www.kinhtehoc.net                    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ             KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH                ...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh                    ...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh                    ...
www.kinhtehoc.net  Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh                  NHẬ...
www.kinhtehoc.net     Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh                  ...
www.kinhtehoc.net     Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh                  ...
www.kinhtehoc.net     Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh                  ...
www.kinhtehoc.net    Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh                   ...
www.kinhtehoc.net    Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh         2.3.3.2. C...
www.kinhtehoc.net    Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh    4.1.2. Xây dựng...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh                    ...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh                    ...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh                    ...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh    Dựa vào số liệu...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh                    ...
www.kinhtehoc.net  Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh    Cho vay các định...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh       dụng dựa vào ...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh           Phân tíc...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà VinhĐiều này cho thấy rủ...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinhsố này càng cao thì ...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinhtổng mức dư nợ cho v...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinhnghiên cứu các vấn đ...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh                    ...
www.kinhtehoc.net      Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh       BIDV Trà V...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh2.3.3. Sơ đồ tổ chức...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh    Phòng Quan hệ k...
www.kinhtehoc.net      Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh       Phòng Kế ...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh                    ...
www.kinhtehoc.net      Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinhchi trong năm 200...
www.kinhtehoc.net    Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh     Qua bảng số li...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh      nguồn vốn này ...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh     Ta thấy rằng do...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh3.3.1.2. Tình hình d...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinhtăng 45,41% về số tư...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh40.438 triệu đồng so...
www.kinhtehoc.net   Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh               Triệu...
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Luan van tot nghiep ke toan (3)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Luan van tot nghiep ke toan (3)

1,181

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
1,181
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
25
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "Luan van tot nghiep ke toan (3)"

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ---------------- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPĐề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH TRÀ VINH Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: BÙI THỊ KIM THANH VIÊN NGỌC ANH MSSV: 4053500 Lớp: Kế toán Khóa: 31 Cần Thơ, 5 - 2009http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh LỜI CẢM TẠ Qua 4 năm học tập ở trường Đại học Cần Thơ, để có được những kiếnthức như hôm nay, ngoài sự cố gắng của bản thân còn có sự động viên của giađình bạn bè và sự tận tình giảng dạy của quý thầy cô Khoa Kinh tế và Quản trịkinh doanh để em có được một nền tảng kiến thức về kinh tế. Được sự giới thiệucủa Ban lãnh đạo Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh và sự đồng ý hướng dẫnthực tập của Ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánhTỉnh Trà Vinh đã tạo mọi điều kiện để em được tiếp xúc thực tế giúp em bổ sungnhững kiến thức mà bản thân còn mơ hồ. Tất cả những điều đó chính là cơ sở đểem có thể hoàn thành bài luận văn của mình với đề tài “Phân tích tình hình tíndụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tỉnh Trà Vinh”. Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy cho emtrong suốt thời gian theo học tại trường Đại học Cần Thơ, em xin cảm ơn quýThầy Cô tham gia trong hội đồng phản biện đã dành thời gian đọc và đóng góp ýkiến cho bài luận văn của em, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô Bùi ThịKim Thanh – người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này. Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Ngân hàng và các Cô, Chú,Anh, Chị đặc biệt là Anh Nguyễn Văn Ân – Trưởng phòng Quan hệ khách hàngtại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tỉnh Trà Vinh đã giúpđỡ em tận tình và cho em có cơ hội được tiếp xúc thực tế. Sau cùng em xin chúc quý Thầy Cô được dồi dào sức khỏe, chúc Chinhánh BIDV Trà Vinh đạt được nhiều thành công trong hoạt động kinh doanhcủa mình. Trà Vinh, ngày 3 tháng 5 năm 2009 Sinh viên thực hiện Viên Ngọc AnhGVHD: Bùi Thị Kim Thanh i SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu phân tích làchính xác và không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào khác. Trà Vinh, ngày 3 tháng 5 năm 2009 Sinh viên thực hiện Viên Ngọc AnhGVHD: Bùi Thị Kim Thanh ii SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Trà Vinh, ngày …tháng … năm 2009 Thủ trưởng đơn vịGVHD: Bùi Thị Kim Thanh iii SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: ..........................................................................................Học vị:............................................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Cơ quan công tác: ..........................................................................................................Tên học viên: .................................................................................................................Mã số sinh viên: .............................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Tên đề tài: .............................................................................................................................................................................................................................................................. NỘI DUNG NHẬN XÉT1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo................................................................................................................................................................................................................................................................................2. Về hình thức........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................6. Các nhận xét khác................................................................................................................................................................................................................................................................................7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và cácyêu cầu chỉnh sửa)................................................................................................................................................................................................................................................................................ Cần thơ, ngày …. tháng …. năm 2009 Người nhận xét Bùi Thị Kim ThanhGVHD: Bùi Thị Kim Thanh iv SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: ..........................................................................................Học vị:............................................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Cơ quan công tác: ..........................................................................................................Tên học viên: .................................................................................................................Mã số sinh viên: .............................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Tên đề tài: .............................................................................................................................................................................................................................................................. NỘI DUNG NHẬN XÉT1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo................................................................................................................................................................................................................................................................................2. Về hình thức........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................6. Các nhận xét khác................................................................................................................................................................................................................................................................................7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và cácyêu cầu chỉnh sửa)................................................................................................................................................................................................................................................................................ Cần thơ, ngày …. tháng …. năm 2009 Người nhận xétGVHD: Bùi Thị Kim Thanh v SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: ..........................................................................................Học vị:............................................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Cơ quan công tác: ..........................................................................................................Tên học viên: .................................................................................................................Mã số sinh viên: .............................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Tên đề tài: .............................................................................................................................................................................................................................................................. NỘI DUNG NHẬN XÉT1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo................................................................................................................................................................................................................................................................................2. Về hình thức........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................6. Các nhận xét khác................................................................................................................................................................................................................................................................................7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và cácyêu cầu chỉnh sửa)................................................................................................................................................................................................................................................................................ Cần thơ, ngày …. tháng …. năm 2009 Người nhận xétGVHD: Bùi Thị Kim Thanh vi SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh MỤC LỤC TrangPhần mở đầu...................................................................................................... 11. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 12. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 13. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 2Phần nội dung.................................................................................................... 3Chương 1: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ........................ 31.1. Phương pháp luận ........................................................................................ 3 1.1.1. Lý luận chung về tín dụng Ngân hàng ................................................ 3 1.1.1.1. Khái niệm về tín dụng Ngân hàng............................................... 3 1.1.1.2. Các hình thức tín dụng ................................................................ 3 1.1.2. Rủi ro tín dụng ...................................................................................... 5 1.1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng ....................................................... 5 1.1.2.2. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ............................................ 5 1.1.2.3. Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra ............................................... 6 1.1.3. Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng Ngân hàng thương mại 7 1.1.3.1. Khái niệm .................................................................................... 7 1.1.3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại ................................................................ 7 1.1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ........................ 9 1.1.3.4. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng .......................... 91.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 10Chương 2: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh (BIDV Trà Vinh) ..................................... 112.1. Giới thiệu khái quát về BIDV Việt Nam ................................................... 112.2. Giới thiệu khái quát về BIDV Trà Vinh .................................................... 112.3. Vai trò và chức năng của BIDV Trà Vinh ................................................. 12 2.3.1. Vai trò ................................................................................................ 12 2.3.2. Chức năng .......................................................................................... 12 2.3.3. Sơ đồ tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban ................................. 13 2.3.3.1. Sơ đồ tổ chức ............................................................................. 13GVHD: Bùi Thị Kim Thanh vii SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh 2.3.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban .............................. 132.4. Phương hướng nhiệm vụ năm 2009 ........................................................... 15Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV Trà Vinh ................. 163.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua .......... 163.2. Tình hình nguồn vốn .................................................................................. 173.3. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại BIDV Trà Vinh ...................... 19 3.3.1. Tình hình hoạt động tín dụng phân theo thời hạn tín dụng ............... 19 3.3.1.1. Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng .................................. 19 3.3.1.2. Tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng..................................... 21 3.3.1.3. Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng .................................... 21 3.3.1.4. Tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng ................................... 23 3.3.2. Phân tích tình hình tín dụng theo ngành kinh tế ................................ 25 3.3.2.1. Doanh số cho vay theo ngành kinh tế ....................................... 25 3.3.2.2. Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế .......................................... 27 3.3.2.3. Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế .......................................... 28 3.3.2.3. Tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế......................................... 293.4. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tại BIDV Trà Vinh ... 30 3.4.1. Chỉ tiêu vốn huy động trên tổng nguồn vốn ...................................... 31 3.4.2. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn ................................................... 32 3.4.3. Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ ......................................................... 32 3.4.4. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng ....................................................... 323.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tín dụng của Ngân hàng.................. 33 3.5.1. Các nhân tố đến công tác huy động vốn ............................................ 33 3.5.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác cho vay ................................... 333.6. Đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong hoạt động của Ngân hàng ........ 34 3.6.1. Ưu điểm ............................................................................................. 34 3.6.2. Nhược điểm ....................................................................................... 34Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Trà Vinh ...................................................................... 364.1. Quy trình tín dụng ...................................................................................... 36 4.1.1. Xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng .............................................. 36GVHD: Bùi Thị Kim Thanh viii SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh 4.1.2. Xây dựng những nguyên tắc về quản lý tiền vay chặt chẽ nhằm tránh rủi ro tín dụng ............................................................. 374.2. Thẩm định tín dụng .................................................................................... 374.3. Xếp loại khách hàng .................................................................................. 384.4. Gia tăng nguồn vốn huy động .................................................................... 394.5. Hạn chế nợ xấu .......................................................................................... 404.6. Một số biện pháp khác ............................................................................... 40 4.6.1. Đào tạo đội ngũ cán bộ có chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp ..... 40 4.6.2. Nâng cao trình độ công nghệ, hiện đại hóa Ngân hàng..................... 41Chương 5: Kết luận và kiến nghị .................................................................. 425.1. Kết luận ...................................................................................................... 425.2. Kiến nghị.................................................................................................... 43Tài liệu tham khảo ............................................................................................ 45GVHD: Bùi Thị Kim Thanh ix SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh DANH MỤC BIỂU BẢNG TrangBảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ................................ 16Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của BIDV Trà Vinh qua 3 năm ..................... 17Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dụng theo thời hạn tín dụng ....................... 19Bảng 4: Tình hình doanh số cho vay theo ngành kinh tế .............................. 25Bảng 5: Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế ................................................. 27Bảng 6: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế ................................................. 28Bảng 7: Tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế................................................ 29Bảng 8: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ........................................ 31GVHD: Bùi Thị Kim Thanh x SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Trà Vinh DANH MỤC HÌNH TrangHình 1: Sơ đồ tổ chức BIDV Trà Vinh ........................................................ 13Hình 2: Lợi nhuận của BIDV Trà Vinh qua 3 năm ..................................... 16Hình 3: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng ....................................... 20Hình 4: Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng ............................ 21Hình 5: Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng .......................... 22Hình 6: Tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng ........................................ 24Hình 7: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế ............................................. 25Hình 8: Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế................................................ 27Hình 9: Tình hình thu nợ theo ngành kinh tế ............................................... 28Hình 10: Tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế .............................................. 30GVHD: Bùi Thị Kim Thanh xi SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh PHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài Năm 2006 là năm đánh dấu nền kinh tế Việt Nam bước đến sân chơi chungcủa thế giới sau sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO),điều đó tạo ra những cơ hội nhưng cũng lắm thách thức cho nền kinh tế Việt namnói chung và ngành Ngân hàng nói riêng. Hướng tới việc mở cửa thị trường bánlẻ trong năm 2009 các doanh nghiệp tất yếu gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn vìthế vai trò của Ngân hàng trong thời kỳ này là cực kỳ quan trọng. Trong hoạt động Ngân hàng, tín dụng là một trong những hoạt động manglại lợi nhuận cao nhất và cũng có nhiều rủi ro nhất, do đó việc nâng cao chấtlượng tín dụng là mục tiêu rất quan trong trong hoạt động kinh doanh của Ngânhàng thương mại. Bởi vậy, các nhà quản trị Ngân hàng luôn quan tâm đến việcbảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng, phân tích tìm ra biện pháp hạn chế rủiro tín dụng đến mức thấp nhất, để từ đó có chính sách tín dụng ph ù hợp, lựa chọnphương án kinh doanh tối ưu và đạt lợi nhuận tối đa. Nâng cao chất lượng tín dụng sao cho vừa mang lại lợi ích thiết thực chokhách hàng, vừa có lợi cho Ngân hàng là một vấn đề bức thiết hiện nay đối vớicác tổ chức tín dụng nói chung và BIDV Trà Vinh nói riêng. Chất lượng tín dụngluôn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng Ngân hàng, chất lượngtín dụng tốt sẽ giúp cho Ngân hàng đứng vững trước sự cạnh tranh khốc liệttrong tiến trình hội nhập hiện nay để ngày càng phát triển và nâng cao vị thế củamình. Đó là lý do em chọn đề tài “Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàngĐầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Trà Vinh” để làm đề tài cho luậnvăn tốt nghiệp của mình.2. Mục tiêu nghiên cứu:2.1. Mục tiêu chung: Phân tích tình hình tín dụng mà chủ yếu là tình hình cho vay và những khókhăn hạn chế làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam chi nhánh Tỉnh Trà Vinh, từ đó tìm ra những giải pháp đểnâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng.2.2. Mục tiêu cụ thể:GVHD: Bùi Thị Kim Thanh 1 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh  Dựa vào số liệu về hoạt động tín dụng qua 3 năm (2006 – 2008) để phân tích hoạt động cho vay của BIDV Trà Vinh.  Tìm ra những giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng của BIDV Trà Vinh.3. Phạm vi nghiên cứu:3.1. Không gian nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các vấn đề về hoạt động cho vay để từ đó đưa ra mộtsố giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Trà Vinh. Những giải phápnày có thể sẽ giúp Ngân hàng nâng cao được chất lượng tín dụng để hoạt động antoàn và hiệu quả.3.2. Thời gian nghiên cứu: Thời gian phân tích là trong 3 năm (2006 – 2008). PHẦN NỘI DUNGGVHD: Bùi Thị Kim Thanh 2 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.1. Phương pháp luận1.1.1. Lý luận chung về tín dụng Ngân hàng:1.1.1.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng: Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngânhàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhấtđịnh. Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng Ngân hàng cũng chứa đựng banội dung:  Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng.  Sự chuyển nhượng này có kỳ hạn.  Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.1.1.1.2. Các hình thức của tín dụng: Việc phân loại tín dụng có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quytrình tín dụng thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Vì trongnền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất phong phú và đa dạng nên tùy theotiêu thức mà người ta phân loại tín dụng khác nhau. Việc phân loại tín dụngthường được dựa vào các căn cứ sau đây :* Căn cứ vào mục đích của tín dụng:  Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.  Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.  Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trãi các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…GVHD: Bùi Thị Kim Thanh 3 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh  Cho vay các định chế tài chính bao gồm cấp tín dụng cho các Ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác.  Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trãi các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.  Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị.* Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Theo căn cứ này cho vay được chia làm 3 loại sau:  Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng, thường được dùng cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của hộ sản xuất và các doanh nghiệp hoặc cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.  Cho vay trung hạn có thời gian trên 12 tháng đến 5 năm, dùng để cho vay mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỷ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ và có thời gian thu hồi vốn nhanh.  Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm.* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: Theo căn cứ này cho vay được chia làm 2 loại :  Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ 3. Các khách hàng không có uy tín cao đối với Ngân hàng thì khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.  Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ 3 (hay ta còn gọi là cho vay theo hình thức tín chấp), việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì Ngân hàng có thể cấp tínGVHD: Bùi Thị Kim Thanh 4 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.* Căn cứ vào phương thức cho vay: Theo căn cứ này cho vay được chia làm 2 loại:  Cho vay theo món: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, Ngân hàng và khách hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.  Cho vay theo hạn mức: Theo phương thức này thì Ngân hàng và khách hàng phải xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một hạn mức nhất định hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh.* Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay: Được chia làm 2 loại:  Cho vay có thời hạn là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợp đồng.  Cho vay không có thời hạn: Tổ chức tín dụng có thể yêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể được thỏa thuận trong hợp đồng.1.1.2. Rủi ro tín dụng:1.1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện các biến cố không mong đợi làm mất mát,thiệt hại về tài sản, thu nhập do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà kháchhàng không trả được nợ cho Ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đếnhạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.1.1.2.2. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng:  Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn: rủi ro tín dụng biểu hiện là việc khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, vốn bị ứ động khó có khả năng thu hồi, nợ quá hạn ngày càng cao, các khoản lãi chưa thu ngày càng gia tăng.  Những nguyên nhân do chính bản thân Ngân hàng:  Do Ngân hàng chạy theo lợi nhuận.  Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc cho vay, cho vay vượt tỉ lệ an toàn.GVHD: Bùi Thị Kim Thanh 5 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh  Phân tích, đánh giá khách hàng sai…  Từ tình hình kinh tế trong nước: Trong giai đoạn kinh tế suy thoái xuất hiện những doanh nghiệp thua lỗ, phá sản, từ đó khoản tiền vay Ngân hàng không trả được, làm nợ quá hạn trong Ngân hàng tăng lên. Trong giai đoạn kinh tế lạm phát ngày càng gia tăng người gửi tiền có tâm lý sợ đồng tiền của mình gửi trong Ngân hàng bị mất giá nên họ muốn rút tiền ra khỏi Ngân hàng. Trong khi đó người đi vay thì lại muốn gia tăng nhu cầu vay vốn và muốn kéo dài thời hạn cho vay. Điều này làm ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng cũng như những khoản đầu tư của Ngân hàng không có hiệu quả.  Từ tình hình thế giới: Trong thời đại ngày nay mỗi quốc gia là một tế bào của nền kinh tế thế giới. Hoạt động kinh tế các nước đều có tác động ảnh hưởng lẫn nhau vì xu hướng toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới. Do vậy khi có biến cố về tình hình kinh tế, chính trị, quân sự xảy ra ở bất kì một quốc gia nào thì đều tác động mạnh đến các nước khác trên toàn thế giới. Nó sẽ dẫn đến biến động kinh tế trong nước và tác động xấu đến hoạt động của Ngân hàng.1.1.2.3. Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra: Đối với bản thân Ngân hàng: Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp lên hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phầnlớn nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng là vốn huy động mà khi Ngân hàngkhông thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của Ngânhàng dần dần lâm vào tình trạng thiếu hụt. Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho Ngân hàng mất cân đối trong thanh toándần làm cho Ngân hàng thua lỗ và có nguy cơ bị phá sản. Đối với nền kinh tế xã hội, hoạt động Ngân hàng có liên quan đến hoạtđộng của toàn bộ nền kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn, vàđến toàn bộ các tầng lớp dân cư. Vì vậy rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sảnmột vài Ngân hàng. Khi đó nó có khả năng phát sinh lây lan các Ngân hàng khácvà tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi. Lúc đó, dân chúng sẽ đua nhau đếnNgân hàng để rút tiền trước thời hạn. Điều đó cũng có thể đưa đến phá sản đồngloạt các Ngân hàng, khi đó rủi ro tín dụng sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế.GVHD: Bùi Thị Kim Thanh 6 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà VinhĐiều này cho thấy rủi ro tín dụng là vấn đề rất nghiêm trọng mà Chính phủ cácnước phải quan tâm, đặc biệt là Ngân hàng Trung ương phải có những chính sáchkhuyến cáo thường xuyên thông qua công tác thanh tra kiểm soát, chiết khấu, táichiết khấu, và sẵn sàng hỗ trợ vốn cho các Ngân hàng thương mại khi có các biếncố rủi ro xảy ra.1.1.3. Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thươngmại:1.1.3.1. Khái niệm: Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêucó thể tính toán được như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn...) vừa trừu tượng (thểhiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế ...). Chất lượngtín dụng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độcán bộ, sự tuân thủ quy trình nghiệp vụ...) và khách quan (sự thay đổi môi trườngbên ngoài, sự cố của khách hàng...) khuynh hướng phát triển của nền kinh tế, sựthay đổi của giá cả thị trường cũng như môi trường pháp lý đều ảnh hưởng tớichất lượng tín dụng. Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thíchnghi của Ngân hàng với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sứcmạnh của một Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại. Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút được kháchhàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn của vốn tín dụng, chi phítổng thể về lãi suất, chi phí nghiệp vụ ... Chất lượng tín dụng không thể tự nhiên mà có, nó là kết quả của một quytrình kết hợp hoạt động giữa con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức vớinhau vì một mục đích chung.1.1.3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng thươngmại: Để đánh giá chất lượng tín dụng ta căn cứ vào một số chỉ tiêu sau:  Chỉ tiêu vốn huy động trên tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn của Ngân hàng trong năm tàichính vốn huy động chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng nguồn vốn, như vậy chỉGVHD: Bùi Thị Kim Thanh 7 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinhsố này càng cao thì chứng tỏ công tác huy động vốn của Ngân hàng càng hiệuquả. Vốn huy động VHĐ/TNV = X 100% Tổng nguồn vốn  Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn: Dư nợ DN/TNV = X 100% Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này cho biết dư nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồnvốn của Ngân hàng. Nếu dư nợ chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn điều đóphản ánh khả năng cho vay của Ngân hàng tốt nhưng không được quá cao vì nhưthế sẽ tiềm ẩn rủi ro đến khả năng thanh khoản của Ngân hàng. Ngược lại nếu chỉsố này thấp chứng tỏ Ngân hàng sử dụng vốn không hiệu quả, khả năng cạnhtranh kém và do còn khoản vốn tồn đọng lớn sẽ làm ảnh hưởng đến thu nhập củaNgân hàng.  Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng: Doanh số thu nợ VQVTD = (vòng) Dư nợ bình quân Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng Ngân hàng cho ta biết khách hàng có khảnăng hoàn trả nợ vay đúng hạn hoặc trước hạn hay không. Tăng tốc độ của vòngquay vốn tín dụng góp phần giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng vàmang lại lợi nhuận như mong muốn.  Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ: Nợ xấu NQH/TDN = X 100% Tổng dư nợ Chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng tín dụng là nợ xấu. Đối vớichỉ tiêu này có thể là số tuyệt đối hoặc số tương đối tính theo tỷ lệ phần trăm vớiGVHD: Bùi Thị Kim Thanh 8 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinhtổng mức dư nợ cho vay cùng kỳ của Ngân hàng đó, nếu số liệu nợ xấu của mộtNgân hàng càng thấp chứng tỏ Ngân hàng đó có chất lượng tín dụng tốt. Tất cả các chỉ tiêu trên đều có mối liên quan chặt chẽ với nhau và làm cơ sởcho việc đánh giá chất lượng tín dụng của một Ngân hàng. Ngoài ra, chỉ tiêu lợi nhuận phản ánh hiệu quả hoạt động của Ngân hàng: Tỷtrọng lãi thu được từ các khoản cho vay trong tổng thu nhập của Ngân hàng, khảnăng tập trung vốn huy động với chi phí thấp nhất, nguồn thu từ hoạt động tíndụng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu của Ngân hàng (ngay cả đối với cácNgân hàng có dịch vụ tốt và đa dạng). Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cácNgân hàng thương mại không chỉ phục vụ cho phát triển kinh tế theo sự chỉ đạocủa Đảng và Nhà nước mà còn là mục tiêu để tối đa hóa lợi nhuận. Đây là mụctiêu quan trọng hàng đầu, theo đuổi lợi nhuận tối đa nhằm bù đắp một cách xứngđáng cho chủ sở hữu, người điều hành, và cán bộ công chức của Ngân hàng đó.Qua đó thấy được trình độ quản lý điều hành và chất lượng hiệu quả của công táctín dụng tại Ngân hàng đó.1.1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng: Như đã định nghĩa ở trên chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể(thể hiện qua các chỉ tiêu có thể tính toán được như kết quả kinh doanh, nợ quáhạn...) vừa trừu tượng (như thương hiệu, khả năng thu hút khách hàng, tác độngđến nền kinh tế ...). Chất lượng tín dụng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan như khả năngquản lý, trình độ cán bộ, sự tuân thủ quy trình nghiệp vụ… Các nhân tố khách quan gồm: sự thay đổi môi trường bên ngoài, sự cố củakhách hàng, khuynh hướng phát triển của nền kinh tế, sự thay đổi của giá cả thịtrường cũng như môi trường pháp lý… đều ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.1.1.3.4. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng: Chất lượng và hiệu quả của các lĩnh vực sản xuất kinh doanh là một đòi hỏicấp thiết và mang tính khách quan của nền kinh tế thị trường. Để thích nghi vớinhững biến chuyển của xã hội các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến vànâng cao chất lượng sản phẩm trong hoạt động kinh doanh của mình. Mặt khác, trong xu thế kinh tế hiện đại ngày nay, việc quan tâm đến chấtlượng hoạt động không chỉ đơn thuần dừng lại ở mặt nội dung của nó mà phảiGVHD: Bùi Thị Kim Thanh 9 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinhnghiên cứu các vấn đề về chất lượng hoạt động mang tính khoa học, có hệ thống,để trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng từng ngành, từnglĩnh vực kinh tế, tuỳ theo từng đặc điểm riêng của nó. Đối với Ngân hàng, đây cũng là một doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động tronglĩnh vực kinh doanh tiền tệ. Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tàichính đóng vai trò trọng tâm của nền kinh tế. Hoạt động Ngân hàng bao gồmnhiều mặt hoạt động như: huy động vốn, cho vay vốn, thực hiện các dịch vụNgân hàng (chuyển tiền, thanh toán quốc tế, mua bán thu đổi ngoại tệ...) nhưnglợi nhuận mang lại nhiều nhất là nghiệp vụ tín dụng, đây là nghiệp vụ chủ yếuquyết định đến toàn bộ hoạt động Ngân hàng. Nhưng cũng chính hoạt động tíndụng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất, nếu rủi ro của hoạt động tín dụngxảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn không chỉ ở bản thân Ngân hàng đó mà còn ảnhhưởng đến nhiều lĩnh vực kinh tế khác. Vì vậy việc mở rộng hoạt động tín dụngphải gắn liền với việc nâng cao chất lượng tín dụng ở đơn vị mình luôn là nhiệmvụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của từng Ngân hàng.1.2. Phương pháp nghiên cứu: Bằng phương pháp thu thập số liệu từ nhiều nguồn, dùng phương pháp sosánh, phân tích, đánh giá các số liệu của BIDV Trà Vinh qua các năm từ đó đưara giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng.GVHD: Bùi Thị Kim Thanh 10 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH TRÀ VINH (BIDV TRÀ VINH)2.1. Giới thiệu khái quát về BIDV Việt Nam: Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam;tên viết tắt là BIDV. Thành lập ngày 26.04.1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam.Ngày 24.06.1981 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam. Ngày14.11.1990 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. BIDV là Ngân hàng thương mại lớn thứ nhì Việt Nam (sau Agribank) tínhtheo tổng khối lượng tài sản và là Ngân hàng số một Việt Nam theo doanh thu vàlà doanh nghiệp lớn thứ tư Việt Nam theo báo cáo của UNDP năm 2007. BIDVthuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hìnhTổng công ty Nhà nước (Tập đoàn). Nhiệm vụ của Ngân hàng là kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính,tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và phi Ngân hàng phù hợp với quy định củapháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của Ngân hàng, góp phần thực hiệnchính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển đất nước.2.2. Giới thiệu khái quát về BIDV Trà Vinh: Chi nhánh BIDV Trà Vinh được thành lập theo quyết định số 29/NH-QĐngày 29.01.1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau khi Quốchội cho phép thành lập tỉnh mới. BIDV Trà Vinh là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực tiềntệ, tín dụng thanh toán và các dịch vụ Ngân hàng như các Ngân hàng Thươngmại khác, chịu sự chỉ đạo về các nghiệp vụ chuyên môn của BIDV Việt Nam,nhưng được thực hiện cụ thể tại tỉnh Trà Vinh. Thực hiện theo quyết định số 293/QĐ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam về việc thay đổi chức năng, nhiệm vụ của BIDV Việt Nam, BIDV TràVinh đã chuyển sang hoạt động theo mô hình của một Ngân hàng thương mạiquốc doanh.GVHD: Bùi Thị Kim Thanh 11 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh BIDV Trà Vinh đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiệnđại hóa đất nước, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát, góp phần phát triển nềnkinh tế đất nước nói chung và tỉnh Trà Vinh nói riêng. BIDV Trà Vinh hiện có trụ sở tại số 24 - 26 đường Phạm Thái Bường,phường 3 Thị xã Trà Vinh Tỉnh Trà Vinh.2.3. Vai trò và chức năng của BIDV Trà Vinh:2.3.1. Vai trò: Ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường thông quacác quan hệ tiền tệ tín dụng, thanh toán hay là trung tâm điều khiển của nền kinhtế. Trong kinh doanh tiền tệ, Ngân hàng có điều kiện đi sâu và nắm vững tìnhhình sản xuất, tình hình tài chính của doanh nghiệp. Dựa vào đó mà Ngân hàngcó thể thu hẹp hay mở rộng tín dụng và các dịch vụ khác, phòng ngừa các rủi rotrong hoạt động tín dụng. Ngân hàng giữ vai trò hết sức quan trọng với phạm vi kinh doanh chủ yếu l àcung cấp tín dụng và dịch vụ cho tất cả khách hàng yêu cầu. Ngân hàng là nơi hội tụ và thúc đẩy mọi hoạt động kinh doanh trong tất cảcác ngành nghề đặc biệt là cung cấp một lượng tín dụng cho những đơn vị xâylắp để đầu tư vào những mục tiêu quan trọng của nhà nước.2.3.2. Chức năng: Phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả cả vốn và lãi, thông qua chứcnăng này, tín dụng tham gia trực tiếp điều tiết các nguồn vốn tạm thời từ các tổchức kinh tế, cá nhân để bổ sung kịp thời cho các doanh nghiệp hay cá nhân đangthiếu hụt về vốn. Kiểm soát đồng tiền đối với hoạt động kinh tế. Thông qua việc cho vay vốnNgân hàng đã kiểm soát được khả năng hoạt động của doanh nghiệp sử dụng vốnvay có hiệu quả nhất. Bên cạnh đó việc cho vay cũng giúp Nhà nước xác địnhđược nhu cầu vốn của nền kinh tế và mức độ phát triển của nó. Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông trong xã hội. Thông qua hoạt độngtín dụng thì việc rút tiền ra hay đưa tiền vao lưu thông chủ yếu là tiền tệ và cả búttệ. Khi nghiệp vụ được thực hiện bằng kỳ phiếu, thì tín dụng góp phần tiết kiệmgiấy bạc Ngân hàng thay thế tiền thật trong mua bán chịu hàng hoá.GVHD: Bùi Thị Kim Thanh 12 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh2.3.3. Sơ đồ tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban:2.3.3.1. Sơ đồ tổ chức: Tổ chức là một nhu cầu không thể thiếu trong một xã hội phát triển nhất làtrong xã hội có nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển với quy mô ngày cànglớn và trình độ phát triển ngày càng cao. Vì thế việc xây dựng một tổ chức gọnnhẹ nhưng hiệu quả là một vấn đề cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trườnghiện nay. BIDV Trà Vinh đã không ngừng thay đổi cơ cấu tổ chức của mình sao chophù hợp với hoạt động của mình trong từng điều kiện cụ thể. Ban Giám Đốc PhòngPhòng Phòng Phòng Phòng Quản Phòng Phòng PhòngQuan Quản Quản Dịch lý và Kế Kế Tổ hệ lý rủi trị tín vụ dịch vụ hoạch toán chứckhách ro dụng khách kho tổng tài hành hàng hàng quỹ hợp chính chính Hình 1: Sơ đồ tổ chức BIDV Trà Vinh2.3.3.2: Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:  Ban Giám Đốc: - Giám Đốc: Có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chứcnăng nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của đơn vị. Được quyền bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thưởng và kỷ luật, nâng lương cho cán bộ công nhân viên trong đơnvị và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh củađơn vị mình. - Phó Giám Đốc: Có trách nhiệm hỗ trợ giám đốc về các nghiệp vụ cụ thểtrong tổ chức, tài chính thẩm định, huy động vốn.GVHD: Bùi Thị Kim Thanh 13 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh  Phòng Quan hệ khách hàng: Tham mưu đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển mối quan hệ vớikhách hàng. Tham gia trực tiếp vào quá trình xét duyệt và cho vay đối với kháchhàng có nhu cầu vay vốn của Ngân hàng.  Phòng Quản lý rủi ro: - Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chấtlượng hoạt động tín dụng. - Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mụctín dụng của Chi nhánh. - Nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạnmức, cơ cấu, giới hạn tín dụng từng ngành, từng nhóm khách hàng phù hợp vớichỉ đạo của BIDV.  Phòng Quản trị tín dung: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với kháchhàng theo quy định của BIDV và Chi nhánh.  Phòng Dịch vụ khách hàng: - Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng - Thực hiện các công tác thanh toán bao gồm cả thanh toán quốc tế.  Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ: - Quản lý an toàn kho quỹ và thực hiện các quy định, qui chế về nghiệp vụthu phát, vận chuyển tiền trên đường đi. Đề xuất định mức tiền mặt tại Chinhánh, làm nghiệp vụ thu tiền mặt. - Theo dõi tổng hợp lập báo cáo tiền tệ, tham gia đóng góp ý kiến xâydựng chế độ quy trình về công tác tiền tệ kho quỹ để phục vụ khách hàng nhanhchóng và tiện lợi.  Phòng Kế hoạch tổng hợp: Có nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác điều hành nhằmđạt mục tiêu hiệu quả an toàn vốn trong kinh doanh. Ngoài ra phòng còn cónhiệm vụ giúp Ban giám đốc đề ra chiến lược trong kinh doanh hàng năm củaNgân hàng.GVHD: Bùi Thị Kim Thanh 14 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh  Phòng Kế toán tài chính: - Có nhiệm vụ hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi nghiệp vụ phátsinh hàng ngày. Thực hiện chế độ tài chính kế toán, các biện pháp quản lý tàisản, định mức và quản lý tài chính.  Phòng Tổ chức hành chính: - Tổ chức nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại Chi nhánh - Thực hiện công tác văn phòng, công tác quản trị hậu cần.2.4. Phương hướng nhiệm vụ năm 2009: Trên cơ sở những kết quả đạt được trong năm 2008, Chi nhánh đề ra các chỉtiêu chính để phấn đấu thực hiện trong năm 2009 như sau:  Chênh lệch thu chi: 11.3 tỷ  Huy động vốn cuối kỳ: 240 tỷ đồng.  Huy động vốn bình quân: 215 tỷ đồng.  Dư nợ tín dụng cuối kỳ: 520 tỷ đồng  Dư nợ bình quân: 400 tỷ đồng  Tỷ lệ nợ xấu: < 1,8% dư nợ.  Tỷ lệ dư nợ tín dụng bán lẻ trong tổng dư nợ: > 28,8%.  Thu dịch vụ ròng: 2.5 tỷ đồng.  Doanh thu khai thác phí bảo hiểm: 0.8 tỷ đồng  Trích dự phòng rủi ro: 2 tỷ đồng.  Tỷ trọng dư nợ TDH1/tổng dư nợ: 29%.  Tỷ trọng dư nợ ngoài quốc doanh/tổng dư nợ: 91%.1 Trung – dài hạnGVHD: Bùi Thị Kim Thanh 15 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BIDV TRÀ VINH3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua: Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh củaNgân hàng thương mại. Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản,… và vô hìnhnhư uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng, hoặc thị phần Ngân hàng chiếmđược. Các Ngân hàng luôn đặt ra vấn đề là làm thế nào để có thể đạt được lợinhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất và vẫn đảm bảo chấp hành đúngcác qui định của Ngân hàng Nhà nước và thực hiện được kế hoạch kinh doanhcủa Ngân hàng. Để giải đáp vấn đề trên ta đi vào phân tích lợi nhuận của Ngânhàng. Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đơn vị tính: Triệu đồng Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007 Chỉ tiêu Tương Tuyệt Tương 2006 2007 2008 Tuyệt đối đối (%) đối đối (%)Tổng doanh thu 32.400 51.337 66.269 18.937 58,45 14.932 29,08 Tổng chi phí 28.900 35.018 60.314 6.118 21,17 25.296 72,24Tổng lợi nhuận 3.500 16.319 5.955 12.819 366,26 -10.364 -63,5 (Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp BIDV Trà Vinh) Triệu đồng 18,000 16,319 16,000 14,000 12,000 10,000 Lợi nhuận 8,000 5,955 6,000 3,500 4,000 2,000 0 2006 2007 2008 Năm Hình 2: Lợi nhuận của BIDV Trà Vinh qua 3 năm Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của chi nhánh tăng lên trong năm2007 nhưng lại giảm trong năm 2008. Cụ thể là tổng thu năm 2007 là 51.337 triệu đồng, tăng 18.937 triệu đồng vềsố tuyệt đối tức là tăng 58,45% về số tương đối so với năm 2006, mặc dù tổngGVHD: Bùi Thị Kim Thanh 16 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinhchi trong năm 2007 là 35.018 triệu đồng tăng 6.118 về số tuyệt đối hay 21,17%về số tương đối nhưng nó vẫn làm lợi nhuận của Ngân hàng tăng 12.819 triệuđồng về số tuyệt đối tức 366,26% về số tương đối. Ngân hàng có được lợi nhuậnnhư vậy là do nguồn dư nợ năm trước lớn sẽ làm nguồn thu cho năm sau. Trong khi đó mặc dù tổng thu trong năm 2008 là 66.269 triệu đồng tăng14.932 về số tuyệt đối tức tăng 29,08% về số tương đối nhưng tốc độ tăng củachi phí lại nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của thu nhập cụ thể là tổng chi phí trongnăm 2008 là 60.314 tăng so với năm 2007 về số tuyệt đối là 25.296 và về sốtương đối là 72,24%. Do đó làm cho lợi nhuận của năm 2008 giảm so với năm2007 là10.364 triệu đồng tương đương giảm 63,5%. Sở dĩ chi phí trong năm2008 tăng là do trong năm này Chi nhánh đã tăng cường công tác khuyến mãinhằm thu hút khách hàng trong thời kỳ lạm phát tăng cao.3.2. Tình hình nguồn vốn tại BIDV Trà Vinh: Trong hoạt động kinh doanh, nguồn vốn luôn đóng vai trò quan trọng vì nóphản ánh quy mô hoạt động của Ngân hàng. Nguồn vốn lớn thì quy mô hoạtđộng của Ngân hàng sẽ lớn và như thế Ngân hàng sẽ vững vàng trước những tácđộng của môi trường kinh doanh, cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Nguồn vốn lớnvà ổn định sẽ đảm bảo cho việc kinh doanh của Ngân hàng thuận lợi và hiệu quả. Bảng 2: tình hình nguồn vốn của BIDV Trà Vinh qua 3 năm Đơn vị tính: Triệu đồng Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007 Chỉ tiêu Tương Tương 2006 2007 2008 Tuyệt đối Tuyệt đối đối (%) đối (%)1. Vốn huy động 175.000 170.000 209.000 -5.000 -2,86 39.000 22.94- TGTCKT2 72.000 87.000 115.000 15.000 20,83 28.000 32,18- TG tiết kiệm 103.000 83.000 94.000 -20.000 -19,42 11.000 13,25 32. Vốn vay TW 96.000 161.000 225.000 65.000 67,71 64.000 39,753. Vốn khác 4.000 1.000 0 -3.000 -75 -1.000 -100 TỔNG NV 275.000 332.000 434.000 57.000 20,73 102.000 30,72 (Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp BIDV Trà Vinh)2 Tiền gửi các tổ chức kinh tế3 Trung ươngGVHD: Bùi Thị Kim Thanh 17 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy được tình hình nguồn vốn của Ngânhàng tăng dần qua các năm. Cụ thể là nguồn vốn của chi nhánh trong năm 2007đã tăng lên 57 tỷ đồng về số tuyệt đối tức là 20,73% về số tương đối. Sang năm2008, tổng nguồn vốn được tăng lên đáng kể, tăng 102 tỷ đồng về số tuyệt đốihay tăng 30,72% về số tương đối. Vốn huy động: Đây là nguồn vốn luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn của Chi nhánh. Trong năm 2007 vốn huy động giảm 5 tỷ đồng tương đương giảm 2,86% nguyên nhân là do trong năm 2007 trên địa bàn Thị xã Trà Vinh hàng loạt các chi nhánh Ngân hàng khác hệ thống đã lần lượt đi vào hoạt động tạo nên sự cạnh tranh không nhỏ. Riêng đối với khoản mục Tiền gửi tiết kiệm trong năm 2007 giảm 20 tỷ đồng so với năm 2006 là do tình hình lạm phát ngày càng tăng trong khi lãi suất huy động tăng không cao cộng với việc thị trường chứng khoán đang rất thu hút trong thời gian này do đó nhiều cá nhân có khuynh hướng đầu tư vàng do tính ổn định của kim loại này hoặc đầu tư vào thị trường chứng khoán. Đến năm 2008 vốn huy động tăng 39 tỷ đồng về số tuyệt đối tương ứng với 22,94% về số tương đối so với năm 2007, nguyên nhân là do đây là thời điểm tình hình lạm phát ở nước ta tăng cao đột ngột và luôn vượt mức 2 con số nên và Ngân hàng cũng đã rất nhiều lần điều chỉnh lãi suất tăng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư. Vốn vay Ngân hàng Trung ương: đây là nguồn vốn chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng nguồn vốn và là một kênh quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng. Vốn vay Ngân hàng Trung ương tăng dần qua các năm như trong năm 2006 nguồn vốn này là 96 tỷ đồng, trong năm 2007 là 161 tỷ đồng tăng 65 tỷ đồng tức là tăng 67,71% so với năm 2006 và trong năm 2008 tăng lên 64 tỷ đồng tương ứng với tăng 39,75% so với năm 2007. Sở dĩ nguồn vốn này tăng dần qua các năm là do vốn huy động không đủ nhu cầu của khách hàng đi vay nên cần phải vay thêm từ Ngân hàng Trung Ương là điều tất yếu. Vốn khác: đây là vốn của các tổ chức tín dụng khác gửi vào BIDV dưới hình thức tiền gửi thanh toán. Tuy nhiên trong giai đoạn này Nguồn vốn này ngày càng giảm cụ thể là trong năm 2007 là 1 tỷ đồng giảm 3 tỷ đồng so với năm 2006 về số tuyệt đối là giảm 75% về số tuyệt đối và đến năm 2008 thìGVHD: Bùi Thị Kim Thanh 18 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh nguồn vốn này dường như không còn nữa là do trong thời gian gần đây các tổ chức tín dụng khác không tiếp tục gửi tiền vào BIDV nữa.3.3. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại BIDV Trà Vinh: Ngày nay trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển thì không thể thiếu sự hỗ trợ từ phía Ngân hàng. Nói cách khác, tíndụng Ngân hàng ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, nóthúc đẩy trực tiếp các doanh nghiệp tiếp tục phát triển. Từ đó tạo điều kiện chonền kinh tế đất nước ngày càng đi lên. Qua số liệu hoạt động tín dụng của BIDVTrà Vinh từ năm 2006- 2008 ta có thể thấy được thực trạng hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng trong thời gian qua.3.3.1. Tình hình hoạt động tín dụng phân theo thời hạn tín dụng: Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dụng theo thời hạn tín dụng Đơn vị tính: Triệu đồng Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007 Chỉ tiêu Tuyệt Tương Tuyệt Tương 2006 2007 2008 đối đối (%) đối đối (%)Doanh số cho vay 406.496 591.568 979.739 185.072 45,53 388.171 65,62Ngắn hạn 359.588 536.563 926.739 176.975 49,22 390.176 72,72Trung – Dài hạn 46.908 55.005 53.000 8.097 17,26 -2.005 -3,65Tình hình dư nợ 254.722 318.647 394.400 63.925 25,09 75.753 23,77Ngắn hạn 167.026 218.315 284.200 51.289 30,71 65.885 30,18Trung – Dài hạn 87.696 100.332 110.200 12.636 14,4 9.868 9,83Doanh số thu nợ 360.022 523.521 904.000 163.499 45,41 380.479 72,68Ngắn hạn 307.753 483.083 861.000 175.330 56,97 377.917 78,23Trung – Dài hạn 52.269 40.438 43.000 -11.831 -22,63 2.517 6,22Nợ xấu 6.812 1.360 4.792 -5.452 -80,03 3.432 252,35Ngắn hạn 2.631 482 3.129 -2.149 -81,68 2.647 549,17Trung – Dài hạn 4.181 878 1.663 -3.303 -79 785 89,41 (Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp BIDV Trà Vinh)3.3.1.1. Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng: Thực hiện định hướng đã đề ra “tiếp tục đổi mới và hòa nhập nhanh vào cơchế thị trường, kinh doanh đa năng, tổng hợp, không ngừng mở rộng và tăngtrưởng tín dụng trên mọi lĩnh vực ngành nghề và thành phần kinh tế”. Xuất pháttừ định hướng nêu trên BIDV Trà Vinh đã thực hiện các giải pháp nâng cao chấtlượng cũng như hiệu quả hoạt động tín dụng.GVHD: Bùi Thị Kim Thanh 19 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh Ta thấy rằng doanh số cho vay qua 3 năm đã có sự tăng trưởng đáng kể, cụthể năm 2007 là 591.568 triệu đồng tăng 185.072 triệu đồng về số tuyệt đốitương đương 45,53% về số tương đối, còn năm 2008 thì tăng 388.171 triệu đồngvề số tuyệt đối hay 65,62 về số tương đối so với năm 2007. Triệu đồng 1,000,000 926,739 900,000 800,000 700,000 600,000 536,563 500,000 400,000 359,588 Ngắn hạn 300,000 Trung - dài hạn 200,000 100,000 46,908 55,005 53,000 0 2006 2007 2008 Năm Hình 3: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng Việc tăng trưởng cao của chỉ số này là do trong năm 2007 và 2008 tỷ lệ lạmphát của nước ta là khá cao kéo theo sự tăng lên của giá cả của nhiều mặt hànghay nói khác hơn là giá cả nguyên liệu đầu vào tăng làm cho các doanh nghiệp đivay nhiều hơn, điều này làm doanh số cho vay tăng cao trong 2 năm 2007 và2008. Trong cơ cấu cho vay của Chi nhánh, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọnglớn trong tổng doanh số cho vay và tăng dần qua các năm. Cụ thể, năm 2006chiếm 88,46% năm 2007 chiếm 90,7% và năm 2008 chiếm 94,59% trong tổngdoanh số cho vay. Điều này cho thấy ưu thế của cho vay ngắn hạn để bổ sungvào nguồn vốn kinh doanh lưu động cho doanh nghiệp, hỗ trợ vốn kịp thời chocác doanh nghiệp để thực hiện tốt mục tiêu sản xuất kinh doanh. Cho vay trungvà dài hạn chiếm tỷ lệ ít hơn nhiều so với cho vay ngắn hạn tuy có tăng giảm đôichút về số tuyệt đối nhưng về số tương đối thì giảm dần qua các năm, cụ thể lànăm 2006 chiếm 11,54% thì năm 2007 chiếm 9,3% và đến năm 2008 thì con sốnày giảm còn 5,41% so với tổng doanh số cho vay. Sở dĩ cho vay trung và dàihạn giảm là do trong thời kỳ lạm phát cao Ngân hàng phải thực hiện thắt chặttiền tệ giảm khối lượng tiền trong lưu thông theo quy định của Ngân hàng NhàNước nên Ngân hàng chỉ có thể đáp ứng cho một số ít khách hàng đã ký hợpđồng hoặc một số dự án thực sự có hiệu quả với mức độ rủi ro cho phép.GVHD: Bùi Thị Kim Thanh 20 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh3.3.1.2. Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng: Qua bảng số liệu trên ta thấy dư nợ tăng qua các năm. Tổng dư nợ của năm2007 là 318.647 triệu đồng, so năm 2006 tăng 63.925 triệu đồng về số tương đốităng 25,09%. Năm 2008 tổng dư nợ là 394.400 triệu đồng so năm 2007 tăng75.753 triệu đồng về số tương đối tăng 23,77%. Triệu đồng 300,000 284,200 250,000 218,315 200,000 167,026 150,000 100,332 110,200 100,000 87,696 50,000 0 2006 2007 2008 Năm Ngắn hạn Trung - Dài hạn Hình 4: Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng Dư nợ ngắn hạn qua 3 năm đều tăng. Năm 2006 dư nợ ngắn hạn là 167.026triệu đồng, chiếm 65,57% trong tổng dư nợ, con số này trong năm 2007 là218.315 triệu đồng chiếm 68,51% trong tổng dư nợ và tăng 51.289 triệu đồng vềsố tuyệt đối tương ứng với 30,71% về số tương đối so với năm 2006. Tỷ trọng dưnợ ngắn hạn trong năm 2008 là 72,06% tăng 65.885 về số tuyệt đối hay 30,18%về số tương đối so với năm 2007. Tương tự như vậy tình hình dư nợ trung và dài hạn cũng tăng dần qua cácnăm như năm 2007 tăng 12.636 triệu đồng về số tuyệt đối tương ứng với tăng14,4% về số tương đối so với năm 2006. Trong năm 2008 thì về số tuyệt đối làtăng 9.868 triệu đồng hay tăng 9,83% về số tương đối so với năm 2007. Như vậy tình hình dư nợ cho vay đều tăng dần qua các năm, điều này là rấttốt vì dư nợ năm nay càng lớn thì sẽ là nguồn thu cho năm sau.3.3.1.3. Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng Trong những năm qua, công tác thu nợ được Chi nhánh hết sức quan tâmnên doanh số thu nợ không ngừng tăng qua các năm. Năm 2007 doanh số thu nợđạt 523.521 triệu đồng tăng 163.499 triệu đồng về số tuyệt đối tương ứng vớiGVHD: Bùi Thị Kim Thanh 21 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinhtăng 45,41% về số tương đối so với năm 2006. Năm 2008 con số này đạt 904.000triệu đồng tức là tăng 380.479 triệu đồng về số tuyệt đối hay 72,68% về số tươngđối so với năm 2007. Triệu đồng 900,000 861,000 800,000 700,000 600,000 483,083 500,000 400,000 307,753 Ngắn hạn 300,000 Trung - Dài hạn 200,000 100,000 52,269 40,438 43,000 0 2006 2007 2008 Năm Hình 5: Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng Nhìn chung doanh số thu nợ qua các năm đều tăng, ví dụ như trong năm2008 doanh số thu nợ đạt 904.000 triệu đồng là do vừa thu nợ ngắn hạn trongnăm 2008 vừa thu các khoản nợ trung và dài hạn trong những năm trước đónhưng nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ lệ rất cao trong doanh số cho vay qua các nămnên việc cho vay ngắn hạn càng nhiều trong năm cũng góp phần làm cho doanhsố thu nợ tăng cao. Doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn: Năm 2006 doanh số thu nợ ngắn hạnchiếm 85,48% năm 2007 chiếm 92,27% và năm 2008 chiếm 95,24% trong tổngdoanh số thu nợ từng năm. Năm 2007 doanh số thu nợ ngắn hạn là 483.083 triệuđồng so năm 2006 tăng 175.330 triệu đồng tức là tăng 56,97%. Năm 2008 là861.000 triệu đồng so năm 2007 tăng 377.917 triệu đồng hay tăng 78,23%. Ta cóthể thấy mặt khả quan trong việc thu nợ ngắn hạn của Chi nhánh, sở dĩ việc thunợ ngắn hạn đạt kết quả cao như vậy là do Ngân hàng rất chú trọng đến việc lựachọn những khách hàng có uy tín, kinh doanh đạt hiệu quả cao để đặt mối quanhệ tín dụng. Đồng thời khâu thẩm định hay xét duyệt cho vay của các cán bộ tíndụng cũng tương đối kỹ càng làm cho tình hình thu nợ khả quan hơn qua cácnăm. Doanh số thu nợ cho vay trung dài hạn: Năm 2006 doanh số thu nợ trung dàihạn chiếm 14,52%, năm 2007 chiếm 7,73% và năm 2008 chiếm 4,76% trongtổng doanh số thu nợ từng năm. Năm 2007 doanh số thu nợ trung dài hạn làGVHD: Bùi Thị Kim Thanh 22 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh40.438 triệu đồng so năm 2006 giảm 11.831 triệu đồng tức là giảm 22,63%.Năm 2008 là 43.000 triệu đồng so năm 2007 tăng 2.517 triệu đồng tức tăng6,22%. Đạt được kết quả như vậy cho thấy Chi nhánh rất chú trọng trong việc lựachọn khách hàng để đặt quan hệ tín dụng, thẩm định các phương án vay vốn củakhách hàng trên cơ sở an toàn về tín dụng là yêu cầu cơ bản chứ không chạy theolợi nhuận trước mắt. Mặt khác, chi nhánh thường xuyên tăng cường các biệnpháp xử lý nợ xấu và khó đòi góp phần làm tăng doanh số thu nợ cho chi nhánh.3.3.1.4. Tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng: Nợ xấu là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, có mối liên hệ rất chặt chẽ vớitình hình kinh doanh của một doanh nghiệp đi vay nói riêng và của toàn xã hộinói chung. Cũng như doanh số thu nợ thì chỉ tiêu nợ xấu cũng góp phần phản ánhchất lượng tín dụng của Ngân hàng. Theo quy định về tín dụng nợ quá hạn phải chịu mức l ãi suất 150% của mónvay kể từ ngày món vay đó quá hạn. Điều này nhằm thúc đẩy các đơn vị vay vốncó cơ chế quản lý hợp lý đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh tích cực hơn.Tuy nhiên khi Ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng trong cho vay thì tình hìnhnợ xấu tăng lên là điều khó tránh khỏi do đó Ngân hàng phải chịu rủi ro tươngứng với doanh số cho vay của mình. Cụ thể tình hình biến động nợ xấu qua các năm như sau: Trong khi năm2006 nợ xấu là 6.812 triệu đồng thì đến năm 2007 chỉ còn 1.360 triệu đồng giảm5.452 triệu đồng về số tuyệt đối tương ứng với giảm 80,03% về số tương đối.Đến năm 2008 tình hình nợ xấu lại tăng lên 3.432 triệu đồng về số tuyệt đốitương ứng với tăng 252,35% về số tương đối so với năm 2007GVHD: Bùi Thị Kim Thanh 23 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh Triệu đồng 4,500 4,181 4,000 3,500 3,129 3,000 2,631 2,500 2,000 1,663 1,500 878 1,000 482 500 0 2006 2007 2008 Năm Ngắn hạn Trung - Dài hạn Hình 6: Tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng Cũng theo xu thế chung của tổng nợ xấu, phân tích riêng theo ngắn hạn vàtrung – dài hạn cũng tuân theo quy luật chung. Tình hình nợ xấu ngắn hạn năm 2006 là 2.631 triệu đồng, năm 2007 là 428triệu đồng giảm 2.149 triệu đồng tương đương với giảm 81,68%. Năm 2008 thìlại tăng so với năm 2007 là 2.647 triệu đồng về số tuyệt đối hay 549,17% về sốtương đối. Tình hình nợ xấu trung và dài hạn cũng vậy, năm 2007 giảm so với năm2006 là -3.303 triệu đồng hay giảm 79% còn với năm 2008 thì tăng về số tuyệtđối là 785 triệu đồng hay 89,41% về số tương đối so với năm 2007.GVHD: Bùi Thị Kim Thanh 24 SVTH: Viên Ngọc Anhhttp://www.kinhtehoc.net

×