Your SlideShare is downloading. ×
www.kinhtehoc.net                       TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ             KHOA KINH TẾ − QUẢN TRỊ KINH DOANH             ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                  LỜI CẢM ƠN      Trong suốt quá trình học tập tại Kho...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                LỜI CAM ĐOAN      Tôi cam đoan rằng đề tài này là do c...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP………………………..................
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                             NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN……...…………………................
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                           NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN………………….......................
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                                         MỤC LỤC                      ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp      3.1.4. Hệ thống quản lý chất lượng Công ty đang áp dụng ...........................
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp      4.3.5. Tổng hợp chi phí tính giá thành sản phẩm ...................................
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                         DANH MỤC BIỂU BẢNG                           ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                          DANH MỤC HÌNH                               ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                      DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT   Tiếng Việt      NVL: Nguyên vật liệu...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp      SSOP: Sanitation Standard Operating Procedure - Quy phạm vệ sinh quy địnhquy trì...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                  CHƯƠNG 1                                 GIỚI THIỆU1...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệplý, điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh và tạo cho mìnhmột chổ đ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp   1.2.2. Mục tiêu cụ thể        - Tìm hiểu khái quát về hoạt động kinh doanh của Công...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                   CHƯƠNG 2     PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệpcấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí theo quy định. Chi phínhân công t...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp       Ở những doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm phát sinh trong lĩnh vựcsản xuấ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp        - Giá thành định mức: giá thành sản phẩm được xây dựng dựa trên tiêuchuẩn định...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệpTK 111, 112, 331,…                    TK 621                            TK154         ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp      TK 334                            TK 622                          TK 154        ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp       Nếu phân xưởng sản xuất ra 2 loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõiriêng chi...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp      2.1.2.3. Tổng hợp chi phí sản xuất      • Theo phương pháp kê khai thường xuyên:...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp      TK 154                          TK 631                               TK 154     ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệpđầu quá trình sản xuất và mức tiêu hao về nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyênvật li...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp      2.1.2.5. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm      a. Phương pháp giản đơn (h...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệpmức) để qua đó xác định giá thành cho từng loại sản phẩm. Đặc điểm tổ chức kếtoán: đối...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệpvốn hàng bán trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán. Tronggiá thành...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp        Chi phí nguyên vật           Mức tiêu hao nguyên          Đơn giá nguyên      ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp       Trong giá thành sản phẩm sản xuất, khoản mục này cũng chiếm một tỷ lệquan trọng...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệpsản xuất, nó cho phép doanh nghiệp có thể kiểm soát và và dự đoán cách ứng xửcủa hai k...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp        Biến động biến phí sản xuất chung do thay đổi chi phí là một chênh lêchâm là b...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU   2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu     Số liệu được thu...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                  CHƯƠNG 3KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp       • Kinh doanh xăng, dầu, nhớt.       • Dịch vụ vận tải hàng hóa.       - Sản phẩ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp       Đến năm 1997 trước yêu cầu mở cửa hội nhập, chủ trương của Đảng, Nhànước thông ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp        - Năm 2001, đạt Huân chương lao động hạng nhất do Chủ tịch nước traotặng.     ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệpProcedure). Quy phạm vệ sinh quy định quy trình và các thủ tục kiểm soát vệ sinhtại nh...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY   3.2.1. Sơ đồ tổ chức tại Công ty                    ...
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
luan van tot nghiep ke toan (44).pdf
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

luan van tot nghiep ke toan (44).pdf

494

Published on

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
494
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
17
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "luan van tot nghiep ke toan (44).pdf"

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ − QUẢN TRỊ KINH DOANH ________________________ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEXGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:ThS. ĐÀM THỊ PHONG BA TRƯƠNG KIM THÀNH MSSV: 4053630 Lớp: Kế toán tổng hợp K31 Cần Thơ - 2009http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập tại Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trườngĐại học Cần Thơ, em đã được sự hướng dẫn tận tình của Quý thầy cô và đã tiếp thuđược rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực hiện luận văn tốtnghiệp em đã được sự giúp đỡ của quý thầy cô. Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban GiámHiệu trường Đại Học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tậpnghiên cứu, cám ơn các thầy cô trường Đại Học Cần Thơ đặc biệt là các thầy côkhoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức quýbáu sẽ trở thành nền tảng vững chắc cho chúng em về sau này. Đặc biệt em chânthành cám ơn cô Đàm Thị Phong Ba đã hướng dẫn tận tình và đóng góp những ýkiến quý báo để em có thể giúp em hoàn thành luận văn này. Em xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc công ty cổ phần chế biến và xuấtnhập khẩu thủy sản Cadovimex, em cũng xin cảm ơn các anh, chị Phòng Kinh tế -Kế hoạch, anh Dương Ngọc Thới - Kế toán trưởng Công ty đã hướng dẫn, giới thiệuvà giúp đỡ em rất nhiều trong việc tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu ở Công ty. Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp chân tình của quý Thầy Cô, cơquan thực tập và các bạn để đề tài được hoàn chỉnh hơn. Em kính chúc quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể nhân viên trong Công tydồi dào sức khoẻ, gặt hái được nhiều thành công. Xin trân trọng cám ơn! Cần Thơ, ngày 24 tháng 04 năm 2009 Sinh viên thực hiện Trương Kim ThànhGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba ii SVTH: Trương Kim Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào. Ngày 24 tháng 04 năm 2009 Sinh viên thực hiện Trương Kim ThànhGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba iii SVTH: Trương Kim Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP………………………........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................………………….......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................…………………........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Ngày…. Tháng….năm…. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba iv SVTH: Trương Kim Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN……...…………………........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................………………….......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................…………………............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Ngày…. Tháng….năm…. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba v SVTH: Trương Kim Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN…………………........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................………………….......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................…………………........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Ngày……tháng….năm….. GIÁO VIÊN PHẢN BIỆNGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba vi SVTH: Trương Kim Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp MỤC LỤC TrangCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ....................................................................................................................................................................................................................... 1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 1 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu .......................................................................... 1 1.1.2. Căn cứ thực tiễn ...................................................................................... 2 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................... 2 1.2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................... 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 3 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................. 3 1.3.1. Không gian .............................................................................................. 3 1.3.2. Thời gian ................................................................................................. 3 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 3CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................................................................................. 4 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................... 4 2.1.1. Khái quát về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ............................. 4 2.1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .............. 7 2.1.3. Phân tích sự biến động .......................................................................... 15 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 21 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 21 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 21CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤTNHẬP KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX ........................................................................................................................................................................................... 22 3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY .................. 22 3.1.1. Giới thiệu Công ty ................................................................................ 22 3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 23 3.1.3. Những thành tựu đã đạt được ............................................................... 24GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba vii SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp 3.1.4. Hệ thống quản lý chất lượng Công ty đang áp dụng ............................ 25 3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY .......................................................... 27 3.2.1. Sơ đồ tổ chức tại Công ty ..................................................................... 27 3.2.2. Các Phòng, Ban và đơn vị kinh doanh ................................................. 29 3.3. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM (2005-2007) ........................................................................................... 33 3.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2005-2007) 33 3.3.2. Tình hình xuất khẩu của Công ty trong 3 năm (2005-2007) ................ 37 3.4. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI ....................................................................... 39 3.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 39 3.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 41 3.4.3. Định hướng phát triển của Công ty ...................................................... 42CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁTHÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬPKHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX........................................................................................................................................................................................................ 44 4.1. QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY ................................................. 44 4.1.1. Quy trình sản xuất tôm đông lạnh ........................................................ 44 4.1.2. Quy trình sản xuất mực đông lạnh ........................................................ 45 4.2. CÁC NGUYÊN TẮC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY........................................................................................................... 46 4.2.1. Nguyên tắc tập hợp các loại chi phí sản xuất ....................................... 46 4.2.4. Nguyên tắc tính giá thành sản phẩm ..................................................... 46 4.3. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY ....................................................................................................................... ….47 4.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .......................................... 47 4.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp .................................................. 48 4.3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung ......................................................... 51 4.3.4. Đánh giá sản phẩm dở dang .................................................................. 55GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba viii SVTH: Trương Kim Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp 4.3.5. Tổng hợp chi phí tính giá thành sản phẩm ........................................... 57 4.4. PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ......................................................................................... 58 4.4.1 Phân tích biến động chung của chi phí sản xuất trong 3 năm 2005, 2006, 2007 ................................................................................................................ 58 4.4.2. Phân tích biến động giữa thực tế và kế hoạch của từng khoản mục chi phí sản xuất trong 3 năm 2005, 2006, 2007 .............................................. 61CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ...................................................................................................................................................................................................... 71 5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN ................................................................. 71 5.1. GIẢI PHÁP .................................................................................................. 71 5.3.1. Tạo nguồn nguyên liệu bền vững ......................................................... 71 5.3.2. Nâng cao tay nghề của công nhân trực tiếp sản xuất ............................ 72 5.3.3. Tiết kiệm các loại chi phí để hạ giá thành sản phẩm ............................ 73CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................................................................................................................... 76 6.1. KẾT LUẬN.................................................................................................. 76 6.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 77 6.2.1. Đối với Công ty .................................................................................... 77 6.2.2. Đối với Nhà nước ................................................................................. 78GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba ix SVTH: Trương Kim Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp DANH MỤC BIỂU BẢNG TrangBảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG3 NĂM 2005, 2006, 2007...........................................................................................34Bảng 2: TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU.................37Bảng 3: TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP TRONG QUÝ 1 NĂM2008............................................................................................................................50Bảng 4: TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TRONG QUÝ 1 NĂM2008............................................................................................................................53Bảng 5: TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG QUÝ 1 NĂM 2008 ..............55Bảng 6: PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH MẶT HÀNG TÔM ĐÔNG LẠNH................58Bảng 7:PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH MẶT HÀNG MỰC ĐÔNG LẠNH.................58Bảng 8: BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM2005, 2006, 2007........................................................................................................59Bảng 9: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾPCỦA SẢN PHẨM TÔM ĐÔNG LẠNH NĂM 2005, 2006, 2007 ...........................61Bảng 10: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾPCỦA SẢN PHẨM MỰC ĐÔNG LẠNH NĂM 2005, 2006, 2007…........................63Bảng 11: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP CỦASẢN PHẨM TÔM ĐÔNG LẠNH NĂM 2005, 2006, 2007......................................65Bảng 12: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP CỦASẢN PHẨM MỰC ĐÔNG LẠNH NĂM 2005, 2006, 2007…….............................66Bảng 13: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG KHẢ BIẾNSẢN PHẨM TÔM ĐÔNG LẠNH NĂM 2005, 2006, 2007......................................67Bảng 14: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG KHẢ BIẾNSẢN PHẨM MỰC ĐÔNG LẠNH NĂM 2005, 2006, 2007.....................................68Bảng 15: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG ĐỊNH PHÍ SẢN XUẤT CHUNG NĂM 2005,2006, 2007..................................................................................................................69GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba x SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp DANH MỤC HÌNH TrangSơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp................................ 8Sơ đồ 2: sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp..................................................9Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung......................................................10Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất theo kê khai thường xuyên.........11Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất theo kiểm kê định kỳ..................12Sơ đồ 6: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty....................................................27Sơ đồ 7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ.......................31Sơ đồ 8: Quy trình sản xuất tôm đông lạnh................................................................44Sơ đồ 9: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiêp quý 1 – CADOVIMEX......48Sơ đồ 10: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp quý 1 – CADOVIMEX............50Sơ đồ 11: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung quý 1 – CADOVIMEX…................54Sơ đồ 12: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmquý 1 - CADOVIMEX.................................................................................................57Biểu đồ 1: Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty................................................36Biểu đồ 2:Doanh thu xuất khẩu theo từng thị trường................................................38Biểu đồ 3: Biến động chi phí sản xuất........................................................................61GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba xi SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt NVL: Nguyên vật liệu PX: Phân xưởng TK: Tài khoản BPSX: Bộ phận sản xuất CPSX: Chi phí sản xuất CPSXDD: Chi phí sản xuất dở dang CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT: Chi phí nhân cong trực tiếp CPSXC: Chi phí sản xuất chung TSCĐ: Tài sản cố định SXDD: Sản xuất dở dang SP: Sản phẩm SPDD: Sản phẩm dở dang Z: Giá thành PS:Phát sinh Đvsp: đơn vị sản phẩm XNK: Xuất nhập khẩu KPCĐ: Kinh phí công đoàn BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế Tiếng Anh: HOSO: Tôm sú nguyên con HLSO: Tôm sú, tôm thẻ, tôm chì, bỏ đầu VASEP: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt NamGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba xii SVTH: Trương Kim Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SSOP: Sanitation Standard Operating Procedure - Quy phạm vệ sinh quy địnhquy trình và các thủ tục kiểm soát vệ sinh tại nhà máy GMP: Good Manufactoring Practices - Quy phạm sản xuất quy định các biệnpháp, thao tác thực hành cần tuân thủ đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt yêucầu về chất lượng ISO 9001:2000 – 14001:2004: International Organization for Standardization BRC: British Retail Consortium – Hiệp hội bán lẻ Anh Quốc IFS: International Food Standards – Tổ chức Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế US HACCP: US Hazard Analysis and Critical Control Point – Bộ Quy tắcĐánh giá và Kiểm soát điểm tới hạn của Hoa Kỳ SQF 2000: Safe Quality Foods 2000 – Bộ quy tắc Thực phẩm Chất lượng Antoàn 2000 SA 8000: Social Accountability 8000 – Bộ Quy tắc An toàn Xã hội 8000 HALAL: Foods Certified as Muslim – Approved – Chứng nhận Thực phẩmphù hợp với Hồi GiáoGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba xiii SVTH: Trương Kim Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu Trong nền kinh tế thị trường, kế toán đóng vai trò quan trọng trong việcphản ánh thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại từng thời điểm, đồng thời cungcấp những thông tin kinh tế cho xã hội hữu ích cho các cổ đông cũng như các nhàđầu tư quan tâm đến Công ty và giúp cho Nhà nước trong việc chỉ đạo điều hànhcác hoạt động kinh tế nhằm phục vụ tốt cho công cuộc định hướng phát triển củađất nước. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của cácnhà quản lý doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán của sản phẩm,khi đó nó sẽ ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp, màmục tiêu của các doanh nghiệp là phải tìm kiếm lợi nhuận do đó việc tổ chức thựchiện tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanhnghiệp là hết sức cần thiết. Riêng công tác hạch toán giá thành sản phẩm là khâuphức tạp nhất trong công tác kế toán của doanh nghiệp, nó đòi hỏi người kế toánphải có đầy đủ kinh nghiệm để xác định đúng đắn các loại chi phí , chi phí nào hợplý được tính vào giá thành của sản phẩm, chi phí nào không được tính vào giáthành sản phẩm. Nếu xác định không đúng đắn chúng ta có thể bỏ sót các hoặcthêm vào các chi phí không hợp lý làm giá thành của sản phẩm bị đội lên và làmmất tính cạnh tranh về giá cả của mặt hàng trên thị trường. Đối các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là với những doanh nghiệp sảnxuất có qui mô lớn, sản xuất những mặt hàng có tính cạnh tranh cao, ngoài cácyếu tố nguồn vốn, nguồn nguyên liệu, thị trường,… thì một trong những nội dungcó ý nghĩa quan trọng hàng đầu là công việc quản trị chi phí và tính giá thành sảnphẩm. Khi chúng ta bước vào nền kinh tế thị trường thì cũng là là lúc chúng taphải chịu chi phối bởi các tác động của các yếu tố khách quan bên ngoài, cũngnhư sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp trong nước nhất là cạnh tranh vềgiá cả. Do đó bắt buộc doanh nghiệp phải hết sức tỉnh táo trong kinh doanh, phảihạch toán một cách đúng đắn, đầy đủ, và quản lý các khoản chi phí một cách hợpGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 1 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệplý, điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh và tạo cho mìnhmột chổ đứng vững chắc trên thương trường. Qua một thời gian thực tập tại Công ty và nhận thấy được tầm quan trọngcủa công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nên tôi quyếtđịnh chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex” làm đề tàinghiên cứu của mình. 1.1.2. Căn cứ thực tiễn Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, theo quyđịnh của Nhà nước thì doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều đòi hỏi phải có bộ phậnkế toán để hạch toán các loại chi phí , thuế, doanh thu và lợi nhuận... Riêng đối vớidoanh nghiệp sản xuất hàng hóa thì hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, đồng thời nócũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng Nhà nước trong việc thực hiệncông tác quản lý các doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm với chức năng vốn có của nó đã trở thành chỉ tiêu kinhtế có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý chất lượng và hiệu quả của việc sản xuấtkinh doanh. Có thể nói rằng giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộcác biện pháp kinh tế, tổ chức, quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đangthực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó việc hiểu rõ các yếu tố chiphí cấu thành nên giá thành sản phẩm là hết sức cần thiết để từ đó giúp doanhnghiệp quản lý các loại chi phí của mình tốt hơn nhằm tiết kiệm chi phí hạ giáthành sản phẩm.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Tìm hiểu các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm và cách thức hạchtoán chi phí của Công ty nhằm xem xét tính hợp lý trong công tác tính giá thànhsản phẩm tại Công ty. Đồng thời phân tích sự tác động của các yếu tố chi phí sảnxuất đến giá thành sản phẩm. Từ đó đề ra một số biện pháp tiết kiệm chi phí, nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 2 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần chếbiến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex. - Hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. - Phân tích sự tác động của các yếu tố chi phí sản xuất đến giá thành sảnphẩm. - Đánh giá công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm của Công ty. - Đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất v àtính giá thành sản phẩm của Công ty.1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Không gian Đề tài được tiến hành trong Công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩuthủy sản Cadovimex. 1.3.2. Thời gian Thời gian tiến hành đề tài: Từ 02/02/2009 đến 25/04/2009 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex trong quý 1 năm 2008, phântích biến động chung của chi phí sản xuất và phân tích sự biến động của từngkhoản mục chi phí sản xuất tại Công ty trong 3 năm 2005, 2006, 2007.GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 3 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái quát về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 2.1.1.1. Chi phí sản xuất a. Khái niệm chi phí sản xuất Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình phát sinh thường xuyên, liên tụccác khoản chi phí sản xuất với mục đích tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau. Chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều khoản khác nhau như: chi phí vềnguyên vật liệu, chi phí về nhân công, chi phí về khấu hao TSCĐ… Nói một cáchtổng quát, chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệpđã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất có các đặcđiểm: vận động, thay đổi không ngừng; mang tính đa dạng và phức tạp gắn liềnvới tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy trình sản xuất. b. Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi phí có nội dung, công dụng vàmục đích sử dụng khác nhau. Do đó để phục vụ cho công tác quản lý v à hạch toáncần phải phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức phù hợp. Sau đây là một số tiêuthức phổ biến để phân loại chi phí sản xuất. - Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: Đây là cách phân loại phổ biến nhất vì nó rõ ràng và chi tiết. Cách phânloại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại, dựavào cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành 3 loại: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: tất cả chi phí gồm nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất kinhdoanh. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượngchịu phí. Tuy nhiên, khi nguyên liệu trực tiếp được sử dụng cho nhiều loại sảnphẩm mà không thể xác định mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm (hoặcđối tượng chịu chi phí) thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp. + Chi phí nhân công trực tiếp: tất cả các chi phí có liên quan đến bộ phậnlao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, tiền công, các khoản phụGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 4 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệpcấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí theo quy định. Chi phínhân công trực tiếp đươc hạch toán trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí. Cũngnhư chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, khi chi phí nhân công trực tiếp li ên quan đếnnhiều đối tượng và không thể xác định trực tiếp mức tiêu hao cho từng đối tượngthì phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp. + Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liềnvới từng phân xưởng sản xuất, là loại chi phí tổng hợp gồm: chi phí nhân viênphân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất của phân xưởng, chi phí khấuhao TSCĐ ở phân xưởng. Chi phí này được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất hoặc bộ phận sảnxuất kinh doanh hàng tháng và cuối mỗi tháng tiến hành phân bổ và kết chuyểncho các đối tượng hạch toán chi phí. Chi phí sản xuất chung có 4 đặc điểm: • Gồm nhiều khoản mục khác nhau. • Các khoản mục chi phí thuộc chi phí sản xuất chung đều có tính chất giántiếp đối với từng đơn vị sản phẩm nên không thể tính thẳng vào sản phẩm dịch vụphục vụ. • Chi phí sản xuất chung gồm cả biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.Trong đó định phí chiếm tỷ lệ cao nhất. • Do có nhiều khoản mục chi phí nên chúng được nhiều bộ phận khác nhauquản lý và rất khó kiểm soát. - Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ: + Chi phí sản phẩm Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất rahoặc được mua vào. Nó phát sinh trong một thời kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳsản xuất kinh doanh, kỳ tính kết quả kinh doanh. + Chi phí thời kỳ Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận trong một kỳ kế toán. Chi phí thời kỳ trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp tồn tại khá phổ biến như chi phí hoa hồng bán hàng, chi phíquảng cáo, chi phí thuê nhà, chi phí văn phòng… Những chi phí này được tính hếtthành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 5 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Ở những doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm phát sinh trong lĩnh vựcsản xuất dưới hình thức chi phí sản xuất. Sau đó, chúng chuyển hóa thành giá trịthành phẩm tồn kho chờ bán. Khi tiêu thụ, chúng chuyển hóa thành giá vốn hàngbán được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ. Ngược lại, chi phíthời kỳ, thời kỳ chúng phát sinh cũng chính là thời kỳ ghi nhận trên báo cáo kếtquả kinh doanh. - Phân loại chi phí theo các tiêu thức khác: Ngoài những cách phân loại trên thì chi phí sản xuất còn được phân loạitheo các tiêu thức sau: + Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động Chi phí được chia thành 3 loại: • Biến phí. • Định phí. • Chi phí hỗn hợp. + Phân loại nhằm ra quyết định • Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. • Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được. • Chi phí chênh lệch. • Chi phí cơ hội. • Chi phí chìm. 2.1.1.2. Giá thành sản phẩm a. Khái niệm Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm,dịch vụ hoàn thành nhất định. Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ảnhchất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính tạidoanh nghiệp, cụ thể là phản ảnh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động,tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật màdoanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất là khối lượng sản phẩmnhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và lợi nhuận cao. b. Phân loại Trong doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 6 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp - Giá thành định mức: giá thành sản phẩm được xây dựng dựa trên tiêuchuẩn định mức của chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung). - Giá thành kế hoạch (giá thành dự toán): giá thành sản phẩm được tínhtrên cơ sở tiêu chuẩn chi phí định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạtđộng trong kỳ kế hoạch. - Giá thành thực tế: giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở chi phíthực tế phát sinh. Giá thành định mức và giá thành kế hoạch thường được lậptrước khi sản xuất, còn giá thành thực tế thì hẳn nhiên chỉ có được sau quá trìnhsản xuất. Do đó, doanh nghiệp luôn thực hiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm song song với các kỹ thuật để có được giá thành địnhmức, giá thành kế hoạch sau đó điều chỉnh về giá thành thực tế. 2.1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 2.1.2.1. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoànthành nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sảnphẩm. Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chiphí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị đại lượng, kết quả hoànthành (thông thường kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ báo cáo kế toán:tháng, quý, năm,…). 2.1.2.2. Tập hợp chi phí sản xuất a. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuấtsản phẩm. Tài khoản sử dụng: TK 621 “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” Kết cấu TK 621 được thể hiện trên sơ đồ hạch toán sau:GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 7 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệpTK 111, 112, 331,… TK 621 TK154 Trị giá NVL mua về giao ngay cho BPSX TK 152 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Trị giá nguyên vật liệu xuất kho Trị giá NVL dùng không hết để lại PX (bút toán đỏ) Trị giá NVL dùng không hết nhập lại khoSơ đồ 1 : SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu được hạch toán trực tiếp vào đốitượng chịu chi phí. Nếu có liên quan đến nhiều đối tượng và không thể xác địnhđược trực tiếp mức tiêu hao cho từng đối tượng phải tiến hành phân bổ theo cáctiêu thức có thể như: định mức tiêu hao, hệ số phân bổ, tỷ lệ với trọng lượng, tỷ lệvới giờ máy hoạt động… Tổng giá trị NVL trực Mức phân bổ tiếp xuất sử dụng Tiêu thức phân bổ CPNVLTT cho = x Tổng tiêu thức dùng để của từng đối tượng từng đối tượng phân bổ b. Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí chi phí liênquan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, tiền công,các khoản phụ cấp, các khoản trích về KPCĐ, BHXH, BHYT,… tính vào chi phítheo quy định. Tài khoản sử dụng: TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp” Kết cấu TK 622 được thể hiện trên sơ đồ hạch toán sau:GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 8 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất TK 335 Trích trước tiền lương Kết chuyển chi phí nhân nghỉ phép cho công nhân công trực tiếp TK338 Các khoản trích theo lương tính vào CPSX Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chiphí. Nếu có liên quan đến nhiều đối tượng và không thể xác định được trực tiếpmức tiêu hao cho từng đối tượng phải tiến hành phân bổ theo các tiêu thức có thểnhư: định mức tiền lương, hệ số phân bổ, số giờ hoặc ngày công tiêu chuẩn… Tổng tiền lương nhân Mức phân bổ công trực tiếp sản xuất Tiêu thức phân bổ CPNCTT cho = x Tổng tiêu thức dùng để của từng đối tượng từng đối tượng phân bổ c. Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền vớitừng phân xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp baogồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụsản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và cácchi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng. Phần chi phí sản xuất chung cố định được tính vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường, nếu mức sản phẩm thực tế sảnxuất ra thấp hơn công suất bình thường thì vẫn phải tính cho đơn vị sản phẩm theomức công suất bình thường. Phần chi phí sản xuất chung cố định phân bổ còn thừađược ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 9 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Nếu phân xưởng sản xuất ra 2 loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõiriêng chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm (đối tượng hạch toán chi phí là từngloại sản phẩm) thì chi phí sản xuất chung phải được phân bổ cho từng loại sảnphẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm. Các tiêu thức phân bổ có thể:tỷ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp, tỷ lệ với nguyên vật liệu trực tiếp, tỷ lệvới giờ máy chạy… CPSXC thực tế Mức phân bổ CPSXC trong kỳ Tiêu thức phân bổ = x cho từng đối tượng Tổng tiêu thức của từng đối tượng dùng để phân bổ Tài khoản sử dụng : TK 627 “chi phí sản xuất chung” Kết cấu TK 627 được thể hiện trên sơ đồ hạch toán sau: TK 334, 338 TK 627 TK 111, 152, 338,… Lương và các khoản trích theo lương nhân viên phân xưởng TK 335 Khoản làm giảm CPSXC Các khoản trích trước thuộc phân xưởng sản xuất TK 214 TK 154 Các khoản trích khấu hao TSCĐ thuộc PXSX TK 142, 242 Phân bổ chi phí phát sinh có giá trị lớn Kết chuyển CPSXC TK 152, 153 Xuất vật tư sử dụng cho PXSXTK 111, 112, 331,… Chi phí dịch vụ mua ngoài khác Sơ đồ 3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNGGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 10 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp 2.1.2.3. Tổng hợp chi phí sản xuất • Theo phương pháp kê khai thường xuyên: Tài khoản sử dụng: TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Kết cấu TK 154 được thể hiện trên sơ đồ hạch toán sau: TK 621 TK 154 TK 111, 152 Kết chuyển CPNVLTT Khoản làm giảm chi phí sản xuất TK622 TK 155 Giá thành sản phẩm Kết chuyển CPNCTT hoàn thành nhập kho TK627 TK 157, 632 Xuất bán ngay hoặc gửi Kết chuyển CPSXC bán thông qua kho Sơ đồ 4: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN • Theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Tài khoản sử dụng: TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” TK 631 “Giá thành sản xuất” Kết cấu TK 154 và TK 631 được thể hiện trên sơ đồ hạch toán sau:GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 11 SVTH: Trương Kim Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp TK 154 TK 631 TK 154 Kết chuyển chi phí Kết chuyển chi phí SXDD đầu kỳ SXDD cuối kỳ TK 621 TK 111, 138, 611 Kết chuyển CPNVLTT Các khoản làm giảm chi phí sản xuất sản phẩm TK 622 TK632 Kết chuyển CPNCTT Giá thành sản phẩm hoàn TK627 thành nhập kho, xuất bán Kết chuyển CPSXC Sơ đồ 5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ 2.1.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giáthành chưa hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạncủa quy trình công nghệ chế biến sản phẩm. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳlà xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: a. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệutrực tiếp Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán theo chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung thì tính cả cho sản phẩm hoàn thành. Phương pháp này phù hợp với nhữngdoanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính)chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặcnguyên vật liệu chính) các chi phí khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành.Nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) xuất dùng toàn bộ ngay từGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 12 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệpđầu quá trình sản xuất và mức tiêu hao về nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyênvật liệu chính) tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhau. CPSX dở dang đầu kỳ + CPNVLTT Chi phí sản xuất (chính) thực tế sử dụng Số lượng SPDDtính cho sản phẩm = x Số lượng SP hoàn thành + Số lượng cuối kỳ dở dang cuối kỳ SPDD cuối kỳ b. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thànhtương đương Trong chi phí sản xuất dở dang bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí;từng khoản mục được xác định trên cơ sở quy đổi sản phẩm dở dang thành sảnphẩm hoàn thành theo mức độ hoàn thành thực tế. Theo phương pháp này thì tínhtoán phức tạp hơn nhưng kết quả tương đối chính xác cao. Cách tính của phương pháp này là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ baogồm tất cả các khoản mục chi phí sản xuất. CPSXDD đầu kỳ + CPSX phátChi phí SX dở sinh trong kỳ Số lượng SPDD x Tỷ = x dang cuối kỳ Số lượng SP hoàn thành + Số lệ hoàn thành lượng SPDD x Tỷ lệ hoàn thành c. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp 50% chi phíchế biến Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) tính cho sảnphẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhau, các chi phí khác còn lại gọichung là chi phí chế biến tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành50%. CPSXDD đầu kỳ + CPSX phátChi phí SX dở sinh trong kỳ = x Số lượng SPDD x 50% dang cuối kỳ Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SPDD x 50% d. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo giá thành kế hoạch Phương pháp này áp dụng phù hợp nhất ở những doanh nghiệp mà hệthống kế hoạch chi phí có độ chính xác cao. Theo phương pháp này, chi phí sảnxuất dở dang cuối kỳ được tính theo giá thành kế hoạch.GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 13 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp 2.1.2.5. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm a. Phương pháp giản đơn (hay phương pháp trực tiếp) Những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn như các doanh nghiệpkhai thác và sản xuất động lực thì phù hợp với phương pháp hạch toán giá thànhsản phẩm này. Bởi vì, quy trình sản xuất giản đơn là chỉ sản xuất một hoặc một sốít mặt hàng có số lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, có thể có hoặc không có sảnphẩm dở dang. CPSX phát Các khoảnTổng Z SP hoàn CPSXDD CPSXDD = + sinh trong - - làm giảm thành trong kỳ đầu kỳ cuối kỳ kỳ CPSX Các khoản làm giảm chi phí sản xuất có thể là: giá trị phế liệu thu hồi haygiá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được ngoài định mức cho phép… Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Z đơn vị sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thành b. Phương pháp hệ số Điều kiện sản xuất thích hợp để áp dụng phương pháp này là trên cùng mộtquy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và không thểtổ chức theo dõi chi tiết từng loại sản phẩm. Công việc cần làm là quy đổi các sảnphẩm khác nhau đó về một loại sản phẩm duy nhất được gọi là sản phẩm tiêuchuẩn theo hệ số quy đổi được xác định sẵn. Z đơn vị sản Tổng Z các loại sản phẩm chính hoàn thành trong kỳ = phẩm chuẩn Tổng Z sản phẩm chuẩn hoàn thành trong kỳ Tổng Z sản Số lượng từng loại sản phẩm chuẩn = x Hệ số quy đổi phẩm chính hoàn thành Tổng Z từng loại SP = Z đơn vị SP chuẩn x Số lượng SP quy đổi từng loại c. Phương pháp tỷ lệ Phương pháp này áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất tạo ranhiều loại sản phẩm chính nhưng giữa chúng không có hệ số quy đổi, do vậy phảixác định tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch (hoặc địnhGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 14 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệpmức) để qua đó xác định giá thành cho từng loại sản phẩm. Đặc điểm tổ chức kếtoán: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm, đối tượng tính giáthành là từng loại sản phẩm. Tổng Z thực tế các loại sp hoàn thành trong kỳ Tỷ lệ = Tổng Z kế hoạch (hoặc định mức) các loại sản phẩm Z thực tế Tổng Z kế hoạch (hoặc định = x Tỷ lệ từng loại SP mức) của từng loại sản phẩm d. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ Điều kiện sản xuất thích hợp áp dụng phương pháp này là trong cùng mộtquy trình sản xuất cùng với sản phẩm chính được tạo ra thì sản phẩm phụ (sảnphẩm phụ không phải là đối tượng tính giá thành và được định giá theo mục đíchtận thu) cũng xuất hiện. Để có giá thành sản phẩm chính xác thì cần phải loại trừgiá trị sản phẩm phụ. Tổng Z Các khoản Giá trị ước Cpsxdd Cpsx ps Cpsxdd thực tế = + - - làm giảm - tính SP đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ SP cpsx phụ Ngoài ra còn nhiều phương pháp tính giá thành khác như: - Phương pháp liên hợp. - Phương pháp đơn đặt hàng. - Phương pháp phân bước. - Phương pháp định mức. 2.1.3. Phân tích sự biến động 2.1.3.1 Phân tích biến động chung của chi phí sản xuất Phân tích chung tình hình biến động chi phí sản xuất chính là xem xét sựbiến động giá thành đơn vị sản phẩm, đồng thời xem xét sự biến động về giá thànhtoàn bộ các loại sản phẩm, nhằm thấy khái quát tình hình giá thành của toàn doanhnghiệp. Căn cứ vào cách phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, thì các khoảnmục giá thành là các loại chi phí có liên quan đến quá trình chế tạo sản phẩm,được gọi là chi phí thành phẩm. Khi sản phẩm hoàn thành chúng là giá trị thànhphẩm và khi thành phẩm được tiêu thụ chúng trở thành chi phí thời kỳ và là giáGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 15 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệpvốn hàng bán trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán. Tronggiá thành sản phẩm sản xuất gồm ba khoản mục chi phí: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. + Chi phí nhân công trực tiếp. + Chi phí sản xuất chung. Mục đích phân tích tình hình biến động chung của các loại chi phí nhằmthấy được sự biến động tăng giảm của chúng trong một khoảng thời gian nhấtđịnh. Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp so sánh. 2.1.3.2 Phân tích biến động của từng khoản mục chi phí trong giáthành. Sau khi phân tích tình hình biến động các khoản mục chi phí cần đi sâuphân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến khoản mục chi phí trong giá thànhđơn vị để thấy rõ hơn tình hình thực hiện giá thành đơn vị sản phẩm. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các khoản mục giá thành gồmhai nhân tố. Nhân tố phản ánh về lượng và nhân tố phản ánh về giá. + Nhân tố phản ánh về lượng như số lượng nguyên vật liệu để sản xuất mộtđơn vị sản phẩm, thước đo có thể là mét, kg,…của khoản mục chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp. Hoặc số lượng thời gian để sản xuất cho một đơn vị sản phẩm,thước đo thời gian thường là giờ công lao động của công nhân trực tiếp sảnxuất,… + Nhân tố phản ánh về giá như giá của 1 mét, giá của 1kg,…hoặc giá 1 giờcông lao động,… a. Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí này bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, độnglực,… liên quan trực tiếp đến từng quá trình sản xuất sản phẩm. Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu giúp cho doanh nghiệp thấy rõưu và nhược điểm của mình trong công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu đểsản xuất sản phẩm. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguyên vật liệu là biện pháp chủyếu để hạ giá thành sản phẩm. Sự biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phụ thuộc mức tiêu haonguyên vật liệu và đơn giá nguyên vật liệu.GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 16 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Chi phí nguyên vật Mức tiêu hao nguyên Đơn giá nguyên = x liệu cho 1đvsp vật liệu cho 1đvsp vật liệu Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp so sánh để xác định mức độảnh hưởng của mức tiêu hao và đơn giá nguyên vật liệu đến các khoản mục chiphí. Công thức tính: Biến động giá = (Giá thực tế - Giá định mức) x Lượng thực tế Biến động lượng = (Lượng thực tế - Lượng định mức) x Giá định mức Tổng biến động = Biến động giá + Biến động lượng Nếu biến động giá nguyên vật liệu là một chênh lệch âm là một biến độngtốt, thể hiện sự tiết kiệm chi phí, vốn thu mua, kiểm soát được giá nguyên vật liệuhoặc sự chuyển biến thuận lợi từ những nguyên nhân tác động đến giá nguyên vậtliệu trong thu mua, và ngược lại. Tương tự, nếu biến động lượng nguyên vật liệu là một chênh lệch âm làbiến động tốt thể hiện sự tiết kiệm chi phí, kiểm soát được lượng nguyên vật liệutrong sản xuất hoặc những nguyên nhân tác động đến lượng nguyên vật liệu sửdụng trong sản xuất chuyển biến thuận lợi, và ngược lại. b. Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền lương của công nhân trực tiếpđược tính trong giá thành sản phẩm, là một trong những khoản mục quan trọngcủa giá thành là hao phí lao động chủ yếu tạo ra số lượng và chất lượng sản phẩm. Tùy theo hình thức trả lương, khoản mục chi phí tiền lương công nhân sảnxuất được xác định bằng công thức khác nhau và do đó các nhân tố ảnh hưởng đếnkhoản mục chi phí nhân công trực tiếp cũng khác nhau. • Trả lương theo thời gian: Giờ công hao Đơn giá tiền lương Chi phí tiền lương = x phí cho 1đvsp cho một giờ công • Trả lương theo sản phẩm: Đối với hình thức trả lương này đơn giá tiềnlương chính bằng khoản mục chi phí tiền lương trong đơn vị sản phẩm. Ảnh hưởng đến chi phí tiền lương có thể do cấp bậc công việc thay đổi,đơn giá lương thay đổi, năng suất lao động thay đổi.GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 17 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Trong giá thành sản phẩm sản xuất, khoản mục này cũng chiếm một tỷ lệquan trọng. Phấn đấu giảm khoản mục chi phí này cũng góp phần đáng kể trongviệc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp so sánh hoặc phương phápthay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh hưởng của hao phí giờ công cho một đơnvị sản phẩm và dơn giá tiền lương cho một giờ công. Đơn giá giờ Đơn giá giờ Tổng số Biến động giá = - x công thực tế công kế hoạch giờ thực tế Biến động lượng Tổng số Tổng số giờ Đơn giá = - x (năng suất) giờ thực tế kế hoạch định mức Tổng biến động = Biến động giá + Biến động lượng (năng suất) Nếu biến động đơn giá nhân công là một chênh lệch âm là biến động tốt thểhiện sự tiết kiệm chi phí, kiểm soát được giá nhân công hoặc những nguyên nhântác động đến giá nhân công trong tuyển dụng và sản xuất theo chiều hướng thuậnlợi. Nếu biến động đơn giá nhân công là một chênh lệch dương là biến độngkhông tốt thể hiện sự lãng phí, không kiểm soát được giá nhân công hoặc nhữngnguyên nhân tác động đến đơn giá trong tuyển dụng, sản xuất theo chiều hướngbất lợi. Tương tự, nếu biến động năng suất của chi phí nhân công trực tiếp là chênhlệch âm là biến động tốt, thể hiện sự tiết kiệm và kiểm soát được giờ công để sảnxuất sản phẩm hoặc cho thấy những nguyên nhân tác động đến chi phí nhân côngtrong sản xuất theo chiều hướng thuận lợi. Và ngược lại, nếu biến động chi phínhân công trực tiếp là chênh lệch dương là biến động không tốt thể hiện sự lãngphí, không kiểm soát được số giờ công để sản xuất sản phẩm hoặc cho thấy nhữngnguyên nhân tác động theo chiều hướng bất lợi. c. Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung Đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp tính trong giá thành là hai khoản mục có đặc điểm là cụ thể, chiếm tỷ trọngcao và có tính trực tiếp đối với từng đơn vị sản phẩm sản xuất và là chi phí biếnđổi (biến phí), có quan hệ tỷ lệ với sự biến động của khối lượng sản phẩm đượcGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 18 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệpsản xuất, nó cho phép doanh nghiệp có thể kiểm soát và và dự đoán cách ứng xửcủa hai khoản mục chi phí này một cách dễ dàng khi có biến động của khối lượngsản xuất. Khác với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp, khoảnmục chi phí sản xuất chung có đặc điểm sau: - Gián tiếp với từng đơn vị sản phẩm, do đó phải qua phương pháp phânbổ. - Gồm nhiều nội dung kinh tế, do nhiều bộ phận quản lí khác nhau. - Gồm cả biến phí lẫn định phí. Chi phí sản xuất chung biểu hiện những đặc điểm trên cho ta thấy nó là loạichi phí rất khó kiểm soát trong việc ứng xử khi có biến động của khối lượng sảnphẩm được sản xuất. Để có thể kiểm soát được cũng như dự đoán cách ứng xử củachi phí sản xuất chung ta phải dùng các phương pháp phân tích chi phí h ỗn hợp đểphân tích chi phí sản xuất chung thành các yếu tố biến phí và định phí. + Biến phí sản xuất chung thường bao gồm những chi phí gián tiếp liênquan đến phục vụ, quản lý hoạt động sản xuất nhưng biến thiên theo mức độ hoạtđộng sản xuất như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, lương quản lý, chi phí nănglượng,… + Định phí sản xuất chung thường bao gồm những khoản mục chi phí sảnxuất liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất ít hoặc không thay đổi theo mức độhoạt động sản xuất như lương quản lý, khấu hao tài sản cố định, chi phí hànhchính ở phân xưởng sản xuất,… Phân tích biến động chi phí SXC khả biến Biến động chi phí sản xuất chung khả biến có thể chia thành 2 biến động:biến động đơn giá, biến động năng suất. + Biến động chi phí sản xuất chung do chi phí thay đổi: Chi phí sản Chi phí sản xuất Số lượng sản Biến động do = xuất chung - chung đơn vị kế x phẩm sản xuất chi phí thay đổi đơn vị thực tế hoạch thực tế Biến động biến phí sản xuất chung do thay đổi chi phí thường bắt nguồn từsự thay đổi mức giá của các mục biến phí sản xuất chung như giá nguyên vật liệugián tiếp, giá nhiên liệu, giá lao động gián tiếp, giá năng lượng,…GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 19 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Biến động biến phí sản xuất chung do thay đổi chi phí là một chênh lêchâm là biến động tốt thể hiện sự tiết kiệm, kiểm soát được giá biến phí hoặc nhữngnguyên nhân tác động đến mức biến phí sản xuất chung có chiều hướng thuận lợi.Nếu biến động biến phí sản xuất chung là một chênh lệch dương tương đương làbiến động không tốt thể hiện sự lãng phí, không kiểm soát được biến phí hoặcnhững nguyên nhân tác động đến mức giá biến phí sản xuất chung có chiều hướngbất lợi. + Biến động chi phí sản xuất chung do lượng thay đổi: Biến động do Khối lượng Khối lượng sản Chi phí SXC khối lượng = sản phẩm sản - phẩm sản xuất x đơn vị định thay đổi xuất thực tế kế hoạch mức Nếu biến động biến phí sản xuất chung do lượng là một chênh lệch âm làbiến động tốt thể hiện sự tiết kiệm chi phí hoặc những nguyên nhân tác động đếnlượng biến phí sản xuất chung theo chiều hướng thuận lợi. Và ngược lại, nếu biếnđộng biến phí sản xuất chung là một chênh lệch dương là biến động không tốt thểhiện sự lãng phí hoặc những nguyên nhân tác động đến biến động biến phí sảnxuất chung trong sản xuất chuyển biến bất lợi. Phân tích biến động chi phí SXC bất biến Các chi phí bất biến được định nghĩa là những chi phí không thay đổi cùngthay đổi của mức độ hoạt động. Điều này dẫn đến một cách rất khác biệt căn bảnso với chi phí khả biến là: đối với chi phí khả biến thì nói một cách lý thuyết đơngiá sẽ không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi, trong khi đơn giá bất biến sẽgiảm đi nếu mức độ hoạt động tăng lên. Vì vậy, cần có một phương pháp tiếp cậnkhác để nghiên cứu sự biến động của chi phí này. Công thức chung để phân tích sự biến động của chi phí sản xuất chung bấtbiến: Biến động so Chi phí SXC bất Chi phí SXC bất = - với kỳ gốc biến thực tế biến kế hoạchGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 20 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu Số liệu được thu thập tại phòng kinh tế - kế hoạch của Công ty cổ phần chếbiến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex cùng với các số liệu thu thập đượctrên mạng internet và các tài liệu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm. 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu - Phương pháp tổng hợp Đây là phương pháp đơn giản nhất bằng các phép tính đơn giản các số liệuđược tổng hợp lại để thuận tiện cho việc phân tích các biến động. - Phương pháp so sánh Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh vớimột chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản được sử dụngnhiều trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích vàdự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô. Có 2 phươngpháp so sánh: + Phương pháp số tuyệt đối Là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ sosánh kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc so sánh giữa kết quả thực hiện kỳ n ày vớithực hiện kỳ trước. + Phương pháp số tương đối Là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu cơ sở để thể hiệnmức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lêntốc độ tăng trưởng hay thể hiện chênh lệch về tỷ trọng của từng bộ phận chiếmtrong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, nó phản ánh xuhướng biến động bên trong của chỉ tiêu. - Phương pháp hạch toán Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong việc tập hợp các loại chiphí sản xuất và kết chuyển chi phí tính giá thành sản phẩm.GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 21 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 3KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3.1.1. Giới thiệu Công ty - Tên gọi Công ty: Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sảnCADOVIMEX - Tên giao dịch đối ngoại: CADOVIMEX SEAFOOD IMPORT-EXPORTAND PROCESSING JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt: CADOVIMEX-VIETNAM - Logo: - Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau - Điện thoại: (0780) 3889050 Fax : (0780) 3889067 - Email: Cadovimex@cdv.vnn.vn - Website: http://www.cadovimex.com - Nhãn mác sản phẩm: CADOVIMEX, DRAGON - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6103000045 do Sở Kế HoạchĐầu Tư Tỉnh Cà Mau cấp ngày 01/02/2005, đăng ký thay đổi lần 8 ngày21/08/2008. - Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: • Chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng nông lâm thủy sản. • Nhập khẩu vật tư, nguyên vật liệu, hàng hoá tiêu dùng trang thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất và đời sống. • Nhận thực hiện các dịch vụ thương mại: Nông lâm thủy sản và xuất nhập khẩu trong và ngoài nước. • Đầu tư nuôi trồng, khai thác thủy sản.GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 22 SVTH: Trương Kim Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp • Kinh doanh xăng, dầu, nhớt. • Dịch vụ vận tải hàng hóa. - Sản phẩm dịch vụ chính: Chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếpcác mặt hàng thủy hải sản. - Công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex là thànhviên của Hiệp hội Chế biến Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam vào ngày 12/06/1998,là thành viên của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam vào ngày 11 tháng07 năm 1998. - Công ty thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩnHAACP, ISO 9001:2000 và BRC 2000. 3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Năm 1985 Công ty liên hiệp thủy sản Cái Nước được thành lập, ngànhnghề kinh doanh là thu mua chế biến tôm, cá, mực đông lạnh cung ứng hàng xuấtkhẩu cho các đơn vị trong và ngoài tỉnh Cà Mau. Huyện Phú Tân, tỉnh Cà Maunơi hiện nay là trụ sở chính của Công ty CADOVIMEX, là vùng có môi trườngsinh thái tự nhiên rất phù hợp cho các loại thủy sản, nhất là các giống tôm sinh sảnvà phát triển. Nơi đây được xem như “mỏ tôm” của cả nước, với trữ lượng tôm tựnhiên rất lớn, riêng phần khai thác tự nhiên cũng đạt sản lượng hàng trămtấn/ngày. Giai đoạn 1975-1984 Công ty thủy sản đã ra đời với tiền thân là Công tyliên hiệp thủy sản Cái Nước, liên doanh giữa tỉnh và huyện, với chức năng thumua và bán nguyên vật liệu cho các Công ty chế biến xuất khẩu thủy sản lớn củatỉnh và ngành thủy sản Việt Nam. Năm 1985, trước những yêu cầu bảo quản chất lượng nguyên liệu, tiết kiệmchi phí, khai thác tốt hơn tiềm năng của khu vực, lãnh đạo tỉnh đã quyết định xâydựng một nhà máy đông lạnh với công suất và thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầuchế biến và xuất khẩu, và Xí nghiệp chế biến thủy sản Cái Đôi Vàm được thànhlập. Năm 1989, sau 4 năm xây dựng, cụm làng cá và dàn máy chuyên sản xuấttôm đông lạnh xuất khẩu đã hoàn thành và cung ứng nguyên vật liệu cho các Côngty xuất khẩu của tỉnh và ngành thủy sản, tuy nhiên đến thời điểm này Công ty vẫnchưa có chức năng xuất khẩu.GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 23 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  37. 37. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Đến năm 1997 trước yêu cầu mở cửa hội nhập, chủ trương của Đảng, Nhànước thông thoáng hơn, cho phép có doanh nghiệp được xuất khẩu trực tiếp hànghóa. Ngày 28/03/1997 Xí nghiệp chế biến thủy sản Cái Đôi Vàm chuyển thànhCông ty kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Cái Đôi Vàm (CADOVIMEX) cóchức năng xuất nhập khẩu với số vốn là 11.471.000.000đTrong đó: Vốn cố định: 9.512.000.000đ Vốn lưu động: 1.959.000.000đ Chức năng, nhiệm vụ của CADOVIMEX lúc thành lập: - Chế biến đông lạnh và kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản ViệtNam. - Nhận thực hiện dịch vụ xuất, nhập khẩu uỷ thác. Năm 2005, đứng trước yêu cầu tiếp tục đổi mới, theo quyết định số874/QĐ-CTUB ngày 30/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Ban Giámđốc Công ty đã mạnh dạn lập phương án cổ phần hoá 100% và chính thức hoạtđộng theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6103000045 ngày 01/02/2005của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Cà Mau. Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh: - Chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng nông lâmthủy sản. - Nhập khẩu vật tư, nguyên vật liệu, hàng hoá tiêu dùng trang thiết bị máymóc phục vụ cho sản xuất và đời sống. - Nhận thực hiện các dịch vụ thương mại: Nông lâm thủy sản và xuất nhậpkhẩu trong và ngoài nước. - Đầu tư nuôi trồng, khai thác thủy sản. 3.1.3. Những thành tựu đã đạt được Công ty đạt được các khen thưởng sau: - Năm 1997 – 2000, đạt danh hiệu Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Đồngbằng Sông Cửu Long, tại Hội chợ triển lãm EXPO trao tặng. - Năm 1995-1997 Thủ Tướng Chính Phủ tặng bằng khen. - Năm 1996, 1997,1999, 2002 Bộ Thủy Sản tặng cờ thi đua xuất sắc. - Năm 1999 nhận Bằng khen về thành tích phong trào văn hóa văn nghệ doBộ Văn Hóa Thông Tin tặng.GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 24 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  38. 38. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp - Năm 2001, đạt Huân chương lao động hạng nhất do Chủ tịch nước traotặng. - Năm 2003, 2006, đạt giải thưởng “Sao vàng Đất Việt” do Ủy ban Trungương Hội Liên Hiệp Thanh Niên Việt Nam trao tặng. - Năm 2003 đạt giải thưởng “Mai Vàng Hội Nhập”. - Năm 2004 nhận Bằng khen về thành tích An ninh Quốc phòng do BộCông An tặng. - Năm 2005, đạt danh hiệu “Doanh nghiệp uy tín chất lượng” do Ban tổchức mạng doanh nghiệp Việt nam trao tặng. - Năm 2006, đạt giải cúp vàng thương hiệu Việt “Uy tín chất lượng” domạng Thương hiệu trao tặng. - Năm 2001 đến 2005 nhận Bằng khen về thành tích xuất khẩu do BộThương Mại trao tặng. - Ngoài ra, Công ty còn được trao tặng bằng khen của Thủ tướng Chínhphủ, Bộ Thủy Sản, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Văn hóa Thông tin,... 3.1.4. Hệ thống quản lý chất lượng Công ty đang áp dụng Hiện tại Công ty quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn sau: - Tiêu chuẩn an toàn vệ sinh trong chế biến thủy sản của bộ thủy sản ViệtNam: Công ty có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh trong chế biếnthủy sản do cục quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thú y thủy sản (Nafiqaved)chứng nhận doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm theo các tiêu chuẩn hiện hành của ngành thủy sản Việt Nam (tương đươngvới chỉ thị 91/493/EEC, 94/356/EEC của hội đồng Châu Âu và qui định vềHACCP của cục quản lý thực phẩm và dược phẩm tại Hoa kỳ tại 21CFR 123)trong sản xuất tôm tươi đông lạnh. - HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point: Phân tích mối nguyvà kiểm soát điểm tới hạn). Hệ thống quản lý chất lượng mang tính phòng ngừanhằm đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua việc phân tích mối nguy và thực hiệncác biện pháp kiểm soát tại các điểm tới hạn. Các sản phẩm của Công ty tuân thủtheo đúng qui trình GMP (Good Manufactoring Practices). Qui phạm sản xuất quiđịnh các biện pháp, thao tác thực hành cần tuân thủ đảm bảo sản xuất ra nhữngsản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và SSOP (Sanitation Standard OperatingGVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 25 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  39. 39. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệpProcedure). Quy phạm vệ sinh quy định quy trình và các thủ tục kiểm soát vệ sinhtại nhà máy. - ISO 9001:2000 (International Organization for Standardization): Hệthống quản lý chất lượng ISO 9001 phiên bản 2000, qui định các yêu cầu đối vớimột hệ thống quản lý chất lượng khi một tổ chức cần chứng tỏ năng lực của mìnhtrong việc cung cấp sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu chếđịnh tương ứng nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng. Hệ thống chất lượngISO 9001:2000 của Công ty được chứng nhận bởi SGS (Anh quốc). - BRC:4 British Retail Consortium - Hiệp hội bán lẻ Anh Quốc 4(Foundation) Tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu của tập đoàn bán lẻ Anh quốc. Tiêuchuẩn BRC:4 có phạm vi chứng nhận cho quá trình chế biến sản phẩm tôm tươi vàtôm hấp chín đông lạnh. Đạt tiêu chuẩn này thì sản phẩm mới có thể tiêu thụ đượctại các siêu thị lớn của Mỹ, mà thị trường Mỹ hiện nay là thị trường chính củaCADOVIMEX. - Công ty có 3 Phân xưởng, Xí nghiệp và cả 3 đều đạt tiêu chuẩn khắt khecủa thị trường Châu Âu. Công ty có 3 Code Châu Âu, đây l à một lợi thế mà khôngphải Công ty nào cũng có được. Với hệ thống và phương pháp quản lý như trên vàđạt tiêu chuẩn quốc tế như vậy nên Công ty CADOVIMEX có thể đi vào tất cả cácthị trường kể cả thị trường khó tính nhất.GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 26 SVTH: Trương Kim Thành http://www.kinhtehoc.net
  40. 40. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY 3.2.1. Sơ đồ tổ chức tại Công ty ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ DÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BP NUÔI TRỒNG CUNG XN CB TS XK HÒA ỨNG NGUYÊN LIỆU BAN TỔNG GIÁM ĐỐC PHÁT AN GIANG CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG XN CB TS XK XÍ NGHIỆP XÍ NGHIỆP ĐỒNG THÁP XÍ NGHIỆP F72 PHÚ TÂN NAM LONG Sơ đồ 6: SƠ ĐỒ CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY Đại hội đồng Cổ đông Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phầnchế biến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex. Đại hội đồng Cổ đông có cácquyền hạn sau: • Thông qua bổ sung, sửa đổi điều lệ. • Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chínhhàng năm, các báo cáo của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát. • Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm. • Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị.GVHD: ThS. Đàm Thị Phong Ba 27 SVTH: Trương Kim Thànhhttp://www.kinhtehoc.net

×