463 -36,06 330.673 20,214. Chi phí vận chuyển 21.140.667 66,38 24.244.578 69,51 27.770.706 74,65 3.103.911 14,68 3.526.128 14,545. Chi phí khấu hao, sửa chữa 0,00 1.360.181 3,90 2.765.964 7,44 1.360.181 100 1.405.783 103,356. Chi phí xuất hàng 2.539.893 7,98 1.977.911 5,67 231.252 0,62 -561.983 -22,13 -1.746.659 -88,317. Chi phí kiểm hàng xuất khẩu 1.915.494 6,02 1.056.420 3,03 588.682 1,58 -859.074 -44,85 -467.738 -44,288. Chi phí dịch vụ khác 714.198 2,24 2.292.952 6,58 626.614 1,69 1.578.754 221,05 -1.666.338 -72,67Cộng 31.847.896 100 34.877.750 100 37.199.907 100 3.029.854 9,51 2.322.157 6,66 (Nguồn: Phòng kế toán của công ty) 24 http://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.net Chi phí khấu hao, sữa chữa năm 2007 so với năm 2006 tăng 1.360.180 ngànđồng với tỷ lệ 100%, năm 2006 không phát sinh chi phí này là do công ty đã tríchkhấu hao hết vào năm trước và cũng không phát sinh chi phí sữa chữa nhưngmáy móc thiếc bị vẫn còn sử dụng được, cho nên chi phí bán hàng năm 2006 íthơn năm 2007 và năm 2008 lại tăng lên so với năm 2007 là 1.405.783 ngàn đồngtương đương 103,35%. Chi phí kiểm hàng xuất khẩu ta thấy năm 2006 chiếm tỷ trọng là 6,02% đếnnăm 2007 giảm còn 3,03% và đến năm 2008 chỉ còn 1,58% đây là đều đángmừng, vì thủ tục xuất khẩu đã giảm giúp cho công ty xuất hàng nhanh chống hơnvà cũng góp phần làm giảm chi phí bán hàng. Năm 2008 ta thấy có phát sinh chi phí công nhân là 1.767.891 ngàn đồngnăm 2006 và năm 2007 thì không có, đây cũng là nguyên nhân làm tăng chi phhíbán hàng năm 2008. Vì năm 2008 là năm kinh doanh gặp nhiều khó khăn về thịtrường do ảnh hưởng suy thoái nền kinh tế toàn cầu cho nên công ty đã mạnhdạng đưa công nhân ra nguyên cứu thị trường tìm kiếm thị trường xuất khẩuhàng. 3.5.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp Qua bảng 4 (xem trang 26) năm 2007 chi phí quản lý doanh nghiệp giảm2.099.570 ngàn đồng tương đương 14,65% so với năm 2006. Khoản mục nàygiảm xuống cho thấy doanh nghiệp đã quản lý có hiệu quả, nhưng năm 2008 lạităng lên 39,49% so với năm 2007 cụ thể là: Chi phí nhân viên quản lý chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí quản lý doanhnghiệp. Công ty sử dụng công nghệ thông tin vào quản lý dẫn đến sự thay đổi vềsố lượng cán bộ công nhân viên nên chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp đãgiảm qua các năm. Năm 2008 tiền lương trừ cho cán bộ công nhân viên giảm1.912.971 ngàn đồng với tỷ lệ 28,62% so với năm 2006 và năm 2008 chi phí nàylại giảm 577.241 ngàn đồng tương đương 12,1% so với năm 2008. Sự phát triểnvề công nghệ thông tin đã giúp cho doanh nghiệp giảm một lượng chi phí nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Chi phí đồ dùng văn phòng cũng giảm qua các năm, năm 2007 chi phí nàygiảm 116.793 ngàn đồng tương đương 14,13% so với năm 2006 và năm 2008 chi 25http://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.net Bảng 4: CHI TIẾT TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ĐVT: Ngàn đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Tỷ lệ Tỷ lệ Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Mức Mức (%) (%)CP nhân viên quản lý DN 6.683.157 46,65 4.770.186 39,01 4.192.945 24.58 -1.912.971 -28,62 -577.241 -12,10CP đồ dùng văn phòng 826.578 5,77 709.785 5,81 627.956 3,68 -116.793 -14,13 -81.829 -11,53CP khấu hao TSCĐ, CCDC 4.018.363 28,04 3.359.438 27,47 3.300.268 19,35 -658.925 -16,40 -59.171 -1,76CP điện thoại 558.631 3,90 603.819 4,94 452.710 2,65 45.188 8,09 -151.109 -25,03CP công tác phí + Tiếp khách 631.702 4,41 1.058.531 8,66 734.353 4,31 426.830 67,57 -324.178 -30,63CP dự phòng 0 0 0 0 5.160.362 30,26 0 0,00 5.160.362 0,00CP dịch vụ mua ngoài 1.608.614 11,23 1.725.717 14,11 2.587.369 15,17 117.103 7,28 861.652 49,93CỘNG 14.327.046 100 12.227.47 100 17.055.962 100 -2.099.570 -14,65 4.828.486 39,49 (Nguồn: Phòng kế toán của công ty) 26 http://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.netphí này lại giảm 81.829 ngàn đồng với tỷ lệ 11,53% so với năm 2007, đều nàythể hiện công ty đã sử dụng tiết kiệm đồ dùng văn phòng phẩm. Chi phí khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ giảm dần qua các năm.Năm 2007 chi phí khấu hao giảm 658.925 ngàn đồng tương đương 16,4% so vớinăm 2006 và năm 2008 chi phí này giảm 59.170 ngàn đồng với tỷ lệ 1,76% sovới năm 2007 là do công ty trang bị máy móc, thiết bị vào năm trước và tríchkhấu hao giảm dần qua các năm. Chi phí tiếp khách, công tác phí điện thoại tăng giảm không ổn định. Năm2007 tăng so với năm 2006 và năm 2008 lại giảm so với năm 2007chi phí nàytăng là do công ty giao tiếp để tìm và mở rộng thị trường kinh doanh. Năm 2008có phát sinh chi phí dự phòng nguyên nhân do ảnh hưởng suy thoái nền kinh tếtoàn cầu, công ty cũng ảnh hưởng gặp không ít khó khăn trong kinh doanh chonên công ty đã dự phòng rủi ro để đảm bảo cho công ty hoạt đông bình thường. Chi phí quản lý doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc làm tăng lợinhuận công ty. Vì vậy, công ty cần phải quan tâm điều chỉnh sử dụng các khoảnmục chi phí trong công tác quản lý doanh nghiệp một cách hợp lý nhằm góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty. Muốn thực hiện điều này mộtcách tốt nhất, công ty phải xem xét việc sử dụng chi phí ở từng bộ phận và có kếhoạch những chiến lược và giải pháp hợp lý hơn.3.6. PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Lợi nhuận có thể hữu hình như: tiền, tài sản… và vô hình như uy tín của công ty đối với khách hàng và phần trăm thị trường mà công ty chiếm được. 3.6.1. Phân tích chung lợi nhuận của công ty Phân tích chung tình hình lợi nhuận là đánh giá sự biến động của toàn côngty, của từng bộ phận lợi nhuận trong kỳ này so với kỳ trước, nhằm khái quát tìnhhình lợi nhuận và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên. Tổng thu nhập sau thuế = Tổng thu nhập trước thuế - Thuế và được hìnhthành từ 3 khoản lợi nhuận sau: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuậnhoạt động tài chính, lợi nhuận khác. 27http://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.net Qua bảng 1 (trang 19) dùng phương pháp so sánh để phân tích, ta thấy tổnglợi nhuận của công ty tăng không đều qua các năm. Năm 2007 so với năm 2006,lợi nhuận tăng 61.125 ngàn đồng, tương đương 0,42% và năm 2008 tổng lợinhuận giảm xuống 9.222.801 ngàn đồng, tương đương giảm 63,7% so với năm2007, tức kết quả trên cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng không hiệu quả trongnguồn vốn vay chi phí tài chính tăng cao và khó khăn trong việc tìm kiếm thịtrường tiệu thụ xuất khẩu vì thế đã làm cho công ty giảm lợi nhuận trong năm2008. 3.6.2. Phân tích lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Qua bảng 1 (trang 19) ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ năm 2007 giảm so với năm 2006 4,9% với mức tuyệt đối 47.731.701ngàn đồng và năm 2008 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tiếptục giảm 52.570.226 ngàn đồng tương đương với 5,7%. Điều này cho thấy quymô kinh doanh của công ty chưa đáp ứng mức độ tiêu thụ của thị trường xuấtkhẩu. Tốc độ giảm doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ lại thấp hơntốc độ giảm của giá vốn hàng bán (năm 2007 so với năm 2006 : 4,9% so với7,7%). Đây là điều không tốt về sự gia tăng không cân đối này dẫn đến sự sụtgiảm lợi nhuận của công ty. Đến năm 2008 so với năm 2007 tốc độ giảm doanhthu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ lại chậm hơn tốc độ giảm của giá vốnhàng bán (5,7% so với 9,95%). Do thị trường xuất khẩu giảm mạnh ảnh hưởngsuy thoái kinh tế cầu, nguồn cung bị hạn chế do thất mùa, giá bị ứ động khôngxuất khẩu ra thị trường nên đã làm cho giá nguyên liệu giảm mạnh làm giảm giávốn hàng bán. 3.6.3. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính Hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là đầu tư tài chính dài hạn và thutiền lãi, tiền gửi ngân hàng. Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcho thấy qua 3 năm hoạt động thì doanh thu từ hoạt động tài chính đều tăngmạnh qua các năm. Năm 2007 so với năm 2006 tăng 1.496.531 ngàn đồng tương đương 67,97%và năm 2008 so với năm 2007 tăng 8.315.799 ngàn đồng với tỷ lệ 58%. Nguyênnhân chi phí tài chính cao là do công ty sử dụng vốn vay để mua hàng và mở 28http://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.netrộng quy mô sản xuất do đó chi phí trả lãi vay tăng. Vì vậy đã dẫn đến tổnglợinhuận công ty giảm. 3.6.4. Lợi nhuận từ hoạt động khác Lợi nhuận là khoản chênh lệch từ thu nhập hoạt động khác với chi phí hoạtđộng khác. Thu nhập từ hoạt động khác của công ty chủ yếu là thu nhập từ thanhlý tài sản. Lợi nhuận từ hoạt động này của công ty không ổn định. Năm 2007 lợinhuận từ hoạt động này thu được rất ca. Năm 2007 so với năm 2006, thu nhậpnày tăng 22.107.941 ngàn đồng tương đương 633,3%, tốc độ này là rất cao, do đótuy tốc độ chi phí năm 2007 so với năm 2006 cũng rất cao là 415,9% tươngđương 18.867.591 ngàn đồng nhưng tốc độ tăng chi phí chậm hơn tốc độ tăng thunhập nên đã làm cho lợi nhuận từ hoạt động khác năm 2007 tăng 3.240.350 ngànđồng tương đương 473,3% so với năm 2006. Năm 2008 so với năm 2007 thunhập từ hoạt động khác giảm 22.080.957 ngàn đồng tương đương 95,8% lợinhuận mang lại từ hoạt động này vẫn tăng do chi phí thấp hơn doanh thu rấtnhiều.3.6. NHÓM CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán, ta tính đượcbảng sau Bảng 5 : CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI ĐVT:Ngàn đồng Chỉ tiêu Năm 2006 2007 20081. Lợi nhuận sau thuế 14.420.536 14.481.661 5.258.8602. Doanh thu thuần 973.700.3156 925.968.615 873.398.3893. Tổng tài sản 824.881.981 1.073.202.490 1.067.672.0094. Tổng nguồn vốn chủ sở hữu 145.674.982 164.818.795 202.595.0355. Lợi nhuận trên doanh thu (ROS):(1)/(2)(%) 1,5 1,6 0,66. Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):(1)/(3)(%) 1,7 1,3 0,57. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE): (1)/(4)(%) 9,9 8,8 2,6 (Nguồn: Phòng kế toán của công ty) 29http://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.net 1.2 1 9. Lợi nhuận trên 0.8 vốn chủ sở hữu 8. Lợi nhuận trên 0.6 tổng tài sản 0.4 7. Lợi nhuận trên 0.2 doanh thu 0 2006 2007 2008 Hình 4 : Biểu đồ biểu diễn các tỷ số về khả năng sinh lời Đối với các doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận làmột chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư,sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp.Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất cứ một đối tượng nào muốn đặtquan hệ với doanh nghiệp cũng đều quan tâm. Tuy nhiên, để nhận thức đúng đắnvề lợi nhuận thì không phải chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận mà cần phảiđặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh tế tài chính màdoanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra lợi nhuận trong từng phạm vi, trách nhiệm cụthể. Phân tích khả năng sinh lời thường sử dụng các chỉ tiêu sau: a- Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu trong năm 2006 là 1,5%, tăng lên 1,6% trongnăm 2007, tức năm 2007 tăng so với năm 2006 là 0,1%. Tỷ số này đã cho thấycông ty đã có biện pháp tích cực nhằm đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ, tình hìnhcông ty có dấu hiệu khả quan. Trong năm 2006, cứ 100đ doanh thu thì đem lạiđược 1,5đ lợi nhuận nhưng đến năm 2007, cứ 100đ doanh thu đã tăng lên 1,6đ lợinhuận. Sự tăng lên của tỷ số chứng tỏ lượng hàng hoá xuất khẩu của công tyđươc tiêu thụ nhiều hơn, điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty cótriển vọng tốt. Tuy nhiên, sang năm 2008 tỷ số này giảm xuống còn 0,6% tức cứ 100đdoanh thu lợi nhuận đem lại chỉ còn 0,6đ. Nguyên nhân doanh thu giảm rất nhiềuso với năm 2007 do ảnh hưởng nền kinh tế thế giới dẫn đến danh số bán ra giảm 30http://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.netlàm giảm doanh thuần chi phí lại tăng cao do đó dẫn đến tốc độ tăng lợi nhuậncủa công ty giảm xuống so với giai đoạn năm 2006 – 2007. Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu của công ty nói chung chưa cao, vẫn ở mứcthấp. Công ty cần có biện pháp cải thiện. b- Tỷ suất lợi nhuận/vốn Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết 100 đồng vốn chủ sở hữutạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Qua bảng phân tích, ta nhận thấy rằng ROE củacông ty cao hơn ROA cao hơn gấp nhiều lần, điều đó cho thấy vốn tự có củacông ty là thấp và hoạt động chủ yếu từ các khoản nợ vay. Vốn tự có này hoạtđộng hiệu quả, tăng qua các năm, năm 2006 cứ 100đ vốn thì có 9,9đ lợi nhuậnnhưng đến năm 2007 thì 100đ vốn tự có đã tạo ra được 8,8đ lợi nhuận, giảm 1,1đso với năm 2006, đến năm 2008 thì 100đ vốn tạo ra 2,6đ giảm 6,2đ so với 2007.Điều này cho thấy công ty sử dụng vốn chưa hiệu quả. c- Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng tài sản được đầu tư,phản ánh hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp. Tỷ số này cho biết với 100 đồng tổng tài sản được sử dụng trong sản xuấtkinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp. Tỷ sốnày càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn chưa hiệu quả. Tỷ số lợi nhuận/tổng tài sản của công ty đều giảm qua các năm. Cụ thể: năm2006 tỷ suất này đạt 1,7đ lợi nhuận và đến năm 2007 thì 100đ tài sản công ty đãtạo ra 1,3đ lợi nhuận, tức giảm 0,4đ so với năm 2006 và năm 2008, tỷ số này tiếptục giảm so với năm 2007, nghĩa là 100đ tài sản đã tạo ra 0,4đ lợi nhuận. Điềunày cho thấy rằng trong khi việc đầu tư mở rộng cho tài sản là mong muốn đemlại mức độ lợi nhuận tăng lên nhưng trên thực tế đều này diển ra ngược lại lợinhuận liên tục giảm qua các năm khiến cho việc đầu tư chưa mang lại hiệu quảnhư mong muốn. Tuy nhiên, so với giai đoạn 2006 – 2007 thì giai đoạn 2007 – 2008 tỷ suất lợinhuận trên tài sản có phần giảm xuống, do đó, trong những năm tới công ty cầnnâng cao hơn nữa việc sử dụng tài sản một cách hiệu quả nhất nhằm tạo ra mứclợi nhuận cao hơn, tức là việc sử dụng tài sản hiệu quả hơn. 31http://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.net CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH4.1. NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦACÔNG TYCông ty không ngừng nắm bắt kịp thời sự biến động của thị trường xuất khẩu đểcó được thông tin kịp thời từ đó đưa ra chiến lược phù hợp cho từng thị trường. Đồng thời, công ty có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực xuất khẩuthủy sản: trong việc thu mua, chế biến, bảo quản đáp ứng đúng qui cách và yêucầu của nhà nhập khẩu. Bên cạnh đó, công ty đã dần tạo được uy tín trên thị trường, giữ vữngđược các thị trường truyền thống như Nhật, Hàn Quốc, Châu Âu, Châu Mỹ,…được nhiều khách hàng biết đến thông qua các cuộc đấu thầu. Công ty còn tăngcường công tác quảng bá trên Internet, tham gia hội chợ triển lãm để tìm kiếmkhách hàng mới. Đối với các khách hàng trung thành, công ty luôn tạo mối quan hệ tốt nênviệc thu gom hàng hóa xuất khẩu luôn diễn ra nhanh chóng và suôn sẻ, nhờ đóluôn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng nước ngoài và thực hiện đúng hợpđồng đã ký. Mặt khác, công ty kiểm tra, giám sát chặt chẽ về chất lượng sảnphẩm khi các đơn vị cung cấp. Do vậy, chất lượng ngày càng ổn định. Ngoài ra, cũng phải kế đến sự nổ lực của tập thể cán bộ công nhân viênmà công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả .4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TỪHOẠT ĐỘNG KINH DOANH Phân tích mức ảnh hưởng của các yếu tố đến tình hình lợi nhuận là xác địnhmức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốnhàng bán, giá bán, chi phí hoạt động đến lợi nhuận.  Năm 2007 so với năm 2006: Căn cứ vào số liệu của công ty, ta tính toán bảng số liệu (bảng 6 trang 33)phục vụ cho việc phân tích này như sau: 32http://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.net Bảng 6 : DOANH THU THUẦN VÀ TỔNG GIÁ VỐN BÁN HÀNG 2006– 2007 ĐVT:Ngàn đồng Doanh thu thuần Tổng giá vốn bán hàng q06 * g06 q07 * g06 q07 * g07 q06 * z06 q07 * z06 q07 * z07 973.700.316 863.071.679 925.968.615 870.178.172 790.617.548 802.975.618q06, q07: sản lượng tiêu thụ năm 2006, 2007.g06, g07: giá bán năm 2006, 2007.Z06, z07: giá vốn năm 2006, 2007. Gọi L là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Đối tượng phân tích ∆L = L07 – L06 = 122.992.996 – 104.452.429 = 18.540.567 (đvt: ngàn đồng) Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2007 so với năm 2006 tăng mộtkhoản là 18.540.567 ngàn đồng. Mức biến động này chịu sự ảnh hưởng của cácyếu tố: - Mức độ ảnh hưởng của yếu tố sản lượng đến lợi nhuận: Tỷ lệ doanh thu năm 2007 so với năm 2006 : n q 07 i g 06i T i 1 n *100% = 863.071.679  100%  88,64% 973.700.316 q i 1 06 i g 06i n n Lq = (T - 1) x (  q06g06 -  q06Z06) i 1 i 1 = (88,64% - 1) x (973.700.316 – 870.178.172) = - 11.760.115 Vậy do sản lượng tiêu thụ giảm 11,36% nên lợi nhuận giảm một lượng là11.760.115 ngàn đồng. - Mức độ ảnh hưởng của yếu tố kết cấu mặt hàng : n LK 1  T  q 06 i  g 06 i  q06 i Z 06 i   Z 06 BH  Z 06 QL  i 1 = 88,64 % x (973.700.316 -870.178.172 ) – 46.174.942 33http://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.net = 45.587.086 n  n  L K 2   q 07 i g 06 i    q 07 i Z 06 i  Z 06 BH  Z 06 QL  i 1  i 1  = 863.071.679 – ( 790.617.548+ 46.174.942 ) = 26.279.189  LC = LK2 – LK1 = 26.279.189.815 - 45.587.086.305 = - 19.307.897 Vậy do kết cấu mặt hàng thay đổi làm cho lợi nhuận giảm một lượng là19.307.897 ngàn đồng - Mức độ ảnh hưởng của giá vốn:  n n  L z     q 07 i Z 07 i    q 07 i Z 06 i    i 1 i 1  = - ( 802.975.619 – 790.617.548 ) = - 12.358.071 Vậy do giá vốn hàng bán tăng đã làm cho lợi nhuận giảm 12.358.071 ngànđồng. - Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng : LZBH = - (Z07BH – Z06BH) = - ( 34.877.751 – 31.847.896 ) = - 3.029.855 Do chi phí bán hàng tăng nên lợi nhuận giảm 3.029.855 ngàn đồng - Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý : LZQL = - (Z07QL – Z06QL) = - (12.227.476 – 14.327.046 ) = 2.099.570 Do công ty tiết kiệm được một khoản từ chi phí quản lý doanh nghiệp nênđã làm cho lợi nhuận tăng 2.099.570 ngàn đồng. - Mức độ ảnh hưởng của yếu tố giá bán : n L g   q 07 i  g 07 i  g 06 i  i 1 = 925.968.615 – 863.071.679 = 62.896.936 Vậy do giá bán tăng làm cho doanh thu tăng 62.896.936 ngàn đồng nên đãgóp phần làm cho lợi nhuận tăng 62.896.936 ngàn đồng.  Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng:- Các yếu tố làm tăng lợi nhuận: 34http://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.net+ Giá bán: 62.896.936+ Chi phí quản lý: 2.099.570- Các yếu tố làm giảm lợi nhuận:+ Sản lượng: - 11.760.115+ Kết cấu mặt hàng: - 19.307.897+ Chi phí bán hàng: - 3.029.855+ Giá vốn: - 12.358.071 +18.540.567 Vậy qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, ta thấy rằng lợi nhuậntăng 18.540.567 ngàn đồng là do năm 2007 giá bán tăng, sản lượng tiêu thụ tăngvà tiết kiệm được một khoản chi phí quản lý so với năm 2006, mặt khác, yếu tốchi phí bán hàng, sản lượng và kết cấu mặt hàng,giá vốn tác động làm cho lợinhuận năm 2007 giảm đáng kể so với 2006.  Năm 2008 so với năm 2007: Căn cứ vào số liệu của công ty, ta tính toán bảng số liệu (bảng 7 trang 35)phục vụ cho việc phân tích này như sau: Bảng 7 : DOANH THU THUẦN VÀ TỔNG GIÁ VỐN BÁN HÀNG 2007– 2008 ĐVT:Ngàn đồng Doanh thu thuần Tổng giá vốn bán hàng q07 * g07 q08 * g07 q08 * g08 q07 * z07 q08 * z07 q08 * z08 925.968.615 887.712.657 873.398.389 802.975.619 717.289.516 723.096.516q07, q08: sản lượng tiêu thụ năm 2007, 2008.g07, g08: giá bán năm 2007, 2008.z07, z08: giá vốn năm 2007, 2008. Ta có: Đối tượng phân tích ∆L = L08 – L07 = 150.302.84 – 122.992.996 = 27.309.588 (đvt:ngàn đồng) Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2008 giảm so với năm 2007 mộtlượng là 27.309.588 ngàn đồng. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố: 35http://www.kinhtehoc.net
  37. 37. www.kinhtehoc.net - Mức độ ảnh hưởng của yếu tố sản lượng đến lợi nhuận: Tỷ lệ doanh thu năm 2008 so với năm 2007 : n q i 1 08 i g 07 i 887.712.657 T  n * 100 % =  100%  95,87% 925.968.615 q i 1 07 i g 07 i n n Lq = (T - 1) x (  q07g07 -  q07Z07) i 1 i 1 = (95,87% - 1) x (925.968.615 – 802.975.619 ) = - 5.081.456 Vậy do sản lượng hàng hóa tiêu thụ ở công ty năm 2008 giảm 4,13% sovới năm 2007 đã làm cho lợi nhuận giảm 5.081.456 ngàn đồng. - Mức độ ảnh hưởng của yếu tố kết cấu mặt hàng : n LK 1  T  q 07 i  g 07 i  q07 i Z 07 i   Z 07 BH  Z 07 QL  i 1 = 95,87% x (925.968.615 – 802.975.619) – (47.105.227) = 70.808.158 n  n  LK 2  i 1 q 08 i g 07 i    q 08 i Z 07 i  Z 07 BH  Z 07 QL   i 1  = 887.712.657 – (748.876.716 + 47.105.227) = 91.730.715  LC = 123.319.914 – 70.808.158 = 52.511.766 Vậy do kết cấu mặt hàng thay đổi làm cho lợi nhuận bán hàng tăng mộtlượng là 52.511.766 ngàn đồng. - Mức độ ảnh hưởng của giá vốn:  n n  L z     q 08 i Z 08 i    q 08 i Z 07 i    i 1 i 1  = - ( 723.096.516 – 717.289.516 ) = - 5.807.000 Giá vốn mua hàng ở các mặt hàng năm 2008 đều giảm so với năm 2007dẫn đến lợi nhuận của công ty tăng một lượng là 5.807.000 ngàn đồng. - Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng : LZBH = - (Z08BH – Z07BH) = - ( 37.199.908– 34.877.751) = - 2.322.157 36http://www.kinhtehoc.net
  38. 38. www.kinhtehoc.net Chi phí bán hàng năm 2008 tăng so với năm 2007 một lượng là 2.322.157ngàn đồng đã làm cho lợi nhuận giảm một khoản tương ứng là 2.322.157 ngànđồng. - Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý : LZQL = - (Z08QL – Z07QL) = - (17.055.962 – 12.227.476 ) = - 4.828.486 Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đã dẫn đến lợi nhuận bán hàng năm2008 của công ty giảm đi một lượng 4.828.486 ngàn đồng.- Mức độ ảnh hưởng của yếu tố giá bán : n L g   q 08 i  g 08 i  g 07 i  i 1 = 873.398.388 – 887.712.657 = - 14.314.269 Vậy do đa số các mặt hàng giá bán năm 2008 giảm so với năm 2007 nênlợi nhuận của công ty giảm 14.314.269 ngàn đồng.  Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng:- Các yếu tố làm tăng lợi nhuận :+ Giá vốn: 5.807.000+ Kết cấu mặt hàng: 52.511.756- Các yếu tố làm giảm lợi nhuận:+ Giá bán: - 14.314.269+ Sản lượng: - 9.544.256+ Chi phí bán hàng: - 2.322.157+ Chi phí quản lý: - 4.828.486 27.309.588 Vậy qua phân tích các yếu tố tác động đến lợi nhuận gộp, ta thấy lợinhuận gộp năm 2008 tăng lên là 27.309.588 ngàn đồng là giá vốn hàng hoá muavào giảm và kết cấu theo mặt hàng thay đổi làm tăng lợi nhuận đó là giá bángiảm, sản lượng giảm, chi phí bán hàng tăng, chi phí quản lý tăng đã làm giảmlợi nhuận. Mặc dù theo phân tích các nhân tố ảnh hưởng lợi nhuận gộp tăng,nhưng thực chất tổng lợi nhuận năm 2008 so với năm 2007 là giảm do chi phíhoạt động tài chính tăng lên 58% so với năm 2007 và thu nhập khác giảm rấtnhiều với tỷ lệ lên đến là 87,9% so với năm 2007 (dựa vào bảng 1 trang19). 37http://www.kinhtehoc.net

×