Your SlideShare is downloading. ×
luan van tot nghiep ke toan (54).pdf
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Saving this for later?

Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime - even offline.

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

luan van tot nghiep ke toan (54).pdf

371
views

Published on


0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
371
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
14
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QTKD LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN CỬU LONG – TRÀ VINH Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: HỒ HỒNG LIÊN NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN MSSV: 4053654 Lớp: Kế toán tổng hợp-K31 Cần Thơ 2009http://www.kinhtehoc.net
  • 2. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh LỜI CẢM TẠ Trong suốt thời gian thực hiện, để bài luận văn có thể hoàn thành, bản thântôi đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều từ các thầy cô và cácanh chị trong Công ty. Nay, tôi xin chân thành cảm ơn - Các quí thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, các thầy cô thư việntrường Đại học Cần Thơ, và đặc biệt là giáo viên đã hướng dẫn tôi thực hiện bàiluận văn này! - Các anh chị, cô chú trong các phòng ban của Công ty cổ phần Thuỷ sảnCửu Long đặc biệt là phòng kế toán đã góp ý kiến và hướng dẫn tôi hoàn thànhbài luận văn này! Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện bài luận văn, do một số nguyên nhânkhách quan và chủ quan, cũng như những hạn chế về mặt thời gian nên bài luậnvăn không thể tránh khỏi vẫn còn một vài sai sót. Mong quí thầy cô và các bạnthông cảm! Tôi rất mong sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô v à các bạn đểgiúp cho bài luận văn càng được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Cuối cùng, chúc thầy cô và các bạn luôn dồi dào sức khỏe, học tập tốt vàđạt nhiều thành công trong công việc. Ngày tháng năm 2009 Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNGVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 3. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài luận văn do chính tôi thực hiện, số liệu được thu thập tại Công ty cổ phần Thuỷ sản Cửu Long hoàn toàn trung thưc và có sự đồng ý của Ban lãnh đạo Công ty. Đề tài không trùng với đề tài nào. Ngày tháng năm 2009 Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNGVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 4. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày tháng năm 2009GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 5. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên người hướng dẫn: Hồ Hồng Liên Chuyên ngành: Kế toán kiểm toán Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Huyền Trân Mã số sinh viên: 4053654 Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Tên đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long – Trà Vinh NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- 2. Về hình thức --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- 3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN --http://www.kinhtehoc.net
  • 6. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn ---------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- 5. Nội dung và kết quả đạt được ---------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- 6. Các nhận xét khác --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- 7. Kết luận --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- Cần Thơ, ngày -------- tháng --------- năm 2009 Giáo viên hướng dẫn HỒ HỒNG LIÊNGVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 7. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày tháng năm 2009GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 8. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh MỤC LỤC TrangCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU…………………………………………….... … 1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI …………………………………………………. 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ………………………………. …. 2 1.2.1 Mục tiêu chung ……………………………………………………… 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ……………………………………………………… 21.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ………………………………………. 3 1.3.1 Không gian nghiên cứu ………………………………………........... 3 1.3.2 Thời gian nghiên cứu ……………………………………………….. 3 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………… 3CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU……………………………………………………. 42.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ……………………………………………… 4 2.1.1 Mô hình nghiên cứu ………………………………………………. 4 2.1.2 Khái niệm về lợi nhuận …………………………………………… 5 2.1.3 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận …………………………………. 5 2.1.4 Một số chỉ tiêu về lợi nhuận ……………………………………… 6 2.1.4.1 Tổng mức lợi nhuận ……………………………………………. 6 2.1.4.2 Tỉ suất lợi nhuận ……………………………………………. … 7 2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đế lợi nhuận ………………………………. 7 2.1.5.1 Chỉ tiêu tuyệt đối ……………………………………………... 7 2.1.5.2 Chỉ tiêu tương đối …………………………………………...... 11 2.1.6 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận ……………………………. 122.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………………………….. 13 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu …………………………………….. 13 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu …………………………………… 13 2.2.2.1 Phương pháp so sánh ………………………………………. 13 2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn ……………………………. 14 2.2.2.3 Phương pháp phân tính số chênh lệch ……………………... 15GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 9. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN CỬU LONG – TRÀ VINH……………………………….. 163.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY……… 16 3.1.1 Thông tin tổng quan về công ty …………………………………… 16 3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty …………………….. 163.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY …………………………………. 18 3.2.1 Cơ cấu tổ chức ……………………………………………………… 18 3.2.2 Chức năng của các phòng ban ……………………………………… 20 3.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám Đốc và kế toán Trưởng …… 20 3.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng hành chánh …………………… 21 3.2.2.3 Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh …………………... 22 3.2.2.4 Chức năng nhiệm vụ của phòngkỹ thuật và kiểm nghiệm ……... 23 3.2.2.5 Chức năng nhiệm vụ của nhà máy Đông lạnh …………………... 243.3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ …………………………………………………. 253.4 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC SẢN XUẤT ……………. 253.5 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG VÀ MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG …… 253.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY ……………………….. 22 3.6.1 Thuận lợi …………………………………………………………… 26 3.6.2 khó khăn ………………………………………………………….. 263.7 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ………………… 26CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾNLỢI NHUẬN ………………………………………………………………. 284.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY ……………………………………………………………. 28 4.1.1 Tình hình biến động doanh thu …………………………………... .. 28 4.1.2 Tình hình biến động chi phí ……………………………………... . . 30 4.1.3 Tình hình biến động lợi nhuận …………………………………… 33 4.1.4 Phân tích doanh thu – chi phí – lợi nhuận ……………………….. 354.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN ……. 39 4.2.1 Khối lượng hàng hoá tiêu thụ ………………………………………... 39 4.2.1.1 Tình hình tiêu thụ theo các nhóm mặt hàng ……………………… 39GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 10. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh 4.2.1.2 Tình hình tiêu thụ theo phương thức bán nội địa ……………….. 44 4.2.1.3 Tình hình tiêu thụ theo phương thức xuất khẩu ………………….. 44 4.2.1.4 Tình hình doanh thu theo nhóm các mặt hàng …………………… 46 4.2.1.5 Tình hình doanh thu theo phương thức bán hàng nội địa ………… 47 4.2.1.6 Tình hình doanh thu theo phương thức xuất khẩu ………………. 47 4.2.1.7 Phân tích doanh thu, số lượng và giá cả ………………………… 50 4.2.2 Nhân tố giá vốn hàng bán ………………………………………. …. 56 4.2.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp …………………. 59 4.2.4 Nhân tố kết cấu hàng hoá tiêu thụ …………………………………. 614.3 MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY …………………………………………... 64CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM LÀM GIẢM CHI PHÍVÀ TĂNG LỢI NHUẬN CHO CÔNG TY ……………………………. .. 695.1 TĂNG DOANH SỐ BÁN ………………………………………………. 695.2 GIẢM CHI PHÍ ……………………………………………………….. 70CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………… 716.1 KẾT LUẬN …………………………………………………………….. 726.2 KIẾN NGHỊ …………………………………………………………… 73 6.2.1 Đối với Nhà nước ……………………………………………………. 73 6.2.2 Đối với công ty ………………………………………………………. 74GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 11. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh DANH MỤC BIỂU BẢNGBảng 1: Tình hình biến động doanh thu từ năm 2006 - 2008………………. 29Bảng 2: Biến động chi phí từ năm 2006 - 2008………………………… 32Bảng 3: Tình hình lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận từ năm 2006 - 2008…... 34Bảng 4: Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận từ năm 2006 - 2008…………… 36Bảng 5: Tình hình tiêu thụ theo từng mặt hàng từ năm 2006 - 2008……... 42Bảng 6: Tình hình tiêu thụ theo hình thức bán nội địa và xuất khẩutừ năm 2006 - 2008……………………………………………………….. 43Bảng 7: Tình hình doanh thu theo từng mặt hàng từ năm 2006 – 2008………...48Bảng 8: Tình hình doanh thu theo hình thức bán nội địa vàxuất khẩu từ năm 2006 – 2008……………………………………………. 49Bảng 9: Doanh thu – Số lượng – Giá cả mặt hàng tôm từ năm 2006 – 2008…. 51Bảng 10: Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu của mặt hàng tôm từnăm 2006 – 2008………………………………………………………….. 52Bảng 11: Doanh thu – Số lượng – Giá cả mặt hàng cá từ năm 2006 – 2008….. 53Bảng 12: Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu của mặt hàng cátừ năm 2006 – 2008……… ………………………………………………. 54Bảng 13: chi phí giá vốn hàng bán từ năm 2006 – 2008…………………. 57Bảng 14: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệptừ năm 2006 – 2008………………………………………………………. 60Bảng 15: Tỷ suất lãi gộp/doanh thu từ năm 2006 -2008.…………………. 62Bảng 16: Tỷ suất giá vốn hàng bán các mặt hàng từ năm 2006 – 2008…. . 62Bảng 17: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2006 – 2008….. . 65Bảng 18: Tổng kết các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh từ năm 2006 – 2008……………………………………………….67GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 12. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh DANH MỤC HÌNH TrangSơ đồ1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty …………………………… … 19Biểu đồ 1: Tình hình Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận………………………. 38Biểu đồ 2: Tỷ trọng (%) từng mặt hàng tiêu thụ năm 2006…………………… 40Biểu đồ 3: Tỷ trọng (%) từng mặt hàng tiêu thụ năm 2007……………………. 40Biểu đồ 4: Tỷ trọng (%) từng mặt hàng tiêu thụ năm 2008 …………………… 40Biểu đồ 5: Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2006………………….45Biểu đồ 6: Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2007………………….45Biểu đồ 7: Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2008………………. 46GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 13. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh CHÚ THÍCH LN: lợi nhuận DT: doanh thu CP: chi phí GVHB: giá vốn hàng bán CPBH: chi phí bán hàng CPQLDN: chi phí quản lý doanh nghiệpGVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 14. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Bùi Văn Trịnh (2006). Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh, Đại họcCần Thơ.2. Nguyễn Thị Mỵ, Phan Đức Dũng (2006). Phân tích hoạt động kinh doanh,Nhà xuất bản thống kê.3. TS. Phạm Văn Được, Đặng Thị kim Cương (2005). Phân tích hoạt động kinhdoanh, Nhà xuất bản tổng hợp TP HCM4. Website www.fistenet.gov.vn www.vnn.vnGVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 15. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanhGVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 16. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong gần hai thập kỷ đổi mới vừa qua đãmang lại cho Việt Nam những thành quả bước đầu rất đáng phấn khởi. Việt Namđã tạo ra được một môi trường kinh tế có tính cạnh tranh và năng động hơn baogiờ hết. Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần được khuyến khích phát triển,tạo nên tính hiệu quả trong việc hoạt động các nguồn lực xã hội phục vụ cho tăngtrưởng kinh tế. Các quan hệ kinh tế đối ngoại đã trở nên thông thoáng hơn, thuhút được ngày càng nhiều các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, mở rộngthị trường cho hàng hóa xuất khẩu và phát triển thêm một số lĩnh vực hoạt độngtạo ra nguồn thu ngoại tệ ngày càng lớn như du lịch dầu thô, xuất khẩu thuỷ sản,xuất khẩu lao động, tiếp nhân kiều hối… Hiện nay, Việt Nam được biết đến như là một đất nước của nông nghiệp.Trong đó ngành ngư nghiệp (đánh bắt và nuôi trồng) là ngành mũi nhọn hàngđầu mang lại hiệu quả kinh tế cho Việt Nam hàng triệu USD mỗi năm. Khi đó,ngành thủy sản là một trong những ngành đầu tiên tham gia vào câu lạc bộ “tỷUSD” trong nhiều năm và là một trong những ngành tham gia xóa đói giảmnghèo, tạo nên nhiều tỷ phú chân đất trong cả nước. Chính nguồn lợi được thiênnhiên ưu đãi cùng với điều kiện tự nhiên phù hợp với các đối tượng nuôi như cáda trơn, tôm sú đang là nhu cầu của giới sành điệu trên thế giới. Và dĩ nhiên rằngchính phủ tạo mọi điều kiện tốt nhất để ngành thủy sản vươn cao, bay xa hơnnữa. Chính những thành quả đã đạt được mà việc gia tăng sản lượng xuất khẩucũng chính là một thách thức không nhỏ cho các nhà chăn nuôi , nhà xuất khẩu vềđảm bảo tiêu chuẩn chất lượng khi tiêu thụ trên thế giới. Cũng như nhiều ngànhkhác, thủy sản không chỉ có thuận lợi, từ khi Việt Nam gia nhập WTO, khôngdưới mười lần ngành thủy sản phải đối phó với các rào cản kỹ thuật của các nướctrên thế giới nhằm cảnh báo hoặc hạn chế kim ngạch xuất khẩu của việt nam. Và trong nền kinh tế thị trường điều tiết của Nhà nước như Việt Nam hiệnnay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải năng động nắm bắt thịGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -1- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 17. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậntrường để kịp thời đáp ứng nhu cầu của thị trường, tạo lợi thế cạnh tranh trên thịtrường về tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh, là một tế bào trong nền kinhtế với chức năng sản xuất và phân phối sản xuất của chính công ty làm ra. Để bánđược nhiều sản phẩm, công ty phải thõa mãn một cách tốt nhất nhu cầu củakhách hàng mình. Vì vậy, trong quá trình sản xuất kinh doanh một khi đã làmkhách hàng ưa chuộng sản phẩm của công ty, thì công ty tiêu thụ được số lượngsản phẩm đáng kể với giá hợp lý, từ đó thu lợi nhuân cao tạo cơ sở phát triểnvững mạnh cho chính công ty. Đồng thời giải quyết được việc làm tại địaphương. Tuy nhiên, lợi nhuận Công ty nhận được trong quá trình sản xuất kinh doanhcũng chịu nhiều sự ảnh hưởng của các nhân tố như: khối lượng hàng hoá tiêu thụ,giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp…. Lợi nhuận là kết quả quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển tại côngty, đây cũng là vấn đề được nhiều nhà kinh doanh quan tâm. Nhận thức được tầmquan trọng của việc tạo lợi nhuận cho công ty, kết hợp với kiến thức học trên lớpem quyết định chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnhoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Thuỷ sản Cửu Long –Trà Vinh” làm đề tài cho mình.1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận tại Công ty cổ phần Thuỷ sảnCửu Long – Trà Vinh. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể  Phân tích về chi phí, doanh thu và lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2006-2008)  Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận - Nhân tố khối lượng hàng hoá tiêu thụ - Nhân tố giá vốn hàng bán - Nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết cấu hàng hoá tiêu thụGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -2- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 18. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận  Đưa ra các giải pháp cụ thể, đặt ra những mục tiêu và hướng đi sắp tớinhằm nâng cao lợi nhuận và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty.1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.3.1 Không gian nghiên cứu Tại Công ty cổ phần Thuỷ sản Cửu Long – Trà Vinh. 1.3.2 Thời gian nghiên cứu Số liệu phân tích từ năm 2006 đến năm 2008 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận tại công ty nhằm giúp công ty có thể giảm tối đa các nhân tố ảnh hưởng xấu, và phát huy mạnh các nhân tố tạo lợi nhuận cao.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -3- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 19. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, vấn đềđặt lên hàng đầu đối với Doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh. Có hiệu quả kinhdoanh mới đứng vững trên thương trường, đủ sức cạnh tranh với các Doanhnghiệp khác, vừa có điều kiện tích luỹ và mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảmbảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước. Phântích hiệu quả kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinhtế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra những tồntại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra những biện pháp khắcphục để tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Việc phân tích các nhân tốảnh hưởng giúp ích cho việc đánh giá chất l ượng, phương hướng kinh doanh, xácđịnh trình tự sắp xếp và thay thế các nhân tố khi tính toán mức độ ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh, xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng tổng hợp của cácnhân tố tích cực và các nhân tố tiêu cực. 2.1.1 Mô hình nghiên cứu Lợi nhuận Doanh thu Chi phí Khối lượng Đơn giá Giá vốn Chi phí Chi phí quản lý hàng bán bán hàng doanh nghiệp Dựa vào mô hình về lợi nhuận ta thấy rõ lợi nhuận phụ thuộc vào hai yếu tốcơ bản là doanh thu và chi phí. Theo biểu thức về lợi nhuận thì lợi nhuận tănggiảm cùng chiều với doanh thu, còn đối với chi phí thì ngược lại.Tuy nhiêndoanh thu và chi phí lại phụ thuộc các yếu tố khác như:GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -4- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 20. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Doanh thu phụ thuộc vào hai yếu tố là khối lượng sản phẩm bán ra và giábán. Nếu Doanh nghiệp có nhiều sản phẩm thì doanh thu còn phụ thuộc vào cơcấu sản phẩm bán ra. - Về mặt chi phí thì phụ thuộc vào giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp. Những yếu tố này có mối quan hệ phụ thuộc với nhau, nếu có yếu tố nàothay đổi sẽ làm cho lợi nhuận thay đổi theo. Để hiểu rõ hơn ta tiến hành phân tíchba biểu thức theo mô hình nghiên cứu  Lợi nhuận Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí Biến động của lợi nhuận là hiệu số biến động của doanh thu và biến độngcủa chi phí.  Doanh thu Doanh thu = Khối lượng x Đơn giá Biến động về doanh thu là tích số biến động của khối lượng và đơn giá, tasử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để thấy rõ sự biến động.  Chi phí Chi phí = Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + chi phí quản lý Doanh nghiệp 2.1.2 Khái niệm về lợi nhuận = Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau, từ đócó những cách tính khác nhau về lợi nhuận. Ngày nay, lợi nhuận được hiểu theomột cách đơn giản là khoản tiền dôi ra giữa doanh thu và tổng chi phí trong hoạtđộng của doanh nghiệp hoặc có thể là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đãtrừ mọi chi phí cho hoạt động đó. 2.1.3 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận - Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu bán sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ trừ giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đãtiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -5- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 21. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Lợi nhuận hoạt động tài chính: là số thu lớn hơn số chi của các hoạt độngtài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứngkhoán ngắn hạn, dài hạn, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gởi ngân hàng thuộc vốn kinhdoanh, lợi nhuận tham gia góp vốn liên doanh, …. - Lợi nhuận hoạt động khác: là những khoản lợi nhuận mà Doanh nghiệpkhông dự tính được trước, hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặcnhững khoản thu không mang tính chất thường xuyên. Những khoản lợi nhuậnnày có thể do chủ quan hay khách quan đưa tới. 2.1.4 Một số chỉ tiêu về lợi nhuận Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp, là một dữ liệu tổng hợp đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh. Do thuếsuất qua các năm không ổn định nên việc phân tích dựa trên các chỉ tiêu lợinhuận trước thuế  Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu là chỉ tiêu tương đối phản ánh mốiquan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thutạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.  Tỷ suất lợi nhuận/nguồn vốn kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn hoạt động bình quân trong kỳ sẽmang về bao nhiêu đồng lợi nhuận. TSLN TSLN DT  X NVKD DT NVKD Như vậy, tỷ suất lợi nhuận phụ thuộc vào hai yếu tố là Tỷ suất lợi nhuận/Doanhthu và Doanh thu/nguồn vốn. 2.1.4.1 Tổng mức lợi nhuận Đây là mức chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinh doanh cuối cùng củadoanh nghiệp, nói lên quy mô kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp . Tổng mức lợi nhuận của Doanh nghiệp bao gồm từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. LNtrước thuế = LNthuần + LNtc + LNbt Trong đó: LNthuần: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -6- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 22. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận LNtc: lợi nhuận từ hoạt động tài chính LNbt: lợi nhuận bất thường LNthuần = DTthuần – GVHB - CPBH – CPQLDN Trong đó: DTthuần: doanh thu thuần GVHB: giá vốn hàng bán CPBH: chi phí bán hàng CPQLDN: chi phí quản lý doanh nghiệp 2.1.4.2 Tỉ suất lợi nhuận Tỉ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp. Pln   LN  100%  DT Pln: tỉ suất lợi nhuận 2.1.4.3 Các chỉ tiêu khác  Tỉ suất lãi gộp  LG  PLG     100%  DT  PLG: tỉ suất lãi gộp  Tỉ suất giá vốn hàng bán  GVHB  PGVHB     100%  DT  PGVHB:Tỉ suất giá vốn hàng bán 2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đế lợi nhuận Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận dựa vào các chỉ tiêu tuyệt đốivà các chỉ tiêu tương đối. 2.1.5.1 Chỉ tiêu tuyệt đối Ta có công thức: LN   q j p j  q j p j t j    q j z j  z BH  z QLDN  Hay LN = DT – GVHB – CPBH – CPQLDN LN = LG – (CPBH + CPQLDN)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -7- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 23. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Trong đó qj; pj; tj; zj lần lượt là khối lượng, giá bán, thuế suất, giá thành sảnxuất hàng hoá, dịch vụ. Dựa vào công thức trên ta thấy lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh chịuảnh hưởng bởi các nhân tố:  Doanh thu bán hàng (trong đó có khối lượng và giá bán hàng hoá, dịch vụ)  Giá vốn hàng bán  Chi phí bán hàng  Chi phí quản lý doanh nghiệp  Thuế Nếu lợi nhuận xây dựng từ lãi gộp thì chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố lãigộp nữa và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi gộp cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận sảnxuất kinh doanh. Bên cạnh đó, nếu xí nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm vớinhững giá bán khác nhau thì yếu tố kết cấu hàng hoá tiêu thụ sẽ ảnh hưởng đếndoanh thu nên tất yếu cũng sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận. Phân tích các mức độ ảnh hưởng đến lợi nhuận là xác định mức độ ảnhhưởng của kết cấu các mặt hàng, khối lượng hàng hoá tiêu thụ, giá thành sảnxuất, giá bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận kỳ này  LN   q1 j p1 j  q1 j p1 j t1 j   q z  z BH 1  z QLDN 1 1j 1j  Lợi nhuận kỳ trước    q LN   q 0 j p 0 j  q 0 j p 0 j t 0 j  0j z 0 j  z BH 0  z QLDN 0   Nhân tố khối lượng Nhân tố khối lượng là toàn bộ khối lượng hàng hoá đã được bán ra tiêu thụtheo các phương thức khác. Đây là nhân tố nói lên quy mô của sản xuất kinhdoanh. Khi giá cả hàng hoá ổn định khối lượng hàng hoá trở thành nhân tố quantrọng ảnh hưởng đến lợi nhuận, lợi nhuận tăng giảm tỉ lệ với hàng hoá tiêu thụ. Thay đổi khối lượng hàng hoá tiêu thụ trong điều kiện giả định kết cấu mặthàng và các nhân tố khác không đổi. Lợi nhuận trong trường hợp này tăng, giảmtỉ lệ thuận với khối lượng hàng hoá tiêu thụ kỳ này so với kỳ trước. Mục đích củaviệc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của yếu tố khối lượng hànghoá tiêu thụ đến lợi nhuận.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -8- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 24. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận q1, j q 1j p1 j  100   100  k q0 j q 0j p0 j K (hằng số): là tỉ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ q1, j  kq0 j Lợi nhuận trong trường hợp này ký hiệu LN01  LN 01   q1, j p 0 j  q1, p 0 t 0 j    q , 1j z 0 j  z BH 0  z QLDN 0  Thay q1, j  kq0 j vào ta có LN 01   k q 0 j p 0 j  q 0 p 0 t 0 j    kq0 j z 0 j  z BH 0  z QLDN 0  Mức độ ảnh hưởng của khối lượng hàng hoá tiêu thụ đến lợi nhuận LN01 là: LNq = LN01 – LN0  Nhân tố kết cấu các mặt hàng Đây là nhân tố chủ quan của Doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ suấtcủa lãi gộp của Doanh nghiệp. Mỗi món hàng hoá có mức lãi gộp khác nhau nênkhi thay đổi kết cấu hàng hoá tiêu thụ thì tỷ suất lãi gộp nói chung cũng thay đổitheo. Nhóm hàng có tỷ suất lợi nhuận cao thì đem lại nhiều lợi nhuận cho doanhnghiệp và ngược lại. Nếu trong quá trình tiêu thụ, tăng khối lượng hàng hoá tiêuthụ có tỷ suất lợi nhuận cao, giảm khối lượng hàng hoá có tỷ suất lợi nhuận thấpthì tỷ suất lợi nhuận bình quân sẽ tăng. Vì vậy, trong kết cấu hàng hoá tiêu thụtăng khối lượng hàng hoá có tỷ suất lợi nhuận cao thì tổng lợi nhuận sẽ tăng. Gọi q1, j là khối lượng hàng hoá tiêu thụ kỳ này với điều kiện các nhân tốkhác không đổi (nghĩa là q1, j = q1j). Lợi nhuận trong trường hợp này là LN02 LN 02   q1 j p 0 j  q1 j p 0 j t 0 j    q1 j z 0 j  z BH 0  z QLDN 0  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu đến lợi nhuận LNkc = LN02 – LN01  Nhân tố giá vốn hàng bán Trong Doanh nghiệp sản xuất giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất baogồm ba loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung. Trong doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán thựcchất là giá mua hàng bao gồm: giá mua hàng, chi phí trong quá trình mua hàng.Nói chung giá vốn là giá nhập kho của doanh nghiệp.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -9- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 25. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Thay đổi giá vốn hàng bán kỳ trước bằng giá vốn hàng bán kỳ này. Mục đích của việc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá vốn hàng bán đến lợi nhuận. Lợi nhuận Trong trường hợp này là LN03 LN 03   q1 j p 0 j  q1 j p 0 j t 0 j    q1 j z1 j  z BH 0  z QLDN 0  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá vốn hàng bán đến lợi nhuận là: LNgv = LN03 – LN02 = -  q z   q1 j z 0 j 1j 1j  Như vậy nếu giá vốn hàng bán kỳ này lớn thì lợi nhuận giảm và ngược lại.  Nhân tố chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bao bì, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao tài sản cố định và những chi phí liên quan đến dự trữ và bảo quản hàng hoá. Lợi nhuận kỳ này LN04 LN 04   q1 j p 0 j  q1 j p 0 j t 0 j    q1 j z1 j  z BH 1  z QLDN 0  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán hàng đến lợi nhuận LNBH = LN04 – Ln03 = -(zBH1 – zBH0) Như vậy nếu chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ này lớn thì lợi nhuận giảmvà ngược lại.  Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức và toàn bộ doanh nghiệp bao gồm: chi phí hành chính, kiểm toán, quản lý chung. Thay chi phí quản lý kỳ trước bằng chi phí quản lý kỳ này. Mục đích việc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận. Lợi nhuận trong trường hợp này là LN05 LN 05   q1 j p 0 j  q1 j p 0 j t 0 j    q1 j z1 j  z BH 1  z QLDN 1  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố LNQLDN = LN05 – LN04 = -(zQLDN1 – zQLDN0) Như vậy, nếu chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ này lớn thì lợi nhuận giảm và ngược lại. GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -10- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 26. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận  Nhân tố giá bán hàng hoá Thay giá bán hàng hoá kỳ trước bằng giá bán hàng hoá kỳ này. Mục đíchcủa việc làm này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá bán đến lợinhuận. Lợi nhuận trong trường hợp này là LN06 LN 06   q1 j p1 j  q1 j p1 j t 0 j    q1 j z1 j  z BH 1  z QLDN1  Mức độ ảnh hưởng nhân tố giá bán đến lợi nhuận LNG = LN06 – LN05 =  q 1j  p1 j  q1 j p 0 j   q1 j  p1 j  p 0 j t 0 j  Nhân tố thuế Thay thuế suất kỳ này bằng thuế suất kỳ suất. Mục đích nhằm xác địnhmức độ ảnh hưởng của nhân tố thuế đến lợi nhuận. Lợi nhuận trong trường hợpnày là LN07   LN 07   q1 j p1 j  q1 j p1 j t1 j  t 0 j    q1 j z1 j  z BH 1  z QLDN1  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố thuế đến lợi nhuận LNt = LN07 – LN06 =   q1 j p1 j t1 j  t 0 j  Nhân tố này phụ thuộc vào chính sách thuế trong từng thời kỳ của Nhà nước. 2.1.5.2 Chỉ tiêu tương đối Phân tích các nhân tố dựa trên các chỉ tiêu tuyệt đối giúp xác định mức độảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận nhưng để đánh giá chính xác phải dựavào các chỉ tiêu tương đối tức là các tỷ suất lợi nhuận, chi phí, lãi gộp….Việcphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận dựa vào các chỉ tiêu tương đốigiúp ta tìm ra những nhân tố thực sự ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.  Nhân tố khối lượng tiêu thụ LN  q j * G0bj * p 0 LNj Trong đó: q = khối lượng hàng hoá tiêu thụ năm nay - khối lượng hàng hoá tiêuthụ năm trước. G0bj:Giá bán hàng hoá của năm trước P0LNj: tỷ suất lợi nhuận hàng hoá j năm trước.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -11- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 27. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận  Nhân tố giá cả hàng hoá tiêu thụ LN  G0bj  q1bj  p 0 LNj Gbj = giá bán hàng hoá j năm nay – giá bán hàng hoá j năm trước q1bj: khối lượng hàng hoá j năm nay p0LNj: tỷ suất lợi nhuận hàng hoá j năm trước  Nhân tố chi phí giá vốn LN  pCPVj  G1bj  q1bj Trong đó pCPVj = tỷ suất chi phí vốn j năm nay – tỷ suất chi phí vốn j năm trước q1bj: khối lượng hàng hoá j của năm trước G1bj: Giá bán hàng hoá j của năm nay  Nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp LN  pCP  BH &QLDN   G1bj  q1bj pCP  BH &QLDN  = tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp j nămnay - tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp j năm trước. q1bj: khối lượng hàng hoá j năm nay 2.1.6 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận Lợi nhuận của xí nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ sản phẩm thặngdư do kết quả lao động của người lao động mang lại. Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuấtkinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ mặt số lượng và chất lượng hoạt động của xínghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như laođộng, vật tư, tài sản cố định,…. Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nềnkinh tế quốc dân và xí nghiệp. Bởi vì lợi nhuận là nguồn vốn hình thành nên thunhập của Nhà nước, thông qua việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp, trên cơ sởđó giúp cho Nhà nước phát triển nền kinh tế xã hội. Một bộ phận lợi nhuận khácđược để lại xí nghiệp thành lập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất,nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -12- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 28. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích ngườilao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp trên cơ sở phân phối đúng đắn lợi nhuận. Với những ý nghĩa đó thì nhiệm vụ của phân tích lợi nhuận bao gồm: - Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn xí nghiệp. - Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhântố đến tình hình biến động lợi nhuận. - Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của xí nghiệp nhămkhông ngừng nâng cao lợi nhuận.2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Thu thập số liệu thứ cấp: dựa trên các bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, những tài liệu trên website và ý kiến của các anh chị cán bộ từ các phòngban của công ty. 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu Khi tiến hành phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình lợinhuận của công ty thì ta chủ yếu dựa vào các phương pháp phân tích sau: 2.2.2.1 Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp. Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý cácnội dụng sau: - Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để sosánh, được gọi là gốc so sánh. Tuỳ theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọngóc so sánh thích hợp. Các gốc so sánh có thể là: + Tài liệu năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển củacác chỉ tiêu. + Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giátình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán định mức. + Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặthàng…. Nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhucầu….GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -13- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 29. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thựchiện, và là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được. - Điều kiện so sánh được Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sửdụng phải đồng nhất. Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữacác chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về thời gian và không gian. - Kỹ thuật so sánh Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu thường người ta sử dụng những kỹthuật so sánh + So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ, giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khốilượng quy mô của các hiện tượng kinh tế. + So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kếtcấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế. 2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích (đối tượng phântích). Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm các bước sau: - Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích sovới kỳ gốc. - Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếpcác nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất. - Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc, lấy kết quả thaythế lần sau so với kết quả thay thế lần trước sẽ được mức độ ảnh hưởng của nhântố vừa biến đổi. Các lần thay thế hình thành một mối quan hệ liên hoàn. Tổng đạisố mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tượng phân tích. Giả sử 1 chỉ tiêu kinh tế Q bao gồm có 4 nhân tố ảnh hưởng là a, b, c, d. Ta có: Q=axbxcxd Nếu gọi Q1 là kỳ phân tích Nếu gọi Q0 là kỳ gốcGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -14- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 30. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Ta có Q1 = a1b1c1d1 Q0 = a0b0c0d0 Từ đó suy ra đối tượng phân tích là  Q = Q1 – Q0 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng + Mức ảnh hưởng bởi nhân tố a:  a = a1b0c0d0 – a0b0c0d0 + Mức ảnh hưởng bởi nhân tố b:  b = a1b1c0d0 – a1b0c0d0 + Mức ảnh hưởng bởi nhân tố c:  c = a1b1c1d0 – a1b1c0d0 + Mức ảnh hưởng bởi nhân tố d:  d = a1b1c1d1 – a1b1c1d0 Tổng cộng các nhân tố: a1b1c1d1 - a0b0c0d0 =  a +  b +  c +  d  Q = Q 1 – Q0 2.2.2.3 Phương pháp phân tính số chênh lệch Phương pháp phân tính số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phươngpháp thay thế liên hoàn, nhằm phân tích các nhân tố thuận, ảnh hưởng đến sựbiến động của các chỉ tiêu kinh tế. Là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, nên phương pháptính số chênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành của phươngpháp liên hoàn. Chúng chỉ khác ở chổ là khi xác định các nhân tố ảnh hưởng đơngiản hơn, chỉ việc nhóm các số hạn và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mứcđộ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Như vậy, phương pháp sốchênh lệch chỉ áp dụng được trong trường hợp các nhân tố có quan hệ với chỉtiêu bằng tích số và cũng có thể áp dụng trong trường hợp các nhân tố có quan hệchỉ tiêu bằng thương số. Phương pháp tính + (a1 – a0)b0c0d0 + a1(b1 – b0)c0d0 + a1b1(c1 – c0)d0 + a1b1c1(d1 – d0)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -15- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 31. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN CỬU LONG – TRÀ VINH3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3.1.1 Thông tin tổng quan về công ty Trụ sở của Công ty cổ phần Thuỷ sản Cửu Long được đặt ở số 36 đườngBạch Đằng – Phường 4 Thị Xã Trà Vinh – Tỉnh Trà Vinh. Điện thoại: +84(74)852321, 852465, 852390 Mã số thuế: 2100307704 Fax: +84(74)852078 Ngành nghề hoạt động - Thu mua, nuôi trồng và chế biến các mặt hàng thuỷ sản, nông súc sảnđông lạnh. - Kinh doanh trong nước và ngoài nước các mặt hàng thuỷ hải sản. - Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư máy móc thiết bị và thức ăn tôm cá phụcvụ nuôi trồng, chế biến hàng xuất khẩu. 3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Công ty cổ phần Thuỷ sản Cửu Long tiền thân là xí nghiệp đông lạnh 2-9được thành lập và bắt đầu hoạt động vào năm 1986. Năm 1989, khi liên hiệp cácxí nghiệp thuỷ sản Cửu Long được thành lập và có chức năng kinh doanh xuất –nhập khẩu trực tiếp, các xí nghiệp đông lạnh 2-9 là một trong ba đơn vị trựcthuộc có nhiệm vụ sản xuất giao thành phẩm xuất khẩu qua liên hiệp. Cùng với việc tái lập tỉnh Trà Vinh năm 1992, ngành thuỷ sản tỉnh TràVinh tiến hành sắp xếp lại các đơn vị trực thuộc, trong đó có xí nghiệp 2-9 (côngsuất 1.500 tấn sản phẩm/năm) được xác nhập vào liên hiệp và chuyển thànhCông ty Cổ phần Thuỷ sản Cửu Long theo quyết định số 423/QĐ-UBT ngày 22-10-1992 của Chủ tịch Uỷ Ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. Năm 1998 trước yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm của thịtrường nước ngoài, tỉnh uỷ Uỷ Ban nhân dân tỉnh là sở thuỷ sản đã chỉ đạo củngcố toàn diện Công ty cổ phần Thuỷ sản Cửu Long. Cuối năm 1998 Uỷ Ban nhândân ra quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng mới phân xưởng 2. Từ đóGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -16- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 32. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnnăng lực sản xuất của công ty đã được nâng lên. Công ty đã chế biến được nhữngmặt hàng thuỷ sản có giá trị gia tăng, tạo bước ngoặt mới trong việc thực hiện chỉtiêu kinh ngạch xuất khẩu. Để tiếp tục phát triển sản xuất kinh doanh, năm 2002 công ty đã xây dựngkho đông lạnh 300 tấn và cải tạo, nâng cấp phân xưởng 1 để hoàn thiện nhàxưởng sản xuất, hệ thống máy móc thiết bị đảm bảo các chỉ tiêu vi sinh, chấtlượng của các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm và thoả mãn ngày càngtốt hơn các yêu cầu của khách hàng tạo bước phát triển bền vững cho doanhnghiệp. Ngày3-07-2003 Uỷ Ban nhân dân tỉnh Trà Vinh có quyết định số61/2003/QĐ-UBT về việc tiến hành cổ phần hoá Công ty thuỷ sản Cửu Long tỉnhTrà Vinh. Đến đầu năm 2005 Công ty đã hoàn tất quá trình cổ phần hoá và đượcđăng ký kinh doanh tỉnh Trà Vinh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số583000019 ngày 22-02-2005. Năm 2006 tiếp tục chủ trương giảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu Nhà nước trongvốn điều lệ của Công ty nhằm gia tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp và tăngcường các cổ đông chiến lược đặc biệt các cổ đông đầu vào và đầu ra, Công ty tổchức bán đấu giá cổ phần sở hữu Nhà nước.Cổ phần sở hữu của Nhà nước đãgiảm từ 86,44% xuống còn 46,44% trong vốn điều lệ. Năm 2007 Công ty đã xây dựng xong và đưa vào sử dụng kho dự trữ đôngcông suất 1.000 tấn, nâng cao năng suất trữ đông lên 1.450 tấn, từ đó chất lượngthành phẩm trong quá trình trữ đông luôn được đảm bảo. Thực hiện kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 đến2010, trong năm 2007 Công ty đã phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. Hiệnnay tỉ lệ vốn thuộc sở hữu Nhà nước chỉ còn chiếm 30,65% trong vốn điều lệCông ty.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -17- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 33. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY 3.2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu làBan Giám Đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, các phòngban vừa làm tham mưu cho Ban Giám Đốc, vừa thực hiện nghiệp vụ cấp trêngiao phó. Bộ máy gọn nhẹ, cơ cấu hợp lý, giữa các phòng ban có sự phối hợp chặtchẽ với nhau làm cho hoạt động của công ty nề nếp và đồng bộ.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -18- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 34. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc SXKD Phó tổng giám đốc SXKD Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng BGĐ BGĐ Kinh doanh Kế toán TCHC KTCN Kiểm nghiệm NM ĐL NT nuôi cá SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TYGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -19- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 35. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Ghi chú: : quan hệ chỉ đạo : Quan hệ phối hợp 3.2.2 Chức năng của các phòng ban 3.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám Đốc và kế toán Trưởng a/ Ban Giám Đốc (gồm một Giám Đốc và hai phó Giám Đốc) - Quản lý, điều hành và quyết định toàn bộ hoạt động hàng ngày của côngty, chuyên sâu công tác tổ chức, bảo vệ nội bộ, thi đua khen thưởng, tiền lươngvà quan hệ đối ngoại. - Quyết định giá cả và ký kết các hợp đồng quan trọng, xét duyệt cáckhoản thu, chi tài chính thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. - Tổ chức thực hiện các quyết định, nghị quyết của Hội đồng Quản Trịtheo điều lệ của công ty. - Giám Đốc điều hành công việc theo chế độ thủ trưởng, trường hợp có bấtđồng ý kiến trong Ban Giám Đốc thì quyết định sau cùng thuộc về Giám Đốc,các phó Giám Đốc phải thi hành. Giám Đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồngQuản Trị về thực hiện nhiệm vụ được giao và kết quả sản xuất kinh doanh hàngnăm. b/ Phó Giám Đốc phụ trách sản xuất kinh doanh - Tham mưu giúp việc cho Giám Đốc trong lĩnh vực thu mua nguyên liệuvà kinh doanh nhập khẩu. - Quyết định giá cả và ký kết hợp đồng khi được uỷ quyền của Giám Đốc.Xét duyệt các khoản thu, chi tài chính trong phạm vi cho phép. - Theo dõi đôn đốc nhà máy đông lạnh sản xuất đúng tiến độ và yêu cầucủa các hợp đồng đã ký. - Thay mặt Giám Đốc xử lý các công việc khi Giám Đốc đi vắng. Chịutrách nhiệm trước Giám Đốc về kết quả công việc được phân công và được uỷquyền thực hiện. c/ Phó Giám Đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất - Tham mưu và giúp việc cho Giám Đốc trong lĩnh vực vận hành và cảitiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng. - Giúp việc cho Giám Đốc trong việc vận hành bảo dưỡng, bảo trì, sữachữa hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -20- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 36. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật vào quy trình sản xuất nhằm nâng cao chấtlượng sản phẩm. - Nghiên cứu và cải tiến quy trình sản xuất trên cơ sở điều kiện sản xuấthiện tại của công ty để đạt hiệu quả cao nhất. - Xét duyệt các khoản thu, chi tài chính trong phạm vi cho phép, chịu tráchnhiệm trước Giám Đốc về kết quả công việc được phân công và được uỷ quyềnthực hiện. d/ Kế toán Trưởng - Tham mưu, giúp việc cho Giám Đốc trong lĩnh vực tài chính và kế toán. - Lãnh đạo bộ phận kế toán, phân công phân nhiệm từng cán bộ nhân viênthuộc quyền phù hợp chức năng chuyên môn, phát huy hiệu quả nguồn nhân lựcđể đảm bảo hoàn thành công việc. - Chịu trách nhiệm chỉ đạo bộ phận kế toán thực hiện đúng nguyên tắc tàichính Doanh nghiệp, kiểm tra giám sát đề xuất thu chi, thanh quyết toán, hạchtoán kế toán đúng quy định hiện hành. - Theo dõi các khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn. Tham mưu và đềxuất cho Giám Đốc các biện pháp thu đối với các khoản thu, và cân đối nguồnvốn để trả đối với các khoản phải trả. - Cân đối nguồn vốn, đảm bảo khả năng huy động và chuyển đủ vốn choviệc thu mua nguyên liệu phục vụ chế biến hàng xuất khẩu, tham mưu đề xuấtcho Giám Đốc trong vệc sử dụng vốn đúng mục đích. - Theo dõi nguồn tiền thanh toán từ các hợp đồng xuất khẩu, chỉ đạo bộphận xuất nhập khẩu về thủ tục tạm nhập tái xuất của các lô hàng nhập khẩu từlúc nộp hồ sơ cho tới lúc hoàn tất. 3.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng hành chánh - Giúp việc cho Ban Giám Đốc về: công tác tổ chức và quản lý nhân sự;bảo vệ nội bộ; lao động và tiền lương; công tác tuyển, đào tạo và qui hoạch cánbộ; công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật theo đúng quy định của pháp luật vàcủa công ty; công tác lao động chính trị tư tưởng đối với cán bộ, công nhân viên. - Thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tự nội bộ; đề xuất giải quyết đơnkhiếu nại, tố cáo của cán bộ, công nhân viên và quần chúng nhân dân có liênGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -21- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 37. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnquan; đề xuất các biện pháp nhằm ngăn chặn những tiêu cực trong quản lý, bảovệ tài sản Công ty và giải quyết các vụ việc tiêu cực phát sinh. - Xây dựng nội quy cơ quan, nội quy lao động. Thực hiện các quy định vềbảo hộ lao động, giải quyết các chế độ chính sách có liên quan đến người laođộng. Quản lý khu tập thể và lực lượng bảo vệ cơ quan, dân quân tự vệ, tổ tựquản; tổ chức thực hiện công tác phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão. - Kết hợp với các phòng ban kiểm tra và cải thiện điều kiện làm việc; môitrường lao động trong toàn công ty. - Tiếp nhận công văn đến và trình công văn, phát hành công văn đi, bảoquản và lưu trữ tài liệu, hồ sơ. Tổng hợp báo cáo tình hình trong tuần. - Chịu trách nhiệm về công tác quản trị, quản lý tái sản chung của vănphòng. - Thực hiện các nghiệp vụ khác theo yêu cầu của Ban Giám Đốc Công ty. 3.2.2.3 Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh - Giúp việc cho Ban Giám Đốc về xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh(bao gồm kế hoạch ngắn – trung và dài hạn), kế hoạch sửa chữa lớn hoặc đầu tưxây dựng cơ bản, đầu tư mở rộng và đầu tư mới. - Tham mưu đề xuất cho Ban Giám Đốc giá mua nguyên liệu, thị trườngtiêu thụ, theo dõi tiến bộ sản xuất kinh doanh (tháng, quý, năm), tiến độ thực hiệncác hợp đồng kinh tế, chỉ đạo thực hiện công tác xuất – nhập khẩu hàng hoá. - Lập và đề xuất mức nguyên, nhiên, vật liệu, cung ứng vật tư, bao bì vàhoá chất cho sản xuất. Quản lý kho, điều vận thông dịch, phiên dịch, fax, email.Truy cập thông tin phục vụ yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh.. - Kết hợp với phòng kỹ thuật và kiểm nghiệm thiết kế in ấn, kiểm tra cácthông tin trên bao bì và đặt bao bì phục vụ sản xuất. Kết hợp với nhà máy đônglạnh để nắm tiến độ sản xuất hàng theo hợp đồng nhằm tham mưu cho Ban GiámĐốc ra quyết định thu mua nguyên liệu, đảm bảo chuyển đầy đủ và kịp thời chosản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. - Chỉ đạo tổ thu mua nguyên liệu hoạt động theo đúng quy chế hoạt độngđã ban hành. - Chịu trách nhiệm thống kê số liệu sản xuất kinh doanh hàng ngày để tổnghợp báo cáo theo từng tháng, quý năm cho cấp trên và các ngành có liên quan.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -22- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 38. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnTheo dõi tiến độ sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản để phân tích và báo cáotình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Nghiên cứu đề xuấtvà xây dựng các phương án chiến lược và hoạch định sách lược kinh doanh choDoanh nghiệp. - Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về việc thực hiện nghiệp vụ hạchtoán, các chế độ chính sách về quản lý tài chính, pháp lệnh thống kê kế toán,… tổchức kiểm tra và điều hành bộ phận nghiệp vụ kế toán, báo cáo quyết toán đúng,đầy đủ theo quy định, chịu trách nhiệm cân đối nguồn vốn, chủ động t ìm kiếm vàlập kế hoạch, huy động vốn kịp thời cho hoạt động kinh doanh, cân đối vòngquay vốn và báo cáo kết quả kinh doanh cho từng kỳ và từng thương vụ. 3.2.2.4 Chức năng nhiệm vụ của phòng kỹ thuật và kiểm nghiệm - Xây dựng, biên soạn các tài liệu hướng dẫn công việc, tài liệu đào tạo,các phương pháp kiểm tra, kiểm soát quy trình. Thu thập xây dựng các tiêuchuẩn, quá trình, quy định liên quan đế hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, antoàn vệ sinh thực phẩm theo luật định. - Xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng sản phẩm, giám sát việc thựchiện và tuân thủ tiêu chuẩn, quy trình và yêu cầu của khách hàng. Giám sát hoạtđộng kiểm soát chất lượng tại nhà máy đông lạnh và tổ chức quản lý chất lượngđể đạt được hiệu quả cao nhất trong quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty. - Tiến hành nghiên cứu thử nghiệm những vấn liên quan đến chất lượngsản phẩm, cải tiến quy trình công nghệ. Phát hiện và phân tích các vấn đề phátsinh trong quá trính sản xuất, đề xuất cải tiến các biện pháp khắc phục phòngngừa nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất. - Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, xây dựng quy trình, làm hàngmẫu đáp ứng theo yêu cầu của Công ty và khách hàng, sau đó chuyển giao côngnghệ cho nhà máy đông lạnh. - Kiểm tra giám sát điều kiện an toàn vệ sinh của nhà máy đông lạnh, cácđại lý chuyển nguyên liệu cho Công ty và những nơi Công ty gởi hàng gia công. - Biên soạn tài liệu, bổ sung hiệu chỉnh các tài liệu, tiêu chuẩn quy trình,quy định hướng dẫn công việc và điều kiện thực tế sản xuất của Công ty. - Tham gia kiểm hàng ở nơi khác khi Công ty có yêu cầu mua hàng ở cácCông ty .khác.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -23- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 39. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Lấy mẫu phân tích kiểm nghiệm vi sinh, kháng sinh đối với các côngđoạn trong quy trình sản xuất và mẫu vệ sinh công nghiệp, nước sử dụng của nhàmáy đông lạnh. - Kiểm soát vi sinh 100% các lô hàng do nhà máy sản xuất. - Phối hợp các phòng kinh doanh và nhà máy chuẩn bị cho việc kiểm địnhlô hàng trước khi xuất theo quy định đối với cơ quan chức năng. - Báo cáo kết quả kiểm nghiệm đến Ban Giám Đốc và các phòng ban cóliên quan. - Giám sát việc thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm củanhà máy đông lạnh và những nơi Công ty gửi hàng gia công. Kết hợp với các bộphận liên quan, xác định, phân tích tìm nguyên nhân gây mất an toàn cho sảnphẩm và báo cáo Ban Giám Đốc. Trưởng phòng có trách nhiệm xin ý kiến chỉđạo và tổ chức thực hiện hành động khắc phục, phòng ngừa khi các tiêu chuẩn vềvi sinh/kháng sinh vượt quá giới hạn cho phép. - Xác định các nguyên nhân đề xuất hành động khắc phục, phòng ngừa đếBan Giám Đốc và các bộ phận có liên quan khi phát hiện sản phẩm có nguy cơmất an toàn yêu cầu vệ sinh thực phẩm. - Bảo mật thông tin theo quy định hiện hành của Công ty. - Cập nhật thẩm tra hồ sơ theo quy định cung cấp các hồ sơ kết quả kiểmnghiệm đến các bộ phận liên quan và cho khách hàng theo yêu cầu. Truy xuấtnguồn gốc xuất lô hàng sản xuất. - Tham gia vào các chương trình đánh giá từ các đoàn đánh giá bên ngoàivà đánh giá nội bộ theo hệ thống quản lý chất lượng chung của Công ty. 3.2.2.5 Chức năng nhiệm vụ của nhà máy Đông lạnh - Sản xuất, chế biến các mặt hàng thuỷ hải sản theo hợp đồng sản xuấtđược triển khai theo chỉ đạo của Ban Giám Đốc, theo tiêu chuẩn kỹ thuật củangành và tiêu chuẩn của từng khách hàng. - Kiểm tra chất lượng sản phẩm theo hệ thống quản lý chất lượng đang ápdụng tại Công ty. Quản lý sản phẩm trong suốt quy trình sản xuất từ khâu tiếpnhận nguyên liệu sản phẩm, bảo quản hàng hoá trong kho lưu trữ đông theo đúngquy định.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -24- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 40. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Điều hành sản xuất, quản lý lao động trong nhà máy, thực hiện tốt côngtác bảo hộ lao động, từng bước cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao tay nghềcho công nhân. - Thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng các loại máy móc, thiết bị hệthống điện chiếu sáng, nước đá, cấp thoát nước, dụng cụ vật tư bảo đảm tốt chosản xuất.3.3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ Tổng số lao động đến 30/11/2008: 1.037 người. - Phân theo loại lao động: gián tiếp: 66 người; trực tiếp và phụ trợ: 971người. - Phân theo giới tính: nam: 185 người; nữ 852 người. - Phân theo trình độ: Đại học/ Cao đẳng: 71 người; Trung cấp: 62 người;Công nhân chế biến, công nhân kỹ thuật từ bậc 1 đến bậc 6: 904 người.3.4 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC SẢN XUẤT - Hình thức sỡ hữu vốn: là loại hình Công ty cổ phần. - Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất và chế biến thuỷ hải sản. - Ngành nghề kinh doanh: + Thu mua, nuôi trồng và chế biến các mặt hàng thuỷ sản, nông súc sảnđông lạnh. + Kinh doanh trong nước và ngoài nước các mặt hàng thuỷ hải sản. + Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư máy móc thiết bị và thức ăn tôm cá phụcvụ nuôi trồng, chế biến hàng xuất khẩu.3.5 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG VÀ MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG Ngày nay các Doanh nghiệp thuỷ hải sản phải đạt được tiêu chuẩnHACCP, khuyến khích xây dựng tiêu chuẩn ISO 900. Ngoài ra còn nhiều tiêuchuẩn khắc khe khác buộc các Doanh nghiệp phải đáp ứng để đưa hàng hoá tiêuthụ trong nước và xuất khẩu. Đặc biệt, trong thời gian gần đây các mặt hàng thuỷ hải sản của Việt namkhi xuất khẩu ra nước ngoài liên tục bị phát hiện có dư lượng kháng sinh vì vậyCông ty luôn đưa ra những mục tiêu để đảm bảo chất lượng sản phẩm: - Tiếp tục duy trì các vùng nguyên liệu tạo được dây chuyền khép kíntrong sản xuất từ nguyên liệu đầu vào đến đầu ra của sản phẩm, không nhữngGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -25- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 41. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnCông ty giảm được một phần chi phí mà còn giúp cho Công ty có thể kiểm soátđược chất lượng sản phẩm. - Tăng cường công tác kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, đào tạo nângcao năng lực và kiến thức chuyên môn cho bộ phận KCS để đảm bảo chất lượngsản phẩm. - Đổi mới trang thiết bị sản xuất cũ, nâng cao tay nghề cho công nhânthông qua các lớp huấn luyện ngắn hạn. Hiện nay, khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chứcthương mại thế giới (WTO), có đầy đủ các quyền của một thành viên chính thứcthì các nước lại dựng lên hàng rào kỹ thuật. Vì vậy, Công ty luôn cải thiện và đổimới kỹ thuật để đưa hàng hoá thâm nhập vào thị trường thế giới.3.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 3.6.1 Thuận lợi - Công ty đã nhận được sự quan tâm ủng hộ của tỉnh uỷ, Uỷ Ban nhân dântỉnh, sở công thương, hiệp hội thuỷ sản Việt Nam và các ban ngành có liên quantrong hoạt đông xuất khẩu thuỷ sản. - Nhờ nguồn nguyên liệu thuỷ sản của Trà Vinh rất dồi dào. - Công ty hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực xuất khẩu nên có nhiều kinhnghiệm trong mua bán quốc tế, tạo được uy tín và có thị trường xuất khẩu tươngđối ổn định. - Công ty có sự đoàn kết nhất trí giữa Ban Giám Đốc với thể cán bộ côngnhân viên. 3.6.2 khó khăn - Công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn, cơ sở vật chất, nhiên liệu làmcho chi phí công ty tăng. - Đôi khi chất lượng thuỷ sản nguyên liệu chưa cao để làm hàng xuất khẩudẫn đến phẩm chất thuỷ sản thấp, bị hạn chế, tăng chi phí chế biến.3.7 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY - Đẩy mạnh xuất khẩu các loại thuỷ sản phẩm chất tốt để nâng cao giá trịgia tăng của thuỷ sản xuất khẩu. Từng bước đa dạng hoá các chủng loại hàngthuỷ sản xuất khẩu có thế mạnh của tỉnh.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -26- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 42. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Tiếp tục duy trì thị trường truyền thống như: Singapore, Hàn Quốc,Nhật,… mở rộng sang thị trường trung Đông, châu Âu. - Sắp xếp điều chỉnh lại lao động, các bộ phận tinh gọn, hiệu quả, phốihợp theo qui mô hình thức mới, cố gắng đưa năng suất lao động tăng lên từ bằngđén cao hơn năm trước với mức lượng cao hơn. - Tăng cường sự đoàn kết nhất trí cao của tấp thể cán bộ công nhân viên,phát huy tinh thần dân chủ, sức sáng tạo trí tuệ của người lao động, tạo nên ssứcmạnh thống nhất tư Ban Giám Đốc đến người lao động cùng nhau đưa Công typhát triển.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -27- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 43. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦACÔNG TY 4.1.1 Tình hình biến động doanh thu Doanh thu tiêu thụ hàng hóa là quá trình chuyển đổi giá trị từ hình tháihiện vật sang hình thái tiền tệ tạo ra doanh thu, đó là toàn bộ số tiền bán hàng hoásau khi trừ đi các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại,nó thể hiện mặt giá trị là tích số giữa khối lượng hàng hoá tiêu thụ và giá bán/đơnvị hàng hoá. Do Doanh nghiệp coi vấn đề lợi nhuận gắn liền với doanh thu. Vìvậy, ta cần nghiên cứu tình hình biến động của doanh thu qua thời gian. Từ bảng 1 trang 29 ta thấy: + Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007 tăng 113.721triệu đồng so với năm 2006 (tức tăng 22,84%), điều này cho thấy tình hình tiêuthụ sản phẩm tăng về mặt khối lượng hoặc giá bán. Nhưng năm 2008 tình hìnhkinh doanh của Công ty có phần giảm về doanh thu so với năm 2007 (giảm 9.685triệu đồng tức giảm 2,85%), nhưng mức giảm không đáng kể. Việc giảm doanhthu có thể do ảnh hưởng của tình hình chung về khủng hoảng kinh tế thế giới, dođó nhu cầu của khách hàng trên các nước giảm, điều này ảnh hưởng đến mức tiêuthụ sản lượng sản phẩm của Công ty. + Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2007 tăng 939 triệu đồng (tức tăng80,88%) so với năm 2006 và năm 2008 tăng đáng kể hơn so với năm 2007 (tăng7.867 triệu đồng tức tăng 374,62%). Phần doanh thu tài chính của Công ty tănglà chủ yếu do khoản chênh lệch tỷ giá và lãi tiền gởi ngân hàng. + Doanh thu khác tăng, giảm chủ yếu là do khoản thanh lý tài sản cố địnhvà tiền thưởng xuất khẩu. Năm 2007 giảm 2.385 triệu đồng (giảm 91,77%) sovới năm 2006 và năm 2008 giảm nhưng không đáng kể so với năm 2007 (giảm132 triệu đồng tức giảm 61,68%). Việc giảm doanh thu khác giữa các năm là dosố lượng tài sản cố định của Công ty không có phần tài sản thanh lý và tiềnthưởng thu từ việc xuất khẩu giảm.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -28- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 44. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG 1: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU TỪ NĂM 2006 – 2008 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %Tổng doanh thu 501.669 100 613.944 100 604.259 100 112.275 122,38 (9.685) 98,41Doanh thu thuần từhoạt động SXKD 497.909 99,25 611.630 99,61 594.210 98,34 113.721 122,84 (17.420) 97,15Doanh thu từ hoạtđộng tài chính 1.161 0,23 2.100 0,34 9.967 1,65 939 180,88 7.867 474,62Doanh thu khác (132) 2.599 0,52 214 0,05 82 0,01 (2.385) 8,23 38,32 (Nguồn: Phòng Kế toán công ty Cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -29- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 45. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Việc tăng giảm doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từhoạt động tài chính, doanh thu khác qua các năm sẽ ảnh hưởng đến tổng doanhthu và đây cũng là phần quan trọng quyết định đến tình hình lợi nhuận của Côngty. 4.1.2 Tình hình biến động chi phí Chi phí kinh doanh là khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt độngkinh doanh thông thường của Doanh nghiệp. Đó là tổng giá trị các khoản làmgiảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, cáckhoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sỡhũu. Từ năm 2006 đến nay, giá nguyên liệu thuỷ hải sản biến động thất thườngdo nhiều nguyên nhân như con giống, thời tiết, ô nhiễm môi trường,… làm ảnhhưởng đến việc khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta. Đây là mối quan tâmlớn cho những Doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng thuỷ hải sản ở nước ta. Hơnnữa, đây là mặt hàng kinh doanh phần lớn phục vụ cho xuất khẩu. Vì vậy, việc hạthấp chi phí sản xuất sẽ tạo được lợi thế cạnh tranh khi đưa hàng ra chào bán vàkinh doanh ở thị trường nước ngoài. Do đó, việc phân tích biến động về chi phícó ý nghĩa quan trọng nhằm tìm ra những biện pháp tiết kiệm chi phí từ đó nângcao lợi nhuận cho Công ty. Từ bảng 2 trang 32 cho ta thấy tình hình chi phí của Công ty là biến độngtương đối. + Giá vốn hàng bán  Năm 2006 là 473.021 triệu đồng chiếm tỷ lệ 95,54% trong tổng chi phí.  Năm 2007 chiếm 94,12% tức 576.901 triệu đồng trong tổng chi phí.  Năm 2008 chiếm 91,20 % tức 543.270 triệu đồng trong tổng chi phí. Giá vốn hàng bán năm 2007 tăng 94.880 triệu đồng (tức tăng 20,06%) sovới năm 2006 và năm 2008 giảm 24.631 triệu đồng (tức giảm 4,34%) so với năm2007. Giá vốn hàng bán tăng giảm là do việc thu mua nguyên liệu tăng giảm vềmặt số lượng và giá cả. Nhưng việc tăng hay giảm giá vốn hàng bán phần lớnảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty, vì đây cũng là nguyên nhân ảnh hưởngtrực tiếp đến tổng doanh thu của Công ty.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -30- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 46. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận + Chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp tăng mạnh hàng nămlà do Công ty chưa chủ động quản lý tốt chi phí mua ngoài. Đây là nguyên nhânlàm tăng tổng chi phí và giảm lợi nhuận của Công ty. + Chi phí hoạt động tài chính năm 2007 tăng mạnh so với năm 2006 (tăng7.898 triệu đồng tức tăng 133,39%), năm 2008 tăng 7.932 triệu đồng (tức tăng59,67%) so với năm 2007. Chi phí hoạt động tài chính tăng hàng năm chủ yếu làdo Công ty phải trả phần lãi vay ngân hàng và chênh lệch tỷ giá của đồng tiền. + Chi phí khác năm 2007 giảm 121 triệu đồng (tức giảm 65,41%) so vớinăm 2006 và năm 2008 tăng 53 triệu đông ( tức 82,81%) so với năm 2007. Phầnchi phí khác tăng giảm hàng năm chủ yếu là do giá trị còn lại của tài sản cố định. Nhìn chung các khoản mục chi phí tuy tăng mạnh nhưng cũng không tăngvượt tổng doanh thu, điều này chứng tỏ Công ty kinh doanh có hiệu quảGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -31- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 47. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG 2: BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ TỪ NĂM 2006 – 2008 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Số tiên % Số tiên % Số tiên % Số tiên % Số tiên %Tổng doanh thu 501.669 613.944 604.259 112.275 (9.685)Tổng chi phí 495.118 100 603.435 100 595.681 100 108.371 121,88 (7.754) 98,72- Giá vốn hàng bán 473.021 95,54 567.901 94,12 543.270 91,20 94.880 120,06 (24.631) 95,66- CPBH & CPQLDN 16.216 3,28 22.176 3,67 31.068 5,22 5.960 136,75 8.892 140,10- Chi phí hoạt động tài chính 5.696 1,14 13.294 2,20 21.226 3,56 7.898 233,39 7.932 159,67- Chi phí khác 185 0,04 64 0,01 117 0,02 (121) 34,59 53 182,81 (Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -32- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 48. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 4.1.3 Tình hình biến động lợi nhuận Từ bảng 3 trang 34 cho thấy tình hình lợi nhuận của Công ty như sau: + Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007 tăng 6.223 triệuđồng (tức tăng 150,50%) so với 2006 nhưng vào năm 2008 lại giảm 1.746 triệuđồng (tức giảm 16,86%) so với năm 2007.  Năm 2007 lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng so vớinăm 2006 là do hợp đồng Công ty nhận xuất khẩu mặt hàng tôm tăng đáng kểnên làm tăng số lượng mặt hàng bán ra, mặt khác do năm 2007 là năm kinh tế đấtnước trong giai đoạn phát triển mạnh điều này làm cho giá thành ổn định. Tuynhiên, cùng với việc tăng doanh thu thì các phần chi phí cũng tăng lên đáng kể.Vì vậy, Công ty cần phải đề ra biện pháp quản lý chi phí chung cho tốt để giảmsự ảnh hưởng không tốt đến lợi nhuận.  Năm 2008 lợi nhuận giảm là do doanh thu Công ty thu được giảm.Và một phần do ảnh hưởng của tình hình biến động kinh tế thế giới, làm cho giáthành các mặt hàng xuất khẩu giảm. + Lợi nhuận hoạt động khác  Năm 2007 giảm 2.265 triệu đồng (tức giảm 93,75%) so với năm2006 là do thu nhập khác giảm. Nguyên nhân giảm là do khoản thu nhập khácngoài hoạt động sản xuất kinh doanh như phần hoa hồng uỷ thác xuất khẩu giảm,và trong năm 2007 Công ty không tham gia đầu tư vào các hoạt động tài chínhkhác.  Năm 2008 giảm so với năm 2007 (giảm 185 triệu đồng tức giảm77,48%) chủ yếu là do trong năm 2008 phần giá trị còn lại của tài sản cố địnhlớn, thu nhập từ tài sản cố định phải thanh lý thấp và tiền thưởng xuất khẩu đượchưởng lại giảm. Qua phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty ta thấy tuy có sự tăng giảmhàng năm nhưng không đáng kể. Và phần lợi nhuận trước thuế của Công tytương đối cao, điều này chứng tỏ Công ty kinh doanh có hiệu quả tốt. + Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận/doanh thu biểu hiện cứ 0,01 đồng doanh thuthuần thì tạo 6.551 triệu đồng lợi nhuận trước thuế (tức chiếm 1,32%) trong năm2006. Năm 2007 cứ 0,02 đồng doanh thu tạo 10.509 triệu đồng lợi nhuận trướcthuế (chiếm 1,72%), và 0,01 đồng tạo 8.578 triệu đồng lợi nhuận (tức chiếmGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -33- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 49. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG 3: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN VÀ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TỪ NĂM 2006 – 2008 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %Lợi nhuận hoạt động SXKD 4.135 63,12 10.358 98,56 8.612 100,40 6.223 250,50 (1.746) 83,14Lợi nhuận hoạt động khác 2.416 36,88 151 1,44 (34) (40) (2.265) 6,25 (185) (22,52)Lợi nhuận trước thuế 6.551 100 10.509 100 8.578 100 3.958 160,42 (1.931) 81,63Doanh thu thuần 497.909 - 611.630 - 594.210 - 113.721 122,84 (17.420) 97,15Vốn 27.306 - 80.219 - 80.512 - 52.913 293,78 293 100,37 Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu (%) 1,32 - 1,72 - 1,44 - 0,4 - (0,28) - Tỷ suất lợi nhuận/Vốn (%) 23,99 - 13,10 - 10,65 - (10,89) - (2,45) - (Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -34- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 50. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận1,44%) trong doanh thu vào năm 2008. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ phần lợinhuận của Công ty tăng, hiệu quả kinh doanh tốt. + Tỷ suất lợi nhuận/Vốn  Năm 2006 cứ 2,4 đồng vốn tạo 6.551 triệu đồng lợi nhuận trướcthuế (chiếm 23,99%).  Năm 2007 cứ 1,31 đồng vốn tạo 10.509 triệu đồng lợi nhuận trướcthuế (chiếm 13,10%).  Năm 2008 cứ 1,07 đồng vốn tạo 8.578 đồng lợi nhuận trước thuế(chiếm 10,65%). Tỷ lệ này cho thấy hàng năm Công ty phải bù đắp vốn cho kinh doanh, nhưthế việc sử dụng vốn của Công ty đạt hiệu quả chưa cao. 4.1.4 Phân tích doanh thu – chi phí – lợi nhuận Ta có: LN = DT - CP DT = KL x ĐG Chi phí gồm: chi phí khả biến và chi phí bất biến. Phân tích lợi nhuận trong mối liên hệ với doanh thu và chi phí không chỉgiúp Doanh nghiệp đánh giá tổng quát quá trình kinh doanh, kết quả kinh doanhvà các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện lợi nhuận mà còn là phươngpháp phân tích dựa trên những dữ liệu mang tính dự báo, phục vụ cho các quyếtđịnh quản trị trong lĩnh vực điều hành hiện tại và hoạch định kế hoạch tương lai. Từ bảng 4 trang 36 thể hiện mối quan hệ giữa Doanh thu – Chi phí – Lợinhuận. Từ đó, thấy rõ sự thay đổi của doanh thu và chi phí sẽ tác động như thếnào đến lợi nhuận. + Tổng doanh thu năm 2007 tăng 112.275 triệu đồng ( tức tăng 22,38%) sovới năm 2006. Nguyên nhân làm doanh thu tăng mạnh là do số lượng hàng bán ratăng, giá thành ổn định và thu nhập từ chênh lệch tỷ giá của đồng ngoại tệ tăng(do giá trị đồng USD cao), mặt khác hoa hồng thu từ việc xuất khẩu là đáng kể.Tuy nhiên, chi phí cũng tăng đột biến so với năm 2006 (tăng 108.371 triệu đồngtức tăng 21,88%). Chi phí tăng chủ yếu là do tăng chi phí mua ngoài như tiềnvận chuyển nguyên liệu , chi phí bốc vác khi tiến hành thu mua từ nhà cung cấpđến nhà máy sản xuất, mặt khác Công ty còn phải trả phần lãi vay của ngân hàng.Mặc dù, chi phí tăng nhưng không vượt doanh thu nên Công ty vẫn thu khoảngGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -35- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 51. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG 4: DOANH THU – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN TỪ NĂM 2006 - 2008 Đơn vị tính: VNĐ Năm 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền %Doanh thu 501.669 613.944 604.259 112.275 122,38 (9.685) 98,42Chi phí 495.118 603.435 595.681 108.371 121,88 (7.754) 98,72Lợi nhuận 6.551 10.509 8.578 3.958 160,42 (1.931) 81,63 (Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -36- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 52. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnlợi nhuận trước thuế cao hơn năm 2006 là 3.958 triệu đồng. Điều này chứng tỏ,năm 2007 Công ty kinh doanh đạt chỉ tiêu lợi nhuận. + Tổng doanh thu năm 2008 giảm 9.685 triệu đồng (tức giảm 1,58%) sovới năm 2007. Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng tình hình lạm phát chungcủa thế giới làm giá thành sản phẩm giảm và doanh thu từ chênh lệnh tỷ giágiảm. Bên cạnh, doanh thu giảm thì tổng chi phí cũng giảm (giảm 7.754 triệuđồng tức chiếm1,28%) nhưng giảm nhẹ hơn việc giảm doanh thu. Như vậy chothấy, Công ty chưa chủ động trong việc điều chỉnh chi phí mua ngoài và mặtkhác chi phí lãi vay lại tăng mạnh so với năm 2007. Điều này nhận thấy, năm2008 Công ty kinh doanh đạt hiệu quả chưa cao. Nhìn chung, tình hình doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 và lạigiảm vào năm 2008. Tương ứng với doanh thu thì chi phí hàng năm của Công tycũng tăng mạnh vào năm 2007 và giảm vào năm 2008 và đây là nguyên nhân ảnhhưởng trực tiếp đến việc tăng giảm lợi nhuận của Công ty vào năm 2007 và năm2008. Ta dễ nhận thấy qua biểu đồ thể hiện tình hình doanh thu – chi phí – lợinhuận.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -37- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 53. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 700,000 600,000 500,000 Triệu đồng 400,000 Doanh thu 300,000 Chi phí 200,000 Lợi nhuân 100,000 0 2,006 2,007 2,008 Năm BIỂU ĐỒ 1: TÌNH HÌNH DOANH THU – CHI PHÍ – LỢI NHUẬNGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -38- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 54. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN Ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp có nhiều nhân tố có thể phânthành các nhóm chính như việc mở rộng thị trường tiêu thụ, giảm chi phí sảnxuất, hoàn thiện bộ máy quản lý và bộ máy sản xuất kinh doanh. Để thấy rõ mứcđộ ảnh hưởng của các nhân tố ta tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợinhuận, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. 4.2.1 Khối lượng hàng hoá tiêu thụ 4.2.1.1 Tình hình tiêu thụ theo các nhóm mặt hàng Khối lượng hàng hoá tiêu thụ là lượng hàng được tiêu thụ, bán ra trong kỳ.Số lượng bán ra càng nhiều lợi nhuận càng cao và ngược lại, Để thấy rõ sự biếnđộng của những nhân tố này ta so sánh chi tiết các mặt hàng qua các năm. Qua bảng 5 trang 42 ta thấy tổng khối lượng sản phẩm được tiêu thụ tănglên hàng năm, cụ thể: + Mặt hàng tôm năm 2007 tăng 52.856,85 kg so với 2006 và năm 2008tăng 52.633,82 kg so với năm 2007. Đây là mặt hàng chủ đạo trong dây chuyềnsản xuất, do đó việc gia tăng hợp đồng tìm kiếm thị trường để tăng số lượng bánra làm tăng doanh thu hoạt động sản xuất kéo theo lợi nhuận tăng là điều tất yếu.Đây là xu hướng phát triển tốt Công ty cần phát huy hơn nữa + Nhưng mặt hàng cá hàng năm tăng giảm không đều như năm 2007 giảmmạnh so với năm 2006 (giảm 21.756,24 kg), qua năm 2008 tăng hơn năm 2007241.275 kg. Do là mặt hàng thứ yếu chỉ bán trong nội địa nên Công ty ít chútrọng việc sản xuất và tìm kiếm thị trường cho mặt hàng cá, nhưng đến năm 2008vì nhu cầu của khách hàng cần cung cấp nên Công ty mở rộng thị phần cho mặthàng cá tra xuất khẩu. Đây cũng là mặt hàng tiềm năng mang lại doanh thu choCông ty. Nhìn chung, mặt hàng tiêu thụ chủ lực của Công ty là tôm các loại nhưtôm sắt, tôm sú, …. Vì vậy, lợi nhuận thu được của Công ty là chủ yếu từ mặthàng này. Ta dễ nhận thấy qua biểu đồ về tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm Của Công ty.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -39- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 55. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Năm 2006 1% Tôm các loại Cá 99%Biểu đồ 2: TỶ TRỌNG (%) TỪNG MẶT HÀNG TIÊU THỤ NĂM 2006 Năm 2007 0% Tôm các loại Cá 100%Biểu đồ 3: TỶ TRỌNG (%) TỪNG MẶT HÀNG TIÊU THỤ NĂM 2007 Năm 2008 6% Tôm các loại Cá 94%Biểu đồ 4: TỶ TRỌNG (%) TỪNG MẶT HÀNG TIÊU THỤ NĂM 2008GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -40- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 56. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Qua biểu đồ nhân thấy mặt hàng chủ lực của Công ty là tôm các loại và làmặt hàng tạo doanh thu cao, thu phần lớn lợi nhuận. Nhưng vào năm 2008 doCông ty mở rộng sang kinh doanh sản xuất cá tra xuất khẩu, nên số lượng cá bánra tăng mạnh. Đây cũng là tiềm lực của mặt hàng, Công ty cần phát huy hơn nữaviệc xuất khẩu cá để góp phần tạo lợi nhận từ mặt hàng này.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -41- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 57. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG 5: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THEO TỪNG MẶT HÀNG TỪ NĂM 2006 - 2008 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch Chỉ tiêu Số lượng (kg) Tỷ trọng Số lượng (kg) Tỷ trọng Số lượng (kg) Tỷ trọng 2007/2006 2008/2007 % % %Tổng số lượng 3.431.004,96 100 3.938.205,57 100 4.232.114,39 100 507.200,61 293.908,82Tôm các loại 3.409.244,72 99,37 3.938.201,57 99,99 3.990.835,39 94,30 52.856,85 52.633,82Cá 21.760,24 0,63 4 0,01 241.279 5,70 (21.756,24) 241.275 (Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -42- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 58. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG 6: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THEO HÌNH THỨC BÁN NỘI ĐỊA VÀ XUẤT KHẨU TỪ NĂM 2006 - 2008 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch Chỉ tiêu Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng 2007/2006 2008/2007 (kg) % (kg) % (kg) %Tổng số lượng 3.431.004,96 100 3.938.205,57 100 4.232.114,39 100 507.200,61 293.908,82Bán nội địa 298.287,16 8,69 283.036,26 7,19 448.317,52 10,59 (15.250,90) 16.5281,26Xuất vào khu chế xuất 71.517,60 2,08 92.080,80 2,34 7.776 0,18 20.563,20 (84.304,80)Xuất khẩu trực tiếp 3.012.168,20 87,79 3.509.417,31 89,11 3.738.190,87 88,33 497.249,11 228.773,56Xuất khẩu uỷ thác 49.032 1,43 53.671,20 1,36 37.830 0,89 4.639,20 (15.841,20) (Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -43- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 59. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 4.2.1.2 tình hình tiêu thụ theo phương thức bán nội địa Mặt hàng Công ty bán nội địa là tôm các loại và cá, chủ yếu là bán cho cácDoanh nghiệp vừa và nhỏ, Và một phần xuất vào khu chế xuất. Từ bảng 6 trang 43 cho thấy tình hình tiêu thụ nội địa của Công ty hàngnăm tăng giảm không đều: + Bán nội địa của năm 2007 giảm thua năm 2006 là 15.250,90 kg, năm2008 tăng 16.5281,26 kg so với năm 2007. Mức tăng sản lượng cao hơn mứcgiảm cho thấy sản phẩm của Công ty được sự ưa chuộng của khách hàng. + Xuất vào khu chế xuất năm 2007 tăng 20.563,20 kg so với năm 2006nhưng lại giảm mạnh vào năm 2008 (giảm 84.304,80 kg). Việc xuất vào khu chếxuất giảm chứng tỏ Công ty đã mất một sản lượng tiêu thụ hàng hoá từ kháchhàng này làm giảm doanh thu của Công ty. Nguyên nhân do sự cạnh tranh từ cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương và do bộ phận quản lý của Công ty chỉchú trọng việc xuất khẩu các mặt hàng không tìm và mở rộng thị phần trong nộiđịa. Đây là mặt hạn chế, cần khắc phục để Công ty kinh doanh đạt hiệu quả lợinhuận tối ưu nhất. Việc tăng giảm khối lượng tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đếndoanh thu của Công ty và đây cũng là nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Công ty. 4.2.1.3 tình hình tiêu thụ theo phương thức xuất khẩu Từ khi thành lập đến nay, những mặt hàng của công ty một phần để xuấtkhẩu. Vì vậy, việc lựa chọn các hình thức xuất khẩu sao cho tối ưu nhất giúpgiảm bớt chi phí vân chuyển, chi phí lưu trữ và chi phí bảo quản. Đây là điều màcông ty Cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long nói riêng hay bất cứ công ty thuỷ sản nàohoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản cần phải quan tâm. Và mặt hàng Công ty xuất khẩu chủ yếu là tôm các loại, phương thức xuấtkhẩu dưới hình thức trực tiếp và xuất khẩu uỷ thác (bảng 6 trang 43). + Mặt hàng Công ty xuất khẩu trực tiếp tăng đều hàng năm, cụ thể năm2006 chiếm 87,79% trong tổng số lượng hàng tiêu thụ 3.431.004,96 kg, năm2007 chiếm 89,11% tổng số lượng hàng xuất bán 3.938.205,57 kg và năm 2008chiếm 88,33% tổng số lượng bán ra là 4.232.114,32 kg. Tức năm 2007 tăng497.249,11 kg so với năm 2006 và năm 2008 tăng lên 228.773,56 kg so với năm2007. Điều này chứng tỏ rằng mặt hàng của Công ty được sự ưa chuộng củaGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -44- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 60. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnkhách hàng nước ngoài và đây là nguồn thu lợi nhuận lớn mà Công ty cần pháthuy hơn nữa. + Bên cạnh việc xuất khẩu trực tiếp Công ty cũng phải uỷ thác xuất khẩumặt hàng của Công ty cho Doanh nghiệp khác, đây cũng là những thị trường tiềmnăng mang lại lợi nhuận cho chính Công ty. Cụ thể, năm 2007 tăng lên 4.639,20kg so với năm 2006, nhưng lại giảm đáng kể vào năm 2008 (giảm 15.841,20 kg).Năm 2008 số lượng mặt hàng uỷ thác xuất khẩu giảm do ảnh hưởng tình hìnhlạm phát thế giới nên việc luân chuyển đồng ngoại tệ gặp khó khăn. Vì vậy,Công ty hạn chế số lượng nhờ uỷ thác để giảm bớt sự chênh lệch của tỷ giá từviệc luân chuyển vòng quay đồng tiền. Ta dễ nhận thấy số lượng sản phẩm bán ra cho từng thị trường chiếm tỷtrọng thế nào trong tổng sản phẩm bán ra qua biểu đồ thể hiện tỷ trọng tiêu thụsản phẩm của Công ty. Năm 2006 1% 9% 2% Bán nội địa Xuất vào khu chế xuất Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu ủy thác 88%Biểu đồ 5: TỶ TRỌNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY NĂM 2006 Năm 2007 1% 7% 2% Bán nội địa Xuất vào khu chế xuất Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu ủy thác 90% Biểu đồ 6: TỶ TRỌNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY NĂM 2007GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -45- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 61. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Năm 2008 1% 11% 0% Bán nội địa Xuất vào khu chế xuất Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu ủy thác 88%Biểu đồ 7: TỶ TRỌNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY NĂM 2008 4.2.1.4 Tình hình doanh thu theo nhóm các mặt hàng Đánh giá tình hình doanh thu theo từng mặt hàng giúp cho Doanh nghiệpcó thể xác định giá trị mức đóng góp trong tổng doanh thu. Mặt h àng nào đem lạidoanh thu cao, mặt hàng nào đem lại doanh thu thấp, cũng như đem lại lợi nhuậncao để có mức điều chỉnh cũng như xây dựng kế hoạch hoạt động trong thời giantới. Bảng 7 trang 48 cho thấy cụ thể tình hình doanh thu theo từng mặt hàng.Nhìn chung trong tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh thutừ mặt hàng tôm đem lại doanh thu cao nhất, kế đến là mặt hàng cá. + Mặt hàng tôm có doanh thu tăng mạnh trong năm 2007 so với năm 2006(tăng 112.908,85 triệu đồng tức tăng 22,56%). Nguyên nhân năm 2007doanh thutăng là do số lượng hàng bán ra tăng với giá thành ổn định. Nhưng vào năm 2008 doanh thu lại giảm 26.822,85 triệu đồng (tức giảm4,37%) so với năm 2007, có giảm nhưng không đáng kể. Tuy năm 2008 có sựgia tăng về số lượng hàng bán ra nhưng doanh thu lại giảm là ảnh hưởng của sựlạm phát nên giá thành không ổn định, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận củaCông ty. + Mặt hàng cá tăng hàng năm, cụ thể năm 2006 từ 1.201 triệu đồng giảmxuống 0,15 triệu đồng vào năm 2007 và năm 2008 doanh thu tăng mạnh lên8.479 triệu đồng. Điều này chứng tỏ mặt hàng cá là mặt hàng tiềm năng để tăngGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -46- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 62. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnthêm doanh thu cho Công ty và do năm 2008 Công ty mở rộng sản xuất kinhdoanh sang mặt hàng cá tra xuất khẩu. 4.2.1.5 Tình hình doanh thu theo phương thức bán hàng nội địa + Bán hàng nội địa tăng nhẹ hàng năm. Cụ thể năm 2007 tăng 4.529 triệuđồng (tức tăng 15,68%) so với năm 2006 và năm 2008 tăng 49 triệu đồng (tứctăng 0,15%) so với năm 2007 (bảng 8 trang 49). Doanh thu thu được từ bán hàngnội địa tăng hàng năm là do số lượng bán ra tăng. + Xuất vào khu chế xuất (bảng 8 trang 49) trong năm 2006 là 10.986 triệuđồng tăng lên 16.465 triệu đồng trong năm 2007 nhưng giảm mạnh vào năm2008 là 1.710 triệu đồng. Việc tăng giảm doanh thu là do số lượng bán ra tănglên năm 2007 và giảm vào năm 2008. 4.2.1.6 Tình hình doanh thu theo phương thức xuất khẩu Qua bảng 8 nhận thấy + Xuất khẩu trực tiếp có doanh thu năm 2007 tăng hơn năm 2006 (tăng100.166 triệu đồng tức tăng 21,94%) là do số lượng hàng xuất ra tăng và với giáthành ổn định. Và năm 2008 giảm 3.591 triệu đồng (tức giảm 0,63%) so với năm2007. Vì mặt hàng tôm xuất khẩu của Việt Nam trên 70 thị trường ở khắp cácchâu lục trên thế giới mà đây cũng là mặt hàng chủ lực của Công ty nên tạo đượcthế mạnh trong việc xuất khẩu. Tuy nhiên, năm 2008 ngành thủy sản nói chungvà Công ty nói riêng đã gặp nhiều khó khăn do lạm phát đẩy giá nguyên liệu lênkhá cao, thì khủng hoảng tài chính trên toàn cầu vào những tháng cuối năm đãgây trở ngại rất lớn trong hoạt động xuất khẩu. Vì thế, các chỉ tiêu về khả năngsinh lời trong năm 2008 đều sụt giảm mạnh. + Doanh thu từ xuất khẩu ủy thác năm 2007 tăng 1.234 triệu đồng (tứctăng 23,88%) so với năm 2006 chủ yếu là do tăng về mặt sản lượng bán ra. Năm2008 doanh thu giảm 1.819 triệu đồng (tức giảm 28,41%) so với năm 2007 chủyếu là do ảnh hưởng tình hình lạm phát chung làm giá cả không ổn định và sựchênh lệch tỷ giá vòng quay của đồng tiền. Đây là phương thức tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cao cho Côngty, vì vậy Công ty cần có biện pháp cụ thể để đẩy mạnh số lượng sản phẩm xuấtkhẩu mang lại lợi nhuận cao cho chính Công ty.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -47- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 63. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG 7: TÌNH HÌNH DOANH THU THEO TỪNG MẶT HÀNG TỪ NĂM 2006 – 2008 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %Tổng 501.673 100 613.381 100 595.037 100 111.708 122,27 (18,344) 97,01Tôm các loại 500.472 99,76 613.380,85 100 586.558 98,58 112.908,85 122,56 (26.822,85) 95,63Cá 1.201 0,24 0,15 0 8.479 1,42 (1.200,85) 0,01 8.478,86 5.652.666,67 (Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -48- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 64. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG 8: TÌNH HÌNH DOANH THU THEO HÌNH THỨC BÁN NỘI ĐỊA VÀ XUẤT KHẨU TỪ NĂM 2006 - 2008 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %Tổng doanh thu 501.673 100 613.381 100 595.037 100 111.708 122,67 (18.344) 97,01Bán nội địa 28.893 5,76 33.422 5,45 33.471 5,63 4.529 115,68 49 100,15Xuất vào khu chế xuất 10.986 2,19 16.765 2,73 3.710 0,62 5.779 152,60 (13.055) 22,13Xuất khẩu trực tiếp 456.626 91,02 556.792 90,77 553.273 92,98 100.166 121,94 (3.519) 99,37Xuất khẩu uỷ thác 5.168 1,03 6.402 1,05 4.583 0,77 1.234 123,88 (1.819) 71,59 (Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -49- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 65. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 4.2.1.7 Phân tích doanh thu, số lượng và giá cả Doanh thu tăng là tính hiệu đáng mừng nhưng doanh thu tăng có thể do giábán tăng hay khối lượng hàng hoá tăng. Nếu doanh thu tăng do giá bán tăngnhưng khối lượng hàng hoá giảm thì cần xem xét lại vì yếu tố giá cả thườngkhông ổn định hay thay đổi, nhưng nếu doanh thu tăng trong điều kiện giá bánkhông thay đổi mà khối lượng hàng hoá tăng là có lợi cho Doanh nghiệp vì khốilượng hàng hoá là yếu tố mang tính bền vững, khó thay đổi trong ngắn hạn. Mặt hàng tiêu thụ chủ yếu của Công ty là tôm các loại và mặt hàng cá(chiếm tỷ lệ không đáng kể). Để nhận thấy được tình hình doanh thu, số lượng vàgiá cả của Công ty biến động như thế nào, ta so sánh từng mặt hàng tiêu thụ quacác năm. - Mặt hàng tôm Bảng 9 trang 51 cho thấy số lượng sản phẩm của Công ty tiêu thụ hàngnăm đều tăng, cụ thể năm 2007 tăng 528.956,85 kg (tức tăng 15,52%) so với năm2006 và năm 2008 tăng 52.633,82 kg (tức tăng 1,34%). Điều này chứng tỏ Côngty kinh doanh có hiệu quả cao. Nhưng đây chỉ là một trong các yếu tố chi phốiđến doanh thu của Công ty, vì dựa vào tình hình doanh thu hàng năm của Côngty ta thấy năm 2007 tăng so với năm 2006 nhưng lại giảm vào năm 2008. Vậynguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu là do giá bán cụ thể năm 2007 tăng 0,01 triệuđồng/kg so với năm 2006 và năm 2008 giảm 0,01 triệu đồng/kg so với năm 2007.Nguyên nhân giá bán giảm là do ảnh hưởng tình trạng lạm phát chung của thếgiới và Việt Nam nói riêng. Sự chênh lệch này sẽ được nhận định rõ qua bảng 10trang 52: + Về mặt khối lượng ta so sánh sự chênh lệch giữa năm 2007 và năm2006. Năm 2008 với năm 2007.  2007/2006: Giả sử chọn năm 2006 là năm gốc, thay số lượng hàngbán ra của năm 2007 vào năm 2006 với giá bán không đổi, ta thấy nếu với giábán 0,15 triệu đồng/kg nhưng với số lượng bán ra 3.938.201,57 kg thì doanh thutăng lên 79.344 triệu đồng đối với số chênh lệch tuyệt đối và 1,23 lần với sốchênh lệch tương đối. Vậy nếu với số lượng tiêu thụ hàng như thế thì doanh thuCông ty tăng mạnh dẫn đến lợi nhuận cũng tăng.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -50- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 66. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG 9: DOANH THU – SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ MẶT HÀNG TÔM TỪ NĂM 2006 – 2008 Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền %Doanh thu Triệu đồng 500.472 613.378 586.558 112.906 122,56 (26.820) 95,63Số lượng Kg 3.409.244,72 3.938.201,57 3.990.835,39 528.956,85 115,52 52.633,82 101,34Giá bán Triệu đồng/kg 0,15 0,16 0,15 0,01 106,10 (0.01) 94,37 (Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -51- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 67. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG 10: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH THU CỦA MẶT HÀNG TÔM TỪ NĂM 2006 - 2008 Các yếu tố ảnh hưởng 2007/2006 2008/2007 Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối (triệu đồng) (lần) (triệu đồng) (lần)Khối lượng 79.344 1,23 8.421 0,95Giá bán 33.562 0,08 (35.241) (0,06)Tổng 112.906 1,31 (26.820) 0,89 (Chi tiết cách tính phụ lục 1 trang 76, 77, 78, 79)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -52- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 68. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG 11: DOANH THU – SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ MẶT HÀNG CÁ TỪ NĂM 2006 – 2008 Đơn vị tính Năm 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền %Doanh thu Triệu đồng 1.201 0,15 8.479 (1.200,85) 0,01 8.478,85 5.652.666,67Số lượng Kg 21.760,24 4 241.279 (21.756,24) 0,02 241.275 6.031.975Giá bán Triệu đồng/kg 0,06 0,04 0,04 (0,02) 50 0,00 133,33 (Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -53- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 69. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Bảng12: các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu của mặt hàng cá từ năm 2006 – 2008 Các yếu tố ảnh hưởng Năm 2007/2006 Năm 2008/2007 Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối (triệu đồng) (lần) (triệu đồng) (lần)Khối lượng (1.200,95) 0 9.047,81 56.526,67Giá bán (0,10) 0 (568,96) (3.793,08)Tổng (1.200,85) 0 8.478,85 52.733,58 (Chi tiết cách tính phụ lục 1 trang 76, 77, 78,79)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -54- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 70. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận  2008/2007: Giả sử chọn năm 2007 là năm gốc, thay số lượng hàngbán ra của năm 2008 vào năm 2007 với giá bán không đổi, ta thấy nếu với giábán 0,16 triệu đồng/kg nhưng với số lượng bán ra 3.990.835,39 kg thì doanh thutăng lên 8.421 triệu đồng đối với số chênh lệch tuyệt đối và 0,95 lần với số chênhlệch tương đối. Tuy giá bán của năm 2007 tương đối cao nhưng số lượng bán ranăm 2008 không vượt mức năm 2007 lớn nên doanh thu tăng tương đối dẫn đếnlợi nhuận cũng tăng với mức tương đối. + Về mặt giá bán của số lượng hàng bán ra ta dễ dàng nhận thấy  2007/2006 : Giả sử với số lượng bán ra không đổi của năm 2006nhưng thay bằng giá bán năm 2007, ta thấy doanh thu sẽ tăng lên 33.562 triệuđồng đối với số chênh lệch tuyệt đối và tăng 0,08 lần đối với số chênh lệch tươngđối. Nguyên nhân doanh thu tăng là do giá bán năm 2007 cao hơn so với năm2006.  2008/2007: Giả sử với số lượng bán ra không đổi của năm 2007nhưng thay bằng giá bán năm 2008, ta thấy doanh thu sẽ giảm 35.241 triệu đồngđối với số chênh lệch tuyệt đối và giảm 0,06 lần đối với số chênh lệch tương đối.Nguyên nhân doanh thu giảm là do giá bán năm 2008 giảm 0,01 triệu đồng sovới năm 2007, đây cũng là nguyên nhân làm giảm lợi nhuận năm 2008 so vớinăm 2007. - Tương tự đối với mặt hàng cá Từ bảng 11 nhận thấy doanh thu năm 2007 giảm mạnh so với năm 2006 làdo số lượng hàng bán ra giảm mạnh (giảm 21.756,24 kg) và giảm giá bán 0,03triệu đồng/kg. Năm 2008 thì mức doanh thu tăng mạnh lại từ 0,15 triệu đồng vàonăm 2007 tăng lên 8.479 triệu đồng. Nguyên nhân doanh thu tăng là do số lượnghàng bán ra tăng 241.275 kg và giá bán cũng tăng 0,01 triệu đồng/kg so với năm2007. Qua bảng 12 sẽ thấy rõ sự chênh lệch. + Về số lượng hàng bán ra  2007/2006: Giả sử năm 2006 với giá bán không đổi nhưng thaybằng số lượng hàng năm 2007 thì doanh thu giảm 1.200,95 triệu đồng đối với sốchênh lệch tuyệt đối và với số chênh lệch tương đối lại không tăng ( 0 lần).Nguyên nhân giảm doanh thu là do số lượng và giá bán năm 2007 điều giảm. VìGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -55- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 71. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnđây là mặt hàng thứ yếu nên ảnh hưởng không nhiều đối với lợi nhuận của Côngty.  2008/2007: Giả sử chọn năm 2007 là năm gốc, thay số lượng bánra của năm 2008 vào năm 2007 với giá bán không đổi. Ta thấy, doanh thu tăngmạnh 9.047,81 đồng đối với số chênh lệch tuyệt đối và tăng 56.526,67 lần đốivới số chênh lệch tương đối. Nguyên nhân doanh thu tăng là do Công ty mở rộngsang sản xuất kinh doanh cá tra xuất khẩu nên số lượng hàng bán ra năm 2008tăng vượt mức năm 2007 là 241.275 kg. + Về mặt giá bán  2007/2006: Giả sử số lượng bán ra không đổi của năm 2006 nhưngthay vào đó là giá bán năm 2007, ta thấy doanh thu giảm 0,10 triệu đồng đối vớisố chênh lệch tuyệt đối và giảm 0 lần đối với số chênh lệch tương đối. Nguyênnhân giảm doanh thu là do giá vốn năm 2007 thấp hơn năm 2006 là 0,03 triệuđồng/kg.  2008/2007: Giả sử số lượng bán ra không đổi của năm 2007 nhưngthay vào đó là giá bán năm 2008, ta thấy doanh thu giảm 568,96 triệu đồng đốivới số chênh lệch tuyệt đối và giảm 3.793,08 lần đối với số chênh lệch tương đối.Nguyên nhân doanh thu tăng là do số lượng hàng bán ra và giá bán năm 2008tăng so với năm 2007. 4.2.2 Nhân tố giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán trong các doanh nghiệp là nhân tố mà Doanh nghiệp cóthể chủ động bằng nhiều cách tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, tìm nhà cung cấp giá thấp…, nhưngphải đảm bảo yếu tố chất lượng. vì đây là điều kiện then chốt khi các doanhnghiệp đưa hàng hoá ra thị trường nước ngoài. Đặc biệt, trong hoàn cảnh hiệnnay một số nước đưa ra các tiêu chuẩn rất cao như thị trường các nước EU, NhậtBản…. Gần đây thị trường nguyên liệu rất thấp nhưng cũng có lúc giá nguyênliệu cao ở thời điểm hút hàng làm cho lợi nhuận không cao.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -56- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 72. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG13: CHI PHÍ GIÁ VỐN HÀNG BÁN TỪ NĂM 2006 – 2008 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lêch Chênh lệch Chỉ tiêu 2007/2006 2008/2007 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %Tổng 473.021 100 567.901 100 543.270 100 94.880 120,06 (24.631) 95,66Tôm các loại 472.110 99,80 567.900 99,99 535.272 98,53 95.790 120,29 (32.628) 94,25Cá 911 0,20 1 0,01 7.998 1,47 (910) 0,11 7.997 799.800 (Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -57- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 73. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Nhân xét: - Đối với mặt hàng tôm  Năm 2007 giá vốn hàng bán tăng mạnh hơn năm 2006 (tăng 95.790triệu đồng tức tăng 20,29%). Nguyên nhân giá vốn hàng bán tăng mạnh là donguyên liệu nhập vào sản xuất tăng và chủ yếu là do quá trình thu mua nguyênliệu tại nơi nuôi trồng phải tốn nhiều chi phí như chi phí bốc vác, chi phí vậnchuyển và chi phí thu mua tại chổ. Đây là tình trạng không tối ưu trong việc tănglợi nhuận cho Công ty, vì nó góp phần làm tăng tổng chi phí của Công ty nhưvậy sẽ làm giảm doanh thu .  Năm 2008 Công ty đã có sự điều chỉnh về giá vốn, do đó giá vốnhàng bán giảm 32.628 triệu đồng (tức giảm 5,75%) so với năm 2007. Do Công tygiảm được chi phí thu mua và chi phí vận chuyển vì đã xây dựng được khu nuôitrồng thủy sản. Đây là mặt tốt trong việc tăng lợi nhuận mà Công ty cần phát huytốt hơn nữa. - Đối với mặt hàng cá  Năm 2007 giá vốn hàng bán giảm mạnh, nguyên nhân do Công tygiảm số lượng mặt hàng bán ra, giảm chi phí vận chuyển và chi phí thu muanguyên liệu nên dẫn đến việc giảm giá vốn hàng bán là 910 triệu đồng (tức giảm99,86%) so với năm 2006, nhưng đây cũng chiếm tỷ lệ nhỏ trong việc tăng lợinhuận của Công ty. Và do là mặt hàng thứ yếu nên việc giảm giá vốn hàng bánvới tỷ lệ nhỏ cũng không làm tăng mạnh doanh thu, nhưng đây cũng là chiềuhướng phát triển tốt cần phát huy.  Năm 2008 doanh thu tăng mạnh, vượt mức năm 2007 là 7.997 triệuđồng. Nguyên nhân tăng giá vốn hàng bán do số lượng hàng bán ra tăng mạnh, vìvậy phần chi phí phải chi tăng theo. Số lượng tăng là do Công ty mở rộng thịphần xuất khẩu cá tra . Nhìn chung, giá vốn hàng bán của Công ty tăng giảm không đều theo từngnăm làm tổng chi phí cũng tăng giảm, nhưng không vượt mức doanh thu và cókhoảng lợi nhuận tương đối ổn định. Vì vậy Công ty kinh doanh đạt hiệu quả.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -58- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 74. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 4.2.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình lưu thôngtiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ. Phân tích chi phí bán hàng nhằm đánh giásự biến động tăng, giảm của từng khoản mục chi phí. - Chi phí quản lý Doanh nghiệp là những khoản chi phí gián tiếp có liênquan đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, bao gồm chiphí quản lý kinh doanh và chi phí quản lý hành chánh. Bảng 14 trang 60 cho thấy: + Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng năm 2006 là 11.566 triệu đồng qua năm 2007 tăng lên15.466 triệu đồng và tiếp tục tăng mạnh vào năm 2008 là 23.451 triệu đồng. Phầnlớn chi phí bán hàng tăng là do tăng các khoản mục như: chi phí khấu hao, chiphí mua ngoài và chi phí khác. Cụ thể:  Năm 2007 chi phí khấu hao tăng 139 triệu đồng, chi phí mua ngoàităng 4.383 triệu đồng, chi phí khác giảm 622 triệu đồng so với năm 2006.  Năm 2008 chi phí khấu hao tăng 195 triệu đồng, chi phí mua ngoàităng 5.199 triệu đồng, chi phí khác tăng 2.591 triệu đồng so với năm 2007. Nhìn chung chi phí bán hàng tăng chủ yếu là do tăng nhiều chi phí muangoài. Vì Công ty đặt xa các khu vực nuôi trồng thủy sản do đó phải cử nhânviên trực tiếp thu mua tại chổ và tốn phần chi phí vận chuyển nguyên liệu về nơisản xuất. Vì vậy, Công ty cần có biện pháp cụ thể để giảm chi phí bán hàng nóichung và chi phí mua ngoài nói riêng góp phần tăng thêm lợi nhuận cho Công ty. + Chi phí quản lý Doanh nghiệp Chi phí quản lý Doanh nghiệp hàng năm cũng tăng nhưng không đáng kể.Cụ thể, năm 2006 là 4.650 triệu đồng tăng lên 6.710 triệu đồng đến năm 2007 vànăm 2008 tăng 7.617 triệu đồng. Chi phí quản lý Doanh nghiệp tăng hàng năm làdo tăng chi phí nhân viên quản lý, chi phí dụng cụ văn phòng, chi phí khấu haotài sản cố định, thuế, phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiềnkhác. Nhìn chung tình hình tăng các khoản mục chi phí trong chi phí quản lýdoanh nghiệp tương đối. Và nguyên nhân chủ yếu tăng chi phí quản lý Doanhnghiệp là do cử cán bộ, nhân viên học nâng cao trình độ chuyên môn. Điều nàyGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -59- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 75. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG 14: CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIÊP TỪ NĂM 2006 – 2008 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %Chi phí bán hàng 11.566 100 15.466 100 23.451 100 3.900 133,72 7.985 151,63- Chi phí khấu hao 274 2,37 413 2,67 608 2,59 139 150,73 195 147,23- Chi phí mua ngoài 8.268 71,48 12.651 81,80 17.850 76,12 4.383 153,01 5.199 141,10- Chi phí khác 3.024 26,15 2.402 15,53 4.993 21,29 (622) 79,43 2.591 207,87Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.650 100 6.710 100 7.617 100 2.060 144,30 907 113,52- Chi phí nhân viên quản lý 1.719 36,97 2.561 38,17 3.312 43,48 842 148,98 751 129,32- Chi phí dụng cụ văn phòng 254 5,46 278 4,15 296 3,89 24 109,45 18 106,47- Chi phí khấu hao TSCĐ 415 8,92 514 7,66 576 7,56 99 123,86 62 112,06- Thuế, phí và lệ phí 1.054 22,67 1.691 25,20 1.538 20,19 637 160,44 (153) 90,95- Chi phí dịch vụ mua ngoài 166 3,57 213 3,17 186 2,44 47 128,31 (27) 87,32- Chi phí bằng tiền khác 1.042 22,41 1.453 21,65 1.709 22,44 411 139,44 256 117,62 (Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -60- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 76. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnchứng tỏ Công ty đã xây dựng các định mức chi phí và quản lý tốt theo định mứccủa các khoản mục chi phí. Tuy nhiên Công ty cần tiết kiệm và giảm chi phíquản lý hơn để tạo lợi nhuận cao hơn cho chính Công ty. 4.2.4 Nhân tố kết cấu hàng hoá tiêu thụ Mỗi nhóm hàng đều có tỷ suất lợi nhuận khác nhau nên khi thay đổi kếtcấu hàng hoá tiêu thụ thì tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp nói chung cũng khácnhau. Nhóm hàng có tỷ suất lợi nhuận cao sẽ đem lại nhiều lợi nhuận cho doanhnghiệp và ngược lại. Nếu trong quá trình tiêu thụ, tăng khối lượng hàng hoá có tỷsuất lợi nhuận cao và giảm khối lượng hàng hoá có tỷ suất lợi nhuận thấp thì tỷsuất lợi nhuận bình quân tăng lên. Vì vậy, trong kết cấu hàng hoá tiêu thụ nêntăng khối lượng hàng hoá có tỷ suất lợi nhuận cao và giảm khối lượng hàng hoácó tỷ suất lợi nhuận thấp thì lợi nhuận sẽ tăng lên. Do chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp được tính vào tổng doanh thu sau khi cộng doanh thu từcác mặt hàng nên ta xét tỷ suất lãi gộp/doanh thu. Dựa vào bảng 15 trang 62 ta sẽ thấy được ảnh hưởng của cơ cấu hàng hoáđến mức lãi gộp. Nhìn chung, tỷ suất lãi gộp mặt hàng tôm hàng năm đều tăng và cao nhấtvào năm 2008. Mặt hàng cá có tỷ suất lãi gộp giảm hàng năm và giảm mạnh vàonăm 2008. Trong năm 2006, mặt hàng tôm đạt doanh thu cao nhưng thu được lãi gộpthấp, do tình hình cạnh tranh thu mua nguyên liệu với những doanh nghiệp cùngngành và là thời điểm hút hàng nên phải chi khoản chi phí giá vốn cao. Và do đặcđiểm ngành đây là hệ số phù hợp cho việc trang trải chi phí bất biến để đạt lợinhuận. Đồng thời, hệ số lãi gộp của mặt hàng cá là chưa phù hợp vì thu muanguyên liệu với giá vốn cao nhưng bán ra với giá thành tương đối thấp nên lãigộp thu được thấp. Vì vậy, Công ty cần tăng giá bán mặt hàng cá để đạt chỉ tiêulợi nhuận. Năm 2007, tỷ suất lãi gộp mặt hàng cá thấp hơn năm 2006. Tuy năm 2007số lượng bán ra rất thấp nhưng bán với giá cao hơn nhiều so với năm 2007, vìvậy, hệ số lãi gộp phù hợp với đặc điểm mặt hàng. Đồng thời, mặt hàng tôm cótỷ suất lãi gộp cao hơn năm 2006 là do lãi gộp và doanh thu thu được trong năm2007 tăng. Và năm 2007 là năm phát triển kinh tế và là thời điểm cao choGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -61- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 77. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BảNG 15: TỶ SUẤT LÃI GỘP/DOANH THU TỪ NĂM 2006 - 2008 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008Chỉ tiêu Lãi gộp Doanh thu TSLG Lãi gộp Doanh thu TSLG Lãi gộp Doanh thu TSLG (%) (%) (%)Tôm các loại 24.597 500.472 4,91 43.727,97 613.380,85 7,13 50.459 586.558 8,60Cá 290 1.201 24,15 0,03 0,15 20 480 8.479 5,66 BảNG 16: TỶ SUẤT GIÁ VỐN HÀNG BÁN CÁC MẶT HÀNG TỪ NĂM 2006 - 2008 Chỉ tiêu Năm 2006 (%) Năm 2007 (%) Năm 2008 (%) Tôm các loại 94,33 92,59 91,26 Cá 75,84 77,54 94,34GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -62- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 78. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnviệc xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản mà điển hình là mặt hàng tôm nên giá bán caovà Công ty có kênh thu mua nguyên liệu đã giảm được khoản chi phí giá vốn hợplý do đó thu lợi nhuận và lãi gộp cao. Hệ số lãi gộp năm 2007 là thích hợp vớiđặc điểm mặt hàng để đạt lợi nhuận. Năm 2008, tình hình kinh doanh của Công ty có sự biến đổi, mặc dù doanhthu nhìn chung giảm nhưng tỷ suất lãi gộp mặt hàng tôm cao là do lãi gộp thuđược thấp. Lãi gộp thấp là do giá sản phẩm bán ra thấp, vì chịu ảnh hưởng củatình hình lạm phát nên giá vốn nguyên liệu thu mua cao. Đồng thời, năm 2008Công ty mở rông thị phần sản xuất cá tra xuất khẩu, nên số lượng cá tăng độtbiến và doanh thu tăng cao, nhưng do năm 2008 là năm chịu sự khủng hoảngkinh tế trầm trọng nên giá cá bán ra thấp hơn nhiều so với năm 2007 đây lànguyên nhân giảm lãi gộp. Nhưng đây cũng là hệi số cần phát huy cho mặt hàngcá. Tuy chịu ảnh hưởng từ nhiều nguyên nhân làm lợi nhuận năm 2008 giảmnhưng cũng đạt chỉ tiêu Công ty đề ra và hệ số lãi gộp thích hợp với đặc điểmmặt hàng đạt lợi nhuận. Hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợinhuận. Bên cạnh đó, ta cũng xét đến tỷ suất giá vốn hàng bán để thấy được nhântố kết cấu hàng hoá tiêu thụ cũng có ảnh hưởng không kém phần quan trọng đếnlợi nhuận của Công ty. Từ bảng 16 trang 62 ta thấy: + Mặt hàng tôm có tỷ suất giá vốn hàng bán thấp dần hàng năm nên tăngmức doanh thu và lợi nhuận trong việc tiêu thụ mặt hàng này. Tỷ suất giá vốnthấp dần là hiện tượng tốt cần phát huy hơn nữa vì như vậy chứng tỏ Công ty đãđiều chỉnh và giảm được những khoản chi phí thu mua hợp lý, và do một phầnCông ty đã xây dựng được khu nuôi trồng nguyên liệu. + Mặt hàng cá có tỷ suất giá vốn tăng hàng năm là do đây là mặt hàng thứyếu Công ty vẫn chưa xác định chính xác cơ cấu mặt hàng và không có kênh thumua thích hợp, chưa tạo vùng nguyên liệu còn lệ thuộc vào người nuôi, đây làyếu tố làm tăng chi phí giá vốn giảm doanh thu. Như vậy dựa vào tỷ suất lãi gộp và tỷ suất giá vốn hàng bán của từng mặthàng, ta thấy mặt hàng tôm là mặt hàng chủ yếu và có tỷ suất giá vốn hàng bánGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -63- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 79. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậngiảm hàng năm nên chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu và lợi nhuận. Được nhưvậy là do Công ty nằm trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long có nguồn nguyênliệu dồi vào, gần Duyên hải thuộc vùng nuôi tôm truyền thống và có chi nhánhthuộc huyện Duyên Hải nên tiết kiệm được chi phí vận chuyển nguyên liệu vàhiện nay Công ty đã xây dựng được vùng nguyên liệu để đáp ứng nhu cầu sảnxuất. Đồng thời ban lãnh đạo có bước đi đúng đắn tránh lệ thuộc vào một thịtrường. Còn mặt hàng cá có tỷ suất tăng hàng năm, nhưng cũng không ảnh hưởngnhiều đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty do đây là mặt hàng thứ yếu vàcũng do có nhiều Doanh nghiệp xuất khẩu cá cạnh tranh gay gắt. Nên Công tycần có sự thay đổi về cơ cấu mặt hàng để gia tăng số lượng sản phẩm bán ra vàphù hợp với tình hình nguyên liệu ở địa phương và thị trường tiêu thụ.4.3 MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN LỢI NHUẬNCỦA CÔNG TY Khi đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh và sự biến động của các nhân tố qua 3 năm, ta cần xétthêm mức độ ảnh hưởng của các nhân tố hay nói cách khác khi các nhân tố nàytăng hay giảm thì sẽ làm lợi nhuận tăng hay giảm một lượng là bao nhiêu. Trongphần này, để số liệu được chính xác, không bị sai số lớn, việc tính toán sẽ đượcthực hiện bằng phân số và do thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm khác nhaunên ta sẽ lấy chỉ tiêu thu nhập trước thuế. Từ bảng 17 trang 65, ta có thể rút ra những nhận xét về tình hình hoạt độngcủa Công ty như sau: Trong năm 2007 tình hình kinh doanh của Công ty mang lại hiệu quả caovì vậy làm doanh thu và lợi nhuận tăng mạnh. Tuy nhiên, năm 2008 số lượnghàng bán ra có tăng hơn năm 2007 nhưng doanh thu lại thấp hơn dẫn đế lợinhuận thấp hơn là do Công ty phải chi một khoản chi phí lớn cho việc bán hàngvà quản lý Doanh nghiệp. Để có thể biết được nguyên nhân trên ta xét bảng 18 trang 67 để có thể xácđịnh được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, nhân tố nào làm lợi nhuận tănglên hay giảm và mức độ ảnh hưởng là bao nhiêu và như thế nào.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -64- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 80. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG 17: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TỪ NĂM 2006 – 2008 Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Số tiền % Số tiền %Khối lượng hàng hoá tiêu thụ (tấn) 3.431 3.938,21 4.232,11 507,21 114,78 293,9 107,46Tổng Doanh thu 505.433 615.695 605.086 110.262 121,82 (10.609) 98,28Các khoản giảm trừ doanh thu 3.764 1.750 826 (2.014) 46,49 (924) 47,20Giá vốn hàng bán 473.021 567.901 543.270 94.880 120,06 (24.631) 95,66Chi phí * 22.097 35.535 52.412 13.438 160,81 16.877 147,49Lợi nhuận trước thuế 6.551 10.509 8.578 3.958 160,42 (1.931) 81,63 (Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long)*: bao gồm Chi phí bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -65- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 81. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Dựa vào bảng 18, ta thấy được: - 2007/2006: lợi nhuận tăng 3.958 triệu đồng do các nhân tố khối lượnghàng hoá tiêu thụ và giá bán bình quân, giá vốn bình quân,chi phí bán hàng vàquản lý Doanh nghiệp. Cụ thể: + Nhân tố khối lượng hàng hóa: giả sử chọn năm 2006 làm kỳ gốc với đơngiá và giá thành không đổi, ta thay bằng số lượng hàng bán ra của năm 2007 thìnhận được lợi nhuận tăng lên 33.361,91 triệu đồng. Do đó nhân tố khối lượnghanhg hoá tiêu thụ có mức độ ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận thu được, vì mộtkhi hàng hoá bán ra số lượng nhiều với giá thành ổn định sẽ đạt lợi nhuận cao. + Giá bán bình quân: Với số lượng bán ra, doanh thu và giá vốn hàng bánnăm 2007 nhưng về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của năm2006 ta nhận được lợi nhuận tăng là 29.264 triệu đồng. Đây là nhân tố có mứcảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận vì giá bán ổn định thì doanh nghiệp luôn yêntâm và tích cực sản xuất sản phẩm có chất lượng ra thị trường tạo lợi nhuận chochính Doanh nghiệp. + Giá vốn bình quân: Giả sử với đơn giá , chi phí bán hàng và chi phí qu ảnlý doanh nghiệp của năm 2006 không đổi nhưng thay vào bằng số lượng hàngbán ra với giá vốn năm 2007, ta nhận thấy lợi nhuận giảm 8.282,39 triệu đồng.Nguyên nhân do giá vốn hàng bán năm 2007 cao vì vậy, Công ty cần có biệnpháp giảm chi phí giá vốn hợp lý để tăng lợi nhuận. + Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp luôn là nhân tố chi phíhàng đầu cần quan tâm. Do số lượng hàng bán ra năm 2007 tăng nên chi phíkèm theo tăng nhưng mức độ tăng của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp được điều chỉnh phù hợp với mức độ tăng số lượng nên làm tăng lợinhuận Công ty lên 2.304 triệu đồng. Nhìn chung mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có thể làm tăng thêm lợinhuận là 77.647,52 triệu đồng. lợi nhuận năm 2007 tăng nguyên nhân là do sốlượng hàng bán ra tăng và bán được với giá cao đồng thời chi phí cũng tăngnhưng không làm giảm nhiều lợi nhuận do có sự quản lý chi phí chung hợp lý.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -66- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 82. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG 18: TỔNG KẾT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TỪ NĂM 2006 -2008 Đơn vị tính:Triệu đồng Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007Lợi nhuận trước thuế 6.551 10.509 8.578 3.958 (1.931)Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Mức độ ảnh hưởng đến lợi nhuậnKhối lượng hàng hoá tiêu thụ 33.361,91 48.874,18Giá bán bình quân 29.264 29.591Giá vốn bình quân (8.282,39) 93.711,71CPBH & QLDN 23.304 20.699Tổng mức độ ảnh hưởng đến lợi nhuận 77.647,52 192.875,89 (Chi tiết cách tínhphụ lục 2 trang 79, 80)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -67- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  • 83. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - 2008/2007: lợi nhuận giảm 1.931 triệu đồng do ảnh hưởng tình hìnhkhủng hoảng chung toàn cầu nên giá thành hàng hoá không cao tuy có s ự tăng vềsố lượng. Nếu với đơn giá và giá thành năm 2007 và số lượng hàng hoá bán ranăm 2008 thì làm tăng lợi nhuận là 48.874,18 triệu đồng. Qua sự phân tích cácmức độ ảnh hưởng làm tăng thêm tổng lợi nhuận là 192.875,89 triệu đồng nhưngthực tế lợi nhuận năm 2008 giảm so với năm 2007, nguyên nhân chủ yếu do giáthành giảm mạnh so với năm 2007 và do sự mất giá của đồng ngoại tệ. Nhìn chung hàng năm Công ty kinh doanh luôn đạt lợi nhuận tuy tănggiảm không đều. Chứng tỏ Công ty luôn kinh doanh đạt hiệu quả.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -68- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 84. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM LÀM GIẢM CHI PHÍ VÀ TĂNG LỢI NHUẬN CHO CÔNG TY Qua quá trình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận tại Công ty,ta thấy được ở Công ty có hai mặt hàng kinh doanh mà mặt hàng chủ lực là tômcác loại, còn cá là mặt hàng thứ yếu. Hai mặt hàng này đều đóng góp vào doanhthu và lợi nhuận của Công ty. Chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là mặt hàng tôm, kếđến là cá. Tuy mặt hàng tôm và mặt hàng cá mang đến lợi nhuận cao nhưng vẫngặp khó khăn ở nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ nên Công ty cần tăngmạnh hơn doanh số bán ra của hai nhóm mặt hàng này. Đẩy mạnh doanh số bánlà vậy, nhưng để lợi nhuận cao là một điều càng khó hơn đòi hỏi Công ty phảixem xét và quản lý chặt chẽ. Tăng lợi nhuận thì phải tăng doanh thu và giảm chiphí. Trong bài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, ta biết được cácnguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận từ đó có biện pháp và kế hoạch cụ thểtrong ngắn hạn và trong dài hạn để nâng cao lợi nhuận cho Công ty.5.1 TĂNG DOANH SỐ BÁN - Dựa vào quá trình phân tích, tôi có một số giải pháp để đẩy mạnh doanhsố bán như sau: + Tăng khối lượng bán bằng cách mở rộng thị trường tiêu thụ, bên cạnhnhững thị trường truyền thống như: Mỹ, Canada, Nhật Bản, Thuỵ Sĩ… Cần tìmthêm những thị trường mới ở một số nước Châu Á, Châu Phi có thu nhập caonhư: Ấn Độ, Nam Phi,… Tăng cường tiêu thụ sản phẩm ở thị trường trong nước. + Tăng cường quảng cáo, quảng bá thương hiệu sản phẩm Công ty, thôngqua các kỳ hội chợ và xúc tiến thương mại. Giữ vững được chất lượng sản phẩmđể tạo niềm tin cho khách hàng từ đó có thể làm tăng khối lượng sản phẩm bánra, làm tăng doanh số bán… kèm theo những chính sách hoa hồng, khuyến mãichiêu thị nhằm khuyến khích khách hàng. + Tăng doanh số bán là một điều khó khăn trong giai đoạn hiện nay. Biệnpháp này xem ra khó thực hiện do sự cạnh tranh giữa các Công ty thuỷ sản trongnước đều muốn giảm giá bán để được khối lượng bán ra nhiều hơn. Do đó, cầnGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -69- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 85. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnđa dạng hoá thị phần, đa dạng hoá các sản phẩm, tạo lợi thế riêng giữ vững đượcgiá và tăng doanh thu. Qua phân tích ta thấy, Công ty cần tăng cường đầu tư vào mặt hàng cá vìđây là mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận tương đối thấp hơn mặt hàng tôm, và là mặthàng đem lại lợi nhuận khá cao cho Công ty. Mặt khác Công ty cần có kế hoạchmở rộng mặt hàng kinh doanh để tạo thêm lợi nhuận. Như vây, muốn làm đượcđều này Công ty phải kết hợp chặt chẽ giữa giá bán và khối lượng bán, cơ cấucác mặt hàng ở từng thị trường để đem lại lợi nhuận cao nhất.5.2 GIẢM CHI PHÍ Ngày nay có nhiều Doanh nghiệp tham gia trong hoạt động sản xuất mặthàng thuỷ hải sản, sẽ tạo ra sức cạnh tranh mạnh mẽ hơn từ khâu thu mua nguyênliệu đến việc bán sản phẩm ra thị trường. Để tránh được tình hình giá nguyên liệu tăng cao theo quy luật cung cầu,Công ty nên: + Xây dựng mối quan hệ giữa Công ty và người nuôi thuỷ sản. Lựa chọnvùng nguyên liệu và bao tiêu sản phẩm cho người nuôi vừa đảm bảo nguồnnguyên liệu, vừa đảm bảo ổn định giá thị trường nguyên liệu. Tiếp tục duy trì vàmở rộng đầu tư nuôi trồng thuỷ sản để chủ động nguồn nguyên liệu đầu tư vào từđó cân bằng với công suất nhà máy. + Chi phí vận chuyển cũng là một trong các vấn đề rất đáng quan tâm, đặcbiệt hiện nay Công ty đang mở rộng, xây dựng thêm nhà máy. Mặc dù trong thờigian qua chi phí vận chuyển đang chuyển biến tốt thì việc xây dựng được vùngnguyên liệu cũng là biện pháp giảm được chi phí vận chuyển. Bên cạnh đó, cầnđầu tư, mua sắm thêm thiết bị vận chuyển để giảm được chi phí trong việc vậnchuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng kế hoạch vận chuyển hợp lýđể giảm được chi phí. + Trong khâu bảo quản, đây cũng là khâu quan trọng vì nó ảnh hưởng đếnchất lượng sản phẩm Công ty. Mặc dù, chính sách của Công ty là bán sản phẩmtheo đơn hàng, giảm thấp nhất việc bảo quản sản phẩm sau sản xuất tại Công tyvà trong quá trình vận chuyển nhanh chóng giao hàng, đưa đến người tiêu dùngtrong, ngoài nước vì nó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và cũng làm tăngchi phí. Vì vậy, cần xây dựng kế hoạch sản xuất cụ thể khi nhận được đơn đặtGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -70- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 86. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnhàng để đảm bảo giao hàng đúng hẹn và giảm thiểu chi phí bán hàng. Mạnh dạngđầu tư mở rộng kho bãi, kho bảo quản tránh tình trạng phải thuê ngoài làm chochi phí tăng lên, đổi mới các trang thiết bị cất trữ để đảm bảo được chất lượngsản phẩm và giảm được chi phí. + Giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp cũng là một vấnđề mà Công ty cần xem xét. Mặc dù với quy mô sản xuất của Công ty ngày cànggia tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanhnghiệp vẫn tăng nhanh tương với tốc độ tăng doanh thu làm giảm hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của Công ty. Để giảm chi phí bán hàng, Công ty cần tuyển chọn nhân viên bán hàng cótrình độ, năng lực thực hiện công tác bán hàng. Từ đó, sẽ giảm được phần nàochi phí bán hàng làm tăng doanh thu cho Công ty. Các chi phí cho quảng cáo thì Công ty cần phải có kế hoạch cụ thể và sửdụng chi phí quản lý doanh nghiệp hợp lý hơn, chi phí nào không cần thiết thìnên giảm bớt để hoạt động kinh doanh của Công ty có hiệu quả cao. + Đưa cán bộ trẻ đi học tập nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn.Trong khâu sản xuất, khuyến khích công nhân tích cực làm việc, tiết kiệmnguyên liệu. Tổ chức thi đua giữa các tổ sản xuất, các phân xưởng tạo không khísôi nổi, hăng hái trong sản xuất. + Ngoài ra còn có các chi phí bất biến mà muốn giảm chi phí nảy thì trướchết phải dành thời gian hao phí lao động và tăng năng suất lao động. muốn làmđược việc này cần phải tạo môi trường làm việc thoải máy cho công nhân, phâncông, phân nhiệm hợp lý, thường xuyên đào tạo nâng cao tay nghề cho côngnhân, quan tâm đời sống vật chất và tinh thần, đảm bảo đầy đủ chế độ tiền lương,thưởng, bảo hiểm xã hội và các chế độ khác. Khi có môi trường làm việc tốt sẽkích thích người lao động hăng hái, siêng năng và nhiệt tình trong lao động, hoànthành các mục tiêu của Công ty đề ra. Hiện nay, do là Công ty cổ phần nên đây là điều kiện huy động vốn từ cácnhà đầu tư giải quyết được vấn đề khó khăn về vốn. Vì vậy, Công ty đề ra chínhsách khuyến khích thu hút các nhà đầu tư như công khai, minh bạch trong haọtđộng, ưu đãi cho các cổ đông….GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -71- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 87. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ6.1 KẾT LUẬN Qua quá trình phân tích tuy chưa đầy đủ, có thể có thiếu sót và hạn chếnhưng cũng giúp ta thấy rõ những nội dung chính mà bài luận văn cần thể hiện: - Thứ 1: Là tình hình lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sảnxuất kinh doanh của Công ty. Với hai mặt hàng, mà mặt hàng chính là những sảnphẩm từ con tôm. Nhìn chung lợi nhuận của Công ty qua 3 năm tăng giảm khôngđều do nhiều nguyên nhân khác nhau. Và có thể rút ra một số kết luận về tìnhhình hoạt động của Công ty. + Về doanh thu của Công ty qua 3 năm, trong đó có doanh thu từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ cáchoạt động khác. Nhưng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷtrọng cao nhất trong tổng doanh thu. Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanhlà nguồn thu cao nhất đóng góp vào tổng doanh thu và từ các mặt hàng tôm vàcá. + Về chi phí hoạt động của Công ty qua 3 năm, trong đó có giá vốn hàngbán, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác. Trong 3 năm, tổng chi phí tăng giảmkhông đều mà trong đó tăng mạnh là chi phí giá vốn và chi phí bán hàng. Chi phítăng làm cho doanh thu giảm, mặc dù chi phí tăng cao hơn nhưng doanh thu hàngnăm của Công ty vẫn tăng là do Công ty đã bán ra với số lượng sản phẩm tăngdần hàng năm. + Tình hình lợi nhuận năm 2007 cao hơn năm 2006 và năm 2008 giảmso với năm 2007. Nguyên nhân là do tình hình doanh thu và chi phí ảnh hưởngtrực tiếp. Năm 2007 số lượng sản phẩm bán ra tăng mạnh so với năm 2006, vàCông ty bán với giá cao nên doanh thu cao làm lợi nhuận thu được cao hơn. Năm2008 tuy số lượng sản phẩm bán ra có tăng nhưng không đáng kể so với năm2007 và Công ty phải chi lớn vào các khoản chi phí hoạt động của Công ty làmcho doanh thu giảm kéo theo lợi nhuận Công ty giảm.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -72- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 88. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Thứ 2: Là mối quan hệ giữa các nhân tố ssản xuất ảnh hưởng đến lợinhuận như thế nào và mức dộ ảnh hưởng của nó ra sao. Ảnh hưởng rõ nhất vớilợi nhuận đó là doanh thu và chi phí, khi doanh thu tăng cao mà chi phí khôngtăng hoặc tăng ít sẽ làm cho tỷ suất lợi nhuận lớn, lợi nhuận cao là đều tốt choDoanh nghiệp, ngược lại khi doanh thu không tăng hay tăng chậm mà chi phítăng lên sẽ làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm, doanh thu giảm. Doanh thu tăng hay giảm lại phụ thuộc vào khối lượng và khối lượng sảnphẩm bán ra. Doanh thu tăng lên do khối lượng sản phẩm bán ra tăng lên mà giábán không tăng hoặc giảm ít là tốt nhất, nhưng doanh thu tăng lên do giá bántăng mà khối lượng bán giảm thì chưa tốt lắm. Ngoài ra yếu tố kết cấu hàng hoátiêu thụ cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty, khi tăng hoặc giảm doanhthu của mặt hàng có tỷ trọng lớn (tại Công ty là mặt hàng tôm) thì sẽ làm chotổng doanh thu thay đổi rất nhiều, còn đối với mặt hàng cá chiếm tỷ trọng nhỏ thìảnh hưởng đến tổng doanh thu không lớn lắm. Về tổng chi phí, đối với doanh nghiệp khi chi phí giảm xuống là đều đángmừng nhưng phải xác định rõ nguyên nhân làm chi phí giảm. Đối với Công tychi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũngtăng lên theo doanh thu, nhưng trong bài phân tích ta có xét đến tỷ suất giá vốnhàng bán/doanh thu. Nếu tỷ suất giá vốn hàng bán/doanh thu giảm thì có lợi choDoanh nghiệp, còn ngược lại. Còn các chi phí giảm được là tốt cho Công ty, gópphần tăng lợi nhuận cho Công ty.6.2 KIẾN NGHỊ 6.2.1 Đối với Nhà nước Trong thời gian qua, ngành thuỷ sản nước ta phát triển rất nhanh đặc biệt làkhu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Bên cạnh, những nhà máy thi nhau mọc lênthì phong trào nuôi trồng thuỷ sản phát triển một cách ồ ạt vượt ngoài tầm kiểmsoát của cơ quan chức năg đã và đang gây nhiều hệ quả không tốt. Tuy nhiên,một bất cập đáng lo ngại là những năm qua sự liên kết giữa Doanh nghiệp chếbiến và người sản xuất nguyên liệu chưa chặt chẽ. Ngoài ra, thị trường tiêu thụmặt hàng thuỷ sản nước ta đang gặp những khó khăn về vấn đề an toàn vệ sinh,dư lượng kháng sinh trong sản phẩm. Sau đây là những kiến nghị đối với NhàGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -73- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 89. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnnước để khắc phục tình trạng phát triển nóng của ngành thuỷ sản trong giai đoạnhiện nay. - Quy hoạch các vùng nguyên liệu phù hợp với hoàn cảnh tự nhiên và điềukiện kinh tế của địa phương. Liên kết chặt chẽ giữa người nuôi và các Doanhnghiệp. Tổ chức các lớp huấn luyện và hỗ trợ kỹ thuật cho người nuôi. Từ đó, cóthể kiểm soát được nguồn cung để đảm bảo về mặt số lượng, đồng thời có thểkiểm soát được chất lượng của nguồn nguyên liệu. Tránh tình trạng các vùngnguyên liệu phát triển tự phát, manh mún khó kiểm soát làm nguồn nguyên liệutrên thị trường không ổn định có lúc cung lại vượt cầu và ngược lại. Hệ quả củanó là tình trạng thiếu hoặc dư thừa cục bộ nguyên liệu, giá cả vô chừng, làm choDoanh nghiệp lẫn người nuôi điều gặp khó khăn. - Quản lý chặt chẽ đối với các hộ nuôi thuỷ sản. Bắt buộc người nuôi chấphànnghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ môi trường, không sử dụng các chấtcấm trong quá trình nuôi để đảm bảo chất lượng nguồn nguyên liệu. - Xử lý thật nghiêm và phạt năng đối với Doanh nghiệp xuất khẩu cố tìnhvi pham các quy định về dư lượng chất kháng sinh khi xuất khẩu các mặt hàngthuỷ sản ra nước ngoài. Một mặt để đảm bảo cho sức khoẻ cho người tiêu dùng,mặt khác đảm bảo uy tín cho mặt hàng thuỷ sản của Việt Nam. 6.2.2 Đối với công ty Bên cạnh sự hỗ trợ của Nhà nước thì sự phấn đấu của Công ty là rất quantrọng. - Việt Nam đã gia nhập WTO nên sẽ có nhiều cơ hội cho các Doanhnghiệp trong và ngoài nước. Công ty nên tận dụng triệt để thời cơ đồng thời giảmthiểu mối đe doạ từ sân chơi này. Để làm tốt việc này Công ty phải thường xuyênđánh giá lại kế hoạch kinh doanh của mình cho phù hợp với sự biến động của thịtrường. - Công ty cần thiết lập một hoặc nhiều kênh thu mua nguyên liệu. Đảm bảonguồn nguyên liệu ổn định và chất lượng. - Thường xuyên bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân viên để nâng caonăng lực nắm bắt và phản ứng nhanh trước sự thay đổi của thị trường. - Tiếp tục duy trì tốc độ tăng xuất khâủ ở các thị trường chủ lực ổn địnhtrước đây.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -74- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 90. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Tiếp tục tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ mới. - Công ty cần xây dựng website với nội dung phong phú, đa dạng để giớithiệu sản phẩm đến khách hàng. Nhất là khách hàng nước ngoài khi họ muốn tìmhiểu về Công ty để ký hợp đồng mua hàng. - Thành phẩm sản xuất ra phải có chất lượng và đạt tiêu chuẩn xuất khẩuđể giữ vững lòng tin của khách hàng.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -75- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 91. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận PHỤ LỤCPhụ lục 1: Cách tính bảng 10 và bảng 12 1/ Số chênh lệch tuyệt đối + 2007/2006 Gọi năm 2006 là kỳ gốc Năm 2007 là kỳ sau P0, q0 lần lượt là giá bán và khối lượng kỳ gốc P1, q1 lần lượt là giá bán và khối lượng kỳ sau - Mặt hàng tôm (Bảng 10) Thay nhân tố q để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng bán Ta có:  qT = p0Tq1T – p0Tq0T = 0,15 x 3.939.201,57 – 0,15 x 3.409.244,72 = 79.344 triệu đồng Thay thế nhân tố p để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đơn giá Ta có:  pT = p1Tq1T - p0Tq1T = 0,155751 x 3.938.201.57 – 0,147229 x 3.938.201,57 = 33.562 triệu đồng (do có sự sai số khi làm tròn) Tổng mức độ ảnh hưởng:  qT +  pT = 79.344 triệu đồng + 33.562 triệu đồng = 112.906 triệu đồng - Tương tự đối với mặt hàng cá (bảng 12) Thay nhân tố q để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng bán Ta có:  qC = p0Cq1C – p0Cq0C = 0,06 x 4 – 0,06 x 21.760,24 = - 1.200,97 triệu đồng Thay thế nhân tố p để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đơn giá Ta có:  pC = p1Cq1C - p0Cq1C = 0,03 x 4 – 0,06 x4 = - 0,12 triệu đồng Tổng mức độ ảnh hưởng:  qC +  pC = - 1.200,97 triệu đồng – (- 0,12 triệu đồng) = - 1.200,85 triệu đồngGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -76- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 92. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận + 2008/2007 Gọi năm 2007 là kỳ gốc Năm 2008 là kỳ sau P0, q0 lần lượt là giá bán và khối lượng kỳ gốc P1, q1 lần lượt là giá bán và khối lượng kỳ sau - Mặt hàng tôm Thay nhân tố q để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng bán Ta có:  qT = p0Tq1T – p0Tq0T = 0,16 x 3.990.835.39 – 0,16 x 3.938.201.57 = 8.421 triệu đồng Thay thế nhân tố p để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đơn giá Ta có:  pT = p1Tq1T - p0Tq1T = 0,146976 x 3.990.835,39 – 0,155751 x 3.990.835.39 = - 35.241 triệu đồng Tổng mức độ ảnh hưởng:  qT +  pT = 8.421 triệu đồng + (- 35.241 triệu đồng) = - 26.820 triệu đồng - Tương tự đối với mặt hàng cá Thay nhân tố q để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng bán Ta có:  qC = p0Cq1C – p0Cq0C = 0,0375 x 241.279 – 0,0351 x 4 = 9.047,81 triệu đồng (có sự sai số khi làm tròn) Thay thế nhân tố p để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đơn giá Ta có:  pC = p1Cq1C - p0Cq1C = 0,0375 x 241.279 – 0,0351 x 241.279 = - 568,96 triệu đồng (có sự sai số khi làm tròn) Tổng mức độ ảnh hưởng:  qC +  pC = 9.047,81 triệu đồng – 568,96 triệu đồng = 8.478,85 triệu đồngGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -77- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 93. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 2/ Số chênh lệch tương đối + 2007/2006 - Mặt hàng tôm Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng bán p1T q1T p q p q Ta có:  1T 1T  0T 1T p 0T q 0T p 0T q1T p 0T q 0T 0,16 x3.938.201,57 0,15 x3.938.201,57   0,15 x3.938.201,57 0,15 x3.409.244,72 = 1,23 Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đơn giá  p1q1  p0 q1  0,16 x3.938.201,57  0,15 x3.938.201,57   p0 q0 0,15 x3.409.244,72 = 0,08 Tổng mức độ ảnh hưởng: 1,23+0,08= 1,31 - Tương tự đối với mặt hàng cá Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng bán p1C q1C p q p q 0.0375  4 Ta có:  1C 1C  0C 1C  p 0C q 0C p 0C q1C p 0C q 0C 0.0552  21760,24 = 0 lần (do số thập phân quá nhỏ) Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đơn giá  p1C q1C  p0C q1C  0,0375  4  0,0552  4  p 0C q 0C 0,0552  21.760,24 = 0 lần Tổng mức độ ảnh hưởng: 0 lần + 2008/2007 - Mặt hàng tôm Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng bán p1T q1T p q p q 0,15  3.990.835,39 Ta có:  1T 1T  0T 1T  p 0T q 0T p 0T q1T p 0T q 0T 0,16  3.398.201,57 = 0,95 lầnGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -78- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 94. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đơn giá  p1q1  p0 q1  0,15  3.990.835,39  0,16  3.990.835,39  p0 q0 0,16  3.398.201,57 = - 0,06 lần Tổng mức độ ảnh hưởng: 0,95 – 0,06 = 0,89 lần - Tương tự đối với mặt hàng cá Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng bán p1C q1C p q p q 0.0351  241.279 Ta có:  1C 1C  0C 1C  p 0C q 0C p 0C q1C p 0C q 0C 0.0375  4 = 56.526,67 lần Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đơn giá  p1q1  p0 q1  0,0351  241.279  0,0375  241.279  p0 q0 0,0375  4 = - 3.793,08 lần Tổng mức độ ảnh hưởng: 56.526,67 - 3.793,08 = 52.733,58 lần Phụ lục 2: Cách tính bảng 18 1/ Nhân tố khối lượng hàng hoá tiêu thụ + 2007/2006:   501.673    473.021  LN  3.938.225,57     3.938.205,57    3.431.004,96    3.431.004,96  = 33.361,91 triệu đồng + 2008/2007   613.381    567.901  LN  4.232.114,39     4.232.114,39    3.938.205,57    3.938.025,57  = 48.874,18 triệu đồng 2/ Giá bán bình quân: + 2007/2006: LN  613.381  567.901  11.566  4.650  = 29.264 đồng +2008/2007: LN  595.037  543.270  (15.466  6.710) = 29.591 đồngGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -79- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  • 95. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 3/ Giá vốn bình quân + 2007/2006   501 .673     567 .901   LN  3 .938 .205 ,57      3 .938 .205 ,57     3 .431 .004 ,96     3 .938 .205 ,57   - (11.566 + 4.650) = - 6.26,39 triệu đồng + 2008/2007:   613 .381     543 .270   LN   4 .232 .114 ,39       4 .232 .114 ,39      3 .938 .205 ,57     4 .232 .114 ,39   - (15.466 + 6.710) = 93.711 triệu đồng 4/ Nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp + 2007/2006:   613.381    567.901 ` LN  3.938.205,57     3.938.205,57      3.938.205,57    3.938.205,57  - (11.566 + 4.650) = 23.304 triệu đồng + 2008/2007:   595.037    543.270  LN  4.232.114,39     4.232.114,39      4.232.114,39    4.232.114,39  - (23.451 + 7.617) = 20.699 triệu đồngGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -80- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net