luan van tot nghiep ke toan (41).pdf
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

luan van tot nghiep ke toan (41).pdf

on

  • 983 views

 

Statistics

Views

Total Views
983
Slideshare-icon Views on SlideShare
983
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
25
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    luan van tot nghiep ke toan (41).pdf luan van tot nghiep ke toan (41).pdf Document Transcript

    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRN KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề Tài: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỐ 2 CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VĨNH LONG GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN SINH VIÊN THỰC HIỆN NGUYỄN THÚY HẰNG ĐỒNG THN NGỌC QUYÊN MSSV: 4053617 Lớp: Kế toán Tổng Hợp K31 Cần Thơ 2009http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp LỜI CẢM TẠ  Trong thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ nhờ được sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình cùng với sự chỉ dạy tận tình của Quý Thầy, Cô Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý Thầy, Cô thuộc Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh tôi mới đạt được kết quả như ngày hôm nay. Nhờ có sự giảng dạy và giúp đỡ nhiệt tình đó đã giúp tôi vượt qua những khó khăn trong cuộc sống, học tập cũng như trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp. Nhờ có sự giới thiệu của Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh và sự đồng ý của Ban Lãnh Đạo Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật liệu xây dựng Vĩnh Long tỉnh Vĩnh Long đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại công ty, là dịp để tôi học hỏi, tiếp xúc thực tế và tự kiểm tra lại kiến thức đã học. Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô, Cô Chú và các Anh Chị trong cơ quan thực tập đã giúp tôi thực tập tốt và hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô đã tận tình giúp đỡ và giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báo cho tôi và tất cả các bạn sinh viên khác trong suốt thời gian qua, đặc biệt là Cô Nguyễn Thúy Hằng người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm bài luận văn này. Tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình và các bạn tôi đã động viên và giúp đỡ. Tôi xin cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công ty và các Cô Chú, Anh Chị đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại Công ty Sau cùng tôi xin chúc gia đình, Thầy Cô, các bạn và các Cô, Chú,Anh, Chị trong Công ty được dồi dào sức khỏe. Chúc Công ty đạt nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh! Ngày … tháng … năm 2009 Sinh viên thực hiện Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp LỜI CAM ĐOAN  Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày …tháng … năm 2009 Sinh viên thực hiện Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP  …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Ngày …. tháng …. năm 2009 Thủ Trưởng cơ quanhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  - Họ và tên người hướng dẫn: - Học vị: - Chuyên ngành: - Cơ quan công tác: - Tên sinh viên: - Mã số sinh viên: - Tên đề tài: NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: 2. Về hình thức: 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: 5. Nội dung và kết quả đạt được: 6. Các nhận xét khác: 7. Kết luận: Ngày …. tháng …. năm 2009 Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thúy Hằnghttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN  - Họ và tên người phản biện: - Học vị: - Chuyên ngành: - Cơ quan công tác: - Tên sinh viên: - Mã số sinh viên: - Tên đề tài: NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: 2. Về hình thức: 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: 5. Nội dung và kết quả đạt được: 6. Các nhận xét khác: 7. Kết luận: Ngày …. tháng …. năm 2009 Giáo viên phản biệnhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC ♣♣♣ Trang Chương 1: GIỚI THIỆU ........................................................................................ 1 1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................. 1 1.1.1. Sự cần thiết của đề tài ............................................................................ 1 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn ................................................................. 2 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2 1.2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................... 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3 1.3.1. Không gian ............................................................................................. 3 1.3.2. Thời gian ................................................................................................ 3 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 3 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 4 2.1. Phương pháp luận .......................................................................................... 4 2.1.1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh .................................................................................................................... 4 2.1.1.1. Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh .................... 4 2.1.1.2. Tầm quan trọng, ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ...................................................................................... 4 2.1.1.3. Đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động ................................. 5 2.1.1.4. Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động ................................. 6 2.1.2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ................................ 7 2.1.2.1. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ....................... 7 2.1.2.2. Doanh thu....................................................................................... 8 2.1.2.3. Chi phí ........................................................................................... 9 2.1.2.4. Lợi nhuận ..................................................................................... 11 2.1.2.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ................................................... 18 2.1.2.6. Một số tỷ số tài chính .................................................................. 19 2.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 21http://www.kinhtehoc.net vùng nghiên cứu .................................................... 21 2.2.1. Phương pháp chọn
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 21 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 21 Chương 3: GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VĨNH LONG .......................... 23 3.1. Giới thiệu về công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng Vĩnh Long ........................................................................................................... 22 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ....................................... 22 3.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty .................................................................. 23 3.1.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban .............................................. 23 3.2. Giới thiệu về xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng.................................. 27 Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG .............................................................................................. 29 4.1. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ................................................................ 29 4.2. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp ............................... 33 4.2.1. Phân tích tình hình doanh thu và tiêu thụ............................................. 33 4.2.1.1. Biến động doanh thu mặt hàng xi măng ...................................... 35 4.2.1.2. Biến động doanh thu mặt hàng sắt............................................... 38 4.2.1.3. Biến động doanh thu nhóm các mặt hàng khác ........................... 39 4.2.2. Phân tích chi phí kinh doanh của xí nghiệp ......................................... 40 4.2.3. Phân tích tình hình lợi nhuận của xí nghiệp ......................................... 42 4.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu .......................................... 43 4.3.1. Cơ cấu mặt hàng .................................................................................. 44 4.3.2. Chất lượng của sản phNm ..................................................................... 47 4.3.3. Thị hiếu của người tiêu dùng ............................................................... 47 4.3.4. Đối thủ cạnh tranh ................................................................................ 48 4.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí ............................................... 48 4.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ........................................... 48 4.5.1. Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phNm tiêu thụ và giá vốn hàng bán ........................................................................................................................ 50http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp 4.5.2. Ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp................................................................................................................... 55 4.6. Một số tỷ số tài chính của xí nghiệp ............................................................. 61 Chương 5: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG .......................................... 67 5.1. Biện pháp tăng doanh số bán ........................................................................ 67 5.2. Biện pháp trích giảm chi phí ......................................................................... 67 5.3. Duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý ............................................................... 68 5.4. Giảm các khoản phải thu .............................................................................. 68 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHN ........................................................... 70 6.1. Kết luận ......................................................................................................... 70 6.2. Kiến nghị....................................................................................................... 71http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DDT: Doanh thu thuần KD: Kinh doanh HĐKD: Hoạt động kinh doanh CP: Chi phí CC: Cung cấp CPBH: Chi phí bán hàng QLDN: Quản lý doanh nghiệp BHXH: Bảo hiểm xã hội KPCĐ: Kinh phí Công Đoàn TSCĐ: Tài sản cố địnhhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006-2008. ................... 30 Bảng 2: Tình hình doanh thu chung qua 3 năm 2006- 2008 ............................ 33 Bảng 3: Tình hình tiêu thụ của mặt hàng xi măng năm 2006- 2008 ................ 36 Bảng 4: Tình hình tiêu thụ mặt hàng sắt qua 3 năm 2006- 2008 ...................... 38 Bảng 5: Tình hình chi phí chung 3 năm 2006- 2008 ........................................ 40 Bảng 6: Tình hình lợi nhuận chung qua 3 năm 2006- 2008 ............................. 42 Bảng 7: Tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng năm 2006-2008................... 45 Bảng 8: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ................................................. 48 Bảng 9: Phân tích khối lượng tiêu thụ và giá vốn hàng bán ............................. 52 Bảng 10: Tình hình chi phí bán hàng và QLDN............................................... 56 Bảng 11: Tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp............................................ 59 Bảng 12: Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2006-2008 ................................ 61 Bảng 13: Mức lợi nhuận trên doanh thu năm 2006-2008 ................................. 62 Bảng 14: Tỷ số ROA và ROE năm 2006 -2008 ............................................... 63 Bảng 15: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ........................................................ 64http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC SƠ ĐỒ & BIỂU ĐỒ Trang Sơ đồ 1: Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh. ................................. 5 Sơ đồ 2: Các khái niệm chi phí ........................................................................... 9 Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của công ty ................................................................ 23 Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp ............................................................. 28 Biểu đồ 1: Doanh thu của xí nghiệp qua 3 năm 2006 -2008 ............................ 34 Biểu đồ 2: Biến động doanh thu mặt hàng xi măng năm 2006- 2008 .............. 37 Biểu đồ 3: Biến động doanh thu mặt hàng sắt năm 2006- 2008 ....................... 38 Biểu đồ 4: Biến động doanh thu nhóm các mặt hàng khác năm 2006- 2008 ... 39 Biểu đồ 5: Tình hình chi phí của xí nghiệp qua 3 năm 2006- 2008 ................. 41 Biểu đồ 6: Tình hình lợi nhuận của xí nghiệp qua 3 năm 2006- 2008 ............. 43 Biểu đồ 7: Doanh số tiêu thụ của xí nghiệp theo mặt hàng .............................. 46 Biểu đồ 8: Tình hình chi phí bán hàng và… năm 2006- 2008 ......................... 56http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. Đặt vấn đề 1.1.1. Sự cần thiết của đề tài - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có tác dụng: Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về mặt mạnh, mặt yếu để củng cố, phát huy hay cần phải khắc phục, cải tiến. Thêm vào đó giúp cho doanh nghiệp phát huy mọi tiềm năng và khai thác tối đa mọi nguồn lực, nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Kết quả của phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở để ra các quyết định ngắn và dài hạn. Ngoài ra phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh. - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn phục vụ cho các đối tượng sau: Nhà quản trị: Sử dụng để đưa ra các quyết định quản trị. Nhà cho vay: Sử dụng để đưa ra các quyết định hợp lý khi tài trợ vốn. Nhà đầu tư: Sử dụng để đưa ra quyết định đầu tư, liên doanh hay không. Các cổ đông: Sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (nơi họ có phần vốn góp của mình). Sở giao dịch chứng khoán và ủy ban chứng khoán nhà nước: Xem xét trước khi cho phép doanh nghiệp phát hành trái phiếu, cổ phiếu. Các cơ quan khác như: Cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý cấp trên và các Công ty phân tích chuyên nghiệp. - Chính vì vậy phân tích hiệu quả hoạt động trở nên cần thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết đối với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, luôn chứa đựng đầy những cạnh tranh khốc liệt và tiềm Nn chính trong lòng nó nhiều rủi ro bất trắc.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn Nền kinh tế nước ta đã và đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Do đó, để các doanh nghiệp Việt Nam đứng vững và phát triển hơn thì họ phải sớm nhận thức và tìm ra hướng đi riêng cho mình trong khía cạnh sản xuất, quản lý cũng như thị trường. Điều này sẽ vất vả và khó khăn hơn cho doanh nghiệp nước ta khi phải chạy đua với doanh nghiệp nước ngoài về mặt khoa học kỹ thuật và vốn hoạt động. Vì vậy, Công ty Trách nhiệm hữu hạn vật liệu xây dựng Vĩnh Long cũng không ngoại lệ. Để vượt qua sự cạnh tranh gay gắt của thị truờng đặc biệt là đối với ngành hàng kinh doanh vật liệu xây dựng. Để vượt qua quy luật cạnh tranh đầy khốc liệt của thị trường nhằm tồn tại và phát triển trước các doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy, mở rộng quy mô kinh doanh, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, ban Giám Đốc phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ và chính xác mọi diễn biến, những mặt mạnh, mặt yếu của đơn vị trong mối quan hệ với môi trường kinh doanh để tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Xuất phát từ nhu cầu thông tin cho nhà quản trị trong thực tiễn, bằng những kiến thức đã học được tại trường và những vấn đề thực tế phát sinh trong 3 tháng thực tập tại xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật liệu xây dựng Vĩnh Long nên em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 2 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật liệu xây dựng Vĩnh Long”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích hiện quả hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật liệu xây dựng Vĩnh Long”. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp từ 2006- 2008. - Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty qua 3 năm.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận. - Nêu lên một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. 1.3. Phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Không gian Đề tài được thực hiện tại xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật liệu xây dựng Vĩnh Long. 1.3.2. Thời gian Đề tài được thực hiện từ ngày 16 tháng 02 năm 2009 đến ngày 10 tháng 04 năm 2009 và dựa trên số liệu thu thập được tại xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật liệu xây dựng Vĩnh Long về tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian 3 năm gần đây là: 2006, 2007 và 2008 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật liệu xây dựng Vĩnh Long. Nó được biểu hiện dưới dạng các chỉ tiêu kinh tế như: khối lượng tiêu thụ, giá vốn hàng bán…cho đến kết quả kinh doanh được tổng hợp như doanh thu, lợi nhuận, chi phí. Bằng việc đi sâu vào phân tích một cách chi tiết những đối tượng giúp đề tài tìm ra được những ưu điểm và nhược điểm trong chiến lược kinh doanh của xí nghiệp. Từ đó đề ra những giải pháp phù hợp cho chiến lược kinh doanh của xí nghiệp.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Phương pháp luận 2.1.1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả doạt động kinh doanh 2.1.1.1. Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh. Những thông tin có giá trị và thích hợp cần thiết này thường không có sẵn trong các báo cáo tài chính hoặc trong bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp. Để có được những thông tin này phải thông qua quá trình phân tích. Trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản với qui mô nhỏ, nhu cầu thông tin cho các nhà quản lý chưa nhiều thì quá trình phân tích cũng được tiến hành đơn giản, có thể được thực hiện ngay trong công tác hạch toán. Khi sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển với qui mô lớn, nhu cầu thông tin cho các nhà quản lý ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp đòi hỏi các thông tin hạch toán phải được xử lý thông qua phân tích, chính vì lẽ đó phân tích hoạt động kinh doanh hình thành và phát triển không ngừng. Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học. Nhằm thấy được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó đề ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả. 2.1.1.2. Tầm quan trọng, ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh là nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Điều đóhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp cũng có nghĩa rằng phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc một chu kỳ kinh doanh mà còn là điểm khởi đầu của hoạt động doanh nghiệp. Kết quả phân tích của thời kỳ kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể định chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả. Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính…giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp. Nó là công cụ quan trọng để liên kết hoạt động của các bộ phận này làm cho hoạt động chung của doanh nghiệp được ăn khớp, nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao. 2.1.1.3. Đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế. Ta có thể khái quát đối tượng của phân tích qua sơ đồ sau: Quá trình và kết quả kinh doanh Đối tượng PTKD Chỉ tiêu kinh tế Nhân tố tác động Sơ đồ 1: Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanhhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Phân tích nhằm nghiên cứu quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các kết quả do hoạt động kinh doanh mang lại, có thể là kết quả của quá khứ hoặc các kết quả dự kiến có thể đạt được trong tương lai. Kết quả hoạt động kinh doanh mà phân tích nghiên cứu có thể là kết quả tổng hợp của nhiều quá trình hình thành, do đó kết quả phải là riêng biệt và đạt được trong khoảng thời gian nhất định, chứ không thể là kết quả chung chung. Các kết quả hoạt động kinh doanh phải được định hướng theo các mục tiêu trong kinh doanh. Quá trình định hướng này phải được lượng hóa cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu để đánh giá. Các chỉ tiêu kinh tế phải được xây dựng hoàn chỉnh và không ngừng được hoàn thiện. 2.1.1.4. Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở cho việc ra các quyết định đúng dắn, phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ như sau: Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng. Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức…đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng, trên một số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh. Ngoài quá trình đánh giá trên phân tích cần xem xét đánh giá tình hình chấp hành qui định, các thể lệ thanh toán, trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước đã ban hành và luật trong kinh doanh quốc tế. Thông qua quá trình kiểm tra đánh giá, người ta có được cơ sở, là cơ sở định hướng để nghiên cứu sâu hơn các bước sau, nhằm làm rõ các vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm. Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó ta phải xác định trị số của nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biến động của trị số nhân tố đó. Ví dụ: Khi nghiên cứu tình hình thực hiện định mức giá thành sản phNm, ta phải xác định trị số gây nên biến động giá thành. Căn cứ vào các khoản mục chi phí, xác định số của khoản mục nào là chủ yếu: nguyên liệu, lao động hay chi phí sản xuất chung? Nếu là chi phí nguyên liệu trực tiếp, thì do lượng nguyên liệu hay do giá nguyên liệu. Nếu là lượng nguyên liệu tăng lên thì do khâu quản lý, do thiết bị cũ hay do tình hình định mức chưa hợp lý…? Đề suất các giải pháp nhằm khai thác các tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt đông kinh doanh. Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung, mà cũng không chỉ dừng lại ở chổ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân mà phải từ cơ sở nhân thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác, và những chổ tồn tại yếu kém nhằm đề suất giải pháp, phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp của mình. Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ và mục tiêu đã định Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhận biết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo. Nếu như kiểm tra và đánh giá đúng đắn, nó có tác dụng giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch và đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai. Định kỳ kinh doanh phải tiến hành kiểm tra và đánh giá trên mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn cứ vào điều kiện tác động ở bên ngoài như môi trường kinh doanh hiện tại và tương lai để xác định vị trí của doanh nghiệp đang đứng ở đâu và hướng đi đâu, các phương án xây đựng chiến luợc kinh doanh có còn thích hợp nữa không? Nếu không phù hợp thì cần phải điều chỉnh kịp thời. Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét dự báo, dự toán có thể đạt được trong tương lai rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị truờng. 2.1.2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2.1.2.1. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp * Khái niệm: Hiệu quả là sự so sánh mức chênh lệch giữa chi phí bỏ ra và doanh thu đạt được qua một quá trình của cá nhân hay của một tập thể. Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và chất lượng công tác quản lý. Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc các nguồn tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn mà còn phải nắm chắc cung cầu hàng hoá trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh… Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa trên chi phí đầu vào. Mặt khác, hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp nhằm khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những cơ hội vàng của thị trường, có nghệ thuật kinh doanh để doanh nghiệp được vững mạnh và phát triển không ngừng. 2.1.2.2. Doanh thu * Khái niệm: Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phNm hàng hóa cung ứng dịch vụ sau khi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả tiền hay chưa. Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phNm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp. Doanh thu bao gồm hai bộ phận: 1. Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phNm hàng hoá thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của doanh nghiệp. 2.Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm: Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại. Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu. Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã chuyển vào thiệt hại.Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát minh, sáng chế, tiêu thụ những sản phNm chế biến từ phế liệu, phế phNm. Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác có liên quan đến doanh thu:http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế. Các khoản giảm trừ gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại. Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo. * Phân tích doanh thu: Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến động doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của doanh nghiệp. Khi phân tích doanh thu có thể xem xét ở nhiều gốc độ khác nhau: doanh thu theo từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chủ yếu, doanh thu theo các đơn vị, bộ phận trực thuộc, doanh thu theo thị trường… 2.1.2.3. Chi phí * Khái niệm: Chi phí sản xuất (Chi phí sản phNm) Nguyên vật liệu Nhân công Chi phí sản xuất trực tiếp trực tiếp chung Chi phí ngoài sản xuất (Chi phí thời kỳ) Chi phí Nhân công bán hàng trực tiếp Sơ đồ 2: Các khái niệm chi phíhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp * Phân loại chi phí - Phân loại chi phí trong quá trình sản xuất + Chi phí sản xuất (Chi phí trong sản xuất): là khoản mục chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay tại phân xưởng gắn liền với sự chuyển biến của nguyên liệu thành thành phNm thông qua sự nỗ lực của công nhân và việc sử dụng thiết bị sản xuất. Chi phí sản xuất được cấu thành từ 3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. + Chi phí thời kỳ (chi phí ngoài sản xuất): là những chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất liên quan đến việc quản lý chung và tiêu thụ sản phNm hàng hoá. Chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận: chi phí bán hàng và chi phí quản lý. - Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí + Chi phí khả biến: là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo sự tăng giảm về mức độ hoạt động. Tổng số chi phí khả biến sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng và ngược lại. Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì chi phí khả biến lại không đổi trong phạm vi phù hợp. Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động. + Chi phí bất biến: là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi. + Chi phí hỗn hợp: là khoản chi có cả yếu tố bất biến và khả biến. Khoản chi luôn có một phần ổn định và cộng thêm phần chi biến động theo hoạt động tăng hoặc giảm. - Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định + Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Chi phí trực tiếp: là những chi phí được tính thẳng vào các đối tượng sử dụng như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, nó được tính thẳng vào từng đơn đặt hàng, từng nhóm sản phNm… Chi phí gián tiếp: là những chi phí không thể tính trực tiếp cho một đối tượng nào đó mà cần phải tiến hành phân bổ theo một tiêu thức phù hợp như: chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp, số giờ máy, số lượng sản phNm…http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp + Chi phí chênh lệch: là khoản chi có ở phương án này, nhưng lại không có hoặc chỉ có một phần ở phương án khác. Khoản chi chênh lệch chỉ xuất hiện khi so sánh lựa chọn giữa các phương án kinh doanh khác nhau. + Chi phí cơ hội: là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án này thay cho phương án khác + Chi phí chìm (lặn, Nn): là những chi phí bỏ ra trước đó, dù thực hiện phương án nào thì khoản chi vẫn tồn tại và phát sinh. * Phân tích chi phí Đối với những người quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra. Do đó, vấn đề được đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí. Nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí để có thể quản lý chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tính toán và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh cho phép doanh nghiệp biết chắc rằng: phải sản xuất và phải bán với mức giá bao nhiêu và cũng có thể biết với tình trạng chi phí hiện tại doanh nghiệp có thể bán ra ở mức sản lượng nào để đạt được mức lợi nhuận tối đa, hoà vốn, hoặc nếu lỗ thì tại mức sản lượng nào là lỗ ít nhất. Việc tính toán đúng, đủ những chi phí bỏ ra sẽ giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp hình dung được bức tranh thực về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là một vấn đề không thể thiếu được để quyết định đầu vào và xử lý đầu ra. Ngoài việc phân tích chi phí, tính toán chi phí, cần phải tìm mọi biện pháp để điều hành chi phí theo chiến lược thị trường là một trong những công việc cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp. 2.1.2.4. Lợi nhuận * Khái niệm: Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sản phNm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động của sản phNm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào khi tham gia hoạt động kinh tế đều hướng mục đích vào lợi nhuận, có được lợi nhuận doanh nghiệp mới chứng tỏ được sự tồn tại của mình. Lợi nhuận dương là tốt, chỉ cần xem là cao hoặc thấp để phát huy hơn nữa, nhưng khi lợi nhuận là âm thì khác, nếu không có biện pháp khả thi bù lỗ kịp thời, chấn chỉnh hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp tiến đến bờ vực phá sản là tất yếu không thể tránh khỏi. Ngoài ra, lợi nhuận còn là tiền đề cơ bản khi doanh nghiệp muốn tái sản xuất mở rộng để trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Hơn nữa, lợi nhuận giúp nâng cao đời sống cho người lao động, đó chính là động lực to lớn nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tinh thần làm việc của người lao động vốn được xem là một trong những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp. Lợi nhuận của một doanh nghiệp gồm có: - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp từ bán hàng và các dịch vụ trừ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, thành phNm dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo. - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ ra các chi phí phát sinh từ hoạt động này. - Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận của doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra, những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách quan đưa tới. *Ý nghĩa phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền bộ phận của sản phNm thặng dư do kết quả lao động của công nhân mang lại. Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất, nó thểhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp hiện kết quả của các chính sách, biện pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp. Lợi nhuận là một nguồn thu điều tiết quan trọng của ngân sách Nhà nước, giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát triển đất nước. Lợi nhuận được để lại các doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên. Lợi nhuận là đòn bNy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn. *Nhiệm vụ phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế đặc biệt quan trọng, vì vậy việc phân tích tình hình lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng, chỉ có qua phân tích tích tình hình lợi nhuận mới đề ra các biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. Với ý nghĩa quan trọng đó nhiệm vụ của phân tích tình hình lợi nhuận bao gồm: - Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và từng doanh nghiệp. - Đánh giá những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về lợi nhuận. - Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận. * Các bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phong phú, đa dạng, nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận. Hiểu rõ nội dung, đặc điểm, của lợi nhuận từng bộ phận tạo cơ sở để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận. Nếu xét theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau:http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp - Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phNm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phNm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ. Trong đó: + Doanh thu của hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ là toàn bộ tiền bán sản phNm, hàng hoá, dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. + Giá thành toàn bộ sản phNm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ bao gồm: • Giá thành sản xuất sản phNm, dịch vụ tiêu thụ (giá vốn hàng bán). • Chi phí bán hàng. • Chi phí quản lý. Qua phân tích trên, lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp được xác định bằng công thức sau: Lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây cũng là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích luỹ cho tái sản xuất kinh doanh mở rộng. Đồng thời cũng là điều kiện tiền đề để lập ra các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi… là điều kiện tiền đề để không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động. Lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp được cấu thành từ các bộ phận sau: + Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp. + Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh phụ của doanh nghiệp. + Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh tế khác ngoài các hoạt động kinh tế kể trên. - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính Lợi nhuận thu từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:http://www.kinhtehoc.net do tham gia góp vốn liên doanh. + Lợi nhuận thu được
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp + Lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán. + Lợi nhuận thu được do hoạt động cho thuê tài sản. + Lợi nhuận thu được do chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi trả tiền vay ngân hàng. + Lợi nhuận thu được do vay vốn. + Lợi nhuận thu được do bán ngoại tệ. - Lợi nhuận từ hoạt động khác Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài dự tính đến, nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoản lợi nhuận thu được không mang tính chất thường xuyên. Những khoản lợi nhuận này thu được có thể do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan đem lại. Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động bất thường của doanh nghiệp. Các khoản thu từ hoạt động khác bao gồm: + Thu từ khoản nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. + Thu từ khoản được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế. + Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ. + Thu từ các khoản nợ không xác định được chủ. + Các khoản thu từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hoặc lãng quên không ghi trong sổ kế toán, đến năm báo cáo mới phát hiện ra…. Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản chi như: chi về thanh lý hợp đồng, bán tài sản cố định, chi về tiền phạt do vi phạm hợp đồng… sẽ là lợi nhuận từ hoạt động khác của doanh nghiệp. * Phương pháp phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp - Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp được tiến hành như sau: + So sánh lợi nhuận giữa thực hiện với kế hoạch nhằm đánh giá chung tình hình hoàn thành kế hoạch về lợi nhuận của doanh nghiệp. + So sánh lợi nhuận giữa thực hiện với các kỳ kinh doanh trước nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận của doanh nghiệp.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp + Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Trên cơ sở đánh giá, phân tích cần xác định đúng đắn những nhân tố ảnh hưởng và kiến nghị những biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Phân tích lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích tình hình lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là xem xét sự biến động của bộ phận lợi nhuận này, đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến sự biến động đó. Nội dung phân tích bao gồm: a. Phân tích chung Là xem xét sự biến động lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh giữa thực hiện với kế hoạch và thực hiện năm trước, nhằm thấy khái quát tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của bộ phận này. b. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Phân tích lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phNm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận. Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên hoàn. Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số lượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau: n  n  P = ∑ qi g i −  ∑ qi Z i + Z BH + Z QL  i =1  i =1  P: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh qi: Khối lượng sản phNm hàng hóa loại i gi: Giá bán sản phNm hàng hóa loại i zi: Giá vốn hàng bán sản phNm hàng hóa loại ihttp://www.kinhtehoc.net đơn vị sản phNm hàng hóa loại i ZBH: Chi phí bán hàng
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp ZQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phNm hàng hóa loại i Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích vừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệ tích số: • Nhóm qiZi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chất lượng. • Nhóm qigi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố gi là nhân tố chất lượng. • Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố qiZi, qigi, ZBH, ZQL. Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm qiZi, qigi, ZBH, ZQL là giữa các nhân tố Zi, gi, ZBH, ZQL nhân tố nào là nhân tố số lượng và chất lượng. Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết, bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi. Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện như sau: • Xác định đối tượng phân tích: P =PT - PK • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận Pq = (K – 1)PK n ∑q Ti g Ki Mà K = i =1 n * 100% ∑q i =1 Ki g Ki (2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận PC = PK2 – PK1 Trong đó: n PK 1 = K ∑ (q Ki g Ki − q Ki Z Ki ) − (Z BHk + Z QLk ) i =1 n  n  PK 2 = ∑ qTi g Ki −  ∑ qTi Z Ki + Z BHk + Z QLk  i =1  i =1  (3) Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bánhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp  n n  Pz = − ∑ (qTi Z Ti ) − ∑ (qTi Z Ki )  i =1 i =1  (4) Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận. ( PZ BH = − Z BH T − Z BH K ) (5) Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận ( PZQL = − Z QLT − Z QLK ) (6) Mức độ ảnh hưởng của giá bán đến lợi nhuận n Pg = ∑ qTi (g Ti − g Ki ) i =1 • Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp. P = P(q) + P(C) + P(Z) + P(ZBH) + P(ZQL) + P(g) Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính Lợi nhuận hoạt động tài chính là lợi nhuận thu được từ những hoạt động liên doanh, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi… Phương pháp phân tích: áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn. • So sánh giữa lãi thực hiện và lãi kế hoạch (nếu có), giữa thực hiện năm nay với năm trước. • Tìm nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình biến động lợi nhuận. - Phân tích lợi nhuận từ hoạt động khác Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản chênh lệch thu, chi về thanh lý nhượng bán tài sản cố định, về phạt vi phạm hợp đồng…Để phân tích lợi nhuận của bộ phận này thường không thể so sánh số thực hiện và kế hoạch bởi nó không có số liệu kỳ kế hoạch mà phải căn cứ vào từng khoản thu nhập, chi phí và tình hình cụ thể của từng trường hợp mà đánh giá.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp 2.1.2.5.Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn - Hiệu quả sử dụng tổng số vốn Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu: Số vòng quay Doanh thu = (Lần) toàn bộ vốn Tổng số vốn Số vòng quay toàn bộ vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao. - Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta sử dụng chỉ tiêu: Số vòng quay Doanh thu = (Lần) vốn lưu động Vốn lưu động Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại. - Hiệu quả sử dụng vốn cố định Số vòng quay Doanh thu = (Lần) vốn cố định Vốn cố định Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân đem lại mấy đồng doanh thu và cho biết vốn cố định quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại. - Vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay Tổng giá vốn = (Lần) hàng tồn kho Hàng tồn kho Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hoá và tiêu thụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp 2.1.2.6. Một số tỷ số tài chính dùng để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh - Phân tích các hệ số thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn Hệ số thanh toán Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn = (Lần) ngắn hạn Nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn, hoặc có thể là do hàng tồn kho ứ đọng… + Hệ số thanh toán nhanh Hệ số thanh toán Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - HTK = (Lần) nhanh Nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuNn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán. Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán. - Phân tích chỉ tiêu sinh lời + Lợi nhuận trên tài sản (ROA) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức = Lợi nhuận Lợi nhuận trên tài sản (%) Tài sản Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn. + Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức Lợi nhuận Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = (%) Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp + Lợi nhuận trên doanh thu (ROS) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức = Lợi nhuận Lợi nhuận trên doanh thu (%) Doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao. 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu Phân tích hiệu quả hoạt động của xí nghiệp từ năm 2006 đến năm 2008 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập chủ yếu trong các báo cáo tài chính của Công ty, các đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty do các phòng ban cung cấp. 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu - Phương pháp so sánh: Là phương pháp nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội. Có hai phương pháp so sánh: + Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ cơ sở. Chẳng hạn như so sánh giữa kết quả của thực hiện và kế hoạch hoặc giữa kết quả thực hiện kỳ này và kết quả kỳ trước. + Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu cơ sở để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng. - Ngoài ra còn sử dụng một só phương pháp phân tích khác như: phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp chênh lệch…http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VĨNH LONG 3.1. Giới thiệu về công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng Vĩnh Long - Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật Liệu xây dựng Vĩnh Long. Gọi tắt là VMC. - Địa chỉ: 14 Phó Cơ Điều, Phường 8, Thị xã Vĩnh Long - Số điện thoại: 070.3823.057 - Fax: 70-823593, 831396 - Email: VMC@vnn.vn - Các ngành nghề kinh doanh: + Chế biến gỗ, cán tôl. + Khai thác cát sông, sang lắp mặt bằng. + Mua bán vật liệu xây dựng, đồ trang trí nội thất. - Địa bàn hoạt động: trong và ngoài tỉnh. - Xu hướng phát triển của Công ty: tìm kiếm các công trình xây dựng mới, các dự án đầu tư mới, duy trì và phát tiển kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh các mặt hàng trang trí nội thất, chế biến lâm sản, khai thác cát sông. 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Tiền thân của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật Liệu xây dựng Vĩnh Long là công ty cổ phần xây dựng Cửu Long, công ty cổ phần xây dựng Cửu Long chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/2006 dựa trên quyết định số 2545/QĐ/UBND theo quyết định về việc chuyển đổi Công ty vật liệu xây dựng Vĩnh Long thành công ty Cổ phần xây dựng Cửu Long, gọi tắt là CiBiCo theo chủ trương chung của tỉnh về việc cổ phần hóa, sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp của tỉnh. Công ty Cổ phần xây dựng Cửu Long bao gồm 5 đơn vị trực thuộc:http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp + Xí nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Hòa Phú. + Xí nghiệp xây lắp. + Xí nghiệp chế biến lâm sản. + Xí nghiệp khai thác cát sông. + Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng. Tháng 08/2008 xí nghiệp vật liệu xây dựng được tách ra thành lập nên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật liệu xây dựng Vĩnh Long theo quyết định của UBND tỉnh.. 3.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP KD VLXD XÍ NGHIỆP KD VLXD SỐ 1 SỐ 2 P. HÀNH CHÍNH P. TÀI CHÍNH P. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC KẾ TOÁN ĐẦU TƯ Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của Công ty 3.1.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban - Giám đốc: Ông Lê Văn Lượm Quyền hạn và nhiệm vụ: Định hướng hoạt động kinh doanh của đơn vị. Tổ chức xây dựng các mối quan hệ kinh tế với các đơn vị khách hàng thông qua cáchttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp hợp đồng kinh tế. Đề ra các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sao cho đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên của mình. Giám đốc có quyền điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty theo chế độ một thủ trưởng. Giám đốc có quyền tuyển dụng và bố trí lao động cũng như việc đề bạt khen thưởng, kỷ luật trong Công ty. - Phó Giám đốc: Là người dưới quyền của Giám đốc, hổ trợ cho Giám đốc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc trong phạm vi được giao. Mặt khác, 2 phó giám đốc có thể thay mặt giám đốc của Công ty phụ trách điều hành hoạt động mua bán của 2 cửa hàng mua bán vật liệu xây dựng và trang trí nội thất. * Phòng hành chính tổ chức: Giúp việc cho Giám đốc thực hiện chức trách sau: - Lập hợp đồng lao động đối với cán bộ - công nhân viên chức và được uỷ nhiệm của Giám đốc, ký hợp đồng lao động đối với đối tượng là công nhân viên của công ty theo mẫu quy định. - Nghiên cứu tham mưu cho Giám đốc ký thoả ước lao động tập thể với đại diện người lao động. - Nghiên cứu tham mưu cho Giám đốc thực hiện đúng luật lao động và các chính sách có liên quan đến người lao động. - Nghiên cứu chế độ quản lý và kỷ luật lao động, các định mức lao động, tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các chính sách, chế độ đối với người lao động, phúc lợi công ích trên cơ sở pháp luật nhằm thúc đNy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả cao nhất. Tổng kết kết quả lao động và thanh toán tiền lương hàng tháng theo phương án lương của công ty. - Nghiên cứu thực hiện chế độ bảo hộ lao động phù hợp với loại hình sản xuất của công ty và kiểm tra thực hiện đảm bảo an toàn lao động trong toàn Công ty theo đúng quy định của Chính phủ ban hành. - Nghiên cứu thực hiện công tác hành chánh, lễ tân đáp ứng được nhu cầu sản xuất và kinh doanh đối ngoại của Công ty. - Dựa vào chiến lược kinh doanh của Công ty, lập dự án đầu tư, quản lý việc thực hiện đầu tư khai thác có hiệu quả dự án sau đầu tư.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp - Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ bí mật công nghệ, bảo vệ tài sản, bảo đảm được an ninh trật tự, an toàn cho sản xuất và hoạt động kinh doanh của Công ty. - Nghiên cứu tham mưu cho Giám đốc, theo dõi, quản lý và chăm lo sức khoẻ và thực hiện công tác cải thiện đời sống vật chất – tinh thần cho cán bộ công nhân viên chức, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên chức luôn gắn bó với công ty và kích thích thúc đNy sản xuất kinh doanh luôn phát triển. - Mua và cung cấp vật tư hành chánh theo kế hoạch tháng, phục vụ cho công tác quản lý sản xuất kinh doanh và theo dõi, quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa các loại vật tư thiết bị, tiện nghi thuộc khu vực hành chánh và quản lý của Công ty. - Thực hiện báo cáo định kỳ các công tác nghiệp vụ của phòng theo quy định của Công ty. * Phòng tài chính kế toán Phòng tài chính kế toán thực hiện các chức năng sau: - Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kế toán, thống kê ở Công ty theo quy định pháp luật và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. - Phản ánh ghi chép, hạch toán kịp thời và đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp luật. - Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống luân chuyển chứng từ có liên quan đến hàng hoá, tài sản vật tư tiền vốn, đồng thời, tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán thống kê ở tất cả các bộ phận trong nội bộ của Công ty. - Tính toán và trích nộp đúng đủ kịp thời các khoản thuế, các quỹ của Công ty và thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả theo đúng quy định của pháp luật. - Xác định và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kiểm kê tài sản, chuNn bị đầy đủ và kịp thời các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc quản lý các khoản mất mát, hao hụt, hư hại tài sản, đồng thời đề xuất các giải pháp giải quyết và xử lý.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp - Lập đầy đủ và gởi đúng hạn các báo cáo kế toán tài chính và quyết toán của Công ty theo đúng quy định của luật pháp. - Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ thể lệ tài chính, kế toán thống kê, thông tin kinh tế cho các bộ phận, cá nhân có liên quan trong công ty để cùng phối hợp để thực hiện. - Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán bảo mật các tài liệu thuộc phạm vi mật theo quy định của Công ty. - Thực hiện kế hoạch đào tạo và tự đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên tài chính trong Công ty, đồng thời, tổ chức nghiên cứu từng bước áp dụng những thành tựu của công nghệ tin học trong công tác tài chính, hạch toán kế toán thống kê của Công ty nhằm tăng hiệu năng công tác quản lý và tham mưu về mặt tài chính đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản trị sản xuất kinh doanh của Công ty. Nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát: - Việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của Công ty. - Việc thực hiện kế hoạch sản xuất - kỹ thuật – tài chính, phí lưu thông, các dự toán chi tiêu hành chính, các định mức kinh tế kỹ thuật. - Việc chấp hành các chính sách kinh tế tài chính, các chế độ tiêu chuNn, định mức chi tiêu và kỷ luật tài chính vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế. - Việc tiến hành các loại kiểm kê tài sản và đánh giá lại tài sản theo đúng pháp luật. - Việc giải quyết và xử lý các khoản thiếu hụt, hư hỏng, các khoản nợ không đòi được và các khoản thiệt hại khác. Nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc công ty: - Phân tích hoạt động kinh tế thường xuyên, nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, phát hiện những lãng phí và những thiệt hại đã xảy ra, những việc làm không có hiệu quả, những sự trì trệ trong sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục, đảm bảo kết quả hoạt động và doanh lợi của Công ty ngày càng tăng. - Thông qua công tác tài chính kế toán, tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất, xây dựng phương án sản xuất, cải tiến quản lý kinh doanh của công ty nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, tiết kiệm và không ngừng nâng cao hiệu quảhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp của đồng vốn. Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh, đảm bảo và phát huy chế độ tự chủ tài chính của Công ty. - Thực hiện báo cáo định kỳ với Giám đốc. * Phòng kế hoạch đầu tư Phòng Kế hoạch - Kinh doanh có chức năng tham mưu, giúp cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công việc thuộc các lĩnh vực kế hoạch, kinh doanh của Công ty. Phòng kế hoạch đầu tư có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng chiến lượt kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của Công ty. Tham mưu cho Giám đốc Công ty giao chỉ tiêu kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc Công ty. Theo dõi, thúc đNy tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh và chương trình công tác của Công ty và của các đơn vị trực thuộc Công ty. Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình hình hoạt động và tình hình kinh doanh tháng, quí hay cả năm và theo yêu cầu của Giám đốc Công ty. Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch của Công ty. 3.2. Giới thiệu về xí nhiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 2: - Tên Công ty: Xí nghiệp kinh doanh Vật Liệu xây dựng hay còn gọi là cửa hàng số 2. - Địa chỉ: 107/3 Phạm Hùng, Phường 9, Thị xã Vĩnh Long - Số điện thoại: 0703.825548 - Fax: 7003.825549 - Các ngành nghề kinh doanh: Mua bán các loại vật liệu xây dựng (Xi măng, sắt, đá, cát, tol, ngói…) - Địa bàn hoạt động: trong và ngoài tỉnh. - Xu hướng phát triển của xí nhgiệp: duy trì và phát tiển kinh doanh vật liệu xây dựng, mở rộng mạng lưới cung cấp vật liệu xây dựng cho đại lý, cá nhân trong và ngoài tỉnh. ĐNy mạnh công tác tiếp thị, phát triển nguồn hàng vật liệu xây dựng và trang trí nội thất.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp * Sở đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 2 GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC BỘ PHẬN BỘ PHẬN BỘ PHẬN BÁN HÀNG KHO BÃI VẬN CHUYỂN Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức của xí nghiệphttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG 4.1. Phân tích khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng qua 3 năm 2006, 2007, 2008 Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp trong 3 năm (2006-2008) ta có thể so sánh hiệu quả giữa các năm và đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật liệu xây dựng Vĩnh Longhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Bảng 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP KD VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007 2006 2007 2008 Giá trị % Giá trị %1. DTT về bán hàng và cungcấp dịch vụ 53.658,384 57.729,888 47.981,693 4.071,504 7,59 -9.748,195 -16,892. Giá vốn hàng bán 53.269,357 56.743,391 45.332,787 3.474,035 6,52 -11.410,604 -20,113. LN gộp về bán hàng vàCC dịch vụ 389,028 986,496 2.648,906 597,469 153,58 1.662,410 168,524. DT hoạt động tài chính 329,630 210,642 130,510 -118,987 -36,10 -80,132 -38,045. Chi phí tài chính 199,980 172,842 161,850 -27,138 -13,57 -10,991 -6,36Trong đó: Lãi vay 199,980 172,842 161,850 -27,138 -13,57 -10,991 -6,366. Chi phí bán hàng 80,908 110,066 99,086 29,158 36,04 -10,981 -9,987. Chi phí quản lý doanhnghiệp 720,481 941,970 1.143,562 221,489 30,74 201,592 21,408. Lợi nhuận từ hoạt động -kinh doanh -282,774 -27,719 1.374,918 255,055 -90,20 1.402,637 5060,119. Thu nhập khác 426,520 537,591 278,352 111.070 26,04 -259,239 -48,2210. Chi phí khác 0 0 0 0 0,00 0 0,0011. Lợi nhuận khác 426,520 537,591 278,352 111,070 26,04 -259.239 -48,2212. Tổng lợi nhuận trướcthuế 143,746 509,851 1.653,267 366,105 254,69 1.143,419 224,2713. Thuế thu nhậpphải nộp 0 0 330,654 0 0,00 330,65414. Lợi nhuận sau thuế 143,746 509,851 1.322,616 366,105 254,69 812,765 159,41 (Nguồn: Báo cáo tài chính của xí nghiệp) 42 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyên http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp - Năm 2007: Hoạt động kinh doanh của xí nghiệp đã tăng mạnh so với năm 2006, cụ thể là 366,105 triệu đồng tương đương 254,69%, tình hình lợi nhuận kinh doanh của xí nghiệp đã tăng đáng kể. Mặc dù, năm 2007 là năm ngành kinh doanh vật liệu xây dựng gặp nhiều khó khăn do giá các loại vật liệu xây dựng biến động bất thường làm cho nhiều doanh nghiệp trong ngành phải điêu đứng nhưng riêng xí nghiệp thì doanh thu và lợi nhuận vẫn tăng cao, nguyên nhân là do Ban Giám đốc của Công ty đã có phương pháp nhạy bén, linh hoạt và rất hiệu quả trong kinh doanh trong việc thay đổi phương thức bán hàng cho các đại lý cũng và các cá nhân mua hàng nhỏ lẻ. Chính những điều này đã là cho xí nghiệp đứng vững trong thời gian khó khăn đó. Ngoài ra, còn có những lý do khác đưa đến việc tăng doanh thu và lợi nhuận của xí nghiệp, đó là do xí nghiệp trong thời gian này đã gia tăng các mặt hàng có giá trị tăng cao, đa dạng hóa chủng loại hàng hóa. Mặt khác, xí nghiệp không những giữ vững thị trường cũ mà còn tìm được một số thị trường tiêu thụ mới trong và ngoài tỉnh. Nguồn sản phNm đầu vào đã được ổn định và xí nghiệp sử dụng chi phí một cách có hiệu quả. Do đó, lợi nhuận của xí nghiệp đã tăng cao hơn vào năm 2007. - Năm 2008: Từ bảng số liệu trên ta thấy rằng hiệu quả kinh doanh của xí nghiệp tăng vượt bậc so với năm 2007, cụ thể là tăng 812,765 triệu đồng, tương đương 159,41%. Mặt dù doanh thu bán hàng của năm 2008 giám so với năm 2007 nhưng do xí nghiệp đã chủ động về giá cả của nguồn nguyên liệu đầu vào làm cho giá vốn hàng bán giảm dẫn đến lợi nhuận tăng. Ngoài ra, còn do xí nghiệp đã sử dụng hợp lí những loại chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, sử dụng vốn tự có một cách có hiệu quả, không vay thêm vốn bên ngoài nên dẫn đến chi phí lãi vay giảm xuống. Mặt khác, trong năm 2008 thị trường vật liệu xây dựng Vĩnh Long bắt đầu sôi động trở lại nhờ giá cả vật liệu xây dựng giảm xuống, bên cạnh các công trình, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của Nhà nước thì nhu cầu xây đựng dân dụng cũng gia tăng đáng kể nên xí nghiệp cũng từ đó cũng từ đó gia tăng được nguồn cung cho các đại lý và cho những cá nhân mua hàng nhỏ lẻ trên địa bàn. Góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Để thấy rõ hơn tình hình kinh doanh của xí nghiệp qua ba năm, ta phân tích từng yếu tố doanh thu, chi phí, lợi nhuận và sự ảnh hưởng của các yếu tố này đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp4.2. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp 4.2.1. Phân tích tình hình doanh thu chung của xí nghiệp Bảng 2:TÌNH HÌNH DOANH THU CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP (2006- 2008) ĐVT: Triệu đồng Năm Chênh lệch2007/2006 Chênh lệch 2008/2007 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Giá trị % Giá trị %1. DTT về bán hàngvà cung cấp dịch vụ 53.658,384 57.729,888 47.981,693 4.071,504 7,59 -9.748,195 -16,89- Xi măng 38.589,451 39.845,857 33.252,984 1.256,406 3,26 -6.592,873 -16,55- Sắt 11.918,713 12.098,675 10.150,274 179,963 1,51 -1.948,402 -16,10- Mặt hàng khác 3.150,220 5.785,355 4.758,435 2.635,135 83,65 -1.206,920 -20,862. Doanh thu từ hoạtđộng tài chính 329,630 210,642 130,510 -118,987 -36,10 -80,132 -38,043. Thu nhập khác 426,520 537,591 278,352 111,070 26,04 -259,239 -48,22 Tổng cộng 54.414,534 58.478,121 48.390,555 4.063,587 7,00 -10.087,566 -17,00 (Nguồn: Báo cáo tài chính của xí nghiệp) 45 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyên http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Tri u đ ng 58,478.121 54,414.534 48,390.555 60,000.000 T NG 50,000.000 DOANH THU 40,000.000 30,000.000 doanh thu 20,000.000 10,000.000 0.000 2006 2007 2008 NĂM Biểu đồ 1: Tình hình doanh thu chung của xí nghiệp qua 3 năm 2006- 2008 Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phNm hàng hoá. Trong quá trình tiêu thụ, sản phNm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn được thể hiện thông qua chỉ tiêu doanh thu. Do đó, trong kinh doanh các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, đặc biệt là tăng doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ vì đây là doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp, là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp tái sản xuất, trang trãi các chi phí. Tuy nhiên, để làm được điều đó các nhà quản lý cần phải phân tích tình hình biến động của doanh thu theo mặt hàng việc làm này sẽ giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình doanh thu của doanh nghiệp, biết được mặt hàng nào có doanh thu cao, mặt hàng nào có nhu cầu cao trên thị trường, mặt hàng nào có nguy cơ cạnh tranh để từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp. Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật liệu xây dựng Vĩnh Long là một đơn vị chuyên doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng được chia thành nhiều nhóm khác nhau: Xi măng, sắt và nhóm các mặt hàng khác. Nhìn chung số liệu tổng hợp ở bảng 2 cho thấy rằng : - Năm 2007, tổng doanh thu của xí nghiệp tăng 4.063,587 triệu đồng tương đương 7,0% so với năm 2006. Trong đó, trong đó tăng nhiều nhất là doanhhttp://www.kinhtehoc.net dịch vụ tăng 4.071,504 triệu đồng, nguyên nhân là do thu bán hàng và cung cấp
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp giá vật liệu xây dựng của năm 2007 tăng hơn năm 2006, bên cạnh đó sự gia tăng của khối lượng vật liệu bán ra cũng là nguyên nhân góp phần làm gia tăng doanh thu bán hàng của năm. Ngoài ra các khoản thu nhập khác cũng như tiền cho thuê kho, bến bãi… cũng tăng lên. Không giống như hai yếu tố trên, năm 2007 thu từ hoạt động tài chính giảm (giảm 118,987 triệu đồng) nguyên nhân của khoản giảm xuống này là do thời gian này xí nghiệp bị các đại lý chiếm dụng vốn khá nhiều (doanh nghiệp không áp dụng các phương pháp chiết khấu thanh toán đối với các khách hàng là đại lý, mặt khác do xí nghiệp nhập hàng hóa thường xuyên nên tiền không nằm lâu trong tài khoản ngân hàng dẫn đến khoản thu lãi xuất từ ngân hàng giảm, xong khoản giảm này không đáng kể, ảnh hưởng không lớn đến các khoản thu nên tổng doanh thu của năm vẫn tăng. Điều này cho thấy xí nghiệp đã có biện pháp thu hút khách hàng có hiệu quả. - Năm 2008, Tổng doanh thu của năm 2008 giảm 10.087,566 triệu đồng tương đương 17,0% so với năm 2007 trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm mạnh nhất 9.748,195 triệu đồng tương đương 16,89% so với năm 2006 nguyên nhân là do giá vật liệu xây dựng giảm mạnh so với năm trước (mỗi bao xi măng Hà Tiên giá giảm từ 15 đến 20%, giá 1kg sắt phi 8 giảm từ 20 đến 30%) đó là nguyên nhân chính làm cho doanh thu của năm giảm sút trong khi khối lượng hàng hóa bán ra vẫn tăng. Từ đó cho thấy khâu tiêu thụ của xí nghiệp vẫn hoạt động có hiệu quả. 4.2.1.1. Biến động doanh thu mặt hàng xi măng Tình hình doanh thu tiêu thụ của mặt hàng xi măng của xí nghiệp qua 3 năm được thể hiện trong bảng số liệu sau.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Bảng 3: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA MẶT HÀNG XI MĂNG QUA 3 NĂM 2006- 2008 ĐVT: Triệu đồng Xi măng Nghi Sơn Xi măng Hà Tiên 2 Xi măng khác Khối Doanh thu lựợng Doanh thu Khối lựợng Doanh thu Khối lựợng (triệu Tổng Năm (tấn) (triệu đồng) (tấn) (triệu đồng) (tấn) đồng) 2006 11,654 15,435.780 27,312 19,294.725 1,594 3,858.945 38,589.451 2007 11,060 15,938.343 25,890 19,922.928 4,035 3,984.586 39,845.857 2008 13,864 13,301.194 30,224 16,626.492 2,785 3,325.298 33,252.984 Chênh lệch giá 2007/2006 trị 502.562 628.203 125.641 1,256.406 % 3.256 3.256 3.256 3.256 Chênh lệch giá 2008/2007 trị -2,637.149 -3,296.436 -659.287 -6,592.873 % -16.546 -16.546 -16.546 -16.546 (Nguồn: Báo cáo tài chính của xí nghiệp) 48 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyên http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Tri u đ ng 39,845.857 40,000.000 38,589.451 38,000.000 36,000.000 33,252.984 34,000.000 32,000.000 doanh thu xi măng 30,000.000 28,000.000 2006 2007 2008 NĂM Biểu đồ 2: Biến động doanh thu của mặt hàng xi măng qua 3 năm 2006- 2008 Quan sát ở biểu đồ 2 ta thấy được rằng doanh thu của mặt hàng xi măng năm 2007 tăng hơn năm 2006. Năm 2007, doanh thu đạt 39.845,857 triệu đồng tăng 3,256% so với năm 2006. Năm 2008, doanh thu đạt 33.252,984 triệu đồng giảm 16,546% so với năm 2007. Nguyên nhân làm cho doanh thu mặt hàng này có sự tăng giảm như trên là do: Trong năm 2007 giá cả của các mặt hàng vật liệu xây dựng tăng vọt trong đó có mặt hàng xi măng. Cụ thể là năm 2006 giá xi măng Nghi Sơn là 1.325 triệu đồng/tấn sang năm 2007 thì giá đã tăng lên mức 1.441 triệu đồng/tấn (tăng 0,117 triệu đồng/tấn), tương tự giá của xi măng Hà tiên cũng tăng lên trong năm 2007 (năm 2006 giá 0,706 triệu đồng/tấn sang năm 2007 tăng lên 0,774 triệu đồng/tấn), khối lượng bán ra trong năm 2007 của tất cả các mặt hàng xi măng nói chung của năm 2007 cũng tăng so với năm 2006 nhưng tăng không đáng kể. Từ đó cho thấy doanh thu của xi măng năm 2007 tăng mạnh so với năm 2006 nguyên nhân chủ yếu là do giá tăng. Năm 2008 doanh thu tiêu thụ mặt hàng xi măng của xí nghiệp giảm mạnh cụ thể là giảm 6.592,873 triệu đồng nguyên nhân là do năm 2008 giá của các mặt hàng xi măng có xu hướng giảm mạnh (năm 2008 giá xi măng Nghi Sơn là 0,959 triệu đồng/tấn giảm 0,482 triệu đồng/tấn, xi măng Hà tiên giá 0,550 triệu đồng/tấn giảm 0,219 triệu đồng/tấn so với năm 2007), tổng khối lượng tiêu thụ của các mặt hàng xi măng năm 2008 là 46.873 tấn tăng 3.888 tấn so vớihttp://www.kinhtehoc.net năm 2007. Doanh thu giảm mà khối lượng tiêu thụ vẫn
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp tăng điều này cho thấy trong năm 2008 doanh thu mặt hàng xi măng giảm mạnh nguyên nhân là do giá bán giảm. 4.2.1.2. Biến động doanh thu mặt hàng sắt Bảng 4: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA MẶT HÀNG SẮT QUA 3 NĂM 2006- 2008 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm Khối lượng Giá bán Doanh thu (tấn) (triệu đồng) (triệu đồng) 2006 10.513 1,134 11.918,713 2007 8.056 1,502 12.098,676 2008 8.945 1,135 10.150,274 Chênh lệch 2007/2006 Giá trị -2.457 0,368 179,963 % -23,371 32,47 1,51 Chênh lệch 2008/2007 Giá trị 889 -0,367 -1.948,402 % 11,04 -24,44 -16,10 (Nguồn: Báo cáo của xí nghiệp) Tri u đ ng 11,918.713 12,098.676 12,500.000 12,000.000 11,500.000 11,000.000 10,150.274 10,500.000 10,000.000 Doanh thu c a s t 9,500.000 9,000.000 2006 2007 2008 NĂM Biểu đồ 3: Biến động doanh thu mặt hàng sắt qua 3 năm 2006- 2008 Quan sát trên biểu đồ 3 và bảng 4 ta thấy doanh thu mặt hàng sắt năm 2007 cũng tăng so với năm 2006 cụ thể là tăng 179,963 triệu đồng tương đương 1,51% so với năm 2006 nguyên nhân là do giá cả của các loại sắt biến động, năm 2007 trung bình 1 tấn sắt giá 1,502 triệu đồng tăng 0,368 triệu đồng so với nămhttp://www.kinhtehoc.net 2006, khối lượng bán ra là 8.056 tấn giảm 2.457 tấn so với năm 2006. Doanh thu
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp tăng mà khối lượng bán ra giảm điều này cho thấy rõ rằng doanh thu tăng là do sự gia tăng của giá cả. Năm 2008 giá bán ra 1 tấn sắt tại xí nghiệp là 1,135 triệu đồng giảm 0,367 triệu đồng/tấn so với năm trước, khối lượng bán ra của năm là 8.945 tấn giảm mất 889 tấn so với năm 2007 làm cho doanh thu của năm 2008 giảm 1.948,402 triệu đồng tương đương 16,1%. Từ nhận xét trên cho thấy doanh thu năm 2008 của mặt hàng sắt giảm so với năm 2007 là do giá và khối lượng bán ra giảm. 4.2.1.3. Biến động doanh thu của nhóm các mặt hàng khác Tri u đ ng 5785.355 5785.355 6000 4000 3150.22 Doanh thu 2000 0 2006 2007 2008 NĂM Biểu đồ 4: Biến động doanh thu của nhóm các mặt hàng khác tại xí nghiệp qua 3 năm 2006- 2008 Ngoài các mặt hàng chủ lực như xi măng và sắt thì xí nghiệp còn kinh doanh một số mặt hàng khác thuộc lĩnh vực vật liệu xây dựng như: cát, đá, tol, ngói,…do những mặt hàng này chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng doanh thu nên trong quá trình phân tích được gộp chung lại thành nhóm các mặt hàng khác Trong năm 2007 nhóm nặt hàng này đạt doanh thu 5.785,355 triệu đồng tăng 2.635,135 triệu đồng tương đương 83,65% so với năm 2006. Năm 2008 doanh thu của nhóm hàng này đạt 4.758,435 triệu đồng giảm 1.206,920 triệu đồng tương đương 20,86% so với năm 2007. Nhìn chung doanh thu tiêu thụ của các mặt hàng trong 3 năm qua có nhiều diến động tăng giảm nhưng nguyên nhân của sự tăng giảm đó là do sự biến động của giá. Giá tăng làm cho doanh thu tăng, giá giảm làm doanh thu giảm.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp 4.2.2. Phân tích chi phí kinh doanh của xí nghiệp Bảng 5: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP (2006-2008) ĐVT: Triệu đồng Năm Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Giá trị % Giá trị % 1. Giá vốn hàng bán 53.269,357 56.743,391 45.332,787 3.474,035 6,52 -11.410,604 -20,11 2. Chi phí từ hoạt động tài chính 199,980 172,842 161,850 -27,138 -13,57 -10,991 -6,36 3. CPBH và CP QLDN 801,390 1.052,037 1.242,648 250,647 0,47 190,611 18,12 4.Chi phí từ hoạt động khác 0 0 0 0 0,00 0 0,00 Tổng cộng 54.270,726 57.968,270 46.737,285 3.697,544 7,00 -11.230,984 -19,37 (Nguồn: báo cáo tài chính của xí nghiệp) 52 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyên http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Tri u đ ng 57,968.270 54,270.726 60,000.000 46,737.285 50,000.000 40,000.000 T NG CHI 30,000.000 PHÍ chi phí 20,000.000 10,000.000 0.000 2006 2007 2008 NĂM Biểu đồ 5: Tình hình chi phí chung của xí nghiệp qua 3 năm 2006- 2008 Nhìn chung chi phí của năm 2007 tăng so với năm 2006, cụ thể là giá vốn hàng bán tăng 3.474,035 triệu đồng tương đương 6,52% cũng rất đễ hiểu do giá và khối lượng vật liệu nhập và tăng nên đương nhiên giá vốn cũng tăng lên. Trong năm chi phí tài chính cũng giảm nhưng chỉ giảm 27,138 triệu đồng (không đáng kể), không làm ảnh hưỡng lớn đến chi phí. Do tình tình hình kinh doanh ngày càng sôi động nên bộ máy nhân sự sẵn có không đáp ứng đủ nhu cầu công việc nên xí nghiệp đã bổ sung thêm nhân sự nên tiền lương, tiền thưởng trong năm cũng theo đó tăng lên. Do đó làm cho chi phí nhân sự tăng lên 250,647 triệu đồng. Do giá vật liệu đầu vào giảm làm cho tổng giá vốn hàng bán của năm 2008 giảm 11.410,604 triệu đồng tương đương 20,11% so với năm 2007 Từ những nhận xét trên cho thấy xí nghiệp đã sử dụng chi phí một cách có hiệu quả.http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp 4.2.3. Phân tích tình hình lợi nhuận của xí nghiệp Bảng 6: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA XÍ NGHIỆP QUA 3 NĂM 2006- 2008 ĐVT: Triệu đồng Năm Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Giá trị % Giá trị %1. Doanh thu thuần 53.658,384 57.729,888 47.981,693 4.071,504 7,59 -9.748,195 -16,892. Giá vốn hàng bán 53.269,357 56.743,391 45.332,787 3.474,035 6,52 -11.410,604 -20,113. Lợi nhuận gộp 389,028 986,496 2.648,906 597,469 153,58 1.662,410 168,524. Lợi nhuận từ HĐKD -282,774 -27,719 1.374,918 255,055 90,20 1.402,637 5060,115. Lợi nhuận khác 426,520 537,591 278,352 111,070 26,04 -259,239 -48,226. Tổng lợi nhuận trước thuế 143,746 509,851 1.653,270 366,105 254,69 1.143,419 224,277. Lợi nhuận sau thuế 143,746 509,851 1.322,615 366,105 254,69 812,765 159,41 (Nguồn: Báo cáo tài chính của xí nghiệp) 54 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyên http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Tri u đ ng 1,322.615 1,400.000 1,200.000 1,000.000 T NG L I 800.000 509.851 l i nhu n NHU N 600.000 400.000 143.746 200.000 0.000 2006 2007 2008 NĂM Biểu đồ 6: Tình hình lợi nhuận của xí nghiệp qua 3 năm 2006- 2008 Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2007 tăng 366,105 triệu đồng tương đương254,69% so với năm 2006. Trong đó, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng255.055 triệu đồng , lợi nhuận khác cũng tăng 111,070 triệu đồng. Nguyên nhân củasự gia tăng dó là do xí nghiệp đã trích giảm được nhiều chi phí như trên và áp dụngthành công biện pháp thu hút khách hàng làm tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ.Tương tự như năm 2007, lợi nhuận năm 2008 tăng 1.402,637 triệu đồng tươngđương 5060,11% trong đó lợi nhuận từ hoạt dộng kinh doanh tăng nguyên nhân chủyếu là do khối lượng hàng hóa bán ra tăng mạnh làm lợi nhuận tăng. Từ bảng số liệutrên cho thấy lợi nhuận của xí nghiệp tăng mạnh qua các năm chứng tỏ rằng qua 3năm xí nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả rất cao.4.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu Tuy mỗi nhân tố đều có mức độ tác động khác nhau đến doanh thu nhưngnhìn chung chúng đều có mối quan hệ mật thiết với nhau, có tác động qua lại vớinhau Vì vậy, muốn đNy mạnh quá trình tiêu thụ sản phNm (doanh thu bán hàng) thì 55 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệpđơn vị cần xác định được các nhân tố ảnh hưởng và đây là các nhân tố quan trọngảnh hưởng một cách trực tiếp đến tình hình doanh thu của xí nghiệp. 4.3.1. Cơ cấu mặt hàng Doanh số tiêu thụ là một trong những chỉ tiêu vô vùng quan trọng vì nó phảnánh kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị ở mỗi thời điểm.Thông qua sự thay đổi, biến động của doanh số tiêu thụ sẽ cho chúng ta có thể nhìnnhận được rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có đạt hiệu quả haykhông đạt hiệu quả. Các mặt hàng kinh doanh của xí nghiệp khá đa dạng và phong phú nhưng mặthàng chiếm tỷ trọng cao thì không nhiều, trong dó có: xi măng (xi măng Nghi Sơn,xi măng Hà Tiên 2…) và sắt là chiếm tỷ lệ cao nhất. 56 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net GVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Bảng 7: DOANH SỐ TIÊU THỤ THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG CỦA XÍ NGHIỆP NĂM 2006- 2008 ĐVT: triệu đồng Chêch lệch Chênh lệch Năm 2007/2006 2008/2007 2006 2007 2008 Tỷ Tỷ Giá trị Tỷ Chỉ tiêu Giá trị trọng(%) Giá trị trọng(%) trọng(%) Giá trị % Giá trị %1. Xi măng 38.589,451 71,92 39.845,857 69,02 33.252,984 69,30 1.256,406 3,26 -6.592,873 -16,55Xi măngNghi Sơn 15.435,780 28,77 15.938,343 27,61 13.301,194 27,72 502,562 3,26 -2.637,149 -16,55Xi măngHà Tiên 2 19.294,725 35,96 19.922,928 34,51 16.626,492 34,65 628,203 3,26 -3.296,436 -16,55Xi măngkhác 3.858,945 7,19 3.984,586 6,90 3.325,298 6,93 125,641 3,26 -659,287 -16,552. Săt 11.918,713 22,21 12.098,675 20,96 10.150,274 21,15 179,963 1,51 -1.948,402 -16,103. Mặthàng khác 3.150,220 5,87 5.785,355 10,02 4.578,435 9,54 2.635,135 83,65 -1.206,920 -20,86Tổngdoanh thu 53.658,384 100,00 57.729,888 100,00 47.981,693 100,00 4.071,504 7,59 -9.748,195 -16,89 (Nguồn: Báo cáo của xí nghiệp) 57 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyên http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Tri u đ ng 45,000.000 38,589.451 39,845.857 40,000.000 35,000.000 33,252.984 BÁN 30,000.000 xi măng 25,000.000 s t DOANH S 20,000.000 m t hàng khác 15,000.000 11,918.713 12,098.676 10,150.274 10,000.000 3,150.220 5,785.355 4,578.435 5,000.000 0.000 NĂM 2006 2007 2008 Biểu đồ 7: Tình hình doanh số tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng của xí nghiệp qua 3 năm 2006- 2008 Xí nghiệp chủ yếu kinh doanh xi măng và sắt cung cấp cho các đại lý và cánhân trong và ngoài tỉnh, chính vì vậy, doanh số tiêu thụ tại của xí nghiệp không lớnlắm. Doanh số mà xí nghiệp thu được từ mặt hàng xi măng qua ba năm, cụ thể năm2006 thu được 38.589,451 triệu đồng, năm 2007 thu được 39.845,857 triệu đồng vàđến năm 2008 có giá trị là 33.252,984 triệu đồng. Từ đó, ta thấy rằng xi măng tại xínghiệp được tiêu thụ rất tốt mặt dù ngành vật liệu xây dựng có nhiều biến độngnhưng xi măng vẫn được bán ra nhiều nhất so với các mặt hàng khác. Mặt hàng sắttuy doanh số bán giảm nhưng sản lượng vẫn không giảm, điều này cho thấy doanhthu của sắt giảm là do giá giảm. Xong trong đó sắt vấn chiếm vị trí thứ 2 sau mặthàng xi măng. Tóm lại, muốn tăng doanh thu cao và có khả năng cạnh tranh với các doanhnghiệp khác cùng ngành thì xí nghiệp nên có những chính sách khuyến khích nhiềuhơn nữa cho hai nhóm hàng này cụ thể như là mở rộng thị trường, quảng cáo tiếp thịsản phNm mạnh mẽ hơn,… nhằm đưa lợi nhuận của xí nghiệp ngày một tăng cao. 58 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp 4.3.2. Chất lượng của sản ph m Trong tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ thì nhân tố về chấtlượng sản phNm giữ vai trò quan trọng nhất. Đối với các mặt hàng vật liệu xây dựngkhi được coi là có chất lượng cao thì phải đáp ứng những yêu cầu sau: sau khi đượcsử dụng vào công trình xây dựng phải có khả năng chịu lực tốt, khi dùng đỗ móngnhà không bị rạn nứt… Đối với những cá nhân mua hàng nhỏ lẻ thì người ta thường chọn mua nhữngsản phNm của những nhà sản xuất quen thuộc như: xi măng thi có xi măng Hà Tiên2, xi măng Nghi Sơn, xi măng CNm Phả. Đối với sắt thì có Thép Miền Nam… Ngoài ra, chất lượng còn được thể hiện ở khâu bảo quản của xí ngiệp trongquá trình lưu kho hàng hóa. Bộ phận kho phải thường xuyên kiểm tra bảo quản đểtránh việc xi măng trong kho bị Nm mốc, tránh để sắt trong kho bị rỉ sét…thực hiệnđược như vậy thì xí nghiệp sẽ ngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng, khốilượng tiêu thu ngày càng nhiều, doanh thu ngày càng tăng, lợi nhuận ngày càng cao. Tóm lại, chất lượng sản phNm là một nhân tố có sự ảnh hưởng rất mạnh đốivới tình hình tiêu thụ của xí nghiệp, xí nghiệp muốn tiêu thụ hàng hóa càng nhiều thìyếu tố chất lượng sản phNm lại càng quan trọng, chất lượng sản phNm góp phần rấtlớn vào việc tăng doanh thu của xí nghiệp. Do đó, chất lượng sản phNm là nhân tốmà đơn vị cần quan tâm nhiều nhất. 4.3.3. Thị hiếu của người tiêu dùng Ngoài nhân tố chất lượng là nhân tố quan trọng nhất thì nhân tố đứng thứ haiảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của một Công ty đó chính là nhân tố về thái độ, ýthích và thị hiếu của người tiêu dùng. Khách hàng là một yếu tố không thể tách rờitrong môi trường cạnh tranh. Sự tín nhiệm của người tiêu dùng là tài sản có giá trịđối với xí nghiệp, sự tín nhiệm đó đạt được Công ty biết thoả mãn tốt nhu cầu và thịhiếu của người tiêu dùng so với các đối thủ cạnh tranh. Nhu cầu của người tiêu dùngvề sản phNm, mức tiêu thụ, thói quen và tập tính sinh hoạt, phong tục của họ lànguyên nhân tác động trực tiếp đến lượng sản phNm tiêu thụ của Công ty. 59 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Thông thường, hàng hoá đến tay người tiêu dùng phải qua nhiều khâu phânphối lưu thông nên khi đến tay người tiêu dùng thường có giá cả rất cao so với giában đầu. Do đó, xí nghiệp cần có những chính sách hợp lý về giá cả của các mặthàng. 4.3.4. Đối thủ cạnh tranh Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng đối với tất cả cácdoanh nghiệp, đặc biệt là thị trường vật liệu xây dựng ở Vĩnh Long, nếu có nhiềuthông tin về đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp sẽ đưa ra những quyết định đúng đắnhơn về giá cả, chất lượng mẫu mã, dịch vụ cung cấp cho khách hàng làm cho họ hàilòng hơn so với đối thủ cạnh tranh khác. Vì vậy, nhân tố đối thủ cạnh tranh là mộttrong những yếu tố cần thiết của doanh nghiệp khi muốn cạnh tranh và kinh doanhcó hiệu quả cao trên thương trường.4.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng là một đơn vị thương mại nên chi phísẽ chịu ảnh hưởng của các nhân tố như: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí bán hàng. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí đều ảnh hưởng trựctiếp đến lợi nhuận, vì vậy để tránh sự trùng lấp thì ta sẽ xem xét sự ảnh hưởng củacác nhân tố này ở phần phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.4.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Bảng 8: TÌNH HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN ĐVT: triêu đồng Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008Khối lượng sản phNmtiêu thụ (tấn) 53.506,90 53.754,50 55.986,80Doanh thu 53.658,384 57.729,888 47.981,693Giá vốn hàng bán 53.269,357 56.743,391 45.332,787Chi phí BH và QLDN 801,390 1.052,037 1.242,648Thuế 0 0 330,654 (Nguồn: Báo cáo Tài chính của xí nghiệp) Khối lượng sản phNm tiêu thụ, doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp là những nhân tố ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận, sau 60 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệpđây ta sẽ đánh giá xem các nhân tố này ảnh hưởng đến lợi nhuận của xí nghiệp nhưthế nào: Ta có công thức: Lợi nhuận = Qi*(Pi – Zi – CBHi – CQLi – Ti)Hay Lợi nhuận = Doanh thu – Giá vốn hàng bán – Chi phí BH và QLDN – Thuế Với Q là khối lượng hàng hoá P là giá bán sản phNm CBH và CQL là chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp T là thuế của sản phNm, i là loại mặt hàng So sánh năm 2007/năm 2006: Năm 2006: LN2006 = 53.658,384 - 53.269,357 – 801,390 LN2006 = -412,362 ( triệu đồng) Năm 2007: LN2007 = 57.729,888 - 56.743,391 - 1.052,037 LN2007 = -65,570 (triệu đồng) Lợi nhuận = LN2007 – LN2006 Lợi nhuận = -65,570 – (-412,362) = 346,792 ( triệu đồng) Qua số liệu trên ta thấy rằng lợi nhuận của xí nghiệp năm 2007 tăng hơn lợinhuận năm 2006 là 346,792 ( triệu đồng), điều đó chứng tỏ là xí nghiệp làm ăn cóhiệu quả hơn trong năm 2007. Ngoài ra, xí nghiệp bán được nhiều hàng hơn cho thịtrường trong và ngoài tỉnh nên đã gia tăng doanh thu và dẫn đến sự tăng lợi nhuậncủa xí nghiệp. So sánh năm 2008/năm 2007: Năm 2007: LN2007 = 57.729,888 - 56.743,391 - 1.052,037 LN2007 = -65,570 (triệu đồng) Năm 2008: LN2008 = 47.981,693 - 45.332,787 - 1.242,648 – 330,654 LN2008 = 1.075,604 (triệu đồng) Lợi nhuận = LN2008 – LN2007 Lợi nhuận =1.075,604 – (-65,570) = 1.141,175(triệu đồng) Lợi nhuận của xí nhgiệp năm 2008 tăng rất nhiều so với năm 2007, vì năm2008 khối lượng bán ra của xí nghiệp tăng nhiều hơn mặc dù tình hình cạnh tranh 61 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệpdiễn ra quyết liệt và thị trường vật liệu xây dựng không ổn định nhưng lợi nhuận củaxí nghiệp vẫn tăng lên nguyên nhân của sự tăng lên của lợi nhuận là do khối lượngbán ra tăng). 4.5.1. Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng tiêu thụ và giá vốn hàng bán * Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản ph m tiêu thụ Khối lượng tiêu thụ là toàn bộ khối lượng hàng hoá đã được xuất bán tiêu thụtheo các phương thức khác nhau và khối lượng sản phNm của doanh nghiệp có tiêuthụ được mới xác định được lãi hay lỗ và lỗ, lãi ở mức độ nào của một doanhnghiệp. Đây là nhân tố chủ quan của doanh nghiệp nói lên quy mô sản xuất kinhdoanh. Khi giá cả ổn định, khối lượng hàng hoá trở thành nhân tố quan trọng nhất đểtăng lợi nhuận, lợi nhuận tăng hay giảm tỷ lệ với khối lượng hàng hoá tiêu thụ. Doanh thu = Khối lượng sản phNm tiêu thụ * Đơn giá Để phân tích nhân tố khối lượng sản phNm tiêu thụ ảnh hưởng đến lợi nhuậnnhư thế nào ta có công thức sau: Q = Qnăm trước * % hoàn thành sản phNm tiêu thụ năm trước – LN năm trước Q là mức biến động khối lượng tiêu thụ% hoàn thành sản phNm tiêu thụ ở năm gốc = (Qthực tế * Pnăm trước)/(Qnăm trước * Pnămtrước) So sánh năm 2007/2006: Ta có: % hoàn thành sản phNm tiêu thụ 2007 = (Q2007 * P2006)/(Q2006* P2006) = (53.754,50*1,003)/( 53.506,90*1.003) = 1,05Mức biến động khối lượng = 1,05*53.506,90 - 53.506,90 = 2.675 Với mức biến động khối lượng tiêu thụ tăng là 2.675 tấn đã làm tăng lợi nhuậncủa xí nghiệp năm 2007 so với năm 2006 tương đương khoảng 346,792 đồng. 62 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp So sánh năm 2008/2007: Ta có: % hoàn thành sản phNm tiêu thụ 2008 = (Q2008 * P2007)/(Q2007* P2007) = (55.986,80*1,074)/( 53.754,50*1,074) = 1,042 Mức biến động khối lượng = 53.754,50*1,042 - 53.754,50 = 2.258 Với mức biến động khối lượng tiêu thụ tăng 2.256 tấn đã làm lợi nhuận của xínghiệp tăng một lượng tương đương là 1.141,175 triệu đồng. Tóm lại, nhân tố khối lượng sản phNm tiêu thụ ảnh hưởng rất lớn đến tình hình chi phí, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp. Do đó, xí nghiệp phải dùng nhiều cách, nhiều phương pháp hợp lý như quảng cáo, giới thiệu sản phNm, nâng cao chất lượng,… để đNy mạnh khối lượng tiêu thụ trên thị trường. 63 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Bảng 9: KHỐI LƯỢNG TIÊU THỤ VÀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN CỦA XÍ NGHIỆP (2006-2008) Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Giá trị % Giá trị % Khối lượng sản phNm tiêu thụ tấn 53.506,90 53.754,50 55.986,80 247,60 0,46 2.232,30 4,15 TriệuGia bán bình quân đồng/tấn 1,003 1.073.955 0,857 71.123,4 7,09 -216,937 -20,20 Doanh thu Triệuđồng 53.658,384 57.729,888 47.981,693 4.071,504 7,59 -9.748,195 -16,89Giá vốn hàng bán Triệu đồng 53.269,357 56.743,391 45.332,787 3.474,035 7,00 -11.410,604 -20.0 TriệuGiá mua bình quân đồng/tấn 0,996 1,055 0,810 0.060 6,03 -245.897,71 -23,3 (Nguồn: Báo cáo của xí nghiệp) 64 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp * Ảnh hưởng của nhân tố giá vốn hàng bán Ta có công thức: Lợi nhuận = Doanh thu – Giá vốn hàng bán – Chi phí BH và QLDN - Thuế Giá vốn hàng bán = Khối lượng sản phNm tiêu thụ * Giá mua Z0 = a0b0, Z1 = a1b1, Z2 = a2b2 Z = Z1 – Z0 = a1b1 – a0b0 Z = Z2 – Z0 = a2b2 - a0b0 Với: Z là giá vốn hàng bán, Z0 là giá vốn hàng bán năm 2006, Z1 là giá vốnhàng bán năm 2007, Z2 là giá vốn hàng bán năm 2008. a là khối lượng sản phNm tiêu thụ, a0 là khối lượng sản phNm tiêu thụ năm2006, a1 là khối lượng sản phNm tiêu thụ năm 2006, a2 là khối lượng sản phNm tiêuthụ năm 2006. b là giá mua bình quân, b0 là giá mua bình quân năm 2006, b1 là giá muabình quân năm 2007, b2 là giá mua bình quân năm 2008. So sánh năm 2007/ năm 2006: - So sánh chênh lệch tuyệt đối: a1b0 = 53.515,857 Z2007/2006 = a1b1 - a0b0 = (a1b1 – a1b0) + (a1b0 - a0b0) = (56.743,391 - 53.515,857) + (53.515,857 – 53.269,356 ) = 3.227,534 + 246,501= 3.474,035 (triệu đồng) - So sánh tương đối năm 2007/2006: (a1b1/a0b0) = (a1b1/a1b0) * (a1b0/a0b0) (56.743,391 / 53.269,357) = (56.743,391 / 53.515,857) * (53.515,857 / 53.269,357) 1,07 = 1.06 * 1,01 (tăng 7,00%) (tăng 6,00%) (tăng 1,00%) 65 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp - So sánh chênh lệch tương đối (a1b1 - a0b0)/a0b0 = [(a1b1 – a1b0)/a0b0] + [(a1b0 - a0b0)/a0b0] (56.743,391 - 53.269,357)/ 53.269,357 = [(56.743,391 - 53.515,857)/ 53.269,357] + [(53.515,857 - 53.269,357)/ 53.269,357] 7,00% = 6,00% + 1,00% Nhận xét: Khi giá vốn hàng bán năm 2007 so với năm 2006 tăng 7,0% tươngđương 3.474,035 triệu đồng là do: - Do khối lượng sản phNm tiêu thụ tăng 1,00% so với năm 2006. - Do giá mua bình quân tăng 6,00% so với năm 2007. Trong 7,00% tăng lên của giá vốn hàng bán thì nhân tố giá mua làm giá vốnhàng bán tăng 6,00% và nhân tố sản lượng tiêu thụ làm giá vốn tăng 1,00%. Khi giávốn hàng bán tăng thông thường sẽ dẫn đến lợi nhuận giảm xuống, tuy nhiên, vớitình hình tiêu thụ sản phNm của xí nghiệp thì giá vốn có tăng cao nhưng vật liệu bánra cũng tăng theo nên lợi nhuận của xí nghiệp vào năm 2007 vẫn tăng so với năm2006. So sánh năm 2008/ năm 2007: - So sánh chênh lệch tuyệt đối: a2b1 = 59.099,813 (triệu đồng) Z2008/2007 = a2b2 – a1b1= (a2b2 – a2b1) + (a2b1 – a1b1) = (45.332,787 – 59.099,813) + (59.099,813 – 56.743,391) = -13.767,026 + 2.356,422 = -11.410,604 ( triệu đồng) - So sánh tương đối : (a2b2/a1b1) = (a2b2/a2b1) * (a2b1/a1b1) (45.332,787 / 56.743,391) = ( 45.332,787 / 59.099,813) * (59.099,813,82 / 56.743,391) 0,80 = 0,76 * 1,04 (giảm 20,00%) (giảm 24,00%) (tăng 4,00%) 66 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp - So sánh chênh lệch tương đối (a2b2 – a1b1)/a1b1 = [(a2b2 – a2b1)/a1b1] + [(a2b1 – a1b1)/a1b1] [(45.332,787 - 56.743,391)/ 56.743,391] = [(45.332,787 - 59.099,813)/ 56.743,391] + (59.099,813,82 - 56.743,391)/ 56.743,391 -20,00% = -24,00% + 4,00% Nhận xét: Giá vốn hàng bán năm 2008 giảm 20,00% so với năm 2006 tươngđương là giảm một khoảng -11.410,604 (triệu đồng) là do: - Do giá mua bình quân giảm 24,0% so với năm 2007. - Do khối lượng sản phNm tiêu thụ tăng 4,0% so với năm 2007. Trong 20,00% giảm xuống của giá vốn hàng bán thì nhân tố giá mua bình quânlàm giá vốn hàng bán tăng 24,0% và nhân tố khối lượng tiêu thụ làm giá vốn hàngbán tăng 4,0%. Năm 2008, xí nghiệp đã tìm hiểu nhiều về các nhà cung cấp mới nênxí nghiệp chủ động điều chỉnh được phần nào giá mua nguồn vật liệu đầu vào của xínghiệp thật hợp lý và giá tương đối hơn so với các doanh nghiệp cùng kinh doanhmặt hàng vật liệu xây dựng nhưng giá mua này vẫn cao hơn so với năm 2006. Mặtdù, giá vốn hàng bán giảm nhưng khối lượng tiêu thụ cao hơn năm trước nên lợinhuận của xí nghiệp vẫn cao hơn nhiều so với năm 2007. Nhìn chung, nhân tố giá vốn hàng bán là một trong những nhân tố quantrọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp và với nhân tố này thì doanhnghiệp có thể chủ động điều chỉnh được. Do đó, xí nghiệp cần phải có nhiều biệnpháp để hạn chế sự tăng lên của giá vốn hàng bán nhằm đem lại lợi nhuận cho xínghiệp ngày càng nhiều. 4.5.2. Ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp Để xem xét tổng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọngnhư thế nào ta quan sát bảng 10 sau: 67 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Bảng 10: TÌNH HÌNH CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ QLDN CỦA XÍ NGHIỆP ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm Chi phí BH Chi phí QLDN Tổng chi phí 2006 80,908 720,481 801,390 2007 110,066 941,970 1.052,037 2008 99,086 1.143,562 1.242,648 giáChênh lệch 2007/2006 trị 29,158 221,489 250,647 % 36,04 30,74 31,28 giáChênh lệch 2008/2007 trị -10,981 201,592 190,611 % -9,98 21,40 18,12 (Nguồn: Báo cáo Tài chính của xí nghiệp) Tri u đ ng 1,200.000 1,143.562 1,000.000 941.970 800.000 720.481 chi phí bán hàng CHI PHÍ 600.000 chi phí QLDN 400.000 200.000 80.908 110.066 99.086 0.000 2006 2007 2008 NĂM Biểu đồ 8: Tình hình chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của xí nghiệp qua 3 năm 2006- 2008 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao trongtổng chi phí của xí nghiệp. Qua biểu đồ 5, ta thấy rõ chi phí quản lý doanh nghiệp vàchi phí bán hàng tăng đều qua từng năm. Phân tích chi tiết về chi phí bán hàng và 68 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệpchi phí quản lý doanh nghiệp để có thể thấy rõ nguyên nhân tăng hay giảm cáckhoản mục chi phí này. a. Chi phí bán hàng Trong chi phí bán hàng bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị, quảngcáo, chi phí hoa hồng, bốc xếp,… Mỗi một nhân tố chi phí này chiếm một vai tròquan trọng và nó có ảnh hưởng đến lợi nhuận của xí nghiệp. - Chí phí vận chuyển: Đây là khoản chi phí có tỷ trọng cao nhất trong tổng chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của xí nghiệp. Chi phí vận chuyển nàybao gồm chi phí vận chuyển thuê ngoài và tự vận chuyển như xe, tàu… Từ 2006 đến năm 2008 này tương đối tăng khá cao và nhanh. Có nhiều nguyênnhân làm cho chi phí vận chuyển này tăng là vì hiện nay các loại xăng, dầu, nhớtdùng chủ yếu cho các phương tiện vận chuyển lại luôn tăng giá nên chi phí mà xínghiệp chi trả cho phần này quá cao và cứ tăng dần qua từng năm như vậy đã làmgiảm phần lớn lợi nhuận của xí nghiệp và ảnh hưởng khá nhiều đến tình hình hoạtđộng kinh doanh của xí nghiệp. Do đó, xí nghiệp cần phải có những giải pháp hợp lýđể giảm tối thiểu phần nào chi phí này nhằm làm tăng lợi nhuận của mình. - Các chi phí khác: bao gồm các chi phí như chi phí bốc xếp, phí ngân hàng,chi phí hoa hồng… chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng chi phí bán hàng của xínghiệp, nếu xí nghiệp tiết kiệm các chi phí này sẽ làm tăng phần nào lợi nhuận củaxí nghiệp. b. Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp này bao gồm nhiều loại chi phí như tiền lương,bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí khấu hao tài sản cố định,chi phí sửa chữa tài sản cố định…Tất cả các chi phí này sẽ tăng lên hay làm giảmxuống phần lớn lợi nhuận của xí nghiệp nếu không biết sử dụng đúng cách, hạn chếvà tiết kiệm loại chi phí này. Để hiểu rõ hơn ta đánh giá từng chi phí trong tổng chiphí quản lý doanh nghiệp này qua bảng sau: - Tiền lương và bảo hiểm: là các khoản chi phí chiếm tỷ trọng cao trong tổngchi phí quản lý, do có sự thay đổi về số cán bộ công nhân viên nên tiền lương và bảohiểm tăng đều qua các năm. Năm 2007 tiền lương trả cho cán bộ công nhân là 69 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp395,847 triệu đồng tăng hơn năm 2006 hơn 10 triệu đồng chiếm tỷ lệ là 2,63%. Đếnnăm 2008, mức tiền lương chi trả là 465,290 triệu đồng tăng 69.442.362 đồng so vớinăm 2007 với mức tỷ lệ tăng lên là 17,54%, ta thấy rằng tình hình tiền lương của xínghiệp chi trả cho nhân viên ngày càng tăng cao. Ngoài ra, thì khoản chi phí về bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn cũng đã tăng theo mức tiền lương,chính từ hai khoản chi phí mà xí nghiệp trả cho nhân viên tăng qua từng năm đãchứng minh được rằng xí nghiệp ngày một quan tâm nhiều hơn đến đời sống cán bộcông nhân viên. Điều đó đã khuyến khích rất nhiều đến quá trình làm việc của từngnhân viên, từ đó, dẫn đến tình hình kinh doanh của xí nghiệp ngày một hiệu quảhơn. 70 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Bảng 11: TÌNH HÌNH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA XÍ NGHIỆP ĐVT:Triệu đồng Năm Chêch lệch 2007/2006 Chêch lệch 2008/2007 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Giá trị % Giá trị % 2. Chi phí quản lý 720,481 941,970 1.143,562 221,489 30,74 201,592 21,40 Lương nhân viên 385,697 395,847 465,290 10,150 2,63 69,442 17,54 BHXH,BH y tế, KPCĐ 73,283 75,211 88,405 1,928 2,63 13,194 17,54 Chi phí văn phòng phNm 2,556 3,090 2,891 0,534 20,87 -0,199 -6,44 Chi phí điện thoại, fax 25,399 27,874 29,873 2,476 9,75 1,999 7,17 Chi phí sửa chữa TSCĐ 0 2,000 5,921 2,000 0,00 3,921 196,04 Khấu hao TSCĐ 232,850 435,965 548,333 203,115 87,23 112,368 25,77 Chi phí quản lý khác 697,000 1,983 2,850 1,287 184,71 0,867 43,73 (Nguồn: Báo cáo Tài chính của xí nghiệp) 71 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Năm 2006 chi phí khấu hao tài sản cốđịnh là 232,850 triệu đồng, năm 2007 có chi phí là 435.964.907 đồng và năm 2008là 548,333 triệu đồng, qua ba năm (2006-2008) ta thấy thì tình hình chi phí khấu haotài sản cố định của xí nghiệp tăng đều. Năm 2007 chi phí khấu hao tài sản cố địnhtăng 203,115 triệu đồng so với năm 2006 và tỷ lệ tăng là 87,23% , sở dĩ chi phí nàytăng là vì năm 2007 xí nghiệp mua sắm thêm tài sản cố định. Đến năm 2008 thì chiphí khấu hao tài sản cố định tăng thêm 112,368 triệu đồng tức là tăng 25,77%, đócũng là một tỷ lệ khá cao. Nguyên nhân mà chi phí khấu hao của xí nghiệp năm2008 tăng là vì xí nghiệp được đầu tư thêm xe chuyên chở, và các thiết bị phục vụcho quá trình bốc dở vật liệu xây dựng. Ngoài ra, cần chú ý là trong xí nghiệp thì chi phí này đóng vai trò khá quantrọng. Do đó, xí nghiệp nên có những biện pháp tiết kiệm hơn về loại chi phí này vìnó chính là cơ sở để làm tăng lợi nhuận cho xí nghiệp. - Chi phí sửa chữa tài sản cố định: chi phí này chiếm tỷ lệ không đáng kểtrong chi phí quản lý doanh nghiệp. - Chi phí văn phòng ph m, điện thoại, fax: chiếm tỷ trọng không cao trongtổng chi phí quản lý của xí nghiệp, nhưng một điều đáng mừng đó là các khoản chiphí này đang không tăng nhiều qua các năm. Các khoản chi phí này có thể cắt giảmđược bằng cách xí nghiệp nên có các quy định về khoản định mức, khen thưởng cácbộ phận sử dụng tiết kiệm và ngược lại, xí nghiệp cũng nên phê bình đối với nhữngbộ phận sử dụng lãng phí chi phí này. Tuy chi phí này chỉ là một phần nhỏ nhưngnếu xí nghiệp tiết kiệm được thì nó cũng góp phần vào việc tăng lợi nhuận của xínghiệp. - Chi phí khác: bao gồm các khoản chi phí còn lại như chi phí đào tạo, chi phítuyển dụng, chi phí bảo quản, chi phí công tác,… tương đối không ổn định có mộtsố chi phí tăng và cũng có một số chi phí giảm. xí nghiệp cần có những biện pháp đểtiết kiệm khoản chi phí này như là hạn chế các phần chi phí tiếp khách, công tác phí, Tóm lại, nhân tố chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp là một trong nhữngnhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc tăng lợi nhuận. Vì vậy, xí nghiệp cần cónhững giải pháp cần thiết để tiết kiệm tối đa khoản chi phí này nhằm đem lại lợi 72 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệpnhuận cho xí nghiệp ngày càng nhiều hơn nữa và đNy mạnh các hoạt động kinhdoanh của xí nghiệp trong tương lai.4.6. Một số tỷ số tài chính của xí nghiệp Để hiểu rõ các chỉ tiêu tài chính ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận và hiệuquả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp, ta sẽ phân tích một vài chỉ tiêu có liên quannhiều nhất từ bảng cân đối kế toán của xí nghiệp. * Khả năng thanh toán ngắn hạn:. Tài sản lưu động Khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Bảng 12: KHẢ NĂNG THANH TOÁN NGẮN HẠN CỦA XÍ NGHIỆP QUA 3 NĂM 2006- 2008 ĐVT: Triệu đồng Năm Chỉ tiêu 2006 2007 2008Tài sản lưu động 39.345,431 41.678,471 40.985,464Nợ ngắn hạn 18.350,673 19.964,684 18.870,785Khả năng thanhtoán nhanh (lần) 2,14 2,09 2,17 (Nguồn: Báo cáo Tài chính của xí nghiệp) Chỉ tiêu này là thước đo khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Nó thể hiện khảnăng trả ngay những món nợ tới hạn theo yêu cầu của chủ nợ. Phần tài sản của côngty dùng để trả những khoản nợ tới hạn là các khoản tiền như tiền mặt, các khoản đầutư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu… Qua bảng số liệu ta thấy khả năng thanh toán nhanh của Công ty qua 3 năm(2006-2008) có mức độ tăng giảm tương đối ổn định. Năm 2006 khả năng thanhtoán của xí nghiệp là 4.04 lần và giảm ở năm 2007 là 2.09 lần, đến năm 2008 thì khảnăng này là 2.17 lần. Nguyên nhân của sự sụt giảm của năm 2007 là do sự gia tăngcủa các khoản nợ, sang năm 2008 tình hình này đã được cãi thiện và khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn của xí nghiệp đã tăng trở lại. Như vậy, trong hiện tại xí nghiệp đã 73 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệpchủ động được trước những sự thay đổi đột ngột của thị trường và sẽ ngày càngnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp. * Tỷ số về khả năng sinh lời - Mức lợi nhuận trên doanh thu: Lợi nhuận ròngMức lợi nhuận trên doanh thu = Doanh thu thuần Bang 13: MỨC LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU CỦA XÍ NGHIỆP QUA 3 NĂM 2006- 2008 ĐVT: Triệu đồng Năm Chỉ tiêu 2006 2007 2008Tổng doanh thu 53.658,384 57.729,888 47.981,693Lợi nhuận ròng 143,746 509,851 1.322,616Lợi nhuận/doanh thu (%) 0,268 0,883 2,757 (Nguồn: Báo cáo Tài chính của xí nghiệp) Qua phân tích bảng số liệu trên, thấy tình hình doanh thu và lợi nhuận của xínghiệp qua ba năm (2006-2008) tăng ổn định qua các năm. Cụ thể như tình hình lợinhuận trên doanh thu của năm 2006 có tỷ số là 0,268%, năm 2007 có tỷ số là 0,88%và sang năm 2008 chỉ tiêu này gităng lên nhiều so với 2 năm trước là 2,757% Năm 2007 xí nghiệp hoạt động đạt hiệu quả tương đối so với năm 2006. Tỷsuất lợi nhuận trên doanh thu của năm này đạt được 0,883%, có nghĩa là với 100đồng doanh thu xí nghiệp sẽ thu được 0,883 đồng lợi nhuận. đến năm 2008 thì chỉtiêu này của xí nghiệp tăng vọt lên 2,757%, cũng có nghĩa là với 100 đồng doanhthu xí nghiệp đạt được 2,757 đồng lợi nhuận, tăng khá cao so với 2 năm trước.Nguyên nhân của sự gia tăng này là do tổng khối lượng hàng hóa bán ra tăng lênnhờ giá vật liệu xây dựng giảm nên nhu cầu xây dựng tăng (do ngành kinh doanh vậtliệu xây dựng rất nhạy cảm với giá cả). 74 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp - Lợi nhuận trên tài sản và vốn chủ sở hữu (ROA,ROE) Lợi nhuận ròng Lợi nhuận trên tài sản = Tổng tài sản Lợi nhuận ròng Lợi nhuận trên vốn tự có = Tổng vốn tự có chung Bảng 14: TỶ SỐ (ROA) VÀ (ROE) CỦA XÍ NGHIỆP QUA 3 NĂM 2006- 2008 ĐVT: Triệu đồng Năm Chỉ tiêu 2003 2004 2005 Tổng tài sản 43.545,431 45.978,471 46.101,408 Vốn chủ sở hữu 6.220,776 7.073,611 7.683,568 Lợi nhuận ròng 143,746 509,851 1.322,616 ROA (%) 0,33 1,11 2,87 ROE (%) 2,31 7,21 17,21 (Nguồn: Báo cáo Tài chính của xí nghiệp) a. Tỷ số lợi nhuận trên tài sản: Đây là tỷ số đo lường khả năng sinh lợi ròng của tổng tài sản có trong quátrình hoạt động của xí nghiệp. Qua số liệu về tỷ số (ROA) ở bảng trên, cho thấy năm2006 tỷ số này của xí nghiệp là 0,33% và năm 2007 có tỷ số là 1,11%, điều nàychứng tỏ rằng trong năm 2007 hoạt động của xí nghiệp đạt hiệu quả chưa cao. Nghĩalà cứ 100 đồng tài sản có xí nghiệp sẽ thu được 1,11đồng lợi nhuận. Tuy nhiên, đếnnăm 2008 thì tỷ số tăng lên rất nhiều so với năm trước 2,87%, tức là năm 2008 cũngvới 100 đồng tài sản xí nghiệp thu được 2,87 đồng lợi nhuận. Từ đó cho thấy hiệuquả kinh doanh của xí nghiệp sau 3 năm có nhiều dấu hiệu khả quan. b. Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Tỷ số (ROE) là tỷ số đo lường khả năng sinh lời của vốn tự có trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của xí nghiệp. Tương tự như tỷ số lợi nhuận trên tài sản có(ROA), tỷ số lợi nhuận trên vốn tự có (ROE) của xí nghiệp trong 3 năm cũng có sựbiến động đáng kể. Trong thời gian ba năm (2006-2008) do tình hình kinh doanh vật 75 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệpliệu xây dựng có nhiều thay đổi, rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xâydựng ở Thị xã Vĩnh Long đã lâm vào tình trạng khủng hoảng, xong tình hình kinhdoanh của của xí nghiệp vẫn mang lại hiệu quả cao so với các doanh nghiệp khácnên khả năng sinh lời của vốn tự có của xí nghiệp đạt tỷ lệ khá cao. Năm 2007, tỷ sốnày là tương đối, điều đó có thể hiểu là cứ 100 đồng vốn tự có của mình, xí nghiệpsẽ thu được 7,21 đồng lợi nhuận ròng. Nhưng đến năm 2008, thì tỷ số (ROE) của xínghiệp đã tăng lên đến 17,21%, có nghĩa là với 100 đồng vốn tự có trong năm 2008xí nghiệp thu được 17,21 đồng lợi nhuận ròng, đã tăng rất nhiều so với nămtrước.Nhưng không những dừng lại đó mà xí nghiệp cần phải có một số biện phápthích hợp để tăng lợi nhuận của mình lên cao hơn nữa và phòng tránh các vấn đề gâynên giảm lợi nhuận. * Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Bảng 15: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Doanh thu thuần Triệu đồng 53.658,384 57.729,888 47.981,693 Giá vốn hàng bán Triệu đồng 53.269,357 56.743,391 45.332,787 Vốn lưu động Triệu đồng 37.324,655 38.904,860 38.417,840 Vốn cố định Triệu đồng 6.220,776 7.073,611 7.683,568 Tổng vốn Triệu đồng 43.545,431 45.978,471 46.101,408 Hàng tồn kho Triệu đồng 10.111,853 10.821,112 9.514,064 Số vòng quay vốn lưu động lần 1,44 1,48 1,25 Số vòng quay vốn cố định lần 8,63 8,16 6,24 Số vòng quay toàn bộ vốn lần 1,23 1,26 1,04 Số vòng quay hàng tồn kho lần 5,27 5,24 4,76 (Nguồn: Báo cáo tài chính của xí nghiệp) - Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả sử dụng vốnlưu động. Qua bảng trên ta thấy số vòng quay vốn lưu động qua các năm có nhiềuthay đổi. Năm 2006 một đồng vốn lưu động tham gia vào quá trình kinh doanhmang lại 1,44 đồng doanh thu. Sang năm 2007 số vòng quay vốn lưu động tăng lên 76 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp1,48đồng tức tăng 0,04 lần so với năm 2006, đến năm 2008 tình hình không đượccải thiện, số vòng quay vốn lưu động đã giảm còn 1,25 (giảm 0,23 lần so với năm2007). Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm. Nguyên nhân là dotốc độ giảm của doanh thu thuần nhanh hơn tốc độ giảm của vốn lưu động. Để cảithiện tình hình này công ty cần phải điều chỉnh lượng hàng tồn kho sao cho hợp lý,tăng tốc độ tăng trưởng của doanh thu thông qua việc đNy mạnh tiêu thụ. - Hiệu quả sử dụng vốn cố định Số vòng quay tài sản cố định cho biết một đồng vốn cố định bỏ ra sẽ tạo rabao nhiêu đồng doanh thu. Ở bảng trên cho thấy năm 2006 số vòng quay vốn cốđịnh là 8,63 lần. Điều này cho thấy việc sử dụng vốn cố định ở năm này là khá hiệuquả. Đến năm 2007 tỷ lệ này giảm xuống còn 8,16 lần (giảm 0,49 lần so với năm2006) do đầu tư thêm tài sản cố định. Sang năm 2008 do nhu cầu nâng cấp, đầu tưxây dựng mới tài sản cố định làm cho tài sản cố định tăng cao mà phần lớn tài sản cốđịnh đầu tư mới chưa được sử dụng, không góp phần làm tăng doanh thu nên làmcho số vòng quay vốn cố định giảm còn 6,24 lần. - Hiệu quả sử dụng tổng số vốn Chỉ tiêu được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn là số vòng quaytoàn bộ vốn, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệuquả. Qua bảng số liệu được dùng phân tích trên ta thấy số vòng quay toàn bộ vốnnăm 2006 là 1,23 lần, điều này có nghĩa là một đồng vốn được sử dụng sẽ tạo ra1,23 đồng doanh thu. Sang năm 2007, một đồng vốn tạo ra 1,26 đồng doanh thu(0,03 đồng) và đến năm 2008 thì một đồng vốn bỏ ra chỉ còn tạo được 1,04 đồngdoanh thu (giảm 0,22 đồng). Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn của công ty giảm dầnqua ba năm. Nguyên nhân là do Công ty có chính sách tồn kho chưa hợp lý, lượngtồn kho quá lớn, nhiều khoản nợ chưa thu hồi được, song song đó, do ngày càng cónhiều doanh nghiệp nhận làm đại lý cho xí nghiệp cũng như nhu cầu sử dụng vậtliệu xây dựng ngày một tăng cao nên xí nghiệp cần phải có sự đầu tư lớn về thiết bị,kho bãi, phương tiện vận chuyển phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình vì thếlàm cho số vòng quay tổng vốn giảm. 77 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp - Tình hình luân chuyển hàng tồn kho Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng hoá được luân chuyển bình quân trong kỳ.Qua bảng phân tích ta thấy số vòng quay hàng tồn kho năm 2006 là 5,27 lần, năm2007 là 5,24 lần (giảm 0,03 lần) so với năm 2006 và sang năm 2008 là 4,76 lần, tứcgiảm 0,48 lần so với năm trước đó 2007. Số vòng quay hàng tồn kho nhanh thể hiệntình hình tiêu thụ tốt, tuy nhiên điều này có thể là do lượng hàng tồn kho thấp, vì vậykhối lượng tiêu thụ bị hạn chế do không có đủ hàng hoá kịp thời cung cấp cho kháchhàng. Ngược lại, số vòng quay hàng tồn kho chậm có thể hàng hoá bị kém phNmchất không tiêu thụ được hoặc do tồn kho quá mức cần thiết và như vậy sẽ làm mấtnhiều vốn hơn cho việc dự trữ, quản lý hàng tồn kho. Trong trường hợp này thì sốvòng quay hàng tồn kho của công ty có xu hướng chậm lại, nhưng không phải vìhàng hoá công ty kém phNm chất không tiêu thụ được mà là vì giá vật liệu xây dựngnhập vào giảm, công ty dự trữ hàng tồn kho chưa hợp lý quá mức cần thiết và chínhvì vậy đã làm cho hiệu quả sử dụng vốn giảm theo như phân tích ở trên, cho nên cầncó những giải pháp hợp lý hơn trong khâu dự trữ hàng hoá nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh. 78 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 5BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG5.1. Biện pháp tăng doanh số bán Doanh thu = Số lượng x Đơn giá Vì vậy, muốn tăng doanh thu thì có hai cách, đó là tăng sản lượng tiêu thụhoặc là tăng giá bán, đồng thời, có thể kết hợp tăng sản lượng và giá bán. Tuynhiên, trong điều kiện môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt, quyết liệt của nềnkinh tế đặc biệt là ngành kinh doanh vật liệu xây dựng ở Vĩnh Long như hiện naythì khả năng tăng giá bán là vấn đề vô cùng khó khăn không chỉ riêng với xí nghiệpmà là đối với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng nói chung. Mặtkhác vật liệu xây dựng là thị trường cực kỳ nhạy cảm với giá bởi vì lúc nào ngườimua vật liệu xây dựng cũng đều mua với số lượng lớn. Do đó, để tăng doanh thutrong tương lai thì xí nghiệp phải có những biện pháp thích hợp để có thể gia tăngphần sản lượng tiêu thụ bằng cách đa dạng hóa các sản phNm đầu vào, tìm kiếm sảnphNm chất lượng cao, kết hợp với việc mở rộng thị trường, tìm thêm khách hàngmới. Mặt khác, xí nghiệp nên sử dụng các chính sách hoa hồng, khuyến mãi,chiêu thị để khuyến khích khách hàng, đồng thời, thu hút sự chú ý của khách hàngđối với từng sản phNm, từng mặt hàng của xí nghiệp. Chính những điều đó, sẽ tạonên nhiều điều kiện thuận lợi hơn để xí nghiệp tăng sản lượng tiêu thụ ở thị trườngtrong và ngoài tỉnh. Ngoài ra, tăng doanh thu sẽ dẫn đến tăng lợi nhuận và nâng caouy tín của xí nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.5.2. Biện pháp trích giảm chi phí Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải tiêu tốn nhữngloại chi phí như sau: Chi phí sản xuất ( trong đó có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hang và chi phí quảnlý doanh nghiệp. Vì vậy bất kỳ doanh nghiệp nào muốn trích giảm chi phí thì phảigiảm tất cả các chi phí trên. Nhưng riêng đối xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng 79 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệpcủa Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật liệu xây dựng Vĩnh Long thìtrong công việc trích giảm chi phí thì chi cần giảm chi phí bán hàng và chi phí quảnlý doanh nghiệp bởi vì hai loại chi phí này chiểm tỷ trọng khá cao trong tổng chiphí. Việc trích giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là một vấn đềmà xí nghiệp cần xem xét thật kỹ. Mặc dù với quy mô kinh doanh của xí nghiệpngày càng một gia tăng nhưng một khi tốc độ tăng của chi phí quản lý và chi phí bánhàng tăng nhanh tương đương với tốc độ tăng của doanh thu thì sẽ làm giảm hiệuquả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp. Nhưng nếu trích giảm quá nhiều chi phí thìcó thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực hay trích giảm chi phí quản lýquá mức sẽ dẫn hiệu quả kinh doanh sụt giảm, đặc biệt là đối với đơn vị kinh doanhthương mại như xí nghiệp. Để làm được điều đó thì xí nghiệp cần lựa chọn nhân viên bán hàng và nhânviên các bộ phận khác một hợp lý như nhân viên phải có trình độ, năng lực, thựchiện tốt công việc được giao. Trong quá trình hoạt động nếu chi phí nào không hợplý thì cần phải giảm bớt đi như: chi phí điện, nước,.... Nếu như thế thì sẽ giảm đượcphần nào chi phí và làm tăng doanh thu cho xí nghiệp.5.3. Duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý Hàng tồn kho là một yếu tố quan trọng trong Công ty, nhất là khi đơn vị đangmở rộng sản xuất kinh doanh, việc dự trữ hàng tồn kho ít so với quy mô hoạt độngcó thể dẫn đến tình trạng thiếu hàng, ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động. Ngược lại,nếu hàng hoá được dự trữ quá nhiều gây tình trạng ứ động, tăng chi phí làm giảmhiệu quả sử dụng vốn. Do đó, để tình hình kinh doanh có hiệu quả hơn, xí nghiệpcần có những chính sách thích hợp để xác lập mức dự trữ hàng hoá hợp lý trên cơ sởnắm bắt chính xác tình hình đầu vào, đầu ra và kết cấu mặt hàng tiêu thụ.5.4. Giảm các khoản phải thu Xí nghiệp cần phải tăng cường thêm hình thức chiết khấu thanh toán chokhách hàng, bởi vì chiết khấu sẽ là động lực thúc đNy nhanh quá trình thu hồi nợ củacông ty. Đồng thời xí nghiệp cũng nên từ chối cung cấp hàng cho những khách hàngcố tình dây dưa nợ. Ngoài ra, xí nghiệp cần đưa ra các hình thức khuyến mãi cho các 80 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệpkhách hàng thanh toán trước thời hạn để tăng cường việc thu hồi nợ, tránh tình trangbị chiếm dụng vốn, gây khó khăn về tình hình tài chính của xí nghiệp. Ngoài ra, với những phương tiện hiện có của mình, nếu xí nghiệp mở rộngthị trường tiêu thụ ra khắp các tỉnh lân cận thì có thể nói xí nghiệp vẫn chưa đủphương tiện để vận chuyển cho khách hàng. Khi đó xí nghiệp sẽ phải thuê phươngtiện vận chuyển bên ngoài. Mặc dù, giá thuê là tương đương với giá thuê củanhững đơn vị khác, nhưng nếu như xí nghiệp tự trang bị thêm cho mình nhữngphương tiện vận chuyển thì sẽ hạ thấp được rất nhiều chi phí. Trong đó, chi phíthuê ngoài là một khoản chi phí không nhỏ mà xí nghiệp cần phải giảm. Mặt khác đối với công tác bảo quản vật liệu trong kho xí nghiệp cũng cầnphải hết sức chú ý, thường xuyên kiểm tra để đảm bảo hang không bị hư hổng Nmmốc, đặc biết là đối với mặt hàng xi măng vì đây là loại sản phNn dể bị chết nết cókhông khí xâm nhập vào hoặc không khí Nm cũng sẽ dẫn đến hư hổng. Tóm lại, tất cả các biện pháp trên chủ yếu nhằm có thể nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong tương lai. Những biện pháp đóđược rút ra trên cơ sở phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của xínghiệp trong thời gian qua, với mục đích là những biện pháp này sẽ được xí nghiệpxem xét và có thể áp dụng, giúp cho hoạt động ngày càng hiệu quả và phát triểnmạnh mẽ hơn. 81 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHN6.1. Kết luận Trong môi trường hội nhập và cạnh tranh hiện nay để có thể tồn tại và pháttriển thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả, hay nói cách kháclà phải có lợi nhuận. Lợi nhuận chính là mục tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp đặtra cho mình và cố gắng để đạt đuợc. Qua thời gian thực tập ở xí nghiệp kinh doanhvật liệu xây dựng của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật liệu xây dựngVĩnh Long, vận dụng những kiến thức đã học ở trường, em đã cố gắng tìm hiểu vàđưa ra những phân tích về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của xí nghiệp để qua đó cóthể biết được hiệu quả hoạt động mà xí nghiệp đã đạt được trong những năm qua. Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng của Công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên vật liệu xây dựng Vĩnh Long là một trong những đơn vị kinh doanhvật liệu xây dưng lớn nhất thị xã Vĩnh Long. Từ khi ra đời đến nay xí nghiệp đã cónhững bước tiến quan trọng và ngày càng đứng vững trong môi trường cạnh tranhrất quyết liệt của thị trường vật liệu xây dựng Vĩnh Long hiện nay. Hoạt động kinhdoanh của xí nghiệp là thực sự có hiệu quả và ngày càng phát triển hơn. Hàng nămxí nghiệp đều tạo ra doanh thu và lợi nhuận có xu hướng tăng so với năm trước. Đểđạt được thành quả này thì sự đóng góp của bộ phận Kế toán là không nhỏ. Chínhnhờ những thông tin chính xác, nhanh chóng và kịp thời về tất cả tình hình biếnđộng của nguồn vốn, tài sản, doanh thu, chi phí…của bộ phận Kế toán đã giúp Banlãnh đạo có được cái nhìn cụ thể, toàn cảnh về tình hình của xí nghiệp, để từ đó cónhững giải pháp khai thác tiềm năng, khắc phục tiêu cực, nâng cao hiệu quả hoạtđộng.. Do kiến thức có hạn và chưa thật sự có nhiều kinh nghiệm về thực tế, nên nhữngphân tích và giải pháp em nêu ra chưa thật cụ thể và không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót. Em cũng hiểu việc áp dụng các lý thuyết vào thực tế là không dễ dàng vàkhông được cứng nhắc, đòi hỏi cần nhiều thời gian nghiên cứu, trải nghiệm. Chính 82 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệpvì thế có những vấn đề nào em chưa phản ánh được sâu sắc, toàn diện mong đượcthầy cô, anh chị thông cảm và góp ý để em có thể nâng cao hiểu biết của mình.6.2. Kiến nghị 1. Đối với nhà nước Trong nền kinh tế thị trường thì nhà nước có vai vai trò là người nhạc trưởng,là nhà thương thuyết để tạo điều kiện môi trường thuận lợi, là nhà can thiệp tạo độnglực hổ trợ cho các nhà kinh doanh, với sự hổ trợ nhiệt tình của nhà nước sẽ giúp chotình hình kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. Do đó, nhà nước cầnphải quan tâm nhiều hơn và nên thực hiện một số nội dung quan trọng sau:. - Xây dựng khuôn khổ pháp lý rõ ràng và thông thoáng nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho môi trường kinh doanh. - Nhanh chóng triển khai cập nhật, điều chỉnh bổ sung các tiêu chuNn hiện có,sớm ban hành các tiêu chuNn cơ bản bắt buộc áp dụng. - ĐNy mạnh công tác xúc tiến thương mại hổ trợ cho các doanh nghiệp trongviệc tìm hiểu thị trường và cung cấp thông tin. - Tổ chức nhiều cuộc giao lưu, triển lãm và các buổi hội chợ để quảng bá, giớithiệu sản phNm của các doanh nghiệp tại địa phương, trong nước đến người tiêudùng của ngoài tỉnh và trên thế giới. - Cần áp dụng các biện pháp khác nhau nhằm khuyến khích, tạo mối liên kếtgiữa cơ quan nhà nước với doanh nghiệp và người tiêu dùng hợp tác với nhau cùngcó lợi. 2. Đối với xí nghiệp Bên cạnh sự hỗ trợ của nhà nước thì sự phấn đấu của xí nghiệp cũng đóng vaitrò rất quan trọng: - Hạn chế tối đa hao hụt trong xuất, nhập, tồn trữ hàng hoá. Có chính sách tồntrữ hàng hoá thích hợp với nhu cầu của thị trường, đề ra những biện pháp mềm dẽo,linh hoạt hơn trong khâu thanh toán nhằm làm tăng hiệu sử dụng vốn lưu động vàthu hút được một lượng lớn khách hàng - Xây dựng chính sách tiếp thị sản phNm và nâng cao hiệu quả kinh doanh 83 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhân viên có năng lực cao nắm bắt và phảnứng nhanh trước sự thay đổi của đối thủ cạnh tranh trên thị trường. - Duy trì tốc độ phát triển ở thị trường chủ lực trước đây. - Kiểm tra kỹ lưỡng chất lượng cả khâu đầu vào và đầu ra của sản phNm. - Xây dựng website riêng của công ty để giới thiệu sản phNm đến người tiêudùng nhanh chóng hơn. 84 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netGVHD:Nguyễn Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Trương Đông Lộc, Nguyễn Văn Ngân, Nguyễn Thị Lương, Trương Thị Bích Liên (2007): Giáo trình quản trị tài chính 2. Nguyễn Năng Phúc, Năm 2003, Phân tích kinh tế doanh nghiệp lý thuyết và thực hành, NXB Tài Chính.. 3. Võ Thành Danh, Bùi Văn Trịnh, La Xuân Đào, Năm 1998, Giáo trình kế toán phân tích, NXB Thống Kê.. 4. Huỳnh Đức Lộng (1997): Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, NXB Thống Kê. 5. www.kinhtevietnam.com.vn 6. vietbao.vn/kinh-te/vat-lieu-xay-dung. 7. google.com.vn 85 SVTH: Đồng Thị Ngọc Quyênhttp://www.kinhtehoc.net